NK có vai trò tích cực đến thúc đẩy XK NK tạo đầu vào cho sản xuất hàng xk, nguyên nhiên vật liệu, máy móc thiết bị phụ vụ xuất khẩu NK giúp thiết lập đ-ợc quan hệ th-ơng mại với n-ớc X
Trang 2Hai khái niệm
1 NK bổ sung: NK hàng hóa trong n-ớc không sản
xuất đ-ợc hoặc sản xuất không đáp ứng đủ nhu cầu
NK bổ sung giúp cho nền kinh tế phát triển cân
đối và ổn đinh
2 NK thay thế: NK những hàng hóa mà sản xuất
trong n-ớc sẽ không có lợi bằng NK
NK thay thế giúp cho sản xuất trong n-ớc cạnh
tranh với sản phẩm n-ớc ngoài
Do vây nếu thực hiện tốt hai mặt NK này, NK sẽ có
tác động tích cực đến sự phát triển của nền ktquốc dân
Trang 3và trình độ phát triển kinh tế xã hội cao.
Giai đoạn 1; Xây dụng tiền đề công nghiệp hóa
Giai đoạn 2: Đẩy mạnh công nghiệp hóa
Giai đoạn 3: Dịch vụ hóa công nghiệp
Trang 42- Bổ sung những mất cân đối của nền kinh tế, đảm
bảo phát triển kinh tế cân đối và ổn định
3 - NK góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của
nhân dân
+ thỏa mãn nhu cầu trực tiếp của nhân dân về hàng tiêu dùng
+ cung cấp đầu vào cho qúa trình sản xuất, tạo việc làm ổn
định cho ng-ời lao động
+ nâng cao mức thu nhập của nhân dân
4 NK có vai trò tích cực đến thúc đẩy XK
NK tạo đầu vào cho sản xuất hàng xk, nguyên nhiên vật liệu, máy móc thiết bị phụ vụ xuất khẩu
NK giúp thiết lập đ-ợc quan hệ th-ơng mại với n-ớc
XK hàng, do đó có cơ hội để XK hàng hóa của mình
sang các n-ớc này,
Trang 5II Nh÷ng nguyªn t¾c vµ chÝnh s¸ch NK
1 C¸c nguyªn t¾c
a Sö dông vèn NK tiÕt kiÖm ®em l¹i hiÖu
qu¶ kinh tế cao
Sự cần thiết:
Hạn chế về vốnNhu cầu cao
Trang 6b NK thiết bị kỹ thuật tiên tiến hiện đại, ph ự hợp với nhu cầu
Công nghệ tiên tiến:
Tiết kiệm nguyên vật liệuNăng suất cao
Làm ra sản phẩm có sức cạnh tranh caoKhông gây ô nhiễm môi tr-ờng
Công nghệ thích hợp (Appropriate Technology)
Công nghệ thích hợp đối với mỗi quốc gia là công nghệ mà nguồn lực sử dụng cho nó phù hợp với các điều kiện của quốc gia đó
Trang 7c Phải bảo vệ và thúc đẩy sx trong n-ớc phát triển, tăng nhanh xk
Thông th-ờng hàng NK có giá rẻ hơn và phẩm chất tốt hơn
Nh-ng nếu chỉ dựa vào NK thì sẽ bóp chết sản xuất trong n-ớc, ng-ời dân sẽ không có công ăn việc làm,
Do vậy khi NK cũng phải đ-ợc tính toán kỹ càng, hạn chế việc tác động tiêu cực đến nền sản xuất trong n-ớc, chỉ nền cho
hàng NK cạnh tranh với hàng nội đia dần dần và tùy vàotừng trình độ phát triển của từng ngành và lĩnh vực
- Đối với ngành non trẻ và thiết yếu: cần bảo hộ và hạn chế xk -đối với ngành đã có quá trình phát triển: nên tạo môi tr-ờng cạnh tranh để ngành có động lực phát triển mạnh hơn nữa,
cũng nh- tiến tới mở rộng thị tr-ờng xk
Nguyên tắc khác
Kết hợp giữa xuất khẩu và nhập khẩu Xây dựng thị tr-ờng nhập khẩu ổn định, vững chắc và lâu dài
Trang 8- Nhóm có khả năng cạnh tranh là cà phê, điều, gạo, tiêu, một số trái cây đặc sản (soài, dứa, b-ởi, ), thuỷ, hải sản, hàng dệt may, giày dép, động cơ diesel loại công suất nhỏ ;
- Nhóm có khả năng cạnh tranh với điều kiện đ-ợc hỗ trợ
có thời hạn và tích cực nâng cao khả năng cạnh tranh là
chè, cao su, rau, thịt lợn, lắp ráp điện tử, cơ khí, hóa chất, xi măng, ;
- Nhóm có khả năng cạnh tranh thấp là đ-ờng mía, bông,
đỗ t-ơng, ngô, quả có múi, hoa, sữa bò, gà, thép
Trang 92 Chính sách nhập khẩu
Ưu tiên nhập khẩu máy móc thiết bị công nghệ mới phục vụ các mục tiêu của CNH, HĐH, cho tăng tr-ởng xuất khẩu
Tiết kiệm ngoại tệ, chỉ nhập khẩu vật t- phục vụ sx hàng xk, sx hàng tiêu dùng
Bảo hộ chính đáng sản xuất nội địa
Trang 10Bảo hộ là những biện pháp của chính phủ nhằm
hỗ trợ sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa sản xuất trong n-ớc và đối phó với hàng hóa nhập khẩu có thể gây thiệt hại
cho nền kinh tế n-ớc nhập khẩu.
Bảo hộ có thể đ-ợc thực hiện bởi 2 ph-ơng thức:
- Những rào cản về th-ơng mại
- Các biện pháp hỗ trợ trong n-ớc
Nguyên tắc của bảo hộ:
- Bảo hộ phải có chọn lọc, có điều kiệnn và có thời hạn
- Bảo hộ phải h-ớng tới nâng cao năng lực cạnh tranh
- bảo hộ phải áp dụng thống nhất cho mọi thành phần kinh tế
- Bảo hộ phải tuân thủ các quy định và cam kết quốc tếCuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 11III Thực trạng hoạt động nhập khẩu
Trang 12IV Các biện pháp công cụ quản lý NK
Các công cụ quản lý NK là những biện pháp, thủ tục mà Nhà n-ớc đ-a ra nhằm tác động và điều tiết hoạt động NK của các doanh nghiệp
1.Thuế NK
a Khái niệm
Thuế nhập khẩu là một công cụ tài chính mà các n-ớc sử dụng để quản lý hoạt động nhập khẩu hàng hóa thông qua việc thu một khoản tiền khi hàng hóa
di chuyển qua biên giới hải quan vào nội địa.
Trang 13L-u ý:
Phân biệt: thuế trực thu – thuế gián thu
Đối t-ợng đánh thuế là những hàng hóa mậu dịch và phi mậu dịch đ-ợc NK qua biên giới quốc gia
Đối t-ợng nộp thuế là chủ hàng NK,
Ng-ời chịu thuế NK: ng-ời tiêu dùng cuối cùng.
Cơ quan đại diện của Nhà n-ớc: Hải quan
Trang 14Luật Thuế XNK của Việt Nam
-Luật thuế XK, NK của Việt Nam đ-ợc ban hành lần đầu tiên
vào năm 1987 với tên gọi Luật thuế XK, NK hàng mậu
dịch
Ngày 26/12/1991, Quốc hội thông qua Luật mới với tên gọi Luật thuế XK, thuế NK và đến nay Luật mới này đã qua hai lần sửa đổi bổ sung:
Lần 1: vào ngày 5/7/1993 (có hiệu lực từ ngày 1/9/1993)
Lần 2: vào ngày 20/5/1997 (có hiệu lực từ ngày 1/1/1999) Lần 3: vào ngày 14/6/2005 (có hiệu lực 1/1/2006)
Thông t- 87/2004/TT-BTC ngày 31/8/2004
Trang 15b Các ph-ơng pháp tính thuế
* Thuế tính theo giá: - ad valorem tax
- là loại thuế đánh vào một tỷ lệ phần trăm nhất định trên giá hàng NK Việc áp dụng cách tính thuế theo giá làm cho số tiền thuế thu đ-ợc biến động theo sự thay đổi của giá hàng NK
ví dụ: mặt hàng NK thiết bị camera quan sát
Thuế suất: 10%
Giá tính thuế: 100 USD Tiền thuế: 10 USD
Giá th-ờng là giá tính theo hợp đồng XNK
* Thuế tuyệt đối: specific tax
- là loại thuế quy định mức thuế theo giá trị tuyệt đối tính trên
đơn vị hàng hóa NK (số l-ợng - trọng l-ợng - dung tích) ví dụ:
20 USD/m3 đá granite
- Giá hàng NK cao hay thấp không ảnh h-ởng đến quy mô thuế thu đ-ợc
Trang 16Thuế hỗn hợp (compound tariff): là loại thuế kết hợp cả 2 cách tính thuế
trên
Mỹ: đồng hồ đeo tay: 51xent/chiếc + 6,25%
EU: 14% + 193,4 euro (đến 331,8 euro) trên 100kg thịt bò nhập khẩu
-Thuế theo mùa: là loại thuế áp dụng mức thuế khác nhau
tùy thuộc vào mùa vụ - hay theo biến động cung cầu Nừu vào
vụ thu hoạch thì hàng hóa NK sẽ bị đánh thuế cao, nh-ng nếu trái vụ thì dánh thuế thấp để góp phần đáp ứng nhu cầu của
ng-ời tiêu dùng
-Thuế lựa chọn: Thuế lựa chọn là loại thuế quy định cả hai cách tính
theo giá và theo l-ợng, ng-ời nộp thuế có thể chọn một trong hai cách
tính
- Hạn ngạch thuế quan: là chế độ thuế áp dụng mức thuế
suất thấp khi hàng hóa NK trong giới hạn số l-ợng hạn ngạch
NK quy định, nh-ng khi NK v-ợt quá hạn ngạch thì phải chịu mức thuế cao hơn đối với phần v-ợt đó
Trang 17c Loại thuế suất
-Thuế suất -u đãi: đ-ợc áp dụng cho hh NK có xx từ n-ớc hoặc
khối n-ớc có thỏa thuận quy chế MFN trong quan hệ th-ơng mại với quốc gia
- Thuế suất thông th-ờng: áp dụng đối với hàng hóa NK có xuất xứ
từ n-ớc không có thỏa thuận về quuy chế MFN trong quan hệ với quốc gia
Thuế suất thông th-ờng cao hơn 50% so với thuế suất -u đãi
-Thuế suất -u đãi đặc biệt: áp dụng cho hh NK có xx từ n-ớc hoặc
khối n-ớc mà quốc gia có thỏa thuận đặc biệt về thuế NK theo thể chế khu vực th-ơng mại tự do, liên minh thuế quan, hoăc để tạo thuận lợi cho giao l-u th-ơng mại biên giới
Trang 18d Biểu thuế - Mức thuế suất:
Quyết định 110/2003/QĐ-BTC vè việc ban hành biểu thuế nhập khẩu, có hiệu lực từ 1/9/2003
Thông tu số 85/2003/TT-BTC ngày 29/8/2003 h-ớng dẫn phân loại hàng hóa
Biểu thuế hiện hành gồm khoảng 10.000 dòng thuế (so với biểu thuế cũ: 6.300 dòng), tuân thủ hoàn toàn theo HS2K
và theo nguyên tắc phân loại HS của WCO, trong khi biểu thuế
Trang 21ThÆng d- cña ng-êi tiªu dïng
ThÆng d- cña ng-êi tiªu
Trang 22ThÆng d- cña ng-êi s¶n xuÊt
Trang 23C¸ch 1:
ThÆng d- cña ng-êi tiªu dïng: -a-b-c-d
ThÆng d- cña ng-êi s¶n xuÊt: +a
Trang 24T¸c dông cña thuÕ quan
B¶o hé vµ ph¸t triÓn s¶n xuÊt trong n-íc
Trang 25Điểm tối ưu
Mức thuế tối ưu
Trang 26H-íng dÉn tiªu dïng trong n-íc
Đường ngân sách sau thuế
Đường ngân sách trước thuế
E
E’
X
Y
Trang 27Bảo hộ danh nghĩa: Nominal Protection rate NPR
Bảo hộ danh nghĩa thuế quan NPRTbảo hộ danh nghĩa thực NPRF
Bảo hộ hiệu quả: Effective Protection Rate – EPR
Các công thức đo lường mức độ bảo hộ thuế quan
Trang 28B¶o hé danh nghÜa: Nominal Protection rate NPR
ý nghĩa:
Cho biÕt møc chªnh lªch cña gi¸ s¶n phÈm so víi gi¸ quèc tÕ
§èi víi ng-êi s¶n xuÊt
§èi víi ng-êi tiªu dïng
Các công thức đo lường mức độ bảo hộ thuế quan
Trang 29Tr-êng hîp thuÕ ®-îc tÝnh b»ng mét tû lÖ % trªn gi¸ trÞ hµng hãa,
Trang 30Để bảo vệ ngành sản xuất ô tô, Chính phủ đánh thuế 80%
đối với ôtô nhập khẩu
a Giá một chiếc ô tô khai báo trong hóa đơn là 150 triệu.
b Gia tính thuế quy định là 180 triệu
c Thuế TTĐB đối với ô tô sản xuất nhập khẩu là 100%,
đối với ô tôsản xuất trong n-ớc đ-ợc giảm 50% mức thuế suất quy định.
d Giá bán ô tô trong n-ớc là 450 triệu
e Giá bán ô tô trong n-ớc là 660 triệu
Tính tỷ suất bảo hộ danh nghĩa thuế quan và bảo hộ danh nghĩa thực trong các tr-ờng hợp
Nhận xét về các tr-ờng hợp d và e
Trang 31B¶o hé hiÖu qu¶: Effectivel Protection rate EPR
Do vËy, EPR = (Pwt0 - Cwt1) / (Pw – Cw)
ý nghĩa:
Cho biÕt møc chªnh lªch cña gi¸ trÞ gia t¨ng cña s¶n xuÊt trong n-íc so víi quèc tÕ
§èi víi ng-êi s¶n xuÊt
§èi víi ng-êi tiªu dïngCuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 32Công ty Toyota Việt nam nhập khẩu linh kiện ô tô để lắp ráp ô tô Hãy tính EPR của công ty trong các tr-ờng hợp Nhận xét về các tr-ơng hợp trên
Biết thuế suất nhập khẩu ô tô nguyên chiếc là t0 =80%, linh kiện ô tô là t1 = 30%
a Giá ô tô nguyên chiếc trên thị tr-ờng thế giới là
500USD Giá trị linh kiện cần nhập khẩu là 4000 USD.
c Giá trị linh kiện cần nhập khẩu là 3500 USD.
d Tỷ lệ nội địa hóa của công ty không đổi nh-ng chính phủ giảm thuế theo các ph-ơng án sau:
t0 =70% - t1 = 30%
t0 =70% - t1 = 20%
t0 =70% - t1 = 10%
Trang 33Quan điểm của WTO về thuế quan
Ưu điểm: - Rõ ràng
- ổn định, đễ dự đoán
- Dễ đàm phán cắt giảm mức bảo hộNh-ợc điểm: Không tạo đ-ợc rào cản một cách nhanh chóng
Quan điểm của WTO:
Thuế hóa các hàng rào phi thuế quanCắt giảm thuế quan:
Mức thuế ràng buộc (bound tariff)Múc thuế trung bình đơn giản (simple tariff average)Mức thuế trung bình áp dụng (applied tariff average)
Trang 34Cho hàm cung và cầu của một quốc gia nh- sau;
QS = 40P-40 và QD= 200-20P
Giả thiết đây là một n-ớc nhỏ và giá thế giới PW = 2
a hãy phân tích giá cả, tiêu dùng, sản xuất và nhập khẩu khi có
mậu dịch tự do
b Nếu chính phủ đánh thuế quan bằng 50% Hãy phân tích cân
bằng cục bộ sự tác động của thuế quan này
Trang 35Cho hàm cung và cầu của một quốc gia nh- sau;
QS = 2P-40 và QD= 140-2P
Giả thiết đây là một n-ớc nhỏ và giá thế giới PW = 20, chi phí
nguyên liệu cần phải nhập khẩu là CW = 10
a hãy phân tích giá cả, tiêu dùng, sản xuất và nhập khẩu trong
tr-ờng hợp mậu dịch tự do
b Nếu chính phủ đánh thuế quan bằng 100% đối với sản phẩm
này Hãy phân tích cân bằng cục bộ sự tác động của thuế quan này
c Giả thiết mức thuế quan đối với nguyên liệu nhập khẩu là 5%,
tính tỷ lệ bảo hộ danh nghĩa và tỷ lệ bảo hộ hiệu quả
d Nếu đây là một n-ớc lớn thi sau khi đánh thuế quan, giá cả thế
giới sẽ thay đổi nh- thế nào