1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

kinh te luong le kim long ktl bai tap 1 092 dap an cuuduongthancong com

8 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh Tế Lượng Lệ Kim Long Ktl Bai Tap 1 092 Dap An Cuuduongthancong com
Trường học Trường Đại Học Hoa Sen
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh / Thống kê kinh tế
Thể loại Bài tập môn kinh tế lượng
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 731,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

K46 Câu 1 20 điểm: Hãy nêu định nghĩa của kỳ vọng, phương sai, độ lệch chuẩn của một biến ngẫu nhiên.. Hãy chứng minh những tính chất sau đây của kỳ vọng và phương sai, trong đó X là mộ

Trang 1

K46 Câu 1 (20 điểm):

Hãy nêu định nghĩa của kỳ vọng, phương sai, độ lệch chuẩn của một biến ngẫu nhiên Hãy chứng minh những tính chất sau đây của kỳ vọng và phương sai, trong đó X là một biến ngẫu nhiên và a, b là những hằng số

(c) E[a + bX] = a + bE[X] (d) VAR[a] = 0

(e) VAR[bX] = b2VAR[X] (f) VAR[a + bX] = b2VAR[X]

(g) VAR[X] = E[X2] - (E[X])2

Giải:

(a) E[a] = a

(b) E[bX] = bE[X]

(c) E[a + bX] = a + bE[X]

(d) VAR[a] = 0

Dựa vào tính chất của toán tử kỳ vọng E[X]: E[a] = a (ở câu a)

(e) VAR[bX] = b2VAR[X]

(f) VAR[a + bX] = b2VAR[X]

(g) VAR[X] = E[X2] - (E[X])2

Để đơn giản hóa ký hiệu, ta đặt = E[X]

Trang 2

Câu 2 (20 điểm):

Có một giả thuyết cho rằng điểm trung bình của một sinh viên có thể được giải thích bởi thu nhập trung bình hàng năm của Cha Mẹ Để kiểm chứng giả thuyết này, một sinh viên Kinh tế Khóa 34 đã tiến hành thu thập dữ liệu từ một mẫu gồm 8 sinh viên của Trường Đại Học Hoa Sen và được kết quả như sau:

STT Điểm trung bình

(ĐTB) hàng năm (TN – tr.đồng) Thu nhập trung bình

Giải:

(a) Hãy tính các trị thống kê tổng hợp cho biến thu nhập trung bình hàng năm và biến

điểm trung bình Điền các kết quả vào bảng sau:

Trị thống kê Tổng hợp HÀM EXCEL Biến ĐTB Biến TN

Hệ số biến thiên = STDEV( )/

AVERAGE( )

Đồng Phương sai =(n/(n-1))*COVAR() = 29.464

Hệ số biến thiên: được định nghĩa là tỷ số σ/μ, trong đó tử số là độ lệch chuẩn và

mẫu số là trị trung bình Đó là một đại lượng của sự phân tán của phân phối tương đối so với trị trung bình của phân phối

Trang 3

Đồng Phương sai: Trong lý thuyết xác suất và thống kê, đồng phương sai (hay hiệp phương sai) là độ đo sự biến thiên cùng nhau của hai biến ngẫu nhiên (phân biệt với

phương sai - đo mức độ biến thiên của một biến)

Nếu 2 biến có xu hướng thay đổi cùng nhau (nghĩa là, khi một biến có giá trị cao hơn giá trị kỳ vọng thì biến kia có xu hướng cũng cao hơn giá trị kỳ vọng), thì hiệp phương sai giữa hai biến này có giá trị dương Mặt khác, nếu một biến nằm trên giá trị kì vọng còn biến kia có xu hướng nằm dưới giá trị kì vọng, thì hiệp phương sai của hai biến này có giá trị âm

Lưu ý: trong Excel có đến 4 hàm để tính Phương sai Đó là VAR, VARA, VARP, VARPA Nhưng để tính phương sai cho mẫu, ta sử dụng công thức VAR( ), tương tự như vậy công thức (n/(n-1))*COVAR sẽ tính đồng phương sai của hai biến trên mẫu

Hoặc sử dụng Data Analysis/ Descriptive Statistics:

Ta có bảng sau:

ĐIỂM TRUNG BÌNH THU NHẬP

Standard Error 0.578638 Standard Error 8.851452665

Standard Deviation 1.636634 Standard Deviation 25.03568881

Sample Variance 2.678571 Sample Variance 626.7857143

Skewness -6.3E-17 Skewness 0.46088053

(b) Vẽ đồ thị phân tán điểm cho tập dữ liệu trên Dùng trục hoành cho biến thu nhập

trung bình hàng năm và trục tung cho biến điểm trung bình Nhận xét một cách ngắn gọn về đồ thị của dữ liệu

Trang 4

Tính toán các hệ số hồi quy 1 và 2 trong mô hình hồi quy sau: ĐTB = 1 + 2*TN bằng Excel

Đồ thị phân tán:

Nhận xét: Dựa vào đồ thị trên, ta thấy dường như giữa điểm trung bình của một sinh

viên có mối tương quan tuyến tính đồng biến với thu nhập trung bình hàng năm của Cha Mẹ

Số quan sát

(n)

Thu nhập trung bình hàng năm (TN - tr.đ) - (X)

Điểm trung bình (ĐTB) - (Y) X*Y X^2

Tính hệ số hồi quy như sau: 0.047

4.5032

Các bạn có thể “click đúp” trực tiếp vào bảng trên để xem cách tính toán mà không cần phải mở Excel. Cụ thể hơn, 12 được tính bằng các công thức như sau:

047 0 ) 75 63 (

* 8 36900

5 7

* 75 63

* 8 3 4031 )

.(

ˆ

2

1

2 2

1

i

i

n

i

i

i

X n X

Y X n Y

X

5032 4 75 63

* 047 0 5 7 ˆ

ˆ

2

Trang 5

(c) Theo Anh/Chị, giả thuyết cho rằng điểm trung bình của một sinh viên có thể được

giải thích bởi thu nhập trung bình hàng năm của Cha Mẹ là đúng hay không đúng Giải thích ngắn gọn câu trả lời của Anh/Chị

Câu này chưa cần làm

Câu 3 (20 điểm):

Thu thập dữ liệu về thu nhập (R), chi tiêu cho ăn uống (C1) và các chi tiêu khác (C2), bình quân 1 tuần của 10 hộ gia đình ở một vùng, nhà nghiên cứu được kết quả sau (đơn vị ngàn VNĐ/ tuần):

Hộ gia

R i 800 1000 1200 1400 1600 1800 2000 2200 2400 2600

C1 i 320 310 340 310 450 420 480 520 600 520

C2i 380 340 560 640 660 730 740 880 950 980

a) Gọi tổng chi tiêu bình quân 1 tuần của hộ gia đình là C (C = C1 + C2) Hãy tính

giá trị kỳ vọng và phương sai của tổng chi tiêu C cho tập dữ liệu trên

R i 800 1000 1200 1400 1600 1800 2000 2200 2400 2600

C1 i 320 310 340 310 450 420 480 520 600 520

Dùng hàm AVERAGE, VAR trong EXCEL ta được:

C1 i C2i Ci

Kỳ vọng Phương sai

Ta thấy E(C) = E(C1) + E(C2); Var(C) = Var(C1) + Var(C2) +2Cov(C1,C2)

(Các bạn chỉ cần tìm ra Kỳ vọng và phương sai của C, chữ đậm màu đỏ ở bảng trên,

“click đúp” trực tiếp vào bảng trên để xem cách tính toán cụ thể)

b) Gọi số tiền tích lũy bình quân 1 tuần của hộ gia đình là P (P = R – C) Hãy tính giá

trị kỳ vọng và phương sai của số tiền tích lũy bình quân 1 tuần cho tập dữ liệu trên

Ta có bảng số liệu sau:

Trang 6

HGĐ i 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

R i 800 1000 1200 1400 1600 1800 2000 2200 2400 2600

Ci 700 650 900 950 1110 1150 1220 1400 1550 1500

Tương tự, ta dùng hàm AVERAGE, VAR trong EXCEL:

R i Ci Pi

366666.7 99201.11 91423.33

Kỳ vọng Phương sai Đồng phương sai 187222.2

Ta thấy E(P) = E(R) + E(C); Var(P) = Var(R) + Var(C) - 2Cov(R,C)

(Các bạn chỉ cần tìm ra Kỳ vọng và phương sai của P, chữ đậm màu đỏ ở bảng trên,

“click đúp” trực tiếp vào bảng trên để xem cách tính toán cụ thể)

Câu 4 (20 điểm):

Có một giả thuyết cho rằng tổng chi tiêu của một hộ gia đình phụ thuộc vào thu nhập của hộ gia đình đó Để kiểm chứng giả thuyết này, nhà nghiên cứu đã dùng dữ liệu về thu nhập (R), tổng chi tiêu (C) bình quân 1 tuần của hộ gia đình trong Câu 3:

a) Vẽ đồ thị phân tán điểm cho tập dữ liệu trên Dùng trục hoành cho biến R và trục

tung cho biến C Nhận xét một cách ngắn gọn về đồ thị của dữ liệu

Theo đồ thị ta thấy hình như giữa C và R có mối quan hệ đồng biến, và giữa C &

R có quan hệ tuyến tính khá chặt

b) Hãy tìm khoảng tin cậy 95% của thu nhập (R) bình quân 1 tuần của hộ gia đình

Câu này chưa cần làm

Trang 7

Câu 5 (20 điểm):

Tìm hiểu về nhu cầu sử dụng điện thoại, ông Bình đã sử dụng bộ dữ liệu của Singapore giai đoạn 1960-1981 với 2 biến sau:

TEL: Số lượng máy điện thoại trên 1000 người

GDP: Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người, tại mức giá cơ cấu tính theo đô

la Singapore năm 1968

a Vẽ đồ thị phân tán điểm cho tập dữ liệu trên Dùng trục hoành cho biến GDP và

trục tung cho biến TEL Bằng trực quan, Anh/ chị hãy nhận xét ngắn gọn về mối quan hệ giữa 02 chỉ số trên dựa trên đồ thị này

Đồ thị cho thấy: khi GDP tăng thì TEL tăng, và ngược lại Nói cách khác, GDP

và TEL có quan hệ thuận chiều (đồng biến) Đồ thị cũng cho thấy quan hệ GDP và TEL xấp xỉ tuyến tính

Trang 8

b Hãy tính các trị thống kê tổng hợp cho biến GDP và TEL (trung bình, phương sai,

độ lệch chuẩn, đồng phương sai)

2812.0 116.8 AVERAGE()

1750399.9 7829.3 VAR()

1323.0 88.5 STDEV()

(n/(n-1))*COVAR()

113863.8

Trung bình Phương sai mẫu

Độ lệch chuẩn Đồng phương sai

(“click đúp” trực tiếp vào bảng trên để xem cách tính toán cụ thể)

c Sử dụng lệnh CORREL trong EXCEL, hãy xác định hệ số tương quan tuyến tính

giữa TEL và GDP Giải thích ý nghĩa của hệ số tương quan

(“click đúp” trực tiếp vào bảng trên để xem cách tính toán cụ thể)

Hệ số tương quan dương cho thấy hai biến TEL và GDP có quan hệ tỷ lệ thuận

|r| rất gần 1 (≥ 0.8) cho thấy hai biến này có tương quan tuyến tính chặt

HẾT

Để nắm vững cách làm, các bạn xem cụ thể trong Excel kèm theo đáp án này

Hoặc nhấn đúp vào biểu tượng sau

GIẢI BẰNG EXCEL

Ngày đăng: 30/12/2022, 13:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm