KỸ THUẬT NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO ĐỘNG VẬT Đề tài XÂY DỰNG QUY TRÌNH THU NHẬN KHÁNG THỂ ĐƠN DÒNG DỰA TRÊN NUÔI CẤY TẾ BÀO ĐỘNG VẬT NỘI DUNG 01 Giới thiệu chung 02 Quy trình thu nhận KT dựa trên NCMTBĐV 03 T.
Trang 1Đề tài: XÂY DỰNG QUY TRÌNH THU NHẬN
KHÁNG THỂ ĐƠN DÒNG DỰA TRÊN
NUÔI CẤY TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
Trang 2NỘI DUNG
01 Giới thiệu chung
02 Quy trình thu nhận KT dựa trên NCMTBĐV
03 Thu nhận KT đơn
dòng
04 So sánh phương pháp
05 Ứng dụng
Trang 3GIỚI THIỆU
Trang 5 Tương tác KN-KT chuyên biệt
Đòi hỏi kỹ thuật cao
Không giới hạn về số lượng
Tương tác KN-KT không chuyên
biệt
Dễ sản xuất
Giới hạn về số lượng
Trang 6Giới thiệu
Kháng thể đơn dòng (mAb) là thuốc thử quan trọng được sử dụng trong nghiên cứu y sinh, chẩn đoán bệnh và điều trị các bệnh như nhiễm trùng và ung thư
Các kháng thể này được tạo ra bởi các dòng tế bào hoặc dòng vô tính thu được từ động vật đã được miễn dịch với chất là đối tượng nghiên cứu
Trang 7Giới thiệu
Dòng tế bào:
Các dòng tế bào được tạo ra bằng cách kết hợp các tế bào B miễn dịch và các tế bào u tủy (myeloma cells)
Để tạo ra mAb mong muốn, các tế bào phải được nuôi cấy
theo một trong hai cách:
Bằng cách tiêm vào khoang phúc mạc của một con chuột đã được chuẩn bị thích hợp (phương pháp in vivo, hoặc cổ
trướng của chuột)
Bằng cách nuôi cấy mô trong ống nghiệm
Trang 8Giới thiệu
Nguyên tắc của Chính phủ Hoa Kỳ về sử dụng và chăm sóc Động vật có Xương sống được dùng làm thí nghiệm:
Động vật được chọn cho quy trình phải có loài và chất lượng thích hợp
và số lượng tối thiểu cần thiết để có được kết quả hợp lệ
Nên xem xét các phương pháp như mô hình toán học, mô phỏng máy
tính và hệ thống sinh học trong ống nghiệm
Việc sử dụng động vật một cách hợp lý, bao gồm cả việc tránh hoặc
giảm thiểu sự khó chịu, đau khổ và đau đớn khi phù hợp với các thực hành khoa học đúng đắn là điều bắt buộc
Trang 9QUY TRÌNH
Trang 10Quy trình
Sự hình thành tế bào lai Hydridoma:
Hybrid = lai tế bào lympho B x tế bào ung thư dòng tủy myeloma ; -oma =
tumor (khối u)
Kháng thể đơn dòng là chuỗi tế bào Hybridoma sản sinh ra kháng thể đơn
dòng là "bất tử" và có thể sản sinh ra các kháng thể giống nhau hoàn toàn
Quá trình này bắt đầu bằng cách tiêm cho chuột một kháng nguyên gây ra
phản ứng miễn dịch Một loại tế bào bạch cầu, tế bào B, tạo ra các kháng thể liên kết với kháng nguyên được tiêm
Trang 11tế bào u đặc hiệu mà có thể phát triển
dễ dàng trong nuôi cấy và sản sinh
kháng thể
4 - Tách các tế bào dung hợp sản
sinh kháng thể đặc hiệu với các
kháng nguyên mong muốn
Trang 12Quy trình
Sản xuất kháng thế đơn dòng bằng phương pháp in vitro:
Trang 13Quy trình Phương pháp nuôi cấy khối mô:
Là phương pháp đơn giản
Sản xuất kháng thể đơn dòng bằng phương pháp in vitro là gia tăng nuôi cấy tế bào lai hybridoma thành những khối và làm sạch kháng thể đơn dòng từ môi trường nuôi cấy
Huyết thanh của bò cái đang mang thai chứa khoảng 50 µg/ml globulin miễn dịch của bò đươc sử dụng trong hầu hết môi trường nuôi cấy mô
Tế bào lai hybridoma phát triển trong 10% huyết thanh thai bê (FCS), thích nghi trong khooảng thời gian ( 8-12 ngày) để phát triển trong ít hơn 1% FCS hoặc trong môi trường không có FCS
Sự thích nghi này có thể kéo dài hơn và trong 3-5% trường hợp tế bào lai hybrydoma sẽ không bao giờ thích nghi với môi trường FCS thấp
Trang 14Quy trình Phương pháp nuôi cấy khối mô:
Sau khi thích nghi, việc nuôi cấy tế bào cho phép nuôi theo thông thường, sử dụng bình thót cổ nuôi cấy mô dưới điều kiện phát triển chuẩn khoảng 10 ngày
Kháng thể đơn dòng sau đó sẽ được thu hoạch từ môi trường
Phương pháp nuôi cấy khối mô là một công nghệ tương đối đơn giản
để thực hiện, có giá thành đầu tư thực hiện tương đối thấp, có thời gian
từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc khoảng 3 tuần, điều này gần giống với phương pháp dịch tràn ổ bụng, và làm cho nó có thể sản xuất số lượng kháng thể đơn dòng có thể so sánh được với việc sản xuất bằng phương pháp dịch tràn ổ bụng ở chuột
Trang 15Quy trình
Điều bất lợi trong những phương pháp này là một thể tích lớn môi
trường nuôi cấy mô phải xử lý, nồng độ kháng thể đơn dòng thu được sẽ thấp ( khoảng vài microgam trong mỗi mililit) và một vài kháng thể đơn
dòng bị biến đổi trong suốt quá trình cô đặc và tinh sạch
Trên thực tế, sự chọn lọc một kháng thể đơn dòng cho thấy độ hoạt
động bị giảm sút 42% bằng một hoặc một nồng độ chuẩn
Phương pháp nuôi cấy khối mô:
Trang 16Quy trình
Sản xuất KT đơn dòng bằng phương pháp in vivo (phương pháp tràn dịch ổ bụng chuột):
Trang 17Quy trình Một số hình ảnh về phương pháp chọc dò:
Trang 18THU NHẬN
Trang 19Thu nhận
Thu nhận kháng thể đơn dòng được thực hiện theo nhiều kỹ thuật khác
nhau tùy thuộc vào mục đích sử dụng và bản chất của kháng thể.
Một số kỹ thuật cơ bản thường được sử dụng trong thu nhận kháng thể đơn
dòng:
Sắc ký lỏng cao
áp HPLC
Ngưng tụ bằng ammonium sulfate, nồng độ
50%
Sắc ký trao đổi
ion Sắc ký lọc gel
Trang 20Thu nhận
Sắc ký lỏng cao áp HPLC Sắc ký lọc gel
Trang 21Thu nhận
Kháng thể đơn dòng có thể được thu nhận không cần tinh khiết bằng các phương pháp ly tâm phân đoạn Trong trường hợp cần kháng thể tinh khiết hơn có thể sử dụng các
phương pháp sắc ký cột ái lực với protein A, protein G
Các protein có trọng lượng phân tử cao hơn sẽ kết tủa ở
nồng độ ammonium sulfate thấp hơn (50%) không thu được
protein tinh khiết cao nhưng hỗ trợ loại bỏ một số protein không mong muốn
Trang 22SO SÁNH
Trang 23So sánh
Ưu điểm:
Phương pháp in vivo Phương pháp in vitro
Thường sản xuất mAb ở một nồng
độ rất cao Nồng độ cao của mAb
trong dịch tràn ổ bụng ở chuột
có thể hạn chế việc nhiễm trong
dịch nuôi cấy in vitro khi số lượng
tương đương của mAb được sử
Trang 24So sánh
Ưu điểm:
Phương pháp in vivo Phương pháp in vitro
Tránh phải thuần hóa kháng
thể sản xuất bởi phương
pháp nuôi cấy mô
Đơn giản, dễ triển khai rộng
rãi
Sử dụng hệ thống màng nền
bán thấm sản xuất mAb có nồng độ thường cao như
trong phương pháp dịch tràn
ổ bụng
Tránh được sự tạp nhiễm từ
cơ thể chuột
Trang 25So sánh
Nhược điểm:
Phương pháp in vivo Phương pháp in vitro
Là nguyên nhân gây đau đớn
và nguy hại đến chuột
mAb sản xuất bằng phương
pháp in vivo có thể chứa nhiều
protein chuột và những chất gây
ô nhiễm khác mà yêu cầu phải
được làm sạch
Giảm ái lực miễn dịch, thay
đổi chức năng sinh học của kháng thể
Trang 26So sánh
Nhược điểm:
Phương pháp in vivo Phương pháp in vitro
Phương pháp dịch tràn ổ bụng ở
chuột kéo theo việc tiếp tục sử dụng
chuột và yêu cầu phải theo dõi hằng
ngày
Một số tế bào lai hybridoma
không phát triển tốt hoặc chết đi trong quá trình nuôi cấy
Yêu cầu việc sử dụng FBS
(huyết thanh thai bê)
Trang 27ỨNG DỤNG
Trang 28Ứng dụng
Nghiên cứu y sinh
Chẩn đoán bệnh và điều trị các bệnh như nhiễm trùng và
ung thư