Bài giảng là một phần nội dung trong chương trình của một môn học được giáo viên trình bày trước học sinh.Bài giảng luôn được xem như một đơn vị nội dung của chương trình có độ dài tương ứng với một hoặc hai tiết học. Khi thực thi một giáo án (kế hoạch dạy học) nào đó trên đối tượng học sinh cụ thể trong một không gian và thời điểm nhất định thì được coi là ta đang thực hiện một bài giảng. Như vậy, giáo án là tĩnh, bài giảng lại động. Một giáo án chỉ có thể trở thành bài giảng khi nó được thực thi. Hay nói một cách văn chương, nếu coi giáo án là "kịch bản" thì bài giảng được coi là "vở kịch được công diễn". Bài giảng là tiến trình giáo viên triển khai giáo án của mình ở trên lớp.
Trang 1Chào mừng các thầy cô
Giáo viên: Cao Minh Anh
Đến dự tiết học Ngữ văn lớp 6
Trang 2NGỮ VĂN 6
TIẾT 67 68
Ôn tập cuối kì 1
Trang 3A Đọc - hiểu
1 Thể loại
1.1 Truy n k : Miêu t nhân v t trong truy n k ện kể: Miêu tả nhân vật trong truyện kể ể: Miêu tả nhân vật trong truyện kể ả nhân vật trong truyện kể ật trong truyện kể ện kể: Miêu tả nhân vật trong truyện kể ể: Miêu tả nhân vật trong truyện kể
- Ngo i hình: dáng v bên ngoài c a nhân v t, g m thân hình gẻ bên ngoài của nhân vật, gồm thân hình gương mặt, ủa nhân vật, gồm thân hình gương mặt, ật, gồm thân hình gương mặt, ồm thân hình gương mặt, ương mặt, ng m t, ặt, ánh m t, làm da, mái tóc, trang ph c…ắt, làm da, mái tóc, trang phục… ục…
- Hành động: những cử chỉ, việc làm thể hiện cách ứng xử của nhân vật với bản thân và thế giới xung quanh
- Ngôn ngữ: lời nói của nhân vật, được xây dựng ở cả hai hình thức đối thoại và độc thoại
- Thế giới nội tâm: những cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của nhân vật
Trang 41 Thể loại
1.2 Thơ lục bát:
- Khái niệm: Thơ lục bát (hay còn gọi là thơ 6-8) là thể thơ mà các dòng thơ
được sắp xếp thành từng cặp, một dòng sáu tiếng và một dòng tám tiếng
- Vần trong thơ lục bát:
+ Tiếng cuối của dòng 6 vần với tiếng thứ 6 của dòng 8
+ Tiếng cuối của dòng 8 vần với tiếng cuối của dòng 6 tiếp sau đó
- Thanh điệu trong thơ lục bát:
+ Dòng 6 và 8: tiếng thứ 6, thứ 8 là thanh bằng (B); tiếng thứ 4 là thanh trắc (T)
+ Dòng 8: tiếng thứ 6 là thanh huyền thì tiếng thứ 8 là thanh ngang (và ngược lại)
Trang 5- Thể lục bát biến thể: có sự phá cách so với thể lục bát thông thường - biến đổi
số tiếng trong các dòng, cách gieo vần, thanh, ngắt nhịp…
Trang 61 Thể loại
1.3 Kí và du kí
- Khái niệm:
+ Kí là loại tác phẩm văn học chú trọng ghi chép sự thực Kí gồm có các sự việc, tả
người, tả cảnh, cung cấp thông tin và thể hiện cảm xúc, suy nghĩ Có 1 số tác phẩm kí sẽ
nghiêng về kể sự việc, 1 số thì nghiêng về thể hiện cảm xúc.
+ Du kí là loại kí ghi chép về những chuyến đi tới các vùng đất, xứ sở nào đó Người viết
kể lại hoặc miêu tả những điều mắt thấy, tai nghe trên hành trình của mình
- Đặc điểm kí:
+ Thường tác giả sẽ là người trực tiếp tham gia hoặc chứng kiến sự việc
+ Sự việc thường được kể theo trình tự thời gian
+ Tác giả có thể xưng tôi, có vai trò như người kể chuyện
+ Khi kể, tác giả kết hợp trình bày các suy nghĩ, cảm xúc, sự quan sát, liên tưởng, tưởng tuowngjcuar mình về sự việc
Trang 7A Đọc - hiểu
2 Văn bản
- Yêu cầu: tóm tắt, chỉ ra nội dung chính, nhân vật chính, người kể chuyện,
đặc điểm của nhân vật, tác giả, xuất xứ của từng văn bản đã học
- Các văn bản đã học: Cô bé bán diêm (An-đéc-xen), Gió lạnh đầu mùa (Thạch Lam), Con chào mào (Mai Văn Phấn), Chùm ca dao về quê hương đất nước,
Chuyện cổ nước mình (Lâm Thị Mỹ Dạ), Cây tre Việt Nam (Thép Mới), Hành trình của bầy ong (Nguyễn Đức Mậu), Cô Tô (Nguyễn Tuân), Hang Én (Hà My), Cửu Long Giang ta ơi (Nguyên Hồng)
Trang 8+ Cụm danh từ có danh từ làm thành phần chính (những đóa hoa mai ấy)
+ Cụm động từ có động từ làm thành phần chính (đang nhảy trên tấm đệm)
+ Cụm tính từ có tính từ làm thành phần chính (luôn xinh đẹp)
- Các mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ:
+ Cách 1: Biến chủ ngữ hoặc vị ngữ của câu từ 1 từ thành 1 cụm từ (cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ)
Trang 9B Thực hành tiếng Việt
1 Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ
- Các mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ:
+ Cách 2: Biến chủ ngữ hoặc vị ngữ của câu từ cụm từ có thông tin đơn giản
thành cụm từ có thông tin cụ thể, chi tiết hơn (bổ sung thêm ý nghĩa về thời gian, đặc điểm, vị trí…)
Chú ý: có thể chỉ mở rộng chủ ngữ hoặc vị ngữ, nhưng cũng có thể mở rộng
đồng thời hai thành phần này
- Tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ: làm cho
thông tin của câu trở nên chi tiết, rõ ràng
Trang 10B Thực hành tiếng Việt
2 Từ đồng âm và từ đa nghĩa
- Từ đồng âm: là những từ có âm giống nhau nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau, không có mối liên hệ nào với nhau
Ví dụ: Con ngựa đá đá con ngựa đá (đá: hành động; đá: đồ vật)
- Từ đa nghĩa: là từ có hai hoặc nhiều hơn hai nghĩa, các nghĩa này có liên quan với nhau
Ví dụ: Hùng dùng chân đá vào chân bàn (chân: bộ phận dưới cùng, dáng trụ dài chống đỡ cơ thể người; chân: bộ phận dưới cùng, dáng trụ dài chống đỡ mặt bàn)
Trang 11B Thực hành tiếng Việt
3 Hoán dụ
- Khái niệm: Hoán dụ là biện pháp tu từ dùng từ ngữ vốn chỉ sự vật, hiện tượng này để gọi tên sự vật, hiện tượng khác có mối quan hệ tương cận, nhằm tăng khả năng gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
- Phân biệt hoán dụ và ẩn dụ:
Điểm giống - Hình thức: chỉ xuất hiện "hình ảnh biểu hiện" (vế 1), "còn hình
ảnh được biểu hiện" (vế 2) thì được ẩn đi
- Nội dung: gọi tên một sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác
Trang 12+ về hình thức + về phẩm chất + về chuyển đổi cảm giác
- Chức năng: biểu cảm
- Hình ảnh biểu hiện (vế 1) và hình ảnh được biểu hiện (vế 2) có quan hệ gần gũi với nhau: + lấy bộ phận chỉ toàn thể
+ lấy vật chứa đựng gọi vật được chứa đựng
+ lấy cái cụ thể gọi cái trừu tượng
- Chức năng: nhận thức
Trang 13B Thực hành tiếng Việt
4 Dấu ngoặc kép
- Công dụng của dấu ngoặc kép:
+ Đánh dấu từ ngữ, đoạn dẫn trực tiếp, lời đối thoại của nhân vật+ Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san… được trích dẫn
+ Đánh dấu các từ ngữ được dùng (ngầm hiểu) theo nghĩa đặc biệt
Trang 14C Tập làm văn
1 Viết ngắn: Chọn một trong các đề sau
- Đề 1: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) với nhan đề: Gửi tác giả truyện “Cô bé
bán diêm”
- Đề 2: Có nhiều nhân vật trẻ em xuất hiện trong truyện Gió lạnh đầu mùa Hãy
viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) trình bày cảm nhận về một nhân vật mà em thấy thú vị.
- Đề 3: Con chim chào mào đã bay đi rồi nhưng nhân vật "tôi" vẫn có thể “nghe
rất rõ” tiếng chim hót Viết một đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) miêu tả một hình
ảnh thiên nhiên tươi đẹp được em lưu giữ trong ký ức.
- Đề 4: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) nêu cảm nghĩ của em về một danh lam
thắng cảnh của quê hương đất nước.
Trang 15C Tập làm văn
1 Viết ngắn: Chọn một trong các đề sau
- Đề 5: Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) nêu cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
Đời cha ông với đời tôi Như con sông với chân trời đã xa
Chỉ còn chuyện cổ thiết tha Cho tôi nhận mặt ông cha của mình.
- Đề 6: Trong Cô Tô, mặt trời lúc bình minh được ví như lòng đỏ quả trứng thiên
nhiên đầy đặn Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) chỉ ra ý nghĩa của hình ảnh so sánh đó (có thể liên hệ với cách miêu tả mặt trời lúc bình minh của các tác phẩm khác mà em biết).
- Đề 7: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) về một cảnh đẹp thiên nhiên trong đó có
sử dụng biện pháp tu từ so sánh hoặc ẩn dụ.
- Đề 8: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) nêu cảm nhận của em về hàng Én.
Trang 16C Tập làm văn
1 Viết ngắn: Ví dụ
Đoạn văn Gửi tác giả truyện Cô bé bán diêm:
(1) Gửi tác giả truyện Cô bé bán diêm yêu quý! (2) Sau khi được đọc câu chuyện Cô bé bán diêm do ông viết, cháu đã rất xúc
động và cảm mến tấm lòng nhân hậu của ông (3) Kết thúc của câu chuyện dành cho cô bé bán diêm tội nghiệp, đối với cháu
thực sự là một cái két vô cùng nhân văn (4) Ông đã để cho cô bé
ấy được đến với thiên đường, cạnh người bà của mình và sống
cuộc sống ấm áp, hạnh phúc (5) Thật chẳng còn gì tuyệt vời hơn cho cô bé ấy, khi không phải chịu đựng cái đói rét và những lời
mắng nhiếc từ người cha tàn bạo (6) Và cái kết ấy, cũng là một hồi chuông cảnh tỉnh cho tất cả mọi người, rằng cần phải yêu
thương và quan tâm hơn đến những số phận nhỏ bé ngoài kia
(7) Cháu rất cảm ơn bác, vì đã tạo ra một câu chuyện với kết
thúc giàu ý nghĩa và giá trị sâu sắc đến như vậy
Trang 17C Tập làm văn
1 Viết ngắn: Ví dụ
Cảm nhận về đoạn thơ Đời cha ông với đời tôi :
Đời cha ông với đời tôi Như con sông với chân trời đã xa Chỉ còn chuyện cổ thiết tha Cho tôi nhận mặt ông cha của mình.
(1) Đó là những câu thơ em yêu thích nhất trong bài thơ Chuyện cổ nước
mình của nhà thơ Lâm Thị Mỹ Dạ. (2) Tác giả so sánh khoảng cách giữa đời cha ông với hiện tại, bằng độ dài vô tận giữa con sông và chân trời. (3) Qua
đó, nói giảm nói tránh đi hiện thực đau buồn, rằng cha ông đã cách chúng
ta rất xa, mãi mãi không thể nối lại. (4) Tuy vậy, món quà tinh thần vô giá,
ý nghĩa mà cha ông gửi tặng cho chúng ta vẫn còn vẹn nguyên, đó là
những câu chuyện cổ. (5) Những bài học, những câu chuyện cuộc sống,
những khát khao, hoài mong ẩn chứa trong đó, giúp chúng ta được hiểu hơn
về cha ông của chính mình. (6) Bởi vậy, không chỉ với mỗi nhà thơ, mà với
bất kì ai, truyện cổ cũng luôn là những tác phẩm đáng để đọc và gìn giữ.
Trang 18C Tập làm văn
2 Tập làm văn: Chọn một trong các đề sau
- Đề 1: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em
- Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát
- Đề 3: Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt
Trang 192 Tập làm văn: Dàn ý Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em
a) Mở bài: Giới thiệu về trải nghiệm đáng nhớ của em:
Trong hoàn cảnh như thế nào, em đã có trải nghiệm đó?
Trải nghiệm đó đem lại cho em cảm xúc như thế nào? (vui vẻ, phấn khởi, hạnh phúc, tự hào, buồn bã, hối hận…)
b) Thân bài: Kể lại trải nghiệm theo trình tự thời gian:
Trải nghiệm đó diễn ra ở đâu? Em đã di chuyển đến đó như thế nào?
Có những ai xuất hiện trong trải nghiệm của em? (thầy cô, bố mẹ, anh chị, ông bà, bạn bè, hàng xóm…)
Ai là người trực tiếp cùng em có trải nghiệm đáng nhớ?
Em đã làm gì trong trải nghiệm đó? Hoạt động nào, khoảnh khắc nào là
Suy nghĩ của em về trải nghiệm vừa kể
Ý nghĩa của trải nghiệm đó với bản thân em
Trang 202 Tập làm văn: Đ oạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát Công cha như núi Thái Sơn:
Công cha như núi Thái Sơn là bài ca dao quen thuộc mà bao thế hệ
người dân ta đều nằm lòng Bài thơ sử dụng hình ảnh so sánh, để giúp
cụ thể hóa tầm thước của công cha và nghĩa mẹ Vốn đó là những tình cảm trời bể không gì so sánh được, nay được ví với ngọn núi cao lớn nhất, với nguồn nước luôn đong đầy chẳng bao giờ cạn Điều đó phần nào thể hiện được sự vĩ đại vô cùng của tình thương cha và mẹ Từ đó, bài thơ khẳng định rằng, chúng ta phải biết yêu thương, hiếu kính với cha mẹ của mình Sống sao cho cha mẹ được vui vẻ, hạnh phúc, chẳng phải phiền lòng Có như thế, mới làm tròn chữ hiếu, xứng đáng với
công ơn sinh thành của mẹ cha.
Trang 212 Tập làm văn: Dàn ý Tả cảnh sinh hoạt
a Mở bài: Giới thiệu cảnh sinh hoạt
b Thân bài: Miêu tả cảnh sinh hoạt:
Tả bao quát khung cảnh và ấn tượng chung của em về khung cảnh
Tả cụ thể cảnh sinh hoạt theo trình tự thời gian; hoạt động cụ thể của những người tham gia
Thể hiện cảm xúc khi quan sát, chứng kiến hoặc tham gia
cảnh sinh hoạt
c Kết bài: Nêu suy nghĩ, đánh giá của người viết
Trang 22Chúc các em ôn thi tốt