TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNGKHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ---BÁO CÁO CUỐI KỲ HỌC KỲ HÈ 2020-2021 MÔN: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH ĐỀ TÀI: VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ ĐIỀU KIỆN XÂY
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-BÁO CÁO CUỐI KỲ HỌC KỲ HÈ 2020-2021 MÔN: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
ĐỀ TÀI: VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN TỘC TRONG VIỆC XÂY DỰNG, CỦNG CỐ KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN TỘC VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HIỆN
NAY
Nhóm: 5
Trang 2Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2021
Trang 3DANH SÁCH NHÓM 5 Môn: Tư tưởng Hồ Chí Minh Ca: 3-4 Thứ: 7
33 71901083 Châu Thị Thiên Thanh
34 71901325 Nguyễn Đỗ Hoàng Dung Thư ký
35 71901338 Hà Thị Mỹ Hân Nhóm trưởng
36 71901352 Lê Thái Hòa
37 71901358 Lê Duy Hướng
38 71901448 Nguyễn Duy Phương
39 71901574 Lục Y Bội
40 71901586 Đặng Ngọc Thanh Huyền
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Chúng em xin cam đoan Báo cáo cuối kỳ do nhóm 5 nghiên cJu và thLc hiê Mn Chúng em đã kiểm tra dữ liệu theo quy định hiện hành
KVt quW Báo cáo cuối kỳ là trung thLc và không sao chép từ bất kỳ báo cáo củanhóm khác
Các tài liê Mu đư`c sa dụng trong Báo cáo cuối kỳ có ngubn gốc, xuất xJ rd ràng
Tập thể nhóm 5
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích và đối tượng nghiên cứu 1
1.2.1 Mục đích nghiên cJu 1
1.2.2 Đối tư`ng nghiên cJu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN NỘI DUNG 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Đại đoàn kVt dân tộc theo quan điểm Hb Chí Minh 3
2.1.2 Đại đoàn kVt dân tộc và quan điểm trong sL nghiệp cách mạng 4
2.1.3 Thành tLu của ĐWng trong việc xây dLng và củng cố khối đại đoàn kVt dân tộc 6
2.2 Vận dụng quan điểm xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc hiện nay 8
2.2.1 Bối cWnh Việt Nam hiện tại 8
2.2.2 Những quan niệm trong Tư tưởng Hb Chí Minh góp phần củng cố khối đại đoàn kVt dân tộc 9
2.2.3 Những quan điểm cần bổ sung, thay đổi để củng cố khối đại đoàn kVt dân tộc 11
2.2.4 Những chính sách xây dLng và củng cố khối đại đoàn kVt dân tộc mà hiện nay nhà nước ta đang áp dụng 12
2.2.5 Những hạn chV và khó khăn trong việc thLc hiện chính sách đoàn kVt toàn dân tộc trong bối cWnh hiện nay 14
PHẦN KẾT LUẬN 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
PHỤ LỤC 1: BIÊN BẢN HỌP NHÓM 18
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Tư tưởng Hb Chí Minh về con người là tư tưởng chiVm vị trí trung tâm, là chiềusâu nhất trong tư duy lý luận của Người, chJa đLng những giá trị khoa học vô cùng tolớn Điều cốt ldi nhất trong tư tưởng, trong cuộc đời hoạt động cách mạng của chủ tịch HbChí Minh là tiVp thu tinh hoa văn hóa nhận loại, kV thừa và phát triển các giá trị truyềnthống tốt đẹp của dân tộc, đặt biệt là phát huy vai trò của khối đại đoàn kVt dân tộc
Đối với Bác, một con người lỗi lạc, yêu nước, thương dân, luôn mang trong mìnhkhát khao độc lập dân tộc thì ngay từ đầu Bác đã xác định đư`c đại đoàn kVt toàn dân tộckhông phWi là sách lư`c hay thủ đoạn chính trị mà là chiVn lư`c lâu dài, nhất quán củacách mạng Việt Nam Bác đã từng khẳng định: “Sa dạy cho ta bài học này: Lúc nào toàndân đoàn kVt muôn người như một thì nước ta độc lập, tL do Trái lại lúc nào dân ta khôngđoàn kVt thì bị nước ngoài xâm lấn” Có thể ở mỗi giai đoạn cách mạng khác nhau thìchính sách và phương pháp tập h`p đại đoàn kVt dân tộc sẽ thay đổi để phù h`p với nhữngyêu cầu và nhiệm vụ và từng đối tư`ng khác nhau nhưng không thể thay đổi chủ trươngđại đoàn kVt toàn dân tộc, vì đây là vấn đề sống còn, là yVu tố quyVt định sL thành bại củacách mạng
Chính vì thV, vấn đề đặt ra là làm thV nào để vận dụng tốt quan điểm của Hb ChíMinh xây củng cố khối đại đoàn kVt toàn dân tộc Việt Nam trong bối cWnh đất nước đã 46năm thống nhất và phát triển, hội nhập sâu rộng với thV giới Nhận thJc tốt đư`c vai trò
và tầm quan trọng của vấn đề này, nhóm chúng em đã chọn đề tài “Vận dụng quan điểm
của Hồ Chí Minh về điều kiện xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong việc xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam trong bối cảnh hiện nay”.
1.2 Mục đích và đối tượng nghiên cứu
1.2.1 Mục đích nghiên cứu
Việc nghiên cJu này giúp học sinh - sinh viên, những người là mầm non và làtương lai của đất nước sau này hiểu rd về tầm quan trọng và cấp thiVt về việc xây dLng vàcủng cố khối đại đoàn kVt dân tộc, từ đó đưa ra những chiVn lư`c, chính sách xây dLng,
Trang 7củng cố và phát huy tốt vai trò của khối đại đoàn kVt dân tộc trong giai đoạn hiện nay vàtrong tương lai, phát huy tốt vai trò xây dLng đất nước trên con đường xây dLng chủnghĩa xã hội.
1.2.2 Đối tượng nghiên cứu
Bối cWnh hình thành khối đại đoàn kVt dân tộc, quan điểm về khối địa đoàn kVt dântộc, giai đoạn hình thành khối địa đoàn kVt dân tộc, những thành quW đạt đư`c, ưu vànhư`c điểm trong quá trình hình thành
Bối cWnh đất nước hiện tại trong việc xây dLng khối đại đoàn kVt dân tộc, nhữngthành tLu nổi bật và mặt hạn chV của những chủ trương, chính sách, quan điểm đVn thờiđiểm hiện tại
Xây dLng những chính sách phù h`p với đất nước trong thời điểm hiện tại
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Việc nghiên cJu đư`c thLc hiện trong phạm vi nghiên cJu giáo trình môn TưTưởng Hb Chí Minh (dành cho sinh viên không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng HbChí Minh) của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019) và những tài liệu tham khWo liên quan cóchọn lọc trên nền tWng Internet từ ngày 3/8/2021 đVn ngày 14/8/2021
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cJu phân tích và tổng thích h`p thuyVt: Thu thập thông tinnghiên cJu, phân tích và tóm tắt nội dung tài liệu nghiên cJu
Phương pháp nghiên cJu lịch sa: tìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển củakhối đại đoàn kVt dân tộc và tư tưởng Hb Chí Minh về khối đại đoàn kVt dân tộc
Phương pháp nghiên cJu làm việc theo nhóm: hội ý, thWo luận, đưa ra những nộidung liên quan, thuyVt phục và nêu rd vấn đề đang nghiên cJu
Trang 8PHẦN NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Đại đoàn kết dân tộc theo quan điểm Hồ Chí Minh
2.1.1.1 Khối đại đoàn kết dân tộc (nguồn gốc và khái niệm)
Từ thuở các Vua Hùng dLng nước đVn tận ngày nay, dân tộc ta đã trWi qua hàngngàn năm đấu tranh dLng nước và giữ nước Tinh thần đoàn kVt toàn dân tộc là một trongnhững yVu tố quyVt định thắng l`i trong suốt quá trình đó Đư`c lưu truyền qua ngàn đời,đoàn kVt dân tộc đã trở thành truyền thống, ăn sâu vào máu thịt mỗi người dân Việt Nam.Tổng kVt quá trình lịch sa mà nước ta đã trWi qua, Chủ tịch Hb Chí Minh đưa rakhái niệm “khối đại đoàn kVt dân tộc” - một hệ thống quan điểm, nguyên tắc, phươngpháp giáo dục, tổ chJc, tập h`p lLc lư`ng cách mạng nhằm đoàn kVt rộng rãi mọi tầng lớpcông dân yêu nước, phát huy đVn mJc cao nhất sJc mạnh tổng h`p toàn dân để đấu tranhcho độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội
2.1.1.2 Lực lượng của khối đại đoàn kết dân tộc
“Trong bầu trời không có gì quý bằng nhân dân Trong thV giới không có gì mạnhbằng lLc lư`ng đoàn kVt của nhân dân” Đúc kVt từ truyền thống “Nước lấy dân làm gốc”của bao đời vua truyền lại, Hb Chí Minh khẳng định: “Đại đoàn kVt tJc là trước hVt phWiđoàn kVt đại đa số nhân dân, mà đại đa số nhân dân ta là công nhân, nông dân và các tầnglớp nhân dân lao động khác Đó là nền gốc của đại đoàn kVt.”
Qua đó thấy rd đư`c lLc lư`ng của khối đại đoàn kVt theo tư tưởng Hb Chí Minhbao gbm toàn thể nhân dân, không phân biệt dân tộc, tín ngưỡng, không phân biệt “già,trẻ, gái, trai, giàu nghèo, quý tiện” Tất cW mọi lLc lư`ng đó liên kVt thành một khối vữngchắc, cùng chung lý tưởng và hành động vì Tổ quốc
2.1.1.3 Điều kiện thực hiện đại đoàn kết dân tộc
Để thLc hiện đoàn kVt toàn dân, một là phWi kV thừa truyền thống yêu nước – nhânnghĩa – đoàn kVt của dân tộc Đây đư`c coi là gốc rễ để củng cố đất nước qua ngàn đời, làcội ngubn sJc mạnh cho mỗi thắng l`i, và cho đVn nay đã trở thành một giá trị tư tưởngbền vững của dân tộc ta “Chính tinh thần yêu nước mà quân đội và nhân dân ta đã mấy
Trang 9năm trường chịu đLng trăm đắng nghìn cay, kiên quyVt đánh cho tan bọn thLc dân cướpnước và bọn Việt gian phWn quốc, kiên quyVt xây dLng một nước Việt Nam độc lập, thốngnhất, dân chủ, tL do, phú cường, một nước Việt Nam dân chủ mới.”
Điều kiện thJ hai là phWi có lòng khoan dung, độ lư`ng với con người Để có thểhòa h`p cùng tiVn tới mục tiêu chung, cần thiVt phWi có lòng khoan dung độ lư`ng, trântrọng cái thiện, cWm hóa cái ác, xóa bỏ thành kiVn và giúp đỡ lẫn nhau để cùng tiVn bộ Cuối cùng, niềm tin vào nhân dân là yVu tố cần có để thLc hành đại đoàn kVt dântộc một cách rộng rãi KV thừa truyền thống “nước lấy dân làm gốc” qua bao đời dLngnước, cùng nguyên lý Mác-xít “cách mạng là sL nghiệp của quần chúng”, với Hb ChíMinh thì yêu dân, tin dân, dLa vào dân, sống và đấu tranh vì nhân dân là nguyên tắc tốicao Có nhân dân làm nền móng vững chắc, đoàn kVt toàn dân tạo ra gốc rễ của sJc mạnh,chúng ta đã tạo ra những cuộc cách mạng thắng l`i đầy vẻ vang
2.1.1.4 Hình thức tổ chức khối đại đoàn kết dân tộc
Hình thJc tổ chJc của khối đại đoàn kVt toàn dân là Mặt trận dân tộc thống nhất.Đây là một tổ chJc chính trị - xã hội rộng lớn nhất của nhân dân Việt Nam, nơi quy tụ, tậph`p đông đWo các giai cấp, tầng lớp, dân tộc, tôn giáo, đWng phái, các tổ chJc và cá nhânyêu nước ở trong và ngoài nước, phấn đấu vì mục tiêu chung là độc lập dân tộc, thốngnhất đất nước Mỗi thời kì, Mặt trận dân tộc thống nhất có thể có tên gọi khác nhau, tùyvào yêu cầu và nhiệm vụ cách mạng Mặt trận dân tộc thống nhất phWi đư`c xây dLng trênnền tWng khối liên minh công – nông – trí (sL kVt h`p hài hòa giữa l`i ích giai cấp và l`iích dân tộc), đặt dưới sL lãnh đạo của ĐWng, hoạt động dLa trên các nguyên tắc sau:Một là, phWi dLa trên cơ sở đWm bWo l`i ích tối cao của dân tộc, quyền l`i cơ bWncủa các tầng lớp nhân dân
Hai là, phWi hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ, bWo đWm đoàn kVtngày càng rộng rãi, bền vững
Ba là, Mặt trận dân tộc thống nhất là khối đoàn kVt chặt chẽ, lâu dài, đoàn kVt thật
sL, chân thành, thân ái giúp đỡ nhau cùng tiVn bộ
2.1.2 Đại đoàn kết dân tộc và quan điểm trong sự nghiệp cách mạng
Trang 102.1.2.1 Vai trò của khối đại đoàn kết toàn dân tộc đối với sự nghiệp cách mạng
Một là, đại đoàn kVt toàn dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiVn lư`c, quyVt định thànhcông của cách mạng Trong từng giai đoạn cách mạng khác nhau, đáp Jng yêu cầu vànhiệm vụ khác nhau, chính sách và phương pháp tập h`p đại đoàn kVt có thể và cần thiVtphWi điều chỉnh cho phù h`p với từng đối tư`ng khác nhau, tuy nhiên không bao giờ đư`cthay đổi chủ trương đại đoàn kVt dân tộc Vì đó là vấn đề sống còn và quyVt định thànhbại của cách mạng thV nên chiVn lư`c này đư`c duy trì cW trong cách mạng dân tộc dânchủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa
Hai là, đại đoàn kVt toàn dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của ĐWng, của dântộc Việt Nam Đại đoàn kVt dân tộc không chỉ là khẩu hiệu chiVn lư`c mà còn là mục tiêulâu dài của cách mạng ĐWng là với cương vị lLc lư`ng lãnh đạo cách mạng Việt Nam nêntất yVu phWi xem đây là nhiệm vụ hàng đầu của ĐWng, và nhiệm vụ này phWi đư`c quántriệt trong tất cW mọi lĩnh vLc, từ đường lối, chủ trương, chính sách, tới hoạt động thLctiễn của ĐWng
2.1.2.2 Vận dụng quan điểm đại đoàn kết dân tộc trong bối cảnh lịch sử
Một là, đại đoàn kVt dân tộc là vấn đề chiVn lư`c, bWo đWm thành công của cáchmạng Tại sao các nước đV quốc có ưu thV về vật chất, về phương tiện chiVn tranh hiện đạicuối cùng lại thua một Việt Nam nghèo nàn, lạc hậu trong các cuộc chiVn xâm lư`c? Đó là
vì đbng bào Việt Nam đã đoàn kVt như Chủ tịch Hb Chí Minh khẳng định: “Toàn dân ViệtNam chỉ có một lòng: QuyVt không làm nô lệ Chỉ có một chí: QuyVt không chịu mấtnước Chỉ có một mục đích: QuyVt kháng chiVn để tranh thủ thống nhất và độc lập cho Tổquốc SL đbng tâm của đbng bào ta đúc thành một bJc tường đbng vững chắc xung quanh
Tổ quốc Dù địch hung tàn, xWo quyệt đVn mJc nào, đụng đầu nhằm bJc tường đó, chúngcũng phWi thất bại” Thắng l`i Cách Mạng tháng Tám là minh chJng rd nhất cho thấychính sJc mạnh đoàn kVt toàn dân đã làm nên thắng l`i vì đoàn kVt tạo nên sJc mạnh làchìa khóa đưa cách mạng đVn thắng l`i, tuy nhiên cần có lLc lư`ng đủ mạnh, muốn có lLclư`ng phWi quy tụ cW dân tộc thành một khối thống nhất
Trang 11Hai là, đoàn kVt dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Bởi vì, đạiđoàn kVt dân tộc chính là nhiệm vụ của quần chúng, do quần chúng, vì quần chúng ĐWng
có sJ mệnh thJc tỉnh, tập h`p, đoàn kVt quần chúng tạo thành sJc mạnh vô địch trongcuộc đấu tranh vì độc lập cho dân tộc, tL do cho nhân dân, hạnh phúc cho con người
Ba là, đại đoàn kVt dân tộc là đại đoàn kVt toàn dân Theo Hb Chí Minh, “dân” chỉmọi con dân đất Việt, con rbng cháu tiên, không phân biệt dân tộc đa số, người tín ngưỡngvới người không tín ngưỡng, không phân biệt già, trẻ, gái, trai, giàu, nghèo Nói đVn đạiđoàn kVt dân tộc cũng có nghĩa phWi tập h`p mọi người dân vào một khối trong cuộc đấutranh chung ThLc hiện đại đoàn kVt toàn dân là phWi kV thừa truyền thống yêu nước -nhân nghĩa đoàn kVt của dân tộc, phWi có tấm lòng khoan dung, độ lư`ng với con người.Xác định khối đại đoàn kVt là liên minh công nông, trí thJc Và hơn hVt là tin vào dân,dLa vào dân, phấn đấu vì quyền l`i của dân
Bốn là, đại đoàn kVt dân tộc phWi biVn thành sJc mạnh vật chất có tổ chJc là Mặttrận dân tộc thống nhất dưới sL lãnh đạo của ĐWng Mặt trận dân tộc thống nhất phWi đư`cxây dLng theo những nguyên tắc dLa trên nền tWng liên minh công nông trong xây dLngchV độ xã hội mới có thêm lao động trí óc dưới sL lãnh đạo của ĐWng Mặt trận hoạt độngtheo nguyên tắc hiệp thương, dân chủ lấy việc thống nhất l`i ích của quần chúng nhân dânlàm cơ sở để củng cố và không ngừng mở rộng Đoàn kVt lâu dài, chặt chẽ, đoàn kVt thLc
sL, chân thành, thân ái giúp đỡ nhau cùng tiVn bộ Năm 1951, tại hội nghị đại biểu Mặttrận Liên – Việt toàn quốc, Người vạch rd: “ Đại đoàn kVt tJc là trước hVt phWi đoàn kVtđại đa số nhân dân, mà đại đa số nhân dân ta là công nhân, nông dân và các tầng lớp laođộng khác,… Bất kỳ ai mà thật thà tán thành hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ thì dùnhững người đó trước đây chống chúng ta, bây giờ chúng ta cũng thật thà đoàn kVt vớihọ” Bác còn nhấn mạnh: “Đoàn kVt rộng rãi, chặt chẽ, đbng thời phWi củng cố khối đạiđoàn kVt Nền có vững, nhà mới chắc chắn, gốc có tốt thì cây mới tốt tươi Trong chínhsách đoàn kVt phWi chống hai khuynh hướng sai lầm: cô độc, hẹp hòi và đoàn kVt vônguyên tắc”
Trang 122.1.3 Thành tựu của Đảng trong việc xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc
2.1.3.1 Thành tựu
Với đường lối đổi mới đúng quy luật, đầy sáng tạo, h`p lòng dân do ĐWng CộngsWn Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo và nhờ có sL đổi mới mà đất nước ta đã ra khỏi tìnhtrạng kém phát triển và bước vào hàng ngũ những nước đang phát triển có mJc thu nhậptrung bình; đời sống nhân dân đư`c cWi thiện rd rệt Khối đại đoàn kVt toàn dân tộc tiVptục đư`c mở rộng, củng cố và tăng cường; độc lập, chủ quyền quốc gia, thống nhất, toànvẹn lãnh thổ và chủ nghĩa xã hội đư`c củng cố; vị thV và uy tín của Việt Nam trên thV giớiđư`c nâng cao; sJc mạnh tổng h`p của đất nước đư`c tăng gấp nhiều lần, tạo tiền đề chonhân dân ta tiVp tục phấn đấu xây dLng nền tWng để sớm đưa nước ta cơ bWn trở thànhnước công nghiệp theo hướng hiện đại
Những thành tLu đó là kVt quW tổng h`p của nhiều yVu tố, trong đó “đổi mới phWiluôn luôn quán triệt quan điểm “dân là gốc”, vì l`i ích của nhân dân, dLa vào nhân dân,phát huy vai trò làm chủ, tinh thần trách nhiệm, sJc sáng tạo và mọi ngubn lLc của nhândân; phát huy sJc mạnh đại đoàn kVt toàn dân tộc” Hơn thV còn là những tiền đề hVt sJcquan trọng để tăng cường sL đbng thuận và ổn định xã hội, từ đó không ngừng mở rộngkhối đại đoàn kVt toàn dân tộc và Mặt trận dân tộc thống nhất, tạo điều kiện thuận l`i đểcác chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đại đoàn kVt dân tộc đi vào cuộcsống
2.1.3.2 Ưu điểm
Hb Chủ tịch đã tổng kVt: “Muốn tiVn lên chủ nghĩa xã hội thì toàn dân cần đoàn kVtlâu dài, đoàn kVt thLc sL và cùng nhau tiVn bộ” Một trong những động lLc thúc đẩy nhândân tăng cường đoàn kVt trong tình hình hiện nay là quyền làm chủ của nhân dân phWiđư`c tôn trọng Pháp luật và các cơ quan thi hành pháp luật phWi bWo đWm để nhân dânthật sL là người chủ, thật sL làm chủ đất nước như HiVn pháp đã quy định
Các cuộc vận động, phong trào thi đua lan tỏa trong thLc tV cuộc sống, qua đó thểhiện sâu sắc và nổi bật tinh thần yêu nước, tinh thần lao động sáng tạo của nhân dân và sL
Trang 13chung sJc của cW cộng đbng tham gia phát triển kinh tV - xã hội, xây dLng nông thôn mới,
đô thị văn minh, giWm nghèo bền vững Hoạt động của Mặt trận hướng mạnh về cơ sở,gắn liền với nhân dân; cùng với việc hoàn thiện cơ chV, đổi mới nội dung, phương thJchoạt động đã tạo nền tWng nâng cao chất lư`ng, hiệu quW các hoạt động Trong đó, côngtác giám sát và phWn biện xã hội, tham gia xây dLng ÐWng ngày càng vững mạnh, xâydLng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đư`c quan tâm và bước đầu đạt những kVtquW rd nét; vai trò đại diện, bWo vệ quyền và l`i ích h`p pháp, chính đáng của nhân dân,tham gia đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí đư`c tăng cường
2.1.3.3 Nhược điểm
Nội dung và phương thJc vận động, tập h`p xây dLng và củng cố khối đại đoànkVt toàn dân tộc chưa đư`c đổi mới mạnh mẽ, kịp thời, hiệu quW chưa sâu rộng và toàndiện, chưa đáp Jng kịp thời yêu cầu, đòi hỏi thLc tiễn đa dạng của cuộc sống đặt ra
Các cuộc vận động và phong trào thi đua yêu nước có lúc, có nơi còn hình thJc,chiVu lệ; kVt quW vận động nhân dân tham gia phát triển kinh tV - xã hội, xây dLng đờisống văn hóa, xây dLng nông thôn mới, đô thị văn minh chưa thật sL hiệu quW Công tácgiám sát, phWn biện xã hội, tham gia xây dLng ÐWng, chính quyền ở một số địa phương,
cơ sở còn gặp nhiều hạn chV, khó khăn trong triển khai; vai trò Mặt trận đại diện bWo vệquyền và l`i ích h`p pháp, chính đáng của nhân dân chưa đư`c phát huy đầy đủ KVt quWhoạt động đối ngoại nhân dân chưa nổi bật; công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoạichưa rd nét
2.2 Vận dụng quan điểm xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc hiện nay
2.2.1 Bối cảnh Việt Nam hiện tại
Ngày nay, các cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật và công nghệ hiện đại hóa đangtiVp tục phát triển nhanh chóng, quá trình toàn cầu hóa, khu vLc hóa phát triển đầy mạnh
mẽ Ở trong nước, nguy cơ lệch hướng xã hội chủ nghĩa vẫn còn những tiềm ẩn như là tệquan liêu, nạn tham nhũng và nguy cơ tụt hậu về kinh tV vẫn hiện hữu; các thV lLc thùđịch không ngừng chống phá với âm mưu “diễn biVn hòa bình” Hàng loại các vấn đề đặt
ra đòi hỏi ĐWng ta phWi nghiên cJu lý luận, tổng kVt thLc tiễn, xây dLng cho đư`c một nền
Trang 14tWng lý luận phù h`p, với ba yêu cầu cơ bWn, đó là: Đáp Jng nhu cầu phát triển của quWngđại quần chúng nhân dân; tạo động lLc phát triển xã hội gắn kVt với thLc tiễn, giWi đáp kịpthời những vấn đề thLc tiễn đặt ra.
Về văn hóa, xã hội và con người, nhận thJc lý luận của ĐWng về văn hóa trong đờisống xã hội và trong xây dLng, phát triển đất nước có bước phát triển mới Văn hóa đư`cxác định là nền tWng tinh thần vững chắc, sJc mạnh bên trong quan trọng của phát triển;con người cũng trở thành trung tâm của các chiVn lư`c phát triển, vừa là chủ thể và làmục tiêu quyVt định sL phát triển, đbng thời cũng là động lLc thiVt yVu nhất của phát triển.ĐWng đã phát triển lý luận quWn lý để phát triển xã hội; Nhà nước giữ vai trò trung tâm,đbng thời động viên mọi ngubn lLc xã hội cùng tham gia vào việc giWi quyVt các vấn đề
xã hội, bWo đWm cho mọi người dân đư`c thụ hưởng xJng đáng, công bằng những thànhtLu của đổi mới, phát triển
ThV giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã từng bước vào nhiều cuộc chiVn vớiquy mô, tính chất khác nhau, mà nổi bật nhất là cuộc chiVn chống COVID-19 Việt Nam
đã xác định, đây là một dịch bệnh hVt sJc nguy hiểm, có khW năng Wnh hưởng đVn nhiềungười, trên phạm vi rộng và khW năng lây lan với tốc độ rất nhanh nên cần phWi nêu caotinh thần: “Chống dịch như chống giặc” Một trong những giWi pháp đã mang lại hiệu quWcao là huy động sL tham gia của đông đWo nhân dân, phát huy sJc mạnh dân tộc trongcông tác phòng, chống dịch COVID-19 Với tinh thần đại đoàn kVt, sJc mạnh của toàn thểdân tộc Việt Nam sẽ tiVp tục đư`c nhân lên và trở thành động lLc to lớn để nhân dân tavư`t qua những khó khăn, tha thách Hơn bao giờ hVt, tư tưởng Hb Chí Minh về đại đoànkVt dân tộc đã đư`c ĐWng, Chính phủ kV thừa và phát huy có hiệu quW trong cuộc chiVnchống đại dịch
2.2.2 Những quan niệm trong Tư tưởng Hồ Chí Minh góp phần củng cố khối đại đoàn kết dân tộc
Quan điểm lấy dân làm gốc: Việc tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhândân luôn đư`c ĐWng ta áp dụng và phát huy từ trước đVn nay theo sát tư tưởng của Bác.Người dân luôn đư`c ưu tiên hàng đầu trong mọi chính sách của ĐWng ta Đây là quan