VD các loại đồ gá trên máy công cụ như: Mâm cặp, mũi tâm… - Đồ gá dùng để lắp ráp: Đồ gá dùng trong lắp ráp dùng để gá lắp sơ bộ các chi tiết nào trong cụm máy.. Các phần tử định vị được
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC LOẠI ĐỒ GÁ
Phân loại đồ gá
a Phân loại theo công dụng:
Đồ gá dùng trên máy công cụ là các thiết bị hỗ trợ gá lắp chi tiết gia công và dao cắt trong quá trình gia công Các loại đồ gá này giúp cố định chính xác chi tiết gia công, đảm bảo độ chính xác và năng suất cao Trong số đó, các đồ gá như mâm cặp, mũi tâm, trục gá và mâm hoa mai được sử dụng phổ biến trên các loại máy tiện, máy phay, máy bào và máy khoan Đồ gá dùng để gá chi tiết gọi là chi tiết đồ gá, đóng vai trò quan trọng trong quá trình gia công cơ khí chính xác và hiệu quả.
VD các loại đồ gá trên máy công cụ như: Mâm cặp, mũi tâm…
- Đồ gá dùng để lắp ráp: Đồ gá dùng trong lắp ráp dùng để gá lắp sơ bộ các chi tiết nào trong cụm máy.
VD đồ gá dùng để tháo lắp ổ bi.
Đồ gá kiểm tra là thiết bị dùng để kiểm tra các thông số kỹ thuật của chi tiết máy trong quá trình gia công hoặc lắp ráp Chúng giúp xác định độ song song giữa các bề mặt gia công, độ vuông góc, và độ đồng trục sau khi gia công xong Trong quá trình lắp ráp, đồ gá kiểm tra còn được sử dụng để kiểm tra các thông số như độ song song giữa các trục và độ vuông góc giữa mặt đầu của trục với đường tâm trục, nhằm đảm bảo tính chính xác và độ chính xác của chi tiết.
Đồ gá gia công nóng là loại đồ gá chuyên dụng trong các quá trình gia công nhiệt luyện, rèn, dập và hàn các chi tiết chịu tác động của nhiệt độ Phân loại theo mức độ chuyên môn hóa, đồ gá gia công nóng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chính xác và hiệu quả của quá trình gia công các chi tiết nhiệt luyện Chọn đúng loại đồ gá phù hợp giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm cuối cùng.
Đồ gá vạn năng là loại đồ gá có khả năng lắp các chi tiết có các hình dạng, kết cấu khác nhau để thực hiện nhiệm vụ gia công đa dạng, phù hợp cho sản xuất đơn chiếc và sản xuất nhỏ Nó được áp dụng rộng rãi trong các quá trình gia công trên các máy công cụ, với các thiết bị như mâm cặp 3 vấu, 4 vấu, 2 vấu lệch tâm, mâm cặp hoa mai, mũi tâm và ê tô để đảm bảo độ chính xác và linh hoạt trong gia công các chi tiết phức tạp.
- Đồ gá chuyên dùng: Đồ gá chuyên dùng là loại đồ gá được dùng để gá lắp một số chi tiết có hình dạng nhất định.
Đồ gá đặc biệt là loại thiết bị dùng để cố định và gá lắp các chi tiết cụ thể nhằm thực hiện các nguyên công đặc biệt trong quy trình công nghệ Đây là các dụng cụ tùy chỉnh, thiết kế riêng biệt để đáp ứng các yêu cầu chính xác của từng chi tiết và quá trình gia công Việc sử dụng đồ gá đặc biệt giúp nâng cao hiệu suất làm việc, đảm bảo độ chính xác cao và giảm thiểu sai sót trong quá trình gia công chi tiết.
Ví dụ về đồ gá gia công bao gồm các thiết bị dùng để gia công ô van và côn than piston của động cơ ô tô, giúp đảm bảo độ chính xác cao trong quá trình chế tạo Ngoài ra, đồ gá tiện hoặc mài cổ biên của trục khuỷu động cơ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì chất lượng và hiệu suất của động cơ ô tô Thêm vào đó, đồ gá gia công các vấu cam của trục cam trong động cơ ô tô đảm bảo các bộ phận hoạt động trơn tru, bền bỉ và tối ưu hóa quá trình sản xuất.
- Đồ gá vạn năng lắp ghép:
Đồ gá vạn năng lắp ghép là loại đồ gá cấu tạo từ nhiều bộ phận riêng biệt, giúp thực hiện đa dạng các nhiệm vụ gia công khác nhau Khi cần chuyển đổi công việc gia công, người dùng tháo rời và lắp lại các bộ phận để tạo thành đồ gá phù hợp với yêu cầu mới Đây là giải pháp tối ưu cho các xưởng chế tạo muốn nâng cao tính linh hoạt và tiết kiệm chi phí thiết bị.
+ Loại đồ gá vạn năng lắp gép này giá thành chế tạo cao, thường sử dụng trong sản xuất hàng loạt.
Các bộ phận chính trong đồ gá
Đồ gá gia công cơ khí gồm nhiều bộ phận khác nhau, mỗi bộ phận đảm nhận nhiệm vụ và yêu cầu riêng để đảm bảo quá trình gia công chính xác Các bộ phận này được lắp ráp thành một khối trên thân đồ gá, tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh phù hợp với yêu cầu công việc Tùy thuộc vào tính chất và độ phức tạp của từng công việc gia công cụ thể, đồ gá có thể gồm các bộ phận đơn giản hoặc phức tạp, trong đó bộ phận định vị đóng vai trò quan trọng trong việc giữ chính xác vị trí của chi tiết gia công.
Bộ phận định vị của đồ gá đóng vai trò quan trọng trong gia công cơ khí, giúp xác định chính xác vị trí của chi tiết cần gia công Nó đảm bảo chi tiết được cố định chính xác so với máy công cụ và dao cắt, góp phần nâng cao độ chính xác và chất lượng gia công Ví dụ điển hình là các bộ phận như trụ ngắn, phiến tỳ và chốt trám trong đồ gá khoan, đều là các bộ phận định vị giúp cố định và định vị chi tiết hiệu quả.
Các phần tử định vị trong đồ gá có hình dạng đa dạng phù hợp với hình dạng hình học của bộ phận gia công, nhằm đảm bảo chính xác trong quá trình gia công Những loại phần tử phổ biến gồm có chốt tỳ, phiến tỳ, khối chữ V, trục gá và chốt định vị, giúp cố định vật gia công chắc chắn Để đảm bảo hiệu quả gia công, các phần tử định vị cần có độ chính xác cao, độ cứng vững tốt, khả năng làm việc lâu dài và dễ dàng thay thế khi cần thiết.
Trục gá: b Bộ phận kẹp chặt:
Bộ phận kẹp chặt của đồ gá có vai trò tạo ra lực kẹp chắc chắn để giữ cố định chi tiết trong quá trình gia công Nó giúp hạn chế sự dịch chuyển của chi tiết dưới tác dụng của trọng lượng, lực cắt hoặc lực ly tâm Nhờ đó, quá trình gia công diễn ra chính xác, an toàn và đạt hiệu quả cao Đặc biệt, hệ thống kẹp chặt đảm bảo chi tiết không bị lệch hoặc rung lắc trong quá trình gia công, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm.
Bộ phận kẹp chặt của đồ gá bao gồm các cơ cấu tạo lực bằng cơ khí như ren vít, chêm, bánh lệch tâm, hoặc bằng thủy lực, khí nén, điện từ Khi chọn cơ cấu kẹp chặt, cần quan tâm đến phương, chiều, điểm đặt lực kẹp, cũng như số lượng chi tiết cần gia công để lựa chọn cơ cấu phù hợp Ngoài ra, bộ phận dẫn hướng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo độ chính xác và ổn định của quá trình kẹp chặt.
Là cơ cấu dùng để giữ hướng tiến của dao không thay đổi hoặc tăng độ cứng vững của dao trong quá trình gia công Thường được sử dụng trong các đồ gá khoan hoặc doa để đảm bảo độ chính xác Khi lực cắt tác động, mũi khoan hoặc doa có thể bị cong, gây xiên tâm lỗ gia công Bạc dẫn hướng giúp tăng cứng vững cho mũi khoan, đảm bảo đường tâm của lỗ gia công vuông góc với mặt đầu của lỗ, từ đó nâng cao chất lượng và độ chính xác của sản phẩm.
Các hình vẽ sau đây giới thiệu một số cơ cấu của bạc dẫn hướng.
Các thông số của bạc dẫn hướng: b= (1,5-2)d a= (1/3-1)d
- Nếu b quá ngắn không đảm bảo bạc dẫn hướng
- Nếu b quá dài tổn hao ma sát
- Nếu a nhỏ quá phoi dễ lọt vào bạc làm mòn bạc dẫn(a=1/3d) khoan đồng gang
- Nếu a lớn làm giảm độ cứng vững. d Bộ phận chia độ:
- Bộ phận phân độ của đồ gá được dùng khi gia công các bề mặt khác nhau có mối lien hệ bằng một góc quay nhất định.
Trên đồ gá khoan và phay, cơ cấu phân độ thường được sử dụng để quay mâm quay đi một góc nhất định, giúp thực hiện các thao tác khoan lỗ hoặc phay các bề mặt khác nhau cách nhau một góc bằng góc quay Ví dụ, cơ cấu này dùng để khoan lỗ lắp bu lông trên moay ơ bánh xe hoặc bán trục ô tô, đồng thời phục vụ phay các rãnh then hoa và rãnh răng bằng phương pháp phay định hình Cơ cấu phân độ đảm bảo độ chính xác và đồng bộ trong quá trình gia công các chi tiết cơ khí phức tạp.
- Cơ cấu phân độ trên đồ gá có thể có nhiều loại khác nhau và được sử dụng rộng trong các điều kiện gia công khác nhau.
- Cơ cấu phân độ bằng tay: gồm có bàn quay và chốt phân độ là loại phân độ đơn giản nhất.
- Cơ cấu phân độ bằng cam.
- Cơ cấu phân độ tự động.
- Phân độ bằng cơ cấu Man-tít (được dùng rộng rãi trong tự động hóa).
- Phân độ cảm ứng: Phương pháp này dựa vào nguyên lý cảm ứng điện, loại này có ưu điểm rất chính xác. e Bộ phận truyền động:
Bộ phận truyền động của đồ gá có vai trò quan trọng trong việc xác định chính xác vị trí và hướng chuyển động của dao cắt theo một quỹ đạo định sẵn trong quá trình gia công chép hình Cơ cấu chép hình đóng vai trò then chốt trong đảm bảo thời gian gia công nhanh chóng và độ chính xác cao của sản phẩm Các kiểu cơ cấu chép hình đa dạng, bao gồm chép hình bằng cơ khí, dầu ép, khí ép, điện, và kết hợp giữa điện và cơ khí, mang lại sự linh hoạt và hiệu quả trong các quá trình gia công Thân đồ gá cùng các chi tiết ghép nối là những yếu tố không thể thiếu để đảm bảo độ chắc chắn và ổn định của toàn bộ hệ thống gia công.
Thân đồ gá là thành phần cơ bản quan trọng trong việc kết nối các bộ phận của đồ gá thành một hệ thống hoàn chỉnh Đây là chi tiết chịu trách nhiệm giữ vững và hỗ trợ các phần khác trong quá trình gia công Yêu cầu của thân đồ gá bao gồm độ chính xác cao, độ cứng vững để đảm bảo chống biến dạng trong quá trình gia công Ngoài ra, thân đồ gá cần có khả năng dễ gia công, phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật để đảm bảo sự ổn định và độ bền của đồ gá Việc thiết kế và chế tạo thân đồ gá đạt tiêu chuẩn giúp nâng cao hiệu suất làm việc và đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng.
- Đủ độ cứng vững, không bị biến dạng dưới tác dụng của ngoại lực (lực cắt ).
- Kết cấu đơn giản gọn nhẹ, tính công nghệ cao, để tháo lắp chi tiết gia công, dễ quét dọn phôi.
- Vững chắc, an toàn (đối với đồ gá quay với tốc độ cao).
Thân đồ gá thường được chế tạo bằng phương pháp đúc, rèn hoặc hàn, trong đó đúc bằng gang được ưu tiên nhờ đặc tính cứng vững cao và khả năng tạo hình phức tạp theo yêu cầu thiết kế Mặc dù có độ bền vượt trội, việc đúc thân đồ gá bằng gang có chi phí sản xuất cao hơn so với các phương pháp khác Để lắp ráp các bộ phận phụ kiện lên thân đồ gá, người ta thường sử dụng vít hoặc bu lông đầu giác trong, đai ốc nhằm đảm bảo độ chắc chắn và dễ tháo lắp.
Chi tiết ghép nối g Cơ cấu gá dao, so dao:
Cơ cấu gá dao đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chính xác vị trí của dao cắt so với bàn máy và đồ gá Thường sử dụng các loại cơ cấu gá dao như miếng gá của dao và căn để đảm bảo độ chính xác và ổn định trong quá trình gia công Cơ cấu gá dao là bộ phận của dụng cụ phụ, không thuộc phạm vi của đồ gá gia công chi tiết, góp phần tối ưu hóa quá trình cắt và nâng cao chất lượng sản phẩm.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGUYÊN LÝ ĐỊNH VỊ VÀ KẸP CHẶT
Nguyên lý định vị bằng mặt phẳng
Chốt tỳ dùng để đỡ mặt phẳng và có tác dụng định vị chính xác các chi tiết trên đồ gá Các chốt tỳ là những chi tiết tiêu chuẩn hóa của đồ gá, giúp đảm bảo sự chính xác và ổn định trong quá trình gia công Các chốt tỳ được lắp trên thân đồ gá theo mối ghép H n 6 7, qua một bạc trung gian để bảo vệ lỗ của thân đồ gá khỏi bị mòn nhanh sau nhiều lần thay chốt, nâng cao tuổi thọ và hiệu quả sử dụng của đồ gá.
Chốt gá lắp kiểu này thì mặt trụ ngoài của bạc lắp với thân đồ gá theo H n 6 7 còn lỗ bạc lắp với chốt theo H g 6 7
Khi sử dụng nhiều hơn một chốt định vị tỳ, các chốt này thường được lắp trên thân đồ gá và sau đó mài lại lần cuối để đảm bảo chiều cao của chúng bằng nhau, giúp nâng cao độ chính xác trong quá trình gia công Các kích thước của chốt tỳ được quy định rõ ràng trong các sổ tay đồ gá, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và dễ dàng lựa chọn phù hợp cho từng ứng dụng Việc đảm bảo chiều cao đồng đều của các chốt tỳ là yếu tố quan trọng để duy trì độ chính xác và ổn định của quá trình gia công.
Sau đây là một số loại chốt tỳ được sử dụng rộng rãi:
Chốt tỳ điều chỉnh đc b Phiến tỳ
Phiến tỳ dùng để định vị bề mặt phẳng lớn của vật gia công, giúp đảm bảo độ chính xác cao trong quá trình gia công Phiến tỳ được cố định chắc chắn với thân đồ gá nhờ các vít đầu chìm từ M6 đến M12, tăng tính ổn định và an toàn khi gia công Được chế tạo từ thép 20 chịu cácbon, phiến tỳ có chiều sâu thấm 0,8 đến 1,2mm, đạt độ cứng 55 đến 60 HRC, mang lại độ bền và khả năng chịu lực tốt Kích thước của các phiến tỳ phù hợp trong phạm vi phù hợp để đảm bảo hiệu quả cố định và định vị vật gia công.
H = 8 ÷ 25mm h = 4 ÷ 13mm h1 = 0,8 ÷ 3mm B = 9 ÷ 22mm d = 6 ÷ 13mm d1 = 8,5 ÷ 20mm c = 10 ÷ 35mm c1 = 20 ÷ 60mm
Khoảng cách giữa các lỗ bắt vít có dung sai ±0,1.
Sau đây là một số kết cấu của phiến tỳ thường gặp trong đồ gá.
Nguyên lý định vị bằng mặt trụ ngoài
Hình dưới đây là cấu tạo của khối chữ V Khối V được dùng phổ biến khi định vị mặt trụ ngoài của vật gia công.
Khối V có bề mặt định vị gồm hai mặt nghiêng có góc vát α, với các góc 60°, 90° và 120°, giúp định vị chính xác các chi tiết hình trụ ngắn Khi thực hiện định vị các mặt của mặt trụ ngắn, người ta thường sử dụng khối V ngắn với chiều rộng B nhỏ để loại trừ lệch hướng và nâng cao độ chính xác của quá trình gia công Thiết kế bề mặt định vị tối ưu của khối V đảm bảo giữ cố định chính xác các chi tiết hình trụ ngắn trong quá trình gia công hoặc kiểm tra Công dụng của khối V trong định vị chi tiết giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác, phù hợp cho các ứng dụng cần độ chính xác cao trong công nghiệp chế tạo.
2 bậc tự do của vật.
Khi định vị các mặt trụ dài người ta dùng khối V có chiều rộng B lớn hoặc dùng 2 khối
V ngắn để tiêu trừ bậc tự do của vật.
Để định vị chính xác vật chưa qua gia công, ta sử dụng khối V có bề mặt định vị nhỏ nhằm giữ vững vị trí Để tăng độ ma sát và đảm bảo cố định chắc chắn, người ta thường dùng khối V có khía nhám trên bề mặt định vị Sử dụng khối V chuẩn thô giúp đảm bảo độ chính xác trong quá trình định vị trước khi gia công chính xác.
Khối V được chế tạo thép 20X, 20 bề mặt làm việc được thấm các bon sâu 0,8 – 1,2mm và được tôi cứng đạt HRC = 58-62.
Khối V dài khống chế 4 bậc tự do
Khối V ngắn khống chế 2 bậc tự do Đối với các khối V có kích thước lớn (dùng để định vị các trục có D >120 mm) để tiết kiệm vật liệu, người ta đúc đế V bằng gang xám hoặc hàn, trên bề mặt định vị của khối lắp các phiến thép tôi cứng và có thể thay thế khi mòn.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Khi thiết kế khối V, trước hết định kích thước C rồi tính H theo D và C.
Quan hệ giữa H, D, C như sau:
Ngoài khối V người ta còn định vị mặt trụ ngoài bằng bạc định vị.
Nguyên lý định vị mặt trụ trong
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Sau đây là các chốt định vị:
Chốt trụ dài khống chế 4 bậc tự do
Chốt trụ ngắn khống chế 2 bậ tự do b Trục gá (trục tâm)
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Ngoài trục gá cứng, các loại trục gá tự định tâm bằng ống đàn hồi, chất dẻo và các vật liệu khác được sử dụng phổ biến nhờ vào khả năng định tâm chính xác cao Các loại trục gá này giúp đảm bảo độ chính xác trong quá trình gia công và vận hành máy móc, nâng cao hiệu suất làm việc Dưới đây là giới thiệu một số loại trục gá phổ biến để đáp ứng đa dạng yêu cầu kỹ thuật và ứng dụng trong công nghiệp.
GIỚI THIỆU MỘT SỐ LOẠI CƠ CẤU KẸP CHẶT THƯỜNG DÙNG
Kẹp chặt bằng bánh lệch tâm
Nguyên lý hoạt động của thiết bị bắt đầu bằng việc kéo tay đòn 4 theo chiều kim đồng hồ để kẹp chặt chi tiết Khi thực hiện, mặt phẳng trên bánh lệch tâm trùng khớp với mặt phẳng phiến tỳ 6 giúp mở rộng khoảng hở của mỏ kẹp 1 để đặt chi tiết 3 vào vị trí mong muốn Việc điều chỉnh đai ốc 2 cho phép thay đổi vị trí mỏ kẹp phù hợp với từng chi tiết Khi đã đặt đúng vị trí, kéo tay đòn 4 theo chiều kim đồng hồ, bánh lệch tâm 5 tạo ra mô men quay, sinh ra lực kẹp chặt và giữ chắc chi tiết trong quá trình gia công hoặc lắp đặt.
Nguyên lý hoạt động của kẹp chi tiết bắt đầu bằng việc kéo cần lên ngược chiều kim đồng hồ để mở mỏ kẹp nhờ vào độ lệch tâm của bánh lệch tâm tạo ra khoảng hở phù hợp cho việc đặt chi tiết vào Khi đã đặt chính xác, kéo cần quay theo chiều kim đồng hồ sẽ khiến độ lệch tâm của bánh lệch tạo mô men quay, từ đó sinh ra lực kẹp chặt và cố định chi tiết chắc chắn.
Nguyên lý hoạt động của kẹp chi tiết dựa trên cơ chế kéo cần theo chiều ngược chiều kim đồng hồ để mở mỏ kẹp, tạo khoảng hở để đặt chi tiết vào vị trí cần gia công Khi đã đặt đúng vị trí, kéo cần quay cùng chiều kim đồng hồ, độ lệch tâm của bánh lệch tâm sẽ tạo ra mô men quay, sinh ra lực kẹp chặt chi tiết một cách chắc chắn Loại kẹp này thường sử dụng để kẹp chặt mặt nguyên của chi tiết, và vị trí của mỏ kẹp được điều chỉnh linh hoạt nhờ ốc vít để phù hợp với kích thước và hình dạng chi tiết cần gia công.
Nguyên lý làm việc của máy kẹp chi tiết dựa trên cơ chế kéo cần theo chiều kim đồng hồ để mở kẹp nhờ độ lệch tâm của bánh lệch tâm Khi kéo cần lên, bánh lệch tâm sẽ nhả thanh kéo và lò xo đẩy tay kẹp mở ra, giúp đưa chi tiết vào vị trí Sau khi đặt chi tiết đúng vị trí, kéo cần quay theo chiều kim đồng hồ để lực lệch tâm kéo kẹp chặt chi tiết Loại máy này thường được sử dụng để kẹp mặt bên của chi tiết, đảm bảo độ chính xác và an toàn khi gia công.
Trường ĐHGTVT PH Tp.HCM GVHD:Văn Quốc Hữu
Kẹp chặt bằng ren vít
Chi tiết cần gia công được đặt trên phiến tỳ và cố định chắc chắn bằng mỏ kẹp Mỏ kẹp được lắp trên bộ phận định hướng và có thể dịch chuyển lên xuống khi vặn bu lông, giúp điều chỉnh lực kẹp chặt hoặc tháo lỏng chi tiết Quá trình này diễn ra theo phương vuông góc với bộ phận định hướng, đảm bảo giữ chắc chắn chi tiết trong quá trình gia công.
Trường ĐHGTVT PH Tp.HCM GVHD:Văn Quốc Hữu
Chi tiết 1 được cố định chắc chắn nhờ mỏ kẹp số 2, được gá trên ụ đỡ 3 Mỏ kẹp được điều chỉnh chính xác bằng vít điều chỉnh số 4; khi vặn vít theo chiều kim đồng hồ, đầu vít ép chặt lên chi tiết đệm số 5 đến khi không còn chuyển động, mỏ kẹp sẽ dịch xuống nhờ một cơ cấu ăn khớp ren, giúp giữ chặt chi tiết Ngược lại, vặn vít ngược chiều kim đồng hồ giúp mỏ kẹp di chuyển lên, làm cho chi tiết không còn được kẹp chặt và dễ dàng tháo ra. -**Sponsor**Looking to optimize your article with SEO-friendly, coherent sentences? [Soku AI](https://pollinations.ai/redirect-nexad/AlUmLMhC?user_id=983577) can help you revolutionize your content creation process Trained by top Facebook advertising specialists and AI experts, it understands audience psychology and algorithm requirements, ensuring your rewritten content resonates and ranks well Simply provide your article, and Soku AI will assist you by extracting and refining key sentences to create compelling, SEO-optimized paragraphs, saving you time and effort while enhancing your content's impact.
Chi tiết đệm số 5 có tác dụng ngăn sự tiếp xúc trực tiếp giữa chi tiết, đầu của vít điều chỉnh với thân máy.
Trường ĐHGTVT PH Tp.HCM GVHD:Văn Quốc Hữu
Nguyên lý làm việc của mỏ kẹp bắt đầu bằng việc sử dụng trụ đỡ để giữ phần đuôi mỏ kẹp ổn định, trong khi phần đầu được tỳ lên chốt tỳ Nhờ lực của lò xo trong trụ vít, mỏ kẹp được nâng lên cao, đẩy chốt tỳ lên theo Khi đưa chi tiết vào, nó được cố định trên phiến tỳ và thân máy để đảm bảo sự chính xác Để kẹp chặt chi tiết, ta vặn đai ốc để đẩy mỏ kẹp xuống, đồng thời chốt tỳ bị đẩy theo, kẹp chặt phần chi tiết một cách chắc chắn.
Trường ĐHGTVT PH Tp.HCM GVHD:Văn Quốc Hữu
Chi tiết 1 được lắp đặt trên phiến tỳ 8 và cơ cấu thanh kẹp 5, với chốt đỡ 9 điều chỉnh để đảm bảo khoảng cách phù hợp với chi tiết gia công Khi xiết đai ốc 3, lực tác dụng qua vòng đệm 10 làm cho cơ cấu thanh kẹp 5 kẹp chặt vào chi tiết, đảm bảo cố định Thanh kẹp 5 được giữ cố định nhờ loxo 4 và chốt đỡ 9, giúp chống xoay hiệu quả Chốt đỡ 9 và lò xo 4 được gắn chặt trên thân 6, trong khi vít 10 có nhiệm vụ chống xoay cho bu lông 2 Giá đỡ 7 được gắn chắc với thân nhờ bu lông 2, giúp phân bố đều lực tác dụng lên toàn bộ thân khi siết đai ốc 3, đảm bảo độ ổn định trong quá trình gia công.
Trường ĐHGTVT PH Tp.HCM GVHD:Văn Quốc Hữu
Khi gia công chi tiết dựa vào mặt phẳng cố định, quá trình siết bu lông được thực hiện bằng cách quay tay quay để đảm bảo bu lông chặt và cố định chi tiết Bu lông đầu tiên đóng vai trò giữ cho bu lông không bị tuột trong quá trình siết chặt Tay quay được giữ cố định và kẹp chặt bằng tay nắm, được cố định trong thân đồ gá bởi bu lông định tâm và bu lông 2, đảm bảo sự an toàn và chính xác trong quá trình gia công Cơ cấu kẹp nhanh giúp dễ dàng tháo chi tiết sau khi hoàn thành công việc, tăng hiệu quả sản xuất và tiện lợi trong quá trình sử dụng.
Giáo viên hướng dẫn Văn Quốc Hữu của Trường Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM hướng dẫn cách ra khỏi thân đồ gá, đồng thời điều chỉnh vị trí tay quay và bu lông về phía phải để tách chi tiết gia công một cách dễ dàng, đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình gia công.
Để cố định chi tiết vững chắc, ta đưa chi tiết vào cơ cấu kẹp và điều chỉnh chốt đỡ (5) phù hợp với kích thước của chi tiết Tiếp theo, xiết chặt đai ốc (2) để thanh kẹp (1) ép lò xo (9), phiến tì (4) và điểm tựa (7) cố định, đảm bảo chi tiết được giữ chắc chắn Chốt đỡ (5) cùng với lò xo (9) đóng vai trò giữ cố định và đảm bảo sự ổn định của chi tiết trong quá trình sử dụng.
Trường ĐH GTVT TP.HCM, do giảng viên Văn Quốc Hữu hướng dẫn, sử dụng chốt chống xoay (10) để cố định bu lông không xoay khi xiết chặt đai ốc (2) Giá đỡ (8) giúp cân bằng lực, đảm bảo quá trình lắp ráp chính xác và an toàn Các thành phần như thanh kẹp chống xoay (1) góp phần tăng độ chắc chắn của cấu trúc, nâng cao hiệu quả và độ bền của hệ thống.
Chi tiết được đưa vào bàn kẹp và đặt trên phiến tỳ 8, sau đó vặn đai ốc 1 để cố định vị trí Khi vặn đai ốc, lực tác dụng kéo đồng thời thanh dài 2 và ống đệm 11 tác động vào giá 9, giúp kéo mỏ kẹp 3 đi xuống và làm chặt chi tiết một cách chính xác Quá trình này đảm bảo cố định chắc chắn và ổn định cho quá trình gia công hoặc lắp đặt.
Trường ĐHGTVT PH Tp.HCM GVHD:Văn Quốc Hữu
Trong hệ thống, gu giông 7 và mỏ kẹp 3 được liên kết chắc chắn nhờ lò xo 6 và đai ốc 4, giúp đảm bảo độ ổn định khi làm việc Khi vặn ngược đai ốc 1, thanh dài sẽ đẩy trở lại, kết hợp với lực đàn hồi của lò xo để đẩy mỏ kẹp 3 lên, cho phép bạn dễ dàng lấy chi tiết ra khỏi hệ thống Quá trình này phụ thuộc vào nguyên lý đàn hồi và kết cấu chắc chắn của các bộ phận để hoạt động chính xác và an toàn.
CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT
Phân tích chi tiết cần gia công
Trường ĐHGTVT PH Tp.HCM GVHD:Văn Quốc Hữu
Phân tích và lựa chọn vật liệu chế tạo chi tiết
Dựa vào chế độ làm việc của đế đỡ nên chọn vật liệu chế tạo là thép CT45.
Phân tích và lựa chọn phương pháp tạo phôi
Dựa vào vật liệu chế tạo chi tiết ta chọn phương pháp đúc để chế tạo chi tiết.
Trường ĐHGTVT PH Tp.HCM GVHD:Văn Quốc Hữu
Trường ĐHGTVT PH Tp.HCM GVHD:Văn Quốc Hữu
Trường ĐHGTVT PH Tp.HCM GVHD:Văn Quốc Hữu
Phân tích trình tự gia công chi tiết
a Lập sơ đồ nguyên công
Sau khi đúc xong chi tiết ta có quy trình công nghệ gia công chi tiết như sau :
Nguyên công 2: Làm sạch và cắt đậu ngót, đậu hơi, hệ thống rót.
Nguyên công 5: Khoét, doa lỗ ϕ 60.
Nguyên công 6: Khoan, khoét, doa lỗ ϕ 20.
Trường ĐHGTVT PH Tp.HCM GVHD:Văn Quốc Hữu b Thiết kế nguyên công cụ thể:
Dụng cụ gia công : Cây đinh sắt dài
Trường ĐHGTVT PH Tp.HCM GVHD:Văn Quốc Hữu Nguyên công 2: Làm sạch và cắt đậu ngót, đậu hơi, hệ thống rót.
Phân tích: a) Mặt định vị: Định vị mặt B,C’,D
- Mặt B chuẩn định vị 3 bậc tự do (mặt phẳng)
- Mặt C định vị 1 bặc tự do
- Mặt D’ định vị 1 bậc tự do
Trường ĐHGTVT TP.HCM giới thiệu về các bước gia công, bao gồm lực kẹp chặt đặt ở mặt A để đảm bảo độ chính xác trong quá trình gia công Máy gia công sử dụng để cắt là loại máy chuyên dụng, đảm bảo cắt chính xác và hiệu quả cao Dụng cụ gia công chính là dao cắt, giúp thao tác cắt diễn ra nhanh chóng và sạch sẽ Để kiểm tra kích thước sau gia công, sử dụng thước cặp 1/100, đảm bảo độ chính xác cao trong kiểm tra kích thước thành phẩm.
Trường ĐHGTVT PH Tp.HCM GVHD:Văn Quốc Hữu
Phân tích: a) Mặt gia công: gia công phay mặt phẳng xuống 3mm-mặt A b) Mặt định vị: Định vị mặt B,C,D
- Mặt B chuẩn định vị 3 bậc tự do (mặt phẳng)
- Mặt C định vị 2 bậc tự do
- Mặt D định vị 1 bậc tự do c) Kẹp chặt: lực kẹp đặt ở mặt E d) Máy gia công: máy phay e) Dụng cụ gia công: dao phay f) Dụng cụ kiểm tra: thược cặp 1/100
Trường ĐHGTVT PH Tp.HCM GVHD:Văn Quốc Hữu
Trường ĐHGTVT PH Tp.HCM GVHD:Văn Quốc Hữu
Phân tích: a) Mặt gia công: gia công phay mặt phẳng xuống 3mm-mặt B b) Mặt định vị: Định vị mặt A,C,D
- Mặt A chuẩn định vị 3 bậc tự do (mặt phẳng)
- Mặt C định vị 2 bậc tự do
- Mặt D định vị 1 bậc tự do c) Kẹp chặt: lực kẹp đặt ở mặt E d) Máy gia công: máy phay e) Dụng cụ gia công: dao phay f) Dụng cụ kiểm tra: thược cặp 1/100
Trường ĐHGTVT PH Tp.HCM GVHD:Văn Quốc Hữu
Nguyên công 5: Khoét , doa lỗ 𝜙60
Trường ĐHGTVT PH Tp.HCM GVHD:Văn Quốc Hữu
Phân tích: a) Mặt gia công: gia công khoét, doa lỗ 𝜙60- mặt F b) Mặt định vị: Định vị mặt A,C,D
- Mặt A chuẩn định vị 3 bậc tự do (mặt phẳng)
- Mặt C định vị 2 bậc tự do
Mặt D định vị trong gia công cơ khí là mặt đứng 1 bậc tự do giúp định vị chính xác chi tiết trên máy móc Phương pháp kẹp chặt bằng lực kẹp đặt ở mặt E đảm bảo cố định chi tiết vững chắc trong quá trình gia công Máy gia công thích hợp để thực hiện các bước gia công như gia công phay, sử dụng các loại dụng cụ như dao khoét và dao doa để đạt hiệu quả cao nhất Để kiểm tra độ chính xác của chi tiết sau gia công, người ta dùng thước cặp có độ chia nhỏ tới 1/100, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và chất lượng sản phẩm.
Nguyên công 6: Khoan, khoét, doa lỗ ϕ 20.
Trường ĐHGTVT PH Tp.HCM GVHD:Văn Quốc Hữu
Phân tích: a) Mặt gia công: gia công khoan , khoét, , doa lỗ 𝜙20- mặt G1,G2,G3,G4,G5 b) Mặt định vị: Định vị mặt A,C,D
- Mặt A chuẩn định vị 3 bậc tự do (mặt phẳng)
- Mặt C định vị 2 bậc tự do
Mặt D định vị một bậc tự do đảm bảo định vị chính xác cho chi tiết trong quá trình gia công Phương pháp kẹp chặt được sử dụng để cố định chi tiết bằng lực kẹp đặt ở mặt E, giúp giữ chắc chắn trong quá trình gia công Máy gia công, như máy phay, được sử dụng để cắt gọt và gia công chi tiết một cách chính xác Dụng cụ gia công bao gồm dao khoét, mũi khoan và dao doa, tùy thuộc vào loại hình gia công cần thực hiện Để kiểm tra độ chính xác, người ta sử dụng dụng cụ kiểm tra như thước cặp 1/100, đảm bảo các chi tiết đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và độ chính xác cao.
5 Phân tích bản vẽ lắp đồ gá
Chọn nguyên công 3: Phay mặt A để thực hiện việc làm bảng vẽ đồ gá Đầu tiên, xác định mặt đáy (mặt A) là mặt phẳng định vị 3 bậc tự do để đảm bảo chính xác trong gia công Tiếp theo, định vị mặt sau (mặt C) giúp cố định vị trí theo 2 bậc tự do, trong khi mặt bên hông trái (mặt D) đảm nhận vai trò định vị 1 bậc tự do Lực kẹp được đặt tại mặt E để giữ chắc chắn chi tiết trong quá trình gia công Cuối cùng, sử dụng cơ cấu kẹp chặt bằng ren vít tại mặt E nhằm đảm bảo độ chính xác và ổn định của chi tiết khi thực hiện các bước gia công tiếp theo.
Trường ĐHGTVT PH Tp.HCM GVHD:Văn Quốc Hữu
6 Nguyên lý hoạt động của đồ gá. Đặt chi tiết trên phiến tỳ (12),sao cho mặt C,D của chi tiết tiếp súc lần lượt với 2 khối cố định và sau đó vặn tay quay (7) củng chiều kim đồng hồ làm cho trục vít hướng từ phải sang trái Khối kẹp chữ V (2) được nối với trục vít (7) chạy trượt trong rãnh chữ U
(3) làm kẹp chặt chi tiết Sau đó thực hiên việc gia công bề mặt B.
Trường ĐHGTVT PH Tp.HCM GVHD:Văn Quốc Hữu
Qua bài tập lớn môn Kỹ Thuật Chế Tạo Máy, tôi đã hiểu rõ nguyên lý đúc thể và quá trình tạo ra vật thể thô qua phương pháp đúc Tôi đã thành thạo vẽ các bảng vẽ thể hiện cấu tạo, quá trình đúc và gia công chi tiết, bao gồm bảng vẽ chi tiết, bảng vẽ lòng phôi, bảng vẽ khuôn đúc và bảng vẽ nguyên công Những kiến thức này giúp tôi hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất và chế tạo trong ngành công nghiệp cơ khí.
Tìm hiểu được các nguyên lý định vị, kẹp chặt Các bộ phẫn dẫn hướng, bô phân chia độ, truyền động…
Tìm hiểu và phân loại các loại đồ gá khác nhau giúp người đọc hiểu rõ về từng loại dụng cụ cố định trong gia công Cấu tạo của đồ gá và cơ cấu hoạt động của nó được trình bày chi tiết thông qua bảng vẽ lắp đồ gá, giúp hình dung rõ hơn về nguyên lý hoạt động và ứng dụng trong quá trình gia công chính xác.
Nguyên lý hoạt động của đồ gá
Đặt chi tiết trên phiến tỳ (12), sao cho mặt C,D của chi tiết tiếp xúc lần lượt với hai khối cố định Sau đó, vặn tay quay (7) theo chiều kim đồng hồ để làm trục vít hướng từ phải sang trái, đảm bảo quá trình lắp đặt chính xác Khối kẹp chữ V (2) được kết nối với trục vít (7), cho phép nó chạy trượt trong rãnh chữ U, giúp cố định chi tiết một cách chắc chắn và linh hoạt trong quá trình vận hành.
(3) làm kẹp chặt chi tiết Sau đó thực hiên việc gia công bề mặt B.
Trường ĐHGTVT PH Tp.HCM GVHD:Văn Quốc Hữu
Thông qua bài tập lớn môn Kỹ Thuật Chế Tạo Máy, tôi đã nắm vững nguyên lý đúc thể và quá trình tạo ra vật thể thô từ quá trình đúc Tôi đã thành thạo việc vẽ các bảng vẽ thể hiện cấu tạo, quá trình đúc và gia công chi tiết, bao gồm bảng vẽ chi tiết, bảng vẽ lòng phôi, bảng vẽ khuôn đúc và bảng vẽ nguyên công Những kiến thức này giúp tôi hiểu rõ hơn về quy trình chế tạo và phát triển kỹ năng vẽ kỹ thuật chính xác, phù hợp với yêu cầu của ngành công nghiệp chế tạo máy.
Tìm hiểu được các nguyên lý định vị, kẹp chặt Các bộ phẫn dẫn hướng, bô phân chia độ, truyền động…
Học cách phân loại các loại đồ gá khác nhau giúp hiểu rõ hơn về ứng dụng và đặc điểm của từng loại Việc nắm vững cấu tạo và cơ cấu hoạt động của đồ gá thông qua bản vẽ lắp giúp nâng cao kỹ năng thiết kế và sử dụng đồ gá trong gia công cơ khí Điều này hỗ trợ tối ưu quá trình gia công chính xác và hiệu quả, góp phần nâng cao năng suất sản xuất.