Là tác giả của lý thuyết cân bằng chung, Walras là m ột trong những ngư ời truyền cảm hứng chính c ủa kinh t ế học hiện đại chính thống.. Trong phần đầu sự nghiệp của ông, trư ớc khi có
Trang 1WALRAS, NGƯỜI SÁNG LẬP KINH TẾ HỌC TÂN CỔ ĐIỂN
Léon Walras (1834 -1910)
Walras, người sáng lập kinh tế học tân cổ điển
Khi làm cho cung và c ầu trở thành cơ chế trung tâm của nền kinh tế, Léon Walras đã cách m ạng hóa lý thuyết kinh tế
Léon Walras muốn thực hiện một tác phẩm về kinh tế học chính tr ị thuần
túy
Là tác giả của lý thuyết cân bằng chung, Walras là m ột trong những ngư ời truyền cảm hứng chính c ủa kinh t ế học hiện đại chính thống Tuy thư ờng được xem là người đánh bóng chủ nghĩa thị trường và là môn đồ của chủ
nghĩa tự do triệt để, nhưng ông tự xác định là một "người theo chủ nghĩa
xã hội khoa h ọc tự do và nhân đạo" Ông đối lập với chủ nghĩa tự do chính
thống của các nhà kinh t ế Pháp cũng như v ới chủ nghĩa xã hội của Marx và của Proudhon Ông mong muốn dung hòa ch ủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tự
do, chủ nghĩa đạo đức và chủ nghĩa công lợi, chủ nghĩa c ộng sản và chủ nghĩa cá nhân trên cơ sở một nguyên tắc công bằng được kế thừa từ những
lý tưởng của cuộc Cách mạng Pháp
Trong phần đầu sự nghiệp của ông, trư ớc khi có đư ợc chức danh giáo sư kinh tế học tại Lausanne, ông c ống hiến cho các h ợp tác xã và những cơ hội mà chúng có th ể mang lại để cải thiện xã hội, một chủ đề quan tâm c ủa ông đến cuối đời[ * ] Tin rằng tác ph ẩm của mình góp ph ần, có tính quy ết định, làm bình ổn các mối quan hệ giữa con người với nhau, ông vận động vào cuối đời ông để được trao giải thư ởng Nobel mới thành l ập và vì m ục
đích đó viết cuốn La paix par la justice et le libre -échange (Hòa bình bằng
sự công bằng và tự do mậu dịch), một vài năm trư ớc khi qua đời
Trang 2Nhà lý thuyết và nhà cải cách xã hội
Walras trước hết là một nhà lý thuyết Nhiều tác phẩm của ông mang tính khô khan, khó đ ọc đối với hầu hết những ngư ời đương thời ông Tuy nhiên, ông tự xem như là một nhà cải cách tha thi ết mang l ại những giải pháp hiệu quả cho vấn đề xã hội, với mục đích nh ằm cải thiện đáng k ể hoàn cảnh thương tâm của đại đa số giai cấp lao động, những người thừa kế của giai cấp nông nô và nô l ệ Vả chăng trư ớc đó ông đã mư ợn con đường văn học
để truyền đạt thông điệp của mình Chỉ sau sự thất bại của cuốn tiểu thuyết
của ông, Francis Sauveur (Francis đấng cứu thế), ông m ới quyết định cống
hiến cho kinh tế học để cải thiện xã hội
Giống như bố ông, Auguste Walras, mà b ản thân là một nhà kinh t ế và là tác giả của cuốn De la nature de la richesse et de l’origine de la
đặc biệt tin rằng cải cách xã hội sẽ diễn ra thông qua sự cải cách về quyền
sở hữu đất đai và thuế khóa Theo ông, đ ất đai thu ộc sở hữu tập thể, phải thuộc về nhà nước, và đi ều này sẽ làm cho m ột giai c ấp xã hội sống nhờ vào tiền thuê đất bị hẫng hụt Thuộc sở hữu nhà nư ớc, nhà nước sẽ cho thuê lại đất, tiền thuê đất đó trư ớc tiên sẽ cho phé p xóa bỏ thuế khóa, đi ều ngăn cản người làm thuê tiếp cận với tiết kiệm và quyền sở hữu tư bản Walras tin r ằng những cải cách này cu ối cùng sẽ dẫn đến việc bãi bỏ giai cấp vô sản, bằng một con đường khác với con đư ờng của Marx và
Proudhon
Đầu tiên, Walras có ý định thực hiện một tác phẩm về kinh tế học chính trị
"thuần túy" t ập trung vào lý thuy ết giá trị trao đổi và của cải xã h ội Chịu ảnh hưởng của bố ông và của Augustin Cournot, ông tin rằng khoa học này cùng bản chất với các ngành khoa h ọc vật lý và do đó ph ải sử dụng phương
pháp và ngôn ngữ của toán h ọc Ông còn th ậm chí khẳng định rằng "kinh tế học chính trị thuần túy nên trở thành m ột nhánh của toán học" (Œuvres,
Trang 3vol 7, trang 329) Trên quan điểm này, Walras rõ ràng là nhà tiên phong của lý thuyết kinh t ế hiện đại
Nhưng kinh tế học chính trị thuần túy, mà người ta thường quy giản cho đó
là sự đóng góp c ủa Walras, v ốn theo ông ch ỉ là một phần của những gì h ợp thành kinh tế học Nó cần phải đư ợc tiếp nối bằng kinh t ế học xã h ội, mà đối tượng là sự phân phối của cải xã hội Đây là một khoa học về đạo đức, thuộc phạm trù chu ẩn tắc Cuối cùng, kinh tế học chính tr ị ứng dụng, thuộc phạm trù nghệ thuật theo nghĩa truy ền thống của từ này, có nghĩa là có tính thủ công, là lý thuy ết về sản xuất kinh tế, của cải xã hội, tổ chức nền kinh
tế
Walras ch ỉ hình thức hóa phần đầu tác phẩm của ông, nhưng ông đã vi ết nhiều nghiên cứu về kinh tế học xã hội và kinh tế học ứng dụng, mà ông đã tập hợp lại một phần trong hai cu ốn sách xu ất bản năm 1896 và 1898 (xem dưới đây “Walras qua vài năm tháng”)
Thị trường và cân bằng chung
Kinh tế học chính trị thuần túy là lý thuy ết về sự vận hành của thị trư ờng Của cải xã hội đư ợc xem như là m ột tập hợp các sự vật, từ phi vật chất đến vật chất, đư ợc giao dịch trên nh ững thị trường chịu sự chi phối của cạnh tranh Các tác nhân tham gia th ị trường với những nguồn lực và s ở thích của họ, cầu (bằng cách tăng giá d ần dần cho đ ến khi đạt được những gì họ muốn) và cung (bằng cách hạ thấp giá dần dần) theo cách đấu giá Những biến động giá cả cho phép đạt được sự cân bằng về lượng cung và c ầu Thị trường lý tưởng đối với Walras là thị trường chứng khoán, nơi mà một mức giá ban đầu được người rao giá xướng lên trước khi khởi động một quá trình dò dẫm để đi đến trạng thái cân b ằng
Toàn bộ nền kinh t ế có thể được xem như là m ột tập hợp các thị trường đan
chéo nhau: "Thế giới có thể được xem như là một thị trường chung rộng
Trang 4lớn bao gồm nhiều thị trường đặc biệt khác nhau, nơi mà c ủa cải xã hội được mua và được bán" (Œuvres, vol 8, p 329) Trong
cuốn Elements (Các yếu tố), Walras đ ầu tiên phân tích th ị trư ờng các sản
phẩm, bắt đầu bằng sự trao đổi của hai sản phẩm Sau đó ông đưa s ản xuất vào bằng cách bổ sung vào thị trường các s ản phẩm, thị trường các d ịch vụ sản xuất Sản xuất là m ột giao dịch qua đó các doanh nhân k ết hợp các dịch
vụ sản xuất để làm ra sản phẩm Giá các d ịch vụ sản xuất là k ết quả của sự tương tác giữa cung của chúng, được tạo ra bởi các cá nhân, và cầu của chúng, được tạo ra bởi các doanh nhân Chính thu nhập của các cá nhân cho phép họ có thể mua các s ản phẩm được các doanh nhân cung c ấp
Walras sau đó đưa thêm vào thị trường vốn và cuối cùng, là tiền tệ và tín dụng Tất cả các thị trường đều liên quan với nhau Và, trên m ọi thị
trường, lượng cung hoặc cầu của một sản phẩm hay dịch vụ sản xuất không chỉ phụ thuộc vào giá của nó, mà còn ph ụ thuộc vào giá c ủa tất cả các sản phẩm và dịch vụ sản xuất khác Đ ấy là ý nghĩa c ủa sự cân bằng chung, mà
sự hình thức hóa toán học tạo thành đóng góp quan tr ọng nhất của tác phẩm của Walras Kinh t ế học được biểu diễn bởi một hệ phương trình, trong đó các ẩn số cần xác đ ịnh là giá c ả và số lượng của tất cả các sản phẩm và của tất cả các dịch vụ sản xuất, có xét đến các h ệ số chế tạo qua đó các dịch vụ được chuyển thành sản phẩm Như vậy, các phương trình sẽ mô tả công nghệ sử dụng của hệ thống cũng như s ở thích c ủa các tác nhân
Nhận thấy là số lượng các phương trình b ằng số lượng các ẩn số trong hệ thống, Walras kết luận rằng có th ể giải hệ phương trình, ít nh ất là về mặt
lý thuyết Điều đó dĩ nhiên là không đ ầy đủ, nhưng Walras cho r ằng sự tự
do cạnh tranh trên th ị trường các sản phẩm và dịch vụ sản xuất hợp thành
"lời giải trong th ực tế các phương trình ", quá trình dò d ẫm cho phép đi đ ến trạng thái cân b ằng "Sự tự do, trong m ột số giới hạn nào đó, mang l ại lợi ích tối đa", ông k ết luận (ibid., trang 333-335) Lợi ích tối đa không vì th ế
mà có nghĩa là trạng thái công bằng xã hội Sự công bằng không đến từ
Trang 5kinh tế học thuần túy, mà từ kinh tế học xã hội Vấn đề mà kinh t ế học thuần túy nhằm giải quyết là vấn đề của tính hiệu quả và tính b ền vững của một nền kinh tế thị trường, của sự vận hành của bàn tay vô hình c ủa Adam Smith
Di sản của Walras
Việc xuất bản cuốn Elements (Các yếu tố) của Walras di ễn ra ba năm sau
khi cuốn The Theory of Political Economy (Lý thuyết kinh tế học chính tr ị)
của William Stanley Jevons và cu ốn Grundsatze fur
xuất bản Ba tác ph ẩm trên đư ợc coi là ngòi n ổ của "cuộc cách mạng cận biên" Chúng hợp thành một bư ớc ngoặt lớn của lịch sử tư tư ởng kinh tế,
để cuối cùng kinh tế học tân cổ điển sẽ thay thế kinh tế học chính trị cổ điển Ba tác giả trên thiết lập giá trị các sản phẩm dựa trên lợi ích của chúng đối với khách hàng, trong khi h ầu hết các nhà kinh tế cổ điển, kể cả Marx, giải thích giá tr ị đó bằng lao đ ộng cần thiết cho vi ệc sản xuất ra chúng Trong cách nhìn m ới này, cung và c ầu là cơ ch ế trung tâm c ủa nền kinh tế
Walras dành nhiều nghị lực để truyền bá các ý tư ởng của ông và để xác lập mình là tác gi ả Nhưng, có lẽ vì tính phức tạp của sự trình bày toán h ọc các
Trang 6ý tưởng ấy, mà chúng ít có tác động lúc ông còn sống, ngoài phạm vi
trường phái Lausanne, mà Pareto, m ột môn đồ và người kế tục ông, là
người tạo cảm hứng Nhưng gió đã đổi chiều từ những năm 1930 Một mặt, các nhà toán h ọc, mà ngư ời nổi tiếng nhất là John von Neumann, đã quan tâm để chứng minh sự tồn tại của một cân bằng chung trong một nền kinh
tế cạnh tranh M ặt khác, các nhà kinh t ế như John Hicks và Paul Samuelson
đã diễn dịch kinh tế học vi mô bằng ngôn ngữ của Walras
Sau chiến tranh, lý thuy ết cân bằng chung phát tri ển đáng kể, giành đư ợc nhiều "giải thưởng Nobel" Ch ẳng hạn, khi sử dụng các công cụ toán học phức tạp, Kenneth Arrow và Gérard Debreu, năm 1954, cung c ấp bằng chứng về sự tồn tại của một cân bằng chung cạnh tranh, đi ều mà Walras chưa thể hoàn thành được Nhưng kể từ khi có sự công nhận sau khi tác giả qua đời, nhiều người tự hỏi không biết thiết kế gọn gàng này có liên quan thực sự đến thực tế kinh tế không, hay nó ch ỉ đơn thuần là một hư cấu, một
sự tương hợp lý thuyết
Léon Walras qua vài năm tháng
1834: sinh ngày 16 tháng 12 t ại Evreux B ố ông Auguste, t ốt nghi ệp
Trường cao học sư phạm và thanh tra học viện, bạn của Cournot, là tác giả
của cuốn Théorie de la richesse sociale (Lý thuyết về của cải xã hội)
(1849)
1851: đỗ tú tài văn chương
1853: đỗ tú tài khoa h ọc
1854: ra Trư ờng đại học cầu đư ờng mà không tốt nghiệp, sau khi thất bại
trong k ỳ thi tuyển sinh vào Trư ờng bách khoa
1858: tiểu thuyết Francis Sauveur
1859-1862: biên tập viên của tòa báo Journal des économistes (Tạp chí các
nhà kinh tế) và La presse (Báo chí)
1860: L’économie politique et la justice (Kinh tế học chính trị và sự công bằng)
1862-1865: làm vi ệc tại vụ văn phòng Công ty Đư ờng sắt miền Bắc
1865-1868: quản lý Qu ỹ tiết kiệm của các hội đoàn nhân dân v ề tiêu dùng,
sản xuất và tín dụng
1866-1868: thành l ập và điều hành tạp chí hợp tác Le travail (Lao động)
Trang 71868: Recherche de l’idéal social (Nghiên c ứu về lý tưởng xã h ội)
1869: kết hôn v ới Célestine-Aline Ferbach, ngư ời mà ông sống chung từ
mười năm nay
1869-1870: làm vi ệc tại ngân hàng Trivulzi, Hollander & Co
1870-1892: giáo sư kinh t ế học chính trị ở học viện (năm 1890 là đ ại học)
ở Lausanne
1874-1877: Eléments d’économie politique pure (Các yếu tố của kinh tế học chính trị thuần túy )
1877: Théorie mathématique de la richesse sociale (Lý thuyết toán học về của cải xã hội)
1879: Célestine Walras qua đ ời
1884: kết hôn v ới Léonide-Désirée Mailly
1886: Théorie de la monnaie (Lý thuyết tiền tệ)
1894: Vilfredo Pareto k ế nhiệm chức danh giáo sư kinh t ế học chính tr ị của
Walras ở Lausanne
1896: Etudes d’économie sociale (Các nghiên cứu về kinh tế học xã hội)
1898: Etudes d’économie politique appliquée (Các nghiên c ứu về kinh tế học chính trị ứng dụng)
1900: ngư ời vợ thứ hai qua đ ời
1910: mất ngày 05 tháng 1, t ại Clarens
Để tìm hiểu thêm
Những tác phẩm của Léon Walras
• Œuvres économiques complètes, Auguste và Léon Walras, Economica,
14 vol., publiés depuis 1987
• Correspondance of Léon Walras and Rel ated Papers, William Jaffé chủ
biên, North -Holland, 3 vol., 1965
Trang 8Những tác phẩm viết về Léon Walras
• La vie et l’œuvre de Léon Walras, Pierre Dockès và Jean-Pierre Potier,
Economica, 2001
• La vie n'est pas un pique-nique: Léon Walras et l’économie
sociale, Pierre Dockès, Economica, 1996
• Essays on Walras, William Gaffées, Donald A Walker ch ủ biên,
Cambridge University Press, 1983
• The Evolutionist Economics of Léon Walras , Albert Jolink, Routledge,
1996
• L’economie walrasienne: une théorie pure du capital et de la
monnaie, Michio Morishima, Economi ca, 1979
• La pensée économique de Walras , Antoine Rebeyrol, Dunod, 1999
• The Equilibrium Economics of Léon Walras , Jan Val Daal et Albert
Jolink, Routledge, 1993
• Walras’s Market Model, Donald A Walker, Cambridge University
Press, 1996
Gilles Dostaler