1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu qủa hoạt động kinh doanh dịch vụ HTX nông nghiệp huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây

80 661 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Qủa Hoạt Động Kinh Doanh Dịch Vụ HTX Nông Nghiệp Huyện Hoài Đức, Tỉnh Hà Tây
Tác giả Nguyễn Kim Phợng
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Quốc Khánh
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Thành phố Hà Tây
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 491,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Nâng cao hiệu qủa hoạt động kinh doanh dịch vụ HTX nông nghiệp huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây

Trang 1

Lời mở đầu

* Tính cấp thiết của đề tài.

Hiện nay, theo cơ chế thị trờng các doanh nghiệp t nhân phát triểnmạnh trong tất cả các lĩnh vực Trong nông nghiệp nhiều doanh nghiệp cungcấp dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp và làm ăn càng ngày càng hiệu quả thu

đợc lợi nhuận cao Trong khi đó HTX nông nghiệp vẫn chủ yếu là kém hiệuquả, thờng xuyên thua lỗ, không thể cạnh tranh đợc với các doanh nghiệp tnhân đó Trong nền kinh tế thị trờng thì sân chơi của các doanh nghiệp là bình

đẳng dới pháp luật, ai kém năng động, kém hiệu quả thì bị loại khỏi cuộc chơi

- đây là một tất yếu của quy luật kinh tế thị trờng Một câu hỏi đặt ra là tại saoHTX nông nghiệp vẫn tồn tại? Tại sao không xóa bỏ loại hình này đi?

Nếu nh ai có hỏi câu hỏi tại sao này thì ngời đó cha thực sự hiểu về vai

trò cũng nh lợi ích của HTX, đặc biệt là HTX trong nông nghiệp trong giai

đoạn hiện nay HTX nông nghiệp tồn tại là có lý do của nó

Các doanh nghiệp t nhân hoạt động với một mục tiêu duy nhất là mụctiêu kinh tế – tối đa hóa lợi nhuận và hoạt động với một mục đích bao giờcũng thuận lợi và dễ đạt kết quả cao hơn là những loại hình nào hoạt động vớinhiều mục đích Còn HTX nông nghiệp ngoài mục tiêu kinh tế còn có mụctiêu xã hội, mục tiêu chính trị Các mục tiêu này làm cho HTX không thể bịloại ra khỏi “cuộc chơi” HTX cùng với doanh nghiệp Nhà nớc làm thànhthành phần kinh tế nòng cốt cho hoạt động của các thành phần kinh tế kháchoạt động theo định hớng XHCN

HTX nông nghiệp hiện nay, mục tiêu xã hội và chính trị thực hiện khátốt nhng mục tiêu kinh tế thì hầu hết là kém Nhng mục tiêu kinh tế khôngthực hiện đợc thì HTX nông nghiệp sẽ không thể tồn tại và phát triển điều nàycũng có nghĩa 2 mục tiêu còn lại cũng không có Do vậy, phát triển mục tiêukinh tế trong HTX nông nghiệp là hết sức cần thiết

Với ý nghĩa đó, cùng với thời gian thực tập vừa qua em thấy rằng cácHTX nông nghiệp huyện Hoài Đức đa số đều làm ăn kém hiệu quả, cha pháthuy đợc hết vai trò vốn có của nó, vẫn còn nhiều khó khăn và bất cập cần giải

quyết Vì vậy, em chọn đề tài “Nâng cao hiệu qủa hoạt động kinh doanh

dịch vụ HTX nông nghiệp huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây” cho luận văn tốt

nghiệp của mình

* Đối tợng và phạm vi của nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề về hiệu quả hoạt độngkinh doanh dịch vụ của các HTX nông nghiệp

Phạm vi nghiên cứu: Các HTX NN trên địa bàn huyện Hoài Đức, tỉnh

Hà Tây

*Mục đích nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề về lý luận về hiệu quả hoạt độngcủa kinh tế hợp tác xã để phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động của cácHTX nông nghiệp huyện Hoài Đức trong những năm gần đây, nhằm khẳng

định những kết quả đạt đợc, chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân chủ yếu đểtiếp tục nghiên cứu và giải quyết; Đồng thời đề xuất các phơng hớng, giảipháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ trong

Trang 2

các HTX NN phù hợp với đặc điểm điều kiện huyện Hoài Đức, phù hợp với xuhớng vận động của nền nông nghiệp nớc ta.

*Nội dung nghiên cứu

Ngoài lời nói đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo luận văn gồm

3 phần:

Chơng I: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động của kinh tế HTX

Chơng II: Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX NN huyện

Hoài Đức, tỉnh Hà Tây.

Chơng III: Phơng hớng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh

doanh dịch vụ HTX NN huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây.

Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Quốc Khánh và các cán bộphòng NN & PTNT huyện Hoài Đức đã tận tình hớng dẫn em hoàn thành đềtài này

Do còn nhiều hạn chế về trình độ, năng lực, thời gian thực tập có hạnnên việc có những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu đề tài là điều khôngthể tránh khỏi Rất mong sự góp ý, phê bình của các thầy cô giáo, các cán bộtrong phòng NN & PTNT huyện Hoài Đức và các bạn để đề tài này hoàn thiệnhơn

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Kim Phợng

Trang 3

Chơng ICơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động của

kinh tế hợp tác xã

I Kinh tế hợp tác và hợp tác xã

Hợp tác là nhu cầu không thể thiếu của mỗi quốc gia, mỗi thời kỳ pháttriển của nền kinh tế – xã hội Hợp tác để cùng phát triển, tạo sức mạnh cộng

đồng giải quyết những khó khăn, giúp cho sản xuất và đời sống phát triển, ổn

định và bền vững Hợp tác là tất yếu khách quan, nó không bao giờ mất đi màngày càng phát triển với nhiều hình thức khác nhau

Các thành viên tham gia giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động sản xuấtkinh doanh Nội dung hoạt động mang tính khuyến nông, khuyến lâm, khuyến

ng, giúp nhau trao đổi kinh nghiệm sản xuất, chăm sóc phòng trừ sâu bệnh,chọn giống, giúp nhau về thông tin thị trờng

1.2 Tổ nhóm hợp tác

Đây là loại hình kinh tế hơp tác giản đơn do các chủ thể kinh tế độc lập

có nhu cầu hợp tác thành lập, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện gia nhậphoặc ra khỏi, quản lý dân chủ cùng có lợi Tổ hợp tác cũng hoạt động đa dạngtheo các hình thức sau đây:

- Tổ nhóm hợp tác “đơn mục đích”: là tổ nhóm hợp tác của những chủthể hoạt động kinh doanh giống nhau nh: tổ trồng rừng, tổ nuôi cá lồng

Trang 4

khi có nhu cầu của các thành viên nh: hợp tác đổi công trong khâu gieo trồng,thu hoạch

Đây là loại hình hợp tác giản đơn nhất nó đã có từ xa xa trong nôngthôn nớc ta và hiện nay vẫn phát huy tác dụng Đặc biệt ở những nơi sản xuấtnông nghiệp mang tính chất tự cấp, tự túc, nó mang đậm nét truyền thống vănhóa, tình làng nghĩa xóm, vừa ấm cúng, vui vẻ vừa giúp nhau kịp thời vụ, khắcphục thiên tai

1.3 Tổ kinh tế hợp tác

Đây là loại hình kinh tế hợp tác giản đơn có quy mô lớn ( 5 – 30 thànhviên) Quan hệ hợp tác trong tổ hợp tác mang tính ổn định, thờng xuyên, có cơcấu tổ chức và bộ máy quản lý lãnh đạo Qui chế hoạt động không còn là “qui

ớc nội bộ” mà đã xây dựng và thảo luận dân chủ thành văn bản nhng vẫn cha

có điều lệ và t cách pháp nhân

Tổ hợp tác hoạt động đa dạng trong nhiều lĩnh vực khác nhau: sản xuất

nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thơng mại, dịch vụ

2 Hợp tác xã

2.1 Khái niệm.

Hợp tác xã là loại hình kinh tế hợp tác phát triển ở trình độ cao hơn loạihình kinh tế hợp tác giản đơn Ơ’ nhiều nớc trên thế giới HTX đã có lịch sửhình thành và phát triển hơn 100 năm

Trong luật HTX của nhiều nớc cũng nh một số tổ chức quốc tế đều có

định nghĩa về HTX

Theo liên minh HTX quốc tế ICA (1895) đã định nghĩa nh sau: “ Hợptác xã là một tổ chức tự trị của những ngời tự nguyện liên hiệp lại để đáp ứngcác nhu cầu và nguyện vọng chung của họ về kinh tế, xã hội và văn hóa thôngqua một xí nghiệp cùng sở hữu và quản lý dân chủ”

Theo GS.TS.Gecrges Fauquet (1972): “Hợp tác xã là một hiệp hội củacác cá nhân cùng mong muốn thỏa mãn chung về nhu cầu cá nhân, gia đìnhhay nghề nghiệp thông qua thực hiện các công cụ tập thể đợc tự họ quản lý Sựhợp tác này có cả những thuận lợi và rủi ro và trên cơ sở bình đẳng về quyềnlợi và trách nhiệm” Định nghĩa này đợc đặt trên 2 khái niệm cơ bản là sự cốgắng của từng cá nhân và sự đoàn kết tập thể để tạo nên sức mạnh chung

Ơ’ Việt Nam, từ những qui định trong luật HTX năm 1996 và LuậtHTX sửa đổi năm 2003 đã qui định: Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể docác cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện gópvốn, góp sức lập ra theo qui định của Luật để phát huy sức mạnh tập thể của

Trang 5

kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh

tế – xã hội đất nớc HTX hoạt động nh một loại hình doanh nghiệp, có t cáchpháp nhân, tự chủ, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vivốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của HTX theo qui định củapháp luật

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do những ngời lao động có nhu cầu,lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của phápluật Chủ thể kinh tế tự chủ ở đây là một đơn vị kinh tế cơ bản, là tế bào, làhạt nhân, là xuất phát điểm, là nền tảng cho HTX thiết lập Các chủ thể kinh tế

tự chủ này có thể tham gia vào một tổ chức hợp tác nào đó hoặc không thamgia là tùy ở sự lựa chọn phơng thức hoạt động kinh tế trong việc đạt tới mụctiêu của mình Bởi vậy, HTX đợc xác lập trên cơ sở tự nguyện, không bắt buộc

đối với các chủ thể kinh tế độc lập

HTX có t cách pháp nhân, có tổ chức chặt chẽ, hạch toán độc lập, tựchịu trách nhiệm về các hoạt động của mình và đợc đối xử bình đẳng nh cácthành phần kinh tế khác Tức là HTX hoạt động nh là một loại hình doanhnghiệp tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều

lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật

2.2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã

Khi xây dựng HTX phải bảo đảm các nguyên tắc cơ bản sau:

- Tự nguyện gia nhập và ra khỏi HTX theo quy định của Điều lệ HTX:Theo quy định đối tợng tham gia HTX bao gồm cả cá nhân, pháp nhân, hộ gia

đình và cán bộ công chức có góp vốn, góp sức, tán thành điều lệ HTX và tựnguyện tham gia HTX đều có thể trở thành xã viên HTX Xã viên nào muốn rakhỏi HTX thì phải viết đơn

Nếu là cá nhân: Phải là công dân Việt Nam, từ 18 tuổi trở lên, có nănglực hành vi dân sự đầy đủ

Các pháp nhân đợc tham gia HTX với điều kiện ngời pháp nhân đó phải

cử ngời đại diện Ngời đại diện đó phải theo quy định của pháp luật, khikhông tham gia đợc đại hội xã viên có thể uỷ quyền cho ngời khác với điềukiện đại hội xã viên chấp nhận sự uỷ quyền đó Riêng các pháp nhân là cơquan Nhà nớc, đơn vị lực lợng vũ trang nhân dân không đợc sử dụng tài sảncủa Nhà nớc để góp vốn, đóng quỹ vào HTX

Đối tợng hộ gia đình cũng đợc tham gia HTX với điều kiện: các thànhviên trong hộ phải có tài sản chung để hoạt động kinh tế, hộ phải cử ngời đạidiện để tham gia và ngời đại diện đó phải đáp ứng đợc yêu cầu nh với đối tợng

là cá nhân do pháp luật quy định Trong một hộ gia đình chỉ đợc phép có một

Trang 6

đại diện Một gia đình có thể có 2 ngời tham gia cùng một HTX nhng với tcách là cá nhân chứ không phải là đại diện của hộ gia đình.

Đối với các cán bộ công chức đang làm việc trong các cơ quan hànhchính và cơ quan sự nghiệp tham gia HTX phải tuân theo điều lệ HTX và phải

đợc sự đồng ý của cơ quan quản lý, không đợc giữ các chức danh nh: Trởngban quản trị, trởng ban kiểm soát, thành viên ban quản trị, kế toán trởng, kếtoán viên

Luật cũng không quy định cụ thể về trình độ học vấn, tay nghề cũng

nh khả năng lao động của công dân, điều đó cho thấy HTX là một tổ chứckinh tế để mọi công dân Việt Nam với trình độ khác nhau đều có thể tham gia– thể hiện tính quần chúng cao, rộng rãi của tổ chức HTX Tuy nhiên, đểhoạt động kinh tế diễn ra bình thờng và có hiệu quả thì trớc hết những xã viên,lao động của HTX phải là những ngời có kiến thức am hiểu nhất định về lĩnhvực mà HTX theo đuổi

- Quản lý dân chủ và bình đẳng, công khai: xã viên có quyền hởng lãichia theo vốn góp, công sức đóng góp và theo mức độ sử dụng dịch vụ củaHTX Cùng đợc HTX cung cấp các thông tin kinh tế – kỹ thuật cần thiết, đợcHTX tổ chức đào tạo, bồi dỡng và nâng cao trình độ nghiệp vụ Cùng đợc h-ởng các phúc lợi xã hội chung của HTX, đợc dự đại hội hoặc bầu đại biểu đi

dự đại hội, dự các cuộc họp xã viên để bàn bạc và giải quyết các công việc củaHTX

Tính dân chủ, bình đẳng còn đợc thể hiện cao hơn ở quy định xã viên cóquyền ứng cử, bầu cử vào ban quản trị, chủ nhiệm, ban kiểm soát và nhiềuchức danh quản lý khác của HTX thông qua phiếu biểu quyết có giá trị nhnhau không phụ thuộc vào vốn đóng góp cao hay thấp ( điều này khác với cáccông ty cổ phần)

Tính công khai thể hiện: HTX phải công khai báo cáo kết quả sản xuấtkinh doanh, phân phối lãi, quyền lợi, nghĩa vụ của xã viên Khi có thắc mắc xãviên có quyền đề đạt ý kiến với ban quản trị, chủ nhiệm, ban kiểm soát và yêucầu đợc trả lời

Việc trực tiếp kiểm tra hoạt động của HTX sẽ đảm bảo tính dân chủcông khai trong quản lý HTX, nó tác động đến việc nâng cao tính trung thựccủa từng thành viên, từ xã viên đến cán bộ quản lý HTX Chỉ khi xã viên thực

sự hiểu biết về tình hình sản xuất kinh doanh của HTX mới có sáng kiến thiếtthực đóng góp với HTX và HTX sẽ có sức sống, năng động để phát triển

- Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi thể hiện: HTX tự quyết định phơng

án sản xuất kinh doanh, phân phối lãi; Quyết định hình thức, thời gian huy

Trang 7

động vốn, sử dụng vốn, gia nhập thị trờng; Các xã viên phải cùng nhau chịutrách nhiệm về rủi ro trong sản xuất kinh doanh của HTX trong phạm vi vốngóp; HTX có quyền từ chối những yêu cầu hay khiếu nại những hành vi củacá nhân, tổ chức làm tổn hại đến lợi ích chung của HTX.

Nguyên tắc phân phối trong HTX không chỉ ràng buộc các thành viêntrong khi phân chia thu nhập, lợi nhuận mà còn ràng buộc các thành viên ngaycả khi gặp rủi ro, thua thiệt Chính sự ràng buộc này đã nói lên tính đặc thùcủa kinh tế HTX so với các loại hình kinh tế khác, làm cho các thành viênluôn phải quan tâm tới kết quả hoạt động của HTX để tránh rủi ro, thua thiệt

có thể xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh

Tuy nhiên, cũng nh hởng lợi, cơ chế chia sẻ trách nhiệm, rủi ro giữa cácthành viên tơng ứng với vị trí trách nhiệm mà từng thành viên nắm giữ Sựphân định về mức độ phạm vi trách nhiệm và ràng buộc lợi ích kinh tế từngthành viên đối với HTX tạo ra sự cộng đồng trách nhiệm một cách tự nguyện

và tin tởng lẫn nhau Đồng thời phản ánh sự bình đẳng, công bằng giữa cácthành viên về trách nhiệm Bởi lẽ, các thành viên trong kinh tế HTX khácnhau về mức độ đóng góp, về trọng trách đảm nhận trong quá trình sản xuấtkinh doanh chung, nhng đều phải chia sẻ rủi ro theo mức độ đóng góp và vị trítừng ngời

- Chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ích của xã viên với sự phát triển củaHTX, của cộng đồng Mỗi HTX muốn tồn tại và phát triển phải hoạt động cóhiệu quả và có lời Khi làm ăn có lãi thì các thành viên đều đợc hởng lợi Việcphân chia lợi nhuận cho các thành viên đợc tiến hành trên cơ sở bàn bạc dânchủ và theo nguyên tắc ai đóng góp nhiều thì hởng nhiều và ai đóng góp ít thìhởng ít, ai không đóng góp thì không đợc hởng

Theo quy định trong quá trình hoạt động, nếu có lãi, hợp tác xã phảiphân chia nh sau:

+ Các quỹ của hợp tác xã Trong đó phải trích lập 2 quỹ bắt buộc đó làquỹ phát triển sản xuất và quỹ dự phòng Mức trích lập nh sau: quỹ phát triểnsản xuất không nhỏ hơn 20%; quỹ dự phòng tối thiểu là 5%

+ Phân chia theo vốn góp và sức lao động đóng góp

+ Phần còn lại chia cho xã viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của HTX

- Phải đoàn kết phát triển cộng đồng cho sự phát triển chung của HTXmột nớc và trên thế giới Các xã viên hợp tác với nhau trong hoạt động củaHTX, cùng nhau xây dựng tập thể HTX một cách đoàn kết

Trang 8

II Hợp tác xã nông nghiệp

1 Khái niệm và đặc trng

Trong hệ thống hợp tác xã thì hợp tác xã nông nghiệp là hình thức phổbiến ở nớc ta Từ khi có luật hợp tác xã (Luật HTX năm 1996 và đặc biệt Luậtsửa đổi, bổ sung 26/11/2003) thì các loại hình HTX càng phát triển và thể hiện

rõ tính u việt của nó Tuy nhiên, hợp tác xã nông nghiệp vẫn là loại hình hoạt

động khó khăn Bởi trong nông nghiệp ngoài đặc điểm khó khăn vốn có của

nó còn có đặc điểm đó là sự “chung lng đấu cật”, tình làng nghĩa xóm, quan

hệ cộng đồng trong hoạt động kinh tế và xã hội

Từ khái niệm chung về HTX, chúng ta có thể hiểu HTX nông nghiệp

nh sau: Hợp tác xã nông nghiệp là một trong các hình thức cụ thể của kinh tếhợp tác trong nông nghiệp, là tổ chức kinh tế của những ngời nông dân, các cánhân, pháp nhân, có cùng nhu cầu và nguyện vọng, tự nguyện liên kết lại đểphối hợp giúp đỡ nhau phát triển kinh tế hoặc đáp ứng tốt hơn nhu cầu về đờisống của mỗi thành viên, tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc luật phápqui định, có t cách pháp nhân

Theo định nghĩa này HTX nông nghiệp có các đặc trng chủ yếu sau:

- Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức liên kết kinh tế tự nguyện củanhững nông hộ, nông trại có chung yêu cầu về những dịch vụ cho sản xuấtkinh doanh và đời sống của mình mà bản thân từng hộ không làm đợc hoặclàm nhng kém hiệu quả

- Các thành viên hợp tác xã nông nghiệp đợc mở rộng: ngoài hộ, trangtrại còn có các cá nhân và pháp nhân khác cùng góp vốn và đều bình đẳng vớinhau trong việc tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát và có quyền ngang nhautheo nguyên tắc mỗi xã viên một phiếu biểu quyết không phân biệt lợng vốngóp ít hay nhiều

- Mục đích thành lập của hợp tác xã là nhằm trớc hết dịch vụ cho xãviên trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, đáp ứng đầy đủ, kịp thời về số l-ợng, chất lợng của dịch vụ, đồng thời cũng phải tuân theo nguyên tắc bảo toàn

và tái sản xuất mở rộng vốn bằng cách thực hiện mức giá nội bộ thấp hơn giáthị trờng Phân phối lãi theo nguyên tắc: lãi chia cho xã viên theo vốn góp cổphần và mức độ sử dụng dịch vụ là có giới hạn còn lại trích vào các qũy chungcủa HTX

- Hợp tác xã nông nghiệp là một tổ chức liên kết kinh tế những xã viênthực sự có nhu cầu, không lệ thuộc vào nơi ở và cũng chỉ liên kết ở những dịch

vụ cần thiết và đủ khả năng quản lý kinh doanh Nh vậy, ở mỗi thôn, mỗi xã

có thể cùng tồn tại nhiều loại hình hợp tác xã có nội dung kinh doanh khác

Trang 9

nhau, số lợng xã viên khác nhau, trong đó một số nông hộ đồng thời là xã viêncủa một số hợp tác xã.

- Cả hợp tác xã nông nghiệp và nông hộ đều là đơn vị kinh tế tự chủ Dovậy, quan hệ giữa hợp tác xã và xã viên vừa là quan hệ liên kết, giúp đỡ nội bộvừa là quan hệ giữa hai đơn vị kinh doanh độc lập

Ngày nay, nền kinh tế nớc ta đang chuyển theo mô hình phát triển hiện

đại phù hợp với cơ chế thị trờng, HTX nông nghiệp cũng đã tham gia vào tiếntrình phát triển, song sự phát triển diễn ra chậm chạp Về khách quan là dokinh tế thị trờng Việt Nam còn sơ khai, yếu kém có tính hệ thống Về chủquan do năng lực nội tại của HTX nông nghiệp còn quá yếu, t tởng của xãviên còn nặng tính bao cấp, cha thực sự hiểu biết về hội nhập và phát triển Dovậy, cần phải khắc phục những hạn chế để HTX nông nghiệp bắt kịp với tiếntrình phát triển kinh tế – xã hội hiện nay

Trang 10

2 Các nhân tố ảnh hởng đến quá trình hình thành và phát triển của hợp tác xã nông nghiệp

Sự hình thành và phát triển HTX nông nghiệp là đòi hỏi khách quantrong quá trình phát triển nền nông nghiệp hàng hóa HTX nông nghiệp mộtmặt chịu sự tác động chi phối bởi các yếu tố, điều kiện chung của cả nớc: đ-ờng lối, chính sách, chủ trơng của Đảng, Nhà nớc Mặt khác, nó chịu sự tác

động của môi trờng, điều kiện đặc thù của từng địa phơng: đặc điểm tự nhiên,trình độ dân trí, văn hóa, truyền thống tâm lý, tính năng động sáng tạo tronghoạt động sản xuất kinh doanh dới tác động của nền kinh tế thị trờng

2.1 Nhóm nhân tố về chính sách và luật pháp

Đây là nhóm nhân tố thuộc về sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Đảng, Nhànớc và các tổ chức xã hội Sự tác động của nhóm nhân tố này đợc thực hiệnchủ yếu thông qua hệ thống chính sách vĩ mô và quá trình chỉ đạo thực hiệncủa bộ máy Nhà nớc từ trung ơng đến cơ sở Nh chỉ thị 100 của bộ Chính trị(31/1/1981 đã đặt nền móng cho quá trình đổi mới mô hình HTX “tập thểhóa” trớc đây; Nghị quyết 10 Bộ Chính trị ( 5/4/1988) về đổi mới quản lý kinh

tế nông nghiệp Luật HTX đợc quốc hội khóa IX thông qua ngày 20/3/1996

có hiệu lực thi hành 1/1/1997, Luật sửa đổi 2003 Luật HTX đã tạo cơ sở để có

sự thống nhất cơ bản nhận thức, so sánh về mô hình HTX kiểu cũ và kiểu mớitrong cán bộ và nhân dân lao động

Tóm lại, đờng lối, chính sách Đảng và Nhà nớc là nhân tố tác độngquan trọng đến quá trình hình thành phát triển và hiệu quả kinh tế – xã hộicủa HTX nói chung và HTX nông nghiệp nói riêng Bởi vậy, cần phải tạo nên

sự gắn kết mật thiết giữa đờng lối chính sách, luật pháp với thực tiễn sản xuất,

đời sống nhân dân, với hoạt động của HTX nông nghiệp, tạo nên bớc ngoặttrong xây dựng HTX kiểu mới ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

2.2 Các nhân tố về điều kiện sản xuất của hợp tác xã

- Trình độ quản lý của cán bộ hợp tác xã

Cán bộ là gốc của mọi công việc, không có cán bộ tốt thì không cóphong trào tốt, phong trào kinh tế hợp tác xã cũng vậy, nhất là trong điều kiệncơ chế thị trờng đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ giỏi về chuyên môn nghiệp vụ,

có năng lực quản lý, có bản lĩnh chính trị

Khi trình độ quản lý của cán bộ quản lý HTX yếu kém, lúng túng trong

điều hành công việc, sẽ dẫn đến hiệu quả hoạt động thấp Vì vậy, trình độquản lý của cán bộ HTX (mà trớc hết là chủ nhiệm) hết sức quan trọng với sựtồn tại và phát triển của HTX Chủ nhiệm hợp tác xã phải là ngời có trình độ,

Trang 11

việc khác có liên quan Nhất là trong cơ chế thị trờng hiện nay thì trình độquản lý của cán bộ quản lý quan trọng hơn bao giờ hết Chủ nhiệm là động lựccủa cỗ máy quản lý HTX, thiếu động lực cỗ máy sẽ khó hoạt động hoặc hoạt

động thiếu hiệu quả

Thực tế cho thấy, những hợp tác xã làm ăn có hiệu quả, các chủ nhiệmHTX đều giỏi, có đức, có năng lực, họ đợc xã viên tín nhiệm Những ngời chủnhiệm giỏi thờng xác định đợc chiến lợc sản xuất, kinh doanh hợp lý, biếtkhắc phục khó khăn về vốn, thị trờng, biết cách liên doanh, liên kết Vì vậy,

để có đợc đội ngũ cán bộ giỏi cần có chiến lợc lựa chọn ngời có trình độ, năng

động, tâm huyết với sự nghiệp phát triển hợp tác xã

- Lao động

Bên cạnh cán bộ chủ chốt của hợp tác xã thì lao động cũng là yếu tốquan trọng tác động đến sự phát triển của HTX Lao động xét trên cả 2 mặt sốlợng và chất lợng Số lợng và chất lợng lao động phải cân đối với nhau vì nhvậy nó cho phép công việc hoàn thành đúng thời gian và có chất lợng Tấtnhiên, quan hệ tỷ lệ này do điều kiện cụ thể của từng HTX quy định

Việc tổ chức sử dụng lao động hợp lý sẽ lợi dụng kỹ năng lao động,kinh nghiệm sản xuất của ngời lao động bảo đảm chất lợng công việc và hoànthành đúng yêu cầu kỹ thuật, đặc biệt đối với ngành trồng trọt đúng thời vụ

Đồng thời sử dụng lao động hợp lý, lao động sẽ biết cách áp công nghệ, kỹthuật tiên tiến cho năng suất lao động cao

Lao động trong HTX nông nghiệp gắn bó chặt chẽ với đất đai, điều kiện

tự nhiên, cây trồng, vật nuôi, công cụ lao động Do đó, cần phải chú ý đến

đặc điểm này để sử dụng lao động trong HTX nông nghiệp hợp lý nhằm nângcao năng suất lao động, tạo đợc hiệu quả trong sản xuất kinh doanh Sử dụnglao động cần đảm bảo đầy đủ cả về số lợng và chất lợng Đảm bảo về số lợng

sẽ hoàn thành công việc đúng thời gian, đảm bảo về chất lợng sẽ hoàn thànhcông việc có chất lợng cao, đáp ứng yêu cầu đặt ra

Với tính chất quan trọng của lao động, HTX cần có chế độ khoán vàtiền công hợp lý, thực hiện ký kết hợp đồng đối với lao động thờng xuyên vàlao động thời vụ để nâng cao trách nhiệm và quyền lợi 2 bên, không ngừng

đào tạo và bồi dỡng trình độ khoa học kỹ thuật và tay nghề cho ngời lao động

để tạo điều kiện thúc đẩy hiệu quả sản xuất kinh doanh của hợp tác xã

- Cơ sở vật chất kỹ thuật của HTX

Đó là hệ thống máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng: nhà xởng, văn phòng,

đờng xá, các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh Đối với HTX nôngnghiệp đó là công trình thuỷ lợi, hệ thống kênh mơng và các tài sản khác

Trang 12

Đây là điều kiện vật chất cần thiết để HTX hoạt động bình thờng Mức độ cơ

sở vật chất, kỹ thuật nhiều hay ít, chất lợng cao hay thấp đều ảnh hởng rất lớn

đến hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX Cơ sở vật chất này tăng lên nhờmua sắm, trang bị và đầu t cho xây dựng cơ bản Cơ sở vật chất, kỹ thuật đủlớn và hiện đại tạo điều kiện hoạt động thuận lợi hơn, thực hiện công việc dễdàng, giảm chi phí, nâng cao năng suất lao động Ngợc lại, cơ sở vật chất, kỹthuật yếu kém, công việc sẽ không đợc thực hiện hay thực hiện khó khăn, kémhiệu quả, lãng phí, năng suất chất lợng thấp Vì vậy, các HTX cần thờngxuyên nâng cấp, tu bổ, nếu có điều kiện thì mua sắm thêm máy móc thiết bịhiện đại nhằm nâng cao chất lợng công việc

- Điều kiện về vốn

Vốn là điều kiện tiên quyết và quan trọng ảnh hởng đến hoạt động củaHTX Vốn lớn thể hiện tiềm lực kinh tế, khả năng hoạt động sản xuất, kinhdoanh dịch vụ của HTX Tuy nhiên, để có vốn lớn thì còn phụ thuộc vào khảnăng huy động vốn và sử dụng vốn của từng HTX

+ Huy động vốn: Hợp tác xã nào có khả năng huy động vốn lớn sẽ đápứng đợc nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động kinh doanh của mình Có vốnHTX sẽ có điều kiện đầu t máy móc thiết bị, cơ sở vật chất khác phục vụ sảnxuất kinh doanh, có vốn sẽ có điều kiện mở rộng loại hình hoạt động, phân tánrủi ro trong kinh doanh thu nhiều lợi nhuận thúc đẩy HTX phát triển Việchuy động vốn của mỗi HTX có cách thức và phơng thức tiến hành khác nhaunhau Song nhìn chung các HTX ngoài vốn tự có, HTX còn phải biết huy

động, khai thác nguồn vốn khác nh: vốn vay, vốn ứng trớc của khách hàng,vốn liên doanh liên kết

Trong thực tế việc huy động vốn đáp ứng đầy đủ nhu cầu kinh doanhcủa HTX hết sức khó khăn nó phụ thuộc vào trình độ, sự năng động của độingũ cán bộ quản lý HTX, phụ thuộc vào hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, phơng án sản xuất kinh doanh của HTX

+ Sử dụng vốn: Ngoài huy động vốn ra, HTX cũng cần phải biết sửdụng vốn hợp lý Bởi vì có huy động đợc vốn lớn nhng sử dụng không hợp lý

sẽ gây lãng phí, làm cạn kiệt nguồn vốn, có vốn mà thành ra thiếu vốn để hoạt

động Việc sử dụng vốn sao cho có hiệu quả phụ thuộc vào trình độ, năng lựcquản lý của cán bộ HTX và ý thức trách nhiệm của từng xã viên tham giaHTX

2.3 Các nhân tố về trình độ phát triển của kinh tế hộ, kinh tế trang trại.

Hợp tác xã ra đời và phát triển trên cơ sở sản xuất hàng hóa của hộnông dân và trang trại Thực tế cho thấy, khi hộ còn sản xuất tự cấp, tự túc,

Trang 13

độc canh cây lúa, ngời nông dân tự làm lấy công việc đồng áng, có khi khôngcần đến dịch vụ của HTX nên hoạt động của HTX rất hạn hẹp, rất khó pháttriển Nhng khi kinh tế hộ phát triển, sản xuất ra càng nhiều sản phẩm, họ cónhu cầu trao đổi, buôn bán các sản phẩm của mình làm ra, nh vậy sản xuấthàng hóa phát triển, nhu cầu về các yếu tố đầu vào tăng lên nh: giống, phânbón, thuỷ lợi, thuôc trừ sâu Lúc này, đòi hỏi HTX phải mở rộng và nâng caochất lợng dịch vụ đáp ứng nhu cầu hộ nông dân Hiện nay, xu hớng của kinh

tế hộ là từ tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa, từ kinh tế hộ sang kinh tếtrang trại gia đình Đa số các trang trại đợc hình thành từ hộ gia đình nôngdân, đây là xu hớng có tính quy luật Ơ’ mỗi trình độ phát triển của kinh tế hộlại có hình thức và quy mô của HTX nông nghiệp phù hợp để đáp ứng nhu cầu

đó

Kinh tế trang trại ra đời phá vỡ tình trạng lấy lơng thực làm nền tảng, nótạo điều kiện tích tụ ruộng đất, sản xuất hàng hóa khối lợng lớn (tỷ suất hànghóa thờng đạt 70 – 80 % trở lên), trang trại cung cấp hàng hoá thờng xuyêncho thị trờng Vì vậy mà nhu cầu về đầu vào cho trang trại rất lớn, lớn hơn rấtnhiều so với kinh tế hộ Đây cũng là điều kiện để HTX nông nghiệp phát triển,

mở rộng loại hình kinh doanh dịch vụ, cung cấp khối lợng lớn dịch vụ đầuvào, đầu ra cho trang trại Xu hớng của kinh tế trang trại hiện nay là từ quy mônhỏ đến quy mô lớn, từ trang trại đa dạng sang trang trại sản xuất chuyêncanh, trang trại nông- công thơng nghiệp Trình độ phát triển của trang trạicàng phát triển thì yêu cầu phát triển cũng HTX nông nghiệp cũng lớn theo để

đáp ứng nhu cầu này

Tóm lại, trình độ phát triển của kinh tế hộ, kinh tế trang trại cao haythấp sẽ quy định tính chất và quy mô hoạt động của HTX nông nghiệp Kinh

tế hộ, trang trại càng phát triển sản xuất hàng hóa, nhu cầu dịch vụ càng lớn,

đòi hỏi HTX phải đổi mới, mở rộng hình thức cũng nh chất lợng dịch vụ chophù hợp với sự phát triển này, nh thế HTX nông nghiệp mới có thể tồn tại vàphát triển

2.4 Mức thu nhập và đời sống dân c trên địa bàn

Hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX nông nghiệp lấy lãi chủ yếu từthu phí dịch vụ của hộ xã viên, phí dịch vụ của HTX nông nghiệp đã thấp (sovới bên ngoài) lại bị xã viên nợ nần, không thu đủ sẽ gây khó khăn về vốn củaHTX Mức thu thập và đời sống dân c trên địa bàn cao hay thấp sẽ ảnh hởng

đến khả năng chi trả phí dịch vụ của HTX Nếu nh mức sống của ngời dântrên địa bàn xã nào cao thì HTX đó thu phí nhanh và thuận tiện hơn, có vốn để

đầu t nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật và mở rộng loại hình kinh doanh dịch

Trang 14

vụ Ngợc lại HTX nào đời sống dân c còn nghèo, thu nhập thấp, đời sống khókhăn thì khả năng chi trả phí dịch vụ thấp, tình trạng nợ nần là phổ biến.

Trong HTX nông nghiệp hiện nay hộ xã viên chủ yếu là ngời nghèo vìvậy khả năng thanh toán phí dịch vụ cho HTX yếu Vì vậy, HTX nông nghiệpthờng bị hộ xã viên chiếm dụng vốn, thiếu vốn hoạt động sản xuất kinh doanh.Khả năng thu nợ từ hộ xã viên vẫn còn gặp nhiều khó khăn

3 Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp

Hợp tác trên mọi lĩnh vực là nhu cầu không thể thiếu trong việc pháttriển kinh tế, ổn định chính trị và phát triển cộng đồng Trong nông nghiệp thìHTX nông nghiệp ở nớc ta đã có một quá trình phát triển khá dài và trải quanhiều bớc thăng trầm gắn liền với nhiều biến động lịch sử của đất nớc Từ khiphong trào hợp tác hoá trong nông nghiệp diễn ra (năm 1958) đến nay đã trảiqua hơn 40 năm, kết quả đạt đợc tuy còn khiêm tốn song cũng đã khái quát đ-

ợc vai trò của HTX NN đối với nền kinh tế quốc dân nói chung, trong nôngnghiệp-nông thôn nớc ta nói riêng có vai trò hết sức to lớn, có tác dụng tíchcực đến hoạt động của các hộ nông dân:

Trong chiến tranh: HTX nông nghiệp đã đóng góp sức ngời, sức củacho sự nghiệp giải phóng miền Nam và nghĩa vụ quốc tế; Góp phần chống trảcuộc chiến tranh phá hoại trên miền Bắc với qui mô ác liệt Chế độ phân phốibình quân và bao cấp của HTX trong thời chiến đã tạo ra sự ổn định nôngthôn Hiệu quả của chính sách hậu phơng quân đội, sự đoàn kết tơng trợ, tìnhlàng nghĩa nớc trong nông thôn đã thật sự cổ vũ, động viên chiến sĩ chiến đấutrên các chiến trờng

Sau chiến tranh, các HTX NN đã có vai trò quan trọng trong việc khôiphục kinh tế, khai hoang phục hoá, xây dựng lại nông thôn, làm thuỷ lợi, cảitạo đồng ruộng, phát triển giao thông nông thôn, xây dựng nông thôn mới Nhiều tiến bộ kỹ thuật nh giống mới, chế độ mùa vụ mới, biện pháp canh tácmới đã đợc áp dụng vào sản xuất nông nghiệp góp phần đa nền nông nghiệpnớc ta đạt đợc những bớc phát triển nhất định

Trong giai đoạn hiện nay, HTX nông nghiệp chính là con đờng đa nôngdân đến giàu có văn minh, từng bớc nâng cao mức sống của ngời nông dân và

đổi mới bộ mặt nông thôn Thực tế, lực lợng sản xuất trong nông nghiệp, nôngthôn nớc ta (kinh tế hộ, trang trại) ở nhiều trình độ khác nhau; Điều kiện tựnhiên, kinh tế- xã hội ở từng vùng, từng địa phơng có sự khác nhau, song bớc

đi phát triển sản xuất hàng hóa của hộ nông dân còn gặp nhiều khó khăn vềvốn, vật t kỹ thuật nên các hình thức tổ chức HTX cũng phong phú, đa dạng

để đáp ứng nhu cầu đó

Trang 15

Nh ta đã biết đối tợng dịch vụ của HTX nông nghiệp là hộ gia đình xãviên, kinh tế hộ có phát triển thì vai trò của HTX nông nghiệp mới đợc thựchiện Vì vậy, thông qua hoạt động của HTX mà những khó khăn của hộ đợcgiải quyết phần nào Hợp tác xã nông nghiệp thực hiện các khâu, dịch vụ đầuvào đầy đủ kịp thời, bảo đảm chất lợng, giá thành hợp lý HTX nông nghiệp

hỗ trợ các hộ nông dân về những mặt nh: dịch vụ đầu vào, dịch vụ đầu ra, dịch

vụ BVTV, tới tiêu nớc tạo điều kiện để hộ nông dân sản xuất kinh doanh tốt,khai thác đợc thị trờng trong và ngoài nớc, góp phần cải thiện và không ngừngnâng cao mức sống của ngời dân nông thôn

Xu thế phát triển của kinh tế hộ hiện nay là một đơn vị kinh tế tự chủ,sản xuất hàng hóa phục vụ nhu cầu thị trờng Nhng trong nền kinh tế thị trờng,bên cạnh những u điểm nó còn có nhiều khuyết tật và xã hội phải gánh chịu vànông dân ít nhiều cũng bị ảnh hởng Trong một số trờng hợp, khi có nhiều tổchức tham gia hoạt động dịch vụ cho hộ nông dân thì sẽ có sự cạnh tranh, lúcnày hoạt động của HTX là đối trọng buộc các đối tợng phải phục vụ tốt chonông dân

Hoạt động của HTX nông nghiệp là cung cấp dịch vụ cho toàn bộ xãviên có nhu cầu nên đòi hỏi sản xuất của hộ nông dân phải đợc thực hiện theohớng tập trung trên từng cánh đồng về loại cây trông, thời vụ và chăm sóc Sựtập trung này tạo điều kiện cho dịch vụ của HTX đợc thực hiện tốt nh: thuỷlợi, bảo vệ sản xuất, quy hoạch đa giống mới có năng suất chất lợng cao, bảo

vệ thực vật Mặt khác, tập trung sản xuất HTX sẽ dễ quản lý và điều hành sảnxuất, từ đó tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm hàng hoá, nâng cao năng suất câytrồng, có điều kiện để chuyên môn hoá sản xuất, phát triển cây trồng u thế của

địa phơng Do đó, hợp tác xã nông nghiệp đã thúc đẩy phát triển vùng sảnxuất tập trung, chuyên môn hóa

Hợp tác xã còn là nơi tiếp nhận những trợ giúp của Nhà nớc tới hộ nôngdân, vì vậy hoạt động của HTX có vai trò cầu nối giữa Nhà nớc với hộ nôngdân một cách có hiệu quả Những hỗ trợ của Nhà nớc cho hộ nông dân nh:vốn, kỹ thuật, đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, nếu trực tiếp đầu t cho

hộ nông dân thì sẽ không hiệu quả, bởi vì bản thân từng hộ nông dân là đơn vịkinh tế nhỏ lẻ không thể tiếp nhận những trợ giúp chung của Nhà nớc Vì vậy,HTX nh là một tổ chức đại diện cho các hộ nông dân đứng ra tiếp nhận sự hỗtrợ của Nhà nớc có hiệu quả nhất, đáp ứng mục tiêu của Nhà nớc

Hơn hết tất cả, cái đích cuối cùng của HTX là tạo những đòn bẩy đểphát triển kinh tế của các chủ thể kinh tế tự chủ, nâng cao đời sống các xãviên Một khi sản xuất nông nghiệp phát triển, sản phẩm hàng hóa tiêu thụ dễ

Trang 16

dàng, thu nhập ngời dân tăng lên, đời sống nông dân đợc cải thiện Lúc này,hợp tác xã nông nghiệp nh là một công cụ quan trọng của chính phủ để pháttriển kinh tế – xã hội nông thôn.

Dịch vụ các khâu cho quá trình sản xuất nông nghiệp (hợp tác xã làm

đất, tới nớc, bảo vệ thực vật )

Dịch vụ quá trình tiếp theo của quá trình sản xuất nông nghiệp (hợp tácxã chế biến, tiêu thụ sản phẩm )

Thực chất các HTX trên đợc tổ chức với mục đích phục vụ cho khâu sản

xuất nông nghiệp của các hộ nông dân là chủ yếu Vì vậy, sự ra đời của các

hợp tác xã dịch vụ hoàn toàn xuất phát từ yêu cầu khách quan của sản xuất nông nghiệp, trong đó đặc điểm sản xuất của ngành, trình độ sản xuất của các hộ nông dân chi phối một cách trực tiếp nhất.

Trong nông nghiệp do đặc điểm của ngành, một mặt nảy sinh các yêucầu khách quan đòi hỏi hình thành và phát triển các hình thức kinh tế hợp tác

và hợp tác xã, mặt khác nó đặt ra các giới hạn cho việc lựa chọn mô hình củakinh tế hợp tác, trong đó mô hình các HTX dịch vụ nông nghiệp là hình thứcthích hợp và phổ biến Đó là:

- HTX dịch vụ chuyên khâu: Đây là kiểu HTX chỉ tập trung hoạt độngvào từng khâu, từng lĩnh vực trong quá trình sản xuất hay tái sản xuất Ví dụ:HTX dịch vụ thủy nông, HTX dịch vụ điện nông thôn, HTX cung ứng vật t

- HTX tổng hợp - đa chức năng: Là loại HTX không chỉ hoạt độngtrong một lĩnh vực hay một khâu mà hoạt động đa dạng nhiều khâu, nhiều lĩnhvực phục vụ cho sản xuất, tái sản xuất đôi khi cả đời sống Ví dụ: HTX có thể

đảm nhận nhiều khâu: cung ứng vật t đầu vào, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụgiống, tới tiêu

Tùy từng điều kiện cụ thể về: tổ chức, trình độ, tập quán, quy mô màmỗi HTX lựa chọn các loại hình dịch vụ khác nhau để có thể phục vụ xã viêntốt theo khả năng của mình

- HTX dịch vụ chuyên ngành: Đây là HTX phục vụ cho nhu cầu của cácxã viên cùng sản xuất kinh doanh một loại hàng hóa tập trung hoặc cùng làmmột nghề giống nhau HTX thực hiện các khâu dịch vụ có liên quan đến sản

Trang 17

phẩm của các thành viên, các khâu đó có thể từ khâu đầu (lựa chọn giống) đếnkhâu cuối cùng (tiêu thụ sản phẩm) Ví dụ: Hợp tác xã trồng mía, hợp tác xãtrồng chè

4.2 Hợp tác xã sản xuất kết hợp dịch vụ

Đây là loại hình HTX vừa sản xuất vừa cung cấp dịch vụ cho các thànhviên nhng hoạt động sản xuất là chủ yếu Các HTX loại này thờng dới dạngcác HTX chuyên môn hóa theo sản phẩm Đó là các HTX gắn sản xuất vớichế biến, tiêu thụ.Ví dụ: các HTX sản xuất chế biến, tiêu thụ rau, HTX sảnxuất giống (lúa) và tiêu thụ giống

4.3 Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp

Hợp tác xã nông nghiệp loại này giống nh các HTX sản xuất nông nghiệp ở nớc ta trớc khi đổi mới Nhng mục đích nhằm tạo ra quy mô sản xuấtthích hợp chống lại chèn ép của t thơng, tạo những u thế mới ở những ngànhkhó tách riêng, khai thác những u đãi của chính phủ đối với các doanh nghiệplớn

5 Tính tất yếu phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ trong các hợp tác xã nông nghiệp

5.1 Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp.

- Xuất phát từ vai trò của HTX nông nghiệp là dịch vụ, phục vụ cho hộnông dân, trang trại phát triển Vì vậy, khi hộ nông dân, trang trại phát triểnthì tất yếu HTX nông nghiệp phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhdịch vụ để phục vụ tốt hơn nhu cầu đó

Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa phát triển nh ở nớc ta hiện nay thìkinh tế hộ muốn phát triển sản xuất nông nghiệp cũng phải xuất phát từ thị tr-ờng, gắn với thị trờng Mức độ gắn bó với thị trờng càng phát triển theo quimô và trình độ của sản xuất hàng hóa Để đáp ứng những thay đổi của thị tr-ờng, kinh tế hộ phải thờng xuyên cải tiến kỹ thuật canh tác, thâm canh đểnâng cao năng suất lao động và chất lợng sản phẩm Đồng thời cũng phải đadạng hóa sản phẩm để tránh những rủi ro do thị trờng đem lại Sản xuất kinh

tế hộ càng phát triển thì nhu cầu đầu vào về: vật t nông nghiệp, thủy lợi, kỹthuật càng lớn cả về số lợng cũng nh chất lợng Điều này đòi hỏi HTX nôngnghiệp cũng phải mở rộng loại hình dịch vụ và nâng cao chất lợng hoạt động

để đáp ứng nhu cầu của hộ xã viên

Chính trong quá trình phát triển sản xuất hàng hóa, nhờ sự phát triểncủa HTX nông nghiệp, hộ nông dân sẽ thay đổi toàn diện cả về kinh tế, vănhóa và tập quán sản xuất Từ sản xuất tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hóa,

Trang 18

kinh tế hộ sẽ trút dần những t duy cũ, thay đổi phơng thức sản xuất lạc hậu thủcông bằng phơng thức sản xuất mới Hộ nông dân áp dụng tiến bộ kỹ thuậtvào sản xuất nâng cao năng suất lao động, tỷ lệ sản phẩm bán ra trên thị trờngtăng dần trong tổng sản phẩm làm ra Từ đó, thu nhập của ngời dân tăng lên,góp phần vào nâng cao đời sống hộ nông dân

Trong nền kinh tế thị trờng, với sự thay đổi của thị trờng và đặc biệttrong điều kiện sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào sự thay đổi của

tự nhiên, thời tiết khí hậu, tập quán canh tác nên rủi ro rất lớn Điều này đòihỏi HTX phải mở rộng loại hình dịch vụ vừa để phục vụ tốt nhu cầu đa dạngcủa hộ xã viên vừa hạn chế rủi ro trong kinh doanh Nhng không phải bất kỳHTX nào muốn mở rộng loại hình dịch vụ là đợc ngay mà còn phụ thuộc vàorất nhiều yếu tố, vào khả năng của HTX nh : lao động, đất đai và đặc biệt làvốn Khi HTX hoạt động có hiệu quả HTX sẽ có lãi, vốn tích lũy nội bộ sẽ lớndần lên trong quá trình hoạt động, lúc đó HTX mới có thể mở rộng loại hìnhkinh doanh dịch vụ phục vụ hộ xã viên và cứ thế HTX sẽ ngày càng phát triển

- Hợp tác xã hoạt động kinh doanh dịch vụ có hiệu quả tức phục vụ tốtnhất nhu cầu của hộ xã viên, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nôngthôn theo hớng sản xuất hàng hóa

HTX hoạt động có hiệu quả xã viên sẽ đợc cung cấp đầy đủ, kịp thờicác yếu tố đầu vào cần thiết để sản xuất kinh doanh nhằm tăng năng suất lao

động, tăng chất lợng sản phẩm, đồng thời sản phẩm làm ra ngày càng nhiều.Nhờ các hoạt động nh: bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm các sản phẩmcủa hộ đợc tiêu thụ dễ dàng, tỷ lệ sản phẩm hàng hóa so với tổng sản phẩmsản xuất ra ngày càng tăng, thúc đẩy hộ nông dân hăng hái sản xuất, chuyênmôn hóa sản xuất theo hớng “ai giỏi nghề gì làm nghề nấy”, quá trình phâncông lao động sâu sắc hơn Lao động trong sản xuất nông nghiệp đợc rút bớtsang sản xuất phi nông nghiệp, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp, nông thôn theo hớng tích cực - sản xuất hàng hóa

Mặt khác khi HTX nông nghiệp hoạt động có hiệu quả và có lãi thì:

- Các nguồn lực đất đai, vốn, lao động đợc sử dụng tiết kiệm, đúng mục

đích đem lại lợi ích lớn nhất

Trang 19

- Các hình thức kinh doanh dịch vụ của HTX đợc mở rộng, chất lợngdịch vụ đợc nâng cao, đáp ứng đầy đủ, kịp thời cho hộ xã viên.

- Lãi thu đợc từ hoạt động kinh doanh dịch vụ phân phối cho hộ xã viên(theo mức sử dụng dịch vụ, đóng góp công sức và vốn góp) tăng lên Đồngthời vốn quỹ của HTX đợc mở rộng, HTX có điều kiện đầu t cơ sở hạ tầng,tăng quỹ phúc lợi xã hội góp phần nâng cao đời sống xã hội nông thôn

6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

* Hiệu quả kinh doanh chung

- Tỷ số doanh thu/chi phí

Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng chi phí thì thu đợc bao nhiêu

đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, để có lãi thì tỷ số này phải

>=1

- Tỷ suất lợi nhuận/ chi phí

Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng chi phí thì có bao nhiêu lợi nhuận

đợc sinh ra, tỷ suất sinh lời này càng lớn càng tốt

- Tỷ suất lợi nhuận /doanh thu

Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu thì có bao nhiêu lợinhuận đợc sinh ra, tỷ suất sinh lời này càng lớn càng tốt

* Hiệu quả sử dụng các yếu tố

- Sức sản xuất của tài sản = Doanh thu/tài sản bình quân

( Tài sản bình quân = TS đầu năm + TS cuối năm/ 2)

Chỉ tiêu này cho biết: trong một đồng tài sản thì tạo đợc bao nhiêu đồngdoanh thu Hệ số này tăng thì tốt

- Sức sinh lời của tài sản = Lợi nhuận/ tài sản bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng tài sản thì có bao nhiêu đồng lợinhuận

- Sức sản xuất của TSCĐ = Doanh thu/ TS cố định bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng vốn cố định thì có bao nhiêu đồng doanh thu, chỉ tiêu này phản ánh tỷ suất sinh lời của vốn cố định

- Sức sinh lời của TSCĐ = Lợi nhuận / TSCĐ bình quân

Số vòng quay của tài sản lu động = Doanh thu/TSLĐ bình quân

Đây là hiệu quả sử dụng tài sản lu động, cho biết tài sản lu động quay

đợc mấy vòng

* Ngoài hiệu quả kinh doanh còn có hiệu quả dịch vụ phục vụ cho hộnông dân qua chất lợng dịch vụ nh:

Đảm bảo số lợng, chất lợng các dịch vụ

Đảm bảo giá cả dịch vụ hợp lý

Trang 20

Đảm bảo đúng thời vụ gieo trồng

Trang 21

Chơng iiThực trạng hoạt động kinh doanhdịch vụ trong cácHTX nông nghiệp huyện Hoài Đức tỉnh

Phía Bắc giáp huyện Đan Phợng, Phúc Thọ

Phía Đông giáp huyện Từ Liêm – Hà Nội

Phía Nam giáp thị xã Hà Đông, huyện Chơng Mỹ

Phía Tây giáp huyện Quốc Oai

Nằm cạnh khu tam giác kinh tế Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh là hạtnhân kinh tế của miền Bắc Đây là điều kiện rất thuận lợi để Hoài Đức pháttriển kinh tế đa dạng theo hớng sản xuất hàng hóa

1.2 Khí hậu, địa hình

Hoài Đức nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, chịu sự chi phối củakhí hậu đồng bằng sông Hồng nên mang đặc điểm khí hậu của vùng Đó làkhí hậu nhiệt đới gió mùa, ẩm, có mùa đồng lạnh

- Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm 23,1 – 23,50C, chia làm haimùa Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, mùa đông lạnh kéo dài từ tháng 11

đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình tháng 15,7 – 21,40C tháng 1 cónhiệt độ trung bình thấp nhất là 15,70C

- Lợng ma trung bình năm 1521 – 1676 mm Mùa ma bắt đầu từ tháng

4 kết thúc vào tháng 10 Trong mùa ma, lợng ma chiếm tới 82 – 86% lợng

ma cả năm Tháng 12 đến tháng 2 có lợng ma nhỏ nhất Hàng năm có trungbình 14 ngày ma phùn vào tháng 2, tháng 3

- Độ ẩm không khí, số giờ nắng

Độ ẩm không khí trung bình trong năm 84 – 85% Số giờ nắng trungbình cả năm 1460 – 1630 giờ Tháng 2 và tháng 3 có số giờ nắng ít nhấttrong năm Khí đó nếu độ ẩm không khí cao sẽ dễ dàng tạo điều kiện cho sâubênh phát triển Bên cạnh đó khí hậu còn có những đợt gió mùa: gió mùa TâyNam đem theo không khí khô và nóng, bão; gió mùa Đông Bắc đem theo khílạnh cho nên phải chú ý đến những yếu tố trên để hạn chế ảnh hởng tới sảnxuất nông nghiệp, cung cấp dịch vụ kịp thời hợp lý

Trang 22

- Địa hình: Nhìn chung Hoài Đức có địa hình bằng phẳng, đôi khi có ôtrũng cho nên dễ gây úng ngập nội bộ Địa hình có xu hớng dốc dần từ Bắcxuống Nam và nghiêng từ Đông sang Tây.

1.3 Tài nguyên đất.

Toàn huyện có khoảng 8836,34 ha đất tự nhiên Đất thuộc vùng châuthổ sông Hồng, đợc bồi lắng phù sa Do vậy, đất có phản ứng ít chua ở tầngmặt, càng xuống sâu độ PH càng tăng Nhìn chung đất nông nghiệp có độ phìnhiêu cao, tầng đất dày nên có thể bố trí trồng nhiều loại cây ngắn ngày, dàingày, cây lơng thực thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn quả

- Đất vùng bãi: nằm ngoài đê sông Đáy thuộc nhóm đất phù sa bồi đắp

có tổng diện tích 2.076 ha chiếm 31,9% tổng diện tích đất nông nghiệp huyện.Nhóm đất này đợc hình thành do phù sa cổ của hệ thống sông Hồng, phẫudiện mới hình thành có màu đỏ tơi, đất tơi xốp, thành phần dinh dỡng khá cân

đối Vì vậy, thích hợp nhiều loại cây trồng

- Đất vùng trong đồng (chiếm 68,1%): thành phần cơ giới đất thịt trungbình, có hiện tợng chặt ở dới tầng canh tác

Trang 23

Bảng 1: Tình hình đất đai huyện Hoài Đức

Nguồn: Phòng địa chính huyện Hoài ĐứcNhìn chung đất đai huyện Hoài Đức biến động qua các năm theo xu h-ớng giảm dần diện tích đất nông nghiệp (năm 2000 đất nông nghiệp chiếm67,1% thì năm 2004 chiếm 66,12%) Đất chuyên dùng, đất ở tăng lên do dân

số tăng và kinh tế xã hội huyện Hoài Đức ngày càng phát triển Đất cha sửdụng có xu hớng giảm

1.4 Tài nguyên nớc

- Nớc mặt: bên cạnh nguồn nớc ma hàng năm thì Huyện còn có hệthống kênh mơng nh hệ thống kênh chính Đan Hoài, đồng thời có sông Đáy,ngoài ra là hệ thống ao hồ chiếm tổng diện tích 56 ha

Tuy nhiên, nguồn nớc mặt mới chỉ đáp ứng cơ bản cho sản xuất vàomùa ma, còn vào mùa khô nớc sông Đáy cạn kiệt, nớc do hệ thống kênh ĐanHoài không đáp ứng đợc nớc tới cho cây trồng nhất là đối với sản xuất rau,cây thực phẩm Do đó, vấn đề giải quyết nớc tới cần đợc quan tâm

- Nớc ngầm: Thông thờng về mùa ma thì mực nớc ngầm cũng cao hơn.Mực nớc ngầm thờng sâu hơn so với mực nớc của sông Hồng, sông Đáy là 1,5– 1,8 m

Trang 24

2 Dân số, lao động, dân c nông thôn

Dân số, lao động và dân c nông thôn đợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2: Dân số và lao động huyện Hoài Đức

Nguồn: Phòng thống kê huyện Hoài Đức

Mặc dù công tác kế hoạch hoá dân số và giải quyết việc làm đã đợcquan tâm Song hiện nay số lợng lao động d thừa, thiếu việc làm khoảng 5000– 6000 lao động, cha kể lao động nông nhàn của nông nghiệp Vì vậy, cần

mở rộng cơ hội để giải quyết việc làm cho lực lợng lao động trên

Mật độ dân số 2033 ngời/km2, tỷ lệ tăng dân số trung bình hàng năm1,13%, dân số trong độ tuổi lao động là 130027 ngời ( chiếm 65%)

- Trình độ dân trí: Ngời dân cần cù, chịu khó, thông minh, sáng tạo vàchịu ảnh hởng nhiều của văn minh đô thị, bớc đầu đã có ý thức nhanh nhạytrong việc áp dụng các tiến bộ khoa học- kỹ thuật vào sản xuất, chế biến chấtlợng cao, phù hợp với cơ chế thị trờng

- Tuy nhiên, do bình quân đất nông nghiệp của Huyện nói chung là thấp341m2/ngời (tỉnh Hà Tây 509m2/ngời ) Lao động đang thiếu việc làm chủ yếuvẫn là lao động nông nghiệp Lao động ở đây đa số là lao động theo thời vụ,

kể cả lao động ngành nghề tiểu thủ công nghiệp Thị trờng lao động đợc hìnhthành trong nông nghiệp lúc thời vụ cao điểm của sản xuất nông nghiệp, tiểuthủ công nghiệp Hoài Đức có nhiều làng nghề nên khi vào thời vụ thì lao

động phục vụ sản xuất nông nghiệp phần lớn là thuê lao động ngoài địa bàn,

có thể cả lao động tỉnh lân cận

3 Kết cấu hạ tầng

Công tác quản lý Nhà nớc trên lĩnh vực xây dựng cơ bản đợc củng cốtăng cờng, chất lợng, mỹ thuật đợc nâng lên Tổng giá trị xây dựng cơ bản(năm 2003) 105 tỷ đồng

- Điện: Bộ mặt nông thôn đợc thay đổi rõ rệt 100% số thôn có điện.Ngành điện đã đầu t nâng công suất, cải tạo hệ thống lới điện huyện bằng vốncủa ngành điện và vốn địa phơng giá trị khoảng 3,3 tỷ đồng Sản lợng điện th-

ơng phẩm 2004 đạt 85 triệu kwh

Trang 25

- Giao thông: Hoài Đức có hệ thống đờng quốc lộ Láng – Hoà Lạc,quốc lộ 32 và tỉnh lộ 72, 79 chạy qua góp phần mở rộng giao lu hàng hóa,thúc đẩy sản xuất phát triển Bên cạnh đó, giao thông nông thôn đợc mởmang, ôtô có thể vào đợc tất cả các xã, các thôn trong huyện Chất lợng giaothông đợc nâng cao 70% đờng trục huyện đợc rải nhựa, 70-80% đờng làng đ-

ợc nâng cấp bằng gạch hoặc bê tông Hệ thống giao thông nội đồng đợc tu bổ,một phần đã đợc giải đá cấp phối

- Hệ thống thủy lợi: Thủy lợi nội đồng đợc kiên cố hóa Thực hiện tốtcông tác tu bổ, nạo vét kênh mơng nội đồng, đảm bảo cung cấp nớc phục vụsản xuất Toàn bộ hệ thống kênh chính Đan Hoài chạy qua địa bàn đợc bêtông hoá với chiều dài 14,4 km, kênh cấp 2 đã bê tông hoá 5,1 km, hệ thốngkênh nội đồng đã kiên cố hoá đợc 115 km (chiếm 25% kênh tới nội đồng) Vìvậy, về cơ bản đảm bảo cho việc tới

- Ngành bu chính viễn thông đầu t mở rộng cáp ngoại vi gần 100 km(năm 2003) Tổng số máy thuê bao toàn huyện 9700 máy Trung bình 4,85máy/100 dân

- Công tác y tế cơ sở đợc tăng cờng Huyện có 1 bệnh viện trung tâm,

21 trạm y tế cơ sở 100% số trạm y tế có bác sĩ và 100% số trạm có y sĩ sảnnhi và nữ hộ sinh

Trang 26

4 Tình hình phát triển kinh tế

Tổng giá trị sản xuất (theo giá cố định 1994) năm 2003 là 1284 tỷ.Cơ cấu kinh tế: nông nghiệp 30%, công nghiệp 38%, dịch vụ 32%.Trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp thì trồng trọt chiếm 50,8%, chăn nuôi49,2% Tổng diện tích gieo trồng 13.882 ha

- Thơng mại dịch vụ trong huyện cũng phát triển mạnh, chiếm tỷ trọng33% Giá trị sản xuất thơng mại dịch vụ năm 2004 là 476 tỷ đồng

Bảng 3: Tốc độ tăng trởng kinh tế huyện Hoài Đức Đơn vị: tỷ đồng

Nguồn: Phòng thống kê huyện Hoài Đức

5 Vấn đề quan hệ sản xuất trong nông nghiệp

- Kinh tế hộ: sau khi thực hiện giao ruộng đất ổn định lâu dài cho hộnông dân, các hộ đã vơn lên tự chủ trong sản xuất Toàn huyện đã cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho 32.966 hộ Trong điều kiệnchuyển đổi cơ chế quản lý từ tập trung, sản xuất tự cấp, tự túc sang sản xuấthàng hóa gắn với thị trờng thực tế đã buộc kinh tế hộ phải đối mặt với thị tr-ờng, với sự biến động thờng xuyên của các yếu tố đầu vào cũng nh đầu ra củaquá trình sản xuất

Xu thế phát triển kinh tế hộ hiện nay là từng bớc chuyển sang sản xuấthàng hóa nhng vẫn ở quy mô nhỏ, với sản phẩm nông nghiệp đa dạng hơn.Từng hộ nông dân đã tự chủ trong sản xuất nông nghiệp nhng không thể tựchủ một cách độc lập hoàn toàn mà vẫn cần tới vai trò của HTX nông nghiệp ởcác lĩnh vực, các khâu mà hộ không thể làm đợc hoặc làm nhng kém hiệu quả

Trang 27

nh : thủy nông, bảo vệ đồng ruộng, giống mới, tiến bộ kỹ thuật, tiêu thụ sảnphẩm.

- Kinh tế trang trại Kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Hoài Đức hiệnnay cũng đang phát triển mạnh, chủ yếu là từ kinh tế hộ làm ăn giỏi phát triểnlên Những năm trở lại đây, các trang trại đã thu hút đợc một nguồn vốn lớnnhàn dỗi trong nhân dân, tận dụng đợc những quỹ đất trồng lúa, màu kém hiệuquả, các trang trại đã tạo thêm nhiều công ăn, việc làm cho lao động nôngthôn, tạo thêm nhiều phúc lợi cho xã hội Năm 2004 toàn huyện có 19 trangtrại, trong đó: 1 trang trại trồng trọt, 18 trang trại chăn nuôi kết hợp nuôi trồngthuỷ sản, 1 trang trại thuỷ sản và 1 trang trại kinh doanh tổng hợp Tuy nhiên,các trang trại này muốn phát triển vẫn cần sự hỗ trợ dịch vụ của HTX nôngnghiệp trên địa bàn

* Đánh giá chung

- Thuận lợi

+ Hoài Đức có vị trí địa lý gần thủ đô Hà Nội, thị xã Hà Đông, thị xãSơn Tây, khu du lịch Ba Vì, khu công nghiệp cao Láng Hoà Lạc, nằm giápvùng tam giác kinh tế Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh Đây là vị trí thuận lợicho việc giao lu, tiêu thụ sản phẩm và nông sản hàng hóa, thúc đẩy sản xuấtcủa Huyện phát triển Ngoài ra, vị trí địa lý này cũng tạo điều kiện thuận lợi

để thơng mại, dịch vụ phát triển và tiếp thu nhanh khoa học, kỹ thuật côngnghệ mới với vào sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm

+ Thời tiết khí hậu thuận lợi, đất đai màu mỡ là điều kiện tốt để sảnxuất nông nghiệp phát triển

+ Trình độ dân trí khá cao, nguồn lao động dồi dào, có tay nghề, cần cù,năng động trong cơ chế thị trờng, có năng lực tiếp thu công nghệ mới, có thểthích ứng với nhiều ngành nghề Nhiều xã đã có các mô hình thâm canh đạthiệu quả kinh tế cao trên 50 triệu đồng/ha/năm

+ Cơ sở hạ tầng tơng tơng đối phát triển tạo điều kiện phát triển nôngnghiệp nông thôn, phát triển sản xuất hàng hóa

+ Là huyện có nhiều cơ quan khoa học kỹ thuật đóng trên địa bàn nh:viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam, xí nghiệp thuốc thú y trung -

ơng Đây là những cơ hội tốt cho việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹthuật mới vào sản xuất

+ Ngời dân yên tâm với đờng lối lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc, thuậnlợi cho kinh tế hợp tác xã phát triển

+ Kinh tế huyện phát triển khá, các ngành nông nghiệp, công nghiệp,thơng mại - dịch vụ đều có tăng trởng và chuyển dịch theo hớng tích cực:

Trang 28

giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, thơngmại - dịch vụ.

+ Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp tuy đã đợc nângcấp sửa chữa nhng vẫn chủ yếu là các công trình đã xây dựng từ nhiều năm tr-

ớc nên chất lợng không cao, dễ h hỏng, kinh phí đầu t, nâng cấp tốn kém

+ Nguồn lao động dồi dào song lao động cha qua đào tạo vẫn cònnhiều, cha đáp ứng đợc với yêu cầu công nghiệp hoá- hiện đại hoá

+ Đất chật ngời đông, đây là khó khăn lớn đối với huyện Hoài Đứctrong việc giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống nhân dân Đất nôngnghiệp thu hẹp nhanh do tốc độ đô thị hoá Bình quân đất nông nghiệp /ngờigiảm

+ Quá trình chuyển dịch tuy theo hớng tích cực nhng còn chậm, sảnphẩm hàng hóa cha nhiều, tiêu thụ bấp bênh và ít mang tính cạnh tranh

II Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ các hợp tác xã nông nghiệp huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây

1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển các HTX nông nghiệp

Sau gần 40 năm thực hiện phong trào hợp tác hóa nông nghiệp ở huyện,trong từng thời kỳ, từng giai đoạn các HTX nông nghiệp huyện đã đạt đợcnhững thành quả nhất định trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp xâydựng nông thôn mới và bảo vệ tổ quốc

* Trớc 1981 (Thời kỳ thực hiện cơ chế kế hoạch hoá)

Cũng nh ở các địa phơng khác, thời kỳ này, các HTX NN Hoài Đức tiếnhành quản lý theo cơ chế kế hoạch hoá gắn liền với cơ chế tập trung quan liêucủa Nhà nớc theo cơ chế cấp phát giao nộp trên cơ sở tập thể hoá hoàn toàn tliệu sản xuất, sức lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho sản xuất kinhdoanh của HTX

Các HTX tiến hành quy trình sản xuất tập thể ở tất cả các khâu theo cơchế quản lý tập trung mệnh lệnh, trên ra lệnh dới thi hành Những kỹ thuật nhgiống, làm đất, tới tiêu do các đội chuyên khâu đảm nhiệm nh : đội thuỷ lợi

đảm nhiệm khâu tới tiêu; giống do đội giống đảm nhiệm; đội bảo vệ thực vật

Trang 29

gieo cấy, chăm sóc, thu hoạch thì do các đội sản xuất đảm nhiệm theo cơ chếquản lý của HTX Các xã viên trong HTX đợc chấm công theo công điểm củatừng khâu, từng ngày làm việc Sản phẩm sau thu hoạch đợc tập trung vào khoHTX Sau khi đã giao nộp đủ cho Nhà nớc và trích quỹ HTX, khối lợng sảnphẩm còn lại đợc HTX phân chia cho xã viên theo công điểm mà họ thực hiệntrong mùa vụ đó Vì vậy mà thu nhập của xã viên không ổn định, phụ thuộcnhiều vào kết quả của từng vụ, nếu đợc mùa thì xã viên có thu nhập cao, mấtmùa không có, hoặc thu nhập rất ít.

Giai đoạn này, HTX nông nghiệp đã tận dụng đợc sức ngời sức củaphục vụ cho tiền tuyến Đồng thời, xây dựng đợc hệ thống cơ sở vật chất kỹthuật khá lớn phục vụ cho sản xuất nh: sân kho, gian chuồng lợn tập thể, nhiều

hệ thống kênh mơng Nhng trình độ của hầu hết cán bộ quản lý HTX cònthấp (chủ yếu là bần cố nông) dẫn đến sự yếu kém trong việc tổ chức, quản lýhoạt động của HTX; Cơ sở vật chất kỹ thuật bị hao mòn, lãng phí; Vốn và tàisản của HTX bị thất thoát và sử dụng kém hiệu quả; Hiện tợng tham nhũng,thiếu trách nhiệm cán bộ quản lý HTX Thu nhập của xã viên ngày càng thấp,không đáp ứng đủ nhu cầu lơng thực và nhu cầu tiêu dùng Nhiều xã viênkhông còn gắn bó, chăm lo cải tạo đồng ruộng, không còn hứng thú làm việctrong tập thể nữa, làm cho HTX không có khả năng trả nợ và giao nộp đủ choNhà nớc

* Giai đoạn 1981 1987 (thực hiện chỉ thị 100CT/TW)

Đầu năm 1981, khi mà các HTX NN của huyện Hoài Đức đang đứng

tr-ớc những bế tắc trong sản xuất thì chỉ thị 100CT/TW ra đời với việc “khoánsản phẩm cuối cùng đến với nhóm và ngời lao động”, mà thực chất là “khoánhộ” đã đáp ứng đợc yêu cầu, nguyện vọng của ngời nông dân, tạo ra động lựcmới, thu hút nông dân tham gia vào HTX và hăng hái sản xuất Bởi vì, vớihình thức này xã viên vợt khoán bao nhiêu thì sẽ đợc hởng toàn bộ phần vợt

đó Các HTX NN trong huyện đã thực hiện việc giao khoán ruộng đất và các tliệu sản xuất khác cho hộ nông dân xã viên sử dụng HTX không còn là một

tổ chức quản lý toàn bộ quá trình từ sản xuất đến đời sống xã viên nữa

Trong sản xuất, HTX NN đảm nhận các khâu quan trọng mà các khâu

hộ xã viên không làm đợc nh thuỷ nông, giống, bảo vệ thực vật, quản lý vàphân phối phân bón Các khâu công việc khác nh gieo trồng, chăm sóc thuhoạch thì do hộ đảm nhiệm Khi thu hoạch sản phẩm, các hộ xã viên tự thuhoạch đem về nhà, sau đó giao nộp cho HTX 57% sản lợng (trong đó cho Nhànớc 35%, cho tập thể 22%), xã viên đợc hởng 43% Do đợc làm chủ ruộng đất,lại đợc hởng 43% sản lợng trên động ruộng của mình nên ngời nông dân - hộ

Trang 30

xã viên hăng say sản xuất, đầu t công sức lên luống cày ruộng khoán nhằmtăng năng suất tối đa Thời kỳ này, HTX nông nghiệp huyện Hoài Đức bớc

đầu làm cho sức sản xuất nông nghiệp đợc phục hồi, đời sống dân c tronghuyện đợc nâng lên hơn thời kỳ trớc

Tuy nhiên HTX nông nghiệp vẫn hoạt động theo chế độ tập trung baocấp, quan liêu mệnh lệnh Tình trạng thiếu trách nhiệm của cán bộ HTX dẫn

đến mức khoán cho các hộ xã viên không còn ổn định và thờng là “khoántrắng” các khâu HTX đảm nhiệm hiệu quả không cao Hộ xã viên ngày càngchịu nhiều khoản đóng góp và chỉ còn đợc hởng 26% sản lợng, những ngờinhận khoán 3 khâu chỉ còn nhận đợc 15,6% sản lợng, xuất hiện nạn “rongcông phóng điểm” đã làm cho giá trị ngày công giảm sút Phần thóc thu đợc từngày công giảm dần Năm 1982, một ngày công đợc 1,4 kg thóc; năm 1983 và

1984 chỉ còn 1,2 kg thóc Ngời nông dân không còn hăng hái sản xuất nữa, ởnhiều HTX xã viên xin trả bớt ruộng khoán cho Ban quản lý HTX

* Giai đoạn 1988 1995 (Thực hiện Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị)

Ngày 05/4/1988, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết 10 NQ/TW về

“Đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp” - gọi tắt là Nghị quyết 10 hay “khoán10” đã tạo khí thế mới trên mặt trận sản xuất nông nghiệp, thúc đẩy kinh tế

hộ và kinh tế HTX NN Hoài Đức phát triển

Năm 1988, Hoài Đức có 31 HTX NN, trong đó có 22 HTX quy mô thôn

và liên thôn, còn lại là 9 HTX quy mô toàn xã Đến năm 1993, số HTX quymô thôn, liên thôn là 31 HTX, số HTX quy mô toàn xã là 12 HTX, đa số HTXtoàn tỉnh lên 43 HTX Quan hệ sở hữu t liệu sản xuất đã thực sự đợc đổi mới:

- Về ruộng đất: Hợp tác xã thực hiện giao ruộng đất ổn định lâu dài đến

hộ xã viên theo quỹ đất:

+ Quỹ đất 1: Chiếm 75% diện tích, đợc HTX giao cho hộ nông dân xã viên theo phơng thức chia theo nhân khẩu, bình quân mỗi nhân khẩu đợc1,18 sào (424,8 m2) trong thời hạn 10 năm Trong thời gian ổn định, nếu hộnào có ngời chết, ngời chuyển đi nơi khác (trừ cán bộ, xã viên HTX đợc cử đi

-đào tạo về phục vụ cho HTX) thì HTX có thể rút ra sau 1 vụ sản xuất kể từ khichết hoặc chuyển đi nơi khác để điều chỉnh cho những nhân khẩu tăng lêntrong HTX Ngời nông dâm nhận quỹ đất 1, mỗi năm phải đóng từ 35 - 35,5

kg thóc/sào (chủ yếu là thuỷ lợi phí )

+ Quỹ đất 2 : chiếm 25% - HTX cho đấu thầu hoặc giao theo khảnăng, gồm 2 phần :

Phần 1: Quỹ ruộng dự phòng (10 - 12% ) : HTX giao khoán cho một số

hộ có khả năng sản xuất thâm canh với thời gian ngắn (1-3 năm) để rút ra

điều chỉnh cho những nhân khẩu tăng lên trong HTX

Trang 31

Phần 2: Cho đấu thầu hoặc giao cho những hộ có kinh nghiệm thâmcanh với thời hạn ổn định từ 5 đến 10 năm

Với quỹ đất này ngời nông dân, phải nộp từ 70 - 80 kg thóc/sào/nămgồm đóng thuế, thuỷ lợi phí và quỹ HTX

- Một số t liệu sản xuất khác nh trâu, bò, công cụ lao động (cày, cuốc,bừa) đợc các HTX NN trong huyện bán lại hoặc chuyển giao cho hộ sửdụng, HTX chỉ giữ lại trạm bơm điện, các máy bơm dầu để đáp ứng cho việcthực hiện các khâu dịch vụ mà hộ không làm đợc, hoặc làm không hiệu quả

- Còn các tài sản phúc lợi nh nhà trẻ, nhà mẫu giáo, đờng điện sáng đã

đợc các HTX chuyển giao cho UBND xã quản lý

- Về hoạt động dịch vụ của HTX: Ngoài hai khâu dịch vụ bắt buộc(thuỷ lợi, bảo vệ thực vật), HTX còn thực hiện các khâu dịch vụ khác theothoả thuận với nông hộ nh: dịch vụ sản xuất và cung ứng giống cây trồng, connuôi, dịch vụ thú y Tuy nhiên, nhu cầu của xã viên thì lớn mà khả năng củaHTX có hạn nên hộ nông dân phải tự mua trên thị trờng là chính, HTX chỉ đápứng khoảng 40 - 60%

Sau khi tiến hành giao ruộng đất cho hộ nông dân - xã viên, thanh lýtoàn bộ công cụ lao động và một số cơ sở vật chất kỹ thuật thì HTX NNchuyển sang làm dịch vụ Nhng do trình độ và năng lực của cán bộ HTX cóhạn cùng với cách thức quản lý còn ảnh hởng của cơ chế cũ đã dẫn đến tìnhtrạng “lãi giả lỗ thật” của các hoạt động dịch vụ Vì thế hoạt động của cácHTX ngày càng thu hẹp, HTX đứng chơi vơi không có đầu vào và cũng không

có đầu ra, nguồn thu của HTX chủ yếu là từ việc làm thuỷ lợi HTX luôn bị

động về qũy và ở nhiều nơi vai trò của HTX đối với hộ nông dân không cònquan trọng nữa, nhiều HTX nông nghiệp tồn tại chỉ là hình thức

* Giai đoạn từ 1996 đến nay (thực hiện Luật Hợp tác xã )

Ngày 20/6/1996 luật HTX đợc Quốc hội thông qua và có hiệu lực thihành từ 01/01/1997 Đây là cơ sở pháp lý cho HTX hoạt động bình đẳng vớicác loại hình doanh nghiệp khác trớc pháp luật Luật HTX xác lập quyền vànghĩa vụ của pháp nhân HTX, tạo điều kiện khuyến khích phát triển HTXtrong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nớc theo

định hớng XHCN Từ khi có luật 1996, 100% HTX đã chuyển đổi theo luật(43 HTX) Bình quân mỗi HTX quản lý 266 triệu đồng và có 857 xã viên CácHTX đã thực hiện giao quyền sử dụng ruộng đất ổn định cho hộ xã viên,chiếm 89,7% Hầu hết các t liệu sản xuất trớc đây HTX NN quản lý và sửdụng đã đợc chuyển cho hộ xã viên Tài sản phúc lợi đợc chuyển giao choUBND xã HTX NN chuyển sang hoạt động dịch vụ, phục vụ các nhu cầuthiết yếu của sản xuất kinh doanh của kinh tế hộ nông dân - xã viên

Năm 2002 do phân lại địa giới hành chính nên có 4 HTX cắt về thị xã

Hà Đông nên toàn huyện đến nay có 39 HTX nông nghiệp và 100% HTX đãhoạt động theo luật sửa đổi, bổ sung 2003

Trang 32

Nhìn chung giai đoạn này, HTX chuyển từ điều hành tập trung sản xuấtsang làm dịch vụ theo yêu cầu của hộ xã viên, xã viên chỉ nộp thuế sử dụng

đất, thủy lợi phí, trả các chi phí theo các hợp đồng dịch vụ với HTX, đợcquyền tiêu thụ toàn bộ sản phẩm làm ra Một số HTX sau khi chuyển đổi đãbiết huy động vốn và công sức lao động của xã viên kết hợp với sự hỗ trợ củaNhà nớc tu bổ, nâng cấp và xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, nhất là trongphong trào kiên cố hóa kênh mơng

Tiềm năng về lao động, đất đai, cơ sở vật chất của các HTX đã đợc sửdụng và khai thác có hiệu quả hơn trớc Nhiều tiến bộ kỹ thuật mới đã đợc ứngdụng tạo nên năng suất cao, đời sống nhân dân đợc cải thiện, bộ mặt nôngthôn mới đợc khởi sắc rõ rệt

Tuy nhiên, khi chuyển sang chế độ mới nhiều HTX kiểu cũ không cònphù hợp với cơ chế mới nên hoạt động không hiệu quả, cơ sở vật chất kỹ thuậtkhông đợc quản lý chặt chẽ, bị thất thoát h hỏng, xuống cấp nặng nề, cán bộquản lý HTX kém năng động, trình độ chuyên môn thấp, sản xuất kinh doanhgặp nhiều khó khăn, nhiều HTX còn lúng túng về mô hình tổ chức, hoạt động

Nguồn: phòng NN & PTNT huyện Hoài Đức

2 Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ các hợp tác xã nông nghiệp

2.1 Các loại hình dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp

Có rất nhiều loại hình dịch vụ trên địa bàn huyện, các loại hình dịch vụnày phát triển ngày càng đa dạng theo sự phát triển kinh tế xã hội Khi phânloại theo tính chất tham gia của dịch vụ thì có thể chia làm 2 loại chủ yếu sau

- Dịch vụ nông nghiệp trực tiếp gắn bó với địa bàn làng xã: thủy lợi,

Trang 33

Bảng 5: Các loại hình dịch vụ của htx nn huyện Hoài Đức.

Nguồn: Phòng NN & PTNT huyện Hoài Đức

Hoạt động của HTX nông nghiệp chủ yếu là dịch vụ phục vụ phát triểnkinh tế xã viên và nông dân trên địa bàn

* Dịch vụ nông nghiệp 100% các HTX đều thực hiện nhng đối với từngloại dịch vụ nông nghiệp cụ thể thì có sự khác nhau:

- Dịch vụ thủy lợi (100% các HTX đều thực hiện) Về hoạt động: cácHTX thành lập các tổ đội thủy nông dẫn nớc từ kênh, đồng mơng, hoặc từcông ty cung cấp nớc tới của Nhà nớc vào từng thửa ruộng của xã viên, cáchợp tác xã xây dựng đơn giá dịch vụ thực hiện khoán chi tiết và giao tráchnhiệm đến từng ngời làm dịch vụ Theo quy định thủy lợi phí là 19,8 kgthóc/sào/năm, nếu thu bằng tiền là 43.267 đồng/sào/năm

- Dịch vụ vật t nông nghiệp: Các hợp tác xã thành lập các tổ đội cungcấp vật t nông nghiệp cho hộ xã viên Vật t nông nghiệp nh: giống, thuốc trừsâu, phân bón Vật t nông nghiệp này do HTX đứng ra mua của các trungtâm, công ty có uy tín sau đó bán lại cho xã viên Cung cấp vật t phải đảm bảo

đúng chất lợng, kịp thời vụ và thuận lợi cho xã viên

- Dịch vụ bảo vệ thực vật: hầu hết các HTX thực hiện khâu dịch vụ này,HTX đã tổ chức ra các đội bảo vệ thực vật kết hợp với trạm BVTV huyện làmnhiệm vụ kiểm tra dự tính loại sâu bệnh, hớng dẫn xã viên sử dụng thuốc trừsâu đúng cách, đúng liều lợng và đúng loại bệnh an toàn bảo đảm vệ sinh môitrờng Các tổ đội này thờng xuyên kiểm tra phát hiện kịp thời các loại sâubệnh và đề ra các phơng án giải quyết có hiệu quả

- Công tác khuyến nông: tổ khuyến nông của HTX sẽ hớng dẫn hộ xãviên kỹ thuật canh tác, chăm sóc cây trồng đảm bảo đúng thời vụ gieo trồng,thời gian chăm sóc cũng nh thu hoạch đạt hiệu quả năng suất chất lợng cao

Trang 34

Hớng dẫn hộ xã viên áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất nh giống mớichất lợng cao

- Dịch vụ bảo vệ sản xuất Các hợp tác xã thành lập tổ bảo vệ sản xuấtthờng xuyên đi kiểm tra đồng ruộng phát hiện gia súc nh trâu bò phá hại, trộmcắp

- Dịch vụ kiến thiết nội đồng Tổ kiến thiết nội đồng của hợp tác xã đikiểm tra nội đồng và khi phát hiện thấy cần tu sửa xây đắp thì tổ kiến thiết nội

đồng cùng xã viên hoặc thuê lao động tiến hành đắp bờ đồng, bờ thửa, nạo vétkênh mơng, xây dựng cầu cống

- Dịch vụ làm đất: đây là khâu rất quan trọng trong sản xuất nôngnghiệp nh cày, bừa đảm bảo đúng thời vụ gieo cấy của xã viên

- Dịch vụ tiêu thụ sản phẩm số lợng HTX thực hiện rất ít ( 1HTX) đây

là con số rất nhỏ so với tầm quan trọng của nó cũng nh nhu cầu của nông hộ.Các HTX thực hiện khâu dịch vụ này đã góp phần tiêu thụ sản phẩm cho xãviên, nông dân tránh bị t thơng ép giá đồng thời góp phần đẩy mạnh chuyênmôn hóa theo nhu cầu của thị trờng

* Dịch vụ điện (67% năm 2003, 2004): các HTX kiện toàn, sắp xếp lạicông tác quản lý điện thành lập ra các tổ điện, tiền điện thu theo giá quy địnhcủa Nhà nớc Các HTX mua điện của công ty điện sau đó bán lại cho xã viên.Nếu HTX nào xây dựng định mức kinh tế- kỹ thuật tốt, giảm thất thoát trongkhi tiêu thụ điện năng, thực hiện hạch toán thì sẽ giảm mức hao phí điện năng

và có lãi

* Đầu t tài chính Loại hình dịch vụ này mới xuất hiện năm 2003 chỉ có

2 HTX thực hiện (chiếm 5%) Về hoạt động: HTX sử dụng vốn nhàn rỗi choxã viên vay với lãi suất u đãi hoặc đầu t cho xã viên mua máy móc nh: máycày, máy bừa, công nông và xã viên đợc đầu t mua máy móc đó không hoạt

động độc lập mà có sự giàng buộc với HTX, tức là hoạt động theo sự chỉ đạocủa HTX phục vụ cho mục đích dịch vụ của HTX

* Dịch vụ thêu và may công nghiệp Dịch vụ này cũng mới xuất hiệnnăm 2003 và chỉ có 1 HTX thực hiện (chiếm 3%) Về hoạt động: HTX bỏ tiền

ra mua nhà xởng thuê xã viên thêu may theo yêu cầu và trả lơng Ban đầuHTX tổ chức khóa học khoảng 10 – 15 ngời và thuê giáo viên về dạy 2-3tháng sau đó ký hợp đồng với xã viên tham gia HTX ký hợp đồng với trờnghọc, tổ chức có nhu cầu và bán sản phẩm do xã viên làm ra

Đây có thể coi là hoạt động sản xuất của HTX Nhng vẫn có thể gọi làdịch vụ vì: Vốn là vốn của xã viên, huy động từ vốn nhàn rỗi, từ nhiều nguồn

Trang 35

của HTX, lao động là xã viên HTX, HTX đứng ra tổ chức tạo việc làm, tăngthu nhập cho xã viên của mình.

2.2 Thực trạng năng lực sản xuất của hợp tác xã nông nghiệp

2.2.1 Cán bộ quản lý hợp tác xã hiện nay

Cán bộ quản lý HTX là những ngời điều hành công việc của HTX docác xã viên bầu ra thông qua đại hội xã viên Yêu cầu của bất cứ loại doanhnghiệp hay một tổ chức nào thì ngời cán bộ đợc các thành viên bầu ra đều đợc

sự tín nhiệm của các thành viên nhất là trong HTX nông nghiệp thì lại càngthể hiện rõ hơn bao giờ hết Bởi vì các xã viên đều bình đẳng có quyền ngangnhau, mỗi ngời một phiếu, không phân biệt vốn góp nhiều hay ít Cán bộ phải

là ngời có trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức tốt để điều hành HTX hoạt

động có hiệu quả Trình độ của cán bộ có ảnh hởng lớn đến kết quả hoạt độngcủa HTX, nhất là trong sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng thì trình độcủa các bộ là một trong những nhân tố hàng đầu ảnh hởng đến hoạt động kinhdoanh dịch vụ của đơn vị

Trang 36

76 44,4

2 1,1

5 2,9

25 14,6

29 16,9

42 24,5

Nguồn: Phòng NN & PTNT huyện Hoài Đức

Về trình độ văn hóa: Đa số cán bộ HTX là hết cấp 2 chiếm 55% Cấp

III là 44,4% hiện nay vẫn còn 1 cán bộ hợp tác xã trình độ văn hóa hết cấp 1

Còn về trình độ chuyên môn: Rất ít cán bộ có trình độ chuyên môn,

trình độ đại học rất hiếm chỉ có 2 ngời chiếm 1,1%, trình độ cao đẳng 2,9%trình độ trung cấp cao hơn nhng cũng chỉ chiếm 14,6% trong tổng số cán bộ

Số cán bộ có trình độ chuyên môn chủ yếu qua các lớp bồi dỡng và sơcấp đó là qua các lớp bồi dỡng ngắn ngày hoặc dài ngày do huyện và tỉnh mở

Đại đa số cán bộ không đợc đào tạo cơ bản, ít đợc bồi dỡng, tập huấn.Trong số 41 chủ nhiệm HTX chỉ có 1 ngời có trình độ đại học

Trong số các cán bộ có trình độ chuyên môn đa phần đợc đào tạo nhiềunăm trớc đó, có những cán bộ không tham gia công tác trong thời gian dài Dovậy, trình độ chuyên môn đào tạo từ nhiều năm trớc không đợc bồi dỡng th-ờng xuyên về kiến thức nên kém thích nghi với thời điểm hiện tại, đặc biệt làkiến thức về quản lý kinh tế Mặt khác, năng lực nắm bắt thông tin và có khảnăng dự báo thị trờng, sự nhạy bén linh hoạt để đáp ứng trớc những yêu cầu đadạng, phức tạp của cơ chế thị trờng còn nhiều hạn chế Một đặc điểm nữa củacán bộ quản lý HTX nông nghiệp là thờng xuyên thay đổi nên họ không yêntâm công tác Chính vì vậy đội ngũ cán bộ quản lý luôn ở tình trạng thiếu cán

bộ có năng lực và kinh nghiệm công tác quản lý

Hiện nay, các cơ sở đào tạo thì không đủ kinh phí để đào tạo, trong khi

đó phần lớn cán bộ HTX nông nghiệp là những ngời nghèo, không thể tự bỏtiền đi học đợc Bản thân cán bộ quản lý HTX với đồng lơng ít ỏi không đủcho cho đời sống hàng ngày, lại đa số là ngời nghèo nên các cán bộ HTXngoài công tác quản lý HTX ra họ còn làm nhiều công việc khác nh: cán bộ xã

Trang 37

kiêm phó chủ tịch hội nông dân, hội cựu chiến binh, trởng thôn, phó bí th chibộ ngoài ra họ còn sản xuất nông nghiệp, phi nông nghiệp, nghề phụ đểgiúp đỡ gia đình tăng thu nhập đảm bảo cuộc sống Vì vậy mà thời gian đầu tcho công tác quản lý HTX ít, thời gian để rèn luyện nâng cao kiến thức nhất làkiến thức quản lý kinh tế lại càng không có.

Để có thể nâng cao kiến thức các cán bộ HTX cần những yếu tố sau:

Cần tiền: Thì đa số cán bộ là những ngời nghèo, tiền lơng ít ỏi nên không

đủ để học tập, nâng cao kiến thức

Cần đầu t thời gian: Thì họ lại không muốn tốn thời gian vì họ còn phải

làm những công việc khác để mu sinh đảm bảo cuộc sống

Cần sự nhiệt tình ham học hỏi: Lại rất thiếu vì đa số là cán bộ lâu năm,

có tuổi, trình độ văn hóa cũng nh chuyên môn thấp đợc đào tạo từ nhiều nămtrớc nên khi tiếp thu những kiến thức mới – kiến thức quá xa so với những gì

họ đợc đào tạo trớc đây (thậm chí cha qua đào tạo) nên khó tiếp thu, gây chánnản, cuối cùng là ngại, không muốn nghiên cứu, nâng cao kiến thức

* Tổ chức, hoạt động của bộ máy quản lý HTX nông nghiệp.

- Nhìn chung tổ chức bộ máy của các HTX đúng nh trong luật quy định.+ Các HTX nông nghiệp tổ chức đại hội xã viên mỗi năm 1 lần, hoặchọp bất thờng do ban quản trị triệu tập, đại hội chủ yếu thông báo kết quả hoạt

động hàng năm, phơng hớng hoạt động năm sau Thực hiện công tác kiểm tragiải quyết đơn khiếu nại của xã viên, thông qua báo cáo vốn quĩ của HTX, cótrách nhiệm bầu chủ nhiệm, ban quả trị, ban kiểm soát khi hết nhiệm kỳ

Sơ đồ bộ máy quản lý HTX nông nghiệp

Những thủ tục đại hội xã viên vẫn cha thực hiện tốt Đa số các xã viên

đại hội không đúng giờ theo quy định, bộ máy quản lý vẫn cha phát huy đợcmặt mạnh, còn nhiều mặt yếu kém

Đại hội xã viên là kỳ họp thờng kỳ hàng năm để các xã viên bàn bạccông việc hoạt động cho một năm, sự hoạt động có tốt hay không cung phụ

Đaị hội XV

Ban Quản trị

Tổ dịch vụ 1 Tổ dịch vụ 2 Tổ dịch vụ 3

Trang 38

thuộc nhiều vào kỳ đại hội xã viên đó nh: kế hoạch, tổ chức hoạt động, phơng

án sản xuất kinh doanh

Số HTX không đại hội đã giảm hẳn từ 10 HTX ( chiếm 25,6%) không

đại hội năm 2002 xuống còn 2 HTX ( 5,1%) năm 2004 Tuy nhiên, số HTX

đại hội xã viên không đúng giờ lại tăng lên từ 15 HTX năm 2002 lên 18 HTXnăm 2003 và lên 23 HTX (chiếm 59%) năm 2004 Đây là một điều không tốt,

có họp đúng giờ thì mới chứng tỏ sự nghiêm túc trong công việc, khôngnghiêm túc cả thời gian họp thì chất lợng đại hội cũng không cao Nguyênnhân chủ yếu của tình trạng không đại hội đúng giờ hay không đại hội là donhững vấn đề bức xúc của địa phơng, mâu thuẫn kiện tụng đất đai, các vấn đềkinh tế, trùng việc với thời gian thôn giao, còn nguyên nhân khác nữa là do xãviên cha ý thức đợc tầm quan trọng của đại hội xã viên, cha thấy đợc vai trò tolớn của HTX nên họ chểnh mảng không chú ý, không nghiêm túc thực hiện

+ Ban quản trị HTX là cơ quan điều hành hoạt động của HTX gồm cóchủ nhiệm, phó chủ nhiệm và ủy viên quản trị Ban quản trị gồm từ 2-3 ngờitùy theo qui mô và yêu cầu của từng HTX Nhiệm kỳ của ban quản trị HTX là

từ 3-5 năm Trong những năm vừa qua hoạt động chính của ban quản trị là tổchức thực hiện, điều hành các hoạt động dịch vụ, kinh doanh và chủ nhiệm có

t cách đại diện cho hợp tác xã trớc pháp luật, chịu trách nhiệm trớc đại hội xãviên về các nhiệm vụ, công việc của mình

+ Ban kiểm soát có chức năng giám sát các hoạt động của chủ nhiệmHTX, thực hiện công việc khiếu tố, khiếu nại của xã viên, nhng trong nhiềunăm vừa qua, ban kiểm soát của các HTX hoạt động cha có hiệu quả, nhiều vụviệc đơn từ khiếu nại của xã viên không giải quyết đợc đến không có đại hộ xãviên, hoặc đại hội không đúng giờ quy định gây ảnh hởng đến công tác điềuhành của HTX Nguyên nhân chính là do trình độ, năng lực cha tơng xứng vớichức năng nhiệm vụ đợc giao, hiểu biết về pháp luật, cũng nh Luật HTX chathấu đáo nên khi xã viên thắc mắc không giải thích đợc và cũng do năng lựcnên hoạt động công tác kém hiệu quả gây ra mất lòng tin của xã viên

+ Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ: là bộ phận có chức năng thực hiệncác công việc chuyên môn nh : kế toán , thủ kho, thủ quĩ

Trang 39

Nguyên nhân chủ yếu của sự tăng TSCĐ là các HTX thờng xuyên thựchiện các hoạt động nâng cấp, bảo dỡng các hệ thống kênh mơng, hệ thống nội

đồng, cầu cống khi có điều kiện các HTX thờng tiến hành xây mới các côngtrình giao thông, thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp Từ năm 2002 tới nay,giá trị tài sản cố định tăng thêm ở các HTX chủ yếu là do cứng hóa kênh m-

ơng nội đồng, xây dựng nhà văn phòng HTX, cải tạo và nâng cấp công trình

điện hạ thế phục vụ sản xuất, các công trình phúc lợi xã hội khác

Việc tính khấu hao TSCĐ ở các HTX còn cha tốt, nhiều TSCĐ cha đợctính khấu hao đầy đủ thậm chí có nơi tài sản cố định không đợc tính khấu hao

Bảng 7: Tình hình tài sản cố định Đơn vị: 1000 đồng

đồng Nh vậy, giá trị tài sản cố định của các HTX đã tăng lên, chứng tỏ cácHTX đã đầu t nâng cấp cơ sơ hạ tầng phục vụ tốt hơn nhu cầu của xã viên

Hầu hết các HTX trong huyện đều có các trạm bơm tới tiêu nớc riêng,giá trị xây dựng trạm bơm này khá lớn, song do nhiều năm hoạt động cácHTX ít chú ý đến vấn đề bảo dỡng, nâng cấp nên công suất của trạm bơmgiảm xuống, mặt khác việc tính khấu hao các công trình thực hiện không tốtnên giá trị hiện tại các công trình này khó xác định chính xác

Giá trị tài sản cố định tập trung không đồng đều, một số có TSCĐ lớngiá trị lên tới gần 1 tỷ đồng, một số HTX giá trị tài sản cố định nhỏ gần 100triệu Sự không đồng đều này là do sự đầu t xây dựng của các hợp tác xã khácnhau

- Tài sản lu động

Giá trị tài sản lu động gồm: Tiền (bao gồm cả tiền mặt và tiền gửi ngânhàng); Các khoản phải thu (gồm phải thu khách hàng, hộ xã viên, phải thukhác nh: tạm ứng cha thu hồi, trả trớc ngời bán ); Hàng tồn kho; Tài sản lu

động khác nh: chi phí trả trớc, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chi phíquản lý dở dang

Bảng 8: Tình hình tài sản lu động

Đơn vị: 1000 đồng

Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004

Trang 40

11.801.533302.60362%Trong đó phải thu

bằng sản phẩm

Tỷ lệ PTS.P/nợ

phải thu

7.315.232,387,3%

8.020.487,175,5%

8.544.30972,4% Nguồn: Phòng NN & PTNT huyện Hoài Đức

Giá trị TSLĐ của các HTX chủ yếu nằm ở các tài khoản nợ phải thu(131) và tài khoản tiền (110)

Qua báo cáo của các năm của các HTX tài sản lu động tuy có tăng nhngtăng rất ít, tốc độ tăng không đáng kể, năm 2003 tăng so với năm 2002 là 1.11lần, năm 2004 tăng so với năm 2003 là 1,01 lần

Trong tài sản lu động thì chủ yếu là nợ phải thu Qua bảng ta thấy nợphải thu của các hợp tác xã đều tăng lên và chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số tàisản lu động (năm 2002 chiếm 49,6% năm 2003 tăng lên 56,6%, năm 2004 là62%)

Trong nợ phải thu thì phải thu bằng sản phẩm là chủ yếu Các HTX thuphí dịch vụ quy ra thóc, đến vụ thu hoạch thì xã viên đóng góp sản phẩm trảphí dịch vụ Qua bảng ta thấy phải thu sản phẩm về tuyệt đối có tăng nhng xét

về tơng đối thì đã giảm tuy nhiên tỷ lệ nợ sản phẩm vẫn nhiều chiếm 72,4%năm 2004

Giá trị tài khoản nợ phải thu chủ yếu do giá trị tồn đọng của các năm

tr-ớc chuyển sang, trong đó phải thu sản phẩm của các xã viên là chủ yếu Vìvậy, tuy giá trị tài sản lu động bình quân cho 1 HTX khá lớn, nhng thực chấtgiá trị TSLĐ có thể huy động nhanh vào sản xuất kinh doanh là nhỏ Vốn đã

bị hộ xã viên chiếm dụng

Các HTX dịch vụ cho hộ nông dân, nhng thờng các hộ nghèo không trả

đợc các phí dịch vụ do vậy các hộ này nợ HTX khá nhiều Các HTX cũngkhông có biện pháp gì để thu nợ xã viên một cách rứt điểm Thực trạng nàyxảy ra ở đa số các HTX Điều này sẽ làm cho các HTX cạn kiệt sức lực Các

hộ nghèo dựa vào vốn HTX để duy trì kinh tế của mình, ở một ý nghĩa nào đóHTX nông nghiệp dùng vốn chung để làm giá đỡ cho các hộ nghèo, ở khíacạnh chính sách xã hội HTX nông nghiệp biến thành ngời bảo đảm xã hội chomột số hộ nghèo, trong khi làm thiệt hại chung đến HTX và đối với những xãviên khác

Tình hình vốn lu động của một số HTX nông nghiệp Hoài Đức nh sau:Hợp tác xã Vốn lu động (ngàn đồng)

Ngày đăng: 12/12/2012, 11:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình đất đai huyện Hoài Đức - Nâng cao hiệu qủa hoạt động kinh doanh dịch vụ HTX nông nghiệp huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây
Bảng 1 Tình hình đất đai huyện Hoài Đức (Trang 26)
Bảng 2:  Dân số và lao động huyện Hoài Đức - Nâng cao hiệu qủa hoạt động kinh doanh dịch vụ HTX nông nghiệp huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây
Bảng 2 Dân số và lao động huyện Hoài Đức (Trang 27)
Bảng   4:  Tình   hình  phát  triển  HTX  nông  nghiệp  Hoài - Nâng cao hiệu qủa hoạt động kinh doanh dịch vụ HTX nông nghiệp huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây
ng 4: Tình hình phát triển HTX nông nghiệp Hoài (Trang 36)
Bảng 5: Các loại hình dịch vụ của htx nn huyện Hoài - Nâng cao hiệu qủa hoạt động kinh doanh dịch vụ HTX nông nghiệp huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây
Bảng 5 Các loại hình dịch vụ của htx nn huyện Hoài (Trang 38)
Bảng 6: Tình hình trình độ văn hóa, chuyên môn cán  bộ hợp tác x  nông nghiệp huyện Hoài Đức - Nâng cao hiệu qủa hoạt động kinh doanh dịch vụ HTX nông nghiệp huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây
Bảng 6 Tình hình trình độ văn hóa, chuyên môn cán bộ hợp tác x nông nghiệp huyện Hoài Đức (Trang 41)
Bảng 8: Tình hình tài sản lu động. - Nâng cao hiệu qủa hoạt động kinh doanh dịch vụ HTX nông nghiệp huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây
Bảng 8 Tình hình tài sản lu động (Trang 45)
Bảng 13: Doanh thu các loại hình dịch vụLoại hình - Nâng cao hiệu qủa hoạt động kinh doanh dịch vụ HTX nông nghiệp huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây
Bảng 13 Doanh thu các loại hình dịch vụLoại hình (Trang 53)
Bảng 15: Diện tích, năng suất, sản lợng một  số cây trồng chủ yếu - Nâng cao hiệu qủa hoạt động kinh doanh dịch vụ HTX nông nghiệp huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây
Bảng 15 Diện tích, năng suất, sản lợng một số cây trồng chủ yếu (Trang 60)
Bảng 16:  Doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm - Nâng cao hiệu qủa hoạt động kinh doanh dịch vụ HTX nông nghiệp huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây
Bảng 16 Doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm (Trang 61)
Bảng 17: Hiệu quả kinh doanh (bình quân 1 HTX) - Nâng cao hiệu qủa hoạt động kinh doanh dịch vụ HTX nông nghiệp huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây
Bảng 17 Hiệu quả kinh doanh (bình quân 1 HTX) (Trang 62)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w