một sự phản hồi tôt." Điều n-y c漃Ā nghĩa l- nhiều người trong chúng tôi đôi mặt vớithách thức về cách giải quyết các mục tiêu ngắn hạn với một khả năng d-i hạn.L-m phức tạp bức tranh về
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA LAO ĐỘNG VÀ CÔNG ĐOÀN
-BÁO CÁO HỌC KỲ I 2021-2022
MÔN: QUẢN LÝ VÀ GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT
ĐỀ TÀI: Tiến trình các bên tham gia vào xung đột
Nhóm: 06
Giảng viên hướng dẫn: Ths Dương Ngọc Minh Triết
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2021
Trang 2Danh sách nhóm 06 Môn: QUẢN LÝ VÀ GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘTCa: 3 Thứ ba
MSSV Họ và tên Nhiệm vụ Mức độ hoàn thành
Thành viên tích cưc,có đóng góp nhiPu
A2000315
Nguyễn Phạm Huỳnh Như Dịch sách chương VIĐ漃Āng g漃Āp v- Xây dựng nội
dung
100%
A2000283
Trần Thị Kim Dung Dịch sách chương VĐ漃Āng g漃Āp v- Xây dựng nội
dung
100%
A2000204 Kiều Mai Linh
Dịch sách chương IT>m video
Đ漃Āng g漃Āp v- Xây dựng nộidung
100%
A2000219
Nguyễn Thùy Phương Nghi
Dịch sách chương IIIT>m video
Đ漃Āng g漃Āp v- Xây dựng nộidung
100%
A2000300 Châu Quế My
Dịch sách chương IVVietsub v- chGnh sưa videoĐ漃Āng g漃Āp v- Xây dựng nộidung
100%
A2000235
Phạm Nguyễn Ngọc Quỳnh
L-m PowerPointĐ漃Āng g漃Āp v- Xây dựng nộidung
Thuyết tr>nh chương I,II
A2000141
Nguyễn Thị Thanh Trang
Dịch sách chương IIĐ漃Āng g漃Āp v- Xây dựng nộidung
Thuyết tr>nh chương III,IV
A2000222 Bùi Phương
Nguyên(Nh漃Ām trưởng)
Tổng hợp v- chGnh sưa nộidung,soạn câu hTi cUng côChGnh sưa Word
Đ漃Āng g漃Āp v- Xây dựng nội
Trang 3Thuyết tr>nh IV,V,VI
Trang 4Lời cảm ơn
Lời đầu tiên, nh漃Ām chúng em xin gưi lời cảm ơn chân th-nh đến trường Đạihọc Tôn Đức Thắng đã cung cấp cho chúng em nguồn t-i liệu, thông tin điện tư tiệnlợi v- kho t-i liệu thư viện để học tập thật tôt môn học n-y
Nh漃Ām chúng em xin chân th-nh cảm ơn Thầy Dương Ngọc Minh Triết –giảng viên bộ môn Quản lý v- giải quyết xung đột đã tận t>nh giảng dạy, chG bảo,cung cấp kiến thức về môn học cho sinh viên v- giải đáp các thắc mắc để chúng emc漃Ā thể vận dụng l-m b-i v- cho chúng em cơ hội để tr>nh b-y b-i dịch n-y
Do chưa tích lũy nhiều kinh nghiệm, tr>nh độ chuyên môn v- tr>nh độ ngoạingữ còn hạn chế nên b-i dịch còn nhiều thiếu s漃Āt, chúng em đã ho-n th-nh trong khảnăng cUa bản thân, kính mong nhận được sự nhận xét, đánh giá v- g漃Āp ý từ Thầy.Chúng em xin trân trọng cảm ơn!
Trang 52 Đồng minh/ người Ung hộ 19
3 Người can thiệp hệ thông 20
IV SÁU MẶT CỦA XUNG ĐỘT 21
Trang 6MỞ ĐẦU CHƯƠNG
C漃Ā lẽ quyết định quan trọng nhất m- chúng ta l-m với tư cách l- người canthiệp xung đột l- quyết định m- chúng ta thường không nhận ra rằng m>nh đang thựchiện điều ấy To-n bộ cách tiếp cận cUa chúng ta đôi với mâu thuẫn bị chi phôi bởicách chúng ta cảm nhận từ mục đích cUa m>nh Vị trí mặc định cUa hầu hết các bên.
can thiệp xung đột đưa ra cho nhiệm vụ cUa chúng ta l- giải quyết xung đột, đạtđược thTa thuận hoặc giải quyết các tranh chấp Niềm tin n-y gắn liền với cáchchúng ta tiếp thị dịch vụ, đặt tên cho tổ chức, v- xác định nghề nghiệp cUa m>nh.Lĩnh vực cUa chúng ta thường được gọi l- lĩnh vực giải quyết xung đột hay giảiquyết tranh chấp thay thế Ở Mỹ, hai tổ chức chuyên nghiệp nổi bật nhất l- Hiệp hộigiải quyết xung đột v- Ban giải quyết tranh chấp cUa Hiệp hội Luật sư Mỹ
Ý nghĩa cUa việc nhận dạng n-y l- rất quan trọng v- n漃Ā rất hạn chế theo quanđiểm cUa tôi Nếu chúng ta thấy mục đích cUa m>nh khi tham gia v-o một cuộc xungđột về cơ bản l- t>m ra một cách để d-n xếp hoặc giải quyết các vấn đề đang tranhchấp, th> chúng ta chắc chắn sẽ giới hạn khả năng tham gia cUa m>nh cho một sự canthiệp m- các t>nh huông đã chín mùi hoặc đôi với người tranh chấp c漃Ā thể đạt đượcmục tiêu n-y Nhưng còn những mâu thuẫn chưa chín mùi để giải quyết, hoặc nhữngngười tranh chấp quyết tâm thực hiện xung đột nhiều hơn v- c漃Ā lẽ những xung đột
ấy sẽ sâu v- ng-y c-ng nhiều hơn l- giải quyết hoặc l-m giảm leo thang xung đột th>
sao ? Chúng ta c漃Ā thể đ漃Āng một vai trò hữu ích trong những t>nh huông n-y không ?Tôi tin rằng chúng ta c漃Ā thể, v- hơn nữa tôi tin rằng nếu chúng ta c漃Ā cái nh>n rộnghơn về xác định mục đích v- những đ漃Āng g漃Āp tiềm năng cUa m>nh, cơ hội mới đểtham gia v-o một loạt tranh chấp sẽ mở ra
Thay đổi quan điểm cUa chúng ta về bản thân v- mục đích côt lõi không phảil- điều dễ d-ng Trong nhiều năm qua, tôi đã tự giới thiệu m>nh l- một chuyên gia vềxung đột v- nghĩ về nghề nghiệp cUa chúng tôi như l- một lĩnh vực can thiệp xungđột, nhưng điều n-y đang đi ngược lại với hiện tại khi cách m- các chuyên gia xungđột thường nghĩ về bản thân họ, cách họ thể hiện bản thân, v- cách họ thường đượccông chúng nh>n nhận Nhiều khuôn khổ thể chế trong đ漃Ā công việc cUa chúng tôithực hiện được xác định bởi mục tiêu đạt được một giải pháp hoặc phát triển mộtthTa thuận, v- các dịch vụ cUa chúng tôi trong các chương tr>nh n-y thường đượcđánh giá liên quan đến các mục tiêu n-y Một người tham gia thảo luận về hòa giảibảo vệ trẻ em đã n漃Āi: "Không ai trong chúng tôi [quản trị viên chương tr>nh hòa giảibảo vệ trẻ em] nghĩ rằng nhận được một thTa thuận l- điều quan trọng nhất để chúngtôi tập trung v-o Điều quan trọng hơn l- mời cha mẹ, nhân viên xã hội v- luật sưđến n漃Āi chuyện Nhưng bạn không thể đến gặp một thẩm phán v- n漃Āi “ Chúng tôi đãc漃Ā một cuộc thảo luận thú vị nhưng không đạt được một thoả thuận - v- mong đợi
Trang 7một sự phản hồi tôt." Điều n-y c漃Ā nghĩa l- nhiều người trong chúng tôi đôi mặt vớithách thức về cách giải quyết các mục tiêu ngắn hạn với một khả năng d-i hạn.
L-m phức tạp bức tranh về bản thân cUa chúng ta l- con đường hạn hẹp để
thể hiện các vai trò cUa chúng ta trong sự xung đột Phần lớn, chúng tôi xác định
lĩnh vực cUa m>nh với vai trò cUa bên thứ ba l- vai trò quan trọng, nhưng không phải
l- vai trò duy nhất để giúp mọi người vượt qua xung đột Khi tr>nh b-y cho những
người hòa giải, tôi thường hTi họ đến giúp đỡ ai khi họ tham gia v-o một cuộc xung
đột gay gắt Điều thú vị nhưng không c漃Ā g> đáng để ngạc nhiên l- họ hiếm khi chG rarằng họ t>m kiếm người hòa giải hoặc người giải quyết Giông như hầu hết mọi
người, lựa chọn đầu tiên (thứ hai v- thứ ba) cUa họ để được hỗ trợ l- một người sẽ
h-nh động như một đồng minh chứ không phải l- một người sẽ đ漃Āng vai trò cUa mộtbên thứ ba hoặc trung lập V- đây l- những người hòa giải tôi yêu cầu! Rõ r-ng, các
bên thứ ba c漃Ā thể quan trọng v- c漃Ā giá trị, các bên tranh chấp chọn sư dụng chúngtrong những trường hợp rất hạn chế V- khi chúng tôi cô gắng giải thích chúng tôi l-
ai, lĩnh vực cUa chúng tôi khác với các ng-nh nghề khác như thế n-o- luật,tư vấn,
phát triển tổ chức, quan hệ công chúng, hoặc dịch vụ con người để kể ra vấn đề
-đây một cách nhanh gọn nhất m- chúng tôi c漃Ā thể sư dụng xác định chúng tôi các bên thứ ba, thường l- người hòa giải nhưng đôi khi l- trọng t-i, người hỗ trợ
l-hoặc người điều phôi Chính tôi cũng cảm thấy áp lực, đặc biệt l- trong những sự
tương tác không chính thức Khi tôi gặp những người trong một môi trường không
chuyên nghiệp v- họ hTi tôi l-m g>, th> việc n漃Āi rằng tôi l- một giáo sư hay ngườihòa giải sẽ dễ d-ng hơn l- n漃Āi tôi l- một chuyên gia về xung đột hoặc một ngườih-nh nghề đôi ph漃Ā với xung đột, đặc biệt l- nếu tôi không muôn họ lờ đi hoặc thayđổi chU đề
Một vấn đề cUa sự tự nhận dạng hẹp n-y l- n漃Ā giới hạn sự tập trung cUachúng ta Ông Abraham Maslow n漃Āi: "Thật cám dỗ nếu một công cụ duy nhất m-bạn c漃Ā l- cái búa th> đôi xư với mọi thứ như thể n漃Ā l- cái đinh" ([1966] 2002, p 15).Nếu chúng ta tiếp cận mọi xung đột với m- chúng ta chú ý đến v- tự hTi chúng ta c漃Āthể l-m g> để giải quyết n漃Ā v- l-m thế n-o để chúng ta c漃Ā thể đưa các bên v-o b-nhòa giải, chúng ta sẽ bT qua một thực tế rằng nhiều xung đột đòi hTi một cách tiếp
cận mục đích khác nhau Chẳng hạn, nếu gặp bất đồng về nhiệm vụ giữa chU
v-người quản lý, chúng ta c漃Ā thể tự động cho rằng công việc cUa m>nh l- triệu tập cuộcthảo luận về vấn đề n-y để giải quyết mâu thuẫn cụ thể Tuy nhiên, điều m- chúng ta
c漃Ā thể dễ d-ng phải đôi mặt l- một vấn đề quan hệ rộng hơn nhiều hoặc một vấn đềmang tính hệ thông tại nơi l-m việc sẽ không thể giải quyết cho đến khi ho-n cảnh
thay đổi, động lực quyền lực tiến triển v- một cuộc đấu tranh lâu d-i hơn được xác
định Chúng ta c漃Ā thể đ漃Āng một vai trò rất giá trị trong việc n-y, v- xư lý vấn đềtrước mắt c漃Ā thể l- một phần cUa n漃Ā, nhưng chúng ta nên sẵn s-ng xem xét liệu c漃Āphương pháp tiếp cận khác m- chúng ta muôn xem xét (hoặc đề xuất) để các vấn đề
rộng hơn hoặc động lực cơ bản được giải quyết
Trang 8Đây không chG l- một vấn đề trừu tượng liên quan đến cách chúng ta c漃Ā thểđịnh nghĩa chính xác hơn vai trò cUa m>nh Thách thức về nhận dạng bản thân v- tậptrung chuyên môn l- trọng tâm để phát triển lĩnh vực n-y, để giải quyết các xung độtquan trọng nhất cUa thời đại chúng ta, v- giúp người tranh chấp trong những khíacạnh xung đột họ cảm thấy kh漃Ā khăn N漃Ā cũng l- trọng tâm cUa sự tin cậy cUa chúng
ta trong việc đôi ph漃Ā với các xung đột kéo d-i, những tranh chấp đ漃Ā không dễ d-ngđáp ứng các nỗ lực v- thường l- những xung đột quan trọng v- rắc rôi nhất m- con
người v- tổ chức phải đôi mặt Không điều g> trong sô n-y cho thấy rằng vai tròtruyền thông m- chúng ta cô gắng chấm dứt hoặc giải quyết một cuộc xung đột nênđược loại bT Tuy nhiên, những cách tiếp cận n-y nên được gắn với một ý nghĩarộng hơn về việc chúng ta l- ai v- chúng ta l-m g>
I THÁCH THỨC CHO NHỮNG NGƯỜI QUẢN TRỊ XUNG ĐỘT
Một cách để xem xét tầm quan trọng cUa các giới hạn m- chúng ta đặt ra chobản thân l- nh>n v-o t>nh trạng tổng thể cUa lĩnh vực can thiệp xung đột C漃Ā tin tôtv- tin xấu ở đây Lĩnh vực n-y đã phát triển rất mạnh trong ba mươi năm qua Giảiquyết xung đột (như n漃Ā được gọi phổ biến nhất) l- một lĩnh vực thực h-nh đượcchấp nhận Ở dạng n-y hoặc dạng khác n漃Ā phổ biến ở tất cả các nơi cUa Hoa Kỳ,Canada v- Châu Âu, v- ngay cả trên to-n thế giới Các nh- hòa giải đang thực hiệngiao dịch thương mại cUa họ ở nhiều lĩnh vực khác nhau từ các tranh chấp ly hôn v-quyền giám hộ trẻ em cho đến các vấn đề chính sách quy mô lớn C漃Ā sự gia tăng cUacác chương tr>nh sau đại học cung cấp bằng cấp trong giải quyết tranh chấp, hòagiải, xây dựng hòa b>nh v- nghiên cứu xung đột Các tổ chức nghề nghiệp tồn tại ởcấp quôc gia, quôc tế, tiểu bang v- tGnh, c漃Ā nhiều th-nh viên tích cực v- tận tụy Các
cơ quan chính phU đã được hướng dẫn sư dụng các quy tr>nh xây dựng sự đồngthuận đôi với các vấn đề nội bộ, cơ quan liên ng-nh v- công chúng Nhiều hệ thôngtòa án yêu cầu hòa giải cho một sô loại tranh chấp nhất định, v- nhiều hệ thông cungcấp hòa giải như l- một phần cUa các dịch vụ cUa họ C漃Ā nhiều t-i liệu phong phúđang ng-y c-ng phát triển đang thông báo về công việc cUa chúng ta
Nhưng cũng c漃Ā những dấu hiệu cảnh báo cho thấy những thách thức m- lĩnhvực cUa chúng ta đang phải đôi mặt C漃Ā một sự mất cân bằng đáng kể giữa sô ngườiđang được đ-o tạo như những người can thiệp xung đột, đặc biệt l- những người hòagiải, v- công việc d-nh cho các nh- trung gian v- những người can thiệp bên thứ bakhác Lượng người được đ-o tạo để l-m lĩnh vực n-y nhiều hơn l- nhu cầu cUa xã
hội Tính đến một điểm n-o đ漃Ā, điều n-y c漃Ā thể tôt Những người can thiệp xung độtđược thúc đẩy để phát triển v- tiếp thị dịch vụ mới v- tạo ra nhu cầu Tuy nhiên, khi
sự mất cân bằng n-y trở nên quá lớn, những người quan tâm đến việc phát triển côngviệc can thiệp xung đột cUa họ c漃Ā thể dễ d-ng trở nên chán nản, v- các cá nhân v-chương tr>nh c漃Ā thể bị cám dỗ để đồng ý với các r-ng buộc hoặc phương pháp tiếpcận cung cấp dịch vụ không c漃Ā khả năng bền vững hoặc hiệu quả Ví dụ, một sôchương tr>nh dựa trên tòa án chG cho phép một lượng rất hạn chế thời gian để giải
Trang 9quyết tranh chấp phức tạp v- dựa v-o t>nh nguyện viên để thực hiện các tương tác
phức tạp v- tinh tế Những người hòa giải viên tiềm năng mong muôn đạt được một
sô kinh nghiệm c漃Ā thể đồng ý l-m việc dưới những hạn chế n-y mặc dù đây khôngphải l- một cách tiếp cận để cung cấp dịch vụ chất lượng Tất nhiên, nhiều t>nh
nguyện viên l- người hòa giải xuất sắc, nhưng sự phụ thuộc chính v-o người t>nh
nguyện không phải l- cơ sở để xây dựng một lĩnh vực so với luật pháp, y khoa, hoặc
tâm lý trị liệu
C漃Ā lẽ sự thay đổi đáng kể nhất trong cách các hòa giải viên xung đột đangđược huấn luyện liên quan đến sự gia tăng cUa các chương tr>nh thạc sĩ (hoặc các
chương tr>nh chứng chG sau đại học) trong giải quyết xung đột, hòa giải v- các chU
đề liên quan Ưu điểm cUa việc n-y l- các chương tr>nh n-y cung cấp đ-o tạo kỹ
lưỡng v- đ-o tạo phức tạp hơn so với các cuộc hội thảo 30 đến 40 giờ trước đây đã
tạo nên tổng sô đ-o tạo m- hầu hết các nh- hòa giải viên, người hỗ trợ nhận
v-những người can thiệp xung đột khác nhận được Tuy nhiên, rõ r-ng c漃Ā nhiều ngườitôt nghiệp từ các chương tr>nh như vậy hơn l- người c漃Ā sẵn công việc Đ漃Ā l- mộtcam kết các nguồn lực v- thời gian tham gia v-o một chương tr>nh 40 giờ m- không
c漃Ā khả năng sư dụng các kỹ năng n-y sau đ漃Ā, v- một cam kết khác để ho-n th-nhmột bằng cấp cao v- sau đ漃Ā nhận thấy rằng chG c漃Ā một sô lượng công việc hạn chếc漃Ā sẵn
T漃Ām lại, sự gia tăng việc quan tâm đến giải quyết xung đột nh>n chung khôngtương xứng với sự tăng trưởng về nhu cầu đôi với các dịch vụ n-y Mặc dù các cơ
quan chính phU được giao nhiệm vụ xem xét việc xây dựng sự đồng thuận trong
nhiều trường hợp, không c漃Ā bằng chứng n-o cho thấy việc sư dụng các quy tr>nh n-y
đã tăng lên đáng kể, đặc biệt l- đôi với các cuộc xung đột công khai dữ dội nhất Tôi
thường bị sôc bởi những quá tr>nh liên quan đến xây dựng sự đồng thuận hoặc hiếmkhi xung đột c漃Ā sự hỗ trợ tôt hoặc các quá tr>nh tham gia xung đột được sư dụng chonhững tranh chấp đáng kể nhất như thế n-o Thay v-o đ漃Ā, cái m- chúng ta thườngthấy l- một nỗ lực được quảng cáo l- một cơ hội để công chúng tham gia v-o việc ra
quyết định nhưng thực sự l- một thU tục được d-n dựng cẩn thận v- được giới hạn
cho phép b>nh luận công khai nhưng ít mang lại cơ hội thực sự để đôi thoại
Khi chúng ta xem xét những nơi m- sự ho- giải được thiết lập tôt, phát triển
v- được thể chế hoá, chúng ta cũng sẽ thấy một sô mô h>nh đáng lo ngại Ví dụ, xem
xét sự phát triển cUa các chương tr>nh hòa giải được kết nôi bởi tòa án v- các quá
tr>nh hòa giải thương mại Hai yếu tô liên quan dường như đặc trưng cho các chươngtr>nh n-y Một l- hướng đến nhiều giải pháp Thứ hai l- chU yếu l- các quyền dựa
trên việc thực thi (Welsh, 2002) Những người hòa giải trong cả hai lĩnh vực n-y - để
đáp ứng nhu cầu cUa thị trường v những yêu cầu thiết lập thể chế m họ thực hnh
-ng-y c-ng c漃Ā nhiều khả năng tiến h-nh các phiên họp cUa họ về cơ bản như các hộinghị d-n xếp Sự phát triển cUa hòa giải liên kết với tòa án rất quan trọng đôi với
Trang 10việc thể chế h漃Āa các dịch vụ can thiệp xung đột cho những yêu cầu nhT, tranh chấpgia đ>nh, v- xung đột phúc lợi trẻ em, nhưng những chương tr>nh n-y rất dễ bị tổn
thương do ho-n cảnh kinh tế v- chính sách thay đổi Trong một sô khu vực pháp lý,
các chương tr>nh được tôn trọng phát triển mạnh mẽ trong một sô năm đã kết thúc
đột ngột hoặc bị cắt giảm đáng kể do các cuộc khUng hoảng ngân sách hoặc lãnh đạo
chính trị hoặc tư pháp mới Khi các áp lực ngân sách đã tăng lên, các nh- hòa giải
viên tại tòa án đã phải cắt giảm dịch vụ cUa họ hoặc d-nh ít thời gian cho mỗi trường
hợp, thường dẫn đến một cách đánh giá v- áp lực hơn để hòa giải
Những người hòa giải viên đang th-nh công trong hoạt động tư nhân, đặc biệt
l- trong các gia đ>nh, thương mại v- quản lý lao động, c漃Ā nhiều khả năng xuất phát
từ một nền tảng pháp lý Một nền tảng pháp lý rất c漃Ā giá trị cho những người hòagiải viên v- các chuyên gia xung đột khác, nhưng luật pháp chG l- một trong nhiều
nền tảng chuyên nghiệp c漃Ā thể giúp chuẩn bị cho một công việc xung đột Xung độtc-ng bị chi phôi bởi bất kỳ một ng-nh nghề n-o, sẽ c-ng mất đi tính chất đa vôn c漃ĀcUa n漃Ā Hơn nữa, các chuyên gia pháp lý c-ng chiếm ưu thế lĩnh vực n-y th> c-ng c漃Ānhiều khả năng các phương pháp tiếp cận dựa trên quyền sẽ được đưa lên h-ng đầu,
bởi v> đ漃Ā l- những g> các luật sư được đ-o tạo để cung cấp cho ta (Để phân tích điềun-y c漃Ā thể thay đổi như thế n-o trong ng-nh pháp lý, xem Macfarlane, 2008.)
Những dấu hiệu cảnh báo n-y không cho thấy dịch vụ kém đang được cung
cấp Chúng ta cũng không nên kết luận từ họ rằng các nh- tranh chấp "phải " muôn
một cái g> đ漃Ā khác hơn l- tập trung v-o kết quả Nhưng họ gợi ý chúng ta c漃Ā thể hoạtđộng với cái nh>n hạn chế v- hạn chế về những g> các người đang tranh chấp muôn
v- cần Họ cũng gợi ý rằng phạm vi cUa những g> m- các nh- giải quyết xung đột
cung cấp l- c漃Ā giới hạn, c漃Ā lẽ ng-y c-ng tăng, v- tiềm năng chúng ta c漃Ā để giải quyếtcác xung đột đáng kể theo cách sâu sắc v- lâu d-i hơn l- không được thực hiện
Lời khuyên m- tôi đã nghe d-nh cho các nh- hòa giải viên tương lai trong
nhiều năm l- nên tiếp thị một cách hiệu quả, coi ho- giải như một công việc kinh
doanh, hay phát triển một kế hoạch kinh doanh chiến lược Đây l- lời khuyên đúng
đắn, nhưng n漃Ā c漃Ā thể không giải quyết được nguồn gôc quan trọng nhất cUa vấn đề
-sự ngắt quãng giữa những g> chúng ta yêu cầu cho những người xung đột v- những
g> thực sự quan trọng nhất đôi với họ Xác định những g> mọi người muôn (không
chG những g> họ cần) v- l-m thế n-o chúng ta c漃Ā thể giúp ho-n th-nh tôt nhất điềun-y l- rất quan trọng đôi với tiếp cận chiến lược tiếp thị Theo nghĩa n-y, chúng ta
cần nghĩ về cách tiếp thị bản thân hiệu quả hơn
II ĐIỀU MỌI NGƯỜI MONG MUỐN TRONG XUNG ĐỘT (ĐIỀU CHÚNG
Trang 11dụ: khi xung đột leo thang, chúng ta thường trải qua sự thay đổi về những g> chúng
ta tin rằng chúng ta cần để kết thúc cuộc xung đột Ở mức cường độ thấp hơn hoặcmức độ leo thang, chúng ta c漃Ā xu hướng quan tâm đến việc đáp ứng nhu cầu cUachính chúng ta, nhưng xung đột c-ng leo thang, chúng ta c-ng lo ngại về việc áp đặthậu quả lên những người m- chúng ta đang xung đột Rubin, Pruitt v- Kim mô tảquá tr>nh leo thang n-y: "Trong giai đoạn đầu cUa nhiều cuộc xung đột, Party (nhữngngười hoặc nh漃Ām người tham gia v-o một cuộc tranh cãi, d-n xếp chính thức hoặct>nh huông) chG đơn giản l- cô gắng l-m tôt nhất c漃Ā thể cUa m>nh, không quan tâmđến việc người khác đang l-m tôt hay kém ra sao Tuy nhiên, khi t>nh trạng xungđột leo thang, sự quan tâm đơn giản cUa Party đ漃Ā l- l-m tôt được thay thế bằng mộtmục tiêu cạnh tranh rõ r-ng Bây giờ l-m tôt c漃Ā nghĩa l- vượt qua người khác Cuôicùng, khi leo thang tiếp tục v- chi phí cho Party bắt đầu tăng lên, các mục tiêu c漃Ā xuhướng thay đổi một lần nữa Mục tiêu bây giờ l- l-m tổn thương người khác Đôivới mỗi giọt máu m- Party đ漃Ā đã đổ ra, phải buộc phải đổ máu khUng khiếp hơnnhiều người khác ”(Rubin, Pruitt, v- Kim, 1994, trang 70-71)
Tất nhiên, đây chG l- một trong nhiều cách m- những g> chúng ta muôn cuộcxung đột sẽ thay đổi phù hợp với trải nghiệm cUa chúng ta trong cuộc xung đột Đôikhi chúng ta bắt đầu với mục tiêu sưa chữa một môi quan hệ v- kết thúc với mongmuôn kết thúc n漃Ā (hoặc ngược lại) Đôi khi chúng ta thấy rằng những g> chúng tanghĩ chúng ta cần (ví dụ: quyền nuôi con) không phải l- những g> chúng ta thực sựmuôn (ví dụ: nhiều thời gian hơn với họ nhưng ít trách nhiệm chăm s漃Āc h-ng ng-yhơn) Đôi khi chúng ta thay đổi cách hiểu cUa m>nh về những người m- chúng tađang xung đột v- về những g> chúng ta đang xung đột N漃Āi cách khác, xung đột l-một quá tr>nh liên kết giữa những người tranh chấp v- những người khác, v- khi quátr>nh n-y phát triển ý thức cUa chúng ta về xung đột l- g>, chúng ta cần g> v- cáchchúng ta h>nh dung kết quả lâu d-i nhất thiết cũng sẽ phát triển
Bất kỳ nỗ lực n-o để khái quát h漃Āa những g> mọi người muôn trong cuộcxung đột đều sẽ bị giới hạn trong những khái niệm rất rộng Tuy nhiên, ta tin rằngđiều đáng giá l- cô gắng nh>n nhận một cách thận trọng những g> người ta mongmuôn trong xung đột v- xem xét cách những người can thiệp xung đột, v- trongtrường hợp n-y l- những người hòa giải n漃Āi riêng, c漃Ā xu hướng tiếp cận những nhucầu n-y Bằng cách so sánh, thật thú vị khi xem xét những cách thức chU đạo m-người kiện tụng giải quyết các nhu cầu tương tự n-y, như được thảo luận trong cácđoạn tiếp theo Tranh tụng cung cấp một quan điểm quan trọng đôi với hòa giải v-
sự so sánh n-y c漃Ā thể l-m sáng tT lý do tại sao những người tranh chấp thường thoảimái hơn với những người tranh tụng hơn l- với những người điều h-nh hoặc hòagiải cUa bên thứ ba
Trong Beyond Neutrality (Mayer, 2004a), ta đã đề xuất sáu nhu cầu rộng lớnm- chúng ta thường c漃Ā xung đột: tiếng n漃Āi, sự công nhận, sự biện hộ, công lý thUtục, sự tác động v- sự an to-n Các cách tiếp cận can thiệp xung đột khác nhau cungcấp các cách khác nhau để giải quyết những nhu cầu n-y Bằng cách khám phá ý
Trang 12nghĩa cUa những con đường n-y, chúng ta c漃Ā thể hiểu sâu hơn về những điều khuyến
khích v- không khuyến khích khi sư dụng từng cách tiếp cận v- những cách can
thiệp bổ sung v-o xung đột m- chúng ta nên xem xét
1 Tiếng nói
Định nghĩa : nhu cầu cơ bản nhất cUa chúng ta trong xung đột l- được lắng
nghe một cách mạnh mẽ v- c漃Ā ý nghĩa bởi những người quan trọng với chúng ta - ví
dụ như những người m- chúng ta đang xung đột, những người ra quyết định, công
chúng, những người dường như cho phép tính hợp pháp về văn h漃Āa hoặc xã hội,
hoặc những người m- chúng ta muôn gưi thông điệp Trên thực tế, một trong những
lý do chính khiến chúng ta khơi m-o hoặc leo thang xung đột l- để thiết lập hoặc gia
tăng ý nghĩa l- tiếng n漃Āi
Luật sư thường được coi l- phương tiện để c漃Ā được tiếng n漃Āi (một biệt danhphổ biến cUa luật sư: "cơ quan ngôn luận") Thông điệp cUa họ l- họ sẽ giúp những
người tranh chấp "Đưa ra trường hợp cUa họ cho những người quan trọng" nghĩa
l-được lắng nghe N漃Āi cách khác, họ sẽ trở th-nh tiếng n漃Āi cUa những người tranhchấp tại tòa án hoặc trong các cuộc đ-m phán Thông điệp cUa hòa giải viên l- họ sẽ
giúp mọi người trở th-nh tiếng n漃Āi hiệu quả nhất cUa chính họ v- sẽ tạo ra một diễn
đ-n để họ chuyển tải thông điệp cUa m>nh đến những người tranh chấp khác Tuy
nhiên, tính bảo mật xác định hầu hết các quy tr>nh hòa giải cũng giới hạn âm lượng
v- phạm vi tiếp cận cUa giọng n漃Āi đ漃Ā Ngược lại, một nh- giải quyết xung đột c漃Ā thể
hỗ trợ những người tranh chấp phát triển tiếng n漃Āi cUa họ theo cách hiệu quả hơn khi
họ chuẩn bị cho tương tác xung đột trực tiếp Các cách tiếp cận khác cho phép thảo
luận riêng tư nhưng tr>nh b-y công khai về kết quả (ví dụ, quy tr>nh d-n xếp thông
thường cung cấp cho các cuộc đ-m phán riêng về các vụ kiện tập thể nhưng yêu cầu
công khai kết quả) giải quyết nhu cầu c漃Ā tiếng n漃Āi theo một cách khác
Ví dụ: Trong mọi lớp học đều c漃Ā sự xung đột xảy ra từ nhiều nguyên nhân
Nhưng mọi người đều c漃Ā quyền n漃Āi lên ý kiến cUa m>nh Khi ai đ漃Ā lên tiếng n漃Āi,những th-nh viên còn lại phải tôn trọng v- lắng nghe ý kiến cUa họ
2 Sư xác thưc
Định nghĩa: xác thực l- nhu cầu cUa chúng ta để thiết lập hoặc chứng thực
một cái g> đ漃Ā (hoặc một người n-o đ漃Ā) từ niềm tin v- cảm xúc cUa chúng ta đểchứng minh điều g> đ漃Ā đáng tin cậy, c漃Ā nghĩa l-, những lời khai báo do người đ漃Ā đưa
ra hoặc về vật đ漃Ā l- sự thật Tuy nhiên, những người can thiệp xung đột thường xác
thực cảm xúc một cách hời hợt bởi v> việc xác thực chính xác cần c漃Ā thời gian,
không phải lúc n-o cũng c漃Ā thể thực hiện được v- kh漃Ā c漃Ā thể thực hiện được từ lậptrường trung lập
Khi chúng ta xung đột, chúng ta muôn biết rằng niềm tin v- cảm xúc cUa
chúng ta đã được thấu hiểu v- chúng được chấp nhận l- hợp pháp, bởi những người
chúng ta xung đột hoặc bởi những người khác c漃Ā ý kiến quan trọng đôi với chúng ta
Hơn nữa, chúng ta muôn biết rằng chúng ta được xác thực l- đã cư xư theo cách phù
Trang 13hợp với các giá trị cUa chúng ta Điều n-y khác với việc được đồng ý hoặc được cho
biết rằng chúng ta đúng
L- người can thiệp v-o xung đột, chúng ta thường n漃Āi về việc xác nhận cảmxúc cUa một người n-o đ漃Ā, nhưng chúng ta thường l-m điều n-y một cách hời hợt.Công nhận thực sự đòi hTi phải sông với niềm tin v- cảm xúc cUa ai đ漃Ā, dồn sức lực
để hiểu họ v- hỗ trợ họ thể hiện hiệu quả Những g> chúng ta thường đưa ra dưới
dạng xác thực l- một phiên bản nông cạn hơn nhiều cUa việc thừa nhận v- xác định
cảm xúc n-y thông qua cách diễn đạt hoặc tuyên bô lắng nghe tích cực (nếu chúng ta
thậm chí cung cấp điều đ漃Ā) Việc xác thực chính xác cần c漃Ā thời gian, không phảilúc n-o cũng c漃Ā thể thực hiện được v- kh漃Ā c漃Ā thể thực hiện được từ lập trường trunglập
Các luật sư thường không coi đây l- công việc cUa họ, v- mong muôn được
xác nhận l- một nhu cầu m- mọi người thường c漃Ā, thường được giải quyết một cáchhời hợt hoặc ho-n to-n không trong các quy tr>nh can thiệp xung đột Tuy nhiên,
xung đột c-ng sâu sắc v- chiều kích cảm xúc c-ng quan trọng, th> việc công nhận
hiệu quả cần thiết c-ng trở nên rõ r-ng hơn Một trong những nguồn thất vọng lớn
nhất m- nhiều người tranh chấp đ漃Ā l- họ chưa bao giờ cảm thấy được công nhận đầy
đU v- thực tế họ đã bị yêu cầu bT qua hoặc bị nuôt chưng cảm xúc v- niềm tin cUa
họ Họ c漃Ā thể xác nhận một sự thật rằng các tranh chấp theo cách m- các bên Họ c漃Āthể sư dụng thực tế l- họ không vô tư để đi sâu hơn v- ở lại lâu hơn với niềm tin,
cảm xúc câu chuyện cUa những người tranh chấp (Để thảo luận về các cơ hội
v-thách thức cUa hoạt động như một đại diện pháp lý v- một đồng minh xung đột, xem
Mayer, 2004a; xem Cameron, 2004; Tessler, 2001.)
Ví dụ: Nhân chứng trong một vụ án sẽ l- người cung cấp bằng chứng , chứng
thực về những g> họ biết Điều n-y c漃Ā thể giúp to- án c漃Ā thể biết được ai l- người c漃Ātội
3 Sư chứng minh
Định nghĩa : Sự chứng minh l- mong muôn được chứng minh hoặc thừa nhận
l- "đúng", "chính đáng", l- "nạn nhân", hoặc theo một cách n-o đ漃Ā khác đã h-nhđộng đúng trong xung đột v- l- công việc t>m hiểu, thu thập các thông tin, t-i liệu,
chứng cứ trong quá tr>nh xung đột
L-m thế n-o chúng ta c漃Ā được sự chứng minh (ngay cả trên lý thuyết) l- rấtphức tạp Chúng ta c漃Ā thể đạt được điều đ漃Ā bằng cách thắng kiện trước tòa (mặc dùtranh chấp thường tiếp diễn), bằng cách nhận được một lời xin lỗi c漃Ā ý nghĩa, bằngcách đạt được một kết quả m- chúng ta mong muôn, bằng cách đạt được sự công
nhận cUa công chúng hoặc bằng cách quan sát hoặc trải qua các sự kiện c漃Ā vẻ nhưcho thấy sự đúng đắn cách tiếp cận cUa chúng ta
Một phần cUa sự chứng minhphân tán ở chỗ n漃Ā yêu cầu một bên phải "đượcchứng minh l- đúng" trong một cuộc xung đột, điều n-y dường như c漃Ā thể đòi hTi(v- đôi khi đòi hTi) bên khác được chứng minh l- "sai" Tất nhiên, tất cả các bên đều
Trang 14c漃Ā thể trở th-nh "đúng" (hoặc "sai") theo một cách n-o đ漃Ā v- c漃Ā lẽ điều đ漃Ā c漃Ā thểdẫn đến sự minh oan theo một cách n-o đ漃Ā, nhưng ở đGnh điểm cUa xung đột thường
không phải l- kiểu minh oan m- chúng ta muôn Chúng ta muôn chứng minh rõ
r-ng Các biện pháp can thiệp thường liên quan đến nỗ lực khuyến khích những
người tranh chấp từ bT nhu cầu được chứng minh đặc biệt l- loại phân tán V- trong
các quy tr>nh xây dựng sự đồng thuận như hòa giải, loại h>nh minh oan n-y đặc biệt
kh漃Ā h>nh dung Trên thực tế, trong hầu hết các cuộc xung đột nghiêm trọng, loại
h>nh chứng minh mạnh mẽ m- mọi người mong muôn hiếm khi đạt được Nhưng
trong tranh tụng, ít nhất l- c漃Ā thể tưởng tượng được H>nh ảnh thẩm phán phát biểu
từ băng ghế dự bị, n漃Āi với những người ở một bên rằng họ ho-n to-n đúng v- công
minh về tất cả những g> họ đã lm v những người bên kia rằng họ hon ton sai
-hoặc về một phán quyết dứt khoát cho bên n-y hơn bên kia- tr>nh b-y một mô h>nh
minh oan m- nhiều người t>m kiếm, m- các luật sư đôi khi hứa hẹn, v- điều đ漃Ā thúc
đẩy nhiều người hướng tới các quy tr>nh đôi nghịch Việc minh oan rõ r-ng như vậy
hiếm khi đạt được (ngay cả khi thắng kiện tại tòa), v- hầu hết chúng ta đều phải từ
bT nhu cầu n-y hoặc t>m thấy n漃Ā trong nội bộ v- không chính thức Một sự tương
phản thú vị với điều n-y l- cách các chương tr>nh công lý phục hồi giải quyết nhu
cầu n-y Một phần quan trọng cUa nhiều nỗ lực n-y, chẳng hạn như các dự án sự thật
v- hòa giảil- kỳ vọng rằng thU phạm gây ra sự bất công sẽ n漃Āi ra sự thật v- chịu
trách nhiệm về h-nh động cUa m>nh trước các nạn nhân v- cộng đồng n漃Āi chung Do
đ漃Ā, nhu cầu chứng minh đã được giải quyết một phần, v- điều n-y thường rất quan
trọng để tiến h-nh một quá tr>nh chữa l-nh
Hiện nay , trên khắp báo chí , các nền tảng xã hội, đều đăng tải v- chia sẻ
các b-i viết về sự xung đột giữa b- CEO Phương Hằng v- vợ chồng ca sĩ ThUy Tiên
B- Phương Hằng đã tô cáo vợ chồng ca sĩ ThUy Tiên ăn chặn tiền từ thiện cUa người
dân nhưng b- Hằng vẫn chưa c漃Ā những chứng cứ cụ thể để buộc tội vợ chồng ThUy
Tiên Vợ chồng Ca sĩ ThUy Tiên c漃Ā thể dùng những bằng chứng cụ thể , rõ r-ng, để
chứng minh m>nh trong sạch (đúng), họ c漃Ā thể kiện b- Phương Hằng trước to-
v-cho rằng việc b- Hằng tô cáo l- sai
4 Công bằng thủ tục/ Thủ tục pháp lí
Định nghĩa :Công bằng c漃Ā nghĩa l- l- dùng để chG cái g> đ漃Ā hợp lí, không bất
công Nếu chúng ta đạt được những g> chúng ta muôn, th> quá tr>nh n-y rất công
bằng; nếu không, n漃Ā đã không phải.Thế n-o l- "công bằng" thay đổi tùy theo từng
người, văn h漃Āa n-y sang văn h漃Āa khác v- t>nh huông n-y sang t>nh huông khác
C漃Ā những cách khác nhau để thực hiện tính công bằng, chẳng hạn như l- kiện
tụng,tranh tụng, tuy nhiên không phải ai cũng c漃Ā khả năng thuê người đại diện như
luật sư để giải quyết hiệu quả hoặc việc chờ đợi các thU tục đôi khi c漃Ā vẻ kh漃Ā thực
hiện Nhưng kiện tụng đưa ra một câu trả lời rất chắc chắn về cách thức giải quyết
công lý theo thU tục Ngo-i ra, hòa giải thường c漃Ā thể giải quyết nhu cầu công lý
Trang 15theo hiệu quả, nhưng n漃Ā thiếu sự trừng phạt xã hội rõ r-ng m- việc kiện tụng đưa ra,
v- liệu nhu cầu công lý theo thU tục c漃Ā được đáp ứng th-nh công hay không
Hầu hết chúng ta đều c漃Ā ý thức về những g> tạo nên một quy tr>nh công bằng
để giải quyết tranh chấp Tất nhiên, đôi khi, chúng ta kết hợp một quá tr>nh công
bằng với một kết quả mong muôn Nếu chúng ta đạt được những g> chúng ta muôn,
th> quá tr>nh n-y rất công bằng; nếu không, n漃Ā đã không phải Ta vẫn chưa hòa giải
một khiếu kiện trong đ漃Ā một người n-o đ漃Ā c漃Ā được những g> họ muôn nhưng phảnđôi quy tr>nh n-y Tuy nhiên, những sự bất b>nh hầu như luôn luôn được xếp v-o
như thể chúng l- về các quy tr>nh nhầm lẫn, không công bằng hoặc bất hợp pháp Để
chúng ta c漃Ā cảm giác rằng một quy tr>nh l- công bằng thường đòi hTi chúng ta tin
rằng n漃Ā không chông lại chúng ta; rằng n漃Ā c漃Ā liên quan đến xung đột hoặc khiếukiện m- chúng ta c漃Ā; rằng n漃Ā được quản lý theo cách đáng tin cậy, trong đ漃Ā chúng tac漃Ā một sô cơ hội để c漃Ā tiếng n漃Āi hoặc cách khác tham gia; v- n漃Ā c漃Ā khả năng cungcấp những g> chúng ta muôn
Mặc dù thế n-o l- "công bằng" thay đổi tùy theo từng người, văn h漃Āa n-y
sang văn h漃Āa khác v- t>nh huông n-y sang t>nh huông khác, chúng ta thường đánh
đồng các quy tr>nh công bằng với các quy tr>nh phản ánh một bộ tiêu chuẩn rõ r-ng,
minh bạch v- được áp dụng theo cách công bằng Tranh tụng đưa ra một cách tiếp
cận dựa trên một loạt các nguyên tắc phát triển h-ng thế kỷ, một bộ thU tục được
thiết lập v- một cơ chế được công nhận để lựa chọn những người ra quyết định Tất
nhiên, quá tr>nh n-y không cần thiết phải công bằng theo các tiêu chuẩn khác
Không phải ai cũng c漃Ā đU khả năng để thuê người đại diện hiệu quả hoặc chờ đợi
các thU tục đôi khi c漃Ā vẻ kh漃Ā thực hiện Nhưng kiện tụng đưa ra một câu trả lời rất
chắc chắn về cách thức giải quyết công lý theo thU tục Hòa giải giải quyết nhu cầu
n-y thông qua cam kết cUa hòa giải viên về sự công bằng v- cách tiếp cận công
bằng Trên thực tế, hòa giải thường c漃Ā thể giải quyết nhu cầu công lý theo thU tục rất
hiệu quả, nhưng n漃Ā thiếu sự trừng phạt xã hội rõ r-ng m- việc kiện tụng đưa ra,
v-liệu nhu cầu công lý theo thU tục c漃Ā được đáp ứng th-nh công hay không l- ho-n
to-n phụ thuộc v-onhững người tranh chấp cảm thấy như thế n-o về cách thức tiến
h-nh quá tr>nh v- về cách tiếp cận cUa hòa giải viên Những điều n-y c漃Ā thể bị chất
vấn hoặc nghi ngờ nếu một người không h-i lòng với kết quả (Để c漃Ā b-i phê b>nh
về cách giải quyết các môi quan tâm về công lý theo thU tục - hoặc không được giải
quyết trong hòa giải, xem Welsh, 2002.)
Một khía cạnh cUa mong muôn về công lý theo thU tục, điều m- chúng ta c漃Ā
thể không tiếp xúc khi ở giữa một cuộc xung đột nặng nề l- nhu cầu tin rằng chúng
ta đã cư xư công bằng v- phù hợp với các giá trị tô tụng cUa chính m>nh Chúng ta
không muôn bị đôi xư theo cách không công bằng, nhưng chúng ta cũng không
muôn đôi xư với người khác theo cách như vậy Đôi khi, chúng ta c漃Ā thể tự tr漃Āi m>nh
v-o những nút thắt hợp lý v- t>nh cảm để biện minh cho h-nh vi cUa m>nh, nhưng
bản thân điều n-y phản ánh nhu cầu cUa chúng ta l- phải tin rằng chúng ta đã đôi xư
Trang 16công bằng với người khác Một trong những điểm mạnh cUa các quy tr>nh hợp tác chúng cung cấp một cơ chế giải quyết nhu cầu cUa chúng ta để chúng ta cảm thấyrằng chúng ta đang đôi xư công bằng với người khác ngay cả khi chúng ta Ung hộ lợiích cUa chính m>nh Trong quá tr>nh kiện tụng, chúng ta không chấp nhận phần lớntrách nhiệm cUa m>nh về cách chúng ta đôi xư với những người khác trong hệ thôngtranh tụng v- thay v-o đ漃Ā tập trung v-o việc biện hộ cho lợi ích cUa chính chúng ta.Kết quả l-, khi trải qua vụ kiện tụng, chúng ta c漃Ā thể không cảm thấy h-i lòng vềcách chúng ta đã cư xư, ngay cả khi chúng ta cảm thấy chính đáng Nhu cầu về công
l-lý theo thU tục l- một cái g> đ漃Ā thông báo cho công việc cUa các nh- thiết kế v- quản
lý hệ thông tranh chấp, v- ở một mức độ n-o đ漃Ā, thước đo hiệu quả cUa các hệ thôngđ漃Ā l- nhu cầu n-y được giải quyết tôt như thế n-o
Ví dụ: Giám đôc công ty A tuyên bô sẽ tăng giờ l-m việcv- cắt bớt phúc lợicUa nhân viên Lúc n-y, cán bộ công đo-n cơ sở sẽ l-m việc với cấp trên cUa công ty
để cùng đưa ra thTa thuận, một sự cam kết n-o đ漃Ā để giúp đỡ cho nhân viên cUacông ti để người lao động không phải chịu thiệt thòi v- nhận được mức tiền lươngcông bằng ,xứng đáng với sức lao động m- họ đã bT ra
để đạt được các thTa thuận Đôi khi đ漃Ā l- cách tôt nhất Nhưng nhu cầu c漃Ā tác độngrộng hơn l- mong muôn đơn thuần về các thTa thuận
Những người tranh chấp muôn nỗ lực cUa họ c漃Ā ý nghĩa g> đ漃Ā, để tạo ra sựkhác biệt v- đôi khi l- các bên thứ ba, để phục vụ cho mục đích đạt được đôi vớimột thTa thuận, thực sự c漃Ā thể can thiệp v-o một tác động.Đây l- điểm chung cUachuyên gia giải quyết xung đột với những người kiện tụng Những người kiện tụnggần như tự động đánh đồng việc sẽ c漃Ā tác động xảy đến khi việc gi-nh được chiếnthắng tại tòa án hoặc c漃Ā một giải pháp thTa đáng trong thương lượng.Một ví dụ rõr-ng về điều n-y thường xuyên xảy ra trong các trường hợp sơ suất y tế Nguyên đơntrong những trường hợp n-y mong muôn ảnh hưởng đến cách thức hoạt động y tếtrong tương lai, một phần để mang lại kinh nghiệm cho họ, nhưng trong nhữngtrường hợp n-y th> thường các cuộc đ-m phán thường xoay quanh vấn đề bồithường
Trang 17Ví dụ: Sơ suất y tế về việc mổ nhầm chân ở bệnh viện Việt Đức đã gây xôn
xao dư luận một thời v> đã phẫu thuật sai khiến một người lao động chính trong một
gia đ>nh biến chân l-nh th-nh chân què Điều n-y đã gây ra xung đột lớn giữa bệnh
nhân v- bác sĩ, người nh- bệnh nhân không chG muôn đòi lại công bằng cho bản thân
m- vụ việc n-y còn gây tác động đến việc h-nh nghề y phải c漃Ā trách nhiệm,kinhnghiệm nhất định, đồng thời l- lời nhắc nhở để các bệnh viện khác không mắc phải
sai lầm n-y
6 Sư an toàn
Định nghĩa : Một nhu cầu cơ bản cuôi cùng thường trái ngược với một sô nhu
cầu khác l- sự an to-n Chúng ta muôn tham gia v-o xung đột theo một cách mạnh
mẽ nhưng đồng thời được an to-n An to-n trong xung đột thông qua tính bảo mật
cUa quá tr>nh, sự không thiên vị cUa hòa giải viên, v- cách thức quá tr>nh trao đổi
được tiến h-nh Tuy nhiên, phải đôi mặt trực tiếp với người m- chúng ta xung đột
với, đặc biệt nếu chúng ta cảm thấy dễ bị tổn thương v- không c漃Ā quyền c漃Ā thể cảmthấy rất không an to-n
Trong kiện tụng, luật sư cung cấp sự an to-n cho việc đại diện trực tiếp Điều
n-y trên thực tế c漃Ā thể không an to-n Không c漃Ā bằng chứng n-o cho thấy nhữngnạn nhân cUa bạo lực gia đ>nh c漃Ā nguy cơ bị đe dọa cao hơn nếu họ chấp nhận hòagiải thay v> kiện tụng Nhưng n漃Ā cảm thấy không an to-n (v- đôi khi n漃Ā c漃Ā thể nguyhiểm hơn) bởi v> các bên tranh chấp c漃Ā thể bị buộc phải tương tác trực tiếp trongmột quá tr>nh không chính thức
Xung đột c-ng nghiêm trọng, c-ng kh漃Ā đáp ứng tất cả các nhu cầu cơ bản n-ymột cách hiệu quả Mặc dù mọi người c漃Ā thể cảm thấy giọng n漃Āi cUa họ to hơn, khảnăng minh oan/biện hộ cUa họ lớn hơn, cơ hội để tạo ra tác động sâu sắc hơn, v- sự
an to-n cUa họ được bảo vệ nhiều hơn trong các vụ kiện tụng lại thường không đơn
giản trong nhiều trường hợp
Với tư cách l- bên thứ ba, chúng ta chG c漃Ā thể đi trong giới hạn vai trò cUam>nh để hỗ trợ những người tranh chấp c漃Ā tiếng n漃Āi mạnh mẽ m- họ muôn, đạt được
sự xác nhận m- họ đang t>m kiếm, hoặc nhận được sự biện minh m- họ cảm thấy
xứng đáng V- chúng ta không thể luôn luôn đưa ra những cách tiếp cận rõ r-ng để
khi c漃Ā tranh chấp xảy ra, người ta c漃Ā thể c漃Ā sẵn một con đường dễ d-ng nhận biết đểtác động hoặc an to-n L- người hòa giải, chúng ta c漃Ā thể l-m việc trên tất cả t>nhhuông n-y, nhưng chúng ta sẽ thấy trong nhiều t>nh huông rằng khả năng giải quyết
các nhu cầu n-y cUa chúng ta thực sự bị giới hạn V- ngay cả khi chúng ta c漃Ā thểgiải quyết những nhu cầu n-y một cách hiệu quả, những cách chúng ta l-m thường
không rõ r-ng, minh bạch hoặc quen thuộc Đây l- một lý do tại sao chúng ta thường
thấy những người tranh chấp c漃Ā khả năng h-i lòng với kết quả hòa giải hơn l- sẵns-ng tham gia v-o các vụ kiện Thách thức n-y đặt ra cho các chuyên gia xung đột
(v- tiềm năng m- n漃Ā cung cấp) l- xác định các cách khác để giúp mọi người đáp ứng