1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THỰC HÀNH môn TIỀN tệ và THỊ TRƯỜNG tài CHÍNH tên công ty phân tích công ty cổ phần tập đoàn hòa phát HPG

60 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực Hành Môn Tiền Tệ Và Thị Trường Tài Chính Tên Công Ty Phân Tích Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Hòa Phát HPG
Tác giả Lê Thị Thúy Hiền, Nguyễn Ngọc Hoàng Hạnh
Người hướng dẫn Thạc sĩ Nghiêm Quý Hào
Trường học Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 8,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1.1. Thông tin chung về công ty (4)
  • 1.1.2. Ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh chính; Sản phẩm dịch vụ chính (4)
  • 1.1.3. Vẽ sơ đồ, hình thể hiện cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, điều hành của doanh nghiệp. 6 1.1.4. Danh sách Ban lãnh đạo cao nhất (HĐQT; Ban TGĐ) (7)
  • 1.1.5. Thành tựu, xếp hạng, vị thế trên thị trường; cờ, cúp, danh hiệu, giải thưởng (8)
  • 1.2. Cơ cấu cổ phần, cổ đông của Công ty (theo BCTN; BCTC tại 31/12/2020) (12)
  • 1.3. Kết quả kinh doanh; tình hình tài chính của công ty (theo BCTN; BCTC tại 31/12 của 5 năm gần nhất: 2016-2020) (15)
    • 1.3.1. Kết quả kinh doanh (theo giá trị, tính thành tiền) (15)
    • 1.3.2. Tình hình tài chính (theo BCTN; BCTC tại 31/12 của 5 năm gần nhất: 2016-2020) (17)
  • 1.4. Tình hình sản xuất, kinh doanh của công ty (theo BCTN; BCTC tại 31/12 của 5 năm gần nhất: 2016-2020) (18)
    • 1.4.1. Về doanh số bán hàng (qua các năm) (18)
    • 1.4.2. Về số lượng, sản lượng, công suất, năng lực sản xuất, số lượng sản phẩm… (18)
    • 1.4.3. Tình hình thị phần (phần chiếm trên thị trường của công ty so với toàn bộ thị trường cùng ngành hàng mà công ty kinh doanh) của công ty (20)
    • 1.4.4. Tình hình, phương án mở rộng kinh doanh, đầu tư dự án mới, mở rộng thị trường, địa bàn tiêu thụ mới của công ty trong thời gian đến (24)
  • CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH VĨ MÔ VÀ NGÀNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TY (2,5 điểm) 21 2.1. Phân tích về môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, chiến lược sản xuất kinh (27)
    • 2.1.1. Tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2020 (27)
    • 2.1.2. Chính sách tiền tệ (27)
    • 2.1.3. Chính sách vĩ mô và các rủi ro trong năm 2020 (29)
    • 2.2. Phân tích tình hình ngành, lĩnh vực có liên quan ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh (30)
      • 2.2.1. Rào cản gia nhập đối với công ty (30)
      • 2.2.2. Tình hình cung cầu, bối cảnh cạnh tranh trên thị trường (31)
    • 2.3. Phân tích các yếu tố đầu vào, đầu ra, triển vọng sản xuất, kinh doanh của công ty (33)
      • 2.3.1. Đầu vào (33)
      • 2.3.2. Đầu ra (35)
  • CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH CHỈ SỐ (2016-2020) – (2,5 điểm) 30 3.1. Tỷ số về tính thanh khoản (37)
    • 3.1.1. Tỷ số thanh khoản hiện thời (37)
    • 3.1.2. Tỷ số thanh khoản nhanh (37)
    • 3.2. Tỷ số hoạt động (38)
    • 3.3. Tỷ số quản lý nợ (39)
    • 3.4. Tỷ số khả năng sinh lợi (41)
    • 3.5. Tỷ số giá thị trường (43)
  • CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH KỸ THUẬT (chỉ dùng biểu đồ line chart) (1,0 điểm) 37 4.1. Trong thời gian từ ngày lên sàn đến nay (45)
    • 4.2. Trong thời gian từ đầu năm trở lại đây (48)
    • 4.3. Trong thời gian 06 tháng trở lại đây (50)
    • 4.4. Trong thời gian từ 01 tháng trở lại đây (51)

Nội dung

Thông tin chung về công ty Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần Tập đoàn Hoà Phát Tên tiếng Anh: Hoa Phat Group JSC Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát Tên viết tắt: Hoa Phat Gro

Thông tin chung về công ty

Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần Tập đoàn Hoà Phát

Tên tiếng Anh: Hoa Phat Group JSC

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát

Tên viết tắt: Hoa Phat Group

Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, triết lý kinh doanh:

Trở thành Tập Đoàn sản xuất công nghiệp với chất lượng dẫn đầu, trong đó Thép là lĩnh vực cốt lõi.

Tầầm nhìn Cung cấp sản phẩm dẫn đầu, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, đạt được sự tin yêu của khách hàng.

Sứ mệnh và giá trị cốt lõi của Tập đoàn Hòa Phát là triết lý Hòa hợp cùng Phát triển, thể hiện qua mối quan hệ hài hòa giữa cán bộ công nhân viên, đối tác, đại lý, cổ đông và cộng đồng xã hội Tập đoàn cam kết đảm bảo lợi ích của các bên liên quan trên cùng một hành trình, hướng tới sự phát triển bền vững Trong đó, triết lý Hòa hợp cùng Phát triển là kim chỉ nam thúc đẩy sự đồng thuận và phát triển bền vững của Tập đoàn.

Hòa Phát đã xây dựng mối quan hệ đối tác bền vững và lâu dài với các đại lý bán hàng, thể hiện sự tin tưởng và đồng hành như người thân trong suốt quá trình hoạt động của tập đoàn Mối quan hệ này góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của Hòa Phát, mang lại lợi ích chung cho cả doanh nghiệp và các đối tác Từ những ngày đầu thành lập, Hòa Phát luôn coi trọng xây dựng mối quan hệ hợp tác vững chắc, nhằm đảm bảo sự thành công lâu dài trên thị trường.

“Hòa hợp cùng phát triển”

Triếốt lý kinh doanh Mô hình kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh chính; Sản phẩm dịch vụ chính

Sản xuất thép cuộn cán nóng

Buôn bán và xuất nhập khẩu sắt thép, vật tư thiết bị luyện, cán thép

Sản xuất cán kéo thép, sản xuất tôn lợp, tôn mạ kẽm, tôn mạ lạnh, tôn mạ màu

Sản xuất ống thép không mạ và có mạ, ống Inox

Sản xuất và mua bán kim loại màu các loại, phế liệu kim loại màu

Luyện gang, thép; Đúc gang, sắt, thép

Sản xuất và bán buôn than cốc

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Vận tải đường thủy nội địa, ven biển, viễn dương

Sơ đồ 1.1 Ngành nghề kinh doanh (lấy từ BCTN 2020)

- Lĩnh vực kinh doanh chính: Sản xuất thép là lĩnh vực cốt lõi chiếm tỷ trọng 90% doanh thu và lợi nhuận toàn Tập đoàn

Theo BCTN 2020, CTCP tập đoàn Hoà Phát có đề ra các lĩnh vực chính sau đây:

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Hình 1.1 Dấu hiệu nhận biết thép Hòa Phát

- Sản phẩm dịch vụ chính:

Thép xây dựng Ống thép

Chế tạo kim loại Điện máy gia dụng

Vẽ sơ đồ, hình thể hiện cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, điều hành của doanh nghiệp 6 1.1.4 Danh sách Ban lãnh đạo cao nhất (HĐQT; Ban TGĐ)

HOÀ PHÁT Đ iạh iộđốầng cổ đống BAN KIỂM

Văn phòng thành viến tập đoàn

4 Danh sách Ban lãnh đạo cao nhất (HĐQT; Ban TGĐ)

HỌ VÀ TÊN Ban Kiểm soát nộ i bộ Ban Tài Ông Trần Đình Long Chủ tịc ản trị chính TỔNG CỒNG TY GANG

Phó Chủ tịch Ban CNTT n trị / Tổn Ban THÉP

Quan h Ông Nguyễn Mạnh Tuấn Phó Chủ quản trị

TỔNG CỒNG TY SẢN cống

Phó Chủ quản trị chúng

TỔNG CỒNG TY NỒNG t Thành Viên HĐQT Ban ng Thà Ban Pháp T Nghiến

NGHIỆP chếố cứu và Ông Nguyễn Việt Thắng Thành Viên HĐQT / Phó TGĐ phát

TỔNG CỒNG TY BẤỐT yên Phó TGĐ triể ĐỘNG SẢN

Bà Phạm Thị Kim Oanh

Thành tựu, xếp hạng, vị thế trên thị trường; cờ, cúp, danh hiệu, giải thưởng

Thép Hoà Phát đã đạt được các giải thưởng lớn sau đây:

- Thương Hiệu mạnh Việt Nam

Hình 1.3 Bà Hoàng Cẩm Tú - Trưởng Ban Quan hệ công chúng nhận giải Thương hiệu mạnh

- Top 50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam

- Top 50 Thương hiệu giá trị nhất Việt Nam

- Doanh nghiệp niêm yết có hoạt động IR được nhà đầu tư yêu thích nhất – TOP 3 LARGE CAP

Hình 1.4 Những giải thưởng của Hòa Phát

- Top 10 nhãn hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam năm 2020

Hình 1.5 Những chứng chỉ chất lượng của Hòa Phát

Hình 1.6 Bà Hoàng Cẩm Tú - Trưởng ban Quan hệ Công chúng Tập đoàn Hòa Phát lên nhận biểu trưng và chứng nhận " Top 10 Nhãn hiệu nổi tiếng Việt Nam 2020"

Vị thế trên thị trường: Doanh nghiệp sản xuất thép hàng đầu Việt Nam và còn vươn ra thế giới.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Kết quả kinh doanh của ống thép Hòa Phát ghi nhận sự tăng trưởng đều đặn qua từng năm, liên tục vượt qua các kỷ lục cũ nhờ vào sản lượng bán hàng ngày càng tăng Tháng 2/2019, thị phần của Hòa Phát trong ngành ống thép lần đầu tiên đạt trên 30%, một thành tựu quan trọng phản ánh sự mở rộng và khẳng định vị thế dẫn đầu của công ty trên thị trường Từ đó đến nay, kết quả này vẫn được duy trì vững chắc, khẳng định tiềm lực và chiến lược phát triển bền vững của Hòa Phát trong ngành thép.

Khu vực miền Nam hiện là thị trường trọng điểm của Hòa Phát, ghi nhận nhiều thành tích kinh doanh ấn tượng Trong nửa đầu năm, Hòa Phát đã bán ra 115.500 tấn sản phẩm tại khu vực này, tăng hơn 14% so với cùng kỳ năm trước, phản ánh sự phát triển mạnh mẽ và tiềm năng tăng trưởng của thị trường miền Nam.

Hình 1.7 Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát đẩy mạnh xuất khẩu

Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát không chỉ chiếm lĩnh thị trường trong nước mà còn tích cực mở rộng hoạt động xuất khẩu Trong tháng 6/2019, công ty đã xuất khẩu thành công 2.150 tấn sản phẩm các loại, gấp đôi so với tháng trước và tăng trưởng 26,5% so với cùng kỳ năm 2018, chứng tỏ vị thế vững chắc trên thị trường quốc tế.

Ngoài các thị trường truyền thống như Bắc Mỹ và Đông Nam Á, Công ty Ống thép Hòa Phát gần đây đã mở rộng sang nhiều thị trường xuất khẩu mới, thể hiện sự phát triển mạnh mẽ và chiến lược mở rộng toàn cầu của doanh nghiệp Việc mở rộng sang các thị trường mới giúp tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng lượng tiêu thụ sản phẩm của công ty trên thị trường quốc tế Điều này chứng tỏ năng lực thích ứng linh hoạt của Hòa Phát trước sự biến động của thị trường toàn cầu và cam kết nâng cao mặt hàng xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng quốc tế.

Cơ cấu cổ phần, cổ đông của Công ty (theo BCTN; BCTC tại 31/12/2020)

Công ty có vốn điều lệ là 33.132.826.590.000 đồng và vốn thực góp là 59.219.786.306.111 đồng, phản ánh quy mô tài chính lớn và sự cam kết của cổ đông Tổng số cổ phiếu đã phát hành và niêm yết đạt 3.313.282.659 cổ phiếu, kể từ ngày niêm yết vào ngày 15/11/2007 Công ty hoạt động với loại cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi, đáp ứng đa dạng nhu cầu của các nhà đầu tư Vốn hóa thị trường tính đến ngày 31/12/2020 đạt khoảng 137.000 tỷ đồng, thể hiện vị thế vững mạnh trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

STT Tên cổ đông Số lượng cổ phiếu Tỷ lệ sở hữu %

3 Nhóm cổ đông Dragon Capital 197.807.852 5,97%

- Cơ cấu cổ đông theo khu vực địa lý:

- Cơ cấu cổ đông theo nhóm:

BGĐ, KTT: 36% Bảng 1.2 Danh sách cổ đông lớn tại ngày 22/3/2021

+ Cổ đông trong nước khác: 24%

Biểu đồ thể hiện cơ cấu cổ đông theo nhóm

24.00% khác Người có liên quan

0 0 i Danh sách 10 cổ đông lớn nhất (từ trên xuống)

STT Tên Số cổ phần Tỷ lệ sở hữu

Bảng 1.3 Danh sách 10 cổ đông lớn nhất (từ trên xuống) k Danh sách các công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp

STT con/công ty liên Ngành nghề kinh doanh chính của kết của Hoà công ty con/công ty liên kết

Vốn điều lệ hữu của

Công ty mẹ của công ty con/công ty Hoà

Phát(%) liên kết (tỷ tại công ty đồng) con/công ty liên kết

Dưới đây là đoạn mô tả nội dung đã được viết lại theo yêu cầu:Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thép, gang, khai thác quặng sắt, cùng với khai thác và thu gom than non để cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế tạo Công ty cũng tham gia vào hoạt động bán buôn kim loại và quặng kim loại, đảm bảo nguồn cung cho thị trường trong và ngoài nước Ngoài ra, doanh nghiệp còn có khả năng sản xuất các sản phẩm kim loại tinh khiết đạt độ tinh khiết lên đến 99,998%, phục vụ các ngành công nghiệp đòi hỏi yêu cầu cao về chất lượng Bên cạnh đó, công ty mua bán than cốc, cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy và doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp nặng.

Ngành sản xuất sắt, thép, gang đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, cung cấp nguyên liệu chủ lực cho các ngành công nghiệp chế biến Dịch vụ truyền tải và phân phối điện đảm bảo cung cấp nguồn năng lượng ổn định, phục vụ cho phát triển kinh tế và sinh hoạt hàng ngày Thị trường bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan góp phần đảm bảo nguồn năng lượng đa dạng và an toàn cho sử dụng công nghiệp và dân dụng Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương cùng vận tải hàng hóa đường thủy nội địa giúp kết nối các vùng miền, thúc đẩy thương mại, thúc đẩy sự phát triển kinh tế liên vùng.

Sản xuất sắt, thép, gang; bán buôn kim loại và quặng kim loại

4 Chế tạo kim loại Hòa Phát

5 Đầu tư Khoáng sản An Thông

8 Phát triển Nông nghiệp Hòa Phát

Phát triển Đô thị Hòa Phát

Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thiết bị xây dựng và kinh doanh thương mại máy móc, thiết bị xây dựng cũng như khai thác khoáng sản nhỏ và vừa Chúng tôi đặc biệt tham gia vào hoạt động thăm dò, khai thác, tuyển luyện và chế biến khoáng sản, chủ yếu là quặng sắt Ngoài ra, doanh nghiệp còn thực hiện xuất nhập khẩu các loại khoáng sản nhằm đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước, thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp khai khoáng và xây dựng.

Sản xuất và kinh doanh thương mại ống thép.

Sản xuất tấm lợp bằng thép mạ kẽm, hợp kim nhôm mạ kẽm, phủ sơn và mạ các loại hợp kim khác; sản xuất sắt, thép, gang.

Sản xuất phân bón và hợp chất nitơ.

Chăn nuối lợn, chăn nuôi gia cầm, và hoạt động dịch vụ chăn nuôi.

Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản.

Sản xuất và kinh doanh thương mại các sản phẩm nội thất.

Sản xuất và kinh doanh thương mại sản phẩm điện lạnh.

Xây dựng dân dụng; xây dựng công nghiệp, kinh doanh bất động sản; đầu tư và xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật.

Bảng 1.4 Danh sách các công ty con (Nguồn: BCTN 2016-2020)

Kết quả kinh doanh; tình hình tài chính của công ty (theo BCTN; BCTC tại 31/12 của 5 năm gần nhất: 2016-2020)

Kết quả kinh doanh (theo giá trị, tính thành tiền)

Đơn vị tính: tỷ đồng

Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ 33.885 46.855 56.580 64.678 91.279

Chi phí tài chính ròng (171) (370) (478) (711) (1.833)

Chi phí quản lý doanh nghiệp 405 409 444 569 690

Lợi nhuận cổ đông công ty mẹ 6.602 8.007 8.573 7.527 13.450

Bảng 1.5 Kết quả kinh doanh (Nguồn: BCTN 2016-2020)

Tình hình tài chính (theo BCTN; BCTC tại 31/12 của 5 năm gần nhất: 2016-2020)

Đơn vị tính: tỷ đồng

Tỷ suất LN gộp/ DT thuần 26% 23% 21% 18% 21%

Tỷ suất LNST/DT thuần 20% 17% 15% 12% 15%

Bảng 1.6 Tình hình kinh doanh (Nguồn: BCTN 2016-1020)

Tình hình sản xuất, kinh doanh của công ty (theo BCTN; BCTC tại 31/12 của 5 năm gần nhất: 2016-2020)

Về doanh số bán hàng (qua các năm)

Đơn vị tính: tỷ đồng

Về số lượng, sản lượng, công suất, năng lực sản xuất, số lượng sản phẩm…

Thép xây dựng 1.8 triệu 2.2 triệu 2.38 triệu 2.77 triệu 3.4 triệu

Bảng 1.8 Sản lượng, số lượng sản phẩm nổi trội của Hòa Phát (Nguồn: BCTN 2016-2020)

Biểu đồ thể hiện tăng trưởng sản lượng thép của Hòa Phát

Năm Ống thép Thép xây dựng

Dựa trên biểu đồ, có thể thấy sản lượng ống thép và thép xây dựng của Hòa Phát đều tăng trưởng đều đặn qua từng năm, chiếm lĩnh thị trường Việt Nam nhờ vào lượng tiêu thụ lớn nhất Hòa Phát luôn giữ vũng vị trí số 1 trong ngành ống thép tại Việt Nam Tuy nhiên, dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và tiêu thụ, tạo ra những thách thức nhất định cho ngành thép trong nước.

Năm 2019, dịch bệnh gây thiệt hại lớn về con người và vật chất, leading to a slight decline in steel pipe production from 800.000 tấn in 2018 to 750.000 tấn in 2019 Dù tình hình dịch bệnh kéo dài vào năm 2020 khiến giá thành sản xuất thép tăng cao, Hòa Phát đã ghi nhận thành công vượt bậc trên thị trường với các chỉ tiêu sản xuất và kinh doanh vượt xa kế hoạch đề ra.

Tình hình thị phần (phần chiếm trên thị trường của công ty so với toàn bộ thị trường cùng ngành hàng mà công ty kinh doanh) của công ty

- Thị phần tiêu thụ của công ty so với toàn bộ thị trường:

Hòa Phát tận dụng lợi thế cạnh tranh về chi phí sản xuất nhờ nguồn nguyên liệu KLH gang thép Dung Quất, góp phần thúc đẩy tăng trưởng mạnh mẽ tại thị trường miền Trung và miền Nam Thị phần tiêu thụ thép của Hòa Phát luôn đứng đầu, đặc biệt trong các lĩnh vực thép xây dựng và ống thép, giúp thị phần toàn quốc đạt mức 32,5% Lĩnh vực sản xuất thép đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy sự phát triển của công ty.

Lĩnh vực nông nghiệp đã ghi nhận sự tăng trưởng ngoạn mục trong những năm gần đây Sau 5 năm đầu tư, Hòa Phát đã khẳng định vị thế của mình trên thị trường nông nghiệp, vượt qua nhiều tên tuổi lâu năm trong ngành Đây là minh chứng cho chiến lược phát triển mạnh mẽ và sự đổi mới trong lĩnh vực nông nghiệp của tập đoàn.

Các khu công nghiệp của Hòa Phát tại Hưng Yên và Hà Nam vẫn thu hút sự quan tâm lớn từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước Hiện tại, tỷ lệ lấp đầy của các khu công nghiệp này đạt 100% diện tích đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật, cho thấy sức hút mạnh mẽ và tiềm năng phát triển bền vững của bất động sản khu công nghiệp trong khu vực.

- Thị phần tiêu thụ của một số sản phẩm chính của công ty trên thị trường:

Năm 2020, thép Hòa Phát đạt mức sản lượng kỷ lục 5,8 triệu tấn thép thô, gấp đôi so với năm 2019, mở ra bước ngoặt lớn trong ngành thép Việt Nam Thép xây dựng và ống thép Hòa Phát tiếp tục khẳng định vị thế số 1 tại thị trường trong nước với thị phần lần lượt là 32,5% và 31,7% Lượng tiêu thụ phôi thép và thép xây dựng của công ty đã vượt mức dự kiến, góp phần thúc đẩy tăng trưởng bền vững cho doanh nghiệp trong năm này.

Hòa Phát đã tiêu thụ 5 triệu tấn sản phẩm thép, trong đó còn lại 700.000 tấn thép cuộn cán nóng Trong lĩnh vực nông nghiệp, lợi nhuận của Hòa Phát đã tăng gấp 3 lần so với cùng kỳ năm trước, thể hiện sự phát triển bền vững của công ty Thị phần thị trường của bò Úc của Hòa Phát vẫn giữ ở mức 50%, chiếm lĩnh vị trí số 1 tại Việt Nam Ngoài ra, các sản phẩm như heo an toàn sinh học và trứng gà sạch của Hòa Phát cũng đang đứng trong top đầu thị trường, khẳng định vị thế dẫn đầu trong ngành nông nghiệp.

Trong lĩnh vực bất động sản, Hòa Phát đã đạt được mục tiêu lợi nhuận theo kế hoạch đề ra Sản lượng bán tủ đông của Điện Lạnh Hòa Phát tăng trưởng 120% so với cùng kỳ, đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng lợi nhuận đột biến của công ty.

- Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình diễn biến tăng trưởng tiêu thụ hoặc thị phần của công ty trong 5 năm gần nhất

Biểu đồ thể hiện tăng trưởng thị phần hai sản phẩm của công ty trong 5 năm

2016 Ống thép Thép xây dựng

Trong ngành sản xuất thép tại Việt Nam, Hòa Phát luôn dẫn đầu về lượng tiêu thụ và giữ vị trí số 1 về thị phần trên thị trường Cụ thể, thị phần ống thép Hòa Phát ngày càng tăng đều đặn, chứng minh uy tín và sức mạnh của thương hiệu trong ngành.

Trong giai đoạn từ năm 2016 đến 2019, thị phần ống thép Hòa Phát liên tục ghi nhận sự tăng trưởng ổn định, từ 26% năm 2016 lên 27.5% năm 2018 và đạt đỉnh 31.5% vào năm 2019 bất chấp tác động của đại dịch COVID-19 Điều này cho thấy sức mạnh thương hiệu và khả năng thích nghi của Hòa Phát trong thị trường ống thép cạnh tranh.

2020, Hoà Phát cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước trên 820.000 tấn ống thép và đạt thị phần 31.7%, vững vàng ở vị trí số 1 trên thị trường.

Cũng giống như ống thép, thị phần của thép xây dựng có xu hướng tăng đều qua mỗi năm.

Năm 2016, thị phần sản phẩm này chiếm 22% và tăng lên 24% vào năm 2017 Nhưng vào năm 2018, thị phần của thép xây dưng có giảm nhẹ xuống còn 23.8% Nhưng vào năm

2020, thép xây dựng Hòa Phát đã tăng mạnh trở lại và đạt thị phần với 32.5%.

- Địa bàn kinh doanh (tên địa phương, tỉnh, thành phố hoặc nước, quốc gia, châu lục…) chính của công ty

Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất, tỉnh Quãng Ngãi

Công ty TNHH Thép Hòa Phát Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

Công ty CP Thép Hòa Phát Hải Dương, Kinh Môn – Hải Dương

- Các đối thủ cạnh tranh chính của công ty trên thị trường

Tên công ty đối thủ Công ty Cổ phần Công ty Cổ phần Công ty Cổ phần

Thép Nam Kim Thép Pomina Đại Thiên Lộc Quy mô doanh thu

Bảng 1.9 Các công ty đối thủ và quy mô doanh thu của họ trong năm 2020

Thị phần thép xây dựng (%)

Thị phần tôn mạ kim loại và sơn màu (%)

Tình hình, phương án mở rộng kinh doanh, đầu tư dự án mới, mở rộng thị trường, địa bàn tiêu thụ mới của công ty trong thời gian đến

- Kế hoạch sản xuất trong năm 2021:

Hoàn thành các hạng mục đầu tư xây dựng của Giai đoạn 2 là bước quan trọng để mở rộng Khu liên hợp Gang thép Hòa Phát Dung Quất Đồng thời, việc hoàn tất các thủ tục pháp lý liên quan cho Giai đoạn mở rộng đảm bảo dự án được triển khai đúng quy định pháp luật và thúc đẩy sự phát triển bền vững của khu công nghiệp Những bước tiến này đã nâng cao năng lực sản xuất và tăng cường vị thế cạnh tranh của Hòa Phát trên thị trường trong nước và quốc tế.

Công ty luôn nỗ lực tiêu thụ hết lượng sản phẩm sản xuất ra, duy trì vị thế hàng đầu trong thị phần thép xây dựng và ống thép trên toàn quốc Bên cạnh đó, mục tiêu của chúng tôi là giữ vững vị trí số một trong việc cung cấp bò Úc trong ngành nông nghiệp, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và cạnh tranh trên thị trường.

Quản trị tốt hàng tồn kho, theo sát diễn biến giá nguyên liệu, có chính sách điều tiết hợp lý.

Cập nhật diễn biến mới nhất về tình hình kinh tế toàn cầu và trong nước giúp doanh nghiệp nắm bắt xu hướng tỷ giá và lãi suất, từ đó đưa ra các chính sách điều hành dòng tiền hiệu quả Việc theo dõi biến động về tỷ giá và lãi suất là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự ổn định tài chính và thúc đẩy tăng trưởng bền vững Đầu tư vào công nghệ số trong quản trị doanh nghiệp đang trở thành xu hướng chiến lược để nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa quy trình và thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinh doanh Thấu hiểu các xu hướng kỹ thuật số giúp doanh nghiệp thích ứng nhanh với thay đổi và tận dụng cơ hội phát triển trong bối cảnh kinh tế biến động.

- Mục tiêu kinh doanh 2021 dự kiến:

Lợi nhuận sau thuế: 18.000 tỷ đồng

PHÂN TÍCH VĨ MÔ VÀ NGÀNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TY (2,5 điểm) 21 2.1 Phân tích về môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, chiến lược sản xuất kinh

Tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2020

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, nền kinh tế Việt Nam đã chịu ảnh hưởng nặng nề từ đại dịch COVID-19, tuy nhiên vẫn thể hiện sức chống chịu đáng kể Mặc dù đối mặt nhiều thách thức, tăng trưởng GDP ước đạt mức khả quan, cho thấy khả năng phục hồi và phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn khó khăn.

Ngành công nghiệp thép có trị giá hơn 900 tỷ USD và chiếm vị trí thứ hai trên toàn cầu theo WSA, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và công nghiệp hóa Ngành này tạo ra hơn 2 triệu việc làm trực tiếp và tổng số lao động liên quan đã vượt quá 50 triệu người, góp phần thúc đẩy hiện đại hóa toàn cầu Trong năm 2020, ngành thép tăng trưởng 2,9%, thể hiện sức mạnh đóng góp vào sự phát triển bền vững và ổn định của nền kinh tế quốc tế.

+ Chất lượng tăng trưởng kinh tế 2020:

Năng suất lao động của toàn nền kinh tế năm 2020 ước đạt 117,9 triệu đồng/lao động (tương đương 5.081 USD/lao động), tăng 290 USD so với năm 2019 Theo giá so sánh, năng suất lao động tăng 5,4% nhờ trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao, với tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 24,1%, cao hơn mức 22,8% của năm 2019.

Chỉ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (Hệ số ICOR) giảm từ 6,42 năm 2016 xuống 6,11 năm 2017; 5,98 năm 2018 và 6,08 năm 2019 Bình quân giai đoạn 2016-2019, hệ số

ICOR đạt 6,13, thấp hơn so với mức 6,25 của giai đoạn 2011-2015, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn trong đầu tư Năm 2020, do ảnh hưởng tiêu cực của dịch Covid-19, hoạt động sản xuất kinh doanh bị đình trệ, dẫn đến ICOR đạt mức cao 14,28; bình quân giai đoạn 2016-2020, hệ số ICOR là 7,04, cho thấy hiệu quả đầu tư bị giảm sút do ảnh hưởng của dịch bệnh Trong khi đó, GDP 9 tháng đầu năm 2020 chỉ tăng 2,12%, mức tăng thấp nhất trong giai đoạn từ 2011 đến 2020, phản ánh sự ảnh hưởng tiêu cực của đại dịch đối với tăng trưởng kinh tế.

Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, GDP trong 9 tháng đầu năm ước tính tăng 2,12%, mức tăng trưởng thấp nhất trong vòng 20 năm trở lại đây Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,84%, đóng góp 13,62% vào mức tăng trưởng chung của toàn nền kinh tế Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 3,08%, góp phần chiếm 58,35% vào tăng trưởng GDP, còn khu vực dịch vụ tăng 1,37%, góp phần vào 28,03% mức tăng trưởng chung.

Chính sách tiền tệ

Năm 2020, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã điều chỉnh lãi suất điều hành nhằm thúc đẩy sự phục hồi nhanh chóng của nền kinh tế trước tác động của dịch Covid-19 Hoạt động kinh doanh bảo hiểm duy trì mức độ ổn định và an toàn trong bối cảnh dịch bệnh diễn biến phức tạp, góp phần đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành Đồng thời, thị trường chứng khoán đã huy động vốn cho nền kinh tế tăng khoảng 20% so với năm trước, thể hiện sự thích nghi và khả năng phục hồi của các hoạt động tài chính trong giai đoạn khó khăn.

Đến ngày 21/12/2020, tổng phương tiện thanh toán tăng 12,56% so với cuối năm 2019, phản ánh sự mở rộng của thị trường tiền tệ Huy động vốn của các tổ chức tín dụng tăng 12,87%, cho thấy khả năng huy động vốn hiệu quả của hệ thống ngân hàng trong bối cảnh kinh tế Tăng trưởng tín dụng của nền kinh tế đạt 10,14%, giảm nhẹ so với mức 12,14% của năm trước, nhằm kiểm soát lạm phát và ổn định tài chính Đặc biệt, nhiều ngân hàng tập trung huy động vốn dài hạn để đáp ứng quy định về tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, dẫn đến nhu cầu vốn dài hạn giảm và lãi suất huy động có xu hướng giảm nhẹ hoặc đi ngang.

=> Ảnh hưởng HPG như sau:

Trong nửa đầu năm 2020, HPG đã tăng vay nợ từ 37 nghìn tỷ VND vào ngày 31/12/2019 lên 43 nghìn tỷ VND vào ngày 30/06/2020, đồng thời tỷ lệ Nợ trên Vốn Chủ sở hữu (VCSH) tăng từ 0.77 lên 0.81, cho thấy cấu trúc tài chính ngày càng lệ thuộc vào vay nợ Chi phí lãi vay tăng đột biến 151% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm tới 20% lợi nhuận sau thuế, khiến tỷ suất EBIT trên lãi vay bắt đầu giảm dần Tổng lượng lãi vay trong nửa đầu năm 2020 đã vượt qua mức của cả năm 2019, đặt ra những thách thức về khả năng kiểm soát chi phí tài chính của công ty.

Nếu như năm 2019 với câu chuyện xoay quanh chiến tranh thương mại (Mỹ - Trung) Năm

Năm 2020, thị trường chứng khoán Việt Nam và thế giới chịu tác động nghiêm trọng từ đại dịch COVID-19 Chỉ số VN-Index giảm mạnh từ 960 điểm xuống còn khoảng 650 điểm vào cuối tháng 3, tương đương mất gần 48% Tuy nhiên, sau đó, thị trường chứng khoán Việt Nam đã có đợt phục hồi ấn tượng nhờ Chính phủ ứng phó kịp thời và quyết liệt với dịch bệnh, cùng các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp duy trì sản xuất, kinh doanh Các tin tức tích cực tiếp theo liên tục thúc đẩy sự phục hồi của thị trường, góp phần củng cố niềm tin nhà đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng bền vững.

“F0” với làn sóng tham gia thị trường mạnh mẽ, dòng vốn chuyển sang chứng khoán do kỳ vọng lãi suất giảm và khả năng tìm kiếm tỷ suất cao hơn Thông tin tích cực về vắc xin gần đây đã thúc đẩy mạnh mẽ thị trường chứng khoán toàn cầu Năm 2021, thị trường chứng khoán Việt Nam dự báo sẽ tích cực nhưng có sự phân hóa giữa các ngành dựa trên mức độ hồi phục của doanh nghiệp Các hiệp định thương mại tự do như EVFTA và RCEP sẽ tạo đà thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu nông lâm thủy sản, dệt may nếu họ tận dụng tốt các cơ hội này.

Trong tháng 11 năm 2020, lạm phát cơ bản tăng 0,03% so với tháng trước và ghi nhận mức tăng 1,61% so với cùng kỳ năm trước, qua đó bình quân 11 tháng năm 2020 tăng 2,43% so với cùng kỳ năm 2019 Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 11/2020 giảm nhẹ 0,01% so với tháng trước, nhưng tăng 0,08% so với tháng 12/2019 và tăng 1,48% so với cùng kỳ năm trước, với mức bình quân 11 tháng năm 2020 tăng 3,51% so với cùng kỳ năm 2019 Trong mức giảm 0,01% của CPI tháng 11/2020, có 3/11 nhóm hàng hóa và dịch vụ giảm giá, nổi bật là nhóm giao thông giảm mạnh nhất 0,47% do ảnh hưởng từ đợt điều chỉnh giảm giá xăng, dầu diễn ra vào ngày 27/10/2020.

Vào ngày 11/11/2020 và đợt điều chỉnh tăng giá xăng, dầu vào ngày 26/11/2020, chỉ số giá xăng dầu đã giảm 1,32%, góp phần làm CPI chung giảm 0,05% Đồng thời, giá ô tô mới giảm nhẹ 0,08%, trong khi ô tô đã qua sử dụng giảm 0,45%, nhờ các đại lý ô tô đưa ra nhiều gói ưu đãi nhằm kích thích sức mua của người tiêu dùng.

Chính sách vĩ mô và các rủi ro trong năm 2020

Ngành thép Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức như giá nguyên liệu tăng cao và cạnh tranh khốc liệt từ các thị trường quốc tế Tâm lý lo ngại dịch Covid-19 đã làm giảm hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp thép và cơ khí, khiến thị trường trở nên ảm đạm Hiệp hội Thép Việt Nam đang triển khai nhiều giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn này Giá thép tăng mạnh gây ra lo ngại lớn cho ngành, trong khi Hiệp hội Nhà thầu Xây dựng Việt Nam đã gửi công văn yêu cầu Chính phủ can thiệp do giá thép xây dựng tăng quá nhanh, tạo khó khăn cho các doanh nghiệp xây dựng trong nước.

Trước tình hình giá thép trong nước gây lo lắng trong dư luận xã hội, Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) đã gửi công văn khuyến khích các doanh nghiệp thép tăng công suất, tối ưu nguyên liệu và giảm chi phí sản xuất nhằm ổn định giá thép trong nước.

Phó thủ tướng Lê Minh Khái mới đây đã chỉ đạo Bộ Công Thương đề xuất các giải pháp điều chỉnh sự mất cân đối trong cung ứng sản phẩm thép Việc này nhằm kiểm soát đà tăng giá thép trong nước, đảm bảo ổn định thị trường và lợi ích người tiêu dùng Chính phủ đang tích cực tìm kiếm các biện pháp ứng phó phù hợp để giảm thiểu tác động của tình hình giá thép biến động mạnh trên thị trường nội địa.

Vào ngày 18/8, Bộ Công Thương chính thức ban hành quyết định áp dụng biện pháp chống bán phá giá (CBPG) đối với một số sản phẩm thép hình chữ H nhập khẩu từ Malaysia, nhằm bảo vệ ngành công nghiệp nội địa và đảm bảo cạnh tranh công bằng trên thị trường.

Bộ Công Thương duy trì biện pháp CBPG đã áp dụng trước đó được ban hành vào ngày 2/4.

- Rủi ro bệnh dịch: Năm 2020, thế giới đã dành trọn 365 ngày để ứng phó với SARS-

Covid-19 là chủng virus corona mới gây ra đại dịch toàn cầu, khiến hệ thống y tế chịu áp lực nặng nề và dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng nhất kể từ Đại suy thoái thập niên 30 Tại Hòa Phát, với hệ thống nhà máy và trang trại trải rộng khắp cả nước, công tác phòng chống dịch COVID-19 trở nên vô cùng khó khăn và cấp bách hơn bao giờ hết, đòi hỏi các biện pháp ứng phó nhanh chóng và hiệu quả.

Kể từ ngày 1/7/2020, 12 luật chính thức có hiệu lực thi hành, đánh dấu những thay đổi quan trọng ảnh hưởng đến đời sống xã hội và hoạt động sản xuất, kinh doanh của Hòa Phát Trong năm 2020, Quốc hội đã thông qua 17 luật tại các Kỳ họp thứ 9 và thứ 10 của Khóa XIV, góp phần điều chỉnh các quy định pháp luật liên quan Các luật này có tác động lớn đến môi trường pháp lý và hoạt động của doanh nghiệp, yêu cầu Hòa Phát luôn cập nhật và áp dụng kịp thời các nghị định, thông tư hướng dẫn theo quy định mới.

Ngành thép Việt Nam đối mặt với nhiều rủi ro thương mại quốc tế, gồm các vụ kiện phòng vệ thương mại khi xuất khẩu ra thị trường toàn cầu, tạo ra thách thức kép trong năm 2020 Xu hướng bảo hộ thương mại vẫn duy trì mạnh mẽ trên thị trường quốc tế, trong khi thị trường bất động sản và xây dựng nội địa chưa có dấu hiệu phục hồi Đây chính là “bài test” để Tập đoàn Hòa Phát củng cố cấu trúc nội bộ, nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần trong bối cảnh khó khăn.

Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) có hiệu lực từ ngày 1/8/2020, mở ra nhiều cơ hội thúc đẩy xuất khẩu thép của Việt Nam EVFTA tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thép Việt Nam tiếp cận thị trường châu Âu, giảm thuế quan và hạn chế các rào cản thương mại Nhờ vào hiệp định này, Hòa Phát đã tận dụng các ưu đãi để mở rộng xuất khẩu thép sang các nước EU, góp phần thúc đẩy tăng trưởng doanh thu và thị phần Chính sách của EVFTA còn giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành thép Việt Nam trên thị trường quốc tế, đồng thời thúc đẩy chuyển đổi công nghệ và cải tiến chất lượng sản phẩm.

Hòa Phát luôn chuẩn bị kỹ lưỡng để đón nhận cơ hội xuất khẩu và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật đã cam kết Công ty nắm rõ khung pháp lý của thị trường cùng các rào cản kỹ thuật để chủ động trong hoạt động xuất khẩu, tránh gặp phải rắc rối liên quan đến các vụ kiện phòng vệ thương mại Hòa Phát thường xuyên tiếp cận các thị trường mới, nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc tiết kiệm chi phí, cải tiến quản trị và nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời mở rộng thị trường tiêu thụ.

Phân tích tình hình ngành, lĩnh vực có liên quan ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh

2.2.1 Rào cản gia nhập đối với công ty

Ngành công nghiệp lớn đòi hỏi nguồn vốn cao để xây dựng nhà máy kỹ thuật, tuyển dụng công nhân tay nghề cao và duy trì dự trữ hàng bán lớn Do đó, các doanh nghiệp muốn gia nhập thị trường cần có nguồn lực tài chính đủ mạnh để trang trải các chi phí cố định và biến đổi trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

- Rào cản về chính sách, thành lập, điều kiện để đầu tư và kinh doanh thép:

Sản xuất thép bao gồm ba công nghệ chính là lò cao, lò điện và lò thổi oxy Bộ Công Thương quy định về dự án sản xuất gang thép sử dụng công nghệ lò cao, trong đó nếu dự án nằm ở khu vực không có nguồn quặng sắt tập trung, thì dung tích của lò cao tối thiểu phải đạt 500m³.

Bộ Công Thương yêu cầu các dự án thép sản xuất theo công nghệ lò điện và lò thổi oxy có công suất tối thiểu 70 tấn/mẻ để phù hợp với xu hướng sản xuất thép toàn cầu và đảm bảo xử lý ô nhiễm môi trường Các thiết bị trong các dự án này phải đảm bảo đồng bộ, chế tạo mới, có tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật tiên tiến so với khu vực Đồng thời, dự án gang thép cần duy trì nguồn nguyên liệu ổn định và dài hạn, trong đó các dự án dùng quặng sắt cho công nghệ lò cao phải có nguồn quặng đủ cung cấp tối thiểu 15 năm, còn các dự án sử dụng sắt thép phế phải đảm bảo nguồn cung trong nước hoặc nhập khẩu.

Bộ Công Thương yêu cầu các dự án thép sử dụng lò điện phải có thỏa thuận chính thức với ngành điện địa phương để đảm bảo cung cấp đủ nguồn năng lượng cho dự án Việc này nhằm đảm bảo tính liên tục và ổn định của nguồn điện, đáp ứng yêu cầu vận hành của nhà máy luyện thép bằng lò điện Chính sách này nhằm thúc đẩy phát triển bền vững ngành thép Việt Nam trong bối cảnh tăng trưởng và yêu cầu về năng lượng ngày càng cao.

Chủ đầu tư cần có sự thống nhất với cơ quan chức năng về địa điểm xây dựng dự án để đảm bảo phù hợp với quy hoạch và an toàn Đảm bảo khả năng đáp ứng các yếu tố về giao thông, cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt là điều thiết yếu để phát triển dự án bền vững Ngoài ra, việc xác định rõ vị trí bãi thải cũng là bước quan trọng nhằm hạn chế tác động tiêu cực lên môi trường và cộng đồng xung quanh.

Các chủ đầu tư cũng phải đảm ảo nguồn tài chính để xây dựng theo tiến độ dự án đã cam kết.

Gia nhập ngành thép đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cần thiết, trong đó vốn đầu tư lớn là yếu tố không thể bỏ qua Ngành công nghiệp nặng này yêu cầu sự chắc chắn, bền vững và khả năng mở rộng lâu dài từ các doanh nghiệp tham gia Vì vậy, việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và tài chính là một thử thách quan trọng để doanh nghiệp có thể thành công trong thị trường cạnh tranh này.

- Rào cản về nhân sự, nguồn lực sản xuất và thị trường thương mại:

Với hơn 25.000 cán bộ công nhân viên từ các vùng miền trên cả nước, rủi ro nhân sự luôn là vấn đề quan trọng cần được quản lý chặt chẽ Ngành sản xuất thép đòi hỏi lượng lớn lao động kỹ thuật có chuyên môn và tay nghề cao, tuy nhiên hệ thống đào tạo của Việt Nam trong lĩnh vực cơ khí chế tạo vẫn còn chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu thực tế Đổi mới quản lý nhân sự và nâng cao chất lượng đào tạo là chìa khóa để giảm thiểu các rủi ro về nhân sự trong ngành.

Chính sách phát triển nhân sự toàn diện về số lượng và chất lượng luôn được triển khai đồng đều tại Hòa Phát Công ty đã xây dựng hệ thống đánh giá cấp bậc nhân sự nhằm chuẩn hóa quy trình nhân sự trên quy mô toàn tập đoàn Hòa Phát từng bước áp dụng hệ thống này vào tính toán và chi trả lương thưởng công bằng, qua đó tạo động lực thúc đẩy nhân viên phát triển bền vững.

Rủi ro thương mại quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải xây dựng chính sách phát triển nhân sự toàn diện về cả số lượng và chất lượng Hòa Phát đã triển khai hệ thống đánh giá cấp bậc nhân sự nhằm chuẩn hóa hệ thống nhân sự trên toàn tập đoàn Việc áp dụng chính sách này giúp đảm bảo công bằng trong tính lương thưởng, tạo động lực thúc đẩy năng suất lao động Chính sách phát triển nhân sự đồng bộ góp phần giảm thiểu rủi ro thương mại quốc tế và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường toàn cầu.

2.2.2 Tình hình cung cầu, bối cảnh cạnh tranh trên thị trường a) Tình hình các công ty đối thủ trên thị trường

Tên công ty đối thủ Công ty Cổ phần Công ty Cổ phần Công ty Cổ phần

Thép Nam Kim Thép Pomina Đại Thiên Lộc

Vốn điều lệ 2,183.99 tỷ 2,796.76 tỷ 614.36 tỷ

Năm 2019: trên Năm 2020: Thép lá

Năm 2020: 800.000 tấn (thép cán nguội 400.000 xây dựng) tấn, dây chuyền

Sản lượng sản xuất 140.500 tấn ống

Năm 2020: trên 1 thép lá mạ và hợp ki thép triệu tấn (thép xây nhôm kẽm công dựng) suất 250.000 tấn Thị phần ống thép

Năm 2019: 8,1% của Nam Kim tăng

Thị phần tiêu thụ từ 3,48% năm 2019 (thép xây dựng) lên 5,42% năm 2020

Mạ nhúng nóng lò nguội Công nghệ sản xuất

Công nghệ sản xuất - Dây chuyền tẩy gỉ phôi Consteel (Đức) nung trong môi trường không oxy

- Dây chuyền mạ (công nghệ NOF) màu

Bảng 2.1 Tình hình các công ty đối thủ trên thị trường

Theo bảng trên, các công ty cùng ngành của Hoà Phát như Pomina chiếm lĩnh thị phần lớn nhờ vào sản lượng và thị phần đáng kể trên thị trường thép Việt Nam, đồng thời ứng dụng công nghệ nước ngoài tiên tiến của Đức, giúp Pomina trở thành doanh nghiệp sản xuất thép tiên phong tại Việt Nam Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt, tình hình cung cầu trên thị trường thép diễn ra khá sôi động, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược phát triển và mở rộng của các doanh nghiệp trong ngành.

Theo số liệu từ Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), sản xuất thép thô trong tháng 12 đạt 1,704 triệu tấn, tăng 9% so với tháng trước và tăng 30,4% so với cùng kỳ năm ngoái, cho thấy ngành thép Việt Nam đang phục hồi mạnh mẽ Trong khi đó, tiêu thụ thép thô đạt 1,608 triệu tấn, giảm 2,4% so với tháng trước nhưng vẫn tăng 12,7% so với cùng kỳ năm 2019, chỉ ra sự ổn định và khả năng mở rộng của thị trường nội địa Xuất khẩu thép thô trong tháng này đạt 237.412 tấn, góp phần thúc đẩy tăng trưởng ngành thép Việt Nam trên thị trường quốc tế.

Công ty Chứng khoán Vietcombank (VCBS) dự báo nhu cầu thép trong nước vẫn duy trì đà tăng trưởng tích cực nhờ vào động lực từ đầu tư công và sự phục hồi của ngành bất động sản Giá bán thép hiện nay liên tục được điều chỉnh tăng để bù đắp một phần mức tăng giá của nguyên vật liệu hiện tại, phản ánh xu hướng tăng giá trong thị trường thép số.

Giá thép tăng đã thúc đẩy hiện tượng đầu cơ của các nhà thương mại, dẫn đến các hoạt động mua bán thép trở nên sôi động hơn Trong năm 2020, hoạt động giải ngân vốn đầu tư công đã cải thiện rõ rệt, với tổng vốn giải ngân đạt 322.000 tỷ đồng, tăng trưởng 40% so với cuối năm trước, vượt xa mức bình quân giai đoạn 2016-2019, nhờ đó hỗ trợ đáng kể cho ngành thép nội địa Giá bán thép trong nước cuối tháng 5 duy trì quanh mức 14.950 - 15.100 đồng/kg, phản ánh sự tăng trưởng tích cực của thị trường Từ tháng 6/2020 trở đi, hoạt động giải ngân có sự phục hồi mạnh mẽ hơn so với cùng kỳ, dự kiến sẽ tạo đà thuận lợi cho ngành thép trong năm 2021 Dưới sự định hướng phát triển ngành thép rõ ràng, ngành này đang hướng tới tăng cường sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trong tương lai.

Ngành thép đã làm chủ thị trường trong nước về chủng loại, chất lượng, quy cách các loại thép thông dụng, giá cả và đã mở rộng xuất khẩu Ngành đang từng bước đáp ứng nhu cầu về thép tấm, thép lá và thép đặc biệt phục vụ cơ khí chế tạo Đến năm 2010, ngành phấn đấu sản xuất thép đáp ứng 75% - 80% nhu cầu tiêu dùng trong nước, trong đó VSC chiếm trên 50% về thép xây dựng và khoảng 70% về thép tấm, thép lá Với định hướng phát triển sản xuất nhằm thay thế thép nhập khẩu và hướng tới xuất khẩu, ngành thép có thể làm chủ thị trường với các loại thép thông dụng như thép xây dựng và một phần thép tấm, thép lá, thép cuộn, cán nóng và cán nguội, ngày càng chiếm tỷ trọng lớn.

Trong quý 1 năm 2021, Công ty đã sản xuất khoảng 2 triệu tấn thép thô, nâng cao năng lực sản xuất để đáp ứng nhu cầu thị trường Bên cạnh đó, Hòa Phát còn có kế hoạch mở rộng sản xuất bằng cách bổ sung thêm 5,6 triệu tấn công suất mỗi năm thông qua việc xây dựng lò cao mới Việc mở rộng này giúp tăng cường khả năng sản xuất và đảm bảo vị trí hàng đầu trong ngành thép trong nước.

Phân tích các yếu tố đầu vào, đầu ra, triển vọng sản xuất, kinh doanh của công ty

Hòa Phát đã chủ động đáp ứng 80% nguồn nguyên liệu chính để sản xuất thép, cụ thể là các phôi thép, giúp đảm bảo nguồn cung ổn định và giảm phụ thuộc vào nhập khẩu Hiện tại, chỉ còn 20% nguyên liệu cần nhập khẩu từ nước ngoài, nâng cao năng lực tự chủ trong ngành thép Việt Nam Việc kiểm soát tốt nguồn nguyên liệu góp phần thúc đẩy sản xuất thép hiệu quả và giảm thiểu rủi ro phụ thuộc chuỗi cung ứng toàn cầu.

Hiện tại, sức chứa quặng sắt của HPG hơn 40 triệu tấn, cung cấp 20 triệu tấn nguyên liệu tinh cho sản xuất thép Công suất khai thác quặng hàng năm đạt từ 350.000 đến 380.000 tấn, đáp ứng 80% nhu cầu trong giai đoạn đầu, phần còn lại mua từ nhà cung cấp khác như Hoàng Anh Gia Lai Trong khi nhiều nhà sản xuất phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu (khoảng 70% thép vụn, 40-50% phôi thép), Hòa Phát chủ động kiểm soát nguyên liệu nhờ chu trình sản xuất khép kín từ khai thác quặng đến cán thép Việc dự trữ nguồn quặng lớn và áp dụng các biện pháp giảm chi phí giúp Hòa Phát có lợi thế cạnh tranh về giá thành, thúc đẩy tăng trưởng mạnh mẽ trong ngành thép.

Từ năm 2020, Hoà Phát đã tích hợp công nghệ lò cao hiện đại sử dụng nguyên liệu đầu vào từ quặng của chính công ty, giúp giảm thiểu đáng kể chi phí xuất nhập khẩu và nguyên vật liệu Việc này đã nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm thiểu chi phí, đồng thời tăng cường khả năng kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào Nhờ vào dây chuyền công nghệ tiên tiến này, Hoà Phát đã củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường và đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định, bền vững cho hoạt động sản xuất.

Với sản lượng cán năm 2019 đạt 1.908.805T, mức tiêu hao than khi vận hành lò sinh khí dao động từ 40-80kg/TSP tùy theo tỷ lệ nạp phôi nóng, giúp công ty tiết kiệm khoảng 7.600T than mỗi năm Việc giảm tiêu hao nhiên liệu này mang lại lợi ích lớn về mặt kinh tế và giảm thiểu tác động môi trường.

KLH sử dụng công nghệ luyện than cốc thu hồi nhiệt siêu sạch tiên tiến nhất thế giới, thân thiện với môi trường Công nghệ này giúp thu hồi lại nhiệt năng để vận hành máy phát điện, nâng cao hiệu quả năng lượng và giảm phát thải Nhờ đó, Thép Hòa Phát Hải Dương có thể tự chủ 80% nhu cầu điện cho sản xuất, mang lại lợi thế cạnh tranh lớn và góp phần phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

Hình 2.1 Anh Phạm Tiến Chiến, Phó phòng công nghệ , công ty Thép Hoà Phát Hải Dương

- Tình hình kinh doanh của Hoà Phát:

NĐTC 2019-2020, HSG ghi nhận mức doanh thu đạt 27.534 tỷ đồng, giảm nhẹ 1,5% so với năm 2019 Giá bản trung bình trong NĐTC giảm 10% yoy o SLTT đạt 1,6 triệu tấn,

+9% yoy Trong đó, SLTT ghi nhận giảm trong H1/2019-2020 và ghi nhận sự tăng trưởng nhanh trở lại trong H2/2020 nhờ hoạt động xuất khẩu thuận lợi hơn.

- Tình hình nhập khẩu nguyên liệu đầu vào và các chính sách giảm thuế:

Thuế chống bán phá giá với thép dài Trung Quốc hết hiệu lực vào tháng 03/2019 khả năng cao sẽ được gia hạn.

Ngành thép Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức như giá nguyên liệu tăng cao và cạnh tranh khốc liệt từ các thị trường quốc tế, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh Tâm lý lo ngại dịch Covid-19 cũng khiến thị trường thép và ngành cơ khí trở nên ảm đạm, nhiều doanh nghiệp phải duy trì sản xuất cầm chừng Để tháo gỡ khó khăn này, Hiệp hội Thép Việt Nam đã triển khai nhiều giải pháp nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp vượt qua giai đoạn khó khăn Giá thép tăng mạnh gần đây đã gây ra lo ngại lớn về tác động tiêu cực đến thị trường xây dựng và các doanh nghiệp trong ngành Hiệp hội Nhà thầu xây dựng Việt Nam (VACC) đã gửi công văn kiến nghị Chính phủ về việc giá thép xây dựng tăng quá "nóng", gây khó khăn cho các doanh nghiệp xây dựng.

Trong bối cảnh giá thép trong nước gây lo lắng và tác động đến tâm lý xã hội, Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) đã khuyến khích các doanh nghiệp thành viên gia tăng công suất, tối ưu nguyên liệu và giảm thiểu chi phí sản xuất nhằm ổn định giá thép trong nước.

Phó thủ tướng Lê Minh Khái mới đây đã chỉ đạo Bộ Công Thương đề xuất các giải pháp nhằm điều chỉnh cân đối cung ứng sản phẩm thép, nhằm đối phó với tình trạng giá thép trong nước tăng cao đột biến Việc kiểm soát và ổn định thị trường thép là ưu tiên hàng đầu để đảm bảo nguồn cung và giá cả phù hợp với thực tiễn kinh tế Chính sách này nhằm hạn chế tác động tiêu cực đến các doanh nghiệp và người tiêu dùng trong bối cảnh thị trường thép đang diễn biến phức tạp.

Vào ngày 18/8, Bộ Công Thương đã chính thức áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với một số sản phẩm thép hình chữ H có xuất xứ từ Malaysia Bộ Công Thương duy trì biện pháp này theo quyết định đã được ban hành trước đó vào ngày 2/4, nhằm bảo vệ ngành công nghiệp thép trong nước khỏi những hoạt động bán phá giá gây thiệt hại.

- Tình hình nhân công của doanh nghiệp:

Hòa Phát coi con người là yếu tố trung tâm tạo nên thành công và luôn chú trọng công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho người lao động Các công ty thành viên thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo chuyên ngành, phối hợp chặt chẽ với các trường đại học, cao đẳng và trung tâm đào tạo nghề để thu hút nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh Chính sách phát triển nhân sự về cả số lượng và chất lượng được triển khai đồng bộ, trong đó, Hòa Phát đã xây dựng hệ thống đánh giá cấp bậc nhân sự nhằm chuẩn hóa hệ thống nhân sự trên toàn tập đoàn Đồng thời, công ty từng bước áp dụng các chính sách tính lương thưởng công bằng để tạo động lực làm việc cho người lao động và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Trong 6 tháng đầu năm, Tập đoàn Hòa Phát đã sản xuất hơn 4 triệu tấn thép thô, tăng 55% so với cùng kỳ, phản ánh khả năng mở rộng mạnh mẽ của ngành thép Việt Nam Lượng bán hàng các sản phẩm thép đạt gần 4,3 triệu tấn, trong đó thép xây dựng chiếm 1,8 triệu tấn, tăng trưởng 22%, cho thấy sự phục hồi và phát triển của thị trường xây dựng nội địa Đồng thời, tập đoàn cung cấp 608.000 tấn phôi thép phục vụ thị trường trong và ngoài nước, góp phần nâng cao thương hiệu và năng lực cạnh tranh của ngành thép Việt Nam trên thị trường quốc tế.

Qua 6 tháng, sản lượng thép cuộn cán nóng vượt 1,3 triệu tấn, tương ứng 50% kế hoạch năm Ống thép ghi nhận 375.000 tấn, tăng 8% Sản lượng tôn mạ của Hòa Phát ghi nhận đà tăng trưởng mạnh mẽ nhất, đạt gần 160.000 tấn, cao gấp 2,8 lần so với cùng kỳ.

Thép Hòa Phát cung cấp các sản phẩm đạt chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế như JIS G3505, JIS 3112 của Nhật Bản, BS 4449:1997 của Anh, ASTM của Mỹ, đảm bảo chất lượng và uy tín toàn cầu Các sản phẩm thép của Hòa Phát không những đáp ứng các yêu cầu khắt khe về kỹ thuật mà còn phù hợp với nhiều dự án xây dựng và công nghiệp quốc tế Điều này góp phần nâng cao hiệu quả, độ bền và tính an toàn cho các công trình xây dựng sử dụng thép Hòa Phát.

0 0 dây, Hòa Phát đã sản xuất và cung ứng thép làm lõi que hàn từ giữa năm nay và nhận được sự đánh giá cao từ thị trường.

Trong quý III năm nay, Tập đoàn Hòa Phát ghi nhận doanh thu 8.300 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 1.600 tỷ đồng, nhờ vào việc cung ứng phần lớn các đơn hàng trong nước Nhóm ngành sản xuất thép, gồm các sản phẩm chiến lược như thép xây dựng và ống thép, vẫn duy trì đà tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước Đặt mục tiêu năm 2016, Hòa Phát hướng tới lợi nhuận 3.200 tỷ đồng để mở rộng quy mô và thị phần trong ngành thép.

Hoạt động xuất khẩu thép thành phẩm và phôi thép của Hòa Phát tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ổn định, với các đơn hàng lớn từ các thị trường như Canada, Malaysia, Nhật Bản, Campuchia và Ghana Trong tháng 10, lượng phôi thép xuất khẩu đạt hơn 133.000 tấn, chủ yếu tập trung vào thị trường quốc tế Thị trường tiêu thụ trong nước vẫn ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt, đặc biệt tại miền Nam, nơi đã tiêu thụ khoảng 60.000 tấn thép trong tháng 10, tăng 25% so với cùng kỳ.

PHÂN TÍCH CHỈ SỐ (2016-2020) – (2,5 điểm) 30 3.1 Tỷ số về tính thanh khoản

Tỷ số thanh khoản hiện thời

Tỷ số thanhkho ản hiện thờ i=Tài s ản ng ắn h ạn

Nợ ng ắn h ạn Đơn vị tính: triệu đồngXNăm 2016 2017 2018 2019 2020

Tỷ số thanh khoản hiện 1,52 1,79 1,12 1,13 1,09 thời

Từ năm 2016 đến 2020, tỷ số thanh khoản hiện thời của HPG luôn duy trì trên 1, cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động Nợ ngắn hạn của Hòa Phát tăng mạnh nhất vào năm 2020 với 26.311.321 triệu đồng do nhu cầu chi tiêu lớn cho hoạt động đầu tư, gây áp lực lên dòng tiền hoạt động kinh doanh dù vẫn dương trong 9 tháng của năm 2019 và 2020 Tuy nhiên, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh không đủ để bù đắp cho dòng tiền đầu tư, buộc doanh nghiệp phải tăng vay nợ ngắn hạn để cân đối dòng tiền, dẫn đến lượng tiền mặt trong quỹ tăng mạnh.

Khả năng thanh toán của công ty được đảm bảo bởi hệ số thanh toán hiện thời luôn lớn hơn

1 Điều này cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp luôn đảm bảo ổn định, bền vững và đáp ứng kip thời cho nhu cầu kinh doanh.

Tỷ số thanh khoản nhanh

Tỷ số thanhkho ản hiện thờ i= Tài s ản ng ắn h ạn−Hàngtồnkho

Nợ ng ắn h ạn Đơn vị tính: triệu đồng

Tỷ số thanh khoản nhanh 0,65 1,14 0,49 0,44 0,58

Từ năm 2017 đến nay, hệ số thanh toán hiện thời của HPG luôn duy trì trên mức 1, chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động Năm 2020, nợ ngắn hạn của Hòa Phát tăng mạnh do nhu cầu đầu tư lớn, trong khi dòng tiền từ hoạt động kinh doanh dù dương vẫn không đủ để bù đắp các khoản chi tiêu đầu tư Để bổ sung dòng tiền, Hòa Phát đã gia tăng vay nợ ngắn hạn, dẫn đến lượng tiền mặt trong quỹ tăng lên đáng kể.

Tỷ số thanh khoản nhanh của công ty bị ảnh hưởng bởi yếu tố hàng tồn kho, vì hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp Sự phát triển của Hòa Phát cũng làm tăng hàng tồn kho do quy mô lớn và đặc thù ngành nghề, khiến hàng tồn kho lên tới 26.373 tỷ đồng vào năm 2020 Trong giai đoạn từ 2017 đến 2020, hàng tồn kho vẫn duy trì mức tăng trưởng ổn định, phản ánh tỷ lệ hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm phần lớn trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của HPG. -**Sponsor**Bạn muốn tối ưu SEO cho bài viết về tỷ số thanh khoản nhanh? [Soku AI](https://pollinations.ai/redirect-nexad/E26VCdLy?user_id=983577) có thể giúp bạn! Hàng tồn kho ảnh hưởng đáng kể đến tỷ số thanh khoản nhanh của công ty, đặc biệt với những doanh nghiệp quy mô lớn như Hoà Phát, nơi hàng tồn kho chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu tài sản ngắn hạn Để cải thiện bài viết, tập trung làm nổi bật mối liên hệ giữa quy mô doanh nghiệp, đặc thù kinh doanh và ảnh hưởng của hàng tồn kho đến thanh khoản, đồng thời phân tích sâu hơn về sự thay đổi tỷ lệ này từ 2017 đến 2020 Soku AI, được đào tạo bởi các chuyên gia quảng cáo Facebook, có thể giúp bạn tối ưu hóa nội dung và thu hút độc giả hơn nữa.

Tỷ số hoạt động

Tỷ số vòng quay hàng tồn kho= Hàngtồn kho bình quân

Tỷ số ngày tồnkho= T ỷ số vòng quay hàng tồnkho

Tỷ số vòng quay kho ản phả ithu= Doanh thuthu ần

Kho ản phả ithu bìnhquân

Tỷ số kỳ thuti ền bìnhquân=Số vòng quay kho ản phả ithu

Tỷ số vòng quay TSCĐ= Doanhthu thu ần

Tỷ số vòng quay t ổng tài sản= T ổng tài sản bình quân Đơn vị tính: Triệu đồng

Hàng tồn kho bình quân 8.592.308 10.998.024 12.932.006 16.763.530 22.849.372

Tổng tài sản bình quân 29.366.661 43.124.368 65.622.596 89.999.519 116.643.73

Vòng quay hàng tồn kho 2,86 3,23 3,42 3,13 3,12

Số ngày tồn kho bình

VÒng quay tổng tài sản 1,13 1,07 0,85 0,71 0,77

Bảng 3.3 cho thấy tỷ số hoạt động của HPG từ năm 2016 đến 2020, phản ánh sự biến động của hiệu quả quản lý hàng tồn kho Sau đợt tăng hàng tồn kho vào năm 2019 và 2020, vòng quay hàng tồn kho có xu hướng giảm dần so với các năm 2017 và 2018, cho thấy khả năng lưu kho chậm lại Đồng thời, số ngày tồn kho năm 2019 và 2020 tăng thêm 10 ngày so với năm 2018, dẫn đến chi phí hàng tồn kho cũng tăng theo Cuối năm 2019, dự phòng giảm giá hàng tồn kho của HPG là 68.743 triệu đồng và đã tăng lên 86.538 triệu đồng vào cuối năm 2020, phản ánh tình hình dự phòng rủi ro tồn kho của doanh nghiệp.

Vòng quay khoản phải thu biến động qua các năm 2016 và 2017, sau đó ổn định từ năm 2018 đến 2019, cho thấy hiệu quả quản lý công nợ của HPG Trong năm 2020, kỳ thu tiền giảm chỉ còn 1 ngày so với năm trước, phản ánh khả năng thu hồi nợ nhanh chóng và hoạt động kinh doanh ổn định Điều này cho thấy HPG ít bán chịu, duy trì hoạt động hiệu quả trong việc quản lý khoản phải thu và đảm bảo dòng tiền tốt.

Tỷ số quản lý nợ

EBIT = Lợi nhuận sau thuế + Thuế TNDN + Chi phí lãi vay

Tỷ số nợ = N ợ ng ắn h ạn+Nợ dài hạn

T ổng tài sản T ổngtài sản

Tỷ số nợ T ổng nợ

Vốn chủ sở hữu Gi á trị vốn chủ sở hữu

Tỷ số khả năng trả lãi vay= L ợ i nhu ận trư ớcthuế và lãi vay

0 Đơn vị tính: triệu đồngXNăm

Tỷ số nợ trên tổng tài sản (%) 40% 39% 51% 53% 55%

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (%) 67% 64% 92% 113% 122%

Tỷ số khả năng trả lãi vay (%) 4609% 2613% 2207% 870% 641%

Trong năm 2020, tỷ số nợ trên tổng tài sản của Hòa Phát đạt gần 55%, cho thấy doanh nghiệp đã vay và đầu tư hơn một nửa tổng tài sản Điều này phản ánh việc Hòa Phát tận dụng đòn bẩy tài chính để mở rộng quy mô hoạt động và đầu tư hiệu quả Việc sử dụng tỷ lệ nợ cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao và đã tận dụng nguồn vốn vay để thúc đẩy tăng trưởng Bảng 3.4 về tỷ số quản lý nợ của HPG từ 2016 đến 2020 chứng minh rõ xu hướng doanh nghiệp đang mở rộng quy mô thông qua các khoản vay, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Trong năm 2017, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp giảm gần 3%, thể hiện sự giảm bớt phụ thuộc vào nợ vay Tuy nhiên, bắt đầu từ năm 2018, chỉ số này có dấu hiệu tăng dần qua các năm và đều vượt mốc 1, cho thấy doanh nghiệp ngày càng dựa nhiều vào nguồn vốn vay để duy trì hoạt động Đặc biệt, đến năm 2020, tỷ số này đạt gần 122%, phản ánh mức độ phụ thuộc vào nợ vay ngày càng tăng cao, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng tài chính và rủi ro của doanh nghiệp trong dài hạn.

Trong năm 2020, khả năng trả lãi vay của Hòa Phát đạt 641%, cho thấy doanh nghiệp có khả năng sử dụng doanh thu để thanh toán lãi vay hiệu quả Chính nhờ khả năng tài chính mạnh mẽ này, hoạt động kinh doanh của Hòa Phát diễn ra ổn định và hiệu quả, góp phần củng cố vị thế trên thị trường.

Tỷ số khả năng sinh lợi

Tỷ số lợ inhu ận trên tài sản (ROA )= Lợ i nhu ận sau thuế

Lợ i nhu ận sau thuế

Tỷ số lợ inhu ận trên vốn chủ sở hữu( ROE )=VốnChủ sở hữu bìnhquân

Biênlợ i nhu ận ròng ( NPM )= Lợ i nhu ận sau thuế

Doanhthu Đơn vị: triệu đồng

Theo bảng số liệu từ BCTC HPG giai đoạn 2016-2020, tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA) của Hòa Phát có xu hướng giảm dần theo các năm Cụ thể, năm 2016, ROA đạt 20%, giảm xuống còn 15% vào năm 2017, tức giảm 5% Đến năm 2020, chỉ số này còn 10,3%, cho thấy mỗi 100 đồng tài sản tạo ra 10,3 đồng doanh thu, phản ánh xu hướng giảm hiệu quả sinh lợi của công ty qua các năm.

Trong năm 2016, tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của Hòa Phát đạt 33%, thể hiện khả năng sinh lợi cao của công ty; tuy nhiên, đến năm 2017, chỉ số này đã tăng mạnh lên 25% Năm 2018, ROE giảm dần còn 21%, rồi tăng trở lại 23% vào năm 2020, cho thấy biến động trong hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Song song với đó, tỷ lệ lợi nhuận rồng (NPM) cũng giảm từ 20% xuống còn 12% trong giai đoạn 2016-2019, sau đó tăng lên 15% vào năm 2020 Đây là hai chỉ số tài chính quan trọng, phản ánh sức khỏe tài chính của công ty và được các nhà đầu tư cùng cổ đông đặc biệt quan tâm Khi cả hai chỉ số này giảm cùng lúc, có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định đầu tư và dẫn đến xu hướng rút vốn khỏi công ty.

Mặc dù kinh tế gặp nhiều khó khăn do dịch COVID-19 gây thiệt hại về con người và vật chất, cùng với việc giá nguyên liệu làm thép tăng cao trong năm 2020, các chỉ số tài chính như ROA, ROE và NPM đã phục hồi tích cực Điều này cho thấy hoạt động của Hòa Phát vẫn ổn định và còn nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai.

Tỷ số giá thị trường

Tỷ số giá trên thu nhập của mỗi cổ phiếu:

Tỷ số lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu:

Lợ i nhu ận sau thuế

EPS= SL c ổ phiếulưu hành BQ

Tỷ số giá trên giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu:

Giá trị sổ sách 1 CP

Tỷ số giá trị sổ sách của mỗi cổ phiếu:

BVPS= Vốn chủ sở hữu

SL cổ phiếulưu hành BQ

2 Số lượng cổ phiếu đang lưu hành 3.313.282

Bảng 3.6 Tỷ số giá thị trường HPG (Nguồn: BCTC HPG 2020)

PHÂN TÍCH KỸ THUẬT (chỉ dùng biểu đồ line chart) (1,0 điểm) 37 4.1 Trong thời gian từ ngày lên sàn đến nay

Trong thời gian từ đầu năm trở lại đây

31.100/CP Điểm cuối kì ngày

Nhận xét - Trong khoảng thời gian của Hòa Phát từ ngày 04/01/2021 đến

23/11/2021, giá của một cổ phiếu tăng từ 31.100/CP lên tới 49.550/CP tức mức giá này tăng 59,3%.

- Trong khoảng thời gian này có một đỉnh hiện tại là 57.900/CP Giá cổ phiếu ở mức cao và được kì vọng.

- Trong khoảng thời gian này có một đáy vào tháng 1/2021.

Trong thời gian 06 tháng trở lại đây

48.100/CP Điểm cuối kì ngày

Nhận xét - Trong thời gian từ ngày 24/05/2021 đến 23/11/2021, giá của một cổ phiếu tăng từ 48.100/CP đến 49.550/CP tức tăng 3%

- Trong khoảng thời gian này có một đỉnh hiện tại là 57.900/CP Giá cổ phiếu ở mức cao và được kì vọng.

- Trong khoảng thời gian này có một đáy vào tháng 7.

Trong thời gian từ 01 tháng trở lại đây

56.700/CP Điểm cuối kì ngày

Nhận xét - Trong khoảng thời gian từ ngày 22/10/2021 đến ngày 23/11/2021, giá của một cổ phiếu từ 56.700/CP giảm xuống còn 49.550/CP tức giảm 12.6%

- Trong khoảng thời gian này có một đỉnh hiện tại 57.900/CP.

- Trong khoảng thời gian này có một đáy vào tháng 11 với giá 50.000/CP Mức chênh lệch giá của đỉnh hiện tại với đáy là 15.8%.

CHƯƠNG 5 ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN VÀ KẾT LUẬN (MUA HAY KHÔNG MUA; NẮM GIỮ HAY BÁN RA…) –

Để định giá cổ phiếu HPG và xác định giá mục tiêu trong tương lai, nhà đầu tư nên áp dụng phương pháp định giá theo hệ số P/E Quá trình này bắt đầu bằng việc phân tích lợi nhuận dự kiến của công ty và xác định hệ số P/E phù hợp dựa trên mức trung bình ngành và các yếu tố tăng trưởng Sau đó, nhân lợi nhuận dự kiến với hệ số P/E để tính ra giá cổ phiếu mục tiêu, giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định có nên kỳ vọng vào cổ phiếu HPG hay không.

Quy trình gồm 11 bước như sau:

4 Chi phí quản lý doanh nghiệp

12 Target price ĐVT: triệu đồng

Chỉ Công thức Công thức Kết quả tiêu

Tốc độ DT 2018−DT 2017 55.836 458−46.161 961 g ≈ 0,209 tăng DT 2017 46.161.961 trưởng

Tốc độ DT 2019−DT 2018 63.658 192−55.836 458 g ≈ 0,140 tăng DT 2018 55.836 458 trưởng

Tốc độ DT 2020−DT 2019 90.118 503−63.658 192 g ≈ 0,415 tăng DT 2019 63.658 192 trưởng

Doanh DT 2020 * (1+g) 90.118.503 * (1+0,254) DT 2021 thu dự 113.008.603,8 đoán

Tỷ Giá vốn hàng bán 2018 44.165 626 ∗100 r1 suất DTT 2018 55.836.458 2018y,098 giá % vốn hàng bán năm

Tỷ Giá vốn hàng bán 2019 52.472 820 ∗100 r1 suất DTT 2019 63.658 192 2019,429 giá % vốn hàng bán năm

2019 Tỷ suất giá vốn hàng bán năm

Tỷ suất giá vốn hàng bán trung bình 3 năm

Tỷ suất chi phí bán hàng năm

Tỷ suất chi phí bán hàng năm

Tỷ suất chi phí bán hàng trung bình 3 năm

Tỷ suất chi phí quản lý năm

Tỷ suất chi phí quản lý năm

Tỷ suất chi phí quản lý năm

Tỷ suất chi phí quản lý r 2018+r 2019+r 2020 1,212 + 1,371 +1,210 r2 = 1,264%

4 Chi phí quản lý DN

Lãi suất tiền gửi bình quân

Lãi suất cho vay bình quân

7 Lợi nhuận trước thuế r3 * doanh thu 2021 0,832% * 113.008.603,8 CPQL 2021940.231,584

5 Doanh thu tài chính ĐTTC ngắn hạn + ĐTTC dàn 8.126.993 + 171.085 TG hạn 8.298.078

-Lãi suất tiền gửi Agribank (t10/2020) = 5,5%

-Lãi suất tiền gửi Shinhan Bank (t8/2020) = 4,6%

Tiền gửi * lãi suất 8.298.078 * 5,3% DTTC 2021 439.798,134

Vay ngắn hạn + Vay dài hạn 11.494.717 + 12.810.997 24.305.714

Lãi suất cho vay BIDV 6 +7,5+7 r = 6,83%

Lãi suất cho vay Agribank (t10/2020): 7,5%

Lãi suất cho vay Hong Leong (t10/2020): 7%

Số tiền đi vay * lãi suất 24.305.714 * 6,83% 1.660.080,27

LNTT=B+C trong đó: B:LN từ hoạt động KD

C: LN từ hoạt động tài chính

Lợi DT – CP (giá vốn hàng bán + 113.008.603,8 – 23.416.512,8 nhuận chi phí bán hàng + chi phí (87.223.430,67 + từ QLDN + chi phí khác) 1.428.428,75 + hoạt 940.231,584) động

Lợi Doanh thu tài chính – Chi phí 439.798,134 - 1.660.080,27 -1.220.292,14 nhuận lãi vay từ hoạt động tài chính

Lợi Lợi nhuận trước thuế - Thuế 22.196.220,66 - 17.756.976,53 nhuận TNDN 4.439.244,132 sau thuế

EPS Lợ i nhu ận sau thuế 17.756 976,53 0.003969

Số lư ợngCP đang lưu hành 4.472.922 706

Ngày đăng: 30/12/2022, 04:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w