Khi đổ bê tông toàn khối dầm và bản sàn liên kết với cột, cần chú ý sau khi đổcột đến độ cao cách mặt đáy dầm từ 3-5cm, ta phải ngừng lại 1-2 giờ để bê tông có đủ thời gian co ngót rồi m
TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SINH VIÊN THỰC TẬP
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Thương mại Dịch vụ Tân Phát Địa chỉ: 480/38 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày bắt đầu hoạt động: 10/12/2020
Người đại diện: (Ông) Phan Thanh Tấn (Giám đốc)
Lĩnh vực hoạt động: Xây dựng nhà để ở
Phạm vi: Thành phố Hồ Chí Minh
Hình 1.1 – Một công trình nhà phố tiêu biểu mà doanh nghiệp thi công
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Giới thiệu công trình
Mật độ xây dựng: 100%; hệ số sử dụng đất: 3.0
Tổng diện tích sàn xây dựng: 118.92 m 2
Diện tích xây dựng trệt: 39.64 m 2 ; Lầu 1: 39.64 m 2 ; Lầu 2: 39.64 m 2
Diện tích xây dựng 01 tầng (trệt, mái tôn): 32.13 m 2
Chiều cao công trình: 10.6 m Số tầng: 03 tầng (trệt, 02 lầu)
Hình 2.1 – Công trình cũ sau khi đã được đập phá và tháo dỡ
Mô tả công việc được giao
phần thô công trình nhà phố địa chỉ: 175/37 Nguyễn Thiện Thuật, Phường 01, Quận 3,TP.HCM.
Quy trình thực hiện
vào mô hình SAP2000 (hay phần mềm tương tự) như đã được học trên lớp.
Kết quả đạt được
Các sinh viên tham gia giám sát công trình này bắt đầu từ ngày 01/03/2022, khi dự án vẫn còn là một công trình nhà cũ Quá trình giám sát bao gồm tháo dỡ công trình cũ và xây dựng lại thành một công trình nhà ở mới, gồm các căn hộ hiện đại và khu tiện ích đáp ứng yêu cầu an toàn và chất lượng.
Trong suốt quá trình tham gia giám sát, không có bất kỳ sự cố nào liên quan đến an toàn lao động xảy ra và công trình vẫn đạt tiến độ thi công như đã đề ra Việc tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp an toàn, quản lý rủi ro hiệu quả và giám sát liên tục đã tạo nền tảng cho môi trường làm việc an toàn cho người lao động Nhờ vậy, chất lượng công trình được duy trì ở mức cao và các mốc tiến độ được hoàn thành đúng thời gian quy định, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn lao động, giúp dự án vận hành trơn tru và tiến tới hoàn thiện đúng hạn.
*Nội dung nghiên cứu chi tiết được trình bày trong Nhật ký TSNN.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Quy trình thi công phần thô
3.1.1 Phần móng: Đào hố móng → Bố trí thép → Đóng cốp pha móng → Đổ bê tông móng → Lắp đất hố móng.
Hình 3.1 – Công nhân đang gia cố móng băng vào lưới thép bằng kẽm
Hình 3.2 – Chi tiết bố trí thép móng băng
Bố trí thép dầm → Đóng cốp pha dầm → Đổ bê tông dầm → Tháo cốp pha dầm.
Hình 3.3 – Đổ bê tông dầm sàn tầng trệt
Bố trí thép cột → Đóng cốp pha cột → Đổ bê tông cột → Tháo cốp pha cột.
Hình 3.4 – Bố trí thép 6d16 cho cột
Hình 3.4a – Xây tường cho tầng trệt
Hình 3.4b – Bố trí thép gia cường cho tường có nhịp ≥5m
3.1.4 Lắp đặt hệ giàn giáo (hệ chống đỡ) + Ván khuôn sàn.
Hình 3.5 – Chi tiết hệ chống đỡ dầm sàn lầu 1, 2
Hình 3.6 – Bố trí hệ chống (hệ giàn giáo) cho dầm và sàn lầu 1 2
Bố trí thép sàn → Đổ bê tông sàn → Tháo cốp pha (ván khuôn) sàn sau 28 ngày kể từ ngày đổ bê tông.
Hình 3.7 – Chi tiết bố trí thép dầm sàn lầu 1, 2
Hình 3.8 – Hình ảnh bố trí thép cầu thang 3 vế
Hình 3.9 – Hình ảnh sau khi đã tháo cốp pha cầu thang lầu 1
3.1.6 Hoàn thiện các hạng mục lắp cửa và lan can.
Nghiệm thu chất lượng hệ giàn giáo
Sau khi lắp dựng xong và trước khi sử dụng lần đầu (kiểm tra kết cấu lắp dựng giàn giáo).
Kiểm tra ít nhất mỗi tuần 1 lần (kiểm tra lại sau mỗi ca sử dụng hoặc có sự thay đổi lớn về kết cấu).
Trước khi lắp dựng giàn giáo, tiến hành kiểm tra kỹ các đường dây điện xung quanh khu vực làm việc để tránh tiếp xúc và nguy cơ điện giật Đảm bảo không có đường dây điện trong phạm vi ảnh hưởng và giữ giàn giáo ở khoảng cách an toàn với mọi đường dây điện Nếu phát hiện đường dây điện gần khu vực thi công, cần điều chỉnh vị trí giàn giáo hoặc tham khảo ý kiến người có thẩm quyền để duy trì khoảng cách an toàn và giảm thiểu rủi ro điện cho công nhân.
Để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho công trình, cần kiểm tra kỹ lưỡng xem loại giàn giáo hiện đang thi công hoặc sắp thi công có phù hợp với tải trọng, vật liệu sử dụng, số lượng công nhân và điều kiện thời tiết tại hiện trường hay không Việc đánh giá này giúp xác định khả năng chịu tải của hệ giàn giáo, tính tương thích với vật liệu và thiết kế, đồng thời đảm bảo công nhân có không gian làm việc an toàn Lựa chọn giàn giáo phù hợp cũng giúp giảm thiểu rủi ro lật đổ hoặc hỏng cấu trúc, duy trì tiến độ thi công và tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn Cần xem xét các yếu tố như tải trọng tối đa, chất liệu khung và giàn, cách lắp đặt, điều kiện mặt bằng, bảo dưỡng định kỳ và khả năng chịu được điều kiện thời tiết như gió, mưa và nhiệt độ Kết quả kiểm tra càng sớm càng tốt sẽ cho phép điều chỉnh kế hoạch thi công và biện pháp an toàn phù hợp, đảm bảo dự án diễn ra suôn sẻ.
Kiểm tra chân đế để đảm bảo chúng bằng phẳng và không ở những vị trí nhấp nhô, nền đất yếu, lún và trơn trượt; đồng thời tránh các điều kiện này để giữ an toàn khi làm việc Đảm bảo chân giàn giáo, trụ giàn giáo và khung giàn giáo của hệ thống phải nằm trên vật lót chống lún và có tiết diện chân giáo được tăng lên để tăng khả năng chịu tải và độ ổn định khi lắp đặt Đảm bảo các thành phần tham gia vào kết cấu giàn giáo không bị cong, vênh, sứt mối hàn, rỉ sét hoặc kích thước không tương thích khi lắp đặt, nhằm duy trì an toàn và hiệu suất của hệ thống giàn giáo.
Kiểm tra lối lên xuống làm việc, bắt buộc phải có hệ thống thang leo, tay vịn cầu thang, lan can giàn giáo, chiếu nghỉ…
Người có chứng chỉ giám sát giàn giáo chịu trách nhiệm kiểm tra lại hệ thống kết cấu của giàn giáo sau mỗi ca làm việc của công nhân nhằm đảm bảo an toàn và tuân thủ các quy định về giám sát an toàn giàn giáo Việc rà soát định kỳ giúp phát hiện kịp thời những sai lệch hoặc hư hỏng của kết cấu giàn giáo, từ đó ngăn ngừa tai nạn lao động và đảm bảo quá trình thi công diễn ra an toàn.
3.2.2 Các thành phần cần kiểm tra:
Ván sàn, sàn thao tác và mâm giàn giáo là những thành phần chủ chốt trên công trường; cần chú ý chiều dài của giàn để phân bố chịu tải bằng các thanh đỡ nhằm đảm bảo sự cân bằng và an toàn Trước khi đưa vào sử dụng, kiểm tra mối hàn và mọi vết nứt trên khung giàn giáo, đồng thời kiểm tra móc khóa và các kết nối để đảm bảo chúng không bị lỏng hoặc hỏng Việc kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ các bộ phận này giúp nâng cao an toàn và hiệu quả làm việc trên giàn giáo, giảm thiểu rủi ro tai nạn và tai nạn lao động.
Chân giàn giáo, ống giàn giáo, chân giáo nêm và chân giáo ringlock là những thành phần then chốt của hệ giàn giáo, vì vậy việc kiểm tra kỹ lưỡng định kỳ là bắt buộc để phát hiện cong, vênh, sứt mối hàn và tình trạng hàng đã quá cũ kỹ Quá trình kiểm tra nên bao gồm đánh giá tình trạng biến dạng, mối hàn và khớp nối, kiểm tra độ bền của các ống và các kết nối, và thay thế ngay các bộ phận hỏng bằng hàng chính hãng nhằm đảm bảo an toàn thi công và tuân thủ tiêu chuẩn an toàn giàn giáo.
Quy trình đổ bê tông
Trước khi đổ bê tông, hãy kiểm tra kỹ các vị trí nối giữa móng và lưới thép để đảm bảo các mối nối đã được chặt và không để xảy ra hiện tượng móng bị lật khi đổ bê tông Lưới thép móng và móng phải được đặt đúng phương và đúng hướng theo bản vẽ cốt thép móng quy định, nhằm đảm bảo sự đồng nhất và khả năng chịu lực của công trình.
Bê tông được vận chuyển tới vị trí đổ bằng xe cút kít và đổ đều lên khu vực thi công Sau khi đổ, bề mặt bê tông phải đạt đúng cao độ thiết kế và được san phẳng nhẵn hoặc tạo độ dốc phù hợp để đảm bảo thoát nước và chất lượng công trình.
Trong quá trình đổ bê tông móng, đầm dùi thật kỹ để bê tông được phân bố đều trong kết cấu Nên trộn bê tông ở độ đặc tương đối khô để đầm dễ chảy và đạt liên kết tốt Dùng cữ gỗ đóng theo hình dạng móng để kiểm tra vị trí và đảm bảo kích thước đúng Đổ bê tông móng theo nguyên tắc từ vị trí xa trước, phía gần sau để luân chuyển lớp đúng thứ tự Nên bắc sàn công tác ngang qua hố móng để không đứng trực tiếp trên thành cốp pha hoặc cốt thép gây sai lạc vị trí.
Không để hố móng ngập nước trong lúc đổ bê tông móng để tránh ảnh hưởng đến chất lượng kết dính của bê tông.
Cột là cấu kiện chịu nén, làm việc theo phương thẳng đứng và truyền tải trọng xuống móng cột Thời điểm thi công cột thích hợp là khi bê tông móng cột đã đông cứng đủ để chịu tải, đảm bảo sự ổn định và an toàn cho toàn bộ kết cấu.
Trước khi đổ bê tông cột, cần làm sạch phần bê tông giữa cốt thép và rửa kỹ bằng nước; sau đó dội nước xi măng pha loãng để hai phần bê tông cũ và mới liên kết với nhau Đưa bê tông vào khối đổ qua cửa đổ, thông qua máng đổ và đảm bảo chiều cao rơi tự do của bê tông không quá 2 mét.
Trong nhà ở dân dụng, chiều cao dầm thường không quá 50 cm, nên người ta thường đổ bê tông dầm cùng với bản sàn Những trường hợp đặc biệt khi chiều cao dầm lớn hơn 80 cm mới đổ bê tông dầm riêng, không chung với bản sàn Với loại dầm này, người ta không đổ bê tông thành từng lớp theo suốt chiều dài dầm, mà sẽ đổ theo kiểu bậc thang từng đoạn khoảng 1 m, cho tới khi đạt cao độ dầm rồi mới đổ đoạn kế tiếp.
Trong quá trình đổ bê tông toàn khối cho dầm và bản sàn liên kết với cột, cần dừng sau khi đổ đến cao độ cách mặt đáy dầm từ 3-5 cm để bê tông có thời gian co ngót, sau đó đổ tiếp dầm và bản sàn sau khoảng 1-2 giờ; công tác này thường được thực hiện thành hai giai đoạn: giai đoạn đầu hoàn tất đổ cột xong, sau đó ghép cốp pha cho dầm và bản sàn để tiến hành giai đoạn hai.
Sàn bê tông có cấu tạo gần giống dầm nhưng mặt cắt ngang rộng hơn và độ dày nhỏ hơn, do đó không cần cốt thép khung và đai Độ dày sàn nhà ở phổ biến từ 8-10 cm Bê tông sàn thường không yêu cầu chống thấm hay chịu nhiệt cao như mái, nhưng vẫn cần bảo dưỡng đúng cách để tránh nứt Đổ bê tông sàn theo hướng giật lùi và thành một lớp đồng nhất để tránh hiện tượng phân tầng có thể xảy ra.
Mặt sàn được chia thành các dải rộng từ 1–2 m để thuận tiện cho công tác đổ bê tông Mỗi dải được đổ lần lượt từ dải phía trước sang dải phía sau; sau khi hoàn tất một dải, ta đổ dải kế tiếp Khi đổ tới khoảng 1 m từ dầm chính, bắt đầu đổ phần dầm chính Đổ bê tông cho dầm đến khi cao cách mặt trên cốp pha sàn khoảng 5–10 cm, rồi tiếp tục đổ bê tông cho mặt sàn để đảm bảo sự liên tục và đồng nhất của kết cấu.
Tránh để nước đọng ở hai đầu và các góc của cốp pha, dọc theo mặt vách hộc cốp pha, nhằm ngăn ngừa hiện tượng yếu tố bất thường và đảm bảo chất lượng bê tông Các thao tác đầm, gạt mặt và xoa phải được tiến hành ngay lập tức, theo hình thức cuốn chiếu từ khu vực đã đổ được 15 phút để bề mặt bê tông nhẵn and đồng đều.
3.4.1 Dựa trên lý thuyết: Theo TCVN 4453 – 1995.
Việc nối buộc thép (nối chồng lên nhau) được thực hiện theo quy định của thiết kế và không được thực hiện ở các vị trí chịu lực lớn hoặc khu vực uốn cong Trong một mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu, diện tích tổng cộng của cốt thép chịu lực được nối không vượt quá 25% đối với thép tròn trơn và không vượt quá 50% đối với thép có gờ.
Việc nối buộc cốt thép phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
Trong các khung và lưới thép cốt thép, chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực không được ngắn hơn 250 mm đối với thép chịu kéo và không được ngắn hơn 200 mm đối với thép chịu nén.
Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròn trơn, cốt thép có gờ không uốn móc;
Dây buộc dùng loại dây thép mềm có đường kính 1mm;
Trong các mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu).
Việc nối buộc cốt thép phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròn trơn, cốt thép có gờ không uốn móc.
Dây buộc dùng loại dây thép mềm có đường kính 1mm;
Trong các mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu).
3.5 Xây tường: b) Vữa xây dựng phải có cường độ đạt yêu cầu thiết kế và có độ dẻo theo độ sụt của côn tiêu chuẩn như sau: Đối với tường và cột gạch: từ 9 cm đến 13 cm; Đối với lanh tô xây vỉa: từ 5 cm đến 6 cm; Đối với các khối xây khác bằng gạch: từ 9 cm đến 13 cm.
Trong quá trình xây dựng vào mùa hè hanh khô và đối với các kết cấu cột, tường gạch phải chịu tải trọng lớn, yêu cầu mạch vữa phải no và có độ sụt 14 cm; phần tường mới xây phải được che đậy cẩn thận, tránh mưa nắng và phải được tưới nước thường xuyên Kiểu cách xây và các hàng gạch giằng trong khối xây phải làm theo yêu cầu của thiết kế; kiểu xây thường dùng trong khối xây là một dọc - một ngang hoặc ba dọc - một ngang Trong khối xây gạch, chiều dày trung bình của mạch vữa ngang là 12 mm, chiều dày từng mạch vữa ngang không nhỏ hơn 8 mm và không lớn hơn 15 mm; chiều dày trung bình của mạch vữa đứng là 10 mm, chiều dày từng mạch vữa đứng không nhỏ hơn 8 mm và không lớn hơn 15 mm; các mạch vữa đứng phải so le nhau ít nhất 50 mm Tất cả các mạch vữa ngang, dọc, đứng trong khối xây lanh tô, mảng tường cạnh cửa, cột phải đầy vữa (trừ khối xây mạch lõm).
Trong khối xây mạch lõm, chiều sâu không chét vữa của mạch phía mặt ngoài được quy định như sau:
Không lớn hơn 15 mm - đối với tường.
Độ lệch không lớn hơn 10 mm đối với cột Phải dùng những viên gạch nguyên đã chọn để xây tường chịu lực, các mảng tường cạnh cửa và cột; gạch vỡ đôi chỉ được dùng ở những vị trí tải trọng nhỏ như tường bao che, tường ngăn, tường dưới cửa sổ Không được dùng gạch vỡ, gạch ngói vụn để chèn, đệm vào giữa khối xây chịu lực Cho phép dùng cốt thép đặt trước trong tường chính và cột để giằng các tường, móng (1/2 và một viên gạch) với tường chính và cột, khi các kết cấu này xây không đồng thời Trong khối xây, các hàng gạch đặt ngang phải là những viên gạch nguyên; bất kể kiểu xây, các hàng gạch ngang này phải đảm bảo tính đồng nhất và khả năng chịu lực của khối.
Xây ở hàng đầu tiên (dưới cùng) và hàng sau hết (trên cùng);
Xây ở cao trình đỉnh cột, tường v.v…
Tổ chức bảo quản vật tư – vật liệu xây dựng
Vật tư sau khi được đưa tới công trường sẽ được lưu trữ và bảo quản khoa học để tránh tác động của thời tiết và giữ chất lượng vật liệu Đối với xi măng, khi được vận chuyển đến công trường, xi măng được đưa vào khu vực kín đáo, kê trên nền đất cao ráo và được che phủ bằng bạt; các lô xi măng nhập trước sẽ được sử dụng trước nhằm đảm bảo sự đồng bộ trong tiến độ thi công Đối với sắt thép và các loại vật liệu kim loại khác, sau khi đến công trình sẽ được bảo quản ở nơi khô ráo, tránh tiếp xúc với nước.
Các vật liệu như cát, đá và gạch được tập kết tại khu vực phía trước công trình Tuy nhiên, khi mưa xuống, các vật liệu này có thể bị trôi đi và tạp chất có thể lẫn vào, làm giảm chất lượng vật liệu Vì vậy, cần áp dụng các biện pháp bảo vệ khu vực tập kết để hạn chế mất mát và đảm bảo chất lượng vật liệu cho thi công.
Cốp pha sử dụng: Gỗ được sử dụng làm ván khuôn là loại gỗ có mặt tiếp xúc với bê tông nhẵn, không có khuyết tật.
C – MỘT SỐ LOẠI MÁY MÓC VÀ VẬT TƯ XÂY DỰNG:
Máy trộn bê tông
Hình 3.10 – Máy trộn bê tông 350 lít tại công trình Ưu điểm của máy trộn:
Sản phẩm máy trộn bê tông cưỡng bức có khả năng trộn được hỗn hợp tạo thành bê tông dẻo, đặc hay bê tông khô đều tốt;
Máy trộn bê tông này có hiệu suất làm việc cao và ổn định khi trộn vữa xây dựng Thành phẩm là vữa xây dựng và bê tông tươi được tạo ra với chất lượng cực kỳ tốt, đảm bảo sự đồng đều và độ mịn cao Độ mịn và khả năng kết dính của sản phẩm luôn ở mức cao, đáp ứng yêu cầu thi công và tăng cường độ bền của công trình.
Máy trộn bê tông này có giá cả hợp lý, phải chăng, giúp tối ưu chi phí cho người dùng Sản phẩm phù hợp với các khách hàng nhỏ lẻ nhờ dung tích vừa phải, dễ vận hành và tiết kiệm không gian thi công Khả năng trộn vữa bê tông của máy được ứng dụng phổ biến với các dung tích 250 lít và 350 lít, đáp ứng tốt nhu cầu thi công vừa và nhỏ.
Nhược điểm của máy trộn:
So với máy trộn bê tông tự do thì dòng sản phẩm này có cấu tạo phức tạp hơn
Nhược điểm của máy trộn bê tông cưỡng bức là năng suất trộn vữa bê tông cao, khiến động cơ phải hoạt động ở công suất lớn và do đó tiêu tốn nhiều năng lượng trong quá trình trộn bê tông.
Máy duỗi sắt thép
Hình 3.11 mô tả máy duỗi sắt thép được dùng trong công trình Ưu điểm nổi bật gồm tốc độ duỗi sắt nhanh, máy cắt đoạn tự động sau khi duỗi, quá trình làm việc diễn ra hoàn toàn tự động, khả năng duỗi được sắt phi 10 và sản phẩm làm ra đạt độ chính xác cao.
Nhược điểm: Trọng lượng máy nặng và giá thành tương đối cao nếu so với máy duỗi thủ công.
Máy duỗi thép tự cắt phù hợp cho các đơn vị xây dựng lớn hay nhà máy gia công sắt
Xi măng PCB40
Hình 3.12 – Xi măng Portland INSEE của hang Holcim
Xi măng PCB40 là một trong những thương hiệu xi măng pooclăng hỗn hợp được sản xuất dựa trên dây chuyền hiện đại và công nghệ tự động do hãng FLSmidth cung cấp Quy trình sản xuất sử dụng thiết bị tự động giúp tối ưu hóa năng suất, kiểm soát chất lượng và đảm bảo tiêu chuẩn cho sản phẩm PCB40 Sản phẩm phù hợp cho các công trình đòi hỏi độ bền cao và thi công nhanh, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về hiệu suất và chi phí.
Vương quốc Đan Mạch cung cấp xi măng PCB40 chất lượng cao, đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về độ bền và ổn định cho mọi dự án Việc lựa chọn xi măng PCB40 mang lại nhiều lợi ích cho người dùng nhờ các ưu điểm nổi bật như cường độ nén đạt chuẩn, khả năng kết dính tốt, độ ổn định kích thước và hạn chế co ngót, cùng với tính dễ thi công và tiết kiệm chi phí vận hành PCB40 phù hợp cho các công trình đòi hỏi cường độ chịu lực cao và tuổi thọ dài, giúp giảm rủi ro nứt nẻ và tăng hiệu quả kinh tế cho dự án bê tông.
Cường độ xi măng cao, phát triển nhanh, giúp rút ngắn thời gian thi công, tiết kiệm xi măng sử dụng, góp phần giảm chi phí xây dựng.
Tính công tác tốt, đảm bảo cho vữa, bê tông dẻo hơn, thời gian đông kết hợp lý.
Giúp thi công dễ dàng Đảm bảo chất lượng ổn định
Phù hợp với các yêu cầu riêng, đặc biệt của công trình tùy theo loại phụ gia xi măng được sử dụng.
Xi măng Xuân Thành PCB40 là lựa chọn phù hợp cho các kết cấu móng, dầm, cột và các cấu kiện bê tông khối lớn nhờ cường độ nén cao, cường độ uốn tốt và độ bền hóa học cao; nét đặc thù của PCB40 là dư mác cao so với tiêu chuẩn quy định, cho hiệu suất thi công ổn định với cùng chi phí sản xuất so với các sản phẩm xi măng khác; đặc biệt, hoạt tính cường độ clinker và cường độ 28 ngày của xi măng PCB40 luôn vượt mác quy định khoảng 6–10 N/mm².
Giá thành của xi măng PCB40 (Hãng Holcim, dòng INSEE): 90,000 đồng/Bao 50kg
Thép
Bởi về cơ bản, các loại thép cb300 đều đảm bảo tốt cho các đặc tính nổi bật như sau:
Với giới hạn độ chảy tương đối lớn, sản phẩm có khả năng chịu lực nén và tác động mạnh, mang lại độ bền và ổn định dưới tải trọng Do đó, không lo cong, vênh hay gãy vỡ xảy ra trong quá trình lắp đặt và sử dụng, giúp thi công diễn ra nhanh chóng và an toàn cho người dùng.
Sản phẩm có thể thi công trong mọi điều kiện xây dựng đa dạng khác nhau
Có thể uốn cong giúp dễ dàng hơn trong việc vận chuyển, bảo quản và thi công
Ván khuôn
Hình 3.14 – Ván ép cốp pha đỏ sử dụng để làm khuôn đổ bê tông
Ván ép cốp pha có giá thành rẻ hơn các loại cốp pha khác như cốp pha thép, cốp pha nhôm và cốp pha nhựa, đồng thời mang lại nhiều ưu điểm nổi bật Vì vậy, loại ván ép cốp pha được nhiều người lựa chọn và sử dụng phổ biến trong thi công.
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại ép cốp pha với đa dạng chủng loại và quy cách, khiến người dùng phải cân nhắc kỹ để chọn đúng sản phẩm phù hợp với nhu cầu sử dụng Để đảm bảo chất lượng và an toàn cho công trình, bạn nên trang bị kiến thức đánh giá các yếu tố như vật liệu, độ bền, kích thước và nguồn gốc xuất xứ trước khi quyết định mua Đừng ham rẻ và mua phải hàng kém chất lượng, vì điều đó có thể ảnh hưởng tới tiến độ thi công và hiệu quả của dự án.
3.11.2 Hạn chế hao hụt vật tư tối đa: Ưu điểm ủa ván ép cốp pha mà nhiều người sử dụng đó chính là giúp giảm hiểu hao hụt vật tư đến mức tối đa Vì trong quá trình thiết kế và ghép các tấm ván ép cốp pha lại với nhau thật kín sẽ tạo thành một mặt phẳng có độ chắc chắn Điều này sẽ giúp lượng bê tông khi đỗ vào sẽ được cố định mà không bị chảy ra ngoài.
Việc áp dụng cốp pha hiện đại cho thi công giúp giảm số lượng đinh cần dùng so với các loại cốp pha truyền thống, từ đó tiết kiệm vật liệu và chi phí mà vẫn đảm bảo hiệu quả cao cho công trình Đây là giải pháp thi công nhanh chóng, bền chắc và tối ưu chi phí nhân công, phù hợp với nhiều dự án xây dựng quy mô khác nhau.
3.11.3 Tái sử dụng nhiều lần:
Trong quá trình sản xuất ván ép cốp pha, các nhà máy tối ưu công thức phối trộn để tấm ván đạt các tiêu chuẩn xây dựng, đồng thời điều chỉnh công thức keo ép và phụ gia để tăng cường khả năng chống thấm nước, chống mối mọt và chịu nhiệt cho sản phẩm Nhờ đó ván ép cốp pha có độ bền cao, hạn chế cong vênh và nứt vỡ trong thi công Nếu được bảo quản tốt và có thể tái sử dụng, ván có thể dùng từ 8–12 lần tùy chất lượng và cách bảo quản Với hiệu quả thi công tiện lợi và chi phí bỏ ra hợp lý, việc sử dụng ván ép cốp pha mang lại lợi ích lớn cho công trình.
3.11.4 Đảm bảo tính thẩm mỹ cho công trình:
Với đặc điểm của ván ép cốp pha là bề mặt bên ngoài được phủ film bóng, mịn, láng và rất phẳng, ván ép cốp pha sẽ đảm bảo cho bề mặt công trình đạt chất lượng cao, mang lại bề mặt bê tông bóng đẹp, ít khuyết tật và dễ thi công Nhờ lớp phim bảo vệ và bề mặt nhẵn, loại ván này tối ưu hóa quy trình cốp pha, rút ngắn thời gian thi công, tiết kiệm chi phí và nâng cao độ chính xác cũng như tính thẩm mỹ của kết cấu.
3.11.5 Chống mối mọt, chống nước:
Trong quá trình sản xuất, ván gỗ được bổ sung các phụ gia nhằm tăng khả năng chống mối mọt, chống ẩm và chống nước Phần keo dán ván đóng vai trò rất quan trọng, vì chất lượng keo quyết định độ bền và khả năng liên kết của sản phẩm; nếu keo không đạt chuẩn, hiệu quả chống mối mọt và chống nước sẽ bị giảm, khiến ván dễ hỏng và ảnh hưởng đến chất lượng của công trình.
Ván ép cốp pha hiện nay có quy cách gọn gàng, trọng lượng nhẹ và dễ tháo rời, giúp vận chuyển nhanh chóng và thuận tiện Việc tháo dỡ cũng nhanh gọn vì bê tông không bám dính lên bề mặt ván, khiến trọng lượng của ván không đổi sau mỗi lần sử dụng và đảm bảo tiến độ thi công.
Ván ép cốp pha là loại cốp pha có trọng lượng nhẹ, giúp thi công linh hoạt ở những vị trí có diện tích hẹp Nhờ đặc tính dễ di chuyển và có thể điều chỉnh quy cách ván, bạn có thể tạo ra quy cách ván riêng phù hợp với nhu cầu của công trình, từ đó quá trình thi công diễn ra thuận tiện và nhanh chóng hơn.