Chính sách kế toán của các công ty khác cùng ngành và những thay đổi trong chính sách kế toán của Công ty Cổ phần Ống Thép Việt Đức VG PIPE...14 2.4.. Việc phân tíchbáo cáo tài chính là
GIỚI THIỆU CHUNG
Giới thiệu doanh nghiệp
- Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần Ống thép Việt Đức VG PIPE.
- Tên tiếng Anh: Vietnam Germany Steel Pipe JSC.
- Tên viết tắt: VG PIPE.
- Tại Ngân hàng : BIDV – CN Phúc Yên
- Website: http://vgpipe.com.vn/
- Email: Ống thép: vgp@thepvietduc.com.vn Thép xây dựng: kinhdoanhvgs@thepvietduc.com.vn
- Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành: 42.111.589 cổ phiếu.
- Luôn giữ chữ tín trong kinh doanh.
- Đảm bảo nguyên tắc 3 nhất: (1) chất lượng tốt nhất; (2) giá bán hợp lý nhất; (3) dịch vụ hoàn hảo nhất.
- Cam kết gắn bó lâu dài và đồng hành cùng với khách hàng, đối tác.
- Đảm bảo lợi ích chung.
Năm 2002, Nhà máy Ống thép Việt Đức VG PIPE được thành lập tại Khu công nghiệp Bình Xuyên, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, và hoạt động như một đơn vị thành viên của Công ty TNHH Thép và Vật tư Công nghiệp SIMCO.
Hình 1.1 Nhà máy Ống thép Việt Đức VG PIPE
Ngày 29/01/2007, tại đại hội đồng cổ đông của Công ty Cổ phần Thép và Vật tư Công nghiệp, đã quyết định tách một phần tài sản và vốn góp của các cổ đông hiện có để thành lập Công ty Cổ phần Ống thép Việt Đức VG PIPE, với vốn điều lệ 35 tỷ đồng, tương đương 3.500.000 cổ phần có mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần.
- Tháng 3/2007: Công ty đã phát hành riêng lẻ tăng Vốn điều lệ từ 35 tỷ đồng lên 70 tỷ đồng.
Tháng 9/2007, VG PIPE đã thành lập Công ty Cổ phần thép Việt Đức - VDS, với ngành nghề kinh doanh chính là Sản xuất Tôn cán nguội và Ống thép cỡ lớn VGPIPE nắm giữ 99.99% vốn điều lệ của VDS, bảo đảm quyền kiểm soát và định hướng chiến lược cho hoạt động của công ty liên doanh Việc thành lập VDS đánh dấu bước tiến quan trọng trong mục tiêu mở rộng quy mô và nâng cao năng lực cung ứng thép và ống thép tại thị trường Việt Nam.
- Tháng 11/2007, Công ty chính thức trở thành Công ty đại chúng.
Trong năm 2008, ngày 20 tháng 11, theo Quyết định số 455/QĐ-TTGDHN của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), Công ty Cổ phần Ống thép Việt Đức đã được chấp thuận niêm yết cổphiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, đánh dấu bước phát triển quan trọng và mở cơ hội huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán cho Việt Đức.
VG PIPE cho biết cổ phiếu của công ty đã chính thức giao dịch trên sàn Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội từ ngày 04/12/2008 Trong tháng 12/2008, công ty đã tăng vốn điều lệ từ 70 tỷ đồng lên một mức cao hơn, đánh dấu bước chuyển mình quan trọng trong chiến lược huy động vốn và mở rộng hoạt động tại thị trường chứng khoán Việt Nam.
125.997.100.000 đồng từ việc chia cổ tức và chia thưởng cho cổ đông bằng cổ phiếu.
Trong năm 2009, công ty đã tăng vốn từ 125.997.100.000 đồng lên 375.997.100.000 đồng và chia thưởng cho cổ đông bằng cổ phiếu Đồng thời, công ty đã góp vốn thành lập Công ty Cổ phần sản xuất thép Việt Đức (công ty liên kết) để sản xuất thép xây dựng cán nóng.
Năm 2010, VG PIPE bổ sung niêm yết 25.000.000 cổ phiếu trên Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội, đưa tổng số cổ phiếu lưu hành lên 37.599.710 cổ phần, với mệnh giá 10.000 đồng cho mỗi cổ phiếu Công ty cũng đã góp vốn đầu tư vào Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt.
Hình 1.2 Công ty chính thức giao dịch trên sàn Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội
Vào năm 2011, công ty đã triển khai xây dựng Tòa nhà Vietduc Financial Building tại thành phố Vĩnh Yên, chia làm hai khối văn phòng và căn hộ Khu văn phòng được cho thuê cho các cơ quan hoạt động trong các lĩnh vực ngân hàng, tài chính, bảo hiểm và kiểm toán, trong khi khu căn hộ hướng tới khách hàng là người nước ngoài hoặc cán bộ cao cấp Hiện tại, toàn bộ tòa nhà đã cho thuê 100%.
Năm 2013: Công ty triển khai mở rộng dự án sản xuất Tôn mạ kẽm tại Công ty
Cổ phần thép Việt Đức (Công ty con) luôn chú trọng đáp ứng nhu cầu thực tế của khách hàng và nâng cao năng lực sản xuất Công ty đã đầu tư thêm 5 dây chuyền sản xuất ống tôn mạ kẽm với công nghệ mới và tiên tiến, giúp tối ưu quy trình và nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả mọi yêu cầu của khách hàng.
Hình 1.3 Dây chuyền sản xuất Ống tôn mạ kẽm với công nghệ mới
Năm 2014, Thép Việt Đức chính thức có kho hàng tại miền Trung, kết hợp văn phòng làm việc và hệ thống kho bãi rộng gần 5.000m2 với sức chứa trên 4.000 tấn ống thép và các loại thép Việc mở rộng kho chứa này được xem là bước đột phá nhằm tăng năng lực cung ứng, phục vụ việc mở rộng thị trường và mang lại sự thuận tiện cho khách hàng kinh doanh các sản phẩm thép Thép Việt Đức.
Trong năm 2015, công ty đã đưa vào vận hành dây chuyền sản xuất Tôn mạ kẽm thứ hai và thay thế bốn dây chuyền sản xuất ống thép cũ, tăng cường năng lực sản xuất và tối ưu hóa quy trình Đến tháng 12/2015, công ty đã đầu tư thêm 20 tỷ đồng vốn góp vào Công ty Cổ phần Thép Việt Đức (công ty con) để mở rộng quy mô sản xuất cho đơn vị này.
Năm 2016: Công ty đã đưa dây chuyền Tôn mạ kẽm thứ 3 đi vào hoạt động cùng với 4 dây chuyền uốn ống.
Vào năm 2017, Nhà máy sản xuất Thép chế tạo thuộc Công ty CP Sản xuất thép Việt Đức (Công ty liên kết) đã chính thức đi vào hoạt động Thành tựu này đánh dấu năng lực sản xuất của toàn tập đoàn lên tới 1.300.000 tấn/năm.
Hình 1.4 Nhà máy sản xuất Thép chế tạo thuộc Công ty CP Sản xuất thép Việt Đức 1.1.4 V ị th ế và thành t ự u c ủ a công ty:
Trong năm 2020, công ty nằm trong top 7 đơn vị sản xuất và tiêu thụ thép xây dựng lớn nhất tại Việt Nam, chiếm thị phần xấp xỉ 5% Ống thép Việt Đức cũng nằm trong top các sản phẩm thép xây dựng nổi bật trên thị trường Việt Nam.
TOP 5 đơn vị sản xuất và tiêu thụ ống thép trong nước lớn nhất tại Việt Nam với thị phần 6,74%.
Thép Việt Đức của công ty đã được cung cấp cho nhiều công trình lớn mang tầm vóc quốc gia như cầu Thanh Trì, cầu Vĩnh Tuy, cầu Pháp Vân và Trung tâm Hội nghị Quốc gia Thương hiệu VG PIPE cũng xuất hiện tại các dự án xây dựng nổi tiếng, khẳng định chất lượng và uy tín của sản phẩm thép Việt Đức trên thị trường.
Trong bối cảnh phát triển đô thị và công nghiệp ở Việt Nam, các dự án nổi bật như Manor, Keangnam và The Landmark đang định hình phong cách sống hiện đại và sự gắn kết khu vực; đồng thời ngành công nghiệp xây dựng tiếp tục tăng trưởng với Nhà máy xi măng Thăng Long và Công ty Xi măng Hoàng Thạch đóng vai trò quan trọng trong nguồn cung vật liệu Nguồn năng lượng từ Nhiệt điện Phả Lại và Nhiệt điện Uông Bí đảm bảo công suất điện cho khu vực, hỗ trợ phát triển kinh tế và công nghiệp; các tuyến giao thông huyết mạch như đường cao tốc Sài Gòn – Trung Lương giúp kết nối các vùng miền và thúc đẩy luồng hàng hóa Tất cả những yếu tố này cho thấy bức tranh phát triển đồng bộ của hạ tầng đô thị, công nghiệp và giao thông tại Việt Nam.
Bộ máy tổ chức công ty
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Ống thép Việt Đức VG PIPE.
1.2.2 Gi ớ i thi ệ u chung v ề b ộ máy t ổ ch ứ c Đại hội đồng Cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất trong Công ty
Cổ phần thể hiện nghĩa vụ và quyền hạn cơ bản liên quan đến phương hướng hoạt động, vốn điều lệ và kế hoạch phát triển ngắn hạn cũng như dài hạn của công ty Cổ đông có quyền bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, đồng thời tham gia quyết định việc tổ chức lại hoặc giải thể công ty Ngoài ra, họ còn thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác do Điều lệ công ty quy định nhằm đảm bảo quản trị công ty theo đúng quy định và mục tiêu phát triển.
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng Cổ đông Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát Tổng giám đốc và các bộ phận khác; quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị được quy định bởi pháp luật, Điều lệ Công ty và quyết định của Đại hội đồng Cổ đông Các thành viên của Hội đồng quản trị bao gồm Ông Lê Minh Hải – Chủ tịch và Ông Nguyễn Hữu Thể - Ủy viên.
Danh sách các ủy viên gồm Bà Nguyễn Thị Nhi, Ông Nguyễn Vinh Tuyên, Ông Ngô Vi Anh Tú, Ông Lê Quốc Khánh, Ông Nguyễn Trọng Đắc và Ông Bùi Văn Hiệu, là những thành viên đảm nhận vai trò ủy viên trong hội đồng, tham gia vào quá trình ra quyết định và giám sát hoạt động của tổ chức.
Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị cũng như trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty.
Phó Tổng Giám đốc Điều hành là người hỗ trợ Tổng Giám đốc điều hành quản lý một hoặc nhiều lĩnh vực được phân công, đồng thời chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về các lĩnh vực được giao phụ trách.
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc: Ông Nguyễn Hữu Thể - Tổng Giám đốc
Bà Nguyễn Thị Nhi – Phó Tổng Giám đốc Ông Phạm Văn Quang – Phó Tổng Giám đốc Ông Lê Phan Đức – Phó Tổng Giám đốc
Ban Kiểm soát được bầu bởi Đại hội đồng Cổ đông và có ít nhất một thành viên là kế toán viên hoặc kiểm toán viên; nhiệm vụ của Ban là kiểm tra báo cáo tài chính hàng quý và hàng năm, xem xét các báo cáo của Công ty về hệ thống kiểm soát nội bộ và các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền được quy định trong Điều lệ Công ty, lập báo cáo thẩm định để trình Đại hội đồng Cổ đông và đề xuất những giải pháp khắc phục, đồng thời cải tiến hoạt động quản lý của Công ty; các thành viên của Ban Kiểm soát hiện nay là Ông Nguyễn Văn Lộc – Trưởng ban và Ông Lê Quý Minh – Thành viên.
Bà Nguyễn Thị Hoa – Thành viên
Phòng Kế toán hành chính tham mưu cho Giám đốc về công tác tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng vốn, tài sản; thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn tài chính theo chuẩn mực và nguyên tắc kế toán do Nhà nước quy định Phòng theo dõi và phản ánh sự vận động vốn của đơn vị dưới mọi hình thức, đồng thời phối hợp với các bộ phận khác để quản lý thông tin hiệu quả và năng động Kế toán trưởng là bà Nguyễn Thị Thúy.
Phòng Kế hoạch Kinh doanh là bộ phận quan trọng trong tổ chức, chịu trách nhiệm tham mưu cho Ban Giám đốc các vấn đề liên quan đến việc đưa sản phẩm và dịch vụ của công ty ra thị trường; lập kế hoạch kinh doanh hàng năm cho công ty; đồng thời tham gia nghiên cứu và phát triển sản phẩm, mở rộng thị trường Phòng Kế hoạch Kinh doanh còn tập trung thu hút và xây dựng mối quan hệ với khách hàng để tăng trưởng doanh thu và củng cố vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Văn phòng là bộ máy điều hành tổng hợp của công ty, thu thập và xử lý thông tin hỗ trợ cho hoạt động quản lý; đồng thời có chức năng hậu cần và quản trị nhằm đảm bảo các điều kiện hỗ trợ cho mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Phòng quản lý sản xuất tham gia trực tiếp vào việc lên kế hoạch, kiểm tra và giám sát quy trình sản xuất nhằm đảm bảo tính hiệu quả, đúng số lượng và chất lượng đạt chuẩn để cung cấp sản phẩm cho khách hàng Hệ thống sản xuất của đơn vị gồm 4 phân xưởng: Phân xưởng Ống thép đen, Phân xưởng Ống thép mạ, Phân xưởng Ống tôn mạ kẽm và Phân xưởng Cơ điện.
Các công ty thành viên, liên kết:
- Công ty C ổ ph ầ n S ả n xu ấ t Thép Vi ệt Đứ c Địa chỉ: KCN Bình Xuyên, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc Vốn điều lệ: 80.000.000.000 đồng
Số cổ phần: 8.000.000 cổ phần Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phần
Tỷ lệ cổ phần nắm giữ có quyền biểu quyết: 99,92%
Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính: Sản xuất Tôn mạ kẽ m và Tôn cán nguội
- Công ty C ổ ph ầ n Thép Vi ệt Đứ c Địa chỉ: KCN Bình Xuyên, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc Vốn điều lệ: 304.065.000.000 đồng
Số cổ phần: 30.406.500 cổ phần Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phần
Tỷ lệ cổ phần nắm giữ có quyền biểu quyết: 28,6%
Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính: Sản xuất thép chất lượng cao và Chế tạo
Sản xuất và kinh doanh
Chúng tôi chuyên sản xuất các loại ống thép và ống inox, đồng thời gia công các sản phẩm từ thép như két bạc, tủ sắt, két sắt, thang sắt và đồ sắt tráng men Bên cạnh đó, chúng tôi cung cấp các cấu kiện cho xây dựng như dầm cầu thép, xà, thanh giằng và các cột tháp, cột anten truyền hình, đảm bảo chất lượng và độ bền cao cho mọi công trình.
- Sản xuất khung bằng thép (khung nhà, kho, …); Kéo dây sắt, thép; Dệt lưới thép, kim loại; Sản xuất thép không gỉ, inox;
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn; Kinh doanh dịch vụ ăn uống đầy đủ;
- Vận tải hành khách, hàng hóa, bê tông tươi đường bộ bằng ô tô;
- Bốc xếp hàng hóa; Dịch vụ kho vận;
- Cho thuê nhà phục vụ mục đích kinh doanh (ki-ốt, trung tâm thương mại); Cho thuê kho, bãi đỗ xe;
- Kinh doanh BĐS, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.
1.3.2 Các s ả n ph ẩ m s ả n xu ấ t: Ố ng m ạ k ẽ m nhúng nóng
Ống thép mạ kẽm nhúng nóng có đường kính từ 21,2 mm đến 219,1 mm, độ dày thành từ 1,6 mm đến 8,2 mm và độ dày lớp mạ kẽm từ 50 μm đến 75 μm.
- Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn sản phẩm đạt theo các tiêu chuẩn BS 1387-1985; ASTM A123; ASTM A53; TCVN 1832-1976.
Ứng dụng sản phẩm rất đa dạng trong xây dựng và hạ tầng, bao gồm làm hệ thống dẫn nước cho các công trình, làm khung nhà và giàn chịu lực, và làm thành phần cho hệ thống thông gió Sản phẩm còn được sử dụng cho trụ viễn thông, hệ thống chiếu sáng đô thị, cọc siêu âm và phát sóng, đáp ứng nhu cầu thi công và vận hành Ống tôn mạ kẽm đi kèm tăng độ bền, khả năng chống ăn mòn và tối ưu hóa cấu kiện trong các dự án.
Đây là mô tả về kích thước ống tôn mạ cho các loại ống khác nhau: ống tròn có đường kính từ 21,2 mm đến 113,5 mm; ống vuông có cạnh từ 14 x 14 mm đến 100 x 100 mm; và ống hộp chữ nhật có kích thước từ 20 x 40 mm đến 50 x 100 mm Độ dày thành của ống tôn mạ dao động từ 0,8 mm đến 3,5 mm.
Chiều dài sản phẩm từ 3m đến 12m
- Tiêu chuẩn: Ống tôn mạ kẽm bao gồm ống tròn; ống vuông và ống chữ nhật được sản xuất theo tiêu chuẩn Anh quốc BS 1387-1985, ASTM A53.
Ứng dụng sản phẩm thép đen hàn rất đa dạng: phục vụ xây dựng công trình dân dụng với khung đỡ sàn nhà tạm tiền chế, hàng rào và giàn giáo; phục vụ sản xuất công nghiệp với khung xe ô tô và phụ tùng cơ giới; đồng thời được dùng cho trang trí nội thất với vật liệu làm bàn ghế, giường, tủ; và làm vật liệu cho cột đèn, cột chiếu sáng, cùng với ống thép hàn đen trong nhiều kết cấu cơ khí và kết cấu xây dựng.
Mô tả: Đối với ống thép tròn đen, đường kính ống từ 12,7mm đến 219mm, độ dày từ 0,7mm đến 8,0mm và chiều dài từ 3 mét đến 12 mét; đối với ống thép đen vuông và chữ nhật, các thông số kỹ thuật được xác định theo yêu cầu của khách hàng hoặc theo tiêu chuẩn sản phẩm, có thông tin chi tiết sẵn khi cần.
Kích thước ống vuông từ 12mm x 12mm đến 100mm x 100mm;
Kích thước Ống hộp chữ nhật từ 13 x 26mm đến 75 x 150mm. Độ dày của sản phẩm từ 0,7mm đến 4,5mm.
Ống thép tròn đen được sản xuất theo tiêu chuẩn BS1387-1985 của Anh quốc, đảm bảo đúng kích thước và tính chất cơ lý cần thiết cho nhiều ứng dụng công nghiệp Đối với ống thép đen vuông và chữ nhật, quá trình sản xuất tuân thủ tiêu chuẩn ASTM A500 của Mỹ và KS D3568-1986 của Hàn Quốc, nhằm đảm bảo sự đồng nhất về kích thước, chất lượng và độ bền Việc áp dụng các tiêu chuẩn này giúp tối ưu hiệu suất lắp đặt và an toàn cho các hệ thống đường ống.
Ứng dụng sản phẩm bao gồm thi công và lắp đặt các hệ thống dẫn nước và hệ thống thông gió trên các tòa nhà cao tầng, lắp ghép các khung nhà thép tiền chế và giàn chịu lực, đồng thời triển khai hệ thống cọc siêu âm trong kết cấu nền móng để tăng độ ổn định cho công trình Ống thép cỡ lớn được sử dụng trong kết cấu giàn không gian, mang lại khả năng chịu lực cao và tối ưu hóa cấu trúc toàn mặt bằng.
Sản phẩm có đường kính từ 141.3mm đến 219.1mm Độ dày từ 4,0mm đến 9.52mm Chiều dài sản phẩm từ 4 mét đến 12 mét
- Tiêu chuẩn: Được sản xuất theo tiêu chuẩn Mỹ ASTM A53.
Ứng dụng sản phẩm được thể hiện rõ qua việc sử dụng rộng rãi trong hệ thống cấp thoát nước, lắp đặt các ống dẫn nước áp lực cao và mạng lưới cấp nước bên ngoài Nó còn được dùng để lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy trong các nhà cao tầng.
Bản rộng từ 400mm đến 750mm Độ dày sản phẩm từ 0,7mm đến 3,0mm
- Tiêu chuẩn: Được sản xuất theo tiêu chuẩn BS 1387-1985; ASTM A53.
Ứng dụng sản phẩm chủ lực được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp đóng tàu và cơ khí chế tạo, phục vụ để gia công các chi tiết máy chính xác, làm cầu thang và sàn xe tải, chế tạo bồn chứa xăng dầu và sản xuất ống thép hàn đen Bên cạnh đó, sản phẩm còn được tận dụng trong lĩnh vực nội thất với các sản phẩm như giường, tủ quần áo và bàn ghế.
Bản rộng từ 400mm đến 750mm Độ dày sản phẩm từ 0,7mm đến 3,0mm
- Tiêu chuẩn: Được sản xuất theo tiêu chuẩn BS 1387-1985; ASTM A53.
Ứng dụng của sản phẩm rất đa dạng và được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực Chúng được dùng để sản xuất ống thép và gia công thùng xe ô tô, đồng thời hỗ trợ chế tạo nội thất văn phòng Bên cạnh đó, sản phẩm còn được dùng làm xà gồ trong thi công, làm ống thông gió, tấm lót sàn bê tông và trong quy trình cán sóng.
Các sản phẩm thép được phân loại theo đường kính: thép thanh có đường kính từ D10mm đến D51mm; thép cuộn trơn có đường kính từ Φ5,5mm đến Φ8mm; và thép tròn cuộn gai có đường kính từ Φ8mm đến Φ10mm.
- Tiêu chuẩn: Được sản xuất theo tiêu chuẩn ASTM A615/A615m-08A của Hoa Kỳ, JIS G 3112:2010 của Nhật Bản, TCVN 1651-2:2008 của Việt Nam.
- Ứng dụng sản phẩm: Được sử dụng lớn trong lĩnh vực xây dựng nhà ở và các công trình lớn, các dự án cầu, đường….
1.3.3 Khu v ự c ho ạt độ ng kinh doanh
- Địa chỉ: Khu Công nghiệp Bình Xuyên, Thị trấn Đạo Đức, Huyện Bình Xuyên, Tỉnh
- Phân phối: Rộng rãi trên khắp cả nước, với 1 trụ sở chính (ngụ tại khu Công nghiệp
Bình Xuyên, Vĩnh Phúc) và 3 văn phòng đạt diện:
Văn phòng đại diện tại Hà Nội: Tầng 3 Tòa nhà SIMCO, 28 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Văn phòng đại diện tại Đà Nẵng: Quốc lộ 1 A, Hòa Châu, Hòa Vang, Đà Nẵng Văn phòng đại diện tại Miền Nam: Bến Lức, Long An
- Các nhà phân phối: Tôn thép Đông Dương SG, Thép Phương Loan, Nam Phú, Minh Phú, Steel Online,…
PHÂN TÍCH KẾ TOÁN
Các chính sách kế toán quan trọng trong công ty
Một số chính sách kế toán ở Công ty Cổ phần Ống thép Việt Đức VG PIPE:
- Nguyên t ắ c ghi nh ậ n các kho ả n n ợ ph ả i thu:
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập đối với các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, và cả những khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng thu hồi thấp Việc trích lập căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến các yếu tố gia hạn nợ giữa các bên, và áp dụng đối với cả nợ chưa đến hạn mà khách nợ đang lâm vào tình trạng phá sản, đang làm thủ tục giải thể, mất tích hoặc bỏ trốn.
- Nguyên t ắ c ghi nh ậ n hàng t ồ n kho:
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc Đến thời điểm lập báo cáo tài chính, nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc, hàng tồn kho sẽ được ghi nhận ở giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV), phản ánh sự điều chỉnh giá trị xuống NRV so với giá gốc ban đầu.
Giá trị hàng tồn kho được ghi nhận theo phương pháp bình quân gia quyền Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Chi phí sản xuất dở dang được tập hợp theo chi phí nguyên vật liệu chính cho từng loại sản phẩm chưa hoàn thành.
Vào thời điểm cuối năm, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được xác định là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho và giá trị thuần có thể thực hiện được Khoản dự phòng này phản ánh mức giảm giá tiềm ẩn do hàng tồn kho bị ứ đọng, lỗi thời hoặc giảm giá trên thị trường Việc trích lập dự phòng giúp phản ánh đúng giá trị tồn kho trên báo cáo tài chính và đảm bảo tính thực tế của các con số liên quan đến hàng tồn kho.
- Nguyên t ắ c ghi nh ậ n cho tài s ả n c ố đị nh:
Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, chúng được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính cho từng loại tài sản, nhằm phản ánh đúng sự hao mòn giá trị sử dụng theo thời gian.
Nhà cửa, vật kiến trúc: 05 - 30 năm
Máy móc, thiết bị: 03 -18 năm
Phương tiện vận tải, truyền dẫn: 04 - 08 năm Thiết bị và dụng cụ quản lý: 02 - 05 năm
Phần mềm quản lý: 03 năm
Trong kế toán, tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất, bao gồm chi phí thực tế bỏ ra để có quyền sử dụng đất và được ghi nhận là tài sản vô hình Giá trị của quyền sử dụng đất được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trên thời gian sử dụng dự kiến của quyền sử dụng đất.
Qua việc liệt kê và phân tích một chính sách kế toán của công ty, ta nhận thấy hai phương pháp ghi nhận quan trọng nhất là Phương pháp ghi nhận Hàng tồn kho và Phương pháp ghi nhận Tài sản cố định Việc áp dụng hiệu quả hai phương pháp ghi nhận này có tác động trực tiếp đến quá trình vận hành sản xuất và quản lý tài chính, giúp tối ưu chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng tính minh bạch của báo cáo tài chính.
Đánh giá sự phức tạp của kế toán
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
- Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC
- Thông tư số 202/2014/TT-BTC hướng dẫn về phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Công ty tuân thủ đầy đủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn do Nhà nước ban hành trong công tác tài chính kế toán; các báo cáo tài chính được lập và trình bày đúng quy định của chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.
Chính sách kế toán của các công ty khác cùng ngành và những thay đổi trong chính sách kế toán của Công ty Cổ phần Ống Thép Việt Đức VG PIPE
trong chính sách kế toán của Công ty Cổ phần Ống Thép Việt Đức VG PIPE
Công ty Công ty CP Ống Công ty Cổ phần Công ty Cổ phần thép Việt - ĐứcThép Nam Kim Thép Pomina (POM)
Chế độ kế toán Chế độ Kế toán Chế độ Kế toán Doanh Chế độ Kế toán Doanh
Doanh nghiệp Việt nghiệp Việt Nam nghiệp Việt Nam.
Nam + Thông tư số + Thông tư số
+ Thông tư số 200/2014/TT-BTC 200/2014/TT-BTC
Thông tư 53/2016/TT-BTC và Thông tư 202/2014/TT-BTC quy định việc áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam, đồng thời căn cứ vào các văn bản hướng dẫn do Nhà nước ban hành, cụ thể là Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC và Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC.
- Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC
- Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC
Chính sách ghi tiền bao gồm các loại tiền và chứng từ liên quan như tiền mặt tại quỹ và tiền mặt nhận tiền, tiền quỹ; tiền gửi ngân hàng tại quỹ; các khoản gửi ngân hàng không kỳ hạn và các khoản tiền gửi có kỳ hạn ban đầu với thời hạn đáo hạn không quá ba tháng.
Chính sách ghi nhận các khoản đầu tư gồm chứng khoán kinh doanh, đầu tư vào công ty liên kết và đầu tư nắm giữ đến đáo hạn được mô tả như sau: Các khoản đầu tư được hạch toán ban đầu ở giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp Đối với đầu tư vào công ty liên kết hoặc các công ty có ảnh hưởng đáng kể, hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu Đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến đáo hạn, được ghi nhận ở giá gốc và điều chỉnh theo lãi suất thực tế cho đến khi đáo hạn.
Dự phòng giảm giá ngày đáo hạn cho đầu tư chứng khoán được ghi nhận ban đầu ở giá gốc; sau đó, nếu giá gốc lớn hơn giá thị trường tại thời điểm đánh giá, các khoản đầu tư này được điều chỉnh về giá thị trường và ghi nhận dự phòng giảm giá để phản ánh đúng giá trị thực tế, đảm bảo sổ sách phản ánh đúng tình hình thị trường và tuân thủ nguyên tắc kế toán liên quan đến đầu tư chứng khoán.
Giá vốn khi thanh lý có thể thu hồi Việc nhượng bán chứng khoán kinh doanh được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền hoặc phương pháp nhập trước xuất trước.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ban đầu được ghi nhận theo giá gốc, phản ánh giá mua và các chi phí liên quan Sau đó, doanh nghiệp tiến hành rà soát các khoản đầu tư này để xác định và ghi nhận dự phòng cuối kỳ kế toán, qua đó điều chỉnh giá trị sổ sách cho phù hợp với diễn biến thị trường và các chuẩn mực kế toán hiện hành.
Chính sách ghi nhận hàng tồn kho được thực hiện ở giá gốc, gồm chi phí mua ban đầu, chi phí vận chuyển và chi phí chế biến để đưa hàng vào trạng thái sẵn sàng bán, cùng các chi phí liên quan khác có thể xác định được Giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV) được xem xét để đánh giá và điều chỉnh giá trị hàng tồn kho khi NRV thấp hơn giá gốc Giá gốc hàng tồn kho được xác định theo phương pháp định giá được áp dụng và các ước tính chi phí liên quan đến việc nhập kho và chuẩn bị bán hàng.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo các phương pháp kế toán như giá bình quân gia quyền và giá thành thực tế; giá trị thuần của hàng tồn kho thường được tính dựa trên giá mua hoặc chi phí sản xuất trừ đi các chi phí liên quan và chi phí bán hàng được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ Đối với hàng tồn kho đang trong quá trình sản xuất, chi phí ước tính để hoàn thành được ghi nhận và phân bổ vào giá trị hàng tồn kho, ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn khi sản phẩm được hoàn thiện và bán ra Phương pháp kê khai tính giá thành và hạch toán chi phí ước tính giúp phản ánh đúng chi phí thực tế và hỗ trợ quản lý tồn kho thường xuyên tiêu thụ.
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Chính sách kế toán TSCĐ hữu hình ghi nhận tài sản theo nguyên giá và phản ánh trên báo cáo tài chính sau khi trừ khấu hao lũy kế; giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình được thể hiện bằng nguyên giá trừ khấu hao lũy kế, đồng thời khấu hao được trích theo nguyên giá và phản ánh trên sổ sách Phương pháp trích khấu hao phổ biến là đường thẳng, dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của từng tài sản; khấu hao mỗi kỳ được xác định theo thời gian trích theo phương pháp đường thẳng.
+ Nhà cửa, vật kiến + Nhà cửa, vật kiến thời gian được ước trúc: 05 – 30 năm trúc: 05 – 50 năm tính:
+ Máy móc, thiết bị: + Máy móc, thiết bị: + Nhà cửa, vật kiến
+ Phương tiện vận + Phương tiện vận tải: + Máy móc, thiết bị: tải, truyền dẫn: 04 – 06 – 30 năm 05 – 20 năm
08 năm + Thiết bị văn phòng: + Phương tiện vận tải:
+ Thiết bị, dụng cụ 03 – 10 năm 06 – 15 năm quản lý: 02 – 05 năm + TSCĐ khác: 05 -40 + Thiết bị văn phòng: năm 03 – 08 năm
Chính sách kế toán TSCĐ vô hình quy định ghi nhận và khấu hao các tài sản như phần mềm vi tính và quyền sử dụng đất theo giá gốc; phần mềm vi tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trên thời gian hữu hạn và ghi nhận chi phí khấu hao hàng năm, còn quyền sử dụng đất được ghi nhận với nguyên giá, khấu hao được tính theo thời gian hữu hạn bằng đường thẳng nếu quyền sử dụng đất có thời hạn hữu hạn; nếu thời hạn của quyền sử dụng đất vô hạn thì không trích khấu hao mà tiến hành đánh giá suy giảm giá trị định kỳ.
+ Phần mềm quản lý: và không khấu hao hình được trích theo
03 năm - Quyền sử dụng đất có phương pháp khấu hao + Quyền sử dụng đất thời hạn được ghi nhận đường thẳng. lâu dài không trích căn cứ Giấy chứng - Phần mềm máy tính: khấu hao nhận quyền sử dụng 03 – 08 năm
+ Quyền sử dụng đất đất, khấu hao theo có thời hạn được ghi phương pháp đường nhận căn cứ Giấy thẳng với thời gian từ chứng nhận quyền sử 44 – 49 năm. dụng đất, thời gian khấu hao 49 – 50 năm.
Chính sách ghi nhận tài sản cố định và chi phí dở dang quy định rằng mọi chi phí liên quan đến mua sắm, xây dựng và hoàn thiện tài sản được ghi nhận ở giá gốc khi tài sản hoặc dự án xác định phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê hoặc quản lý Tài sản cố định và công trình đang xây dựng dở dang sẽ được ghi nhận ở giá gốc cho đến khi hoàn thành và đưa vào sử dụng tại ngày kế toán, hoặc cho mục đích khác; các chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến dự án sẽ được ghi nhận theo giá gốc.
Chính sách ghi nhận chi phí cho hoạt động sản xuất và kinh doanh: các chi phí liên quan được phân bổ dần và hạch toán vào chi phí sản xuất ở giá vốn, và các khoản chi phí trả trước cho hoạt động kinh doanh được phân bổ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn hữu dụng ước tính.
Bảng 2.1 Bảng so sánh chính sách của VGS và các công ty cùng ngành khác.
Sự thay đổi trong chính sách kế toán của Công ty Cổ phần Thép Việt – Đức
(VGS): Trong năm 2020, Công ty không có những thay đổi gì về chính sách kế toán do tình hình dịch bệnh Covid - 19.
Chất lượng thông tin công bố
- BCTC có đầy đủ các thành phần theo đúng thông tư 200/2014/TT-BTC Các thông tin trên báo cáo được trình bày đầy đủ.
Bảng cân đối kế toán hợp nhất là báo cáo tài chính thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu quan trọng như tổng tài sản và tổng nguồn vốn, đồng thời phân loại rõ ràng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, cùng vốn chủ sở hữu (VCSH) Thông tin này giúp người đọc nắm bắt độ thanh khoản, cấu trúc nguồn vốn và mức độ ổn định tài chính của doanh nghiệp.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất đã trình bày đầy đủ các chỉ tiêu.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất đã trình bày đầy đủ các chỉ tiêu quan trọng.
Thuyết minh BCTC hợp nhất cung cấp các thông tin bổ sung giúp người đọc hiểu sâu hơn về cấu trúc và nội dung của Bảng cân đối kế toán hợp nhất Những dữ liệu này giải thích chi tiết về từng khoản mục và các ước tính kế toán liên quan, từ đó hình dung rõ ràng hơn cách mà các món mục được bố trí trong bảng cân đối kế toán hợp nhất Việc áp dụng thuyết minh đầy đủ sẽ tăng tính minh bạch và hỗ trợ người đọc đánh giá hiệu quả hoạt động cũng như tình hình tài chính của tập đoàn ở mức tổng thể.
Bài viết cung cấp thông tin đầy đủ về đặc điểm hoạt động, kỳ kế toán, chế độ và chuẩn mực kế toán; đồng thời nêu rõ các chính sách kế toán áp dụng và các thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trên bảng cân đối kế toán.
Cung cấp số liệu và thông tin đầy đủ để phân tích và đánh giá một cách chi tiết tình hình chi phí, thu nhập và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó hỗ trợ quản trị ra quyết định và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.
Cung cấp số liệu và thông tin đầy đủ để phân tích, đánh giá tình hình tăng giảm TSCĐ (tài sản cố định) theo từng loại, từng nhóm; theo dõi biến động vốn chủ sở hữu theo từng loại nguồn vốn Các phân tích được thực hiện nhằm phân bổ vốn và cơ cấu vốn một cách hợp lý, từ đó đánh giá khả năng tài chính và năng lực hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời đề xuất biện pháp tối ưu hóa cơ cấu vốn và nâng cao hiệu quả quản trị nguồn lực.
Thông qua thuyết minh BCTC hợp nhất, người đọc nhận diện chế độ kế toán được áp dụng tại doanh nghiệp và từ đó kiểm tra việc chấp hành các quy định, chế độ kế toán cũng như các phương pháp kế toán đã đăng ký áp dụng, đồng thời xem xét các kiến nghị của doanh nghiệp Thuyết minh BCTC hợp nhất của Công ty cổ phần ống thép Việt Đức trình bày đầy đủ các thông tin cần thiết, giúp người dùng dễ hiểu và dễ so sánh với các báo cáo liên quan Đối với những người có nhu cầu sử dụng BCTC của công ty, phần thuyết minh này là đầy đủ, dễ hiểu và thuận tiện tra cứu thông tin tài chính.
Các chú thích trên BCTC được trình bày chi tiết, đầy đủ và rõ ràng, cung cấp các thông tin thiết yếu như khấu hao tài sản, đơn vị tiền tệ, mệnh giá cổ phiếu và lãi suất cơ bản trên cổ phiếu Đồng thời các chú thích được diễn giải đầy đủ và phù hợp với hiệu suất tài chính hiện tại của công ty, nhằm tăng tính minh bạch và hỗ trợ người đọc hiểu rõ bối cảnh vận hành và biến động tài chính.
- GAAP đã phản ánh sự đo lường thích hợp các biện pháp chính của sự thành công.
- BCTC của công ty đã trình bày đầy đủ trung thực và hợp lý theo ý kiến của KTV độc lập.
Các rủi ro tiềm tàng
Doanh thu năm 2020 giảm so với năm 2019 (khoảng 159 tỷ đồng), đồng thời các khoản phải thu khách hàng cũng giảm cho thấy chính sách bán chịu của công ty chưa được nới lỏng Nếu chính sách bán chịu được nới rộng và thời gian thanh toán kéo dài, doanh thu sẽ tăng nhờ thu hút thêm khách hàng, nhưng chi phí nợ phải thu cũng sẽ tăng và công ty phải chấp nhận sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro tín dụng Do đó, công ty cần xây dựng một chính sách bán chịu hợp lý để gia tăng doanh thu đồng thời kiểm soát chi phí liên quan đến nợ phải thu, nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.
Vay và nợ thuê tài chính của công ty được đánh giá có khả năng trả hết từ lúc bắt đầu vay cho đến khi kết thúc năm tài chính, với tổng số tiền vay là 384.220.811.140 đồng Khả năng trả nợ này được xác định dựa trên dòng tiền từ hoạt động sản xuất – kinh doanh, nguồn thu ổn định và các nguồn lực tài chính sẵn có, bảo đảm công ty có đủ thanh khoản để thanh toán gốc và lãi đúng thời hạn.
Vốn đầu tư chủ sở hữu không đổi trong năm tài chính, công ty có xu hướng nghiêng về huy động vốn từ nguồn vay nợ thay vì từ vốn chủ sở hữu Tỷ lệ vay nợ cao nhưng vẫn có khả năng trả hết nợ trong cùng năm tài chính cho thấy chính sách huy động vốn hiện tại phù hợp và hiệu quả với lộ trình và chiến lược huy động vốn đã vạch ra Tuy nhiên, công ty nên cân nhắc tăng tỷ trọng huy động từ vốn chủ sở hữu thay cho vốn vay nợ, vì các yếu tố như dịch bệnh COVID-19 có thể làm giảm khả năng trả nợ và tăng nguy cơ phá sản.
Doanh thu bán hàng hóa năm nay tăng so với năm trước, cho thấy hoạt động kinh doanh có sự tăng trưởng rõ rệt Tuy nhiên, các khoản giảm trừ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại lại ở mức cao hơn năm trước, khiến biên lợi nhuận có xu hướng bị thu hẹp Sự tăng trưởng doanh thu đi kèm với áp lực từ các yếu tố giảm trừ này đòi hỏi doanh nghiệp phân tích kỹ nguyên nhân và theo dõi mức độ chiết khấu cũng như chất lượng hàng trả lại, từ đó tối ưu chiến lược bán hàng và quản lý tồn kho Việc kiểm soát tốt hơn các yếu tố giảm giá và quản lý hàng bị trả lại sẽ tác động tích cực đến lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng, đồng thời cải thiện hiệu quả hoạt động và triển vọng kinh doanh trong những năm tới.
(năm trước khoảng 18.3 tỷ đồng; năm nay lên tới gần 25.5 tỷ đồng), nhưng công ty không trình bày rõ về vấn đề này trong phần thuyết minh.
Hàng tồn kho ở mức cao do dư thừa nguyên vật liệu so với thành phẩm, cho thấy sức hoạt động của doanh nghiệp đang yếu Lượng nguyên vật liệu tồn kho lớn có thể tác động đến chi phí và sẽ ảnh hưởng đến giá bán thành phẩm về sau.
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Phân tích thông qua các chỉ số tài chính
Chỉ số thanh khoản đo lường khả năng đáp ứng các nghĩa vụ nợ và biên độ an toàn của công ty bằng cách tính toán các số liệu tài chính chủ chốt liên quan đến thanh khoản ngắn hạn; nó phân tích nguồn tiền mặt và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu và các khoản nợ ngắn hạn để đánh giá khả năng thanh toán đúng hạn và mức độ rủi ro tài chính Kết quả từ chỉ số này giúp nhận diện các điểm mạnh và điểm yếu về thanh khoản, từ đó hỗ trợ quản trị rủi ro và quyết định cấp vốn, chi tiêu và kế hoạch trả nợ Để tăng khả năng thâm nhập và so sánh, có thể bổ sung các tỷ lệ như current ratio, quick ratio và cash burn rate, cùng với phân tích dòng tiền từ hoạt động kinh doanh nhằm đảm bảo biên độ an toàn tài chính và sự ổn định của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2019 Đơn vị: lần
Tỷ số thanh toán bằng tiền mặt 0.03 0.01
Tỷ số thanh toán nhanh 0.90 0.89
Tỷ số thanh toán hiện hành 1.40 1.29
Khả năng thanh toán lãi vay 5.11 3.18
Bảng 3.1 Bảng các chỉ tiêu thanh khoản của VGS giai đoạn 2019-2020
Tỷ số thanh toán bằng tiền mặt được xem như một thước đo quan trọng cho tính thanh khoản của công ty, cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn chỉ bằng tiền mặt và các khoản tương đương tiền Tỷ lệ này dựa trên lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền mà doanh nghiệp nắm giữ, phản ánh cách thức doanh nghiệp thận trọng trong việc trang trải các nghĩa vụ tài chính và các khoản nợ ngắn hạn của mình.
Kiểm tra bảng số liệu cho thấy tỷ số thanh toán bằng tiền mặt của công ty là 0,01 lần vào năm 2019 và 0,03 lần vào năm 2020 Cả hai giá trị đều dưới 1 cho thấy công ty có tính thanh khoản thấp và chưa đủ tiền mặt để trả nợ ngắn hạn ngay lập tức Tuy nhiên, mức tăng từ 0,01 lên 0,03 cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đã được cải thiện trong năm 2020.
Theo báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty, dòng tiền đầu tư cho tài sản cố định và các tài sản khác năm 2020 tiếp tục giảm nhẹ so với năm 2019, với mức giảm trên 8 tỷ đồng; đây là tín hiệu tích cực về lượng tiền mặt dự trữ, giúp đảm bảo cho việc trả nợ của doanh nghiệp.
Công ty CP Ống Công ty Cổ Công ty Cổ
Chỉ tiêu năm 2020 thép Việt Đức phần Thép Nam phần Thép
(VGS) Kim (NKG) Pomina (POM)
Tỷ số thanh toán bằng
Bảng 3.2 Tỷ số thanh toán bằ ng tiền mặt ở VGS và các công ty cùng ngành
Qua so sánh, tỷ số thanh toán bằng tiền mặt giữa các công ty cạnh tranh trong ngành thép của Công ty Cổ phần Thép Việt Đức cho thấy sự chênh lệch đáng kể trong năm 2020 Công ty Cổ phần Thép Nam Kim đang giữ tỷ số cao nhất, cho thấy Nam Kim có chu kỳ thanh toán và quản lý dòng tiền ngắn hơn so với các đối thủ cạnh tranh Ngược lại, các doanh nghiệp thép khác có tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt thấp hơn, phản ánh sự khác biệt về cơ cấu tài chính và điều kiện thanh toán Những kết quả này cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa các công ty thép trên thị trường năm 2020.
0.05 và công ty Cổ phần Thép Pomina thấp nhất với 0.02 Tuy nhiên cả ba tỷ số vẫn thấp dưới 1, điều này chứng tỏ cả ba công ty đều không đủ tiền mặt để trả nợ hiện tại.
Trong năm 2020, dịch Covid-19 và sự cạnh tranh từ thị trường Trung Quốc đã đẩy các doanh nghiệp vào tình trạng khó khăn chồng chất Nhiều công ty đối mặt với gián đoạn chuỗi cung ứng, sụt giảm đơn hàng và chi phí tăng lên, buộc họ phải thích nghi nhanh chóng để duy trì hoạt động Trước áp lực cạnh tranh và biến động thị trường, doanh nghiệp Việt Nam cần đẩy mạnh tối ưu hóa quy trình sản xuất, chuyển đổi số và mở rộng thị trường ngoài nước Sự linh hoạt trong quản trị rủi ro và đổi mới liên tục được xem là yếu tố then chốt giúp các doanh nghiệp vượt qua thách thức của năm 2020.
- Tỷ số thanh toán nhanh
Tỷ số thanh toán nhanh cho biết công ty có đủ các tài sản ngắn hạn có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền mặt để trả các khoản nợ ngắn hạn mà không cần bán hàng tồn kho Các tài sản này được xem là tài sản thanh khoản cao hơn so với hàng tồn kho và các tài sản lưu động ít thanh khoản Tỷ số thanh toán nhanh được tính bằng công thức: Tỷ số thanh toán nhanh = (Tiền mặt và các khoản tương đương tiền + Các khoản phải thu + Chứng khoán thị trường có thể thanh khoản) / Nợ ngắn hạn.
Từ bảng trên thấy được tỷ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 trong cả hai năm 2019 và năm
Trong năm 2020, tình hình của công ty cho thấy khó khăn trong thanh toán nợ do tài sản ngắn hạn phụ thuộc đáng kể vào hàng tồn kho, khiến tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn bị giảm sút Sự phụ thuộc vào hàng tồn kho làm giảm khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn và gia tăng rủi ro thanh khoản Đến năm 2020, tồn kho của công ty đã giảm hơn 45 tỷ so với năm trước, cho thấy sự biến động lớn trong cơ cấu tài sản và áp lực tài chính ngắn hạn.
2019 là hơn 39 tỷ trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ, vậy nên tỷ số thanh toán nhanh tăng lên 0.90 lần vào năm 2020 cao hơn so với năm 2019.
Mặc dù vẫn đối mặt với thách thức về thanh khoản, công ty cần triển khai các biện pháp để tăng tỷ số thanh toán nhanh Các biện pháp điển hình gồm thanh lý hàng tồn kho và giảm lượng tồn kho, từ đó cải thiện khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và giảm rủi ro tài chính liên quan đến thanh khoản Việc duy trì tỷ lệ thanh toán nhanh ở mức cao sẽ tăng sự ổn định tài chính và đáp ứng tốt hơn các nghĩa vụ ngắn hạn khi đến hạn.
Công ty Cổ Công ty Cổ Ống thép
Chỉ tiêu năm 2020 phần Thép Nam phần Thép
Kim (NKG) Pomina (POM) (VGS)
Tỷ số thanh toán nhanh 0.90 0.52 0.57
Bảng 3.3 Tỷ số thanh toán nhanh ở VGS và các công ty cùng ngành
Nhìn chung, Công ty Cổ phần Thép Việt Đức vẫn cho thấy kết quả tài chính tốt hơn so với hai công ty còn lại Trong năm 2020, Việt Đức đã cải thiện tỷ lệ thanh toán nhanh nhờ nỗ lực giải quyết tồn kho và tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động Trong khi đó, Công ty Cổ phần Thép Nam Kim và Công ty Cổ phần Thép Pomina ghi nhận sự gia tăng tồn kho trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ, khiến mức tăng của tỷ lệ thanh toán nhanh không đạt được mức cao như Việt Đức Sự khác biệt này cho thấy Việt Đức đang có biện pháp quản lý tồn kho hiệu quả hơn, còn Nam Kim và Pomina phải đối mặt với áp lực gia tăng hàng tồn kho và tác động của nó đến thanh toán ngắn hạn.
- Tỷ số thanh toán hiện hành
Tỷ số thanh toán hiện hành cho biết khả năng của công ty trong việc dùng tài sản ngắn hạn để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn Trong năm 2020, 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1.40 đồng tài sản ngắn hạn, cao hơn năm 2019 chỉ có 1.29 Sự tăng này cho thấy công ty đã nâng cao khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Nguyên nhân có thể đến từ sự cải thiện quản lý tài sản ngắn hạn và/hoặc giảm nợ ngắn hạn, giúp cải thiện tỷ lệ thanh toán hiện hành.
2020 tổng nợ ngắn hạn hơn 109 tỷ đồng, tuy tài sản lưu động năm 2020 cũng giảm hơn
37 tỷ đồng so với năm 2019 nhưng phần giảm này so với phần giảm của tổng nợ ngắn hạn nên tỷ lệ khả năng thanh toán năm 2008 vẫn cao hơn.
Công ty CP Ống Công ty Cổ Công ty Cổ
Chỉ tiêu năm 2020 thép Việt Đức phần Thép Nam phần Thép
(VGS) Kim (NKG) Pomina (POM)
Tỷ số thanh toán hiện
Bảng 3.4 Tỷ số thanh toán hiện hành của VGS và các công ty cùng ngành khác
Hiện tại, tỷ số thanh toán của ba công ty thép Việt Nam là khá tương đồng, nhưng Công ty Cổ phần Thép Việt Đức (VGS) và Công ty Cổ phần Thép Nam Kim (NKG) có mức tỷ số cao hơn so với Công ty Cổ phần Thép Pomina So với năm 2019, chỉ Pomina ghi nhận sự biến động trong tỷ số thanh toán, còn VGS và NKG vẫn giữ được mức an toàn, thậm chí VGS còn vượt lên so với năm trước.
- Khả năng thanh toán lãi vay
DSCR (tỷ số thanh toán lãi vay) cho biết mức độ lợi nhuận mà công ty có thể dùng để trả lãi vay cho các chủ nợ Tỷ lệ này càng cao cho thấy khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp càng ổn định và rủi ro vỡ nợ càng thấp Công thức tính DSCR phổ biến là DSCR = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) hoặc Lợi nhuận sau thuế chia cho Lãi vay phải trả, cho thấy khoảng cách giữa nguồn thu nhập và chi phí lãi vay mà công ty phải thanh toán.
Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay của năm 2020 so với năm 2019 tăng lên 5,11 lần Nguyên nhân là lợi nhuận kế toán tăng 33.862.254.981 đồng, tương ứng 27,17%, và lãi vay giảm 11.246.938.469 đồng, tương đương 37,09% Cụ thể, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 34.210.342.206 đồng, trong khi lợi nhuận khác giảm 165.676.012 đồng Những số liệu này cho thấy công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay.
Công ty CP Ống Công ty Cổ phần Công ty Cổ
Thép Nam Kim phần Thép thép Việt Đức
Bảng 3.5 Khả năng thanh toán lãi vay của VGS và các công ty cùng ngành khác
Phân tích thông qua bảng cân đối kế toán
Dựa trên Bảng Cân đối kế toán – Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Ống thép Việt Đức (VG PIPE) năm 2020, bài viết trình bày bảng phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính nhằm làm rõ diễn biến nguồn lực, khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong năm này Bảng phân tích tập trung vào sự thay đổi của các hạng mục như tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu và các chỉ tiêu hoạt động, giúp người đọc nắm được xu hướng tăng giảm và tác động của các yếu tố kinh doanh đến trạng thái tài chính hợp nhất của VG PIPE.
Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2019 Mức chênh lệch
Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
I Tiền và các khoản tương đương tiền 23.989.910.060 1.41 13.405.541.314 0.76 10.584.368.746 1.17 III Các khoản phải thu ngắn hạn 808.493.357.229 47.42 904.647.966.585 57.3 (96.154.609.356) (10.63)
1 Phải thu của khách hàng 793.158.137.806 46.52 898.778.326.255 5.69 (105.620.188.449) (11.75)
2 Trả trước cho người bán 11.645.725.635 0,68 15.871.718.525 1.01 (4.225.992.890) (26.63)
3 Các khoản phải thu khác 18.568.801.578 1.09 22.747.054.003 1.44 (4.178.252.425) (18.37)
V Tài sản ngắn hạn khác 8.400.034.140 0.49 5.987.827.792 0.34 2.412.206.348 40.29
I Các khoản phải thu dài hạn 47.501.823.638 2.79 49.564.402.292 2.82 (2.062.578.654) (4.16)
II Tài sản cố định 160.005.857.370 9.38 174.155.659.122 9.90 (14.149.801.752) (8.12)
IV Tài sản dở dang dài hạn 46.620.873.607 2.73 43.940.747.487 2.50 2.680.126.120 6.1
V Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 119.238.508.277 6.99 110.583.525.837 6.29 8.654.982.440 7.83
VI Tài sản dài hạn khác 27.199.169.379 1.60 38.793.218.500 2.21 (11.594.049.121) (29.89)
Bảng 3.22 Bảng phân tích cơ cấu và tình hình biến động tài sản của VGS giai đoạn 2019-2020 (đơn vị tính: VNĐ)
Thông qua bảng phân tích biến động, ta có thể nhận thấy Tổng giá trị Tài sản của công ty năm 2020 giảm 53.798.364.931 đồng so với năm 2019, tương ứng với mức giảm 3,41% Để hiểu rõ hơn mức suy giảm này, cần tiến hành phân tích chi tiết các chỉ tiêu thuộc bảng phân tích biến động nhằm làm rõ yếu tố đóng góp và động lực biến động tài sản Việc phân tích sâu các thành phần tài sản sẽ giúp xác định nguyên nhân và ảnh hưởng của từng yếu tố đến tổng tài sản, từ đó hỗ trợ đánh giá cơ cấu tài sản và hiệu quả quản trị tài sản của doanh nghiệp.
- Tổng giá trị TSNH năm 2020 so với năm 2019 giảm 37.327.043.964 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm là 2,78% trong đó:
Khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền của công ty tăng 10.584.368.746 đồng, tương ứng tăng 1,17% so với năm 2019, lên mức 23.989.910.060 đồng vào năm 2020 và chiếm 1,41% tổng tài sản, đồng thời tăng hơn 0,65% so với năm 2019 (tăng từ 0,76% lên 1,14%) Với mức giá trị tiền mặt ở mức cao như vậy, công ty cho thấy sự nỗ lực trong hoạt động kinh doanh và đặc biệt là khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, điều này có thể được đánh giá thông qua tỷ số thanh toán bằng tiền mặt.
Trong năm 2020, các khoản phải thu ngắn hạn của công ty có tổng giá trị giảm 96.154.609.356 đồng so với năm 2019, tương ứng với mức giảm 10,63% Khoản mục này vẫn chiếm 47,42% cơ cấu Tổng tài sản và đã giảm 9,88% so với năm 2019, cho thấy sự thu hẹp của các khoản phải thu ngắn hạn và tác động đến cơ cấu tài sản của doanh nghiệp.
Ngay từ đầu năm 2020, dịch bệnh COVID-19 bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam với diễn biến phức tạp, làm ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh sản xuất của nhiều doanh nghiệp trong nước; việc nới giãn cách xã hội trong những tháng đầu dịch cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh và quản lý tài chính của công ty Số nợ phải thu của khách hàng năm 2020 là 793.158.137.806 đồng, dù khoản mục phải thu khách hàng đã giảm 11,75% so với năm 2019 nhưng giá trị vẫn còn rất lớn, vì vậy công ty cần có kế hoạch xử lý các khoản phải thu và thực hiện biện pháp thu hồi hợp lý để nhanh chóng thu hồi Tuy nhiên các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 47,42% do tình hình kinh doanh bất lợi khiến doanh nghiệp phải bán chịu cho khách hàng để có doanh thu Khoản mục trả trước cho người bán năm 2020 giảm 4.225.992.890 đồng, tương ứng giảm 26,23% so với năm 2019, chiếm 0,68% trong cơ cấu tổng tài sản năm 2020 và giảm 0,33% so với năm 2019; nguyên nhân là năm 2020 công ty tạm ứng cho các công ty xây dựng để đẩy nhanh tiến độ và đưa công trình vào sử dụng, cụ thể ứng trước cho các công ty như: Công ty Cổ phần Xây dựng Quang Minh (1.137.000.000 đồng), Công ty TNHH Kiến trúc ACT Việt Nam (5.394.256.667 đồng), Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Reenco Việt Nam (1.056.810.000 đồng); ngoài ra còn một số khoản trả trước cho nhà cung cấp khác (4.056.658.958 đồng).
Các khoản phải thu ngắn hạn khác năm 2020 đã giảm 4.178.252.425 đồng, tương ứng với mức giảm 18,37% so với cuối năm 2019, và khoản mục này chiếm 1,09% trong tổng cơ cấu tài sản năm 2020.
Năm 2020, tồn kho của công ty tăng mạnh 45.830.990.298 đồng, tương ứng mức tăng 10,97% so với năm 2019 Đà tăng này chủ yếu diễn ra ở tồn kho nguyên vật liệu và vật liệu, cho thấy năm 2020 công ty gặp nhiều khó khăn trong sản xuất do tình hình dịch bệnh phức tạp Trong khi đó, các khoản mục như chi phí sản xuất dở dang và thành phẩm giảm, cho thấy dù dịch bệnh gây nhiều trở ngại cho hoạt động kinh doanh nhưng công ty vẫn thực hiện tốt việc bán hàng.
- Tổng giá trị tài sản dài hạn năm 2020 giảm so với năm 2019 là 16.471.320.967 đồng tương ứng với giảm là 3,95%, trong đó:
Khoản mục các khoản phải thu dài hạn năm 2020 giảm 2.062.578.654 đồng, tương ứng giảm 4,16% so với năm 2019, chiếm 2,79% tổng tài sản và thấp hơn 0,03% so với năm trước Nguyên nhân là công ty đã ghi giảm chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án đã phê duyệt của khu đô thị VietDuc Legend City giai đoạn 2; số chi trả trước này sẽ được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp cho khu đô thị.
Trong năm 2020, tài sản cố định giảm 14.149.801.752 đồng, tương ứng với mức giảm 8,12% so với cuối năm 2019 Khoản mục này chiếm 9,38% cơ cấu Tổng tài sản và giảm 0,52% so với cuối năm 2019 Với mức khấu hao được ghi nhận, giá trị khấu hao của tài sản cố định được thể hiện hợp lý trên báo cáo tài chính.
Khoản mục đầu tư tài chính dài hạn năm 2020 tăng 8.654.982.440 đồng, tương ứng 7,83% so với năm 2019, chiếm 6,99% tổng tài sản và tăng 0,7% so với năm trước Mức tăng này cho thấy công ty đã đầu tư vào dự án xây dựng mới trong năm, trong đó Dự án khu đô thị VietDuc Legend City được đẩy mạnh để tiến tới giai đoạn 2 Nhờ nguyên nhân này, khoản mục tài sản dở dang dài hạn tăng 6,1%, tương ứng 2.680.126.120 đồng.
Khoản mục tài sản dài hạn khác năm 2020 giảm 11.594.049.121 đồng, tương ứng giảm 29,89% so với năm 2019, chiếm 1,6% cơ cấu tổng tài sản và giảm 0,61% so với năm 2019; nguyên nhân giảm chủ yếu do chi phí thuê kho, thuê văn phòng, sửa chữa lớn tài sản cố định và công cụ dụng cụ chờ phân bổ giảm mạnh, có thể do tình hình phân bổ công cụ dụng cụ bị trì hoãn vì quá trình sản xuất gặp nhiều trở ngại bởi dịch bệnh và chi phí thuê kho, văn phòng cũng giảm theo nguyên nhân này; phân tích cơ cấu cho thấy tài sản ngắn hạn chiếm gần 3/4 tổng tài sản là hợp lý vì hoạt động sản xuất và kinh doanh các sản phẩm từ thép, trong khi tài sản dài hạn chiếm khoảng 1/4, chủ yếu từ các khoản đầu tư dài hạn cho các dự án lớn; trong tương lai, công ty cần nỗ lực gia tăng hiệu quả sử dụng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
7 Các khoản phải trả khác
8 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
1 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn
1 Vốn góp của chủ sở hữu
2 Thặng dư vốn cổ phần
5 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền Tỷ lệ (%)
Bảng 3.23 Bảng phân tích cơ cấu và tình hình biến động nguồn vốn của VGS giai đoạn 2019-2020 (đơn vị tính: VNĐ)
Thông qua bảng phân tích biến động, tổng nguồn vốn của công ty năm
Năm 2020 ghi nhận mức giảm 53.798.364.931 đồng, tương ứng giảm 3,06% so với năm 2019 Để hiểu rõ hơn về mức suy giảm đáng kể này, cần có sự phân tích chi tiết hơn về các chỉ tiêu thuộc bảng phân tích biến động.
- Tổng giá trị Nợ phải trả năm 2020 giảm 117.848.219.499 đồng, tương ứng giảm 11,06% so với năm 2019 và chiếm tỷ trọng 55,6% trong tổng nguồn vốn năm 2020, trong đó:
Nợ ngắn hạn năm 2020 giảm 109.486.650.404 đồng, tương ứng giảm 10,54% so với năm 2019 Khoản mục này chiếm 54,51% trong cơ cấu tổng nguồn vốn và giảm 4,56% so với năm 2019.
Khoản phải trả ngắn hạn của doanh nghiệp tăng 126.312.450.401 đồng, tương ứng 36,85% so với năm 2019 Nguyên nhân chính là phát sinh nợ phải trả đối với công ty TNHH Gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh, cụ thể là 117.442.204.805 đồng, cùng với sự tăng nhẹ ở các công ty khác Bên cạnh đó, công ty đã thanh toán được nợ cho Công ty TNHH Khoáng sản và Luyện kim Việt Trung (66.943.957.321 đồng), tuy nhiên mức giảm này không bù đắp được mức tăng nợ phải trả tại các đơn vị khác.
Khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn giảm 246.155.790.855 đồng, tương ứng giảm 36,5% so với năm 2019, chiếm 22,53% trong cơ cấu tổng nguồn vốn và giảm 13,31% so với năm 2019 Điều này cho thấy công ty đã giảm việc sử dụng đòn bẩy tài chính, từ đó giảm áp lực trả nợ và lãi vay trong những năm tới.
Phân tích thông qua báo kết quả hoạt động kinh doanh
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu hoạt động tài chính
Trong đó: Chi phí lãi vay
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ HĐKD
Bảng 3.24 Bảng phân tích biến động Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VGS giai đoạn 2019-2020 (đơn vị tính: VNĐ)
Thông qua bảng phân tích biến động ta có thế thấy:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm nhẹ 2,33% tương ứng giảm
Doanh thu giảm 159.728.893.512 đồng so với năm 2019 Tuy nhiên, các khoản giảm trừ doanh thu tăng 38,55% tương ứng 7.047.860.167 đồng Sự tăng của các khoản giảm trừ và sự suy giảm doanh thu đã khiến doanh thu thuần giảm 2,44%, tương ứng 166.776.753.679 đồng so với năm trước Nguyên nhân là lượng hàng bán bị trả lại và chiết khấu thương mại của công ty tăng cao, trong đó hàng bán trả lại tăng gần gấp đôi so với năm 2019.
- Doanh thu thuần giảm 2,44% tương ứng giảm 166.776.753.679 đồng so với năm
2019 Mặc dù giá vốn hàng bán tăng 3,06%, tương đương tăng 202.064.417.582 đồng so với năm
2019 nhưng vẫn không khiến lợi nhuận gộp về bán hàng và dịch vụ giảm mà còn tăng mạnh ở mức 15,65%, tương đương tăng 35.287.663.903 đồng.
Doanh thu hoạt động tài chính trong năm giảm 86,97%, tương ứng 1.035.224.775 đồng so với năm 2019, từ 1.190.262.118 đồng xuống còn 155.037.343 đồng Nguyên nhân chính của đà giảm này là khoản chiết khấu thanh toán và lãi bán hàng từ việc bán trả chậm giảm mạnh, từ 1.138.635.037 đồng xuống còn 5.086.703 đồng, tương đương mức giảm 99,55% Mặc dù lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm tăng từ 5.533.982 đồng lên 107.514.416 đồng, tăng 18,42%, mức tăng này vẫn không thể bù đắp cho tác động tiêu cực từ các khoản chiết khấu và bán hàng trả chậm.
Chi phí tài chính giảm 26,98% tương đương 11.217.311.658 đồng, tạo nên mức giảm đáng kể so với năm 2019 khi chi phí này giảm từ 41.574.858.000 đồng xuống còn 30.325.102.468 đồng Nguyên nhân chính là chi phí lãi vay năm nay giảm mạnh, giảm 27,05% tương đương 11.246.938.469 đồng Khoản giảm này chiếm phần lớn mức giảm chi phí tài chính, mặc dù các khoản lỗ do chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm tăng.
Chi phí bán hàng tăng 34,56% so với năm 2019, tương đương 26.940.529.159 đồng Nguyên nhân chính của mức tăng là chi phí nguyên vật liệu và chi phí mua ngoài tăng lên; mặc dù có một số khoản chi phí khác giảm nhưng không đủ sức làm giảm mức chi phí bán hàng này.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 65,13% tương đương giảm
17.717.471.817 đồng so với năm 2019 Nguyên nhân là do trong năm
2020, công ty giảm một khoản dự phòng là là 17.869.824.408 đồng.
- Lợi nhuận thuần tăng 37,77% tương đương tăng 34.210.342.206 đồng so với năm 2019 Nguyên nhân là do giá vốn hàng bán và chi phí tài chính đều giảm ở mức mạnh.
- Lợi nhuận sau thuế tăng 36,93% tương đương 27.768.316.239 đồng Nguyên nhân là do lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 37,31% tương đương
Trong năm 2020, thị trường thép có dấu hiệu khởi sắc nhưng vẫn đối mặt với nhiều biến động và bất ổn Giá thép nguyên liệu tiếp tục dao động phức tạp do tác động của đại dịch COVID-19, làm tăng chi phí mua nguyên liệu phục vụ sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp thép Tuy nhiên, lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2019-2020 vẫn tăng đều, cho thấy nỗ lực nâng cao hiệu quả quản lý và vận hành trong bối cảnh khó khăn.
Công ty đã tích cực tham gia các hoạt động tiết giảm chi phí và đẩy mạnh bán hàng nhằm ghi nhận lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất – kinh doanh Các biện pháp tiết kiệm chi phí và chiến lược tăng doanh số được triển khai đồng bộ giúp tối ưu chi phí, nâng cao hiệu quả vận hành và thúc đẩy tăng trưởng doanh thu, từ đó củng cố lợi nhuận thuần từ sản xuất và kinh doanh.
Phân tích thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh luồng tiền vào và ra từ ba hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Bản báo cáo cho thấy tình hình thanh khoản, bằng cách trình bày dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, đồng thời nêu rõ ảnh hưởng của các hoạt động đầu tư và huy động vốn tới nguồn tiền trong kỳ kế toán.
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Lợi nhuận trước thuế2 Điều chỉnh cho các khoản
Khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư
Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
Lãi, lỗ từ hoạt động
3 Lợ i nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động
Tăng, giảm các khoản phải thu
Tăng, giảm hàng tồn khoTăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
Tăng, giảm chi phí trả trước
Tiền lãi vay đã trả
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 1.
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần trong năm
Tiền và tương đương tiền đầu năm Ảnh hưởng của thay
(4.913.438.583.440) (4.648.577.958.276) 264.860.625.164 (5,39)5.105.942.700.475 4.364.172.671,241 (5.101.578.527.804) (99,91)192.504.117.035 (284.405.287.035) (476.909.404.070) (247,74)(7.219.277.903) 10.584.912.310 17.804.190.213 (246,62)20.624.757.586 13.405.541.314 (7.219.216.272) (35,0) đổi tỷ giá hối đoái quy 62.631 (543.564) (606.195) (967,88) đổi ngoại tệ
Phân tích biến động trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của VGS giai đoạn 2019-2020 cho thấy hầu hết các hoạt động của công ty có sự biến động qua hai năm Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 453.820.957.146 đồng, tương ứng với mức tăng 302,80%, cho thấy khả năng thanh toán của hoạt động kinh doanh ở mức tốt và không phải dựa vào dòng tiền từ hoạt động khác để bù đắp Nguyên nhân chính là công ty đã thanh toán khoản phải trả 123.593.585.216 đồng trong năm 2020; cả hai năm các chỉ tiêu liên quan đến thanh toán và tăng/giảm các khoản phải trả đều ở mức dương, chứng tỏ doanh nghiệp vẫn có khả năng chi trả tốt Trong khi đó, các khoản phải thu của công ty trong năm 2020 tăng 111.328.217.195 đồng và hàng tồn kho giảm xuống so với năm 2019 là 6.341.260.346 đồng.
Có tới 16,06% doanh nghiệp đã áp dụng biện pháp giảm thiểu ứ đọng vốn và cải thiện quản lý hàng tồn kho, từ đó ảnh hưởng đến lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh Khi lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh được so sánh với doanh thu thuần và vốn chủ sở hữu, ở những trường hợp lưu chuyển tiền thuần thấp hơn doanh thu thuần và vốn chủ sở hữu cho thấy nguồn vốn của công ty đang bị chiếm dụng; quản lý hàng tồn kho kém làm giảm hiệu quả tạo ra tiền.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (1)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần (=1/2)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh/Vốn chủ sở hữu (=1/3) Đơn
Năm 2020 Năm 2019 vị Đồng 303.944.940.944 (149.876.016.202) Đồng 6.669.719.726.106 6.836.496.479.785 Đồng 757.163.153.493 693.113.298.925
Bảng 3.26 trình bày phân tích các chỉ tiêu đánh giá dòng tiền của VGS giai đoạn 2019-2020, cho thấy tình hình quản lý và luân chuyển tiền mặt trong hai năm Tiếp theo là phần phân tích khả năng chi trả thực tế của công ty thông qua hệ số khả năng trả nợ ngắn hạn, được tính bằng công thức Hệ số khả năng trả nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn, nhằm đánh giá mức độ thanh khoản và khả năng đáp ứng các nghĩa vụ ngắn hạn của VGS.
Lưu chuyển động kinh doanh Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng trả nợ Lần 0,33 (0,14) 0,47 (335,71) ngắn hạn
Bảng 3.27 phân tích khả năng chi trả thực tế của VGS giai đoạn 2019-2020 cho thấy trong năm 2020 lượng tiền thu được từ hoạt động kinh doanh tăng lên thêm 453.820.957.146 đồng so với năm 2019, đồng thời tổng nợ ngắn hạn cũng giảm xuống.
Trong năm 2020, dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh đạt 109.486.650.404 đồng, cho thấy công ty có thể thanh toán được 0,33 lần nợ ngắn hạn bằng nguồn tiền này Hệ số khả năng trả nợ ngắn hạn càng lớn cho thấy khả năng đối phó và chi trả các khoản nợ ngắn hạn của công ty càng được củng cố.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư trong hai năm liên tiếp giảm do chi cho mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác lớn hơn nguồn tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và cho vay Trong năm 2019, lượng tiền chi đã giảm 50.211.592.022 đồng.
Trong năm 2020, công ty ghi nhận mức giảm 8.997.164.739 đồng; lượng tiền thu vào không đủ bù đắp khiến tình hình tài chính gặp áp lực Để cải thiện chỉ tiêu này, công ty cần xem xét lại chiến lược đầu tư vào các tài sản cũng như việc góp vốn vào các đơn vị khác nhằm tối ưu dòng tiền và nâng cao hiệu quả tài chính, từ đó đưa ra các chính sách phù hợp và bền vững hơn.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính trong 2 năm có sự biến động tương đối lớn, năm 2020 giảm xuống 284.405.287.035 đồng, kém hơn so với năm 2019.
Chứng tỏ doanh nghiệp đang thiếu nguồn tiền Từ đó công ty cần điều chỉnh chính sách huy động vốn và chính sách chi trả cổ tức.
Qua Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2020 của Công ty Cổ phần Ống thép Việt - Đức VG PIPE, nhóm nhận thấy công ty đã có nhiều thay đổi và cải thiện một số chỉ tiêu nhằm đẩy mạnh phát triển Cụ thể, VG PIPE tập trung giảm tồn kho, nâng cao khả năng thanh toán và thu hồi công nợ, đồng thời đẩy mạnh các tỷ suất sinh lời, vận dụng có hiệu quả các công cụ tài chính và giảm thiểu chi phí Nhờ sự chỉ đạo, điều hành linh hoạt và sáng tạo của Ban lãnh đạo, hoạt động sản xuất - kinh doanh được tối ưu hóa, giúp công ty vượt qua khó khăn và đạt được một phần mục tiêu về doanh thu và lợi nhuận Dù đối mặt với khó khăn do đại dịch COVID-19 và sự cạnh tranh gay gắt trong và ngoài nước, VG PIPE vẫn khẳng định được khả năng tạo lợi nhuận, điều này là yếu tố hấp dẫn đối với các nhà đầu tư khi xem xét đầu tư vào công ty.
Dù có những nỗ lực, Công ty vẫn đối mặt với các thách thức về tình hình tài chính khi còn chi phí chưa được kiểm soát chặt chẽ, các khoản vay đang cần được quản lý nghiêm ngặt và nguồn vốn bị thiếu hụt, khiến doanh thu và hiệu quả kinh doanh chưa tăng mạnh Công ty cần điều chỉnh những điểm yếu còn tồn đọng trong báo cáo tài chính và nâng cao công tác quản lý, kiểm soát rủi ro ở các khâu sản xuất, đầu tư và phát triển nguồn nhân lực Ngoài ra, Công ty có thể xem xét mở rộng thị trường xuất khẩu và sửa chữa những thiếu sót trong kế hoạch đã đề ra, đồng thời thực hiện các biện pháp tiết giảm chi phí để vẫn bảo đảm lợi nhuận.