Nội dungQuy luật cạnh tranh là quy luật kinh tế điều tiết một cách khách quan mối quan hệ ganh đua kinh tế giữa các chủ thể trong sản xuất và trao đổi hàng hoá.. Khi đã tham gia thị trư
Trang 2Nguyễn Ngọc Bảo Trân
Tìm kiếm câu hỏi đáp xoáy Thuyết trình phần "Giả sử là chủ doanh nghiệp " và câu hỏi.
Đảm nhần phân tích nội dung của quy luật cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.
Đảm nhận phân tích tác động của quy luật cạnh tranh trong nền KTTT
Thuyết trình nội dung và tác động của quy luật cạnh tranh đối với nền KTTT.
Tài liệu thiếu hình ảnh lúc đầu nhưng đã khắc phục sau đó.
Tài liệu chưa hoàn chỉnh nhưng đã khắc phục sau đó.
Tài liệu thiếu hình ảnh lúc đầu nhưng đã khắc phục sau đó.
Chưa chỉ huy nhóm tốt.
Trang 3PHÂN TÍCH NỘI DUNG
QUY LUẬT CẠNH TRANH
04
LIÊN HỆ BẢN THÂN
Trang 4QUY LUẬT CẠNH TRANH TRONG NỀN
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Trang 5Khái niệm
Cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những chủ thể
kinh tế nhằm có được những điều kiện thuận lợi trong sản xuất cũng
như tiêu thụ hàng hóa để từ đó thu được lợi ích tối đa cho mình.
Trang 6Nội dung
Quy luật cạnh tranh là quy luật kinh tế điều tiết một cách khách quan
mối quan hệ ganh đua kinh tế giữa các chủ thể trong sản xuất và trao đổi hàng hoá Khi đã tham gia thị trường, các chủ thể sản xuất kinh
doanh, bên cạnh sự hợp tác cần chấp nhận cạnh tranh và đó là điều tất
yếu.
• Ví dụ: Coca-Cola và Pepsi
Trang 7Các loại hình cạnh tranh
trong cùng một ngành, cùng sản xuất một loại hàng hoá hoặc dịch vụ.
b Cạnh tranh giữa các ngành: Là cạnh tranh giữa các chủ thể sản
xuất kinh doanh giữa các ngành kinh tế khác nhau nhằm tìm kiếm nơi đầu tư có lợi nhất.
Trang 8Các loại hình cạnh tranh
2 Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường
a Cạnh tranh giữa người sản xuất và người tiêu dùng: là một sự mặc cả theo luật mua rẻ - bán đắt khi cả hai
bên đều muốn tối đa hoá lợi ích của mình.
hoặc dịch vụ.
c Cạnh tranh giữa người sản xuất với người sản xuất: doanh nghiệp luôn phải ganh đua, loại trừ lẫn nhau để
giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá, như điều kiện về vốn, lao động, nguồn
nguyên liệu … để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình nhằm tồn tại và phát triển.
Trang 9Các loại hình cạnh tranh
3 Xét theo tính chất và mức độ
a Cạnh tranh hoàn hảo: xảy ra khi trên thị trường có rất nhiều người bán và không người nào có ưu thế về số
lượng cung ứng đủ lớn để ảnh hưởng tới giá cả trên thị trường.
nhất Họ có thể kiểm soát gần như toàn bộ số lượng sản phẩm và dịch vụ bán ra trên thị trường.
Trang 10CẠNH TRANH
Trang 11Các loại hình cạnh tranh
chuẩn mực xã hội và được xã hội thừa nhận, nó thường diễn ra sòng phẳng, công bằng và công khai.
pháp,trái với chuẩn mực xã hội và bị xã hội lên án (như trốn thuế buôn lậu, khủng bố…).
Trang 12TÁC ĐỘNG CỦA QUY LUẬT CẠNH TRANH TRONG NỀN
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Trang 13TÍCH CỰC
4321 Cạnh ttranh tthúlàcơ
đẩychếsựnăngđiềuphátchỉnhlựctttriểthỏanlinhlựckinhmãnlượngoạttếnhuthịviệcsảntrườngphânxuấtbổ cầungồnxã lựchội
KinhĐểcótếthểcàngcạnhpháttranhtriểnthì:thì cạnh tranh càng quyết liệt, thường xuyên, để giành giật điều kiện sản xuất kinh doanh
• -thuậnChất lợi,lượngluônsảnđổiphẩmmới,phảisángcaotạo Tuy nhiên, cạnh tranh lại là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần vào sự NguồnKhicáclựcnhàđượcsản
xuấtphâncạnhbổtốitranhưu khivớigiánhau,cả trảhoặcchochấthànglượnghóa củavàdịch vụ trên
-phátĐáptriểnứng kinhnhu cầutế khách hàng
tấthàngcả hóacác sẽthịtăngtrườnglên phảnhoặc ánhgiá thàchính củaxác hàngchip hóaíkinhsẽ
giảmtếthấpđi,nhất để cung - Chi phí sản xuất hợp lí để có thể vẫn sinh ra lợi nhuận
ứnghoặcchúngcảhai Cácđiều nhàđósẽsảnxảyxuấtra màsẽphảinhu điềucầu củachỉnhkháchlinh hànghoạt việcẫn phân bổ nguồnđược-“LợiThúcthỏalựcthếđẩymãnsaocạnhsựcho.Vậypháttranh”phânlà,triểncàngbổ.củanguồnnhiềulựclượnglựcdoanhlàtốisảnnghiệpưu.xuất,Kếtcạnhgiúpquảtranhđiềucủa sựchỉnhcạnhlinhtranhhoạt việc phân bổ nguồn lực
vớinàyĐâyThúc-nhaulàlàlàmmặtđẩythìchothứsảnnănguồnnphẩmhấtglựcủalựcthỏahaycạnhđượcdịchmãntraphânvụnhu,cungkhicầubổcácmộtcấpxãhộidoachoáchnhkháchlinhằmnghiệptốihoạthàng.ưucạnhhóasẽtranh,lợinhuậđộngcủa mỗi chủ thể kinh tế.
lực thúc đẩy lực lượng sản xuất của xã hội phát triển nhanh hơn, chất càng có chất lượng cao hơn,
cạnh tranh đem đến cho khách
lượngCácchínhcủa lựcsáhlượkinhg tếsảnliênxuấttụcnóiđượcchungcải sẽthiệnngàyđể mộtphù cảihợpthiệnvới quyvàphátluật phát
triển của cơ chế thị trường Qua đó, nền hàng giá trị tối ưu đối với đồng tiền mồ hôi công sức họ làm
ra.kinhtriển tế thị trường được hoàn thiện hơn.
Trang 14TIÊU CỰC
312 Gâây tổlãnghạiphíphúcmôinguồntrườnglợilựcxãhộikinhxãhộidoanh
Khi cạnh tranh không lành mạnh ngày một mạnh mẽ, phân Chủạnhthểtranhthựckhônghiện
mọilànhcáchmạnhđểgâycạnhlãngtranhpí sẽnguồnrấtdễlựcsửxãdụng hóa giàu nghèo, lãng phí nguồn
lực xã hội và các vấn đề xã cáchội vìbiệncó pthápểchiếncạnh
giữtranhnguồnthiếulựclànhkhôngmạnh,đưacácvàothủsảnđoạnxuất hội khác sẽ ngày một nhiều,
nghiêm trọng Việc gây tổn xấukinhđểdoatăphúcngcũnglợinhuậnlàmột.Nhình khôngữngtứcànhcủavi
nàycạnhlàmtranhtổnkhạiôngđến
hại đến lợi xã hội là tránh khỏi.
môilành trườngmạnhchỉkinhđểdoanh,tạora hàngxóimònhóagiávà dịchtrịđạovụđứcxã
hộixã hộiKhi Buộcđó,nguồnNhà nướclựckhôcangthiệpđượcvàophânềnbổkinhhợp
tếlí:bằngnơicầnphápthìluật, cơkhôngchế đủ,vàchínhnơicósáchthì không thể phát huy
tối ưu vai trò của nguồn lực mình có.
Trang 15PHÂN TÍCH VÀ LÀM RÕ LUẬN
ĐIỂM CỦA P.SAMUELSON
Trang 16Ý nghĩa câu nói của P.Samuelson
Động lực cho sự phát triển kinh tế- xã hội
Cạnh tranh là cuộc chạy đua kinh tế buộc nhà sản xuất phải tạo ra sản phẩm có chất lượng cao hơn nhưng với giá thành ngày rẻ hơn
Loại bỏ nhưng doanh nghiệp không đáp ứng được như cầu thị trường Tạo động lực cho kinh tế phát triển
Khuyến khích áp dụng KHKT, cải tiến công nghệ
Tạo cơ hội cho doanh nghiệp nghiên cứu tiếp cận với công nghệ mới, tiến bộ khoa học kĩ thuật Nguồn gốc, động lực để phát triển khoa học kĩ thuật và công nghệ cao.
Trang 17Ý nghĩa câu nói của P.Samuelson
Thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng
Môi trường cạnh tranh buộc doanh nghiệp phải vận động, đổi mới, cải tiến, cạnh tranh tạo ra sự đổi mới liên tục và động lực phát triển liên tục
Khi tham gia thị trường, phải chấp nhận cạnh tranh Kinh tếthị trường càng phát triển thì cạnh tranh càng thường xuyên,quyết liệt hơn
Cạnh tranh là sự quyết định cho quá trình phát triển thị trường kinh tế Thị trường cạnh tranh cao thể hiện một
nền kinh tế hoàn thiện và phát triển, “thị trường cạnh
tranh” là một giải pháp phát triển nền kinh tế”.
Trang 18LIÊN HỆ BẢN THÂN
Trang 19GIẢ SỬ LÀ CHỦ DOANH NGHIỆP, EM SẼ LÀM
GÌ ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH?
Trang 20GIẢI PHÁP
1 Nâng cao năng lực cạnh tranh trong nội bộ doanh nghiệp giữa nhân viên và phòng ban
NGUYÊN NHÂN
Con người là yếu tố hàng đầu trong sản xuất và kinh doanh, khi làm việc
cùng nhau, cùng 1 mục tiêu sẽ thành nguồn động lực cho doanh nghiệp.
Trang 21GIẢI PHÁP
1 Nâng cao năng lực cạnh tranh trong nội bộ doanh nghiệp giữa nhân viên và phòng ban
CÁCH THỨC
- Kích thích nhân lực phát huy vai trò và động lực
- Đầu tư vào nhân lực với điều kiện tốt nhất về vật chất lẫn tinh thần
- Tạo môi trường làm việc lành mạnh, an toàn
- Tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh nhưng đảm bảo hiệu quả cho từng cá nhân-phòng doanh nghiệp
ban Đặt mục tiêu, yêu cầu hợp lý để cá nhân phát huy động lực
Trang 23GIẢI PHÁP
2 Duy trì sức cạnh tranh chống độc quyền
CÁCH THỨC
tế.
Trang 24GIẢI PHÁP
3 Chủ động nắm bắt cơ hội, cập nhật xu hướng phù hợp với thị trường
NGUYÊN NHÂN
Chủ động đổi mới phù hợp với thị trường vừa giúp nhân lực thêm động lực
hoạt động vừa giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị
trường
Trang 25- Đầu tư nghiên cứu xu hướng và nhu cầu thị trường theo giai đoạn xã hội
- Áp dụng công nghệ phù hợp để đảm bảo tạo ra sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường đồng thời giảm chi phí sản xuất
Trang 26Câu hỏi cuối bài
Cùng nhóm mình củng cố lại những kiến thức trọng tâm của bài hôm nay một lần nữa nhé!