Đó là những vấn đề gợi mở, được phân tích trong các bài viết đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành, sách chuyên khảo, công trình nghiên cứu chuyên sâu, bình luận, tọa đàm ở nhiều cấp độ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
- - - *** - - -
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ VIỆT NAM - NHẬT BẢN: CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA HAI NƯỚC TRONG BỐI CẢNH MỚI
Ngành: Kinh tế Quốc tế
TÔ BÌNH MINH
HÀ NỘI - 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ VIỆT NAM - NHẬT BẢN: CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA HAI NƯỚC TRONG BỐI CẢNH MỚI
Mã ngành: 9310106
Nghiên cứu sinh: Tô Bình Minh
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS, TS Nguyễn Mạnh Hùng
2 PGS, TS Tăng Văn Nghĩa
HÀ NỘI - 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đề tài Luận án: “Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam -
Nhật Bản: Cơ hội, thách thức và giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hóa giữa hai nước trong bối cảnh mới” là công trình nghiên cứu độc lập của Tác giả dưới
sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Nguyễn Mạnh Hùng và PGS TS Tăng Văn Nghĩa
Luận án có sử dụng và có trích dẫn tới các kết quả nghiên cứu trước đây, tuy nhiên, kết quả nghiên cứu của Luận án chưa được công bố ở bất kỳ ấn phẩm hay công trình nghiên cứu nào, các số liệu trong luận án là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả xin cam đoan những điều nêu trên là đúng sự thực, nếu sai, Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tác giả Luận án
Tô Bình Minh
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Luận án được hoàn thành với sự nỗ lực nghiên cứu nghiêm túc của Nghiên cứu sinh Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án, Nghiên cứu sinh đã nhận được sự giúp đỡ, động viên quý báu của các cấp lãnh đạo, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè Trước tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Nguyễn Mạnh Hùng và PGS TS Tăng Văn Nghĩa, những người hướng dẫn khoa học đã luôn nhiệt tình, ân cần hướng dẫn cho tôi ngay từ bước đầu cụ thể hóa hướng nghiên cứu đến nhận xét góp ý trong nghiên cứu và hoàn thành luận án
Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới Khoa Sau Đại học, Viện VJCC, Trường Đại học Ngoại thương, đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường, thông qua những khóa học, hội thảo, về kinh tế quốc tế và nghiên khoa học có liên quan
Tôi xin dành lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã động viên và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận án Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót nhất định khi thực hiện Luận án Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các nhà nghiên cứu và bạn đọc
Tác giả Luận án
Tô Bình Minh
Trang 58 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp mới của Luận án về lý luận và thực
Trang 6iv
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ
1.1 Nghiên cứu liên quan đến lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh của Việt
1.2 Nghiên cứu tổng thể về quan hệ thương mại Việt Nam - Nhật Bản 23 1.3 Nghiên cứu về thương mại ngành hàng cụ thể giữa Việt Nam và Nhật Bản 31 1.4 Nghiên cứu liên quan đến cơ hội, thách thức từ Hiệp định VJEPA 34
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN THÚC ĐẨY QUAN HỆ
THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA VIỆT NAM - NHẬT BẢN TRÊN CƠ SỞ HIỆP
ĐỊNH VJEPA
41
2.1 Cơ sở lý luận thúc đẩy quan hệ thương mại giữa các quốc gia khi thực hiện
Trang 72.2 Cơ sở thực tiễn thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam - Nhật Bản 52
Trang 82.3.3.1 Thời điểm có hiệu lực, năm hoàn thành và mức độ cắt giảm thuế 69
2.4 Ảnh hưởng của VJEPA đến quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Nhật
Chương 3: THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG CƠ HỘI, THÁCH THỨC TRONG
VIỆC THÚC ĐẨY QUAN HỆ THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA VIỆT NAM -
NHẬT BẢN TRONG BỐI CẢNH MỚI
3.2.1.2 Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu thay đổi theo hướng tích cực và mặt
Trang 9vii
a) Tổng kim ngạch thương mại hàng hóa còn thấp so với tiềm năng 82 b) Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu chưa cân đối, hoạt động nhập khẩu chưa
c) Hàng xuất khẩu có tỷ lệ tận dụng ưu đãi thuế quan thấp và bị vướng nhiều
3.3.4 Cạnh tranh chiến lược và điều chỉnh chính sách của các nền kinh tế lớn 98
3.3.6 Việt Nam-Nhật Bản nâng quan hệ lên tầm cao mới, cùng tham gia vào
3.4 Các cơ hội và thách thức cho việc thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hóa
3.4.1.2 Tiếp cận và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường Nhật Bản 101
Trang 10viii
Chương 4: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY QUAN HỆ THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA
VIỆT NAM - NHẬT BẢN THÔNG QUA THỰC THI HIỆP ĐỊNH VJEPA
TRONG BỐI CẢNH MỚI
117
4.1 Triển vọng và định hướng phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Nhật
4.1.2 Định hướng phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Nhật Bản 118 4.1.2.1 Quan hệ thương mại Việt Nam - Nhật Bản phát triển với định hướng
4.1.2.2 Quan hệ thương mại gắn với quan hệ văn hóa, chính trị - xã hội 119
Trang 11ix
4.2 Một số giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Nhật
4.2.2 Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý trong lĩnh vực thương mại và đầu
4.2.5.3 Tiếp thu phản ánh về vướng mắc, khó khăn của doanh nghiệp 125
4.2.6.1 Sử dụng các biện pháp kỹ thuật kiểm soát nhập khẩu hàng hóa 127
4.2.7 Nâng cao nhận thức về VJEPA và các FTA đa phương với Nhật Bản 129
4.2.8.3 Tăng cường thu hút FDI từ Nhật Bản và các nước phát triển tham gia
Trang 12x
4.2.9.3 Tổ chức hiệu quả các đoàn tham quan, khảo sát thị trường 134 4.2.9.4 Phát huy vai trò của cộng đồng người Việt ở Nhật Bản và cộng đồng
4.2.9.5 Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam 135
4.2.10.1 Nghiên cứu môi trường kinh doanh và thị trường Nhật Bản 136
4.2.10.4 Nâng cao năng lực cạnh tranhhàng xuất khẩu sang thị trường Nhật
Danh mục công trình nghiên cứu khoa học của Nghiên cứu sinh đã công bố liên
Trang 13xi
DANH MỤC VIẾT TẮT
AANZFTA ASEAN - Australia - New Zealand
Free Trade Area
Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Australia - New Zealand
ASEAN - Trung Quốc
ASEAN
Free Trade Agreement
Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Hồng Kông
Southeast Asian Nations
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam
Á BFTA Bilateral Free Trade Agreement Hiệp định Thương mại Tự do Song
phương
Trang 14xii
and Protect
Kết nối, Làm chủ, Đổi mới sáng tạo và Bảo vệ
Agreement for Trans - Pacific Partnership
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương
số
Equilibrium
Mô hình cân bằng tổng thể động
EPA Economic Partnership Agreement Hiệp định đối tác kinh tế
ES Export similarity index Chỉ số tương đồng xuất khẩu
EVFTA European - Vietnam Free Trade
Agreement
Hiệu định Thương mại Tự do EU - Việt Nam
FOIP Free and Open Indo - Pacific Ấn Độ - Thái Bình Dương Tự do
và Rộng mở
Tốt
GSP Generalized System of Preferences Hệ thống Ưu đãi Thuế quan Phổ
cập
Trang 15xiii
Description and Coding) System hóa Hàng hoá)
Standardization
Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế
and Industry in Ho Chi Minh City
Hiệp hội Doanh nghiệp Nhật Bản tại Thành phố Hồ Chí Minh
and Industry in Vietnam
Hiệp hội Doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam
JETRO Japan External Trade Organization Tổ chức xúc tiến thương mại Nhật
Bản
Agency
Cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản
Corporation
Cơ quan Phát triển Hải ngoại Nhật Bản
LEFASO Vietnam Leather, Footwear and
Handbag Association
Hiệp hội Da giày - Túi xách Việt Nam
METI Ministry of Economy, Trade and
Industry
Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp
Contributions
Đóng góp Quốc gia tự quyết định
Trang 16xiv
ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức PCA Partnership Commercial Advantage Chỉ số lợi thế thương mại đối tác
PSIF Private - Sector Investment Finance Tài chính Đầu tư Khu vực Tư nhân
Economic Partnership
Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực
RCA Revealed Comparative Advantage Chỉ số lợi thế so sánh hiện hữu
Measures
Biện pháp Vệ sinh và Kiểm dịch
intellectual property rights
Quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại
Trang 17xv
VASEP Vietnam Association of Seafood
Exporters and Producers
Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam
Nam - Israel
Association
Hiệp hội Dệt May Việt Nam
VJCC Vietnam - Japan Human Resoủces
VKFTA Vietnam - Korea Free Trade Area Hiệp định Thương mại tự do Việt
VSAM Vietnam Social Accounting Matrix Ma trận Hạch toán Xã hội Việt
Nam
Trang 18Bảng Phụ lục 1.1: Tổng kim ngạch xuất khẩu và 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực
Bảng Phụ lục 2.1: Tổng kim ngạch nhập khẩu và 10 mặt hàng nhập khẩu chủ
Bảng Phụ lục 4.2: Lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp được khảo sát 174 Bảng Phụ lục 4.3: Quan hệ thương mại với Nhật Bản của các doanh nghiệp
Bảng Phụ lục 4.7 Các giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam - Nhật
Biểu đồ 3.1: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam với Nhật Bản giai 74
Trang 19Biểu đồ Phụ lục 4.1 Mức độ nhận biết về quan hệ thương mại Việt Nam –
Sơ đồ 2.1: Khung phân tích ảnh hưởng của VJEPA đến quan hệ thương mại
Trang 20hệ “Đối tác chiến lược sâu rộng” Trong số các quốc gia mà Việt Nam có ký kết
FTA, Nhật Bản luôn là đối tác quan trọng bậc nhất trong nhiều lĩnh vực và là thị trường hàng đầu của Việt Nam trong thương mại hàng hóa
Nhật Bản cũng là đối tác đã ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do nhất (04 hiệp định) với Việt Nam, đó là Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện ASEAN - Nhật Bản (AJCEP), Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA), Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) Trong số 04 FTA mà Việt Nam và Nhật Bản tham gia, Hiệp định VJEPA là FTA song phương được ký kết theo các đặc điểm cụ thể của hai quốc gia và hai bên dành cho nhau những ưu đãi tương đối cao so với FTA đa phương Do đó, việc tận dụng hiệu quả Hiệp định VJEPA sẽ có tác động rất lớn tới việc thúc đẩy quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản
Kể từ khi VJEPA- Hiệp định Tự do Thương mại song phương giữa Việt Nam và Nhật Bản- có hiệu lực vào ngày 01/10/2009, Nhật Bản ngày càng trở thành thị trường quan trọng của Việt Nam, đặc biệt đối với hàng hóa xuất nhập khẩu Hiệp định VJEPA đã được triển khai thực hiện hơn 10 năm qua, mang lại những kết quả đáng kể nhưng chưa tương xứng với tiềm năng quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản Mặc dù tổng kim ngạch xuất khẩu và tổng kim ngạch nhập khẩu
có xu hướng tăng đều qua các năm, nhưng xét về thứ tự thì Nhật Bản lại có xu hướng tụt hạng so với các nền kinh tế khác trong quan hệ thương mại hàng hóa với Việt Nam
Chính phủ và các cơ quan, tổ chức hoạch định chính sách, xúc tiến đầu tư, thương mại Việt Nam cần vận dụng sáng tạo, có những thay đổi đột phá trong việc
triển khai thực thi Hiệp định VJEPA Cần đưa quan hệ “Đối tác chiến lược Việt Nam
Trang 212
- Nhật Bản” chuyển sang giai đoạn phát triển cao hơn, toàn diện hơn, đó là quan hệ
“Đối tác chiến lược sâu rộng Việt Nam - Nhật Bản” để tận dụng tối đa những kết
quả đạt được qua các cuộc trao đổi song phương giữa lãnh đạo cấp cao hai nước trong thời gian vừa qua Bên cạnh đó, các doanh nghiệp Việt Nam cũng cần nâng cao tính chủ động để có chiến lược phù hợp nhằm khai thác tốt hơn tiềm năng từ thị trường Nhật Bản, tận dụng triệt để những thuận lợi từ Hiệp định VJEPA cũng như
dự báo trước những cơ hội và thách thức mới khi quan hệ giữa Việt Nam - Nhật Bản có những bước phát triển trong giai đoạn tới
Đặc biệt, trong bối cảnh mới hiện nay có nhiều biến động tác động đến quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản như Đại dịch Covid-19; Xu hướng chuyển đổi số; Biến đổi khí hậu toàn cầu; Cạnh tranh chiến lược và điều chỉnh chính sách của các nền kinh tế lớn; Chiến dịch quân sự của Nga tại Ukraine; Việt Nam - Nhật Bản nâng quan hệ lên tầm cao mới, cùng tham gia vào CPTPP, RCEP
và Việt Nam tiếp tục tham gia các FTA mới Bối cảnh mới dẫn đến những thay đổi rất quan trọng trong quan hệ thương mại hàng hóa giữa hai nước Việt Nam là quốc gia nổi trội trong ký kết các FTA cùng với Nhật Bản, nhưng khả năng tận dụng các FTA đang là vấn đề cấp thiết cần được nghiên cứu một cách toàn diện và kỹ lưỡng
Trong thực tiễn, mối quan hệ giữa hai quốc gia là một chủ đề rất được các học giả quan tâm và nghiên cứu ở nhiều góc độ, đặc biệt là quan hệ thương mại hàng hóa Liên quan đến đề tài của Luận án, cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu, ở nhiều góc độ khác nhau được công bố Đó là những vấn đề gợi mở, được phân tích trong các bài viết đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành, sách chuyên khảo, công trình nghiên cứu chuyên sâu, bình luận, tọa đàm ở nhiều cấp độ về quan
hệ thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và Nhật Bản, Việt Nam và các nước trong
khu vực, ASEAN và Nhật Bản, … Tuy nhiên, “Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam -
Nhật Bản: Cơ hội, thách thức và giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hóa giữa hai nước trong bối cảnh mới” chưa được nghiên cứu một cách triệt để, toàn
diện và cập nhật ở cấp độ Luận án tiến sĩ kinh tế
Trong bối cảnh như vậy, việc nghiên cứu một cách toàn diện, tiếp cận từ nhiều góc độ, cập nhật những dữ liệu mới nhất, xem xét từ cả góc độ cơ sở lý luận cũng
Trang 223
như thực tiễn quan hệ thương mại hàng hóa giữa hai quốc gia, những vấn đề liên quan đến Hiệp định VJEPA sẽ giúp cho các cơ quan cấp Chính phủ, tổ chức và các doanh nghiệp xác định rõ những cơ hội mới, thách thức mới trong quan hệ thương mại hàng hóa cũng như xác định những yếu tố nào của VJEPA sẽ làm tăng thêm hoặc giảm đi những thuận lợi hay khó khăn đó Nghiên cứu, đề xuất những giải pháp cho quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản trong giai đoạn tới trên cơ sở vận dụng Hiệp định VJEPA khi có những thay đổi trong thực tiễn và
bước nhảy vọt trong nhận thức khi chuyển từ “Đối tác chiến lược” sang một giai
đoạn phát triển cao hơn, toàn diện hơn, đó là quan hệ “Đối tác chiến lược sâu rộng” Đây chính là lý do để nghiên cứu đề tài “Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam -
Nhật Bản: Cơ hội, thách thức và giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hóa giữa hai nước trong bối cảnh mới” làm đề tài Luận án tiến sĩ kinh tế
2 ục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của Luận án nhằm đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại và nguyên nhân của nó cũng những cơ hội, thách thức trong bối cảnh mới hiện nay đối với việc thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và Nhật Bản Trên cơ sở đó, Luận án đề xuất những giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và Nhật Bản thông qua việc thực thi hiệu quả Hiệp định VJEPA trong bối cảnh mới hiện nay
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nêu trên, Luận án có các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
(i) Nêu được tổng quan tình hình nghiên cứu và tìm ra được những khoảng trống liên quan đến đề tài nghiên cứu;
(ii) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản;
(iii) Đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại và nguyên nhân
Trang 23(v) Đề xuất những giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hóa giữa hai nước trong việc thực thi hiệp định VJEPA giai đoạn 2022 - 2030 phù hợp với bối
cảnh mới hiện nay để tương xứng với tầm “Đối tác chiến lược sâu rộng” giữa hai nước
3 u h i nghiên cứu
Để đạt được mục đích và hoàn thành những nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên, Luận
án nghiên cứu để trả lời những câu hỏi nghiên cứu sau:
Câu hỏi nghiên cứu 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn nào thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản?
Câu hỏi nghiên cứu 2: Những kết quả đạt nào đã đạt được, những hạn chế nào còn tồn tại và nguyên nhân của nó trong quan hệ thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và Nhật Bản là gì?
Câu hỏi nghiên cứu 3: Những cơ hội và thách thức nào trong việc thúc đẩy quan
hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản trong bối cảnh mới?
Câu hỏi nghiên cứu 4: Những giải pháp nào nhằm phát huy những kết quả đã đạt được, khắc phục những hạn chế tồn tại để tận dụng cơ hội và vượt qua thách thức trong bối cảnh mới giúp thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hóa giữa hai nước thông qua việc tận dụng Hiệp định VJEPA?
4 Giả thuyết nghiên cứu
Luận án được nghiên cứu trên cơ sở các giả thuyết sau:
iả thuyết nghiên cứu 1: Các học thuyết và mô hình về thương mại quốc tế, quan
hệ đối tác chiến lược và FTA cùng với những yếu tố quốc tế và khu vực cũng như yếu tố từ các nền kinh tế thành viên giúp cho việc hình thành các FTA
Trang 245
iả thuyết nghiên cứu 2: Quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản tuy đạt được những thành tựu đáng kể nhưng vẫn còn những hạn chế bởi những nguyên nhân chủ quan từ phía các doanh nghiệp và các cơ quan hữu quan của Việt Nam
Giả thuyết nghiên cứu 3: Trong bối cảnh mới hiện nay, có những cơ hội và thách thức đáng kể đối với việc thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam-Nhật Bản
iả thuyết nghiên cứu 4: Các cơ quan Chính phủ, Hiệp hội doanh nghiệp và các doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản thông qua thực thi Hiệp định VJEPA
5 Khung nghiên cứu
Luận án được tiến hành nghiên cứu theo khung nghiên cứu như trong Sơ đồ 1 Trước hết, mục tiêu nghiên cứu của Luận án được xác định là nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và Nhật Bản thông qua thực thi Hiệp định VJEPA trong bối cảnh mới hiện nay
Sau khi xác định mục tiêu nghiên cứu, công việc thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được tiến hành
Những dữ liệu thứ cấp được thu thập là dữ liệu về tổng quan tình hình nghiên cứu cũng như các cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến Đề tài, thực trạng quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam-Nhật Bản giai đoạn 2009 - 2021 và nhận định quan
hệ thương mại hàng hóa Việt Nam-Nhật Bản trong bối cảnh mới
Trên cơ sở tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến Đề tài, khoảng trống nghiên cứu được tìm ra Cơ sở lý luận là các lý thuyết liên quan đến Đề tài được thu thập bao gồm: Một số học thuyết và mô hình về thương mại quốc tế; Lý thuyết về quan hệ đối tác chiến lược; Lý thuyết về FTA; Vai trò của FTA trong quan hệ đối tác chiến lược Trong khi đó, cơ sở thực tiễn là các yếu tố tác động đến quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản gồm các yếu tố quốc tế và khu vực, các yếu tố từ phía Nhật Bản, Việt Nam và mối quan hệ giữa hai nước, Hiệp định VJEPA
Những dữ liệu sơ cấp về thực trạng thực thi Hiệp định VJEPA được thu thập
Trang 25Sơ đồ 1 Khung nghiên cứu của Luận án
Dựa vào những lý thuyết và cơ sở thực tiễn liên quan đến đề tài, khoảng trống nghiên cứu, những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân, cơ hội, thách thức, Luận án đề xuất các giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản trong bối cảnh mới hiện nay
6 ối tượng và phạm vi nghiên cứu
6.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quan hệ thương mại hàng hóa giữa Việt Nam - Nhật Bản và Hiệp định VJEPA Bên cạnh đó, Luận án cũng nghiên cứu các qui định
Trang 267
của các hiệp định thương mại đa phương mà Việt Nam và Nhật Bản cùng tham gia như AJCEP, CPTPP, RCEP để so sánh với VJEPA
6.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Phạm vi nghiên cứu của Luận án tập trung vào một số lý thuyết về
thương mại quốc tế, Hiệp định VJEPA và thực trạng quan hệ thương mại hàng hóa giữa Việt Nam - Nhật Bản, những cơ hội, thách thức cũng như một số giải pháp thúc đẩy mối quan hệ thương mại hàng hóa giữa hai quốc gia trong bối cảnh mới hiện nay
Về không gian: Do thương mại hàng hóa chiếm tỷ trọng cao, có nhiều tiềm năng và có
ảnh hưởng lớn đến quan hệ thương mại giữa hai nước, Luận án tập trung nghiên cứu thực trạng quan hệ thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và Nhật Bản bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu
Bên cạnh đó, nội dung quan trọng nhất của Hiệp định VJEPA là tự do hoá thương mại hàng hoá thông qua những ưu đãi về thuế Các cam kết trong Thương mại dịch vụ hầu như không khác với cam kết trong WTO Chỉ có một số điểm mới liên quan đến các định nghĩa, mức độ bảo hộ cạnh tranh (trong dịch vụ viễn thông ) (Trung tâm WTO và Hội nhập, 2013)
Về thời gian: Khi nghiên cứu thực trạng quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam -
Nhật Bản, Luận án lấy mốc từ năm 2009 là năm Hiệp định VJEPA bắt đầu có hiệu lực tới 2021 kết hợp với định hướng tới năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 làm
cơ sở đề xuất một số giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản
7 Phương pháp nghiên cứu
Để làm rõ những mục đích nghiên cứu của Đề tài, trong quá trình nghiên cứu, Luận án sử dụng những dữ liệu thứ cấp từ các nguồn đáng tin cậy kết hợp với những dữ liệu sơ cấp từ việc khảo sát thông qua các phương pháp nghiên cứu truyền thống trong lĩnh vực khoa học xã hội
7.1 Phương pháp phân tích - tổng hợp
Phương pháp này được sử dụng trong tất cả các chương, mục và tiểu mục của
Trang 278
Luận án Luận án sử dụng phương pháp này để phân tích các tài liệu liên quan đến
lý luận chung về FTA như khái niệm, phân loại, quy tắc chính và một số lý thuyết liên quan đến tác động của FTA đến thương mại của các quốc gia Dựa vào đó, Luận án tổng hợp và tóm lược cam kết của Việt Nam và Nhật Bản trong Hiệp định VJEPA
7.2 Phương pháp kế thừa
Luận án kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đây về lý luận của FTA và tác động của FTA đến thương mại của các quốc gia Bên cạnh đó, Luận án cũng kế thừa các dữ liệu thứ cấp về kim ngạch xuất nhập khẩu, cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu, GDP,… được công bố từ các tổ chức quốc tế và trong nước như WTO, WB, UNTAD, IMF, ITC, JICA, JETRO, Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, VCCI, Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Du lịch,… và từ các tài liệu trong và ngoài nước nước khác nhau như sách, tạp chí chuyên ngành, tài liệu từ các hội thảo, các website với những nội dung
có liên quan, để làm cơ sở phân tích, minh chứng cho các lập luận trong Luận án
7.3 Phương pháp thống kê - phân tích
Phương pháp thống kê được sử dụng chủ yếu ở Chương 3 của Luận án Thông qua các dữ liệu thống kê, Luận án phân tích thực trạng của quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản để thấy bức tranh tổng thể về thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng này Chương 3 và Chương 4 cũng sử dụng phương pháp phân tích SWOT để làm rõ những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản trong bối cảnh mới hiện nay
7.4 Phương pháp hệ thống hóa, diễn giải - quy nạp
Phương pháp hệ thống hóa, diễn giải - quy nạp được sử dụng xuyên suốt toàn bộ Luận án, giúp trình bày các vấn đề, nội dung trong Luận án theo một trình tự, bố cục logic, chặt chẽ, các nội dung bám sát chủ đề nghiên cứu
Trang 289
7.5 Phương pháp đối chiếu - so sánh
Phương pháp đối chiếu - so sánh được sử dụng ở một số nội dung của Luận án, giúp so sánh và đối chiếu nhiều khía cạnh trong một vấn đề hoặc nhiều vấn đề trong một lĩnh vực, nhằm đưa ra những đánh giá đúng đắn Muốn nhận định đầy đủ tác động của Hiệp định, Luận án so sánh giá trị, cơ cấu thương mại qua các năm từ khi Hiệp định VJEPA có hiệu lực (2009) cho đến năm 2021 Trên cơ sở đó, có thể đưa
ra những hàm ý và khuyến nghị phù hợp với tình hình hiện nay và định hướng cho việc thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hóa, tận dụng lợi thế của VJEPA và các FTA với Nhật Bản đến năm 2030
7.6 Phương pháp điều tra khảo sát
Kết quả nghiên cứu trong Chương 3 và Chương 4 của Luận án thông qua phương pháp điều tra khảo sát bằng việc khảo sát các doanh nghiệp và phỏng vấn một số nhà hoạch định chính sách thương mại, nhà quản trị của doanh nghiệp tiêu biểu, các nhà khoa học trong các lĩnh vực có liên quan, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế để thu thập các dữ liệu cần thiết cho những kết luận và đề xuất các giải pháp trong Luận án
Nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi khảo sát (google form tại https://docs.google.com/forms/d/1NRBW5AvACfyvwZrAiylp1vUXdVko8LsiOYilM3czMVY/edit?ts=607d30ed) bằng tiếng Việt, tiếng Nhật và tiếng Anh gồm có 27 câu hỏi, trong đó có 7 câu hỏi về hoạt động của doanh nghiệp và người trả lời, 9 câu hỏi về nhận thức và sự quan tâm của các doanh nghiệp đến Hiệp định VJEPA và 11 câu hỏi liên quan đến giải pháp thúc đấy quan hệ thương mại Việt Nam - Nhật Bản (Phụ lục 3) Bảng câu hỏi khảo sát được gửi đến các đối tượng khảo sát trong khoảng thời gian tháng 3 năm 2021 Số doanh nghiệp trả lời khảo sát là 112 doanh nghiệp chủ yếu tại các khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai,
Trang 2910
Kết quả nghiên cứu của Luận án về đề tài “Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam -
Nhật Bản: Cơ hội, thách thức và giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hóa giữa hai nước trong bối cảnh mới” kỳ vọng sẽ có những đóng góp nhất định
cho nghiên cứu chuyên ngành và bài học thực tiễn về thương mại hàng hóa quốc tế nói chung và quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản nói riêng Ý nghĩa khoa học, giá trị và độ tin cậy của những kết quả đó được thể hiện trong những khía cạnh cụ thể như sau:
Thứ nhất, Luận án tổng quan được tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài của
Luận án, đánh giá chung về các nghiên cứu trước đây và tìm ra khoảng trống mà các nghiên cứu trước đây chưa giải quyết
Thứ hai, Luận án hệ thống hóa, luận giải những vấn đề lý luận và thực tiễn tác
động đến quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản
Thứ ba, Luận án phân tích thực trạng và chỉ ra những vấn đề đặc trưng trong
quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản Bằng những dữ liệu thứ cấp thu thập từ các nguồn của các tổ chức Việt Nam và quốc tế, những dữ liệu sơ cấp thu được thông qua khảo sát, Luận án đánh giá quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam
- Nhật Bản ở các mặt kết quả đạt được, hạn chế tồn tại và nguyên nhân trong thời gian từ khi VJEPA có hiệu lực (2009) tới năm 2021, đồng thời phân tích những cơ
hội và thách thức trong bối cảnh mới hiện nay
Thứ tư, Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng quan hệ thương mại hàng
hóa Việt Nam - Nhật Bản, Luận án đã đề xuất các giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản trong bối cảnh mới theo hướng phát
triển bền vững, phù hợp với việc nâng quan hệ giữa hai nước lên tầm “Đối tác
chiến lược sâu rộng”
Thứ năm, Các nhóm giải pháp này còn có giá trị khuyến nghị giúp thúc đấy quan
hệ thương mại hàng hóa với các đối tác khác trên cơ sở thực hiện các FTA song phương mà Việt Nam ký kết
8.2 Những đóng góp mới của Luận án về lý luận và thực tiễn
Mặc dù có nhiều kế thừa kết quả từ các công trình nghiên cứu trước đây, nhưng nội dung và kết quả nghiên cứu, số liệu của Luận án không trùng lặp với bất cứ
Trang 3011
công trình nghiên cứu nào đã công bố Luận án có những điểm mới dưới đây:
- Bổ sung vào cơ sở lý luận nghiên cứu và thực tiễn mới nhất về quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản
- So sánh Hiệp định song phương VJEPA với các Hiệp định đa phương mà Việt Nam và Nhật Bản tham gia (AJCEP, CPTPP, RCEP) để thấy sự khác biệt và vận dụng linh hoạt vào thực tiễn trong từng trường hợp cụ thể
- Phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn 2009 - 2021, dự báo được những cơ hội và thách thức khi thực thi VJEPA trong bối cảnh mới Trên cơ sở đó, Luận án đã đề xuất những giải pháp tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức để thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hóa giữa Việt Nam - Nhật Bản
- Những giải pháp bổ sung vào chính sách quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản còn giúp nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn FDI, ODA từ Nhật Bản vào Việt Nam, thúc đẩy xuất khẩu lao động từ Việt Nam sang Nhật Bản
và quan hệ thương mại dịch vụ giữa hai nước
9 Kết cấu của Luận án
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận; Danh mục viết tắt; Danh mục bảng, biểu đồ, hình,
sơ đồ; Tài liệu tham khảo; Phụ lục, nội dung của Luận án gồm 04 chương sau đây: Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản trên cơ sở Hiệp định VJEPA
Chương 3: Thực trạng và những cơ hội, thách thức trong việc thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản trong bối cảnh mới
Chương 4: iải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản thông qua thực thi Hiệp định VJEPA trong bối cảnh mới
Trang 311.1 Nghiên cứu liên quan đến lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh của Việt Nam nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại
Về lợi thế so sánh của Việt Nam, Quoc Phuong Le có nghiên cứu về Đánh giá
các mô hình lợi thế so sánh đang thay đổi của Việt Nam (Evaluating Vietnam's Changing Comparative Advantage Patterns) nhằm cung cấp một phân tích thực
nghiệm về lợi thế so sánh của Việt Nam và những thay đổi của nó kể từ khi chương trình cải cách của đất nước bắt đầu vào năm 1986 Nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù
có sự thay đổi nhanh chóng trong cơ cấu lợi thế so sánh từ các sản phẩm cơ bản sang sản xuất thâm dụng lao động trong giai đoạn 1991-1996, và kể từ đó, sự chuyển dịch chậm hơn nữa sang sản xuất thâm dụng công nghệ Lợi thế so sánh của Việt Nam vẫn chủ yếu dựa vào nguồn lực lao động và tài nguyên thiên nhiên của đất nước Cho đến nay, Việt Nam đã có thể mở rộng xuất khẩu chủ yếu nhờ khai thác những điều kiện thuận lợi này Tuy nhiên, xuất khẩu dựa trên lợi thế so sánh hiện có như vậy không mang lại thu nhập giá trị gia tăng đáng kể Do đó, tác giả khuyến nghị rằng các chính sách liên quan nên được thực hiện để chuyển nền kinh
tế và lĩnh vực xuất khẩu của nó sang cơ cấu có lợi thế so sánh mong muốn bằng cách: Tăng cường chế biến thực phẩm và chế biến khai khoáng để cố gắng nâng cao giá trị gia tăng của các sản phẩm xuất khẩu chính; Xây dựng các ngành công nghiệp
hỗ trợ đủ mạnh để chuyển lĩnh vực sản xuất ra khỏi gia công; Khuyến khích đầu tư vào các ngành sử dụng nhiều công nghệ; Tăng cường nguồn nhân lực và nâng cao năng lực công nghệ của doanh nghiệp (Quoc Phuong Le, 2010)
Trang 3213
Nguyễn Xuân Thiên là tác giả của nghiên cứu “Lý thuyết lợi thế so sánh và gợi ý
đối với Việt Nam trong bối cảnh phát triển hiện nay” Tác giả gợi ý trong bối cảnh
phát triển hiện nay, về lâu dài, Việt Nam cần mau chóng chuyển từ lợi thế so sánh cấp thấp sang lợi thế so sánh cấp cao hơn (sản xuất ra sản phẩm cần nhiều vốn, lao động phải được đào tạo, công nghệ trung bình và cao, năng suất lao động cao và giá trị gia tăng trong sản phẩm lớn) Theo tác giả, một nước đang phát triển như Việt Nam cần đặc biệt đẩy mạnh hợp tác thương mại với các nước lớn để phát huy lợi thế so sánh của Việt Nam trong phân công lao động quốc tế Cùng với quá trình phát triển và chuyển đổi lợi thế so sánh, Việt Nam sẽ chuyển từ nhóm nước thứ ba sang nhóm nước thứ hai (nhóm trung gian), trình độ phát triển cao hơn và quy mô thương mại cũng lớn hơn (Nguyễn Xuân Thiên, 2011)
Akhmad Jayadi và Harry Azhar Aziz nghiên cứu về Phân tích lợi thế so sánh và
lập bản đồ sản phẩm của Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và các sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam (Comparative Advantage Analysis and Products Mapping of Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thailand, and Vietnam Export Products) Nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi: Nhóm hàng xuất
khẩu nào mà 6 nước có lợi thế so sánh? Có sự dịch chuyển về lợi thế so sánh không? Mối quan hệ giữa sáu quốc gia là gì? Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp của Ngân hàng Thế giới trong giai đoạn 1997 - 2014 Kết quả của nghiên cứu cho thấy lợi thế so sánh trung bình của sáu quốc gia tăng lên Bên cạnh đó, lợi thế so sánh và thay đổi cán cân thương mại của Thái Lan và Việt Nam có vẻ năng động hơn so với bốn nước còn lại và có sự cạnh tranh cũng như bổ sung cho nhau giữa sáu quốc gia (Akhmad Jayadi & Harry Azhar Aziz, 2017)
Võ Minh Sang nghiên cứu về “Lợi thế so sánh trong sản xuất lúa ở đồng bằng
sông Cửu Long” nhằm đánh giá thực trạng lợi thế so sánh trong sản xuất lúa, phân
tích các nhân tố tác động đến lợi thế so sánh, và đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao lợi thế so sánh trong sản xuất lúa ở đồng bằng sông Cửu Long, góp phần nâng cao hiệu quả trong sản xuất - xuất khẩu lúa gạo cho đồng bằng sông Cửu Long Nghiên cứu cho thấy với sản phẩm nông nghiệp, khi trình độ và năng lực đạt đến quy mô sản xuất lớn và ổn định thì các vấn đề liên quan đến hiệu quả sản xuất, lợi thế so sánh hay lợi thế cạnh tranh cần được tiến hành đánh giá một cách hệ
Trang 33Các tác giảĐỗ Thị Thu Thủy, Nguyễn Thị Thanh Dương và Nguyễn Thanh Tùng
trong nghiên cứu về “Lợi thế so sánh của một số ngành mũi nhọn Việt Nam khi
tham gia thương mại quốc tế” đã sử dụng chỉ số lợi thế so sánh hiện hữu RCA và
chỉ số lợi thế thương mại đối tác PCA cũng như mối quan hệ giữa hai chỉ số này để
áp dụng vào 3 ngành hàng của Việt Nam là dệt may, da giày, đồ gỗ đối với đối tác
Mỹ trong giai đoạn 2011- 2016 để đưa ra những nhận xét về lợi thế so sánh của Việt Nam Theo tác giả, Việt Nam có lợi thế so sánh đối với hai ngành hàng là da giày và dệt may Tuy nhiên, các doanh nghiệp Việt Nam hầu như chú ý đến số lượng mà không đi kèm với chất lượng Vì vậy, các doanh nghiệp Việt Nam phải nhìn lại thực tiễn của các ngành, nhu cầu của người sử dụng để vạch ra một chiến lược đúng đắn nhằm đáp ứng nhu cầu người sử dụng cũng như đạt những tiêu chuẩn mà các nước đối tác đề ra.(Đỗ Thị Thu Thủy & cộng sự, 2018)
Tác giả Nguyen Thi Minh Anh, Kieu Thi Minh Thu với nghiên cứu “Năng lực
cạnh tranh xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam: Nghiên cứu trường hợp điển hình” (The competitiveness of garment exportation of Vietnam: A case study) để
đánh giá lợi thế cạnh tranh của Việt Nam đối với ngành may mặc xuất khẩu Nghiên cứu sử dụng cả phương pháp định lượng và định tính là chỉ số RCA và Mô hình kim cương của Porter để phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của hàng may mặc xuất khẩu Việt Nam trong khoảng thời gian 2013 - 2018 Một số kết luận đáng chú ý từ nghiên cứu là: Ngành may mặc xuất khẩu của Việt Nam đạt hiệu quả cao và duy trì lợi thế so sánh vững chắc so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của thế giới; Sau khi đổi mới công nghệ, sản phẩm may mặc Việt Nam có khả năng cạnh tranh quốc tế mạnh mẽ và khả năng duy trì sự phát triển; Hầu hết thiết kế và nguyên phụ liệu đều được cung cấp theo đơn đặt hàng, nên sản phẩm đầu ra thường đáp ứng được nhu cầu của thị trường, tuy nhiên, số lượng sản xuất thấp, giá trị gia tăng nhỏ khiến năng lực cạnh tranh của Việt Nam chưa thực sự cao; Do chi phí sản xuất tăng cao, ngành may mặc Việt Nam đang đứng trước xu hướng các đơn hàng dịch
Trang 34Tác giảVũ Diệp Anh trong nghiên cứu về “Lợi thế so sánh của ngành Dệt May
Việt Nam” đã đánh giá lợi thế so sánh của ngành dệt may Việt Nam thông qua chỉ
số RCA trong giai đoạn 2001 - 2019 Kết quả cho thấy, nhìn chung Việt Nam có lợi thế so sánh ở mức trung bình trong lĩnh vực dệt may và lợi thế này có xu hướng giảm dần Để nâng cao lợi thế so sánh của ngành Dệt may Việt Nam, một trong những yếu tố then chốt là phát triển thị trường Bên cạnh đó, các hiệp định thương mại tự do liên tục được ký kết tạo ra những cơ hội lớn cho ngành Dệt may tăng trưởng mạnh tại thị trường quốc tế và thuận lợi trong việc tiếp cận các thị trường tiềm năng như Canada và Australia Để tận dụng được những cơ hội này,các doanh nghiệp cần phải đáp ứng tốt quy tắc xuất xứ trong các hiệp định thương mại tự do từ khâu vải, sợi vốn đang là những khâu yếu của dệt may Việt Nam Như vậy, Việt Nam cần chú trọng phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ trợ dệt may hoặc chuyển hướng nhập khẩu nguyên, phụ liệu dệt may từ các nước thành viên của hiệp định thương mại tự do và từ các nước có ký hiệp định thương mại tự do với nước nhập khẩu Ngoài ra, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam cũng cần phải đa dạng hóa các hình thức sản xuất dệt may thay cho gia công xuất khẩu Cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để tạo lợi thế của mình trên thị trường quốc tế khi hoạt động gia công xuất khẩu sẽ được chuyển về những nước có chi phí nhân công rẻ hơn so với Việt Nam (Vũ Diệp Anh, 2020)
“Xác định các ngành có lợi thế so sánh của Việt Nam” là nghiên cứu của tác giả
Nguyễn Thị Hương Theo tác giả, trong bối cảnh thực thi nhiều FTA hiện nay, xuất khẩu của Việt Nam có sự tăng trưởng mạnh mẽ và thay đổi đáng kể về cơ cấu hàng hóa nên cần cập nhật và đánh giá ngành có lợi thế so sánh tại Việt Nam Nghiên cứu
sử dụng chỉ số RCA để phân tích lợi thế so sánh của 97 ngành hàng của Việt Nam
Trang 3516
trong giai đoạn 2007-2016 Kết quả nghiên cứu cho thấy, số lượng các ngành hàng của Việt Nam có lợi thế so sánh là từ 28 đến 35 ngành và chỉ số RCA có xu hướng giảm ở hầu hết các ngành Cơ cấu ngành có lợi thế so sánh của Việt Nam trong giai đoạn 2007-2016 thay đổi không đáng kể, các ngành hàng có lợi thế so sánh chủ yếu
là nông sản, nguyên liệu thô và các ngành thâm dụng lao động (Nguyễn Thị Hương, 2020)
Tác giả Yijia Wang có nghiên cứu “Phân tích những thay đổi về lợi thế so sánh
của ngành sản xuất chế tạo tại Việt Nam và so sánh với Trung Quốc” (Analysis of Changes in Comparative Advantages of the Manufacturing in Vietnam and Comparison with China) Theo tác giả, với quá trình cải cách và mở cửa, nền kinh
tế Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể Ngành sản xuất chế tạo của Việt Nam đã đạt được sự phát triển nhanh chóng Nguồn lao động dồi dào và giá rẻ, vị trí địa lý thuận lợi, chính sách ưu đãi đầu tư nước ngoài, môi trường thương mại quốc
tế thân thiện với việc nâng cấp công nghệ của ngành sản xuất là tất cả những lợi thế
so sánh của Việt Nam trong việc thu hút đầu tư và phát triển ngành sản xuất chế tạo Tuy nhiên, vẫn có những khó khăn về cơ cấu trong nền kinh tế Việt Nam Nền kinh
tế Việt Nam phụ thuộc nhiều vào ngoại thương và đầu tư nước ngoài, hàng hóa thương mại chủ yếu là gia công lắp ráp với giá trị gia tăng thấp So với Trung Quốc, Việt Nam cũng có những bất lợi rõ rệt về quy mô thị trường nội địa và chuỗi cung ứng Ở một mức độ nào đó, ngành sản xuất của Việt Nam được tích hợp vào mạng lưới chuỗi cung ứng của Trung Quốc (Yijia Wang, 2021)
Huỳnh Ngọc Chương và các cộng sự nghiên cứu về Lợi thế so sánh và cấu trúc
xuất khẩu nông sản của Việt Nam dưới bối cảnh hội nhập thương mại quốc tế để
xác định các mặt hàng nông sản có lợi thế so sánh cũng như cấu trúc hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam dưới bối cảnh hội nhập thương mại quốc tế trong giai đoạn 2000-2018 Nghiên cứu chỉ ra Việt Nam mới chỉ tập trung vào một số mặt hàng nông sản chủ lực mà bỏ qua các mặt hàng nông sản có dư địa xuất khẩu rất lớn, dù rằng cấu trúc ngành hàng xuất khẩu đã có sự đa dạng hơn nhưng cấu trúc thị trường xuất khẩu không cho thấy sự thay đổi lớn Việt Nam chỉ đang tập trung vào một vài thị trường nhất định và chưa tận dụng tốt các hiệp định thương mại đã tham gia để khai thác các thị trường còn lại Nhóm tác giả kết luận rằng Việt Nam còn nhiều dư
Trang 3617
địa trong việc tận dụng các lợi thế từ các hiệp định thương mại để nâng cao năng lực xuất khẩu nông sản Việt Nam cả trên khía cạnh giá trị kim ngạch xuất khẩu cũng như đa dạng hóa trong cấu trúc xuất khẩu (Huỳnh Ngọc Chương & cộng sự, 2021)
Nguyễn Thường Lạng với nghiên cứu “ Phát huy tính bổ sung các lợi thế để tối
đa hóa lợi ích thương mại nông sản xuất khẩu Việt Nam trong giai đoạn mới” đã
phân tích cơ chế tối đa hóa lợi ích thương mại từ khai thác tính bổ sung các loại lợi thế cho xuất khẩu nông sản Việt Nam Mỗi loại lợi thế tạo ra một loại lợi ích nhất định và khi chúng bổ sung cho nhau sẽ tạo ra lợi ích lớn nhất Việt Nam là quốc gia xuất khẩu nông sản lớn trên thế giới và xu hướng này càng tăng lên khi nông sản Việt Nam đang có vị thế ngày càng cao trên thị trường trong điều kiện có khả năng đứt gãy chuỗi cung ứng nông sản do chiến tranh, dịch bệnh hay biến đổi khí hậu Việc tối đa hóa lợi ích thương mại nông sản xuất khẩu Việt Nam sẽ trở thành hiện thực nếu phát huy được tính bổ sung các loại lợi thế - đây là mục tiêu quan trọng hàng đầu của xuất khẩu nông sản Việt Nam Dựa trên tính bổ sung các loại lợi thế, các tác nhân liên quan đến tối đa hóa lợi ích thương mại nông sản xuất khẩu thông qua phát huy lợi thế được kích hoạt bằng giải pháp phù hợp (Nguyễn Thường Lạng, 2022)
Về lợi thế cạnh tranh của Việt Nam, Nguyen Tien Trung đã có nghiên cứu Cơ
chế thương mại quốc tế và lợi thế so sánh của Việt Nam (Vietnam’s international trade regime and comparative advantage) để đánh giá lợi thế so sánh của Việt Nam
so với các nước ASEAN khác thông qua chỉ số tương đồng xuất khẩu ES sang thị trường Nhật Bản giai đoạn 1997-1999 và chỉ số lợi thế so sánh hiện hữu RCA giai đoạn 1995-1998 Chỉ số ES cho thấy cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam có vẻ tiệm cận với Indonesia, Thái Lan và Malaysia Tuy nhiên, chỉ số tương đồng giữa Việt Nam-Indonesia giảm dần, ngược lại, chỉ số tương đồng giữa Việt Nam-Thái Lan tăng hàng năm Nguyên nhân là do cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam từng bước chuyển dịch từ nguyên liệu thô sang công nghiệp chế biến Cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam có vẻ khác so với Singapore và Philippines do máy móc và linh kiện chiếm tỷ trọng nhỏ trong xuất khẩu của Việt Nam Chỉ số RCA của 6 nước ASEAN giai đoạn 1995-1998 cho thấy lợi thế so sánh hiện tại của Việt Nam chủ yếu nằm ở
Trang 3718
các mặt hàng cơ bản như ngũ cốc, cà phê, da sống, hạt có dầu, cao su, cá, than, gỗ
và dầu thô Việt Nam cũng có thế mạnh trong một số mặt hàng sản xuất thâm dụng lao động bao gồm hàng du lịch, hàng dệt may, giày dép và đồ nội thất Cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam dường như ít nhiều mang tính bổ trợ với Singapore, Malaysia và Thái Lan Việt Nam có thể cạnh tranh một số mặt hàng với các thành viên ASEAN khác như Indonesia, Philippines Việt Nam và Indonesia có khả năng là đối thủ cạnh tranh trong ngành hàng cà phê Malaysia cũng sẽ là đối thủ cạnh tranh chính của Việt Nam trong ngành hàng gạo (Nguyen Tien Trung, 2002)
Hien Phuc Nguyen đã có nghiên cứu với đề tài Năng lực cạnh tranh quốc gia của
Việt Nam: Các yếu tố quyết định, các vấn đề chính mới nổi và các khuyến nghị (National Competitiveness of Vietnam: Determinants, Emerging Key Issues and Recommendations) Tác giả nghiên cứu thực nghiệm về năng lực cạnh tranh quốc gia
của Việt Nam bằng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng với sự kết hợp của dữ liệu cứng và dữ liệu mềm Kết quả cho thấy các nguồn lực sản xuất (con người,
cơ sở hạ tầng, vốn và tài nguyên thiên nhiên) đóng vai trò quan trọng nhất trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh, năng suất và mức sống ở Việt Nam trong hai thập kỷ qua Tác giả cũng phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam, đồng thời chỉ ra những điểm yếu còn tồn tại của năng lực cạnh tranh so với một số nước trong khu vực như thiếu nguồn cung cấp nguồn lực sản xuất, sự lấn át của doanh nghiệp nhà nước kém hiệu quả, chậm cải cách, yếu kém thể chế công cộng cũng như sự quản lý kém hiệu quả của chính phủ Những điểm yếu này đã khiến năng lực cạnh tranh, năng suất và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam luôn ở mức thấp, nhất là so với Trung Quốc Cuối cùng, tác giả đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, năng suất và mức sống của người dân ở Việt Nam trong dài hạn (Hien Phuc Nguyen, 2009)
Xuan Thi Thanh Phan, Cuong Hung Pham, Long Pham nghiên cứu Phân tích Lợi
Thế Cạnh Tranh Của Ngành Da Giày Việt Nam (The Competitive Advantages of Vietnam Footwear Industry: An Analysis) được thực hiện trong khoảng thời gian từ
tháng 1 năm 2014 đến tháng 1 năm 2016 Kết quả phân tích của nghiên cứu cho thấy việc Việt Nam tích cực tham gia vào các FTA có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của ngành da giày cả về số lượng và chất lượng đồng thời cũng tạo môi
Trang 3819
trường hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập cơ sở sản xuất tại Việt Nam Bên cạnh đó, Việt Nam sẽ phải chuẩn bị đối phó với những thách thức mới phát sinh từ các yêu cầu của FTA Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) được hình thành sẽ gia tăng áp lực cạnh tranh tại thị trường trong nước Thêm vào đó, ngành da giày Việt Nam vẫn tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức liên quan đến nguyên liệu đầu vào, nguồn nhân lực, phát triển sản phẩm và năng lực quản lý Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những khó khăn của ngành da giày Việt Nam hiện nay trong tìm kiếm xuất khẩu: Gia công xuất khẩu, sử dụng nguyên liệu đầu vào do nhà thầu nước ngoài cung cấp, năng lực thiết kế yếu, phát triển sản xuất và cung ứng nguyên liệu còn yếu Một số nguyên liệu đầu vào chưa hoặc ít được sản xuất tại Việt Nam Bên cạnh đó, chất lượng sản phẩm của một số doanh nghiệp không đạt tiêu chuẩn xuất khẩu Một số công ty đủ tiêu chuẩn xuất khẩu nhưng không đáp ứng được yêu cầu giao hàng Hơn nữa, trình độ công nghệ của ngành da giày Việt Nam còn hạn chế nên sản xuất gặp nhiều khó khăn Việt Nam chưa quy hoạch vùng phát triển sản xuất nguyên liệu như da, bông, sợi tổng hợp, hóa chất (Xuan Thi Thanh Phan & cộng sự, 2016)
Các tác giả Viet Van Hoang, Khai Tien Tran và Binh Van Tu đã nghiên cứu đề tài
Đánh giá Lợi thế Cạnh tranh Nông nghiệp theo chỉ số RTA: Nghiên cứu điển hình tại Việt Nam (Assessing the Agricultural Competitive Advantage by the RTA index:
A Case Study in Vietnam) nhằm đo lường lợi thế cạnh tranh tĩnh và động của ngành
nông nghiệp Việt Nam Kết quả cho thấy Việt Nam nhìn chung có lợi thế cạnh tranh mạnh trong ngành trồng trọt và thủy sản trong khi lại có lợi thế cạnh tranh yếu trong ngành chăn nuôi và thực phẩm chế biến (Viet Van Hoang & cộng sự, 2017)
Nhóm tác giả Thi Thanh Huyen Vu, Gang Tian, Naveed Khan, Muhammad
Zada, Bin Zhang và Thanh Van Nguyen đã có nghiên cứu Đánh Giá Năng Lực
Cạnh Tranh Quốc Tế Của Ngành Chế Biến Gỗ Việt Nam Bằng Phương Pháp Kết Hợp Hệ Số Biến Thiên Và Độ Hỗ Loạn (Evaluating the International Competitiveness of Vietnam Wood Processing Industry by Combining the Variation Coefficient and the Entropy Method) nhằm so sánh và đánh giá năng lực cạnh tranh
quốc tế của ngành chế biến gỗ tại Việt Nam bằng cách sử dụng chỉ số năng lực cạnh tranh quốc tế toàn diện Nghiên cứu sử dụng dữ liệu được thu thập từ 22 quốc gia
Trang 3920
hàng đầu và tổng khối lượng xuất nhập khẩu của ngành chế biến gỗ từ kho lưu trữ
cơ sở dữ liệu thống kê thương mại quốc tế chính thức (UN Comtrade) trong giai đoạn 2001–2017 Kết quả cho thấy tốc độ tăng năng lực cạnh tranh quốc tế của Việt Nam tăng nhanh trong giai đoạn 2001 - 2007 nhưng chậm lại trong giai đoạn
2008 - 2017 Việt Nam có lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, chi phí lao động thấp và
vị trí địa lý thuận lợi Tuy nhiên, mức tăng năng suất và giá trị gia tăng ngành thấp
đã khiến tốc độ tăng năng lực cạnh tranh quốc tế của ngành chế biến gỗ Việt Nam giảm dần (Thi Thanh Huyen Vu & cộng sự, 2019)
Dong Qin và Pham Thi Xuan Huong với Nghiên cứu khả năng cạnh tranh
của trái cây Việt Nam với các nước ASEAN trên thị trường quốc tế (Comparative study on international competitiveness of fruit products between Vietnam and ASEAN countries) Nghiên cứu sử dụng dữ liệu
của dữ liệu của N Comtrade năm 2017 cho thấy xuất khẩu trái cây của Đông Nam Á đã vượt quá 10 trên thị trường thế giới Thương hiệu trái cây Việt Nam cũng rất nổi tiếng trên thị trường quốc tế và ngành công nghiệp trái cây Việt Nam cũng rất coi trọng việc duy trì chất lượng, nỗ lực nâng cao công nghệ trồng trọt và đảm bảo hiệu quả sản xuất, quy trình chế biến nhằm đáp ứng yêu cầu của người tiêu
d ng trên toàn thế giới, đồng thời phát triển nhiều thị trường để quảng bá thương hiệu trái cây Việt Nam Các tác giả sử dụng dữ liệu xuất khẩu trái cây giai đoạn 2001-2017 để tính chỉ số năng lực cạnh tranh xuất khẩu trái cây (RCA) và thị phần quốc tế (IMS) nhằm thực hiện nghiên cứu so sánh về khả năng cạnh tranh xuất khẩu quốc tế của các sản phẩm trái cây giữa Việt Nam và các nước ASEAN Ngoài ra, các tác giả nghiên cứu thêm về cơ cấu ngành xuất khẩu trái cây ở Việt Nam, phân tích các vấn đề trong ngành trái cây ở Việt Nam và đưa ra một số biện pháp nhằm duy trì các sản phẩm trái cây đã xuất khẩu đạt hiệu quả cao nhất, đồng thời phát triển kĩ thuật để nâng cao khả năng xuất khẩu cho những sản phẩm trái cây tiềm năng (Dong Qin & Pham Thi Xuan Huong, 2019)
Phạm Thị Vân Anh thực hiện nghiên cứu “Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc
gia của Việt Nam trước yêu cầu mới” với nhận định năng lực cạnh tranh quốc gia
đã đạt được những tiến bộ nhất định nhưng các xếp hạng mà Việt Nam đạt được chỉ
ở vị trí trung bình thấp, các chỉ số về thể chế, hạ tầng, chi phí ngoài pháp luật còn
Trang 4021
xếp ở thứ hạng rất thấp và hạn chế năng lực cạnh tranh quốc gia, cũng như năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm, dịch vụ Để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, Việt Nam cần: Tiếp tục tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh và cạnh tranh, hoàn thiện cơ chế phối hợp đa ngành, đa lĩnh vực giữa Trung ương và địa phương, đẩy mạnh cải cách tư pháp, cải cách hành chính công, tăng cường công khai minh bạch và phòng, chống tham nhũng; Tăng cường ổn định bền vững kinh
tế vĩ mô, nâng cao năng suất lao động và đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp trong mô hình tăng trưởng theo hướng thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ
và tăng cường đối mới sáng tạo; Nâng cao hiệu quả huy động tiếp cận nguồn lực và thị trường trong nước, thế giới, thúc đẩy mạnh mẽ liên kết trong nước và năng lực hội nhập quốc tế; Phát triển mạnh mẽ các loại hình doanh nghiệp, tăng cường khởi
sự khởi sự doanh nghiệp, tạo lập môi trường pháp lý bảo đảm quyền tự do kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế; Đẩy mạnh kết nối khu vực và coi trọng các giải pháp phát triển bền vững (Phạm Thị Vân Anh, 2020)
Duc Chinh Duong có nghiên cứu về Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia theo
pháp luật Việt Nam (Improve national competitiveness capacity under Vietnamese law) Theo tác giả, sau hơn 30 năm đổi mới, năng lực cạnh tranh của Việt Nam đã
thay đổi và từng bước được cải thiện, nhưng so với thế giới và khu vực ASEAN vẫn
ở mức thấp Cạnh tranh quốc gia tốt sẽ bảo đảm cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, thích ứng với nền sản xuất mới trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, giúp nền kinh tế Việt Nam phát triển ổn định, vững chắc trong môi trường cạnh tranh Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia không chỉ cần sự quyết tâm của Chính phủ mà còn là sự nỗ lực của bản thân doanh nghiệp Nghiên cứu đã phân tích và đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam là: Tiếp tục cải thiện thứ hạng chỉ số môi trường kinh doanh; Cải cách quy định về điều kiện kinh doanh; Giảm đáng kể 50% số mặt hàng thuộc danh mục kiểm tra chuyên ngành; Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt (Duc Chinh Duong, 2021)
Khac Dung Do là tác giả của nghiên cứu Đánh Giá Năng Lực Cạnh Tranh Của
Ngành Dệt May Việt Nam (Evaluating the Competitiveness of the Vietnam Textile and Garment Industry) Tác giả sử dụng phương pháp mô hình kim cương để thể