1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hệ thống chỉ tiấu chủ yếu phản ánh kết quả SXKD của Cty cổ phần gốm - xây dựng đoàn kết và các phương pháp nghiấn cứu thống kấ dùng để phân tích các chỉ tiấu trấn

60 577 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống chỉ tiấu chủ yếu phản ánh kết quả sxkd của cty cổ phần gốm - xây dựng đoàn kết và các phương pháp nghiên cứu thống kê dùng để phân tích các chỉ tiấu trấn
Tác giả Phùng Trung Dũng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thống kê
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2003
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 808,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Hệ thống chỉ tiấu chủ yếu phản ánh kết quả SXKD của Cty cổ phần gốm - xây dựng đoàn kết và các phương pháp nghiấn cứu thống kấ dùng để phân tích các chỉ tiấu trấn

Trang 1

Chơng I: Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần

gốm – Xây dung Đoàn kết

I Lịch sử ra đời và phát triển của công ty

Công ty cổ phần gốm và xây dựng Đoàn Kết trớc kia là xí nghiệp gạchngói Đoàn Kết và là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc sở xây dựng tỉnh VĩnhPhúc Công ty ra đời đi vào sản xuất từ năm 1960 theo quyết định số1239/QDD-UB tỉnh Vĩnh Phúc Trải qua gần 40 năm xây dựng và phát triểnnhiệm vụ chính của công ty là sản xuất và cung cấp các loại gạch xây , ngóilợp, gach nem tách cho thị trờng nh Hà Nội và một số tỉnh phía bắc nhvĩnh phúc, phú thọ, yên bái

Công ty nằm trên địa bàn xã Đồng Văn huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc,phía tây nam là đờng quốc lộ 33 chạy qua cổng công ty, phía đông nam làvùng nguyên liệu đất, phía tây bắc tiếp giáp với thị xã vĩnh yên, phía tây bắccách cổng công ty 1km là quốc lộ 2A Đồng thời công ty nằm dọc theo bờsông Phan cách chừng 20 km là thành phố Việt Trì Xét về điều kiện địa lýcho ta thấy việc sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm là rất thuận lợi

Do bị chi phối bởi cơ chế tập trung quan liêu bao cấp và khó khăn vềvốn nên quy mô nhỏ, dây truyền máy móc thiết bị lạc hậu, hiệu quả sản xuấtkhông cao Thời kì này doanh nghiệp có dới 100 lao động Toàn bộ hoạt

động sản xuất đợc thực hiện dới chỉ tiêu pháp lệnh Xí nghiệp không cóquyền lựa chọn mua nguyên liệu đầu vào, thị trờng tiêu thụ đầu ra cùng với

đội ngũ lao động đợc thực hiện một cách cứng nhắc phân bố từ trên xuống.Vấn đề lơng, thởng, phúc lợi bị bình quân hoá Do đó, không khuyến khích

đợc ngời lao động và công tác tuyển mộ, tuyển chọn cha đợc thực hiện Vìvậy, hiện tợng ngời không phù hợp với việc còn là phổ biến

Từ 1986 trở đi, quyết định số 217/HĐBT ra đời công ty phải chuyểnsang hạch toán kinh doanh, phải đối mặt với cơ chế thị trờng và chịu tráchnhiệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình, phải tự lấy thu bù chi và

có lãi Do còn ảnh hởng nặng nề của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp nên

Trang 2

sản xuất trì trệ, bộ máy tổ chức cha đợc thay đổi lại, số lao động vẫn chỉkhoảng hơn 100 ngời và cha chú trọng việc khai thác tiềm năng con ngời.

Từ 1994 đến nay, mô hình sản xuất ổn định, đặc biệt từ 1997 xínghiệp thay thế dây truyền sản xuất từ lò thủ công gián đoạn sang lò Tuynelhiện đại Từ các máy EG5 công suất từ 2 đến 5 triệu viên gạch/năm sangmáy EG10 công suất 20 triệu viên gạch/năm Lúc này xí nghiệp đổi tênthành công ty gốm - xây dựng Đoàn Kết Do đòi hỏi của công nghệ và thị tr-ờng, công ty chú trọng đổi mới theo chiều sâu Thời gian này, công tác tuyểndụng nhân lực đợc chú trọng hơn và đã có kế hoạch cụ thể Lao động tăngnhanh năm 1997 là 135; 1998 là 375; 1999 là 380 và tăng lên 385 năm 2000;năm 2001 là 410; năm 2002 là 430 và năm 2003 là 450

II cơ cấu làm việc của bộ máy quản lý và quá trình sản xuất của các phân xởng trong công ty

1 Đặc điểm về nguyên liệu, sản phẩm và quy trình công nghệ

Thời gian đầu, đất đợc khai thác trong khu vực thuộc địa bàn của công

ty, nay phải mua từ bên ngoài Vì nguyên liệu chính là đất, có trọng tải lớnnên công ty bố trí mua gần khu vực sản xuất trong vòng bán kính 5 - 7km,cùng với tận dụng đợc phơng tiện vận tải hai chiều nên giá thành hạ

Ngoài ra, công ty tận dụng phế liệu hiện có hoặc mua của các cơ sởsản xuất vật liệu xây dựng: Bồ Sao, Hợp Thịnh.v.v với giá rẻ làm nguyênliệu đầu vào cho dây truyền sản xuất gạch chịu lửa nên tiết kiệm đợc đáng kểchi phí cho nguyên liệu Nói chung, do đặc điểm về chủng loại nguyên liệu

là giản đơn, dễ mua nên có những thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanhcủa công ty Trung bình mỗi năm công ty cần:

Nguyên liệu: 32500 m đấtNhiên liệu: 400.000 tấn than

Trang 3

Năng lợng: 1.250.000 KW điện.

Với chi phí trung gian trung bình mỗi năm khoảng 3.156.000.000

đồng chiếm tỷ trọng khá lớn trong các khoản chi phí

- Sản phẩm:

Công ty Gốm - xây dựng Đoàn Kết là một trong những công ty sảnxuất các loại gạch trong vùng tơng đối lớn Sự đa dạng hoá về mẫu mã,chủng loại sản phẩm ngày càng phong phú Năm 1997, 1998, 1999 sản phẩmgồm: gạch máy đặc, nem tách, chống nóng, gạch máy rỗng (gọi chung làgạch xây), ngói, bò, blốc; năm 2000 đến nay công ty có thêm gạch chịu lửavào danh mục sản phẩm

1.2 Quy trình công nghệ:

Quy trình công nghệ sản xuất gạch xây bao gồm hai quy trình công

nghệ máy EG5 và máy EG10

Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất gạch xây.

Máy cán thô

Máy nhào

đùn 2 trục

Băng tải 2

Máy cán mịn

Máy nhào

đùn liên hợp hút chân không

N ớc

Máy cắt tự động

Băng tải phơi gạch mộc

Phơi nhà kính

Trang 4

Nguồn: Phòng kỹ thuật công ty Gốm - Xây dựng Đoàn Kết.

Đất đợc đa vào kho, ở đây công việc của công nhân máy và máy xúc

là bơm nớc vào và đảo lộn đất, chất thành đống theo đúng kỹ thuật của đấtngâm ủ, sau đó đa xuống thùng cấp liệu và vào băng tải 1

Đối với máy EG5 thì băng tải sẽ vận chuyển đất đến máy cán mịn,máy này sẽ có tác dụng loại bỏ tạp chất của đất Đến băng tải hai, đất sẽ đ ợchất đều vào cùng với than Tất cả đợc đa vào máy nhào đùn đất, sau khi đất

đợc đùn ra thành từng khối công nhân dùng kéo cắt ra từng viên và giao cho

tổ phơi

Đối với máy EG10 hơi khác một chút là thêm công đoạn máy cán thô

và nhào đùn hai trục, nó có tác dụng làm cho đất mịn đi một phần và đa đất

ra đều đều Đồng thời, máy này không cắt bằng tay mà cắt bằng máy tự

động nên công suất lớn hơn nhiều so với máy EG5 (khoảng 2 - 4 lần)

Sau đó là đến công đoạn của hai máy nh nhau Gạch mộc đợc mang

đi phơi Khi gạch khô theo tiêu chuẩn thì đa vào xếp goòng Tiếp đó là vậnhành máy, đa goòng đã xếp qua lò sấy đến lò nung tuynel, sau 15 phút 1goòng và công việc của lò nung không đợc ngừng Kết thúc là đến công

đoạn ra goòng và phân loại sản phẩm

- Quy trình sản xuất gạch chịu lửa

Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất gạch chịu lửa.

Nguồn: Phòng kỹ thuật công ty Gốm - Xây dựng Đoàn Kết.

Tạo hình

sa mốt

Nung gia công Bán SP sa mốt

mốt

Nguyên liệu

Đập nghiền Phơi sấy

Phế liệu Đất

sét

Trang 5

Nguyên liệu ban đầu là cao lanh thô đợc đa vào bể lọc lấy cao lanhtinh, sau đó là công đoạn tạo hình sa mốt thủ công Khi sa mốt phơi khô đợc

đa vào lò nung gia công tạo sa mốt bán thành phẩm

Một phần cao lanh tinh đợc phơi sấy khô cùng một phần đất sét và phếliệu (phế liệu là những sản phẩm gạch chịu lửa đã qua sử dụng bị h hỏng)cùng với bán thành phẩm đợc đa vào đập nghiền cho mịn Tỷ lệ các loại làtrộn đều 20% sét, 20% sa mốt, 20% phế liệu, 20% cao lanh tạo thànhnguyên liệu cung cấp cho việc tạo hình bằng máy ép ma sát Khi gạch mộcchịu lửa đợc phơi khô cùng với than theo đúng quy định sẽ đợc đa vào lònung thủ công ở đây, công việc vào lò công phu hơn nhiều so với lò gạchmộc sa mốt bởi nó sẽ ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm sau này Nên phảixếp gạch mộc theo đúng quy định, kỹ thuật thì nhiệt độ mới lan toả khắp lò

và do đó gạch mới chín đều Công việc diễn ra trong 3 ngày, mỗi lần đốt đợc

3200 viên/1 lò

Từ quy trình công nghệ sản xuất gạch chịu lửa ta thấy nếu tận dụng

đ-ợc phế liệu sẽ giảm bớt đđ-ợc rất nhiều công đoạn Nh vậy, nếu tận dụngnguyên liệu là phế phẩm sẽ kinh tế hơn nhiều so với cao lanh

Nhìn chung, cả dây truyền công nghệ sản xuất gạch chịu lửa hay gạchxây bằng máy EG5 hoặc EG10 đều là dây truyền công nghệ liên tục nhng lạikhông phải là tự động hoàn toàn Hơn nữa, mỗi khâu, mỗi máy lại có sựphân biệt rõ ràng về chuyên môn và số lợng Do vậy, phải bố trí sắp xếp saocho hợp lí, phù hợp với khả năng của họ vì một khâu không đảm nhiệm đợc

sẽ ảnh hởng đến toàn bộ dây truyền công nghệ Từ đặc điểm này, công ty đãphân công nhân ra thành các tổ theo chuyên môn để khi cần thiết có thể bốtrí họ vào dây truyền sản xuất dễ dàng hơn

Trang 6

Sơ đồ 3: Bố trí sản xuất của công ty

Nguồn: Phòng kỹ thuật công ty Gốm - Xây dựng Đoàn Kết.

2 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy.

Sơ đồ 4: Tổ chức bộ máy của công ty

Chú thích: () Quan hệ chỉ đạo () Quan hệ phối hợp Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty Gốm - Xây dựng Đoàn Kết

Cơ cấu bộ máy của công ty đợc tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chứcnăng Các phòng ban, các phân xởng sản xuất tham mu cho ban giám đốctheo chức năng và nhiệm vụ của mình, giúp cho ban giám đốc nắm rõ tìnhhình thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tại mỗi thời

điểm

Doanh nghiệp.

Phân x ởng phụ

Hai phân x ởng chính sản xuất

Tổ

đun

đốt

Tổ ra goòng

Tổ máy

Tổ phơi

xuất

Trang 7

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty bao gồm:

- Giám đốc: Là ngời đứng đầu công ty, có nhiệm vụ chỉ huy toàn bộ

bộ máy quản lý, các phòng ban chức năng và các phân xởng sản xuất Đồngthời là ngời chịu trách nhiệm cao nhất trớc công ty và nhà nớc về mọi mặthoạt động của công ty, là đại diện pháp nhân có quyền và có quyết định caonhất của công ty

- Phó giám đốc kỹ thuật và kế hoạch sản xuất là ngời chịu tráchnhiệm về mặt kỹ thuật của quá trình sản xuất kinh doanh của công ty

- Phó giám đốc phụ trách tổ chức hành chính và đời sống: Phụ trách

về mặt hành chính

- Các phòng ban chức năng:

+ Phòng tài chính kế toán

+ Phòng kế hoạch vật t+ Phòng kinh doanh+ Phòng tổ chức hành chính+ Phòng kỹ thuật

* Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ hạch toán quá trình sản xuấtkinh doanh, thực hiện báo cáo giao nộp ngân sách theo chế độ nhà nớc quy

định và phân tích hoạt động kinh tế của công ty

* Phòng kế hoạch vật t và thành phẩm: Có nhiệm vụ xây dựng kếhoạch vật t cung ứng sản xuất kinh doanh và lên kế hoạch tiêu thụ thànhphẩm trong kỳ sản xuất

* Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức, quản lý cán bộcông nhân viên và nghiên cứu thực hiện các chính sách cán bộ mà nhà nớcban hành, bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động Công tác quản lý giao dịchhành chính giấy tờ, công tác đối ngoại và bảo vệ nội bộ, bảo vệ tài sản công

ty, giám sát thực hiện nội quy, quy chế của công ty

* Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ giao dịch với khách hàng khi muasản phẩm của công ty

* Phòng kỹ thuật: Thực hiện nhiệm vụ về kỹ thuật và công tác địnhmức vật t, xây dựng kế hoạch cải tạo và đổi mới trang thiết bị

Trang 8

- Hai phân xởng sản xuất có nhiệm vụ tổ chức sản xuất có hiệu quả,bảo đảm chất lợng sản phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động.

Tất cả các phòng ban, các phân xởng sản xuất đều có nhiệm vụ quản lýphần mà bộ phận mình đợc phân công theo chức năng, có nhiệm vụ tham

mu cho ban giám đốc những nhiệm vụ cụ thể để điều hành và quản lý sảnxuất theo chức năng của bộ phận đợc phân công

3 Đặc điểm về lao động

3.1 Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn

- Đối với lao động quản lý Trình độ chuyên môn của lao động quản

lý thể hiện qua bảng sau:

Số lợng(ngời) %

Số ợng(ngời)

l-%

Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty Gốm - Xây dựng Đoàn Kết

Từ năm 2001 đến năm 2003 tốc độ tăng của lao động quản lý nhanhhơn của công nhân sản xuất Nhng chỉ lao động có trình độ trung cấp thìtăng còn đại học lại không tăng, cao đẳng không có Với tính chất và nhiệm

vụ của công ty cổ phần Gốm - Xây dựng Đoàn Kết thì cán bộ quản lý khôngnhất thiết phải có trình độ đại học hoặc cao đẳng mà chỉ cần trung cấp vẫn

có thể đảm nhận đợc Do đó, kết cấu trình độ lao động bộ phận quản lý hiện

có của công ty là hợp lý Vấn đề công ty cần quan tâm ở họ không phải làbằng cấp mà là kinh nghiệm và thái độ làm việc

- Đối với công nhân sản xuất trực tiếp

Công nhân sản xuất trực tiếp bao gồm hai phân xởng:

Phân xởng chính có tổ máy, tổ phơi đảo, xếp goòng, đun đốt, tổ ragoòng và tổ bốc xếp

Phân xởng phụ: tổ than và cơ khí

Trang 9

Công nhân đạt trình độ tay nghề 3/7; 4/7; 5/7 chiếm tỉ lệ cao và hangnăm đều có tăng

3.2.Cơ cấu lao động theo tình trạng sức khoẻ.

Sức khoẻ đợc đánh giá là chỉ tiêu quan trọng hàng đầu đối với côngnhân Tuy nhiên, nó cha đợc quan tâm đúng mức trong quá trình tuyển chọn.Hàng năm, toàn bộ cán bộ công nhân viên đợc tổ chức khám định kì một lầnkết quả khám 100 cán bộ công nhân 50 nam, 50 nữ cho thấy tình trạng sứckhoẻ của họ nh bảng 5

Trong tổng số 100 ngời tham gia khám bệnh có 87 ngời sức khoẻ loại

I, II, III, trong đó nam chiếm 45,98% và nữ chiếm 54,02% Số ngời sứckhoẻ loại IV, V chỉ là 13 ngời, trong đó nam chiếm 77%, đặc biệt trong 5ngời có sức khoẻ loại tốt nhất (loại V) 4 ngời nam và chỉ có 1 ngời nữ.Chứng tỏ, nam có sức khoẻ tốt hơn nữ Đây cũng là nguyên nhân dẫn tới tỉtrọng lao động nam trong tổng số cán bộ công nhân của công ty ngày càngtăng còn nữ lại giảm

Bảng 2: Phân loại sức khoẻ cán bộ công nhân viên.

(Loại I: Sức khỏe kém, loại V: Sức khoẻ tốt nhất).

Nguồn: Phòng y tế công ty Gốm - Xây dựng Đoàn Kết.

Đa số cán bộ công nhân viên có thể lực kém, sức khoẻ ở mức trungbình Tuy nhiên, lao động trong công ty phần lớn là lao động phổ thông nên

điều kiện sức khoẻ nh vậy vẫn phù hợp

4 Đặc điểm về máy móc thiết bị

Trang thiết bị máy móc của công ty đợc đánh giá là tiên tiến, hiện đạinhất trong toàn tỉnh, nhiều máy móc thiết bị đợc nhập từ Nhật, Ba Lan, ý,Liên Xô, Hàn Quốc và một số thiết bị nhỏ sản xuất trong nớc Trên dâychuyền từ khâu nạp liệu đến tạo hình của gạch mộc đợc trang bị nhiều nhất

Trang 10

Đây chính là một thách thức lớn đối với đội ngũ công nhân của công ty Bởivì, với trang thiết bị hiện đại nh vậy, để sản xuất luôn có hiệu quả, công nhânphải có trình độ vững vàng, am hiểu đặc điểm kĩ thuật cách vận hành điềukhiển máy móc.

Từ năm 1998 trở về trớc công ty sử dụng loại máy EG5 công suất là 2triệu và 5 triệu viên gạch/năm cùng lò thủ công gián đoạn Từ 1998 trở lại

đây, công ty đầu t thiết bị lò nung tuynel công nghệ Ba Lan - ý và máyEG10 công suất 20 triệu viên gạch/ năm gấp 4-10 lần công nghệ cũ và cùngmột số loại máy móc khác

 Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn: 7.391.819.102

 Tài sản cố định và đầu t dài hạn:

7.321.696.663

Trang 11

CHƯƠNG II: HỆ THỐNG CHỈ TIÊU CHỦ YẾU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM - XÂY DỰNG ĐOÀN KẾT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ DÙNG ĐỂ PHÂN

a Khái niệm hệ thống chỉ tiêu

Trong điều kiện kinh tế thị trường để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, trước hết việc xây dựng kế hoạch sản xuất phải gắn với thị trường Thị trường là

cơ sở để quyết định doanh nghiệp sẽ sản xuất cái gì, làm như thế nào và sản xuất bao nhiêu Bởi vậy sau mỗi kỳ sản xuất kinh doanh công ty phải tiến hành

Trang 12

phân tích xem xét tình hình kết quả sản xuất kinh doanh để có kế hoạch chỉ đạo, điều hành quản lý và sản xuất kinh doanh

Hệ thống chỉ tiêu thống kê là một tập hợp những chỉ tiêu tồn tại trong mối liên hệ hữu cơ có thể phản ánh các mặt, các tính chất quan trọng, các mối liên

hệ cơ bảngiữa các mặt của hiện tượng và giữa hiện tượng nghiên cứu với các hiện tượng có liên quan.

b Nghuyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu

Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết qủa sản xuất kinh doanh không chỉ đơn thuần là nêu ra những chỉ tiêu nào đó trong hệ thống, mà phải đảm bảo kết quả thu được phải đầy đủ và chính xác Vì vậy, để xây dựng hệ thống chỉ tiêu khoa học và hợp lý , nội dung đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty thì cần phải có những nguyên tắc sau:

Tính hướng đích: Phản ánh chính xác kết quả sản xuất kinh

doanh của công ty

Thứ nhất, đáp ứng được nhu cầu thông tin phục vụ quản lý, phục vụ hoạt

động sản xuất kinh doanh, mục đích nghiên cứu và phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.

Thứ hai, phản ánh tính quy luật, xu thế phát triển và biến động của các

hiện tượng kinh tế diễn ra trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể Các kết quả sản xuất này có liên quan tơi công ty

Thứ ba, số liệu thu thập được từ hệ thống chỉ tiêu cho phép vận dụng

vào các phương pháp thống kê và các phương pháp toán học để nghiên cứu và phân tích toàn diện, sâu sắc kết quả sản xuất kinh doanh, cho phép dự đoán xu thế phát triển của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Thứ tư, đáp ứng yêu cầu đúng vớ đối tượng cần cung cấp thông tin

nhằm đảm bảo tác dụng thiết thực trong công tác quản lý.

Như vậy, trong hoạt động kinh tế nói chung cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng, các doanh nghiệp cần phải tìm ra phương pháp hợp

lý để đạt được kết quả tối đa mà chi phí bỏ ra ít nhất Điều đó có nghĩa là họ muốn đạt được kết quả sản xuất cao nhất hay nói cách khác đó chính là tính hướng đích.

Tính hệ thống: Để đánh giá chính xác có cơ sở khoa học kết quả

sản xuất kinh doanh của tổng công ty cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu vì mỗi một chỉ tiêu phản ánh một mặt nào đó trong quá trinh sản xuất kinh doanh của

Trang 13

tổng công ty hay nói cách khác ta phải sử dụng hệ thống các chỉ tiêu trong đó các chỉ tiêu cần cần phải có mối liên hệ hữu cơ với nhau chẳng hạn, kết quả của tổng công ty cần đạt được quan trọng nhất là lãi Đây chính là chỉ tiêu quan trọng, là phần chênh lệch giữa tổng kết quả đạt được và tổng chi phí bỏ ra Lãi nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của tổng công ty, lãi là cơ

sở để nâng cao đới sống cán bộ công nhân viên và đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh Do vậy, chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu tiên mà chúng ta lựa chọn là lãi Tiếp đến chúng ta lựa chọn chỉ tiêu phản ánh kết quả đó là giá trị sản xuất và doanh thu Đây là hai chỉ tiêu quan trọng phản ánh quy mô kinh doanh của tổng công ty Ngoài các chỉ tiêu phản ánh kết quả mà chúng ta đã nêu trên, chúng ta còn lựa chọn chỉ tiêu giá trị gia tăng, giá trị gia tăng thuận, tỷ suất lợi nhuận và chỉ tiêu kết quả khác.

Đáp ứng yêu cầu trên, khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu kết quả đánh giá kết quả hoạt động sản xuất của công ty cần đảm bảo tính hệ thống.

Thứ nhất, phải đảm bảo tính hệ thống trong nội bộ hệ thống chỉ tiêu:

Các chỉ tiêu trong hệ thống chỉ tiêu phải có mối liên hệ hữu cơ với nhau, được phân tổ và xắp xếp một cách khoa học Điều này có liên quan đến việc chuẩn hoá thông tin.

Phải bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu và thứ yếu, các chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu bộ phận phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.

Thứ hai, đảm bảo hệ thống với hệ thống chỉ tiêu của công ty và quốc gia:

Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh phải thuộc hệ thống chỉ tiêu củacông ty và hệ thống chỉ tiêu kết quả của công ty phải thuộc hệ thống chỉ tiêu quốc gia.

Thứ ba, đảm bảo hệ thống với thống kê quốc tế: Các chỉ tiêu kết quả sản

xuất phải thống nhất với kết quả sản xuất của công ty, hệ thống chỉ tiêu kết quả của công ty phải nằm trong hệ thống chỉ tiêu quốc gia và hệ thống chỉ tiêu quốc gia phải thống nhất với hệ thống chỉ tiêu trong thống kê quốc tế Phương pháp tính toán các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của công ty phải thống nhất phù hợp với quy định của thống kê quốc tế đảm bảo việc so sánh hoạt động của doanh nghiệp theo không gian và thời gian Đơn vị tính phải thống nhất với thống kê quốc tế.

Trang 14

Tính khả thi: Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của

công ty phải đảm bảo tính khả thi tức là dựa trên khả năng về chất xám và vật lực của công ty để tiến hành thu thập tổng hợp các chỉ tiêu với chi phí íy nhất, do

đó dòi hỏi phải cân nhắc kỹ lưỡng, xác định những chỉ tiêu cơ bản nhất đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu.

Thứ nhất, hệ thống chỉ tiêu cần gọi và từng chỉ tiêu cần cs nội dung rõ

ràng, dễ thu thập thông tin.

Thứ hai, phải có tính ổn định cao (được sử dụng trong thời gian dài)

đồng thời phải có tính linh hoạt Mặt khác hệ thống chỉ tiêu cần thường xuyên được hoàn thiện theo sự phát triển của yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong từng thời kỳ.

Thứ ba, phải quy định các hình thức thu thập xử lý thông tin (qua báo cáo

thống kê định kỳ hoặc qua điều tra hoặc kết hợp cả hai hình thức) phù hợp với yêu cầu quản lý, phù hợp với điều kiện và trình độ của cán bộ làm công tác thống kê trong công ty để có thể tính toán được các chỉ tiêu trong hệ thống chỉ tiêu với trình độ chính xác cao phục vụ tốt công tác quản lý.

Tính hiệu quả: Hệ thống chỉ tiêu cần được xác định phù hợp với

mục đích nghiên cứu, với nhu cầu thông tin cho quản lý vĩ mô và quản trị kinh doanh Không đưa những thông tin thừa không cần thiết.

2 Hệ thống chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần gốm xây dựng Đoàn Kết

Khi nghiên cứu bất kỳ hiện tượng kinh tế xã hội nào, nếu chúng ta phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị hoạt động không vì mục đích lợi nhuận cũng như các đơn vị hoạt độnhg vì lợi nhuận, đều cho ta cái nhìn quan trọng và tổng hợp về hoạt động của tổ chức, đơn vị đó Việc quyết định sự ra đời, phát triển hay phá sản của một doanh nghiệp cần phải có những thông tin đầy đủ, chính xác và khoa học Thông tin thống kê được phản ánh qua các chỉ tiêu thống kê Vì vậy, để đánh giá tổng hợp hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần xây dựng một hệ thống chỉ tiêu thống kê giúp cho việc thu thập thông tin dễ dàng, có độ chính xác cao, phục vụ tốt yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, các nghành kinh tế quốc dân và của nhà nước Hệ thống chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một công cụ quan trọng của lãnh đạo trong doanh nghiệp, phục vụ cho việc đánh giá hoạt động, kiểm tra hoạt động và quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

Trang 15

nghiệp Tuỳ theo đặc điểm của từng vùng và doanh nghiệp, có thể xây dựng hệ thống các chỉ tiêu với những chỉ tiêu phù hợp cho phép thông qua đó có thể nhận định tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong từng lĩnh vực của hiện tại và tương lai Xuất phát từ lý do trên, nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần gốm và xây dựng Đoàn Kết thông qua hệ thống chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho phép ta phân tích và đánh giá một cách tổng hợp nhất hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh cua Công ty cổ phần gốm và xây dựng Đoàn Kết giai đoạn 1998 – 2003 trong chuyên đề này em đã sử dụng các chỉ tiêu sau: Tổng giá trị sản xuất; Doanh thu; Lợi nhuận; Giá trị gia tăng; Sản lượng hàng hoá sản xuất; Sản lượng hàng hoá tiêu thụ; Tài sản cố định; Năng xuất lao động.

a Tổng giá trị sản xuất

Tổng giá trị sản xuất trong các doanh nghiệp vật liệu xây dựng là một chỉ tiêu tổng hợp tính theo đơn vị tiền tệ bao gồm toàn bộ giá trị sản phẩm vật liệu xây dựng và giá trị của hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ vật liệu xây dựng

mà doanh nghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định(thường là một năm)

Khi tính giá trị sản xuất theo giá hiện hành thì tổng giá trị sản xuất phản ánh giá trị thực tế sản xuất ra trong một thời kỳ và được dùng để nghiên cứu mối liên hệ kinh tế Khi tính theo giá so sánh chỉ tiêu này được dùng để đánh giá quy

mô của doanh nghiệp Xác định tốc độ tăng trưởng và hướng phát triển của doanh nghiệp Đồng thời dùng để tính toán một số chỉ tiêu phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất như năng xuất lao động, hiệu xuất tài sản cố định, hiệu xuất sử dụng vốn

Tổng giá trị sản xuất của công ty cổ phần gốm – xây dựng Đoàn Kết là toàn bộ giá trị sản phẩm mà công ty sản xuất ra trong một năm.

Trong cách tính tổng giá tị sản xuất công ty cổ phần gốm – xây dựng Đoàn Kết đã lựa chọn phương pháp tính theo giá hiện hành.

Giá trị sản xuất bao gồm các yếu tố sau:

 Giá trị của thành phẩm

 Giá trị phế liệu, phế phẩm thu hồi

 Chênh lệch giữa cuối kỳ của giá trị sản phẩm đang sản xuất, bao gồm sản phẩm dở dang và nửa thành phẩm.

Trang 16

Thành phẩm trong công ty cổ phần gốm – xây dựng Đoàn Kết được quy định là những sản phẩm đã kết thúc tất cả các giai đoạn của công nghệ sản xuất tức là đã phân loại và nhập kho theo tiêu chuẩn kỹ thuật.

Nửa thành phẩm là những sản phẩm mới kết thúc giai đoạn nhào trộn, giai đoạn tạo khuôn hoặc kết thúc giai đoạn phơi sấy(gạch mộc).

Sản phẩm dở dang được quy định là những sản phẩm chưa chế biến xong Mức độ hoàn thành nằm giữa nguyên vật liệu và nửa thành phẩm hoặc nửa thành phẩm và thành phẩm.

Bảng 3: Bảng tổng giá trị sản xuất của công ty qua các năm:

n v tính: Tri u ng Đơn vị tính: Triệu đồng ị tính: Triệu đồng ệu đồng đồng Năm

Chỉ tiêu 1998 1999 2000 2001 2002 2003 Giá trị thành phẩm 4440 4725 5073 6902 8023 8030

Trang 17

Đây là chỉ tiêu thay cho giá trị sản lượng hàng hoá tiêu thụ trước đây có vai trò đánh giá kết quả tài chính, xác định lỗ lãi, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Tổng doanh thu là tổng giá trị hàng hoá tiêu thụ của công ty cổ phần gốm – xây dựng Đoàn Kết, bao gồm toàn bộ giá trị hàng hoá mà công ty đã bán và thu được tiền trong kỳ nghiên cứu Đây là chỉ tiêu thời kỳ và cũng như tổng giá trị sản xuất, doanh thu được tính theo đơn vị giá trị và được chia làm hai loại:

 Doanh thu tiêu thụ: Là toàn số tiền mà công ty thu được trong năm thông qua việc bán sản phẩm của mình.

DT = pq

 Doanh thu thuần = Doanh thu tiêu thụ - Khoản giảm trừ doanh thu

Khoản giảm trừ doanh thu gồm: Thuế giá trị gia tăng, giảm giá hàng bán, giá trị hàng hoá bị trả lại.

Bảng 4: Doanh thu của công ty qua các năm 1998 – 2003 được thể hiện trong bảng sau:

Doanh thu thuần 6058 6625 8415 9702 11126 10309

Nguồn số liệu dựa vào báo cáo tài chính của công ty

c Sản lượng hàng hoá tiêu thụ

Là lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho và đã được công ty bán cho người tiêu dùng, được người tiêu dùng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán.

Sản lượng hàng hoá tính bằng viên, nghìn viên Để thuận tiên cho việc tính toán công ty đã quy tất cả các loại gạch về cùng một loại để thuận tiện cho việc tính toán.

Trang 18

Bảng 5: Sản lượng hàng hoá tiêu thụ qua các năm

n v tính: nghìn viên Đơn vị tính: Triệu đồng ị tính: Triệu đồng

Nguồn số liệu dựa vào báo cáo tài chính của công ty

d Giá trị gia tăng(VA)

Giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng là một

bộ phận của giá trị sản xuất sau khi trừ đi chi phí trung gian Đó là phần giá trị mới do lao động sản xuất tạo ra và khấu hao tài sản cố định trong một thời kỳ nhất định(thường là một năm)

Giá trị tăng thêm biểu hiện phần giá trị do hai yếu tố tích cực của sản xuất tạo ra là lao động và tư liệu lao động Nó phản ánh tổng hợp toàn bộ thành quả của đơn vị trong một thời gian nhất định, là cơ sở để doanh nghiệp tái sản xuất

mở rộng, là cở sở để tính thuế VAT và tính tổng sản phẩm trong nước(GDP)

Giá trị gia tăng của công ty cổ phần gốm – xây dựng Đoàn Kết là toàn bộ giá trị do hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty tạo ra trong một năm.

Nó phản ánh kết quả cuối cùng mà công ty tạo ra trong một năm VA được xác định theo hai phương pháp:

Phương pháp sản xuất

Trang 19

Theo phương pháp này thì VA = GO – IC

IC là chi phí trung gian bao gồm: Chi phí vật chất và chi phí dịch vụ

Chi phí vật chất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu chính, phụ, chi phí nhiên liệu và động lực, chi phí vật chất khác.

Chi phí dịch vụ gồm: Công tác phí, chi phí vận chuyển, chi phí đào tại bồi dưỡng cán bộ cho công nhânviên

Chi phí trung gian là một bộ phận rất quan trọng giúp công ty chú trọng tới việc giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm

Phương pháp phân phối

Theo phương pháp này thì:

Giá trị gia tăng = thu nhập của nguời lao động + thu nhập của doanh nghiệp + thu nhập của nhà nước

VA = V + m + thu nhập của nhà nước

Thu nhập của người lao động bao gồm: Tiền lương, thu nhập nhận từ bảo hiểm xã hội trả thay lương và các khoản thu nhậo khác.

Thu nhập của công ty gồm: Lợi nhuận và khấu hao TSCĐ để lại công ty Thu nhập của xã hội gồm: Thuế và khấu hao TSCĐ nộp ngân sách.

B ng 6: B ng tính VA theo ph ảng 6: Bảng tính VA theo phương pháp phân phối ảng 6: Bảng tính VA theo phương pháp phân phối ươn vị tính: Triệu đồng ng pháp phân ph i ối

Trang 20

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị thặng dư được tạo ra, quyết định sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp là mục tiêu quan trọng hàng đầu trong sản xuất kinh doanh.

Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là vấn đề mà mọi doanh nghiệp cần quan tâm, liên quan đến vấn đề tồn tại và phát triển của công ty Do vậy công ty luôn đặt ra vấn

đề tối đa hoá lợi nhuận bằng mọi khả năng và tiềm lực của công ty nhằm phát triển sản xuất kinh doanh.

Lợi nhuận của công ty tính bằng cách lấy doanh thu thuần trừ đi giá vốn hàng bán(chi phí sản xuất)

Giá vốn bán hàng ở đây bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất để sản xuất ra sản phẩm, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Bảng 7: bảng tính lợi nhuận của công ty.

Nguồn số liệu từ báo cáo tài chính của công ty

Trêng §¹i häc Kinh TÕ Quèc D©n Trang - 20

Trang 21

f. Tài sản cố định và lợng lao động trong công ty qua một số năm

Tài sản cố định và lợng lao động trong công ty trong những năm gần đây đều tăng

Bảng 8: Tài sản cố định và lợng lao động trong công ty

Nguồn số liệu từ báo cáo tài chính của công ty

II Cỏc phương phỏp nghiờn cứu thống kờ

1 Nguyờn tắc cơ bản của phõn tớch thống kờ

Phõn tớch thống kờ phải dựa trờn một cơ sở khoa học nhất định nhằm đảm bảo tớnh chớnh xỏc và khỏch quan của kết quả phõn tớch, muốn vậy khi phõn tớch phải đảm bảo cỏc yờu cầu sau:

 Phõn tớch thống kờ phải tiến hành trờn cơ sở phõn tớch lý luận kinh tế chớnh trị sõu sắc và dựa theo đường lối kinh tế chớnh trị mỗi thời kỳ

Đối tượng nghiờn cứu của thống kờ là nghiờn cứu mặt lượng trong mối liờn hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng và quỏ trỡnh kinh tế xó hội Điều đú cú nghĩa là thụng qua biểu hiện về lượng giỳp ta nhận thức về chất của hiện tượng.

Cỏc khỏi niệm và phạm tru kinh tế xó hội trong lý luận kinh tế chớnh trị đó đề cập đũi hỏi khi phõn tớch ta phải thấu hiểu để tớnh toỏn và lựa chọn cỏc chỉ tiờu đảm bảo nội dung kinh tế và phự hợp.

-Sự vận động cỏc phương phỏp của phõn tớch thống kờ cũng phải dựa trờn cơ sở phõn tớch lý luận kinh tế chớnh trị sõu sắc mới cú thể rỳt ra bản chất

và tớnh quy luật của hiện tượng Thiếu sự phõn tớch lý luận này phõn tớch thống

kờ sẽ chỉ cũn đơn thuần là một phương phỏp với nhữngcụng thức tớnh toỏn và cỏc tham số khụ khan của thống kờ Núi phõn tớch lý luận khụng cú nghĩa là hoàn toàn tỏch rời thực tiễn khỏch quan.

Sự hiểu biết về thực tế xó hội đầy đủ và sõu sắc cũng là một nội dung cơ bản của phõn tớch lý luận kinh tế chớnh trị Bởi lẽ sự diễn biến về kinh tế xó hội là bức tranh toàn cảnh của sự vận dụng lý luận vào hoàn cảnh thực tế cuả nước

Trang 22

ta Các chủ trương đường lối kinh tế của Đảng và nhà nước ta là những định hướng quan trọng để phân tích thống kê có sức sống và trở thành công cụ phục

vị lợi ích của giai cấp mình Do đó sự hiểu biết về đường lối kinh tế, chính sách

xã hội trong phân tích thống kê vô cùng cần thiết Chẳng hạn khi phân tích thống

kê về quá trình CNH – HĐH của nghị quyết TW 8, ta phải đặt trong nền kinh tế

mở Do vậy, không phải mọi tư liệu sản xuất cần thiết đối với đất nước đều phải được ưu tiên sản xuất Phải đặt sự ưu tiên này trong quan hệ cân đối quốc tế, trên cơ sở quán triệt hiệu quả chuyển giao công nghệ và chế tạo trong nước.

 Phân tích thống kê phải căn cứ vào toàn bộ sự thật và phân tích sự liên hệ, ràng buộc lẫn nhau giữa các hiện tượng.

Sự thầt để thống kê phân tích là toàn bộ tài liệu, con số qua điều tra tổng hợp ở giai đoạn trước Khi phân tích phải sử dụng một loạt tài liệu phong phú đã có, kể cả những tài liệu có liên quan trực tiếp hay gián tiếp nhiều hay ít tới hiện tượng đó.

Điều cấm kỵ trong phân tích thống kê là không xuất phát từ một số lớn,

một sự thật mà tuỳ tiện chọn ra một vài hiện tượng hay sự thật cá biệt để phân

tích và rút ra kết luận theo ý muốn chủ quan của mình hay một sức ép nào đó Tính trung thực của thống kê trong giai đoạn này là rất cần thiết.

Mặt khác, sự biểu hiện và biến đổi về mặt lượng của hiện tượng kinh tế

xã hội bao giờ cũng phụ thuộc vào những mối quan hệ nhất định, tức là chịu tác động của những điều kiện, những nhân tố cụ thể, do đó khi phân tích thống kê tất yếu phải nghiên cứu trong sự quan hệ ràng buộc và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các hiện tượng, tuyệt đối không nên cô lập hiện tượng để nghiên cứu.

 Phân tích thống kê tuỳ theo các hiện tượng có tính chất và hình thức biểu hiện khác nhau để áp dụng các phương pháp phù hợp.

Mỗi phương pháp phân tích thống kê đều có tác dụng và ý nghĩa riêng, việc lựa chọn phương pháp nào phải tuỳ thuộc vào đặc tính và hình thức biểu hiện của hiện tượng đó, không thể áp dụng một cách máy móc đối với hiện tượng, cần vận dụng linh hoạt các phương pháp để thay đổi cho phù hợp nhằm nêu lên bản chất và tính quy luật của hiện tượng mà ta nghiên cứu Tránh câu

nệ, gò ép sẽ dẫn tới sơ cứng và khuôn mẫu Chẳng hạn cũng phân tích sự biến động, nhưng biến động của dân số khác với sự biến động của máy móc thiết bị, khác với biến động cây trồng, gia súc.

Trang 23

Nguyên tắc này còn yêu cầu khi phân tích hiện tượng kinh tế xã hội trong điều kiện kinh tế xã hội khác nhau cũng phải lựa chọn các phương pháp khác nhau cho phù hợp, nhất là sự thay đổi về lịch sử và đường lối kinh tế ở mỗi thời kỳ.

Ngoài các phương pháp thống kê, khi phân tích ta còn có thể vận dụng thêm các phương pháp khác như phương pháp toán học để biểu hiện mối quan

hệ tương quan giữa các đối tượng, các yếu tố tác động tới sự phát triển chung.

2 Nguyên tắc chọn phương pháp phân tích thống kê

Thống kê có nhiều phương pháp để ứng dụng trong giai đoạn phân tích: Phương pháp phân tổ, phương pháp nghiên cứu các mức độ của hiện tượng(số tuyệt đối, số bình quân, số tương đối), phương pháp dãy số, phương pháp chỉ

số Mỗi phương pháp có ý nghĩa, tác dụng khác nhau, không thể áp dụng tất cả các phương pháp cho một nội dung cụ thể mà khi lựa chọn ta dựa vào các nguyên tắc sau:

 Thứ nhất, đảm bảo tính hướng đích nghĩa là xác định các nhiệm

vụ cụ thể của phân tích thống kê Xuất phát từ nhiệm vụ phân tích cụ thể, từ đặc điểm, tính chất của hiện tượng nghiên cứu, mối quan hệ giữa các hiện tượng phân tích với các hiện tượng khác từ đó xác định nên vận dụng những phương pháp nào, nên tính toán những chỉ tiêu nào, cần rút ra những kết luận gì Nhiệm

vụ cụ thể của phân tích thống kê được căn cứ vào mục đích nghiên cứu đầu tiên

và cấp thiết của từng nhiện vụ một.

 Thứ hai, đảm bảo tính hệ thống có nghiã là các phương pháp phân tích phải có mối liên hệ với nhau Khi xác định được nhiệm vụ phân tích, muốn tiến hành phân tích ta phải lựa chọn đánh giá tài liệu đầy đủ xem với tài liệu sẵn

có có thể sử dụng phương pháp nào, kết hợp với những phương pháp nào để phân tích, thấy rõ ưu nhược điểm, tác dụng và phạm vi của mỗi phương pháp trong phân tích để vận dụng và bổ xung cho nhau làm cho việc phân tích sâu sắc và toàn diện.

 Thứ ba, đảm bảo tính khả thi nghĩa là phương pháp phân tích phải cho một kết quả chính xác, đạt được mục đích nghiên cứu.

 Thứ tư, đảm bảo tính hiệu quả, nghĩa là phương pháp phân tích phải đưa ra kết luận đáp ứng mục đích nghiên cứu một cách có hiệu quả, không đưa ra những kết luận không cần thiết, tránh rườm rà.

Trang 24

3 Xác định các phương pháp thống kê phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần gốm – xây dựng Đoàn Kết

Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất và kinh doanh các doanh nghiệp phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng nhân tài, vật lực Muốn vậy, các doanh nghiệp cần phải nắm được các nhân tố ảnh hường, mức độ và xu hướng biến động của từng nhân tố đến kết quả sản xuất kinh doanh Điều này chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở của việc phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh Nhưng để có thể có kết luận đúng đắn và sâu sắc thì các doanh nghiệp cần phải lựa chọn phương pháp phân tích sao cho phù hợp Công ty cổ phần gốm-xây dựng Đoàn Kết cũng như nhiều doanh nghiệp khác đã chọn cho mình những phương pháp phân tích kết quả sản xuất kinh doanh phù hợp sao cho kết quả tối ưu nhất đó là:

a Phương pháp chỉ số

Chỉ số là số tương đối (nó thường được biểu hiện bằng lần hoặc %) tính được bằng cách so sánh hai mức độ của hiện tượng kinh tế xã hội Đối tượng nghiê cứu chủ yếu của chỉ số là hiện tượng phức tạp, gồm nhiều phần tử, đơn vị

cá biệt mà khác nhau về đặc điểm, tính chất

 Phương pháp chỉ số cho phép giải quyết những nhiệm vụ sau:

- Biểu hiện biến động của hiện tượng kinh tế xã hội qua thời gian

- Phân tích các nhiệm vụ kế hoạch và thực hiện kế hoạch

- Phân tích vai trò ảnh hưởng của biến động của từng nhân tố đến biế động toàn bọ của hiện tượng

 Phương pháp chỉ số không cho phép giải quyết những vấn đề sau:

- Tìm quy luật xu thế

- Tìm quy luật về thời vụ

- Tìm quy luật về mối liên hệ phụ thuộc trong kết quả sản xuất kinh doanh việc sử dụng hệ thống chỉ tiêu là một hiện tượng tất yếu từ đó

ta tính được doanh thu, lợi nhuận của kỳ nghiên cứu và kỳ gốc, nêu lên được mối liên hệ giữa giá cả và số lượng

Trong phạm vi đề tài này phương pháp chỉ số được dùng để nghiên cứu biến động của các hiện tượng phức tạp bao gồm các phần tử khác nhau không cùng với nhau để so sánh.

b Phương pháp dãy số thời gian

Trang 25

Các hiện tượng không ngừng biến động theo thời gian, kết quả sản xuất

kinh doanh cũng không nằm ngoài sự biến động này, để nghiên cứu sự biến động đó trong thống kê người ta sử dụng dãy số thời gian.

Mỗi dãy số thời gian đều được cấu tạo bởi hai thành phần là thời gian và chỉ tiêu hiện tượng mà doanh nghiệp cần nghiên cứu Thời gian có thể là ngày, tuần, tháng, năm Các chỉ tiêu về hiện tưoẹng nghiên cứu có thể là số tương đối hoặc số bình quân trị số cuả chỉ tiêu được gọi là mức độ của dãy số.

Phương pháp này cho phép giải quyết những vấn đề sau

c. Phương pháp hồi quy tương quan

Theo quan điểm duy vật biện chứng thì các hiện tượng tồn tại trong mối liên hệ phổ biến và nhiều vẻ, giữa chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau Không có hiện tượng nào lại phát sinh, cô lập, tách rời các hiện tượng khác Vì vậy, khi nghiên cứu mối liên hệ là một trong những nhiệm vụ quan trọng của thống kê của thống kê và trong nghiên cứu kết quả sản xuất kinh doanh, việc vận dụng phương pháp này là rất cần thiết để tìm ra mối liên hệ tương quan.

Phương pháp hồi quy tương quan cho phép giải quyết những nhiệm vụ sau:

- Tìm quy luật về sự liên hệ phụ thuộc

1 Đặc điểm vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 26

Phương pháp chỉ số là phương pháp biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ nào đó của một hiện tượng phức tạp

Phương pháp này được dùng để đo mức độ biến động kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Ngoài ra phương pháp này còn có một ưu điểm rất mạnh đó là vận dụng vào việc xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng Qua đó ta thấy được nhân tố chủ yếu là nguyên nhân chính gây nên

sự biến động của chỉ tiêu kết quả Từ đó có biện pháp kích thích sự phát triển hay hạn chế nhân tố này và lập kế hoạch cho tương lai

a Các mô hình phân tích

Có rất nhiều mô hình phân tích, mỗi mô hình có vai trò và tác dụng khác nhau:

 Mô hình 1: Phân tích biến động nhiều kỳ

Mô hình này cho phép xác định biến động của chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng do ảnh hưởng của tình hình lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.

 Mô hình 2: Phân tích biến động nhiều kỳ

Mô hình này cho phép xác định biến động kết quả sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng nhiều kỳ do ảnh hưởng kết quả sản xuất kinh doanh vật liệu xây dưng của từng kỳ.

 Mô hình 3: Phân tích biến động chung

Mô hình này cho phép xác định biến động kết quả sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng chung do ảnh hưởng kết quả sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng của từng bộ phận.

 Mô hình 4: Phân tích biến động kết quả sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng do ảnh hưởng của giá và sản lượng

Mô hình này cho phép xác định biến động kết quả sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng do ảnh hưởng của hai nhân tố giá và sản lượng.

 Mô hình 5: Phân tích biến động kết quả sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng do ảnh hưởng của tình hình sử dụng lao động

Mô hình này cho phép xác định biến động kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất do ảnh hưởng của tình hình sử dụng lao động như:

Trêng §¹i häc Kinh TÕ Quèc D©n Trang - 26

Trang 27

Năng xuất lao động, thời gian lao động, quy mô cơ cấu lao động trong doanh nghiệp.

 Mô hình 6: Phân tích biến động kết quả sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng do ảnh hưởng của tình hình sử dụng lao động

Mô hình này cho phép phân tích biến động kết quả sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng do ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng lao động như: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định, mức trang bị tài sản cố định cho lao động, quy mô, kết cấu tài sản cố định trong doanh nghiệp.

 Mô hình 7: Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh do ảnh hưởng của tình hình sử dụng vốn lưu động

Mô hình này cho phép phân tích biến động kết quả sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng do ảnh hưởng của tình hình sử dụng vốn như: Tỷ suất lợi nhuận, quy mô vốn lưu động.

b Các mô hình cụ thể

Trong các mô hình sau ký hiệu:

0: Kỳ gốc 1: Kỳ nghiên cứu

Q Q

Q

0 0

Trang 28

0 0

1 0 1 0

1 1 0 0

1 1

q p

q p q p

q p q p

q p

0

1 0

1

Q

T W T

W

Q Q

Q

I Q

Số tuyệt đối

Q=(W) + (T)Trong đó W: Năng suất lao động cá biệt tong bộ phận

1 0

1

Q

T W T W

Q Q

1 0 1

0

1 0

1

Q

T W T W

T W T

W

Q Q

Trang 29

0 0

1 1 0 1

1 0

1 0

1

Q

T N W T

N W

T N W T

N W

Q Q

Q

n

n n

0 0 0

1 1 0 0 1

0 0 0

1 1 1 0 1

1 1 0

1 0

1

Q

T N d W T

N d W

T N d W T

N d W

T N d W T

N d W

Q Q

Q

n

n n

g g

Q

I(Wg) I(d) I(N)I(T)

Q=(Wg) + (d) + (N) + (T)

Wg: Năng xuất lao động giờ

Wg=giờ ngời làm Qviệc thực tế trong kỳd: Độ dài bình quân ngày làm việc thực tế

giờ ngời làm việc thực tế trongkỳ

0

1 0

1

Q

G H G

H

Q Q

Trang 30

1 0 0 1 0 0

1 1 0 1 1 0

1 1 1 0

1

G TR H

G TR H G TR H

G TR H G TR H

G TR H Q

Q

I Q

I (H) I (TR) I(T)

Q= (H) + (TR) + (T)TR: Mức trang bị TSCĐ cho lao động

TR = G/TG: Giá trị TSCĐ

H: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

1 0 1 0

1 1 0

1

v r

v r v r

v r LN

Tỡm quy luật biến động của cỏc chỉ tiờu tuyệt đối

- Quy luật xu thế: Trờn cơ sở dóy số thời gian người ta tỡm ra một hàm

số(gọi là hàm hồi quy) phản ỏnh sự biến động của hiện tượng qua thời gian cú dạng tổng quat sau:

Y t =f(t , a 0, a 1, a 2, , a n ) Trong đú : Y t là cỏc mức độ của dóy số

a 0, a 1, a 2, , a n là cỏc tham số

t là thứ tự thời gian

Để lựa chọn đúng đắn dạng của phơng trình đòi hỏi phải dựa vào sựphân tích đặc điểm biến động của hiện tợng qua thời gian, đồng thời phải kếthợp một số phơng pháp đơn giản khác nh dựa vào đồ thị, dựa vào độ tănggiảm tuyệt đối, tốc độ phát triển…

Trờng Đại học Kinh Tế Quốc Dân Trang - 30

Ngày đăng: 12/12/2012, 11:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất gạch xây. - Hệ thống chỉ tiấu chủ yếu phản ánh kết quả SXKD của Cty cổ phần gốm - xây dựng đoàn kết và các phương pháp nghiấn cứu thống kấ dùng để phân tích các chỉ tiấu trấn
Sơ đồ 1 Quy trình công nghệ sản xuất gạch xây (Trang 4)
Hình Tạo  ThanSản - Hệ thống chỉ tiấu chủ yếu phản ánh kết quả SXKD của Cty cổ phần gốm - xây dựng đoàn kết và các phương pháp nghiấn cứu thống kấ dùng để phân tích các chỉ tiấu trấn
nh Tạo ThanSản (Trang 5)
Bảng 1: Kết cấu trình độ lao động quản lý - Hệ thống chỉ tiấu chủ yếu phản ánh kết quả SXKD của Cty cổ phần gốm - xây dựng đoàn kết và các phương pháp nghiấn cứu thống kấ dùng để phân tích các chỉ tiấu trấn
Bảng 1 Kết cấu trình độ lao động quản lý (Trang 10)
Bảng 2: Phân loại sức khoẻ cán bộ công nhân viên. - Hệ thống chỉ tiấu chủ yếu phản ánh kết quả SXKD của Cty cổ phần gốm - xây dựng đoàn kết và các phương pháp nghiấn cứu thống kấ dùng để phân tích các chỉ tiấu trấn
Bảng 2 Phân loại sức khoẻ cán bộ công nhân viên (Trang 11)
Bảng 3: Bảng tổng giá trị sản xuất của công ty qua các năm: - Hệ thống chỉ tiấu chủ yếu phản ánh kết quả SXKD của Cty cổ phần gốm - xây dựng đoàn kết và các phương pháp nghiấn cứu thống kấ dùng để phân tích các chỉ tiấu trấn
Bảng 3 Bảng tổng giá trị sản xuất của công ty qua các năm: (Trang 18)
Bảng 4: Doanh thu của công ty qua các năm 1998 – 2003 được thể  hiện trong bảng sau: - Hệ thống chỉ tiấu chủ yếu phản ánh kết quả SXKD của Cty cổ phần gốm - xây dựng đoàn kết và các phương pháp nghiấn cứu thống kấ dùng để phân tích các chỉ tiấu trấn
Bảng 4 Doanh thu của công ty qua các năm 1998 – 2003 được thể hiện trong bảng sau: (Trang 19)
Bảng 5: Sản lượng hàng hoá tiêu thụ qua các năm - Hệ thống chỉ tiấu chủ yếu phản ánh kết quả SXKD của Cty cổ phần gốm - xây dựng đoàn kết và các phương pháp nghiấn cứu thống kấ dùng để phân tích các chỉ tiấu trấn
Bảng 5 Sản lượng hàng hoá tiêu thụ qua các năm (Trang 20)
Bảng 6: Bảng tính VA theo phương pháp phân phối - Hệ thống chỉ tiấu chủ yếu phản ánh kết quả SXKD của Cty cổ phần gốm - xây dựng đoàn kết và các phương pháp nghiấn cứu thống kấ dùng để phân tích các chỉ tiấu trấn
Bảng 6 Bảng tính VA theo phương pháp phân phối (Trang 22)
Bảng 7: bảng tính lợi nhuận của công ty. - Hệ thống chỉ tiấu chủ yếu phản ánh kết quả SXKD của Cty cổ phần gốm - xây dựng đoàn kết và các phương pháp nghiấn cứu thống kấ dùng để phân tích các chỉ tiấu trấn
Bảng 7 bảng tính lợi nhuận của công ty (Trang 23)
Bảng 11:Bảng tính các tham số cho môhình hồi quy của giá trị sản xuất - Hệ thống chỉ tiấu chủ yếu phản ánh kết quả SXKD của Cty cổ phần gốm - xây dựng đoàn kết và các phương pháp nghiấn cứu thống kấ dùng để phân tích các chỉ tiấu trấn
Bảng 11 Bảng tính các tham số cho môhình hồi quy của giá trị sản xuất (Trang 45)
Bảng 14: Phân tích GO của công ty cổ phần gốm xây dựng đoàn kết năm  2003 so với năm1998 do ảnh hởng của 2 nhân tố hiệu năng sử dụng tàI - Hệ thống chỉ tiấu chủ yếu phản ánh kết quả SXKD của Cty cổ phần gốm - xây dựng đoàn kết và các phương pháp nghiấn cứu thống kấ dùng để phân tích các chỉ tiấu trấn
Bảng 14 Phân tích GO của công ty cổ phần gốm xây dựng đoàn kết năm 2003 so với năm1998 do ảnh hởng của 2 nhân tố hiệu năng sử dụng tàI (Trang 50)
Bảng 15: Phân tích tổng giá trị sản xuất của công ty cổ phần gốm xây  dựng đoàn kết do ảnh hởng của các nhân tố: Hiệu năng sử dụng tài sản cố - Hệ thống chỉ tiấu chủ yếu phản ánh kết quả SXKD của Cty cổ phần gốm - xây dựng đoàn kết và các phương pháp nghiấn cứu thống kấ dùng để phân tích các chỉ tiấu trấn
Bảng 15 Phân tích tổng giá trị sản xuất của công ty cổ phần gốm xây dựng đoàn kết do ảnh hởng của các nhân tố: Hiệu năng sử dụng tài sản cố (Trang 51)
Sơ đồ biểu diễn sự biến động của doanh thu giai đoạn 1998-2003 - Hệ thống chỉ tiấu chủ yếu phản ánh kết quả SXKD của Cty cổ phần gốm - xây dựng đoàn kết và các phương pháp nghiấn cứu thống kấ dùng để phân tích các chỉ tiấu trấn
Sơ đồ bi ểu diễn sự biến động của doanh thu giai đoạn 1998-2003 (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w