1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu hướng dẫn module 9: Máy tính khoa học

183 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu hướng dẫn module 9: Máy tính khoa học
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 183
Dung lượng 6,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ ĐUN (7)
  • 2. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA MÔ ĐUN (7)
  • 3. NỘI DUNG CHÍNH (8)
  • 4. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG (8)
  • 5. TÀI LIỆU ĐỌC (35)
    • 1.1. Khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục (36)
      • 1.1.1. Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục (36)
      • 1.1.2. Học liệu số trong dạy học, giáo dục (37)
      • 1.1.3. Thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục (38)
    • 1.2. Các xu hướng hiện nay trong ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác, sử dụng học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục (39)
      • 1.2.1. Công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục (39)
      • 1.2.2. Công nghệ thông tin và ứng dụng để đổi mới phương pháp dạy học, hình thức dạy học, kiểm tra đánh giá (39)
      • 1.2.3. Công nghệ thông tin và ứng dụng trong giáo dục thông minh và xây dựng hệ sinh thái giáo dục (41)
    • 1.3. Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục (43)
      • 1.3.1. Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục (43)
      • 1.3.2. Vai trò của học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục (46)
    • 1.4. Một số yêu cầu đặt ra trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục (52)
      • 1.4.1. Đảm bảo tính khoa học (52)
      • 1.4.2. Đảm bảo tính sư phạm (53)
      • 1.4.3. Đảm bảo tính pháp lí (54)
      • 1.4.4. Đảm bảo tính thực tiễn (55)
    • 2.1. Thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục (57)
      • 2.1.1. Một số thiết bị công nghệ cơ bản (57)
      • 2.1.2. Một số thiết bị công nghệ nâng cao (61)
    • 2.2. Học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục (64)
      • 2.2.1. Nguồn học liệu số (64)
      • 2.2.2. Mối quan hệ giữa loại nội dung dạy học với dạng học liệu số (67)
      • 2.2.3. Sử dụng Internet để tìm kiếm học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục (68)
    • 2.3. Một số phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục học sinh tiểu học (71)
      • 2.3.1. Khái quát các phần mềm hỗ trợ dạy học môn Khoa học ở cấp tiểu học (71)
      • 2.3.2. Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn (72)
      • 2.3.3. Phần mềm hỗ trợ kiểm tra, đánh giá (76)
      • 2.3.4. Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến (77)
      • 2.3.5. Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ HS (83)
    • 3.1. Cơ sở lựa chọn, ứng dụng thiết bị công nghệ, học liệu số và phần mềm hỗ trợ trong hoạt động dạy học, giáo dục HS môn Khoa học ở cấp Tiểu học (89)
      • 3.1.1. Cơ sở lựa chọn các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT phù hợp thực tiễn dạy học môn Khoa học ở Việt Nam (89)
      • 3.1.2. Cơ sở lựa chọn, ứng dụng phần mềm, thiết bị công nghệ hỗ trợ thiết kế nội (92)
    • 3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục môn Khoa học ở cấp Tiểu học (100)
      • 3.2.1. Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong thiết kế kế hoạch bài dạy (100)
      • 3.2.2. Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong tổ chức hoạt động học có ứng dụng CNTT (105)
      • 3.2.3. Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập, giáo dục (108)
    • 3.3. Phân tích và đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học và giáo dục môn Khoa học ở cấp Tiểu học qua trường hợp minh hoạ 118 1. Kế hoạch bài dạy có ứng dụng công nghệ thông tin trong môn Khoa học ở cấp Tiểu học (118)
      • 3.3.2. Phân tích và đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin (121)
    • 4.1. Xây dựng kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp (124)
      • 4.1.1. Xây dựng kế hoạch tự học nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin (124)
      • 4.1.2. Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp và mô hình hỗ trợ đồng nghiệp (126)
      • 4.1.3. Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin (127)
    • 4.2. Một số hướng dẫn triển khai và thực hiện kế hoạch (128)
      • 4.2.1. Gợi ý triển khai và thực hiện kế hoạch tự học (128)
      • 4.2.2. Gợi ý triển khai và thực hiện kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp (129)
  • PHỤ LỤC (134)

Nội dung

Cơ sở lựa chọn, ứng dụng thiết bị công nghệ, học liệu số và phần mềm hỗ trợ trong hoạt động dạy học, giáo dục HS môn Khoa học ở cấp Tiểu học .... YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA MÔ ĐUN Sau khi hoàn

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ ĐUN

Mô đun 9 “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và giáo dục học sinh Tiểu học môn Khoa học” là phần quan trọng trong chương trình bồi dưỡng giáo viên do quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT ban hành ngày 04/12/2019, nhằm nâng cao năng lực giáo viên trong việc tổ chức hoạt động dạy học phù hợp với yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018 Các mô đun này giúp giáo viên phát triển năng lực chuyên môn và nghiệp vụ, đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông, đồng thời hỗ trợ họ khai thác tối đa thiết bị công nghệ trong giảng dạy Mô đun 9 được thực hiện bởi Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh theo hướng dẫn của Chương trình Phát triển các trường Sư phạm (ETEP) của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông.

YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA MÔ ĐUN

Sau khi hoàn thành chương trình bồi dưỡng của mô đun 9, người học có thể:

(YCCĐ 01) Trình bày được vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh tiểu học;

(YCCĐ 02) Phân tích, đánh giá được việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học môn Khoa học qua một trường hợp minh họa;

(YCCĐ 03) Lựa chọn và thực hành một số ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học môn Khoa học ở trường tiểu học theo chương trình GDPT 2018;

Trong lĩnh vực giáo dục tiểu học, việc vận dụng các phần mềm, học liệu số và thiết bị công nghệ như internet, hệ thống quản lý học tập trực tuyến, giúp thiết kế kế hoạch bài dạy và hoạt động giáo dục hiệu quả Những công cụ này còn hỗ trợ trong việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, quản lý học sinh một cách linh hoạt và chính xác hơn Áp dụng công nghệ vào giảng dạy giúp nâng cao chất lượng giáo dục, thúc đẩy sự sáng tạo và hứng thú của học sinh, đồng thời tối ưu hóa quá trình quản lý nhà trường.

Xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng dạy và học tại các trường tiểu học Việc khai thác và sử dụng hiệu quả thiết bị công nghệ trong hoạt động giáo dục giúp nâng cao trải nghiệm học tập cho học sinh và tăng cường hiệu quả quản lý nhà trường Đào tạo và hỗ trợ đồng nghiệp về công nghệ thông tin góp phần xây dựng môi trường giáo dục hiện đại, sáng tạo và phù hợp với xu hướng phát triển của thời đại số.

NỘI DUNG CHÍNH

- Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục

Thiết bị công nghệ, học liệu số và phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục học sinh tiểu học

- Các phần mềm và thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục học sinh tiểu học

- Lựa chọn, ứng dung thiết bị công nghệ, học liệu số và phần mềm hỗ trợ trong hoạt động dạy học môn Khoa học ở trường tiểu học

Xây dựng kế hoạch tự học hiệu quả là yếu tố then chốt giúp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, giáo dục và quản lý học sinh tại các trường tiểu học Việc hỗ trợ đồng nghiệp trong việc phát triển kỹ năng công nghệ không chỉ tạo ra môi trường học tập tích cực mà còn thúc đẩy đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng giáo dục Đẩy mạnh đào tạo và chia sẻ kiến thức về công nghệ thông tin giúp giáo viên tự tin hơn trong việc áp dụng các công cụ kỹ thuật số, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục tại nhà trường tiểu học.

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

Kế hoạch tập huấn qua mạng gồm 3 giai đoạn

A GIAI ĐOẠN 1: CHUẨN BỊ a Phần giới thiệu

Xem video clip giới thiệu về mô đun 9

Xem đồ hoạ thông tin giới thiệu về mô đun 9 - Infographics 0.09 b Nhiệm vụ học tập của học viên

Mô đun 9 được thiết kế theo hình thức học kết hợp, kết hợp giữa học trực tiếp và trực tuyến để nâng cao hiệu quả học tập Các hoạt động tự học và học cộng tác qua mạng đóng vai trò chủ đạo trong chương trình, giúp học viên phát triển kỹ năng tự lực và làm việc nhóm Nhiệm vụ học tập cụ thể của học viên trong khóa học này là tham gia tích cực vào các hoạt động trực tuyến và ngoại tuyến, đảm bảo tiếp thu kiến thức một cách linh hoạt và hiệu quả Phương pháp học kết hợp giúp tối ưu hóa trải nghiệm học tập, đồng thời phù hợp với xu hướng giáo dục hiện đại và yêu cầu của thời kỳ số hóa.

Nhiệm vụ 1: Tự nghiên cứu 4 nội dung chính của tài liệu text và tài liệu bổ trợ

Nhiệm vụ 2 hướng dẫn tự học qua mạng thông qua 14 hoạt động học tập, được phân chia thành 4 nội dung chính của tài liệu text Người học cần thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ trong từng hoạt động để nâng cao kỹ năng tự học và kiến thức chuyên môn Việc này giúp tăng cường khả năng tự chủ trong học tập, đồng thời tối ưu hóa việc tiếp cận nguồn tài liệu phong phú trên internet Đồng thời, các hoạt động này còn thúc đẩy sự phát triển kỹ năng tư duy phản biện và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

Nhiệm vụ cuối cùng của khóa học là hoàn thành bài tập thực hành về xây dựng học liệu cho các hoạt động trong kế hoạch bài giảng có ứng dụng CNTT, nhằm nâng cao kỹ năng thiết kế giáo án số phù hợp với công nghệ thông tin Sinh viên cần chuẩn bị và hoàn thiện sản phẩm học liệu theo hướng dẫn và nộp lên hệ thống LMS để đánh giá kết quả học tập Tham gia nhiệm vụ này giúp nâng cao khả năng tích hợp công nghệ thông tin vào quá trình giảng dạy, góp phần thúc đẩy đổi mới phương pháp giảng dạy hiện đại.

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành “Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp” và nộp sản phẩm thực hiện trên hệ thống LMS;

Trong nhiệm vụ 5, học viên cần trao đổi, thảo luận và chia sẻ phản hồi để nâng cao hiểu biết, đồng thời thực hiện các khảo sát theo yêu cầu của khóa học Bên cạnh đó, việc chuẩn bị cá nhân và ôn tập kiến thức các mô đun trước sẽ giúp củng cố kiến thức nền tảng, đảm bảo sự thành công trong quá trình học tập.

Khám phá đồ họa thông tin và video hướng dẫn sử dụng, khai thác hệ thống LMS hiệu quả để nâng cao trải nghiệm học tập trực tuyến Đồng thời, xem đồ họa hướng dẫn về quy trình học tập và các quy chế của mô đun 9 để đảm bảo nắm vững các quy định học tập và thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập của mình.

Xem đồ hoạ thông tin hướng dẫn khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên, học liệu số;

Thực hiện trắc nghiệm kiến thức của mô đun trước (10 câu hỏi)

B GIAI ĐOẠN 2: HỌC TẬP, THỰC HÀNH

Thực hiện 4 nội dung theo chuỗi 14 hoạt động học tập qua mạng như sau:

NỘI DUNG 1: VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỌC LIỆU SỐ

VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC

Vai trò của CNTT, học liệu số, thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục là nâng cao hiệu quả giảng dạy, thúc đẩy sự tương tác và sáng tạo của học sinh, đồng thời giúp mở rộng khả năng tiếp cận kiến thức một cách linh hoạt và hiện đại Yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ bao gồm tính phù hợp, dễ sử dụng, đảm bảo an toàn và bảo vệ dữ liệu, cũng như phù hợp với mục tiêu giảng dạy và khả năng của giáo viên cùng học sinh Đặc thù của môn Khoa học đòi hỏi nguồn học liệu phong phú, đa dạng, có tính tương tác cao và thiết bị công nghệ phù hợp để mô phỏng, thí nghiệm thực tế, giúp học sinh dễ dàng hình dung và hiểu bài một cách sâu sắc hơn Việc khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn học liệu số, thiết bị công nghệ trong môn Khoa học là điều kiện cần thiết để nâng cao chất lượng dạy học, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy, đồng thời phát huy khả năng sáng tạo và tư duy phản biện của học sinh.

Hoạt động 1 a Tên hoạt động: Khám phá

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong quá trình giảng dạy và giáo dục học sinh Mục tiêu của bài viết là giúp nâng cao nhận thức về vai trò của công nghệ trong đổi mới phương pháp dạy học, từ đó thúc đẩy ứng dụng hiệu quả các công nghệ số để nâng cao chất lượng giáo dục Việc hiểu rõ về các công nghệ mới sẽ hỗ trợ giáo viên và học sinh phát triển kỹ năng số cần thiết trong thời đại số hóa hiện nay.

Trình bày khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục c Nhiệm vụ của người học (qua mạng)

- Xem tài liệu text các nội dung mục 1.1

- Trả lời câu hỏi ghép nối d Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo e Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Tài liệu dạng text kết hợp hình ảnh minh họa, cho phép chú thích

Hoạt động 2 a Tên hoạt động: Chuyển đổi

Khám phá các xu hướng ứng dụng Công nghệ Thông tin (CNTT) hiện nay đang ngày càng phát triển và có ảnh hưởng sâu rộng đến lĩnh vực giáo dục Bài viết giới thiệu một số thuật ngữ mới trong công nghệ và các hình thức dạy học hiện đại đang thu hút sự quan tâm của nhiều người Mục tiêu của bài viết nhằm giúp người đọc hiểu rõ hơn về các xu hướng công nghệ mới, từ đó áp dụng hiệu quả vào quá trình giảng dạy và học tập Việc cập nhật xu hướng CNTT không chỉ nâng cao chất lượng giáo dục mà còn thúc đẩy sự sáng tạo trong môi trường học tập số.

Trong bối cảnh hiện nay, nhận thức rõ xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), học liệu số và thiết bị công nghệ vào hoạt động giảng dạy và học tập là điều vô cùng cần thiết Người học qua mạng cần phát triển khả năng tự học, chủ động tiếp cận các tài nguyên số, cũng như sử dụng thành thạo các công cụ công nghệ để nâng cao hiệu quả học tập Việc nắm bắt xu hướng công nghệ giúp học viên thích nghi nhanh chóng với môi trường học tập hiện đại, đồng thời mở rộng cơ hội tiếp cận kiến thức mọi lúc, mọi nơi Ngoài ra, nhiệm vụ của người học còn bao gồm việc phản hồi, tương tác tích cực để tối ưu hóa quá trình học và góp phần thúc đẩy đổi mới phương pháp giảng dạy dựa trên nền tảng công nghệ số.

Chúng tôi thực hiện khảo sát về các xu hướng ứng dụng Công nghệ Thông tin (CNTT), học liệu số và thiết bị công nghệ trong giảng dạy và giáo dục hiện nay Nghiên cứu này tập trung vào những phương pháp mới và tiến bộ nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy bằng công nghệ số Các xu hướng này giúp thúc đẩy đổi mới phương pháp học tập và cung cấp trải nghiệm giáo dục tương tác, phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục hiện đại Kết quả khảo sát sẽ cung cấp các dữ liệu quan trọng giúp các nhà quản lý và nhà giáo xác định các giải pháp công nghệ phù hợp để nâng cao chất lượng đào tạo.

- Xem tài liệu text bao gồm các nội dung mục 1.2 d Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo e Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Trả lời câu hỏi dạng kéo thả

- Tài liệu text nội dung 1.2

Hoạt động 3 a Tên hoạt động: Tự học

Mô tả: Tìm hiểu vai trò của CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục b Mục tiêu cần đạt:

Giải thích được vai trò của CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục c Nhiệm vụ của người học (qua mạng)

- Xem tài liệu text các nội dung mục 1.3

- Tham gia diễn đàn thảo luận d Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo e Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Tài liệu text nội dung 1.3

- Câu hỏi thảo luận sau khi xem tài liệu

Hoạt động 4 a Tên hoạt động: Phân tích

Trong quá trình ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục, cần tuân thủ các yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng để đảm bảo hiệu quả giảng dạy Mục tiêu chính là nâng cao chất lượng giáo dục, thúc đẩy sáng tạo và tự học cho học sinh, sinh viên Việc tích hợp công nghệ cần phù hợp với mục tiêu giảng dạy và đáp ứng nhu cầu học tập của người học, góp phần tạo môi trường học tập hiện đại, linh hoạt và tương tác hơn.

Trong quá trình áp dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục, các yêu cầu đặt ra bao gồm đảm bảo tính khả thi, phù hợp với mục tiêu giáo dục và nâng cao hiệu quả giảng dạy Ngoài ra, nhiệm vụ của người học qua mạng là chủ động tích cực trong việc tiếp cận kiến thức, thực hành các kỹ năng ICT, và tham gia tích cực vào các hoạt động học tập trực tuyến để đạt được kết quả học tập tốt nhất Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục cần hướng tới phát triển năng lực tự học và tự nghiên cứu của người học, đồng thời đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin trong môi trường mạng.

- Xem tài liệu text nội dung 1.4

- Tự học qua trò chơi tình huống: ĐI TÌM KHO BÁU? d Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo e Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Tài liệu text nội dung 1.4

Kiểm tra cuối nội dung 1

HV hoàn thành 5 câu trắc nghiệm cuối nội dung 1

2 Đánh giá/phản hồi nội dung 1

+ Học viên hoàn thành 80% trở lên các nhiệm vụ học tập đối với 4 hoạt động được thiết kế trong chủ đề

+ HV hoàn thành 5 câu trắc nghiệm cuối nội dung 1

- Phản hồi: Học viên ghi chú thích (comment)/đánh giá phản hồi (rating) cho video clip, bài giảng tương tác

NỘI DUNG 2: THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ, HỌC LIỆU SỐ VÀ PHẦN MỀM

HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC, GIÁO DỤC HỌC SINH TIỂU HỌC

Thầy/Cô giới thiệu tên, chức năng và hướng sử dụng của các thiết bị công nghệ, phần mềm và nguồn học liệu số phổ biến hỗ trợ hoạt động dạy học môn Khoa học Các thiết bị công nghệ như máy tính, máy chiếu, bảng tương tác giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và kích thích sự hứng thú của học sinh Nguồn học liệu số đa dạng bao gồm video, mô hình 3D, phần mềm mô phỏng giúp học sinh hiểu bài sâu sắc hơn Ngoài ra, các công cụ và nền tảng số như hệ thống quản lý học tập LMS, phần mềm khảo sát và đánh giá giúp tổ chức, theo dõi và đánh giá quá trình học tập của học sinh một cách hiệu quả Những thiết bị, phần mềm và nguồn tài nguyên này đóng vai trò quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy học môn Khoa học, phát triển năng lực công nghệ cho học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục.

Hoạt động 5 a Tên hoạt động: Tìm hiểu

Mô tả: Nhận biết một số thiết bị công nghệ thông dụng hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục môn Khoa học b Mục tiêu cần đạt:

- Kể tên và mô tả được các loại thiết bị công nghệ thông dụng hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục c Nhiệm vụ của người học (qua mạng)

- Xem tài liệu text nội dung 2.1

- Xem bài giảng tương tác về các thiết bị công nghệ cơ bản chuẩn SCORM d Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo e Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Tài liệu text nội dung 2.1

- Bài giảng tương tác chuẩn SCORM – 2.1.1, 2.1.2

- Câu hỏi thảo luận – Forum 2.02

Hoạt động 6 a Tên hoạt động: Bổ trợ

Mô tả: Khai thác học liệu số hỗ trợ tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục b Mục tiêu cần đạt:

- Nêu được các nguồn học liệu số hỗ trợ tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục

- Khai thác được các nguồn học liệu số hỗ trợ tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục môn Khoa học c Nhiệm vụ của người học (qua mạng)

- CV.1 Xem tài liệu text nội dung mục 2.2

- CV.2 Tham gia chia sẻ ý kiến trên diễn đàn thảo luận d Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo e Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Tài liệu text nội dung mục 2.2

- 02 câu hỏi thảo luận tương ứng với 2.2 – Forum 2.03

+ Thầy cô hãy chia sẻ một số học liệu số thầy cô đã sử dụng?

+ Thầy cô hãy chia sẻ cách khai thác các dạng học liệu số

Hoạt động 7 a Tên hoạt động: Giới thiệu

Mô tả: Giới thiệu một số phần mềm thông dụng hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục môn Khoa học b Mục tiêu cần đạt:

Trong lĩnh vực giáo dục môn Khoa học, việc sử dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học ngày càng trở nên phổ biến, giúp tăng cường hiệu quả truyền đạt kiến thức và nâng cao trải nghiệm học tập cho người học Các phần mềm thông dụng như phần mềm mô phỏng, phần mềm thực hành ảo, và các công cụ tương tác trực tuyến đóng vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh, sinh viên nắm bắt các khái niệm phức tạp một cách trực quan và sinh động hơn Nhiệm vụ của người học qua mạng là chủ động tiếp thu kiến thức, tương tác tích cực với các tài nguyên trực tuyến và thực hiện các hoạt động học tập một cách tự lập để nâng cao kỹ năng và kiến thức môn Khoa học Việc sử dụng phần mềm trong dạy học không chỉ giúp tiết kiệm thời gian, mà còn thúc đẩy khả năng tư duy phản biện, sáng tạo của người học trong môi trường giáo dục hiện đại.

- CV.1 Xem tài liệu text mục 2.3

- CV.2 Xem 03 video clip chuyên gia: Giới thiệu phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục

- CV.3 Tham gia chia sẻ ý kiến trên diễn đàn thảo luận d Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo e Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động

- 03 video clip chuyên gia, thời lượng: 5~7 phút (Clip.2.04, 2.05, 2.06)

- 02 câu hỏi thảo luận – Forum 2.04

Hoạt động 8 a Tên hoạt động: Khai thác

Mô tả: Khai thác, sử dụng một số phần mềm thông dụng hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục môn Khoa học b Mục tiêu cần đạt:

Trong hoạt động dạy học môn Khoa học, việc khai thác và sử dụng các phần mềm hỗ trợ là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập Các phần mềm phổ biến như phần mềm mô phỏng, trình chiếu và tương tác giúp tăng tính thực tiễn, trực quan và sinh động cho quá trình học tập Người học cần nắm vững cách sử dụng các công cụ này để mở rộng kiến thức, tham gia tích cực vào các hoạt động trực tuyến và tự chủ trong việc tiếp cận kiến thức qua mạng Đồng thời, học sinh cần phát triển kỹ năng đọc hiểu, tìm kiếm thông tin và thực hành ứng dụng các phần mềm hỗ trợ để nâng cao hiệu quả học tập môn Khoa học trong môi trường số hiện nay.

- Xem tài liệu text mục 2.3

- Chia sẻ về định hướng sử dụng và đề xuất ý tưởng ứng dụng phần mềm trong dạy học Khoa học d Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo e Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Xem tài liệu text mục 2.3

- Hộp chia sẻ định hướng sử dụng và đề xuất ý tưởng ứng dụng phần mềm trong dạy học Khoa học

Kiểm tra cuối nội dung 2

GV hoàn thành 10 câu trắc nghiệm cuối nội dung 2

2 Đánh giá/phản hồi nội dung 2

+ Học viên hoàn thành 80% trở lên các nhiệm vụ học tập đối với 4 hoạt động được thiết kế trong chủ đề

+ GV hoàn thành 10 câu trắc nghiệm cuối nội dung 2

- Phản hồi: Học viên ghi chú thích (comment)/đánh giá phản hồi (rating) cho video clip, bài giảng tương tác

NỘI DUNG 3: LỰA CHỌN, ỨNG DỤNG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ, HỌC LIỆU SỐ VÀ PHẦN MỀM HỖ TRỢ TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC CẤP TIỂU HỌC

TÀI LIỆU ĐỌC

Khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

1.1.1 Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục a) Tại Việt Nam, thuật ngữ “công nghệ thông tin” (CNTT) được giải thích là “tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kĩ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin số”, thông qua các tín hiệu số 1 Các công cụ kĩ thuật hiện đại chủ yếu là máy tính và viễn thông 2 nên ngày nay, nhiều người thường sử dụng thuật ngữ “CNTT và truyền thông” (ICT) như một từ đồng nghĩa rộng hơn cho CNTT (IT) 3 Nhìn chung, khi nói đến CNTT trong dạy học, giáo dục, chúng ta cần nói đến ba phương diện: (1) Kho dữ liệu, học liệu số, phục vụ cho dạy học, giáo dục; (2) Các phương tiện, công cụ kĩ thuật hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ với đặc điểm chung là cần nguồn điện năng để vận hành và có thể sử dụng trong dạy học, giáo dục; (3) Phương pháp khoa học, công nghệ, cách thức tổ chức, khai thác, sử dụng, ứng dụng nguồn học liệu số, thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục Trong phạm vi của tài liệu này, chúng ta quan tâm nhiều hơn đến phương diện (3) - ứng dụng CNTT nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của các hoạt động dạy học, giáo dục b) Khi hướng dẫn triển khai mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông,

Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) 4 sử dụng mô hình phân lớp với bốn lớp cơ bản:

- Lớp giao tiếp: bao gồm website trường học, mạng xã hội, các công cụ trực tuyến, thư điện tử;

Lớp dịch vụ công trực tuyến về giáo dục và đào tạo của nhà trường giúp học sinh đăng ký tuyển sinh đầu cấp một cách dễ dàng và tiện lợi Học sinh và phụ huynh có thể cập nhật thông tin về quá trình học tập, rèn luyện, cũng như đăng ký nghỉ phép và tham gia các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ trong nhà trường Dịch vụ này thúc đẩy sự kết nối hiệu quả giữa nhà trường và gia đình, đảm bảo việc quản lý thông tin học sinh được thuận tiện và minh bạch.

Lớp ứng dụng và cơ sở dữ liệu đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao quản lý và điều hành nhà trường thông qua các ứng dụng CNTT hiệu quả Các hệ thống cơ sở dữ liệu trong trường học giúp lưu trữ và quản lý thông tin học sinh, giáo viên, chương trình đào tạo và kết quả học tập một cách chính xác, an toàn Đồng thời, ứng dụng CNTT hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy và học, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh một cách khách quan, tiện lợi và hiệu quả Việc tích hợp các công nghệ này không chỉ nâng cao hiệu quả quản lý mà còn thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục phù hợp với xu hướng phát triển của thời đại.

- Lớp hạ tầng và các điều kiện đảm bảo khác c) Việc ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục có một số lợi ích, đặc điểm:

Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong giáo dục mang lại hiệu quả rõ rệt, phù hợp với chi phí đầu tư ban đầu và giúp quá trình dạy học trở nên thuận tiện, hiệu quả và bền vững trong thời gian dài Trong những tình huống bất khả kháng như thời tiết cực đoan hoặc dịch bệnh, CNTT cho phép duy trì hoạt động dạy học mà không bị gián đoạn, đảm bảo việc giáo dục vẫn diễn ra liên tục và hiệu quả Bên cạnh đó, CNTT tạo cơ hội cá nhân hóa cho giáo viên và học sinh trong quá trình giảng dạy và học tập, giúp giáo viên có thể kịp thời xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện các hồ sơ môn học một cách linh hoạt và chính xác.

1 Văn bản hợp nhất số 10/VBHN-VPQH ngày 12/12/2017 về hợp nhất Luật CNTT số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 và Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017

2 Nghị quyết 49/CP ngày 04/8/1993 của Chính phủ về phát triển CNTT ở nước ta trong những năm 90

3 ICT: Information & Communication Technology; IT: Information Technology

Công văn số 5807/BGDĐT-CNTT ngày 21/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn triển khai mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông nhằm nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục Mô hình này giúp giảm phụ thuộc vào yếu tố không gian và thời gian, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh chủ động tìm kiếm, thu thập và xử lý dữ liệu để hoàn thành nhiệm vụ học tập Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy mang lại hiệu quả rõ rệt, góp phần thúc đẩy đổi mới phương pháp giáo dục trong các trường phổ thông.

Việc khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục đảm bảo tính đồng bộ từ cấp Bộ Giáo dục và Đào tạo đến các địa phương và cơ sở giáo dục phổ thông Điều này được thực hiện thông qua các chỉ đạo thống nhất về mô hình ứng dụng công nghệ thông tin, nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và quản lý giáo dục Tính đồng bộ trong ứng dụng CNTT giúp mở rộng khả năng kết nối, tối ưu hóa quy trình và thúc đẩy chuyển đổi số trong ngành giáo dục.

Việc đảm bảo mức tối thiểu về cơ sở hạ tầng và thiết bị CNTT cùng với nguồn, dạng dữ liệu phù hợp giúp tổ chức quản lý dữ liệu một cách hiệu quả Nhờ đó, dữ liệu về giáo viên, học sinh và các hoạt động liên quan đến quá trình dạy học được định dạng, lưu trữ và khai thác thống nhất trên toàn quốc Tính đồng bộ này nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá, tổ chức kỳ thi và xử lý kết quả với quy mô lớn, giúp các bên liên quan phối hợp nhịp nhàng, hiệu quả.

Ứng dụng CNTT không chỉ giúp giáo viên và học sinh tìm kiếm, xử lý thông tin hiệu quả mà còn tạo ra các sản phẩm hỗ trợ như mô hình động, thí nghiệm ảo và chuyến du hành khám phá ảo, giúp thực hiện những hoạt động khó khăn hoặc không thể thực hiện trực tiếp Các sản phẩm công nghệ mới liên tục được cải tiến, cập nhật và mở rộng chức năng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và định hình xu hướng phát triển trong phương pháp giảng dạy và tổ chức hoạt động giáo dục trong tương lai.

1.1.2 Học liệu số trong dạy học, giáo dục a) Liên quan đến việc quản lí, tổ chức đào tạo 5 , bồi dưỡng, tập huấn 6 qua mạng Internet, thuật ngữ “học liệu số” hay “học liệu điện tử” được giải thích là tập hợp các phương tiện điện tử phục vụ dạy và học, gồm: giáo trình điện tử, sách giáo khoa (SGK) điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm mô phỏng và các học liệu được số hóa khác Những học liệu này được số hóa theo kiến trúc định dạng và kịch bản nhất định, được lưu trữ trên các thiết bị công nghệ, điện tử như CD, USB, máy tính, mạng máy tính nhằm phục vụ cho việc dạy và học 7 b) Việc phân loại học liệu số có nhiều cách khác nhau, chẳng hạn:

Học liệu số được phân loại theo dạng thức kỹ thuật gồm có các phần mềm máy tính, bao gồm cả phần mềm mô phỏng thí nghiệm, bài viết (văn bản), bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video và các dạng thức kết hợp của những loại này.

Phân loại học liệu số dựa trên mục đích sử dụng trong các hoạt động học tập là yếu tố quan trọng để phát huy hiệu quả Học liệu số có thể được chia thành hai nhóm chính: học liệu số nội dung dạy học như hình ảnh, video, bài trình chiếu, thí nghiệm ảo và học liệu số nội dung kiểm tra đánh giá như bài tập, câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi tự luận, phiếu khảo sát Việc phân loại này nhằm hướng đến việc sử dụng hoặc vận dụng phù hợp để đạt được mục tiêu giáo dục đề ra Học liệu số còn có nhiều lợi ích vượt trội so với học liệu truyền thống, như khả năng tương tác cao hơn, tiếp cận linh hoạt và nâng cao trải nghiệm học tập của người học.

Tính đa dạng của học liệu số thể hiện qua việc tồn tại dưới nhiều dạng thức như phần mềm máy tính, văn bản (text), bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video và bài trình chiếu, giúp nâng cao hiệu quả học tập và phù hợp với nhiều phương pháp giảng dạy khác nhau.

5 Thông tư số 12/2016/TT-BGDĐT ngày 22/4/2016 của Bộ GDĐT về quy định ứng dụng CNTT trong quản lí, tổ chức đào tạo qua mạng

Thông tư số 21/2017/TT-BGDĐT ngày 06/9/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định rõ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động bồi dưỡng, tập huấn qua mạng Internet dành cho giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý giáo dục Văn bản này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đẩy mạnh sử dụng CNTT để nâng cao chất lượng đào tạo, tạo điều kiện thuận lợi cho học viên tham gia các khóa học từ xa Thông tư cung cấp các hướng dẫn chi tiết về quy trình, nội dung, hình thức đào tạo trực tuyến, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong ngành giáo dục Ngoài ra, các quy định còn tăng cường khả năng tổ chức các lớp tập huấn linh hoạt, hiệu quả, phù hợp với yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục.

7 Thông tư số 11/2018/TT-BGDĐT ngày 06/4/2018 của Bộ GDĐT về ban hành tiêu chí để xác định hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục

Tính động của học liệu số thể hiện qua khả năng phóng to, thu nhỏ, thay đổi màu sắc, hướng di chuyển, cũng như cách xuất hiện, giúp tạo hứng thú và phù hợp với hoạt động nhận thức, khám phá trong dạy học Nó cho phép tìm kiếm thông tin nhanh chóng thông qua các siêu liên kết và tính năng phần mềm, đồng thời dễ dàng lưu trữ và chuyển đổi giữa các dạng thức khác nhau phù hợp với mục tiêu giáo dục Tính động còn hỗ trợ sử dụng linh hoạt, thúc đẩy tương tác chủ động giữa người học, người dạy và học liệu số, nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động học tập.

Trong lĩnh vực giáo dục, tính cập nhật của học liệu số nhờ ưu điểm của công nghệ thông tin và truyền thông, giúp phát hành và cập nhật nguồn học liệu một cách nhanh chóng, tiện lợi hơn Các nguồn học liệu số không ngừng được bổ sung, điều chỉnh để đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dùng cùng với những thay đổi trong thực tiễn cuộc sống, nhằm đảm bảo độ chính xác và cập nhật các kết quả mới trong hoạt động nhận thức và khám phá kiến thức Điều này đòi hỏi giáo viên và học sinh cần phải chú trọng đến tính thường xuyên và kịp thời của học liệu số để có thể điều chỉnh phù hợp, nâng cao hiệu quả học tập và giảng dạy.

Các xu hướng hiện nay trong ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác, sử dụng học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

1.2.1 Công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục

Chuyển đổi số là quá trình thay đổi toàn diện của cá nhân và tổ chức về phương pháp sống, làm việc và sản xuất dựa trên công nghệ số Công nghệ số, gồm công nghệ xử lý tín hiệu số và công nghệ thông tin, đóng vai trò trung tâm trong quá trình này Theo Hồ Tú Bảo, chuyển đổi số bao gồm ba cấp độ chính, trong đó đầu tiên là số hoá – tạo dạng số cho các thực thể và kết nối chúng qua mạng để nâng cao hiệu quả và khả năng tương tác.

(2) Mô hình hoạt động số: khai thác các cơ hội số để xây dựng mô hình hoạt động;

Chuyển đổi số trong ngành Giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi toàn diện tổ chức và mô hình hoạt động, góp phần nâng cao hiệu quả, tiết kiệm chi phí và nâng cao nhận thức cộng đồng Ngành đã đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin từ mức cơ bản đến nâng cao, đảm bảo các trường học có website, kết nối Internet, phòng máy tính và thiết bị trình chiếu để phục vụ dạy học số Bên cạnh số hóa thông tin, phát triển nguồn học liệu số và hệ thống dữ liệu lớn, chuyển đổi số còn thúc đẩy các thay đổi về văn bản pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho mô hình giáo dục số, đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra và đánh giá học sinh khách quan, hiệu quả hơn.

1.2.2 Công nghệ thông tin và ứng dụng để đổi mới phương pháp dạy học, hình thức dạy học, kiểm tra đánh giá a) Đổi mới hình thức, phương pháp dạy học, giáo dục

Chuyển đổi số bắt đầu từ việc chuyển đổi nhận thức của giáo dục, thể hiện rõ qua quyết định của Bộ GDĐT chấp nhận tổ chức các hoạt động dạy học trực tuyến qua môi trường Internet Điều này nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, phát triển năng lực sử dụng CNTT và truyền thông của giáo viên và học sinh, đồng thời thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong giáo dục một cách toàn diện.

Theo Bộ Thông tin và Truyền thông (2020), chuyển đổi số là chiến lược quan trọng giúp nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển kinh tế xã hội Cẩm nang chuyển đổi số cung cấp các hướng dẫn thiết thực để các doanh nghiệp và tổ chức triển khai thành công các hoạt động số hóa, từ đó thúc đẩy đổi mới sáng tạo và cạnh tranh trên thị trường toàn cầu Việc áp dụng chuyển đổi số không chỉ giúp nâng cao năng lực vận hành mà còn mở ra cơ hội mới cho phát triển bền vững trong thời kỳ số hóa mạnh mẽ hiện nay.

10 https://ictvietnam.vn/chuyen-doi-so-la-thay-doi-cach-song-cach-lam-viec-khi-ung-dung-cntt-

11 Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

Dưới Quyết định 117/QĐ-TTg ngày 27 tháng 1 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ, ngành Giáo dục đã phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy-học, nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025”, mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục cho học sinh Ngành Giáo dục xác định ba hình thức dạy học dựa trên mức độ ứng dụng công nghệ thông tin: dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT, dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông, và dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp, học từ xa Mục tiêu của ngành là tối thiểu 15% số tiết học áp dụng hình thức dạy học trực tuyến có ứng dụng CNTT, giúp học sinh học trực tuyến tối thiểu 20% nội dung chương trình, và 100% các cơ sở giáo dục triển khai dạy và học từ xa Để đạt được các mục tiêu này, ngành Giáo dục không ngừng phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học trực tuyến, xây dựng thư viện điện tử, phát triển kho học liệu số dùng chung, cập nhật các bài giảng điện tử, học liệu số đa phương tiện, phần mềm mô phỏng, qua đó khẳng định “giáo dục số” có lý do tồn tại và tiềm năng trở thành tương lai của giáo dục.

Sự đa dạng của nguồn học liệu số và các hình thức dạy học mới đã thúc đẩy đổi mới phương pháp, kỹ thuật giảng dạy và chuyển đổi cách tương tác giữa giáo viên và học sinh trong mô hình giáo dục số Ví dụ, phương pháp lớp học đảo ngược giúp chuyển hướng chiến lược sư phạm bằng cách gửi học liệu số qua internet để học sinh tự học và làm bài tại nhà trước khi bước vào buổi học trực tiếp, nơi giáo viên giải đáp thắc mắc và thảo luận sâu hơn Lớp học đảo ngược giúp tập trung vào học sinh, nâng cao khả năng tự học, phát triển cá nhân và tận dụng tối đa công nghệ thông tin, mặc dù đòi hỏi học sinh có ý chí, kỷ luật và năng lực CNTT phù hợp.

Trong hình thức dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông, giáo viên cần tổ chức các giờ học trực tuyến trực tiếp để đảm bảo học sinh tương tác, trao đổi thông tin theo thời gian thực với giáo viên và các học sinh khác trong cùng một không gian học tập Bên cạnh các buổi học trực tiếp hoặc trực tuyến có sự hướng dẫn của giáo viên theo chương trình giáo dục phổ thông, học sinh còn có thể tự đăng ký tham gia các khóa học mở đại trà nhằm mở rộng kiến thức và kỹ năng.

13 Thông tư số 09/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ GDĐT quy định về quản lí và tổ chức dạy học trực tuyến

14 Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT về Điều lệ trường tiểu học

Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học Văn bản này cụ thể hoá các quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý các trường trung học để đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông Thông tư hướng dẫn rõ ràng về quyền hạn, nghĩa vụ của các cán bộ quản lý, giáo viên cũng như quyền lợi của học sinh tại các cấp học này Việc thực hiện đúng quy định trong Thông tư giúp nâng cao chất lượng giáo dục, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan Đồng thời, thông tư còn góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của hệ thống giáo dục trung học, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam.

16 https://moet.gov.vn/tintuc/Pages/day-hoc-truc-tuyen.aspx?ItemIDt97

Dự án Hỗ trợ đổi mới Giáo dục phổ thông (RGEP) năm 2020 tập trung vào nâng cao chất lượng đổi mới chương trình giáo dục Tài liệu bồi dưỡng cơ sở lý luận về phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh (mô-đun 2.0) giúp giáo viên hiểu rõ các nguyên tắc mới trong giảng dạy nhằm phát huy tối đa năng lực của học sinh Đây là bước tiến quan trọng trong việc thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học hiện đại, phù hợp với yêu cầu phát triển toàn diện của học sinh Các dự án này góp phần nâng cao năng lực dạy và học, đồng thời góp phần xây dựng môi trường giáo dục tích cực, sẵn sàng thích nghi với yêu cầu của thời đại mới.

MOOC hoàn toàn trực tuyến trên môi trường học ảo, không có sự hỗ trợ và giúp đỡ trực tiếp từ GV

Trong quá trình đổi mới phương pháp và tổ chức dạy học với ứng dụng CNTT, giáo viên cần có kiến thức vững vàng về nội dung dạy học (Content Knowledge) để truyền đạt chính xác và đầy đủ kiến thức cho học sinh Bên cạnh đó, hiểu biết sư phạm (Pedagogical Knowledge) giúp GV tổ chức bài giảng phù hợp, hấp dẫn và đạt hiệu quả cao Ngoài ra, kiến thức công nghệ (Technological Knowledge) giúp giáo viên nâng cao hứng thú và động cơ học tập của học sinh, từ đó thúc đẩy hiệu quả dạy học tối ưu Các thành tố này là nền tảng quan trọng để giáo viên phát triển phương pháp giảng dạy hiện đại, phù hợp với xu hướng giáo dục 4.0.

TK, PK, CK của mô hình TPACK và trả lời một số câu hỏi gợi ý:

- Nội dung dạy học, giáo dục có thể được thể hiện bằng CNTT như thế nào?

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học, giáo dục nào phù hợp khi ứng dụng CNTT?

- Với các yêu cầu cần đạt và khả năng của HS thì CNTT có thể hỗ trợ dạy học, giáo dục thế nào?

Khi học sinh đã có nền tảng kiến thức và kỹ năng nền tảng, giáo viên cần chú ý hướng dẫn các em tiếp xúc và ứng dụng công nghệ thông tin một cách hiệu quả trong các bài học Việc tích hợp CNTT giúp nâng cao khả năng học tập, phát triển tư duy sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề cho học sinh Giáo viên nên chú trọng xây dựng các hoạt động phù hợp, khuyến khích học sinh vận dụng kiến thức đã có vào thực tiễn và thúc đẩy sự tương tác trong quá trình học Đồng thời, cần đảm bảo an toàn, đúng mục tiêu giáo dục khi sử dụng công nghệ trong dạy học để tối ưu hóa hiệu quả và phát triển toàn diện cho học sinh.

Việc khai thác công nghệ thông tin (CNTT) theo hướng dạy học và giáo dục nội dung tri thức cụ thể nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả giảng dạy, phù hợp với yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục Đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh là yếu tố then chốt để phản ánh đúng năng lực và tiến bộ của học sinh, từ đó thúc đẩy quá trình học tập sáng tạo và phát triển toàn diện Việc tích hợp CNTT vào quá trình kiểm tra, đánh giá giúp đảm bảo tính khách quan, chính xác và linh hoạt, phù hợp với xu hướng giáo dục hiện đại.Việc khai thác công nghệ thông tin (CNTT) theo hướng dạy học và giáo dục nội dung tri thức cụ thể nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả giảng dạy, phù hợp với yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục Đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh là yếu tố then chốt để phản ánh đúng năng lực và tiến bộ của học sinh, từ đó thúc đẩy quá trình học tập sáng tạo và phát triển toàn diện Việc tích hợp CNTT vào quá trình kiểm tra, đánh giá giúp đảm bảo tính khách quan, chính xác và linh hoạt, phù hợp với xu hướng giáo dục hiện đại.

Trong những năm gần đây, việc kiểm tra, đánh giá giáo dục đã có nhiều đổi mới đột phá dựa trên nền tảng công nghệ thông tin, giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác Các bài thi chuyển từ hình thức tự luận sang trắc nghiệm và hướng đến kiểm tra trên máy tính, cùng với phần mềm hỗ trợ quản lý, soạn đề và chấm bài dựa trên bài thi số hóa đã rút ngắn thời gian chấm và công bố kết quả nhanh chóng Hệ thống ngân hàng câu hỏi trực tuyến và phần mềm kiểm tra, đánh giá qua mạng ngày càng được xây dựng và cập nhật thường xuyên để phục vụ giáo viên và học sinh phổ thông Việc tổ chức kiểm tra trắc nghiệm trực tuyến hoặc trên máy tính giúp học sinh nhận được kết quả phản hồi ngay lập tức sau khi làm bài, giảm thiểu thời gian chờ đợi, góp phần nâng cao tính khách quan và hiệu quả của quá trình đánh giá trong giáo dục hiện nay.

Hiện nay, các trường phổ thông đã được phép sử dụng hồ sơ điện tử thay thế hồ sơ giấy, ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá kết quả học tập của học sinh Học sinh THCS/THPT được phép sử dụng điện thoại trong giờ học để phục vụ quá trình học tập, làm bài kiểm tra trên giấy hoặc trên máy tính, cũng như thực hiện các bài thực hành và dự án học tập Đặc biệt, trong trường hợp học sinh không thể đến trường vào thời điểm kiểm tra hoặc đánh giá định kỳ do các lý do bất khả kháng, việc tổ chức kiểm tra trực tuyến là một bước tiến quan trọng trong ứng dụng CNTT, đảm bảo tính khách quan và hiệu quả trong công tác đánh giá educational.

1.2.3 Công nghệ thông tin và ứng dụng trong giáo dục thông minh và xây dựng hệ sinh thái giáo dục a) Giáo dục thông minh a) Giáo dục thông minh

Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

1.3.1 Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục

CNTT đóng vai trò thiết yếu trong dạy học và giáo dục, giúp đa dạng hóa các hình thức giảng dạy để phù hợp với nhiều phương pháp và nhu cầu học tập Việc ứng dụng CNTT mô hình hóa môi trường học tập linh hoạt, sáng tạo, nâng cao trải nghiệm học sinh và khả năng tiếp cận kiến thức dễ dàng hơn Nhờ đó, CNTT góp phần thúc đẩy đổi mới phương pháp giảng dạy, phát triển kỹ năng công nghệ cho giáo viên và học sinh, đồng thời mở ra nhiều cơ hội học tập toàn diện và linh hoạt hơn.

CNTT đóng vai trò quan trọng trong việc đa dạng hóa hình thức dạy học và giáo dục, thúc đẩy mục tiêu học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập dựa trên sự kích hoạt tương tác xã hội Các hoạt động giáo dục khuyến khích sự tham gia của giáo viên và chuyên gia, hình thành cộng đồng chia sẻ thông tin và nguồn tài nguyên học tập có trách nhiệm Các khóa học được thiết kế đa dạng, bao gồm dạy học trực tiếp hoàn toàn, dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT, dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp, và dạy học trực tuyến hoàn toàn thay thế dạy học trực tiếp, nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của nhiều đối tượng học sinh và người học đa dạng Điều này góp phần nâng cao năng lực nghề nghiệp, giúp người học tự bồi dưỡng và thích nghi với yêu cầu thực tiễn ngày càng cao.

CNTT hỗ trợ giáo viên chuẩn bị kế hoạch dạy học và giáo dục một cách cụ thể và hiệu quả, góp phần tổ chức quá trình giảng dạy trong và ngoài lớp học một cách tích cực Công nghệ thông tin giúp người học thiết kế và triển khai các kế hoạch bài dạy bằng các phần mềm, khai thác các công cụ để tổ chức dạy học qua trò chơi, mô phỏng, và hoạt động cạnh tranh, từ đó nâng cao hứng thú và kỹ năng của học sinh Nhờ đó, giáo viên có thể tạo ra môi trường giáo dục hiện đại, chủ động trong việc triển khai các hình thức dạy học đa dạng và lấy người học làm trung tâm, đảm bảo phát triển năng lực của học sinh Các hoạt động như xây dựng bài giảng đa phương tiện, tạo môi trường học ảo và môi trường giả lập giúp học sinh khám phá, trải nghiệm và phát triển toàn diện trong môi trường giáo dục phong phú, đa dạng hóa các hình thức học tập để đáp ứng nhu cầu đa dạng của học sinh.

CNTT tạo điều kiện cho người học phát huy tính tích cực và chủ động trong việc khám phá tri thức, đồng thời thúc đẩy sự tương tác hiệu quả với giáo viên nhằm phát triển năng lực một cách toàn diện; không chỉ nâng cao nhận thức và kỹ năng liên quan đến tri thức, mà còn nâng cao năng lực CNTT và phẩm chất cá nhân Nhờ các tính năng của CNTT, người học có thể tự học, lựa chọn thông tin phù hợp để phát triển bản thân, khám phá chính mình và hoàn thiện kỹ năng, tri thức còn hạn chế qua quá trình thay đổi chính mình Công nghệ thông tin đặc biệt kích thích sự hứng thú học tập của học sinh, khuyến khích tư duy khám phá, thử nghiệm, tạo điều kiện phát triển các năng lực thực tiễn, đặc biệt là các kỹ năng phức tạp và năng lực tổng hợp trong các hình thức học tập đa dạng như học trực tiếp có ứng dụng CNTT, học trên lớp ảo, thí nghiệm ảo.

CNTT đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ học sinh phát triển và nâng cao năng lực thích ứng, đặc biệt trong những điều kiện đặc biệt về thời gian và hoàn cảnh, góp phần phát triển nhân cách học sinh Công nghệ số thúc đẩy khả năng ứng dụng và thực hành của người học trong bối cảnh xã hội phát triển và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, với sự đổi thay nhanh chóng của công nghệ, máy móc và tự động hóa Nhờ CNTT, học sinh có thể học mọi lúc, mọi nơi qua các phương thức như e-Learning hay lớp học đảo ngược, giúp đảm bảo việc học liên tục ngay cả trong điều kiện khó khăn, bất thường Công nghệ còn đồng hành cùng các học sinh có nhu cầu đặc biệt, thể hiện các giá trị nhân văn của giáo dục và dạy học Điện toán đám mây, như Google Drive, đã trở thành công cụ phổ biến để lưu trữ an toàn, chia sẻ dễ dàng các tài liệu quan trọng về lịch học, bài tập, ôn tập, đồng thời giúp giáo viên giao bài, kiểm tra tiến độ và chấm bài hiệu quả hơn Nhờ lưu trữ dữ liệu tập trung, điện toán đám mây mở rộng phạm vi tiếp cận, chia sẻ thông tin mà không làm tăng chi phí hay gây áp lực thời gian trong quá trình dạy và học CNTT còn hỗ trợ giáo viên thực hiện công tác dạy học, giáo dục, phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh một cách thuận lợi và hiệu quả.

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam, CNTT đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hoạt động dạy học của giáo viên, đặc biệt là trong việc phát triển phẩm chất, năng lực học sinh một cách thuận lợi và hiệu quả Việc ứng dụng công nghệ thông tin giúp nâng cao chất lượng giảng dạy, thúc đẩy sự sáng tạo và tự chủ trong học tập của học sinh, góp phần thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 Hình 1.1 minh họa rõ vai trò của CNTT trong hỗ trợ giáo viên thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh một cách toàn diện.

Hình 1.1 Vai trò của CNTT đối với hoạt động dạy học, giáo dục của GV

CNTT hỗ trợ giáo viên trong việc chuẩn bị bài giảng và xây dựng kế hoạch dạy học, tạo nền tảng vững chắc cho quá trình giảng dạy hiệu quả cả trong và ngoài lớp học Công nghệ thông tin giúp người học thiết kế và triển khai kế hoạch bài dạy bằng các phần mềm, khai thác công cụ để tổ chức hoạt động dạy học bằng trò chơi, mô phỏng thực hành và thi đua, từ đó nâng cao hứng thú của học sinh và rèn luyện kỹ năng một cách chủ động dựa trên các tài liệu tìm kiếm được.

Công nghệ thông tin (CNTT) đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh vai trò của người dạy và người học trong thực tiễn giáo dục CNTT hỗ trợ giáo viên thực hiện hiệu quả các hoạt động dạy học, đồng thời thúc đẩy quá trình phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình học tập và phát triển toàn diện của học sinh.

NL HS bằng việc thực thi tổ chức hoạt động học một cách tích cực, chủ động giúp người dạy trở thành người điều hành linh hoạt, trong khi người tổ chức không còn giữ vai trò trung tâm của quá trình dạy học Người học là chủ thể chủ động khai thác và sử dụng các nguồn học liệu, thiết bị công nghệ, phần mềm để phát triển năng lực và phẩm chất của bản thân, hướng tới thành công trong nghề nghiệp và cuộc sống trong thời đại số Sự tương tác tích cực này tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động dạy học, giáo dục diễn ra hiệu quả hơn trong thực tiễn, đồng thời đảm bảo các yêu cầu về hiệu quả mong đợi.

CNTT hỗ trợ giáo viên trong việc đánh giá kết quả học tập và giáo dục thông qua việc tổ chức các hình thức kiểm tra đánh giá, từ chuẩn bị đến giám sát và hậu kiểm, nhờ ứng dụng công nghệ thông tin Ngoài ra, CNTT còn giúp chủ động tổ chức các kỳ kiểm tra dựa trên dữ liệu đã xây dựng, với nền tảng công nghệ cao đảm bảo tính khách quan, công bằng trong quá trình đánh giá.

CNTT theo dõi sự tiến bộ và phát triển của người học một cách chính xác thông qua dữ liệu và minh chứng, từ đó đề xuất các tác động phù hợp trong hoạt động dạy học và giáo dục Các phần mềm hỗ trợ xây dựng bài kiểm tra và lưu trữ kết quả học tập giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy, đảm bảo việc theo dõi tiến trình học tập của học sinh một cách thuận tiện và chính xác.

Tìm kiếm, thiết kế, biên tập học liệu:

- Xây dựng nội dung dạy học

- Xây dựng nội dung kiểm tra đánh giá

Tổ chức hoạt động học

Tổ chức kiểm tra đánh giá

Quản lý hồ sơ dạy học, tập và rèn luyện của người học giúp ghi nhận và so sánh quá trình tiến bộ của học sinh một cách chính xác và khách quan Việc lưu trữ và chuyển giao dữ liệu học tập bằng công nghệ thông tin (CNTT) sẽ thuận tiện hơn, đồng thời hỗ trợ kỹ thuật để đảm bảo tính chính xác và khách quan của dữ liệu Sử dụng các phần mềm đánh giá năng lực trên máy tính giúp có kết quả kiểm tra nhanh chóng, phân tích phản hồi hiệu quả và mang lại giá trị thực tiễn cao trong quá trình đánh giá năng lực học sinh Ngoài ra, việc tạo điều kiện tự học và tự bồi dưỡng cho giáo viên giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và phát huy vai trò tự chủ trong quá trình phát triển chuyên môn.

CNTT còn có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển GV, góp phần đáp ứng các yêu cầu mới của việc dạy học, giáo dục:

Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn và phát triển nghề nghiệp của giáo viên cả trước và sau khi trở thành giáo viên chính thức, đồng thời kết nối với các cơ sở đào tạo, trường đại học sư phạm và cộng đồng giáo viên lâu dài và hiệu quả Các khoá học trực tuyến và bồi dưỡng thường xuyên giúp giáo viên cập nhật kiến thức và rèn luyện kỹ năng suốt đời, nâng cao chất lượng giảng dạy sau khi tốt nghiệp và đi làm Các cộng đồng giáo viên được thành lập qua các công cụ CNTT, tạo điều kiện chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, phổ biến kiến thức, tổ chức tọa đàm, hội thảo một cách khả thi và hiệu quả.

Hỗ trợ liên tục và đa dạng nhằm nâng cao kỹ năng dạy học, quản lý lớp học và đổi mới phương pháp giảng dạy, giúp giáo viên cải thiện hiệu quả giảng dạy và quản lý học sinh Việc sử dụng phần mềm hỗ trợ điểm danh, quản lý lớp và tương tác ngẫu nhiên với học sinh giúp thắt chặt mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh, đồng thời tối ưu hóa quá trình học tập Ngoài ra, các sản phẩm công nghệ thông tin trong hệ sinh thái giáo dục cũng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, phù hợp với mục tiêu và yêu cầu đề ra thông qua các hướng dẫn, gợi ý khai thác và tư vấn sử dụng hiệu quả.

Giúp giáo viên sử dụng hiệu quả nguồn học liệu, thiết bị công nghệ và phần mềm trong hoạt động giảng dạy, góp phần phát triển năng lực nghề nghiệp qua việc tự bồi dưỡng và hoàn thiện nhân cách nghề nghiệp trong bối cảnh giáo dục không ngừng phát triển Cùng với sự tiến bộ của khoa học, công nghệ thông tin (CNTT) đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn học liệu, tri thức hiện đại về phương pháp, kỹ thuật dạy học và cập nhật các hướng dẫn mới liên quan đến hoạt động giáo dục Nhờ đó, CNTT giúp giáo viên thực hiện nhiệm vụ nghề nghiệp một cách hiệu quả và phù hợp với các yêu cầu đổi mới giáo dục hiện đại.

1.3.2 Vai trò của học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

Một số yêu cầu đặt ra trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

Việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục cần tuân thủ các quy định pháp lý cũng như đạo đức của người dùng Điều này đảm bảo việc sử dụng công nghệ một cách có trách nhiệm, an toàn và hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Áp dụng đúng các quy định pháp luật giúp tránh những rủi ro pháp lý và giữ gìn tính minh bạch trong quá trình giảng dạy Đồng thời, tuân thủ đạo đức người dùng đảm bảo sự tôn trọng quyền lợi và quyền riêng tư của học sinh, sinh viên, cũng như phát huy lợi ích của các công nghệ số trong giáo dục hiện đại.

1.4.1 Đảm bảo tính khoa học Để có thể ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục điều thiết yếu là đảm bảo các định hướng ứng dụng theo yêu cầu phù hợp giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức dạy học, giáo dục, kiểm tra, đánh giá với đặc trưng về CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ định hướng ứng dụng trong dạy học, giáo dục Nói khác đi, tính khoa học được hiểu cả hai bình diện: khoa học liên quan đến học liệu số, thiết bị công nghệ và CNTT cũng như khoa học khi đặt ở yêu cầu ứng dụng trong dạy học, giáo dục

Liên quan đến tính khoa học, một số yêu cầu cơ bản cần đảm bảo:

Việc nghiên cứu và ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ phải dựa trên quan điểm và lý thuyết khoa học phù hợp với các mô hình cụ thể Quá trình này cần thực hiện từng bước để đảm bảo tính đồng bộ, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các công nghệ trong dạy học và giáo dục của nhà trường Mục tiêu cuối cùng là hướng tới hiệu quả cao trong việc dạy học và giáo dục nói chung.

Để đảm bảo hiệu quả trong việc ứng dụng công nghệ, cần đảm bảo tính chính xác và đầy đủ về yêu cầu cơ bản, nguyên tắc khi sử dụng học liệu số, tài nguyên học tập, thiết bị công nghệ và công nghệ thông tin (CNTT) Việc tuân thủ các nguyên tắc này giúp nâng cao chất lượng học tập và giảng dạy, đồng thời bảo vệ an toàn thông tin và tối ưu hóa hiệu suất sử dụng các tài nguyên số.

Để đảm bảo hiệu quả trong giảng dạy, nội dung học tập phải có tính logic, hệ thống và khách quan khi tích hợp học liệu số, thiết bị công nghệ và CNTT Học liệu số và tài nguyên học tập cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật phù hợp với mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức dạy học, giáo dục, kiểm tra, đánh giá Ngoài ra, việc triển khai ứng dụng công nghệ phải tuân thủ các hướng dẫn về mục tiêu và phương pháp dạy học để đảm bảo hoạt động, sản phẩm của học sinh phản ánh chính xác quá trình học tập và phát triển kỹ năng.

Việc ứng dụng thiết bị công nghệ, học liệu số và CNTT dù ở mức độ hay hình thức nào cũng phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi của quá trình dạy học và giáo dục, đặc biệt là phương pháp tổ chức hoạt động lấy người học làm trung tâm Do đó, các công nghệ và học liệu số cần phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu và mang tính khoa học trong việc tổ chức hoạt động dạy học để đảm bảo hiệu quả giáo dục cao nhất.

Việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học cần đảm bảo tính nhất quán trong nội bộ cơ sở giáo dục và các đơn vị liên quan Các hoạt động này phải chú trọng đáp ứng nhu cầu của địa phương và cơ sở giáo dục như một yêu cầu khoa học, nằm trong hệ thống và tầm nhìn phát triển bền vững Điều này giúp đảm bảo sự phát triển đồng bộ, hướng tới một điểm đến chung trong giáo dục hiện đại.

1.4.2 Đảm bảo tính sư phạm

Việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học mang tính sư phạm rõ ràng thể hiện qua khả năng nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập Tính sư phạm của các phương pháp này không chỉ dựa trên mặt khoa học về công nghệ mà còn thể hiện qua cách chúng được tích hợp phù hợp vào hoạt động sư phạm thực tiễn Khi đặt vào bối cảnh hoạt động sư phạm, việc sử dụng công nghệ giúp tạo ra môi trường học tập đa dạng, phù hợp với từng đối tượng học sinh và phản ánh rõ tính sư phạm trong quá trình giảng dạy Do đó, việc phân tích sâu về tính sư phạm của CNTT và học liệu số trong giáo dục là yếu tố then chốt để tối ưu hóa hiệu quả dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Đảm bảo hoạt động dạy học và giáo dục phù hợp với quan điểm sư phạm và tổ chức hoạt động dạy học Việc ứng dụng CNTT phải đáp ứng mục tiêu và nội dung của chương trình, phù hợp với hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động Đồng thời, cần xem xét điều kiện, môi trường tổ chức để đảm bảo kết quả cuối cùng đạt được mục tiêu của chương trình giáo dục và mục tiêu giáo dục theo quy định.

Đảm bảo tính tương thích với quá trình dạy học và giáo dục, đặc biệt là yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh Việc tuân thủ nguyên tắc lấy học sinh làm trung tâm là hết sức quan trọng, đảm bảo không bỏ lại ai phía sau và thúc đẩy sự tiến bộ cá nhân Đánh giá trong quá trình học tập nên tập trung vào sự cải thiện và phát triển của người học, tôn trọng năng lực và phẩm chất hiện có của họ, đồng thời phát triển một cách tích cực và hiệu quả để nâng cao chất lượng giáo dục.

Đảm bảo tuân thủ tính logic của hoạt động tổ chức dạy học và giáo dục là yếu tố then chốt, đặc biệt trong việc xây dựng và triển khai kế hoạch bài dạy, kế hoạch giáo dục Việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ không làm giảm yêu cầu về phẩm chất sư phạm, nhân cách và năng lực nghề nghiệp của giáo viên, bất kể hình thức dạy học nào Các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng dạy học, kỹ năng giáo dục và các nhiệm vụ phát triển năng lực cũng như phẩm chất của học sinh cần được thực hiện trọn vẹn để đảm bảo hiệu quả giáo dục toàn diện.

Việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục giúp đảm bảo hiệu quả sư phạm, đặc biệt là đạt được mục tiêu, yêu cầu cần đạt hoặc chuẩn đầu ra Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả tổng thể, cần xem xét kỹ lưỡng mối quan hệ giữa việc đầu tư về kinh phí, thời gian và công sức với các lợi ích mang lại Áp dụng công nghệ trong giáo dục không chỉ nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn đạt hiệu suất tối ưu khi cân nhắc các yếu tố về nguồn lực và thời gian đầu tư hợp lý.

1.4.3 Đảm bảo tính pháp lí

Trong việc ứng dụng Công Nghệ Thông Tin (CNTT), học liệu số và thiết bị công nghệ, cần đảm bảo tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn của Nhà nước để đảm bảo tính hợp pháp và phù hợp Việc tuân thủ này giúp đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin và nâng cao hiệu quả trong công tác sở, ngành Các quy định pháp luật hỗ trợ việc sử dụng công nghệ một cách có trách nhiệm, phòng ngừa các rủi ro liên quan đến dữ liệu và an ninh mạng Do đó, việc thực hiện đúng các hướng dẫn pháp lý là điều kiện tiên quyết để phát triển ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ một cách bền vững, hiệu quả.

Việc tuân thủ các hướng dẫn và quy định về ứng dụng CNTT trong dạy học và giáo dục của Bộ GDĐT là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả, thực tiễn và phù hợp với chủ trương chung Các quy định này bao gồm mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT hàng năm, cùng quản lý và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên Nội dung cần chú trọng bao gồm xác định rõ mục tiêu, nội dung và mức độ ứng dụng CNTT phù hợp với điều kiện thực tế, nhằm mang lại hiệu quả đầu tư và ứng dụng một cách thiết thực Mô hình ứng dụng CNTT được chia thành hai mức: cơ bản và nâng cao, có các nội dung liên quan phù hợp để nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển công nghệ thông tin trong ngành giáo dục.

Để đảm bảo chất lượng giảng dạy trực tuyến, cần tuân thủ các quy định về quản lý và tổ chức hoạt động giảng dạy, kiểm tra, đánh giá học viên một cách nghiêm ngặt Việc quản lý, lưu trữ hồ sơ dạy học trực tuyến phải được thực hiện chặt chẽ, bảo đảm an toàn và dễ truy cập Đồng thời, các hoạt động dạy học và học liệu cần được tổ chức hợp lý, phù hợp với quy định để nâng cao hiệu quả đào tạo trực tuyến.

Thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục

2.1.1 Một số thiết bị công nghệ cơ bản

Trong thời đại hiện nay, các thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục ngày càng đa dạng và phong phú, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy Theo Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04/9/2019 cùng các quy định liên quan, việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục giúp tạo ra môi trường học tập hiện đại, thúc đẩy sự sáng tạo và tương tác của học sinh Việc tích hợp các thiết bị công nghệ không chỉ nâng cao chất lượng dạy và học mà còn giúp chuẩn hóa các hoạt động giảng dạy theo tiêu chuẩn mới.

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 44/2020/TT-BGDĐT quy định danh mục thiết bị dạy học tối thiểu và thiết bị CNTT chung cho các trường phổ thông, bao gồm các thiết bị như máy chiếu đa năng, màn chiếu, máy chiếu vật thể, tivi, máy tính để bàn hoặc xách tay, thiết bị âm thanh, radio-cassette, máy in laser và máy ảnh kỹ thuật số Ngoài ra, các thiết bị kết nối mạng và đường truyền Internet ngày càng trở nên quan trọng trong giảng dạy, hỗ trợ nhiều môn học và hoạt động của giáo viên Tài liệu này sẽ tập trung giới thiệu một số thiết bị công nghệ cơ bản tại các trường phổ thông, thường được giáo viên sử dụng để nâng cao hiệu quả giảng dạy.

Hình 2.1 Một số loại thiết bị công nghệ cơ bản hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục 2.1.1.1 Máy vi tính cá nhân (PC và Laptop) a Giới thiệu

Máy tính cá nhân là thiết bị điện tử phổ biến nhất hiện nay, gồm hai loại chính là máy tính để bàn và máy tính xách tay, phù hợp với nhiều mục đích sử dụng khác nhau Tất cả các máy tính đều có hai thành phần chính là phần cứng và phần mềm; phần cứng bao gồm các bộ phận vật lý như màn hình, bàn phím, chuột, CPU và bo mạch, trong khi phần mềm là tập hợp các câu lệnh hoặc chỉ thị bằng các ngôn ngữ lập trình nhằm tự động hóa các chức năng Các phần mềm phổ biến như MS Word, Internet Explorer, Adobe Reader giúp người dùng thực hiện công việc dễ dàng và nâng cao năng suất.

Máy tính có rất nhiều lợi ích, có thể hỗ trợ rất đắc lực cho hoạt động dạy học như:

Máy tính vận hành nhanh chóng và chính xác, có khả năng thực hiện các tác vụ thường xuyên với tốc độ vượt trội so với con người Khi dữ liệu đầu vào chính xác, máy tính đảm bảo kết quả công việc đạt độ chính xác cao, giúp tối ưu hóa hiệu suất và độ tin cậy trong quá trình xử lý thông tin.

- Lưu trữ một lượng thông tin lớn và có thể được lấy ra khi cần

Máy tính có khả năng thực hiện các nhiệm vụ phức tạp một cách tự động, đảm bảo độ chính xác cao và lặp đi lặp lại không sai sót Khi được trang bị cấu hình mạnh, máy tính có thể thực hiện đồng thời nhiều nhiệm vụ khác nhau, nâng cao hiệu quả và tiết kiệm thời gian trong công việc.

Máy tính là công cụ đa năng giúp giải quyết cả các nhiệm vụ đơn giản và phức tạp, từ việc làm việc, học tập, quản lý đến thực hiện các công tác chuyên môn Bên cạnh đó, nó còn là phương tiện liên lạc và giải trí, mang lại nhiều tiện ích trong cuộc sống hàng ngày Khi sử dụng máy tính, người dùng cần lưu ý tuân thủ các nguyên tắc an toàn và bảo vệ dữ liệu để đảm bảo hiệu quả và tránh các rủi ro không mong muốn Việc sử dụng đúng cách sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng và kéo dài tuổi thọ của thiết bị.

Máy tính có khả năng thực hiện các thao tác toán học, logic học và đồ họa Để đảm bảo hoạt động hiệu quả cho các nhiệm vụ này, máy tính cần được trang bị hệ điều hành và các phần mềm phù hợp Hệ điều hành cùng phần mềm hỗ trợ giúp máy tính xử lý các tác vụ một cách chính xác và nhanh chóng.

Máy tính là công cụ mạnh mẽ với khả năng thực hiện nhiều chức năng khác nhau, giúp tối ưu hóa công việc Tuy nhiên, để máy tính hoạt động chính xác và hiệu quả, cần cung cấp các lệnh rõ ràng và hoàn chỉnh Các lệnh chính xác không chỉ đảm bảo quá trình xử lý diễn ra suôn sẻ mà còn giúp tránh những sai sót không đáng có trong kết quả cuối cùng Vì vậy, việc hiểu rõ cú pháp và cách viết lệnh là yếu tố quan trọng để tận dụng tối đa khả năng của máy tính trong công việc và học tập.

Do đó đòi hỏi người dùng phải am hiểu và có năng lực tin học ở mức độ nhất định

Để đảm bảo hiệu suất và tuổi thọ của máy tính, cần tuân thủ chế độ bảo quản và bảo hành đúng cách cũng như thực hiện kiểm tra định kỳ Trong lĩnh vực giáo dục, máy tính có thể ứng dụng hiệu quả trong dạy học môn Khoa học cấp tiểu học, giúp trẻ tiếp cận kiến thức một cách sinh động và tương tác hơn Việc sử dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ phù hợp không chỉ nâng cao trải nghiệm học tập mà còn góp phần phát triển kỹ năng công nghệ cho học sinh tiểu học.

- Ý tưởng sư phạm: thiết kế các bài giảng với hình ảnh, video, … phục vụ dạy học các nội dung về Khoa học

Giáo viên sử dụng máy tính kết nối Internet để thu thập tài liệu số liên quan đến nội dung giảng dạy Sau đó, họ sử dụng phần mềm PowerPoint để thiết kế bài giảng với các yếu tố đa phương tiện như chữ, hình ảnh, video và âm thanh, giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy môn Khoa học.

Hiện nay, máy tính đóng vai trò thiết yếu trong công việc hàng ngày của giáo viên, từ thu thập dữ liệu, thiết kế bài giảng, tổ chức dạy học, đến kiểm tra đánh giá và quản lý học sinh Ứng dụng của máy tính trong dạy học và giáo dục ngày càng đa dạng, giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và quản lý học tập.

2.1.1.2 Máy chiếu đa năng (Projector) a Giới thiệu

Máy chiếu đa năng là thiết bị quan trọng trong giảng dạy, giúp trình chiếu và hiển thị nội dung bài học một cách rõ ràng và chuyên nghiệp Nó hỗ trợ hiệu quả trong việc truyền đạt ý tưởng của giáo viên đến học sinh, nâng cao khả năng tập trung và hiểu bài của học sinh Ngoài ra, máy chiếu còn thúc đẩy sự tương tác giữa giáo viên và học sinh, làm cho hoạt động dạy học trở nên sinh động và hấp dẫn hơn Thiết bị này là công cụ hỗ trợ đắc lực để nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập trong môi trường giáo dục hiện đại.

Hình 2.2 Một số loại máy chiếu đa năng b Lợi ích

Sử dụng máy chiếu trong giảng dạy giúp truyền tải thông tin đa dạng như văn bản, hình ảnh, âm thanh, đồ họa và video chuyển động, từ đó tăng sự chú ý cũng như khả năng ghi nhớ bài học của học sinh Máy chiếu hỗ trợ dạy học trực quan, góp phần phát triển kỹ năng quan sát, suy luận, tóm tắt và hệ thống hóa kiến thức của học sinh Việc trình chiếu nội dung giúp nâng cao trải nghiệm học tập và thúc đẩy sự tương tác tích cực trong lớp học.

Hình 2.3 Kết nối, sử dụng máy tính và máy chiếu với cáp Video (VGA/HDMI) c Lưu ý sử dụng

Khi sử dụng máy chiếu đa năng, cần lưu ý:

- Mỗi loại máy chiếu khác nhau thường có những thao tác sử dụng không giống nhau, do đó cần đọc kĩ hướng dẫn khi sử dụng

Máy chiếu thường được trang bị hai loại cổng kết nối chính là VGA và HDMI, giúp người dùng dễ dàng kết nối với máy tính Để kết nối máy tính với máy chiếu, cần sử dụng dây cắm có hai đầu giống nhau, như VGA hoặc HDMI, và cắm đúng vào các vị trí phù hợp trên cả hai thiết bị Việc đảm bảo kết nối chính xác giúp truyền tải hình ảnh và dữ liệu một cách ổn định, đảm bảo chất lượng trình chiếu mượt mà.

- Bài giảng phải có khuôn hình hoặc định dạng phân giải phù hợp để khi chiếu lên cho hình ảnh đúng với trong bài soạn trên máy tính

Khi tắt máy chiếu, cần chờ quạt của máy ngưng hoạt động để đảm bảo an toàn trước khi rút dây điện nguồn, đặc biệt đối với các dòng máy có khả năng làm mát nhanh Tuyệt đối không rút dây điện khi máy chưa tắt để tránh gây hư hỏng thiết bị Ứng dụng của máy chiếu trong dạy học môn Khoa học cấp tiểu học giúp tăng cường trải nghiệm thú vị, hỗ trợ truyền đạt kiến thức một cách rõ ràng và sinh động hơn.

- Ý tưởng sư phạm: thiết kế các bài giảng với hình ảnh, video, … phục vụ dạy học các nội dung về Khoa học

Học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục

Môn Khoa học sở hữu nguồn tài nguyên và học liệu số đa dạng, bao gồm sách điện tử, bài kiểm tra dạng tệp tin, bài phát biểu, chương trình truyền hình, hình ảnh, đồ họa thông tin, video, phim ảnh và các trang web chia sẻ tài nguyên học liệu số (hình 2.7) Các tài nguyên này giúp nâng cao khả năng học tập và nghiên cứu hiệu quả trong môn Khoa học Nguồn học liệu số phong phú này cung cấp đa dạng phương pháp tiếp cận kiến thức, phù hợp với xu hướng học trực tuyến và công nghệ số hiện nay.

Hình 2.7 Học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục

Nguồn học liệu số đa dạng là lợi thế giúp giáo viên trong việc xây dựng kế hoạch giảng dạy môn Khoa học hiệu quả Giáo viên có thể tự tạo và phát triển các học liệu số bằng các công cụ phần mềm hoặc khai thác các nguồn học liệu số sẵn có trên Internet Việc sử dụng nguồn học liệu số phong phú giúp nâng cao chất lượng dạy học môn Khoa học và thúc đẩy học sinh tiếp cận kiến thức một cách linh hoạt, sáng tạo.

2.2.1.1 Nguồn học liệu số dùng chung a Kho học liệu số (Tri thức Việt số hoá)

- Địa chỉ truy cập: https://igiaoduc.vn/

Dự án hợp tác giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đề án Tri thức Việt số hoá của Chính phủ cùng các đối tác nhằm xây dựng nền tảng số hóa giáo dục, mục tiêu là thu thập, lựa chọn, chia sẻ và cung cấp kho học liệu đa dạng cho học sinh và giáo viên, giúp thúc đẩy ứng dụng công nghệ trong đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá Kho học liệu số phong phú gồm các dạng như bài giảng điện tử, e-learning, truyền hình, sách giáo khoa số hóa, thí nghiệm ảo, phần mềm mô phỏng nhằm phục vụ giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên Dự án còn hỗ trợ đổi mới giáo dục phổ thông (RGEP) nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập và đáp ứng nhu cầu chuyển đổi số toàn diện trong ngành giáo dục.

- Địa chỉ: http://rgep.moet.gov.vn/

Trang thông tin chính thức của dự án Hỗ trợ đổi mới giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý cung cấp các tài nguyên quan trọng cho giáo viên Giáo viên có thể tra cứu và tham khảo các thông tin liên quan đến chương trình giáo dục phổ thông 2018, bao gồm chương trình môn học và tài liệu bồi dưỡng nhằm chuẩn bị cho việc triển khai và thực hiện chương trình giáo dục phổ thông một cách hiệu quả.

2.2.1.2 Nguồn học liệu số dùng trong dạy học, giáo dục môn Khoa học a) Chương trình truyền hình

Hiện nay, có nhiều kênh truyền hình online cung cấp nội dung giáo khoa phù hợp để giáo viên lựa chọn dạy học Một trong những chương trình truyền hình phổ biến đáp ứng nhu cầu của giáo viên và học sinh phổ thông là website của Đài Truyền hình Việt Nam Ví dụ minh họa là video về phim tài liệu khoa học về ô nhiễm nhựa ở biển trên trang https://vtv.vn/video/phim-tai-lieu-khoa-hoc-o-nhiem-nhua-o-bien-328268.htm Các chương trình này phục vụ tốt mục đích giảng dạy các chủ đề khoa học trong giáo dục phổ thông.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Giáo viên có thể khai thác các nguồn học liệu số sẵn có từ các kho lưu trữ hoặc đường dẫn hệ thống trên Internet để phục vụ công tác giảng dạy Ngoài ra, sử dụng các công cụ tìm kiếm như Google Search giúp tìm kiếm nội dung biên tập thành học liệu số cho mục đích cá nhân Khi sử dụng các công cụ tìm kiếm để tìm kiếm học liệu số, giáo viên cần lưu ý thực hiện các bước kiểm tra độ chính xác, đảm bảo nguồn tải tin cậy và tối ưu hóa các từ khóa để nâng cao hiệu quả tìm kiếm.

- Nội dung tìm kiếm phù hợp với mục tiêu của chủ đề

- Sử dụng đúng từ khoá

- Sử dụng các liên từ “OR”, “AND”

- Sử dụng đúng định dạng nội dung cần tìm

Khi khai thác học liệu số trong hoạt động nghề nghiệp của giáo viên, cần chú trọng đến tính thực tiễn, phù hợp và hiệu quả của việc sử dụng để nâng cao chất lượng giảng dạy Bên cạnh đó, sự an toàn trong quá trình sử dụng tài nguyên số cũng là yếu tố không thể bỏ qua Đặc biệt, các yêu cầu liên quan đến tính pháp lý của học liệu số cần được tôn trọng và tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo việc khai thác diễn ra hợp pháp và đúng quy chuẩn.

2.2.2 Mối quan hệ giữa loại nội dung dạy học với dạng học liệu số

Các loại học liệu số về nội dung dạy học đa dạng gồm hình ảnh tĩnh và động, video, sơ đồ, mô hình mô phỏng, thí nghiệm ảo và bản trình chiếu, giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và tiếp cận kiến thức một cách trực quan, sinh động.

Nội dung dạy học có thể được chia thành nhiều loại phù hợp với các dạng học liệu số khác nhau, ví dụ như nội dung về quá trình biến đổi hay diễn tiến phát triển nên sử dụng video và thí nghiệm ảo để tăng tính sinh động và trực quan Trong khi đó, nội dung về khái niệm và định nghĩa nên sử dụng hình ảnh nhằm khai thác tối đa ưu điểm của học liệu số, giúp học sinh dễ dàng hiểu và ghi nhớ kiến thức Việc chọn đúng dạng học liệu số phù hợp với nội dung không những nâng cao hiệu quả dạy học mà còn phù hợp với xu hướng học tập số hiện đại.

Mỗi loại nội dung dạy học cần được thể hiện dưới dạng học liệu số phù hợp để đảm bảo mục đích minh họa, bổ trợ hoặc các yêu cầu pedagogical khác trong quá trình giảng dạy và giáo dục Việc xác định nội dung dạy học dựa trên phân tích chương trình, các yêu cầu cần đạt, và ý tưởng sư phạm trong xây dựng chuỗi hoạt động của kế hoạch bài dạy Nội dung dạy học có thể phân nhóm theo các đặc trưng như khái niệm, cấu trúc – chức năng – tính chất, hiện tượng – bản chất – quá trình, quy luật – nguyên lí, ý nghĩa – ứng dụng, nhằm mục tiêu phù hợp với yêu cầu thực hiện Tuy nhiên, việc lựa chọn học liệu số cần phù hợp với loại nội dung, đảm bảo đáp ứng yêu cầu cần đạt và phục vụ hoạt động của học sinh để phát huy vai trò chủ thể trong quá trình học tập.

Bảng 2.1 Định hướng ưu tiên lựa chọn dạng học liệu số phù hợp nội dung dạy học

Loại nội dung dạy học Dạng học liệu số Khái niệm

Loại nội dung thường trừu tượng mang tính chất khái quát các sự vật, hiện tượng, …

Cấu trúc – chức năng, tính chất

Loại nội dung này mang tính chất mô tả cấu tạo, cấu trúc, hình thái, chức năng, tính chất của đối tượng, …

Hình ảnh động Video, Audio

Loại nội dung này mô tả trình tự phát triển, diễn biến của sự vật, hiện tượng, …

Trong bài viết này, chúng tôi trình bày về 25 đề tài tài liệu mô-đun 2 năm 2020, tập trung vào phương pháp dạy học phù hợp nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh trung học cơ sở Nội dung chính hướng đến việc ứng dụng các phương pháp giảng dạy tích cực trong môn Khoa học tự nhiên theo chương trình ETEP, giúp nâng cao hiệu quả giáo dục và đảm bảo sự phát triển toàn diện của học sinh Các đề tài này cung cấp các chiến lược cụ thể để giáo viên vận dụng trong quá trình giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trung học cơ sở theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh.

Loại nội dung này ứng dụng các kiến thức cốt lõi vào thực tế cuộc sống

Bảng dữ liệu Hình ảnh Video

2.2.3 Sử dụng Internet để tìm kiếm học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục 2.2.3.1 Một số yêu cầu trong tìm kiếm, tiếp nhận thông tin, học liệu số

Để chủ động phục vụ hoạt động dạy học, giáo viên cần tìm kiếm và tiếp nhận thông tin số trên Internet một cách hiệu quả để thiết kế nội dung giảng dạy phù hợp Để đảm bảo thông tin tìm kiếm đáp ứng đúng mục tiêu, nội dung giảng dạy và tiết kiệm thời gian, giáo viên cần trang bị các kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin một cách chính xác Việc nắm vững kỹ năng tìm kiếm thông tin số giúp giáo viên nhanh chóng tiếp cận các nguồn học liệu chất lượng, hỗ trợ hoạt động giảng dạy hiệu quả hơn Chính vì vậy, việc phát triển kỹ năng này là cần thiết để nâng cao chất lượng dạy học trong thời đại số hóa hiện nay.

Một số phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục học sinh tiểu học

2.3.1 Khái quát các phần mềm hỗ trợ dạy học môn Khoa học ở cấp tiểu học

Máy tính cá nhân là thiết bị công nghệ phổ biến, hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục của giáo viên và học sinh ở mọi cấp học Để máy tính có thể vận hành hiệu quả và đáp ứng nhu cầu sử dụng, cần phải cài đặt các phần mềm máy tính với nhiều chức năng và đặc điểm khác nhau Việc sử dụng phần mềm trên máy tính trong hoạt động dạy học giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập, đồng thời khai thác tối đa tiềm năng của thiết bị công nghệ này nhằm phục vụ công cuộc giáo dục.

Các phần mềm trên máy tính đóng vai trò quan trọng trong hỗ trợ giảng dạy và học tập, như phần mềm MS PowerPoint giúp giáo viên thiết kế và trình chiếu bài giảng đa phương tiện, nâng cao hiệu quả giảng dạy trên lớp Đồng thời, phần mềm MS Word hỗ trợ giáo viên soạn thảo kế hoạch bài dạy, phiếu học tập, và giúp học sinh thực hiện các bài báo cáo thuyết trình nhóm hoặc cá nhân, tạo nguồn học liệu số và sản phẩm học tập phục vụ quá trình giáo dục.

Phần mềm máy tính còn được gọi là công cụ, ứng dụng hoặc nền tảng/hệ thống, tùy thuộc vào đặc điểm, chức năng và mục đích sử dụng Các sản phẩm phần mềm bao gồm nguồn tài nguyên và học liệu số phục vụ cho hoạt động giảng dạy và học tập, hỗ trợ các hoạt động trong và ngoài lớp học.

Phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục là các sản phẩm công nghệ được phát triển nhằm hướng dẫn máy tính thực hiện các yêu cầu về nội dung và phương pháp giảng dạy Những phần mềm này giúp tối ưu hoá quá trình dạy học, nâng cao hiệu quả giáo dục Chúng đóng vai trò là công cụ quan trọng để hỗ trợ hoạt động dạy và học diễn ra thuận lợi hơn, từ đó đạt được kết quả giáo dục tốt hơn Việc ứng dụng phần mềm giáo dục giúp thúc đẩy đổi mới phương pháp giảng dạy, phù hợp với xu hướng công nghệ số hiện nay.

Dựa trên kinh nghiệm hỗ trợ giáo viên trong hoạt động nghề nghiệp, việc phân loại phần mềm theo các nhóm nhiệm vụ chính của nghề là phù hợp và hiệu quả Các nhóm phần mềm được định hướng dựa trên đặc trưng kỹ thuật và khả năng hỗ trợ nhiệm vụ nghề nghiệp từ góc nhìn khoa học sư phạm Việc này giúp tối ưu hóa việc sử dụng công nghệ trong giảng dạy và nâng cao hiệu quả công tác giáo dục.

Nhóm 1: Các phần mềm thiết kế, biên tập học liệu số và trình diễn như: Microsoft

Power Point, Video Editor, Yenka, MolView,

Nhóm 2: Các phần mềm hỗ trợ kiểm tra đánh giá như: Google Forms, Kahoot, …

Nhóm 3: Các phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến như: Google Meets, Microsoft

Nhóm 4: Các phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ học sinh như: Google Classroom, Padlet, OneNote, ClassDojo, …

Tài liệu giới thiệu một số phần mềm điển hình dựa trên các nhóm đã đề cập, tập trung vào các tiêu chí quan trọng như miễn phí, thông dụng trong lĩnh vực giáo dục tại Việt Nam, đồng thời đảm bảo tính đơn giản và dễ sử dụng, giúp người dùng ứng dụng hiệu quả trong giảng dạy và học tập.

Các phần mềm được trình bày gồm 4 phần chính: giới thiệu, chức năng, định hướng sử dụng và gợi ý ứng dụng trong dạy học môn Khoa học ở cấp tiểu học Nội dung hướng dẫn cài đặt, sử dụng, vận dụng, sản phẩm minh họa và tài liệu đọc thêm được biên tập kỹ lưỡng, đóng gói dưới dạng nguồn học liệu bổ sung dễ truy cập qua các liên kết đính kèm, giúp học viên khai thác và ứng dụng hiệu quả trong giảng dạy và học tập.

2.3.2 Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn

2.3.2.1 Microsoft PowerPoint/ MS-Powerpoint a Giới thiệu

Microsoft PowerPoint là một phần mềm thiết kế và trình chiếu (office tool/suite)

Microsoft PowerPoint là thành phần con trong bộ công cụ Microsoft Office, do Microsoft phát hành, giúp người dùng dễ dàng tạo, thiết kế và trình bày các bài thuyết trình đa phương tiện từ cơ bản đến nâng cao Phần mềm này ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong giáo dục, hỗ trợ nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập Với tính năng đa dạng và linh hoạt, PowerPoint là công cụ không thể thiếu cho việc truyền đạt thông tin một cách chuyên nghiệp và ấn tượng.

Hiện nay Microsoft phát hành 2 hình thức của

Office là phiên bản thông thường theo năm và phiên bản

365 Đối với phiên bản thông thường - mới nhất là phiên bản Microsoft Office 2019 trong đó cũng bao gồm

PowerPoint 2019 cho phép người dùng mua một lần và sử dụng vĩnh viễn, mang lại sự linh hoạt và tiết kiệm lâu dài Trong khi đó, Office 365 là dịch vụ đăng ký theo tháng hoặc năm, mang đến các tính năng cập nhật liên tục và phù hợp với nhu cầu sử dụng linh hoạt Phiên bản PowerPoint 2019 hướng đến người dùng muốn sở hữu phần mềm lâu dài mà không phụ thuộc vào việc gia hạn, còn Office 365 cung cấp các chức năng mới nhất, tích hợp đám mây và cộng tác dễ dàng hơn.

Chúng tôi biên tập, thiết kế và trình diễn các bài trình chiếu đa phương tiện, các mô phỏng thí nghiệm, cùng với các tài liệu, học liệu số ở nhiều định dạng khác nhau như PPTX, PDF, JPG, MP4 và RTF, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập trong cả hình thức trực tiếp lẫn trực tuyến.

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả học tập cho HS thông qua trắc nghiệm, trò chơi giáo dục;

Hỗ trợ hoạt động học tập của học sinh, đặc biệt trong các hoạt động trình bày, báo cáo kết quả thảo luận và thuyết trình, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao kỹ năng giao tiếp và tự tin của học sinh Định hướng sử dụng các phương pháp hỗ trợ phù hợp giúp phát huy tối đa khả năng của học sinh, qua đó thúc đẩy quá trình học tập hiệu quả và phát triển toàn diện Việc cung cấp các công cụ và hướng dẫn phù hợp giúp học sinh dễ dàng tiếp cận kiến thức hơn và nâng cao khả năng thể hiện ý tưởng trước tập thể.

Chuẩn bị  Tải và cài đặt trên máy tính (hoặc sử dụng trình duyệt web và truy cập địa chỉ https://office.com để sử dụng trực tuyến)

 Mua bản quyền và kích hoạt (hoặc sử dụng tài khoản Microsoft do trường học cấp) Thiết kế  Tạo bài trình chiếu đa phương tiện

 Tạo các trang chiếu trống (hoặc sử dụng các kiểu bố cục có sẵn)

 Thiết kế mẫu nền cho trang chiếu (hoặc sử dụng mẫu có sẵn)

 Nhập các đối tượng (văn bản, hình ảnh, hình vẽ, phim, bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ,…) vào trang chiếu

 Cài đặt hiệu ứng chuyển trang, hiệu ứng hoạt hình cho đối tượng

 Xuất bản bài trình chiếu với nhiều định dạng khác nhau (pptx, pdf, jpg, mp4, rtf ) để sử dụng

 GV có thể tham khảo cách thiết kế bài giảng bằng PowerPoint trong liên kết sau: https://www.youtube.com/watch?va0b8YsFM

Sử dụng  Trình diễn bài trình chiếu đa phương tiện

Lưu trữ  Tổ chức và lưu trữ bài trình chiếu đa phương tiện trên máy tính d Một số gợi ý ứng dụng trong dạy học

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy, giáo viên cần thiết kế bài trình chiếu đa phương tiện phù hợp với chủ đề học tập trên lớp Việc sử dụng bài trình chiếu đa phương tiện giúp trình bày kiến thức một cách sinh động, trực quan và hấp dẫn, từ đó kích thích sự hứng thú và tăng khả năng tiếp thu của học sinh Đồng thời, bài trình chiếu cần được chuẩn bị kỹ lưỡng để truyền đạt nội dung rõ ràng, mạch lạc, phù hợp với chương trình đào tạo Thiết kế bài trình chiếu đa phương tiện không chỉ nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực, sáng tạo hơn cho học sinh.

GV sử dụng PowerPoint để thiết kế bài trình chiếu, khai thác và tận dụng nguồn học liệu số và tài nguyên trực tuyến để chuẩn bị tại nhà Việc tổ chức hoạt động học tập dựa trên bài trình chiếu giúp đảm bảo mục tiêu dạy học trên lớp được đạt hiệu quả cao Sử dụng bài trình chiếu để hướng dẫn học sinh lĩnh hội kiến thức, kết hợp các hoạt động học tập sáng tạo nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.

- HS: Chuẩn bị bài học mới theo các yêu cầu của GV, tham gia các hoạt động học tập và tập trung theo dõi bài trình chiếu của GV

Gợi ý 2 đề xuất thiết kế các trò chơi để tạo hoạt động học tập hiệu quả như khởi động đầu giờ, chuyển tiếp nội dung hoặc củng cố bài học Trong đó, giáo viên có thể xây dựng các bài trình chiếu dưới dạng trò chơi tương tác để thu hút học sinh và kích thích sự hào hứng học tập ngay từ những phút đầu Việc sử dụng trò chơi trong giảng dạy giúp nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức, tạo sự sinh động và hứng thú cho học sinh trong quá trình học Đây là phương pháp hiệu quả để kết hợp yếu tố giải trí và học tập, thúc đẩy sự tham gia tích cực của học sinh trong bài học.

Các trò chơi trắc nghiệm đơn giản như vòng quay may mắn, đuổi hình bắt chữ, ai nhanh hơn, trúc xanh, chiếc nón kỳ diệu… thường được tạo dễ dàng bằng phần mềm PowerPoint, giúp giáo viên có thể tái sử dụng linh hoạt cho nhiều chủ đề học tập và bài dạy khác nhau, nâng cao tính tương tác và hấp dẫn cho học sinh.

Cơ sở lựa chọn, ứng dụng thiết bị công nghệ, học liệu số và phần mềm hỗ trợ trong hoạt động dạy học, giáo dục HS môn Khoa học ở cấp Tiểu học

3.1.1 Cơ sở lựa chọn các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT phù hợp thực tiễn dạy học môn Khoa học ở Việt Nam

3.1.1.1 Đặc trưng của môn Khoa học ở cấp Tiểu học

Khoa học là môn học bắt buộc trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở lớp

Các phẩm chất quan trọng như tình yêu con người và thiên nhiên góp phần hình thành và phát triển ở học sinh, thúc đẩy đức tính chăm chỉ, ý thức bảo vệ sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng đồng Ngoài ra, ý thức tiết kiệm, giữ gìn và bảo vệ tài sản, cùng tinh thần trách nhiệm với môi trường sống, là những yếu tố then chốt góp phần hình thành năng lực chung và năng lực khoa học của học sinh.

Chương trình môn học có nội dung tích hợp cao, đòi hỏi học sinh phải có năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tiễn Học sinh cần chủ động trong quá trình học tập, tích cực tham gia hoạt động tìm hiểu, luyện tập vận dụng kiến thức, và thường xuyên cập nhật kiến thức do khoa học kỹ thuật liên tục phát triển Để thành công, người học cần phát triển kỹ năng tự học, bao gồm khả năng tự học với các thiết bị công nghệ, phần mềm và học liệu số, nhằm nâng cao hiệu quả học tập trong môi trường ngày càng hiện đại.

Môn học có nhiều lợi thế trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, vì đối tượng nghiên cứu chính là các yếu tố tự nhiên Phạm vi tìm hiểu rộng lớn của môn học đòi hỏi sự hỗ trợ từ công nghệ để nâng cao hiệu quả học tập Công nghệ thông tin đóng vai trò là một phương tiện quan trọng giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và khám phá các đối tượng tự nhiên trong quá trình học Việc ứng dụng CNTT không chỉ giúp mở rộng kiến thức mà còn làm cho quá trình học trở nên sinh động, hấp dẫn hơn.

Môn Khoa học tập trung đánh giá quá trình thông qua nhiều hoạt động tìm hiểu, trải nghiệm và vận dụng thực tế Việc sử dụng các thiết bị và phần mềm hỗ trợ hiệu quả giúp Giáo viên nâng cao chất lượng giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tiếp cận kiến thức một cách sinh động và thực tiễn hơn Các công cụ công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình học tập tích cực, giúp học sinh phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức vào đời sống hằng ngày.

Môn Khoa học có đặc thù riêng biệt và yêu cầu về ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả giảng dạy Các hướng đi trọng tâm cho hoạt động dạy học và giáo dục môn Khoa học bao gồm tích hợp các phương pháp công nghệ mới vào các chủ đề học tập cụ thể, giúp học sinh phát triển kỹ năng tư duy phản biện và sáng tạo Việc sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học không chỉ giúp truyền đạt kiến thức một cách sinh động, hấp dẫn mà còn thúc đẩy học sinh thực hành, nghiên cứu độc lập và hợp tác trong quá trình học tập các nội dung khoa học.

Trong Mô đun 2, giảng viên nên sử dụng bài giảng tương tác kết hợp với các phương pháp dạy học trực quan để nâng cao hiệu quả truyền đạt kiến thức Áp dụng các phần mềm như PowerPoint, ActivInspire và Kahoot để xây dựng bài giảng đa phương tiện sinh động, phù hợp cho hoạt động trên lớp Kết hợp trò chơi trong các bước khởi động, khám phá, ôn tập và củng cố kiến thức giúp học sinh hứng thú hơn và ghi nhớ bài học hiệu quả Các hoạt động trò chơi đối kháng, theo nhóm và các tình huống thực tế là phương pháp hỗ trợ thúc đẩy tính tích cực, sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập.

Một số nội dung thực hành không yêu cầu điều kiện để học sinh ra môi trường tự nhiên hoặc xã hội bên ngoài, giúp giáo viên có thể tổ chức hoạt động thực hành ngay trong phòng học hoặc máy tính Điều này hướng học sinh tới các bài tập thực hành dưới dạng tình huống thực tế, nâng cao khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

Chú trọng khai thác các học liệu số về đồ họa thông tin, hình ảnh và video minh họa giúp nâng cao hiệu quả truyền đạt nội dung học tập Giáo viên có thể sử dụng các mô hình ảo và phần mềm mô phỏng để tạo điều kiện cho học sinh trải nghiệm thực tế trong điều kiện hạn chế về không gian quan sát Việc tích hợp các công cụ số này không chỉ làm phong phú bài học mà còn thúc đẩy sự sáng tạo và tương tác của học sinh trong quá trình học tập.

Trong quá trình tìm hiểu các nội dung trừu tượng như vòng tuần hoàn nước, các thí nghiệm liên quan đến ánh sáng, bóng của vật, ô nhiễm, nấm, vi khuẩn, nhu cầu sống của thực vật và động vật, cũng như quá trình phát triển và sinh sản của chúng, giáo viên có thể tận dụng các thiết bị công nghệ để tăng cường yếu tố trực quan Ví dụ, sử dụng video, phần mềm, kính lúp, kính hiển vi giúp học sinh dễ dàng quan sát nấm, vi khuẩn và hiểu rõ hơn về vai trò của chúng trong đời sống, chế biến thực phẩm, chữa bệnh, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và kích thích sự hứng thú của học sinh đối với môn học.

Trong quá trình tìm hiểu về Thực vật và Động vật, giáo viên có thể sử dụng phần mềm, ứng dụng phóng chiếu 3D hoặc 4D cùng các video clip để giúp học sinh quan sát và hình dung rõ hơn về hình dáng, quá trình phát triển và sinh sản của các loài cây và động vật Đối với nội dung liên quan đến Chất và Năng lượng, giáo viên nên trình chiếu các video clip để giúp học sinh hiểu về ô nhiễm môi trường, cũng như các ứng dụng của năng lượng trong đời sống hàng ngày Việc sử dụng các công cụ truyền tải này thúc đẩy sự tương tác, giúp học sinh dễ tiếp thu kiến thức hơn về các chủ đề phức tạp.

Khi tìm hiểu về an toàn, đặc biệt là phân biệt hành động đúng và sai trong phòng tránh tai nạn, giáo viên không thể yêu cầu học sinh trải nghiệm thực tế do tính nguy hiểm và không nhân văn Thay vào đó, giáo viên có thể sử dụng tranh ảnh điện tử, video clip và trò chơi qua phần mềm ActivInspire hoặc MS PowerPoint để giảng dạy các nội dung này một cách sinh động và thực tế.

Trong hoạt động giảng dạy môn Khoa học, cần ưu tiên sử dụng các thiết bị, phần mềm và học liệu số dễ sử dụng và dễ hướng dẫn để phù hợp với học sinh nhỏ tuổi Điều này giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả dạy học, nhất là khi hoạt động giáo dục trong môn học này thường có thời lượng ngắn.

- Ưu tiên sử dụng những thiết bị, phần mềm, học liệu số giúp HS tự đánh giá năng lực khoa học của bản thân

Ưu tiên sử dụng các thiết bị, phần mềm và học liệu số hiện đại để hỗ trợ cha mẹ và người thân trong việc đồng hành cùng học sinh, giúp thúc đẩy quá trình học tập và phát triển các thành phần của năng lực khoa học Việc áp dụng công nghệ số không chỉ nâng cao hiệu quả học tập mà còn góp phần hình thành các kỹ năng tự học, tư duy phản biện và sáng tạo cho học sinh trong môi trường số hóa hiện nay.

Các đặc trưng của môn Khoa học là nền tảng quan trọng để lựa chọn học liệu phù hợp, đảm bảo nội dung đáp ứng yêu cầu của chương trình Việc ứng dụng CNTT, thiết bị công nghệ và học liệu số trong giảng dạy cần khai thác tối đa các đặc trưng này để nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập Trong dạy học môn Khoa học ở cấp Tiểu học, việc tích hợp công nghệ phải phù hợp với mục tiêu phát triển nhân cách của học sinh, đồng thời đảm bảo tính khoa học và tính ứng dụng của môn học Do đó, việc tổ chức dạy học cần tuân thủ các đặc trưng của môn để nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển toàn diện cho học sinh.

3.1.1.2 Các hình thức dạy học có ứng dụng công nghệ thông tin

Ngày nay, các hình thức dạy học và đào tạo ứng dụng Công nghệ Thông tin (CNTT) ngày càng đa dạng và phong phú trên thế giới Những phương pháp này nhằm đáp ứng hiệu quả các mục tiêu giảng dạy trong nhiều bối cảnh khác nhau, từ học truyền thống đến học trực tuyến, từ đào tạo kỹ năng đến phát triển năng lực chuyên môn Việc tích hợp CNTT trong giáo dục góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, tạo điều kiện thuận lợi cho học viên tiếp cận kiến thức một cách linh hoạt và hiệu quả hơn.

Ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục môn Khoa học ở cấp Tiểu học

3.2.1 Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong thiết kế kế hoạch bài dạy 3.2.1.1 Tìm kiếm và biên tập hình ảnh a) Tình huống

GV cần tìm kiếm và biên tập hình ảnh minh họa về chuỗi thức ăn để làm học liệu số, giúp học sinh hiểu và ứng dụng sơ đồ đơn giản mô tả mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên, nhằm đáp ứng yêu cầu của YCCĐ về khả năng nêu ví dụ chuỗi thức ăn Đồng thời, GV nên hướng dẫn học sinh các bước thao tác cụ thể và xử lý tình huống để vận dụng kiến thức một cách linh hoạt trong hoạt động học tập.

Bước 1 Tìm kiếm, lựa chọn hình ảnh

GV cần xác định từ khóa quan trọng trong YCCĐ, ví dụ như "chuỗi thức ăn" Sau đó, giáo viên có thể sử dụng công cụ tìm kiếm Google để nhập từ khóa này, tìm kiếm các hình ảnh phù hợp và lưu các hình ảnh đó về máy tính cá nhân để thuận tiện trong quá trình giảng dạy và trình chiếu.

Để giúp học sinh dễ dàng liên tưởng và ghi nhớ, giáo viên nên sử dụng hình ảnh về chuỗi thức ăn quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày Việc chọn hình ảnh của chuỗi thức ăn 3 liên kết hoặc 4 liên kết sẽ giúp học sinh dễ dàng liên kết với kinh nghiệm và khả năng quan sát trước đó Điều này góp phần nâng cao hiệu quả học tập và hiểu sâu về quá trình chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái.

Hình tải về từ http://k8schoollessons.com/food-chains-food-webs/

Bước 2 Biên tập hình ảnh

Khi hình ảnh chưa hoàn toàn phù hợp với nội dung hoặc YCCĐ (kênh chữ bằng tiếng Anh), giáo viên có thể sử dụng phần mềm Paint trong Windows để chỉnh sửa Các bước thực hiện bao gồm mở ảnh trong Paint, chỉnh sửa phù hợp với nội dung yêu cầu và lưu lại kết quả cuối cùng để đảm bảo hình ảnh rõ ràng và phù hợp với nội dung giảng dạy Việc sử dụng phần mềm Paint giúp dễ dàng điều chỉnh hình ảnh, nâng cao chất lượng và hỗ trợ hiệu quả trong công tác giảng dạy trực tuyến.

+ Mở hình ảnh đã tải về trong Paint

+ Dùng các công cụ của Paint để xóa/ thêm chữ, chèn thêm hình ảnh, … cho phù hợp với ý tưởng bài dạy

+ Lưu hình vào máy tính để sử dụng c) Hướng dẫn thực hiện

Link xem video (sẽ được tải lên LMS theo kịch bản sư phạm, mô đun 9, môn Khoa học)

3.2.1.2 Tìm kiếm và biên tập video a) Tình huống

Tìm kiếm, biên tập video làm học liệu số trong hoạt động học ứng với YCCĐ:

Nguồn nước bị ô nhiễm do nhiều nguyên nhân, trong đó có hoạt động xả thải chưa xử lý ra môi trường, sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu không hợp lý trong nông nghiệp, cùng với ý thức không cao trong việc giữ gìn và bảo vệ nguồn nước tại gia đình và địa phương Việc bảo vệ nguồn nước là rất cần thiết để đảm bảo sức khỏe cộng đồng, duy trì cân bằng sinh thái và phát triển bền vững Chúng ta cần sử dụng nước một cách tiết kiệm, hợp lý để giảm áp lực lên nguồn nước và giảm thiểu ô nhiễm Để xử lý các tình huống liên quan đến ô nhiễm nguồn nước, cần có các bước như nhận biết nguyên nhân, thực hiện các biện pháp khắc phục phù hợp, và nâng cao ý thức cộng đồng về việc bảo vệ nguồn nước.

Bước 1 Tìm kiếm và lựa chọn video

GV đọc YCCĐ để xác định từ khóa, trong trường hợp này là “ô nhiễm nguồn nước”, “bảo vệ nguồn nước”, “ở Thành phố Hồ Chí Minh”

GV có thể tìm video phù hợp với YCCĐ bằng cách sử dụng công cụ Google Search hoặc truy cập trang YouTube tại https://www.youtube.com Để tìm kiếm, GV nhập từ khóa tiếng Việt hoặc tiếng Anh, sau đó lựa chọn video phù hợp và tải về máy tính cá nhân để chủ động trong việc sử dụng và biên tập nội dung.

Trường hợp video cần biên tập (chèn chữ, cắt bỏ bớt một vài đoạn cho phù hợp),

GV sử dụng phần mềm Video Editor để thực hiện (thao tác cụ thể xem trong nội dung

Bước 3 Xuất bản và lưu video vào máy tính để sử dụng

Link video: http://bit.do/onhiemnuoc c) Hướng dẫn thực hiện

Link xem video (sẽ được tải lên LMS, mô đun 9 theo kịch bản sư phạm, môn Khoa học)

3.2.1.2 Thiết kế infographic a) Tình huống

Thiết kế infographic làm học liệu số trong hoạt động học nhằm giúp học sinh nắm bắt được tên, dấu hiệu chính và nguyên nhân của các bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng, theo chương trình Khoa học 2018, trang 13 Để đạt hiệu quả cao, cần gợi ý các bước thao tác cụ thể và xử lý tình huống phù hợp, giúp học sinh chủ động vận dụng kiến thức vào thực tế Việc sử dụng infographic không chỉ nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức mà còn thúc đẩy kỹ năng phân tích, xử lý thông tin sinh học một cách sáng tạo và hiệu quả.

Bước 1 GV phân tích YCCĐ, xác định được nội dung thông tin của infographic cần được trình bày theo các nội dung sau:

Tên của bệnh Nguyên nhân

Còi xương thiếu vitamin D, canxi

Quáng gà, khô mắt thiếu vitamin A Phù chân tay thiếu vitamin B1 Chảy máu chân răng thiếu vitamin C

Bước 2 GV tìm kiếm và lựa chọn các hình ảnh thể hiện nguyên nhân của các bệnh do thiếu chất dinh dưỡng trên công cụ Google Search

Bước 3 GV sử dụng phần mềm MS-PowerPoint (hoặc các phần mềm khác như:

GV sử dụng các phần mềm thiết kế infographic như Canva, Piktochart để tạo các bài trình bày sinh động Trên phần mềm PowerPoint, GV tận dụng các công cụ để chèn tên của bệnh, nguyên nhân và hình ảnh minh họa phù hợp đã tìm kiếm ở bước trước Việc kết hợp này giúp trình bày nội dung rõ ràng, hấp dẫn và dễ hiểu cho học sinh.

Bước 4 Điều chỉnh bố cục của trang cho cân đối, hài hòa giữa các biểu tượng, kênh chữ, màu sắc; đảm bảo chính xác về nội dung

Bước 5 GV lưu tệp (để có thể điều chỉnh lại nếu cần) và xuất bản dưới định dạng hình ảnh (PNG, JPEG) với chất lượng đảm bảo

Sản phẩm thu được: c) Hướng dẫn thực hiện

Link xem video (sẽ được tải lên LMS, mô đun 9, môn Khoa học)

3.2.1.4 Thiết kế bài trình chiếu đa phương tiện nội dung dạy học có chèn hình ảnh, video a) Tình huống

Thiết kế bài trình chiếu đa phương tiện bằng MS-PowerPoint, trong đó chèn hình ảnh và video, giúp triển khai hoạt động học về chủ đề An toàn trong cuộc sống: Phòng tránh đuối nước theo YCCĐ Nội dung chú trọng nêu rõ những việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước, đồng thời thực hành các kỹ năng phân tích, phán đoán các tình huống nguy cơ đuối nước Bài học còn vận động học sinh thuyết phục và thực hành các biện pháp tránh xa nguy cơ đuối nước, cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi nhằm nâng cao ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước trong cộng đồng.

2018, tr.13) b) Gợi ý các bước thao tác và xử lí tình huống

Bước 1 GV phân tích YCCĐ, xác định học liệu số để thiết kế bài trình chiếu gồm hình ảnh, video liên quan đến từ khóa “Phòng tránh đuối nước”

Bước 2 Thực hiện các thao tác thiết kế bài trình chiếu (xem trong nội dung 2), trong đó bao gồm các slide:

Hoạt động khởi động bắt đầu bằng một câu hỏi trắc nghiệm trên Kahoot về nguy cơ gây tai nạn đuối nước, giúp học sinh nhận thức rõ hơn về các nguy cơ này Sau phần chơi, học sinh sẽ hoàn thành bảng KWLH để ghi nhớ kiến thức đã học và xác định các bước cần thực hiện để phòng tránh tai nạn đuối nước, từ đó nâng cao ý thức phòng ngừa và an toàn cá nhân.

Hoạt động khám phá giúp học sinh hiểu rõ về nguy cơ gây tai nạn đuối nước thông qua việc xem video clip minh họa, phân tích và giải thích các yếu tố nguy hiểm Học sinh còn được phân tích các tình huống khác thông qua tranh ảnh để nâng cao nhận thức về các tình huống nguy hiểm có thể dẫn đến đuối nước Hoạt động này giúp các em nhận biết những nguy cơ tiềm tàng và cách phòng tránh hiệu quả để giảm thiểu tai nạn đuối nước.

Hoạt động 3 Luyện tập – Tham gia trò chơi “Nên hay không nên?” để chọn hành động phù hợp phòng tránh tai nạn đuối nước

Trong hoạt động 4, người tham gia sẽ vận dụng kiến thức để xây dựng bản cam kết thực hiện đúng các nguyên tắc an toàn khi bơi, tập bơi và thực hành trình bày bản cam kết này một cách rõ ràng Bản cam kết nhằm nâng cao ý thức tự giác và trách nhiệm của mỗi người trong việc đảm bảo an toàn khi tham gia các hoạt động dưới nước Việc xây dựng và thực hiện cam kết an toàn là bước quan trọng giúp phòng ngừa tai nạn và đảm bảo môi trường bơi lội an toàn cho mọi người.

Trong bước 3, bạn cần điều chỉnh các chi tiết trong từng slide để đảm bảo sự hài hòa và cân đối giữa kênh hình và kênh chữ, giúp truyền tải thông điệp rõ ràng hơn Đồng thời, hãy chèn các hiệu ứng hình ảnh và âm thanh phù hợp để tăng tính sinh động và hấp dẫn cho nội dung.

Bước 4 Xem trước bài giảng, điều chỉnh và bổ sung (nếu có)

Bước 5 Lưu file hoặc xuất file dạng video

Link bài giảng: http://bit.do/khphongtranhtainanduoinuoc c) Hướng dẫn thực hiện

Link xem video (sẽ được tải lên LMS theo kịch bản sư phạm, mô đun 9, môn Khoa học)

3.2.2 Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong tổ chức hoạt động học có ứng dụng CNTT

3.2.2.1 Thiết kế bài trình chiếu đa phương tiện MS-Powerpoint

Hoạt động học thường có 4 bước Có thể sử dụng bài trình chiếu đa phương tiện để thể hiện các nội dung của 4 bước trong hoạt động học

Bạn có thể tham khảo các kịch bản thiết kế bài trình chiếu đa phương tiện bằng MS PowerPoint để tổ chức hoạt động học trực tiếp một cách hiệu quả Việc xây dựng nội dung rõ ràng, hấp dẫn và phù hợp với mục tiêu giảng dạy sẽ giúp tăng cường sự tương tác và ghi nhớ kiến thức của học sinh Sử dụng các yếu tố trực quan sinh động, phân chia nội dung hợp lý, cùng với các hoạt động tương tác sẽ làm cho bài trình chiếu trở nên sinh động hơn Áp dụng các chiến lược này sẽ giúp bài giảng trở nên dễ hiểu, hấp dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động học tập trực tiếp thành công hơn.

 Ở bước chuyển giao nhiệm vụ học tập

Hình ảnh, video hoặc bảng dữ liệu về tình huống giúp học sinh định hướng, xác định nhiệm vụ hoặc vấn đề cần giải quyết một cách dễ dàng và trực quan Việc trình chiếu các tài liệu này hỗ trợ học sinh nắm bắt nội dung nhanh chóng, từ đó thúc đẩy khả năng tư duy phản biện và sáng tạo trong quá trình học tập Đây là phương pháp hiệu quả giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và tạo môi trường học tập sinh động, hấp dẫn hơn.

– Có thể trình chiếu các câu lệnh đúng, trúng để giúp HS biết được nhiệm vụ hoạt động, sản phẩm học tập của hoạt động học;

– Có thể trình chiếu phương án đánh giá để HS hiểu được các tiêu chí, mức độ đánh giá… đối với hoạt động học này

 Ở bước thực hiện nhiệm vụ học tập

Phân tích và đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học và giáo dục môn Khoa học ở cấp Tiểu học qua trường hợp minh hoạ 118 1 Kế hoạch bài dạy có ứng dụng công nghệ thông tin trong môn Khoa học ở cấp Tiểu học

3.3.1 Kế hoạch bài dạy có ứng dụng công nghệ thông tin trong môn Khoa học ở cấp

Trong quá trình thiết kế kế hoạch bài dạy cho giảng viên tiểu học, cần đảm bảo tính kế thừa của các mô đun bồi dưỡng giáo viên trước đó Tài liệu trình bày quy trình thiết kế bài học được xây dựng dựa trên các nguyên tắc đã được giới thiệu trong các mô đun trước Quá trình này giúp tạo ra các bài học phù hợp, liên kết chặt chẽ với các nội dung đã học và đáp ứng nhu cầu phát triển năng lực của giáo viên Việc tuân thủ quy trình thiết kế này đảm bảo tính hệ thống và thống nhất trong quá trình đào tạo giáo viên tiểu học.

Trong quá trình giảng dạy, GV cần xác định đúng yêu cầu cần đạt và định hướng chọn nội dung phù hợp dựa trên hoạt động cụ thể và ý tưởng sư phạm, tạo thành chuỗi các hoạt động logic bắt nguồn từ người học Đồng thời, GV có thể linh hoạt lựa chọn sử dụng học liệu số và các phương tiện công nghệ phù hợp điều kiện, áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học đa dạng và lựa chọn hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp để nâng cao hiệu quả học tập.

Bảng 0.1 Quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy có ứng dụng công nghệ thông tin

Bước Lưu ý về việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ

Sản phẩm đầu ra ở kế hoạch bài dạy

Bước 1 Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học

Trong bước này, cần liệt kê các thiết bị công nghệ, công cụ, phần mềm và học liệu số liên quan nhằm hỗ trợ học sinh đạt được mục tiêu bài học một cách tích cực và hiệu quả Việc sử dụng các công nghệ giáo dục phù hợp giúp tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình học tập, nâng cao hiệu suất và thúc đẩy sự sáng tạo của học sinh Các thiết bị và phần mềm hỗ trợ còn giúp đa dạng hóa phương pháp giảng dạy, tăng cường tương tác và giảm bớt khó khăn trong việc tiếp cận kiến thức số Việc tích hợp học liệu số một cách hợp lý sẽ góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và thúc đẩy phát triển kỹ năng số cho học sinh.

Mục tiêu dạy học Thiết bị và học liệu

Bước Lưu ý về việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ

Sản phẩm đầu ra ở kế hoạch bài dạy

Bước 2 Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng

Trong bước này, cần đánh giá tính phù hợp của các thiết bị công nghệ, công cụ, học liệu số đã lựa chọn để đảm bảo chúng phù hợp với nội dung và chuỗi các hoạt động học tập dự kiến Việc xem xét thời lượng dự kiến cho từng hoạt động giúp xác định tính khả thi và hiệu quả của phương án giảng dạy Dựa trên đánh giá này, giảng viên có thể đưa ra quyết định sử dụng, điều chỉnh hoặc thay thế các thiết bị và học liệu phù hợp để nâng cao chất lượng giảng dạy.

Khung tiến trình dạy học thể hiện rõ sự kết nối chặt chẽ giữa các hoạt động học, nội dung giảng dạy, phương pháp và kỹ thuật dạy học phù hợp Nó còn bao gồm các hình thức và công cụ kiểm tra đánh giá nhằm đảm bảo tiến trình học tập hiệu quả Ngoài ra, khung tiến trình còn tích hợp phương án ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông (CNTT) với các thiết bị, phần mềm và học liệu phù hợp để nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.

Bước 3 Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá

Trong bước này, cần đánh giá sự phù hợp của các thiết bị công nghệ, phần mềm và học liệu số với hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học hoặc các phương án đánh giá Việc xác định nền tảng phù hợp để tổ chức dạy học trực tuyến tương tác thời gian thực là rất cần thiết Lựa chọn các phần mềm hỗ trợ chia nhóm, ghi nhận kết quả học tập của học sinh, cùng với các công cụ hỗ trợ nhanh chóng thu thập câu trả lời hoặc phản hồi của học sinh sẽ giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và đánh giá.

Bước 4 Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể

Trong bước này, giáo viên và học sinh sử dụng các thiết bị công nghệ, phần mềm, học liệu để tổ chức và thực hiện các hoạt động học tập một cách hiệu quả Các cơ hội để học sinh khám phá kiến thức mới và rèn luyện kỹ năng trở nên phong phú hơn khi họ chủ động sử dụng các thiết bị, phần mềm và học liệu số trong quá trình học Giáo viên tối ưu hóa quá trình dạy học và quản lý lớp học bằng cách tích hợp các công cụ công nghệ và chuẩn bị sẵn học liệu số như phiếu học tập, bài trình chiếu, video hoặc mô phỏng hỗ trợ bài giảng Việc chuẩn bị các học liệu số này giúp nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động dạy học, đồng thời tạo điều kiện cho học sinh tương tác tích cực và phát triển kỹ năng tự học.

Tiến trình dạy học bao gồm các hoạt động học đa dạng, mỗi hoạt động đều có mục tiêu rõ ràng, nội dung phù hợp và sản phẩm học tập cụ thể Việc tổ chức và thực hiện các hoạt động này cần đảm bảo vai trò của từng thiết bị, phần mềm và học liệu đã được lựa chọnTechniques phù hợp để tối ưu hiệu quả dạy học Các hoạt động học tập được thiết kế nhằm phát huy khả năng của học sinh qua việc sử dụng hiệu quả các thiết bị và phần mềm học liệu, đồng thời thể hiện rõ vai trò của từng phương pháp trong quá trình giảng dạy.

Thông tin về các địa chỉ hoặc liên kết đến các học liệu số, trang web có sử dụng trong bài dạy

Các học liệu khác như: phiếu học tập, bài trình chiếu, video…

Bước Lưu ý về việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ

Sản phẩm đầu ra ở kế hoạch bài dạy

Bước 5 Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy

Kiểm tra nội dung, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện cơ sở vật chất là bước quan trọng để đảm bảo sử dụng hiệu quả thiết bị công nghệ, phần mềm và học liệu Giáo viên cần dự đoán các rủi ro hoặc tình huống phát sinh và có phương án thay thế hoặc dự phòng phù hợp để đảm bảo quá trình giảng dạy diễn ra thuận lợi.

Các điều chỉnh, sửa đổi hoặc các phương án dự phòng có liên quan

Dựa trên quy trình xây dựng kế hoạch bài dạy trình bày, giáo viên có thể thực hiện việc thiết kế kế hoạch bài học tích hợp công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ để nâng cao hiệu quả giảng dạy.

Dưới đây là mô tả sơ lược về phương án ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động khám phá nhằm minh họa các định hướng đã trình bày trong bài dạy Phòng tránh tai nạn đuối nước (Khoa học 4) Nội dung này cũng có thể được sử dụng để nghiên cứu các trường hợp cụ thể, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và nhận thức về an toàn dưới nước Kế hoạch bài dạy đầy đủ đã được trình bày chi tiết trong Phụ lục, định hướng triển khai thực tế cho giáo viên và học sinh.

Chủ đề học tập: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE

PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC

Môn: Khoa học - Lớp 4 Thời gian thực hiện: 01 tiết

- Kể được một số tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước

- Phân tích và phán đoán được tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước

Học sinh xem một clip minh họa về tình huống có nguy cơ gây tai nạn đuối nước và dưới sự hướng dẫn của giáo viên, các em được đặt câu hỏi để phân tích nguyên nhân Qua hoạt động này, học sinh hiểu rõ tại sao những tình huống đó có thể dẫn đến tai nạn đuối nước và học cách nhận biết các nguy cơ tiềm ẩn Đây là bài học quan trọng giúp các em nâng cao ý thức và phòng tránh tai nạn đuối nước trong thực tế.

HS làm việc theo nhóm để thực hành luyện tập kỹ năng phân tích và phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước, giúp các em nâng cao khả năng xử lý tình huống thật tế Mỗi nhóm được giao hai tình huống khác nhau nhằm tăng cường khả năng ứng phó linh hoạt và hiệu quả trong các tình huống khẩn cấp Hoạt động này không chỉ nâng cao ý thức phòng tránh đuối nước mà còn giúp học sinh phát triển kỹ năng làm việc nhóm và tư duy phản xạ nhanh nhạy trong những tình huống nguy cấp.

Thực hiện nhiệm vụ - HS xem clip, phân tích lí do và giải thích vì sao đó là tình huống có nguy cơ gây tai nạn đuối nước

- HS thực hành luyện tập kĩ năng phân tích và phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước

3.3.2 Phân tích và đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin

Tiêu chí quan tâm: mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của HS

Tiêu chí được thể hiện với 3 mức độ:

Mức độ Mô tả tiêu chí

Thiết bị dạy học và học liệu đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập của học sinh, thể hiện sự phù hợp với sản phẩm học tập mà học sinh cần hoàn thành Tuy nhiên, bài viết cần mô tả rõ hơn về cách thức học sinh hoạt động và tương tác với các thiết bị dạy học cũng như học liệu này để nâng cao hiệu quả giáo dục.

Thiết bị dạy học và học liệu phù hợp với sản phẩm học tập mà học sinh cần hoàn thành, thể hiện rõ cách mà học sinh thực hiện các hoạt động như đọc, viết, nghe, nhìn hoặc thực hành Các mô tả về phương thức học tập tương tác với thiết bị và học liệu cần rõ ràng, cụ thể để đảm bảo hiệu quả giáo dục Việc lựa chọn thiết bị và học liệu phù hợp góp phần nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh, đồng thời phù hợp với mục tiêu đào tạo.

Xây dựng kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp

4.1.1 Xây dựng kế hoạch tự học nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin Để xây dựng kế hoạch tự học nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác, sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục, người học (giáo viên và cả

GVCC) cần thực hiện theo các bước:

1 Phân tích, đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh của bản thân

2 Xác định nhu cầu, khả năng học tập bản thân để nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin

3 Xác định mục tiêu học tập, các nội dung tự học và mốc thời gian hoàn thành

4 Xây dựng kế hoạch tự học và chiến lược cùng với các mức độ/chuẩn năng lực sẽ đạt được (yêu cầu cần đạt nếu có)

5 Xây dựng tiến độ (lịch trình) thực hiện kế hoạch tương ứng với các mốc thời gian đã xác định trước

4.1.1.1 Tự đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin

Sử dụng phiếu tự đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin giúp cá nhân xác định rõ năng lực của bản thân và mức độ đạt được so với Chuẩn đề ra Việc này hỗ trợ đánh giá chính xác khả năng công nghệ thông tin của từng người theo các tiêu chí đã đề ra trong Bảng 4.1 Thực hiện tự đánh giá này giúp nâng cao nhận thức về năng lực công nghệ thông tin và đề xuất các giải pháp phát triển phù hợp Điều này góp phần nâng cao hiệu quả học tập và công việc, đồng thời đảm bảo đáp ứng các yêu cầu theo Chuẩn đã đề ra.

Trong hoạt động dạy học và giáo dục, các cột dọc trong bảng biểu tượng trưng cho năm năng lực công nghệ thông tin của giáo viên, gồm các thành phần chính về năng lực ứng dụng Mỗi hàng ngang thể hiện mức độ phát triển của năng lực đó, từ mức thấp nhất là “Không đánh giá được năng lực” đến mức cao nhất là “Sử dụng sáng tạo ở mọi tình huống” Mỗi ô trong bảng mô tả mức độ của năng lực cụ thể đối với từng thành phần, giúp đánh giá rõ nét khả năng công nghệ thông tin của giáo viên trong các tình huống giáo dục khác nhau.

Bảng 4.1 – Phiếu tự đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên

Việc sử dụng của giáo viên đối với học sinh

Kế hoạch sử dụng của giáo viên

Sự hiểu biết của giáo viên về công nghệ

Phạm vi sử dụng và hiểu biết quy trình, thao tác

Mức độ tham gia của giáo viên

Chưa bao giờ sử dụng

Chưa có một kế hoạch cụ

Giáo viên không hứng thú

Chưa sử dụng đúng phạm vi

Hiện tại, chưa có sự tham gia của giáo viên trong việc nâng cao năng lực công nghệ cho học sinh Trước khi áp dụng công nghệ vào giảng dạy, cần thúc đẩy việc tìm hiểu và học hỏi về công nghệ cũng như hiểu rõ trình tự và cách sử dụng công nghệ trong hoạt động dạy học Việc này giúp đảm bảo quá trình ứng dụng công nghệ đạt hiệu quả cao hơn trong giáo dục.

Không thường xuyên lập kế hoạch cho học sinh thực hành trên máy tính

Tự do lựa chọn (không có định hướng) hoặc có các hoạt động hướng đến học sinh

Giáo viên phải đối phó với việc hiểu và sử dụng công nghệ

Giáo viên có thể sử dụng phạm vi và trình tự của công nghệ

Hạn chế sự tham gia của giáo viên trong hoạt động dạy học có ứng dụng công nghệ

Hỗ trợ học sinh học tập trên máy tính một cách thường xuyên

Giáo viên có kế hoạch và tập dợt bài giảng trước buổi dạy

Giáo viên thành công trong việc sử dụng công nghệ ở mức độ căn bản

Có thể sử dụng phạm vi và trình tự công nghệ một cách độc lập

Giáo viên đóng vai trò tích cực trong việc giới thiệu các bài học có ứng dụng công nghệ

Sử dụng thích nghi theo tình huống

Khuyến khích tất cả học sinh tận dụng công nghệ cho các dự án và bài tập

Tích hợp được công nghệ vào các buổi học, thực hành ở lớp học truyền thống

Giáo viên bắt đầu có sự tìm hiểu và thử nghiệm với những công nghệ mới

Giáo viên triển khai và thực hiện được tất cả kĩ năng về phạm vi và trình tự công nghệ

Giáo viên tối đa chỉ có một dự án công nghệ liên quan đến chương trình giáo dục môn học mỗi năm một lần

Sử dụng thích hợp ở mọi tình huống

Giáo viên thường xuyên tận dụng công nghệ vào lớp học hoặc phòng thí nghiệm, môi trường khác

Giáo viên lên kế hoạch thích hợp cho việc sử dụng công nghệ ở các tình huống dạy học khác nhau

Giáo viên khai thác, sử dụng thuần thục được với công nghệ, có khả năng linh hoạt trong sử dụng

Giáo viên tận dụng được hết tất cả kĩ năng về phạm vi và trình tự vào trong các chương trình giảng dạy

Giáo viên phát triển nhiều dự án công nghệ liên quan đến chương trình giáo dục môn học cho học sinh (có tính liên môn)

Sử dụng sáng tạo ở mọi

Giáo viên thiết kế và triển khai thực hiện các môi trường

Tạo ra các mô hình hướng dẫn mới từ công nghệ

Giáo viên liên tục có những thử nghiệm với công nghệ mới

Giáo viên tạo ra một môi trường mà công nghệ được sử dụng một cách dễ

Giáo viên ngày càng tiên phong trong việc sử dụng công nghệ mới, sẵn sàng chấp nhận rủi ro để nâng cao chất lượng giảng dạy Họ xem công nghệ như một công cụ hữu ích giúp tạo ra những trải nghiệm học tập sáng tạo và phù hợp với xu hướng tính năng 4.0 Việc áp dụng các giải pháp công nghệ mang lại lợi thế cạnh tranh rõ rệt, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh.

Biên soạn dựa theo ACOT Stages of Technology Integration - http://onlinetools.pbworks.com/f/ACOTStagesofTechnology.doc.pdf

4.1.1.2 Lập kế hoạch tự học và phát triển cá nhân

Sử dụng mẫu gợi ý kế hoạch tự học ở Phụ lục 4

Việc xây dựng kế hoạch tự học phải dựa trên việc tự đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin đã thực hiện trong mục 4.1.1.1, giúp xác định điểm mạnh và cần cải thiện của người học Kế hoạch cần xác định rõ mục tiêu, các hành động cụ thể, lộ trình thời gian, sản phẩm dự kiến và phương pháp đánh giá kết quả để đảm bảo quá trình học tập hiệu quả Để phát triển kế hoạch tự học phù hợp theo từng giai đoạn, bạn có thể trả lời các câu hỏi quan trọng về mục tiêu, nguồn tài nguyên, phương pháp học tập, tiến độ thời gian và tiêu chí đánh giá thành công Việc này giúp đảm bảo kế hoạch rõ ràng, phù hợp với năng lực và mục tiêu cá nhân, từ đó nâng cao hiệu quả tự học và ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc và học tập.

Hiện tại, tôi có những thế mạnh trong lĩnh vực giảng dạy và kiến thức nội dung, giúp tôi tự tin chia sẻ kiến thức một cách hiệu quả Tôi cần xác định những kỹ năng và kiến thức cần nâng cao để nâng cao chất lượng giảng dạy của mình Để đạt được điều này, tôi sẽ học các khóa đào tạo chuyên sâu, tham gia các lớp học trực tuyến và các buổi hội thảo phù hợp Thời điểm học tập phù hợp nhất là trong khoảng thời gian rảnh rỗi hoặc trước các kỳ kiểm tra, nhằm đảm bảo cập nhật kiến thức mới và nâng cao kỹ năng giảng dạy Tôi dự định học tại các trung tâm đào tạo, các nền tảng học trực tuyến hoặc qua các sự kiện chuyên ngành để mở rộng kiến thức và nâng cao năng lực giảng dạy của mình.

Hiện tại, tôi có điểm mạnh về kỹ năng hướng dẫn cá nhân và hướng dẫn nhóm nhỏ, giúp tôi dễ dàng hỗ trợ học viên phát triển kỹ năng cá nhân và làm việc nhóm hiệu quả Tuy nhiên, để nâng cao khả năng hướng dẫn toàn lớp một cách chuyên nghiệp hơn, tôi cần học thêm các kỹ năng quản lý lớp học, xây dựng bài giảng sinh động và kỹ năng giao tiếp hiệu quả Tôi muốn tìm kiếm các khóa đào tạo trực tuyến uy tín như Coursera, Udemy hoặc các trung tâm đào tạo giáo viên để học các kỹ năng này và áp dụng vào thực tiễn giảng dạy một cách tự tin và hiệu quả hơn.

Tôi có thế mạnh về kiến thức và hiểu biết sâu rộng liên quan đến các vị trí giáo viên chuyên nghiệp, giúp tôi tự tin trong việc truyền đạt kiến thức và hỗ trợ học sinh hiệu quả Tuy nhiên, tôi cần cải thiện kỹ năng sử dụng phương pháp giảng dạy sáng tạo và thúc đẩy học sinh tích cực học tập để nâng cao chất lượng giảng dạy.

Sau khi phân tích các lĩnh vực thế mạnh và những khía cạnh cần cải thiện, tôi đã xác định rõ các mục tiêu chiến lược nhằm nâng cao khả năng hướng dẫn của mình Việc lựa chọn mục tiêu có chủ đích giúp tôi chuẩn bị kỹ lưỡng hơn, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo và hỗ trợ học viên đạt hiệu quả tối đa Đây là bước quan trọng để tôi phát triển kỹ năng và thúc đẩy sự thành công trong vai trò người hướng dẫn chuyên nghiệp.

- Tôi muốn đạt điều gì từ những mục tiêu của mình?

- Tôi sẽ thực hiện những hoạt động nào để đạt được mục tiêu?

- Tôi sẽ làm việc như thế nào để đạt kết quả mong muốn?

- Mức giới hạn nào là phù hợp cho từng mục tiêu?

- Sự trợ giúp, hỗ trợ và/hoặc nguồn tài nguyên/nguồn lực có sẵn nào để giúp tôi thành công trong việc đạt được mục tiêu?

4.1.2 Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp và mô hình hỗ trợ đồng nghiệp

Bảng 4.2 – Khung tóm tắt các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp

Bảng 4.2 trình bày các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp, trong đó mô hình hướng dẫn theo kiểu “vết dầu loang” nhằm nâng cao năng lực của đội ngũ giáo viên chủ chốt tại địa phương Hoạt động này kết hợp giữa các đội ngũ hỗ trợ tại cơ sở đào tạo và các trường sư phạm, cùng phối hợp với các giáo viên sở trường của các trường đào tạo để cung cấp hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp cho giáo viên địa phương Đặc biệt, các hoạt động hỗ trợ này được tổ chức sau khi các giảng viên và giáo viên đã hoàn toàn được tập huấn và bồi dưỡng qua hình thức từ xa, đảm bảo tính linh hoạt và hiệu quả trong công tác hỗ trợ nâng cao chất lượng giảng dạy.

Chương trình ETEP triển khai mô hình tập huấn bồi dưỡng giáo viên chuẩn chỉ theo hình thức kết hợp 7-2-7 giữa trực tuyến và trực tiếp, đồng thời cũng áp dụng hình thức trực tuyến hoàn toàn dành cho giáo viên đứng lớp Giáo viên chủ nhiệm đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ trực tiếp đồng nghiệp tại địa phương và cơ sở đào tạo Giáo viên sở chính phối hợp hướng dẫn và hỗ trợ gián tiếp thông qua các kênh giao tiếp cá nhân hoặc hệ thống hỗ trợ LMS như Viettel và các hệ thống tương tự.

4.1.3 Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin Để xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác, sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục, GVCC (giáo viên nói chung) cần thực hiện theo các bước sau:

1 Khảo sát nhu cầu và phân tích, đánh giá hiện trạng của việc ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác, sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục của giáo viên, cơ sở đào tạo, địa phương Ví dụ: lựa chọn theo hướng kĩ năng sử dụng công nghệ thông, lựa chọn theo hướng ý tưởng sư phạm như trong kế hoạch bài dạy minh họa môn Khoa học trong phụ lục

2 Xác định mục tiêu và các nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn

3 Xác định hình thức và các phương pháp bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn

4 Xác định nhân sự, điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện/thiết bị, học liệu phục vụ bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn

5 Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp và các mốc thời gian thực hiện

Sử dụng mẫu kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp (theo công văn số 32/CV-ETEP ngày

GVCC lên kế hoạch theo mẫu dựa trên những khảo sát, phân tích và đánh giá nhu cầu, hiện trạng tại địa phương, cơ sở đào tạo tại chỗ

Kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp của Mô đun 9 có thể tích hợp hoặc tiếp nối các phần của các Mô đun đã học từ Mô đun 1 đến Mô đun 5, đảm bảo tính liên kết logic và hiệu quả Khi xây dựng kế hoạch, cần tuân thủ nguyên tắc nhất quán và hợp lý để đảm bảo tính khả thi, phù hợp với yêu cầu của địa phương và cơ sở đào tạo Điều này giúp đảm bảo sự đồng bộ và hiệu quả trong quá trình hỗ trợ đồng nghiệp, đáp ứng nhu cầu thực tế của từng môi trường giảng dạy.

Một số hướng dẫn triển khai và thực hiện kế hoạch

4.2.1 Gợi ý triển khai và thực hiện kế hoạch tự học

Triển khai và thực hiện kế hoạch tự học phù hợp với đặc điểm cá nhân và điều kiện thực tế của người học để nâng cao hiệu quả học tập Có nhiều cách tiếp cận để tự học và nghiên cứu, trong đó cần xây dựng một kế hoạch học tập rõ ràng và phù hợp để đảm bảo sự tiến bộ Các phương pháp tự học phù hợp sẽ giúp người học chủ động tiếp cận kiến thức, phát huy tối đa khả năng tự nghiên cứu và nâng cao kỹ năng tự chủ trong quá trình học tập.

Để tự học và nghiên cứu hiệu quả trên máy tính và Internet, giáo viên cần chuẩn bị kiến thức và kỹ năng chuyên nghiệp như tìm kiếm, chọn lọc thông tin khoa học, tổ chức và quản lý tài nguyên số dễ dàng truy cập, lựa chọn công cụ phần mềm phù hợp với nhu cầu sử dụng, cũng như biết cách mở và phục hồi dữ liệu khi gặp sự cố với tệp tin Việc này giúp đảm bảo đạt được mục tiêu của kế hoạch tự học và nâng cao hiệu quả công việc.

Tự học và tự nghiên cứu trên máy tính và Internet đòi hỏi giáo viên phải có đam mê công nghệ, thích khám phá và tìm tòi trên môi trường mạng Công việc này thường khiến giáo viên mất nhiều thời gian để tìm kiếm thông tin khi gặp sự cố kỹ thuật, phản ánh tính tự chủ cao trong quá trình học tập Đây là phương pháp học độc lập, yêu cầu người học tự chịu trách nhiệm và phát triển các kỹ năng cần thiết để đạt được mục tiêu đề ra Khi có sự quyết tâm và kế hoạch rõ ràng, tự học qua máy tính và Internet có thể mang lại thành công lớn cho người học, giúp họ mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng công nghệ.

Tham gia các khoá học trực tuyến miễn phí hoặc có phí trên nền tảng MOOCs là cách hiệu quả và tiết kiệm để giáo viên tự nâng cao năng lực chuyên môn và phát triển nghề nghiệp Đây là phương pháp tự học, nghiên cứu phổ biến, giúp giáo viên cập nhật kiến thức mới và nâng cao kỹ năng trong mọi lĩnh vực Nhiều giáo viên đã đầu tư thời gian vào các khoá học trực tuyến này và đạt được những thành công đáng kể trong quá trình phát triển sự nghiệp.

Tham gia các khóa bồi dưỡng, tập huấn ngắn hạn định kỳ do Bộ, Sở/Phòng GD&ĐT tỉnh/thành hoặc cơ sở đào tạo tại địa phương tổ chức hoặc cá nhân tự tham gia giúp nâng cao kiến thức và kỹ năng giáo dục Các khóa học thường được tổ chức dưới hình thức truyền thống trực tiếp tại các phòng học đa phương tiện hoặc phòng máy tính hiện đại, phù hợp với quy mô nhỏ dưới 50 học viên hoặc theo kiểu phổ cập kiến thức và kỹ năng tại hội trường lớn Đây là phương pháp đơn giản, thuận tiện cho người học nhưng phụ thuộc vào các yếu tố khách quan như nguồn tài trợ và kinh phí cá nhân.

4.2.2 Gợi ý triển khai và thực hiện kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp

Chương trình hỗ trợ đồng nghiệp được triển khai thông qua mô hình hướng dẫn hiệu quả gồm hai dạng chính: hỗ trợ trực tiếp theo mô hình "một kèm một" (1-1) và "một kèm nhiều" (1-n), giúp nâng cao kỹ năng và kiến thức của từng cá nhân Đồng thời, kế hoạch cũng bao gồm hỗ trợ gián tiếp bằng cách sử dụng các hình thức tương tự như 1-1 và 1-n để tạo điều kiện thuận lợi cho việc chia sẻ kinh nghiệm và phát triển đồng nghiệp một cách linh hoạt Các hoạt động này giúp tăng cường mối quan hệ phối hợp và thúc đẩy sự phát triển bền vững trong môi trường làm việc.

Hỗ trợ trực tiếp từ GVCC gồm việc làm việc và trao đổi cùng GVĐT về các nội dung cần thiết tại một địa điểm cụ thể Thời gian hỗ trợ thường diễn ra trong vòng 1-2 ngày, ví dụ như lịch tập huấn trực tiếp tại địa phương X tại cơ sở đào tạo Y Đây là hình thức hỗ trợ hiệu quả để nâng cao chất lượng đào tạo và đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên.

Hỗ trợ gián tiếp cho đồng nghiệp thông qua GVCC sử dụng máy tính và Internet là phương pháp hiệu quả để hướng dẫn và chia sẻ kiến thức GVCC có thể áp dụng các kiến thức từ Mô đun 9 để thiết kế môi trường học tập và hình thức học phù hợp, nhằm thực hiện kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp một cách thuận tiện Các công cụ online như MS Teams, Google Meet giúp tổ chức họp trực tuyến dễ dàng, kết hợp với các nền tảng chia sẻ dữ liệu như Google Drive, YouTube và lớp học ảo Google Classroom cùng hệ thống VLE đã lựa chọn, đảm bảo quá trình hỗ trợ diễn ra hiệu quả Ngoài ra, các ứng dụng nhắn tin thoại như Messenger, Zalo, Viber, Skype đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp kênh giao tiếp nhanh chóng, giúp giáo viên chủ động liên lạc và hỗ trợ đồng nghiệp kịp thời.

Mô hình 1-1, hay còn gọi là mô hình “một kèm một” hoặc “cặp đôi”, là phương pháp hỗ trợ hiệu quả nhất trong dạy nghề chuyên nghiệp Trong mô hình này, người hướng dẫn và người được hướng dẫn làm việc cùng nhau như một “cặp đôi”, chia sẻ kiến thức và kỹ năng trực tiếp hoặc gián tiếp để tối ưu hóa quá trình học tập và phát triển.

Mô hình 1-n, hay còn gọi là mô hình “một kèm nhiều”, là phương pháp hỗ trợ phổ biến trong các tổ bộ môn, khoa hoặc phòng khi tổ chức tập huấn bồi dưỡng nội bộ Mô hình này thường được triển khai định kỳ và linh hoạt qua nhiều hình thức khác nhau như seminar trong phòng họp, thảo luận tại các địa điểm phù hợp và thuận tiện, hoặc tập huấn tại lớp học để nâng cao kỹ năng và kiến thức cho cán bộ, nhân viên.

Trong thực tế hiện nay, giáo viên chủ chốt (GVCC) phải hỗ trợ số lượng lớn giáo viên đào tạo (GVĐT), gây khó khăn trong việc theo dõi, giám sát và hỗ trợ trực tiếp Để nâng cao hiệu quả hỗ trợ, GVCC cần xây dựng nhóm nhỏ cùng hỗ trợ tại cơ sở đào tạo hoặc địa phương Điều quan trọng là sử dụng các biện pháp phù hợp dựa trên sự chủ động của cả GVCC và GVĐT, nhằm đảm bảo đạt được kết quả hỗ trợ như mong đợi.

4.2.2.1 Hỗ trợ đồng nghiệp thông qua tổ chức khóa bồi dưỡng tập trung

Dựa trên kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp đã đề ra, có thể tổ chức các lớp bồi dưỡng tập trung về nội dung của mô đun 9 dành cho giáo viên dạy trên các cơ sở giáo dục Bồi dưỡng tập trung sẽ tập trung vào các nội dung thực hành cao như xây dựng kế hoạch, thiết kế và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và giáo dục Hiệu quả của hình thức bồi dưỡng này sẽ cao hơn nếu giáo viên đã nghiên cứu và nắm vững các kiến thức lý luận cơ bản trước đó Để đảm bảo thành công, cần lưu ý các yếu tố quan trọng trong quá trình tổ chức bồi dưỡng tập trung.

- Khảo sát, đánh giá nhu cầu của GV để xác định mục đích và nội dung bồi dưỡng phù hợp, có tính trọng tâm;

- Xây dựng và thực hiện những chủ đề bồi dưỡng gắn với nhu cầu thực tế và năng lực đội ngũ GV;

Trong quá trình bồi dưỡng, cần sử dụng đa dạng các phương pháp và hình thức tương tác với giáo viên để thúc đẩy hiệu quả học tập Đặc biệt, chú trọng phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế, giúp đội ngũ giáo viên nâng cao khả năng giảng dạy và thích nghi với các tình huống thực tiễn Việc này không chỉ mở rộng phương pháp giảng dạy mà còn tăng cường kỹ năng thực hành cho giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

- Thiết kế các tiêu chí đánh giá và tự đánh giá kết quả bồi dưỡng;

- Đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất cho công tác bồi dưỡng tập trung

4.2.2.2 Hỗ trợ đồng nghiệp thông qua tổ chức bồi dưỡng qua mạng Ứng dụng CNTT trong hoạt động tập huấn qua mạng là việc sử dụng các thiết bị CNTT, phần mềm, học liệu điện tử và mạng viễn thông (chủ yếu là mạng Internet) hỗ trợ các hoạt động tập huấn nhằm đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức tập huấn, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học và giáo dục

Trước khi tổ chức tập huấn qua mạng cho GVĐT, cần đảm bảo thực hiện tốt:

Xây dựng kế hoạch tổ chức tập huấn qua mạng cần rõ ràng về hình thức và thời gian tổ chức, hệ thống thông tin hỗ trợ, cũng như hướng dẫn cách thức người học tham gia các hoạt động của lớp tập huấn Ngoài ra, kế hoạch phải xác định rõ các yêu cầu và hình thức kiểm tra thường xuyên cũng như đánh giá cuối khoá, đảm bảo phù hợp với việc tổ chức qua mạng hay tập trung để nâng cao hiệu quả tập huấn.

- Chuẩn bị đủ học liệu điện tử và tải lên hệ thống quản lí học tập trực tuyến

Ngày đăng: 29/12/2022, 20:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w