1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu hướng dẫn module 9.TNXH

182 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu hướng dẫn module 9.TNXH
Trường học Trường đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 6,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ ĐUN (7)
  • 2. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA MÔ ĐUN (7)
  • 3. NỘI DUNG CHÍNH (8)
  • 4. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG (8)
  • 5. TÀI LIỆU ĐỌC (34)
    • 1.1. Khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục (34)
      • 1.1.1. Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục (34)
      • 1.1.2. Học liệu số trong dạy học, giáo dục (35)
      • 1.1.3. Thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục (36)
    • 1.2. Các xu hướng hiện nay trong ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác, sử dụng học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục (37)
      • 1.2.1. Công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục (37)
      • 1.2.2. Công nghệ thông tin và ứng dụng để đổi mới phương pháp dạy học, hình thức dạy học, kiểm tra đánh giá (38)
      • 1.2.3. Công nghệ thông tin và ứng dụng trong giáo dục thông minh và xây dựng hệ sinh thái giáo dục (41)
    • 1.3. Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục (42)
      • 1.3.1. Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục (43)
      • 1.3.2. Vai trò của học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục (46)
    • 1.4. Một số yêu cầu đặt ra trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục (51)
      • 1.4.1. Đảm bảo tính khoa học (51)
      • 1.4.2. Đảm bảo tính sư phạm (52)
      • 1.4.3. Đảm bảo tính pháp lí (53)
      • 1.4.4. Đảm bảo tính thực tiễn (55)
    • 2.1. Thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục (57)
      • 2.1.1. Một số thiết bị công nghệ cơ bản (57)
      • 2.1.2. Một số thiết bị công nghệ nâng cao (61)
    • 2.2. Học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục (64)
      • 2.2.1. Nguồn học liệu số (64)
      • 2.2.2. Mối quan hệ giữa loại nội dung dạy học với dạng học liệu số (67)
      • 2.2.3. Sử dụng Internet để tìm kiếm học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục (68)
    • 2.3. Một số phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục học sinh tiểu học (71)
      • 2.3.1. Khái quát các phần mềm hỗ trợ dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở cấp tiểu học (71)
      • 2.3.2. Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn (72)
      • 2.3.3. Phần mềm hỗ trợ kiểm tra, đánh giá (78)
      • 2.3.4. Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến (80)
      • 2.3.5. Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ học sinh (86)
    • 3.1. Cơ sở lựa chọn, ứng dụng thiết bị công nghệ, học liệu số và phần mềm hỗ trợ trong hoạt động dạy học, giáo dục HS môn Tự nhiên và Xã hội ở cấp Tiểu học 91 1. Cơ sở lựa chọn các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT phù hợp thực tiễn dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở Việt Nam (91)
      • 3.1.2. Cơ sở lựa chọn, ứng dụng phần mềm, thiết bị công nghệ hỗ trợ thiết kế nội (94)
    • 3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở cấp Tiểu học (102)
      • 3.2.1. Ứng dụng các phần mềm, thiết bị công nghệ trong thiết kế kế hoạch bài dạy (103)
      • 3.2.3. Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập, giáo dục (108)
      • 3.2.4. Sử dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ để hỗ trợ quản lí HS/lớp học, quản lí thông tin và theo dõi tiến bộ học tập của HS (110)
    • 3.3. Phân tích và đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học và giáo dục môn Tự nhiên và Xã hội qua trường hợp minh họa (111)
      • 3.3.1. Kế hoạch bài dạy có ứng dụng công nghệ thông tin trong môn Tự nhiên và Xã hội ở cấp Tiểu học (111)
      • 3.3.2. Phân tích và đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin (114)
    • 4.1. Xây dựng kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp (117)
      • 4.1.1. Xây dựng kế hoạch tự học nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin (117)
      • 4.1.2. Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp và mô hình hỗ trợ đồng nghiệp (119)
      • 4.1.3. Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin (120)
    • 4.2. Một số hướng dẫn triển khai và thực hiện kế hoạch (121)
      • 4.2.1. Gợi ý triển khai và thực hiện kế hoạch tự học (121)
      • 4.2.2. Gợi ý triển khai và thực hiện kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp (122)
  • PHỤ LỤC (127)

Nội dung

Cơ sở lựa chọn, ứng dụng thiết bị công nghệ, học liệu số và phần mềm hỗ trợ trong hoạt động dạy học, giáo dục HS môn Tự nhiên và Xã hội ở cấp Tiểu học 91 3.1.1.. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA MÔ Đ

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ ĐUN

Mô đun 9 mang tên “Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh Tiểu học môn Tự nhiên và Xã hội” là một trong các mô đun bồi dưỡng giáo viên theo quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT (ký ngày 04 tháng …) Mục tiêu của mô đun là trang bị cho giáo viên Tiểu học kỹ năng tích hợp công nghệ thông tin và thiết bị công nghệ vào giáo dục môn Tự nhiên và Xã hội, nhằm nâng cao chất lượng dạy học, phát huy sáng tạo và hứng thú học tập của học sinh, đồng thời chuẩn hóa các phương pháp giảng dạy hiện đại.

Việc ban hành danh mục các mô đun bồi dưỡng giáo viên cốt cán và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông năm 2019 nhằm hỗ trợ giáo viên tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018, đồng thời nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông Mô đun số 9 do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo yêu cầu của chương trình phát triển các trường Sư phạm để nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông (ETEP) của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA MÔ ĐUN

Sau khi hoàn thành chương trình bồi dưỡng của mô đun 9, người học có thể:

(YCCĐ 01) Trình bày được vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh tiểu học;

Phân tích và đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học môn Tự nhiên và Xã hội qua một trường hợp minh họa nhằm làm rõ hiệu quả, thuận lợi và thách thức khi triển khai CNTT Trường hợp minh họa cho thấy tác động của các công cụ CNTT như tài liệu số, phần mềm mô phỏng và nền tảng học tập trực tuyến lên chất lượng giảng dạy, sự tham gia của học sinh và khả năng tiếp cận kiến thức Bài viết nêu rõ các tiêu chí đánh giá, các bước triển khai và những yếu tố cần chuẩn bị về hạ tầng, năng lực người giáo viên và sự phù hợp của nội dung với chương trình môn Tự nhiên và Xã hội Từ phân tích này có thể rút ra các khuyến nghị để tối ưu hóa việc ứng dụng CNTT trong dạy học môn học này, đồng thời nâng cao hiệu quả giảng dạy và kết quả học tập của học sinh.

(YCCĐ 03) Lựa chọn và thực hành một số ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở trường tiểu học theo chương trình GDPT 2018.

Vận dụng các phần mềm, học liệu số và thiết bị công nghệ như internet cùng với các hệ thống quản lý học tập trực tuyến để thiết kế kế hoạch bài dạy và triển khai hoạt động giáo dục hiệu quả ở trường tiểu học Các công cụ này hỗ trợ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và giáo dục, từ đó điều chỉnh phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Việc quản lý học sinh được thực hiện thuận tiện hơn thông qua nền tảng số, giúp theo dõi tiến bộ, đánh giá năng lực và tăng cường sự tham gia của học sinh Ứng dụng công nghệ thông tin vào trường tiểu học không chỉ tối ưu hóa quy trình giảng dạy mà còn tạo môi trường học tập hiện đại, linh hoạt và an toàn cho học sinh.

YCCĐ 04 đề cập đến việc xây dựng kế hoạch tự học cho giáo viên và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lý học sinh tại trường tiểu học Kế hoạch này nhấn mạnh phương pháp tự học có hệ thống và sự chia sẻ giữa đồng nghiệp để nâng cao năng lực công nghệ thông tin Việc khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ một cách có tổ chức sẽ tăng hiệu quả giảng dạy, hỗ trợ giáo dục toàn diện và quản lý học sinh một cách chặt chẽ, nhất quán với mục tiêu phát triển trường tiểu học hiện đại.

NỘI DUNG CHÍNH

- Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục

Thiết bị công nghệ, học liệu số và phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục học sinh tiểu học

- Các phần mềm và thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục học sinh tiểu học

Việc lựa chọn và ứng dụng thiết bị công nghệ, học liệu số và phần mềm hỗ trợ trong hoạt động dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở trường tiểu học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và sự hứng thú cho học sinh Nội dung này đòi hỏi xác định tiêu chí phù hợp với độ tuổi, an toàn sử dụng, tính dễ tiếp cận và khả năng tích hợp vào chương trình học Việc áp dụng các thiết bị công nghệ và công cụ số cho bài giảng giúp mô phỏng hiện tượng tự nhiên, khảo sát thực tế và tăng cường tương tác lớp học Học liệu số phong phú gồm video, hình ảnh, sách giáo khoa điện tử, bài tập trực tuyến và trò chơi giáo dục được lựa chọn dựa trên tính tin cậy, cập nhật và phù hợp với mục tiêu dạy học Phần mềm hỗ trợ nhằm quản lý tiến trình học tập, theo dõi đánh giá và gợi ý bài giảng phù hợp, từ đó hỗ trợ giáo viên đa dạng hóa phương pháp dạy và cá nhân hóa hoạt động học tập Để triển khai hiệu quả ở trường tiểu học, cần đầu tư hạ tầng kỹ thuật, nâng cao năng lực giáo viên và đảm bảo an toàn thông tin, đồng thời chú trọng phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh tiểu học.

Để nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục và quản lý học sinh ở trường tiểu học, bài viết đề xuất xây dựng một kế hoạch tự học có cấu trúc và bền vững, kết nối chặt chẽ với hoạt động phát triển chuyên môn của đồng nghiệp Kế hoạch này không chỉ hướng tới tự học cá nhân mà còn thiết lập hệ thống hỗ trợ đồng nghiệp thông qua mentoring, chia sẻ nguồn tài nguyên số và các buổi trao đổi kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong bài giảng, đánh giá và quản lý học sinh Việc triển khai sẽ tập trung vào các mục tiêu cụ thể, lộ trình thời gian hợp lý, công cụ đánh giá tiến bộ và tiêu chuẩn chất lượng nội dung số, giúp giáo viên tiểu học áp dụng công nghệ thông tin một cách linh hoạt và có hệ thống Nhờ đó, chất lượng dạy học được nâng lên, quy trình quản lý lớp học và quản lý trường học được tối ưu hóa, đồng thời tạo điều kiện cho giáo dục hiện đại, an toàn và tiếp cận với công nghệ cho học sinh ở cấp tiểu học.

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

Kế hoạch tập huấn qua mạng gồm 3 giai đoạn

A GIAI ĐOẠN 1: CHUẨN BỊ a Phần giới thiệu

Xem video clip giới thiệu về mô đun 9

Xem đồ hoạ thông tin giới thiệu về mô đun 9 - Infographics 0.09 b Nhiệm vụ học tập của học viên

Mô đun 9 được thiết kế theo hình thức học kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến, với các hoạt động tự học và học cộng tác qua mạng là chủ yếu Vì vậy, nhiệm vụ học tập cụ thể của học viên ở khóa học này là tham gia đầy đủ các hoạt động tự học và thảo luận trên nền tảng trực tuyến, thực hiện bài tập cá nhân và làm việc nhóm, ứng dụng kiến thức vào các bài tập thực hành và dự án, cũng như tích cực trao đổi ý kiến với giảng viên và bạn học để nâng cao hiệu quả học tập.

Nhiệm vụ 1: Tự nghiên cứu 4 nội dung chính của tài liệu text và tài liệu bổ trợ

Nhiệm vụ 2 là tự học qua mạng với 14 hoạt động học tập tương ứng với 4 nội dung chính của tài liệu text Người học thực hiện và hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ học tập ở mỗi hoạt động nhằm nắm vững kiến thức và kỹ năng theo từng nội dung Quá trình này đòi hỏi sự tự giác và quản lý thời gian để đảm bảo tiến độ học tập được duy trì Việc hoàn tất các nhiệm vụ học tập giúp người học tổng quát hóa và đi sâu vào nội dung của tài liệu text, từ đó nâng cao hiệu quả tự học trực tuyến.

Nhiệm vụ 3 yêu cầu người học hoàn thành bài tập thực hành cuối khóa mang tên “Xây dựng học liệu cho các hoạt động trong Kế hoạch bài giảng có ứng dụng CNTT” và nộp sản phẩm thực hiện lên hệ thống LMS để được đánh giá và xác nhận hoàn thành.

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành “Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp” và nộp sản phẩm thực hiện trên hệ thống LMS;

Nhiệm vụ 5 nhấn mạnh việc trao đổi, thảo luận và chia sẻ phản hồi giữa người học với giảng viên và các bạn cùng lớp, đồng thời thực hiện các khảo sát theo yêu cầu của khóa học để thu thập dữ liệu đánh giá và cải tiến chương trình Bên cạnh đó, phần chuẩn bị cá nhân và ôn tập kiến thức các mô-đun trước mỗi hoạt động giúp học viên nắm chắc nội dung, chuẩn bị cho bài kiểm tra và bài tập thực hành Sự kết hợp giữa trao đổi, phản hồi và ôn tập sẽ nâng cao hiệu quả học tập và chất lượng giảng dạy trong khóa học.

Khám phá các đồ họa thông tin và video clip hướng dẫn để khai thác hiệu quả hệ thống quản lý học tập LMS, từ cách sử dụng đến quản lý quá trình học tập Xem đồ họa thông tin hướng dẫn việc học tập và quy chế học tập mô đun 9 để nắm được các quy định và chuẩn mực của quá trình học Đồng thời, xem đồ họa thông tin hướng dẫn khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên số và học liệu số nhằm tối ưu hóa tiếp cận tài nguyên giáo dục và nâng cao chất lượng học tập.

Thực hiện trắc nghiệm kiến thức của mô đun trước (10 câu hỏi)

B GIAI ĐOẠN 2: HỌC TẬP, THỰC HÀNH

Thực hiện 4 nội dung theo chuỗi 14 hoạt động học tập qua mạng như sau:

NỘI DUNG 1: VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỌC LIỆU SỐ

VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC

Vai trò của CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục là nâng cao chất lượng và tính phù hợp với từng người học, mở rộng nguồn học liệu và tăng cường tính tương tác, đồng thời hỗ trợ đánh giá và quản lý quá trình học tập Các yêu cầu khi ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ gồm hạ tầng mạng và thiết bị ổn định, chuẩn hóa nội dung và phương pháp giảng dạy số, bảo mật và an toàn thông tin, đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ, đào tạo và hỗ trợ giáo viên, cũng như hệ thống quản lý học tập tích hợp với quy trình giảng dạy Đối với đặc thù môn Tự nhiên và Xã hội, những yêu cầu cần có là khai thác nguồn học liệu đa phương tiện, sử dụng mô phỏng và thí nghiệm ảo, thiết kế bài giảng phù hợp với chuẩn kiến thức và kỹ năng, tăng cường đánh giá khách quan và linh hoạt, đồng thời đảm bảo an toàn và phù hợp với thực tiễn dạy học Giải thích ngắn gọn: tận dụng CNTT và học liệu số kết hợp với phương pháp dạy học tích cực giúp giáo viên tổ chức bài giảng linh hoạt, đa dạng hóa hoạt động, tối ưu hóa thời gian, và đo lường hiệu quả qua dữ liệu học tập để tiếp tục cải tiến.

Hoạt động 1 a Tên hoạt động: Khám phá

Khái quát về công nghệ thông tin (CNTT), học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học giúp nâng cao chất lượng giáo dục và trình độ học sinh bằng cách tích hợp nguồn học liệu đa dạng, công cụ hỗ trợ học tập và các thiết bị công nghệ vào quá trình giảng dạy Mục tiêu cần đạt gồm nắm vững kiến thức cơ bản về CNTT và học liệu số, phát triển kỹ năng sử dụng thiết bị công nghệ trong giảng dạy và học tập, thiết kế và triển khai các tiết học tích hợp công nghệ, và duy trì ý thức an toàn thông tin cùng trách nhiệm số, nhằm nâng cao hiệu quả dạy học và giáo dục học sinh.

Trình bày khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục c Nhiệm vụ của người học (qua mạng)

- Xem tài liệu text các nội dung mục 1.1

- Trả lời câu hỏi ghép nối d Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo e Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Tài liệu dạng text kết hợp hình ảnh minh họa, cho phép chú thích

Hoạt động 2 a Tên hoạt động: Chuyển đổi

Khám phá các xu hướng ứng dụng CNTT hiện nay thông qua việc giới thiệu một số thuật ngữ CNTT quan trọng và các hình thức dạy học mới đang được quan tâm, nhằm cung cấp cái nhìn tổng quát về sự đổi mới của công nghệ và giáo dục số Bài viết tập trung làm rõ các khái niệm căn bản liên quan đến CNTT và giáo dục, từ đó gợi ý cách áp dụng thực tiễn vào giảng dạy và học tập Mục tiêu cần đạt là trang bị cho người đọc những hiểu biết nền tảng về CNTT, cập nhật các thuật ngữ và xu hướng mới, nâng cao kỹ năng sử dụng công nghệ trong quá trình dạy và học, và thúc đẩy sự đổi mới hình thức dạy học phù hợp với thời đại số.

Trong giáo dục ngày nay, nhận diện và nắm bắt xu hướng ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học là nền tảng để nâng cao chất lượng giảng dạy, tăng tính tương tác và mở rộng cơ hội tiếp cận kiến thức cho mọi người Những yếu tố này đồng thời thúc đẩy chuyển đổi số giáo dục và sự linh hoạt của môi trường học tập, kể cả hình thức học từ xa c Nhiệm vụ của người học (qua mạng) là tự giác tham gia quá trình học tập, chủ động tiếp cận và đánh giá nguồn học liệu số, sử dụng các công cụ CNTT để nghiên cứu, làm bài tập, và trao đổi với bạn học, giảng viên qua các nền tảng trực tuyến; quản lý thời gian hiệu quả, rèn luyện kỹ năng tìm kiếm và đánh giá thông tin, phát triển khả năng làm việc độc lập và hợp tác để duy trì động lực học tập trong bối cảnh giáo dục trực tuyến ngày nay.

Khảo sát nội dung về một số xu hướng ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục hiện nay nhằm xác định mức độ phổ biến, các mô hình tích hợp và những tác động tới quá trình học tập Nghiên cứu tập trung vào cách CNTT được triển khai trong chương trình giảng dạy, vai trò của học liệu số và sự sử dụng của các thiết bị công nghệ như bảng tương tác, máy tính bảng và phần mềm hỗ trợ dạy học; từ đó đưa ra các đề xuất tối ưu hóa việc áp dụng CNTT để tăng tính tương tác, cải thiện kết quả học tập và phù hợp với xu hướng số hóa trong giáo dục hiện đại.

- Xem tài liệu text bao gồm các nội dung mục 1.2 d Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo e Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Trả lời câu hỏi dạng kéo thả

- Tài liệu text nội dung 1.2

Hoạt động 3 a Tên hoạt động: Tự học

Mô tả: Tìm hiểu vai trò của CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục b Mục tiêu cần đạt:

Giải thích được vai trò của CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục c Nhiệm vụ của người học (qua mạng)

- Xem tài liệu text các nội dung mục 1.3

- Tham gia diễn đàn thảo luận d Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo e Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Tài liệu text nội dung 1.3

- Câu hỏi thảo luận sau khi xem tài liệu

Hoạt động 4 a Tên hoạt động: Phân tích

Mô tả: Tìm hiểu các yêu cầu cơ bản đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ vào quá trình dạy học và giáo dục, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập Bài viết phân tích các yếu tố then chốt như hạ tầng CNTT, chuẩn hóa nội dung số, quản lý thiết bị và an toàn thông tin, đồng thời đề xuất cách tích hợp hiệu quả công nghệ vào các hoạt động dạy và học Mục tiêu cần đạt: tăng cường năng lực giảng dạy và học tập có sử dụng CNTT; mở rộng tiếp cận và sử dụng học liệu số cho người học; đảm bảo tính tương thích, bền vững và an toàn của thiết bị công nghệ và hệ thống giáo dục; nâng cao trải nghiệm người dùng và kết quả học tập.

Trình bày được một số yêu cầu đặt ra đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục, đồng thời nêu rõ nhiệm vụ của người học khi tham gia học trực tuyến (qua mạng) Các yêu cầu này bao gồm hạ tầng CNTT và kết nối Internet ổn định; nguồn học liệu số phong phú, an toàn và dễ tiếp cận; thiết bị công nghệ phù hợp và được bảo trì để phục vụ giảng dạy và học tập hiệu quả; quy trình quản lý chất lượng và bảo mật thông tin để đảm bảo quyền riêng tư và an toàn cho người học Người học cần chủ động tiếp nhận nội dung, tự học và quản lý thời gian, tham gia tích cực trong các hoạt động trực tuyến, làm việc nhóm và trao đổi thông tin qua mạng, đồng thời ứng dụng học liệu số và công cụ CNTT để nâng cao kỹ năng ICT và năng lực tự học Những yêu cầu này giúp nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả dạy học qua mạng.

- Xem tài liệu text nội dung 1.4

- Tự học qua trò chơi tình huống: ĐI TÌM KHO BÁU? d Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo e Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Tài liệu text nội dung 1.4

Kiểm tra cuối nội dung 1

HV hoàn thành 5 câu trắc nghiệm cuối nội dung 1

2 Đánh giá/phản hồi nội dung 1

+ Học viên hoàn thành 80% trở lên các nhiệm vụ học tập đối với 4 hoạt động được thiết kế trong chủ đề

+ HV hoàn thành 5 câu trắc nghiệm cuối nội dung 1

- Phản hồi: Học viên ghi chú thích (comment)/đánh giá phản hồi (rating) cho video clip, bài giảng tương tác

NỘI DUNG 2: THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ, HỌC LIỆU SỐ VÀ PHẦN MỀM

HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC, GIÁO DỤC HỌC SINH TIỂU HỌC

Thầy/Cô trình bày tên, chức năng và hướng dẫn sử dụng một số thiết bị công nghệ và phần mềm phổ biến hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục trong môn Tự nhiên và Xã hội, bao gồm thiết bị công nghệ như máy tính xách tay, máy tính bảng, máy chiếu, bảng tương tác và các công cụ thực tế ảo để tăng tính tương tác; nguồn học liệu số và công cụ như video giảng, bài giảng điện tử, sách điện tử, mô phỏng và thư viện số giúp học sinh tiếp cận kiến thức dễ dàng và trực quan hơn; phần mềm và nền tảng hỗ trợ giảng dạy như Google Classroom, Microsoft Teams, Kahoot!, Quizlet, GeoGebra, PhET và Canva for Education, cùng các hệ thống quản lý học tập đặc thù cho môn Tự nhiên và Xã hội để quản lý bài tập, theo dõi tiến độ và đánh giá học sinh Giáo viên hướng dẫn cách sử dụng từng thiết bị và công cụ sao cho phù hợp với mục tiêu bài học và khả năng của học sinh, đồng thời tận dụng sự kết nối giữa nội dung Tự nhiên và Xã hội với công nghệ để gia tăng hiệu quả giảng dạy và học tập.

Hoạt động 5 a Tên hoạt động: Tìm hiểu

Mô tả: Nhận biết và vận dụng các thiết bị công nghệ thông tin phổ biến hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục môn Tự nhiên và Xã hội, bao gồm máy tính để bàn hoặc laptop, máy tính bảng, bảng tương tác, máy chiếu và các phần mềm/ứng dụng giáo dục phù hợp với nội dung và hoạt động học tập Mục tiêu cần đạt: học sinh có khả năng nhận diện chức năng của từng thiết bị, lựa chọn công cụ phù hợp cho từng hoạt động trên lớp, tích hợp công nghệ vào bài giảng một cách có hệ thống, thực hiện các thao tác cơ bản an toàn và hiệu quả, và phát triển kỹ năng tư duy phản biện cũng như khả năng tự đánh giá tiến bộ của bản thân thông qua việc sử dụng các công cụ số trong môn Tự nhiên và Xã hội.

- Kể tên và mô tả được các loại thiết bị công nghệ thông dụng hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục c Nhiệm vụ của người học (qua mạng)

- Xem tài liệu text nội dung 2.1

- Xem bài giảng tương tác về các thiết bị công nghệ cơ bản chuẩn SCORM d Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo e Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Tài liệu text nội dung 2.1

- Bài giảng tương tác chuẩn SCORM – 2.1.1, 2.1.2

- Câu hỏi thảo luận – Forum 2.02

Hoạt động 6 a Tên hoạt động: Bổ trợ

Mô tả: Khai thác học liệu số hỗ trợ tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục b Mục tiêu cần đạt:

- Nêu được các nguồn học liệu số hỗ trợ tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục

Khai thác hiệu quả nguồn học liệu số để hỗ trợ tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục môn Tự nhiên và Xã hội, giúp nội dung giảng dạy phong phú và cập nhật Nhiệm vụ của người học qua mạng là tham gia tích cực, nắm vững kiến thức, làm bài tập và thực hiện các hoạt động tự đánh giá để nâng cao năng lực, đồng thời phối hợp với thầy cô và bạn bè nhằm mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức vào thực tế.

- CV.1 Xem tài liệu text nội dung mục 2.2

- CV.2 Tham gia chia sẻ ý kiến trên diễn đàn thảo luận d Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo e Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Tài liệu text nội dung mục 2.2

- 02 câu hỏi thảo luận tương ứng với 2.2 – Forum 2.03

+ Thầy cô hãy chia sẻ một số học liệu số thầy cô đã sử dụng?

+ Thầy cô hãy chia sẻ cách khai thác các dạng học liệu số

Hoạt động 7 a Tên hoạt động: Giới thiệu

Mô tả: Giới thiệu một số phần mềm thông dụng hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục môn Tự nhiên và Xã hội b Mục tiêu cần đạt:

TÀI LIỆU ĐỌC

Khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

1.1.1 Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục a) Tại Việt Nam, thuật ngữ “công nghệ thông tin” (CNTT) được giải thích là “tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kĩ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin số”, thông qua các tín hiệu số 1 Các công cụ kĩ thuật hiện đại chủ yếu là máy tính và viễn thông 2 nên ngày nay, nhiều người thường sử dụng thuật ngữ “CNTT và truyền thông” (ICT) như một từ đồng nghĩa rộng hơn cho CNTT (IT) 3 Nhìn chung, khi nói đến CNTT trong dạy học, giáo dục, chúng ta cần nói đến ba phương diện: (1) Kho dữ liệu, học liệu số, phục vụ cho dạy học, giáo dục; (2) Các phương tiện, công cụ kĩ thuật hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ với đặc điểm chung là cần nguồn điện năng để vận hành và có thể sử dụng trong dạy học, giáo dục; (3) Phương pháp khoa học, công nghệ, cách thức tổ chức, khai thác, sử dụng, ứng dụng nguồn học liệu số, thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục Trong phạm vi của tài liệu này, chúng ta quan tâm nhiều hơn đến phương diện (3) - ứng dụng CNTT nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của các hoạt động dạy học, giáo dục b) Khi hướng dẫn triển khai mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông,

Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) 4 sử dụng mô hình phân lớp với bốn lớp cơ bản:

- Lớp giao tiếp: bao gồm website trường học, mạng xã hội, các công cụ trực tuyến, thư điện tử;

Lớp dịch vụ công trực tuyến về giáo dục và đào tạo của nhà trường cho phép đăng ký tuyển sinh đầu cấp và nhận thông tin về quá trình học tập, rèn luyện của học sinh Người dùng có thể đăng ký nghỉ phép và tham gia các hoạt động ngoại khóa, cũng như các câu lạc bộ trong nhà trường một cách thuận tiện Dịch vụ cung cấp thông tin cập nhật về tiến độ học tập và các hoạt động trường học, giúp phụ huynh và học sinh nắm bắt toàn diện quá trình giáo dục và quản lý thời gian hiệu quả.

Lớp ứng dụng và cơ sở dữ liệu là nền tảng CNTT của trường học, bao gồm các ứng dụng CNTT phục vụ quản lý và điều hành nhằm nâng cao hiệu quả quản trị; các ứng dụng CNTT được thiết kế để hỗ trợ đổi mới dạy và học cũng như công tác kiểm tra, đánh giá; và các hệ thống cơ sở dữ liệu trong nhà trường được triển khai để lưu trữ, quản trị và khai thác thông tin một cách an toàn và hiệu quả, từ đó thúc đẩy quản trị giáo dục và nâng cao chất lượng giảng dạy.

- Lớp hạ tầng và các điều kiện đảm bảo khác c) Việc ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục có một số lợi ích, đặc điểm:

1 Văn bản hợp nhất số 10/VBHN-VPQH ngày 12/12/2017 về hợp nhất Luật CNTT số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 và Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017

2 Nghị quyết 49/CP ngày 04/8/1993 của Chính phủ về phát triển CNTT ở nước ta trong những năm 90

3 ICT: Information & Communication Technology; IT: Information Technology

4 Công văn số 5807/BGDĐT-CNTT ngày 21/12/2018 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn triển khai mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông

Việc ứng dụng CNTT trong dạy học và giáo dục mang lại hiệu quả xứng đáng với chi phí đầu tư ban đầu và hướng tới kết quả lâu dài Trong các điều kiện bất khả kháng như thời tiết cực đoan hoặc dịch bệnh, CNTT cho phép duy trì hoạt động dạy học một cách liên tục và hiệu quả Bên cạnh đó, CNTT tạo điều kiện cá nhân hóa cho giáo viên và học sinh trong thực hiện nhiệm vụ, giúp GV kịp thời xây dựng, chỉnh sửa và bổ sung hồ sơ dạy học, đồng thời giảm sự phụ thuộc vào không gian và thời gian HS có thể chủ động tìm kiếm, thu thập và xử lý dữ liệu để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

Việc khai thác và ứng dụng CNTT trong quản lý, tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục được thực hiện đồng bộ từ cấp Bộ Giáo dục và Đào tạo đến các địa phương và cơ sở giáo dục phổ thông (GDPT) thông qua các chỉ đạo thống nhất, tập trung vào mô hình ứng dụng CNTT và các chuẩn triển khai nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục và chất lượng dạy học.

Việc xây dựng nền tảng quản trị dữ liệu giáo dục dựa trên các yếu tố cốt lõi sau: hạ tầng CNTT tối thiểu và thiết bị CNTT phù hợp, nguồn và dạng dữ liệu đa dạng, cùng hình thức tổ chức, quản lý và vận hành hệ thống quản lý dữ liệu Nhờ vậy, dữ liệu về giáo viên và học sinh cùng các dữ liệu liên quan đến quá trình dạy học được định dạng, lưu trữ và khai thác một cách thống nhất trên phạm vi toàn quốc Sự đồng bộ này giúp cho ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá, tổ chức các kỳ thi và xử lý kết quả ở quy mô lớn được các bên liên quan phối hợp thực hiện nhịp nhàng và hiệu quả.

Thông minh trong giáo dục không chỉ giúp giáo viên và học sinh tìm kiếm, xử lý thông tin một cách hiệu quả mà còn cho phép ứng dụng CNTT tạo ra các sản phẩm hỗ trợ, thay thế mô hình động, thí nghiệm ảo và các chuyến du hành khám phá ảo mà việc thực hiện trực tiếp gặp nhiều khó khăn Các công nghệ mới liên tục được cải tiến, cập nhật, dễ khai thác và tích hợp nhiều chức năng hơn, từ đó đáp ứng nhu cầu hiện tại và định hình xu hướng phát triển về mục tiêu, nội dung, hình thức và cách thức tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục ở tương lai, nhằm đáp ứng sự phát triển không ngừng của con người.

1.1.2 Học liệu số trong dạy học, giáo dục a) Liên quan đến việc quản lí, tổ chức đào tạo 5 , bồi dưỡng, tập huấn 6 qua mạng Internet, thuật ngữ “học liệu số” hay “học liệu điện tử” được giải thích là tập hợp các phương tiện điện tử phục vụ dạy và học, gồm: giáo trình điện tử, sách giáo khoa (SGK) điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm mô phỏng và các học liệu được số hóa khác Những học liệu này được số hóa theo kiến trúc định dạng và kịch bản nhất định, được lưu trữ trên các thiết bị công nghệ, điện tử như CD, USB, máy tính, mạng máy tính nhằm phục vụ cho việc dạy và học 7

5 Thông tư số 12/2016/TT-BGDĐT ngày 22/4/2016 của Bộ GDĐT về quy định ứng dụng CNTT trong quản lí, tổ chức đào tạo qua mạng

Thông tư số 21/2017/TT-BGDĐT ngày 06/9/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc ứng dụng CNTT trong hoạt động bồi dưỡng, tập huấn qua mạng Internet cho giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý giáo dục, nhằm tăng cường chất lượng và tính hiệu quả của đào tạo trực tuyến Tài liệu nêu rõ mục tiêu là nâng cao năng lực và trình độ quản lý, giảng dạy thông qua các khóa học trực tuyến, đồng thời đảm bảo an toàn thông tin, truy cập thuận tiện và phù hợp với điều kiện thực tế của từng đơn vị Nội dung và hình thức tập huấn được thiết kế phù hợp với yêu cầu quản lý giáo dục; đồng thời yêu cầu các cơ sở triển khai xây dựng hạ tầng CNTT, nền tảng điện tử, tiêu chuẩn đánh giá và hệ thống quản lý khóa học Thông tư quy định rõ thẩm quyền cấp phép, quản lý chương trình, đánh giá kết quả học tập và trách nhiệm của cơ sở đào tạo, cơ quan quản lý giáo dục trong việc thực hiện bồi dưỡng qua Internet Qua đó, thông tư tạo khuôn khổ pháp lý cho việc ứng dụng CNTT vào hoạt động bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giáo dục và hiệu quả công tác quản lý giáo dục thông qua các khóa học trực tuyến.

7 Thông tư số 11/2018/TT-BGDĐT ngày 06/4/2018 của Bộ GDĐT về ban hành tiêu chí để xác định hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục b) Việc phân loại học liệu số có nhiều cách khác nhau, chẳng hạn:

- Phân loại theo dạng thức kĩ thuật, học liệu số bao gồm các phần mềm máy tính (kể cả các phần mềm thí nghiệm mô phỏng), văn bản (text), bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video và hỗn hợp các dạng thức nói trên

Phân loại học liệu số theo mục đích sử dụng trong các bước của hoạt động học tập cho phép xác định cách vận dụng hiệu quả để đạt mục tiêu và yêu cầu cần đạt của quá trình dạy học Học liệu số được chia thành hai nhóm chính: (1) nội dung dạy học, giáo dục, gồm hình ảnh, video, bài trình chiếu và thí nghiệm ảo; (2) nội dung kiểm tra đánh giá, gồm bài tập, câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi tự luận và phiếu khảo sát Việc phân loại này nhấn mạnh mục đích sử dụng hay vận dụng của học liệu số trong dạy học và giáo dục để tối ưu hoá quá trình giảng dạy và học tập Học liệu số có một số lợi ích và đặc điểm nổi bật so với học liệu truyền thống, như khả năng đa phương tiện, tính tương tác cao và khả năng đánh giá nhanh, giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và hiệu quả học tập.

Tính đa dạng của học liệu số được thể hiện ở việc nó tồn tại dưới nhiều dạng thức khác nhau, từ phần mềm máy tính và văn bản (text) đến bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video và bài trình chiếu Sự đa dạng này cho phép người học tiếp cận nội dung ở nhiều định dạng phù hợp với nhu cầu và phong cách học tập khác nhau, đồng thời tối ưu hóa khả năng tìm kiếm và hiệu quả giáo dục trực tuyến.

Tính động của học liệu số là khả năng phóng to, thu nhỏ, thay đổi màu sắc và hướng, cách di chuyển hoặc xuất hiện, nhờ đó học liệu số phù hợp với hoạt động nhận thức, khám phá và vận dụng trong quá trình tổ chức hoạt động học; nhờ các siêu liên kết và các tính năng của phần mềm, việc tìm kiếm thông tin trên sách và tài liệu điện tử trở nên dễ dàng và nhanh chóng Tính động còn thể hiện ở khả năng lưu trữ và chuyển đổi giữa các định dạng, các hình thức khác nhau tuỳ theo ý tưởng dạy học và điều kiện vận dụng cụ thể Ngoài ra, tính động cho phép sử dụng học liệu số một cách linh hoạt, tăng cường sự tương tác chủ động giữa người học và học liệu số, cũng như giữa người học và người dạy, từ đó nâng cao hiệu quả giáo dục và hoạt động học tập.

Nhờ khai thác ưu thế tức thời và tốc độ của CNTT, việc phát hành và cập nhật nguồn học liệu số trở nên thuận tiện, nhanh chóng và không bị giới hạn bởi khoảng cách địa lý hay giãn cách xã hội Nguồn học liệu số liên tục được bổ sung và điều chỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dùng và những thay đổi của đời sống thực tiễn, đồng thời đảm bảo tính chính xác của thông tin, cập nhật kết quả hoạt động nhận thức và khám phá những điều mới mẻ Điều này nhắc nhở giáo viên và học sinh cần quan tâm đến tính cập nhật thường xuyên và tốc độ cập nhật của học liệu số để xem xét điều chỉnh phù hợp, kịp thời.

Các xu hướng hiện nay trong ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác, sử dụng học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

1.2.1 Công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục

Chuyển đổi số là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số, trong đó công nghệ số được hiểu là công nghệ xử lý tín hiệu số và CNTT Theo Hồ Tú Bảo, chuyển đổi số có ba cấp độ: (1) Số hóa: tạo dạng số cho các thực thể và kết nối chúng trên mạng; (2) Số hóa quy trình và dịch vụ: tối ưu hoá luồng thông tin và hoạt động thông qua công nghệ số; (3) Chuyển đổi số toàn diện: tái cấu trúc mô hình kinh doanh và văn hóa tổ chức dựa trên dữ liệu và công nghệ số.

(2) Mô hình hoạt động số: khai thác các cơ hội số để xây dựng mô hình hoạt động;

Chuyển đổi số trong giáo dục là quá trình chuyển đổi tổng thể và toàn diện tổ chức với mô hình hoạt động mới, được coi là lĩnh vực có tác động xã hội lớn và liên quan hàng ngày đến người dân, giúp thay đổi nhận thức nhanh chóng, mang lại hiệu quả và tiết kiệm chi phí Vì vậy, ngành Giáo dục nên ưu tiên chuyển đổi số và đã tăng cường ứng dụng CNTT từ mức cơ bản đến nâng cao, đảm bảo các trường có website, kết nối Internet, phòng máy tính Tin học và thiết bị trình chiếu để thực hiện chuyển đổi số trong dạy và học Bên cạnh số hóa thông tin, phát triển nguồn học liệu số và hệ thống cơ sở dữ liệu lớn, chuyển đổi số còn thể hiện qua sự điều chỉnh văn bản pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho mô hình giáo dục số, đổi mới phương pháp dạy học và giáo dục, đồng thời đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh để đảm bảo tính khách quan và hiệu quả.

1.2.2 Công nghệ thông tin và ứng dụng để đổi mới phương pháp dạy học, hình thức dạy học, kiểm tra đánh giá a) Đổi mới hình thức, phương pháp dạy học, giáo dục

Chuyển đổi số trong giáo dục bắt đầu từ chuyển đổi nhận thức, thể hiện qua việc Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép tổ chức dạy và học trên hệ thống dạy học trực tuyến qua môi trường Internet nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, phát triển năng lực CNTT&TT, và mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục cho học sinh ở mọi nơi, mọi lúc Dựa trên mức độ tham gia của máy tính và CNTT, có thể hình thành ba hình thức dạy học: dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT, dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục, và dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp (học từ xa) Ngành Giáo dục đặt mục tiêu tối thiểu 15% số tiết học theo hình thức dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT, cho phép học sinh học trực tuyến tối thiểu 20% nội dung chương trình, ứng dụng CNTT để giao bài tập về nhà và kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh trước khi đến lớp, và 100% cơ sở giáo dục triển khai dạy và học từ xa.

Xin lưu ý là mình không thể truy cập nội dung từ liên kết bạn cung cấp để viết lại Vui lòng dán toàn bộ nội dung hoặc tóm tắt các ý chính của phần bạn muốn tái hiện, mình sẽ chọn những câu quan trọng đảm bảo mạch lạc và tối ưu SEO, viết thành một đoạn bằng tiếng Việt.

10 https://ictvietnam.vn/chuyen-doi-so-la-thay-doi-cach-song-cach-lam-viec-khi-ung-dung-cntt-

11 Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

Ngày 27 tháng 1 năm 2017, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 12/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo” giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025 Đề án nhằm tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục và hỗ trợ quá trình dạy và học, đồng thời đẩy mạnh nghiên cứu khoa học để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, với lộ trình triển khai từ năm 2016 đến 2020 và định hướng đến năm 2025.

Thông tư 09/2021/TT-BGDĐT ngày 30/3/2021 về quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến định hướng tăng cường ứng dụng CNTT trong quản trị, dạy học và giáo dục, đồng thời thúc đẩy ngành Giáo dục xây dựng và hoàn thiện nền tảng hỗ trợ dạy và học trực tuyến, từ xa để đạt các mục tiêu đã đề ra Thư viện điện tử được khuyến khích xây dựng và mở rộng ở những nơi có điều kiện, còn các kho học liệu số dùng chung toàn ngành phục vụ GDPT được thường xuyên cập nhật với bài giảng điện tử, học liệu số đa phương tiện, SGK điện tử, phần mềm mô phỏng và các học liệu khác Nguồn tài nguyên học liệu số của Bộ ngày càng phong phú nhờ các hội thi thiết kế bài giảng điện tử và sự hợp tác với các đơn vị phát triển học liệu số Sự ra đời và phát triển của các nền tảng này cho thấy giáo dục số có căn cứ tồn tại và tiềm năng trở thành xu hướng tương lai của giáo dục.

Nguồn học liệu số phong phú và đa dạng đang thúc đẩy đổi mới phương pháp, kỹ thuật dạy học và chuyển đổi cách tương tác giữa giáo viên và học sinh trong giáo dục số Ví dụ điển hình là lớp học đảo ngược, một hình thức dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông, nơi chiến lược sư phạm được chuyển từ giảng dạy truyền thống sang hướng học tập chủ động có kế hoạch Trong lớp học đảo ngược, giáo viên gửi học liệu số (bài giảng điện tử, video lý thuyết và bài tập cơ bản) qua Internet để HS xem trước và tự học theo gợi ý gián tiếp, thực hiện bài tập và thảo luận trước khi học trực tiếp với GV Khi gặp mặt trực tiếp, học sinh được giải đáp thắc mắc, làm bài tập khó và tham gia thảo luận sâu hơn theo định hướng và nhu cầu cá nhân Lớp học đảo ngược mở ra cơ hội đặt học sinh làm trung tâm, dành thời gian cho từng cá nhân, đặc biệt với người chưa hiểu bài kỹ hoặc có tiềm năng phát triển Tuy nhiên, để lớp học đảo ngược phát huy hiệu quả, cần học sinh có kỷ luật và ý chí tự học, cùng điều kiện về CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ.

Trong hình thức dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT và học từ xa, giáo viên cần tổ chức các giờ học trực tuyến trực tiếp để đảm bảo học sinh tương tác và trao đổi thông tin theo thời gian thực với giáo viên và các bạn cùng lớp trong cùng một không gian học tập Bên cạnh các buổi học có sự hướng dẫn của GV, học sinh còn có thể tự đăng ký tham gia các khóa học mở đại trà MOOC hoàn toàn trực tuyến trên môi trường học ảo, tuy nhiên sẽ không nhận được sự hỗ trợ và giúp đỡ trực tiếp từ GV.

14 Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT về Điều lệ trường tiểu học

Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Điều lệ cho trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, nhằm chuẩn hóa khung tổ chức và hoạt động của các cấp học này trong hệ thống giáo dục Việt Nam Văn bản này thiết lập nguyên tắc quản lý, mục tiêu giáo dục, phạm vi hoạt động, quyền và nghĩa vụ của nhà trường, đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, cùng với quyền lợi và trách nhiệm của học sinh, từ đó tạo nền tảng pháp lý cho việc tổ chức chương trình đào tạo và các hoạt động giáo dục tại các cấp học.

16 https://moet.gov.vn/tintuc/Pages/day-hoc-truc-tuyen.aspx?ItemIDt97

17 Dự án Hỗ trợ đổi mới GDPT (RGEP) được triển khai từ năm 2020 nhằm hỗ trợ đổi mới chương trình giáo dục phổ thông và đồng thời cung cấp Tài liệu bồi dưỡng cơ sở lí luận phương pháp dạy học và giáo dục, nhằm phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh thông qua mô-đun 2.0.

Cho dù đổi mới phương pháp hay tổ chức dạy học, giáo dục có ứng dụng CNTT theo hình thức nào, giáo viên vẫn cần có ba loại kiến thức căn bản: Content Knowledge (hiểu biết nội dung dạy học) để dạy đúng và dạy đủ; Pedagogical Knowledge (hiểu biết sư phạm) để dạy học hợp lý và hấp dẫn; và Technological Knowledge (hiểu biết công nghệ) để gia tăng hứng thú và động lực học tập của học sinh, từ đó đạt hiệu quả dạy học cao nhất Giáo viên cần chú ý đến các yếu tố cấu thành quá trình dạy học và cách tích hợp CNTT một cách có kiểm soát nhằm nâng cao chất lượng nội dung, phương pháp giảng dạy và đánh giá, đồng thời thúc đẩy sự tham gia và động lực của học sinh.

TK, PK, CK của mô hình TPACK và trả lời một số câu hỏi gợi ý:

- Nội dung dạy học, giáo dục có thể được thể hiện bằng CNTT như thế nào?

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học, giáo dục nào phù hợp khi ứng dụng CNTT?

- Với các yêu cầu cần đạt và khả năng của HS thì CNTT có thể hỗ trợ dạy học, giáo dục thế nào?

Với nền tảng kiến thức và kỹ năng có sẵn của học sinh, khi tiếp xúc với CNTT và tham gia các bài học có ứng dụng CNTT, giáo viên cần đánh giá đúng mức độ sẵn sàng công nghệ của từng em và điều chỉnh nội dung cho phù hợp Giáo viên nên thiết kế các hoạt động giảng dạy dựa trên thực tế, tích hợp CNTT một cách có hệ thống để phát huy tối đa khả năng học tập và kỹ năng công nghệ của học sinh, đồng thời chú trọng an toàn thông tin và thói quen sử dụng Internet Cần chú trọng phương pháp giảng dạy đa dạng, đánh giá liên tục và phản hồi kịp thời để học sinh có thể áp dụng kiến thức CNTT vào thực tế, tự tin hợp tác và tự học Bên cạnh đó, giáo viên cần hỗ trợ kỹ năng CNTT cơ bản cho những bạn còn bỡ ngỡ, theo dõi tiến trình học tập và điều chỉnh mục tiêu giảng dạy cho phù hợp với từng nhóm học sinh.

Việc khai thác CNTT theo định hướng dạy học, giáo dục nội dung tri thức cụ thể với mục tiêu và yêu cầu cần đạt đang được xem xét để xác định mức độ phù hợp và tính khả thi của các phương án tích hợp CNTT vào quá trình giảng dạy, nhằm đảm bảo nội dung được truyền đạt đúng đắn và học sinh có thể vận dụng kiến thức một cách linh hoạt Để nâng cao chất lượng giáo dục, cần đánh giá và điều chỉnh liên tục phương pháp dạy học dựa trên CNTT, đồng thời đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh để đo lường đầy đủ kiến thức, kỹ năng và thái độ, từ đó tạo động lực học tập và thúc đẩy phát triển năng lực toàn diện.

Trong những năm gần đây, CNTT đã thúc đẩy nhiều đổi mới và cải tiến đột phá trong công tác kiểm tra, đánh giá, với chuyển đổi từ hình thức tự luận sang trắc nghiệm và hướng tới trắc nghiệm trên máy vi tính Các phần mềm quản lý đề thi, soạn thảo đề và chấm bài dựa trên bài làm số hoá đã rút ngắn thời gian chấm và cho kết quả sớm hơn, đồng thời hệ thống ngân hàng câu hỏi trực tuyến và các nền tảng kiểm tra đánh giá tập trung qua mạng được xây dựng và liên tục cập nhật phục vụ giáo viên và học sinh phổ thông Việc tổ chức thi trực tuyến hoặc làm bài trên máy vi tính giúp học sinh nhận được phản hồi ngay khi làm xong, giảm thiểu thời gian chờ đợi và tăng tính khách quan, nhanh chóng của kiểm tra, đánh giá, một trong những thành tựu quan trọng của tiến bộ CNTT đóng góp vào hiệu quả phát triển giáo dục nước ta.

Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

1.3.1 Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục

CNTT đóng vai trò rất quan trọng trong dạy học và giáo dục, cung cấp công cụ và phương tiện để nâng cao chất lượng giảng dạy và mở rộng tiếp cận tri thức cho mọi người Vai trò cơ bản của CNTT có thể được phân tích như sau: Đa dạng hóa hình thức dạy học và giáo dục bằng các nền tảng, ứng dụng và phương tiện truyền thông khác nhau; tăng cường tương tác giữa giáo viên và học sinh thông qua bài giảng trực tuyến, diễn đàn và đánh giá trực tuyến; cá nhân hóa quá trình học tập bằng lộ trình và nội dung phù hợp với nhu cầu và tốc độ tiếp thu của từng người học; mở rộng nguồn học liệu và tiếp cận tri thức ở mọi nơi, mọi thời điểm với khả năng lưu trữ và tra cứu dễ dàng; hỗ trợ quản lý lớp học và đánh giá học tập bằng dữ liệu, từ đó cải thiện hiệu quả giảng dạy; thúc đẩy học tập từ xa và học tập suốt đời nhờ các mô-đun trực tuyến và các hoạt động cộng tác từ xa; và đảm bảo an toàn, bảo mật dữ liệu và quyền truy cập thông tin.

CNTT tạo điều kiện cho đa dạng hóa hình thức dạy học và giáo dục, đáp ứng mục tiêu học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập dựa trên sự kích hoạt tương tác xã hội, khuyến khích sự tham gia của các nhà giáo dục và chuyên gia, tạo dựng một cộng đồng chia sẻ thông tin và nguồn tài nguyên học tập trong dạy học có trách nhiệm Hiện nay nhiều khóa học được xây dựng với các hình thức khác nhau và có thể phân loại thành: dạy học trực tiếp hoàn toàn; dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT; dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp; và dạy học trực tuyến hoàn toàn thay thế dạy học trực tiếp Không chỉ học sinh mà nhiều người học đa dạng cũng được hỗ trợ bồi dưỡng, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực nghề nghiệp, góp phần đáp ứng nhu cầu thực tiễn.

CNTT còn hỗ trợ GV chuẩn bị và tổ chức dạy học, giáo dục, đặc biệt ở khâu lên kế hoạch bài dạy và xây dựng các hoạt động giáo dục, làm cơ sở quan trọng cho quá trình dạy học diễn ra một cách tích cực và hiệu quả cả trong và ngoài lớp học CNTT giúp người học thiết kế và triển khai kế hoạch bài dạy bằng các phần mềm, khai thác các công cụ CNTT để tổ chức dạy học bằng trò chơi, mô phỏng và thi đua nhằm nâng cao hứng thú của HS và rèn luyện kỹ năng một cách chủ động qua các cải tiến về hình thức dạy học Nhờ đó, GV có thể thiết kế môi trường giáo dục hiện đại, triển khai các hình thức dạy học và giáo dục theo hướng lấy người học làm trung tâm, đảm bảo hoạt động dạy học đi đúng hướng phát triển năng lực người học Chẳng hạn, GV có thể xây dựng các bài giảng đa phương tiện tác động đến các giác quan của HS, tạo môi trường học giả định và môi trường học ảo để HS khám phá, trải nghiệm Như vậy, CNTT góp phần tạo ra môi trường giáo dục đa dạng để người học phát triển và hoàn thiện bản thân thông qua sự đa dạng hóa hình thức dạy học, đồng thời tạo điều kiện học tập đa dạng cho HS.

CNTT tạo điều kiện cho người học khám phá tích cực và chủ động nguồn tri thức, tăng cường tương tác với người dạy qua các thao tác để phát triển năng lực một cách hiệu quả, không chỉ là năng lực nhận thức và thực hành liên quan đến tri thức, kỹ năng mà còn các năng lực CNTT và phẩm chất liên quan Nhờ CNTT và các tính năng của nó, người học có thể tự học và chọn lựa thông tin phù hợp để phát triển bản thân, đồng thời khám phá và hoàn thiện chính mình thông qua thay đổi bản thân CNTT đặc biệt kích thích hứng thú học tập của học sinh, khuyến khích tư duy dựa trên nền tảng khám phá và thử nghiệm, có cơ hội phát triển năng lực thực tiễn và các kỹ năng phức tạp, năng lực tổng hợp thông qua các điều kiện học tập đa dạng: học tập trực tiếp có ứng dụng CNTT, lớp học ảo và thí nghiệm ảo.

CNTT đóng vai trò then chốt trong việc phát triển và nâng cao khả năng thích ứng của học sinh, đặc biệt trước những điều kiện thời gian và hoàn cảnh đặc thù, nhằm phát triển phẩm chất và năng lực của người học trong bối cảnh cách mạng công nghệ 4.0 và sự đổi mới không ngừng của công nghệ, máy móc và tự động hóa Nó thúc đẩy năng lực ứng dụng và thực hành của học sinh, đồng thời cho phép học tập mọi lúc, mọi nơi thông qua các hình thức như e-Learning và lớp học đảo ngược, giúp học sinh chủ động về thời gian và duy trì việc học ngay cả khi gặp khó khăn CNTT còn đồng hành và hỗ trợ học sinh có nhu cầu đặc biệt, thể hiện giá trị nhân văn của giáo dục Điện toán đám mây được ứng dụng rộng rãi, giúp giáo viên và học sinh không phải lo lỡ mất tài liệu quan trọng; các thông tin về lịch học, bài tập và ôn tập có thể được chia sẻ và lưu trữ an toàn trên đám mây như Google Drive Giáo viên có thể giao bài tập, theo dõi tiến độ và chấm bài cho nhiều học sinh nhờ các phần mềm CNTT, và lưu trữ dữ liệu tập trung tăng phạm vi tiếp cận và chia sẻ thông tin mà không làm tăng chi phí hay áp lực thời gian Tổng kết, CNTT hỗ trợ giáo viên thực hiện dạy học và giáo dục nhằm phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh một cách thuận lợi và hiệu quả.

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam, CNTT đóng vai trò then chốt trong việc hỗ trợ hoạt động dạy và học của giáo viên, đặc biệt là quá trình dạy học nhằm phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh Công nghệ thông tin tăng cường tính thuận tiện và hiệu quả của giảng dạy, mở rộng cơ hội tiếp cận chương trình GDPT 2018 và các mục tiêu giáo dục hiện đại Có thể tóm tắt vai trò của CNTT trong việc hỗ trợ giáo viên thực hiện dạy học và giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh qua hình 1.1 dưới đây, như một khung tham chiếu cho nhận diện các yếu tố hỗ trợ và tác động của CNTT đối với quá trình dạy học và giáo dục.

Hình 1.1 Vai trò của CNTT đối với hoạt động dạy học, giáo dục của GV

CNTT đóng vai trò then chốt trong việc hỗ trợ giáo viên (GV) chuẩn bị cho quá trình dạy học và giáo dục, đồng thời xây dựng kế hoạch bài giảng và các kế hoạch giáo dục làm cơ sở quan trọng cho tổ chức hoạt động dạy và học trong và ngoài lớp học một cách tích cực và hiệu quả Cụ thể, CNTT giúp giáo viên và người học thiết kế và triển khai kế hoạch bài giảng bằng các phần mềm giáo dục, khai thác các công cụ CNTT để tổ chức dạy học thông qua trò chơi giáo dục, thực hành mô phỏng và thi đua nâng cao trình độ.

Tìm kiếm, thiết kế, biên tập học liệu:

- Xây dựng nội dung dạy học

- Xây dựng nội dung kiểm tra đánh giá

Tổ chức hoạt động học

Tổ chức kiểm tra đánh giá

- Quản lí hồ sơ dạy học hứng thú HS cũng như rèn luyện kĩ năng người học một cách chủ động dựa trên các học liệu tìm kiếm được

Song song đó, CNTT đóng vai trò điều chỉnh và làm rõ vai trò của người dạy và người học trong thực tiễn giáo dục, nhằm hỗ trợ giáo viên thực hiện hiệu quả dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất (PC) cũng như các năng lực cho người học Thông qua CNTT, quá trình dạy và học trở nên linh hoạt hơn, cá nhân hóa hơn và kết nối nội dung với các công cụ học tập hiện đại, giúp người học tích cực tham gia và phát triển tư duy, hợp tác, tự chủ Việc tích hợp CNTT trong giáo dục không chỉ nâng cao chất lượng dạy học mà còn chuẩn hóa các kỹ năng thiết yếu cho thế hệ tương lai.

Năng lực học sinh (NLHS) được nâng cao bằng việc thực thi hoạt động học tập một cách tích cực và chủ động Người dạy có thể đảm nhận vai trò điều hành và tổ chức, không còn là trung tâm của quá trình dạy học; người học là chủ thể, có khả năng khai thác và sử dụng nguồn học liệu số, thiết bị công nghệ và phần mềm để phát triển năng lực và phẩm chất của bản thân, hướng tới thành công trong nghề nghiệp và cuộc sống trong thời đại số Sự tương tác giữa người dạy và người học tạo ra điều kiện thuận lợi cho hoạt động dạy học và giáo dục diễn ra thực tiễn, đồng thời đảm bảo các yêu cầu về hiệu quả mong đợi.

CNTT mở rộng cơ hội cho giáo viên đánh giá kết quả học tập và giáo dục bằng cách tích hợp từ khâu chuẩn bị, thực hiện, giám sát, kiểm tra và đánh giá đến hậu kiểm; CNTT có thể chủ động tổ chức các kỳ kiểm tra dựa trên dữ liệu kiểm tra đã được xây dựng sẵn và triển khai trên nền tảng CNTT với các tính năng vượt trội nhằm đảm bảo tính khách quan, công bằng và độ tin cậy của kỳ đánh giá, đồng thời tối ưu hóa quy trình giám sát và hậu kiểm kết quả học tập của người học.

CNTT hỗ trợ theo dõi tiến bộ của người học một cách hiệu quả thông qua dữ liệu và minh chứng, làm cơ sở cho các đề xuất tác động lên dạy học và giáo dục phù hợp Các phần mềm quản trị bài kiểm tra, lưu trữ kết quả học tập và rèn luyện cho phép ghi nhận và so sánh diễn tiến học tập, sự tiến bộ của từng người học Việc lưu trữ và chuyển giao dữ liệu về người học trở nên tiện lợi và khách quan nhờ sự hỗ trợ của CNTT với các yêu cầu kỹ thuật cụ thể Đánh giá năng lực trên máy tính mang lại kết quả kiểm tra nhanh và dữ liệu phân tích phản hồi có tính thuyết phục và giá trị Đồng thời CNTT tạo điều kiện cho giáo viên tự học, tự bồi dưỡng thông qua các công cụ và nguồn lực số.

CNTT còn có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển GV, góp phần đáp ứng các yêu cầu mới của việc dạy học, giáo dục:

CNTT đóng vai trò thiết yếu trong việc hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn và phát triển nghề nghiệp cho giáo viên trước và sau khi trở thành giáo viên chính thức, kết nối với cơ sở đào tạo, trường đại học sư phạm và cộng đồng giáo viên lâu dài để mang lại hiệu quả bền vững Nhờ các khóa học trực tuyến, hoạt động bồi dưỡng thường xuyên và các chương trình học tập suốt đời, CNTT giúp giáo viên rèn luyện, cập nhật và hoàn thiện bản thân sau khi tốt nghiệp và suốt quá trình làm nghề Hơn nữa, các cộng đồng giáo viên được thành lập qua các công cụ CNTT phối hợp cùng trường đại học và cựu người học sẽ cùng chia sẻ thông tin, tổ chức chia sẻ kinh nghiệm, phổ biến kiến thức và tổ chức tọa đàm, hội thảo một cách hiệu quả.

Chúng tôi tập trung hỗ trợ và cải thiện kỹ năng dạy học, quản lý lớp học và đổi mới phương pháp giáo dục cho giáo viên thông qua sự hỗ trợ thường xuyên và liên tục bằng nhiều hình thức khác nhau Ví dụ thực tế bao gồm phần mềm hỗ trợ điểm danh, quản lý và tương tác ngẫu nhiên với người học, giúp GV và HS phối hợp thuận lợi hơn rất nhiều; đồng thời có thể nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục thông qua các sản phẩm CNTT trong hệ sinh thái giáo dục phù hợp với mục tiêu và yêu cầu cần đạt, kèm theo các đường dẫn và gợi ý khai thác, tư vấn sử dụng.

Giúp giáo viên tận dụng hiệu quả nguồn học liệu, thiết bị công nghệ và công cụ phần mềm trong hoạt động dạy học, đồng thời phát triển định hướng mới và kỹ năng mới nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp thông qua tự học, tự bồi dưỡng và hoàn thiện nhân cách nghề nghiệp Giáo dục và dạy học không ngừng phát triển và đồng hành cùng sự tiến bộ của khoa học, vì thế CNTT sẽ cung cấp nguồn học liệu và các tri thức hiện đại về phương pháp, kỹ thuật dạy học, cập nhật các hướng dẫn mới liên quan đến hoạt động giảng dạy của ngành để thực hiện các nhiệm vụ nghề nghiệp một cách hiệu quả.

1.3.2 Vai trò của học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

Học liệu số và thiết bị công nghệ là nguồn tiềm lực quan trọng trong khai thác và sử dụng cho dạy học và giáo dục Thực tế cho thấy vai trò của thiết bị công nghệ và học liệu số không thể tách rời khỏi quá trình dạy học; chúng bổ sung và nâng cao hiệu quả giảng dạy, đồng thời là thành phần thiết yếu của hệ thống thiết bị dạy học và học liệu nói chung Do đó, có thể phân tích vai trò của chúng từ một tiếp cận tổng thể, bắt đầu từ tác động đến các thành tố của quá trình dạy học và giáo dục như nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và đánh giá, cùng với sự tăng cường tương tác và động lực học tập; tiếp đến là nâng cao năng lực của người dạy và người học thông qua cá nhân hóa, thích nghi và tiếp cận thông tin nhanh chóng; cuối cùng là hỗ trợ quản trị, đổi mới và đánh giá hiệu quả nhằm cải thiện chất lượng giáo dục.

Một số yêu cầu đặt ra trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

Việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục dựa trên sự cân nhắc giữa cơ sở pháp lý và đạo đức người dùng Các trường học, giáo viên và người học cần nhận thức rõ quyền sở hữu trí tuệ, quyền riêng tư và an toàn dữ liệu khi tiếp cận học liệu số và công cụ trực tuyến; đồng thời phải tuân thủ các quy định về bảo mật thông tin, sao lưu dữ liệu và truy cập công bằng cho mọi học sinh, sinh viên Việc chọn lọc và sử dụng học liệu số cần dựa trên tiêu chí chất lượng, nguồn gốc rõ ràng và mục đích giáo dục, tránh phát tán tài nguyên trái phép Thiết bị CNTT và nền tảng dạy học trực tuyến cũng đòi hỏi quản trị rủi ro, cập nhật bảo mật và thiết kế có trách nhiệm, nhằm bảo vệ môi trường học tập an toàn và khuyến khích sự tham gia của người học ở mọi trình độ Tất cả các hoạt động đều hướng tới nâng cao hiệu quả giáo dục, tuân thủ pháp lý và chuẩn mực đạo đức trong giáo dục số.

1.4.1 Đảm bảo tính khoa học Để có thể ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục điều thiết yếu là đảm bảo các định hướng ứng dụng theo yêu cầu phù hợp giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức dạy học, giáo dục, kiểm tra, đánh giá với đặc trưng về CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ định hướng ứng dụng trong dạy học, giáo dục Nói khác đi, tính khoa học được hiểu cả hai bình diện: khoa học liên quan đến học liệu số, thiết bị công nghệ và CNTT cũng như khoa học khi đặt ở yêu cầu ứng dụng trong dạy học, giáo dục

Liên quan đến tính khoa học, một số yêu cầu cơ bản cần đảm bảo:

Việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong giáo dục của nhà trường phải được nghiên cứu dựa trên quan điểm và lí thuyết khoa học, phù hợp với các mô hình giáo dục cụ thể Quá trình triển khai phải được thực hiện theo từng bước để đảm bảo sự đồng bộ giữa CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng và đóng góp vào chất lượng dạy học và giáo dục nói chung.

Đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của các yêu cầu cơ bản và nguyên tắc khi ứng dụng, đồng thời tối ưu việc sử dụng học liệu số và tài nguyên học tập, và quản lý hiệu quả các thiết bị công nghệ và CNTT nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.

Đảm bảo tính logic, hệ thống và khách quan giữa nội dung dạy học và học liệu số, thiết bị công nghệ và CNTT khi triển khai ứng dụng Cụ thể, học liệu số và tài nguyên học tập, cùng với thiết bị công nghệ và CNTT, phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức dạy học, giáo dục, kiểm tra và đánh giá; từ đó tuân thủ các định hướng về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức dạy học và giáo dục, kiểm tra, đánh giá, đặc biệt chú trọng cách thức hoạt động của học sinh và sản phẩm của hoạt động học khi ứng dụng thiết bị công nghệ và học liệu số.

Việc ứng dụng thiết bị công nghệ, học liệu số và CNTT dù ở mức độ hay hình thức nào cũng phải tuân thủ bản chất và các nguyên tắc dạy học, giáo dục, đặc biệt là kỹ thuật tổ chức hoạt động mà người học là trung tâm Vì vậy, các công cụ công nghệ, học liệu số và CNTT cần đáp ứng các yêu cầu tối thiểu mang tính khoa học trong việc tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục.

Việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục cần bảo đảm tính nhất quán ở nội bộ cơ sở giáo dục, sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan và giữa các cấp liên ngành ngang và dọc; đồng thời chú ý đáp ứng nhu cầu của địa phương và của cơ sở giáo dục như một yêu cầu khoa học được đặt trong hệ thống và tầm nhìn, nhằm đảm bảo sự phát triển đồng bộ với một điểm đến rõ ràng.

1.4.2 Đảm bảo tính sư phạm

Việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ vào dạy học và giáo dục mang tính sư phạm ở mức độ ứng dụng, liên hệ chặt chẽ với tính khoa học của lĩnh vực này Tính sư phạm được thể hiện qua cách CNTT hỗ trợ thiết kế bài giảng, tổ chức hoạt động học tập và đánh giá người học, đồng thời cho thấy sự phù hợp với các nguyên lý giáo dục và mục tiêu dạy học Tính khoa học của ứng dụng được thể hiện ở khả năng hệ thống hoá, kiểm chứng và cải tiến các phương pháp dạy học dựa trên dữ liệu và thực nghiệm sư phạm Tuy nhiên, thành công của CNTT trong giáo dục không chỉ nằm ở công nghệ mà còn ở cách vận dụng nó vào thực tế hoạt động sư phạm, từ việc xác định mục tiêu, lựa chọn học liệu số phù hợp đến thiết kế hoạt động học tập, cung cấp phản hồi và đánh giá kết quả Vì vậy, việc tích hợp CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ cần dựa trên một khung sư phạm rõ ràng và được kiểm chứng thông qua hoạt động giảng dạy cụ thể.

Việc ứng dụng CNTT trong dạy học phải đồng nhất với quan điểm sư phạm và cách tổ chức hoạt động giáo dục, đảm bảo nội dung và mục tiêu của từng hoạt động dạy học được thực hiện hiệu quả CNTT được triển khai phù hợp với hình thức, phương pháp giảng dạy, giúp nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng yêu cầu của chương trình Bên cạnh đó, cần xem xét điều kiện và môi trường dạy học để kết quả cuối cùng đạt được mục tiêu của chương trình giáo dục và phù hợp với quy định về mục tiêu giáo dục.

Đảm bảo tính tương thích với đặc điểm của quá trình dạy học và giáo dục, nhất là yêu cầu dạy học phát triển phẩm chất và năng lực Theo đó, mọi hoạt động dạy và học phải lấy học sinh làm trung tâm, không để bất cứ học sinh nào bị bỏ lại phía sau, và được đánh giá nhằm phục vụ người học Đánh giá cần chú trọng sự tiến bộ của người học, tôn trọng năng lực và phẩm chất hiện có của họ, đồng thời phát triển một cách tích cực và hiệu quả những phẩm chất, năng lực đó.

Đảm bảo tính logic và sự nhất quán trong tổ chức hoạt động dạy học, đặc biệt ở các pha của quá trình dạy học và các bước, yêu cầu khi xây dựng và triển khai kế hoạch bài dạy, kế hoạch giáo dục Việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ không làm mất đi các yêu cầu sư phạm về nhân cách và năng lực nghề nghiệp của giáo viên, bất kể hình thức dạy học, giáo dục nào được triển khai Các yêu cầu sư phạm về đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng dạy học, kỹ năng giáo dục và các yêu cầu liên quan đến nhiệm vụ phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh cần được đảm bảo thực thi một cách đầy đủ and toàn diện.

Việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục góp phần nâng cao hiệu quả sư phạm, đặc biệt ở việc đạt được mục tiêu, yêu cầu cần đạt và chuẩn đầu ra Tuy nhiên, hiệu quả này phải được xem xét đồng thời với kinh phí, thời gian và công sức đầu tư để đánh giá trên bình diện hiệu suất tổng thể Cân nhắc cân đối giữa công nghệ và nguồn lực giúp tối ưu hóa quá trình giảng dạy, tăng cường khả năng tiếp cận và kết quả học tập cho người học Do đó, triển khai CNTT và học liệu số cần có chiến lược phù hợp, lộ trình đầu tư công nghệ, đào tạo giáo viên và đo lường hiệu quả dựa trên các chỉ số về mục tiêu giáo dục và chuẩn đầu ra.

1.4.3 Đảm bảo tính pháp lí

Việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong giáo dục và đào tạo phải được thực hiện nghiêm túc, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn của Nhà nước Các hoạt động sử dụng CNTT và tài nguyên số cần được rà soát, kiểm soát chặt chẽ về an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu và quyền riêng tư, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quản trị hệ thống và trách nhiệm giải trình Mục tiêu là nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập, tối ưu hóa hiệu quả giáo dục, và duy trì sự minh bạch, an toàn và phù hợp với các quy định pháp lý trong từng bước triển khai.

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành các hướng dẫn cơ bản và quy định về ứng dụng CNTT trong dạy học và giáo dục, bao gồm Quy định mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông; Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT hàng năm; và Quy định về quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục mầm non, GDPT và giáo dục thường xuyên Các nội dung trọng tâm được nhấn mạnh là xác định mục tiêu, nội dung và mức độ ứng dụng CNTT trong các hoạt động giáo dục phù hợp với chủ trương chung và thực tế điều kiện, nhằm mang lại hiệu quả đầu tư và ứng dụng CNTT thực tế Mô hình ứng dụng CNTT được xác định với hai mức: cơ bản và nâng cao, kèm theo các nội dung cụ thể liên quan đến từng mức.

Đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định về quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến, trong đó tập trung tối ưu hóa hoạt động dạy học, kiểm tra và đánh giá, cùng với quản lý và sử dụng học liệu Quá trình quản lý và lưu trữ hồ sơ dạy học trực tuyến được triển khai có hệ thống, an toàn và dễ truy cập, nhằm bảo đảm tính minh bạch và khả năng tra cứu kết quả học tập của người học Các quy trình chuẩn hóa quản lý hồ sơ, tổ chức đánh giá trực tuyến và quản lý nguồn học liệu giúp nâng cao chất lượng giảng dạy trực tuyến và hiệu quả vận hành hệ thống e-learning.

Thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục

2.1.1 Một số thiết bị công nghệ cơ bản

Thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục hiện nay rất đa dạng và phong phú, mang lại nhiều tiện ích cho giáo viên và học sinh ở mọi cấp học Từ máy tính cá nhân, máy tính bảng đến điện thoại thông minh và các giải pháp lớp học thông minh cùng nền tảng học tập trực tuyến đang được tích hợp ngày càng phổ biến, giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và kết quả học tập Theo Thông tư 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04/9/2019 và một số thông tư liên quan của Bộ Giáo dục và Đào tạo, việc ứng dụng thiết bị công nghệ vào quá trình dạy học được định hướng nhằm tăng cường hiệu quả quản lý, đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập dựa trên công nghệ thông tin, đáp ứng yêu cầu của giáo dục hiện đại.

Quy định 44/2020/TT-BGDĐT ngày 03/11/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu và thiết bị CNTT dùng chung cho trường phổ thông, trong đó các thiết bị chủ chốt gồm máy chiếu đa năng và màn chiếu, máy chiếu vật thể, TV, máy vi tính để bàn hoặc xách tay, thiết bị âm thanh, radio-cassette, máy in laser và máy ảnh kỹ thuật số; bên cạnh đó, thiết bị kết nối mạng và đường truyền Internet cũng được coi là rất quan trọng cho nhiều môn học; tài liệu này giới thiệu một số thiết bị công nghệ cơ bản được GV tại các trường phổ thông thường xuyên sử dụng nhằm nâng cao và hỗ trợ hiệu quả công tác giảng dạy.

Hình 2.1 Một số loại thiết bị công nghệ cơ bản hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục 2.1.1.1 Máy vi tính cá nhân (PC và Laptop) a Giới thiệu

Máy vi tính, hay còn gọi là PC, là loại máy tính phổ biến nhất hiện nay và được phân thành hai loại chính: máy tính để bàn và máy tính xách tay Về cơ bản, tất cả các máy tính có hai thành phần chính là phần cứng và phần mềm Phần cứng là các bộ phận có cấu tạo vật lý, có thể ở bên trong hoặc bên ngoài máy, như màn hình, bàn phím, chuột, CPU, bo mạch chủ; Phần mềm là tập hợp các câu lệnh hoặc chỉ thị được viết bằng một hay nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trình tự xác định nhằm tự động thực hiện chức năng hoặc nhiệm vụ – ví dụ phổ biến là các phần mềm MS Word, trình duyệt Internet Explorer, Adobe Reader Nhờ sự phối hợp giữa phần cứng và phần mềm, máy tính có thể xử lý thông tin, lưu trữ dữ liệu và thực hiện nhiều chức năng phục vụ cho công việc, học tập và giải trí, mang lại nhiều lợi ích như tăng năng suất, cải thiện giao tiếp và tối ưu quy trình làm việc.

Máy tính có rất nhiều lợi ích, có thể hỗ trợ rất đắc lực cho hoạt động dạy học như:

Máy tính thực hiện các tác vụ thường xuyên với tốc độ nhanh hơn con người và đạt được độ chính xác cao khi dữ liệu đầu vào được cung cấp một cách chính xác Khi dữ liệu đầu vào đúng và đầy đủ, máy tính có thể hoàn thành công việc một cách nhanh chóng và hiệu quả, tối ưu hóa hiệu suất xử lý và tiết kiệm thời gian.

- Lưu trữ một lượng thông tin lớn và có thể được lấy ra khi cần

Máy tính thực hiện các nhiệm vụ phức tạp một cách tự động, có thể lặp lại cùng một nhiệm vụ nhiều lần với độ chính xác như nhau Với cấu hình mạnh, máy tính có thể đồng thời xử lý nhiều nhiệm vụ khác nhau, tăng hiệu suất và rút ngắn thời gian hoàn tất công việc.

Máy tính có thể giải quyết cả những nhiệm vụ đơn giản lẫn phức tạp vì nó là công cụ hỗ trợ đắc lực cho làm việc, học tập, quản lý và thực hiện các tác vụ chuyên môn, đồng thời là phương tiện để liên lạc và giải trí Để khai thác hiệu quả, cần chọn đúng phần mềm, thiết lập tối ưu và chú ý đến an toàn thông tin Lưu ý khi sử dụng bao gồm cập nhật hệ điều hành và ứng dụng định kỳ, cài đặt phần mềm diệt virus, sao lưu dữ liệu thường xuyên, dùng mật khẩu mạnh và xác thực hai yếu tố, tránh lạm dụng thời gian và mạng xã hội, và duy trì cân bằng giữa công việc và nghỉ ngơi để bảo vệ sức khỏe tinh thần và hiệu suất làm việc.

Máy tính có khả năng thực hiện các thao tác toán học, xử lý logic và đồ họa, đáp ứng đa dạng nhiệm vụ của người dùng Để thực hiện những thao tác này và vận hành các ứng dụng, máy tính cần được trang bị hệ điều hành và các chương trình phần mềm tương thích, giúp quản lý tài nguyên và cung cấp môi trường làm việc cho các ứng dụng khác nhau.

Máy tính là công cụ mạnh mẽ có thể thực hiện nhiều chức năng khác nhau, từ xử lý dữ liệu đến tự động hóa các tác vụ phức tạp Tuy nhiên để máy tính hoạt động chính xác và hiệu quả, cần có các lệnh rõ ràng và đầy đủ, đảm bảo quá trình xử lý diễn ra đúng theo trình tự và cho kết quả chính xác đã được lập trình.

Do đó đòi hỏi người dùng phải am hiểu và có năng lực tin học ở mức độ nhất định

Việc tuân thủ chế độ bảo quản và bảo hành máy tính đúng cách và định kỳ là nền tảng để duy trì hiệu suất, an toàn và kéo dài tuổi thọ thiết bị Cần thực hiện bảo dưỡng định kỳ, kiểm tra phần cứng và phần mềm, cập nhật hệ điều hành và ứng dụng, cũng như thực hiện các biện pháp an toàn khi vận hành máy tính Trong giáo dục tiểu học, các nguyên tắc này có thể được áp dụng để gợi ý ứng dụng trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội, giúp học sinh hiểu vai trò của công nghệ và thói quen quản lý thiết bị Hoạt động giảng dạy có thể tích hợp bảo dưỡng máy tính thành các bài học thực hành, khuyến khích học sinh tự quản lý thiết bị và tăng tính thực tiễn của kiến thức.

- Ý tưởng sư phạm: thiết kế các bài giảng với hình ảnh, video, … phục vụ dạy học các nội dung về tự nhiên và xã hội

Giáo viên sử dụng máy tính có kết nối Internet để thu thập tài liệu số liên quan, sau đó dùng PowerPoint để thiết kế bài giảng đa phương tiện với đầy đủ kênh chữ, kênh hình, video và âm thanh, nhằm nâng cao hiệu quả dạy học các nội dung về tự nhiên và xã hội.

Máy tính hiện nay tham gia gần như đầy đủ vào các hoạt động thường ngày của giáo viên, từ thu thập dữ liệu, thiết kế bài giảng, tổ chức dạy học đến kiểm tra đánh giá và quản lý học sinh; vì vậy, ứng dụng của máy tính trong dạy học và giáo dục là rất đa dạng, giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy, tối ưu hóa quản lý lớp học và cá nhân hóa trải nghiệm học tập cho học sinh.

2.1.1.2 Máy chiếu đa năng (Projector) a Giới thiệu

Máy chiếu đa năng (Projector) là thiết bị mang lại hiệu quả cao cho quá trình giảng dạy, hỗ trợ trình chiếu và hiển thị thông tin trong bài giảng một cách trực quan và rõ nét Thiết bị giúp truyền đạt ý tưởng của giáo viên đến học sinh một cách sinh động, từ đó nâng cao khả năng hiểu bài và ghi nhớ kiến thức Nhờ tính năng trình chiếu nhanh, đồng bộ và có thể kết nối với nhiều nguồn dữ liệu, máy chiếu tạo điều kiện cho giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học tương tác và tăng cường sự tham gia của lớp học Máy chiếu đa năng còn hỗ trợ lưu trữ, phát lại và chia sẻ nội dung bài giảng, giúp học sinh xem lại bài học dễ dàng và giúp giáo viên tiết kiệm thời gian soạn giảng Với vai trò là công cụ hỗ trợ đắc lực, máy chiếu nâng cao hiệu quả truyền đạt thông tin và chất lượng dạy học trong mọi môn học và cấp học.

Hình 2.2 Một số loại máy chiếu đa năng b Lợi ích

Việc sử dụng máy chiếu phổ biến thông tin cho học sinh dưới nhiều hình thức như trình chiếu văn bản, hình ảnh, âm thanh, đồ họa và video chuyển động, từ đó tăng sự chú ý và giúp học sinh nắm bắt bài học một cách hiệu quả Máy chiếu cũng hỗ trợ dạy học trực quan, khi trình chiếu nội dung giảng dạy góp phần phát triển nhận thức của học sinh, đặc biệt là các kỹ năng quan sát, suy luận, tóm tắt và hệ thống hóa thông tin.

Hình 2.3 Kết nối, sử dụng máy tính và máy chiếu với cáp Video (VGA/HDMI) c Lưu ý sử dụng

Khi sử dụng máy chiếu đa năng, cần lưu ý:

- Mỗi loại máy chiếu khác nhau thường có những thao tác sử dụng không giống nhau, do đó cần đọc kĩ hướng dẫn khi sử dụng

Máy chiếu thường có hai loại cổng cắm phổ biến là VGA và HDMI Khi kết nối giữa máy tính và máy chiếu, hãy dùng dây cáp có hai đầu giống nhau (hoặc là VGA, hoặc là HDMI) và cắm đúng vào cổng tương ứng trên cả máy tính và máy chiếu Việc kết nối đúng loại cáp với cổng phù hợp sẽ giúp hình ảnh hiển thị sắc nét và ổn định.

- Bài giảng phải có khuôn hình hoặc định dạng phân giải phù hợp để khi chiếu lên cho hình ảnh đúng với trong bài soạn trên máy tính

- Khi tắt máy chiếu cần chờ quạt của máy ngưng mới rút dây điện nguồn Với dòng máy có khả năng làm mát nhanh có thể rút điện máy chiếu ngay Tuyệt đối không rút dây điện nguồn khi máy chiếu chưa tắt d Gợi ý ứng dụng trong dạy học, giáo dục môn Tự nhiên và Xã hội cấp tiểu học

Học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục

Môn Tự nhiên và Xã hội có nguồn tài nguyên, học liệu số rất đa dạng (hình 2.7) Nguồn học liệu số bao gồm sách điện tử, bài kiểm tra dưới dạng tệp tin, các bài phát biểu, chương trình truyền hình, cho đến các loại hình ảnh, đồ họa thông tin, video, phim ảnh, hay các trang web chia sẻ tài nguyên, học liệu số

Hình 2.7 Học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục

Nguồn học liệu số đa dạng và phong phú là lợi thế giúp giáo viên nâng cao hiệu quả dạy học môn Tự nhiên và Xã hội Giáo viên có thể khai thác và tổ chức các nguồn học liệu số để xây dựng kế hoạch bài dạy chi tiết và linh hoạt, phù hợp với mục tiêu học tập và nhu cầu người học Bên cạnh đó, giáo viên có thể tự thiết kế, phát triển các học liệu số bằng công cụ, phần mềm chuyên dụng hoặc khai thác các nguồn học liệu số có sẵn trên Internet nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy môn Tự nhiên và Xã hội.

2.2.1.1 Nguồn học liệu số dùng chung a Kho học liệu số (Tri thức Việt số hoá)

- Địa chỉ truy cập: https://igiaoduc.vn/

Đây là sản phẩm hợp tác giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) với Đề án Tri thức Việt số hoá của Chính phủ và một số đối tác nhằm xây dựng nền tảng thu thập, lựa chọn, chia sẻ và cung cấp kho học liệu cho học sinh và giáo viên trên toàn ngành, phục vụ nhu cầu ứng dụng công nghệ số đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học cũng như kiểm tra đánh giá Kho học liệu số đa dạng, ưu tiên phục vụ giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên, với các dạng phổ biến như bài giảng điện tử, bài giảng e-learning, bài giảng trên truyền hình, bản số hoá các bộ sách giáo khoa, thí nghiệm ảo và phần mềm mô phỏng Trong khuôn khổ này, Dự án hỗ trợ đổi mới giáo dục phổ thông (RGEP) được triển khai nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình đổi mới giáo dục.

- Địa chỉ: http://rgep.moet.gov.vn/

Đây là trang thông tin chính thức của dự án Hỗ trợ đổi mới giáo dục phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, cung cấp cho giáo viên (GV) khả năng tra cứu và tham khảo các thông tin liên quan đến chương trình giáo dục phổ thông 2018 Các nội dung gồm chương trình môn học, cùng với tài liệu bồi dưỡng GV được chuẩn bị để triển khai và thực hiện chương trình giáo dục phổ thông một cách hiệu quả.

2.2.1.2 Nguồn học liệu số dùng trong dạy học, giáo dục môn Tự nhiên và Xã hội a) Chương trình truyền hình

Hiện nay có nhiều kênh truyền hình online với nội dung giáo dục phù hợp để giáo viên lựa chọn và dạy học Trong số đó, website của Đài Truyền hình Việt Nam (VTV) là nguồn tài nguyên quý cho giáo viên và học sinh phổ thông nhờ kho video giáo dục phong phú, dễ tích hợp vào bài giảng và chương trình học Ví dụ nổi bật gồm các video trên trang https://vtv.vn/video/kham-pha-the-gioi-noi-nong-nhat-hanh-tinh-phan-1-91125.htm và https://vtv.vn/video/kham-pha-the-gioi-cac-loai-cay-phan-1-254025.htm, đồng thời cũng có phim về các chủ đề dạy học Tự nhiên và Xã hội nhằm bổ sung kiến thức, kỹ năng và tư duy cho học sinh Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho giáo viên lên kế hoạch bài giảng và tăng cường tương tác với người học.

Nội dung về Tự nhiên và Xã hội hiện nay được đầu tư mạnh, đặc biệt là nguồn phim tư liệu hỗ trợ giáo viên và học sinh ở mọi cấp lớp Một trong những ứng dụng phổ biến cho video Tự nhiên và Xã hội là YouTube, mang lại kho tài nguyên đa dạng và dễ tiếp cận để phục vụ giảng dạy và học tập Ví dụ video tại https://www.youtube.com/watch?v=oRuCm3t8lO4 minh họa cách nội dung học được kết nối với hình ảnh và thực tế Bên cạnh đó, kho hình ảnh đa dạng chủ đề cung cấp nhiều tùy chọn hình ảnh phù hợp, giúp đa dạng hóa phương pháp giảng dạy và nâng cao trải nghiệm học tập.

GV có thể truy cập đường link https://www.pinterest.com/ để tìm kiếm và tải về hình ảnh và video cho các chủ đề dạy học trong môn Tự nhiên và Xã hội Website này cung cấp hình ảnh và video có thể sử dụng trong dạy học và nghiên cứu về con người và tự nhiên, gồm động vật, thực vật, trái đất và bầu trời Kho dữ liệu tranh, ảnh và video liên tục được cập nhật với số lượng lớn, mang đến nguồn tư liệu phong phú cho giáo viên và học sinh Để tối ưu kết quả tìm kiếm và có nhiều kết quả phù hợp hơn, GV và HS nên sử dụng từ khóa bằng tiếng Anh khi tìm kiếm trên Pinterest.

Bên cạnh khai thác nguồn học liệu số có sẵn từ các kho lưu trữ và đường dẫn định hướng trên Internet, giáo viên còn có thể dùng các công cụ tìm kiếm như Google Search để biên tập nội dung thành học liệu số cho mục đích sử dụng cá nhân Một số lưu ý khi tìm kiếm nội dung học liệu số bao gồm kiểm tra nguồn gốc và độ tin cậy của tài liệu, đánh giá tính phù hợp với chương trình giảng dạy, xác thực tính chính xác và tính cập nhật của thông tin, đồng thời cân nhắc quyền sử dụng và vấn đề bản quyền để đảm bảo an toàn pháp lý.

- Nội dung tìm kiếm phù hợp với mục tiêu của chủ đề

- Sử dụng đúng từ khoá

- Sử dụng các liên từ “OR”, “AND”

- Sử dụng đúng định dạng nội dung cần tìm

Khi sử dụng học liệu số, cần chú ý tính thực tiễn, sự phù hợp và hiệu quả của nguồn tài nguyên, đồng thời đặt an toàn lên hàng đầu Đặc biệt, các yêu cầu liên quan đến tính pháp lý phải được tôn trọng và tuân thủ nghiêm ngặt khi khai thác học liệu số trong hoạt động nghề nghiệp của giáo viên, nhằm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, đảm bảo an toàn thông tin và nâng cao chất lượng giảng dạy.

2.2.2 Mối quan hệ giữa loại nội dung dạy học với dạng học liệu số

Loại học liệu số dùng cho nội dung dạy học ngày nay rất đa dạng, gồm hình ảnh tĩnh và động, thí nghiệm ảo, video minh họa, sơ đồ tư duy và sơ đồ trực quan, các mô hình trình bày và bản trình chiếu Các dạng học liệu này giúp tăng tính trực quan, củng cố khái niệm và ví dụ, đồng thời nâng cao tính tương tác và khả năng ghi nhớ của người học Việc kết hợp nhiều dạng học liệu số như hình ảnh, video, thí nghiệm ảo và mô hình cho phép giảng viên truyền đạt nội dung một cách sinh động và dễ hiểu, phù hợp với nhiều đối tượng học viên Để tối ưu hiệu quả giảng dạy và tối ưu hóa nội dung cho SEO, hãy xác định mục tiêu bài học, đặc điểm người học và chọn đúng dạng học liệu số phù hợp với ngữ cảnh: hình ảnh tĩnh/động, thí nghiệm ảo, video, sơ đồ, mô hình hay bản trình chiếu.

Nội dung dạy học có thể được chia thành nhiều loại và phù hợp với một số dạng học liệu số khác nhau Ví dụ, nội dung về quá trình biến đổi và diễn tiến phát triển ở các môn học nên được trình bày bằng các học liệu số như video và thí nghiệm ảo để người học hình dung sự thay đổi một cách trực quan; còn nội dung về khái niệm, định nghĩa nên được thể hiện bằng hình ảnh nhằm khai thác tối đa ưu thế của học liệu số hình ảnh, từ đó tăng cường ghi nhớ và nhận diện khái niệm.

Mọi loại nội dung dạy học nên được thể hiện bằng học liệu số phù hợp nhằm minh họa, bổ trợ và đạt các mục tiêu dạy học Việc xác định nội dung dựa trên phân tích chương trình, yêu cầu cần đạt và các ý tưởng sư phạm khi xây dựng chuỗi hoạt động trong kế hoạch bài giảng Nội dung có thể được phân tích theo các nhóm như khái niệm; cấu trúc – chức năng – tính chất; hiện tượng – bản chất – quá trình; quy luật – nguyên lí; ý nghĩa – ứng dụng; … Tuy nhiên, việc lựa chọn học liệu số phù hợp với loại nội dung vẫn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu cần đạt, phục vụ cho hoạt động hoặc chuỗi hoạt động trong kế hoạch bài giảng và hướng tới học sinh là chủ thể.

Bảng 2.1 Định hướng ưu tiên lựa chọn dạng học liệu số phù hợp nội dung dạy học

Loại nội dung dạy học Dạng học liệu số Khái niệm

Loại nội dung thường trừu tượng mang tính chất khái quát các sự vật, hiện tượng, …

Cấu trúc – chức năng, tính chất

Loại nội dung này mang tính chất mô tả cấu tạo, cấu trúc, hình thái, chức năng, tính chất của đối tượng, …

Hình ảnh động Video, Audio

Theo tài liệu mô-đun 2 (2020), việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong môn Khoa học tự nhiên ở cấp trung học cơ sở nhằm giáo dục phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh Chương trình ETEP được thiết kế để nâng cao tư duy khoa học, kỹ năng giải quyết vấn đề và vận dụng kiến thức thông qua tích hợp nội dung, hoạt động thực nghiệm và đánh giá liên tục Mục tiêu là giúp học sinh tham gia tích cực vào quá trình học, rèn luyện thói quen nghiên cứu, hợp tác nhóm và tự đánh giá kết quả học tập Việc áp dụng các phương pháp dạy học phù hợp sẽ phát triển năng lực tự chủ, sáng tạo và ý thức trách nhiệm với cộng đồng, đồng thời đảm bảo chuẩn kiến thức kỹ năng của môn Khoa học tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thông.

Loại nội dung này mô tả trình tự phát triển, diễn biến của sự vật, hiện tượng, …

Video, Mô phỏng Ứng dụng

Loại nội dung này ứng dụng các kiến thức cốt lõi vào thực tế cuộc sống

Bảng dữ liệu Hình ảnh Video

2.2.3 Sử dụng Internet để tìm kiếm học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục 2.2.3.1 Một số yêu cầu trong tìm kiếm, tiếp nhận thông tin, học liệu số

Để có được học liệu số phục vụ hoạt động dạy học, giáo viên (GV) có thể chủ động tìm kiếm thông tin và học liệu số trên Internet, tập hợp nguồn tư liệu đa dạng nhằm hỗ trợ thiết kế nội dung dạy học một cách hiệu quả Để thông tin tìm kiếm và tiếp nhận đáp ứng đúng mục tiêu, phù hợp với nội dung bài học và tiết kiệm thời gian, GV cần trang bị một số kỹ năng liên quan đến tìm kiếm và xử lý thông tin, bao gồm xác định từ khóa phù hợp, đánh giá độ tin cậy của nguồn, lọc và tổng hợp dữ liệu, cũng như cách tổ chức và chia sẻ học liệu số một cách có hệ thống.

Một số phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục học sinh tiểu học

2.3.1 Khái quát các phần mềm hỗ trợ dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở cấp tiểu học

Máy tính cá nhân là một thiết bị công nghệ quen thuộc và phổ biến trong hoạt động dạy học và giáo dục, được hầu hết giáo viên và học sinh ở các cấp học phổ thông sử dụng Để máy tính có thể vận hành và phục vụ các yêu cầu của người dùng, cần có các phần mềm máy tính với nhiều chức năng và đặc điểm khác nhau được cài đặt sẵn trên thiết bị Vì vậy, việc giáo viên và học sinh dùng máy tính cá nhân để hỗ trợ cho hoạt động dạy học và giáo dục đồng nghĩa với việc khai thác và sử dụng các phần mềm máy tính trong quá trình giảng dạy và học tập.

Các phần mềm trên máy tính đóng vai trò thiết yếu trong công tác giảng dạy và hoạt động học tập, vừa hỗ trợ giáo viên lên kế hoạch bài giảng vừa giúp học sinh tiếp cận kiến thức qua các hoạt động tương tác MS PowerPoint được sử dụng để thiết kế và trình chiếu bài giảng đa phương tiện trên lớp, giúp giáo viên trình bày nội dung một cách trực quan và sinh động MS Word là công cụ đắc lực để soạn thảo kế hoạch bài dạy, phiếu học tập và các báo cáo thuyết trình nhóm hoặc cá nhân của học sinh, từ đó xây dựng nguồn học liệu số phong phú Các sản phẩm học tập và nguồn học liệu số được tạo ra từ các phần mềm này có thể phục vụ cho quá trình dạy học và giáo dục, đồng thời dễ chia sẻ và lưu trữ Việc tận dụng thành thạo các công cụ soạn thảo và trình chiếu không chỉ nâng cao chất lượng bài giảng mà còn nâng cao hiệu quả học tập của học sinh và giáo viên.

Phần mềm máy tính là tập hợp các công cụ, ứng dụng và nền tảng/hệ thống có nhiều tên gọi tùy thuộc vào đặc điểm, chức năng và mục đích sử dụng Sản phẩm của phần mềm có thể là nguồn tài nguyên và học liệu số phục vụ cho dạy học và giáo dục, đồng thời hỗ trợ các hoạt động dạy và học trong và ngoài lớp học.

Phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục là các sản phẩm công nghệ được phát triển từ các công cụ lập trình và ứng dụng, có chức năng điều khiển máy tính thực hiện các yêu cầu về nội dung và phương pháp dạy học cũng như các yêu cầu liên quan đến giáo dục Đây là công cụ ứng dụng giúp hoạt động dạy và học diễn ra thuận lợi hơn, tăng hiệu quả giảng dạy và mở rộng cơ hội tiếp cận, quản lý và đánh giá trong môi trường giáo dục hiện đại.

Dựa trên kinh nghiệm hỗ trợ giáo viên trong hoạt động nghề nghiệp, việc phân loại phần mềm theo các nhóm nhiệm vụ chính của nghề nghiệp được xem là phù hợp Trong phạm vi tài liệu tham khảo, các nhóm phần mềm được khái quát dựa trên đặc trưng của từng phần mềm và mức độ hỗ trợ mà nó mang lại cho các nhiệm vụ nghề nghiệp từ góc nhìn khoa học sư phạm.

Nhóm 1: Các phần mềm thiết kế, biên tập học liệu số và trình diễn như: Microsoft

Power Point, Video Editor, Yenka, MolView,

Nhóm 2: Các phần mềm hỗ trợ kiểm tra đánh giá như: Google Forms, Kahoot, …

Nhóm 3: Các phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến như: Google Meets, Microsoft

Nhóm 4: Các phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ học sinh như: Google Classroom, Padlet, OneNote, ClassDojo, …

Đoạn tài liệu giới thiệu một số phần mềm tiêu biểu dựa trên các nhóm đã được nêu ở trên, đồng thời phân tích các đặc tính quan trọng như miễn phí, thông dụng trong ngữ cảnh giáo dục tại Việt Nam, và tính đơn giản dễ sử dụng của chúng.

Các phần mềm được trình bày gồm 4 phần chính: giới thiệu, chức năng, định hướng sử dụng và gợi ý ứng dụng vào dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở cấp tiểu học, nhằm cung cấp khung nội dung rõ ràng cho giáo viên và học sinh; nội dung hướng dẫn cài đặt, hướng dẫn sử dụng, vận dụng và sản phẩm minh họa cùng tài liệu đọc thêm được biên tập và đóng gói dưới dạng nguồn học liệu bổ sung dễ truy cập thông qua địa chỉ (link) đính kèm để học viên có thể khai thác và sử dụng hiệu quả trong quá trình giảng dạy và học tập.

2.3.2 Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn

2.3.2.1 Microsoft PowerPoint/ MS-Powerpoint a Giới thiệu

Microsoft PowerPoint là một phần mềm thiết kế và trình chiếu (office tool/suite)

PowerPoint là một thành phần của bộ công cụ Microsoft Office, do Microsoft phát hành, nhằm hỗ trợ người dùng tạo, thiết kế và trình bày các bài thuyết trình đa phương tiện từ mức cơ bản đến nâng cao; ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là giáo dục.

Hiện nay Microsoft phát hành 2 hình thức của

Office là phiên bản thông thường theo năm và phiên bản

365 Đối với phiên bản thông thường - mới nhất là phiên bản Microsoft Office 2019 trong đó cũng bao gồm

PowerPoint 2019 cho phép người dùng mua một lần và sử dụng vĩnh viễn, mang lại quyền sở hữu lâu dài mà không cần thanh toán định kỳ Trong khi đó, Office 365 là phiên bản theo dạng thuê bao, người dùng không thể mua vĩnh viễn mà phải mua các gói sử dụng theo tháng hoặc theo năm Các gói Office 365 đi kèm với các chức năng bổ sung như hợp tác trực tuyến, lưu trữ đám mây và cập nhật tự động, tùy thuộc vào loại gói và số người dùng Lựa chọn giữa PowerPoint 2019 và Office 365 phụ thuộc vào nhu cầu làm việc độc lập hay làm việc nhóm, mức độ cập nhật mong muốn và ngân sách.

Chúng tôi biên tập, thiết kế và trình diễn các bài trình chiếu đa phương tiện, mô phỏng thí nghiệm và các tài liệu/học liệu số ở nhiều định dạng khác nhau như pptx, pdf, jpg, mp4, rtf để phục vụ dạy học trực tiếp và giáo dục trực tuyến Việc chuẩn hóa nội dung ở nhiều định dạng giúp tăng khả năng tiếp cận, tiết kiệm thời gian soạn giảng và nâng cao hiệu quả giảng dạy.

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả học tập cho học sinh thông qua trắc nghiệm, trò chơi giáo dục;

Để nâng cao hiệu quả học tập của học sinh, cần tập trung hỗ trợ các hoạt động liên quan đến trình bày, báo cáo kết quả thảo luận và thuyết trình Việc chuẩn bị trước, cấu trúc nội dung rõ ràng và thực hành diễn đạt giúp học sinh tự tin trình bày ý tưởng và kết quả làm việc nhóm Hướng dẫn sử dụng các công cụ hỗ trợ học tập phù hợp, như sơ đồ tư duy, bố cục slide và mẫu báo cáo, giúp chuyển hóa kiến thức thành sản phẩm trình bày dễ hiểu Định hướng sử dụng công nghệ giáo dục và phản hồi có hệ thống để cải thiện kỹ năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả thảo luận Việc tích hợp các hoạt động này vào kế hoạch giảng dạy sẽ nâng cao chất lượng học tập và phát triển năng lực cho học sinh.

Chuẩn bị  Tải và cài đặt trên máy tính (hoặc sử dụng trình duyệt web và truy cập địa chỉ https://office.com để sử dụng trực tuyến)

 Mua bản quyền và kích hoạt (hoặc sử dụng tài khoản Microsoft do trường học cấp)

Thiết kế  Tạo bài trình chiếu đa phương tiện

 Tạo các trang chiếu trống (hoặc sử dụng các kiểu bố cục có sẵn)

 Thiết kế mẫu nền cho trang chiếu (hoặc sử dụng mẫu có sẵn)

 Nhập các đối tượng (văn bản, hình ảnh, hình vẽ, phim, bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ, …) vào trang chiếu

 Cài đặt hiệu ứng chuyển trang, hiệu ứng hoạt hình cho đối tượng

 Xuất bản bài trình chiếu với nhiều định dạng khác nhau (pptx, pdf, jpg, mp4, rtf, ) để sử dụng

 GV có thể tham khảo cách thiết kế bài giảng bằng PowerPoint trong liên kết sau: https://www.youtube.com/watch?va0b8YsFM

Sử dụng  Trình diễn bài trình chiếu đa phương tiện

Lưu trữ  Tổ chức và lưu trữ bài trình chiếu đa phương tiện trên máy tính d Một số gợi ý ứng dụng trong dạy học

Gợi ý 1: Thiết kế một bài trình chiếu đa phương tiện phục vụ dạy học trên lớp Ý tưởng chủ chốt là giáo viên nên xây dựng một bài trình chiếu đa phương tiện nhằm hỗ trợ dạy và học một chủ đề cụ thể, kết hợp hình ảnh, video ngắn và văn bản ngắn gọn để tăng tính trực quan và khả năng ghi nhớ của học sinh Bài giảng được tổ chức logic từ mở đầu, nội dung chính đến phần củng cố, đồng thời tích hợp các hoạt động tương tác như câu hỏi mở, thảo luận nhóm và bài tập ngắn để kích thích tư duy và ứng dụng kiến thức vào thực tế Việc tối ưu nội dung cho mục tiêu dạy học và SEO có thể tập trung vào các từ khóa liên quan như thiết kế bài trình chiếu, giảng dạy trên lớp, trình chiếu đa phương tiện, chủ đề học tập và hiệu quả dạy học, từ đó nâng cao khả năng tiếp cận và truyền đạt thông tin một cách mạch lạc.

Giáo viên sử dụng PowerPoint để thiết kế bài trình chiếu, khai thác nguồn học liệu số và các tài nguyên học tập, chuẩn bị trước tại nhà nhằm đảm bảo tổ chức các hoạt động học tập có hệ thống và đạt được mục tiêu dạy học trên lớp Việc kết hợp giữa bài trình chiếu và các hoạt động học tập giúp hướng dẫn học sinh lĩnh hội kiến thức một cách sâu sắc và chủ động, đồng thời tối ưu hóa quá trình học tập nhờ khai thác nguồn học liệu số đa dạng và tài nguyên trực tuyến.

Học sinh cần chuẩn bị bài học mới theo đúng yêu cầu của giáo viên và tham gia đầy đủ các hoạt động học tập Trong quá trình học, học sinh tập trung theo dõi bài trình chiếu của giáo viên để nắm bắt nội dung chính và nâng cao hiệu quả học tập.

Gợi ý 2 đề xuất thiết kế một hoạt động học tập dựa trên trò chơi để tăng tính tương tác ở các bước khởi động đầu giờ, chuyển tiếp nội dung và củng cố bài học Ý tưởng là giáo viên thiết kế bài trình chiếu dưới dạng trò chơi để khởi động bài học, với các trò chơi trắc nghiệm đơn giản như vòng quay may mắn, đuổi hình bắt chữ, ai nhanh hơn, trúc xanh, chiếc nón kỳ diệu được tạo sẵn bằng PowerPoint và có thể tái sử dụng cho các chủ đề học tập/bài dạy khác nhau.

Cơ sở lựa chọn, ứng dụng thiết bị công nghệ, học liệu số và phần mềm hỗ trợ trong hoạt động dạy học, giáo dục HS môn Tự nhiên và Xã hội ở cấp Tiểu học 91 1 Cơ sở lựa chọn các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT phù hợp thực tiễn dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở Việt Nam

3.1.1 Cơ sở lựa chọn các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT phù hợp thực tiễn dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở Việt Nam

3.1.1.1 Đặc trưng của môn Tự nhiên và Xã hội ở cấp tiểu học

Tự nhiên và Xã hội là môn học bắt buộc trong Chương trình giáo dục phổ thông

Trong năm học 2018 ở lớp 1, lớp 2 và lớp 3, chương trình góp phần hình thành và phát triển ở học sinh tình yêu con người và thiên nhiên; rèn đức tính chăm chỉ; nâng cao ý thức bảo vệ sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng; nuôi dưỡng ý thức tiết kiệm, giữ gìn và bảo vệ tài sản; phát triển tinh thần trách nhiệm với môi trường sống; đồng thời bồi dưỡng các năng lực chung và năng lực khoa học.

Nội dung môn học mang tính tích hợp cao, đòi hỏi người học phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội cũng như năng lực vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống thực tế; môn học yêu cầu sự chủ động trong học tập, tham gia tích cực các hoạt động tìm hiểu, luyện tập vận dụng và thường xuyên cập nhật do sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật Vì vậy, người học cần có kĩ năng học tập, đặc biệt là tự học và tự học với các thiết bị công nghệ, phần mềm và học liệu số.

Trong ba thành phần năng lực hình thành và phát triển trong môn Tự nhiên và

Trong xã hội hiện đại, năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh tập trung vào việc khám phá các đối tượng thuộc tự nhiên, xã hội và con người Vì vậy, giáo viên cần thực hiện bằng cách tổ chức dạy học với các phương tiện hỗ trợ như tranh ảnh, video clip và mô hình ảo, nhằm tăng cường khả năng quan sát, phân tích và khái quát các hiện tượng tự nhiên và xã hội cho học sinh.

Trong cả 6 chủ đề của môn học, nội dung được thiết kế phù hợp với học sinh nhỏ Để hình thành năng lực vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học, giáo viên có thể dùng các video clip mô phỏng tình huống nhằm giúp học sinh dễ tiếp cận nội dung và thực hiện hoạt động một cách hiệu quả Nhờ việc ứng dụng công nghệ thông tin, học sinh có thể tìm hiểu về các đối tượng trong hoạt động khám phá một cách sâu sắc hơn, đây là lợi thế lớn và rất phù hợp với các hoạt động luyện tập, vận dụng khi triển khai dạy học.

Trong Môn Tự nhiên và Xã hội, đánh giá quá trình học tập được thực hiện qua nhiều hoạt động tìm hiểu, trải nghiệm và vận dụng kiến thức vào đời sống thực tế Vì vậy, việc tích hợp thiết bị và phần mềm hỗ trợ vào quá trình dạy học đóng vai trò thiết yếu để GV nâng cao hiệu quả giảng dạy, tăng tính tương tác và khuyến khích học sinh áp dụng kiến thức vào thực tế.

Với đặc trưng của môn Tự nhiên và Xã hội và các yêu cầu về ứng dụng công nghệ thông tin, có thể lưu ý một số định hướng cho hoạt động dạy học và giáo dục ở các chủ đề học tập cụ thể Định hướng này nhấn mạnh việc tích hợp CNTT vào thiết kế bài giảng, đa dạng hóa phương pháp và hình thức tổ chức dạy học để lồng ghép nội dung khoa học, thực tiễn xã hội và trải nghiệm người học Qua đó, học sinh được rèn luyện các kỹ năng nghiên cứu, tư duy phản biện, giải quyết vấn đề và làm quen với nguồn thông tin trên môi trường số Các hoạt động gắn với chủ đề học tập cụ thể có thể bao gồm thảo luận nhóm, làm dự án, khảo sát thực tế, quan sát và phân tích dữ liệu, đồng thời đánh giá học tập qua sản phẩm và tiến trình học tập Việc kết nối nội dung môn học với thực tiễn và công nghệ giúp tăng tính hấp dẫn, nâng cao hiệu quả dạy và học và chuẩn bị cho người học bước vào thế hệ công nghệ số.

Dạy lý thuyết trên lớp được thực hiện bằng bài giảng tương tác và trình chiếu đa phương tiện, kết hợp các nhóm phương pháp dạy học trong Mô đun 2 để khai thác tối đa phương pháp dạy học trực quan Kết hợp trò chơi trong các hoạt động khởi động, khám phá, ôn tập và củng cố kiến thức và sử dụng các dạng câu hỏi trắc nghiệm để tăng cường tương tác và đánh giá Việc kết hợp các phương pháp dạy học trực quan, trò chơi và câu hỏi trắc nghiệm giúp học sinh nắm vững lý thuyết, ghi nhớ lâu và nâng cao kỹ năng tư duy phản biện trong quá trình học tập.

Trong một số nội dung thực hành chưa có điều kiện cho học sinh ra môi trường tự nhiên và môi trường xã hội bên ngoài, giáo viên có thể tổ chức hoạt động thực hành ngay tại phòng học hoặc phòng máy tính Việc này giúp học sinh làm bài tập ở dạng tình huống thực tế, tăng tính ứng dụng và liên kết giữa lý thuyết và thực tế, đồng thời đảm bảo sự tham gia và tiến bộ của học sinh ngay cả khi điều kiện bên ngoài còn hạn chế.

Không khuyến khích HS tự học trực tuyến hoàn toàn; nên xem nền tảng này là kênh học tập giúp GV trao đổi, thảo luận và trò chuyện với HS theo một lịch biểu cụ thể Khi phải học ở nhà và qua mạng Internet, có thể khai thác hình thức cho HS xem video bài giảng của GV dưới sự giám sát của phụ huynh để đảm bảo tiến độ và chất lượng học tập.

Chú trọng khai thác học liệu số về đồ họa thông tin, hình ảnh và video minh họa để nâng cao tính trực quan cho nội dung học tập Giáo viên có thể sử dụng các mô hình ảo để mô phỏng hiện tượng và các phần mềm ảo để học sinh có cơ hội trải nghiệm, kể cả khi không gian quan sát bị hạn chế.

Để nâng cao hiệu quả dạy và học môn Tự nhiên và Xã hội, cần ưu tiên sử dụng các thiết bị, phần mềm và học liệu số dễ sử dụng, dễ hướng dẫn cho học sinh nhỏ, nhằm tạo điều kiện cho mỗi hoạt động dạy học diễn ra suôn sẻ Các công cụ này giúp bài giảng ngắn gọn, rõ ràng hơn, vì thời lượng của các hoạt động Tự nhiên và Xã hội thường ngắn Do đó, giáo viên nên lựa chọn các giải pháp kỹ thuật số thân thiện với người dùng, có hướng dẫn trực quan và tính tương tác cao để hỗ trợ học sinh tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả và tự tin.

Để nâng cao hiệu quả học tập, ưu tiên sử dụng các thiết bị, phần mềm và học liệu số giúp học sinh trực quan hóa các khái niệm khó tiếp cận và trừu tượng như Trái Đất (góc nhìn tổng thể, độ nghiêng, chuyển động), Hệ Mặt Trời, thiên tai, sự lớn lên và phát triển của con người, cũng như các vấn đề về tai nạn trong đời sống Việc tích hợp công nghệ giáo dục và tài nguyên số cho phép học sinh tiếp cận tri thức một cách sinh động, từ đó tăng khả năng hình dung và ghi nhớ Nội dung được thiết kế để liên kết giữa lý thuyết và thực tế, giúp học sinh nhận diện các mối tương tác giữa các hiện tượng tự nhiên và đời sống hàng ngày Trong chiến lược giảng dạy, tối ưu hóa sự tương tác và trực quan hóa kiến thức bằng công cụ số đóng vai trò then chốt cho quá trình nắm bắt tri thức sâu rộng và bền vững.

Ưu tiên sử dụng các thiết bị, phần mềm và học liệu số để học sinh có nhiều cơ hội trải nghiệm trong môn học thông qua video, vlog và các tài nguyên số khác, từ đó tăng tính trực quan và vốn sống, vốn ngôn ngữ khoa học Việc tiếp cận học liệu số phong phú giúp học sinh hứng thú hơn và tạo động lực học tập bền vững.

- Ưu tiên sử dụng những thiết bị, phần mềm, học liệu số giúp HS tự đánh giá năng lực khoa học của bản thân

Ưu tiên sử dụng thiết bị số, phần mềm và học liệu số nhằm hỗ trợ cha mẹ, người thân đồng hành với học sinh trong quá trình học tập và đồng thời rèn luyện các thành phần của năng lực khoa học Việc khai thác các công cụ công nghệ tại gia giúp gia đình tham gia tích cực hơn, nâng cao khả năng tiếp cận kiến thức khoa học một cách linh hoạt, trực quan và cá nhân hóa Các thiết bị và nguồn học liệu số đáng tin cậy sẽ tăng cường chất lượng tương tác giữa học sinh và người chăm sóc, từ đó phát triển tư duy khoa học, kỹ năng giải quyết vấn đề và sự chủ động trong nghiên cứu.

Dựa trên các đặc trưng của môn học đã phân tích, việc ứng dụng CNTT cần khai thác những đặc trưng này làm nền tảng quan trọng cho quá trình dạy và học Việc ứng dụng CNTT trong tổ chức dạy học môn này phải vừa hướng tới các yêu cầu cần đạt, vừa tuân thủ các đặc trưng đã nêu để bảo đảm tính khoa học và tính ứng dụng của môn học được thể hiện rõ trong mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh.

3.1.1.2 Các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT

Ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở cấp Tiểu học

môn Tự nhiên và Xã hội ở cấp Tiểu học

3.2.1 Ứng dụng các phần mềm, thiết bị công nghệ trong thiết kế kế hoạch bài dạy 3.2.1.1 Tìm kiếm và biên tập hình ảnh a Tình huống

Trong hoạt động học ứng với YCCĐ, đề bài yêu cầu tìm kiếm và biên tập hình ảnh làm học liệu số nhằm phân biệt một số loại biển báo giao thông qua hình ảnh, cụ thể biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm và biển báo nguy hiểm Dựa vào Chương trình Tự nhiên và Xã hội 2018, trang 14, bài tập nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng hình ảnh phù hợp để học sinh nhận diện và hiểu ý nghĩa của các biển báo Các bước gợi ý để giải quyết tình huống gồm: thu thập hình ảnh biển báo từ nguồn đáng tin cậy, phân loại theo chức năng (chỉ dẫn, cấm, nguy hiểm), chỉnh sửa và tối ưu hóa hình ảnh làm học liệu số, và gắn chú thích cùng từ khóa SEO phù hợp Thao tác thực hành còn bao gồm nhận diện biển báo trên ảnh, phân tích ngữ cảnh, quy chiếu với quy tắc giao thông và thiết kế bài tập giải quyết tình huống nhằm kiểm tra hiểu biết của học sinh.

+ Gợi ý lựa chọn hình ảnh:

GV cần xác định từ khóa trong YCCĐ, trong trường hợp này là "biển báo giao thông" Sau đó, sử dụng công cụ tìm kiếm Google để tìm hình ảnh phù hợp bằng cách nhập từ khóa vào ô tìm kiếm hình ảnh, chọn ảnh chất lượng cao và phù hợp với nội dung giảng dạy, rồi lưu hình về máy tính cá nhân Để tối ưu SEO, hãy gắn từ khóa chính vào tiêu đề, mô tả và thẻ ALT của ảnh, đồng thời đảm bảo quyền sử dụng và ghi nguồn nếu cần.

+ Gợi ý biên tập hình ảnh:

Trong trường hợp hình ảnh chưa hoàn toàn phù hợp với nội dung và YCCĐ (thiếu thông tin, thông tin chưa cập nhật, …), giáo viên có thể sử dụng phần mềm Paint trong Windows để biên tập Các bước thực hiện cụ thể như sau: mở Paint, mở hình cần chỉnh sửa, chỉnh sửa để hình ảnh phản ánh đúng nội dung và cập nhật thông tin còn thiếu, điều chỉnh kích thước và bố cục cho cân đối, chèn chú thích nếu cần, lưu ảnh với định dạng phù hợp và kiểm tra sự nhất quán giữa hình ảnh và văn bản trước khi công bố.

- Bước 2: Mở hình ảnh đã tải về trong Paint

- Bước 3: Dùng các công cụ của Paint để xóa/ thêm chữ, chèn thêm hình ảnh, … cho phù hợp với ý tưởng bài dạy

- Bước 4: Lưu hình vào máy tính để sử dụng

* Sản phẩm thu được: Dưới đây là minh họa 1 hình ảnh đã được biên tập được mô tả bằng hình ảnh:

Các hình ảnh từ Internet

Hình đã được biên tập lại c Hướng dẫn thực hiện

Link xem video sẽ được tải lên LMS, mô đun 9 theo kịch bản sư phạm, môn Tự nhiên và Xã hội

3.2.1.2 Tìm kiếm và biên tập video a Tình huống

Tìm kiếm, biên tập video làm học liệu số trong hoạt động học ứng với YCCĐ:

Trong khuôn khổ chương trình Tự nhiên và Xã hội 2018, học sinh được yêu cầu giới thiệu một di tích lịch sử, văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương mình nhằm nắm bắt và truyền đạt những giá trị đặc sắc của vùng đất đó Nội dung giới thiệu cần trình bày bối cảnh, đặc điểm nổi bật và ý nghĩa của di tích đối với cộng đồng, đồng thời có nguồn tin đáng tin cậy và được sắp xếp theo một trình tự hợp lý để người đọc dễ theo dõi Để tăng tính thực tiễn, bài viết nên gắn với các bước thực hiện cụ thể và thao tác giải quyết tình huống liên quan đến di tích hoặc danh thắng được chọn, từ nhận diện vấn đề đến đề xuất giải pháp, thực thi và đánh giá kết quả Cuối cùng, hãy tối ưu nội dung cho SEO bằng cách sử dụng các từ khóa liên quan như di tích lịch sử, văn hóa địa phương, cảnh quan thiên nhiên và giới thiệu địa phương để nâng cao khả năng tìm kiếm trên các công cụ tìm kiếm.

Bước 1: GV đọc YCCĐ để xác định từ khóa và chọn một di tích lịch sử, văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương; trong trường hợp này, di tích được chọn là Dinh Độc Lập, làm điểm nhấn cho nội dung và là cơ sở để tối ưu hóa SEO với các từ khóa liên quan như 'Dinh Độc Lập', 'di tích lịch sử' và 'văn hóa Việt Nam'.

Bước 2: Giáo viên có thể tìm hình ảnh và video bằng công cụ Google Search hoặc truy cập YouTube (https://www.youtube.com), nhập từ khóa bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh để tìm nội dung phù hợp với YCCĐ; sau đó lựa chọn video đáp ứng yêu cầu và tải về máy tính cá nhân để chủ động trong việc sử dụng và biên tập.

Bước 3: Trường hợp video cần biên tập như chèn chữ và cắt bỏ bớt một vài đoạn để phù hợp với nội dung, giáo viên sẽ sử dụng phần mềm Video Editor để thực hiện các thao tác chỉnh sửa; các thao tác chi tiết được tham khảo từ nội dung 2.

- Bước 4: Xuất bản và lưu video vào máy tính để sử dụng

Sản phẩm thu được sau khi biên tập video:

Link video: http://bit.do/DinhDocLap c Hướng dẫn thực hiện

Link xem video sẽ được tải lên LMS, mô đun 9 theo kịch bản sư phạm, môn Tự nhiên và Xã hội

3.2.1.3 Thiết kế Infographic a Tình huống

Thiết kế infographic làm học liệu số trong hoạt động học phù hợp với YCCĐ nhằm phân biệt một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn; biển báo cấm; biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh, dựa trên nội dung của Chương trình Tự nhiên và Xã hội 2018, trang 14 Bài viết gợi ý các bước và thao tác giải quyết tình huống liên quan đến nhận diện và diễn giải hình ảnh biển báo, từ thu thập hình ảnh minh họa, phân loại theo từng nhóm biển báo, đến thiết kế infographic rõ ràng, sinh động và dễ hiểu cho người học Các bước cụ thể gồm xác định mục tiêu học tập và tiêu chí đánh giá, chọn hình ảnh phù hợp, sắp xếp nội dung theo logic và luồng thông tin, tối ưu hóa nội dung cho SEO bằng các từ khóa liên quan như thiết kế infographic, học liệu số, hoạt động học, biển báo giao thông, biển chỉ dẫn, biển cấm, biển nguy hiểm, YCCĐ, Chương trình Tự nhiên và Xã hội 2018.

- Bước 1: GV phân tích YCCĐ, xác định được nội dung thông tin của infographic cần được trình bày theo các nội dung sau:

Loại biển báo Tên các biển báo

Biển báo giao thông gồm hai nhóm chính là biển chỉ dẫn và biển cấm, giúp người lái xe và người đi bộ nhận diện đúng vị trí và hành động an toàn Trong nhóm biển chỉ dẫn có các biển như Bến xe buýt, Cầu vượt qua đường cho người đi bộ và Đường dành cho người đi bộ sang ngang, nhằm định vị lộ trình và bảo đảm an toàn tại các điểm giao nhau Trong nhóm biển cấm, các biển như Cấm đi ngược chiều, Cấm rẽ trái và Cấm môtô thông báo rõ những hành động bị cấm, ngăn ngừa vi phạm và tai nạn Việc nắm bắt và tuân thủ các biển báo giao thông sẽ tăng cường an toàn, cải thiện luồng di chuyển và hỗ trợ người tham gia giao thông di chuyển thuận tiện hơn.

Biển báo nguy hiểm Giao nhau với đường sắt có rào chắn, Công trường, Trẻ em

- Bước 2: GV tìm kiếm và lựa chọn hình ảnh của các biển báo qua công cụ Google Search

Ở Bước 3, GV sử dụng MS PowerPoint hoặc các công cụ thiết kế infographic khác như Canva và Piktochart để thiết kế biển báo một cách trực quan Trên PowerPoint, GV vận dụng các công cụ vẽ để vẽ khung cho từng loại biển báo và chèn chữ phù hợp, nhằm đảm bảo nội dung được trình bày rõ ràng, hấp dẫn và tối ưu cho người đọc.

- Bước 4: Điều chỉnh bố cục của trang cho cân đối, hài hòa giữa các biểu tượng, kênh chữ, màu sắc; đảm bảo chính xác về nội dung

- Bước 5: GV lưu tệp (để có thể điều chỉnh lại nếu cần) và xuất bản dưới định dạng hình ảnh (PNG, JPEG) với chất lượng đảm bảo

Sản phẩm thu được: Dưới đây là minh họa 1 infographic đã được thiết kế theo các bước trên: c Hướng dẫn thực hiện

Link xem video sẽ được tải lên LMS, mô đun 9 theo kịch bản sư phạm, môn Tự nhiên và Xã hội

3.2.1.4 Thiết kế bài trình chiếu đa phương tiện MS-Powerpoint a Tình huống

Thiết kế bài trình chiếu đa phương tiện bằng MS-Powerpoint có chèn hình ảnh và video nhằm triển khai hoạt động học theo YCCĐ, trong đó nêu tên và đặt câu hỏi để khám phá một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của con vật thường gặp; học sinh có thể vẽ hoặc sử dụng sơ đồ có sẵn để chỉ và nói hoặc viết tên các bộ phận bên ngoài của một số con vật Nội dung được tham khảo từ Chương trình Tự nhiên và Xã hội 2018, trang 10, và đi kèm phần b: Gợi ý các bước và thao tác giải quyết tình huống, nhằm cung cấp hướng dẫn chi tiết cho tổ chức, thực hiện và đánh giá bài học nhận diện đặc điểm hình thái bên ngoài của động vật qua phương tiện trình chiếu, từ lựa chọn hình ảnh phù hợp, chèn video minh họa, xây dựng câu hỏi mở, đến việc vẽ hoặc dùng sơ đồ có sẵn để nêu tên và mô tả các bộ phận như lông, da, chân, đuôi, mắt, tai…, đồng thời học sinh có thể nói hoặc viết tên các bộ phận đó và rèn kỹ năng quan sát, tư duy phản biện và ghi nhớ kiến thức.

- Bước 1: GV phân tích YCCĐ, xác định học liệu số để thiết kế bài PPT là: âm thanh, hình ảnh, video liên quan đến từ khóa “con vật”

Bước 2 tập trung thiết kế bài PPT, tham khảo nội dung ở phần 2, trong đó có các slide chèn hình ảnh các con vật và âm thanh, chèn video mèo con bị lạc và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của hoạt động.

Bước 3: Điều chỉnh chi tiết từng slide sao cho hài hòa và cân đối giữa kênh hình và kênh chữ, đồng thời chèn các hiệu ứng hình ảnh và âm thanh để tăng tính trực quan và sức hút cho bài trình chiếu.

- Bước 4: Xem trước bài giảng, điều chỉnh và bổ sung (nếu có)

- Bước 5: Lưu file hoặc xuất file dạng video

Sản phẩm thu được: Link bài giảng: http://bit.do/bgconvatquanhem c Hướng dẫn thực hiện

Link xem video (sẽ được tải lên LMS theo kịch bản sư phạm, mô đun 9, môn Tự nhiên và Xã hội)

3.2.2 Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong tổ chức hoạt động học có ứng dụng CNTT

3.2.2.1 Sử dụng bài trình chiếu đa phương tiện MS-Powerpoint

Hoạt động học thường có 4 bước Có thể sử dụng bài trình chiếu đa phương tiện để thể hiện các nội dung của 4 bước trong hoạt động học

Bạn có thể tham khảo kịch bản dưới đây như một khuôn mẫu để định hướng thiết kế bài trình chiếu đa phương tiện bằng MS PowerPoint nhằm tổ chức hoạt động học trực tiếp Kịch bản này giúp xác định mục tiêu bài học, phân bổ nội dung thành các phần ngắn gọn, rõ ràng và tích hợp hình ảnh, video, đồ thị, cùng các yếu tố tương tác nhằm nâng cao sự tham gia của người học Khi thiết kế, chú trọng bố cục trực quan, tiêu đề mô tả ngắn gọn, chú thích và các kênh gọi hành động để người học dễ nắm bắt nội dung và tiến trình học tập Đồng thời lên kế hoạch thời lượng cho từng phần, chèn câu hỏi trắc nghiệm nhanh, bài tập thực hành ngắn và thảo luận nhằm tăng tính tương tác trực tiếp Áp dụng kịch bản này giúp tối ưu hóa hiệu quả giảng dạy với PowerPoint và hỗ trợ tổ chức hoạt động học tập linh hoạt, phù hợp với nhiều chủ đề và cấp độ khó khác nhau.

 Ở bước chuyển giao nhiệm vụ học tập

Trong quá trình giảng dạy, có thể trình chiếu hình ảnh, video và bảng dữ liệu liên quan đến tình huống để học sinh định hướng và xác định rõ nhiệm vụ cũng như vấn đề cần thực hiện hoặc giải quyết Việc sử dụng đa phương tiện giúp học sinh nhận diện bối cảnh, phân tích yêu cầu và xây dựng kế hoạch hành động phù hợp, từ đó nâng cao kỹ năng tư duy phản biện và làm việc nhóm Nhờ đó, bài giảng trở nên sinh động hơn, tăng sự tham gia của học sinh và tối ưu hóa quá trình giải quyết vấn đề dựa trên nội dung hình ảnh/video và dữ liệu được trình chiếu.

– Có thể trình chiếu các câu lệnh đúng, trúng để giúp HS biết được nhiệm vụ hoạt động, sản phẩm học tập của hoạt động học;

– Có thể trình chiếu phương án đánh giá để HS hiểu được các tiêu chí, mức độ đánh giá … đối với hoạt động học này

 Ở bước thực hiện nhiệm vụ học tập

Phân tích và đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học và giáo dục môn Tự nhiên và Xã hội qua trường hợp minh họa

3.3.1 Kế hoạch bài dạy có ứng dụng công nghệ thông tin trong môn Tự nhiên và Xã hội ở cấp Tiểu học Để đảm bảo tính kế thừa các mô đun bồi dưỡng GV trước đó, tài liệu trình bày quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy tương đồng với quy trình được giới thiệu ở mô đun

Việc triển khai giảng dạy cần nhấn mạnh ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ để nâng cao hiệu quả học tập Giáo viên cần xác định đúng yêu cầu cần đạt và xây dựng chuỗi các hoạt động dạy học bắt đầu từ người học, sao cho logic và phù hợp với các ý tưởng sư phạm Đồng thời, giáo viên có thể lựa chọn, sử dụng học liệu số và các học liệu khác tùy điều kiện, tiến hành lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật dạy học, hình thức dạy học cũng như phương thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập.

Bảng 0.1 Quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy có ứng dụng công nghệ thông tin

Bước Lưu ý về việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ

Sản phẩm đầu ra ở kế hoạch bài dạy

Bước 1 Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học

Trong bước này, cần liệt kê đầy đủ các thiết bị công nghệ như máy tính xách tay, máy tính để bàn, máy tính bảng và điện thoại thông minh; các công cụ hỗ trợ giảng dạy như bảng tương tác, bảng viết điện tử, máy chiếu và tai nghe; các phần mềm và nền tảng học tập như hệ quản trị học tập (LMS), ứng dụng giáo dục và công cụ làm bài tập/đánh giá tự động; cùng các học liệu số liên quan như sách điện tử, video bài giảng, bài giảng tương tác và tài liệu tham khảo số để hỗ trợ học sinh đạt được mục tiêu bài học một cách tích cực nhất.

Mục tiêu dạy học Thiết bị và học liệu

Khung tiến trình dạy học (nếu có) thể hiện sự liên kết chặt chẽ giữa các hoạt động học tập, nội dung dạy học và phương pháp - kỹ thuật dạy học Khung này mô tả hình thức - công cụ kiểm tra đánh giá nhằm đảm bảo đánh giá phù hợp với mục tiêu bài học và tiến trình giảng dạy Đồng thời, nó trình bày phương án ứng dụng CNTT với các thiết bị, phần mềm và học liệu tương ứng để nâng cao tính tương tác và hiệu quả học tập Việc tổ chức các thành phần này trong một khung tiến trình dạy học rõ ràng giúp giáo viên lên kế hoạch bài học có hệ thống, đồng bộ và phù hợp với nguồn lực sẵn có.

Bước 2 Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng

Ở bước này, tiến hành đánh giá tính phù hợp của thiết bị công nghệ, công cụ và học liệu số đã liệt kê với nội dung bài học, chuỗi hoạt động học tập dự kiến và thời lượng dành cho từng hoạt động Kết quả đánh giá cho biết các thành phần công nghệ có đáp ứng yêu cầu của nội dung và kế hoạch giảng dạy hay không Từ đó, quyết định được đưa ra về việc sử dụng nguyên bản, điều chỉnh hoặc thay thế các công cụ, thiết bị và học liệu để tối ưu hóa hiệu quả học tập và đảm bảo tính liên kết giữa nội dung và hoạt động thực tế.

Bước 3 Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá

Đánh giá sự phù hợp giữa thiết bị công nghệ, phần mềm và học liệu số với hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học cũng như các phương án kiểm tra đánh giá là bước thiết yếu Quy trình này bao gồm xác định và lựa chọn nền tảng dạy học trực tuyến tương tác thời gian thực phù hợp, chọn các phần mềm hỗ trợ chia nhóm và ghi nhận kết quả thực hiện của nhóm, cũng như các công cụ ghi nhận nhanh câu trả lời hoặc phản hồi của học sinh Việc chọn lọc công cụ và nền tảng phù hợp giúp tăng tính tương tác, tối ưu hóa hiệu quả giảng dạy và đảm bảo việc đánh giá diễn ra công bằng và chính xác Nhờ đánh giá này, giáo viên có thể điều chỉnh kịp thời các hoạt động giảng dạy phù hợp với mục tiêu bài học và yêu cầu đánh giá.

Bước 4 Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể

Trong bước này cần mô tả rõ cách GV, HS sử dụng thiết bị công nghệ, phần mềm, học liệu để tổ chức và thực hiện các hoạt động học tập Tính hiệu quả thể hiện rõ khi HS có nhiều cơ hội để sử dụng các thiết bị, phần mềm học liệu để khám phá kiến thức mới, rèn luyện kĩ năng một cách chủ động và tích cực, hoặc khi GV sử dụng để tối ưu hoá việc tổ chức các hoạt động dạy học và quản lí lớp học Đồng thời GV chuẩn bị sẵn các học liệu số đã có hoặc xây dựng các học liệu số để hỗ trợ bài dạy như phiếu học tập, bài trình chiếu, video, mô phỏng…

Đây là mô tả chi tiết về tiến trình dạy học, bao gồm các hoạt động học và trong mỗi hoạt động học có mục tiêu, nội dung, sản phẩm học tập và cách tổ chức thực hiện Trong từng hoạt động, vai trò của thầy và trò được làm rõ, đồng thời thể hiện rõ cách sử dụng các thiết bị và phần mềm học liệu đã chọn để triển khai hiệu quả Các thiết bị công nghệ và công cụ học tập được lựa chọn nhằm tối ưu hóa sự tương tác và kết quả học tập, giúp học sinh tiếp thu kiến thức và rèn luyện kỹ năng thông qua các sản phẩm học tập cụ thể như bài làm, dự án hoặc bài tập đánh giá Quá trình này được thiết kế phù hợp với khung chương trình, có tính linh hoạt để điều chỉnh theo nhu cầu và điều kiện thực tế của lớp học, và đảm bảo sự liên thông giữa mục tiêu, nội dung và đánh giá.

Thông tin về các địa chỉ hoặc liên kết đến các học liệu số, trang web có sử dụng trong bài dạy

Bước Lưu ý về việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ

Sản phẩm đầu ra ở kế hoạch bài dạy

Các học liệu khác như: phiếu học tập, bài trình chiếu, video…

Bước 5 Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy

Để đảm bảo việc sử dụng hiệu quả các thiết bị công nghệ, phần mềm và học liệu, cần kiểm tra đầy đủ nội dung, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện cơ sở vật chất Nếu nhận thấy điểm chưa phù hợp hoặc dự báo trước các rủi ro và tình huống có thể phát sinh khi sử dụng, giáo viên cần có phương án thay thế và kế hoạch dự phòng cần thiết.

Các điều chỉnh, sửa đổi hoặc các phương án dự phòng có liên quan

Dựa trên quy trình xây dựng kế hoạch và trình bày bài giảng, giáo viên có thể thực hành thiết kế kế hoạch bài dạy có sự tích hợp CNTT, sử dụng học liệu số và tận dụng thiết bị công nghệ Việc này giúp tăng tính linh hoạt của bài dạy, nâng cao hiệu quả tiếp cận tri thức và hỗ trợ đánh giá học tập một cách khách quan hơn Đồng thời, sự kết nối giữa giáo án chuẩn mực, công nghệ thông tin và nguồn học liệu số tạo ra các phương án giảng dạy hiện đại, tiết kiệm thời gian chuẩn bị và nâng cao chất lượng giáo dục cho người học.

Đoạn mô tả trình bày phương án ứng dụng CNTT trong hoạt động tìm hiểu lợi ích và tác hại của một số con vật đối với con người (Chương trình môn Tự nhiên và Xã hội 1), nhằm minh hoạ các định hướng đã trình bày và có thể được dùng làm nghiên cứu trường hợp Kế hoạch bài dạy đầy đủ được trình bày ở Phụ lục.

- Chủ đề: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT

- Bài: Con vật quanh em

- Môn: Tự nhiên và Xã hội – Khối lớp: 1

- Thời gian thực hiện: 2 tiết

- Trình bày được một số ích lợi, tác hại của một số con vật đối với con người

- Phân biệt được một số con vật theo ích lợi hoặc tác hại của chúng đối với con người

- Có ý thức bảo vệ các loài động vật có ích xung quanh

- HS thảo luận nhóm, trình bày ích lợi, tác hại của một số con vật

- HS xem một số hình ảnh về các con vật

- HS chơi trò chơi, thả các con vật vào ích lợi/tác hại tương ứng (Sử dụng ActivInspire)

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

- GV cho HS xem hình một số con vật

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để kể tên và nêu lợi ích (hoặc/và) tác hại của một số con vật

GV tổng kết rằng có rất nhiều loài động vật khác nhau và mỗi loài đều mang lại lợi ích cũng như tác hại riêng biệt Để hiểu sâu hơn về sự đa dạng này, chúng ta sẽ cùng nhau tham gia các hoạt động học tập và trò chơi để nhận diện vai trò của từng loài đối với môi trường, sức khỏe và đời sống con người, từ đó biết cách quản lý và bảo vệ thiên nhiên một cách hiệu quả.

1 trò chơi để phân biệt con vật có ích/có hại (Trò chơi “Thùng chứa” – Phần mềm ActivInspire)

GV giới thiệu luật chơi cho trò chơi giáo dục này: học sinh chơi theo nhóm, quan sát các bức ảnh về một số con vật trên màn hình và kéo thả các con vật này vào cột lợi ích/tác hại Mỗi lượt chơi chỉ có một thành viên lên chơi và kéo thả một con vật vào cột đúng, sau đó quay về chỗ và để các bạn khác tiếp tục lên chơi.

Bước 2 và 3 Thực hiện nhiệm vụ và trình bày kết quả

- GV theo dõi phần chơi của HS, điều chỉnh nếu HS chơi sai luật

- GV đặt câu hỏi: Em hãy trình bày một số lợi ích, tác hại của một số con vật

- Sau khi HS chơi xong, GV cùng HS kiểm tra lại các con vật và lợi ích/tác hại tương ứng

Bước 4 Đánh giá, kết luận

- GV nhận xét và tổng kết trò chơi

- GV nhận xét câu trả lời của HS, tổng kết hoạt động

3.3.2 Phân tích và đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin

Tiêu chí quan tâm: mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của HS

Tiêu chí được thể hiện với 3 mức độ:

Mức độ Mô tả tiêu chí

Thiết bị dạy học và học liệu cần thể hiện sự phù hợp với sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành, đồng thời đảm bảo rõ ràng các mục tiêu, nội dung và tiêu chuẩn đánh giá được tích hợp trong thiết kế Tuy vậy, mô tả vẫn chưa nêu rõ cách thức mà học sinh sẽ hoạt động với các thiết bị và học liệu đó trong quá trình học tập Để tăng tính khả thi và hiệu quả, bài viết nên làm rõ vai trò của từng thiết bị và học liệu, cũng như các hoạt động của học sinh: cách tương tác, thực hành, hợp tác, tự đánh giá và nhận phản hồi Việc mô tả chi tiết hành trình học tập và cơ chế đánh giá kết quả sẽ giúp giáo viên triển khai bài giảng một cách linh hoạt, tối ưu hóa trải nghiệm học tập và nâng cao chất lượng sản phẩm học tập.

Thiết bị dạy học và học liệu phải thể hiện sự phù hợp với sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành, đảm bảo mục tiêu và nội dung khóa học được liên kết chặt chẽ với kết quả mong đợi Đồng thời, cách thức học sinh hành động với thiết bị dạy học và học liệu—đọc, viết, nghe, nhìn và thực hành—phải được mô tả cụ thể, rõ ràng để người dùng có thể hình dung quy trình học tập và đánh giá hiệu quả học tập một cách thống nhất.

Xây dựng kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp

4.1.1 Xây dựng kế hoạch tự học nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin Để xây dựng kế hoạch tự học nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác, sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục, người học (giáo viên và cả

GVCC) cần thực hiện theo các bước:

1 Phân tích, đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh của bản thân

2 Xác định nhu cầu, khả năng học tập bản thân để nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin

3 Xác định mục tiêu học tập, các nội dung tự học và mốc thời gian hoàn thành

4 Xây dựng kế hoạch tự học và chiến lược cùng với các mức độ/chuẩn năng lực sẽ đạt được (yêu cầu cần đạt nếu có)

5 Xây dựng tiến độ (lịch trình) thực hiện kế hoạch tương ứng với các mốc thời gian đã xác định trước

4.1.1.1 Tự đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin

Để xác định năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của bản thân và mức độ đạt theo Chuẩn, hãy sử dụng phiếu tự đánh giá năng lực CNTT Phiếu này giúp bạn nhận diện vị trí hiện tại và mức độ đạt chuẩn mà bạn đang hướng tới, từ đó xây dựng lộ trình phát triển phù hợp Tham khảo gợi ý chi tiết trong Bảng 4.1 để biết các tiêu chí liên quan và mức độ đánh giá tương ứng.

Phiếu biểu hiện năng lực công nghệ thông tin của giáo viên trong hoạt động dạy học và giáo dục được bố trí thành một ma trận gồm các cột dọc và hàng ngang Mỗi cột dọc mô tả một cụm từ về năng lực CNTT của giáo viên trong năm thành phần năng lực, còn mỗi hàng ngang mô tả mức độ tiến triển từ mức thấp nhất "Không đánh giá được năng lực" đến mức cao nhất "Sử dụng sáng tạo ở mọi tình huống" Mỗi ô trong bảng thể hiện mức độ ứng với từng thành phần năng lực, cho phép đánh giá chi tiết và có hệ thống để hỗ trợ nâng cao năng lực CNTT của giáo viên trong quá trình dạy học và giáo dục.

Bảng 4.1 – Phiếu tự đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên

Việc sử dụng của giáo viên đối với học sinh

Kế hoạch sử dụng của giáo viên

Sự hiểu biết của giáo viên về công nghệ

Phạm vi sử dụng và hiểu biết quy trình, thao tác

Mức độ tham gia của giáo viên

Chưa bao giờ sử dụng

Chưa có một kế hoạch cụ

Giáo viên không hứng thú

Chưa sử dụng đúng phạm vi

Chưa có sự tham gia của giáo viên có năng lực công nghệ đối với học sinh trước khi triển khai ứng dụng công nghệ trong dạy học, làm giảm khả năng tìm hiểu và học hỏi về công nghệ cũng như hiểu rõ trình tự của công nghệ trong hoạt động giảng dạy có ứng dụng công nghệ.

Không thường xuyên lập kế hoạch cho học sinh thực hành trên máy tính

Tự do lựa chọn (không có định hướng) hoặc có các hoạt động hướng đến học sinh

Giáo viên phải đối phó với việc hiểu và sử dụng công nghệ

Giáo viên có thể sử dụng phạm vi và trình tự của công nghệ

Hạn chế sự tham gia của giáo viên trong hoạt động dạy học có ứng dụng công nghệ

Hỗ trợ học sinh học tập trên máy tính một cách thường xuyên

Giáo viên có kế hoạch và tập dợt bài giảng trước buổi dạy

Giáo viên thành công trong việc sử dụng công nghệ ở mức độ căn bản

Có thể sử dụng phạm vi và trình tự công nghệ một cách độc lập

Giáo viên đóng vai trò tích cực trong việc giới thiệu các bài học có ứng dụng công nghệ

Sử dụng thích nghi theo tình huống

Khuyến khích tất cả học sinh tận dụng công nghệ cho các dự án và bài tập

Tích hợp được công nghệ vào các buổi học, thực hành ở lớp học truyền thống

Giáo viên bắt đầu có sự tìm hiểu và thử nghiệm với những công nghệ mới

Giáo viên triển khai và thực hiện được tất cả kĩ năng về phạm vi và trình tự công nghệ

Giáo viên tối đa chỉ có một dự án công nghệ liên quan đến chương trình giáo dục môn học mỗi năm một lần

Sử dụng thích hợp ở mọi tình huống

Giáo viên thường xuyên tận dụng công nghệ vào lớp học hoặc phòng thí nghiệm, môi trường khác

Giáo viên lên kế hoạch thích hợp cho việc sử dụng công nghệ ở các tình huống dạy học khác nhau

Giáo viên khai thác, sử dụng thuần thục được với công nghệ, có khả năng linh hoạt trong sử dụng

Giáo viên tận dụng được hết tất cả kĩ năng về phạm vi và trình tự vào trong các chương trình giảng dạy

Giáo viên phát triển nhiều dự án công nghệ liên quan đến chương trình giáo dục môn học cho học sinh (có tính liên môn)

Sử dụng sáng tạo ở mọi

Giáo viên thiết kế và triển khai thực hiện các môi trường

Tạo ra các mô hình hướng dẫn mới từ công nghệ

Giáo viên liên tục có những thử nghiệm với công nghệ mới

Giáo viên tạo ra một môi trường mà công nghệ được sử dụng một cách dễ

Giáo viên có thể vượt qua các mẫu có sẵn về việc sử dụng công nghệ và chấp nhận rủi ro để áp dụng công nghệ mới trong các tình huống giảng dạy, biến công nghệ thành một công cụ đắc lực hỗ trợ học tập Việc tận dụng các lợi thế của công nghệ giúp nâng cao chất lượng bài giảng, tăng tính tương tác và sự linh hoạt trong thiết kế hoạt động học tập, đồng thời mở rộng phạm vi ứng dụng của công nghệ trong giáo dục.

Biên soạn dựa theo ACOT Stages of Technology Integration - http://onlinetools.pbworks.com/f/ACOTStagesofTechnology.doc.pdf

4.1.1.2 Lập kế hoạch tự học và phát triển cá nhân

Sử dụng mẫu gợi ý kế hoạch tự học ở Phụ lục 4

Việc xây dựng kế hoạch tự học nên dựa trên kết quả tự đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin được thực hiện tại mục 4.1.1.1, nhằm nhận diện điểm mạnh và những hạn chế cần cải thiện Kế hoạch này cần xác định rõ mục tiêu học tập, các hành động thực hiện, lộ trình thời gian, sản phẩm đầu ra và tiêu chí đánh giá kết quả Để phát triển kế hoạch và thiết lập mục tiêu phù hợp cho từng giai đoạn, dưới đây là các câu hỏi nhằm hỗ trợ bạn rà soát năng lực CNTT, phạm vi học tập, ưu tiên kỹ năng, nguồn lực và phương pháp tiếp cận phù hợp với từng mốc thời gian.

Đầu tiên, bạn cần nhận diện thế mạnh hiện có trong lĩnh vực giảng dạy và nắm vững cơ sở kiến thức nội dung để xây dựng nền tảng cho phương pháp giảng dạy hiệu quả Xác định các kỹ năng sư phạm và các nội dung kiến thức cần củng cố, từ đó hình thành lộ trình học rõ ràng cho từng khía cạnh: thiết kế bài giảng, quản lý lớp học, phương pháp đánh giá và kiến thức chuyên môn liên quan Bạn cần học gì và học để làm gì? Hãy chọn các nguồn học phù hợp như khóa học trực tuyến trên các nền tảng uy tín, chương trình đào tạo ngắn hạn tại trường đại học hay trung tâm đào tạo, sách và tài liệu chuyên môn, rồi lên lịch học cụ thể với thời gian hoàn thành (ví dụ 6–12 tuần mỗi phần) và địa điểm học (trực tuyến hoặc tại học viện) Để tối ưu hóa kết quả, thiết lập tiêu chí đánh giá tiến bộ, theo dõi kết quả qua các bài kiểm tra và bài tập thực hành, và điều chỉnh lộ trình cho phù hợp với nhịp độ giảng dạy của bạn.

Hiện tại, tôi có một số điểm mạnh liên quan đến kỹ năng cần thiết để thực hiện hướng dẫn cá nhân, hướng dẫn nhóm nhỏ và/hoặc hướng dẫn cả lớp, như khả năng truyền đạt rõ ràng, nhận diện nhu cầu học viên và điều chỉnh phương pháp giảng dạy cho từng đối tượng Để tăng hiệu quả, tôi cần học thêm các kỹ năng quản lý lớp, thiết kế bài giảng và đánh giá kết quả học tập, và tôi sẽ học những kỹ năng đó ở đâu phụ thuộc vào mục tiêu của tôi: tham gia các khóa học tại trung tâm uy tín, học trực tuyến chất lượng hoặc tìm mentor tại nơi làm việc Tôi sẽ ưu tiên các khóa học tập trung vào thiết kế hoạt động tương tác, ứng dụng công nghệ dạy học và phản hồi tích cực để áp dụng cho cả cá nhân, nhóm nhỏ và cả lớp.

Hiện tại, tôi có thế mạnh về kiến thức và hiểu biết liên quan đến các vị trí giáo viên chuyên nghiệp, đặc biệt ở việc nắm vững chương trình giảng dạy, kiến thức chuyên môn và cách đánh giá học sinh để xây dựng kế hoạch học tập phù hợp; tôi có thể vận dụng những yếu tố này để nâng cao chất lượng giảng dạy và hiệu quả học tập của học sinh Tôi nhận thấy mình cần cải thiện các kỹ năng giảng dạy hiện đại như ứng dụng công nghệ giáo dục, thiết kế bài giảng tích hợp, quản trị lớp học, phản hồi mang tính xây dựng và phát triển cá nhân thông qua tham gia khóa đào tạo, thảo luận chuyên môn và thực hành thường xuyên Việc làm rõ thế mạnh và điểm cần cải thiện sẽ hỗ trợ cho mục tiêu phát triển nghề nghiệp giáo viên chuyên nghiệp và tối ưu hóa nội dung cho SEO với từ khóa như giáo viên chuyên nghiệp, kiến thức chuyên môn, kỹ năng giảng dạy, công nghệ giáo dục, phát triển nghề nghiệp.

Sau khi đánh giá kỹ lưỡng các lĩnh vực thế mạnh và những điểm cần cải thiện, tôi đã xác định một mục tiêu rõ ràng và có chủ đích để thực hiện, nhằm chuẩn bị tốt hơn với tư cách là người hướng dẫn Việc chọn mục tiêu dựa trên sự kết hợp giữa nhu cầu thực tế và tiềm năng phát triển giúp tôi xây dựng kế hoạch hành động cụ thể, tối ưu hóa phương pháp giảng dạy và nâng cao khả năng truyền đạt Kế hoạch này tập trung củng cố nền tảng, mở rộng phạm vi áp dụng và cải thiện cách thức tương tác, nhận diện phản hồi từ học viên và điều chỉnh liên tục để đạt hiệu quả giảng dạy lâu dài.

- Tôi muốn đạt điều gì từ những mục tiêu của mình?

- Tôi sẽ thực hiện những hoạt động nào để đạt được mục tiêu?

- Tôi sẽ làm việc như thế nào để đạt kết quả mong muốn?

- Mức giới hạn nào là phù hợp cho từng mục tiêu?

- Sự trợ giúp, hỗ trợ và/hoặc nguồn tài nguyên/nguồn lực có sẵn nào để giúp tôi thành công trong việc đạt được mục tiêu?

4.1.2 Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp và mô hình hỗ trợ đồng nghiệp

Bảng 4.2 – Khung tóm tắt các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp

Bảng 4.2 trình bày một số hình thức hỗ trợ đồng nghiệp Theo đó, mô hình hướng dẫn đồng nghiệp theo kiểu “vết dầu loang” được triển khai giữa đội ngũ GVCC tại địa phương và cơ sở đào tạo tại chỗ phối hợp với GVSPCC của các trường Sư phạm, nhằm hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp cho GVĐT tại địa phương khi được tập huấn bồi dưỡng hoàn toàn ở dạng từ xa.

Chương trình ETEP triển khai mô hình tập huấn và bồi dưỡng GVCC theo hình thức 7-2-7, kết hợp giữa học trực tuyến và học tại chỗ, đồng thời áp dụng hình thức trực tuyến hoàn toàn đối với GVĐT GVCC đóng vai trò then chốt trong hỗ trợ trực tiếp cho đồng nghiệp ở địa phương và tại cơ sở đào tạo, trong khi GVSPCC phối hợp hướng dẫn và cung cấp hỗ trợ gián tiếp qua các kênh giao tiếp cá nhân hoặc hệ thống LMS như Viettel và các hệ thống tương tự Mô hình 7-2-7 mang lại sự linh hoạt giữa giáo dục trực tuyến và thực địa, nâng cao chất lượng tập huấn và hiệu quả triển khai của chương trình ETEP.

4.1.3 Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin Để xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác, sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục, GVCC (giáo viên nói chung) cần thực hiện theo các bước sau:

1 Khảo sát nhu cầu và phân tích, đánh giá hiện trạng của việc ứng dụng CNTT, khai thác, sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục của giáo viên, cơ sở đào tạo, địa phương Ví dụ: lựa chọn theo hướng kĩ năng sử dụng công nghệ thông, lựa chọn theo hướng ý tưởng sư phạm như trong kế hoạch bài dạy minh họa môn Tự nhiên và Xã hội trong phụ lục

2 Xác định mục tiêu và các nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn

3 Xác định hình thức và các phương pháp bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn

4 Xác định nhân sự, điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện/thiết bị, học liệu phục vụ bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn

5 Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp và các mốc thời gian thực hiện

Sử dụng mẫu kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp (theo công văn số 32/CV-ETEP ngày

GVCC lên kế hoạch theo mẫu dựa trên những khảo sát, phân tích và đánh giá nhu cầu, hiện trạng tại địa phương, cơ sở đào tạo tại chỗ

Điểm đáng chú ý là kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp của Mô đun 9 có thể tích hợp hoặc kế thừa các phần kế hoạch đã được xây dựng từ các Mô đun trước, cụ thể là Mô đun 1, 2, 3, 4 và 5 Việc lập kế hoạch cần tuân thủ nguyên tắc nhất quán và hợp lý, đảm bảo tính khả thi và sự phù hợp với điều kiện địa phương cũng như yêu cầu của cơ sở đào tạo Việc tích hợp giúp quá trình hỗ trợ đồng nghiệp được thực hiện một cách nhất quán và dễ triển khai, tăng cường hiệu quả của quá trình giảng dạy và học tập Vì vậy, nội dung của Mô đun 9 nên được thiết kế để kết nối mạch lạc với các mô đun trước, nhằm tối ưu hóa thời gian, nguồn lực và sự phù hợp với ngữ cảnh địa phương.

Một số hướng dẫn triển khai và thực hiện kế hoạch

4.2.1 Gợi ý triển khai và thực hiện kế hoạch tự học

Việc triển khai kế hoạch tự học có nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm cá nhân và điều kiện thực tế của người học Trong tài liệu đọc, có thể trình bày các phương pháp tiếp cận tự học và nghiên cứu với một kế hoạch đã xây dựng từ trước nhằm đảm bảo sự nhất quán và hiệu quả Để bắt đầu, người học nên xác định mục tiêu học tập rõ ràng, chọn nguồn tài liệu phù hợp với trình độ, và thiết lập lịch học cố định kết hợp giữa lý thuyết, thực hành và ôn tập định kỳ Quá trình tự học được tăng cường bằng việc theo dõi tiến trình, điều chỉnh phương pháp theo nhịp học và phản hồi từ bản thân, từ giáo viên hoặc từ tài liệu tham khảo Kết quả mong muốn là mỗi người có lộ trình tự học cá nhân hóa, linh hoạt và hiệu quả, có thể áp dụng cho nhiều môn học khác nhau.

Trong bối cảnh giáo dục hiện đại, tự học và tự nghiên cứu trên máy tính và Internet là phương pháp phổ biến nhất được nhiều giáo viên áp dụng để nâng cao hiệu quả giảng dạy Để thực hiện mục tiêu của kế hoạch tự học, giáo viên cần trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng chuyên môn khi làm việc với máy tính và Internet, đặc biệt là cách tìm kiếm và chọn lọc thông tin trên Internet một cách có cơ sở khoa học, cách tổ chức, lưu trữ và quản lý tài nguyên học liệu số để dễ dàng truy xuất, cùng với việc lựa chọn đúng công cụ phần mềm phù hợp với nhu cầu Đồng thời, họ phải có biện pháp mở và phục hồi dữ liệu khi máy tính gặp sự cố hoặc không đọc được tệp tin, nhằm duy trì quá trình học tập và nghiên cứu liên tục Những yếu tố này kết hợp với thói quen tự học sẽ tối ưu hóa quá trình tiếp nhận, xử lý và ứng dụng thông tin trong giảng dạy.

Tự học và tự nghiên cứu trên máy tính và Internet đòi hỏi giáo viên phải có hứng thú với công nghệ, thích tìm tòi và khám phá trên môi trường mạng thông qua máy tính Giáo viên có thể say mê với các công cụ mới, tiện ích của máy tính thế hệ hiện đại, nhưng thực tế không ít người phải mất nhiều giờ, thậm chí cả một ngày, để tìm kiếm thông tin khi gặp sự cố Tự học trên máy tính và Internet là một cách học độc lập, không có sự trợ giúp từ người khác, nên tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của người học phải rất cao Ngược lại, nếu mục tiêu của kế hoạch tự học được xác định rõ và các kỹ năng cần thiết được rèn luyện, phương pháp này có thể mang lại thành công cho người học.

Tham gia các khóa học trực tuyến miễn phí hoặc có phí trên nền tảng MOOC là cách giáo viên tự học và nghiên cứu hiệu quả nhất hiện nay, giúp nâng cao năng lực chuyên môn và phát triển nghề nghiệp ở mọi lĩnh vực Đây là lựa chọn được nhiều giáo viên đầu tư và đạt được những thành công nhất định trong thời gian qua nhờ tận dụng học tập linh hoạt, cập nhật kiến thức mới và áp dụng thực tiễn vào công tác giảng dạy.

Tham gia các khoá bồi dưỡng tập huấn ngắn hạn định kỳ và thường xuyên do Bộ, Sở/Phòng GD&ĐT tỉnh/thành, cơ sở đào tạo tại địa phương tổ chức, hoặc cũng có thể do cá nhân tự tham gia Các khoá học này thường được tổ chức theo hình thức truyền thống trực tiếp (mặt đối mặt) tại các phòng học đa phương tiện hoặc phòng máy tính hiện đại khi thực hiện ở mức chuyên nghiệp với số học viên ít (

Ngày đăng: 29/12/2022, 20:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w