Luận văn : Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2002- 2010
Trang 1Cùng với xu thế phát triển chung của đất nớc, huyện Yên Thế cũng đangtừng bớc phát huy thế mạnh của mình: phát triển nông nghiệp, trồng rừng,trồng cây ăn quả, cây công nghiệp nhằm nâng cao sản lợng nông sản hànghoá Sự tăng trởng kinh tế nhanh trong những năm vừa qua và xu thế phát triểnkinh tế xã hội từ nay tới năm 2010 sẽ gây áp lực đối với đất đai, dẫn đến tìnhtrạng mất cân đối trong khai thác sử dụng đất đai Các hiện tợng chuyển đổi,hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất đai đã, đang và sẽ diễn ra để phù hợp với
sự phát triển chung của cơ chế thị trờng Nếu không có quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất một cách cụ thể thì trong một giai đoạn nhất định sẽ nẩy sinhnhững tranh chấp giữa các ngành kinh tế, giữa các công trình, giữa dân c vàcác công trình công cộng và đặc biệt là giữa nông nghiệp và các ngành kinh
tế khác, sẽ phát sinh những mâu thuẫn trong sử dụng đất, sử dụng sai mục
đích, kém hiệu quả Vì vậy việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là mộtnhu cầu cấp thiết của huyện nhằm đáp ứng kịp thời các nhu cầu sử dụng đấtmột cách hợp lý và tiết kiệm đảm bảo có hiệu quả, giữ đợc môi trờng trongsạch trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của huyện
Xuất phát từ thực tế trên, đề tài: ''Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2002- 2010'' là một vấn đề có
tính chất bức thiết.Trong quá trình nghiên cứu đề tài, mặc dù đã hết sức cốgắng, song do đây là vấn đề phức tạp và do kiến thức của bản thân còn rất hạnchế nên chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đ-
ợc những ý kiến đóng góp, phê bình của các thầy cô giáo và bạn đọc Qua đây,
em cũng xin chân thành cảm ơn thầy Ts Trần Quốc Khánh, cảm ơn Ts VũThiện Chính trởng đoàn Quy Hoạch Lào thuộc Viện Quy Hoạch và Thiết Kế
Trang 2Nông Nghiệp - Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn đã giúp đỡ hoàn
thành chuyên đề này
Chơng I: Những vấn đề chung về quy hoạch đất nông
nghiệp
I Vai trò, đặc điểm của đất nông nghiệp
1 Khái niệm và đặc điểm về đất nông nghiệp
a Khái niệm
Chúng ta đang quá trình tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc,
yêu cầu đặt ra cho nền sản xuất nông nghiệp và nền kinh tế nông thôn nhìn
chung là rất lớn Nhiệm vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn đang
đứng trớc nhiều thách thức mới gay gắt Đó là tình trạng đất hẹp, ngời đông,
lao động d thừa lớn Nếu so sánh với nền nông nghiệp của các nớc trên thế
giới thì Việt Nam là một quốc gia với gần 80 triệu dân, trong đó có tới 76,5%
dân số sinh sống ở nông thôn, khoảng 70% lao động còn làm nông nghiệp, mà
chỉ có trên 7 triệu ha đất nông nghiệp - bình quân một nhân khẩu nông nghiệp
có 0,1 ha và bình quân một hộ nông dân có khoảng 0,5 ha, một lao động nông
nghiệp chỉ có 0,34 ha đất canh tác Chúng ta có khoảng 11 triệu hộ nông dân
trong cả nớc, trong đó 30% tổng số hộ có trên 0,5 ha đất canh tác (hầu hết tập
Trang 3trung ở đồng bằng sông Cửu Long), còn lại khoảng 70% số hộ canh tác có dới0,5 ha/ hộ ( bình quân đồng bằng sông Hồng chỉ có 0,23 ha/hộ) Mặt khác dotốc độ đô thị hoá diễn ra nhanh chóng dẫn đến tình trạng đất nông nghiệp bị''lấn chiếm'', chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp một cách bừa bãi
đã làm cho diện tích đất dành cho sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp
Do đó để có thể quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả quỹ đất hiện có thìchúng ta cần phải tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, muốn vậy tr-
ớc hết cần phải thống nhất khái niệm về đất nông nghiệp
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mọi quốc gia, là t liệu sản xuấtchủ yếu và đặc biệt của sản xuất nông nghiệp, là một trong các yếu tố quantrọng nhất của môi trờng sống và là địa bàn phân bố dân c Nh vậy đất đai đợcdùng hầu hết vào các ngành sản xuất, các lĩnh vực của đời sống xã hội.Tuỳ theo từng nghành sản xuất, từng lĩnh vực của đời sống xã hội mà đất đai
đợc phân thành các loại khác nhau và đợc gọi tên theo ngành và lĩnh vực sửdụng chúng
Với ý nghĩa đó thì đất nông nghiệp là đất đợc sử dụng chủ yếu vào sản xuấtcủa các ngành nông nghiệp nh: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc
sử dụng để nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp
Khi nói đất nông nghiệp ngời ta nói đất sử dụng chủ yếu vào sản xuất củacác ngành nông nghiệp, bởi vì trên thực tế có trờng hợp đất đai đợc sử dụngvào những mục đích khác nhau của các nghành Trong trờng hợp đó, đất đai
đợc sử dụng chủ yếu cho mục đích hoạt động sản xuất nông nghiệp mới coi là
đất nông nghiệp, nếu không sẽ là các loại đất khác (tuỳ theo việc sử dụng vàomục đích nào là chính)
Tuy nhiên, để sử dụng đầy đủ hợp lý ruộng đất, trên thực tế ngời ta coi đất
đai có thể tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà không cần có đầu
t lớn nào cả vẫn đợc coi là đất nông nghiệp cho dù nó đã đa vào sản xuất nôngnghiệp hay cha Vì vậy, trong luật đất đai năm 1993, điều 17 có ghi rõ:Khoanh định các loại đất nông nghiệp điều chỉnh việc khoanh định cho phùhợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi từng địa phơng
và cả nớc Những diện tích đất đai phải qua cải tạo mới đa vào hoạt động sảnxuất nông nghiệp đợc coi là đất có khả năng nông nghiệp
Trong nông nghiệp, đặc biệt là trong nghành trồng trọt, đất đai có vị trí hếtsức quan trọng ở đây, đất đai không chỉ là chỗ đứng, chỗ dựa của lao động
nh các nghành khác mà đất còn là nơi cung cấp thức ăn cho cây trồng vàthông qua sự phát triển của nghành trồng trọt sẽ tạo điều kiện cho nghànhchăn nuôi phát triển Với nghĩa đó, trong nông nghiệp đất đai (hay ruộng đất)
Trang 4là t liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt, là cơ sở tự nhiên sản sinh ra của cải vậtchất cho xã hội Đúng nh Uyliam Petis đã nói: '' Lao động là cha, đất là mẹcủa mọi của cải vật chất ''.
b Đặc điểm của đất nông nghiệp
Khác với các t liệu sản xuất khác, ruộng đất - t liệu sản xuất chủ yếu trongnông nghiệp có những dặc điểm sau:
b.1 Đất đai nói chung và đất nông nghiệp nói riêng vừa là sản phẩm của tựnhiên vừa là sản phẩm của lao động
Đất đai vốn là sản phẩm của tự nhiên, chỉ từ khi con ngời tiến hành khaiphá đa đất hoang hoá vào sử dụng để tạo ra sản phẩm phục vụ cho nhu cầu củacon ngời, thì ruộng đất đã kết tinh lao động con ngời và đồng thời trở thànhsản phẩm của lao động Con ngời không tạo ra đợc đất đai nhng bằng lao độngcủa mình (lao động sống và lao động vật hoá) con ngời đã cải thiện đất đailàm cho đất đai từ xấu trở thành tốt hơn và làm tăng chất lợng ruộng đất Đặc điểm này đặt ra vấn đề để bảo đảm cho sự phát triển bền vững củangành nông nghiệp thì trong quá trình sử dụng, con ngời phải không ngừng cảitạo và bồi dỡng ruộng đất, làm cho đất ngày càng màu mỡ hơn và cho năngsuất cao hơn
b.2 Đất nông nghiệp bị giới hạn về mặt không gian, nhng sức sản xuất của đất
là không có giới hạn
Số lợng diện tích đất đai đa vào canh tác bị giới hạn bởi không gian nhất
định, bao gồm: Giới hạn tuyệt đối và giới hạn tơng đối Diện tích đất đai củatoàn bộ hành tinh, của từng quốc gia, của từng địa phơng là con số hữu hạn,
đó là giới hạn tuyêt đối của đất đai Không phải tất cả diện tích đất tự nhiên
đều đa vào canh tác đợc, tuỳ thuộc điều kiện đất đai, địa hình và trình độ pháttriển kinh tế của từng nớc mà diện tích đất nông nghiệp đợc đa vào canh tácchỉ chiếm tỷ lệ phần trăm thích hợp Đó chính là giới hạn tơng đối của ruộng
đất Giới hạn đó nhỏ hơn nhiều so với tổng quỹ đất tự nhiên ở nớc ta tỷ lệ đấtnông nghiệp năm 2000 chiếm 28,38% tổng diện tích tự nhiên, khả năng tối đa
đa lên 35%
Chính vì vậy chúng ta cần phải biết quí trọng và sử dụng hợp lý ruộng đất,
sử dụng một cách tiết kiệm, hạn chế việc chuyển dịch ruộng đất sang sử dụngmục đích khác
Mặc dù bị giới hạn về mặt không gian nhng sức sản xuất của ruộng đất làkhông giới hạn, điều đó có nghĩa là mỗi đơn vị diện tích đất đai, nhờ tăng c-ờng đầu t vốn, sức lao động, đa khoa học và công nghệ mới áp dụng vào sảnxuất mà sản phẩm đem lại trên một đơn vị diện tích ngày càng nhiều hơn, hay
Trang 5nói cách khác thì đó chính là việc tăng trình độ thâm canh trên một đơn vịdiện tích đây là con đờng kinh doanh chủ yếu của nông nghiệp, nhằm đápứng yêu cầu tăng lên về nông sản phẩm cung cấp cho xã hội loài ngời.
b.3 Đất nông nghiệp có vị trí cố định và chất lợng không đồng đều
Nhìn chung hầu hết các loại t liệu sản xuất khác đều có thể di chuyển đếnnhững nơi thiếu và cần thiết, ngợc lại ruộng đất - t liệu sản xuất chủ yếu này
có vị trí cố định gắn liền với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế và điều kiệnxã hội của mỗi vùng Để kết hợp với ruộng đất, ngời lao động và các t liệu sảnxuất khác phải tìm đến với ruộng đất nh thế nào là hợp lý và có hiệu quả.Muốn thế, một mặt cần phải tiến hành quy hoạch các khu vực canh tác, bố trícác trung tâm dịch vụ và phân bố các điểm dân c hợp lý Mặt khác phải cảithiện điều kiện tự nhiên, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật và hệ thống kếtcấu hạ tầng nhằm tạo điều kiện để sử dụng đất có hiệu quả, nâng cao đời sốngcủa nông dân và từng bớc thay đổi bộ mặt nông thôn
Đất nông nghiệp có chất lợng không đồng đều giữa các khu vực và ngaytrên từng cánh đồng Đó là kết quả, một mặt do quá trình hình thành đất, mặtkhác quan trọng hơn là do quá trình canh tác của con ngời Vì thế trong quátrình sử dụng cần thiết phải cải tạo và bồi dỡng đất, không ngừng nâng dần độ
đồng đều của ruộng đất ở từng cánh đồng, từng khu vực để đạt năng suất câytrồng ngày một cao
b.4 Đất nông nghiệp - t liệu sản xuất chủ yếu không bị hao mòn và đào thảikhỏi quá trình sản xuất, nếu sử dụng hợp lý thì ruộng đất có chất lợng ngàycàng tốt hơn
Các t liệu sản xuất khác sau một thời gian sử dụng đều bị hao mòn hữuhình hoặc hao mòn vô hình, cuối cùng sẽ bị đào thải khỏi quá trình sản xuất
và đợc thay thế bằng t liệu sản xuất mới, chất lợng cao hơn, giá rẻ hơn Cònruộng đất - t liệu sản xuất chủ yếu không bị hao mòn trong quá trình sản xuất.Mặt khác nếu biết cách sử dụng đất một cách hợp lý sẽ làm cho chất lợng củaruộng đất ngày càng tốt hơn, sức sản xuất của ruộng đất ngày càng lớn hơn,cho nhiều sản phẩm hơn trên một đơn vị diện tích canh tác Dĩ nhiên việc sửdụng ruộng đất có đúng đắn hay không là tuỳ thuộc vào chính sách ruộng đấtcủa nhà nớc và các chính sách kinh tế vĩ mô khác, tuỳ thuộc vào trình độ pháttriển của lực lợng sản xuất và tiến bộ khoa học - công nghệ của từng giai đoạnphát triển nhất định
2 Vai trò của đất nông nghiệp
a Vai trò của đất đai trong sản xuất và đời sống nói chung
Trang 6Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là điều kiệntồn tại và phát triển của con ngời và các sinh vật khác trên trái đất
C Mác viết rằng: Đất là tài sản mãi mãi với loài ngời, là điều kiện cần để sinhtồn, là điều kiện không thể thiếu đợc để sản xuất, là t liệu sản xuất cơ bảntrong nông lâm nghiệp
Đất là lớp bề mặt của trái đất, có khả năng cho sản phẩm cây trồng đểnuôi sống loài ngời Mọi hoạt động của con ngời gắn liền với lớp bề mặt đótheo thời gian và không gian nhất định
Trong tiến trình lịch sử của xã hội loài ngời, con ngời và đất đai ngàycàng gắn liền chặt chẽ với nhau Quá trình nhận thức của loài ngời về đất đaigắn liền với những nhận thức của họ về thế giới tự nhiên Sự nhận thức nàykhông ngừng thay đổi theo thời gian và trong vòng 30 năm trở lại đây, trênnhiều diễn đàn về đất đai ngời ta dã thừa nhận, đối với con ngời đất đai cónhững chức năng chủ yếu sau:
- Chức năng sản xuất
Đất đai là cơ sở cho nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống con ngời, lànguồn của cải vô tận của con ngời, con ngời dựa vào đất đai để tạo ra lơngthực, thực phẩm và rất nhiều sản phẩm sinh vật khác cho con ngời sử dụngtrực tiếp hay gián tiếp qua chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại thuỷ hải sản Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội nh làmột t liệu sản xuất đặc biệt.Nhng tuy nhiên là đối với từng ngành cụ thể trongnền kinh tế quốc dân, đất đai cũng có những vị trí vai trò khác nhau nh đối vớicông nghiệp (trừ công nghiệp khai khoáng) đất đai làm nền tảng, làm cơ sở,làm địa điểm để tiến hành những thao tác, những hoạt động sản xuất kinhdoanh
Còn trong sản xuất nông nghiệp đất đai có một vị trí đặc biệt quan trọng,
là yếu tố hàng đầu của quá trình sản xuất Đất đai không chỉ là chỗ tựa, chỗ
đứng để lao động mà còn là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng Mọi tác
động của con ngời vào cây trồng đều dựa vào đất đai và thông qua đất đai Vì vậy nếu nh không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuấtnào, không một quá trình lao động nào diễn ra và cũng không thể có sự tồn tạicủa xã hội loài ngời
- Chức năng môi trờng sống
Đất đai luôn luôn là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trờng sống,
là cơ sở của mọi hình thái sinh vật sống trên lục địa thông qua việc cung cấpcác môi trờng sống cho sinh vật
- Chức năng dự trữ
Trang 7Đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử dụngcủa con ngời.
- Chức năng cân bằng sinh thái
Đất đai và việc sử dụng nó là nguồn và tấm thảm xanh, hình thành một thểcân bằng năng lợng trái đất - sự phản xạ, hấp thụ và chuyển đổi năng lợngphóng xạ từ mặt trời và của tuần hoàn khí quyển địa cầu
Trong các yếu tố cấu thành của môi trờng nh đất đai, nguồn nớc khí hậu,cây trồng, vật nuôi, hệ sinh thái thì đất đai đóng vai trò quan trọng Nhữngbiến đổi tiểu khí hậu, những sự phá vỡ cân bằng sinh thái ở những vùng nào
đó trên trái đất ngoài tác động ảnh hởng của tự nhiên thì vai trò của con ngờitác động cũng rất lớn nh: lũ lụt do phá rừng, canh tác bất hợp lý Tất cả nhữngcái đó làm ảnh hởng đến môi trờng Bởi vậy sử dụng tài nguyên đất không thểtách rời việc bảo vệ và cải tạo môi trờng
- Chức năng là không gian sự sống
Đất đai cung cấp không gian cho sự vận chuyển của con ngời, cho nhucầu sản xuất, cho sự dịch chuyển của động vật, thực vật giữa các vùng khácnhau của hệ sinh thái tự nhiên Ngoài ra đất đai còn là địa điểm, là cơ sở củacác thành phố, làng mạc, các công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi cáccông trình phúc lợi khác và điều quan trọng đó chính là các cánh đồng để conngời trồng trọt, chăn nuôi
Đất đai còn đợc coi là nguồn của cải, là một tài sản cố định hoặc đầu t cố
định, là thớc đo về sự giàu có của mỗi quốc gia, là sự bảo hiểm cho cuộc sống,bảo hiểm về tài chính, nh là sự chuyển nhợng của cải qua các thế hệ và nh làmột nguồn lực cho các mục đích tiêu dùng
Luật đất đai 1993 của nớc cộng hào xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi:''Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là t liệu sản xuất đặc biệt, làthành phần quan trọng hàng đầu của môi trờng sống, là địa bàn phân bố củakhu dân c, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội an ninh quốc phòng.Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn công sức, xơng máu mới tạo lập, bảo
vệ đợc vốn đất đai nh ngày nay !''
Nói tóm lại con ngời khai thác bề mặt đất đai để trồng trọt, chăn nuôi tạonên sản phẩm nuôi sống cả xã hội loài ngời Khai thác bề mặt đất đai và cảitiến chất lợng đất đai để tạo ra khối lợng sản phẩm ngày càng nhiều hơn, thoảmãn nhu cầu lơng thực, thực phẩm ngày càng tăng Trình độ khai thác đất đaigắn liền với sự tiến hoá của xã hội loài ngời Quá trình ấy làm cho con ngờingày càng gắn chặt với đất đai hơn Quan hệ giữa con ngời và đất đai ngàycàng phát triển và gắn liền chặt chẽ với nhau Mặt khác con ngời ngày càng
Trang 8nhận thức và hiểu biết hơn về khoa học kỹ thuật, khám phá và khai thác ''khobáu'' trong lòng đất để phục vụ cho mục đích của mình.
Đất đai gắn liền với khí hậu, môi trờng trên phạm vi toàn cầu cũng nhtừng vùng, từng miền lãnh thổ Trải qua lịch sử hàng triệu năm của trái đất,khí hậu cũng trải qua nhiều biến động do những nguyên nhân tự nhiên hoặc
do tác động của con ngời Trong quá trình chinh phục và cải tạo thiên nhiên,con ngời ngày càng can thiệp vào quá trình biến đổi của tự nhiên Biến đổi khíhậu có tác động mạnh mẽ đến các hệ sinh thái trên đất liền, nhất là với câytrồng
Nh vậy việc sử dụng hợp lý đất đai ngoài ý nghĩa về kinh tế còn có ýnghĩa về bảo vệ, cải tạo và biến đổi môi trrờng Ngày nay với sự phát triển củakhoa học kỹ thuật, ngời ta rất chú ý đến tác động của môi trờng trong quátrình hoạt động sản xuất của con ngời, trong đó sử dụng khai thác đất đai làyếu tố vô cùng quan trọng
b Vai trò của đất nông nghiệp đối với sản xuất nông nghiệp
Nh chúng ta đã biết đất đai chính là cơ sở tự nhiên, là tiền đề đầu tiên củamọi quá trình sản xuất Đất đai tham gia vào mọi quá trình sản xuất của xãhội, nhng tuỳ thuộc vào từng ngành cụ thể mà vai trò của đất đai có sự khácnhau Nếu trong công nghiệp, thơng mại, giao thông đất đai là cơ sở, nềnmóng để trên đó xây dựng nhà xởng, cửa hàng, mạng lới đờng giao thông, thìngợc lại trong nông nghiệp ruộng đất tham gia với t cách yếu tố tích cực củasản xuất, là t liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế đợc
Trong nông nghiệp, ruộng đất vừa là đối tợng lao động, vừa là t liệu lao
động Ruộng đất là đối tợng lao động khi con ngời sử dụng công cụ sản xuấttác động vào đất làm cho đất thay đổi hình dạng nh : cày, bừa, đập đất, lênluống quá trình đó làm tăng chất lợng của ruộng đất, tạo điều kiện để tăngnăng xuất cây trồng Ruộng đất là t liệu lao động, khi con ngời sử dụng công
cụ sản xuất tác động lên đất thông qua các thuộc tính lý học, hoá học, sinh vậthọc và các thuộc tính khác của đất để tác động lên cây trồng Sự kết hợp của
đối tợng lao động và t liệu lao động đã làm cho ruộng đất trở thành t liệu sảnxuất trong nông nghiệp Không những thế, ruộng đất còn là t liệu sản xuất chủyếu, t liệu sản xuất đặc biệt, t liệu sản xuất không thể thay thế đợc của sảnxuất nông nghiệp
Ruộng đất là sản phẩm của tự nhiên, có trớc lao động, nó xuất hiện vàtồn tại ngoài ý muốn của con ngời, vì thế đất đai là tài sản quốc gia Nhng từkhi con ngời khai phá đất đai, đa ruộng đất vào sử dụng nhằm phục vụ lợi íchcủa con ngời, trong quá trình lịch sử lâu dài lao động của nhiều thế hệ đợc kết
Trang 9tinh ở trong đó thì ngày nay ruộng đất vừa là sản phẩm của tự nhiên vừa là sảnphẩm của lao động.
Độ phì nhiêu là thuộc tính quan trọng nhất, là dấu hiệu chất lợng củaruộng đất Nó ảnh hởng lớn đến năng suất cây trồng, đến hiệu quả sử dụng lao
động sống và lao động quá khứ đợc sử dụng Có nhiều loại độ phì nhiêu khácnhau bao gồm: độ phì nhiêu nguyên thuỷ nhng trên thực tế không có gì lànguyên thuỷ, bởi lẽ ruộng đất hiện có đều gắn liền với sự hình thành và pháttriển của đất đai trong lịch sử Độ phì nhiêu tự nhiên đợc tạo ra do quá trìnhhình thành và phát triển của đất với các thuộc tính lý học, hoá học, sinh vậthọc và gắn chặt chẽ với điều kiện thời tiết khí hậu Độ phì nhiêu nhân tạo làkết quả của quá trình lao động sản xuất của con ngời, một mặt biến nhữngchất khó tiêu thành những chất dinh dỡng dễ tiêu và mặt khác bổ sung cho đất
về số lợng và chất lợng các chất dinh dỡng trong đất còn thiếu bằng một hệthống các biện pháp có căn cứ khao học và có hiệu quả Độ phì nhiêu kinh tế
là sự thống nhất của độ phì nhiêu tự nhiên và độ phì nhiêu nhân tạo, nhằm sửdụng có hiệu quả độ phì nhiêu của đất trồng
Nói tóm lại, quá trình sản xuất nông nghiệp (trong ngành trồng trọt) làquá trình khai thác, sử dụng đất Bởi vậy không có ruộng đất thì không thể cóhoạt động sản xuất nông nghiệp Để phát triển một ngành nông nghiệp bềnvững trong quá trình khai thác sử dụng ruộng đất cần phải kết hợp với bảo vệ,bồi dỡng làm cho đất ngày càng tốt lên, cho năng suất cây trồng cao hơn
II Sự cần thiết phải tiến hành quy hoạch đất nôngnghiệp và các nhân tố ảnh hởng đến quy hoạch đấtnông nghiệp
1 Sự cần thiết phải tiến hành quy hoạch đất nông nghiệp
- Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tác động đến việc sử dụng đất của các
bộ, ngành, các vùng kinh tế tự nhiên, các vùng kinh tế trọng điểm Do đó quyhoạch sử dụng đất nông nghiệp có vai trò quan trọng để góp phần bảo đảmtính thống nhất về quản lý và sử dụng đất đai trên cả nớc
- Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp là cơ sở bố trí hợp lý các ngành, tạo
điều kiện để chuyên môn hoá sâu các vùng kinh tế nông nghiệp và là mộttrong những điều kiện quan trọng nhất của bớc quá độ từ nền nông nghiệp lạchậu lên nền nông nghiệp hàng hoá hiện đại, chuyên môn hoá
Trang 10- Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc ngănngừa các hành vi xâm phạm sự toàn vẹn lãnh thổ của đơn vị sử dụng đất Khiquy hoạch đất ngời ta lập nên đờng danh giới giữa các đơn vị sử dụng đấtnông nghiệp, giữa đất sản xuất nông nghiệp với đất khu dân c, giữa các chủ sửdụng đất với nhau.
- Quy hoạch, bố trí sử dụng đất nông nghiệp một cách hợp lý, đúng đắn thìchất lợng đất ngày càng tốt lên Hạn chế và ngăn ngừa đợc các quá trình xóimòn do gió và nớc gây nên Các quá trình xói mòn có tác hại rất lớn đối vớisản xuất nông nghiệp Bảo vệ và cải tạo thảm thực vật tự nhiên cũng là mộtnhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
- Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tạo ra những điều kiện về tổ chức lãnhthổ, đảm bảo việc sử dụng đất có hiệu quả, xác định cơ cấu đất thích hợp và cơcấu luân canh hợp lý, làm tăng năng suất cây trồng, đáp ứng nhu cầu về lơngthực thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và các sản phẩm hànghoá để xuất khẩu
Việt Nam là nớc đất chật ngời đông với tổng diện tích tự nhiên là33.104.218 ha, chúng ta là nớc có quy mô trung bình đứng thứ 59 trong tổng
số 200 nớc trên thế giới Nhng lại là nớc đông dân vào hàng thứ 13 trên thếgiới với 78,686 triệu ngời (theo số liệu thống kê dân số năm 2001) nên bìnhquân đất đai trên đầu ngời rất thấp chỉ bằng 1/7 mức trung bình của thế giới(thế giới bình quân 3 ha trên đầu ngời còn Việt Nam chỉ 0,43 ha/1 ngời) Đặcbiệt khi đất nớc đang trong giai đoạn tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoánền kinh tế, tốc độ tăng trởng kinh tế đòi hỏi phải liên tục tăng cao mới có thểthoát khỏi nguy cơ tụt hậu xa hơn so với các nớc trong khu vực và trên thếgiới
Nhu cầu tăng tởng kinh tế cao sẽ gây áp lực mạnh đối với đất đai và dễdẫn đến tình trạng rối loạn trong khai thác sử dụng đất đai Tình trạng ''lấnchiếm'', chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai nông nghiệp sang phục vụ chophát triển các nghành và lĩnh vực khác trở lên phổ biến Diện tích đất canh tácnông nghiệp giảm rất nhiều so với vài chục năm trớc và dự báo sẽ còn giảmhơn nữa dẫu cho có mở mang khai phá thêm vài triệu ha trong nhiều năm tới.Theo số liệu đăng trên báo nhân dân ra ngày 16/09/1999 thì hiện nay hàngnăm chúng ta chuyển từ 20.000 đến 22.000 ha đất nông nghiệp sang làm việckhác Đó là cha kể đến sự mất mát do thiên tai, lũ lụt, đã gây những ảnh hởngtiêu cực, dẫn đến làm giảm quỹ đất Vì vậy, vấn đề sử dụng có hiệu cao nhất
Trang 11quỹ đất nông nghiệp hiện có trở thành mục tiêu bao trùm xã hội Một trongnhững biện pháp quan trọng và có hiệu quả để quản lý và sử dụng đất đai làtiến hành quy hoạch sử dụng đất đai ở tất cả các cấp.
Tại điều 18 của hiến pháp nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
1992 quy định: ''Nhà nớc thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và phápluật đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả''
Luật đất đai năm 1993 quy định nội dung, trách nhiệm, thẩm quyền lập vàxét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (điều 16, 17, 18) căn cứ giao đất vàthẩm quyền giao đất là phải dựa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai ở cả
4 cấp: cả nớc, cấp tỉnh, cấp huyện, và cấp xã
Quy hoạch sử dụng đất là quy hoạch sử dụng nguồn lực, là một bộ phậnkhông thể thiếu của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Đặc biệt nớc
ta với hơn 80%dân số sống ở nông thôn, kinh tế nông thôn hiện nay tuy đã cóchuyển biến nhng nguồn sống chính của dân c vẫn là nông lâm nghiệp, bìnhquân đất nông nghiệp trên đầu ngời chỉ có 1074 m², bình quân đất nôngnghiệp trên một lao động nông nghiệp chỉ có 3446 m² Với một đất nớc hiếm
đất nh vậy thì việc quy hoạch sử dụng đất có hiệu quả là hết sức cần thiết Quyhoạch sử dụng đất để đảm bảo cho nhà nớc tổ chức sử dụng và quản lý đất đai
đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả Vì vậy quy hoạch sử dụng đất là mộtnội dung quan trọng trong 7 nội dung quản lý nhà nớc về đất đai
Quy hoạch sử dụng chỉ có với đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp, trong
điều kiện đất đai đã đợc chia cho hộ sử dụng lâu dài thì quy hoạch sử dụng đấtnông nghiệp sẽ là nhân tố trực tiếp tác động đến hớng sản xuất của các hộchuyển sang sản xuất nông nghiệp sang sản xuất hàng hoá Tạo tiền đề nhằmxoá bỏ kiểu làm ăn manh mún, quy mô nhỏ trong sản xuất nông nghiệp
Nói tóm lại việc tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nôngnghiệp trong điều kiện hiện nay là hết sức cần thiết Quy hoạch sử dụng đấtnông nghiêp sẽ là căn cứ quan trọng cho việc quản lý và xây dựng kế hoạch sửdụng đất một cách hợp lý
2 Những nhân tố ảnh hởng đến quy hoạch đất nông nghiệp
Theo quan niệm của các nhà quy hoạch Việt Nam ''Quy hoạch sử dụng
đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của nhà nớc về
tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý , có hiệu quả cao thông qua việc phân phối
và tái phân phối lại quỹ đất, tổ chức sử dụng đất nh một t liệu sản xuất cùngvới các t liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuấtxã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất, bảo vệ môi trờng.'' (tài liệu báo cáo về tình
Trang 12hình quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam của Viện Quy Hoạch và Thiết KếNông nghiệp)
Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp chịu ảnh hởng của các nhân tố sau:
- Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp chịu ảnh hởng rất lớn bởi các tính chất
tự nhiên của đất gồm có
+ Tính chất không gian: Tính chất không gian của đất đợc đề cập đến trongbất kỳ ngành sản xuất nào Trong công nghiệp các quá trình sản xuất đợc thựchiện bởi tác động của con ngời lên đối tợng lao động thông qua các t liệu sảnxuất nằm ở vị trí cố định, trên một không gian hạn chế Ngay cả trong trờnghợp máy móc có dịch chuyển trong quá trình sản xuất thì những di chuyểncũng rất hạn chế và không liên quan đến các tính chất tự nhiên của đất
Nhng trong sản xuất nông nghiệp thì vấn đề lại khác hẳn Sản xuất nôngnghiệp có đặc điểm là không thể tập trung vào một vài điểm nào đó mà phảitrải ra trên một lãnh thổ lớn, lao động và các t liệu sản xuất trong nông nghiệp
đợc bố trí theo từng không gian nhất định Vì vậy việc bố trí sắp xếp các t liệusản xuất và ngời lao động đòi hỏi phải tạo ra môi trờng hoạt động thích hợpcho các quá trình sản xuất Những đặc tính không gian của đất nh địa hình,diện tích, hình dạng khoảnh lại có ảnh hởng rõ rệt đến quy hoạch đất đai, đếnviệc tổ chức sử dụng các t liệu sản xuất, ngời lao động và các quá trình sảnxuất Do đó, để hoạt động sản xuất đạt hiệu quả cao nhất, khi tiến hành quyhoạch đất đai cần chú ý đến tính chất không gian của đất
Tính chất không gian quan trọng nhất của đất là địa hình Địa hình có
ảnh hởng lớn đến sự phân bố của các loại đất, đến thảm thực vật, chế độ nớc,chế độ ẩm, thành phần cơ giới của đất Địa hình còn có ảnh hởng lớn tới việc
tổ chức sản xuất, năng xuất lao động và hiệu quả sử dụng máy móc Thựcnghiệm cho thấy trên sờn dốc, khi độ dốc tăng lên 1 thì chi phí nhiên liệuº thì chi phí nhiên liệutăng lên 1,5% và hiệu quả sử dụng máy móc giảm đi 1%
Ngoài ra địa hình còn có ảnh hởng lớn đến tính chất của các dòng chảy bềmặt gây ra các quá trình xói mòn, rửa trôi đất, rất có hại đối với sản xuất nôngnghiệp
+ Tính chất thổ nhỡng hay nói cách khác đó chính là độ phì nhiêu của đất.Trên các loại địa hình khác nhau sẽ hình thành các loại đất với tính chất khácnhau Trong khi đó, cây trồng lại phụ thuộc rất nhiều vào loại đất và chất lợng
đất Mỗi loại cây trồng chỉ thích hợp với mỗi loại đất và chất đất nhất định Do
đó, để tổ chức sử dụng đất hợp lý cần nghiên cứu kỹ các đặc tính thổ nhỡngcủa đất nh: Tính chất vật lý, tính chất hoá học và tính chất sinh học của đất.Việc bố trí cây trồng hợp lý theo quan điểm thổ nhỡng sẽ góp phần nâng cao
Trang 13năng suất và chất lợng cây trồng, điều đó cũng có nghĩa là tăng hiệu quả sửdụng đất.
+ Thảm thực vật tự nhiên: Thảm thực vật tự nhiên là một yếu tố môi trờng rấtquan trọng, nó bao gồm các vùng rừng nguyên sinh, rừng đầu nguồn, rừngrậm, rừng tha, đồng cỏ Thảm thực vật tự nhiên là yếu tố điều tiết khí hậu,chế độ nớc của sông suối, chế độ nhiệt, độ ẩm trong đất, chế độ nớc ngầm.Ngoài ra, việc nghiên cứu đặc tính của thảm thực vật tự nhiên cũng cho ta biếtkhả năng thích ghi của các loại cây trồng, vì các giống cây trồng đều cónguồn gốc từ các giống cây hoang dã trong tự nhiên Chính vì vậy, khi quyhoạch sử dụng đất không thể không nghiên cứu kỹ thảm thực vật tự nhiên.+ Các điều kiện thuỷ văn
Hệ thống sông, suối, khe, nớc ngầm cũng có vai trò quan trọng trongviệc tổ chức sử dụng hợp lý đất nông nghiệp Chúng có tác động rất to lớn đốivới sản xuất và đời sống vì đó là nguồn cung cấp nớc sinh hoạt nớc tới cho câytrồng, vừa là nơi tiêu nớc khi ngập úng Hệ thống thuỷ văn tạo nên cảnh quanthiên nhiên đẹp, có tác dụng điều tiết khí hậu trong vùng Song bên cạnh đó hệthống thuỷ văn cũng có một số ảnh hởng xấu đối với việc tổ chức sản xuất và
sử dụng đất Trớc hết chúng gây cản trở cho giao thông vận tải, làm tăng chiphí sản xuất, gây cản trở cho việc tổ chức sản xuất và tổ chức lãnh thổ Vàomùa ma chúng còn là nguy cơ gây úng lụt, đe doạ tính mạng, tài sản của nhândân trên những vùng lãnh thổ lớn
Do đó, khi bố trí các đơn vị sử dụng đất, các điểm dân c, các công trìnhphục vụ sản xuất nh hệ thống giao thông, thuỷ lợi phải đặc biệt chú ý đến
đặc điểm của hệ thống này
- Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp chịu ảnh hởng không nhỏ của các điềukiện kinh tế, xã hội của địa phơng nh: Tốc độ tăng trởng kinh tế, thực trạngphát triển của cơ sở hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi), dân số, lao động và việclàm
+ Tốc độ tăng trởng kinh tế: Tốc độ tăng trởng kinh tế càng cao thì nhu cầu
sử dụng đất sử dụng đất để phát triển kinh tế cũng càng lớn Tốc độ tăng trởngkinh tế cao sẽ gây áp lực đối với đất đai, vì vậy tiến hành quy hoạch sử dụng
đất nông nghiệp cần phải dự tính đợc nhu cầu sử dụng đất trong tơng lai
+ Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng:
Giao thông: Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp chịu ảnh hởng không nhỏcủa giao thông Giao thông thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho việc quy hoạchphân vùng kinh tế hình thành những vùng sản xuất chuyên môn hoá Nângcao hiệu quả sử dụng đất
Trang 14 Thuỷ lợi: Thuỷ lợi có vai trò rất quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp,ngay từ xa xa ông cha ta đã nhận thức đợc điều này: '' Nhất nớc, nhì phân,tam cần, tứ giống''.Vì vậy khi tiến hành quy hoạch sử dụng đất nôngnghiệp đồng thời phải tiến hành quy hoạch thuỷ lợi.
Các công trình xây dựng cơ bản khác nh: các công trình công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp, các công trình y tế, giáo dục
Trong quá trình phát triển kinh tế nhu cầu sử dụng đất cho phát triểncông nghiệp, các công trình xây dựng phục vụ cho mục đích dân sự ngàymột lớn Mà phần lớn diện tích đất đó lấy từ quỹ đất dành cho nông nghiệp Vìvậy khi tiến hành quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp phải dự tính đợc nhucầu trên
+ Ngoài ra việc tiến hành quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp còn phụ thuộcvào điều kiện xã hội nh: điều kiện về dân số, lao động việc làm và mức sốngcủa dân c tại địa phơng Dân số quá đông sẽ gây áp lực lớn đối với đất đai,dẫn đến tình trạng bất hợp lý trong việc sử dụng đất gây khó khăn cho côngtác quy hoạch sử dụng đất
III Khái quát tình hình quy hoạch đất đai nói chung và
đất nông nghiệp ở nớc ta
1 Giai đoạn trớc năm 1980
Trong giai đoạn này quy hoạch sử dụng đất đai ở nớc ta cha đợc coi làcông tác của ngành quản lý đất đai mà chỉ đợc đợc đề cập đến nh một phầncủa quy hoạch phát triển ngành nông lâm nghiệp Mặc dù công tác quy hoạch
sử dụng đất đai đợc lồng vào công tác phân vùng quy hoạch nông, lâm nghiệp
và đã đợc xúc tiến từ năm 1962 Nhng chủ yếu là do các ngành chủ quản tiếnhành cùng với một số tỉnh ngành có liên quan và cha có sự chỉ đạo thống nhấtcủa chính phủ
Từ năm 1975 đến cuối năm 1978 đã soạn thảo và đợc chính phủ phê duyệtphơng án phân vùng sản xuất nông lâm nghiệp và công nghiệp chế biến nônglâm sản theo 7 vùng, trên địa bàn lãnh thổ tỉnh các phơng án phân vùng nônglâm nghiệp của các tỉnh, tất cả cũng đã đề cập tới phơng hớng sử dụng tàinguyên trong đó đó đều có tính toán quỹ đất nông lâm nghiệp và coi đây làphần rất quan trọng Tuy nhiên do mục đích ngay từ đầu là chỉ để phục vụphát triển nông lâm nghiệp cho nên các loại đất khác cũng cha đợc đề cập đến
và còn khoảng 3 triệu ha ở miền núi cao cha đợc tiến hành phân bổ sử dụng
Trang 15Mặt khác do còn thiếu nhiều tài liệu điều tra cơ bản về thổ nhỡng vàcha thể tính toán đợc khả năng đầu t nên tính khả thi của các phơng án nàycòn rất thấp.
2.Giai đoạn từ 1981- 1986
Thực hiện Nghị Quyết đại hội đảng toàn quốc lần thứ V đã chỉ rõ: ''xúctiến công tác điều tra cơ bản, dự báo lập tổng sơ đồ phát triển và phân bổ lực l-ợng sản xuất, nghiên cứu chiến lợc kinh tế xã hội, dự thảo kế hoạch triển vọng
để chuẩn bị cho kế hoạch 5 năm sau (1986-1990)''
Các bộ ngành các tỉnh thành phố đã tham gia triển khai chơng trình lậptổng sơ đồ phát và phân bố lực lợng sản xuất ở Việt Nam đến năm 2000 Cũngtrong giai đoạn này hầu hết gần 500 huyện của cả nớc đã tiến hành xây dựngquy hoạch tổng thể huyện
Trong các tài liệu sơ đồ phân bố lực lợng sản xuất của các tỉnh đều đề cập
đến vấn đề sử dụng đất đai và đợc tính toán tơng đối có hệ thống để khớp vớicả nớc, các vùng kinh tế lớn, các huyện trong tỉnh với sự tham gia phối hợpcủa các ngành các cấp và đã bớc đầu đấnh giá đợc hiện trạng, tiềm năng và đa
ra các dự kiến sử dụng quỹ đất quốc gia đến năm 2000
3 Thời kỳ luật đất đai đầu tiên năm 1987 đến trớc luật đất đai năm 1993
Đây là thời kỳ công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã có đợc cơ sở pháp
lý quan trọng Song cùng với sự trầm lắng của công tác quy hoạch nói chungsau một thời kỳ triển khai tơng đối rầm rộ, công tác quy hoạch sử dụng đất đaicũng cha đợc xúc tiến nh luật đã quy định Tình hình này là do nền kinh tế n-
ớc ta đang đứng trớc những khó khăn và thử thách lớn lao Một vấn đề bức xúc
đã đợc đặt ra đó là khi chuyển sang nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trờngthì công tác quy hoạch có cần thiết nữa hay không?
Tuy vậy, đây là thời kỳ công cuộc đổi mới ở nông thôn diễn ra sâu sắccùng với việc giảm vai trò quản lý tập trung của hợp tác xã sản xuất nôngnghiệp, tăng quyền tự chủ cho hộ nông dân và thực thi các chính sách đổi mớikhác Công tác quy hoạch sử dụng đất đai ở cấp xã nổi lên nh một vấn đề cấpbách về việc giao đất, cấp đất, dãn dân và một số nơi có xu thế đô thị hoá rất
rõ rệt
Đây cũng là cái mốc đầu tiên triển khai quy hoạch sử dụng đất ở cấp xãdiễn ra hầu khắp trên phạm vi cả nớc Tuy nhiên còn nhiều hạn chế về nộidung và phơng pháp
4 Giai đoạn từ sau luật đất đai 1993 đến nay
Trang 16Sau đại hội đảng toàn quốc lần thứ VII năm 1992, nhà nớc ta đã triển khaicông tác nghiên cứu chiến lợc phát triển, quy hoạch tổng kinh tế xã hội ở hầuhết 53 tỉnh thành phố trực thuộc trung ơng, 8 vùng kinh tế trọng điểm và quyhoạch định hớng phát triển ngành hầu hết các bộ các ngành.
Các công trình nghiên cứu này đều tính tới năm 2010 Phù hợp với yêu cầuphát triển kinh tế xã hội trong vòng 10 -15 năm tới việc nghiên cứu triển khaicông tác quy hoạch sử dụng đất đai trên phạm vi cả nớc đang là vấn đề bứcxúc đợc các nghành các cấp và mọi thành viên trong xã hội hởng ứng
Đây là cái mốc bắt đầu của thời kỳ đa công tác quản lý đất đai vào nề nếpsau một thời gian dài tuyệt đối hoá về công hữu đất đai ở miền bắc và buônglỏng công tác này ở các tỉnh phía nam dẫn đến tình trạng có quá nhiều diệntích đất không có chủ sử dụng đất Mặt khác nguồn tiềm năng đất trong nôngnghiệp cha đợc khai thác có hiệu quả Hiện nay, nớc ta còn khoảng 10 triệu ha
đất trống, đồi núi trọc, trong đó có một phần diện tích có khả năng nông, lâmnghiệp cha đợc khai thác sử dụng (nguồn Tổng cục Địa Chính) Trên diệntích 9,3 triệu ha đất nông nghiệp đang sử dụng, mức thu nhập cũng rất thấp,chỉ đạt bình quân 1000 USD/ha/năm
Diện tích đất theo đầu ngời thấp, hơn nữa lại quá manh mún Với 8 triệu ha
đất nông nghiệp đợc chia nhỏ thành gần 75 triệu thửa Có một số cây trồng
nh cao su, cà phê, chè, mía đờng, hình thành đợc một số vùng sản xuất tậptrung, quy mô lớn hơn so với các loại cây trồng khác Hầu hết các cây trồngkhác đều dựa vào sản xuất của hộ tiểu nông quy mô nhỏ bé, phân tán, manhmún đang là một trở ngại lớn trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoánông nghiệp
Chơng II: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang trong những năm
qua
I Tình hình cơ bản của huyện Yên Thế
1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý, địa hình
* Vị trí địa lý
Yên Thế là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Bắc Giang vớitổng diện tích tự nhiên là 30101,53 ha chiếm 7,875% diện tích tự nhiên củatoàn tỉnh và là huyện có diện tích tự nhiên lớn thứ 4 của tỉnh Bắc Giang YênThế là huyện có vị trí địa lý tơng đối thuận tiện với Phía Đông - Bắc giáphuyện Hữu Lũng tỉnh Thái Nguyên, phía Đông - Nam giáp với huyện LạngGiang - Bắc Giang, phía Tây - Bắc giáp với huyện Phú Bình và huyện Võ Nhai
Trang 17- tỉnh Thái Nguyên, phía Nam giáp với huyện Tân Yên Do đó Yên Thế rấtthuận tiện trong việc giao lu với các tỉnh nh: Thái Nguyên, Lạng Sơn, Hà Nội.
Đây là một lợi thế quan trọng của Yên Thế trong quá trình xây dựng và pháttriển kinh tế
Huyện Yên Thế gồm có 20 đơn vị (xã, thị trấn) theo địa giới hành chínhvới trung tâm văn hoá là thị trấn Cầu Gồ nằm cách thị xã Bắc Giang 27 kmtheo đờng tỉnh lộ 284 về phía Tây Bắc Trên địa bàn huyện có các tuyến đờnggiao thông quan trọng sau: Tuyến đờng 265 nối với quốc lộ 1A tại thị trấnKép, tuyến đờng 292 nối với tỉnh Lạng Sơn, tuyến đờng 284 nối với huyện
Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên và tuyến đờng sắt Kép Lu chạy qua Ngoài rahuyện Yên Thế còn có hệ thống giao thông đờng thuỷ khá thuận tiện trênsông Thơng và sông Sỏi
Nhìn chung Yên Thế là huyện có vị trí địa lý tơng đối thuận lợi cả về đờng
bộ, đờng sắt và đờng thuỷ Đó là một lợi thế rất quan trọng cần đợc khai thác
và phát huy trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của huyện trong nhữngnăm tới
Độ cao trung bình so với mặt nớc biển từ 200m - 300m Vùng địa hình này đất
đai còn khá tốt, rừng còn nhiều độ ẩm khá, trong vùng có thể trồng đợc nhiềuloại cây ăn quả, cây công nghiệp, cây lâm nghiệp và có khả năng phát triểnchăn nuôi đại gia súc Song nhìn chung điều kiện đầu t cơ sở hạ tầng gặpnhiều khó khăn đặc biệt là giao thông, điện Loại địa hình này có diện tíchkhoảng 9200,16 ha chiếm 30,56% diện tích của toàn huyện Vùng này có mật
độ dân c tha thớt, kinh tế còn kém phát triển, tiềm năng đất đai còn nhiều
- Địa hình đồi thấp: Phân bố rải rác ở các xã trong huyện, có độ chia cắt trungbình địa hình lợn sóng, độ dốc bình quân 8-15, hớng dốc không ổn định.Trong vùng này đất trung bình, một số nơi còn bị sói mòn trơ sỏi đá, độ chephủ trung bình Loại địa hình này có khoảng 8255 ha chiếm 27,42% diện tích
tự nhiên toàn huyện, vùng này có khẳ năng phát triển cây lâu năm
- Địa hình đồng bằng: Loại địa hình này khá bằng phẳng đợc phân bố ở vencác sông suối và các giải ruộng nhỏ kẹp giữa các dãy đồi Độ đốc bình quânthấp, vùng này chủ yếu là đất thuần có diện tích 10633 ha, chiếm 35,32%diện
Trang 18tích tự nhiên của huyện Trên loại địa hình này có khả năng phát triển các loạicây lơng thực, rau màu.
Ngoài ra huyện còn có khoảng trên 2000 ha đất sông suối và đất cha điềutra Có thể nói Yên Thế có địa hình lý tởng để phát triển các loại cây ăn quả,cây công nghiệp, cây lâm nghiệp và đặc biệt có thể phát triển chăn nuôi đạigia súc.Tuy nhiên việc bố trí phát triển các loại cây, con còn cha hợp lý, chatheo quy hoạch Vì vậy để phát triển ngành nông nghiệp bền vững huyện cầnphải tiến hành quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp hợp lý Nhằm thúc đẩy quátrình chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp hớng sản xuất hàng hoá, pháthuy lợi thế so sánh của từng vùng trong huyện
b Đặc điểm khí hậu
Huyện nằm trong vòng cung Đông Triều, tiếp giáp với đồng bằng bắc bộ
có khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm có 4 mùa rõ rệt: mùa hạ nóng ẩm manhiều có gió mùa đông nam, mùa đông lạnh khô ít ma hớng gió thịnh hành là
đông bắc, còn lại 2 mùa xuân thu có tính chuyển tiếp
- Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình nhiều năm 23,3C, tháng nóng nhất 29C(tháng 7) tháng lạnh nhất 15,9 C (tháng 1)
- Nhiệt độ trung bình cao nhất 32,6C
- Nhiệt độ trung bình thấp nhất 13,2 C
- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối 2,8C
Biên độ nhiệt giữa ngày và đêm không quá cao (4,8 - 7,8 C)
- Bức xạ nhiệt: Vùng có lợng bức xạ trung bình Số giờ nắng trong năm khácao 1729,7 giờ, tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 9 (khoảng 200,5 giờ)cho phép nhiều cây trồng phát triển và trồng đợc nhiều vụ trong một năm
- Lợng ma và phân bố lợng ma: Lợng ma trung bình năm là 1518,4 mm, thuộcvùng ma trung bình của vùng Trung Du Bắc Bộ Lợng ma phân bố theo mùa,thờng tập trung vào mùa ma (vào các tháng 5,6,7,8,9) chiếm khoảng 78,9% l-ợng ma cả năm Các tháng 12 và tháng 1 rất ít ma (lợng ma không đáng kể)
Số ngày ma trung bình là 126,9 ngày /năm, tháng có số ngày ma lớn nhất làtháng 8 (16,2 ngày )
- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình năm tơng đối cao 81%,tháng có độ ẩm trung bình cao nhất là tháng 4 (khoảng 86%), tháng có độ ẩmtrung bình thấp nhất là tháng 12 (khoảng 76%)
- Gió bão: Vào mùa đông chịu ảnh hởng của gió mùa Đông Bắc (tốc độ gióbình quân là 2,1 m/s Mùa hạ thịnh hành là gió Đông Nam Vùng ít chịu ảnhhởng của gió bão
Trang 19c Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
Căn cứ vào bản đồ đất 1/50000 và hiện trạng sử dụng đất thì tổng diện tích
tự nhiên toàn huyện Yên Thế 30101,53 ha bao gồm các loại đất nh sau:
- Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh thì huyện có hai nhóm đất chính:
+ Nhóm phát sinh tại chỗ do quá trình phong hoá hình thành đất
+ Nhóm bồi tích trong quá trình bồi tụ của phù xa hình thành
- Xét về tính chất đất toàn huyện có 4 nhóm đất chính phân thành 9 đơn vị đất
nh sau:
+ Nhóm đất phù sa bao gồm 3 đơn vị đất chính :
Phù sa đợc bồi (Pb) với diện tích 180 ha, phân bố ở địa hình vùng cao,vùng ven sông Thơng và sông Sỏi, khá bằng phẳng, đất tơi xốp, thoát nớctốt thích hợp trồng rau, màu, ngô khoai, đậu đỗ
Phù sa không đợc bồi (P) với diện tích 280 ha phân bố ở các cánh đồngtrong đê, hàng năm không đợc bổ xung phù sa, thích hợp trồng lúa, trồngmàu
Phù sa ngòi suối (Py) có diện tích 1835 ha, phân bố thành các dải nhỏ vencác sông suối trong vùng, thích hợp trồng màu
Nói chung nhóm đất phù sa nằm trên vùng địa hình bằng, là nhóm đấtthuận lợi cho sản xuất lơng thực và rau màu
+ Nhóm đất xám bạc màu :
Đất bạc màu trên phù sa cổ có diện tích 3163 ha Tuy nghèo đạm, lân vàmùn song nhóm đất này có u điểm là giàu kali, tơi xốp, thoát nớc tốt thích hợpvới các loại cây ăn củ nh: lạc, đậu, đỗ, khoai tây khoai lang , cà rốt, rau + Nhóm đất đỏ vàng: Tổng diện tích 21980,16 ha chiếm 73% diện tích tựnhiên đợc phân bố ở tất cả các xã trong huyện và ở cả ba dạng địa hình: Địahình vùng đồi, vùng núi và đồng bằng Nhóm đất này có độ dốc từ cấp I đếncấp IV đợc chia thành 4 đơn vị đất nh sau :
Đất nâu vàng trên phù sa cổ ( Fp): Diện tích 5230 ha, phân bố ở địa hìnhbậc thang, gò lợn sóng nhẹ, độ dốc nhỏ, thích hợp với nhiều loại cây trồng,nhất là cây trồng cạn ngắn ngày
Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét (Fs): Có diện tích 3760,16 ha phân bố chủyếu ở vùng đồi núi cao Đất có độ dốc tơng đối lớn, tầng dầy từ 30cm đến
> 1m, đất có kết cấu tốt, khả năng giữ nớc và phân khá tốt, thích hợp trồngcây lâm nghiệp, cây công nghiệp và cây ăn quả
Trang 20 Đất vàng nhạt trên đá cát và dăm cuội kết (Fq): Có diện tích 10450 ha phân
bố chủ yếu ở vùng núi cao, đồi có độ dốc lớn, thích hợp cho phát triển lâmnghiệp, một số nơi có thể trồng cây công nghiệp và cây ăn quả
Đất nâu tím trên đá sét (Fe): Có diện tích 2540 ha phân bố ở vùng đồi, cótầng dầy trung bình, thích hợp trồng cây dài ngày
+ Nhóm đất tầng mỏng có nhiều sỏi đá: Diện tích 650 ha phân bố chủ yếu ởcác sờn đồi, qua quá trình xói mòn, sỏi sạn nổi trên mặt đất Loại này có tầng
đất mỏng, độ phì kém, bạc màu, muốn đa vào sản xuất nông nghiệp cần cảitạo hoặc có chế độ chăm bón thích hợp
+ Đất ao hồ, sông suối cha điều tra : 2013,37 ha
- Xét về độ dốc: Đất đai trong huyện đợc chia làm 4 cấp độ dốc nh sau :
+ Độ dốc cấp I (0 -8 ): Có diện tích 10633 ha chiếm 35,32% diện tích tựnhiên
+ Độ dốc cấp II (8-15):Có diện tích 5560 ha chủ yếu thuộc nhóm đất đỏ vàngchiếm 18,47% diện tích tự nhiên toàn huyện
+ Độ dốc cấp III (15-25): Có diện tích 2695 ha thuộc nhóm đất đỏ vàng,chiếm 8,95% diện tích tự nhiên
+ Độ dốc cấp IV (>25 ): có diện tích 9200,16 ha chủ yếu thuộc nhóm đất đỏvàng , chiếm 30,56% diện tích tự nhiên
+ Sông suối mặt nớc và đất cha điều tra: diện tích 2013,37 ha chiếm 6,7%diện tích tự nhiên toàn huyện
Nhìn chung về điều kiện thổ nhỡng, đất đai của huệnYên Thế có những lợithế và hạn chế sau:
- Lợi thế :
+ Tính đa dạng của đất đai: Trong huyện có 4 nhóm đất chính với 9 đơn vị
đất đai có tính chất khác nhau đợc phân bố ở cả địa hình bằng phẳng lẫn địahình dốc, cho phép phát triển hệ sinh thái đa dạng với nhiều loại cây trồng cógiá trị, nhân dân có thể sử dụng loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao
+ Yên Thế là huyện miền núi mà có các nhóm đất nằm trên địa hình bằng (độdốc 0-8) có diện tích 10633 ha chiếm 35,32% diện tích tự nhiên, thuận lợicho việc phát triển cây lơng thực, hoa màu (có thể bảo đảm an ninh lơng thực)
Đồng thời có trên 60% đất dốc (nhóm đất đỏ vàng) có khẳ năng phát triển cây
ăn quả (nh vải, nhãn ), cây công nghiệp theo hớng sản xuất hàng hoá, cũng
có thể phát triển lâm nghiệp Nhằm tạo thế phát triển kinh tế xã hội toàn diệnvới các ngành nông, lâm, công nghiệp Đây là một thế mạnh cơ bản củahuyện cần đợc khai thác, phát huy
- Hạn chế :
Trang 21+ Nhìn chung độ phì của đất trong vùng không cao (đất bạc màu), khi sửdụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp cần có chế độ chăm bón thích hợpnhằm bồi bổ cho đất để sử dụng lâu bền.
+ Hiện tợng xói mòn, rửa trôi còn xảy ra ở vùng đất dốc có độ che phủ thấplàm suy giảm chất lợng đất
Biểu 1: tình hình đất đai huyện yên thế năm 2001
2 Đất phù sa không đợc bồi (P) 280,00 1,00
3 Đất phù sangòi suối (Py) 1835,00 6,53
IV Nhóm đất sói mòn trơ sỏi đá (E) 650,00 2,31
- Ao hồ sông suối cha điều tra 2013,37
Tổng diện tích tự nhiên 30101,53
(nguồn: Báo cáo về hiện trạng sử dụng đất đai huyện Yên Thế năm 2001)
*Nguồn nớc
- Nguồn nớc mặt: Có 2 con sông chảy qua huyện: Sông Thơng chảy qua phía
đông huyện và là danh giới với huyện Lạng Giang, đoạn chảy qua huyện có
độ dài là 24 km (từ Đông Sơn đến Bố Hạ) Sông Sỏi chạy dọc huyện từ XuânLơng đến Bố Hạ, dài 38 km Các sông này nớc chảy quanh năm với lu lợngkhá lớn Ngoài ra trong huyện còn có một hệ thống ao, hồ, suối nhỏ thuộc hệthống sông Thơng và sông Sỏi có khả năng cấp đủ nớc tới và sinh hoạt trongvùng
Trang 22- Nguồn nớc ngầm: Hiện cha đợc điều tra, khảo sát kỹ để đánh giá về trữ lợng,nhng qua điều tra sơ bộ các giếng nớc trong vùng cho thấy mực nớc ngầmtrong vùng nằm không qúa sâu (15 - 25 m), chất lợng khá tốt có thể khai thácdùng trong sinh hoạt.
Nói chung nguồn nớc trong vùng có trữ lợng và chất lợng có thể đảm bảocho tới và sinh hoạt của ngời dân trong vùng ở những năm bình thờng Song
để sử dụng một cách bền vững, tránh ô nhiễm cần phải tiến hành điều tra,khảo sát kỹ về trữ lợng, chất lợng để tổ chức khai thác, sử dụng một cách cóquy hoạch, kế hoạch hợp lý tránh lãng phí, tránh ô nhiễm, phải bảo vệ đợc đầunguồn và khắc phục tình trạng thiếu nớc trong thời kỳ khô hạn (tháng 12-3)
*Tài nguyên khoáng sản
Theo kết quả điều tra, đánh giá trữ lợng trên lãnh thổ huyện Yên Thế cócác loại khoáng sản chủ yếu sau :
- Than các loại đợc phân bố ở các xã Đồng Hu, Đông Sơn
- Quặng sắt ở xã Xuân Lơng, có trữ lợng khoảng 500 nghìn tấn
Tóm lại trên địa bàn huyện có một số loại khoáng sản nh than, sắt với trữ ợng nhỏ, phân bố rải rác, có thể đáp ứng một phần nhu cầu phát triển côngnghiệp khai khoáng của huyện Để có thể khai thác các khoáng sản trong vùngcần có các nghiên cứu cụ thể xây dựng các dự án khả thi để có kế hoạch đầu tkhai thác
Nhìn chung về điều kiện tự nhiên của huyện Yên Thế có những lợi thế vàhạn chế sau:
- Lợi thế: Huyện Yên Thế có vị trí địa lý tơng đối thuận lợi, vừa có đồngbằng, trung du, vừa có đồi núi có thể cho phép phát triển một nền nông, lâm,công nghiệp phong phú, đa dạng Trong huyện có nguồn khoáng sản phục vụcông nghiệp khai khoáng và có một số cảnh quan để có thể phát triển ngành
du lịch.Tiềm năng nguồn nớc có các sông nh sông Thơng, sông Sỏi, ngoài racòn có nguồn nớc ngầm có thể đáp ứng cho nhu cầu dân sinh, kinh tế củahuyện
- Hạn chế: Đất đai một số vùng do quá trình khai thác đã bị biến chất, bạcmàu, ở một số vùng đồi đất bị xói mòn, rửa trôi làm đất trơ sỏi đá, tạo nên đấttrống đồi trọc Lợng ma trong năm phân bố không đều gây tình trạng khô hạnvào mùa khô
Để khai thác một cách có hiệu quả các lợi thế và khắc phục những bất lợicủa huyện, cần bố trí sử dụng đất đai hợp lý, cân đối giữa các loại đất nôngnghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp và dân sinh
Trang 232 Điều kiện kinh tế
a Tăng trởng kinh tế
Thực hiện đờng lối đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, trong giai đoạn
1996-2001, mặc dù chịu ảnh hởng của thiên tai khắc nghiệt và cuộc khủng hoảngtài chính các nớc trong khu vực, nhng nền kinh tế của huyện vẫn có bớc pháttriển khá: tốc độ tăng trởng kinh tế bình quân 5 năm đạt 5,91%, giá trị sảnxuất nông, lâm nghiệp tăng 6,2%, giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp - xâydựng tăng 4,68%, giá tri các ngành dịch vụ tăng 6, 09% Cơ cấu kinh tế năm
2002 của huyện nh sau: Nông lâm nghiệp 58,5%,công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp - xây dựng cơ bản 19,5%, thơng mại dịch vụ 22%
Nền kinh tế của huyện có những chuyển biến tích cực, xuất hiện nhiều môhình làm ăn khá hiệu quả trong các lĩnh vực nông, lâm nghiệp và dịch vụ đặcbiệt là trong lĩnh vực sử dụng đất đồi gò để phát triển cây ăn quả (nh vải thiều,nhãn ) có hiệu quả kinh tế cao, đã mở ra một hớng đi quan trọng để pháttriển kinh tế trong những năm tới của huyện
Nền kinh tế của huyện chịu sự ảnh hởng của xu thế phát triển kinh tế tỉnhBắc Giang và cả nớc, trong những năm qua nền kinh tế có sự chuyển biến rõrệt từ nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp sang nền kinh tế nông nghiệp, côngnghiệp, dịch vụ đa thành phần Nền kinh tế xuất hiện nhiều nhân tố mới
Từ thực trạng kinh tế nêu trên, mặc dù trình độ thâm canh nông nghiệpcủa nhân dân trong huyện khá cao, song do áp lực của thực trạng phát triểnkinh tế và sự bủng nổ về dân số trong những năm qua làm cho bình quân đấtnông nghiệp trên đầu ngời có xu thế ngày một giảm, để đảm bảo tốc độ pháttriển kinh tế, tránh nguy cơ tụt hậu, đòi hỏi huyện phải chuyển đổi cơ cấu kinh
tế theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá và chuyển đổi cơ cấu kinh tế nôngnghiệp nông thôn, sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai trong huyện ở cả vùngbằng, trung du và vùng núi cao Đồng thời xây dựng, nâng cấp cấu trúc hạtầng một cách đồng bộ
b Thực trạng phát triển một số nghành
- Nông nghiệp
Là một huyện nông nghiệp, sản xuất nông- lâm nghiệp đóng vai trò quantrọng hàng đầu Trong những năm gần đây sản xuất nông lâm nghiệp củahuyện có nhiều chuyển biến tích cực Tổng diện tích đất nông nghiệp liên tục
Trang 24tăng từ năm 1996 đến năm 2001 (tăng 1441,93 ha, bình quân tăng 288,4ha/năm) Hệ số sử dụng đất cây hàng năm trong năm 2001 đạt 1,67 lần.
+ Trồng trọt:
Lúa là cây lơng thực chủ yếu của huyện, tuy diện tích cây hàng năm giảmsong diện tích gieo trồng lúa liên tục tăng gần tới mức ổn định Năng suất sảnlợng lơng thực cũng tăng liên tục qua các năm, do có sự chuyển dịch cơ cấucây trồng và mùa vụ đúng hớng, mở rộng diện tích cây vụ đông, đa các loạigiống mới có năng suất cao, chất lợng tốt vào sản xuất nh các giống lúa thuần,lúa lai, ngô lai Năm 2001 tổng sản lợng cây có hạt đạt 32491 tấn, bình quân l-
ơng thực 372 kg/ngời tăng 32kg/ngời so với năm 1999
Tuy quy mô diện tích các loại cây màu và cây công nghiệp ngắn ngày biến
động nhiều và phụ thuộc vào giá cả thị trờng hàng năm, song nhìn chung vềsản lợng là tăng Năm 2001 sản lợng đậu tơng 650 tấn, lạc vỏ trên 800 tấn.Bình quân diện tích đất nông nghiệp năm 2001 là 1067,92 m / ng² ời, trong đó
đất cây hàng năm là 618,1 m /ng² ời
Đối với cây công nghiệp (cây chè) trong những năm gần đây phát triểnchậm do chủ yếu là tiêu dùng nội tỉnh
Đối với cây ăn quả huyện Yên Thế có điều kiện tự nhiên rất thuận lợi choviệc phát triển các loại cây ăn quả (đặc biệt là cây Vải Thiều)` Theo số liệuthống kê đất đai năm 2001 của ngành địa chính tổng diện tích đất cây lâu năm
và đất vờn là 3802,16 ha, tăng so với năm 1995 là 1656,35 ha Trong đó tăngchủ yếu là các loại cây ăn quả nh: vải Thiều, nhãn, la Đây là những câytrồng phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu địa phơng và hiện đang đợc nhândân trong huyện đầu t và phát triển nhanh, xu thế sẽ còn tiếp tục tăng trongnhững năm tới Tuy nhiên trong thực việc phát tiển cây ăn quả còn cha đợcquy hoạch cụ thể dẫn đến tình trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất cha hợp
lý, xảy ra tình trạng lấn ruộng lấn rừng ở một số vùng trong huyện
Các mô hình kinh tế vờn đồi, kinh tế trang trại phát triển mạnh đã có tácdụng tích cực thúc đẩy việc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, nông thôn theo h-ớng sản xuất hàng hoá Tuy nhiên dới sức ép của gia tăng dân số, đất nôngnghiệp nói chung và đất trồng cây lơng thực nói riêng trên 1 nhân khẩu ngàymột giảm, đòi hỏi phải có những giải pháp chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất hợp
lý, khai thác một cách có hiệu quả cao và bền vững quỹ đất nông nghiệp.+ Về chăn nuôi
Nghành chăn nuôi trong những năm qua cũng đợc phát triển Tổng đàn lợnnăm 2001 đạt 60.000 con, tăng 24.000 con so với năm 1999, năm 2002 là
65000 con Tổng đàn trâu bò năm 2002 có 14.300 con, bình quân 0,68 con/hộ
Trang 25Đàn gia cầm phát triển tơng đối đều qua các năm Các loại con đặc sản khácnh: hơu sao, ong lấy mật đợc coi trọng và phát triển cho hiệu quả kinh tế caotrong những năm gần đây.
- Lâm nghiệp
Diện tích đất lâm nghiệp toàn huyện 14817,18 ha, trong đó có 192,9 ha doquân đội quản lý và đợc tính vào đất quốc phòng Còn lại 14624,28 ha đất lâmnghiệp bao gồm các loại rừng sau: Rừng tự nhiên 2594,19 ha, trong đó rừngphòng hộ 1741,94 ha chiếm 67,1% diện tích rừng tự nhiên Rừng trồng và táisinh 12024,55 ha, trong đó rừng phòng hộ 1285,1 ha chiếm 10,68% diện tíchrừng trồng, rừng đặc dụng 87,6 ha
Tổng diiện tích đất lâm nghiệp thực tế của huyện 14817,18 ha đợc phântheo các thành phần kinh tế nh sau:
Đất rừng do an ninh quốc phòng quản lý là 192,9 ha
- Tình hình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong huyện phát triển với ngành sảnxuất vật liệu xây dựng là chủ yếu nh : sản xuất ximăng, gạch, vôi Ngoài racòn có một số ngành vận tải, xây dựng, chế biến chè, thuốc lá, vải thiều, gỗ Giá trị các ngành tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân hàng năm 5,8% Các
đơn vị sản xuất tập trung nhiều ở khu vực Bố Hạ, Cầu Gồ và Mỏ Trạng Năm
2002 giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng đạt 47,4 tỷ
đồng
Đầu t xây dựng cơ bản hàng năm ngày một tăng trong giai đoạn
1996-2002 tổng vốn đầu t phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn huyện khoảng 50 tỷ