Trước khi làm bất kỳ việc gì trên máy phải hạ thấp gầu, lưỡi ủi, lưỡi xới hoặc các bộ phận công tác khác xuống đắt 8.. DAM BAO AN TOAN CHO BIA DIEM THI CONG Biết rõ về khu vực thi công
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG CAO BANG GIAO THONG VAN TAl TRUNG UONG I
o:
GIAO TRINH
THU MAY SAU SUAGHUA
TRINH DO TRUNG CAP
NGHE: SUA CHUA DIEN MAY CONG TRINH
Ban hành theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 21/12/2017
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung wong |
Hà Nội, 2017
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Mô-đun Thử máy sau sửa chữa là mô đun chuyên môn nghẻ, thuộc mô đu chuyên sâu học sau các mô đun liên quan chuyên môn nghề
Đây là một mô đun quan trọng trong chương trình bồi dưỡng kỹ năng nghề, đối tượng người học là Học sinh - Sinh viên các trường nghề và thợ sửa
chữa Điện máy công trình, Mô - đun bao gồm kiến thức về cả lý thuyết và kỹ
năng nghễ:
Tài liệu dùng để bồi dưỡng các kỹ năng cơ bản về vận hành, bảo dưỡng
một số loại máy thỉ công xây dựng cơ bản như máy xúc, máy ủi, máy san, máy
lu cho Học sinh - Sinh viên các trường nghề và thợ sửa chữa Điện máy công, trình và nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng;
Nội dung mô đun cập nhật những kiến thức mới, hiện đại Mô đun là sự tổng hợp và đánh giá lại quá trình sau khi tiễn hành sửa chữa và bảo dưỡng máy
xong
Trong quá trình biên soạn mặc dù đã cỏ nhiều cố gắng, song không thể tránh khỏi những thiểu sót, hạn chế, chúng tôi rất mong được sự góp ¥, bổ sung của độc giả để nội dung tài liệu được hoàn thiện hơn
Chúng tôi chân thành cảm ơn.
Trang 4Bài 1 Công tác kiểm tra và bảo dưỡng máy trước khi vận hành
Thời gian: 8 giờ (Thời gian học 7 giờ, thời gian kiểm tra 1 giờ)
a, Mục tiêu của bài
Sau khi học xong bài học này người học sẽ có khả năng:
Kiểm tra được tổng thể tình trạng máy trước khi vận hành
Chuẩn bị được các sa hình, thiết bị, vật tư phục vụ cho việc vận hành máy Khởi động máy và phát hiện các bắt thường sau khi nỗ máy
'Thực hiện tốt công tác an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
b Nội dung của bài
Bước 1: Kiểm tra tổng thé tinh trạng máy trước khi vận hành
a Lý thuyết liên quan: (Chuẩn bị va bảo dưỡng các máy Xúc, San, Lu, Ui)
1: Máy xúc kobelco sk 120
Trang 5* Đặc tính kỹ thuật
~_ Chiều đài khi co hết tay gầu: 7,56m
~_ Chiều cao toàn bộ: 2,725m
-_ Chiều rộng 2,49m
~_ Trọng lượng ; 11, 8 tấn
~ Dung tích thùng dầu thuỷ lực : 1501
~ Dung tích thùng nhiên liệu: 2101
5.1.Bộ phận điều khiển và đồng hồ báo:
Bé tri cic can điều khiễn
Chú ý: Các cần điều khiển trong hệ điều khiển này là kiểu ISO (kiểu có cần điều
EAR ran sa
Nat điều khiển tăng tốc (ga)
1 Bảng điều khiển máy điều hoa
Trang 6bên trái
9 Cần và pêđan điều khiển di chuyén 10 Châmthuốc
bên phải
11 Hộp dụng cụ 12 Đồng hồ thời gian
13 Cần điều khiển dừng 14 Công tắc nhả phanh hãm quay
15 Cần điều khiển công tác bên phải 16 Công tắc thoát khỏi chế độ làm
việc K.P.S.§
17 Màn hình hiển thị 18 Ghế
~ Các hướng trước, sau, phải và trái
Trong hình này các hướng trước, sau, phải và trái của máy được căn cứ vào
vị trí của mô tơ di chuyên, nó sẽ ở phía sau và người lái quay mặt theo chiều
tiến của máy
Hướng dẫn chọn độ nhớt dầu và lượng sử dụng
Nhiên liệu và dầu
Không tính đến nhiệt độ môi trường, các loại dầu cho bộ giảm tốc được giới
iệu như sau:
Bộ giảm tốc quay: Dầu bánh răng chịu áp suất #90 loại GL.-4 theo phân loại API
Bộ giảm tốc di chuyển: Dầu bánh răng chịu áp suất #90 loại GL-4 theo phân loại
API
Trang 7
seagate | a bal Ni hen
~ Kiến thức về an toàn
Thong tin an toàn tong quát
1 Phần lớn các tai nạn xảy ra trong khi vận hành máy là do bỏ qua các biện pháp phòng ngừa và các qui định về an toàn, do đó phải quan tâm đúng mức để
tránh tai nạn Việc vận hành, bôi trơn và bảo dưỡng sai là rắt nguy hiểm và có
thể dẫn đến thương tật hoặc tử vong Vì vậy các biện pháp phòng ngừa ở các
mức như Ghi nhớ, nguy hiểm, cảnh báo, và lưu ý được nêu trong cuồn sách này
và trên máy phải được đọc và hiểu trước khi làm bắt kỳ công việc gì với máy.
Trang 82 Phải tiến hành công tác vận hành, kiểm tra và bảo dưỡng một cách cân thận và an toàn phải được ưu tiên số 1
3 Các thông điệp an toàn có ở trong sách hướng dẫn vận hành và ở trên máy Tất cả các thông điệp này được nhận ra bởi các từ "Danger" "Warning" và
"Caution",
a Danger - Báo một tình huồng nguy hiểm sẽ xảy ra, nếu không tránh có thể
gây thương tật hay tử vong và được biểu diỄn như sau:
b Waming - Báo hiệu một tình huống nguy hiểm tiềm tàng, nếu không tránh
có thể gây thương tật hoặc tử vong, được biểu diễn như sau:
c Caution - Báo hiệu một tình huống nguy hiểm tiểm tảng, nếu không tránh
có thể gây chắn thương nhẹ đồng thời nó có thể gây hỏng hóc cho máy móc và
được biểu diễn như sau:
4 Rất khó dự đoán trước mọi nguy hiểm có thể xảy ra khi vận hành Tuy
nhiên độ an toàn sẽ được tăng lên nếu hiểu biết đầy đủ các qui trình vận hảnh
máy móc hợp lý theo các phương pháp được sách hướng dẫn vận hành nêu ra
5 Luôn luôn cẵn thận khi vận hành máy để không làm hỏng máy và không
để xây ra tai nạn
6 Phải tiếp tục tham khảo giáo trình này cho đến khi hiểu biết hoàn toàn tắt
cả các phương thức về an toàn, vận hành và bảo dưỡng
Các lưu ý về an toàn
Việc bôi trơn và bảo dưỡng đúng và an toàn đối với thiết bị xây dựng do các nhà
chế tạo yêu cầu được nêu ra trong các Số tay hướng dẫn vận hành cho thiết bị
xây dựng
Việc sử dụng các qui trình bảo dưỡng và bôi trơn không đúng là rất nguy
hiểm, nó có thê dẫn đến thương tật hoặc tử vong Phải đọc và hiểu được số tay
hướng dẫn vận hành trước khi thực
Sau di
1 Đọc và
bảo dưỡng hay sửa chữa máy
bôi trơn hay bảo dưỡng nào
2 Khi làm việc quanh máy phải luôn đeo kính và đi giầy bảo hộ, nhất là khi
sử dụng búa, đục hay xẻ ở bắt kỳ bộ phận nào trên máy hoặc khi tiến hành hàn
phải dùng mặt nạ hàn, găng tay bảo hộ Không được mặc quần áo rộng hay lùng
?
Trang 9thủng Tháo các đổ trang sức như nhẫn ở ngón tay, phải cuộn tóc lại (nếu tóc
đài) trước khi làm việc với máy
3 Trước khi thao tác máy, tháo ắc qui, tụ điện và treo biển "Không vận hành” ở cửa buồng lái
4 Nếu có thể, nên đỗ máy trên nền phẳng và cứng khi tiến hành sửa chữa Chèn máy cân thận để nó không bị lăn trong khi làm việc ở trên hoặc dưới gằm máy
5 Luôn hạ các bộ công tác của máy xuống nền đất và khoá các cần khoá an toàn khi rời ca bin may
6 Phải xã toàn bộ áp suất dầu, khí hoặc nước trước khi tháo đỡ các đường
ống dẫn, các mỗi nồi lắp ghép hoặc các bộ phận có liên quan Luôn đảm bảo kê, chèn chắc chắn các bộ phận có thể nâng hạ và cảnh giác với áp suất khi tháo bat
kỳ bộ phận nào của hệ thống sử dụng áp suất
7 Trước khi làm bất kỳ việc gì trên máy phải hạ thấp gầu, lưỡi ủi, lưỡi xới
hoặc các bộ phận công tác khác xuống đắt
8 Sử dụng bậc thang và tay vịn khi lên, xuống máy, Rửa sạch bùn đất, hoặc
rêu bám vào bậc thang, lối đi hoặc sàn máy trước khi sử dụng Luôn quay mặt
về phía máy khi dùng bậc thang, thang hoặc lỗi đi Khi không thể sử dụng hệ thống lên xuống được thiết kế cho máy, hãy sử dụng thang, giàn giáo hay sàn công tác để thực hiện việc sửa chữa máy cho an toàn
9 Đề tránh chấn thương lưng, phải dùng tời đề nâng các vật nặng từ 23 kg
(go Ibs) trở lên Các vòng nối, đầu móc, dây treo phải phủ hợp với tải trọng nâng,
và phải còn tốt Phải đảm bảo đầu móc được đặt đúng vị trí và không chất tải vào một bên của vòng treo nâng khi nâng hàng
10 Để tránh bị bỏng, không chạm vào các bộ phận nóng của máy khi máy vừa ngừng cũng như các ống dẫn và khoang chứa chất lỏng nóng
11 Cẩn thận khi tháo các nắp đậy Lần lượt nới lỏng 2 bu lông hay đai ốc
cuối cùng đặt ở các vị trí đối điện nhau của nắp đậy và cẩn thận cậy nắp ra đẻ
tránh sự bật của lò xo hay xả áp rồi sau đó tháo rời hăn hai bu lông và đai ốc đó
mà
12 Cần thận khi tháo các nắp bộ lọc, lỗ thông khí và các nút bit kin ở trên
máy Dùng giẻ trùm qua các nắp đậy hoặc nút đẻ tránh bị chất lỏng bắn ra hoặc
8
Trang 10phun vào người do áp suất Nguy hiểm sẽ tăng hơn nếu máy mới ngừng vì các
chất lỏng lúc đó có thể còn nóng
13 Luôn dùng dụng cụ tốt và phủ hợp với loại công việc và phải biết rõ cách
sử dụng các dụng cụ này trước khi thực hiện bắt kỳ công việc gì
14 Lắp các móc cải vào đúng số của chỉ tiết, nếu thấy các móc này kém chất
lượng thì phải thay thể
15 Nếu như cần phải hàn để sửa chữa thì phải có đầy đủ các thông tin cần
thiết để tiến hành hàn và người thực hiện hàn phải được đào tạo và có kiến thức
về hàn Tra cứu trong tài liệu "Các kỹ thuật của quá trình sửa chữa kết cấu" Xác
định loại của kim loại hàn, chọn phương pháp han, điện cực và que hin, day han phải phủ hợp để độ bên của mối han ít nhất cũng bằng độ bền của kim loại nền
16 Khi tháo dỡ không được làm hỏng các dây dẫn Khi lắp các day dẫn phải đảm bảo sao cho nó không bị hỏng hoặc sẽ không bị hỏng khi máy hoạt động do
bị tiếp súc với cạnh nhọn hay bề mặt nóng Không nối dây dẫn với các đường
dẫn chứa chất lỏng
17 Phải dâm bảo
đều được lắp đặt đúng và hoạt động tốt trước khi thực hiện việc sửa chí
18 Khi thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa trong điều kiện tay gầu phải
nâng cao luôn luôn phải dùng thanh chống hoặc cấu để giữ tay gầu ở vị trí nâng, cao và gầu phải ở vị trí nghiêng xuống
19 Cháy có thể xảy ra khi các Ống dẫn nhiên liệu, dầu bôi trơn và dẫu thuỷ
lực bị hỏng hay bị lỏng Không được uốn hoặc gõ lên các ống có áp suất cao
hoặc sử dụng những ống đã bị cong hoặc hỏng Kiểm tra các đường dẫn, ống dẫn, tuy 6 cẩn thận, không nên kiểm tra bằng tay vi dò châm kim sẽ phun
bìa cứng để xác định vị trí của các lỗ dò châm kim
20 Xét các đầu nối tới độ chặt qui định Đảm bảo các tắm chắn nhiệt, các
kẹp và tắm bảo vệ đều được lắp đặt chính xác để tránh hiện tượng quá nhiệt,
rung hoặc cọ xát giữa các bộ phận trong quá trình vận hành Các tắm cẻ
Trang 11không cho dầu bắn vào các bộ phận xả nóng trong trường hợp đường ống hoặc
22 Chú ý dé không hít thở phải bụi khí sinh ra khi làm việc với các bộ phận
chứa sợi amiăng, nếu hít phải bụi khí nảy sẽ rất có hại đến sức khoẻ của bạn
Các bộ phận có thể chứa sợ amiăng là các bộ tỳ phanh, má phanh, các lớp lót, dia ly hợp và một số loại gioăng đệm Amiăng trong các bộ phận này thường được trộn lẫn với nhựa và được nén chặt lại Thông thường thì nếu không tạo ra bụi amiăng bay trong không khí thì sẽ không có nguy hai gi đến sức khoẻ
Nếu có bụi aming cần phải tuân theo các hướng dẫn an toàn sau:
a Không dùng khí nén để làm sạch
b Tránh chải hoặc mài các vật liệu có chứa amiăng
c Lâm sạch bằng phương pháp ướt hoặc máy hút chân không có bộ lọc khí hiệu suất cao
d Phải có hệ thống thông khí ở nơi làm việc liên tục
e Nếu không kiểm soát được bụi khí phải đeo mặt nạ
Tuân theo các luật lệ và qui định an toàn
# Tuân theo các qui định về an toàn môi trường và các qui định về thải
lăng
h Tránh các khu vực mà không khí có thể bị lẫn bụi amiăng
An toàn trước khi khởi động
Có nhiều hỏng hóc xả ra khi vận hành máy hay bảo dưỡng máy vì bỏ qua các lưu ý an toàn cơ bản
A ĐỌC CÁC LƯU Ý VE AN TOÀN
“Tuân theo các qui định an toàn, các chú ý và trình tự vận hành
B MAC TRANG PHUC BAO HO
Mặc quần áo lao động, đội mũ cứng, đi giầy vừa cỡ, cũng như đeo kính, mặt
nạ bảo hộ bịt tai và di găng Khi cần thiết phải mặc áo ghi lê phản xạ
10
Trang 12C ĐỌC VÀ HIẾU SÁCH HƯỚNG DẪN VAN HANH
Để sử dụng máy hiệu qua va an toàn, trước khi vận hành máy phải đọc và hiểu rõ sách hướng dẫn vận hành
D GIU’ SACH HUONG DAN VAN HANH TRONG CA BIN
Để dễ tra cứu, giữ sách hướng dẫn vận hành trong hộp dành riêng được thiết
kế ở phía sau ghế ngồi của thợ vận hành
E CHUÂN BỊ CHO CAC TINH HUONG KHAN CAP
Luôn có bình chữa cháy và túi cứu thương sẵn sàng trong trường hợp khẩn
cấp Phải biết cách sử dụng bình chữa cháy vả biết rõ nơi để túi cứu thương dé
dễ dàng tìm ra khi cần tÌ
F DAM BAO AN TOAN CHO BIA DIEM THI CONG
Biết rõ về khu vực thi công, trước khi vận hành máy phải khảo sát và ghi lại
các đặc điểm của đất và địa hình khu vực thi công để tránh cho máy không bị đỏ
hoặc bị sụt đất
G KIỀM TRA TRƯỚC KHI KHỞI ĐỘNG
Trước khi khởi động máy nên thực hiện công tác kiểm tra trước khi khởi
động Nếu có bắt kỳ s ố nào được tìm thấy, phải sửa chữa hoặc thay thế ngay
bộ phận hỏng đó,
Không được vận hành máy cho đến khi các sự cố được sửa chữa hoàn toàn Luôn giữ cho kính, đèn công tác và gương được sạch sẽ
H GAICAN KHOA AN TOAN TRUGC KHI ROI MAY
Trước khi rời ghế vận hành, kéo cần khởi động về vị trí (Locked-khoa” (lén
trên) Như thế sẽ không cho phép vận hành bắt kỳ bộ điều khiển thuỷ lực nào vì
có thể gây những chuyển động bat ngờ Nếu như các cần điều khién không được
gài vào vị trí "Locked" và vô ý chạm vào các cần điều khiển thuỷ lực, máy có
thể sẽ bất ngờ chuyển động và gây tai nạn
Luôn luôn hạ thấp gầu, lưỡi ủi xuống đất, gải cần khoá an toàn vào vị trí
"locked", tit máy và rút chia khoá điện
1 CÁC DẦU HIỆU, TÍN HIỆU VÀ CỜ HIỆU
Gắn các dấu hiệu trên các khu vực có gờ đất mềm hoặc nền yếu
1
Trang 13Khi cần thiết phải có người điều khiển cở hiệu để hướng dẫn vận hành Thợ
vận hành phải ghi nhớ các ký hiệu và tuân thủ các dấu hiệu do người cằm cờ đưa
ra Tắt cả mọi người phải hiểu ý nghĩa các dấu hiệu và kỷ hiệu tín hiệu Chỉ có
người cầm cờ hiệu mới được đưa ra các dấu hiệu và tín hiệu
J LUON GIO’ NGUGI LUA 6 XA DAU VA NHIEN LIEU
âu, chất chống đóng băng và
ặc biệt là nhiên liệu đều là những chất có
tính bắt lửa cao, vì vậy không được để nguồn lửa ở gầm máy, luôn vặn chat tat
cä các nút bình chứa nhiên liệu và dầu Dự trữ dầu và nhiên liệu ở nơi qui định
Lau sạch dầu tràn và xã dầu thải vào đúng nơi qui định
K LƯU Ý KHI 6 GAN NOI CO TIENG ON
Nếu vận hành gây quá ồn thì có thể làm mất khả năng nghe, nên đeo bộ
chống ồn ở tai nếu phải làm việc lâu ở nơi có nhiễu tiếng ồn
L KHI LÊN, XUONG MAY
Phải luôn bám chắc vào 3 điểm tựa ở bậc lên xuống và tay vin khi trèo lên hoặc xuống máy, luôn kiểm tra và vệ sinh sạch sẽ tay vn, bậc thang và các bộ
phận để trẻo Làm sạch các chất gây trượt như đầu nhờn và bùn Luôn luôn để
cửa ra vào ca bìn song song với khung bên dưới trước khi tắt máy
M TRÁNH TIẾP XÚC VỚI CÁC BE MAT NONG
Ngay sau khi máy vận hành, nhiệt độ và áp suất của bộ phận làm mát động
cơ, dầu động cơ và dầu thuỷ lực sẽ tăng cao Có thể bị bỏng nếu tháp nắp hoặc
èo xuống
thay dầu, nước hoặc bộ lọc dầu trong các điều kiện đó Nên chờ cho nhiệt độ hạ xuống trước khi thực hiện việc kiểm tra các chất lỏng hoặc thay thế bộ lọc,
N PHÒNG CHÁY
Rò rỉ hoặc tràn nhiên liệu, chất bôi tron va dau thuỷ lực có thể gây cháy nổ
Phải lau sạch và xả dầu tràn ngay sau khi nó bị tràn ra Sửa chữa hoặc thay thế
tắt cả các bộ phận bị rò rỉ để tránh bị bắt lửa Thường xuyên lảm việc sinh cho
xe nhằm đọn sạch các chất bản có thể gây cháy, đặc biệt chú ý dọn sạch lá cây,
cứu hoả ở nơi thuận tiện, dé lấy à phải biết cách sử
Trang 14Ngồi vào ghế điều khiển, bám còi đề báo cho mọi người biết là máy sắp khởi
động
Không được nói tắt mạch khởi động hay ắc qui để khởi động máy, vì như
vậy có thể gây chắn thương hoặc làm hỏng hệ thống điện
B HÀNH KHÁCH
Loại thiết bị này không phải là được thiết kế cho mục đích chở khách, do vậy
không được cho người ngồi lên máy Có thể gây thương tật hoặc tử vong nếu
cho người ngoài được ngồi lên bắt kỳ bộ phận nào của máy
C DI CHUYEN
“Trước khi di chuyén trên đường, cần phải tiến hành các bước sau nhằm tránh
tai nạn:
1 Đặt gầu xúc, lưỡi ủi, lưỡi xới và các bộ công tác khác vào đúng vị trí
2 Gài chốt mâm quay
3 Gap chan chỗng thăng bằng (lựa chọn) và chốt bằng chốt khoá
D.XOAY
Tạo một khu vực xoay chắc chắn không có người qua lại hoặc chướng ngại
vật trước khi tiến hành xoay máy Bắm còi trước khi xoay Nếu cần thiết phải có
hướng dẫn cho thợ lái máy trong khi vận hành để tránh làm
người cằm cờ
bị thương cho người cũng như gây hư hỏng cho chướng ngại vat và cho máy,
E CĂN GẤU, TAY GAU VA CAC BQ CONG TAC
Luôn tập trung hoàn toàn vào công việc mả bạn dang làm Các thiết bị cần sử dụng cho công việc phải phù hợp và luôn sẵn sàng trên tay Biết rõ vị trí các
chướng ngại vật có trong khu vực thi công đề điều khiển máy hoạt động đúng
trong giới hạn Nếu cần thiết phải có người cằm cờ hướng dẫn cho thợ lái may
để tránh làm bị thương cho người hoặc gây hư hỏng cho chướng ngại vật và cho máy
Luôn hạ các bộ công tác xuống mặt đất và gài khoả an toàn trước khi rời ca
bin may
F VAN HANH MAY TREN SUON DOC
Máy có thể bị mắt cân bằng hay bat ồn khi vận hành ở sườn đốc hay mặt nghiêng Chỉ được đi lên và xuống, không được đi ngang mặt dốc Không được
18
Trang 15xoay hoặc đôi hưởng di chuyên khi đang trên sườn dốc Nên tạo một mặt bằng
cho máy hoạt động, vận hành máy cẵn thận để tránh các dich chuyển bắt ngờ có thé gây trượt hay lộn xe Dùng người cẳm cờ để hướng dẫn vận hành
G LAM VIEC GAN CAC CONG TRINH CONG CONG
Nếu có nghỉ ngờ là có các công trình công cộng như đường dẫn khí ga, nước, đường điện hoặc điện thoại ở trong khu vực thi công, hãy liên hệ với cơ quan quản ly của địa phương để xác định vị trí của các công trình nảy trước khi bắt đầu công việc trong khu vực Dùng thêm các biển báo ở khu vực có đường điện Giữ khoảng cách an toàn với các đường tải điện trong khi thi công Hãy xem bảng hướng dẫn sau:
Điện thế của dây dẫn Khoảng cách tối thiểu - m (mét)
0-50,000 3.0M (10) OR MORE (hoặc nhiều hơn)
50,000 - 200,000 4.5M (15) OR MORE (hoặc nhiều hơn) 200,000 - 350,000 6.0M(20) OR MORE (hoặc nhiều hơn) 350,000 - 500,000 7.5M(25) OR MORE (hoje nhiều hơn) 500,000 - 750,000 10.5M(35) OR MORE (hoặc nhiều hon) 750,000 - 1.000.000 13.5M(45) OR MORc (hoặc nhiều hơn)
H NÂNG
Đây là loại máy xúc đảo, nên phải cân thận khi dùng đề nâng hay di dời các vật nặng Sử dụng đúng các bộ phận dùng để nâng với tải trọng nâng phủ hợp với tải trong qui dinh KHONG PUOC DUNG RANG CUA GAU XUC BE
NANG CAC VAT NANG
I NEN DAP HOAC NEN KHONG ÓN ĐỊNH
Điều kiện nền của công trình phải đủ chắc đề chịu được sức nặng của máy
khi vận hành Không được kéo các bộ phận đỉnh kèm vào quá gần máy Vận hành máy trên nền gồ ghẻ hay nền đắp cỏ thể dẫn đến bắt én va gay tai nạn
J KHU VUC THI CONG HAN HEP
Tại các công trường bị hạn chế về chiều cao và góc quay như trong các đường hằm, cầu xung quanh đường dây tải điện hoặc bên trong các công trình
xây dựng cần phải đặc biệt thận trọng giữ cho máy và bộ phận gắn kèm một
14
Trang 16khoảng cách an toàn để tránh các tai nạn hay đô vỡ Nên dùng một người cầm cờ
hiệu đề hướng dẫn cho người điều khiển máy,
K ĐẬU MÁY
Luôn đậu máy trên các nền phẳng và ôn định, nếu không có các nền như vậy
thì phải hạ thấp các bộ công tác xuống đất và chèn máy để máy không bị xê dịch
ếu như phải đậu máy trên đường giao thông, phải đưa máy vào mép đường
để không cản trở các phương tiện giao thông khác, cũng như phải đặt các biển báo và tín hiệu khác xung quanh máy để báo hiệu cho các phương tiện giao
và làm theo các qui định và các hướng dẫn của địa phương có liên quan đến việc đặt biển báo
L ON ĐỊNH CAC THIET BỊ CONG TAC
Ôn định các thiết bị công tác để chúng không bị
xuống:
thông Tìm h
ời ra khỏi thân máy và rơi
An toàn trong kiểm tra và sửa chữa
A "GẮN BIỂN BẢO" CHO MÁY
“Trước khi thực hiện bắt kỳ qui định kiểm tra và sửa chữa nào, ta phải viết và
sắn biển báo "không vận hành" lên các bộ phận điều khiển Đồng thời thông báo
cho giám sát viên và những người vận hành máy khác rằng máy đang được kiểm tra hoặc sửa chữa và sẽ thông báo lại cho họ khi nào máy có thể hoạt động bình thường trở lại
B DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ
Dùng các dụng cụ và thiết bị phủ hợp với nhiệm vụ và vừa tay Trước khi tiến hành kiểm tra sửa chữa phải nắm được cách sử dụng các dụng cụ và thiết bị này
tóc gọn ghẽ, quấn tóc gọn (nếu tóc dải) và nai nịt lại quần áo (nếu quần áo
Phải tắt hoàn toàn động cơ vả kéo cần khoá an toàn đến vị trí "Lock - khoá"
(Lên trên) trước khi tiến hành bắt kỳ công tác kiểm tra hoặc bảo dưỡng nảo Nếu
15
Trang 17động cơ chưa tắt mà vẫn tiến hành kiểm tra hay bảo dưỡng thì có thể bị thương
tật, hoặc tử vong
E.ÔN ĐỊNH BỘ CÔNG TÁC
Luôn đỗ máy vào đúng vị trí qui định để thực hiện kiểm tra dầu thuỷ lực trước khi tiến hành bắt kỳ việc kiểm tra hoặc bảo dưỡng nào Nếu không thể đặt
máy vào vị trí qui định như vậy phải chú ý cố định cần gầu, tay gầu, lưỡi ủi, lưỡi
xới và các bộ công tác khác để tránh tình trạng máy chuyển động đột ngột Luôn
luôn hạ các bộ công tác xuống đất và gài khoá an toàn trước khi rời ca bin máy
F VE SINH MAY
Giữ máy luôn sạch sẽ, không bị bam ban, tran dầu hay thừa chất bôi trơn,
nhiên liệu hay chất lỏng khác Dùng các dung môi cho phép như xả phòng và nước đề rửa sạch máy và các bộ phận của nó theo cách thông thường Tuy nhiên
không được đề nước chảy vào các thiết bị điện Nếu nước chảy vào bộ phận điện
có thể gây hỏng hóc nặng cho hệ thống điện, vậy nên không được rửa bên trong,
ca bin may hoặc dùng nước xịt vào các thiết bị điện
G DAU NHON VA CAC CHAT LONG CO AP SUAT
Trước khi tháo bắt kỳ nắp đây hoặc bộ phận nào của thùng chứa thuỷ lực, chất làm mát động cơ, hệ thống nhiên liệu hay các bộ phận có áp khác, ta ph:
xả toàn bộ áp suất của thùng chá Đề phòng các chất lỏng, khí nóng có thể thoát
ra từ các hệ thống của máy vừa mới đừng hoạt động Phải để hệ thống có đủ thời
gian nguội bớt trước khi tiến hành kiểm tra hoặc sửa chữa
H CHEN MAY
Nếu cần phải nâng máy lên để kiểm tra hoặc bảo dưỡng, tiến hành chống
máy lên bằng cách đặt máy như ở hình bên, sau đó dùng các giá đỡ hoặc các
khối chèn đủ mạnh đề nâng máy lên ở vị trí gam máy
Không được kiểm tra hoặc sửa chữa gằm của máy khi nó đang được nâng lên
và vẫn chưa được chống hoặc kê chắc chắn
1 ĐÔ NHIÊN LIEU
Đưa xe tới vị trí thoáng khí để rót nhiên liệu Chỉ dùng loại nhiên liệu theo chỉ định trong sách hướng dẫn vận hành Phải lau sạch nhiên liệu tràn, xả dầu
thải đúng chỗ Sau khi rót đầy nhiên liệu phải xiết chặt nắp nhiên liệu
J AP SUAT THUY LUC
16
Trang 18Ở điều kiện bình thường tất cả các mạch của hệ thống thuỷ lực đều có áp
suất cao, vì vậy nên khi kiểm tra rò rỉ ta dùng mảnh bia các tông, gỗ hay kim loại để xác định nơi rò rỉ Các vết rò rỉ nhỏ (kim châm) xịt vào da hay mắt có thể gây nguy hiểm nên phải đeo kính an toàn, mặt nạ bảo hộ, găng tay, đội mũ cứng,
di giay va áo quần bảo hộ trong khi kiểm tra tra hoặc bảo dưỡng
K KHI GỬI LÓP ĐỀN XƯỞNG SỬA CHỮA!
+ Ngoài các kỹ năng và dụng cụ chuyên dụng cẩn thiết khi tháo, sửa chữa và lắp lốp lại ta cũng cần phải chuyển nó tới xưởng để sửa chữa
+ Cấm đứng phía trước và phía sau hướng lăn cũng như chiều ta lông của lốp khi tiến hành kiểm tra lốp Chỉ tháo lốp sau khi ấn bàn trượt vào các lớp khác, + Khi hàn gần khu vực lốp phải cn thận không để lốp bị nỗ
L HE THONG DIEN
Trước khi tiến hành kiểm tra, sửa chữa hệ thống điện hoặc tiễn hành hàn phải tháo dây âm (-) khỏi các cực của
qui Bằng không sẽ làm hỏng các cực của ắc
qui và tiếp sau đó là hỏng cả hệ thống điện
M DÙNG CÁC ĐÈN LÀM VIỆC ĐỦNG QUI ĐỊNH
Chỉ dùng các đèn làm việc theo qui định khi kiểm tra hoặc sửa chữa nhằm tránh cháy hoặc nỗ, Không sử dụng các dạng đèn làm việc thông thường vì chúng có thể phỏng điện vào các loại khí cháy hay chất lỏng dễ bắt lửa của máy
N XA CAC CHAT THAI DUNG CHO
Xa dau, nhién ligu, chat lam mat, dung môi, bộ lọc, ắc qui v.v theo như luật
và qui định của Nhà nước và khu vực về thải các chất thải độc hại Hãy liên lạc với nhà chức trách địa phương dé tim ra các phương pháp loại thải phủ hợp
An toàn cho ắc qui
‘A MAC QUAN AO BAO HO PHU HỢP
Mặc áo dài tay, đi găng, đeo kính bảo hiểm hoặc mặt nạ bảo hiểm khi làm
việc với hay ở gần ắc qui Các chất điện phân (axit) của ắc qui có thể gây bỏng nếu bắn vảo quân áo, da hay mắt
Nếu bị chất điện phân dính vào quan áo, da hay mắt phải bỏ ngay quần áo bị cháy ra và rửa sạch vùng da bị bỏng bằng nước trong vỏng 15 phút và sau đó
nhanh chóng đến y tế để khám
1
Trang 19B GIỮ KHOÁNG CÁCH XA VỚI NGUÔN LỬA
Không bao giờ được đặt ắc qui ở lân cận nguồn lửa và không hút thuốc khi làm việc với ắc qui, vì khí hydro hay nỗ, được sinh ra từ chất điện phân (axit)
trong ắc qui Luôn để ắc qui ở khu vực thoáng gió tốt
C NAP AC QUI
Nạp ắc qui ở nơi thông thoáng và cách xa máy, khi nạp phải tháo bỏ các nắp
đậy để khí có thể thoát ra Tránh hít các khí từ ắc qui, trang bị các thiết bị an
toàn phù hợp khi làm việc với ắc qui
D DUNG CAC DAY CAP KÍCH THÍCH
Sử dụng các thiết bị an toàn phủ hợp khi làm việc với ắc qui
Dùng xe hoặc máy khác đề hỗ trợ ắc qui, nhưng không được để xe hoặc máy này chạm vào xe cẩn nạp,
Nổi các cực dương (+) và cực âm (-) giữa ắc qui với kích thích và máy cần
nạp trước khi nối với dây cáp kích thích
cực dương (+) trước và cực âm (-) sau
Nhưng khi ngắt thì ngược lại ngắt cáp nối cực âm (-) trước ngắt cáp nối cực
dương (+) sau
Các vận hành bị cấm
Sau đây là mí
ví dụ về vận hành máy quá tải hay sử dụng sai chức năng
mà sẽ không bao giờ được phép thực hiện, kể cả với thợ vận hành có kinh nghiệm Việc vận hành máy quá tải hoặc sử dụng sai chức năng của máy và bội
tủa nó có thể gây bị thương nghiêm trọng, tử vong, lảm hỏng máy và
thọ của nó, vì vậy trong bat kỳ trường hợp nào cũng không được thực hiện Phải vận hảnh theo cách thông thường vả làm theo các hướng dẫn trong giáo trình vận hảnh
A KHONG DUGC DUNG LUC KEO CUA MAY DE NANG GAU SUC Nếu làm thể sẽ tác động một lực lớn lên cấu trúc máy, phần phía trước của
bộ công tác và có thể gây tai nạn bị thương hoặc chết người Chỉ được dùng lốp
xe cho các đi chuyên thông thường
B KHONG ĐƯỢC DÙNG LỰC XOAY CỦA MÁY ĐỀ VẬN HANH
18
Trang 20Nếu làm như vậy sẽ tác động một lực lớn lên cấu trúc của máy, phần phía
trước của bộ công tác và làm giảm tuổi thọ của hệ thống quay, ngoài ra có thể gây tai nạn chết người
C KHONG ĐƯỢC DUNG GAU XUC DE LAM THAO TAC "DONG
CUA BUA"
Nếu thực hiện các công việc đóng như búa và đóng cọc có thể làm hỏng máy
và các bộ phận của nó, ngoài ra còn có thể gây tai nan bị thương hoặc chết người
D KHÔNG ĐƯỢC LIÊN TỤC DUOI HET HANH TRINH CUA XYLANH
GAU VA TAY GAU
hành trình của xylanh gầu và tay gầu dé làm sạch hết rác bên trong gầu sẽ làm va chạm xy lanh gầu va làm nó bị hỏng, nên dùng nước hoặc
tay để làm sạch các vật liệu còn bám vào bên trong gầu
E KHONG ĐƯỢC SỬ DUNG MAY QUA TAIL
Phải biết giới han khả năng làm việc của máy và các bộ công tác để vận hành
nó trong đúng giới hạn của tiêu chuẩn kỹ thuật Không bao giờ được nghiêng hoặc nâng máy lên dé di chuyển vật liệu, như thể có thể làm máy và các bộ công tác của nó bị hỏng cũng như rất có thể gây tai nạn bị thương hoặc chết người
Công tác an toàn cuối ca làm việc
Sau mỗi ca làm việc thực hiện đủ các công việc sau để bảo quản máy tốt và
không làm ảnh hưởng đến việc vận hành máy ở ca lảm việc sau hoặc ở vị trí khác
Trang 21ăn
E Nếu vận hành máy trong thởi tiết lạnh, có thể ết phải tháo ắc qui ra
khỏi máy, giữ ở nơi có nhiệt độ âm và thoáng gió, trước khi cần khởi động máy
sẽ lắp ắc qui vào, như vậy sẽ tránh cho ắc qui không bị hỏng sớm
G Rut chia khoá ra khỏi ỗ điện và khoá tắt cả cửa cũng như các lỗi vào
Dầu rửa chỉ tiết, giẻ lau, mỡ bôi trơn, dầu phanh
Nôi dung thực hiện bước 1
Bảo dưỡng và kiểm tra trước khi vận hành
Những bộ phận có thé bị phá hong: Bau lọc va lõi lọc
1 | Thùng dầu thuỷ lực | Bộ lõi lọc (phớt 1 đầu)
Trang 22
đu) Sau 500 giờ (thay từ lần 2)
5 | Bộ lọc nhiên liệu |Lõilọc 1 |Sau 500 giờ
6 | Máy điều hoa Bộ lọc khí ngoài 1 | Sau 500 giờ
7 | BO loc đường dẫn lái | Bộ lọc 1 | Lam sach sau 2000 giờ
Trang 23Các kí hiệu và ý nghĩa:
ss Cần kiểm tra thường xuyên
# Chỉ cần kiểm tra lúc đầu
O Kiểm tra và bảo dưỡng nếu cần thiết
Trang 24
Kiểm tra tiếng kêu, khí
xả, hiệu quả khi khởi
Trang 27
Kiểm tra dầu rò rỉ và
hỏng hóc của con lăn
xích
Kiểm tra dầu rò rỉ và
hỏng hóc của con lăn
lỏng hóc của răng gầu
Kiểm tra hư hỏng của|
Trang 29MAY SAN MITSUBISHI MG 3-H
Cấu tạo chung
Hộp bánh răng truyền động lái
Trục dẫn động lái
Hộp giảm tốc quay
Bes Xi lanh nâng lưỡi xới
Xi lanh nâng lười san
Van diéu khiển dầu thuỷ lực
Các cần điều khiển thuỷ lực
Trang 30Bộ phận điều khiển và đồng hồ báo
Các cân điều khiển
I Vôlãnglải 6 Phanh tay 10 Cần thay đổi tốc độ di
2 Cần gatay — 7 Cần thay đổi chuyển (LG2)
3 Ban dap ga công tác 11 Cần số (MG3)
4 Bản đạp 8 Cần tín hiệu xin đường _ 12 Cẩn đảo chiều (MG3)
phanh (phải, trái) 13 Các cần điều khiển thuỷ
hop
29
Trang 3119 Đèn bảo bắn bầu lọc dầu
20 Đèn báo thiếu áp suất dầu
25 Đồng hồ báo áp suất khi nén
26 Đồng hồ báo nhiệt độ nước làm
Trang 32Bảng lịch trình bảo dưỡng
ngs 1200 (1) Bio dng a (án):
Trang 33Nội dung công việc bao gồm:
cặn
06 _ | Cốc dầu (ly hợp và phanh) Kiểm tra mức dầu
08 | Bàn đạp ly hợp Kiểm tra hành trình
09 | Bàn đạp phanh Kiểm tra hành trình
11 | Thiết bị báo bụi bầu lọc không khí Kiểm tra lõi lọc
13 | Bộ công tác Kiểm tra độ mòn và hư hỏng
14 | Lốp và vành Kiểm tra hơi lốp và hư hỏng,
vành
Bảo dưỡng cử sau 75 giờ làm việc (máy mới hoặc sau đại tu)
62 | Hộp bánh răng trục sau Thay dầu
63 | Vỏ bộ truyền động trước sau Thay dầu
32
Trang 34
64 ] Bau lọc đầu thuỷ lực Thay lõi lọc
Bu lông chính của động cơ Xiết chặt
Bảo dưỡng cứ sau 100 giờ làm việc hay hàng tháng
19 | Dây dai quạt gió
20 | Dây đai dẫn động bơm dẫu trợ lực ly
Trang 35
35 | Bộ trợ lực ly hợp Thay dầu bôi trơn
37 | Trục vô lãng lái Bôi trơn 1 vi tri
38 | Thanh lign két kéo trợ lực lái Boi tron 3 vi trí
39 | ö đỡ trục bánh răng lái Bồi trơn | vi tri
40 | Chốt ngang ô đỡ trục trước Bôi trơn 2 vị trí
41 | Thanh liên kết kéo trục trước Boi tron 10 vị trí
42 | Khớp cầu thanh nối và trục lái ngang _ | Bôi trơn2 vị trí
43 | Khớp cầu đòn kéo Bôi trơn 1 vị trí
44 | Xi lanh lái phía trước Bôi trơn 2 vị trí
45 | Xi lanh nâng lười san Bôi trơn 8 vị trí
46 | Xi lanh đẩy mâm quay trung tâm Bồi trơn 2 vị trí
47 | Xi lanh nâng lười xới Bôi trơn 8 vị trí
48 | Các cần điều khiển thuỷ lực Bôi trơn 4 vị trí
49 | 6 đờ trung tâm bộ truyền động trước | BOi tron 2 vi tri,
50 | ö đỡ trục bơm dầu trợ lực ly hợp Bôi tron 1 vi tri
Bao dưỡng cứ sau 600 giờ làm việc hay 6 tháng
51 | Hộp dầu trục cam bơm cao áp Thay dầu
52 | Hộp dầu trục bộ điều tốc Thay dau
53 | Bau loc nhiên liệu Thay Idi lọc
54 | Bầu lọc dầu thuỷ lực Thay lõi lọc
55 |ô đỡ trục trung gian cơ cấu lái Bôi trơn 5 vị trí
56 | Khép cơ cấu quay Bôi trơn 2 vị trí
57 | Mặt trượt chốt bánh răng quay Bôi trơn | vj tri
Trang 36
62 | Hộp bánh răng trục sau Thay dầu
63 | Vỏ bộ truyền động trước sau Thay dầu
64 | Thing dau thuỷ lực Thay dau
65 | Hộp bánh răng trục vit co cau quay Thay dầu
66 | Hộp bánh răng giảm tốc cơ cầu quay _ | Thay dầu
68 | Bầu lọc không khí Thay lõi lọc
69 | Trục then hoa vô lăng lái Bơm mỡ
70 | Khớp cầu bộ công tác Kiểm tra độ dơ
35
Trang 37MAY UI KOMATSU D65E-12
Cấu tạo chung
'Nếu các hướng nhìn được mô tả trong hình này chúng đều được diễn tả theo hướng của mũi tên trong hình sau:
Máy có cabin thường
Dong co
Xanh nâng
Khung xích Khung đờ lười ben Cou lãn dâu hướng
* Đặc tính kỹ thuật của máy:
~_ Trọng lượng máy:
* Máy có cabin thường 18310 kg
* Máy có cabin không bẹp khi lật 20180 kg
~ Loại động cơ KOMATSU 6D125-1
~ Công suất động cơ:
36
Trang 38* Máy có cabin thường 177 HP
* Máy có cabin không bẹp khi lật 187 HP
~_ Mô men xoắn tối đa trên trục khuyu:
* Máy có cabin thường 799 Nm (tại 1100 vòng/phút)
* Máy có cabin không bẹp khi lat 981 Nm (tại 1200 vòng/ phiit)
~ 2 a Nhiệt độ môi trườn;
Thing chia | Laat | Nii dg me rn l dấu |4, % ÿ # % #tHTiêuchuẩn| Đổilại oD
2.4 Lich trình bảo dưỡng máy
"Nội dụng công việc bao gồm:
37
Trang 3917_ | Thanh giằng trung tâm (chỉ khả năng
nghiêng khả năng nâng máy ủi)
Điều chỉnh độ căng
18 | Điều hoà nhiệt độ Kiểm tra, điều chỉnh
18 | Lưỡi cit Điều chỉnh góc cất
nghiêng, khả năng nâng máy ủi)
38
Trang 40
21 | Các con lăn đỡ, con lin ty Kiếm tra lượng dầu, thêm
dầu
22_| Bộ giảm chấn Kiểm tra mực và thay dầu
Kiểm tra sau 250 giờ đầu tiên đối với máy mới
02 | Các te và bộ lọc dầu động cơ ‘Thay dau va thay Idi lọc
03} Vỏ hộp số (bao gồm vỏ biến mô) ‘Thay dau va làm sạch mảng
lọc
04 | Vỏ hộp ly hợp lái (bao gồm vỏ bánh răng | Thay dầu và làm sạch mảng
05 | Thùng dầu thuỷ lực và bộ lọc dầu Thay dau và thay lõi lọc
06 | Vỏ bộ truyền động cuối Thay dầu
Kiểm tra trước khi khởi động
Ø1 | Kiểm tra xung quanh (rò rỉ dầu, nước) — | Kiểm tra
06 | Bảng màn hình hiền thị tình trạng máy —_ | Kiểm tra
(các đặc tỉnh được hiễn thị)
07 | Vỏ hộp số Kiểm tra mực và bỗ xung
08 | Bàn đạp phanh Kiểm tra hành trình
09 | Đèn báo bụi bộ lọc khí Kiểm tra xem các đèn có
sáng không
12 | Dây an toàn Kiém tra xem có mòn hoặc bị