1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình thực tập tại cơ sở sản xuất (nghề hàn cao đẳng)

181 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình thực tập tại cơ sở sản xuất (nghề hàn cao đẳng)
Tác giả Vũ Trung Thưởng, Lê Trọng Hùng, Nguyễn Văn Khánh
Trường học Trường Cao đẳng Nghề Việt Nam - Hàn Quốc
Chuyên ngành Nghề Hàn
Thể loại Giáo trình thực tập
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 181
Dung lượng 2,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của mô đun: - Thực hiện tốt hơn kỷ luật lao động và an toàn lao động trong sản xuất; - Hệ thống đầy đủ các công việc của người công nhân hàn; - Bố trí hợp lý nơi làm việc của m

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM - HÀN QUỐC THÀNH PHỐ HÀ NỘI

VŨ TRUNG THƯỞNG (Chủ biên)

LÊ TR ỌNG HÙNG – NGUYỄN VĂN KHANH

Ngh ề: Hàn Trình độ: Cao đẳng

(Lưu hành nội bộ)

Hà N ội - Năm 2019

Trang 2

1

LỜI GIỚI THIỆU

Trong những năm gần đây để đáp ứng nguồn nhân lực kỹ thuật phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước công tác dạy nghề của nước ta đã có những bước tiến dài trong việc thay đổi chất lượng dạy và học Trong đó phải kể đến việc xây dựng các chương trình đào tạo nghề dựa trên việc phân tích nghề, phân tích các kỹ năng người thợ cần phải có trong quá trình làm nghề nhằm lựa chọn được những nội dung đào tạo hợp lý để khi người thợ học xong chương trình có thể làm tốt các công việc mà các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp yêu cầu Đặc biệt trong các chương trình đào tạo nghề đã ưu tiên bố trí được tỉ lệ thời gian hợp lý dành cho việc học thực hành, học kỹ năng nghề, trong

đó phải kể đến các mô-đun tạo điều kiện cho người học được thực tập các công việc của nghề ngay tại trường hoặc trong các cơ sở sản xuất để người học nghề

có điều kiện tiếp cận với thực tế sản xuất

Mô đun Thực tập sản xuất trong chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng

nghề Hàn là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc dạy và học mô đun

Thực tập sản xuất hiệu quả, Tổng cục Dạy nghề đã tổ chức nhóm biên soạn để

nghiên cứu, sưu tầm các tài liệu, tổng kết các kinh nghiệm trong thực tế sản xuất

và biên soạn tài liệu này Cấu trúc của giáo trình gồm 10 bài tương thích với các bài trong chương trình dạy nghề hàn đã được ban hành

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những khiếm khuyết, ban biên soạn rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các em học sinh, sinh viên và quý độc giả để lần tái bản sau giáo trình được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

2

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 1

MỤC LỤC 2

TÊN MÔ ĐUN: THỰC TẬP SẢN XUẤT 4

Bài 1: Tính kỷ luật, an toàn lao động trong sản xuất 6

1.1 Nội quy, quy định của xưởng sản xuất 6

NỘI QUY CÔNG TY 8

1.2 Các nguyên tắc an toàn trong thực tập sản xuất 13

Bài 2: Tìm hiểu công việc hàng ngày của người thợ hàn 18

2.1 Tìm hiểu các công việc trước khi hàn 18

2.2 Tìm hiểu các công việc trong khi hàn 21

2.3 Tìm hiểu các công việc sau khi hàn 27

Bài 3: Tổ chức sản xuất cho nhóm, tổ sản xuất cơ khí 38

3.1 Phân công nhiệm vụ, tổ chức sản xuất 38

3.2 Quản lý công tác sản xuất 39

3.3 Kiểm tra sản phẩm 39

Bài 4: Tổ chức sắp xếp nơi làm việc cho người thợ hànan toàn khoa học 41

4.1 Các nguyên tắc bố trí sản xuất 41

4.2 Cách thức sắp xếp nơi sản xuất 57

Bài 5: Tính hợp tác trong công việc sản xuất cơ khí 59

5.1 Hợp tác, thống nhất trong sản xuất 59

5.2 Tính kỷ luật trong sản xuất 61

Bài 6: nâng cao kỹ năng nhận biết các loại vật liệu hàn, vật liệu cơ bản chế tạo kết cấu hàn 63

6.1 Nhận biết các loại thép các bon cao 63

6.2 Nhận biết các loại vật liệu có tính hàn kém 68

6.3 Nhận biết gang 69

Bài 7: Nâng cao kỹ năng nhận biết các dạng sản phẩm của nghề hàn 72

Trang 4

3

7.1 Nhận biết bằng trực quan 72

7.2 Nhận biết bằng thiết bị kiểm tra 72

Bài 8: Nâng cao kỹ năng vận hành sử dụngcác loại thiết bị dụng cụ hàn 86 8.1 Kỹ năng sử dụng dụng cụ nghề hàn 86

8.2 Kỹ năng vận hành thiết bị hàn 89

Bài 9: Nâng cao kỹ năng hàn cho người học 112

9.1 Nâng cao kỹ năng hàn hồ quang tay 112

9.2 Nâng cao kỹ năng hàn MIG/MAG 140

9.3 Nâng cao kỹ năng hàn TIG 155

Bài 10: Kiểm tra báo cáo kết quả thực tập 179

10.1 Nội dung thực tập 179

10.2 Đánh giá kết quả thực tập 179

TÀI LIỆU THAM KHẢO 181

Trang 5

4

TÊN MÔ ĐUN: THỰC TẬP SẢN XUẤT

Mã mô đun: MĐ26

I Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

- Vị trí: Môn đun Thực tập sản xuất được bố trí sau khi đã học xong các

môn học chung, các môn học, mô đun chuyên môn nghề trong chương trình và trước mô đun thực tập tốt nghiệp

- Tính chất: Là mô đun tổng hợp các khối kiến thức, kỹ năng của nghề;

- Ý nghĩa, vai trò của mô đun:Là mô đun có vai trò đặc biệt quan trọng,

qua mô đun này người học nâng cao được những kiến thức, kỹ năng hàn đã học,

đồng thời được tiếp cận với thực tế sản xuất của nghề

II Mục tiêu của mô đun:

- Thực hiện tốt hơn kỷ luật lao động và an toàn lao động trong sản xuất;

- Hệ thống đầy đủ các công việc của người công nhân hàn;

- Bố trí hợp lý nơi làm việc của mình và công việc của nhóm khi thực hiện sản xuất;

- Chủ động thực hiện các công việc để sản xuất các sản phẩm của nghề hàn;

- Vận dụng các kiến thức đã học tại các cơ sở đào tạo vào sản xuất

III Nội dung chính của mô đun:

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian (giờ) Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành/thực tập

Kiểm tra

1 Tính kỷ luật, an toàn lao động trong

4 Tổ chức sắp xếp nơi làm việc cho

người thợ hàn an toàn khoa học 10 5 5

5 Tính hợp tác trong công việc sản

Trang 6

5

6 Nâng cao kỹ năng nhận biết các loại

vật liệu hàn, vật liêu cơ bản chế tạo

kết cấu hàn

7 Nâng cao kỹ năng nhận biết các

8 Nâng cao kỹ năng vận hành sử dụng

các loại thiết bị dung cụ hàn 10 5 5

9 Nâng cao kỹ năng hàn cho người

Trang 7

6

Bài 1: T ính kỷ luật, an toàn lao động trong sản xuất

Mã bài: MĐ26-01 Giới thiệu:

Đối với mỗi người công nhân thì việc chấp hành kỷ luật lao động và đảm bảo an toàn trong lao động là yếu tố quan trọng hàng đầu Đặc biệt đối với người thợ hàn công tác này càng quan trọng hơn vì trong quá trình lao động sản xuất người thợ hàn phải luôn luôn sử dụng nguồn điện, đồng thời có thể phải làm việc trong những hầm két sâu, các dàn giáo cao, trong môi trường dễ cháy, nổ… những nơi nếu để xảy ra mất an toàn có thể gây ra những hậu quả khôn lường và thậm chí là cả tính mạng của người thợ và những người xung quanh

Chính vì vậy việc hiểu biết và thực hiện tốt các nguyên tắc về an toàn lao động, tính kỷ luật trong công tác là một việc vô cùng quan trọng giúp cho người thợ hàn tránh được những tai nạn đáng tiếc có thể xảy ra

Mục tiêu:

- Trình bày được nội quy, tính kỷ luật, nguyên tắc an toàn trong sản xuất;

- Hiểu được các yếu tố nguy hiểm và biện pháp phòng ngừa;

- Vận dụng được các kỹ thuật an toàn khi nâng chuyển thiết bị;

- Tuân thủ các quy định trong sản xuất

Nội dung chính:

1 1 Nội quy, quy định của xưởng sản xuất

Mục tiêu:

- Trình bày được các nội dung chính về nội quy, quy định của xưởng sản xuất;

- Tuân thủ các nội quy, quy định trong sản xuất

1 1.1 Nội quy

Nội quy của xưởng sản xuất được xây dựng nhằm mục đích để tất cả cán

bộ, công nhân viên làm việc trong xưởng tuân thủ các quy định được đề ra tạo điều kiện vận hành hoạt động của xưởng theo đúng nề nếp, khoa học và đạt năng suất lao động cao nhất Tùy theo đặc thù công tác mà mỗi xưởng sản xuất sẽ có những quy định cụ thể, tuy nhiên thông thường nội quy của xưởng bao gồm các nội dung chính như sau:

Quy định về thời gian làm việc, ở đây quy định thời gian làm việc theo giờ hành chính hoặc ca sản xuất theo nhu cầu sản xuất, đặc thù lao động của

Trang 8

Chúng ta có thể tham khảo quy định cụ thể của công ty X sau:

Trang 9

8

NỘI QUY CÔNG TY ĐIỀU 1: THỜI GIAN LÀM VIỆC – THỜI GIAN NGHỈ NGƠI:

1 THỜI GIAN LÀM VIỆC:

Thời giờ làm việc của tất cả CBCNV là 8 giờ/1 ngày (06 ngày/1 tuần) Văn phòng công ty: Sáng từ 8h00’ đến 12h00’, chiều từ 13h30’ đến 17h 30’ Phân xưởng sản xuất: Đối với văn phòng phân xưởng: Sáng từ 8h00’ đến 12h00’, chiều từ 13h30’ đến 17h30’, đối với CNV sản xuất: Sáng từ 7h30’ đến 12h00’, chiều từ 13h00’ đến 17h30’

Trong trưòng hợp cần thiết phải làm gấp để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Công ty có quyền yêu cầu người lao động tăng ca làm thêm giờ nhưng không quá 4 giờ trong một ngày

Tiền lương tăng ca được tính như sau: Tăng ca ngày thường được trả

150%, tăng ca ngày lễ, chủ nhật được trả 200 %

2 THỜI GIAN NGHỈ NGƠI:

2.1 Tất cả người lao động trong Công ty nghỉ hàng tuần vào ngày chủ nhật (theo yêu cầu sản xuất công nhân có thể tăng ca và sẽ nghỉ bù vào ngày khác) 2.2 Nghỉ hội họp, học tập đầu ca hoặc cuối ca: 8h00’ hoặc 17h30’ (được hưởng lương)

2.3 Đối với công nhân nữ có con nhỏ dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút được hưởng nguyên lương Đối với phụ nữ có thai đến tháng thứ bảy chỉ làm 7 giờ hành chính/ngày và hưởng lương 8 giờ

2.4 Giờ làm thêm: Giám đốc Công ty có thể huy động công nhân viên làm thêm giờ nhưng phải được người lao động đồng ý và phải đảm bảo một ngày không quá 4 tiếng

3 CHẾ ĐỘ NGHỈ:

3.1 Nghỉ được hưởng 100 % lương (Điều 73 chương VII – mục I – thời gian nghỉ ngơi):

Tết Dương lịch : 01 ngày (01/01 dương lịch)

Tết Âm lịch : 04 ngày (1 ngày cuối năm + 3 ngày đầu năm)

Ngày 10/3 Âm lịch : 01 ngày (ngày Giỗ tổ Hùng Vương)

Ngày 30/4 : 01 ngày (ngày chiến thắng)

Ngày 01/ 5 : 01 ngày (Quốc tế lao động)

Trang 10

9

Ngày 2 / 9 : 01 ngày (Quốc khánh)

Nếu ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày Chủ nhật hằng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo

3.2 Những ngày nghỉ khác được hưởng 100 % lương:

Được phép nghỉ 03 ngày đối với các trường hợp: người lao động kết hôn,

bố mẹ (bên chồng, vợ), chồng hoặc con chết

Được phép nghỉ 01 ngày nếu có con kết hôn

3.3 Nghỉ phép thường niên được hưởng 100% lương: Tất cả CNV trong Công ty làm việc đủ 12 tháng được nghỉ phép (không tính ngày lễ, chủ nhật):

12 ngày đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường

14 ngày với người làm công việc nặng nhọc

Nếu chưa đủ 12 tháng thì cứ mỗi tháng được nghỉ 01 ngày phép NLĐ có thể nghỉ 01 lần hay nhiều lần trong năm nhưng phải báo trước ít nhất 02 ngày cho phụ trách để có kế hoạch sắp xếp Trường hợp bất khả kháng phải nghỉ đột xuất thì báo cho người phụ trách ngay trong ngày nghỉ

Cứ 05 năm thâm niên làm việc cho Công ty, người lao động được nghỉ thêm 1 ngày phép

Khi NLĐ cần giải quyết công việc gia đình, ngày phép không còn NLĐ có thể làm đơn xin nghỉ việc riêng không hưởng lương (đơn phải gởi trước 24 giờ)

Và tổng số ngày nghỉ không quá 3 ngày / tháng - 20 ngày / năm

3.4 Nghỉ bệnh:

Khi bệnh hay tai nạn lao động trong giờ làm việc tại Công ty, người lao động được đưa tới trạm xá gần nhất để khám bệnh hay được cấp cứu để chuyển viện lên tuyến trên (ngoại trừ khẩn cấp)

Khi bệnh ở nhà, người lao động phải báo cáo ngay cho Công ty biết về thời gian cần nghỉ và khi bình phục trở lại làm việc phải trình giấy chứng nhận của bác sĩ (đúng tuyến khám chữa bệnh, hoặc khu vực bảo hiểm) nêu rõ bệnh và thời gian cần được nghỉ

ĐIỀU 2: NHỮNG QUY ĐỊNH VÀ NỘI QUY TRONG CÔNG TY:

1 AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH CÔNG NGHIỆP:

1.1 Tất cả CBCNV trong Công ty phải tuân thủ các quy định, thực hiện nghiêm chỉnh về an toàn lao động Chỉ được sử dụng máy móc, thiết bị đã được hướng dẫn phân công Nếu thấy hiện tượng máy móc bị hư hỏng hoặc khác

Trang 11

1.3 CBCNV phải chấp hành đúng về trang phục Bảo hộ lao động trong khi làm việc

1.4 CBCNV không uống rượu, hút thuốc trong giờ làm việc, trong khu vực chứa hàng, kho, và nơi để vật liệu dể cháy, hoặc đến nơi làm việc có hơi bia, say rượu

1.5 CBCNV tuyệt đối chấp hành nghiêm chỉnh sự phân công sản xuất Nếu có gì chưa thông có quyền trực tiếp đề nghị cấp trên giải quyết

2 NỘI QUY CÔNG TY:

2.1 Làm việc đúng giờ, trong giờ làm việc không được đi lại lung tung từ chỗ này sang chỗ khác (nếu không có nhiệm vụ) không được làm bất cứ việc gì khác ngoài nhiệm vụ được giao

2.2 Người lao động phải chấp hành nghiêm chỉnh mệnh lệnh điều hành sản xuất kinh doanh của người phụ trách trực tiếp

2.3 Người lao động chỉ được phép thực hiện nhiệm vụ

2.4 Không đùa giỡn, la lối làm mất trật tự trong Công ty, làm mất năng suất của người khác Các trường hợp đánh nhau, có hành vi thô bạo làm xúc phạm đến danh dự của người khác, cố tình gây tình trạng căng thẳng trong Công

ty đều được coi là lỗi nặng

2.5 Không vắng mặt trong Công ty trong giờ làm việc nếu chưa được Ban Giám Đốc cho phép

2.6 CBCNV phải trung thực có ý thức bảo vệ tài sản của Công ty, thực hành tiết kiệm, giữ gìn bí mật công nghệ kinh doanh của Công ty

2.7 Không xâm phạm (lấy cắp hoặc phá hoại) tài sản của cá nhân hay tập thể 2.8 Tuân thủ luật pháp của Nhà nước

2.9 Không mang chất dễ cháy, chất nổ, chất độc vào Công ty

2.10 Mỗi CBCNV phải có trách nhiệm tham gia vào công tác Bảo hộ lao động, Phòng cháy chữa cháy thực hiện tốt theo phương án PCCC đã ban hành, ngăn chặn mọi vi phạm về quy định PCCC

Trang 12

11

2.11 Nghiêm cấm hút thuốc trong khu vực sản xuất - kho

2.12 Không tự ý tháo gỡ nắp cầu chì, không tự ý móc nối đường dây dẫn điện

2.13 Mọi cá nhân nếu thấy có dấu hiệu cháy phải làm đúng tiêu lệnh PCCC và tìm cách báo cho Ban Giám đốc biết

ĐIỀU 3 : HÀNH VI VI PHẠM KỶ LUẬT VÀ HÌNH THỨC XỬ LÝ HÀNH VI VI PHẠM KỶ LUẬT - TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT:

1.4 Cố tình trì trệ, chậm chạp gây ảnh hưởng cho người khác làm thiệt hại đến sản xuất

1.5 Làm mất trật tự trong giờ làm việc, tự ý rời vị trí đi làm việc riêng, hay đến bộ phận khác làm ảnh hưởng đến sản xuất, cố tình gây thương tích cho người khác

1.6 Ăn uống, ngủ trong giờ làm việc, nơi làm việc Không giữ vệ sinh hàng hóa, dụng cụ lao động và khu vực sản xuất

1.7 Hút thuốc, uống bia rượu hoặc có mùi bia rượu trong khi đang làm việc 1.8 Không chấp hành hay vi phạm các quy định về an toàn lao động, mang hung khí chất nổ chất dể cháy, văn hóa đồi trụy vào các khu vực Công ty

1.9 Dùng các dụng cụ, vật liệu sản xuất hay bất cứ vật gì của Công ty cho mục đích cá nhân Cố tình làm hư hại tài sản của Công ty, hay sử dụng các dụng

cụ lao động của người khác mà không được bố trí hay đồng ý của người đó và ban quản lý

1.10 Tự ý bỏ việc 05 ngày/tháng - 20 ngày/năm mà không có lý do chính đáng 1.11 Người lao động chống lại sự kiểm tra giám sát (giỏ, tuí xách) của bảo

vệ khi ra vào Công ty hoặc bị nghi ngờ

Trang 13

12

2 HÌNH THỨC XỬ LÝ HÀNH VI VI PHẠM KỶ LUẬT LAO ĐỘNG

 Việc xử lý vi phạm kỷ luật của Công ty được thực hiện theo qui định của pháp luật lao động, theo các qui định của Công ty liên quan như: Nội qui lao động, Hướng dẫn xem xét khiếu nại và thi hành kỷ luật…

 Việc xử lý vi phạm đối với CBCNV được thực hiện theo biên bản vi phạm

 Khi có CBCNV thuộc bộ phận mình vi phạm thì Trưởng bộ phận trực tiếp phải liên đới chịu trách nhiệm (tuỳ theo các trường hợp cụ thể)

Người vi phạm nội quy, kỷ luật lao động tùy theo mức phạm lỗi, bị xử lý bằng một trong những hình thức sau đây:

2.1 Khiển trách bằng miệng hoặc văn bản đối với người lao động khi phạm lỗi lần đầu nhưng ở mức độ nhẹ

2.2 Khiển trách bằng văn bản đối với trường hợp đã khiển trách bằng miệng từ hai lần trở lên, vi phạm nội quy công ty ở mức độ nhẹ

2.3 Hình thức chuyển việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối

đa là 06 tháng được áp dụng

* Đối với người lao động đã bị khiển trách bằng văn bản mà tái phạm trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày bị khiển trách hoặc có những hành vi, vi phạm

đã được quy định trong bản nội quy lao động

* Đối với những vi phạm được coi là lỗi nặng nhưng chưa gây tác hại nghiêm trọng (như đánh nhau, gây căng thẳng trong Công ty, an toàn lao động, PCCC …)

2.4 Hình thức sa thải được áp dụng theo điều 85 BLLĐ

* Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản và lợi ích của Công ty

* Người lao động bị xử lý kỷ luật chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật

* Người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày trong 01 tháng (cộng dồn) hoặc 20 ngày trong một năm (cộng dồn) mà không có lý do chính đáng

* Người lao động hút thuốc, sử dụng lửa nơi khu vực cấm

* Người lao động tự móc nối điện …

3 VỀ TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT:

Trang 14

13

Người lao động làm hư hỏng dụng cụ thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại cho Công ty tùy trường hợp cụ thể căn cứ vào mức thiệt hại thực tế phải bồi thường theo quy định của pháp luật về thiệt hại đã gây ra

3.1 Do nguyên nhân khách quan bất khả kháng thì không phải bồi thường

3.2 Người lao động do chủ quan làm mất dụng cụ thiết bị, làm mất tài sản khác do Công Ty giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường 100% theo thời giá thị trường, hằng tháng tương tự sẽ trừ dần 30% cho đến khi đủ giá trị bồi hoàn

3.3 Các trường hợp gây thiệt hại khác thực hiện theo các quy định riêng của công ty

PHẦN III: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

- Nội quy lao động này được phổ biến đến từng người lao động và được mọi người lao động có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh nội quy này

- Phòng HCNS có trách nhiệm tổ chức thực hiện bản nội quy lao động này

và giám sát, kiểm tra việc thực hiện của các bộ phận, CNV Công ty

- Trưởng các bộ phận có trách nhiệm phổ biến nội dung bản nội quy này cho CNV được biết

- Bản nội quy này được niêm yết công khai nơi công cộng và có hiệu lực

kể từ ngày ban hành

1.2 Các quy định

Ngoài các nội quy như đã trình bày ở trên trong xưởng sản xuất có thể còn

có các quy định khác, các quy định này có phạm vi hẹp hơn nội quy chung của công ty, để hướng dẫn cho công nhân viên trong công ty làm việc như các quy định về cấp phát, sử dụng vật tư; quy định về nguyên tắc sử dụng trang thiết bị,

dụng cụ; quy định về công tác phòng cháy, chữa cháy, …

1.2 Các nguyên tắc an toàn trong thực tập sản xuất

Trang 15

Việc chọn quy trình công nghệ hàn ngoài việc phải đảm bảo an toàn chống điện giật còn phải tính đến khả năng phát sinh các yếu tố nguy hiểm và có hại khác (khả năng bị chấn thương cơ khí, bụi và hơi khí độc, bức xạ nhiệt, các tia hồng ngoại, ồn, rung ), đồng thời phải có các biện pháp an toàn và vệ sinh lao động để loại trừ chúng

Vỏ kim loại của máy hàn phải được nối bảo vệ (nối đất hoặc nối "không") theo TCVN 7447 (IEC 60364) Trong trường hợp TCVN nói trên có sự thay đổi,

bổ sung thì thực hiện theo những quy định mới nhất

Khi tiến hành công việc hàn điện tại những nơi có nguy cơ cháy, nổ phải tuân theo các quy định an toàn phòng chống cháy, nổ

Khi tiến hành công việc hàn điện trong các buồng, thùng, khoang, bể, phải thực hiện thông gió, cử người theo dõi và phải có biện pháp an toàn cụ thể và được người có trách nhiệm duyệt, cho phép

Cấm hàn ở các hầm, thùng, khoang, bể đang có áp suất hoặc đang chứa chất dễ cháy, nổ

1.2 2 An toàn khi sử dụng thiết bị, dụng cụ nghề hàn

Khi lập quy trình công nghệ hàn cần dự kiến các phương án cơ khí hoá, tự động hoá, đồng thời phải đề ra các biện pháp hạn chế và phòng chống các yếu tố nguy hiểm, có hại đối với người lao động

Khi tiến hành công việc hàn điện, cần sử dụng các loại thuốc hàn, dây hàn, thuốc bọc que hàn mà trong quá trình hàn không phát sinh các chất độc hại, hoặc nồng độ chất độc hại phát sinh không vượt quá giới hạn cho phép

Chỉ được phép cấp điện để hàn hồ quang từ máy phát điện hàn, máy biến

áp hàn, máy chỉnh lưu hàn Cấm cấp điện trực tiếp từ lưới điện động lực, lưới điện chiếu sáng, lưới điện xe điện để cấp cho hàn hồ quang

Sơ đồ đấu một số nguồn điện hàn để cấp điện cho hàn hồ quang phải đảm bảo sao cho điện áp giữa điện cực và chi tiết hàn khi không tải không vượt quá điện áp không tải của một trong các nguồn điện hàn

Trang 16

15

Các máy hàn độc lập cũng như các cụm máy hàn phải được bảo vệ bằng cầu chảy hoặc aptômat ở phía nguồn Riêng với các cụm máy hàn, ngoài việc bảo vệ ở phía nguồn còn phải bảo vệ bằng aptômat trên dây dẫn chung của mạch hàn và cầu chảy trên mỗi dây dẫn tới từng máy hàn

Cho phép dùng dây dẫn mềm, thanh kim loại có hình dạng mặt cắt bất kỳ, nhưng đảm bảo đủ tiết diện yêu cầu, các tấm hàn hoặc chính kết cấu được hàn làm dây dẫn ngược nối chi tiết hàn với nguồn điện hàn Cấm sử dụng đường ống không phải đối tượng hàn làm dây dẫn ngược Cấm sử dụng lưới nối đất, nối

"không", các kết cấu xây dựng bằng kim loại, các thiết bị công nghệ không phải

là đối tượng hàn làm dây dẫn ngược Dây dẫn ngược phải được nối chắc chắn với cực nối của nguồn điện

Khi di chuyển máy hàn phải cắt nguồn điện cho máy hàn Cấm sửa chữa máy hàn khi đang có điện

Khi ngừng công việc hàn điện, phải cắt máy hàn ra khỏi lưới điện Khi kết thúc công việc hàn điện, ngoài việc cắt điện máy hàn ra khỏi lưới điện, dây dẫn với kìm hàn cũng phải tháo khỏi nguồn và đặt vào giá bằng vật liệu cách nhiệt Với nguồn điện hàn là máy phát một chiều, trước tiên phải cắt mạch nguồn điện một chiều, sau đó cắt mạch nguồn điện xoay chiều cấp cho động cơ máy phát hàn

Khi hàn hồ quang bằng tay phải dùng kìm hàn có tay cầm bằng vật liệu cách điện và chịu nhiệt, phải có bộ phận giữ dây, bảo đảm khi hàn dây không bị tuột Khi dòng điện hàn lớn hơn 600A không được dùng kìm hàn kiểu dây dẫn luồn trong chuôi kìm Trong trường hợp này, các máy hàn phải được trang bị thiết bị khống chế điện áp không tải

Trên các cơ cấu điều khiển của máy hàn phải ghi chữ, số hoặc có các dấu hiệu chỉ rõ chức năng của chúng Tất cả các cơ cấu điều khiển của máy hàn phải được định vị và che chắn cẩn thận để tránh việc đóng (hoặc cắt) sai

Trong tủ điện hoặc bộ máy hàn tiếp xúc có lắp các bộ phận dẫn điện hở mạng điện áp sơ cấp, phải có khoá liên động để bảo đảm ngắt điện khi mở cửa

tủ Nếu không có khoá liên động thì tủ điện có thể khoá bằng khoá thường, nhưng việc điều chỉnh dòng điện hàn phải do thợ điện tiến hành

Các máy hàn nối tiếp xúc có quá trình làm chảy kim loại, phải trang bị tấm chắn tia kim loại nóng chảy bắn ra, đồng thời bảo đảm cho phép theo dõi quá trình hàn một cách an toàn

Ở những phân xưởng thường xuyên tiến hành lắp ráp và hàn các kết cấu kim loại lớn cần được trang bị giá lắp ráp và thiết bị nâng chuyển

Trang 17

16

Khi hàn có phát sinh bụi và khí, cũng như khi hàn bên trong các buồng, thùng khoang, bể hoặc hàn các chi tiết lớn từ phía ngoài, cần sử dụng miệng hút cục bộ di động và có bộ phận gá lắp nhanh chóng và chắc chắn đảm bảo việc cấp không khí sạch và hút không khí độc hại ra ngoài khu vực thợ hàn làm việc Khi hàn bên trong các hầm, thùng, khoang bể, máy hàn phải để bên ngoài, phải có người nắm vững kỹ thuật an toàn đứng ngoài giám sát Người vào hàn phải đeo găng tay, đi giày cách điện hoặc dây an toàn và dây an toàn được nối tới chỗ người quan sát Phải tiến hành thông gió với tốc độ gió từ 0,3 đến 1,5 m/s Phải kiểm tra đảm bảo hầm, thùng, khoang bể kín không có hơi khí độc, hơi khí cháy nổ mới cho người vào hàn Khi hàn bằng nguồn điện xoay chiều trong điều kiện làm việc đặc biệt nguy hiểm (trong các thể tích bằng kim loại, trong các buồng có mức nguy hiểm cao), phải sử dụng thiết bị hạn chế điện áp không tải để đảm bảo an toàn khi công nhân thay que hàn Trường hợp không có thiết

bị đó cần có những biện pháp an toàn khác

Khi hàn các sản phẩm đã được nung nóng thì trong một buồng hàn chỉ cho phép một người vào làm việc Trường hợp vì yêu cầu công nghệ, cho phép hai người làm việc chỉ khi hàn trên cùng một chi tiết

Tại các vị trí hàn, nếu chưa có biện pháp phòng chống cháy thì không được tiến hành công việc hàn điện

Khi hàn trên cao, phải làm sàn thao tác bằng vật liệu không cháy (hoặc khó cháy) Thợ hàn phải đeo dây an toàn, đồng thời phải mang túi đựng dụng cụ và mẩu que hàn thừa

Khi hàn trên những độ cao khác nhau, phải có biện pháp bảo vệ, không để các giọt kim loại nóng, mẩu que hàn thừa, các vật liệu khác rơi xuống người làm việc ở dưới

Khi tiến hành hàn điện ngoài trời, phía trên các máy hàn và vị trí hàn cần

có mái che bằng vật liệu không cháy Nếu không có mái che, khi mưa phải ngừng làm việc

Công việc hàn dưới nước phải tuân thủ các yêu cầu sau :

- Chỉ thợ hàn được cấp chứng chỉ thợ lặn và nắm vững tính chất công việc mới được tiến hành

- Phải có phương án tiến hành công việc do người có thẩm quyền duyệt

- Phải có người nắm chắc công việc ở bên trên giám sát và liên lạc được với người hàn dưới nước

Trang 18

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Câu 1: Trình bày các nội dung về nội quy, quy định của xưởng sản xuất? Câu 2: Trình bày các nguyên tắc an toàn chung trong quá trình thực tập sản xuất

Câu 3: Trình bày các nguyên tắc an toàn khi sử dụng thiết bị, dụng cụ nghề hàn?

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI, BÀI TẬP

Câu 1: Nội dung trong Tiêu đề 1

Câu 2: Nội dung trong Tiểu tiêu đề 2.1

Câu 3: Nội dung trong Tiểu tiêu đề 2.2

Trang 19

18

Bài 2: T ìm hiểu công việc hàng ngày của người thợ hàn

Mã bài: MĐ26-02 Giới thiệu:

Để sau khi ra trường người học có thể bắt nhịp ngay với quá trình lao động sản xuất tại các nhà máy, xí nghiệp thì việc tìm hiểu các công việc hàng ngày của một người thợ hàn là hết sức cần thiết Bài học này cung cấp cho người học các công việc của một người thợ hàn phải làm từ khi đến xưởng cho đến khi rời xưởng ra về sau một ngày làm việc

Mục tiêu:

- Nêu được tên các công việc hàng ngày của người thợ hàn;

- Thực hiện được các công việc theo đúng quy trình được lập;

- Tuân thủ tuyệt đối các quy định

Nội dung chính:

2 1 Tìm hiểu các công việc trước khi hàn

Mục tiêu:

- Trình bày được các công việc mà người thợ hàn cần chuẩn bị trước khi hàn;

- Thực hiện được các công việc chuẩn bị trước khi hàn;

- Tuân thủ các quy định trong quá trình chuẩn bị công việc trước khi hàn

2 1.1 Đọc, nghiên cứu bản vẽ

Trước khi hàn người thợ hàn phải nhận nhiệm vụ trong ca hoặc trong ngày từ tổ trưởng tổ sản xuất Thông thường tổ trưởng sẽ giao việc cho các tổ viên thông qua các bản vẽ kỹ thuật và nhắc nhở các yêu cầu công việc trong ngày Khi đó người thợ hàn sẽ phải nghiên cứu bản vẽ để hình dung được công việc cần phải thực hiện của mình bao gồm các yếu tố sau: Hình dạng, kích thước, vật liệu của kết cấu hàn? Vị trí hàn? Yêu cầu kỹ thuật khi hàn? …v.v Ví dụ:

Trang 20

19

Hình 2.1 – Chi tiết hàn không vát mép

Hình 2.2 – Chi tiết hàn có vát mép

2 1.2 Bố trí thiết bị

Thiết bị nghề hàn phải được bố trí đảm bảo thuận tiện trong quá trình hàn

và đảm bảo an toàn trong lao động đối với người thợ hàn và những người xung quanh Thiết bị được bố trí theo các tiêu chuẩn sau:

2 1.2.1 Tại các gian sản xuất, nơi tiến hành hàn có hồ quang hở, phải đặt tấm chắn ngăn cách bằng vật liệu không cháy

2 1.2.2 Những nơi tiến hành công việc hàn điện có phát sinh các chất độc hại (hơi khí độc và bức xạ có hại ), phải trang bị các phương tiện bảo vệ thích hợp và thực hiện thông gió cấp và hút

2 1.2.3 Tường và thiết bị trong phân xưởng hàn phải sơn màu xám, màu vàng hoặc xanh da trời để hấp thụ ánh sáng, giảm độ chói của hồ quang phản xạ Nên dùng các loại sơn có khả năng hấp thụ tia tử ngoại

2 1.2.4 Trong các phân xưởng hàn, các bộ phận hàn và hàn lắp ráp phải bảo đảm điều kiện vi khí hậu theo các quy định hiện hành Trong các gian của phân xưởng hàn lắp ráp phải có thông gió cấp và hút

Khi hàn trong buồng, phải thực hiện thông gió cục bộ ở chỗ tiến hành hàn, không khí hút phải thải ra ngoài vùng không khí cấp

2

Trang 21

20

2 1.2.5 Phải tiến hành xác định nồng độ của các chất độc hại trong không khí vùng hô hấp của thợ hàn, cũng như trong phạm vi người thợ hàn làm việc theo các quy định hiện hành

2 1.2.6 Việc kiểm tra định lượng bức xạ Rơn- ghen sử dụng khi kiểm tra chất lượng mối hàn phải tuân theo các quy định hiện hành về an toàn- vệ sinh lao động

2 1.2.7 Trong các phân xưởng hàn và lắp ráp phải có hệ thống chiếu sáng chung hoặc chiếu sáng hỗn hợp, đảm bảo độ sáng theo quy định

Việc chiếu sáng khi tiến hành hàn trong các thùng, khoang, bể, có thể sử dụng đèn di động được cấp điện từ nguồn điện áp an toàn, có điện áp không vượt quá 36V đối với nguồn điện xoay chiều và 48V đối với nguồn điện một chiều, có lưới bảo vệ, hoặc có thể dùng đèn định hướng chiếu từ ngoài vào Biến

áp dùng cho đèn di động phải đặt ở ngoài nơi làm việc Cuộn thứ cấp của biến

áp phải nối bảo vệ Cấm dùng biến áp tự ngẫu để cấp điện cho đèn chiếu di động

2 1.2.8 Cấm sử dụng hoặc bảo quản các nhiên liệu, vật liệu dễ cháy, nổ

ở nơi tiến hành công việc hàn điện

2 1.2.9 Khoảng cách giữa các máy hàn không được nhỏ hơn 1,5m Khoảng cách giữa các máy hàn tự động không được nhỏ hơn 2m

2 1.2.10 Khi bố trí các máy hàn hồ quang argông và hàn trong môi trường khí các bon níc phải đảm bảo loại trừ khả năng thấm và lọt khí sang các buồng lân cận

2 1.2.11 Chiều dài dây dẫn từ nơi cấp điện áp sơ cấp đến thiết bị hàn di động không vượt quá 10m

2.1.2.12 Hàn hồ quang các sản phẩm nhỏ và trung bình thường xuyên, phải tiến hành trong các buồng chuyên hàn Vách của buồng phải làm bằng vật liệu không cháy, giữa vách và sàn phải để khe hở ít nhất là 50mm Khi hàn trong môi trường có khí bảo vệ, khe hở này ít nhất phải là 300mm Diện tích của mỗi vị trí hàn trong buồng không được nhỏ hơn 3m2 Giữa các vị trí hàn phải có tấm chắn ngăn cách bằng các vật liệu không cháy

2 1.2.13 Khu vực hàn điện phải cách ly với khu vực làm các công việc khác Trường hợp do yêu cầu của quy trình công nghệ, cho phép bố trí chỗ hàn cùng với khu vực làm việc khác, nhưng giữa các vị trí phải đặt tấm chắn bằng vật liệu không cháy

Trang 22

21

2 1.3 Chọn vật liệu hàn, chế độ hàn

Trên cơ sở kết cấu hàn đã tìm hiểu trong quá trình đọc bản vẽ, người thợ hàn tiến hành chọn vật liệu hàn và chế độ hàn hợp lý

Vật liệu hàn có thể chọn các loại sau:

+ Que hàn thép các bon kết cấu

+ Que hàn thép hợp kim thấp kết cấu

+ Que hàn thép hợp kim cao kết cấu

+ Que hàn đắp

+ Que hàn gang

+ Que hàn kim loại màu

+ ………

Chế độ hàn được chọn tùy theo chiều dày của vật hàn và tư thế hàn

2 2 Tìm hiểu các công việc trong khi hàn

2 2.1 Sự hình thành của mối hàn

2.2.1.1 Quá trình hóa lý khi hàn

Trong qua trình hàn nóng chảy, quá trình hoá lý xảy ra trong kim loại vũng hàn cũng giống như quá trình luyện kim ví dụ quá trình oxy hoá, khử oxy, cháy hợp chất hợp kim, hợp kim hoá … nhưng nó có đặc điểm riêng của nó

Khi hàn hồ quang kim loại bị chảy ra rất nhanh (khoảng vài giây) và lượng kim loại bị nóng chảy rất nhỏ (hàn hồ quang tay khoảng 8cm3) nhiệt độ kim loại vũng hàn cao hơn rất nhiều so với các lò luyện Sau khi hàn xong kim loại vùng hàn do tiếp xúc với kim loại vật hàn nên nguội lạnh rất nhanh, vv Do các đặc điểm trên nên quá trình hoá lý không thể thực hiện được triệt để

Dưới đây là những nhân tố hoá học ảnh hưởng đến chất lượng mối hàn và các biện pháp ngăn ngừa các ảnh hưởng xấu này

a) Oxy: Oxy là tạp chất có hại vì nó sẽ tạo nên các oxit ( FeO, CuO,

AL2O3, vv…) nằm quanh tinh giới hạt hoặc hoà tan ở dạng hỗn hợp cơ học Vì thế làm giảm độ bền, độ dẻo, độ dai va chạm ,… của kim loại

Khi kim loại ở nhiệt độ cao 1500-1750oC thành phần O2 trong thép lỏng ở dạng oxit sắt có thể đến 0,2-0,5%

Sự oxy hoá kim loại do môi trường khi bao bọc quanh kim loại nóng chảy (môi trường này có thể do ta đưa vào như acgon, nito, hydrro, CO2 hoặc do sự cháy của các chất khí với oxy khi hàn khí, vv…) có sự chứa hơi nước, khi ẩm,

Trang 23

22

sự oxy hoá kim loại cũng còn do xỉ hàn có chứa hơi nước nhiều Fe2O3, CaCO3, vv… khi tiếp xúc với kim loại lỏng sự oxy hoá các chất hợp kim của chúng, vv…

Để khử tác dụng có hại của oxy người ta dùng nhiều biện pháp như hàn chân không, hàn có thuốc hàn, hàn trong môi trường khí bảo vệ Thông dụng nhất là cho các fêrô hợp kim thuốc bọc que hàn, dùng thuốc hàn có những chất khử oxy khỏi oxit kim loại tạo thành xỉ hoặc khí bay ra khỏi mối hàn

b) Nitơ: Nitơ từ môi trường khi hoà tan vào kim loại lỏng và tạo thành nitrit phân bố trong kim loại ở dạng hình kim Đối với thép ít cacbon chúng làm giảm mạnh độ dẻo, tăng một số ít độ bền và giới hạn chảy Vì thế nói chung nitơ

có thể xem là tạp chất trong mối hàn

Sự hoà tan nitơ trong mối hàn càng lớn khi hồ quang dài, que hàn trần, ít nhất là hàn khí Tăng lượng cacbon và măngan trong que và thuốc hàn so thể giảm lượng nitơ trong kim loại hàn

c) Hydro: Hydro hoà tan trong kim loại trạng thái đặc hoặc lỏng, thường

ở dưới dạng nguyên tử không tạo nên những liên kết hóa học nào Kim loại ở trạng thái lỏng, hydro hoà tan càng mạnh, nhiệt độ và áp lực càng cao hydro hoà tan càng nhiều

Sự tạo thành hydro khi hàn do nhiều nguyên nhân: sự phân giải hydro phân tử ở nhiệt độ cao, phản ứng hoá học của kim loại và khí ẩm, quá trình điện phân khi hàn điện sự phân giải của thuốc hàn (HCl, NaOH), vv… nguyên nhân

cơ bản để nâng cao lượng hydro trong kim loại là môi trường khi hàn

Sự tồn tại hydro trong mối hàn là một trong những nguyên nhân của rỗ khí, vì thế hydro là chất có hại

d) Lưu huỳnh: Lưu huỳnh là chất có hại trong mối hàn và là nguyên nhân tạo nên nứt nóng thép Để tránh hiện tượng này phải dùng măngan bằng cách cho vào thuốc hàn, que hàn, vv ở dạng fero mangan hoặc mangan nguyên chất e) Mangan: Mangan tăng giới hạn bền, độ cứng và khuynh hướng dễ tôi của nhưng nếu Mn >1% thì khi hàn tạo nên xỉ khó chảy nằng trong mối hàn gây nên

rỗ khí

Sau khi hàn kim loại ở vũng hàn (gồm kim loại que hàn và một thành phần kim loại vật hàn) sẽ nguội và kết tinh tạo thành mối hàn, vùng kim loại vật hàn quanh mối hàn do ảnh hưởng của tác dụng nhiệt nên có sự thay đổi tổ chức

và tính chất của nó gọi là vùng ảnh hưởng nhiệt

2 2.2 Biện pháp giảm ứng suất, biến dạng

2 2.2.1 Các biện pháp giảm ứng suất khi hàn

Trang 24

23

Trong hầu hết trường hợp thực tế, ứng suất kéo dư trong vùng ứng suất tác động đặt tới giá trị giới hạn chảy ch. Do đó, các biện pháp trước và trong khi hàn, ngoài các biện pháp kéo sơ bộ hoặc nung nóng sơ bộ đến nhiệt độ cao,

sẽ không loại bỏ được sự suất hiện, cũng như không giảm đáng kể được giá trị ứng suất dư do co dọc Tuy nhiên, có thể giảm được nhiều ứng suất ngang do co ngang, tức là giảm trạng thái ứng suất hai chiều và ba chiều, và giảm biến dạng dẻo kéo khi mối hàn nguội đi Điều này đảm bảo độ bền và khả năng làm việc của kết cấu Có thể chia các biện pháp đó thành: Các biện pháp kết cấu; Các biện pháp công nghệ trong khi hàn

2.2.2.1.1 Các biện pháp kết cấu để giảm ứng suất khi hàn

- Kim loại cơ bản không nên dễ bị tôi tại vùng ảnh hưởng nhiệt khi hàn

- Vật liệu hàn nên bảo đảm kim loại mối hàn có độ dẻo không thấp hơn tính dẻo của kim loại cơ bản

- Không nên để các mối hàn giao nhau nhiều để tránh và giảm ứng suất nhiều chiều, đặc biệt với các kết cấu chịu tải trọng động và va đập

- Không nên dùng các mối hàn tạo thành các biên dạng kín không lớn (hàn các tấm tăng cứng ) vì chúng có thể làm tăng trạng thái ứng suất phẳng

- Số lượng và kích thước mối hàn chỉ nên vừa đủ, không nên lớn quá mức cần thiết (trên cơ sở tính toán thiết kế)

Hình 2.3 Các biện pháp kết cấu để giảm ứng suất khi hàn

- Các gân cứng vững nên được bố trí sao cho khi hàn kim loại cơ bản được nung nóng tại cùng vị trí, để đảm bảo giảm được co ngang tấm vách đứng (Hình 2.3)

- Nên ưu tiên sử dụng các mối hàn giáp mối vì chúng có mức độ tập trung ứng suất nhỏ hơn các mối hàn góc

Trang 25

24

- Khi hàn giáp mối các tấm có chiều dày khác nhau, để đảm bảo nung nóng đồng đều, hàn ngấu các mép và tránh mức độ tập trung ứng suất cao, cần vát tấm dày hơn cho thích hợp (Hình 2.4)

Hình 2.4 Các biện pháp kết cấu để giảm ứng suất khi hàn

- Khi thiết kế các kết cấu hàn tích hợp, cần xem xét khả năng hàn chúng dưới dạng các khối riêng rẽ, sau đó mới hàn chúng lại thành kết cấu hoàn chỉnh Điều này làm giảm ràng buộc lên co ngang mối hàn và giảm trạng thái ứng suất phẳng

- Các kết cấu hàn có hình dạng phức tạp nên dùng các chi tiết từ thép tấm dập và các khối thép đúc Các kết cấu đó được hàn với các kết cấu khác để làm nên các kết cấu hàn hoàn chỉnh

- Cần tính đến khả năng bảo đảm việc dễ dàng việc cơ giới hoá công việc hàn (thông qua bố trí các mối hàn)

- Cần tăng cường sử dụng đồ gá hàn để đảm bảo chính xác trong lắp ghép

và thực hiện đúng trình tự hàn

2.2.2.1.2 Các biện pháp công nghệ để giảm ứng suất khi hàn

Các biện pháp này rất đa dạng và phụ thuộc vào đặc trưng và loại kết cấu, phương pháp hàn, chế độ hàn, cơ tính và thành phần hoá học của kim loại cơ bản Có thể chia chúng thành hai loại:

a) Các biện pháp công nghệ giảm ứng suất, thực hiện trong quá trình hàn:

- Tăng chế độ nhiệt (năng lượng đường) khi hàn các chi tiết không kẹp và thép dễ tôi nhằm tránh nứt (làm tăng thể tích vùng kim loại được nung, giảm tốc

độ nguội)

- Nung nóng sơ bộ khi hàn tấm dày và thép dễ tôi

- Giảm chế độ nhiệt khi hàn các chi tiết được kẹp chặt nhằm tránh nứt

- Với các chi tiết được kẹp chặt và có chiều dày lớn, nên hàn nhiều lớp Kim loại đắp nên có tính dẻo cao

- Trình tự hàn nên đảm bảo cho các chi tiết ở trạng thái tự do, đặc biệt với các mối hàn giáp mối (có giá trị co ngang lớn) Trước tiên hàn các mối hàn giáp

Trang 26

25

mối, sau đó mới đến các mối hàn góc Với các vật hàn có dạng trụ rỗng, trước hết hàn các mối hàn dọc trước, sau đó đến các mối hàn theo chu vi

- Mỗi mối hàn nên thực hiện một lượt hoặc thực hiện từ giữa ra đầu

- Không bố trí các mối hàn đính tại chỗ các mối hàn giao nhau

- Để giảm ảnh hưởng của co ngang, cần giảm khe hở hàn của các mối hàn giáp mối và hàn ngấu chân mối hàn

- Cần hàn nhanh để đảm bảo kim loại nguội đều theo chiều dày và chiều dài mối hàn (hàn tự động và bán tự động)

b) Các biện pháp công nghệ giảm ứng suất, thực hiện sau khi hàn:

Với các kết cấu quan trọng, để tăng khả năng làm việc của chúng, người

ta thường tiến hành khử ứng suất riêng sau khi hàn, đặc biệt khi đó là thép hợp kim hay thép có hàm lượng cacbon trung bình Các biện pháp đó là:

- Ram cao toàn phần trong lò Nhiệt độ ram 600  650C Thời gian giữ ở nhiệt độ cao 3 phút/1mm chiều dày Sau đó chi tiết được để nguội tự do trong lò

- Ram cục bộ tới 600C vùng quanh mối hàn bằng phương pháp nung cao tần hoặc mỏ nung khí cháy Phương pháp này không loại bỏ hoàn toàn nhưng làm giảm ứng suất dư

- Khử ứng suất dư bằng phương pháp cơ học như kéo kết cấu tới giới hạn chảy, hoặc dùng rung động để phân bố lại ứng suất dư

2 2.2.2 Các biện pháp giảm biến dạng khi hàn

Sự hình thành ứng suất và biến dạng dư khi hàn là do sự tác động của nội lực khi kim loại được nung cục bộ

- Trong các kết cấu không có hiện tượng vênh rõ rệt, ứng suất dư kéo thường đạt tới các giá trị cao

- Ngược lại, trong các kết cấu bị biến dạng mạnh sau khi hàn, ứng suất dư kéo có thể không lớn lắm

- Vì vậy, một số biện pháp giảm biến dạng dư sẽ đối nghịch lại các biện pháp giảm ứng suất dư

Có thể chia các biện pháp giảm biến dạng dư thành ba loại: Biện pháp kết cấu; Biện pháp công nghệ trong quá trình hàn; Biện pháp công nghệ sau khi hàn 2.2.2.2.1 Các biện pháp kết cấu giảm biến dạng hàn

- Không thiết kế tiết diện mối hàn lớn hơn mức cần thiết (xuất phát từ khía

cạnh độ bền) vì sẽ làm tăng vùng ứng suất tác động và nội lực tác động

Trang 27

26

- Phân bố các mối hàn càng gần các trục đi qua trọng tâm kết cấu càng tốt,

hoặc ngay tại các trục đó để giảm mô men uốn do nội lực tác động gây ra

- Mỗi cặp mối hàn song song cần được bố trí trên cùng một mặt phẳng đi qua trục trọng tâm của vật, sao cho mô men của các nội lực tác động của các

mối hàn đó cân bằng nhau và không gây vênh kết cấu so với trục đó

- Số lượng mối hàn trong kết cấu càng ít càng tốt để giảm các lực co tác

động lên kết cấu

- Lượng dư cho co mối hàn phải bảo đảm sau khi hàn, các kích thước của

kết cấu được như thiết kế

- Để hạn chế biến dạng góc, cần giảm góc vát mép các mối hàn vát mép

chữ V, hoặc dùng các mối hàn vát mép chữ X khi chiều dày chi tiết lớn

2.2.2.2.2 Các biện pháp công nghệ giảm biến dạng trong khi hàn

- Chọn chế độ hàn sao cho chiều rộng vùng ứng suất tác động là nhỏ nhất

Để nung đều kim loại theo chiều dày, cần tăng mật độ dòng điện hàn để hàn

ngấu sâu

- Việc hàn ngấu sâu các mối hàn giáp biên và các liên kết hàn giáp mối sẽ

cân bằng co ngang theo chiều dày mối hàn và giảm biến dạng góc

- Trong một số trường hợp, khi thực hiện mối hàn thứ hai trong cặp mối hàn đối xứng qua trục của vật hàn, nên tăng chế độ hàn để tăng vùng ứng suất tác động để cho lực co của mối hàn này khử hoàn toàn độ võng dư do mối hàn

thứ nhất gây ra

- Trình tự thực hiện các mối hàn nên bảo đảm cho biến dạng của mối hàn

trước đó khử hết được biến dạng của mối hàn sau (có hướng ngược lại)

Các mối hàn đối xứng hoặc song song nên được hàn đồng thời hoặc hàn

theo thứ tự từng đoạn xen kẽ

- Phương pháp hàn phân đoạn nghịch tạo biến dạng nhỏ hơn

- Việc rèn các mối hàn trong quá trình hàn làm giảm đáng kể biến dạng

Sau khi hàn lớp trên cùng thì không cần rèn vì có thể gây nứt bề mặt

- Nung nóng sơ bộ toàn bộ vật hàn sẽ giảm ứng suất và biến dạng dư

- Có thể uốn ngược cục bộ để giảm độ võng dư

- Các mối hàn giáp mối của liên kết hàn tấm mỏng cho các bể chứa nên hàn trên các bàn gá từ tính (chúng không cản trở co ngang nhưng ngăn được biến

dạng góc)

Trang 28

27

- Khi hàn các tấm mỏng theo biên dạng kín, để tránh mất ổn định tấm do

nén, có thể nung cục bộ phần giữa tấm trước khi hàn…

2 3 Tìm hiểu các công việc sau khi hàn

Mục tiêu:

- Trình bày được các công việc mà người thợ hàn cần thực hiện sau khi hàn;

- Thực hiện được các công việc của người thợ hàn sau khi hàn;

- Tuân thủ các quy định về công việc của người thợ hàn sau khi hàn

2 3.1 Vệ sinh sản phẩm

Sau khi hàn xong người thợ hàn sử dụng búa gõ xỉ, bàn chải sắt để tiến hành công việc vệ sinh sản phẩm vừa hàn được Trong quá trình vệ sinh sản phẩm cần chú ý công tác bảo hộ để xỉ hàn không bắn vào mắt Riêng đối với mối hàn hồ quang tay cần để mối hàn giảm nhiệt mới được gõ xỉ bởi vì gõ xỉ ngay sau khi hàn song sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của mối hàn

2 3.2 Kiểm tra sửa chữa khuyết tật

Mục đích của phương pháp kiểm tra chất lượng mối hàn là kiểm tra các tính chất cơ học, hoá học, kim loại học và xác định các khuyết tật Ngoài ra việc kiểm tra chất lượng mối hàn còn được dùng để phân loại các quy trình hàn và trình độ tay nghề thợ hàn

2 3.2.1 Kiểm tra mối hàn

2.3.2.1.1 Kiểm tra bằng mắt thường

Kiểm tra ngoại dạng mối hàn (bằng mắt thường) để xác định:

- Bề mặt mối hàn

- Chiều rộng mối hàn

- Chiều cao mối hàn

- Điểm bắt đầu, và kết thúc của mối hàn

2.3.2.1.2 Kiểm tra bằng thước đo

a) Đo độ lệch

Hình 2.12 Cách đặt thước đo độ lệch

Trang 29

28

Đặt mép ở tấm thấp rồi quay cho tới khi mũi tỳ chạm vào tấm cao

b) Đo cháy chân

Hình 2.13 Các đặt thước đo cháy chân

Đo từ 0 ÷ 5 (mm)

Xoay lá cho tới khi mũi tỳ chạm vào đáy rãnh

c) Đo chiều cao mối hàn

Hình 2.14 Các đặt thước đo chiều cao mối hàn

Đo được kích thước đến 25 mm

Đặt mép ở trên tấm và quay cho tới khi mũi tỳ chạm vào phần nhô của kim loại mối hàn (hoặc phần lồi đáy) ở điểm cao nhất của nó

2.3.2.1.3 Kiểm tra bằng dung dịch chỉ thị màu

Đây là phương pháp sử dụng các dung dịch để thẩm thấu vào các vết nứt,

rỗ khí nhỏ của liên kết hàn mà không thể quan sát được bằng mắt thường, sau đó dùng các chất hiển thị màu phát hiện ra vị trí mà dung dịch thẩm thấu còn nằm lại ở các vết nứt cũng như rỗ khí

Cần lưu ý là: Phương pháp này chỉ phát hiện được các khuyết tật mở ra trên bề mặt vật liệu cần kiểm tra Thông thường sử dụng 3 loại dung dịch và được tiến hành theo các bước sau:

- Dùng dung dịch làm sạch để tẩy sạch bề mặt mối hàn

- Phun dung dịch thẩm thấu lên bề mặt mối hàn

Trang 30

Phương pháp này có tính ưu việt là đơn giản, dễ thực hiện, phát hiện được

cả các khuyết tật nhỏ không quan sát được bằng mắt thường một cách nhanh chóng, tuy nhiên nó không phát hiện được những khuyết tật nằm bên trong của liên kết hàn và chiều sâu của khuyết tật

2.3.2.1.4 Kiểm tra bằng từ tính

Dùng bột sắt từ rắc trong trường của nam châm tự nhiên hay điện từ thì nó

sẽ phân bố theo quy luật của các đường sức từ Quy luật này trước tiên phụ thuộc vào sự đồng nhất của cấu trúc sắt từ, nếu như trên đường đi các đường sức

từ gặp phải các vết nứt, khe hở… thì quy luật phân bố của các đường sức từ thay đổi so với những khu vực khác do có sự khác nhau về độ thẩm từ Khi gặp các khuyết tật các đường sức từ tản ra bao xung quanh lấy các khuyết tật đó

Dựa vào nguyên lý đó người ta tiến hành kiểm tra bằng cách rắc bột sắt lên bề mặt mối hàn, sau đó đặt kết cấu hàn vào trong một từ trường rồi nhìn vào

sự phân bố các đường sức từ để có thể phát hiện và phân biệt được khuyết tật Phương pháp này chỉ áp dụng đối với các vật liệu từ tính, nó cho phép phát hiện các khuyết tật nứt bề mặt có kích thước rất nhỏ, các khuyết tật ở phía dưới bề mặt liên kết hàn như:

-Nứt ở vùng ảnh hưởng nhiệt

- Hàn không ngấu

- Nứt phía dưới bề mặt

- Rỗ khí, lẫn xỉ

2.3.2.1.5 Kiểm tra bằng tia phóng xạ

Tia X và tia Gamma là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn, tần số dao động và năng lượng rất cao có thể đi xuyên qua khối kim loại dày Một phần bức

xạ tia X và tia gamma bị hấp thụ, một phần sẽ đi qua mẫu kiểm tra, lượng hấp thụ và lượng đi qua được xác định theo chiều dày của mẫu Khi có khuyết tật bên trong, chiều dày hấp thục bức xạ sẽ giảm, điều này tạo phần khác biệt trong phần hấp thụ, được ghi lại trên phim ở dạng hình ảnh bóng gọi là ảnh bức xạ Giải đoán phim sẽ cho phép phát hiện các khuyết tật bên trong vật hàn một cách chính xác Phương pháp này cho phép phát hiện được tất cả các loại khuyết tật trừ các vết nứt vi nhỏ

Trang 31

30

2.3.2.1.6 Kiểm tra bằng siêu âm

Sóng siêu âm là dạng sóng âm thanh dao động đàn hồi trong môi trường vật chất nhất định, khi truyền qua biên giới giữa các môi trường vật chất khác nhau sóng siêu âm sẽ bị khúc xạ hay phản trở lại Dựa vào đặc tính đó, người ta

đã chế tạo được các loại máy dò siêu âm để phát hiện các khuyết tật nằm sâu trong lòng kim loại

Phương pháp này cho phép phát hiện các vết nứt, hàn không ngấu, rỗ khí, kẹt xỉ,…và cả những thay đổi rất nhỏ ở vùng ảnh hưởng nhiệt của liên kết hàn Quan sát trên màn ảnh của máy bằng những xung hiển thị có thể cho phép biết được chính xác vị trí của các khuyết tật

2.3.2.1.7 Kiểm tra độ kín của liên kết hàn

Kiểm tra độ kín bằng áp lực khí

Trước lúc kiểm tra cần bịt kín, sau đó bơm khí vào (không khí hoặc khí trơ) đến một áp suất nhất định nào đó, sau đó bôi nước xà phòng lên mặt ngoài mối hàn và quan sát (100 gram xà phòng trên một lít nước) Những chỗ bị rò rỉ

sẽ được phát hiện theo các vị trí mà bong bóng xà phòng nổi lên

Kiểm tra bằng áp lực nước

Để kiểm tra người ta bơm nước vào kết cấu cần kiểm tra, tạo một áp suất

dư cao hơn áp suất làm việc 1,5 đến 2 lần và giữ áp suất đó trong vòng 5 - 6 phút Giai đoạn tiếp theo là hạ áp xuống đến áp suất làm việc rồi dùng búa gõ nhẹ vùng xung quanh mối hàn (rộng 15 - 20mm) và quan sát xem nước có rò rỉ

ra không Đối với những kết cấu hở như bồn chứa, thùng,…chỉ cần thử bằng cách bơm nước vào và giữ trong vòng 2 - 24 giờ và quan sát xem nước có bị rò

rỉ ra không

Kiểm tra bằng phương pháp tạo chân không

Chỉ áp dụng trong điều kiện không tiến hành được bằng các phương pháp thử kín trên (ví dụ như: đáy bồn, bể…)

Trước tiên bôi nước xà phòng lên mối hàn cần kiểm tra Đặt buồng chân không trực tiếp lên vùng mối hàn cần kiểm tra, tại các viền xung quanh buồng chân không có roăng cao su để tạo độ kín cần thiết với vật liệu kiểm tra, độ chân không được tạo ra nhờ có bơm chân không đặt ở phía ngoài Do có sự chênh lệch lớn về áp suất, không khí sẽ chui vào buồng chân không qua các khuyết tật, nắp đậy được thiết kế trong suốt qua đó ta có thể quan sát vị trí các khuyết tật theo các bong bóng xà phòng

Trang 32

31

Trên đây là các phương pháp kiểm tra mối hàn thường được sử dụng trong thực tế Trong quá trình làm việc thì tùy theo từng công việc, từng kết cấu hàn

cụ thể mà người thợ hàn có thể chọn lựa các phương pháp kiểm tra phù hợp với

yêu cầu công việc của mình

2 3.3 Xử lý ứng suất biến dạng sau khi hàn

2 3.3.1 Các biện pháp công nghệ giảm ứng suất, thực hiện sau khi hàn

Với các kết cấu quan trọng, để tăng khả năng làm việc của chúng, người

ta thường tiến hành khử ứng suất riêng sau khi hàn, đặc biệt khi đó là thép hợp kim hay thép có hàm lượng cacbon trung bình Các biện pháp đó là:

- Ram cao toàn phần trong lò Nhiệt độ ram 600  650C Thời gian giữ ở nhiệt độ cao 3 phút/1mm chiều dày Sau đó chi tiết được để nguội tự do trong lò

- Ram cục bộ tới 600C vùng quanh mối hàn bằng phương pháp nung cao tần hoặc mỏ nung khí cháy Phương pháp này không loại bỏ hoàn toàn nhưng làm giảm ứng suất dư

- Khử ứng suất dư bằng phương pháp cơ học như kéo kết cấu tới giới hạn chảy, hoặc dùng rung động để phân bố lại ứng suất dư

2 3.3.2 Các biện pháp công nghệ giảm biến dạng sau khi hàn:

hạn chảy)

- Khi nắn nguội kết cấu hàn: xảy ra giãn dẻo các vùng ứng suất tác động mối hàn

- Có thể xảy ra nứt khi nắn nguội, làm ảnh hưởng tới khả năng làm việc

Trang 33

32

Đây là quá trình công nghệ khó thực hiện (cần có các máy ép thuỷ lực

công suất lớn và đồ gá lớn),do đó khả năng ứng dụng hạn chế

suất tác động của các mối hàn tương ứng trong kết cấu

- Tại các chỗ được nung nóng của kết cấu hàn khi nắn nóng, cũng như khi hàn, sẽ hình thành biến dạng dẻo nén Khi nguội sau đó, các chỗ này sẽ co lại và

cân bằng chỗ bị biến dạng

- Do đặc điểm đơn giản, rẻ tiền, dễ thao tác, phương pháp này cho phép nắn mọi loại biến dạng dư.Việc nắn nóng hiện nay chủ yếu dựa vào các nghiên

cứu và số liệu thực nghiệm

- Có thể sử dụng một cách có hiệu quả để khử ứng suất dư uốn và nắn thẳng trục trọng tâm kết cấu hàn (hoặc các khối của chúng), để khử các hiện tượng lõm, lượn sóng tại các vùng chịu nén của các phần tử dạng tấm trong kết

cấu

- Để khử độ võng dư trong kết cấu hàn, cần tạo ra mô men uốn ngược chiều bằng cách nung một dải kim loại dọc đường mm (hình 2.1.a) hoặc nung tấm theo hình nêm (hình 2.1.b) Trường hợp đầu sử dụng co dọc, trường hợp thứ hai sử dụng co ngang chỗ nung cục bộ

Trang 34

- Trên ta thấy khi nắn nóng nên nung dải nằm gần rìa kết cấu

- Các tính toán cho trường hợp dùng phương pháp trên:

1) Tiết diện cần thiết của vùng ứng suất tác động do nung cục bộ khi nắn nóng được xác định xuất phát từ mô men uốn M gây võng dư sau khi hàn

(M = Po*yo) hoặc từ độ võng dư (f = M*l*l/8*E*J)

2) Nội lực quy ước ban đầu Pon bảo đảm vùng ứng suất tác động của nung cục bộ khi nắn được xác định từ công thức:

Hình 2.18 Nắn nóng khi tiết diện ngang không đối xứng

Trang 35

v: tốc độ dịch chuyển của nguồn nhiệt nung, cm/s

So: tổng chiều dày của các tấm nhận nhiệt từ nguồn nhiệt (tổng chiều dày truyền nhiệt)

h: chiều rộng tính toán của tấm được nung

+ Trong trường hợp mặt phẳng uốn không cắt thân kết cấu hàn tại phía nằm ngược với các mối hàn (Hình 2.19), để tạo nên mô men uốn ngược trong mặt phẳng uốn, cần phải nung hai dải nằm cách trọng

tâm kết cấu xa hơn là tại điểm m1 và

m2

Hình 2.19.Vị trí nung nóng trong trường hợp mặt phẳng uốn không cắt thân kết cấu

Để xác định vùng ứng suất tác động của mỗi dải, ta nối chúng với trọng tâm tiết diện ngang của kêt cấu (điểm O) và chia mô men uốn M ra thành 2 thành phần M1 và M2 theo hai hướng Om1 và Om2 Biết được giá trị của M1 và

Trang 36

35

M2 ta có thể xác định được vùng ứng suất tác động của mỗi dải được nung theo các công thức (2.3) và (2.4), cũng như xác định được công suất nguồn nhiệt nung khi nắn theo công thức đã biết (2.5)

+ Một số nhược điểm của phương pháp nắn theo dải (Hình 2.17.a):

1, Trong một số trường hợp làm cho vùng ứng suất tác động của các mối hàn bị biến dạng dẻo kéo và tăng ứng suất dư

2, Các vùng bị nén xunh quanh mối hàn gây tác động chống lại co dọc của các dải được nung khi nắn nóng, làm giảm hiệu quả nắn nóng các dải dọc

3, Gía trị co dọc mối hàn thường vào khoảng 0,20,5 mm trên một mét chiều dài mối hàn, do đó tác động gây biến dạng khi nung một dải dọc là tương đối nhỏ Nếu tăng số lượng các dải dọc được nung lên (hoặc chiều rộng dải) hiệu quả nung sẽ giảm đi vì khó thực hiện (hiệu quả chỉ tăng khi tăng khoảng cách yn)

+ Một số ưu điểm của phương pháp nắn theo hình nêm (Hình 2.17.b):

1, Các dải ngang được nung được phân bố trong vùng có ứng suất nén, và chỉ phần nào trong vùng có ứng suất kéo của liên kết hàn Do đó sự co ngang của chúng đồng thời với sự ngắn lại của các vùng được nung sẽ dẫn đến sự giảm ứng suất dư trong kết cấu hàn

2, Độ co ngang của một mối hàn thường lớn hơn độ co dọc của nó 3 đến 5 lần, tính theo chiều dài 1 mét mối hàn

Giá trị tương đối lớn của độ co ngang, chiều dài nhỏ của các mối hàn ngang và khả năng giảm ứng suất dư khiến cho phương pháp này có ứng dụng rộng rãi trong thực tế

+ Cách tính toán theo trường hợp dùng phương pháp trên hình 2.19:

(xem hình 2.19)

1, Để khử độ võng dư sau khi hàn, cần tạo ra biến dạng co là  trong các dải của tấm rộng hơn (trường hợp liên kết gồm hai tấm có chiều rộng khác nhau) Sự co đó phải tăng theo khoảng cách tính từ vùng ứng suất tác động của mối hàn Giá trị co lớn nhất max của dải bên ngoài của mép lồi trong liên kết:

Trong đó L1chiều dài của dải ngoài cùng của mép lồi của liên kết hàn

Lm: chiều dài của mối hàn

Để đảm bảo co cho mỗi dải (giá trị ), cần nung tạo biến dạng dẻo trong chúng tại các đoạn có chiều dài tương ứng

Trang 37

36

2, Tổng chiều dài trên mép ngoài cùng của các nêm nhiệt nói trên được xác định từ công thức tính độ co ngang;

ln=ma x/*Ttb=(L1-Lm)/*Ttb 2.7) Trong đó _hệ số giãn nở nhiệt của kim loại

Ttb: giá trị trung bình của nhiệt độ đoạn được nung ở thời điểm nó chuyển

từ trạng thái dẻo sang đàn hồi

Việc nung theo hình nêm có đáy là ln bảo đảm cho các dải co tự do theo chiều dài Lm, cần thiết cho việc khử độ võng dư sau khi hàn Việc nung theo hình nêm như vậy, với đỉnh nêm nằm trên đường giới hạn của vùng ứng suất tác động mối hàn, có ảnh hưởng nhỏ đến sự giảm ứng suất dư trong vùng ứng suất tác động, do có lực phản kháng của vùng kim loại cơ bản chịu nén lân cận

3, Vì ứng suất dư kéo trong vùng ứng suất tác động thường bằng t, để giảm giá trị của chúng, cần tạo ra sự co do nung tất cả các dải của liên kết hàn

2, ngoài các dải của vùng ứng suất tác động:

Trong đó T: độ co tương đối ứng với ứng suất tại ch.

Chiều dài nung cần thiết lt của tất cả các dải liên kết hàn, ngoài các dải của vùng ứng suất tác động, được xác định tương tự như với ln:

Số lượng các đoạn được nung, xuất phát từ tổng chiều dài nung lo, xác định theo công thức:

n =lo/bn=(ln+lt)/bn (2.10) + Nắn nóng cần được thực hiện trong thời gian ngắn Nhiệt độ nung vào khoảng 800  850C Có thể nung cục bộ bằng hồ quang của điện cực không nóng chảy, hoặc bằng ngọn lửa khí cháy Nên bắt đầu nung từ phía đỉnh nêm (nơi kim loại ở trạng thái nén)

Chú ý:

Trang 38

ma x=2**h (2.13) Trong đó: h_chiều rộng tấm được nung tính từ vùng ứng suất tác động mối hàn đến mép ngoài cùng

Theo công thức 2.7 ta xác định ln và tính các thông số còn lại như đề cập ở trên + Ngoài hai phương pháp nêu trên hình 2.17 và 2.19, để xử lý hiện tượng lồi lõm, lượn sóng, …tại các phần tử tấm chịu nén, người ta sử dụng phương pháp nắn nóng theo điểm

Bản chất của phương pháp này là việc nung các điểm nhất định tới trạng thái dẻo làm nó nở ra và gặp phải sự phản kháng từ phía xung quanh có nhiệt độ thấp hơn Trong kim loại của các điểm đó xảy ra biến dạng dẻo nén Khi nguội, vùng kim loại được nung sẽ co lại và gặp phải sự phản kháng từ xung quanh Do

đó tại các điểm đó hình thành ứng suất kéo, đạt tới giá trị ch Vùng kim loại được nung sẽ co hướng tâm, làm giảm kích thước ngang của nó và tác động đến vùng bị nén lân cận, làm cho các chỗ bị lồi được dẹt bớt đi Lượng kim loại cần được nung có thể được xác định như sau:

Nếu bề mặt phần lồi là F1,diện tích đáy (hình chiếu nằm) của nó là F2, thì diện tích F mà khi nung phải chịu biến dạng dẻo nén là;

F = F1- F2 (2.14) Khi vết lồi có dạng mặt cầu, các điểm nung được bố trí theo các đường tròn đồng tâm (Hình 2.20.b)

Các giá trị t và a được xác định bằng thực nghiệm

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Câu 1: Trình bày các công việc cần chuẩn bị của người thợ hàn trước khi hàn? Câu 2: Trình bày các công việc của người thợ hàn trong khi hàn?

Câu 3: Trình bày các biện pháp xử lý ứng suất, biến dạng sau khi hàn?

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI, BÀI TẬP

Câu 1: Nội dung trong Tiêu đề 1

Câu 2: Nội dung trong Tiêu đề 2

Câu 3: Nội dung trong Tiêu đề 3

Trang 39

38

Bài 3: T ổ chức sản xuất cho nhóm, tổ sản xuất cơ khí

Mã bài: MĐ26-03 Giới thiệu

Đối với sinh viên nghề hàn việc biết được các công việc của người thợ hàn

và cách thức tổ chức thực hiện nhiệm vụ tại doanh nghiệp, công tác tổ chức sản xuất và kiểm tra sản phẩm là rất quan trọng Bài học này trang bị cho người học các cách thức tổ chức sản xuất cho nhóm, tổ sản xuất cơ khí trong nhà máy xí nghiệp làm cơ sở cho sinh viên biết sơ bộ các công việc sau này có thể phải đảm nhận

Nội dung chính

3 1 Phân công nhiệm vụ, tổ chức sản xuất

Mục tiêu:

- Trình bày được nhiệm vụ của các thành viên trong tổ hàn;

- thực hiện được các nhiệm vụ theo sự phân công;

- Tuân thủ các công việc được phân công trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

3 1.1 Tổ trưởng

Tổ trưởng tổ Hàn trong nhà máy, xí nghiệp là người trực tiếp tổ chức các thành viên trong tổ sản xuất thực hiện nhiệm vụ sản xuất được phân công, chịu trách nhiệm chính vầ hoạt động của tổ với lãnh đạo phân xưởng, lãnh đạo công

ty Tổ trưởng có các nhiệm vụ chính như sau:

Nhận nhiệm vụ sản xuất từ lãnh đạo phân xưởng;

Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện nhiệm vụ để triển khai cho các thành viên trong tổ;

Dự trù các trang thiết bị, vật tư phục vụ cho nhiệm vụ sản xuất để đề nghị các đơn vị chức năng cung cấp phục vụ công việc sản xuất được giao;

Quản lý con người, trang thiết bị được giao theo quy định của công ty; Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ cho lãnh đạo phân xưởng theo quy định; Theo dõi, nghiệm thu công tác sản xuất của các thành viên trong tổ theo quy định của công ty;

3 1 2 Tổ phó

Tổ phó tổ Hàn trong nhà máy, xí nghiệp là người hỗ trợ trực tiếp cho tổ trưởng trong việc tổ chức các thành viên trong tổ sản xuất thực hiện nhiệm vụ

Trang 40

39

sản xuất được phân công Tổ phó sẽ thực hiện một số công việc như của tổ trưởng trên cơ sở phân công của tổ trưởng để tổ trưởng có thời gian dành cho các việc khác của đơn vị

3 1.3 Tổ viên

- Thực hiện các công việc theo sự phân công của lãnh đạo tổ;

- Báo cáo, đề xuất các giải pháp thực hiện nhiệm vụ nhằm tăng năng suất, chất lượng;

- Có tinh thần tự giác, trách nhiệm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Tiết kiệm vật tư, nguyên - nhiên vật liệu trong quá trình thực hiện sản xuất Đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

3 2 Quản lý công tác sản xuất

Mục tiêu:

- Trình bày được nội dung của công tác quản lý sản xuất;

- Thực hiện được các nội dung quản lý công tác sản xuất theo chức năng nhiệm vụ được giao;

- Tuân thủ các quy định về công tác sản xuất

Công tác quản lý sản xuất bao gồm các nội dung sau:

- Quản lý kế hoạch thực hiện sản xuất đã được phê duyệt về nội dung, tiến

độ thời gian;

- Quản lý về chất lượng nhân lực tham gia sản xuất;

- Quản lý về thời gian thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ sản xuất;

- Quản lý về năng suất, chất lượng làm việc của các cá nhân tham gia sản xuất;

- Quản lý về các trang thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất;

3 3 Kiểm tra sản phẩm

Mục tiêu:

- Trình bày được các phương pháp kiểm tra sản phẩm hàn;

- Vận dụng các phương pháp kiểm tra để kiểm tra được sản phẩm hàn theo tiêu chuẩn quy định;

- Tuân thủ các nguyên tắc an toàn trong quá trình thực hiện kiểm tra sản

phẩm hàn

Ngày đăng: 29/12/2022, 18:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm