Nội dung mô-đun được xây dựng bao gồm toàn bộ trình tự tháo, làm sạch, kiểm tra và bảo dưỡng Nắp máy, Thân máy, Các te, Xi lanh, Piston-chốt pitston, Xéc măng, Thanh truyền, Trục khuyu,
Trang 1BO GIAO THONG VAN TAI TRUONG CAO BANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG |
$
TRÌNH ĐỘ TRUNG CAP
NGHE: SUA CHỮA MAY THI CONG XAY DUNG
Ban hành theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 21/12/2017
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương |
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU Mô-đun Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các cơ cấu của động cơ là một trong những mô-đun trong chương trình đảo tạo, bồi dưỡng cho học sinh nghề, nghề sửa chữa máy xây dựng
Đây là một mô-đun quan trọng trong chương trình bôi dưỡng kỹ năng nghề, mô-đun này giúp cho người học nâng cao được kỹ năng nghé nghiệp cả
về lý thuyết và kỹ năng nghề cho sinh viên Để phục vụ cho sinh viên nghề sửa chữa máy xây dựng dạt được những kiến thức và kỳ năng vẻ thực hành bảo dưỡng, sửa chữa các cơ cấu của động cơ đốt trong Với mong muồn đó giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa các cơ câu của động cơ đốt trong được biên soạn nhằm đáp ứng và giải quyết vấn đề đó
Mô-đun này có thể tiên hành học trước hoặc học song song với các mí đun chuyên môn khác Nội dung mô-đun được xây dựng bao gồm toàn bộ trình tự tháo, làm sạch, kiểm tra và bảo dưỡng Nắp máy, Thân máy, Các te,
Xi lanh, Piston-chốt pitston, Xéc măng, Thanh truyền, Trục khuyu, Bạc lót
“Trong quá trình biên soạn mặc dù đã có nhiều có gắng, song không thé tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế, chúng tôi rất mong được sự góp ý, bổ sung của độc giả để nội dung tai liệu được hoàn thiện hon,
Hà nội, ngày tháng năm
Tham gia biên soạn
Trang 3MỤC LỤC Bai 1: SUA CHUA THAN
MAY
2 Hiện tượng nguyên nhân hư hông, phương phip k kiểm tra sửa chữa
3, Kiểm tra sửa chữa các hư hỏng của thân
1 Nắp máy
2 Các te
3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa
hư hỏng của nắp máy
5 Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp nắp máy và cácte
Bài 3 SỬA CHỮA XI LANH
1 Xi lạnh,
2 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng, phương phật kiểm tra sửa chữa xilanh18
3 Sửa chữa xilanh „20
Bài 4 BẢO DƯỠNG CÁC BỘ PHẬN CÓ ĐỊNH CỦA ĐỘNG CƠ
1 Muc dick:
2 Nội dung bảo dưỡng
3 Bảo dưỡng bộ phận cổ định
Bai 5 THAO LAP NHAN DANG CO CAU TRUC KHUYU THANH
TRUYEN VA NHOM PiT TONG
1 Nhiệm vụ
2 Cầu tạo chung
4 Quy trình và yêu cầu kỹ thuật thảo lắp cơ cầu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pít tông
Bài 6 SỬA CHỮA PÍT TON
Trang 4Bài 7 SỬA CHỮA CHÓT PÍT TONG
1 Chốt pít tông,
2 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa 40
Bài 8 KIỀM TRA THAY THẺ XÉC MĂNG
2 Hiện tượng, nguyên nhân hư hóng, phương pháp kiểm tra sửa chữa
Bài 12 BẢO DƯỠNG BO PHAN CHUYEN ĐỘNG
1 Muc dich
2 Nội dung bảo dưỡng định k
Trang 5Bai 1: SỬA CHỮA THÂN MÁY
1 Thân máy
a Nhiệm vụ
~ Là nơi gá lắp các chỉ tiết của động cơ, thân máy bố trí xy lanh, hộp
trục khuyu, các bộ phận dẫn động trục cam, bơm dầu, bơm nhiên liệu, quạt
- Lấy nhiệt từ thành vách xi lanh toả ra môi trường xung quanh làm mát
cho động cơ trong quá trình làm việc,
ju lực thân máy có các loại sau:
+ Loại thân máy chịu lực
+ Loại vỏ thân máy chịu lực
+ Loại thân máy bulông chịu lực
“Theo cách bố trí các xilanh có các loại:
+ Thân máy đúc liền
Hình 1.2 Thân máy rời
2 Thân xỉ lanh 6 Lô lắp trục cam.
Trang 63 Nap xi lanh 7 Gu đông nắp máy
4 Gụ dông nắp máy 8- Dé may
c Cấu tạo
'Vật liệu chế tạo
~ Đúc băng hợp kim nhôm: Hiện nay được dùng đa số trên các động cơ
xe ô tô vì nó có tu điểm là nhẹ, khi đó các ống lót xi lanh được chế tạo bằng, gang hoặc thép hợp kim; được gia công chính xác rồi ép vào các lỗ ở thân
máy tạo thành các xi lanh
~ Đúc bằng gang: Các động cơ động loại này thường là động cơ cơ Đi ê zen tĩnh tại (máy phát điện, máy bơm hoặc một số loại động cơ xăng trên ô
tô đời cũ Thân máy chế tạo bằng gang xám hoặc gang hợp kim Sau khi đúc xong thân máy có các lỗ xi lanh; các xi lanh được gia công bằng các phương, pháp công nghệ như mài, doa để đạt độ chính xác về kích thước và độ bóng Kết cấu
Hình dáng kích thước xilanh phụ thuộc vào loại động cơ, số xilanh, phương án bồ trí cơ cầu phân phối khí
La Đồng cơ nh 1y tắnghàng © Bong cơ Blanh 3 ga đ V
Hinh 1.3 Cum thân động cơ và các chỉ tiết lien quan 3ä
1 Các te 3 Dẫn động cam 9 Nắpmáy._ 12 Đệm nắp máy
2 Thân máy 6 Cụmpirtong 10 Giànxupáp 13 Nap 6 true
3 Đường nước 7 Bánh đà 11 LỄ gu đồng - 14 Đường dầu 4.Lễxi lanh 8 Giá chân máy
Đối với động cơ 4 xi lanh một dãy thẳng hàng (hình 1.3a), các xỉ lanh thường được bổ trí nằm trong thân máy Đối với động cơ 6 xỉ lanh trở lên các
xi lanh thường được bố trí thành 2 dãy theo hình chữ V (hình 1.3b), góc giữa
hai day xi lanh co thé 1a 60°, 75°, 90°, nhằm thu ngắn chiều dài
Đối với thân máy bằng hợp kim nhôm, xi lanh là các ống trục bằng
gang, gia công chính xác và ép chặt vào thân máy tạo thành xi lanh rời (ống lót xi lanh) Đôi với các thân máy bằng gang, xi lanh có thể làm rời hoặc liền
Trang 7
(xilanh liền) Bao quanh xi lanh là các khoang chứa nước để làm mát Thân máy còn có các cụm giá bắt chân máy 8, nhằm liên kết vững chắc với thân ô
tô
Phần đưới thân máy là nơi lắp trục khuỷu của động cơ và nhiều bộ phận khác Trục khuỷu có thể được lắp trên các ö đỡ (ö bi hoặc ô trượt) Đề tiện cho việc tháo lắp, các ỏ đỡ bằng bạc thường được chế tạo thành 2 nửa: nửa trên - liền với thân máy, nửa dưới - rời (13, hình 1.3b) và được nắp với ô
trên bằng các bu lông
Phía dưới thân động cơ được đậy kín bởi các te, có các gioăng phớt chắn dầu Trong các te 1 của động cơ chứa dầu bôi trơn, được bổ trí các tắm ngăn chắn sóng dầu, bơm dầu bôi trơn và một số cụm khác
“Thân máy là nơi chịu tải trọng cơ học và tải trọng nhiệt sinh ra trong quá trình động cơ làm do vậy cân có kết cầu cứng vững và được tản nhỉ Trong thân máy có các lỗ và các đường dẫn dầu bôi trơn và nước làm mát, và chứa rất nhiều các bộ phận khác của động cơ
2 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa 2.1 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng
~ Thân máy bị nứt, vỡ do sự có của pít tông, thanh truyền hoặc do chịu
va đập, chịu nhiệt độ cao, do đỗ nước lạnh vào khi động cơ còn nóng Làm công suất động cơ yêu hoặc động cơ sẽ không làm việc được
- Đường ống dẫn nước thường bị ăn mòn hoá học Gây tắc hoặc làm thủng đường ông dẫn nước làm mát, dẫn đến thiếu hoặc không có nước làm mát khi động cơ làm việc làm động cơ nóng lên nhanh chóng, giảm công suất của động cơ, tuôi thọ động cơ giảm
- Các đường dẫn dầu bôi tron bj ban, tắc do làm việc lâu ngày Gây
thiếu dầu bôi trơn hoặc không có dầu bôi trơn đến bể mặt các chỉ tiết làm
việc, làm các chỉ tiết đó nhanh mòn hỏng dẫn tới công suất động cơ giảm
Tuôi thọ động cơ giảm
~ Các lỗ bắt ren bị hỏng do tháo, lắp không đúng kĩ thuật, do chịu áp nén lớn, do vặn quá lực quy định
2.2 Phương pháp kiêm tra sửa chữa
2.2.1 Phương pháp kiểm tra
sa, Kiểm tra lỗ ren và vít cấy
Các lỗ ren bị trờn và các vít cấy bị gãy có thể kiểm tra bằng cách quan
sát bằng mắt thường
b Kiếm tra yết nứt và lỗ thủng
Các vết nứt và lỗ thủng lớn trên thân máy có thể kiểm tra bằng mắt
Các vết nứt nhỏ có thể kiểm tra bằng các phương pháp
+ Dùng thiết bị chuyên dùn,
'Khi kiêm tra cần bị chặt các lỗ dẫn nước trên thân máy, chừ một lỗ để
lắp ống cao su với bơm nước Mặt trên thân máy dùng một tắm đậy có kích thước như nắp máy rồi đùng thanh kẹp và bu lông xiết chặt để các khoang
Trang 8
nước không thông với bên ngoài Mở van thoát khí ở lắp đậy và bơm nước các khoang chứa nước cho đến khi nước trào ra van thoát khí thì đóng lại
Tiếp tục bơm nước cho đến khi áp suất lên tới 3 + 4 kG/cmỶ thì dừng lại Sau
5 phút quan sát trong và ngoài xem chỗ nào bị rò nước không, chỗ nào rò
nước là có vết nứt
+ Ding phan trắng và dầu hoa dé kiểm tra vết nứt
Trước hết dùng bông hoặc giẻ thấm dầu hỏa rồi xoa lên khu vực ghi
vấn có vết nứt, sau đó lau sạch dầu hỏa bên ngoài rồi bôi phan lên bề mặt và
gõ nhẹ chỗ cần kiểm tra dé cho dầu hỏa trong vết nứt thắm ướt lớp phấn Quan sát vết dầu hỏa thấm trong ra qua lớp phần, hình dáng chiều sâu vết nứt
sẽ lộ ra
+ Ngoài ra có thể dùng kính phóng đại để soi hoặc dung tỉa X quang
e, Kiểm tra mặt phẳng thân máy
Dùng thước thăng đặt lên mặt phăng lắp ghép của thân máy, sau đó tng
căn lá đo khe hở giữa thân máy và thước thẳng, nêu khe hở ở các vị trí không đồng đều nhau chứng tỏ mặt lắp ghép của thân máy với nắp máy không thẳng Nếu quá 0.5mm thì láng lại bề mặt
Hình 1.6 Kiểm tra mặt phẳng thân máy
d Kiểm tra độ mòn của lỗ gối đỡ chính
Dùng đồng hồ so đo trong có độ chính xác 0,01mm
+ Lap các gối đỡ chính và xiết bulông đúng lực quy định
+ Để xác định độ côn cần do tai hai vi tr song song với nhau trên cung một đường sinh Hiệu số của hai kích thước đo tại hai vị trí sẽ cho ta độ mòn côn của lỗ
+ Đề xác định độ méo cần đo tại hai vị trí vuông góc với nhau trên cùng một tiết diện Hiệu số đo tại hai kích thước do tại hai vị trí sẽ cho ta độ méo của lỗ
e Kiểm tra độ đồng tâm dãy lỗ gối đỡ chính
Sử dụng thước thăng đặt lên bề mặt các gồi đỡ rồi dùng miếng nhựa plastic dé kiểm tra độ hở
2.2.2 Phương pháp sửa chữa
a Tháo các vít cấy gãy chim
Có thể dùng một số phương pháp sau:
Trang 9+ Khoan phá: Dùng mũi khoan có đường kính 0,85M (M là đường kính ren của vít cấy), khoan suốt chiều dài vít gãy, sau đó dùng taro gia công
lại lỗ ren Khi khoan để không bị hỏng lỗ ren cần phải có bạc dẫn hướng cho
mũi khoan
+ Dùng chốt tháo: Khoan chính tâm vít gãy bằng mũi khoan có đường kính 0,6u Dùng chốt dạng trụ tròn côn, trên bề mặt có khía nhiều rãnh dọc suốt chiêu dài chốt, đóng chặt chốt vào lỗ khoan rồi dùng clê quay chốt đề tháo Có thể dùng chốt trụ côn tiện ren trái chiều nhiều đầu mối đẻ tháo Vặn chốt vào theo chiều trái cho đến khi chặt vít sẽ xoay ra theo chốt
+ Hàn: Đặt lên mặt lỗ vít gãy một tắm đệm dày khoảng 2-3mm đề bảo
vệ lỗ khỏi hư hỏng Dùng hàn điện đề hàn một đầu thanh thép với đầu vít gay sau đồ quay thành thép đề tháo vít ra
b Sửa chữa lỗ ren
Khi các lỗ ren trên thân máy bị trờn hay hỏng có thể ta rô lại hoặc lắp
thêm ống ren
rộng lỗ rồi ta rô lại rồi dung vít cấy khác có kích thước mới
+ Phương pháp lắp thêm óng ren: Khi lỗ ren bị hỏng nhiều có thể khoan rộng lỗ ren rồi lắp vào đó một đoạn dng có ren trong và ren ngoài theo yêu cầu của vít cấy ban đầu Để cho ống ren không bị xoay định vị bằng cách đóng một loạt con tu quanh mép ren ngoài
c Sửa các các vết nứt và lỗ thủng
+ Phương pháp vá:
Phuong pháp này dùng cho các vết nứt vá thủng nhỏ bên ngoài thân máy ở chỗ chịu lực nhỏ và được tiến hành như sai
lỗ có đường kính 3 + 5mm ở hai đầu vết nứt đẻ tránh cho
vết nứt tiếp tục kéo dài
lùng miếng và bằng đồng đỏ đay 3 + 5mm với độ lớn cần phải phủ ra ngoài mép vết nứt 15 + 20mm để vá
~ Đặt miếng và lên vết nứt gõ nhẹ bằng phương pháp rèn nguội để cho
miếng đồng và khít vao miếng nứt
~ Khoan lỗ 6 + 8mm ở xung quanh cách mép vá 10 + 12mm khoảng
cách giữa các lỗ và 10 + 15 mm
~ Taro các lỗ ren trên thân máy
đỉnh ốc bắt chặt miếng vá vào
+ Phương pháp cấy đỉnh vít
Phương pháp này dung trong trường hợp vết nứt nhỏ và dài không thể
vá được Cấy đình vít nghĩa là bắt một chuỗi đình vít liên tiếp nhau ngay trên vết nứt đê làm kín vết nứt, Các bước như sau:
~ Khoan chặn hai đầu vết nứt
~ Khoan các lỗ có đường kính 8 + 10mm cách đều nhau dọc theo vết
Trang 10~ Vặn các vít trụ bằng đồng có chiều dài lớn hơn chiều day thân máy 2mm va có sẻ rãnh để vặn Hai đình vít kề nhau phải chồng mép nhau 1/3
~ Dùng cưa cắt bỏ các phàn thừa của đỉnh vít
~ Dùng búa tán nhẹ đầu chuỗi vit, sau đó dũa bóng
Căn cứ vào chiêu dày vật hàn chiều sâu của vết nứt, khoét chỗ hàn thành hình chữ V sâu 2/3 chiều dày vật hàn để đảm bảo mối hàn được chắc, sau đó dùng dũa hay đá mài sửa nguội
+ Phương pháp dãn bằng chất dẻo (nhựa epôxit)
Có thê dùng một số loại nhựa có tính chất đặc biệt để dán Ví dụ nhựa êpôxit có pha thêm một số chất phụ khác ( đitilamin, dibutin, bột sắt )
c, Sửa chữa các lỗ đỡ chính
Khi các ô đỡ không thăng hàng, bị biến dạng hoặc có kích thước quá
lớn có thê phải loại bỏ thân máy Khi độ lệch tâm giữa các lỗ và độ biến dạng nhỏ có thê khôi phục lại bằng cách sử dụng các nap ö đỡ thay thế, như vậy phải gia công lại 6 do
3 Kiểm tra sửa chữa các hư hồng của thân máy
Ứng dụng với các động cơ tại xưởng thực tập
~ Sửa chữa gối đỡ trục khuyu
~ Sửa chữa gối đỡ trục cam
- Sửa chữa các lỗ ren bị chon
Câu hỏi ôn tập:
1 Nêu nhiệm vụ, phân loại và cẩu tạo thân máy?
2 Phân tích các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng thân má)
Trinh bày các phương pháp kiểm tra sửa chữa thân máy?
Trang 11Bài 2: SỬA CHỮA NÁP MÁY VÀ CÁC TE
ình 2.2 Nắp máy động cơ đi ê zen
~ Nắp xi lanh động cơ xăng thường dùng hợp kim nhôm Có ưu điểm
nhẹ tản nhiệt tốt, giảm khả năng kích nổ Tuy nhiên sức bền cơ và nhiệt thấp hơn so với nắp máy bằng gang
10
Trang 12
Hình 2.3 Nắp máy động cơ xăng 4 xỉ lanh
a b, Mặt trên _
1 Khỗi nắp máy: 7 Đường dẫn nước
2 Pit tong 8 Đường dẫn dầu
3 Xóc măng 9 Đường dẫn khí nạp 4_Xi lanh 10 Đường dẫn khí xá
5 Xu pap 11 Bugi
6 Trực cam
Nắp máy là chỉ tiết rất phức tạp nên kết cầu rất da dang Tuy nl
theo loại động cơ nắp xi lanh có một số đặc điểm riêng
Nắp xi lanh động cơ xăng có kết cầu tuỳ thuộc vào kiểu buồng cháy, số xupáp, cách bố trí xupáp và buzi, kiểu làm mát (bằng nước hay bằng gió) cũng như kiểu bó trí đường nạp và đường thải
,Động cơ dùng cơ câu phân phối khí xupáp đặt toàn bộ cơ cầu phân phi khí bồ trí ở thân máy, nắp máy có cấu tạo rất đơn giản ở nắp có các lỗ đề lắp bugi hoặc vòi phun
Động cơ dùng cơ cấu phân phối khí xupáp treo nắp BẠN có cấu tạo phúc tạp hơn Nắp máy có thêm đề xupáp, ống dẫn hướng xupáp
Ngoài ra trong nắp máy còn bồ trí buồng cháy
Trang 13
Hinh 2.4 Các te
"hứa dầu bồi trơn
ác te với thân động cơ
1 Độm cácte
2 Tắm ngăn 416
Các te thường làm bằng thép cán, một số đúc bằng gang hoặc nhôm
Các te có thể đúc liền với thân máy hoặc đúc rời Các te thường có cấu tạo đơn giản Các te đúc rời dùng bu lông ghép chặt lại với thân máy Bên trong các te chia làm ba ngăn, ngăn giữa sâu hơn hai ngăn bên Giữa các ngăn
có các vách ngăn để khi xe chạy trên đường dốc, tăng tốc dầu không bị dồn về
một phía làm thiểu đầu bôi trơn
Tại vị trí thấp nhất của cacte có nút xả dầu, trong đó có ngắn nam châm
STT Hưhỏng Nguyên nhân Hậu quả
1 | Vénh nấp| Do tháo nấp không đúng Dò hơi ảnh hưởng đến tỉ
cơ còn nóng
3 |Bị muội|Do quá trình cháy không hiện tượng kích nỗ than bám hoàn hảo của nhiên liệu | (đối với động cơ xăng) nếu vào buông | như hiện tượng cháy rớt, | muội than rơi vào khe hở đốt cháy trễ giữa pít tông và xi lanh có
thé gây xước xi lanh hoặc
Trang 143.2 Phương pháp kiểm tra sửa chữa nắp máy
3.2.1 Phương pháp kiểm tra
a, Kiểm tra yết rạn nứt
- Với những vết nứt lớn ta
hoàn toàn có thể dùng mắt quan sát
~ Với những vết nứt nhỏ không
nhìn thấy được ta có thể kiểm tra
bằng hai cách như sau:
+ Cách 1: Kiểm tra bằng sơn
Làm sạch nắp máy
Dùng bình phụt s
khả năng thâm thấu vào chị
tra trên nắp máy (hình 2.5)
Lau sạch sau đỏ quan sát néu có vết nứt thì sẽ có màu sơn còn lại ở chỗ nứt, + Cách 2: Dùng dầu bôi trơn và bột mầu:
'Vệ sinh nắp máy
Chỗ nào nghỉ là nứt ta nhỏ dầu bôi trơn vào sau đó lau sạch
Tiếp đó ta trà bột màu lên
Sau đó lại lau sạch, do dầu có khả năng thẩm thấu với bột màu nên ở những chỗ nứt bột màu sẽ được giữ lại ta sẽ quan sát được
b Kiếm tra các mối ghép ren
Chúng ta có thể quan sát hoặc
dùng bulông của nó để thử nếu thấy
hư hỏng thì phải sửa chữa
e, Kiểm tra độ vênh của các bề mặt
mấy:
Để kiểm tra độ vênh của nắp
mấy (ñ.CÓ bai Gách Kiem tra như 3âu: Tình 2.5 Kiém tra độ vênh nắp máy
Cách l: dùng thước kiểm phẳng và
căn lá ( hình 2.5)
Đặt nắp máy lên, đưa thước kiểm phẳng vào và dùng căn lá kiểm khe
hở giữa thước và mặt nắp máy Chúng ta tiến hành kiểm tra ở nhiều vị trí khác
nhau trên nắp máy Nếu độ cong vênh lớn hơn 0,1 mm trên 100 mm chiều dài
thì phải tiến hành sửa chữa
Cách 2: Dùng thiết bị kiểm tra là bàn máp và bột màu
- Bôi bột màu nên bàn máp sau khi đã được pha chế nắp máy được làm sach và đặt bề mặt nắp ghép với thân máy tiếp xúc với bàn máp xoay đều nắp máy trên bàn máp bằng hai tay, Sau đó mang ra quan sát, nếu diện tích bột màu tương đối đều trên khắp bÈ mặt nắp máy khoảng 90% diện tích bÈ mặt
Trang 15
n nếu nhỏ hơn 90% hoặc có chỗ rất
nắp máy Thì | nap may dat yéu cau, x
đậm lại có chỗ rất nhạt thì phải đưa nắp máy ra đề tiền hành sửa chữa
Ngoài ra có thê phán đoán qua thời gian sử dụng bằng cách lấp đệm và sioăng mới vào và xiết chặt nắp máy đúng yêu cầu kỳ thuật, nếu thấy bọt khí
xì ra trong xỉ lanh thì chắc chắn nắp máy bị cong vênh ae
Bang théng số độ cong vênh lớn nhất cho phép của các bề mặt lắp ghép một số động cơ TOYOTA (đơn vị: mm)
lề mặt lắp ghép|Bề mặt lắp|Bề mặt lắp nip may |cụm ống hút |cụm ống xả
0.1 0,08 0,1
0,1
3.2.2 Phương pháp sửa chữa
Khi nắp máy máy bị nứt vỡ, trờn lỗ ren có thể sửa chữa như thân máy Nếu nắp máy bị cong vênh nhiều thì thay mới còn cong vênh ít tiến hành sửa chữa như sau:
+ Dùng mũi đạo cạo để cạo
Khi nắp máy bị vênh lớn hơn 0,5mm ta có thể mài để cắt bớt một lượng
kim loại nhất định cho phẳng ở trên máy mài nhưng phải đảm bảo tỷ số nén của động cơ
14
Trang 164, Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa các
TT | Hwhong Nguyên nhân Tac hại
I |Đấy dẫu bị móp, Va chạm trong quá Gây thiểu dầu bôi bẹp, rạn nứt trình làm việc trơn cho động cơ
2 | Bể mặt lấp ghếp bị Tháo lấp không đúng Làm chảy dầu bôi cong, vênh kỹ thuật, quy trình và trơn gây lãng phí
do sử dụng lâu ngày _ / dẫn tới hư hỏng hoặc
gây phá huỷ động cơ
3 [Gioăng đệm bị rách Động cơ làm việc lâu Làm chảy dâu bôi hỏng, nút xả dầu ngày trong điều kiện trơn gây lăng phí
gây phá huy động cơ
4.2 Phương pháp kiểm tra sửa chữa
~ Quy trình tháo nắp của động cơ điezel có cơ cầu xupáp treo
+ Tháo các bulông hay dai ốc khỏi cụm ông nạp và ống xả, tháo cụm ống nạp Ống xả ra khỏi náp máy
+ Tháo các ống dẫn nước và các ống ré nhánh, sau đó tháo các bulông và
lấy bơm ra khỏi động cơ
+ Tháo các đường ống dẫn nhiên liệu cao áp ra khỏi bơm cao áp và vòi phun
+ Tháo các đường ống dẫn nhiên liệu từ bầu lọc đến bơm, tháo bulông nâng bơm cao áp ra khỏi động cơ
+ Tháo nắp đậy cơ cấu xupáp
+ Tháo các bulông nắp máy, chú ý nới lòng dần các bulông hai đầu vào giữa chéo nhau, rồi dùng cán búa gõ nhẹ vào xung quanh nắp máy cho lỏng
ra, không dùng tuốc nơ vít để cạy làm hỏng tắm đệm
+ Dùng dụng cụ tháo nắp máy bắt vào các lỗ ren bắt bugi và nhắc nắp
máy ra cho thăng bằng, rồi tháo tắm đệm ra
+ Dùng clê tháo gugiông ra khỏi thân động cơ
+ Đặt nghiêng động cơ tháo các bulông có định bộ ly hợp, gỡ bộ ly hợp
ra khỏi động cơ và nới đai ốc cô định bánh đà
Trang 17
+ Tháo các te, đệm, phao lọc, ống dầu và bơm dầu
+ Làm sạch nắp máy
b Quy trình lắp nắp má;
Lắp nắp máy lên động cơ theo trình tự ngược lại quy trình tháo
Chú ý:
+ Van chặt đều các đai ốc theo nhiều giai đoạn
+ Thứ tự vặn từ giữa ra hai đầu, chéo nhau
+ Boi mot lop mỡ mỏng lên hai mặt đệm nắp máy
e Quy trình lắp các te:
Lắp ngược lại theo trình tự tháo
Lực siết bu lông mặt máy một số động cơ TOYOTA
|Loại động cơ Lực xiết (Quy tắc xiết thêm
2AZ — |70NmŒl4kgem) |Mộtgóc9U — -
nhiệm vụ, công dụng của nắp máy?
2 Phân tích cầu tạo của nắp máy?
3 Phan tích hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của nắp máy?
4 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa nắp máy?
16
Trang 18Bài 3 SỬA CHỮA XI LANH
1 Xi lanh
a Nhiệm vụ
Xi lanh cùng với pít tông, mặt dưới của nắp máy tạo thành buồng cháy
của động cơ, dẫn hướng cho pít tông chuyển động
b Phan |
Có 2 loại
+ Xi lanh đúc liền với thân máy
Loại này có wu điểm là truyền nhiệt tốt, độ cứng vững cao
Nhược điểm là giá thành cao, không tiết kiệm được vật liệu đắt tiễn, khi xi lanh lanh hết cos sửa chữa phải thay cả thân máy
+ Xi lanh đúc rời (ống lót xi lanh hay sơ mỉ xỉ lanh)
c Cấu tạo
Xi lanh được đúc bằng gang
Nhiều loại động cơ có các khối xi lanh được đúc bằng hợp kim nhôm
Nhôm có tỷ trọng thấp và dẫn nhiệt nhanh hơn so với gang đúc Tuy nhiên nhôm quá mềm do đó không đáp ứng được các yêu cẩu vẻ thành xi lanh Các khối xi lanh phải có các ống lót xi lanh bằng gang đúc hoặc được đúc bing hợp kim AI-Si Các ống lót xi lanh (sơ mi) là các Ống được đúc có định vào thân máy hoặc có thể tháo lắp được Có hai loại ống lót xi lanh, ống lót xi lanh khô và ông lót xi lanh ướt Các ống lót này được lắp sau khi đúc khôi xỉ lanh
Có hình trụ tròn, mặt trong được gia công chính xác và có độ bóng cao
Cấu tạo của ống lót chia làm hai loại:
+ Loại ống lót xi lanh khô: các ống lót xi lanh khô được ép vào xi lanh
Chúng tiếp xúc với lòng xi lanh dọc theo chiều dài Nó được gia công mặt trong và ngoài Đầu trên có gờ vai giáp vừa khít ngay mặt thân máy Cao hơn mặt thân máy 0.02 + 005mm không có rãnh lắp đệm làm kín Lót xi lanh loại này không tiếp xúc trực tiếp được với nước làm mát
Ong lót xi lanh ướt: nó chỉ tiếp xúc được với thân máy phía trên nước làm mát (Làm nguội) Nó có đệm để ngăn không cho nước lọt vào buồng cháy và xuống cácte dầu
4
Trang 192 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa xilanh
2.1 Hiện tượng nguyên nhân hư hồng
{ngang _ không |pit tông miết vào thành xỉ | và xi lanh gây giảm
[bằng nhau tạo |lanh gây nên hiện tượng | công suất
(nên độ ô van | mònô van
2 | Bề mặt làm, Vùng xéc măng khítrên| Gây lọt khí ở buồng
việc bị mòn | cùng có áp suất và nhiệt độ làm dẫu bôi trơn bị
| theo chiéu doc | cao, 46 nhét cua dầu bị phá ất phá huỷ
mang dau,
| nhau tao nên độ | hoặc nửa ướt giữa xilanh |ươn sục lên buồng
| côn và xéc măng, piston vì đốt Công suất động
vùng đó bị mòn nhiều nhất | cơ giảm
độ côn
3 | Xi Thiếu dầu bôi trơn hoặc| Tốc độ mài mòn
| cao xước dầu bôi trơn không sạch, | giữa xi lanh va pit
nhiệt độ động cơ quá cao, | tông tăng nhanh tạo xéc măng bị gãy trong xỉ | khe hở lớn gây ra va
làm việc Khe hở quá lớn động cơ sẽ không làm việc được
4 | Bề mặt làm, Tiếp xúc với sản vật| Tạo ra nhiều muội
Í việc của xi lanh | cháy than trong buồng đốt,
| bị cháy rỗ và ăn | gây hiện tượng cháy
5 | Xi lanh đôi Do pit tong bi ket trong] Làm giảm áp suất
hì còn bị nức, xilanh, do chốt pít tông | buồng đối, động cơ sẽ
| vỡ thúc vào hoặc tháo lắp | không làm việc
không đúng kỹ thuật, hay
¡ nhiệt độ thay đôi đột ngột
2.2 Phương pháp kiểm tra sửa chữa
2.2.1 Phương pháp kiểm tra
tra độ ovan và độ côn dùng đồ hồ so hoặc panme đo trong
+ Kiểm tra độ ovan: đo ở vị trí tương ứng với xéc măng khí thứ nhất khi pit tông ở ĐCT thường cách miệng xỉ lanh từ 25 £ 30 mm và đo ở hai đường
18
Trang 20kính Đường kính AA nằm trong mặt phẳng dao động của thanh truyền và đường kinh AA’ vuông góc với AA
Khi đo phải đặt đồng hỗ so vào trong xilanh, giữ thẳng đứng để tránh bị sai lệch và cho đồng hỏ lắc về phía trước hoặc phía sau
Độ ovan bằng hiệu hai đường kính AA - AA" Cho phép không vượt quá 0,07mm trên 100mm đường kính xilanh
+ Kiểm tra độ mòn côn:
Hiệu số giữa số đo lớn nhất và số đo nhỏ nhất ở vị trí A, B, C
Tri số cho phép nhỏ hơn 005mm
Đối với xe đời cũ: Zin130, Gat S3 vị trí đo cách mặt phẳng trên là 25mm, cách mặt phẳng dưới là 35mm
Đối với xe đời mới thì đo cách mặt phẳng trên và dưới là 10mm
a
A- A
Hình 3.2 Kiểm tra mòn côn, oan xilanh:
b) Kiểm tra mặt gương xi lanh
Quan sát bằng mắt về độ bóng của xỉ lanh nếu có vết bị tóc, rỗ, rạn, nứt Nếu
có chỗ bị tróc rỗ phải dùng đông hồ so đo độ sâu của nó để có những phương
án xử lý,
©) Kiểm tra sự nứt vỡ
Bằng quan sát phan đáy xi lanh, gờ vai xỉ lanh và thành xi lanh nếu có thiết bị thì có thé kiểm tra bằng áp suất khí nén hoặc áp suất nước khi đó phải bịt kin các đường ở áo nước của thân máy để kiểm tra
4) Kiểm tra độ kín của các gioăng làm kín
Trang 21
Cần đỗ đầy nước vào khoang áo nước ở nấp máy để sau thời gian 8 + 10h quan sát các vị trí dưới đáy xi lanh xem có hiện tượng dò chảy nước hay không
2.2.2 Phương pháp sửa chữa
a Đánh bóng vết xước nhỏ
Nếu xilanh chỉ có vết xước nhỏ nằm ngang trong phạm vi cho phép và các kích thước vẫn bình thường thì có thể dùng giấy nhám mịn thêm dầu đẻ đánh bóng lại cận thận vẫn dùng được
'Yêu cầu chất lượng sau khi doa, đánh bóng,
+ Bề mặt xilanh phải bóng như gương, không có vết đen, không có vết
¢ Cao migng xilanh
Khi sửa chữa nhỏ và bảo dưỡng động cơ nhỏ thường chỉt thay pit tong
và xéc măng mà không doa xi lanh, nhưng trong một thời gian sử dụng miệng
xi lanh bị xéc măng cọ sát tạo thành gờ, làm cho việc tháo lắp cụm pitông gap nhiều khó khăn và dễ làm gã mang Mat khác trong quá trình làm việc pít tông có thễ va chạm vào gờ miệng của xi lanh tạo lên tiếng gõ không bình thưởng Vì vậy cần phải cạo rà miệng xi lanh
Khi cạo dùng dao cạo sắc, cằm hai tay cạo lực đều và cân bằng để cạo hết phan sờ bậc Sau đó dùng giấy nhám mịn thêm dầu đề đánh bóng,
Nếu gờ bậc ở miệng xéc măng quá dây, sau khi cạo xong miệng xi lanh không còn góc vát nữa thì phải cạo miệng xi lanh thành góc vát dé Lip pit tông được để dang
d Thay dng lót xilanh
Khi 6 one lót xi lanh bị nứt vỡ hoặc đã hết cos sửa chữa để phải thay ống lót xi lanh mới
Đối với ống lót khô sau khi ép vào thân máy phải tiến hành doa đánh
bóng đến cos nguyên thuỷ (cos 0)
Đối với ông lót ướt khi thay mới cần chú ý thay gioăng làm kín và đảm
2.3 Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp ống lót xilanh
a Quy trinh tháo lip ống lót xilanh
~ Lắp dụng cụ ép bằng tay vào thân máy
20
Trang 22= Vận đai ốc vào để tháo ống lót ra khỏi lỗ xi lanh ở thân máy
b Quy trình lắp ống lót
Khi lắp ống lót vào xi lanh thường đing máy ép để ép vào thân máy, không có máy ép thì dùng dụng cụ ép bằng tay như trên để lắp, nhưng lấp dụng cụ ngược khi tháo,
~ Bôi một ít hỗn hợp dầu nhờn và bột graphít ở mặt ngoài của ống lót
- Bôi một lớp dầu chống rỉ vào vòng đệm cao su và lắp vào ống lót, không lên dé vòng cao su nhô ra quá 0,5 + Imm tránh cho ống lót bị biển dạng
~ Dùng búa mềm gõ để ống lót vào một ít sau đó dùng áp lực 2 + 5 tân từ từ
ép vào hoặc vặn đai ốc dé ép ống lót vào thân máy
~ Sau khi ép xong các ống lót cân thử độ kín, độ dôi của mặt đầu ống lót với thân máy, độ côn và độ ôvan
+ Kiểm tra độ kín: đồ nước đầy vào khoang chứa nước trong thân máy, với
áp suất 1,5 + 2 kG/cm”, nêu không rò nước là kín
+ Kiểm tra độ dôi và độ không song song của mặt đầu xilanh của mặt phẳng thân máy
Đồ ga kiểm tra gồm một mặt bích phẳng có bậc định vị vào lỗ xilanh, dưới
đầy mặt bích có tiện rãnh sâu 2mm đẻ không chạm vào phần nhô lên của vai ống lót Phía trên rãnh lắp hai đồng hồ so có chân tỳ vào vai ống lót để đo độ dôi, chênh lệch trị số của hai đồng hồ là độ không song song của mặt đầu lót xilanh so với thân máy
Độ dôi của ống lót xilanh so với bề mặt thân máy quy định là 0,01 + 0.1 mm
Với độ dôi như vậy sau khi vặn chặt nắp máy, giữa thân máy và ống lót có độ
chặt đây đủ Khi độ dôi không đám bảo cần phải điều chỉnh bằng cách thêm bớt tắm đệm đồng lót dưới gờ óng lót
~ Kiểm tra độ côn và độ ôvan nói chung không quá 0.3mm
3, Sửa chữa xilanh
~Xác định cos sửa chữa:
Trong sửa chữa lớn (đại tu) các nhà chế tạo thường quy định 200 000 +
000 km xe chạy hoặc 4000 + 6000 h hoạt động của động cơ Khi động cơ vào sửa chữa lớn hoặc có sự cỗ kĩ thuật phải sửa chữa xi lanh cần phải biết cos sửa chữa (gọi là kich thước sửa chữa theo cos hoặc sửa chữa theo tiêu chuẩn Thường người ta quy định 1 ô tô có thé qua 4 + 5 lần sửa chữa lớn và vi
xi lanh cũng thường có 4 + 5 cos sửa chữa Một cos sửa chữa đa số đều quy định là 0,5 mm Đề xác định được cos sửa chữa cần căn cứ vào độ mòn lớn
nhất đo được và lượng dư cắt gọt tối thiểu của bước gia công đề đạt độ chính
xác về kích thước và độ bóng Một số trường hợp do bị mòn nhiều hoặc có các vết bong tróc sâu không đủ lượng dư gia công đến cos tiếp sau được mà phải nhảy qua cos đó ( sửa chữa nhảy cos) Ví dụ kích thước nguyên thuỷ 1 xi lanh động cơ Zin - 130 là ® 100+0,06 với các cos sửa chữa là 100,5; 101; 101,5 Nếu lần đầu tiên vào sửa chữa đo được chỗ mòn lớn nhất của xỉ lanh là 100.2 với lượng dư tối thiểu của phương pháp doa mài là 0,07 (theo đường, kính là 0,14 mm) thì xỉ lanh có thê sửa chữa lên cos 1 1a 101,5+ 0,06 nhưng
Trang 23nếu độ mòn lớn nhất đo được là 100,35 thì phải sửa chữa nhảy cos với cos 2
là 101+0,06
~ Với động cơ có nhiều xỉ lanh thì mặc dù có một số xỉ lanh bị mòn ít
so với các xi lanh khác song cần căn cứ vào độ mòn lớn nhất của xi lanh để xác định kích thước sửa chữa cho cá nhóm xỉ lanh (vì pít tông được cung cấp theo bộ của động cơ và để chu kì sửa chữa lớn lần sau cũng được đều nhau) Câu hỏi ôn tập:
1 Trình bày nhiệm vụ, cấu tạo của xỉ lanh?
2 Phân tích hiện tượng nguyên nhân hư hỏng của xỉ lanh?
3 Trình bày phương pháp kiêm tra sửa chữa xi lanh?
Trang 24
Bài 4 BẢO DƯỠNG CÁC BỘ PHẬN CÓ ĐỊNH CỦA ĐỘNG CƠ
Bảo dưỡng các bộ phận có định của động cơ (thân máy, nắp máy, các te)
nhằm các mục đích sau:
+ Tránh cho động cơ không bị va đập trong quá trình làm việc
+ Phát hiện kịp thời hiện tượng rò nước, chảy dầu bôi trơn
+ Đảm bảo công suất động cơ không bị giảm do mặt lắp ghép giữa nắp máy và thân máy không kín
+ Không có hiện tượng kích nỗ do dính nhiều muội than trong buồng
cháy
2 Nội dung bảo dưỡng
Bảo dưỡng kĩ thuật nhằm nghiên cứu, phục hồi và duy trì điều kiện hoạt
động bình thường của các chỉ tiết, 'ơ cầu và hệ thống của động cơ vả ôtô
Đảm bảo cho chúng luôn luôn có công suất lớn, hiệu suất cao và mang lại hiệu quả kinh tế cũng như nâng cao tuổi thọ của xe Phòng ngừa và giảm bớt các hư hỏng dé dam bao độ tin cậy và tỉnh an toàn tuyệt đối cho xe và người sử dụng Nội dung bảo dưỡng bao gồm các công việc:
Nội dưng bảo dưỡng thường xuyên
2.1 Bao dưỡng ngày
Công việc này được thực hiện do chủ xe hoặc chủ máy, thường làm vào
đầu hoặc cuối ca chạy máy hoặc một chuyến vận tải đường dài nhằm bảo đảm
an toàn và làm tăng độ tin cậy khi động cơ và ôtô hoạt động, duy trì vẻ ngoài sạch sẽ, tra nhiên liệu, dầu mỡ, nước cho động cơ và ôt
~ Lau chủi, vệ sinh sạch sẽ bụi ban trên mặt máy, than x
~ Kiểm tra dầu bôi trơn, nước làm mát và nhiên liệu nếu thiểu thì đổ
thêm, nếu có rò rỉ phải khắc phục
2.2 Nội dung của bảo dưỡng cấp 1
Nội dung gồm các thao tác bảo đưỡng hàng ngày và thực hiện thém 1
số công việc khác:
~ Bảo dưỡng các bầu lọc của hệ thống bôi trơn
~ Kiểm tra các đường ống dẫn, các thiết bị đo,
2.3 Nội dung bảo dưỡng cấp 2
ông việc được thực hiện do chủ máy hoặc chủ xe cùng với tổ sửa chữa gồm các công việc của bảo dưỡng 1 đông thời làm thêm một số công, việc sau:
~ Bơm mỡ vào các vú mỡ
Trang 25
~ Kiểm tra và điều chỉnh sức căng của các dây đai và xiết chặt lại bulông đai ốc
2.3 Nội dung bảo dưỡng cấp 3
Bảo dưỡng 3 nhằm chuân đoán tình trạng kĩ thuật của động cơ để quyết
định cho động cơ hoạt động tiếp hay cần phải sửa chữa mét vài bộ phận Công việc này do chủ xe hoặc chủ máy cùng tô sửa chữa thực hiện Bảo dưỡng cấp
3 gồm phần lớn nội dung bảo dưỡng cấp 2 và làm thêm:
~ Tháo lắp máy cọ muội than trong buồng
- Kiểm tra khe hở giữa pít tông và xi lanh Khe hở giữa pít tông và xéc măng Khe hở giữa xéc mãng va xỉ lanh
~ Thông rửa đường ống nhiên liệu và Ống nạp
~ Xiết chặt lại bạc biên và bạc trục,
- Khi kết thúc bảo dưỡng 3 cằn kiểm tra các chỉ tiết xiết chặt bên ngoà xác định công suất và suất tiêu thụ nhiên liệu của động cơ, thực hiện điều chính để đạt các giá trị quy định của động cơ
3 Bảo dưỡng bộ phận c
3.1 Bảo dưỡng thường xuyên
Kiểm tra dầu bôi trơn, nước làm mát và nhiên liệu nếu thiếu thì đổ thêm, nếu có rò rỉ phải khắc phục
* Làm sạch bên ngoài: lau chùi, vệ sinh sạch sẽ bụi bẩn trên mặt máy,
Các cấp bảo dưỡng phải được thực hiện tiến hành theo định kì vả cãi
cứ vào kế hoạch, tuỳ theo điều kiện của xưởng Chúng ta có thể căn cứ vào s giờ làm việc của máy công tác hoặc số km đã chạy của xe mã phân ra các cấp bảo dưỡng
3.3 Tháo nắp máy, các te, làm sạch muội than, thông các đường dẫn dầu
* Quy trình tháo, lắp mặt máy (động cơ INZ-FE xe Toyota)
~ Quy trình tháo:
+ Công việc chuẩn bị trước khi tháo:
'Vệ sinh bên ngoài nắp máy và xung quanh chỗ tháo
Chuẩn bị dụng cụ tháo lắp và đồ đựng các chỉ tiết
Kê động cơ chắc chắn trước khi tháo
Tháo các bộ phận lắp trên nắp máy: bugi, vòi phun, các dây dẫn, dây cao áp
‘Théo cụm hút, cụm xả khi
+ Quy trình tháo nắp máy:
Dùng khẩu và tay nói tháo các bulông từ hai đầu vào giữa, bất chéo nhau, xen kề nới đều làm nhiều lần rồi mới tháo hẳn ra
Lay nap may ra
Trang 26đầu vào giữa, nới déu thành nhiều lần rồi mới tháo han ra
~ Sau khi tháo các te phải được rửa và lau sạch sẽ
* Lam sạch muội than, thông các đường dẫn dầu
~ Lâm sạch mặt máy,
- Làm sạch buông đốt
~ Vệ sinh ông dẫn hướng
~ Làm sạch mảnh vụn của đệm, keo còn dính trên bề mặt
3.4 Thay đệm nắp máy, đệm cácte
Các gioăng đệm khi tháo ra bị rách hay bị hỏng do sử dụng lâu dài cần phải thay mới đê đảm bảo độ lam kin
3.5 Kiểm tra xiết chặt các bulông cố định thân máy với khung xe
Các bulông đai ốc cứ sau một thời gian sử dụng nó bị nới lỏng làm rung động và gây tiếng ồn gây nên nứt vỡ hỏng hóc các vị trí lắp ghép nên cần phải xiết lại cho chặt chẽ với khung xe
3.6 Kiểm tra xiết chặt các bulông nip, máy
Với các bulông náp máy cũng giống như bulông cố định thân máy với khung xe, cứ sau một thời gian sử dụng nó bị nởi lỏng làm mà rung động và gây tiếng On gây nên nứt vờ hỏng hóc các vị trí lắp ghép, làm lọt hơi, làm giảm công suất của động cơ nên cân phải xiết lại cho chặt chẽ
3.7 Kiểm tra xiết chặt bulông cácte
Với các te cần phải quan sát néu thấy có hiện tượng ri đầu cần phải xiết lại, các bulông cạcte nếu có hiện tượng rỉ dầu thì tháo ra kiểm tra mặt lắp ghép, kiểm tra các bulông, và gioăng đệm xem cỏ hỏng không, nếu hỏng thì thay mới
Câu hỗi ôn tập:
mục đích của việc bảo dưỡng các bộ phận cổ định của động cơ?
2 Nội dung công việc bảo dưỡng các bộ phận có định của động cơ?
Trang 27
Bai 5, THAO LAP NHAN DANG
CO CAU TRUC KHUYU THANH TRUYEN VÀ NHÓM PÍT TONG
1 Nhiệm vụ
Cơ cầu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pít tông nhận áp lực khí cháy
ở thời ky sinh công và biến chuyển động tịnh tiền của pit tong thành chuyên động quay tròn của trục khuyu
2 Cầu tạo chung
Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pít tông bao gồm: pít tông
chốt pít tông, xéc măng, thanh truyền, trục khuyu, bánh đà gọi chung là các
bộ phận chuyển động của động cơ
Chốt phông ane Bann a
3,1 Lực khí cháy
Trong quá trình cháy giãn nở, khí cháy trong xi lanh có áp suất rất cao,
đây pitông dịch chuyển từ DCT xu làm quay trục
khuỷu và phát sinh công Lực khí cháy có trị số biến đổi và phụ thuộc vào vị
ít tông trong xi lanh hay góc quay của trục khuỷu
3.2 Lực quán tính
a Lực quán tính chuyên động tịnh tiến
Lực quán tính chuyên động tịnh tiến sinh ra do sự chuyển động không đều của nhóm pít tông (bao gom pít tông, chốt pít tông, xéc măng) và phần trên của thanh truyền ( bằng 1⁄4 khôi lượng đầu nhỏ thanh truyền chuyền động tinh tiến đã được quy dẫn vẻ tâm chốt)
Khi động cơ làm vệc, néu pít tông ở ĐCT hoặc ĐCD thì tốc độ pit tong bằng không và pít tông đôi hướng chuyên òn gia tốc của nó lại có trị
số lớn nhất, nhưng khi đã qua các điểm chết tốc độ pitlông lại tăng dần lên và
có trị số lớn nhất ở khoảng giữa hành trình, còn gia tốc của nó giảm dần cho
đến khi có trị số bằng không Như vậy, pit tong và nhóm pít tông chuyển đội tỉnh tiến đi lại là chuyển động không đều hay chuyên động có gia tốc thay đổi
Trang 28
Hink 5.2 Lực và mômem tác dụng lên cơ
cấu trục khuỷu thanh truyền
b Lực quán tính chuyển động quay
Lực quán tính chuyên động quay, hay lực quán tính ly tâm P, sinh ra do
sự chuyển động quay đều của các bộ phận không cân bằng bao gằm chốt
khuỷu, má khuỷu và phần dưới của thanh truyền ( bằng 1⁄3 khối lượng của thanh truyền chuyển động quay đã được dời về tâm chốt khuyu hay cổ biền)
c Hợp lực và mômem -
Lực tác dụng lên đinh pít tông hay chốt pí
khí cháy P, và lực quán tính chuyền động tịnh
P=P+P,
Tai tim chốt pít tông lực P được phân tích thành hai lực sau:
+ Lực P„ tác dụng trên đường tâm thanh truyền và đây thanh truyền di
truyền Si
+ Lực N (lực ngang) tác dụng theo chiều thẳng góc với đường tâm xi lanh, ép pít tông vào xi lanh gây lên sự mài mòn của pít tông, xéc măng và xỉ lanh
+ Lực tiếp tuyển Z gây nên sự mài mòn của cổ trục
Như vậy ngoài lực tiếp tuyến T là có ích, còn các lực khác là có hại như lực khí cháy, lực nganh N, lực pháp tuyến Z, lực quán tính chuyển động tịnh tiến P, và lực quán tinh ly tâm P,, Céc lực này làm cho động cơ rung động và chồng mòn
Trang 29
Đề cân bằng lực quán tính chuyển động quay P„ thường đặt đối trọng đặt trên phương kéo đài của má khuỷu, ngược chiêu với chốt khuỷu hay cô biên Còn các lực khác để cho khung bệ của động cơ chịu đựng
4 Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp cơ cấu trục khuỷu thanh
truyền và nhóm pít tông
4.1 Quy trình tháo cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pit tong ra
khỏi động cơ
~ Xã nước, xả dầu bôi trơn ra khỏi động cơ
- Lật nghiêng động cơ phía buồng xupap hướng lên trên để tháo cụm
pít tông - thanh truyền (Hình 5.3)
mm tra thanh truyền và nắp đã có dấu chưa, nêu chưa có phải đánh
„ chấm dấu) theo thứ tự của xi lanh (Hình 5.4)
J\
Hình 5.4 Kiểm tra dẫu thanh Hình 5.5 Tháo bulông đầu
truyền và nắp to thanh truyền
Trang 30~ Quay trục khuỷu, để cụm pít tông thanh truyền cân tháo xuống vị trí thấp
Hinh 5.6 Tháo nắp đầu to thanh truyền Hình 5.7 Đặt Ẳng cao su
~ Đặt ông lót dẫn hướng bu lông hoặc ống cao su gắn trên bu lông thanh
truyền để bảo vệ ren bu lông và trục khuyu khi tháo (Hình 5.7)
~ Kiểm tra xem miệng xi lanh có gờ không (Hình 5.8)
Hình 5.8 Kiểm tra gờ miệng xilanl: Hình 5.9 Cao gờ miệng xilanh
~ Cạo gờ miệng xi lanh (nếu cần thi
~ Lấy cụm pít tông - thanh truyền ra bằng cách dùng cán búa đẩy cụm pít tông
), dùng dao cạo ba cạnh hoặc dùng dụng
từng cụm thanh truyền
~ Đưa cụm pít tông thanh truyền lên giá
không đề lẫn chung vào khay có các chỉ
khác (Hình 5.10)
~ Tháo các cụm pít tông - thanh truyền còn
lại ra khói động cơ có Hình 510 Giá đỡ cụm piuông
Chú ý: Nếu động cơ thuộc loại xi lanh ướt thanh truyền
Trang 31
thì phải cố định xi lanh rồi mới tháo các cụm pít tông - thanh truyền ra khỏi xỉ lanh
- Tháo trục khuỷu ra khỏi động cơ theo trình tự:
+ Nậy đệm các đai ốc cô định bạc lót Kiểm tra nắp bạc lót có dấu hoặc
có số thứ tự không, nếu không có thì đánh dấu lại
+ Tháo bulông có định, lấy nắp bạc lót, căn đệm và đặt theo đúng thứ
+ Tháo bánh đà ra khỏi trục khuyu
4.2 Quy trình lắp cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pít tông vào
động cơ
~ Lắp bánh đã vào trục khuỷu
Đặt ngửa thân máy, tháo lắp gồi đỡ trục khuỷu (chú ý không làm lẫn
và n đệm), dùng giẻ lau sạch các gối đỡ và trục khuỷu, bôi dầu nhờn vào gối đỡ và đặt trục khuỷu lên Chú ¥ dau ăn khớp với bánh răng trục cam
~ Lắp căn đệm, bạc lót và nắp gối đỡ chính vào trục khuỷu theo đúng thứ tự
~ Xiết chặt đều các bu lông Mối lần xiết chặ đỡ phải quay trục
khuỷu một lần để kiểm tra xem trục khuỷu quay có dễ dàng không Sau khi xiết chặt đều các gối đỡ, dùng clê lực kiểm tra lực xiết đúng quy định
~ Lắp cụm pít tông - thanh truyền theo đúng thứ tự đã được đánh dẫu
~ Tháo nắp đầu to thanh truyền bằng tuýp, khâu
~ Bồi một lớp dầu bôi trơn vào các vị trí làm việc của các chỉ tiết,
~ Quay cổ biên cần lắp xuống vị trí thấp nhất (CD)
~ Dùng đoạn ống mêm hoặc
cao su bọc các chân bu lông thanh rite a
truyền, đê tránh làm xước cỗ trục Gis chi’ mat trite
~ Xiết ống kẹp chuyên dùng
cho ôm khiết quả pít tông - thanh
truyền
- Dùng đuôi búa gỗ đây nhẹ
cho pít tông - thanh truyền vào xi
lanh theo thứ tự, và xem đầu
Trang 32~ Lắp nắp thanh truyền của bộ đó lại, dùng tay vặn êcu hay bu lông, rồi dùng clê lực xiết cho đều cả hai phía đúng lực xiết quy định (Hình 5.11)
Lắp các cụm pít tông - thanh truyền còn lại vào, khi lắp xong mỗi cụm
phải kiêm tra, nếu có hiện tượng bắt thường nào phải kịp thời sữa chữa ngay
Tùy từng loại động cơ lực xiết khác nhau
Hinh 5.12 Xiếtbulông đúng lực quy định
~ Một số động cơ cần xiết thêm một góc 90” (Hình 5.12)
~ Lắp lại chốt chẻ hoặc phanh hãm đai ốc thanh truyền
Câu hồi ôn tập
1 Trình bày nhiệm vụ, cấu tạo chung của nhỏm cơ cấu trục khuju thanh truyền và nhóm pít tông”
2 Phân tích các thành phân lực tác dụng lên nhóm pit tông?
3 Lap quy trinh tháo lắp cơ cấu trục khuyu thanh truyền và nhỏm pít tông”
Trang 33BO GIAO THONG VAN TAI TRUONG CAO BANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG |
$
TRÌNH ĐỘ TRUNG CAP
NGHE: SUA CHỮA MAY THI CONG XAY DUNG
Ban hành theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 21/12/2017
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương |
Trang 34Bài 6 SỬA CHỮA PÍT TÔNG
1 Pít tông
a Nhiệm vụ
Nhiệm vụ chủ yếu của pít tông là cùng với các chỉ tiết khác như xỉ lanh, nắp xi lanh bao kín tạo thành buồng đốt, đỏng thời truyền lực khí thẻ cho thanh truyền cũng như nhận lực từ thanh truyền đề nén khí Ngoài ra ở một động cơ 2 kỳ, pít tông còn có nhiệm vụ đóng mở cửa nạp và thải của cơ cầu phối khí
b Điều kiện làm việc
Pít tông phải hoạt động trong điều kiện rất khắc nghiệt với tốc độ cao,
phải chịu các lực va đập, lực khí thê và lực quán tính lớn và thay đổi theo chu
kỳ Pít tông phải chịu nhiệt độ và áp suất cao nên dễ bị biến dạng, chịu ma sát với xec măng, xi lanh trong điều kiện bôi trơn khó khăn Đỉnh của pít tông còn bị ăn mòn hoá học do khí cháy sinh ra
e, Vật liệu chế tạo
'Vật liệu chế tạo pít tông phải đảm bao cho pit tong lam việc ổn định và lâu dài trong điều kiện khắc nghiệt đã nêu trên Trong thực tế, một số vật liệu sau được dùng chế tạo pít tông
- Với các lọai động cơ Điêzen, động cơ có tốc độ thấp thường dùng loại gang hop kim, gang cầu vì nó có độ bền cao, tính công nghệ tốt, hệ số giãn nở
- Hợp kim nhôm hoặc hợp kim manhê: Dùng cho động cơ có tốc độ cao, động cơ xăng, nó có ưu điểm là trọng lượng riêng nhỏ ( y = 17 + 18
N/dm”) song độ bên kém, hệ số giãn nở lớn nên it dùng
~ Hợp kim nhôm: Thường đùng là hợp kim nhôm đồng hoặc hợp kim nhôm silic Loại này có ưu điêm là trọng lượng riêng nhỏ y = 18,2 + 29,7
N/dm” khả năng dẫn nhiệt tốt, tôn thất ma sát nhỏ, tinh công nghệ tốt Song so
với gang khả năng chịu mài mòn kém, độ bền giảm nhiều khi nhiệt độ cai Hiện nay người ta dùng phổ biến ở động cơ xăng, động cơ cao tốc do có ni giải pháp công nghệ (pha thêm các nguyên t6 dé gidin no it),
d Cau tao 2 sẽ
Để thuận lợi phân tích kết cấu, có
thé chia pit tong thành những phần như:
đỉnh pít tông, ít ít
tông (hình 6.1) mỗi phần đều có nhiệm
vụ riêng và những đặc điểm kết cấu
Trang 35
nhiệt nhỏ, kết cấu đơn giản Kết cấu này được sử dụng trong động cơ
buồng cháy dự bị và buông cháy xoáy lốc
Hình Hình 6.2b), có sức bền lớn Đỉnh mỏng, nhẹ nhưng diện tích
i Gn Loại đỉnh này thường được dùng trong động cơ xăng 4 ky và 2
ky xu pap treo, buồng cháy chỏm câu Trên (Hình 6.2c) thẻ hiện kết cầu đỉnh pít tông động cơ 2 kỳ quét vòng qua cửa thải Phía dốc đứng được lắp về phía cửa quét để hướng của quét lên sát nắp xi lanh rồi vòng xuống qua của thải, nhằm mục đích quét sạch buồng cháy
* Dinh Lõm: (Hình 6.24), có thé tạo xoáy lốc nhẹ, tạo thuận lợi cho quá trình hình thành khí hỗn hợp và cháy Tuy nhiên sức bèn kém và diện tích chịu nhiệt lớn hơn so với đỉnh bằng Loại đỉnh này dùng cho cả động cơ diézen va động cơ xăng
* Đỉnh chứa buồng cháy: Thường gặp trong động cơ điêzen Đồi với động cơ
điêzen có buồng cháy trên đỉnh pí tông
~ Đầu pít tông: Đường kính đầu pít tông thường nhỏ hơn đường kính
thân của pít tông Kết cầu đầu pít tông phải đảm bảo những yêu
* Bao kín tốt cho buồng cháy nhằm ngăn khí cháy lọt xuống cacte dầu và dầu bôi trơn từ các te sục lên buông đốt Thông thường người ta dùng xéc măng
để bao kín Xéc măng được lắp lỏng trong rãnh xéc măng nên có thé tự xoay
trong rãnh của nó
* Tan nhiệt tốt cho pit tong vì phần lớn nhiệt của pít tông truyền qua x: ming cho xi lanh đến môi chat làm mát Để tản nhiệt thường dùng các kết cầu
đầu pít tông sau:
+ Phân chuyền tiếp giữa đỉnh và đầu có bán kính R lớn (hình 6.3a)
+ Dùng gân tản nhiệt ở dưới đỉnh pit tong (hình 6.3b)
+ Dùng rãnh ngăn nhiệt để giảm lượng nhiệt truyền cho xéc măng thứ nhất (hình 6.3)
Trang 36Chiều cao của thân pít tông (H) được quyết định điều kiện áp suất
xúc do lực ngang gây ra
Vị tí tâm bệ chốt thường bố trí cao hơn trọng tâm của thân pít tông để chịu lực ngang N và ma sát gây ra phân bố đều hơn, h = (0,6 + 0,7)H Mot
động cơ có tâm lỗ chót lệch với tâm xilang một khoảng e về phía nào đó sao
cho lực ngang Nmax giám để hai bên pít tông và xỉ lanh mòn đều
Để tránh bó kẹt pít tông trong xilanh trong quá trình làm việc do chịu lực ngang, lực khí thể, kim loại dãn nớ, sử dụng các biện pháp sau:
+ Chế tạo thân pít tông có dạng ovan, trục ngắn trùng với tâm chốt pít tông (Hình 6.3a)
+ Tiện vát hai đầu bệ chốt (Hình 6.3b)
+ Xẻ rãnh giãn nở trên thân pít tông (Hình 6.3c) + Khi đúc người ta ngắn thêm lớp hợp kim có độ giãn nở dầu như
không đáng kê vào bệ chốt pít tông để hạn chế giãn nở theo phương vuông góc với tâm chốt (Hình 6.3d)
Hình 6.3 Các biện pháp ching bó ket pit tong
2 Hiện tượng, nguyên nhân hư hồng, phương pháp kiểm tra sửa chữa pit tông
2.1 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng
Pít tông làm việc trong điều kiện nặng nẻ
hỏng sau: Iu thời gian làm việc có hư
Trang 37
TT[ HưHỏng Nguyên Nhân il ‘Tac Hai
côn, ô van _ | Do ma sát với xỉ lanh chuyển động không
Chất lượng dầu bôi trơn vững vàng trong xi
Thiéu dầu bôi trơn
Làm việc lâu ngày
% |Mòn côn, ô| Do va đập với chốt pít tông | Làm cho tốc độ mòn
van lỗ bệ nhanh, gõ chốt khi chốt động cơ làm vi
6 [Đinh pí tông|Do tiếp xúc với sản vat) Bim muội than
mòn hóa học tây kích nỗ
7 |PíLtông bị vỡ | Do chất lượng chế tạo kém |Làm cho động cơ
Do tháo lắp không đúng kỹ | không làm việc đư
2.2 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa
2.2.1 Phương pháp kiểm tra
~ Vệ sinh pít tông trước khi kiểm tra
~ Dùng mắt quan sát, kiểm tra các vết nứt, cào xước cháy rỗ, muội than
Trang 38- Khe hở giữa pít tông và xi lanh là:
+ Dùng căn lá và xéc măng mới để kiểm tra khe hở rãnh lắp xéc măng
+ Dua pit tong không có xéc ming vào xi lanh, dùng căn lá kiểm tra
khe hở giữa xi lanh và pit tong
2.2.2 Phương pháp sửa chữa
- Thân piston mòn ít, các vết xước nhẹ thì có thể đánh bóng rồi dùng
tiếp, nếu dùng tiếp thì phải:
~ Dùng đao cao, cạo sạch muội than bám trên đỉnh pít tông (Hình 6.6 )
~ Dùng chất dung môi hòa tan và lấy bàn chải làm sạch kỹ pit tông (Hình 6.7)
Hình 6.6 Cạo muội than Hình 6.7 Lam sach pit tong
~ Dùng dụng cụ chuyên dùng làm sạch ranh xéc mang (Hinh 6.8)
- Pít tông bị nứt, vỡ thì phải thay
pít tông mới nêu vết nứt nhẹ thì có thê
khoan chặn hai đầu vết nứt một lỗ nhỏ
và dùng lại
- Khe hở piston và xi lanh quá
tiêu chuẩn thì phải thay mới (khe hở,
phải nhỏ hơn 0,35 mm với đường kính
doa lai và thay chốt pít tông có kích thước lớn hơn
* Thay thé pit tong
Khi thay pít tông căn cứ vào đường kính xilanh để chọn pít tông Kích
thước tăng lớn của pít tông có 6 mức 1a 0,25; 0,5; 0,75; 1,0; 1,25; 150mm
Các kích thước tăng lớn thường ghi trên đỉnh pít tông
Trang 39Khi thay mới pít tông tốt nhất là dùng pitông cùng nhãn hiệu tương tự Khe hở giữa pít tông thay mới và xi lanh phải như các xi lanh khác Độ ovan của pít tông mới thay so với các pitông khác không được lệch nhau quá 0075mm
Nếu dùng pít tông cũ phải kiểm tra chiều sâu và chiều cao của các rãnh
xec măng xem có phù hợp với các xéc măng khác hay không, lỗ chốt pít tông
có phù hợp hay không
Khi thay cả bộ pít tông, trọng lượng các pittông phải bằng nhau, những pít tông có đường kính lớn hơn 85mm trọng lượng giữa các pitông cho phép lệch nhau 15g, những pít tông có đường kính nhỏ hơn 85 mm trọng lượng giữa các pít tông cho phép lệch nhau 9g, nếu vượt quá giới hạn cho phép
không nhiều thì có thể dũa bớt một ít ở mặt đầu trong pít tông để giảm bớt
trọng lượng
* Quy trình tháo rời cụm pittông
+Tháo xéc măng (Hình 6.9, 6.10):
~ Dùng kìm tháo xéc măng dé tháo xéc măng ra khỏi pít tông
~ Dùng kìm tháo xéc măng, tháo xéc măng khí số 1 và số 2 Nếu không
có kim ta có thể dùng tay lót giẻ banh từ từ và đều khi nào lot pit tong thi dua Xéc măng ra ngoài
~ Dùng tay tháo hai vòng dẫn hướng và lò xo của vòng găng dầu ra
Hình 6.9 Tháo xec măng khi Hình 6.10 Tháo xecmăng dầu
~ Tháo xong phải để theo bộ không để lẫn sang các pít tông khác +Tháo chốt pit tong:
~ Với loại này chốt pít tông không cố định trên lỗ đầu nhỏ thanh truyền,
cũng không có định trên lỗ bệ chốt Mả quay tự do khi làm việc, đề tránh hiện tượng di trượt của pít tông người ta cô định hai đầu bằng các phanh hãm
= Dinh dau chiều lấp ghép giữa píttông và thanh truyền (hình 6.10)
~ Dùng kim mỏ nhọn để tháo phanh hãm chốt (nếu có ) (hình.6 1)
37
Trang 40ais chi" mG &
Hình 6.11: Dẩu lắp ghép Hình 6.12: Ph~ơng pháp tháo
thanh truyền và pitfong phanh hãm chốt pitong
~ Dùng trục bậc đưa vào đẻ đóng chốt pít tông, không tháo rời khỏi chốt
pít tông, nếu đưa chót ra ngoài phải đánh dầu chiều lắp ghép đúng với lỗ bệ
chốt theo từng bộ
~ Một số loại chốt pít tông trước khi tháo chốt, phải làm nóng pít tông
trong nước sôi (hình 6.13)
~ Loại này được phân thành hai loại đó là loại chốt được lắp chặt trên
đầu nhỏ thanh truyền và loại lắp chặt trên lỗ bệ chốt
~ Dùng búa nhựa, đoạn nhựa và đoạn cây đồng gõ nhẹ lấy chốt ra khỏi pit tong
~ Dùng máy ép và bộ gá để ép chốt ra khỏi pit tong (hinh 6.15)
- Pit tong và chốt đều được đánh dấu theo bộ
~ Xếp lại pít tông, chốt pít tông, xéc măng và bạc lót theo thứ tự (hình 6.16)