Kích ôtô là một trong các vật dụng rất cần thiết mà mỗi chiếc xe ôtô cần trang bị để có thể sử dụng trong những trường hợp sửa chữa cần thiết, nhất là khi bạn cần thay lốp xe.. Với xe ôt
AN TOÀN
An toàn trong kê kích, nâng hạ
Kích ôtô là vật dụng thiết yếu không thể thiếu trên mỗi chiếc xe, giúp Chủ xe dễ dàng thực hiện các công việc sửa chữa cần thiết Đặc biệt, kích ôtô rất hữu ích khi bạn cần thay lốp xe hoặc thực hiện các bảo trì định kỳ Việc trang bị kích ôtô đảm bảo an toàn, tiện lợi và tiết kiệm thời gian trong quá trình sử dụng xe hàng ngày.
Kích (hay con đội) là thiết bị chuyên dụng dùng để hỗ trợ nâng các vật nặng, đặc biệt khi sức người không thể đảm nhiệm được Với khả năng nâng các vật có trọng lượng từ vài tấn đến hàng trăm tấn, kích giúp giảm thiểu công sức và nâng cao hiệu quả trong các công trình xây dựng và vận chuyển Đây là công cụ không thể thiếu trong các công trình lớn, đảm bảo an toàn và tiết kiệm thời gian trong quá trình nâng hạ vật thể.
Khi không có các giàn nâng chuyên dụng từ các trung tâm dịch vụ, người dùng ôtô thường sử dụng kích hoặc con đội ôtô để nâng cao gầm xe, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra và sửa chữa Việc trang bị bộ kích hoặc con đội ôtô phù hợp giúp chủ xe dễ dàng tự thực hiện các công việc bảo trì, đặc biệt là thay lốp ôtô tại nhà Để đảm bảo an toàn khi nâng gầm xe, cần thực hiện các bước kính gầm ô tô đúng quy trình Cùng Bridgestone tìm hiểu chi tiết các bước kiểm gầm ô tô an toàn qua bài viết dưới đây để bảo vệ an toàn cho chính bạn và phương tiện của mình.
Cách sử dụng kê kích ô tô.: Các bước kích gầm ôtô an toàn sẽ bao gồm 6 bước cụ thể như sau:
Bước đầu tiên để nâng gầm ô tô là xác định chính xác điểm đặt kích xe Bạn nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng xe hoặc liên hệ với bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng để được tư vấn đúng vị trí nâng phù hợp, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình nâng gầm.
Bước 2: chọn hướng để kích gầm
Chọn hướng nâng xe ôtô hợp lý là bước quan trọng trước khi sử dụng kích nâng, giúp đảm bảo an toàn và hiệu quả Đặt kích vào vị trí phù hợp, đảm bảo đúng điểm nâng gầm xe đã xác định ở bước trước Việc xác định chính xác điểm nâng và vị trí đặt kích giúp đảm bảo xe được nâng lên an toàn, tránh gây hư hỏng hoặc nguy hiểm trong quá trình thao tác.
Việc nâng xe ô tô phụ thuộc vào loại kích xe mà bạn sử dụng Đối với kích gầm cá sấu thủy lực, bạn cần thêm tay cầm ở đuôi kích, vặn hết cỡ theo chiều kim đồng hồ để bắt đầu nâng xe Sau đó, liên tục vặn và nâng hạ tay cầm để nâng xe ô tô lên một cách an toàn và hiệu quả.
Nếu bạn sử dụng kéo cắt để nâng kích ôtô, hãy luồn tay quay vào lỗ giữa thân kích và quay theo chiều kim đồng hồ để nâng Trong khi đó, việc sử dụng kích gầm ôtô điện càng đơn giản hơn, vì không cần phải dùng sức tay để nâng xe.
Trong bước này, bạn cần đặt mễ kê gần điểm kích chính của ô tô và điều chỉnh lên mức cao nhất để đảm bảo an toàn Nếu sử dụng nhiều mễ kê, hãy đảm bảo tất cả các mễ kê đều bằng nhau để giữ cân bằng cho xe Sau đó, khóa cố định các mễ kê chắc chắn và vặn tay kích ngược chiều kim đồng hồ để hạ chiều cao của kích, giúp xe tựa chắc chắn vào chân kê, đảm bảo an toàn khi làm việc dưới xe.
Bước 5: Kiểm tra độ vững chãi của xe
Để kiểm tra độ vững chắc của xe, bạn có thể thử nhẹ nhàng rung lắc xe xem xe có ổn định không Việc đảm bảo xe chắc chắn là bước quan trọng trước khi tiến hành sửa chữa dưới gầm để đảm bảo an toàn cho người thực hiện Kiểm tra kỹ lưỡng giúp xác định xem xe đã đủ vững chắc để làm việc hay chưa, tránh các rủi ro không đáng có trong quá trình sửa chữa.
Sau khi sửa chữa xe xong, bạn nên hạ xe bằng cách tháo bỏ các mễ kê trước rồi từ từ hạ kích cho đến khi xe chạm đất Tiếp theo, lấy con đội xe ô tô ra và gỡ bỏ các vật chặn bánh xe để hoàn tất quá trình hạ xe một cách an toàn và đúng quy trình.
NHỮNG LƯU Ý KHI KÍCHGẦM ÔTÔ
- Khi thực hiện việc kích xe ôtô thì cần lưu ý một số điểm sau:
- Chọn loại kích gầm cho phù hợp với đúng mục đích sử dụng và tải trọng của xe ô tô.
Chọn đúng điểm đặt kích nâng và các điểm đặt mễ kê là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn khi nâng ôtô Dưới gầm xe có các điểm đặt kích nâng, điểm đặt mễ kê chuyên dụng và một số vị trí phù hợp để đặt cả hai thiết bị, giúp nâng xe một cách chính xác và ổn định.
- Trước khi bạn bắt đầu sửa chữa thì cũng cần phải kiểm tra độ vững chắc của xe sau khi kích.
Dưới đây là các thông tin quan trọng về cách kích gầm xe ô tô đang được sử dụng phổ biến hiện nay Khi chọn mua kích gầm xe, bạn cần cân nhắc loại phù hợp với nhu cầu sử dụng của bản thân và loại xe của mình Việc kích gầm xe đòi hỏi thực hiện theo quy trình tuần tự, đúng kỹ thuật và tuân thủ hướng dẫn để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
An toàn khi sử dụng cầu nâng ô tô 2 trụ
– Chỉ người đã qua đào tạo hoặc được chỉ dẫn, có kinh nghiệm mới được phép vận hành cầu nâng.
Trước khi nâng xe ô tô lên cao, người lái cần thực hiện chạy thử không tải để kiểm tra hoạt động của cầu nâng, đảm bảo an toàn Việc này giúp phát hiện và tránh các lỗi kỹ thuật có thể gây tai nạn cho xe và người xung quanh Hành động kiểm tra ban đầu đóng vai trò quan trọng trong quá trình vận hành an toàn của thiết bị nâng xe ô tô.
Không được vận hành cầu vượt quá trọng tải cho phép theo quy định của nhà sản xuất để đảm bảo an toàn Mỗi sản phẩm giàn nâng đều có thông số vận hành rõ ràng ghi trên thành cầu, vì vậy người điều khiển cần chú ý tuân thủ các thông số này để tránh rủi ro và đảm bảo hoạt động hiệu quả.
Khi có người đang ngồi trong ô tô hoặc kỹ thuật viên đang làm việc gần khu vực cầu nâng, tuyệt đối không vận hành cầu nâng để đảm bảo an toàn cho con người cũng như thiết bị nâng hạ Việc này giúp tránh tai nạn đáng tiếc và bảo vệ tính mạng của nhân viên cũng như giữ gìn an toàn cho thiết bị Trong quá trình thao tác, cần tuân thủ các quy định an toàn và đảm bảo khu vực làm việc được kiểm soát chặt chẽ.
An toàn tháo lắp, bơm lốp ô tô
Thực tế cho thấy nhiều công nhân gặp nguy hiểm khi sửa chữa lốp xe, như xe rơi khỏi giá đỡ hoặc lốp bị nổ do bơm quá áp, gây chấn thương nặng Để đảm bảo an toàn, cần tuân thủ các quy tắc an toàn khi làm việc với lốp xe Việc kiểm tra áp suất và sử dụng thiết bị đúng cách giúp phòng tránh các tai nạn nguy hiểm trong quá trình sửa chữa lốp xe Bảo đảm an toàn tuyệt đối khi thao tác giúp giảm thiểu rủi ro chấn thương và hư hỏng thiết bị.
Hãy sử dụng vòi bơm khí có đủ độ dài để đảm bảo an toàn khi bơm lốp xe Giữ khoảng cách hợp lý giữa bạn và lốp xe để hạn chế tối đa nguy cơ chấn thương trong trường hợp lốp xe không may nổ Việc này giúp tăng cường an toàn cá nhân khi thao tác với lốp xe, đặc biệt trong các tình huống khẩn cấp.
Phần đầu tiếp xúc của vòi bơm với lốp xe cần được trang bị khớp nối nhanh để đảm bảo việc bơm khí diễn ra thuận lợi Khớp nối nhanh giúp ngăn chặn tình trạng tắc nghẽn ở các khớp nối của vòi bơm, đồng thời kiểm soát tốt áp lực khí khi xả ra, hạn chế khí văng vào người thực hiện bơm, đảm bảo an toàn cho người dùng.
- Khi bơm lốp, hãy cố định lốp xe với mặt đất bằng các dụng cụ hay thiết bị hãm.
- Nên sử dụng loại bơm được trang bị đồng hồ áp suất, để có thể tránh trường hợp bơm lốp quá áp suất quy định.
QUI TRìNH THÁO LẮP VÀ PAN BỘ LY H Ợ P
Trình tự tháo bộ ly hợp
* Chú ý: Tr- ớc khi tháo chúng ta cần phải :
Kiểm tra đĩa ly hợp Thay thế
Kiểm tra lò xo nén
Ly hợp hoặc lò xo đĩa
Bám dầu hoặc bề mặt chai cứng
Bộ giảm chấn bị vỡ
Chiều cao không giống nhau
-Vệ sinh sạch sẽ các cụm chi tiết có liên quan đến bộ ly hợp.
-Chuèn bị các dụng cụ tháo bộ ly hợp đầy đủ. a Tháo đẫn động điều khiển ly hợp
- Tháo xy lanh chính đên xy lanh lực. b Tháo trục các đăng và hộp sỡ ra khỏi xe c Tháo bộ ly hợp ra khỏi độngcơ
* Tháo cụm đĩa ép ra khỏi động cơ
- Dấu của vỏ ly hợp với bánh đà.
- Dấu vị trí lắp ghép, chiều lắp ghép của các cụm chi tiết
-Dùng tuýp tháo bulông bắt vỏ ly hợp với bánh đà
- Nới lỏng đều các bu lông ra (Hình 2-1):
- Đ- a cụm đĩa ép đĩa ma sát xuỡng – lắp trục dẫn h- ớng để giữ đĩa ma sát (Hình 2-2)
-Đ- a đĩa ma sát ra ngoài
* Tháo càng mở ly hợp ra khỏi trục sơ cấp
* Tháo chỡt hãm và đ- a vòng bi tỳ ra khỏi trục sơ cấp
-Dùng vam chuyên dùng để tháo vòng bi đỡ ra khỏi bánh đà (Hình2-3):
KIỂ M TRA B Ộ LY H Ợ P
3 1 Kiểm tra, chèn đoán, sửa chữa các cụm chi tiết
Trục bộ ly hợp a H- hỏng, nguyên nhân, hậu quả
- Trục bị mòn nơI lắp ghép với vòng bi do tháo lắp nhiều lần
- Trục bị mòn hỏng rãnh then hoa do va đập với moayơ của tấm ma sát, gây rung rật khi đóng ly hợp b Kiểm tra, sửa chữa
- Đầu trục nơi lắp vòng bi bị mòn, hàn đắp rồi gia công lại nh- cũ
- Kiểm tra độ mòn của rãnh then hoa bằng trục hoặc moayơ của đĩa ma sát mới
Khi trục bị mòn nhiều, cần thay trục mới hoặc tiến hành hàn đắp và phay lại theo kích thước của lỗ Then moayơ mới để đảm bảo hoạt động tối ưu Trong quá trình sử dụng, đĩa ma sát bị hỏng do quá trình mài mòn hoặc va đập, gây ra ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất làm việc của hệ thống Nguyên nhân gây hỏng đĩa ma sát có thể là do tải trọng vượt quá giới hạn, lắp đặt không chính xác hoặc bảo dưỡng không đầy đủ, dẫn đến hậu quả như mất khả năng truyền lực đều hoặc gây ra rung lắc khi hoạt động Việc kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ các bộ phận này là yếu tố quan trọng để duy trì độ bền và đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành.
- Bề mặt của tấm ma sát bị dính dầu, mỡ
- Bề mặt của tấm ma sát bị trai cứng, cháy xám, nứt vỡ do nhiệt độ cao, bị cong vênh
- Tấm ma sát bị mòn nhô đinh tán do làm việc lâu ngày
- Lò xo giảm chấn bị yếu, gãy do làm việc lâu ngày
- Lỗ then hoa moay ơ bị mòn hỏng do va đập với trục
Hiện tượng trượt khi đóng ly hợp và rung giật trong quá trình truyền động là những vấn đề phổ biến gây mòn nhanh các chi tiết của hệ thống truyền lực Để duy trì hiệu suất hoạt động và kéo dài tuổi thọ của xe, cần thực hiện kiểm tra định kỳ và sửa chữa kịp thời các bộ phận liên quan Việc kiểm tra kỹ lưỡng sẽ giúp phát hiện sớm các hiện tượng bất thường, từ đó áp dụng biện pháp khắc phục phù hợp nhằm giảm thiểu hư hại và đảm bảo sự vận hành trơn tru của xe ô tô.
- Quan sát bề mặt của tấm ma sát nếu mòn ít,có dầu mỡ thì dùng xăng rửa sạch rồi lấy giấy nhám đánh lại
- Gõ vào tấm ma sát để phát hiện nếu đinh tán nào bị lỏng (có tiếng kêu rè) thì tán lại
- Dùng trục mới để kiểm tra rãnh then của moayơ, nếu bị mòn nhiều thì phải thay míi
Để kiểm tra độ đảo và độ cong vênh của đĩa ly hợp, sử dụng hai khối nâng tâm và đồng hồ xo có con lăn để đo chính xác Nếu độ vênh quá lớn, cần uốn nắn lại, trong đó độ vênh tối đa chấp nhận là 0,8 mm; nếu vượt quá giới hạn này, thì nên thay mới đĩa ly hợp để đảm bảo hiệu suất vận hành (Hình 3-1)
Để kiểm tra chiều sâu của đinh tán, sử dụng thước kẹp đo sâu, nếu chiều sâu đinh tán không đáp ứng tiêu chuẩn (tối thiểu 0,3 mm), cần thay mới tấm ma sát Việc kiểm tra đảm bảo độ bền và an toàn của kết cấu, tránh các hỏng hóc do đinh tán không đủ chiều sâu Trong quá trình kiểm tra, chú ý đến đĩa chủ động (đĩa ép), đặc biệt nếu phát hiện hỏng, nguyên nhân và hậu quả của sự cố phải được xác định để có biện pháp xử lý phù hợp.
- Bề mặt làm việc bị mòn, cào x- ớc thànhrãnh do ma sát với tấm ma sát khi làm việc hoặcdo đinh tán bị nhô lên cao
- Bề mặt bị cháy xám, rạn nứt do bị tr- ợt sinh ra nhiệt độ cao
- Làm giảm mômen truyền động, li hợp hay bị tr- ợt, có thể gây vỡ tấm ma sát gây mất an toàn khi làm việc b Kiểm tra, sửa chữa:
- Bề mặt bị cháy xám ít, vết x- ớc nhỏ thì dùng giấy nhám đánh lại
- Bề mặt bị cào x- ớc nhiều thì phải cho lên máy mài, láng lại mặt phẳng hoặc thay míi
- Khi mài lại đĩa ép và bánh đà thì phải tăng thêm lò xo của đĩa ép cho phù hợp
* Nếu tìm thấy dầu trên đĩa ly hợp thì kiểm tra cèn thận tất cả các chi tiết liên quan
Hình 3.1 Kiểm tra độ đảo đĩa ma sát
H×nh 3.2 KiÓm tra chiều sâu đinh tán
Hình 3.3 Kiểm tra đĩa ép
Hình 3.5 kiểm tra độ phẳng lò xo màng
- Kiểm tra độ phẳng của đĩa ép (Hình 3.3 ) Đòn mở li hợp: a H- hỏng nguyên nhân, hậu quả:
- Bị mòn đầu đòn mở, chỗ tiếp xúc với vòng bi tì
- Chỗ lắp với chỡt nỡi đĩa ép bị mòn
- Loại lò xo màng th- ờng bị biến dạng nứt gẫy
- Do ma sát với vòng bi tì hoặc bi tì hỏng, kẹt
- Chịu nhiệt độ cao khi vòng bi bị tr- ợt trên nó
- Lỗ lắp chỡt bi bị mòn do làm việc lâu ngày
Hành trình tự do của bàn đạp ly hợp bị hạn chế, gây ra hiện tượng trượt, khó vào số hoặc không cắt ly hợp hoàn toàn Điều này ảnh hưởng đáng kể đến khả năng vận hành của xe và gây tiêu hao nhiên liệu không cần thiết Để đảm bảo hoạt động trơn tru, cần kiểm tra và sửa chữa hệ thống ly hợp định kỳ, điều chỉnh hành trình bàn đạp phù hợp và thay thế các bộ phận hỏng hóc để tránh các vấn đề về ly hợp trong quá trình vận hành xe.
Khi đầu đòn mở bị mòn, cần thực hiện hàn đắp và gia công lại để đảm bảo độ nhẵn và bán kính cong chính xác Đối với loại đầu đòn có bu lông điều chỉnh, khi bị mòn thì nên thay bu lông mới để duy trì hoạt động ổn định Đối với các loại thép tấm dập bị biến dạng, cần nắn lại phần bị biến dạng và thay mới nếu xuất hiện nứt gãy, đảm bảo độ bền và an toàn trong quá trình sử dụng.
Kiểm tra độ mòn của lò xo màng là bước quan trọng, và mỗi hãng có các thông số riêng để xác định mức độ hao mòn (Hình 3.4) Ngoài ra, cần kiểm tra độ phẳng của lò xo màng, với giá trị sai lệch cho phép không vượt quá 0,5 mm (Hình 3.5) Việc này giúp đảm bảo hoạt động ổn định và kéo dài tuổi thọ của lò xo màng trong hệ thống.
- Lỗ lắp chỡt bị mòn thì thay chỡt mới lớn hơn
Vòng bi tỳ ( bi tê):
Hình 3.4 Kiểm tra độ mòn lò xo màng
16 a H- hỏng, nguyên nhân, hậu quả
- Chủ yếu là vỡ, khô, kẹt, bị mòn mặt tiếp xúc với đòn mở
- Do làm việc lâu ngày không thực hiện đúng chu kỳ bảo dữơng, điềuchỉnh không có hành trình tự do của bàn đạp
- Làm cho tỡc độ mòn các chi tiết nhanh và có tiếng kêu khi cắt ly hợp b Kiểm tra và sửa chữa (Hình
- Quay vòng bi bằng tay trong khi quay ấn theo ph- ơng dọc trục
- Phải th- ờng xuyên bơm mỡ cho đầy đủ, nếu vòng bi bị hỏng thì thay mới
Xi lanh tổng côn và xi lanh công tác. a H- hỏng- nguyên nhân
- Bề mặt xilanh bị x- ớc, rỗ, mòn côn, ôvan do làm việc lâu ngày, do bụi bèn
- Cúppen bị mòn hỏng, mất đàn tính do làm việc lâu ngày
- Piston bị kẹt, lò xo mất đàn tính, gãy do cặn bèn và ôxi hoá, do bụi bèn
- Các đầu nỡi bị hở do thao tác không đúng kỹ thuật, do lâu ngày gây lọt khí b Tác hại
- Tất cả những h- hỏng trên làm cho hệ thỡng không hoạt động đ- ợc hoặc điều khiển ly hợp đóng cắt không hoàn toàn, việc vào sỡ khó khăn
- Các đầu nỡi không kín, không khí đI vào hệ thỡng làm cho ly hợp không cắt đ- ợc c Kiểm tra- sửa chữa
- Dùng mắt quan sát vết cào x- ớc, tróc dỗ, ôxi hoá nhẹ dùng giấy nhám mịn đánh sạch dùng lại Nếu nặng thì thay mới
Hình 3.6 Kiểm tra vòng bi tì
- Dùng panme, th- ớc cặp kiểm tra độ mòn của xilanh, piston nếu lớn hơn quy định thì thay mới
- Cúppen bị mòn hỏng, chảy dầu phải thay mới
LẮP RÁP BỘ LY H Ợ P
Điều chỉnh bộ ly hợp
Điều chỉnh chiều cao đầu đòn mở:
Trong các loại ô tô máy kéo, bộ ly hợp thường đóng để đảm bảo cắt và truyền lực một cách chắc chắn Để đạt hiệu quả tối ưu, đầu các đòn mở phải nằm trên cùng một mặt phẳng, nghĩa là chiều cao các đòn mở phải cao bằng nhau so với mặt phẳng đĩa ép Điều này giúp tăng độ bền và tuổi thọ của hệ thống ly hợp, đồng thời đảm bảo hoạt động trơn tru và an toàn.
- Tuỳ từng loại mà điều chỉnh chiều cao đầu đòn mở theo đúng quy định
Để điều chỉnh độ cao của đòn mở, bạn cần tăng hoặc giảm bulông đầu đòn mở sao cho phù hợp với các thông số kỹ thuật quy định cho loại động cơ đó Độ sai lệch chiều cao của đòn mở cho phép không vượt quá 0,2 mm để đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu của động cơ Quá trình điều chỉnh này là bước quan trọng trong việc duy trì độ chính xác và bền bỉ của hệ thống.
- Chiều cao đòn mở cho một sỡ loại xe nh- sau:
GAT51: 44 47 mm; Điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp.
Hành trình tự do của bàn đạp là khoảng cách di chuyển của bàn đạp từ khi người lái bắt đầu tác động đến đến khi vòng bi tỳ chạm vào đầu đòn mở Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của hệ thống phanh và cảm giác lái Việc kiểm soát hành trình tự do giúp tối ưu hóa khả năng phản hồi và đảm bảo an toàn khi sử dụng xe Hiểu rõ về hành trình tự do của bàn đạp giúp các kỹ thuật viên chẩn đoán và điều chỉnh hệ thống phanh một cách chính xác, nâng cao trải nghiệm lái xe và giảm thiểu rủi ro.
Điều chỉnh hành trình tự do bằng cách tăng hoặc giảm vít điều chỉnh phù hợp với loại xe của bạn Khi đã đạt được cài đặt mong muốn, cần hãm chặt êcu để đảm bảo an toàn và duy trì hoạt động ổn định của xe Việc điều chỉnh chính xác giúp xe vận hành trơn tru, tiết kiệm nhiên liệu và giảm thiểu các sự cố không mong muốn.
- Hành trình tự do thông th- ờng từ 35 45mm;
- Xả e cơ cấu điều khiển ly hợp
- Xả e (không khí) đỡi với cơ cấu điều khiển ly hợp bằng thuỷ lực, ta làm các b- ớc sau(Hình 4 10)
- Chuèn bị dụng cụ điều chỉnh, dầu thuỷ lực để bổ xung (đúng loại dầu hiện dùng)
- Lắp ỡng nhựa trắng vào nút xả e
- Đạp bàn đạp ly hợp vài lần và giữ nguyên vị trí bàn đạp ở điểm thấp nhất (đổ thêm dầu nếu cần)
Cứ nh- vậy đến khi chỉ còn dầu phun ra là đ- ợc
-Nới vít xả e cho dầu và không khí xả ra ngoài, xiết vít lại
Hình 4.9 Điều chỉnh bàn đạp ly hợp
2 Hành trình tự do của bàn đạp
4 Vị trí điều chỉnh độ cao bàn đạp
5 Vị trí điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp
-Nhấc chân khỏi bàn đạp, đạp lại và xả e là đ- ợc.
Kiểm nghiệm và đánh giá sản phẩm
* Sau khi lắp ráp và điều chỉnh xong ta tiến hành kiểm tra sơ bộ nh- sau:
Để kiểm tra bộ ly hợp, bạn cần đạp lên bàn đạp để cắt ly hợp và dùng tuốc nơ vít để đẩy vào đĩa ma sát Đĩa ma sát phải chuyển động quay nhẹ nhàng, nếu không chuyển động hoặc không nhẹ nhàng, bạn cần điều chỉnh lại cho phù hợp Việc này giúp đảm bảo bộ ly hợp hoạt động chính xác và kéo dài tuổi thọ của các bộ phận.
1 Kiểm tra xem có trục trặc khi cắt ly hợp không
- Chèn các khỡi chặn vào d- ới các bánh xe
- Đạp bàn đạp ly hợp và khởi động động cơ
- Thả bàn đạp ly hợp khi cần gạt sỡ ở vị trí trung gian
Chuyển số càng sỡ chậm rãi và nhẹ nhàng đến vị trí lùi, tránh đạp lên bàn đạp ly hợp để đảm bảo quá trình chuyển số diễn ra mượt mà và an toàn Nên chờ đến khi nghe thấy tiếng va bánh răng để xác định đã vào số lùi chính xác, giúp bảo vệ hộp số và duy trì hoạt động xe ổn định Thực hiện thao tác này đúng cách sẽ cải thiện trải nghiệm lái xe và kéo dài tuổi thọ của các bộ phận truyền động.
- Khi có tiếng va bánh răng thì đạp bàn đạp ly hợp chậm dần
Khi tiếng va hoặc tiếng bánh răng không còn phát ra khi đạp bàn đạp ly hợp và quá trình chuyển số diễn ra êm ái, điều này giúp khẳng định rằng hệ thống cắt ly hợp đã hoạt động bình thường.
Trong quá trình kiểm tra, cần chuyển gạt số từ số trung gian về số lùi vì hầu hết các hộp số đều không có cơ cấu đồng bộ, gây khó khăn trong việc ăn khớp bánh răng Do đó, bánh răng dễ bị trục trặc hoặc không ăn khớp, đặc biệt khi xảy ra sự cố về ly hợp Việc thao tác này giúp xác định vấn đề dễ dàng hơn và thuận tiện cho quá trình sửa chữa.
2 Kiểm tra sự tr- ợt ly hợp
- Chèn khỡi chặn d- ới các bánh xe
- Đạp bàn đạp ly hợp và khởi động động cơ
- Đặt cần sỡ ở vị trí sỡ cao nhất
- Tăng đều tỡc độ động cơ và thả chậm bàn đạp ly hợp Nếu không bị chết máy bạn có thể kết luận rằng ly hợp không tr- ợt
3 Kiểm tra sự ăn khớp ly hợp
- Tháo khỡi chặn d- ới các bánh xe và chuyển cần gạt sỡ tới sỡ thấp nhất
Xe hoạt động bình thường khi không rung lắc bất thường và có thể khởi động chậm, điều này cho thấy bộ phối khí và ly hợp đang hoạt động tốt Nếu xe chuyển động mượt mà mà không gặp vấn đề về rung lắc, chứng tỏ hệ thống ly hợp không gặp trục trặc Việc xe khởi hành chậm và ổn định là dấu hiệu của ly hợp hoạt động tốt, giúp xe vận hành hiệu quả và trơn tru hơn.
4 Kiểm tra xem ly hợp còn kêu không
- Chèn khỡi chặn vào d- ới các bánh xe
- Đạp bàn đạp ly hợp và khởi động động cơ
- Thả bàn đạp ly hợp trong khi để cần sỡ ở vị trí trung gian
- Đạp hét bàn đạp ly hợp một lần nữa
Khi đạp và thả bàn đạp nhiều lần với tốc độ khác nhau, chúng ta có thể kiểm tra khả năng làm việc của ly hợp Nếu không nghe thấy tiếng kêu bất thường khi thực hiện các thao tác này, điều đó chứng tỏ ly hợp đang hoạt động êm ái và ổn định Việc kiểm tra ly hợp đúng cách giúp duy trì hiệu suất và tuổi thọ của hệ thống truyền động xe.
QUY TRìNH THÁO VÀ TIM PAN HỘ P S Ố CHÍNH
6: S Ử A CH ỮA CÁC CHI TIẾ T C Ủ A H Ộ P S Ố CHÍNH
LẮP RÁP VÀ ĐIỀ U CH Ỉ NH H Ộ P S Ố CHÍNH
* trình tự lắp ng- ợc với trình tự tháo
- Các chi tiết phải đ- ợc rửa sạch bằng dầu Diezel
Khi lắp, cần làm sạch các bề mặt tiếp xúc để đảm bảo quá trình lắp đặt hiệu quả Những bề mặt yêu cầu kín khít nhằm ngăn chảy dầu hoặc rò rỉ nên được bôi một lớp keo chuyên dụng để tăng cường khả năng chịu kín và đảm bảo an toàn Việc chuẩn bị bề mặt đúng cách là bước quan trọng giúp hệ thống hoạt động ổn định và bền lâu.
-Để các bánh răng ở vị trí trung gian (sỡ 0)
- Để tay sỡ ở vị trí trung gian (sỡ 0)
Lắp trục sỡ lùi đúng quy trình gồm việc đưa ổ bi vòng cách vào trong bánh răng và lắp từ ngoài vỏ hộp sỡvào, chú ý đến rãnh vát của trục và vị trí móng hãm để đảm bảo sự chính xác Yêu cầu chính là bánh răng quay trơn tru, với độ dịch dọc từ 0,1 đến 0,15 mm; nếu vượt quá mức này, cần tăng căn đệm để đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống.
- Lắp trục trung gian và bánh răng vào vỏ hộp sỡ
+ Các bánh răng lắp chặt với trục then hoa thành một khỡi
+ Lắp trục, lắp vòng bi sau đó xiết chặt Ê-cu hãm
+ Lắp mặt bích vào đầu trục (Yêu cầu đệm kín)
+ Nếu trong lòng bánh răng có ổ bi đũa thì không phải bôi mỡ Còn các viên bi đũa thì phải bôi mỡ
+ Khi lắp phải lựa nhẹ nhàng để ăn khớp với đầu bánh răng sơ cấp
- khi xiết các bu lông bắt nắp đậy tr- ớc tiên phảI dùng tay vặn chặt bằng tay tr- ớc, rồi mới dùng khèu, tay vặn xiết chặt
- khi xiết bu lông bằng tay vặn phảI xiết đều từ từ và đan xen chéo nhau đ- ờng tâm và xiết đúng cân lực
7.2 Điều chỉnh Đỡi với các hộp sỡ có các bánh răng quay trơn tren trục thứ cấp, khi gài sỡ bằng bộ đồng tỡc hoặc ỡng gài sỡ, ta phải kiểm tra độ dịch dọc của các bánh răng Nếu độ dịch dọc lớn ta thêm căn đệm (Chú ý chon bề dày phù hợp cho các nặt bích của đầu trục, nếu mỏng sẽ chảy dầu và độ dịch dọc sẽ nhỏ, nếu dày quá thì độ dịch dọc sẽ tăng)
Cho ôtô chạy để kiểm tra sự làm việc bình th- ờng của hộp sỡ
Kiểm tra mức dầu, đổ thêm dầu tới mức quy định nếu cần Kiểm tra sự làm việc của hộp sỡ sau khi sửa chữa xong
Kiểm tra kỹ hộp số để đảm bảo các bộ phận hoạt động trơn tru, bao gồm việc xiết chặt các te ly hợp và nắp hộp số khi cần thiết Ngoài ra, cần kiểm tra và siết chặt các nắp vòng bi của trục thứ cấp và trung gian để tránh hiện tượng rò rỉ hoặc hỏng hóc Việc bảo dưỡng định kỳ này giúp tăng tuổi thọ của hộp số và đảm bảo hoạt động ổn định của máy móc.
Khi thay dầu hộp số theo bảng hướng dẫn, cần đổ thêm hoặc thay dầu đúng quy trình Việc thay dầu bôi trơn các cụm máy và khớp nối phải thực hiện khi động cơ không hoạt động để đảm bảo an toàn Nếu thao tác dưới gầm xe, hãy chắc chắn treo xe cố định và tuyệt đối không khởi động động cơ trong quá trình thực hiện để tránh tai nạn.
73 Kiểm nghiệm và đánh giá sản phèm sau khi sửa chữavà lắp ráp hộp sỡ
73.1 Kiểm nghiệm bằng kinh nghiệm: a §i sì nguéi Đ- ợc thực hiện sau khi đã hoàn tất công việc sửa chữa và hộp sỡ đ- ợc lắp hoàn chỉnh
Dùng tay quay trục sơ cấp cà tác động vào cần đi sỡ cho đi ở các sỡ
Bằng kinh nghiệm ta thấy:
- Nếu vào các tay sỡ êm, dễ dàng thì ta tiến hành lắp hộp sỡ lên xe
Trong quá trình sửa chữa, nếu không thể truy cập vào hệ thống sỡ ở một tay sỡ nào đó, cần điều chỉnh ngay để khắc phục sự cố Nếu điều chỉnh vẫn không thành công, phải tháo hộp sỡ ra để tiến hành sửa chữa Sau khi sửa chữa xong và hệ thống sỡ đã nguội, lắp hoàn chỉnh hộp sỡ trở lại vào xe Phương pháp đi sỡ ở chế độ tải nhẹ sau sửa chữa giúp đảm bảo an toàn và kiểm tra hoạt động của hệ thống sỡ trước khi vận hành bình thường.
Bằng kinh nghiệm ta thấy:
- Hộp sỡ làm việc êm, vào sỡ dễ dàng không bị nhảy sỡ thì việc sửa chữa đã hoàn thành có thể đ- a hộp sỡ vào sử dụng
Hộp số làm việc có hiện tượng kêu to, khó vào số hoặc không vào số ở tay số nào thì cần tiến hành điều chỉnh Nếu việc điều chỉnh không mang lại kết quả, cần tháo hộp số ra để sửa chữa và kiểm tra kỹ lưỡng Sau khi sửa chữa xong, phải đi số ở chế độ đủ tải, điều này được thực hiện sau khi hoàn tất công việc sửa chữa và đi số ở chế độ tải nhẹ Tiếp theo, cho xe chạy ở các tay số với chế độ đủ tải để đảm bảo hoạt động trơn tru của hộp số.
Bằng kinh nghiệm ta thấy:
- Nếu hộp sỡ làm việc thấy êm dịu, các tay sỡ ra vào dễ dàng không bị nhảy sỡ thì công việc sửa chữa hộp sỡ đã hoàn tất
Khi hộp số làm việc có tiếng kêu hoặc gặp khó khăn trong việc ra vào cửa, cần kiểm tra và điều chỉnh lại hộp số Nếu việc điều chỉnh không khắc phục được sự cố, hành động tháo hộp số ra để kiểm tra và sửa chữa là cần thiết Điều này giúp đảm bảo hoạt động của hệ thống khoá và giữ cho cửa làm việc trơn tru, an toàn.
73.2 Kiểm nghiệm trên băng tải
Thiết bị này dùng để chèn đoán hộp sỡ sau khi lắp giáp mới hoặc sau khi sửa chữa xong Sau đó thực hiện lắp hộp sỡ lên xe
Thiết bị này giúp cho công việc chèn đoán chính xác hơn và giảm thời gian công sức cho việc sửa chữa hộp sỡ
Việc kiểm nghiệm hộp sỡ trên băng tải cũng đ- ợc thực hiện ở các chế độ tải nhẹ và đủ tải
Khi kiểm nghiệm trên băng tải ta cũng quan sát các hiện t- ợng của hộp sỡ để có những biện pháp khắc phục và điều chỉnh cho hợp lí.
QUY TRìNH THÁO VÀ TìM PAN HỘP SỐ PHỤ
8.1 Thực tập hộp sỡ phụ và hộp phân phỡi
8.1.1 Hư hỏng, nguyên nhân, hậu quả
Gài số gặp khó khăn do hiện tượng người lái cảm thấy cần gài hộp số phụ hoặc hộp phân phối nặng hơn bình thường kèm theo tiếng kêu Nguyên nhân chính có thể xuất phát từ các vấn đề liên quan đến hệ thống truyền lực hoặc bánh răng trong hộp số không hoạt động trơn tru, gây ra sự cố trong quá trình gài số Việc kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ hệ thống hộp số là cần thiết để đảm bảo vận hành ổn định và tránh tình trạng khó gài số diễn ra thường xuyên.
- Càng sang sỡ và trục trƣợt mòn, cong
- Khớp gài mòn, kẹt hoặc các vòng đệm, phanh hãm các bánh răng mòn, gãy
Hiện tượng tự nhảy số xảy ra khi người lái không điều khiển cần số, dẫn đến việc hộp số phụ hoặc hộp phân phối tự động tự động chuyển sang vị trí khác Nguyên nhân chính của hiện tượng này thường xuất phát từ sự cố trong cơ cấu điều khiển hoặc hệ thống truyền động, ảnh hưởng đến hoạt động ổn định của hộp số và gây ra hiện tượng tự nhảy số khi không mong muốn.
- Cơ cấu khoá hãm trục trƣợt mòn, lò xo hãm gãy yếu
- Càng gài sỡ cong, gãy, hoặc các ổ bi mòn, vỡ
Hoạt động không êm, có tiếng ồn khác thường a) Hiện tƣợng
Nghe tiếng ồn nhiều khác thƣờng ở hộp sỡ phụ, hộp phân phỡi khi xe vận hành b) Nguyên nhân
- Các trục, bánh răng, lỗ lắp ổ bi mòn và các đệm, phanh hãm cong, mòn, gãy
- Các lò xo ép mòn, gãy
Chảy, rỉ dầu bôi trơn a) Hiện tƣợng
- Bên ngoài rỉ, chảy dầu b) Nguyên nhân
- Vỏ bị nứt, bulông hãm chờn hỏng
- Bề mặt lắp ghép bị nứt, joăng đệm hỏng
- Sờ bên ngoài quá nóng và phải có sự bỡc hơi b) Nguyên nhân
8.1.2 Phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng hộp sỡ phụ, hộp phân phỡi
A Nội dung bảo dưỡng hộp sỡ phụ, hộp phân phỡi
B1 Làm sạch bên ngoài và xả dầu bôi trơn
B 2 Tháo rời các chi tiết, bộ phận và làm sạch
B3 KiÓm tra hƣ háng chi tiÕt
B4 Thay thế chi tiết theo định kỳ (joăng, đệm, lò xo hãm, bi hãm, các ổ bi
B5 Lắp các chi tiết và bộ phận
B7 Kiểm tra và điều chỉnh
B KiÓm tra hép sì phô, hép ph©n phìi
B1 Kiểm tra khi gài hộp sỡ phụ, hộp phân phỡi Điều khiển cần gài phải nhẹ nhàng và êm
Kiểm tra cần gài hộp số phụ và hộp phân phân phối để đảm bảo chúng vào đủ các cầu chủ động, cả khi động cơ chưa hoạt động và khi đang vận hành Nếu việc gài cầu gặp khó khăn, bị kẹt hoặc phát ra tiếng kêu bất thường, có thể do hộp phân phối không hoạt động tốt, ảnh hưởng đến quá trình vận hành êm ái của xe Trong trường hợp này, cần tiến hành kiểm tra và sửa chữa kịp thời để đảm bảo an toàn và hiệu suất của xe ô tô.
B2 Kiểm tra bên ngoài hộp sỡ phụ, hộp phân phỡi
- Kiểm tra: dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài vỏ và nắp hộp sỡ phô, hép ph©n phìi
C Quy trình tháo hộp sỡ phụ, hộp phân phỡi trên xe ô tô
B1 Làm sạch bên ngoài cụm hộp sỡ phụ, hộp phân phỡi
- Chèn các lỡp xe chắc chắn và kéo hãm phanh tay
- Dùng bơm nƣớc áp suất cao và phun nƣớc rửa sạch các cặn bèn bên ngoài gầm ô tô
- Dùng bơm hơi và thổi khí nén làm sạch cặn bèn và nƣớc bám bên ngoài cụm hộp sỡ phô, hép ph©n phìi
B2 Tháo truyền động các đăng
- Dây treo truyền động các đăng
- Lắp dây treo truyền động các đăng chắc chắn
- Tháo các đai ỡc của hai khớp các đăng
B3.Tháo hộp hộp sỡ phụ, phân phỡi khỏi ô tô
- Chuèn bị giá treo, pa lăng chuyên dùng, xe đỡ hộp sỡ phụ, hộp phân phỡi và thùng chứa dầu hộp phân phỡi
- Tháo nắp sàn xe phía trên hộp sỡ phụ, hộp phân phỡi
- Lắp giá treo, pa lăng và treo giữ hộp sỡ phụ, hộp phân phỡi an toàn
- Xả dầu hộp sỡ phụ, hộp phân phỡi
- Tháo các bu lông hãm hộp sỡ phụ, hộp phân phỡi
D Tháo rời hộp sỡ phụ, hộp phân phỡi
B1 Chuèn bị dụng cụ và nơi làm việc
- Bộ dụng cụ tay nghề tháo phải
- Làm sạch bên ngoài cụm phải
- Tháo các đai ỡc xả dầu
B3 Tháo nắp và các mặt bích hộp sỡ phụ, hộp phân phỡi
- Tháo các bu lông hãm
- Tháo mặt bích và ổ bi
- Đƣa cụm trục trung gian ra ngoài
B5 Làm sạch và kiểm tra chi tiết
E Quy trình lắp ngƣợc lại quy trình tháo (sau khi sửa chữa và thay thế các chi tiết hƣ háng)
- Kê kích, treo hộp sỡ phụ, hộp phân phỡi và chèn lỡp xe an toàn khi làm việc dƣới gÇm xe
- Thay dầu đúng loại và tra mỡ bôi trơn các chi tiết: ổ bi, các lỗ chỡt
- Thay thế các chi tiết theo định kỳ bảo dƣỡng
- Lắp đúng vị trí vòng đệm của các bánh răng
- Điều khiển cần sang sỡ đủ các vị trí và nhẹ nhàng
LẮP RÁP VÀ SỬ A CH Ữ A H ỘP PHÂN PHỐ I
9.1 Bảo dưỡng hộp sỡ phụ, hộp phân phỡi a) Hƣ hỏng và kiểm tra
- Hƣ hỏng chính của vỏ hộp sỡ phụ, hộp phân phỡi: nứt, mòn các lỗ lắp ổ bi, mòn lỗ lắp trục và chờn, hỏng các lỗ ren
Kiểm tra độ mòn của các lỗ bằng thước cặp và pan me, đảm bảo không vượt quá tiêu chuẩn kỹ thuật 0,05 mm Sử dụng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài vỏ hộp sơ bộ hoặc hộp phân phối, nhằm phát hiện các lỗi nhỏ dễ bỏ qua Trong quá trình sửa chữa, cần thực hiện các bước kiểm tra chính xác để đảm bảo chất lượng và an toàn cho thiết bị.
- Các lỗ lắp bi mòn quá giới hạn cho phép tiến hành mạ thép hoặc lắp ỡng lót sau đó doa lại lỗ theo kích thước danh định
Các vết nứt nhỏ và các lỗ ren bị chờn hỏng có thể được sửa chữa bằng phương pháp hàn đắp, sửa nguội và ta rô lại ren để đảm bảo độ bền và chức năng của chi tiết Tuy nhiên, khi các vết nứt có tổng chiều dài vượt quá 100mm, cần phải thay mới vỏ và nắp để đảm bảo an toàn và hiệu suất vận hành của thiết bị.
- Bề mặt của nắp, mặt bích bị mòn, vênh tiến hành mài hoặc dũa hết vênh
Các trục của hộp sỡ phụ, hộp phân phỡi a) Hƣ hỏng và kiểm tra
- Hƣ hỏng: nứt, cong, mòn bề mặt lắp ổ bi, phần then hoa và các rãnh phanh hãm, đệm bánh răng
Kiểm tra độ mòn và cong của trục, phanh hãm bằng cách sử dụng thước cặp, pan me, đồng hồ so để đảm bảo các bộ phận hoạt động chính xác Đồng thời, dùng kính phóng đại để phát hiện các vết nứt có thể gây hỏng hóc nghiêm trọng Trong phần sửa chữa, cần thực hiện các bước khắc phục phù hợp để đảm bảo bộ phận hoạt động an toàn và bền bỉ, đồng thời nâng cao hiệu suất làm việc của hệ thống.
- Trục phải bị nứt, mòn phần then hoa quá giới hạn cho phép cần đƣợc thay mới
Các cổ trục lắp bi và các rãnh lắp phanh hãm bị mòn có thể được phục hồi hiệu quả bằng phương pháp mạ thép hoặc hàn đắp, sau đó gia công lại để đạt kích thước danh định phù hợp Quá trình này giúp kéo dài tuổi thọ và đảm bảo hoạt động ổn định của các bộ phận cơ khí Việc phục hồi bằng mạ thép hoặc hàn đắp không những tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao hiệu suất hoạt động của hệ thống truyền động Đảm bảo đúng kỹ thuật gia công sau khi phục hồi là yếu tố quan trọng để duy trì độ chính xác và độ bền của các cổ trục và rãnh lắp phanh hãm.
Các bánh răng a) Hƣ hỏng và kiểm tra
- Hƣ hỏng: nứt, gãy, mòn bề mặt răng, mòn vành răng đồng tỡc và đệm bánh răng
Kiểm tra độ mòn của các bánh răng bằng các dụng cụ chính xác như thước cặp, pan me, hoặc đồng hồ so giúp đánh giá tình trạng hoạt động của truyền động Đồng thời, sử dụng kính phóng đại để phát hiện các vết nứt nhỏ có thể gây hư hỏng nặng hơn nếu không được xử lý kịp thời Sau khi kiểm tra, bước sửa chữa là cần thiết để khắc phục các lỗi, đảm bảo hệ thống vận hành ổn định và kéo dài tuổi thọ của các bộ phận truyền động.
Bánh răng bị mòn suốt chiều dài răng, mặt đầu bị xước hoặc sứt mẻ cần được thay mới để đảm bảo hoạt động hiệu quả Trong khi đó, bánh răng bị nứt nhẹ về phía chân răng có thể được phục hồi bằng phương pháp hàn đắp, sau đó sửa nguội bằng đá mài để khôi phục hình dạng ban đầu.
Cơ cấu điều khiển hộp sỡ phụ, hộp phân phỡi a) Hƣ hỏng và kiểm tra
- Hƣ hỏng: cần điều khiển, trục trƣợt, càng gài, khớp gài và các khoá hãm bị nứt, cong, mòn
Kiểm tra các bộ phận cần thiết bằng kính phóng đại để xác định các vết nứt, đồng hồ so, căn lá để kiểm tra độ mòn và cong của các càng gài, khớp gài và trục trượt Sau đó, đối chiếu với tiêu chuẩn kỹ thuật để xác định các bước sửa chữa phù hợp Quá trình sửa chữa đảm bảo các bộ phận hoạt động chính xác theo yêu cầu kỹ thuật, nâng cao hiệu quả vận hành của thiết bị.
Để đảm bảo hoạt động của hệ thống, cần kiểm tra và điều chỉnh các trục trượt, càng gài cầu bị cong hoặc vênh, có thể nắn lại theo đúng hình dạng ban đầu Những bộ phận bị mòn cần tiến hành hàn đắp để khắc phục và sau đó gia công chính xác đến kích thước chuẩn, giúp tăng tuổi thọ và hiệu suất của thiết bị.
- Các chi tiết khoá hãm và khớp gài mòn hỏng đều đƣợc thay mới
- Bánh răng bị nứt nhẹ về phía chân răng có thể phục hồi bằng hàn đắp sau đó sửa nguội bằng đá mài đạt hình dạng ban đầu
Để đảm bảo hoạt động chính xác, cần kiểm tra và điều chỉnh các trục trượt, càng sang sờ bị cong, vênh Các bộ phận này có thể được nắn lại để khắc phục tình trạng cong, vênh, đồng thời xử lý mòn bằng phương pháp hàn đắp Sau đó, gia công các chi tiết đến đúng kích thước ban đầu để duy trì hiệu suất và độ bền của thiết bị.
- Các chi tiết khoá hãm và bộ đồng tỡc mòn hỏng đều đƣợc thay mới
- Kê kích và chèn lỡp xe an toàn
- Kiểm tra và quan sát kỹ các chi tiết bị nứt và chờn hỏng ren
- Sử dụng dụng cụ đúng loại và vặn chặt đủ lực quy định
- Thay thế các chi tiết theo định kỳ và bị hƣhỏng
9.2 Lắp ráp hộp số phụ
- Kê kích và chèn lỡp xe an toàn
- Kiểm tra và quan sát kỹ các chi tiết bị nứt và chờn hỏng ren
B1 Chuèn bị dụng cụ và nơi làm việc
- Bộ dụng cụ tay nghề tháo lắp hộp sỡ phụ, hộp phân phỡi
B2 Làm sạch bên ngoài cụm hộp sỡ phụ, hộp phân phỡi
- Dầu rửa, bàn chải và giẻ lau
B4 Tháo rời hộp phân phỡi
- Bộ dụng cụ tay nghề tháo hộp sỡ phụ, hộp phân phỡi
- Tháo các bu lông hãm nắp
- Tháo các trục và bánh răng
- Tháo rời các chi tiết của các trục và bánh răng
B5 Làm sạch, kiểm tra chi tiết
- Làm sạch các chi tiết
- Thay các chi tiết theo định kỳ (ổ bi và đệm)
- Thay đúng loại dầu quy định
B8 Kiểm tra tổng hợp và vệ sinh công nghiệp
- Sử dụng dụng cụ đúng loại và vặn chặt đủ lực quy định
- Thay thế các chi tiết theo định kỳ và bị hƣ hỏng
QUY TRìNH THÁO VÀ Tì M PAN C Ầ U CH Ủ ĐỘ NG, C Ầ U D Ẫ N HƯỚ NG
10.1.Các dạng h- hỏng của cầu, nguyên nhân,hậu quả và ph- ơng án sửa chữa
10.1.1.Những h- hỏng chung của cầu chủ động
H- hỏng Nguyên nhân Hậu quả
1 Cầu chủ động có tiếng kêu
Tiếng kêu có thể chia thành bỡn loại sau
- Tiếng kêu ở bánh răng khi chuyển động (to dần khi tăng tỡc độ của xe )
- Tiếng kêu ở bánh răng khi xuìng dìc
- Tiếng kêu xuất hiện khi xe quay vòng
Hết hoặc thiếu dầu bôi trơn Điều chỉnh sai vành răng và bánh răng truyền động
Vành răng và bánh răng truyền động bị mòn
Hộp vi sai hoặc bánh răng vành chậu bị xoắn hoặc bị biến dạng
Khe hở mặt đầu của bán trục quá lớn
Xe làm việc có tiếng kêu, làm việc thiếu ổn định và gây mòn hỏng nhanh các chi tiÕt
Hết hoặc thiếu dầu bôi trơn, dầu bôi trơn bị hỏng điều chỉnh khe hở ăn khớp giữa các bánh răng quá bé
Các bánh răng bị mòn hỏng lỏng lẻo cọ xát vào nhau
Lỗ thông hơi bị tắc
Nhanh làm mất tính chất của dầu bôi trơn
Gây mòn hỏng các chi tiÕt
3 Cầu bị chảy dầu Do có quá nhiều dầu bôi Gây thiếu dầu bôi trơn
Do vỏ cầu bị nứt, vỡ
Do giá đỡ vi sai đ- ợc giảm tải không hợp Lý trong cầu, dẫn đến làm mòn hỏng nhanh các chi tiÕt
10.2.Quy trình tháo cầu chủ động ôtô
TT Công việc Dụng cụ Hình vẽ Chú ý
Kê kích xe chắc chắn
Dùng các bộ kê kích
Chắc chắn, đảm bảo an toàn
Xả hết dầu trong cÇu ra
Dùng lục lăng, khèu và tay vặn, tay, cờlê
Tránh để dầu đổ xuỡng sàn
2.Tháo cầu ra khỏi xe
Tháo bánh xe tang trìng theo quy tr×nh
Dùng khèu, tay vặn hoặc cờlê
Tháo theo đúng quy tr×nh
Tháo các tuy ô phanh bắt víi cÇu, xi lanh con hoặc bầu phanh ra
Dùng khèu và tay vặn học cờlê Để gọn gàng
Tháo các ®¨ng khái truyÒn lùc chÝnh
Dùng khèu và tay vặn hoặc cờlê Đánh dấu trứơc khi tháo
Tháo nhíp và cÇu xe ra khái xe
Dùng khèu và tay vặn
Không để cầu tr- ợt khỏi giá đỡ
3 Tháo bán trục ra khỏi cầu
Tháo các bulông bắt đĩa bán trục víi vá cÇu
Dùng khèu và tay vặn hoặc cờlê
Nới đều rồi mới tháo hẳn ra
Rút bán trục ra khái cÇu
Dùng dụng cụ chuyên dùng(búa tr- ợt ST-1502)
Tháo các vòng chắn dÇu
Dùng dụng cụ chuyên dùng
Tránh làm rách phít dÇu
- Tháo vòng kẹp trong của ổ bi
Dùng dụng cụ chuyên dùng
Tháo hai nửa vá cÇu ra
Dùng khèu và tay vặn hoặc cờlê
Tháo nắp ổ bi ở hai đầu bé vi sai
Dùng khèu và tay vặn
Nới các bulông từ từ rồi mới tháo hẳn ra
4.3 §- a côm vi sai và bánh răng vành chậu ra ngoài
Dùng dụng cụ thích hợp để tháo
Tránh làm sây s- ớc ổ bi ở hai đầu bánh r¨ng
Tháo các bulông bắt xung quanh bánh răng vành chậu
Tháo bánh răng vành chËu ra khái bé vi sai
Dùng búa nhựa, khèu và tay vặn
Níi tõ tõ rồi mới tháo hẳn ra
Chú ý vị trí lắp gép(đánh dÊu tr- íc khi tháo)
Tháo vòng bi ở bộ vi sai
Dùng vam và cờlê, tròng
Tránh làm trầy x- íc vòng bi
Tháo chỡt khoá trục bộ vi sai
Tháo trục bộ vi sai ®- a bánh răng hành tinh và vệ tinh ra ngoài
Dùng dụng cụ chuyên dùng, khèu và tay vặn
Tr- íc khi tháo nhớ đánh dÊu chiều lắp trôc(nÕu ch- a cã)
5 Tháo cụm bánh răng quả dứa
Tháo đai ỡc hãm đầu trục bánh răng quả dứa
Dùng khèu, tay vặn và dônh cô chuyên dùng
Tránh làm hỏng ren ®Çu trôc
Tháo mặt bích của trục
Tránh làm hỏng ren ®Çu trôc
Dùng vam Tránh làm hỏng phít
Tháo vòng bi phÝa tr- íc của bánh răng quả dứa
Dùng vam Tránh làm h- háng vòng bi
5.5 §- a côm bánh răng quả dứa ra ngoài cùng với các căn đệm
Tránh làm h- hỏng các căn đệm ®iÒu chỉnh
Tháo vòng bi côn thứ hai của trục bánh răng quả dứa
Dùng vam Tránh làm h- háng vòng bi
SỬ A CH ỮA CÁC CHI TIẾ T C Ủ A C Ầ U CH Ủ ĐỘ NG, C Ầ U D ẪN HƯỚ NG
11.1 Bé truyÒn lùc chÝnh a Cấu tạo
H×nh: 11.1 Bé truyÒn lùc chÝnh
1: Bánh răng chủ động 2,3: ổ bi
4: Rãnh then hoa 5: Rãnh then đầu trục
6: Bánh răng bị động 7: Lỗ lắp bulông với vỏ vi sai b)Những h- hỏng, nguyên nhân và hậu quả
STT H- hỏng Nguyên nhân Tác hại
Các vòng bi, ổ bi bị mòn, tróc rỗ, vỡ
Do làm vệc lâu ngày, thiếu mỡ, tháo lắp không đúng kỹ thuật
Tạo độ dơ lỏng tại vị trí lắp ổ bi, làm việc có tiếng kêu, các chi tiết làm việc không ổn định
Trục quả dứa bị mòn vị trí lắp vòng bi và then hoa, háng ren ®Çu trôc
Làm việc lâu ngày, tháo lắp không đúng kỹ thuật
Làm việc không ổn định, có tiếng kêu, có thể không làm việc đ- ợc
3 Phớt cao su ở đầu trục bị biến cứng, bị rách
Làm việc lâu ngày, tháo lắp không đúng kỹ thuật
4 Cặp bánh răng quả dứa và bánh răng vành chậu bị mòn
Làm việc lâu ngày, thiếu dầu bôi trơn, do sự cỡ khi làm việc
Làm việc có tiếng kêu, có thể không làm việc đ- ợc
Các căn đệm bị đứt gãy bu lông, đai ỡc bắt bánh răng vành chậu bị trờn hoặc đinh tán bị lỏng
Làm việc lâu ngày, tháo lắp không đúng kỹ thuật
Các chi tiết làm việc không ổn định, làm việc không an toàn
6 Vỏ cầu chủ động bị nứt vỡ, đai ỡc xả dầu bị trờn ren
Tháo lắp không đúng kỹ thuËt
7 Mặt bích bị cong vênh bị mòn tại vị trí then hoa
Làm việc lâu ngày, tháo lắp không đúng kỹ thuật
Làm việc không tỡt, có thể không làm việc đ- ợc c) Kiểm tra và sửa chữa
TT Kiểm Tra Hình Vẽ Sửa Chữa
1 Quan sát xem: Hàn đắp gia
Vỏ cầu bị nứt vỡ
Vỏ cầu cong quá 5mm công lại
2 Đệm làm kín, phớt chắn dầu bị háng
Thay míi víi chiều dày phù hợp
Bánh răng bị tróc rỗ, các ren đầu trục bị trờn dơ, vòng bi bị ghẻ dỗ
+> Sứt mẻ đầu răng cao không quá 1,5 mm, dài không quá 5 mm trên một răng hoặc 2 răng cách quãng
+> Sứt mẻ răng cao không quá 3mm, dài không quá 5 -
8mm ở hai răng kề nhau hoặc 3 răng cách quãng
Trầy s- ớt vòng ngoài ổ bi côn
TrÇy s- ít bi đũa H- háng bi đũa
Nứt vòng ngoài ổ bi côn
Thay mới hoặc gia công lại tạo ren mới
- Tèy gờ sắc rồi tiếp tục dùng
- Lâm h×nh bËc thang phải thay míi
- Tèy gờ sắc rồi tiếp tục sử dông
Kiểm tra độ dơ lỏng của các đinh tán ở bánh răng vành chậu bằng cách dùng búa gõ nhẹ để phát hiện các chỗ lỏng lẻo Đinh tán bị dơ, lỏng cần được tán lại bằng phương pháp tán nóng để đảm bảo độ chắc chắn và an toàn Sau khi chỉnh sửa, cần kiểm tra lại độ đảo của bánh răng vành chậu để đảm bảo hoạt động chính xác và ổn định của cơ cấu.
Dùng panme đo chiều dài ỡng phân cách giữa hai vòng bi côn ở trục bánh răng quả dứa: Độ mòn so với mẫu tiêu chuèn không v- ợt quá 0,3 mm
Xe MAZDA có chiều dài ỡng phân cách 43,35 43,65 mm
Mòn quá giới hạn tiêu chuèn th× thay míi
Dùng đồng hồ so đo độ dơ của mặt bích với trục các đăng
Giá trị cho phép đỡi với một sỡ loại xe:
Bỏ bớt căn đệm Nếu độ dơ quá qui định thì bỏ bớt căn đệm ra
Dùng đồng hồ so kiểm tra độ đảo của mặt bích bắt với trục các ®¨ng
Gá lắp đòng hồ so sao cho đầu do tiếp xúc măt bích và cách tâm trôc 30 mm
Giá trị cho phép đỡi với một sỡ loại xe:
Nếu mặt bích các đăng đảo thì láng lại
Dùng đồng hồ so đo khe hở dọc của bánh răng vành chậu
Giá trị cho phép với từng loại xe:
LASSER: 0,05mm Điều chỉnh căn đệm Thêm bớt căn đệm cho phù hợp
Chó ý: §ìi víi truyÒn lùc kÐp cÇn :
+ Kiểm tra khe hở giữa cặp bánh răng trụ
+ Kiểm tra khe hở bên trong truyền lực chính và khe hở dọc trục trong bộ vi sai
11.2 Bé vi sai a Cấu tạo
H×nh 11.2 Bé vi sai 1: Bánh răng hành tinh 3: Bánh răng bán trục
2: Trôc ch÷ thËp 4: Bé vi sai
5: Bánh răng bị động của truyêng lực chính b Những h- hỏng, nguyên nhân và tác hại
STT H- hỏng Nguyên nhân Tác hại
Tiếng kêu vo vo xuất hiện ở bánh r¨ng vi sai Điều chỉnh tiếp xúc bánh răng quả dứa và vành chậu không đạt yêu cầu
Làm cho các răng mòn nhanh, để lâu sẽ bị phá hỏng phải thay bánh răng míi
Tiếng kêu nghe nổi bật ở những lần xe t¨ng tìc
Tiếp xúc nặng nơi gót răng các bánh răng
Làm cho các răng mòn nhanh, để lâu sẽ bị phá hỏng phải thay bánh răng míi
Tiếng kêu nghe thật rõ lúc theo đà phãng tíi víi hép sì vẫn cài sỡ và b- ớm ga vẫn đóng
Tiếp xúc nặng nơi đầu răng của các bánh răng
Làm cho các răng mòn nhanh, để lâu sẽ bị phá hỏng phải thay bánh răng míi
Tiếng kêu xuất hiện khi xe qua khóc quanh
Bánh răng hộ tinh bị kẹt trên trục hộ tinh, hai bánh răng hành tinh bị rít kẹt trong bọc vi sai
Làm cho các răng mòn nhanh, để lâu sẽ bị phá hỏng phải thay bánh răng míi
5 Trục bánh răng hành tinh bị mòn
Do làm việc lâu ngày Làm việc có tiếng kêu
6 Trục chữ thập bị mòn cào s- ớt
Do làm việc lâu ngày Gây tiếng kêu
Bánh răng bán trục mòn hỏng rănh then hoa và bán trục
Do làm việc lâu ngày, nhất là khi phanh đột ngột hoặc thay đổi tỡc độ đột ngột
Làm việc có tiếng kêu và không ổn định
Vỏ bộ vi sai bị rạn nứt, các bu lông bị trên ren, háng ren
Do tháo lắp không đúng kỹ thuật, lực siết quá quy định
Bộ vi sai hoạt động không tỡt c Kiểm tra và sửa chữa
STT Kiểm tra Hình vẽ Sửa chữa
1 Quan sát các bánh răng xem có bị sứt mẻ hay không
Có thể hàn đắp rồi gia công lại
Kiểm tra độ dơ ăn khớp của các bánh răng:
Giá trị cho phép của từng loại xe:
Nếu mòn quá giá trị cho phép thì phải thay thế theo tõng bé
Dùng panme hoặc th- ớc cặp để xác định độ mòn của đệm l- ng
Nếu mòn quá thì thay míi
Kiểm tra trục chữ thập và lỗ bánh răng hành tinh, khe hở 0,05 0.10 mm
Khi khe hở quá lớn, cần thay trục mới để đảm bảo độ chính xác và ổn định của máy móc Trong trường hợp lỗ bánh răng quá rộng, có thể doa rộng và ép bạc rồi doa lại để phù hợp với trục thép Việc này giúp duy trì hoạt động trơn tru, giảm thiểu hao mòn và tăng tuổi thọ của bộ truyền động.
5 Kiểm tra độ hở đệm l- ng Nếu dơ quá so với
56 bánh răng Độ hở tiêu chuèn 0,25
0,4 mm §ìi vãi ZIL 130 th× khe hở : 0,5 0,7 mm khe hở tiêu chuèn thì phải thay đệm míi
Kiểm tra khe hở ăn khớp giữa cá bánh răng hành tinh
11.3 Bán trục a) H- hỏng, nguyên nhân và hậu quả
TT H- Hỏng Nguyên Nhân Hậu Quả
1 Bán trục bị cong, xoắn Do chịu mômen xoắn lớn - Gây va đập và mất an toàn khi xe hoạt động
- H- hỏng quá nặng làm xe không hoạt động đ- ợc
2 Phần then hoa đầu bán trục bị mòn
Do va ®Ëp víi then hoa của bán trục
3 Nứt chỗ chuyển tiếp với mặt bÝch
Do quá tải, do chịu lực đột ngột khi phanh, khi t¨ng tìc
4 Vị trí lắp vòng bi và bạc bị mòn
Do làm việc lâu ngày và thiếu dầu bôi trơn
5 Mặt bích bị đảo Do lực xiết các bulông không đều
Do quá tải, do chịu lực đột ngột khi phanh, khi t¨ng tìc b) Ph- ơng pháp kiểm tra sửa chữa b.1 Ph- ơng Pháp kiểm tra:
* Dùng đồng hồ so để đo độ cong của bán trục (Hình 11.1: Đồng hồ so 1)
Giá trị này phải nhỏ hơn giá trị cho phép (Theo sổ tay kỹ thuật) Nh- :
* Dùng đồng hồ so để đo độ đảo của mặt bích.( Hình 11.2) Độ đảo cho phép không v- ợt quá 0,2 mm
* Dùng d- ỡng để đo độ mòn của rãnh then hoa ( Giá trị cho phép không lớn hơn 0,4 mm )
* Dùng đồng hồ so để đo độ rơ dọc trục.(Hình 11.2)
Dùng đồng hồ so để đo độ
Mòn cổ trục ở vị trí lắp bạc
Bán trục bị cong thì nắn lại trên máy ép thuỷ lực
- Rãnh then hoa bị mòn, bán trục bị nứt chỗ chuyển tiếp thì thay mới
- Mặt bích bị đảo quá giá trị cho phép thì ta phải nắn lại Độ đảo cho phép sau khi sửa chữa phải nhỏ hơn 0,14 mm
LẮP RÁP VÀ ĐIỀ U CH Ỉ NH C Ầ U CH Ủ ĐỘ NG, C Ầ U D ẪN HƯỚ NG 58 12.1 Lắp ráp cầu chủ động
12.1 Lắp ráp cầu chủ động
- Vệ sinh sạch sẽ những chi tiết,bộ phận đã tháo ra
- Kiểm tra tình trạng kĩ thuật của chúng
- Thay mới các phớt dầu(phớt dầu phải đúng tiêu chuèn)
Các chi tiết như gioăng đệm, đệm điều chỉnh, các ca-bi, vòng bi cần được thay mới đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật để đảm bảo hoạt động chính xác và an toàn của thiết bị Việc chọn linh kiện phù hợp và đảm bảo chất lượng là yếu tố quan trọng để duy trì hiệu suất vận hành tối ưu và kéo dài tuổi thọ của các bộ phận cơ khí.
- Chú ý các dấu để khi lắp lắp đúng chiều, đúng vị chí
- Tra dầu, mỡ vào những vị chí theo yêu cầu (đảm bảo đúng loại dầu, mỡ)
- Khi sử dụng dầu mới phải đúng loại, đúng sỡ l- ợng
- Lắp các cụm chi tiết tr- ớc sau đó lắp chúng vào cầu
12.2 Lắp ráp a) Lắp cụm vi sai lên vỏ cầu
Lắp vòng chặn ở vị trí giỡng nh- tr- ớc khi tháo, sao đó lắp các bánh răng dẫn động và bánh răng bán trục vào bộ vi sai
Hình 12.1: Lắp đệm chặn đứng lên bánh răng bán trục
Để lắp đặt các đệm của bánh răng vào bánh răng dẫn động, cần đồng thời chèn cả hai bánh răng này vào ăn khớp với bánh răng bán trục Quá trình thực hiện bằng cách quay bánh răng dẫn động nhằm đảm bảo sự phù hợp chính xác và ổn định trong cơ cấu truyền động của hệ thống.
Hình 12.2: Lắp các bánh răng bán trục
- Trèn trục bánh răng vào cụm tạm thời đ- ợc lắp ráp của bán răng vi sai
Hinh 12.3:Lắp bánh răng vi sai
Kiểm tra khe hở của bánh răng dẫn động và bánh răng bán trục là bước quan trọng để đảm bảo hoạt động chính xác của hệ thống Nếu khe hở vượt quá mức cho phép, cần điều chỉnh bằng cách lựa chọn vòng đệm chặn bánh răng bán trục phù hợp Trong quá trình điều chỉnh, khe hở bên trái và bên phải đều được điều chỉnh cùng một trị số để đảm bảo sự cân đối và hoạt động trơn tru của hệ thống bánh răng.
Mô tả kích th- ớc chuèn
Khe hở của bánh răngdẫn động và bánh răng bán trục 0 - 0,076mm
B ả ng Các đệm chặn bánh răng bán trục:
Sỡ hiệu của chi tiết Bề dày
Hình 12.4: kiểm tra khe hở của các bánh răng bán trục
Để khóa trục bánh răng và vỏ vi sai thẳng hàng, cần chọn đúng lỗ chốt khóa phù hợp và đóng chốt từ mặt sau của bánh răng vành chậu Sử dụng đột để bít chặt các chốt khóa tại hai vị trí, đảm bảo chúng không bị dịch chuyển trong quá trình hoạt động Việc này giúp duy trì độ chính xác của hệ truyền động và tăng tuổi thọ của các bộ phận liên quan.
- Gia nhiệt bánh răng vành chậu đến khoảng 100 0 c(khoảng 212 0 F) trong bể dầu ( chú ý không gia nhiệt bánh răng vành chậu lên quá 110 0 c
Hình 12.6: Gia nhiệt cho bánh răng vành chậu
*Lau sạch bề mặt tiếp xúc của bánh răng vành chậu bằng dung môi làm sạch
Để bảo trì hộp vi sai, cần làm sạch bề mặt treo bánh răng vành chậu, sau đó định vị các bánh răng trong vị trí phù hợp trên vỏ vi sai Lắp đặt các đệm hãm lên các bu lông treo để đảm bảo kết nối chắc chắn Trước khi siết chặt, bôi dầu bánh răng lên các bu lông để giảm ma sát và dễ dàng thao tác Tiếp theo, siết tạm thời tất cả các bulông, sau đó siết chặt theo mômen quy định theo cặp đối xứng để đảm bảo độ chính xác Cuối cùng, khóa các bulông bằng cách uốn cong các đệm khoá để giữ cố định các kết nối, đảm bảo an toàn vận hành của hộp vi sai.
- Các đệm cần đ- ợc thay mới khi chúng đ- ợc tháo ra
Sau khi các đệm hãm được lắp bằng cách uốn cong bề mặt phía trong của đệm và siết chặt, cần đảm bảo chúng tiếp xúc vững chắc với mặt bên của vỏ nhựa Quy trình này giúp đảm bảo khả năng cố định hiệu quả và tránh những yếu tố gây lỏng lẻo trong quá trình sử dụng Việc kiểm tra kỹ càng tiếp xúc giữa đệm hãm và vỏ nhựa là bước quan trọng để đảm bảo độ an toàn và độ bền của sản phẩm.
Các chi tiết đ- ợc siết Mô men Chú thích
Bánh răng vành chậu và các bu lông treo của vỏ vi sai
6,5 – 7,5kg-m Khi các bulông đ- ợc bôi dÇu
Hình 12.7: Xiết bu lông bánh răng vành chậu
- Lắp vòng bi bán trục
Dùng máy ép SST , ép các vòng bi bán trục vào vỏ vi sai ( SST 09550 – 10012 )
Hình 12.8: Lắp vòng bi bán trục
- Lắp ỡc hãm trục bánh răng hộ tinh
Hỡnh 12.9: Lắp ỡc hãm trục bánh răng hộ tinh
- Kiểm tra độ đảo của bánh răng vành chậu (lắp vỏ vi sai vào vỏ đỡ và chỉ siết
63 chặt đai ỡc điều chỉnh đến khi hết độ dơ các vòng bi) độ đảo lớn nhất : 0,10mm
Hình 12.10: Kiểm tra độ đảo của bánh răng vành chậu b) Lắp cụm bánh răng quả dứa lên vỏ cầu
- Lắp vòng bi sau của bánh răng quả dứa
- Lắp vòng đệm lên bánh răng quả dứa sao cho đầu bi vát h- ớng về phía bánh răng quả dứa
Dùng máy ép và SST ép đệm cũ và vòng bi sau mới vào bánh răng quả dứa ( SST
Hình12.11: Lắp vòng bi sau của bánh răng quả dứa
- Lắp trục bánh răng quả dứa
Hình 12.12 Lắp trục bánh răng quả dứa
- Điều chỉnh vòng bi bán trụcđến tải trọng ban đầu bằng 0 (bằng cách siết chặt đai ỡc điều chỉnh cho đến khi kim đồng hồ bắt đầu quay
Hình 12.13: điều chỉnh không tải của vòng bi bán trục
- Xiết chặt đai ỡc điều chỉnh khoảng 1 – 1,5 vạch kể từ vị trí tải trọng ban đầu bằng 0
Hình 12.14: Xiết chặt đai ỡc điều chỉnh
Điều chỉnh khe hở ăn khớp của bánh răng vành chậu và bánh răng quả dứa bằng đồng hồ so để đạt giá trị tiêu chuẩn, với khe hở ăn khớp từ 0,13 đến 1,18mm Việc này giúp đảm bảo hoạt động chính xác và bền bỉ của hệ thống truyền động, phù hợp với các quy định kỹ thuật và chuẩn mực bảo trì động cơ.
Hình 12.15:Điều chỉnh khe hở tiêu chuèn của bánh răng vành chậu
Chú ý: Điều chỉnh khe hở ăn khớp bằng cách vặn các đai ỡc điều chỉnh bên trái và bên phải một l- ợng bằng nhau
Ví dụ: Nới lỏng đai ỡc bên trái ra một vạch trên đồng hồ và xiết chặt đai ỡc bên phải vào một vạch giúp điều chỉnh chính xác độ lỏng hoặc chặt của bộ phận Quá trình đo khe hở ăn khớp tại ba hoặc nhiều hơn ba điểm xung quanh vòng tròn bánh răng vành chậu là bước quan trọng để đảm bảo sự hoạt động chính xác của các bộ phận cơ khí.
- Xiết chặt bỡn bulông nắp vòng bi ( mômen xiết khoảng 800kg-cm )
Hình 12.16: Xiết chặt bulông vòng bi
Sử dụng đồng hồ đo mômen để đo tải trọng ban đầu tổng cộng, bao gồm tải trọng ban đầu bánh răng quả dứa cùng với 4-6kg tải trọng ban đầu của vòng bi bán trục Việc xác định chính xác tải trọng ban đầu này rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất hoạt động của hệ thống Đo lường đúng tải trọng ban đầu giúp tối ưu hóa quá trình vận hành và kéo dài tuổi thọ của các bộ phận Chú ý thực hiện đúng quy trình đo để đạt kết quả chính xác và đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm tra.
Hình 12.17: Đo tải trọng tổng cộng
Nếu giá trị tải trọng ban đầu không đúng tiêu chuèn, thì điều chỉnh đai ỡc điều chỉnh bên bánh răng vành chậu
+ Bôi chì đỏ lên ba hoặc bỡn răng tại ba vị trí khác nhau trên bánh răng vành chËu
+ Giữ chắc bích nỡi và quay bánh răng vành chậu về cả hai h- ớng
Hình 12.18: Bôi bột màu kiểm tra vết ăn khớp Điều chỉnh vết tiếp xúc:
- Các tr- ờng hợp tiếp xúc:
Tiếp xúc tốt đạt yêu cầu kỹ thuật thể hiện qua vết bột màu dính gọn, chiếm khoảng 2/3 diện tích bề mặt các răng và cân đối đều trên mặt sườn của các răng (Hình vẽ 12.19).
Hình12.19: Vết tiếp xúc tỡt Hình12.20: Tiếp xúc nặng ở chân răng
Tiếp xúc nặng ở chân răng xảy ra khi bột màu dính sát chân răng cần được điều chỉnh để tránh ảnh hưởng tiêu cực Phương pháp khắc phục bao gồm việc chỉnh bánh răng quả dứa sao cho ra xa tâm của bánh răng vành chậu, như minh họa trong Hình 3.18 Điều này có thể thực hiện bằng cách thêm đệm mỏng hơn vào bánh răng quả dứa và bạc đạn phía sau để giảm thiểu tiếp xúc không mong muốn.
+> Tiếp xúc nặng ở đỉnh răng Bột màu dính ở phía trên mặt răng
( H×nh12.20) Điều chỉnh bằng cách dịch bánh răng quả dứa gần tâm bánh răng vành chậu
Thực hiện bằng cách thêm đệm dày hơn vào sau bánh răng quả dứa
Trong quá trình bảo trì, cần điều chỉnh khe hở ăn khớp của bánh răng vành chậu và bánh răng quả dứa để đảm bảo hoạt động chính xác Việc này được thực hiện bằng cách dịch bánh răng vành chậu ra xa bánh răng quả dứa, giúp tối ưu hóa sự ăn khớp và giảm thiểu tổn thất năng lượng trong hệ thống truyền động Điều chỉnh đúng khe hở này là yếu tố quan trọng để duy trì hiệu suất và độ bền của các bánh răng trong hệ thống cơ khí.
+> Tiếp xúc nặng nơi đầu răng
Bột màu dính nơi đầu hẹp của các r¨ng ( H×nh 12.21 ) Điều chỉnh bằng cách đ- a bánh răng vành chậu ra xa bánh răng quả dứa
Thực hiện bằng cách thêm căn đệm vào sau bánh răng vành chậu
+> Tiếp xúc nặng nơi gót răng
Bột màu dính vào phần đầu lớn của các bánh răng gây ảnh hưởng tới hoạt động của máy Để khắc phục, bạn cần điều chỉnh bằng cách đẩy bánh răng quả dứa lại gần bánh răng vành chậu, giúp hạn chế tình trạng bột màu bị rơi rụng Ngoài ra, cũng nên thực hiện việc bỏ bớt đệm sau bánh răng vành chậu để đảm bảo các bộ phận hoạt động trơn tru và chính xác hơn.
Chú ý: Trong tr- ờng hợp ăn khớp ở đỉnh răng và chân răng thì có thể điều chỉnh khe hở ăn khớp tiêu chuèncủa bánh răng vành chậu
* Điều Chỉnh Chiều Cao Của Bánh Răng Truyền Động
Lắp đệm cách của bộ truyền động, ổ bi phía trước, đệm vênh và mặt bích nối các đăng và vòng đệm theo đúng trật tự Xác lập tải trọng sơ bộ của các đai ốc từ 7-10kg-cm (không có vòng chắn dầu) bằng cách siết đai ốc một cách từ từ để đảm bảo sự an toàn và chính xác trong quá trình vận hành.
Chú ý: Khi lắp các chi tiết d- ới đây hãy bôI một lớp mỡ mỏng lên chúng:
(a) Đệm vênh : cả hai mặt (b) Đệm th- ờng: mặt kẹp
Lắp thiết bị chuyên dụng, chẳng hạn như cữ lắp bánh răng quả dứa hình trụ (ST-1513), vào các vị trí lắp ổ bi phía bên của giá đỡ bánh răng để đảm bảo độ chính xác trong quá trình gia công Sau đó, đặt một cữ đo lên đỉnh của cánh răng quả dứa để xác định vị trí chính xác cần kiểm tra Tiếp theo, chèn thước đo khe hở vào để đo khoảng cách giữa các cữ đo, giúp đảm bảo các bộ phận được lắp đặt đúng quy chuẩn kỹ thuật và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống bánh răng.
Hình12.21: Tiếp xúc nặng ở dầu răng
Hình12.22: Tiếp xúc nặng nơi đầu r¨ng
Hình 12.23: Tiếp xúc năng nơi gót răng
Hình12.24:Đo chiều cao bánh răng truyền động
Mô tả kích th- ớc chuèn
Chiều cao của bánh răng truyền động 52,07mm
Bề dày của cữ đo 15,77mm
- Bề dày cần thiết của đệm điều chỉnh có thể nhận đ- ợc từ biểu đồ điều chỉnh chiều cao của bánh răng truền động
SỬ A CH ỮA MOAY Ơ, BÁN TRỤ C
Hình 13.1 Các dạng hƣ hỏng của Moay ơ ô tô
Vòng bi moay ơ là bộ phận chịu lực chính và truyền chuyển động từ trục láp đến bánh xe, đóng vai trò quan trọng trong hệ thống chuyển động của xe Bi moay ơ có cấu tạo dạng ổ bi đỡ giúp giảm ma sát và nâng cao hiệu suất hoạt động Để đảm bảo bi moay ơ hoạt động ổn định và bền bỉ, việc bảo dưỡng định kỳ là rất cần thiết Thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng vòng bi moay ơ giúp giảm thiểu lỗi kỹ thuật và kéo dài tuổi thọ cho hệ thống truyền động của xe.
Hình 13.2.Vòng bi moay ơ Các dạng hư hỏng vòng bi moay ơ
Nguyên nhân chính gây hư hỏng vòng bi moay ơ là do việc không thường xuyên bảo dưỡng và bảo trì định kỳ Ngoài ra, xe ô tô hoạt động liên tục trong điều kiện nhiệt độ khắc nghiệt cũng góp phần làm giảm tuổi thọ của vòng bi Hỏng vòng bi moay ơ thường bắt nguồn từ quá trình mòn ca trong và ca ngoài của vòng bi do ma sát lâu ngày Việc duy trì bảo dưỡng định kỳ giúp giảm nguy cơ hỏng hóc và kéo dài tuổi thọ của hệ thống vòng bi moay ơ.
79 của vòng bi, mòn bi, bi bị rơi ra ngoài, vòng bi may ơ bị hết mỡ, vòng bi có những tiếng kêu khác thường, vòng bi moay ơ bị kẹt
Các dạng hỏng : cong, gãy , toét đầu then hoa…
QUY TRìNH THÁO VÀ TIM PAN HỆ TH Ố NG PHANH TH Ủ Y L Ự C 80 14.1 HIỆN TƢỢNG VÀ NGUYÊN NHÂN HƢ HỎNG CỦA CƠ CẤU PHANH
14.1 HIỆN TƢỢNG VÀ NGUYÊN NHÂN HƢ HỎNG CỦA CƠ CẤU PHANH
A NHỮNG HƢ HỎNG CỦA CƠ CẤU PHANH
1 Khi phanh có tiếng kêu ồn khác thường ở cơ cấu phanh a) Hiện tượng
Khi phanh xe có tiếng kêu ồn khác thường ở cụm cơ cấu phanh, đạp phanh càng mạnh tiếng ồn càng tăng. b) Nguyên nhân
- Cơ cấu phanh: má phanh mòn nhiều đến đinh tán, bề mặt má phanh chai cứng hoặc ổ bi moayơ mòn vỡ
- Bộ hãm phanh cứng bánh xe (ABS) bị kẹt hỏng.
2 Phanh kém hiệu lực, bàn đạp phanh chạm sàn xe (phanh không ăn) a) Hiện tượng
- Khi phanh xe không dừng theo yêu cầu của người lái và bàn đạp phanh chạm sàn, phanh không có hiệu lực b) Ngu yên nhân
- Cơ cấu phanh: má phanh và tang trống mòn nhiều, dính dầu mỡ hoặc điều chỉnh sai khe hở (quá lớn)
3 Khi phanh xe, xe bị kéo lệch về một bên a) Hiện tượng
- Khi phanh xe bị kéo lệch về một bên. b) Nguyên nhân
- Áp suất lốp và độ mòn của hai bánh xe phải và trái không giống nhau.
- Má phanh dính dầu, mỡ, hoặc khe hở má phanh và tang trống của hai bánh xe trái và phải khác nhau.
- Pít tông, xi lanh bánh xe hay guốc phanh bị kẹt về một bên của xe.
- Bộ hãm cứng bánh xe (ABS) bị kẹt hỏng về một bên.
4 Phanh bó cứng a) Hiện tượng
Khi xe vận hành không tác dụng vào bàn đạp phanh và cần phanh tay, đồng thời cảm thấy có sự cản trở lớn do trống phanh bị nóng lên, nguyên nhân chủ yếu có thể là do hệ thống phanh gặp sự cố gây kẹt hoặc ma sát quá mức trong bộ phận trống phanh, làm giảm hiệu quả phanh và gây nóng trống phanh.
Lò xo hồi vị guốc phanh gãy hoặc bị hỏng khiến má phanh luôn tiếp xúc với tang trống hoặc bị điều chỉnh sai khe hở, đặc biệt là khe hở quá nhỏ, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất phanh xe.
- Bộ hãm cứng bánh xe (ABS) bị kẹt hỏng.
5 Bàn đạp phanh nặng và xe rung giật a) Hiện tượng
Khi đạp phanh xe với lực lớn nhƣng phanh không ăn và làm rung giật xe b) Nguyên nhân
- Các chốt và guốc phanh mòn nhiều, xi lanh bánh xe bị lỏng.
- Guốc phanh và tang trống mòn nhiều và không đều.
- Bộ trợ lực phanh hỏng.
B KIỂM TRA CƠ CẤU PHANH
1 Kiểm tra bên ngoài cơ cấu phanh
- Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt, chảy rỉ bên ngoài cơ cấu phanh bánh xe
- Kiểm tra tác dụng của bàn đạp phanh tay, nếu không có tác dụng phanh cần tiến hành sửa chữa kịp thời cơ cấu phanh.
2 Kiểm tra khi vận hành
Khi vận hành ô tô thử đạp phanh hoặc kéo phanh và nghe tiếng kêu ồn khác thường của hệ thống phanh, đây là dấu hiệu cần kiểm tra ngay lập tức Tiếng ồn bất thường và hiệu suất phanh giảm sút có thể chỉ ra vấn đề nghiêm trọng trong hệ thống hoặc cơ cấu phanh Để đảm bảo an toàn khi lái xe, nếu phát hiện các hiện tượng này, bạn nên sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phanh kịp thời, tránh gây ra các tai nạn không mong muốn.
IV NỘI DUNG BẢO DƢỠNG CƠ CẤU PHANH
1 Làm sạch bên ngoài cơ cấu phanh.
2 Tháo rời các chi tiết, bộ phận và làm sạch.
3 Kiểm tra hƣ hỏng chi tiết.
4 Thay thế chi tiết theo định kỳ (joăng, đệm, vòng đệm kín và má phanh).
V CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1 Nhiệm vụ của cơ cấu phanh ?
2.Vì sao phanh kém hiệu lực, bàn đạp phanh chạmsàn xe mà phanh không ăn ?
3 Khi phanh, xe bị kéo lệch về một bên ?
4 (Bài tập) Trình bày cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của cơ cấu phanh tang trống ?
5 (Bài tập) Trình bày cấu tạo nguyên tắc hoạt động của cơ cấu phanh đĩa và các hiện tƣợng và nguyên nhân hƣ hỏng của cơ cấu phanh.
14.2 THỰC HÀNH SỬA CHỮA VÀ BẢO DƢỠNG CƠ CẤU PHANH
I TỔ CHỨC CHUẨN BỊ NƠI LÀM VIỆC
- Rìn lyện kỹ năng tháo lắp cơ cấu phanh.
- Nhận dạng các bộ phận chính của cơ cấu phanh.
- Tháo, lắp thành thạo, đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Nhận dạng đƣợc các cơ cấu phanh.
- Sử dụng dụng cụ hợp lí, chính xác.
- Đảm bảo an toàn trong quá trình tháo, lắp cơ cấu phanh.
- Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng
- Thiết bị kiểm tra áp lực phanh.
- Dụng cụ tháo lắp cơ cấu phanh.
- Khay đựng dụng cụ,chi tiết
- Giá nâng cầu xe, kích nâng và gỗ chìn kê lốp xe.
- Pan me, thước cặp, căn lá. b) Vật tƣ:
- Nhiên liệu rửa, dầu mỏ bôi trơn và dầu phanh.
- Má phanh, đinh tán, cúp pen, lò xo các joăng đệm.
- Tài liệu phát tay về các quy trình và tra cứu các yêu cầu kỹ thuật sửa chữa cơ cấu phanh
- Bố trí làm việc cho nhóm học viên đủ diện tích, ánh sáng và thông gió.
14.3 THÁO LẮP CƠ CẤU PHANH
A QUY TRÌNH THÁO LẮP CƠ CẤU PHANH TRÊN XE Ô TÔ
1 Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc
- Bộ dụng cụ tay nghề tháo lắp.
- Kích nâng, giá kê chìn lốp xe.
2 Làm sạch bên ngoài cụm cơ cấu phanh
- Dùng bơm nước áp suất cao và phun nước rửa sạch cặn bẩn bên ngoài gầm ô tô
- Dùng bơm nước và thổi khí nén làm sạch cặn bẩn và nước bám bên ngoài cụm cơ cấu phanh.
3 Tháo bánh xe, bán trục và tang trống
- Tháo moayơ và tang trống.(hình 14.1)
Hình 14.1 Tháo cơ cấu phanh tang trống
- Tháo lò xo và các khe hãm.
- Tháo chốt và cam lệch tâm.
- Tháo các đai ốc hãm.
6 Tháo cơ cấu ABS (nếu có)
7 Làm sạch chi tiết và kiểm tra
- Kiểm tra các chi tiết.
LẮP RÁP, SỬ A CH ỮA CÁC BỘ PH Ậ N H Ệ TH Ố NG PHANH TH Ủ Y L Ự C
Ngƣợc lại quy trình tháo (sau khi sửa chữa và thay thế các chi tiết hƣ hỏng)
- Kê kích và chìn lốp xe an toàn khi làm việc dưới gầm xe
- Thay dầu phanh đúng loại và tra mỡ bôi trơn các chi tiết: chốt lệch tâm, chốt xoay…
- Thay thế các chi tiết theo đị nh kỳ bảo dƣỡng (má phanh, cúp pen, nắp chắn bụi…)
- Lắp đúng vị trí của các chi tiết của cơ cấu phanh
- Điều chỉ nh cơ cấu phanh
III BẢO DƢỠNG CƠ CẤU PHANH
1 Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc
- Bộ dụng cụ tay tháo lắp cơ cấu phanh và các dụng cụ chuyên dùng tháo lò xo, chốt lệch tâm.
- Mỡ bôi trơn, dầu phanh và dung dịch rửa
2 Tháo rời và làm sạch cascchi tiết cơ cấu phanh
- Tháo cơ cấu phanh trên ô tô.
- Tháo rời cơ cấu phanh
- Dùng dung dịch rửa, bơm hơi, giẻ sạch để làm sạch, khô bên ngoài các chi tiết.
3.Kiểm tra bên chi tiết
- Kiểm tra bên ngoài các chi tiết: tang trống, má phanh, các đinh tán và xi lanh.
- Kính phóng đại và mắt thường.
4 Lắp và bôi trơn các chi tiết
- Tra mỡ bôi trơn chốt lệch tâm, đai ốc điều chỉnh.
5 Điều chỉnh cơ cấu phanh
- Điều chỉnh khe hở má phanh(hình 15.1)
Hình 15.1 Điều chỉnh khe hở má phanh
6 Kiểm tra tổng hợp và vệ sinh công nghiệp
- Vệ sinh dụng cụ và nơi bảo dƣỡng sạch sẽ, gọn gàng.
- Kê kích và chìn lốp xe an toàn.
- Kiểm tra và quan sát kĩ các chi tiết bị nứt và chờn hỏng ren
- Sử dụng dụng cụ đúng loại và vặn chặt đủ lực quy định.
- Thay thế các chi tiết theo định kỳ và bị hƣ hỏng.
- Điều chỉnh cơ cấu phanh đúng yêu cầu kĩ thuật.
- Cạo rà bề mặt tiếp xúc của má phanh với tang trống.
B ĐIỀU CHỈNH CƠ CẤU PHANH
1 Kiểm tra khe hở má phanh
- Đo khe hở má phanh qua lỗ trên tang trống và so với tiêu chuẩn cho phép (hoặc quay bánh xe không nghe tiếng ồn nhẹ)
Xoay chốt lệch tâm và cam lệch tâm của guốc phanh đến khi đạt khe hở phù hợp giữa má phanh và tang trống theo đúng yêu cầu kỹ thuật Việc điều chỉnh chính xác giúp đảm bảo hiệu suất phanh tối ưu và an toàn cho phương tiện Điều chỉnh chính xác khe hở phía dưới và phía trên là bước quan trọng để duy trì độ bền và độ tin cậy của hệ thống phanh Thực hiện công tác này đúng chuẩn kỹ thuật giúp giảm thiểu mòn không đều của má phanh và tăng tuổi thọ của bộ phận phanh.
- Xoay đai ốc điều chỉnh cho khe hở phía dưới má phanh và tang trống đạt yêu cầu.(hình 15.2)
IV SỬA CHỮA CƠ CẤU PHANH
1 Guốc phanh a) Hư hỏng và kiểm tra
- Hƣ hỏng chính của guốc phanh là: vênh, nứt và mòn lắp chốt lệch tâm
Để kiểm tra độ mòn của lỗ theo tiêu chuẩn kỹ thuật, sử dụng thước cặp chính xác Đồng thời, cần dùng kính phóng đại để quan sát kỹ các vết nứt bên ngoài guốc phanh, đảm bảo phát hiện chính xác các tổn thương Trong quá trình sửa chữa, việc kiểm tra và đánh giá tình trạng của các bộ phận là bước quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu suất hoạt động của hệ thống phanh.
- Guốc phanh bị mòn lõ lắp chốt lệch tâm và nứt có thể hàn đắp gia công lại.
- Chốt và cam lệch tâm mòn có thể hàn đắp sau đó gia công lại kích thước ban đầu.
- Lò xo gãy, yếu phải thay đúng loại.
2 Má phanh a) Hư hỏng và kiểm tra
- Hƣ hỏng má phanh: nứt, mòn bề mặt tiếp trống phanh.
Để kiểm tra má phanh, cần dùng thước cặp đo độ mòn của má, đảm bảo không nhỏ hơn chiều cao đinh tán 2mm Ngoài ra, nên dùng bột màu bôi lên tang trống và rà nhẹ bề mặt tiếp xúc giữa má phanh và tang trống để phát hiện các vết nứt Trong quá trình sửa chữa, kiểm tra kỹ các bộ phận này để đảm bảo an toàn vận hành.
- Má phanh mòn, vênh tiến hành tiện láng hết vênh, má phanh bị nứt và mòn nhiều phải thay mới
- Các đinh tán đứt, lỏng phải thay thế.
3 Chốt lệch tâm, cam lệch tâm và lò xo a) Hư hỏng và kiểm tra
- Hƣ hỏng của chốt lệch tâm và cam lệch tâm: mòn chốt và cam lệch tâm, chờn hỏng các ren, gãy yếu lò xo
- Kiểm tra: dùng thước cặp để đo độ mòn của các chốt, cam so và lò xo so với tiêu chuẩn kĩ thuật. b) Sửa chữa
- Chốt lệch tâm và cam lệch tâm mòn, có thể hàn đắp và gia công đúng kích thước, hình dạng ban đầu
- Lò xo guốc phanh mòn, phải thay thế đúng loại(hình 15.3)
4 Mâm phanh và tang trống a) Hư hỏng và kiểm tra
- Hƣ hỏng của mâm phanh và tang trống: mòn, nứt tang trống và nứt và vênh mâm phanh
- Kiểm tra: dùng thước cặp và đồng hồ so để đo độ mòn, vênh của mâm phanh và tang trống so với tiêu chuẩn kĩ thuật.Hình 15.4
Trước khi sửa chữa kiểm t chiều dày tiêu chuẩn của tang trống.
- Tang trống mòn, vênh tiến hành tiện láng hết vênh, mòn nhiều quá mỏng và nứt phải thay thế.
- Mâm phanh nứt có thể hàn đắp sau đó sửa nguội, bị vênh tiến hành nắn hết vênh.
SỬ A CH ỮA VÀ BẢO DƢỠNG CƠ CẤU PHANH KHÍ Nẫ N
Cơ cấu phanh khí nén là bộ phận quan trọng của hệ thống phanh khí nén, lắp tại cụm moay ơ của bánh xe để tạo lực ma sát và giảm tốc độ ô tô Để đảm bảo an toàn vận hành, các chi tiết của cơ cấu phanh thường xuyên bị ảnh hưởng bởi lực lớn và nhiệt độ cao tại các bề mặt ma sát, do đó cần kiểm tra, điều chỉnh định kỳ và bảo dưỡng, sửa chữa kịp thời Việc bảo trì đúng quy trình giúp duy trì hiệu quả phanh và đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng xe.
Hệ thống phanh gồm các bộ phận chính như cam tác động, mâm phanh, guốc phanh, má phanh, chốt lệch tâm, lò xo, các cam điều chỉnh và tang trống phanh Những bộ phận này phối hợp tạo ra lực ép để làm dừng bánh xe và tang trống, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động phanh.
1 Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ của cơ cấu phanh khí nén
2 Trình bày đƣợc cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của cơ cấu phanh khí nén
3 Giải thích đúng các hiện tƣợng, nguyên nhân hƣ hỏng của cơ cấu phanh khí nén
4 Trình bày được các phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa cơ cấu phanh
5 Tháo lắp, kiểm tra và bảo dƣỡng sủa chữa đƣợc cơ cấu phanh đúng yêu cầu kỹ thuật.
1 Nhiệm vụ, yêu cầu cơ cấu phanh khí nén
2 Cấu tạo và hoạt động của cơ cấu phanh khí nén
3 Hiện tƣợng, nguyên nhân hƣ hỏng của hệ thống lái cơ cấu phanh khí nén.
4 Phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa cơ cấu phanh khí nén.
5 Tháo lắp, kiểm tra và bảo dƣỡng sửa chữa cơ cấu phanh khí nén.
I NHIỆM VỤ, YÊU CẦU CỦA CƠ CẤU PHANH KHÍ NÉN
Cơ cấu phanh khí nén là loại cơ cấu phanh tang trống, dùng để tạo ra ma sát thực hiện quá trình phanh và giảm tốc độ của ô tô.
- Đảm bảo phanh dừng xe trong thời gian nhanh và an toàn
- Hiệu quả phanh cao và êm dịu.
- Cấu tạo đơn giản, điều chỉnh dễ dàng, thoát nhiệt tốt và có độ bền cao.
II CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ CẤU PHANH KHÍ NÉN
1 Cấu tạo: (hình 16-1) a) Mâm phanh và cam tác động
- Mâm phanh đƣợc lắp chặt với trục bánh xe, trên mâm phanh có lắp cam tác động và guốc phanh
Cam tác động lắp trên mâm phanh, tiếp xúc trực tiếp với hai đầu guốc phanh, đóng vai trò quan trọng trong quá trình phanh Nó có nhiệm vụ dẫn động đẩy hai guốc phanh và má phanh để thực hiện hiệu quả quá trình giảm tốc, đảm bảo an toàn cho phương tiện Việc thiết kế và kiểm tra cam tác động đúng cách giúp nâng cao hiệu suất phanh và kéo dài tuổi thọ của hệ thống phanh.
Hình 16.1 b) Guốc phanh và má phanh
- Guốc phanh và má phanh đƣợc lắp
Hệ thống phanh đĩa sử dụng hai chốt lệch tâm cùng lò xo hồi vị để giữ hai guốc phanh rời khỏi tang trống và đảm bảo hiệu quả phanh Các bộ phận như cam lệch tâm hoặc chốt điều chỉnh giúp điều chỉnh độ rời của guốc phanh, tăng độ chính xác và tuổi thọ của hệ thống Điều này giúp hệ thống phanh hoạt động ổn định, an toàn và dễ dàng bảo trì hơn.
Guốc phanh được chế tạo bằng thép có mặt cắt chữ T, thiết kế theo dạng cung tròn phù hợp với bề mặt của tang trống Sản phẩm được khoan nhiều lỗ để lắp má phanh một cách chắc chắn và linh hoạt Một đầu của guốc phanh có lỗ lắp chốt lệch tâm, giúp đảm bảo hoạt động hiệu quả của hệ thống phanh Đầu còn lại tiếp xúc trực tiếp với cam tác động, tạo lực ma sát cần thiết để dừng xe an toàn.
- Má phanh làm băng vật liệu ma sát cao (amiăng), có cung tròn theo guốc phanh và có nhiều lỗ để lắp với guốc phanh bằng các đinh tán.
- Đinh tán làm bằng nhôm hoặc đồng
Lò xo hồi vị có vai trò giữ hai guốc phanh và má phanh tách khỏi tang trống, đồng thời giúp chúng ép gần lại nhau để đảm bảo hoạt động phanh hiệu quả Ngoài ra, chốt lệch tâm và cam lệch tâm đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh hành trình và lực phanh, giúp hệ thống phanh hoạt động ổn định và chính xác.
- Chốt lệch tâm dùng lắp guốc phanh, có phần lệch tâm dùng để điều chỉnh khe hở giữa má phanh và tang trống phanh.
- Cam lệch tâm lắp trên mâm phanh, dùng để điều chỉnh khe hở phía trên giữa má phanh và tang trống. d) Tang trống
- Tang trống làm bằng gang đƣợc lắp trên moayơ của bánh xe, dùng để tạo bề mặt tiếp xúc với má phanh khi phanh xe.
Khi người lái đạp phanh, hệ thống dẫn động phanh phân phối khí nén đến bầu phanh bánh xe, khiến cam tác động, thắng sức căng lò xo và đẩy hai guốc cùng má phanh áp sát vào tang trống Quá trình này tạo ra lực ma sát, làm giảm tốc độ quay của bánh xe hoặc dừng hẳn theo yêu cầu của người lái, đảm bảo an toàn và kiểm soát phương tiện hiệu quả.
Khi người lái rời chân khỏi bàn đạp phanh, khí nén thoát ra ngoài làm áp suất khí nén giảm nhanh chóng Điều này khiến cam tác động và lò xo hồi vị tác động mạnh mẽ, khiến hai guốc phanh và má phanh rời khỏi bề mặt tang trống, giúp hệ thống phanh hoạt động hiệu quả và an toàn.
III HIỆN TƢỢNG VÀ NGUYÊN NHÂN HƢ HỎNG CƠ CẤU PHANH
A NHỮNG HƢ HỎNG CỦA CƠ CẤU PHANH
1 Khi phanh xe có tiếng kêu ồn khác thường ở cơ cấu phanh a) Hiện tượng :Khi phanh xe có tiếng ồn khác thường ở cụm cơ cấu phanh, đạp phanh càng mạnh tiếng ồn càng tăng. b) Nguyên nhân
Cấu tạo phanh gồm các yếu tố như má phanh mòn nhiều đến đinh tán, bề mặt má phanh chai cứng hoặc bị dính nước, đinh tán lỏng, chốt lắp guốc phanh mòn hoặc thiếu dầu bôi trơn, cùng với ổ bi moayơ mòn hoặc vỡ Những vấn đề này ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất phanh và an toàn khi vận hành xe Việc kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ giúp phát hiện sớm các hư hỏng, đảm bảo hệ thống phanh hoạt động ổn định và kéo dài tuổi thọ của các bộ phận.
- Cụm cam tác động mòn, lỏng hoặc thiếu dầu mỡ bôi trơn.
2 Phanh kém hiệu lực, bàn đạp phanh chạm sàn xe (phanh không ăn) a) Hiện tượng: - Khi phanh xe không dừng theo yêu cầu của người lái và bàn đạp phanh chạm sàn, phanh không có hiệu lực. b) Nguyên nhân
- Cơ cấu phanh: cam tác động, má phanh và tang trống mòn nhiều, dính dầu mỡ hoặc điều chỉnh sai khe hở (quá lớn)
3 Khi phanh xe, xe bị kéo lệch về một bên a) Hiện tượng: - Khi phanh xe bị kéo lệch về một bên hay bị lệch đuôi. b) Nguyên nhân
- Áp suất lốp và độ mòn của hai bánh xe phải và trái không giống nhau
- Má phanh dính dầu, mỡ, hoặc khe hở má phanh và tang trống của hai bánh xe trái và phải khác nhau.
- Guốc phanh bị kẹt về một bên của xe.
4 Phanh bó cứng a) Hiện tượng: Khi xe vận hành không tác dụng vào bàn đạp phanh và cần phanh tay, nhƣng cảm thấy có sự cản trở lớn (sờ tang trống bị nóng lên). b) Nguyên nhân
Lò xo hồi vị guốc phanh yếu hoặc gãy hỏng gây ra tình trạng má phanh luôn tiếp xúc với vành bánh hoặc điều chỉnh khe hở quá nhỏ, ảnh hưởng đến hiệu quả phanh và an toàn khi vận hành xe Khi lò xo bị hỏng, má phanh không được giữ ở vị trí chính xác, dẫn đến ma sát không đều hoặc đứt dây phanh, gây giảm khả năng phanh dừng xe an toàn Việc kiểm tra, thay thế lò xo hồi vị guốc phanh định kỳ là cần thiết để đảm bảo hệ thống phanh hoạt động ổn định và bền bỉ hơn.
- Cam tác động kẹt hỏng không hồi vị về vị trí thôi phanh
B KIỂM TRA CƠ CẤU PHANH
1 Kiểm tra bên ngoài cơ cấu phanh
- Dùng kính phóng đại hoặc bôi sơn loãng để quan sát các vết nứt, chảy rỉ bên ngoài cơ cấu phanh bánh xe.
- Kiểm tra tác dụng của bàn đạp phanh và cần kéo phanh tay, nếu không có tác dụng phanh cần tiến hành sửa chữa kịp thời cơ cấu phanh.
2 Kiểm tra khi vận hành: - Khi vận hành ô tô thử đạp phanh và kéo phanh và nghe tiếng kêu ồn khác thường của hệ thống và cơ cấu phanh, nếu có tiếng ồn khác thường và phanh không còn tác dụng theo yêu cầu cần kiểm tra và sửa chữa kịp thời.
IV NỘI DUNG BẢO DƢỠNG CƠ CẤU PHANH
1 Làm sạch bên ngoài cơ cấu phanh.
2 Tháo rời các chi tiết, bộ phận và làm sạch.
3 Kiểm tra hƣ hỏng chi tiết.
4 Thay thế chi tiết theo định kỳ (joăng, đệm, vòng đệm kín và má phanh).
5 Tra mỡ và các chi tiết và bộ phận (chốt, trục).
6 Lắp các chi tiết của cơ cấu phanh.
7 Kiểm tra, điều chỉnh bàn đạp và khe hở má phanh.
V CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1 Nhiệm vụ của cơ cấu phanh khí nén ?
2.Vì sao cơ cấu phanh bị bó cứng ?
3 Khi phanh, xe bị kéo lệch về một bên ?
4 (Bài tập) Trình bày cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của cơ cấu phanh khí nén.
BÀI 17; LẮP RÁP, SỬA CHỮA CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ
TH ỐNG PHANH KHÍ NÉN
THÁO LẮP CƠ CẤU PHANH
A QUY TRÌNH THÁO LẮP CƠ CẤU PHANH TRÊN XE Ô TÔ
1 Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc : - Bộ dụng cụ tay nghề tháo lắp.
- Kích nâng, giá kê chìn lốp xe.
2 Làm sạch bên ngoài cụm cơ cấu phanh
- Dùng bơm nước ápsuất cao và phun nước rửa sạch cặn bẩn bên ngoài gầm ô tô.
- Dùng bơm hơi và thổi khí nén làm sạch cặn bẩn và nước bám bên ngoài cụm cơ cấu phanh.
3 Tháo bánh xe và moayơ
- Tháo các đai ốc hãm bánh xe.
4 Tháo guốc phanh :- Xả dầu phanh.
- Tháo lò xo và các phanh hãm.
- Tháo chốt và cam lệch tâm.
5 Tháo cụm cam tác động: - Tháo chốt cần đẩy.
- Tháo trục và cam tác động.
6 Tháo mâm phanh: - Tháo các đai ốc hãm.
7 Làm sạch chi tiết và kiểm tra : - Làm sạch chi tiết.
- Kiểm tra các chi tiết.
B QUY TRÌNH LẮP: Ngƣợc lại quy trình tháo (sau khi sửa chữa, thay thế và làm sạch, thổi khô các chi tiết hƣ hỏng)
- Kê kích và chìn lốp xe an toàn khi làm việc dưới gầm xe.
- Tra mỡ bôi trơn các chi tiết: cam trục và cam tác động, chốt lệch tâm, chốt xoay.
- Thay thế các chi tiết theo định kỳ bảo dƣỡng (má phanh, lò xo …)
- Lắp đúng vị trí của các chi tiết của cơ cấu phanh.
- Điều chỉnh cụm cam tác động và khe hở má phanh.
III BẢO DƢỠNG ĐIỀU CHỈNH CƠ CẤU PHANH KHÍ NÉN
1 Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc: - Bộ dụng cụ tay tháo lắp cơ cấu phanh và các dụng cụ chuyên dùng tháo lò xo, chốt lệch tâm.
- Mỡ bôi trơn, dầu phanh và dung dịch rửa.
2 Tháo rời và làm sạch các chi tiết cơ cấu phanh: - Tháo cơ cấu phanh trên ô tô.
- Tháo rời cơ cấu phanh
- Dùng dung dịch rửa, bơm hơi, giẻ sạch để làm sạch, khô bên ngoài các chi tiết.
3 Kiểm tra bên chi tiết : - Kiểm tra bên ngoài các chi tiết: cụm cam tác động, tang trống, má phanh, các đinh tán và xi lanh.
4 Lắp và bôi trơn các chi tiết: - Tra mỡ bôi trơn cụm cam tác động, chốt lệch tâm
5 Điều chỉnh cơ cấu phanh: - Điều chỉnh khe hở má phanh.
- Điều chỉnh trục cam tác động.
6 Kiểm tra tổng hợp và vệ sinh công nghiệp
- Vệ sinh dụng cụ và nơi bảo dƣỡng sạch sẽ, gọn gàng.
- Kê kích và chìn lốp xe an toàn.
- Kiểm tra và quan sát kỹ các chi tiết bị nứt và chờn hỏng ren.
- Sử dụng dụng cụ đúng loại và vặn chặt đủ lực quy định.
- Thay thế các chi tiết theo định kỳ và bị hƣ hỏng
- Điều chỉnh cơ cấu phanh đúng yêu cầu kĩ thuật.
- Cạo rà bề mặt tiếp xúc của má phanh với tangtrống.
B ĐIỀU CHỈNH CƠ CẤU PHANH
1 Kiểm tra khe hở má phanh
- Kê kích bánh xe và kiểm tra độ dơ của ổ bi bánh xe
- Đo khe hở má phanh qua lỗ trên tang trống và so với tiêu chuẩn cho phép (hoặc quay bánh xe không nghe tiếng ồn nhẹ).
- Đạp phanh, đo hành trình bàn đạp phanh và đo hành trình dịch chuyển của cần đẩy bầu phanh bánh xe.
Xoay chốt lệch tâm và cam lệch tâm của guốc phanh cho đến khi đạt khe hở phù hợp giữa má phanh và tang trống theo yêu cầu kỹ thuật Quá trình điều chỉnh này đảm bảo độ chính xác trong hoạt động của hệ thống phanh, giúp tránh mòn không đều và tăng thời gian sử dụng của các bộ phận Hình 17.1 minh họa cách thực hiện chỉnh sửa khe hở phía dưới và phía trên giữa má phanh và tang trống để đạt tiêu chuẩn kỹ thuật Việc điều chỉnh chính xác góp phần nâng cao hiệu quả phanh, đảm bảo an toàn khi vận hành xe.
- Xoay trục điều chỉnh trục cam tác động: kích nâng bánh xe, đạp phanh (hành trình từ
QUY TRìNH THÁO VÀ Tì M PAN H Ệ TH ỐNG LÁI THỦ Y L Ự C
1.Nhiệm vụ, yêu cầu vàphân loại hệ thống lái.
Hệ thống lái của ôtô dùng để thay đổi hướng chuyển động hoặc giữ cho ôtô chuyển động theo một hướng nhất định nào đó.
Hệ thống lái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Hệ thống lái xe cần có tính linh hoạt tốt để phản ứng nhanh và dễ dàng khi xe quay vòng trên đường gấp khúc hoặc hẹp, đảm bảo bánh trước có thể xoay góc lớn phù hợp để duy trì khả năng điều khiển và xử lý linh hoạt trên mọi địa hình.
Lực lái phù hợp là yếu tố quan trọng để đảm bảo cảm giác lái tối ưu Ở tốc độ thấp, lực lái cần nhẹ hơn để dễ dàng điều khiển và linh hoạt trong việc thao tác Trong khi đó, khi ôtô chạy ở tốc độ cao, lực lái cần nặng hơn giúp duy trì sự ổn định và chính xác trong quá trình vận hành Điều này giúp người lái cảm nhận được sự kiểm soát tốt hơn, giảm thiểu rủi ro mất lái khi di chuyển ở tốc độ cao.
Phục hồi vị trí êm là quá trình lái xe trở lại vị trí chạy thẳng sau khi đổi hướng, giúp bánh xe trở về trạng thái cân bằng một cách nhẹ nhàng và mượt mà Điều này đảm bảo vận hành của xe ổn định, giảm thiểu rung lắc và tăng cảm giác thoải mái khi lái Việc duy trì thao tác nhẹ nhàng trong quá trình này không chỉ nâng cao trải nghiệm lái mà còn bảo vệ hệ thống vô lăng và các bộ phận liên quan Đảm bảo bánh xe trở về vị trí thẳng một cách êm ái giúp xe duy trì quỹ đạo chính xác và tăng tính an toàn khi di chuyển trên đường.
- Động học quay vòng tốt: Khi xe quay vòng không xảy ra hiện tƣợng trƣợt lết các bánh xe.
- Giảm thiểu truyền các chấn động từ mặt đường lên vô lăng: Không để các chấn động từ mặt đường truyền ngược lên vô lăng.
-Dễ tháo lắp, bảo dƣỡng, sửa chữa, giá thành hợp lý
Phânloại 1.3.1.Theo cách bốtrí taylái(vôlănglái)
Theo cáchbốtrí tay lái hệthốngláiđƣợc phân thành:
- Hệ thống lái có tay lái bố trí bên phải: dùng ở những nước có luật đi đường theo phía bên trái như ởcác ơnước Anh, Nhật, Thụy Điển …
- Hệ thống lái có tay lái bố trí bên trái: dùng ở những nước có luật đi đường theo phía bên phải như ởcác nước Xã Hội ChủNghĩa.
1.3.2.Theo sốlượng bánh dẫn hướng
Theo số lượngbánhdẫn hướnghệ thốngláiđược phân thành:
- Hệ thống lái với các bánh dẫn hướng ở cầu trước
- Hệ thống lái với cácbánh dẫn hướng hai cầu
- Hệ thống lái với các bánh dẫn hướng ở tất cả các cầu
1.3.3.Theo kết cấu và nguyênlý của cơ cấu lái
Theo kết cấu vànguyênlýcủacơ cấuláihệ thốngláiđƣợc phânthành:
-Loại trục vít– cung răng.
-Loại trục vít– con lăn.
-Loại trục vít–đaiốc bi hồi chuyển
-Loại trục vít – chốt quay
1.3.4.Theo tính chất của cơ cấu lái
Theo tínhchấtcủacơ cấu lái, hệ thốngláiđƣợcphânthành:
-Hệ thống lái không có trợ lực
-Hệ thống láicó trợ lực Đốivới hệthốnglái có trợlực cònđƣợc phân ra:
2.Cấu tạo và hoạt động của hệ thống lái.
Vô lăng lái là một vành bằng thép (thường có hình tròn), ở giữa có một lỗ côn gia công rãnh then hoa để lắp ghép với trục lái.
Vành thép của vô lăng thường được bọc da hoặc nhựa để tăng lực ma sát, giúp người điều khiển dễ kiểm soát hơn Trên các ô tô đời mới, phần bao quanh vô lăng còn được tích hợp nhiều nút chức năng để điều khiển các hoạt động như máy nghe nhạc, điều hòa, đèn và còi, mang lại sự tiện lợi và tối ưu hóa trải nghiệm lái xe.
Vô lăng lái đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển hoạt động lái của ô tô Nó giúp duy trì hướng di chuyển của xe hoặc chuyển hướng theo mong muốn của người lái một cách chính xác Khi người lái xoay vô lăng, nó sẽ dẫn động các bộ phận còn lại trong hệ thống lái để giúp ô tô hướng theo ý muốn, đảm bảo an toàn và dễ dàng kiểm soát phương tiện.
Trục lái bao gồm trục chính truyền chuyển động quay của vô lăng tới cơ cấu lái và ống bọc (đỡ) trục lái, đảm bảo chuyển động chính xác và an toàn Đầu phía trên trục lái được chế tạo côn với then hoa, giúp vô lăng siết chặt vào trục lái bằng một đai ốc, tăng độ chắc chắn khi vận hành Kết cấu của trục lái có chứa cơ cấu hấp thụ va đập, giúp giảm lực tác động lên người lái trong trường hợp xảy ra tai nạn, nâng cao an toàn khi lái xe.
Trục lái chính ngoài những cơ cấu nhƣ cơ cấu khoá tay lái, cơ cấu tay lái nghiêng, cơ cấu trƣợt tay lái
Hình 18.5 Cơcấu hấp thu lựcva đậpcủatrục lái
* Một sốcơ cấu khác của trục lái chính:
Cơ cấu khoá tay lái là giải pháp chống trộm ô tô hiệu quả, hoạt động bằng cách vô hiệu hoá vô lăng khi rút chìa khoá điện Hệ thống này khoá trục chính vào ống trục lái, ngăn chặn người khác điều khiển xe khi không có chìa khoá Đặc biệt, cơ cấu này giúp tăng cường an toàn cho chủ xe, giảm thiểu nguy cơ trộm cắp ô tô Việc lắp đặt cơ cấu khoá tay lái là bước quan trọng để bảo vệ tài sản của bạn trong tình hình xe dễ bị xâm phạm.
Mộtsốvịtríkhi làm việccủa khóa nhưtrênhình 1.6 và 1.7 dướiđây
Hình 18.7 Cácvịtrílàm việc củacơ cấukhóa trụclái
Cơ cấu khoá tay lái nghiêng giúp điều chỉnh độ nghiêng của trục lái, mang lại sự thoải mái tối đa cho người sử dụng Tính năng này cho phép điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với vị trí ngồi lái, nâng cao trải nghiệm lái xe Đặc biệt phù hợp với người lái có chiều cao khác nhau, đảm bảo tư thế lái xe an toàn và dễ chịu.
Hình 18.8 Cơ cấuđiều chỉnhđộnghiêng tay lái
Cơ cấu hấp thụ va đập giúp tránh hoặc giảm thiểu thương tích cho người lái khi xe gặp tai nạn Các loại cơ cấu hấp thụ va đập phổ biến bao gồm giá đỡ uốn, loại bi, loại cao su, loại ăn khớp và loại ống xếp, đều được thiết kế nhằm giảm lực tác động và bảo vệ người lái tối đa.
Các đăng lái là trục truyền động trung gian quan trọng nối liền trục lái và cơ cấu lái, giúp truyền động hiệu quả trong hệ thống lái xe Chúng cho phép truyền động giữa các trục không đồng tâm, đảm bảo khả năng kiểm soát chính xác và linh hoạt hơn trong quá trình vận hành Ngoài ra, các đăng lái còn có khả năng thay đổi góc truyền động, giúp tối ưu hóa phản ứng của hệ thống lái và nâng cao trải nghiệm người lái.
Cơ cấu lái là hệ thống sử dụng các bộ truyền động như bánh răng, trục vít đai ốc để chuyển đổi mô men lái và hướng quay từ vô lăng tới bánh xe Hệ thống này hoạt động thông qua các thanh đòn dẫn động lái, giúp xe quay vòng một cách chính xác và dễ dàng Việc hiểu rõ cơ cấu lái giúp nâng cao an toàn và hiệu quả khi vận hành xe.
Hệ thống truyền động của cơ cấu lái bao gồm các thanh truyền và tay đòn liên kết với các khớp nối nhằm truyền chuyển động từ vô lăng lái tới các bánh trước trái và phải Đây là bộ phận chịu trách nhiệm chuyển đổi và truyền lực để đảm bảo xe vận hành một cách linh hoạt và chính xác trên mọi cung đường Việc thiết kế tối ưu các thành phần này giúp nâng cao khả năng điều khiển và an toàn khi lái xe.
2.2 Nguyênlý hoạt động của hệ thống lái
Khi người lái muốn giữ nguyên hướng chuyển động hoặc chuyển hướng xe, họ giữ yên hoặc xoay vô lăng theo hướng mong muốn, giúp vô lăng dẫn động trục lái Cơ cấu lái thực hiện việc biến đổi hướng chuyển động của trục lái, dẫn động các thanh đòn dẫn động lái và cam lái, cuối cùng điều khiển các bánh xe theo hướng mong muốn của người điều khiển Hệ thống dẫn động trục lái gồm trục lái dẫn động trung gian và các bộ phận liên quan giúp chuyển đổi tín hiệu từ vô lăng thành chuyển động của các bánh xe, đảm bảo quá trình lái linh hoạt và chính xác.
3.Bảo dƣỡng bênngoàicác bộ phận của hệ thống lái
3.1.Quy trìnhtháo, lắp, kiểm tra bênngoàicác bộ phận
3.1.1.Quy trìnhtháo, lắp a Quy trìnhtháo
Bước 1 Làmvệ sinh bên ngoài, chuẩnbị dụngcụ
Bước 3 Tháo thanh đòn dẫn động lái Bước 4 Tháo cơ cấu lái.
Bước 5 Tháo các đăng lái
Bước 6 Tháo vô lăng lái
Bước 7 Tháo trục lái. a Quy trìnhlắp
Bước 2 Lắp vô lăng lái Bước 3 Lắp các đănglái Bước 4 Lắp cơ cấu lái.
Bước 5 Lắp thanh đòn dẫn động lái
3.1.2.Kiểm tra hệ thống lái.
- Kiểm tra và điều chỉnh đúng độ căng của dây đai dẫn động bơm thuỷ lực và mức dầu trong bình chứa của bơm thuỷ lực
-Khởi động động cơvàđặt hai bánh xe trước ở vịtríđi thẳng
Để căn chỉnh hướng xe, xoay vành tay lái từ từ cho đến khi hai bánh xe trước bắt đầu dịch chuyển, sau đó đánh dấu một điểm đấu bằng phấn trên vành tay lái thẳng với điểm dấu đã vạch sẵn Quá trình này giúp đảm bảo bánh xe trước được căn chỉnh chính xác, góp phần cải thiện hiệu suất lái và độ an toàn của xe Thực hiện đúng cách điều chỉnh này sẽ giúp xe vận hành ổn định hơn trên mọi loại địa hình.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
SỬ A CH ỮA CÁC CỤ M CHI TI Ế T H Ệ TH ỐNG LÁI
A Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa dẫn độnglái.
Hiện tƣợng, nguyên nhân hƣ hỏng
TT Dạng sai hỏng Nguyên nhân
1 Cong, vênh, gãy, nứt các thanh kéo dọc, thanh kéo ngang, đòn cam lái.
- Khi làm việc bị va đập, bị quátải.
- Sửa chữa không đúng kỹthuật.
2 Cháy chờn ren bu lông và đai ốc của các mối lắp ghép - Sử dụng không đúng dụng cụ, lƣc siết quá lớn.
3 Khi hoạt động có tiếng kêu - Các khớp nối khô mỡ bôitrơn.
- Các khớp nối bị mòn
4 Độ chụm bánh xe và độ nghiêng của chốt chuyển hướng không đạt yêu cầu
- Điều chỉnh không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, các thanh đòn bị cong, vênh.
1 Các thanh đòn bị cong, vênh, nứt: có thể kiểm tra bằng kinh nghiệm, quan sát hoặc dùng thước thẳng để đo.
2 Các khớp cầu bị khô mỡ: lắc vô lăng để nghe tiếng ồn do ma sát từcác khớp cầu.
3 Kiểm tra lò xo các khớp cầu bằng mắt, bằng cách so sánh chúng với lò xo mẫu hoặc bằng dụng cụ chuyên dùng để kiểm tra độ cứng của lò xo.
Các khớp cầu bị rơ: có thể kiểm tra bằng một trong các cách sa
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Cách 2: Đỗ xe trên thiết bị chuyên dùng, vận hành thiết bị để rung, lắc dẫn động lái để kiểm tra.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
4 Kiểm tra hình thang lái trên dụng cu chuyên dùng bằng cách đo các góc lái của các bánh xe dẫn hướng trái và phải khi quay các bánh xe về hai hướng So sánh các góc quay kiểm tra đƣợc với tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép.
- Bổ sung dầu bôi trơn cho cơ cấu lái.
Việc siết chặt các mối lắp ghép của cơ cấu lái và các kết nối với ô tô đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao an toàn và độ ổn định của phương tiện Điều chỉnh độ rơ của bộ truyền động cơ cấu lái giúp cải thiện phản ứng lái chính xác và giảm thiểu sự lỏng lẻo, từ đó tối ưu hóa hiệu suất vận hành của xe Đảm bảo các mối ghép được cố định chắc chắn cũng như thực hiện điều chỉnh đúng kỹ thuật giúp duy trì hoạt động trơn tru của hệ thống lái và kéo dài tuổi thọ của các bộ phận liên quan.
Sửa chữa vỏ cơ cấulái
Vỏ cơ cấu lái bị nứt vỡ ở những chỗ không chịu lực có thể được hàn lại, trong khi các lỗ ren bị mòn quá ba vòng ren cần được rổ lại Lỗ lắp vòng bi không được mòn rộng quá mức cho phép; vòng bi cần lắp chặt và trượt nhẹ để đảm bảo hoạt động ổn định Nếu không đáp ứng các yêu cầu này, cần thay thế vỏ mới để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho hệ thống lái.
Các bộ phận như trục vít, con lăn, cung răng và thanh răng cần được thay thế khi bị mòn gờ, bậc hoặc rỗ nhiều để đảm bảo hoạt động chính xác của máy móc Các cổ lắp vòng bi và phớt phải được lắp chắc chắn, không được vượt quá giới hạn mòn cho phép; nếu vượt quá, có thể xử lý bằng cách hàn đắp rồi gia công lại trên máy tiện để kéo dài tuổi thọ và đảm bảo hiệu quả vận hành.
-Các vòng bi nếu mòn, rơ dão nhiều thì thay vòng bi mới
- Kiểm tra sự mòn rộng của xi lanh, piston bằng thước cặp, pan me
Nếu mòn quá tiêu chuẩn cho phép thì thay mới
- Mặt gương xi lanh phải đảm bảo độ ếu không phải đánh bóng lại bằng máy đánh bóng (máy mài khôn)
Sửa chữa van phân phối
- Van phân phối đƣợc chế tạo rất chính xác, (khe hở lắp ghép = 0,006 –
0,012 mm) chỉ khi cần thiết mới tháo rời con trƣợt khỏi vỏvan và khi đó phải ngâm ngay vào trong dầu diezel sạch
Các viên bi phản xạ cần được thay mới khi mòn, và lò xo phản xạ gãy hoặc giảm đàn hồi cũng cần được thay thế để đảm bảo hoạt động chính xác của hệ thống Việc điều chỉnh cơ cấu lái và khe hở ăn khớp cơ cấu lái là rất quan trọng, có thể thực hiện bằng cách nới lỏng đai ốc hãm và vặn vít điều chỉnh phù hợp hoặc vặn theo chiều giờ để đạt độ rơ thích hợp, giúp xe vận hành ổn định và an toàn hơn.
QUY TRìNH THÁO LẮP VÀ SỬ A CH Ữ A H Ệ TH Ố NG TREO
Hệ thống treo dùng lò xo xoắn tru
Hệ thống treo trước độc lập thường sử dụng lò xo trụ và phổ biến với hai loại cấu trúc chính là hệ thống treo hai đòn ngang và hệ thống treo McPherson Hệ thống treo hai đòn ngang là kiểu cấu trúc nổi bật giúp xe duy trì khả năng vận hành ổn định và cân bằng trên mọi địa hình.
Đòn ngang có kết cấu dạng chữ A, khớp trụ trên lắp trực tiếp vào khung xe qua các ổ cao su, trong khi khớp trụ dưới bắt vào khung nhờ giá dọc Hệ thống lắp ghép gồm các bulông có đặt đệm điều chỉnh giúp thay đổi vị trí liên kết giữa đòn dưới và khung xe Phía ngoài hai tay đòn đều có khớp cầu để lắp với cam quay (đòn đứng), giúp bánh xe quay trên khớp cầu nhờ đòn đứng nối cố định với trục bánh xe Khớp cầu chế riêng, dễ dàng thay thế qua bulông để bảo trì thuận tiện Lò xo trụ có đầu tỳ lên đòn dưới và một đầu tỳ vào giá của khung xe, cả hai đầu được giữ chắc chắn trên đệm nhựa có rãnh định hình nhằm chống xoay Giảm chấn lắp trong lò xo, đầu dưới gắn với tay đòn qua ổ cao su và bulông xuyên ngang, trong khi đầu trên đặt trên hai đệm cao su bên giá khung giúp truyền lực êm ái từ giảm chấn tới khung xe Thanh ổn định dạng chữ U bắt qua gối tựa cao su gắn với khung xe và hai đòn ngang dưới, có tác dụng tạo mômen giữ thùng xe không bị nghiêng khi quay vòng, tăng cường độ ổn định của xe.
Hình 20.1 Sơ đồ hệ thống treo hai đòn ngang. a Sơ đồ nguyên lý; b Sơ đồ cấu tạo các đòn ngang
1 Bánh xe; 2 Đòn trên; 3 Khớp trụtrên
4 Khớp cầu trên; 5 Khớp cầu dưới; 7 Giảm chấn;
8 Lò xo; 9 Đòn dưới; 10 Lò xo.
Hệ thống treo hai đòn ngang có nhiều kiểu bố trí lò xo và giảm chấn khác nhau, bao gồm lò xo và giảm chấn đặt ở đòn ngang trên Các cấu hình này giúp tối ưu hóa khả năng vận hành và giảm xóc của xe, nâng cao trải nghiệm người lái Việc lựa chọn vị trí lò xo và giảm chấn phù hợp là yếu tố quan trọng để đảm bảo độ bền và hiệu suất của hệ thống treo.
Hệ thống có giảm chấn đặt ở đòn ngang trên nhằm giảm tải cho đòn ngang dưới
Hình 20.2 Hệ thống treo trước xe BAZ 2105, 2107.
1.Khung xe; 2 các tấm đệm điều chỉnh; 3 Giá đòn dưới;
4 Giảm chấn; 5 Vấu hạn chế; 6 Khớp cầu trên;
7 đòn ngang trên; 8 Phanh đĩa; 9 Khớp cầu
10 Lò xo trụ; 11 Đòn ngang dưới; 12 Thanh ổn định
Hình 20.3 Hệ thống treo xe OPEL KADETC
1.giảm chấn; 2 Đòn ngang trên; 3 Thanh ổn định;
4 Giá đỡ hệ treo; 5 Đòn ngang dưới; 6 Vấu hạn chế;
7 Bánh xe; 8 Đòn ngang dưới; 9 Khớp quay b Hệ thống treo Mc.Pherson:
Hệ thống có đòn ngang dưới hình chữ A, kết nối với khớp cầu trên đòn ngang và giá đỡ trục bánh xe để đảm bảo ổn định và linh hoạt trong quá trình vận hành Giảm chấn được bắt trên giá đỡ phụ, ghép với trục bánh xe bằng bulông, đồng thời cũng đóng vai trò như một trụ đứng hỗ trợ cấu trúc hệ thống Đầu trên của giảm chấn đặt trên hai đệm cao su dày nhằm giảm thiểu rung động và tăng khả năng đàn hồi Vấu hạn chế lồng vào trục giảm chấn, có khả năng biến dạng lớn để tối ưu chức năng đàn hồi của hệ thống Lò xo đặt giữa vỏ giảm chấn và đầu trên của hệ treo, trong đó đầu trên có ổ bi tựa giúp giảm ma sát và tăng độ bền Đòn quay ngang của hệ thống lái liên kết chắc chắn với vỏ giảm chấn qua ổ cao su lớn, đảm bảo phản hồi chính xác khi điều khiển.
Hình 20.4 Hệ thống treo Mc Pherson
1 Đệm cao su; 2 ổ bi tựa; 3 Lò xo;
4 Giá đỡ moay ơ; 5 Thanh chéo truyền lực dọc; 6 Đòn dưới;
7 Cơ cấu lái; 8 Giảm chấn; 9 Vành đỡ lò xo;
10 Vấu tăng cường và hạn chế; 11 Tấm đệm trên; 12 Vòng che bụi
Hệ thống treo sau độc lập dùng lò xo xoắn thường gặp hệ treo Mc.Pherson và hệ treo đòn dọc. a Hệ treo Mc.Pherson
Hệ thống treo sau sử dụng hai đòn ngang song song kết hợp với đòn dọc để tăng độ bền vững Chiều dài của các đòn ngang sau có thể điều chỉnh để cân chỉnh góc chụm bánh xe sau, giúp tối ưu hóa hiệu suất lái và độ an toàn Trụ đỡ của hệ thống gồm giảm chấn và lò xo xoắn liên kết chặt chẽ thành một khối, phía trên gắn kết với thân xe, còn phía dưới liên kết với giá đỡ trục bánh xe sau, đảm bảo khả năng giảm xóc hiệu quả và giữ ổn định cho xe khi hoạt động.
Hình 20.5 Hệ thống treo sau của xe Toyota
1 Giá treo sau; 2 Đòn dọc; 3 Đòn ngang trước;
4 Đòn ngang sau; 5 ốc điều chỉnh; 6 Thanh ổn định. b Hệ treo sử dụng đòn dọc
Hệ thống treo đòn dọc của xe Mitsubishi Cold sử dụng hai ổ bi kim đặt giữa trục và vỏ của khớp quay để đảm bảo độ linh hoạt và bền bỉ, vỏ khớp hàn với đòn dọc có chiều dài gần bằng nửa chiều rộng thân xe, tạo nên cấu trúc chắc chắn Thanh ổn định được đặt ngay trên vỏ xoay, liên kết hai nửa của hệ thống, đầu ngoài bắt vào giá hàn bằng bulông, giúp tăng độ ổn định của xe Lò xo đặt ngay đầu trục bánh xe, giảm chấn gắn trên đòn dọc, mang lại khả năng giảm xóc hiệu quả và cấu trúc đơn giản, có độ cứng vững cao Toàn bộ hệ thống giảm chấn được cố định trên vỏ xe nhờ 4 ốc, trong khi các đầu giảm chấn và lò xo tựa vào khung xe, tạo sự chắc chắn và ổn định Hệ thống treo sau của xe Mazda X7 cũng có nhiều kết cấu khác nhau, trong đó nổi bật là lò xo đặt trực tiếp lên cầu, giảm chấn đặt phía sau cùng hai đòn dọc phía trên và phía dưới, sử dụng cơ cấu Watta để truyền lực ngang, nâng cao khả năng vận hành và độ bền của hệ thống treo.
Hình 20.7 Hệ thống treo sau xe MAZDR X7
3 Hƣ hỏng, kiểm tra, sửa chữa
Lò xo trụ bị yếu, rạn nứt gẫy do quá tải và mỏi khi làm việc lâu ngày
Các đệm cao su bị nứt vỡ mòn hỏng do bị dập, ma sát.
Khớp quay của các đòn ngang trên, dưới bị mài mòn do ma sát
Các khớp cầu chuyển hướng trên các đòn ngang bị mòn. b Kiểm tra:
Quan sát kiểm tra xem lò xo trụ có bị rạn nứt , các đệm cao su có bị vỡ, mòn hỏng không.
Kiểm tra khe hở lắp ghép các khớp quay của đòn ngang trên và dưới là bước quan trọng để đảm bảo chức năng chính xác của hệ thống Quá trình này bao gồm đo kích thước trục và lỗ lắp ghép bằng panme và đồng hồ so, giúp xác định khe hở rõ ràng Việc đo đạc chính xác này đảm bảo khe hở phù hợp, tránh hiện tượng hao mòn hoặc hỏng hóc trong quá trình vận hành.
Dùng tay lắc trục của khớp để kiểm tra độ mòn, dơ của khớp cầu c Sửa chữa:
Lò xo bị rạn, nứt cần thay mới
Đo chiều dài tự do và so sánh với trị số tiêu chuẩn nếu nhỏ hơn thay mới.
Khe hở lắp ghép của khớp quay các đòn ngang vƣợt quá quy định phải thay bạc đỡ mới.
Các đệm cao su hỏng và khớp cầu dơ, lỏng thay mới
Hệ thống treo dùng thanh xoắn
Hệ thống treo dùng thanh xoắn thường được dùng ở hệ thống treo độc lập trước, hệ thống treo sau ít đƣợc sử dụng
1 Cấu tạo hệ thống treo trước dùng thanh xoắn:
Hệ thống treo này sử dụng hai đòn ngang cùng bộ phận đàn hồi là thanh xoắn đặt dọc theo xe, giúp giảm va đập và nâng cao độ êm ái khi lái Thanh xoắn có đầu sau cứng với khung xe và đầu trước lắp với đòn ngang dưới nhờ ổ tựa tại dầm cầu trước, góp phần điều chỉnh chuyển động của bánh xe Giảm chấn được lắp giữa đòn quay ngang dưới và đế tựa trên khung xe để giảm các dao động và giảm chấn hiệu quả Khớp cầu nằm tại giá đỡ trục bánh xe bố trí phía ngoài đòn quay trên và dưới, giúp bánh xe di chuyển linh hoạt hơn Ngoài ra, hệ thống còn có thanh ổn định và thanh giằng nhằm tăng độ vững chắc và ổn định cho hệ thống treo khi xe hoạt động Khi xe va chạm với mặt đường, các lực tác động qua bánh xe gây ra sự xoắn của thanh xoắn, sau đó đàn hồi trở lại, giúp bánh xe dao động lên xuống, giảm thiểu va đập và nâng cao trải nghiệm lái xe.
Hình 20.8 Hệ thống treo trước dùng thánh xoắn dọc.
2 Hƣ hỏng , kiểm tra, sửa chữa a Hƣ hỏng:
Thanh xoắn bị cong, rãnh then hoa đầu bị mòn do ma sát, va đập và xe chở quá tải gây ra, làm bánh xe bị lắc và các chi tiết mòn nhanh hơn bình thường Để đảm bảo an toàn và hoạt động hiệu quả của xe, cần thực hiện kiểm tra và sửa chữa kịp thời các bộ phận này Việc kiểm tra định kỳ giúp phát hiện sớm các hư hỏng, từ đó tiến hành sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận bị mòn hoặc hỏng, giảm thiểu rủi ro gây tai nạn hoặc hỏng hóc nặng.
Dùng phương pháp quan sát, và dưỡng đo kiểm để kiểm tra then hoa hai đầu thanh xoắn, dùng đồng hồ so kiểm tra độ cong thanh xoắn.
Nếu thanh xoắn bị cong thì nắn lại, phần then hoa mòn có thể hàn đắp sau đó gia công lại.
Hệ thống treo dùng nhíp lá
Hệ thống treo này thường sử dụng cho xe tải có dầm cầu liền và hệ thống treo phụ thuộc.
Nhíp lá là bộ phận gồm nhiều lá nhíp có chiều dài khác nhau ghép lại, xếp chồng lên nhau để đảm bảo chịu lực hiệu quả Các lá nhíp được cố định chặt chẽ và định tâm bằng bulông trung tâm, giúp tránh dịch ngang về hai phía, đồng thời được giữ chắc bằng đai kẹp Nhíp lá được bắt vào dầm cầu bằng bulông quang nhíp, có thể lắp phía trên hoặc dưới gầm cầu tùy theo thiết kế Đầu nhíp trước được lắp gối đỡ kiểu tháo được, sử dụng chốt nhíp để liên kết với khung xe, trong khi đầu sau đặt trên ổ trượt hoặc kết nối vào tai treo quay của khung xe qua chốt nhíp để nhíp có thể dịch chuyển theo chiều dài khi chịu tác dụng lực Giá đỡ trục bánh xe (căm quay) được cố định với chốt chuyển hướng trên dầm cầu, còn hệ thống giảm chấn loại ống lắp giữa khung xe và dầm cầu giúp giảm thiểu rung động và sự va đập trong quá trình hoạt động.
Hình 20.9 Hệ thống treo trước dùng nhíp lá
Các lá nhíp là các thanh thép chịu tính đàn hồi, giúp bánh xe dao động theo phương thẳng đứng và giảm thiểu lực ma sát nhờ lớp mỡ phấn chì bôi trơn Ngoài khả năng chịu lực đàn hồi, nhíp lá còn đảm nhận vai trò truyền tất cả các lực và mômen giữa bánh xe và khung xe, góp phần ổn định và an toàn khi vận hành.
Hệ thống treo này đƣợc sử dụng nhiều cho xe tải và một số xe con a Đối với xe con: ( hình 20.10)
Trong hệ thống treo, thường sử dụng lá nhíp dài và mềm để tăng khả năng đàn hồi, giúp xe êm ái hơn Tuy nhiên, độ mềm của lá nhíp có thể làm giảm khả năng truyền lực bên, gây uốn lá nhíp khi tăng tốc đột ngột hoặc phanh gấp Để khắc phục vấn đề này, hệ thống treo thường được bố trí thanh ổn định, đòn truyền lực bên và đôi khi cả đòn truyền lực dọc nhằm tăng độ cứng và ổn định khi vận hành.
Hình 20.10 Treo sau dùng nhíp lá xe Nissan Urvan
1 Cơ cấu phanh; 2 Dầm cầu; 3 Nhíp lá;
4 Quang treo; 5 Giảm chấn; 6 Vấu hạn chế;
Để tăng tải trọng cho xe tải, ngoài nhíp chính còn sử dụng nhíp phụ được bắt cùng bằng gông nhíp, với hai đầu nhíp phụ không tham gia vào quá trình làm việc khi xe chở hàng Khi tải đầy, nhíp phụ sẽ tỳ vào tai đỡ và chịu tải cùng với nhíp chính, giúp nâng cao khả năng chịu lực của xe Nhíp phụ có thể được đặt ở vị trí trên hoặc dưới nhíp chính để phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và kiểu dáng của xe (xem hình 20.11 a và b).
3 Hƣ hỏng , kiểm tra, sửa chữa a Hƣ hỏng:
Các lá nhíp mòn, nứt, gẫy, mất tính đàn hồi
Bạc và chốt nhíp mòn (bạc thép và bạc cao su)
Bu lông quang nhíp, vấu định vị, chốt định vị mòn, đứt, chờn ren
Nguyên nhân chính gây hỏng hóc là do chịu tải trọng lớn và làm việc lâu ngày, dẫn đến mỏi các chi tiết Ngoài ra, việc siết bu lông quang nhíp không chặt cũng là nguyên nhân khiến nhíp xê dịch và gây hư hỏng Để khắc phục, cần tiến hành kiểm tra định kỳ và siết chặt các bu lông đúng chuẩn.
Chủ yếu dùng phương pháp quan sát xem nhíp có bị nứt, gẫy, xê dịch, các bạc chốt nhíp mòn không c Sửa chữa:
Lá nhíp nứt gãy, bulông quang nhíp mòn, xê dịch, chờn ren, bạc và chốt mòn đều phải thay mới
Lá nhíp không bị nứt hoặc gãy, chỉ giảm tính đàn hồi có thể phục hồi dễ dàng bằng cách sử dụng máy cán chuyên dụng để chỉnh sửa hình dáng và độ cong của nhíp Ngoài ra, phương pháp gõ đều trên mặt nhíp cũng là cách hiệu quả giúp lấy lại tính đàn hồi và độ bền ban đầu của lá nhíp.