Mục tiêu: - Trình bày được các các thông số hình học của dao bào góc; - Trình bày được các các thông số hình học của dao phay góc; - Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình h
Trang 1(Ban hành kèm theo Quyết định số:120/QĐ-TCDN ngày 25 tháng 02 năm 2013
của Tổng Cục trưởng Tổng cục Dạy nghề)
Hà Nội, năm 2013
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
LỜI GIỚI THIỆU
Trong chiến lược phát triển và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục
vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho công nghiệp hóa nhất là trong lĩnh vực cơ khí – Nghề cắt gọt kim loại là một nghề đào tạo ra nguồn nhân lực tham gia chế tạo các chi tiết máy móc đòi hỏi các sinh viên học trong trường cần được trang bị những kiến thức,
kỹ năng cần thiết để làm chủ các công nghệ sau khi ra trường tiếp cận được các điều kiện sản xuất của các doanh nghiệp trong và ngoài nước Khoa Cơ khí Trường Cao đẳng nghề giao thông vận tải trung ương II đã biên soạn cuốn giáo trình mô đun Phay, bào rãnh chốt đuôi én Nội dung của mô đun để cập đến các công việc, bài tập cụ thể về phương pháp và trình tự gia công các chi tiết
Căn cứ vào trang thiết bị của các trường và khả năng tổ chức học sinh thực tập ở các công ty, doanh nghiệp bên ngoài mà nhà trường xây dựng các bài tập thực hành áp dụng cụ thể phù hợp với điều kiện hoàn cảnh hiện tại
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình biên soạn, song không tránh khỏi những sai sót Chúng tôi rất mong nhận được những đóng góp ý kiến của các bạn và đồng nghiệp để cuốn giáo trình hoàn thiện hơn
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ: Khoa Cơ khí – trường Cao đẳng nghề giao thông vận tải Trung ương II – Hồng Thái, An Dương, Hải Phòng
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Trang 3MỤC LỤC
TRANG
MỤC LỤC 2
BÀI 1 DAO BÀO GÓC, MÀI DAO BÀO GÓC 5
1 Cấu tạo của dao bào 5
2 Các thông số hình học của dao bào góc ở trạng thái tĩnh 6
3 Sự thay đổi thông số hình học của dao bào khi gá dao 9
4 Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao bào đến quá trình cắt 9
5 Mài dao bào 10
BÀI 2: CÁC LOẠI DAO PHAY GÓC 11
1 Cấu tạo của các loại dao phay mặt phẳng 11
2 Các thông số hình học của dao phay góc 13
3 Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao phay đến quá trình cắt 13
4 Công dụng của các loại dao góc 15
BÀI 3: PHAY RÃNH CHỐT ĐUÔI ÉN 16
1.Yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh chốt đuôi én 17
2 Phương pháp gia công 17
3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng 36
4 Kiểm tra sản phẩm 38
BÀI 4: BÀO RÃNH CHỐT ĐUÔI ÉN 40
1 Yêu cầu kỹ thuật khi bào rãnh chốt đuôi én 40
2 Phương pháp gia công 41
5 Vệ sinh công nghiệp 62
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 65
Câu hỏi điền khuyết 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 4TÊN MÔ ĐUN: PHAY, BÀO RÃNH CHỐT ĐUÔI ÉN
Mã mô đun: MĐ30
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Mô đun phay bào rãnh chốt đuôi én được bố trí sau khi sinh viên
én đúng qui trình qui phạm, đạt yêu cầu kỹ thuật
Mục tiêu:
- Trình bày được các các thông số hình học của dao bào góc;
- Trình bày được các các thông số hình học của dao phay góc;
- Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao bào, dao phay góc;
- Mài được dao bào góc đạt lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy;
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay, bào rãnh, chốt đuôi én;
- Trình bày được các phương pháp phay, bào rãnh chốt đuôi én;
- Vận hành thành thạo máy phay, bào để gia công rãnh chốt đuôi én đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8÷10, độ nhám cấp 4÷5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy;
- Phân tích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục;
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực trong học tập
Trang 5Nội dung mô đun:
Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian Tổng
Trang 6BÀI 1 DAO BÀO GÓC, MÀI DAO BÀO GÓC
Mã bài: MĐ 30.1 Giới thiệu:
Dao bào góc là một loại dụng cụ cắt gọt kim loại trên máy bào Cấu tạo
của dao bào thường có 2 phần: phần cắt gọt và phần thân dao Các thông số hình
học của dao sẽ được trình bày trong nội dung bài một
1 Cấu tạo của dao bào
1.1 Vật liệu làm dao bào
Dao bào thường có hai bộ phận: phần lưỡi cắt và phần thân dao
Phần lưỡi cắt thường làm bằng mảnh thép gió (P9 hoặc P18) hoặc bằng mảnh hợp kim cứng như BK6, BK8, T15K6 Phần thân dao được làm bằng thép C45 hoặc Ct3 Ngoài ra trong các trường hợp đặc biệt phần lưỡi cắt và thân dao làm cùng một vật liệu
1.2 Các loại dao bào
Khi gia công rãnh các loại dao bào thường dùng để gia công là:
- Dao bào góc ( hình 1.1): Dao bào góc, có hai loại cán cong hoặc cán thẳng
Trang 7+ Dao bào cán thẳng thường ít sử dụng vì khi cắt thường cán dao cong ăn lẹm xuống bề mặt đã gia công Tuy nhiên loại dao này thuận tiện trong việc chế tạo
+ Dao bào cán cong thường được sử dụng nhiều vì trong quá trình cắt gọt mũi dao không ăn lẹm xuống bề mặt đã gia công Tuy nhiên loại dao bào cán
cong việc chế tạo khó khăn hơn rất nhiều
2 Các thông số hình học của dao bào góc ở trạng thái tĩnh
m m
Trang 82.1 Các mặt phẳng tọa độ để xác định các góc hình học của dao bào xén cạnh
Mặt phẳng cơ bản( hình 1.2): Là mặt phẳng vuông góc với véc tơ chuyển động chính của dao
Mặt phẳng cắt gọt: Là mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng cơ bản, chứa véc tơ chuyển động chính và tiếp tuyến với lưỡi cắt chính của dao khi dao cắt gọt
Mặt phẳng tiết diện chính : là mặt phẳng cắt vuông góc lưỡi dao chính của
dao và vuông góc mặt phẳng cắt gọt , vết của mặt phẳng tiết diện chính là đường n- n
Mặt phẳng tiết diện phụ: là mặt phẳng cắt vuông góc với lưỡi cắt phụ.Vết của mặt phẳng tiết diện phụ là đường m – m
2.1 Các góc hình học của dao
+ Góc trước (góc thoát):
- Định nghĩa: là góc hợp bởi giữa mặt trước dao với mặt phẳng cơ bản đi qua lưỡi cắt của răng dao tại điểm quan sát – kí hiệu - đơn vị tính (độ)
- Tác dụng của góc : để giảm ma sát giữa mặt trước của dao với phoi
- Đặc điểm của góc : góc có thể lớn hơn 00 và 00
- Khi lớn hơn 00từ (50 200) : răng dao sắc, dễ cắt gọt, dễ thoát phoi Cắt gọt nhẹ, nhưng răng dao yếu dễ gẫy, mẻ Góc > 00 ứng dụng cho dao bằng thép gió
- Khi 00 từ (00 -200); răng dao tù, kém sắc, khó cắt gọt (cắt gọt nặng nề), khó thoát phoi, nhưng độ cứng vững dao cao, khó gẫy mẻ Góc 00ứng dụng với dao bằng hợp kim cứng, hợp kim gốm
-Đặc điểm: góc sát luôn luôn > 00 Trị số dao động trong khoảng từ 100
250 tuỳ theo từng loại dao và đặc điểm gia công Khi góc tăng, dao sắc, lâu
Trang 9mòn nhưng độ cứng vững kém; khi góc giảm, dao tù, nhanh mòn nhưng độ cứng vững cao
áp dụng cho gia công tinh dao bằng thép gió
trị số của góc phụ thuộc vào góc và
Khi 00 : = 900– ( +)
Khi <00 : = + (900 - )
Ngoài ba góc cơ bản ,, ảnh hưởng quyết định đến độ bền và khả năng cắt gọt của răng dao, còn có góc cắt là góc hợp bởi giữa mặt trước răng dao với mặt phẳng cắt gọt = +
+ Góc lệch lưỡi cắt chính: là góc hợp bởi giữa hình chiếu lưỡi cắt chính trên
mặt phẳng cơ bản với mặt chờ gia công hoặc với phương chạy dao S Kí hiệu :
+ Góc mũi dao: là góc hợp bởi giữa hình chiếu lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ
trên mặt phẳng cơ bản Kí hiệu - đơn vị tính (độ)
Trang 10 180 0 ( 1)
Ảnh hưởng của góc : khi góc tăng, góc (hoặc 1) giảm, mũi dao to, khoẻ khó gẫy mẻ nhưng khó cắt gọt, cắt gọt nặng nề Khi góc giảm, ảnh hưởng ngược lại
3 Sự thay đổi thông số hình học của dao bào khi gá dao
Khi gá dao bào các góc độ hình học sẽ có sự thay đổi đáng kể bởi các lý
do sau: Khi gá, thân dao không vuông góc với mặt gia công lúc đó các góc φ và
φ1 sẽ bị thay đổi dẫn đến trong quá trình cắt gọt sẽ ảnh hưởng đến rung động và
độ bền của dao
4 Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao bào đến quá trình cắt
Khi cắt gọt do lực sinh ra trong quá trình cắt dẫn đến dao bào sẽ bị biến dạng và làm cho các thông số sẽ thay đổi theo
Khi sử dụng dao bào cán thẳng ( hình 1.3) khi cắt gọt điểm tựa của dao bào là điểm O khi dao bị uốn cong mũi dao sẽ vạch ra cung R làm cho xuất hiện vết lõm trên bề mặt vừa gia công xong Dẫn đến các góc độ khác cung thay đổi
đã được trình bày phần góc độ dao bào
Khi sử dụng dao bào cán cong do điểm tựa O trùng với mũi dao nên khi cắt gọt dao biến dạng không gây ra ảnh hưởng bề mặt phôi, tuy nhiên sẽ xuất hiện kích thước chi tiết sẽ dương
Chi tiÕt
§Çu m¸y bµo
Dao bµo
R o VÕt lâm xuèng bÒ mÆt chi tiÕt khi bµo
Trang 115 Mài dao bào
Các bước chuẩn bị mài dao(hình 1.4):
- Xác định các góc độ của dao bào cần mài
- Chuần bị dưỡng kiểm tra các góc độ
- Kiểm tra máy mài 2 đa như: Sửa đá,
chỉnh khe hở giữa bệ tỳ so với đá, kiểm tra
sự rạn nứt của đá
- Vị trí của người đứng mài phải chếch
một góc 450so với mặt đá
- Đeo kính an toàn khi thực hiện mài
- Thực hiện mài dao
+ Đặt dao bào tỳ lên bệ tỳ của đá mài
+ Điều chỉnh dao một góc cần mài
+ Người đứng chếch đi một góc 450
+ Dùng 2 tay di chuyển dao trên bề mặt đá để thực hiện mài
- Khi mài cần tuân thủ một số nội quy an toàn như sau:
+ Vị trí của người đứng mài phải chếch một góc 450so với mặt đá
+ Đeo kính an toàn khi thực hiện mài
Hu ?ng di chuy?n dao khi mài
Trang 12BÀI 2: CÁC LOẠI DAO PHAY GÓC
Mã bài: MĐ 30.2 Giới thiệu:
Dao phay góc là một loại dụng cụ cắt gọt kim loại trên máy phay dùng để phay các mặt nghiêng ngoài, rãnh, chốt đuôi én…
Mục tiêu:
+ Trình bày được các yếu tố cơ bản dao phay rãnh, cắt đứt, đặc điểm của các lưỡi cắt, các thông số hình học của dao phay rãnh, cắt đứt và công dụng của từng loại dao phay rãnh, cắt đứt;
+ Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao phay; + Phân loại được các dạng dao rãnh, cắt đứt;
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực trong học tập
1 Cấu tạo của các loại dao phay mặt phẳng
1.1 Vật liệu làm dao phay
Dao phay gồm có hai bộ phận: phần lưỡi cắt và phần thân dao Vật liệu làm dao thường bằng thép gió (P9 hoặc P18) hoặc bằng hợp kim cứng như BK6, BK8, T15K6
1.2.Các loại dao phay
Để gia công mặt phẳng bậc ta thường sử dụng các loại dao phay thông dụng sau:
- Dao phay ngón (hình 2.1):
+ Dao phay ngón răng liền có kết cấu đơn giản,
phù hợp với mọi điều kiện cắt gọt
+ Dao phay ngón dạng răng chắp Lưỡi cắt thường
làm bằng mảnh hợp kim cứng, thân dao được làm
các loại thép thường Đặc điểm của loại dao nay
tiết kiệm đượng vật liệu khi chế tạo, một cán dao
có thể sử dụng được nhiều lần
D
Hình 2.1: Dao phay ngón
Trang 13- Dao phay đĩa:
+ Dao phay đĩa một mặt cắt( hình 2.2a)
+ Dao phay đĩa ba lưỡi cắt răng thẳng(hình 2.2b), răng chếch( hình 2.2c)
+ Dao phay đĩa hớt lưng( hình 2.2d)
- Dao phay góc:
+ Dao phay góc đơn: Dùng để gia công rãnh chốt đuôi én, hay các mặt nghiêng
có bề rộng nghiêng hẹp, ngoài ra dao phay góc đơn cũng có thể gia công thanh răng trên máy phay vạn năng
+ Dao phay góc đơn: Dùng để gia công các mặt nghiêng, rãnh chữ V hẹp hay rãnh xoắn
Trang 142 Các thông số hình học của dao phay góc
Dao phay góc được chế tạo theo qui chuẩn với góc côn = 450, 550, 600,
650, 700, 850, 900, 1000, 1200 và thường theo kiểu răng liền (cũng có dao phay góc răng ghép nhưng ít gặp) Hình 2.4a là dao phay góc đơn, góc côn chỉ có ở một phía của dao (một mặt côn, còn mặt kia phẳng gọi là mặt đầu)
Hình 2.4b,c là dao phay góc kép góc ở cả hai phía của dao Trong đó dao góc kép đối xứng (Hình 2,4b) góc côn hai phía bằng nhau ( 1 = 2), dao góc kép không đối xứng (Hình 2.4c) góc côn hai phía không bằng nhau ( 2 <
1) và thường phía góc côn nhỏ 2= 150, 200, 250
3 Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao phay đến quá trình cắt
+ Góc trước (góc thoát):
- Tác dụng của góc : để giảm ma sát giữa mặt trước của dao với phoi
- Đặc điểm của góc : góc có thể lớn hơn 00 và 00
- Khi lớn hơn 00 từ (50 200) : răng dao sắc, dễ cắt gọt, dễ thoát phoi Cắt gọt nhẹ, nhưng răng dao yếu dễ gẫy, mẻ Góc > 00 ứng dụng cho dao bằng thép gió
Hình 2.4: Dao phay góc a)Dao phay góc đơn b)Dao phay góc kép trụ nằm
c)Dao phay góc lệch d)Dao phay góc đơn trụ đứng
Trang 15- Khi 00 từ (00 -200); răng dao tù, kém sắc, khó cắt gọt (cắt gọt nặng nề), khó thoát phoi, nhưng độ cứng vững dao cao, khó gẫy mẻ Góc 00ứng dụng với dao bằng hợp kim cứng, hợp kim gốm
+ Góc sau (góc sát):
- Tác dụng: giảm ma sát giữa răng dao với mặt cắt gọt, giữ cho dao lâu mòn
- Đặc điểm: góc sát luôn luôn > 00 Trị số dao động trong khoảng từ 100
250 tuỳ theo từng loại dao và đặc điểm gia công Khi góc tăng, dao sắc, lâu mòn nhưng độ cứng vững kém; khi góc giảm, dao tù, nhanh mòn nhưng độ cứng vững cao
+ Góc nêm (góc sắc):
- Ảnh hưởng của góc : khi góc tăng, dao tù, kém sắc, khó cắt gọt nhưng độ cứng vững cao, ít gẫy mẻ Khi góc giảm ảnh hưởng ngược lại Góc lớn ứng dụng cho dao gia công thô, dao bằng hợp kim cứng; Gócnhỏ áp dụng cho gia công tinh dao bằng thép gió
- Trị số của góc phụ thuộc vào góc và
Khi 00 : = 900– ( +)
Khi <00 : = + (900 - )
Ngoài ba góc cơ bản ,, ảnh hưởng quyết định đến độ bền và khả năng cắt gọt của răng dao, còn có góc cắt là góc hợp bởi giữa mặt trước răng dao với mặt phẳng cắt gọt = +
+ Góc lệch lưỡi cắt chính: - Ảnh hưởng của góc : làm tăng, giảm chiều dài tiếp xúc giữa lưỡi cắt chính răng dao với mặt cắt gọt, dẫn đến tăng, giảm lực cản khi cắt gọt Do đó sẽ ảnh hưởng nhiều đến rung động và độ bền dao cắt Trị
Trang 16- Ảnh hưởng của góc : khi góc tăng, góc (hoặc1) giảm, mũi dao
to, khoẻ khó gẫy mẻ nhưng khó cắt gọt, cắt gọt nặng nề Khi góc giảm, ảnh hưởng ngược lại
4 Công dụng của các loại dao góc
Dao phay góc dùng để gia công các mặt nghiêng có tiết diện nhỏ, các rãnh
V có sống V nhỏ, ngoài ra dao phay góc cũng có thể gia công rãnh xoắn hay thanh rãng
Trang 17BÀI 3: PHAY RÃNH CHỐT ĐUÔI ÉN
Mã bài: MĐ 30.3 Giới thiệu:
Rãnh, bậc đuôi én có thành rãnh ( bậc ) hợp với đáy rãnh ( bậc ) góc < 90o ( hình 3.1a,b) Rãnh bậc đuôi én được sử dụng trong các mối ghép có yêu cầu giữa hai chi tiết lắp ghép chỉ dịch chuyển tương đối so với nhau theo chiều
dọc mộng ( hình 3.1c) như bàn tiến dọc máy phay, giá dao máy bào
Các yếu tố cơ bản của rãnh, bậc đuôi én:
- Trình bày được phương pháp phay rãnh, chốt đuôi én và yêu cầu kỹ
thuật khi phay rãnh, chốt đuôi én;
- Vận hành thành thạo máy phay để gia công rãnh, chốt đuôi én đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8÷10, độ nhám cấp 4÷5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy;
- Phân tích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục;
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực trong học tập
Trang 181 Yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh chốt đuôi én
- Các kích thước trên bản vẽ chi tiết đạt cấp 5 đến cấp 6
- Độ không song song giữa các cặp mặt của rãnh, chốt đuôi én đảm bảo dung sai cho phép
- Độ bóng bề mặt gia công đạt cấp 5 đến cấp 6
- Làm cùn các cạnh sắc
2 Phương pháp gia công
2.1.Gá lắp, điều chỉnh êtô
Gá ê tô lên bàn máy, sau đó dùng đồng hồ so rà song song hàm ê tô
Gá ê tô lên bàn máy, gá phiến đo lên hàm êtô, dùng đồng hồ so gá như hình vẽ rà chỉnh sao cho phiến đo song song với phương trượt dọc(Mục đích điều chỉnh gián tiếp hàm êtô song song với phương trượt dọc)
Trường hợp yêu cầu gá hàm êtô song song phương trượt ngang bàn máy nếu có ke gá thì kẹp ke gá trực tiếp hàm êtô và điều chỉnh cho ke gá (1) tiếp xúc đều với băng trượt đứng của máy phay (2) như hình vẽ hoặc gá phiến đo rà
Trang 19tương tự như trường hợp gá hàm êtô song song với phương trượt dọc bàn máy Sau đó kẹp chặt êtô với bàn máy bằng bulông hoặc bu lông bích kẹp
chuẩn trên hoặc dưới của phôi song song
với mặt bàn máy tương tự khi gá để gia
+ Lau sạch bàn máy và kiểm tra bàn máy có phẳng không
2 1
Hình 3.2: Rà song song hàm ê tô trên bàn máy
Hình 3.3: Gá ph ôi để phay
Trang 20+ Lau sạch phôi và dũa ba via trên phôi nếu có
+ Đặt phôi lên bàn máy đúng vị trí cần gá phôi, khi gá phôi ta phải tỳ mặt bên phôi sát vào 2 cữ chặn để đảm bảo tính song song khi gia công Sau đó dùng 2 đòn kẹp kẹp chặt chi tiết cố định trên bàn máy(hình 3.5)
2.2.3 Gá lắp, điều chỉnh phôi bằng đồ gá phay
Các bước thực hiện như sau: Cố định hàm kẹp trên bàn máy hay trên thân
đồ gá bẳng bu lông đai ốc, dùng chì vặn lục lăng điều chỉnh cho hai má kẹp mở rộng khoảng kẹp, đặt phôi vào hàm kẹp sau đó tiến hành vặn cho hai hàm kẹp đi
Hình 3.5 : Sơ đồ gá phôi bằng đòn kẹp
Chi tiÕt gia c«ng
C÷ chÆn song song Bµn m¸y
Hình 3.4: Vị trí gá phôi trên bàn máy
Trang 21xuống kẹp chặt phôi ( cần chú ý thêm là trong quá trình gá phôi chúng ta có thể vặn một bên hàm kẹp là có thể kẹp chặt phôi
Khi sử dụng đồ gá phay là hàm kẹp khi gá phải đảm bảo lực kẹp phôi chặt Gá phôi đảm bảo phôi nằm giữa hai hàm kẹp mặt trên của phôi phải thấp hơn mặt trên của hàm kẹp để tránh trường hợp trong quá trình gia công dao cắt vào hàm kẹp
2.3.Gá lắp, điều chỉnh dao
Khi phay rãnh, chốt đuôi én ta thực hiện qua hai bước:
- Dùng dao phay ngón hoặc dao phay đĩa để phay rãnh, bậc thẳng góc
- Dùng dao phay góc đơn để phay rãnh chốt đuôi én
Do đó công việc gá dao và điều chỉnh dao phải thực hiện qua hai bước
- Gá dao phay ngón lên ổ gá dao( dao phay đĩa lên trục dao đối với máy phay ngang)
- Sau khi phay xong rãnh bậc thẳng góc ta tháo dao phay ngón( dao phay đĩa) để
gá dao phay góc đơn lên trục chính máy
2.4 Điều chỉnh máy
2.4.1 Điều chỉnh máy bằng tay
2.4.1.1 Điều chỉnh máy phay đứng:
Điều chỉnh tốc độ trục chính (n) : căn cứ tốc độ cắt cho phép ( V) tính ra tốc độ cho phép (n) :
D
V n
Trang 22Điều chỉnh tốc độ bàn máy (Sp) : căn cứ tốc độ chạy dao răng cho phép
Sz , số răng dao z , tốc độ trục chính vừa điều chỉnh (nthực) - xác định tốc độ chạy dao cho phép Sp Sz z nthực mm/phút Từ Sp , căn cứ tốc độ thực tế hiện có của bàn máy để điều chỉnh lấy Spthực Sp
* Dựa vào vật liệu làm dao để ta chọn chết độ cắt cho phù hợp:
Khi dùng dao phay ngón vật liệu làm dao bằng thép gió P18 ta điều chỉnh tốc độ cắt trong khoảng V= 25m/phút đến 35m/phút, S= 40mm/phút đến 100mm/phút
Khi dùng dao phay góc đơn vật liệu làm dao bằng thép gió P18 ta điều chỉnh tốc độ cắt trong khoảng V= 10m/phút đến 15m/phút, S= 20mm/phút đến 50mm/phút Vì dao phay góc đơn nhiều lưỡi cắt nên ta thường điều chỉnh tốc độ cắt thấp hơn dao phay ngón
Điều chỉnh máy để cắt bậc thẳng góc(hình 3.7): Điều chỉnh bàn trượt ngang, bàn trượt dọc và bàn trượt đứng để thực hiện cắt gọt đạt kích thước bề rộng K và chiều cao h Sau khi cắt đạt kích thước bậc thứ nhất ta tiến hành điều chỉnh tương tự như bậc thứ nhất để gia công đạt kích thước L x h
Điều chỉnh máy để cắt rãnh thẳng góc(hình 3.8): Điều chỉnh bàn máy cho dao chạm nhẹ mặt bên của phôi, hạ bàn máy cho dao thoát khỏi phôi sau đó căn
cứ vào du xích bàn máy điều chỉnh khoảng dịch chuyển cho tâm dao trùng với
k
L h
nct
Hình 3.7 : Điều chỉnh máy để cắt gọt bậc thẳng góc
Trang 23tâm phôi sau đó cho dao tiếp xúc mặt trên phôi để điều chỉnh chiều sâu cắt để cắt đạt kích thước l x h
Điều chỉnh máy để phay chốt đuôi én(hình 3.9): Điều chỉnh bàn trượt đứng cho dao tiếp xúc đáy bậc sau đó điều chỉnh bàn trượt ngang để thực hiện cắt bậc chốt đuôi én thứ nhất Tương tự ta tiến hành điều chỉnh để cắt bậc chốt đuôi én thứ 2 đạt kích thước l x h
Điều chỉnh máy để phay rãnh đuôi én(hình 3.10): Điều chỉnh cho tâm dao trùng với tâm phôi, điều chỉnh bàn trượt đứng cho dao tiếp xúc mặt trên phôi, căn cứ vào du xích điều chỉnh bàn trượt đứng để điều chỉnh đạt chiều cao h sau
đó tiến hành phay đạt kích thước rãnh duôi én L x h
Trang 242.4.2.2.Điều chỉnh máy phay ngang
Điều chỉnh tốc độ trục chính (n) : căn cứ tốc độ cắt cho phép ( V) tính ra tốc độ cho phép (n) :
D
V n
Điều chỉnh tốc độ bàn máy (Sp) : căn cứ tốc độ chạy dao răng cho phép
Sz , số răng dao z , tốc độ trục chính vừa điều chỉnh (nthực) - xác định tốc độ chạy dao cho phép Sp Sz z nthực mm/phút Từ Sp , căn cứ tốc độ thực tế hiện có của bàn máy để điều chỉnh lấy Spthực Sp
* Dựa vào vật liệu làm dao để ta chọn chết độ cắt cho phù hợp:
Khi dùng dùng dao phay đĩa vật liệu làm dao bằng thép gió P18 ta điều chỉnh tốc độ cắt trong khoảng V= 10m/phút đến 15m/phút, S= 40mm/phút đến 100mm/phút Vì dao phay đĩa thường nhiều lưỡi cắt nên ta thường điều chỉnh tốc độ cắt thấp hơn dao phay ngón
Khi dùng dao phay góc đơn vật liệu làm dao bằng thép gió P18 ta điều chỉnh tốc độ cắt trong khoảng V= 10m/phút đến 15m/phút, S= 20mm/phút đến 50mm/phút Vì dao phay góc đơn nhiều lưỡi cắt nên ta thường điều chỉnh tốc độ cắt thấp hơn dao phay ngón
Trang 25Điều chỉnh máy để cắt bậc thẳng góc(hình 3.11): Điều chỉnh bàn trượt ngang, bàn trượt dọc và bàn trượt đứng để thực hiện cắt gọt đạt kích thước bề rộng a x h bậc thứ nhất Sau khi cắt đạt kích thước bậc thứ nhất ta tiến hành điều chỉnh tương tự như bậc thứ nhất để gia công đạt kích thước L x h.
Điều chỉnh máy để cắt rãnh thẳng góc(hình 3.12): Điều chỉnh bàn máy cho dao chạm nhẹ mặt bên của phôi, hạ bàn máy cho dao thoát khỏi phôi sau đó căn cứ vào du xích bàn máy điều chỉnh khoảng dịch để đạt kích thước k tiến hành điều chỉnh bàn trượt đứng và bàn trượt ngang để cắt gọt đạt kích thước rãnh lxh
Trang 26Điều chỉnh máy để phay chốt đuôi én(hình 3.13): Khi phay rãnh chốt đuôi
én ta thường cắt gọt trên máy phay đứng, vì máy phay ngang khó thực hiện.Điều chỉnh bàn trượt đứng cho dao tiếp xúc đáy bậc sau đó điều chỉnh bàn trượt ngang để thực hiện cắt bậc chốt đuôi én thứ nhất Tương tự ta tiến hành điều chỉnh để cắt bậc chốt đuôi én thứ 2 đạt kích thước l x h
Điều chỉnh máy để phay rãnh đuôi én (hình 3.14): Điều chỉnh cho tâm dao trùng với tâm phôi, điều chỉnh bàn trượt đứng cho dao tiếp xúc mặt trên phôi, căn cứ vào du xích điều chỉnh bàn trượt đứng để điều chỉnh đạt chiều cao h sau
đó tiến hành phay đạt kích thước rãnh đuôi én L x h
Trang 27Để máy chạy tự động ta tiến hành điều chỉnh tốc độ bàn máy Căn cứ vào
bảng tốc độ và các tay gạt hoặc núm xoay ta tiến hành điều chỉnh, mỗi kiểu máy phay thì phương pháp điều chỉnh là khac nhau Sau khi điều chỉnh xong tốc độ bàn máy ta tiến hành điều chỉnh cữ khống chế hành trình của bàn máy để đảm bảo an toàn khi thực hiện cắt gọt
2.4.2.2 Điều chỉnh máy phay ngang:
Để máy chạy tự động ta tiến hành điều chỉnh tốc độ bàn máy Căn cứ vào
bảng tốc độ và các tay gạt hoặc núm xoay ta tiến hành điều chỉnh, mỗi kiểu máy phay thì phương pháp điều chỉnh là khac nhau Sau khi điều chỉnh xong tốc độ bàn máy ta tiến hành điều chỉnh cữ khống chế hành trình của bàn máy để đảm bảo an toàn khi thực hiện cắt gọt
2.5 Cắt thử và đo
Phay bậc thẳng góc: Sau khi điều chỉnh máy xong ta tiến hành cắt thử Điều chỉnh chiều sâu cắt t=0.2 sau đó tiến hành cắt, sau khi cắt xong ta kiểm tra kích thước a và xác định lượng dư còn lại để tiến hành cắt gọt đạt kích thước(hình 3.15)
Phay rãnh thằng góc: Sau khi điều chỉnh máy xong ta tiến hành cắt thử Điều chỉnh chiều sâu cắt t=0.2 sau đó tiến hành cắt, sau khi cắt xong ta kiểm tra kích thước a và xác định lượng dư còn lại để tiến hành cắt gọt đạt kích thước(hình 3.16)
t
kt
Hình 3.15: Sơ đồ cắt thử bậc
Trang 28Phay rãnh đuôi én: Khi phay rãnh đuôi én, thường chúng ta phay mở rộng
Hình 3.16 : Sơ đồ cắt thử rãnh
Hình 3.17 : Sơ đồ cắt thử rãnh đuôi én
Trang 292.6.Tiến hành gia công
2.6.1.Phay rãnh đuôi én bằng dao phay góc
Để thực hiện phay rãnh đuôi én bằng dao phay góc ta thược hiện qua hai bước
Bước 1: Dùng dao phay ngón hoặc dao phay đĩa phay tạo rãnh thẳng góc(hình 3.19)
Bước 2: Dùng dao phay góc đơn để phay tạo rãnh đuôi én (hình 3.20)
- Phay thô rãnh đuôi én để cắt bớt lượng dư trước khi gia công tinh
- Phay mở rộng rãnh bên phải để đạt kích thước k x h
- Phay mở rộng rãnh bên trái để đạt kích thước L x h
Trang 300.1 A
0.1 C
0.1 B
Trang 31Các yếu tố cơ bản của rãnh, bậc đuôi én:
- Đồ gá: Êtô đơn giản
- Dụng cụ đo, kiểm: Thước cặp, thước đo sâu, con lăn trụ
2 Trình tự gia công
vạch dấu:
l = L – 2.h.cotg
- Gá phôi như gá phay rãnh, bậc thẳng góc
Trang 32- Dao phay đuôi én cán rời
- Tương tự như các bài tập trước
- Dùng dao phay đuôi én phay đạt kích thước Lxh
và góc Khi phay phải hãm chặt bàn tiến ngang
và đứng nếu Ddao Lrãnhthì sau lần chạy dao thứ nhất, phải thực hiện thêm các lần chạy dao 2,3… để phay mở rộng rãnh đạt kích thước L
- Khi phay mở rộng phải kết hợp kiểm tra kích thước đối xứng và lắp ghép
K= m + D/2(1 + cotg/2)
Trang 33L
- Kiểm tra kích thước lắp ghép:
T= L- D( 1+ cotg /2)
2.6.2.Phay (chốt) bậc đuôi én bằng dao phay góc
Để thực hiện phay chốt đuôi én bằng dao phay góc ta thược hiện qua hai bước
Bước 1: Dùng dao phay ngón hoặc dao phay đĩa phay tạo bậc thẳng góc
Bước 2: Dùng dao phay góc đơn để phay tạo rãnh đuôi én(hình 3.22)
- Phay thô rãnh đuôi én để cắt bớt lượng dư trước khi gia công tinh
- Phay mở rộng rãnh bên phải để đạt kích thước k x h
- Phay mở rộng rãnh bên trái để đạt kích thước L x h
nct
Hình 3.21 : Phay bậc thẳng góc