Nội dung tài liệu này được biên soạn dựa trên cơ sở “ Chương trình khung, chương trình chi tiết ” đã được nhà trường phê duyệt, nội dung 150 giờ 30 giờ lý thuyết, 110 giờ thực hành , ba
ĐẦU PHÂN ĐỘ VẠN NĂNG
CÔNG DỤNG, CẤU TẠO CỦA ĐẦU PHÂN ĐỘ VẠN NĂNG
1 Công dụng của đầu phân độ vạn năng: Ụ chia v ạn năng đượ c s ử d ụng trong các trườ ng h ợ p sau:
Gá phay các chi tiết dạng tròn hoặc đoạn thẳng cần chia thành các phần bất kỳ, đều nhau hoặc không đều nhau, như bánh răng, thanh răng, dao phay, dao doa, khắc thước, và khắc vạch trên các vòng xích Quá trình này giúp chia nhỏ chi tiết một cách chính xác để dễ gia công và lắp ráp trong các ứng dụng kỹ thuật Để đạt hiệu quả cao, cần lựa chọn dụng cụ phù hợp và kỹ thuật gia công chuyên nghiệp, đảm bảo độ chính xác và độ bền của sản phẩm cuối cùng.
- Gá phay rãnh trên m ặ t côn, rãnh trên m ặt đầ u d ạ ng tr ụ , rãnh xo ắ n, cam acsimet
2 Cấu tạo của đầu phân độ vạn năng: Đầu chi độ g ồ m các b ộ ph ậ n chính sau:
* Mô tả các bộ phận:
- Đĩa chia: có dạ ng mi ế ng m ặ t ram trên m ặ t có khoan nhi ề u hàng l ỗ đồ ng tâm s ố l ỗ trên t ừ ng hàng c ủa đĩa như.
Tay quay là dụng cụ dùng để chia phân độ chi tiết thành nhiều phần bằng nhau hoặc không đều nhau Nó có khả năng kéo ra khi xoay và trở về vị trí ban đầu nhờ lò xo bên trong, giúp núm nhọn của tay quay dập vào đúng lỗ trên đĩa chia Đây là phần quan trọng trong quá trình chia độ chính xác cho các chi tiết gia công cơ khí.
SƠ ĐỒ ĐỘNG ĐẦU PHÂN ĐỘ VẠN NĂNG
P HÂN ĐỘ ĐƠN GIẢN
- Áp d ụng: để chia đườ ng tròn ra làm nhi ề u ph ầ n
Ví d ụ: Hãy chia đườ ng tròn ra làm Z = 10 ph ầ n b ằ ng nhau, bi ế t Zbv = N = 40 răng.
P HÂN ĐỘ V I SAI
- Dùng trong trườ ng h ợ p không th ể chia đơn giả n
Ví d ụ: cho Z = 51 ; Z = 57 ( không có đĩa chia có vòng lỗ 51; 57)
+ Cho một số z' ≈ z (z' có thể phân độ đơn giản được)
+ Sai số khi phân độ theo z' được sửa sai bằng bộ bánh răng thay thế a,b,c, d theo công thức tính:
+ kiểm nghiệm điều kiện ăn khớp: a+b>c+(15÷20) ; c+d >b +(15÷20)
+ các bánh răng thay thế gồm có:
+ khi z' > z x >0 : đĩa chia phải quay cùng chiều tay quay
+ khi z' < z x < 0: đĩa chia phải quay ngược chiều quay của tay quay ( khi không thoả điều kiện trên, phải lắp thêm bánh răng trung gian z 0 để đảo chiều quay )
+ ví dụ : phân 51 khoảng đều nhau
- S ố vòng quay khi phân độ (ch ọ n vòng l ỗ 30)
- T ính toán bánh răng tt:
- K iểm nghiệm đk ăn khớp 40+25>30+15; 60+30>25 +15 điều kiện thoả.
- z'< z nên đĩa chia phải quay ngược chiều tay quay
( trường hợp này phải lắp thêm bánh răng trung gian z 0 ăn khớp giữa bánh c và d)
PHÂN ĐỘ PHAY RÃNH XOẮN
Vít me bàn máy a = Góc rãnh xoắn ò = Gúc xoay bàn mỏy
S = Bước xoắn i = Tỉ số truyền của đầu phân độ
Pv= Bước vít me bàn máy
Z 1 = Số răng bánh răng chủ động (Z1, Z 3 )
Z2 = Số răng bánh răng bị động (Z2, Z4)
Một dao phay trụ xoắn có = 25 , Z = 9 răng, d = 80 mm
Tìm bước xoắn S, bộ bánh răng thay thế và ntq?
PHAY ĐA GIÁC
YÊU CẦU KỸ THUẬT KHI PHAY ĐA GIÁC
Khi gia công các chi tiết nhiều bề mặt phẳng (trên 2 mặt), ta có thể sử dụng các loại dao phay như dao phay trụ, dao phay đĩa, doa phay mặt đầu, doa phay ngón hoặc tổ hợp doa phay đĩa Các phương pháp này có thể thực hiện trên nhiều loại máy như máy phay đứng, máy phay nằm ngang hoặc máy phay vạn năng mở rộng với nhiều tính năng Ngoài ra, việc kèm theo đầu phân độ vạn năng giúp nâng cao chất lượng và độ chính xác khi gia công các chi tiết có tiết diện vuông, cán dao doa hoặc tarô.
PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG
1 Gá lắp điều chỉnh đầu phân độ trên máy phay:
- Lau sạch bàn máy, các rãnh, sống trượt để gá đặt phụ tùng đồ gá được chính xác.
- Gá lắp đầu phân độ và ụ sau của đầu phân độ.
- kiểm tra độ đồng tâm của hai mũi tâm (≤ 0,02 mm) bằng trục tâm, đồng hồ so , xác định khoảng các giữa hai mũi tâm theo chiều dài trục gá
- Cố định ụ phân độ, lắp mâm cặp đẩy tốc hoặc mâm cặp tự định tâm, lắp và kẹp tốc.
- Hiệu chỉnh bằng đồng hồ so.
2 Gá lắp, điều chỉnh phôi:
3 Gá lắp, điều chỉnh dao:
Gá lắp dao phay trên trục ngang
Gá lắp dao phay trên trục đứng, đầu BT
- MÁY: Máy phay với đầu đứng.
- DAO: Dao phay ngún ỉ14HSS
- PHÔI: Phôi bài tập tiện 1
- ĐỒ GÁ PHAY: Đầu phân độ vạn năng
- DỤNG CỤ ĐO: Thước cặp 1/20 , pan me 0÷25 , pan me 25÷50
+ Lắp đầu phân độ lên máy + Sắp dĩa chia khi phay 4 và 6 khoảng + Gá phôi lên đầu phân độ
+ Rà gá bằng đồng hồ so + Khử rơ cho đầu phân độ + Chọn chế độ cắt
+ Điều chỉnh máy, điều chỉnh chiều sâu cắt + Phay nhát thô cho sáu mặt
+ Đo kiểm và phay nhát tinh , chiều sâu nhát tinh cho 0.5mm
DẠNG SAI HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP ĐỀ PHÒNG
Sai hỏng Nguyên nhân Cách phòng ngừa và khắc
1 Số lượng phục rãnh gia công không đúng hoặc là bước gia công không đều.
- Chủ yếu là do số lượng không đúng
- Phương pháp phân độ không chính xác
- Chọn số vòng tay quay của tay quay và số lỗ trên đĩa phân độ không chính xác
- Chiều quay của tay quay nhầm lẫn.v.v
- Xác định đúng số lượng rãnh hoặc mặt phẳng cần phay cho đúng trước khi phay
- Chọn phương pháp phân độ hiệu quả nhất để phay
- Khi chọn vòng tròn phân độ trực tiếp ta cần đánh dấu để tránh nhằm lẫn.
Sau khi chọn số vòng quay và số lỗ trên đĩa phân độ, cần kiểm tra lại để đảm bảo chính xác theo tính toán, trước khi tiến hành gia công nhằm đảm bảo kết quả chính xác và hiệu quả.
- Khi quay tay ở chiều nào thì ta nên đánh dấu theo hướng chiều đó để tránh nhằm lẫn
2 Chiều sâu rãnh lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với yêu cầu trên bản vẽ
- Là do sự điều chỉnh chiều sâu rãnh không đúng
- Sử dụng vòng chia độ không chính xác
- Tính lượng điều chỉnh chiều sâu không đúng v.v
- Nếu chiều sâu của rãnh sau khi phay là chưa đủ thì ta có thể điều chỉnh lại cho đúng
- Nên chọn vòng chia độ ở số vòng lớn để dễ chia độ.
- Ta nên tiến hành phay thử rồi đo kiểm chiều sâu cắt khi phay
3 Các bề mặt không đối xứng qua tâm rãnh, các rãnh không đối xứng qua mặt phẳng hướng tâm
- Là do gá dao hoặc tổ hợp dao không đúng
- Điều chỉnh không chính xác
- Sau khi gá dao hoặc tổ hợp dao xong ta cần kiểm tra lại trước khi phay
- Cần phải khử độ rơ của đầu chia độ ngay khi phay rãnh đầu tiên
4 Độ bóng bề mặt không đạt yêu cầu
- Do chọn thông số hình học không đúng và mài dao không đúng góc độ
- Chế độcắt chọn không đúng
- Không đủ độ cứng vững của hệ thống công nghệ ( máy – dao – đồ gá – chi tiết)
- Mài lại dao cho đúng góc độ
- Chọn chế độ cắt cho chạy thử trước khi đưa vào phay
- Khi phay một chi tiết cần chú ý đến ( máy – dao –đồ gá – chi tiết) , tránh chọn chi tiết có
18 kích thước lớn hơn giới hạn của ( máy – dao –đồ gá )
- Sau khi chia độ xong ta cần khoá đầu phân độ lại
- Sau khi chia độ xong ta cần khoá đầu phân độ lại
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1 Rãnh then hoa được gia công trên các loại máy phay nào? Trên từng loại máy phay thì sử dụng loại dao nào?
2 Trình tự để thực hiện phay rãnh hoa trên mặt đầu như thế nào?
3 Các dạng phế phẩm thường gặp khi phay rãnh trên mặt trụ ?
THÔNG SỐ ĐỘNG HỌC BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG THẲNG
KHÁI QUÁT V Ề CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG RĂNG
1 Phương pháp gia công bao hình
2 Phương pháp gia công chép hình.
CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG THẲNG
- Là đại lượng đặc trưng cho bánh răng ăn khớp, tính bằng đơn vị mm.
Giá trị m tính bằng công thức: m t
3 Đường kính vòng chia: (Dp)
- Còn được gọi là đường kính nguyên bản, là đường trung bình của chiều cao làm việc. t Zm Z
4 Đường kính vòng đỉnh: (Di)
- Là đường tròn đi qua các đỉnh răng.
5 Đường kính vòng chân: (Do)
- Là vòng tròn chân răng đi qua các chân răng.
Góc hợp bởi đường pháp tuyến chung của hai biên dạng đón tiếp nhau và tiếp tuyến chung của vòng tròn nguyên bản tại điểm ăn khớp thường bằng 20º Trong một số trường hợp, góc này có thể khác biệt tùy thuộc vào đặc điểm của các biên dạng và vòng tròn liên quan Hiểu rõ về góc hợp này giúp xác định chính xác các tiếp xúc và mối quan hệ hình học giữa các đối tượng trong bài toán Điều này rất quan trọng trong việc phân tích và thiết kế các phần tử trong hình học kỹ thuật và ôn tập các quy tắc liên quan đến các góc tiếp xúc.
7 Chiều cao (h) trong đó: Chiều cao đầu răng (h’) và chiều cao chân răng (h’’)
Như vậy chiều cao toàn bộ của răng là: h = h’+h’’ = m + 1,25 m = 2,25 m
(trong đó chiều cao làm việc của răng là 2m, khe hở chân răng là 0,25m)
9 Khoảng cách tâm hai trục bánh răng: (A)
Trong hệ thống truyền động, Dp1 và Z1 lần lượt đại diện cho đường kính vòng chia và số răng của bánh răng thứ nhất, trong khi Dp2 và Z2 là các thông số tương ứng của bánh răng thứ hai Việc xác định chính xác các thông số này là yếu tố then chốt để đảm bảo hoạt động trơn tru và hiệu quả của bộ truyền Các giá trị của Dp1, Z1, Dp2 và Z2 ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng truyền động, tỷ số truyền và độ bền của hệ thống bánh răng Hiểu rõ mối liên hệ giữa các thông số này giúp tối ưu hóa thiết kế bánh răng, nâng cao hiệu quả vận hành và giảm thiểu chi phí bảo trì.
10 Tỷ số truyền động: (i) Là tỷ số giữa số vòng quay của bánh răng thứ hai và bánh răng thứ nhất haysố răng của bánh răng thứ nhất và số răng của bánh răng thứ hai:
Là khoảng cách giữa hai răng liền nhau được đo trên đường tròn nguyên bản
(đường tròn chia ) Khoảng cách này gồm bề dày (S) của răng và chiều rộng của rãnh (T): t = S + T
PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG THẲNG
- Kiểm tra bề dày răng
PHAY BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG THẲNG
YÊU CẦU KỸ THUẬT KHI PHAY BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG THẲNG
- Kích thước của các thành phần cơ bản của một bánh răng, hoặc hai bánh răng trụ răng thẳng ăn khớp với nhau.
- Số răng đúng, đều, cân, cân tâm.
- Độ nhỏm đạt cấp 8, đến cấp 11 tức là Ra = 0,63 – 0,08àm.
TÍNH TOÁN PHÂN ĐỘ
1/ Phương pháp phân độ bằng đầu phân độ vạn năng:
Khi sử dụng đầu phân độ vạn năng, đĩa chia được lắp cố định trực tiếp với trục chính, có thể nằm ẩn trong hộp để thuận tiện cho quá trình đo Việc tách sự ăn khớp giữa trục vít và bánh vít là cần thiết để đảm bảo độ chính xác khi thực hiện phân độ trực tiếp.
+ Tương tự như khi dùng đầu phân độ gián tiếp
+ Dùng trong trường hợp không thể chia đơn giản
Ví dụ :cho zQ ; z g ( không có đĩa chia có vòng lỗ 51; 57)
2/ Phương pháp phân độ vi sai:
+ Cho một số z' ≈ z (z' có thể phân độ đơn giản được)
+Sai số khi phân độ theo z' được sửa sai bằng bộ bánh răng thay thế a,b,c, d theo công thức tính:
+ Kiểm nghiệm điều kiện ăn khớp: a+b>c+(15÷20) ; c+d >b +(15÷20)
+ Các bánh răng thay thế gồm có:
+ Khi z' > z x >0 : đĩa chia phải quay cùng chiều tay quay
+ Khi z' < z x < 0: đĩa chia phải quay ngược chiều quay của tay quay ( khi không thoả điều kiện trên, phải lắp thêm bánh răng trung gian z0 để đảo chiều quay)
+ Ví dụ : phân 51 khoảng đều nhau
Số vòng quay khi phân độ (chọn vòng lỗ 30)
Tính toán bánh răng tt:
Kiểm nghiệm đk ăn khớp
z'< z nên đĩa chia phải quay ngược chiều tay quay( trường hợp này phải lắp thêm bánh răng trung gian z0ăn khớp giữa bánh c và d)
3/ S ơ đồ lắp bánh răng thay thế:
PHAY THANH RĂNG
KHÁI NIỆM VÀ CÔNG DỤNG
Thanh răng là thanh kim loại có hình dạng thẳng và dẹt, có thể dạng trục hoặc ống, được trang bị răng để ăn khớp với bánh răng có mô-đun phù hợp, nhằm chuyển đổi giữa chuyển động tròn và chuyển động tịnh tiến Nó giống như một bánh răng trụ có bán kính vô cùng lớn, khiến các vòng tròn nguyên bản trở thành các đường thẳng song song Thanh răng thường có các dạng như răng thẳng, răng nghiêng hoặc chữ V, phục vụ trong nhiều ứng dụng cơ khí để truyền lực và chuyển đổi chuyển động hiệu quả.
CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT CỦA THANH
1 Các yêu cầu kỹ thuật:
- Răng có độ bền mỏi tốt
- Răng có độ cứng cao, chống mòn tốt
- Tính truyền động ổn định, không gây ồn
- Hiệu suất truyền động lớn, năng suất cao
2 Các điều kiện kỹ thuật khi phay thanh răng:
- Kích thước của các thành phần cơ bản của một thanh răng, hoặc thanh răng ăng khớp với bánh răng cùng dạng mô đun.
- Sốrăng đúng, đều, cân, các thành phần khác đúng theo thiết kế
- Độnhỏm đạt cấp 8, đến cấp 11 tức là R a = 0,63 – 0,08 àm.
CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA MỘT THANH RĂNG
Trong phân tích một chiếc răng, ta cần xem xét các đặc điểm như đỉnh răng, chân răng, chiều dày và chiều rộng của răng cũng như chiều cao của răng Thanh răng có các yếu tố cơ bản liên quan đến cấu trúc và hình dạng, như đỉnh răng cao, chân răng chắc chắn, và các chiều đo nhất quán giúp xác định đặc điểm nhận dạng của răng Hiểu rõ các yếu tố này là quan trọng trong việc đánh giá và phục hồi răng chính xác, đồng thời nâng cao hiệu quả trong các kỹ thuật nha khoa và chỉnh nha.
1 Mô đun (m): Là thông số chủ yếu Mô đun của thanh răng phải bằng mô đun của bánh răng nhỏ trông cặp truyền động:
8 Chiều cao phần làm việc của răng h 0 : h 0 –e = 2,25m – 0,25m = 2m
9 Chiều cao toàn bộ của răng (h): h = h 1 + h 2 + C = 2,25m
12 Chiều dài răng đƣợc xác định bởi chiều dài có răng (Lz): Lz = t.z = m.z
CÁC PHƯƠNG PHÁP PHAY THANH RĂNG
Thanh răng truyền động giúp chuyển đổi chuyển động giữa bánh răng và thanh răng, do đó quá trình phay thanh răng phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt để đảm bảo độ chính xác Gia công thanh răng sau khi phay cần đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo chất lượng và độ chính xác của sản phẩm Có thể gia công thanh răng trên các máy phay phổ biến như máy phay đứng hoặc máy phay nằm vạn năng trong quá trình học tập hoặc sản xuất theo quy mô nhỏ Đối với sản xuất hàng loạt, việc sử dụng máy phay chuyên dụng là cần thiết để nâng cao năng suất và đảm bảo chất lượng, đặc biệt trong quá trình phay thanh răng.
Nguyên tắc hình thành biên dạng răng dựa trên việc sử dụng dao phay mô đun đĩa hoặc dao phay mô đun trụ đứng để tạo rãnh định hình Phương pháp chia đoạn thẳng thành nhiều phần bằng nhau, trong đó khoảng cách giữa các phần bằng bước răng (t), giúp xác định chính xác hình dạng răng Thực tế, các bước răng thường có giá trị lẻ do phụ thuộc vào hằng số cụ thể Để phay được thanh trăng đạt yêu cầu, người thực hiện có thể áp dụng các phương pháp khác nhau phù hợp với từng mục đích sản xuất.
-Phay thanh răng theo cách sử dụng chia bằng giá trị du xích bàn máy ngang, bàn máy dọc
- Phay thanh răng theo cách sử dụng bằng đĩa chia độ được lắp trực tiếp với trục vít me
- Phay thanh răng theo cách sử dụng chia đầu vi sai (sử dụng bánh răng lắp ngoài)
CÁC DẠNG SAI HỎNG KHI PHAY THANH RĂNG
Các dạng sai hỏng Nguyên nhân Cách phòng ngừa và khắc
1 Số răng phục không đúng -Do xác định không đúng số vạch cần quay khi chọn phương pháp sử dụng du xích bàn máy hoặc chọn sai số vòng và số lỗ của đĩa khi sử dụng phương pháp chia bằng đổ phân độ.
-Nhầm trong thao tác chia độ, hoặc do tính và lắp sai các bánh răng thay thế (khi chia độ vi sai).
Nếu phay xong rồi mới phát hiện được thì không sửa được
Trước khi tiến hành phay, cần kiểm tra kỹ kết quả chia độ bằng cách thực hiện phay thử các vạch mở trên toàn bộ mặt phôi Việc này giúp đảm bảo độ chính xác của quá trình gia công và tránh sai lệch Chỉ khi kiểm tra thấy đúng kết quả, mới tiến hành phay thành răng để đạt được kết quả chính xác và chất lượng cao.
Trong quá trình xác định các thông số hình học của thanh răng, việc không chính xác hoặc đọc sai các số liệu liên quan có thể gây ra lỗi trong quá trình thiết kế và gia công Điều này ảnh hưởng lớn đến độ chính xác và hiệu suất hoạt động của bộ truyền động, dẫn đến giảm tuổi thọ và khả năng làm việc của hệ thống Chính vì vậy, việc kiểm tra kỹ lưỡng các số liệu và đảm bảo tính chính xác trong quá trình đo đạc là vô cùng cần thiết để đảm bảo chất lượng và độ bền của các thành phần của thanh răng.
Việc tính toán số vòng quay hoặc tỷ số truyền của bộ bánh răng lắp ngoài thường không chính xác khi lắp đặt sai vị trí, đặc biệt trong quá trình phay bằng phương pháp chia độ vi sai Điều chỉnh đúng vị trí lắp đặt là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính chính xác của số vòng quay và tỷ số truyền của bộ bánh răng Lắp đặt sai sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất, độ chính xác và tuổi thọ của hệ thống truyền động bánh răng ngoài.
-Tính hoặc xác định (t) không chính xác khi phay thanh răng thẳng và cả khi phay thanh răng nghiêng.
-Trong quá trình phay bộ bánh răng chuyển động không thông suốt (bị kẹt vào một thời điểm nào đó)
-Điều này cũng có thể xảy ra trong quá trình thao tác: Quên hoặc nhầm một công đoạn nào đó.
-Đọc và xác định chính xác các thành phần, thông số hình học của một thanh răng.
-Tính toán và chọn số vạch cần quay; số vòng chia; bộ bánh răng lắp ngoài chính xác kể cả các vị trí lắp bánh răng.
-Kiểm tra chặt chẽ và theo dõi thường xuyên bộ bánhrăng lắp ngoài trong quá trình phay
-Luôn thận trọng ttrong thao tác
-Nên phát hiện sớm để có các định hướng khắc phục.
3 Răng không đều, profin răng sai, lệch tâm
Răng to, răng nhỏ hoặc chiều dày của các răng bị sai lệch có thể gây ảnh hưởng đến chức năng và thẩm mỹ của hàm Nguyên nhân chính thường là do chia sai số lỗ hoặc khi thực hiện chia độ không triệt tiêu khoảng rơ lỏng trong đầu chia Việc xác định chính xác các yếu tố này giúp cải thiện quá trình điều chỉnh răng, đảm bảo kết quả chỉnh nha tối ưu và duy trì sự cân đối của hàm răng.
-Chọn dao sai mô đun hoặc sai số hiệu, xác định độ sâu của rãnhrăng không đúng.
Sai số tích luỹ là hiện tượng toàn bộ bánh răng chỉ có một răng phay cuối cùng bị to hoặc nhỏ hơn so với các răng khác, do sai số của nhiều lần chia độ dồn lại hoặc quá trình rà phôi không tròn Hiểu rõ về nguyên nhân này giúp tối ưu hóa quá trình gia công bánh răng, đảm bảo chất lượng và độ chính xác của sản phẩm Việc kiểm soát sai số tích luỹ là yếu tố quan trọng để giảm thiểu lỗi và nâng cao hiệu quả sản xuất trong gia công bánh răng kỹ thuật.
-Răng phía to phía nhỏ và chân răng bị dốc, do khi gá không rà cho phôi
-Nếu phay chưa sâu mà kịp phát hiện thì có thề sửa được.
Trong trường hợp rãnh răng không cân tâm, cần kiểm tra kỹ lưỡng trước khi tiến hành phay để đảm bảo chiều sâu của rãnh đã được cắt đúng Việc phát hiện sớm bằng quan sát trực tiếp hoặc sử dụng phương pháp đo bằng dưỡng biên dạng của từng rãnh giúp xác định chính xác vị trí và độ sâu Nếu thấy thiếu hụt, có thể thực hiện rà lại mặt phẳng ngang để điều chỉnh chính xác, đảm bảo chất lượng và độ chính xác của quá trình gia công.
Nếu đã đủ chiều sâu, không sửa được.
-Triệt tiêu khoảng rơ trong quá trình phay bằng cách khi xoay
36 song song với phương chạy dao dọc.
Trong quá trình thi công, cần chú ý tránh nhầm lẫn hoặc bỏ qua một số công đoạn Khi làm việc trên rãnh tiếp theo, nên xoay ngược tay quay một khoảng vượt quá phần rơ le cần thiết để đảm bảo độ chính xác Sau đó, tiến hành xác định lại lượng dịch chuyển, giúp đảm bảo quá trình thi công diễn ra chính xác, an toàn và đạt hiệu quả cao.
-Chú ý các bước tiến hành phay
-Rà lại và phay thêm phía rãnh còn chưađủ chiều sâu, (nếu đã đủ chiều sâu, không sửa được)
4 Độ nhám bề mặt kém, chưa đạt
-Do chọn chế độ cắt không hợp lý (chủ yếu là lượng chạy dao qúa lớn)
-Do lưỡi dao bị cùn (mòn quá mức độ cho phép) hoặc dao bị lệch chỉ vài răng làm việc.
-Doc hế độ dung dịch làm nguội không phù hợp, hệ thống công nghệ kém cứng chắc.
-Không thực hiện các bước tiến hành khoá chặt các phương chuyển động không cần thiết (không làm việc) của bàn máy
-Chọn chế độ hợp lý giữa v,s,t.
-Kiểm tra dao cắt trước, trong quá trình gia công
-Luôn thực hiện tốt độ cứng vững công nghệ: dao, đồ gá, thiết bị.
-Khoá chặt các vị trí bàn máy khi thực hiện các bước cắt.
VI Các bước thực hiện phay thanh răng
1 Bước 1: Nghiên cứu bản vẽ.
- Đọc hiểu chính xác bản vẽ.
Để đảm bảo chính xác trong gia công, cần xác định đầy đủ các thông số kỹ thuật như số răng (Z), chiều dài răng (l), cao răng (h), bước răng (t), mô đun (m), cùng với đặc tính vật liệu của chi tiết gia công Việc nắm rõ các thông số này giúp tối ưu hóa quá trình chế tạo và nâng cao chất lượng sản phẩm Điều này đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo tính chính xác của kết cấu, giúp giảm thiểu sai số và tăng tuổi thọ của chi tiết.
- Chuyển hóa các ký hiệu thành các kích thước gia công tương ứng.
Bước 2: Lập qui trình công nghệ
- Nêu rỏ thứ tự các bước gia công, gá đặt, dụng cụ cắt, dụng cụ đo, chế độ cắt và tiến trình kiểm tra.
- Tính toán đúng đầy đủ các thông số cần thiết: Z, Lz, h, t, m
- Xác định chính xác lượng dịch chuyển và số vạch cần quay
- Tính toán số vòng lỗ, số lỗ, các bánh răng thay thế khi phay thanh răng bằng đĩa chia, đầu chia độ.
- Tính toán các yếu tố khi phay thanh răng nghiêng
Bước 3: Chuẩn bị vật tư thiết bị dụng cụ
- Chuẩn bị đầy đủ máy dụng cụ gá, dụng cụ cắt, phôi, bảo hộ lao động.
- Dầu bôi trơn ngang mức qui định
- Tình trạng máy làm việc tốt, an toàn.
- Chạc lắp các bánh răng thay thế có số bánh răng theo hệ 4; 5 và các bánh răng đặt biệt
- Lau sạch trục gá, ống lót và dao
- Chọn đúng dao mô đun và số hiệu
- Đường tâm dao vuông góc với đường tâm của phôi
- Độ đảo mặt đầu cho phép < 0,1 mm
- Chọn chuẩn gá, gá phôi lên dụng cụ gá
- Điều chỉnh và kẹp chặt phôi
- Gá lắp bánh răng lắp ngoài nếu sử dụng trường hợp chia thanh răng có sử dụng đầu chia độ
- Sử dụng thành thạo máy phay vạn năng
- Xác định chính xác rãnh cắt đầu tiên
- Xác định chính xác bước răng bằng du xích bàn máy, đầu chia
- Đủ số răng, đúng biên dạng theo dưỡng
- Đúng kích thước bước răng, chiều cao răng.
Bước 7: Kiểm tra hoàn thiện
- Làm cùn hết cạnh sắc và kiểm tra chính xác các yêu cầu kỹ thuật
- Thực hiện tốt công tác vệ sinh công nghiệp
- Giao nộp thành phẩm và ghi sổ giao ca đầy đủ
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1 Cách chia răng bằng du xích bàn máy như thế nào?
2 Các thông số cơ bản của một thanh răng là gì?
3 Cách chia răng trực tiếp bằng đĩa chia như thế nào?
1 Hãy tính toán các thông số hình học của một thanh răng có:
Z = 18 , m = 2 Biết N = 40; các vòng lỗ trên các đĩa chia có từ 15 đến 49.
2 Hãy tính toán và tiến hành phay một thanh răng có:
Z = 16, m = 2, Lp = 190; F = 0,02 mm, cân hai đầu Biết N = 40, các vòng lỗ trên các đĩa chia có từ 15 đến 49, phù hợp với thiết kế cơ khí chính xác Trên máy phay, bước vít me P = 5mm, đảm bảo độ chính xác và ổn định trong gia công Các bánh răng lắp ngoài theo hệ 4, 5 giúp tối ưu hóa truyền lực và hoạt động của hệ thống cơ khí.
Sau khi học xong mô đun này người học có khả năng:
- Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật khi phay bánh răng trụ răng thẳng.
- Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật khi phay thanh răng thẳng.
- Phân tích được phương pháp phay trên máy phay đứng, ngang.
- Chọn được chế độ cắt khi phay
- Lựa chọn được dụng cụ cắt, dụng cụ kiểm tra, dụng cụ gá phù hợp.
- Tính toán và lắp được bộ bánh răng thay thế khi phân độ vi sai.
- Vận hành thành thạo máy phay để phay bánh răng trụ răng thẳng đúng qui trình
1 Phương pháp phay đa giác
2 Phương pháp phay bánh răng thẳng, thanh răng
3 Gá lắp điều chỉnh chi tiết
4 Gia công chi tiết trên máy phay vạn năng
4.1 Bản vẽ chi tiết gia công trên máy phay
4.4 Các dạng sai hỏng, biện pháp phòng tránh, khắc phục
5 Cắt thử và gia công.