1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình phay bánh răng trụ răng nghiêng – răng xoắn (nghề cắt gọt kim loại cao đẳng)

55 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình phay bánh răng trụ răng nghiêng – răng xoắn
Trường học Trường Cao đẳng nghề giao thông vận tải trung ương II
Chuyên ngành Nghề cắt gọt kim loại
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: PHAY BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG NGHIÊNG (6)
    • 1. Các thông số cơ bản của bánh răng trụ răng nghiêng (7)
    • 3. Chọn dao phay mô đun (mô đun pháp) (10)
    • 4. Tính toán phân độ (10)
    • 5. Tính toán phay bánh răng trụ răng nghiêng (hướng nghiêng) (10)
    • 6. Phương pháp gia công (14)
    • 7. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng (22)
    • 8. Kiểm tra sản phẩm (25)
    • 9. Vệ sinh công nghiệp (26)
  • BÀI 2: PHAY RÃNH XOẮN (32)
    • 1. Các thông số cơ bản của rãnh xoắn (33)
    • 2. Yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh xoắn (33)
    • 3. Chọn dao phay góc để phay rãnh xoắn (33)
    • 5. Phương pháp gia công (35)
    • 6. Các dạng sai hỏng, nguyên nhân, biện pháp đề phòng (44)
    • 7. Kiểm tra sản phẩm (47)
    • 8. Vệ sinh công nghiệp (47)
  • TÀ I LIỆU THAM KHẢO (55)

Nội dung

Mục tiêu của mô đun: - Lựa chọn được dụng cụ cắt, dụng cụ kiểm tra, dụng cụ gá phù hợp; nghiêng, rãnh xoắn; - Vận hành thành thạo máy phay để phay bánh răng trụ răng nghiêng, rãnh xoắn

PHAY BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG NGHIÊNG

Các thông số cơ bản của bánh răng trụ răng nghiêng

Trong bánh răng nghiêng, khi được trải phẳng (khai triển), mặt phẳng khai triển sẽ tạo với trục của bánh răng một góc β, được gọi là góc xoắn Do đó, hình dạng, bước răng và chiều dày răng khi xét ở mặt đầu bánh răng sẽ khác với khi xét ở mặt cắt thẳng góc với từng răng (mặt pháp tuyến) Các khác biệt này nhấn mạnh sự cần thiết của việc đồng bộ hoá các tham số thiết kế và đo đạc giữa hai mặt đo để đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả làm việc của hệ bánh răng nghiêng.

Trên (hình 1.1) thể hiện các thông số hình học và các thành phần của một bánh răng trụ răng nghiêng

Xét mặt đầu của bánh răng, ta có môđun chếch còn gọi là môđun biểu kiến (m s ) ms  cos p m n

Trong đó : ms - môđun chếch (biểu kiến) mn - môdun thật (pháp tuyến)

Hình 1.1 Các thông số và thành phần của một bánh răng trụ răng nghiêng

Xét về mặt cắt thẳng góc với từng răng, ta có môđun thật còn gọi là môđun thẳng hoặc môđun pháp tuyến (m n ) mn = ms cos

Bước vòng của răng xét ở đầu bánh răng là bước vòng chếch còn gọi là bước giả (t s ) ts =  ms z t m t n n n cos

Bước vòng của răng xét ở vòng cắt pháp tuyến là bước vòng thật (t n ) tn = mn = ts cos

Để hai bánh răng xoắn ăn khớp với nhau, chúng phải có cùng môđun thật và cùng góc xoắn β Ngược lại, nếu góc xoắn của hai bánh khác nhau, môđun chếch sẽ khác nhau.

Góc xoắn của răng (β) có thể từ 10° đến 30°, thường chọn β = 20° cho truyền động giữa hai trục song song Khi hai trục thẳng góc với nhau, β có thể là 45° hoặc 60°, tùy thuộc vào cấu hình truyền động (tương ứng với các trường hợp 45° và 30°).

Bước xoắn của răng (Px ) giống như bước ren vít.

Đường kính nguyên bản của bánh răng (D P )

Di = DP +1,5mn = mn ( 1 5 cos 

 z ) Nếu  = 20 0 Đường kính trong hoặc còn gọi là đường kính chân răng (D c )

Chiều dày răng (T) được đo trên đường tròn nguyên bản và ở mặt cắt thẳng góc với răng.

Chiều cao đầu răng: (h’): h’ = mn

Chiều cao chân răng; (h”):h” = 1.25mn

Chiều cao răng (h): h = h’ + h” = mn + 1,25 mn = 2,25mn

Khoảng cách tâm giữa hai bánh răng ăn khớp (A) a Khi hai trục thẳng song song:

  b Khi hai trục thẳng góc:

Số răng tương đương(Ztd ) tính theo mô đun chếch

2.Yêu cầu kỹ thuật khi phay bánh răng trụ răng nghiêng

- Răng có bền mỏi tốt

- Răng có độ cứng cao, chống mòn tốt

- Tính truuyền động ổn định, không gây ồn.

- Hiệu suất truyền động lớn, năng suất cao

- Kích thước của các thành phần cơ bản của một bánh trụ răng nghiêng, hoặc hai bánh răng trụ răng nghiêng khi ăn khớp.

- Số răng đúng, đều, cân, cân tâm, góc nghiêng và bước xoắn đúng theo thiết kế.

- Độ nhám đạt cấp 8, đến cấp 11 tức là Ra = 0,63 - 0.08m

- Khả năng ăn khớp với bánh răng cùng một môđun.

Chọn dao phay mô đun (mô đun pháp)

Đối với bánh răng trụ răng nghiêng, khi chọn dao ta dùng dao phay đĩa (hoặc là dao phay ngón) sao cho mô-đun đúng bằng mô-đun của bánh răng md = mn.bánh răng; góc α0 dao = α0n b/răng (α0n: góc ăn khớp ở mặt cắt pháp tuyến), nhưng số hiệu của dao (N0 = ) được thay đổi và được tính theo công thức:

Ví dụ cụ thể về phay bánh trụ răng nghiêng cho thấy khi số răng là 42 và góc nghiêng được xác định là 32°20’, ta có thể xác định được số răng giả z’ dựa trên các tham số này Số răng giả z’ được tính từ một công thức liên quan đến cos của góc nghiêng, phản ánh mối liên hệ giữa thiết kế bánh răng và quá trình gia công Kết quả cho thấy z’ phụ thuộc vào góc nghiêng và các tham số gia công, từ đó ảnh hưởng đến độ chính xác và hiệu quả của quá trình gia công bánh răng trụ nghiêng.

 z Vậy ta chọn số hiệu dao số 7, trong bộ bánh răng 8 con và 15 con.

Tính toán phân độ

Để phân chia đúng theo yêu cầu, hãy chọn số vòng là chẵn và số lỗ là lẻ sao cho khớp với số phần cần chia (z) Trong trường hợp phép chia không chia hết, vẫn cần áp dụng các phương pháp khác như hiệu chỉnh sai số (vi sai) hoặc các kỹ thuật chia phức tạp để đạt được phân chia phù hợp và tối ưu hóa kết quả.

Tính toán phay bánh răng trụ răng nghiêng (hướng nghiêng)

Nguyên tắc hình thành rãnh xoắn khi phay bánh răng trụ răng nghiêng

- Phôi tịnh tiến theo phương thẳng dọc bàn máy(OX)

- Phôi quay tròn theo hướng dọc trục chính đầu phân độ

Hai chuyển động này xảy ra đồng thời với một tỷ lệ nhất định được xác định trong quá trình tính toán, sao cho trong cùng một thời gian phôi quay một vòng thì phôi cũng tịnh tiến được một khoảng bằng bước Px của rãnh xoắn trên bánh trụ Chuyển động tịnh tiến dọc trục (chính là chuyển động dọc của bàn máy) kết hợp với bộ bánh răng lắp ngoài truyền chuyển động từ trục vít me đến trục phụ tay quay, giúp phôi quay tròn theo tỷ lệ được xác định Bộ bánh răng thay thế này phải được tính toán và lắp đặt đúng vị trí.

Nếu phay bằng dao phay đĩa, mặt phẳng của thân dao phải nằm chéo theo hướng xiên của rãnh xoắn để mặt cắt của rãnh có biên dạng như lưỡi dao, đồng thời dao không bị kẹt khi phay chiều sâu rãnh Trên hình 1-3 thể hiện hướng chéo của dao trên trục chính cùng chiều với hướng chéo của rãnh và các yếu tố của rãnh xoắn như: Bước xoắn Px; chu vi của phôi πD; góc xoắn β.

Tính toán phay bánh răng trụ răng nghiêng

Hình 1.2 Hình thành rãnh xoắn bằng hai chuyển động a, b Hình thành hướng xoắn trái; c, d Hình thành hướng xoắn phải

- Đường kính vòng chia Dp để tính bước xoắn (Px) rãnh răng

- Đường kính vòng đầu răng Dađể kiểm tra phôi

- Chiều cao răng H để điều chỉnh chiều sâu cắt khi phay

Z n  N (phay bánh răng trụ răng nghêng không thể chia răng theo phương pháp phân độ vi sai).

- Số răng tương đương Ztdđể chọn số dao và tính kiểm tra răng.

- Bước xoắn rãnh răng Pxđể điều chỉnh ụ chia tạo rãnh nghiêng bánh răng khi phay

- Chọn bộ bánh răng thay thế điều chỉnh ụ chia: x m rx P

- Số răng bao Zn để kiểm tra răng theo khoảng pháp tuyến chung:

(Làm tròn Zntương tự như đối với bánh răng trụ răng thẳng).

- Khoảng pháp tuyến chung W để kiểm tra răng:

- Chiều dầy răng trên dây cung vòng chia ở mặt cắt pháp tuyến:

Hình 1.3 Hướng chéo của dao phay đĩa và các yếu tố của rãnh xoắn n td td n pn a m

- Chiều cao đo bề dầy răng trên cung vòng chia ở mặt cắt pháp tuyến: n td td n pn b m

Ví dụ: Chọn dao gia công và tính các yếu tố cần thiết để phay, kiểm tra răng bánh răng trụ răng nghiêng có prôfin gốc 0n = 20 0 , f0 = 1; C = 0,25mn; mn

= 3; Z = 30, góc nghiêng  = 25 0 hướng phải, phay trên ụ chia YÄÃ –H – 135 với máy có Pm = 240

Giải a Tính các yếu tố cần thiết

- Đường kính vòng chia bánh răng: 99 , 3

- Đường kính vòng đầu răng bánh răng:

- Chiều cao răng bánh răng: H = 2,25 mn = 2,25 3 = 6,75 (mm)

Px =  Dp cotg = 3,14 99,3 cotg25 0 = 668,81 (mm)

- Bộ bánh răng thay thế điều chỉnh ụ chia tạo rãnh nghiêng của răng khi phay:

(tra bảng V –2 với bước xoắn Pxf6,67  668,81)

- Số răng tương đương: Z td Z k Z cos 3 

- Số răng bao để kiểm tra pháp tuyến chung của răng bánh răng:

- Khoảng pháp tuyến chung kiểm tra răng bánh răng:

- Bề dầy răng trên dây cung vòng chia ở mặt cắt pháp tuyến:

Chiều cao đo bề dày răng trên dây cung vòng chia ở mặt cắt pháp tuyến: hpn = b · mn = 1,0176 × 3 = 3,05 mm Hệ số a, b tra bảng VI–2 ứng với số răng Z = 35–54 Bước tiếp theo là chọn dao gia công.

Dao phay đĩa mô đuyn có m d = mn = 3; 0dao = 0n = 20 0 , Số dao N 0 = 6 trong bộ 8 dao.

Phương pháp gia công

Chọn máy phay nằm vạn năng (sử dụng dao phay môđun đĩa) hoặc máy phay đứng (sử dụng dao phay môđun trụ) tùy yêu cầu gia công Thử máy để kiểm tra độ an toàn về điện, cơ, hệ thống bôi trơn và điều chỉnh các hệ thống trượt của bàn máy Chuẩn bị phôi bằng cách kiểm tra các kích thước như đường kính đỉnh răng, độ dày răng, độ đồng tâm giữa mặt trụ và tâm gá, cũng như độ song song và vuông góc giữa các mặt Đầu phân độ vạn năng có N = 40; các bánh răng thay thế thế hệ 4, 5; chạc lắp và mâm cặp.

Trong quy trình gia công, việc sử dụng kẹp 3 chấu hoặc 4 chấu để cố định chi tiết là bước nền tảng, kết hợp với cặp tốc để căn chỉnh tâm nhanh và chính xác Dụng cụ lấy tâm gồm phấn màu và bàn vạch giúp định vị mũi tâm một cách trực quan và chuẩn xác Dụng cụ kiểm tra gồm thước cặp, dưỡng và bánh răng cùng loại để đánh giá độ chính xác và sự đồng bộ của chi tiết Sắp xếp nơi làm việc hợp lý và khoa học sẽ nâng cao hiệu quả làm việc và giảm thiểu sai sót.

6.1 Gia công trên máy phay đứng vạn năng

6.1.1 Gá lắp, điều chỉnh đầu phân độ, bánh răng thay thế

Gá lắp, điều chỉnh đầu phân độ

+ Gá ụ chia và ụ động lên bàn máy (ụ chia gá sát đầu bàn máy)

+ Điều chỉnh com pa cữ đếm lỗ chia răng trên đĩa chia gián tiếp.

Gá lắp, bánh răng thay thế

Khi quay tay bàn dao dọc bằng vòng ren vít me, bàn máy sẽ chuyển động tịnh tiến dọc trục thông qua bộ bánh răng lắp ngoài d c b a ×, từ đó truyền động cho trục phụ của đầu chia quay Từ trục phụ đầu chia, nhờ các cặp bánh răng côn có tỉ số 1:1 (không ảnh hưởng đến tính toán), bộ truyền bánh vít trục vít K với tỉ số 40:1 (cũng có thể là 60:1) truyền động đến trục chính để làm phôi quay Các bánh răng lắp ngoài được thiết kế và tính toán dựa trên các yếu tố cụ thể như bước xoắn, góc xoắn, đường kính phôi và bước vít me của bàn máy được gia công bằng phương pháp phay.

Từ phương trình truyền động (hình 1.4) trên, ta rút ra công thức tổng quát khi tính bánh răng thay thế: i = Px

Trong đó: i - là tỷ số truyền của bộ bánh răng lắp ngoài

T - là bước ren của trục vít me bàn máy

Px - là bước xoắn của bánh răng trụ răng nghiêng cần gia công

N- là tỷ số truyền giữa trục vít và bánh vít trong bộ truyền của đầu phân độ (thường N = 40), Pm = T.N được gọi là số đặc tính của máy phay, (thường Pm

Hình 1.4 Sơ đồ động khi phay bánh răng trụ răng nghiêng

= 6 40 = 240) Trong trường hợp P và S được đo theo hệ Anh thì được quy đổi ra đơn vị hệ mét bằng cách nhân với 25.4

Sau khi tính toán để có tỷ số truyền động i, ta viết dưới dạng b a hoặc dưới dạng d c b a  Như thế i luôn trong trường hợp tối giản, ta có tử số là a và mẫu số là b Các bánh răng này nhất thiết phải có trong hệ bánh răng có sẵn ở trong phân xưởng (kèm theo máy) theo hệ 4 và hệ 5 Còn trong trường hợp phải chọn hai cặp bánh răng thay thế thì ta phải sử dụng a, b, c, d với giá trị phân số không đổi Có thể phân tích phân số b a từ tỷ số truyền góc tạo tỷ số truyền con bằng d c b a 

Sau khi được tích của hai tỷ số ở dạng tối giản không thể chia nhỏ được nữa Ta có thể tìm bội số chung của chúng sao cho con số phù hợp với số răng của các bánh răng có sẵn theo máy, (tỷ số đó không được thay đổi giá trị giữa tử số và mẫu số)

Trong ví dụ trên ta có thể chọn:

4 vv b a    theo hệ 4 và hệ 5:

Ta xét một ví dụ cụ thể như sau: Hãy tính toán bộ bánh răng lắp ngoài biết:Px = 120mm, T = 6mm, N = 40 Áp dụng công thức i Px

NT Thay số vào ta có i 1

Nếu sử dụng một cặp bánh răng thay thế ta có: b a 32

Khi sử dụng hai cặp bánh răng thay thế ta có: d c b a  50

Trong hệ bánh răng thay thế 5, để thực hiện các bước tính toán và chọn bánh răng thay thế, nếu một số yếu tố chưa có sẵn, ta phải thực hiện tính toán các tham số như góc nghiêng (góc xoắn) và bước xoắn Px.

Cách lắp bánh răng lắp ngoài (thay thế) a) Nguyên tắc:

- Xác định đúng vị trí giữa bánh chủ động và bánh bị động

- Hướng xoắn đúng với thiết kế

- Các bánh răng truyền động êm, nhẹ nhàng. b) Cách lắp

Trong trường hợp chỉ dùng một cặp bánh răng gồm A và B, bánh răng A đóng vai trò bánh răng chủ động và được lắp ở đầu vít bàn máy dọc, còn bánh răng B là bánh răng bị động và được lắp ở đầu phụ của trục chia; từ đây xuất hiện hai trường hợp làm việc khác nhau tùy cách lắp đặt và điều kiện vận hành của hệ truyền động.

Để có hướng xoắn trái của bánh răng trụ răng nghiêng trái (phay), cần lắp thêm một bánh răng trung gian có số răng bất kỳ miễn là truyền được động giữa bánh răng (a) và bánh răng (b) như hình 1.5, đóng vai trò cầu nối Số răng của bánh răng trung gian có thể chọn tùy ý, miễn là cùng mô-đun (cỡ răng) và đường kính danh định đủ để bắc cầu giữa hai bánh răng Nếu dùng 4 bánh răng (a, b, c, d), thì (a) được lắp vào đầu trục vít me bàn máy; (d) được lắp vào trục phụ tay quay; còn hai bánh răng (b, c) sẽ truyền động giữa trục vít me và trục tay quay.

Hình 1.6 Cách lắp bánh răng lắp ngoài khi phay bánh răng có hướng xoắn phải

Hình 1.5 Cách lắp 4 bánh răng lắp ngoài khi phay bánh răng có hướng xoắn trái

(có thể gọi là bánh răng trung gian) được lắp như (hình 1.6) cách lắp như sau: Bánh răng (b) khớp với (a), còn (c) cùng trục với (b) nhưng ăn khớp với (d)

Để đạt hướng xoắn phải khi phay bánh răng trụ răng nghiêng phải, ta lắp hai bánh răng trung gian làm cầu nối sao cho trục a và trục b quay ngược chiều với nhau Về nguyên tắc, không phải lúc nào cũng cần bánh răng trung gian để đạt hướng xoắn phải, nhưng do khoảng cách giữa vít me bàn máy và trục phụ đầu chia khá xa nên cần một cầu trung gian để truyền động và điều chỉnh hệ thống.

Chú ý khi dùng bánh răng trung gian cho cầu nối: phải xác định chính xác chiều quay giữa bàn máy so với chiều quay của trục chính đầu phân độ Lắp các bánh răng trung gian phải ăn khớp tốt, không hở quá gây va đập ồn ào và cũng không căng quá khiến răng bị kẹt Lắp then đúng, xiết mũ ốc chặt, và bôi mỡ lên răng cũng như lên trục trung gian để đảm bảo hoạt động trơn tru và bền bỉ.

6.1.2 Gá lắp, điều chỉnh phôi

Để gá phôi trên trục gá, dùng cặp tốc và cố định bằng hai mũi tâm hoặc dùng mâm cặp 3–4 chấu giữa đầu chia và ụ động của máy phay vạn năng Trước khi lấy tâm, chà phấn màu lên bề mặt phôi và tiến hành lấy tâm theo phương pháp chia đường tròn thành 2 hoặc 4 phần đều nhau trên đường tròn, nhằm căn giữa phôi một cách chính xác và ổn định trong quá trình gia công.

6.1.3 Gá lắp, điều chỉnh dao

Chọn dao phay có mô-đun và số hiệu phù hợp với số răng cần gia công, chú ý chọn theo Z tương đương để đảm bảo độ chính xác và hiệu quả gia công Gá dao lên trục chính, xiết nhẹ để xác định vị trí làm việc, sau đó điều chỉnh cho đúng và xiết chặt dao để cố định trong quá trình gia công.

- Điều chỉnh bàn tiến ngang sao cho bề dầy B dao đối xứng qua vạch dấu tâm chia đôi phôi, điều chỉnh xong hãm chặt bàn tiến ngang lại.

Nhả chốt hãm K khỏi đĩa chia và điều chỉnh chạc gá L để bánh răng c ăn khớp với bánh răng d; xoay đầu máy một góc bằng góc xoắn β, áp dụng khi dùng dao phay đĩa mô-đun, để thiết lập vị trí liên kết chính xác giữa hai bánh răng và đảm bảo truyền động ổn định.

- Chọn tốc độ trục chính và lượng chạy dao (Tra bảng chế độ cắt.)

Trong quy trình gia công phôi, đầu dao tiến gần phôi và căn chỉnh sao cho tâm dao trùng với tâm phôi Sau đó, dịch chuyển bàn máy lên để dao chạm vào phôi, rồi đưa dao lùi ra và nâng bàn máy lên một khoảng nhỏ để chuẩn bị bước gia công tiếp theo.

Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng

Nguyên nhân Cách phòng ngừa và khắc phục

- Do chọn số vòng và số lỗ của đĩa chia bị sai

- Nhầm lẫn trong thao tác chia độ, hoặc do tính và lắp sai vị trí các bánh răng thay thế (khi chia độ vi sai)

Phay xong mà mới phát hiện sai lệch thì không thể sửa được Để đề phòng sai số, trước khi phay nên kiểm tra kỹ kết quả chia độ bằng cách phay thử các vạch mờ trên toàn bộ mặt phôi, sau đó kiểm tra lại và chỉ khi kết quả đúng mới tiến hành phay thành răng.

2 Bước xoắn, góc xoắn, hướng xoắn không đúng

Trong quá trình xác định các thông số hình học của bánh răng trụ răng nghiêng, sai lệch có thể xảy ra do đo đạc không chính xác hoặc do đọc sai các số liệu liên quan đến các thành phần của bánh răng Những sai lệch này ảnh hưởng đến độ chính xác của thiết kế và phân tích, vì vậy cần áp dụng quy trình đo lường chuẩn, kiểm tra chéo dữ liệu và hiệu chuẩn thiết bị để giảm thiểu sai số.

- Tính toán tỷ số truyền của bộ bánh răng lắp ngoài không

- Đọc và xác định chính xác các thành phần, thông số hình học của một bánh răng trụ răng nghiêng Góc xoắn, bước xoắn, hướng xoắn.

- Tính toán bộ bánh răng lắp ngoài chính xác kể cả các vị trí lắp bánh răng.

- Thận trọng trong việc xác định chính xác, hoặc lắp sai vị trí khi xác định chiều xoắn của bánh răng

- Xác định góc xoắn không đúng, hoặc xoay nhầm số, nhầm hướng của bàn máy khi xoay

- Trong quá trình phay bộ bánh răng chuyển động không suốt (bị kẹt vào một thời điểm nào đó)

Điều này cũng có thể xảy ra trong quá trình thao tác: người vận hành có thể quên hoặc nhầm một công đoạn nào đó, dẫn đến sai lệch về hướng xoay của bàn máy và vị trí chính xác của chi tiết gia công.

- Kiểm tra chặt chẽ và theo dõi thường xuyên bộ bánh răng lắp ngoài trong quá trình phay

- Luôn thận trọng trong thao tác.

- Nên phát hiện sớm để có các định hướng khắc phục.

3 Răng không đều, profin răng sai, lệch tâm

Răng to, răng nhỏ hoặc chiều dày các răng đều sai có thể do hai nguyên nhân chính: chia sai số lỗ và khi chia độ không triệt tiêu được khoảng rơ lỏng ở đầu chia, dẫn tới răng máy không đồng nhất và ảnh hưởng đến độ chính xác gia công.

- Chọn dao sai mô đun hoặc sai số hiệu, xác định độ sâu của rãnh răng không đúng.

- Sai số tích lũy nghĩa là:

Trong quá trình gia công bánh răng, chỉ có một răng phay ở phần cuối bị to hoặc nhỏ hơn so với kích thước thiết kế, nguyên nhân chủ yếu là sai số tích lũy từ nhiều lần chia độ dồn lại Ngoài ra, ta có thể thực hiện các bước rà phôi không tròn để kiểm tra và điều chỉnh, từ đó cải thiện độ chính xác của bánh răng.

- Nếu phay chưa sâu mà kịp phát hiện thì có thể sửa được

Trong trường hợp rãnh răng bị lệch tâm và độ không cân tâm, nên kiểm tra trước khi phay xem rãnh có đạt sâu hay chưa; có thể phát hiện bằng quan sát hoặc bằng một phương pháp đo biên dạng của từng rãnh; từ đó có thể thực hiện lại xác định tâm bằng phương pháp chia đường tròn thành hai phần đều nhau hoặc thành bốn phần đều nhau Nếu đã đạt đủ chiều sâu, không thể sửa được.

- Triệt tiêu khoảng rơ trong quá

Răng bị lệch khi gia công phay có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân: không lấy tâm chính xác, hoặc đã lấy tâm đúng nhưng không xác định được vị trí giữa tâm dao và tâm của chi tiết cần phay; bàn máy có thể bị xê dịch trong quá trình phay, làm sai lệch trục và đường cắt; hoặc đầu chia và ụ động không vuông thẳng với trục máy, gây lệch răng Để giảm thiểu, cần kiểm tra và căn chỉnh tâm dao với tâm chi tiết, đảm bảo sự vuông góc giữa đầu chia và trục máy, và cố định bàn máy để ngăn sự xê dịch trong quá trình gia công.

- Răng phía to phía nhỏ và chân răng bị dốc, do khi gá không rà cho phôi song song với phương chạy dao dọc

Trong quy trình phay, những sai sót hoặc bỏ qua một số công đoạn quan trọng có thể làm giảm chất lượng gia công và tăng nguy cơ hỏng dụng cụ hoặc tai nạn cho người vận hành Các lỗi phổ biến bao gồm hạ bàn máy khi dao vừa tới và không tháo chốt đĩa chia khi bắt đầu phay, ảnh hưởng tới độ chính xác và an toàn vận hành Khi tiến hành phay, cần chú ý các bước xoay răng tiếp theo: quay ngược tay quay một khoảng dư so với giới hạn cần thiết để xác định rãnh tiếp theo và đảm bảo vị trí gia công đúng như thiết kế.

- Chú ý các bước tiến hành phay

- Rà lại và phay thêm phía rãnh còn chưa đủ chiều sâu, (nếu đã đủ chiều sâu, không sửa được).

4 Độ nhám bề mặt kém, chưa đạt

- Do chọn chế độ cắt không hợp lí (chủ yếu là lượng chạy dao quá lớn)

- Do lưỡi dao bị cùn (mòn quá mức độ cho phép), hoặc dao bị lệch chỉ vài răng làm việc.

- Do chế độ dung dịch làm nguội không phù hợp., hệ thống công nghệ kém cững chắc

- Chọn chế độ cắt hợp lý giữa v, s, t.

- Kiểm tra dao cắt trước, trong quá trình gia công

- Luôn thực hiện tốt độ cứng vững công nghệ: Dao, đồ gá, thiết bị,.

- Khóa chặt các vị trí bàn máy khi thực hiện các bước cắt.

- Không thực hiện các bước tiến hành khoá chặt các ph- ương chuyển động không cần thiết (không làm việc) của bàn máy.

Kiểm tra sản phẩm

Kiểm tra kích thước, độ nhám

Sử dụng thước cặp, pan me đo ngoài kiểm tra các kích thước như đường kính đỉnh răng, chiều dày răng, độ nhám bằng so sánh

Kiểm tra độ đều răng

Dùng calíp giới hạn, hoặc thước cặp, hoặc panme đo răng đặc biệt (hình 1.9) Kích thước miệng đo a được xác định với răng có góc ăn khớp góc α = 20 0

- Số răng bao để kiểm tra pháp tuyến chung của răng bánh răng:

- Khoảng pháp tuyến chung kiểm tra răng bánh răng:

W = mn [1,476 (2Zn - 1) + 0,014 Z tđ] Để đảm bảo độ chính xác của răng, chúng ta sử dụng một loại thước cặp để kiểm tra chiều dày bánh răng, kết hợp với hai thang đo thước đứng và một thang đo thước ngang (hình 1.10) Nhờ loại thước cặp này, hàm đo của thước kẹp được đưa vào sườn răng ở chiều cao chuẩn, cho phép xác định chính xác chiều dày và sự đồng đều giữa các mặt răng.

(h’),đo dây cung tương ứng với chiều

Hình 1.9 Sử dụng pan me đo răng đặc biệt đo độ đều của răng

Hình 1.10 Kiểm tra chiều dày răng dày của răng ở vòng tròn nguyên bản, rồi đọc thang thước ngang với kích thước chiều dày răng đã được xác định ở trên (S = 1.57m).

Để kiểm tra sự ăn khớp của bánh răng trụ răng nghiêng sau khi phay, sử dụng các bánh răng cùng loại (cùng môđun) nhưng ngược hướng xoắn, lắp trên hai trục song song có giá đỡ và cho bánh răng chuyển động bằng tay hoặc một lực xoay bất kỳ để xem xét và kết luận mức độ ăn khớp: êm hay không êm, nhẹ hay nặng Đối với hai bánh răng cùng hướng xoắn thì được đặt vuông góc với nhau để kiểm tra đúng chuẩn Trong các trường hợp có sai lệch, tiến hành phay lại hoặc áp dụng các phương pháp khác như cà răng, sửa răng hoặc mài đánh bóng để khắc phục.

Vệ sinh công nghiệp

-Tháo chi tiết , dao ,đầu phân độ ,ụ động , điều chỉnh máy về vị trí ban đầu

- Lau sạch dụng cụ đo, dao , dụng cụ gá để đúng nơi quy định

- Điều khiển các cơ cấu chạy dao về vị trí an toàn

-Tra dầu bảo quản lên băng máy

-Vệ sinh máy, thiết bị và nơi làm việc

Các bước thực hiện phay bánh răng trụ răng nghiêng

TT Bước công việc Chỉ dẫn thực hiện

1 Nghiên cứu bản vẽ - Đọc hiểu chính xác bản vẽ

- Xác định được: Đường kính đỉnh răng (Di), chiều dày răng, môđun (m) số răng (z), chiều cao răng (h), bước xoắn

(s), góc nghiêng (õ), số vòng lỗ và số lỗ cần quay, bánh răng thay thế, hướng xoắn, vật liệu của chi tiết gia công.

- Chuyển hoá các ký hiệu thành các kích thước gia công tương ứng

2 Lập quy trình công nghệ - Nêu rõ thứ tự các bước gia công, gá đặt, dụng cụcắt, dụng cụ đo, chế độ cắt và tiến trình kiểm tra

- Tính toán đúng và đủ các thông số hình học cần thiết cho một bánh răng nghiêng

3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ

- Chuẩn bị máy, chuẩn bị đầy đủ: Dụng cụ gá, dụng cụ đo kiểm, dụng cụ cắt, phôi, giẻ lau và bảo hộ lao động

- Dầu bôi trơn ngang mức quy định

- Tình trạng máy làm việc tốt, an toàn

4 Gá lắp dao - Lau sạch trục gá, ống lót, then, dao

- Gá dao trên trục chính đúng vị trí và đúng yêu cầu kỹ thuật

- Độ đảo mặt đầu cho phép < 0,1mm

5 Gá phôi và lấy tâm

- Xác định đúng chuẩn gá

- Gá phôi trên đầu phân độ và mũi tâm đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Lấy tâm phôi bằng mũi vạch dấu

6 Lắp bánh răng thay thế

- Xác định đủ bánh răng và đúng vị trí của các bánh răng thay thế trên chạc gá, phù hợp với bước xoắn và chiều xoắn

- Các bánh răng ăn khớp sít, đều và êm

7 Phay - Chọn chế độ cắt hợp lý

- Xoay bàn máy (hoặc đầu dao) đi một góc bằng góc xoắn và đúng hướng xoay

- Đường tâm dao trùng với điểm giữa đường tâm phôi

- Thực hiện đúng trình tự và phương pháp phay bánh răng nghiêng

- Đúng số răng, đều, đúng hướng nghiêng

- Ăn khớp sít, êm với bánh răng cùng mô đun

- Kích thước sai lệch  0,05 mm

- Kiểm tra tổng thể chính xác + Kiểm tra khoảng pháp tuyến chung bằng ban me đo răng chuyên dung

+ Kiểm tra bề dầy răng bằng thước đo chuyên dung

+ Kiểm tra bánh răng bằng máy đo tổng hợp răng

- Thực hiện công tác vệ sinh công nghiệp

- Giao nộp thành phẩm đầy đủ

- Ghi sổ bàn giao ca

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Câu hỏi điền khuyết

Hãy điền nội dung thích hợp vào chỗ trống trong các trường hợp sau đây:

1 Khi phay bánh răng trụ răng nghiêng phải thực hiện theo nguyên tắc

2 Bánh trụ răng nghiêng có hướng xoắn phải và hướng xoắn trái khi quay bàn máy ta xác định hướng xoay là

3 Khi chọn dao phay môđun để phay bánh răng trụ răng xoắn ta phải chọn môđun theo

Hãy chọn câu đúng sau:

Khi phay bánh răng trụ răng nghiêng, hiện tượng bước xoắn không đúng xuất hiện do các nguyên nhân chính sau: a) thao tác máy không đúng kỹ thuật; b) chọn sai bộ bánh răng lắp ngoài; c) xác định sai vị trí của các bánh răng thay thế; d) xoay sai bàn máy; e) tất cả các phương án trên Việc nhận diện và kiểm soát những yếu tố này sẽ giúp đảm bảo độ chính xác và tuổi thọ của bánh răng khi gia công.

Hãy đánh dấu vào một trong hai ô (đúng-sai) trong các trường hợp sau đây:

1- Bước xoắn phụ thuộc vào đường kính vòng chia Đúng ฀

2- Bước xoắn phụ thuộc vào góc xoắn. Đúng ฀

3- Góc xoắn càng lớn thì bước xoắn càng lớn Đúng ฀

4- Chọn số hiệu dao theo Zgiả thiết khi phay bánh răng trụ răng nghiêng. Đúng ฀

5- Hai bánh răng nghiêng chỉ ăn khớp với nhau khi cùng hướng xoắn. Đúng ฀

1) Thế nào là môđun chếch và môđun thật của răng xoắn ? Chúng quan hệ với nhau như thế nào ?

2) Góc xoắn của răng được xác định như thế nào?

3) Hãy nêu trình tự phay bánh răng xoắn? Điểm khác biệt so với phay bánh trụ răng thẳng là gì ?

4) Tự chọn một ví dụ để tính toán, chọn dao, chọn và lắp bánh răng thay thế.

5) Phân tích nguyên nhân của từng dạng sai hỏng khi phay bánh răng trụ răng nghiêng, tìm biện pháp để đề phòng và sửa sai

1 Hãy tính toán và tiến hành phay một bánh răng trụ răng nghiêng biết:

Dp = 60mm; mn= 2.5; góc xoắn = 25 0 , T = 6; N = 40; có prôfin gốc 0n 20 0 , f0 = 1; C = 0,25mn các bánh răng thay thế có hệ 4; các vòng lỗ trên các đĩa chia có các vòng lỗ từ 15 đến 49.

2 Hãy tính toán và tiến hành phay hai bánh răng trụ răng nghiêng ăn khớp biết: có prôfin gốc 0n = 20 0 , f0 = 1; C = 0,25mn

Trong thiết kế hộp răng truyền động, các tham số chính được xác định như sau: Dp1 = 70 mm, mn = 2, góc xoắn 25°, T = 6 và N = 40 Tỷ số truyền giữa hai bánh răng được thiết lập là i = 1/3, đáp ứng yêu cầu truyền động của hệ Các bánh răng thay thế thuộc hệ 4, và các vòng lỗ trên đĩa chia có phạm vi từ 15 đến 49 để đảm bảo khả năng lựa chọn cấu hình và điều chỉnh linh hoạt Việc đồng bộ các tham số này giúp tối ưu hóa hiệu suất truyền động, đồng thời dễ lắp ráp và thay đổi cấu hình sản phẩm khi cần.

1) Hãy tính toán và lập các bước tiến hành phay hai bánh răng trụ răng nghiêng ăn khớp biết: m n = 3.5; A = 90; β= 20 0 ; có prôfin gốc  0n = 20 0 , f 0 =

Trong thiết kế truyền động, C = 0,25 m, tỷ số truyền giữa hai bánh răng i = 2/3, B = 20 mm và N = 40 răng được xác định rõ Các vòng lỗ trên các đĩa chia có từ 15 đến 49 lỗ, cho phép điều chỉnh cấu hình bánh răng linh hoạt Bộ bánh răng lắp ngoài được thiết kế theo hệ 4 và 5, đạt độ chính xác cấp 7 và độ nhám cấp 5, đáp ứng yêu cầu về độ chuẩn xác và chất lượng bề mặt cho các ứng dụng cơ khí chính xác cao.

2) Hãy tính toán và tiến hành phay hai bánh răng trụ răng nghiêng ăn khớp biết: m n = 2; có prôfin gốc  0n = 20 0 , f 0 = 1; C = 0,25m n

A = 60; β = 25 0 ; tỷ số truyền giữa hai bánh răng i = 1/3; B = 20 mm; N = 40; các vòng lỗ trên các đĩa chia có từ 15 đến 49 và bộ bánh răng lắp ngoài theo hệ

4 và 5 độ chính xác cấp 7, độ nhám cấp 5.

Có prôfin gốc 0n = 20 0 , f0 = 1; C = 0,25mn; mn = 3; Z = 30, góc nghiêng  = 25 0 hướng phải, phay trên ụ chia YUA –H – 135 với máy có Pm = 240.

PHAY RÃNH XOẮN

Các thông số cơ bản của rãnh xoắn

Là góc được tạo bởi góc của dao gia công rãnh ký hiệu α

Là số đường vào rãnh trên mặt đầu trục

Là góc hợp bởi giữa rãnh xoắn với đường tâm dọc mặt trụ

Là hướng đi của rãnh xoắn theo chiều dọc mặt trụ Có hướng xoắn trái và hướng xoắn phải

Yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh xoắn

Các yêu cầu kỹ thuật :

- Rãnh có độ bền mỏi tốt

- Có độ cứng cao, chống mòn tốt

- Tính ổn định, không gây ồn

- Hiệu suất làm việc lớn, năng suất cao.

Các điều kiện kỹ thuật khi phay rãnh xoắn :

- Kích thước của các thành phần cơ bản của rãnh xoắn như: Góc xoắn, bước xoắn, biên dạng xoắn

- Số rãnh đúng, góc xoắn và bước xoắn đúng theo thiết kế.

- Độ nhám đạt cấp 8, đến cấp 11 tức là Ra = 0,63 - 0.08m

- Khả năng làm việc, hoặc tham gia cắt gọt tốt

Chọn dao phay góc để phay rãnh xoắn

Nguyên tắc chọn dao phay góc để phay rãnh xoắn là dao phay góc đơn hoặc dao phay góc kép có góc φcủa dao bằng αcủa chân rãnh

Khi chọn dao phay góc đơn, hoặc dao phay góc kép để phay rãnh xoắn

Dao phay được lắp trên trục ngang và cố định góc nghiêng của dao Góc nghiêng thực tế được tạo ra bởi phôi được nghiêng một góc nhất định, như đã nêu ở trên.

Đối với rãnh xoắn có biên dạng xoắn lớn và bước xoắn nhỏ, rãnh có kích thước lớn, ta thường sử dụng dao phay trụ, loại dao này được lắp trên trục đứng của máy phay Khi phay, sự hình thành của rãnh xoắn được xác định tương tự như khi sử dụng dao phay đĩa Tuy nhiên, việc xoay phôi cần thực hiện như khi dùng dao phay đĩa, để đảm bảo đường rãnh xoắn có độ chính xác cao và bề mặt gia công tốt Việc lựa chọn dao phay trụ cho rãnh xoắn giúp tối ưu hoá hiệu suất gia công và chất lượng sản phẩm.

Tính và chọn đĩa chia độ cho phù hợp với số rãnh cần phay

 chọn số vòng chẵn và số lỗ lẻ đúng với số phần cần chia (z) trong trường hợp số rãnh (Z >1) (Nếu trường hợp không

Hình 2.1 Sử dụng dao phay góc kép a) Phay rãnh xoắn phải b) Phay rãnh xoắn trái

Hình 2.2 Dao phay trụ trên trục đứng chia hết cũng phải tiến hành chia theo các phương pháp khác như: Vi sai hay chia phức tạp).

Phương pháp gia công

Nguyên tắc hình thành rãnh xoắn

- Chuyển động tịnh tiến dọc chính là chuyển động chạy dao dọc

- Chuyển động xoay tròn của phôi quanh trục

Tính toán chuyển động khi phay rãnh xoắn

Hai chuyển động đó xảy ra đồng thời cùng một lúc với tỷ lệ nhất định mà trong quá trình tính toán xác định được

Trong quá trình gia công, phôi quay một vòng đồng thời tịnh tiến được một khoảng bằng bước xoắn S của rãnh xoắn trên bánh trụ Chuyển động tịnh tiến dọc trục (chính là chuyển động của bàn máy) kết hợp với bộ bánh răng lắp ngoài truyền chuyển động từ trục vít me đến trục phụ tay quay, giúp phôi quay tròn theo tỷ lệ được xác định Bộ bánh răng thay thế này phải được tính toán và lắp đặt đúng vị trí để đảm bảo sự đồng bộ và hiệu quả gia công.

Phay bằng dao phay đĩa răng kép yêu cầu mặt phẳng của thân dao nằm nghiêng theo hướng xiên của rãnh xoắn để mặt cắt rãnh có biên dạng như lưỡi dao và đồng thời giúp dao không bị kẹt khi phay ở các mức sâu của rãnh.

Hình 2.3 Nguyên tắc hình thành rãnh xoắn

Trên hình 2.4 thể hiện hướng chéo của dao trên trục chính đồng thời trùng với hướng chéo của rãnh, và các yếu tố của rãnh xoắn gồm bước xoắn S, chu vi phôi πD và góc xoắn β.

Tính bộ bánh răng lắp ngoài

Quay bàn máy ngang một vòng bằng bước ren vít me (t), bàn máy chuyển động tịnh tiến dọc trục qua bộ bánh răng lắp ngoài d x c b a, truyền động cho trục phụ của đầu chia quay Từ trục phụ đầu chia, qua các cặp bánh răng côn có tỉ số 1:1 (không ảnh hưởng đến tính toán), tới bộ truyền bánh vít trục vít (K) có tỉ số 40 : 1, (cũng có thể là 60:1) truyền đến trục chính làm phôi quay Các bánh răng lắp ngoài được tính toán căn cứ vào các yếu tố cụ thể như: Bước xoắn; góc xoắn; đường kính phôi và bước vít me bàn máy được phay.

Từ phương trình truyền động (hình 2.5) trên, ta rút ra công thức tổng quát khi tính bánh răng thay thế:

Hình 2.4 Hướng chéo của dao răng kép và các yếu tố của rãnh xoắn

Hình 2.5 Sơ đồ động khi phay rãnh xoắn i = Px

Trong đó: i - là tỷ số truyền của bộ bánh răng lắp ngoài

T - là bước ren của trục vít me bàn máy

Px - là bước xoắn của bánh răng trụ răng nghiêng cần gia công

N - là tỷ số truyền giữa trục vít và bánh vít trong bộ truyền của đầu phân độ (thường N = 40)

Pm, hay số đặc tính của máy phay, là tham số dùng để mô tả đặc trưng hoạt động của máy, thường có giá trị Pm = 6.40 240 Khi Pm và Px được đo theo hệ Inch (hệ Anh), ta quy đổi sang đơn vị mét bằng cách nhân với 25.4.

Sau khi tính toán tỷ số truyền i, ta biểu diễn dưới dạng b/a hoặc dưới dạng d×c/(b×a) Với cách biểu diễn tối giản, i có tử số là a và mẫu số là b Các bánh răng này nhất thiết phải có trong hệ bánh răng có sẵn ở phân xưởng (kèm theo máy) theo hệ 4 và hệ 5 Trong trường hợp phải chọn hai cặp bánh răng thay thế, ta sử dụng a, b, c, d với giá trị phân số không đổi Có thể phân tích phân số b/a từ tỷ số truyền góc nhằm tạo ra tỷ số truyền con bằng tích d×c/(b×a).

Sau khi tích hai tỷ số ở dạng tối giản và không thể rút gọn thêm, ta tìm bội số chung nhỏ nhất của chúng để sao cho phù hợp với số răng của các bánh răng có sẵn trên máy; tỷ số này vẫn giữ nguyên giá trị giữa tử số và mẫu số khi ghép lại với hệ truyền động.

Trong ví dụ trên ta có thể chọn:

4 vv b a    theo hệ 4 và hệ 5:

Ta xét một ví dụ cụ thể như sau: Hãy tính toán bộ bánh răng lắp ngoài biết:

Px = 120mm, T = 6mm, N = 40 Áp dụng công thức i Px

NT Thay số vào ta có i 1

Nếu sử dụng một cặp bánh răng thay thế ta có: b a 32

Khi sử dụng hai cặp bánh răng thay thế ta có: d c b a  50

Trong hệ bánh răng thay thế, để thực hiện các bước tính toán và chọn bánh răng thay thế, nếu một số yếu tố vẫn chưa có sẵn, ta phải tiến hành tính toán các tham số liên quan như góc nghiêng (hay còn gọi là góc xoắn) hoặc bước xoắn Px.

Lắp bộ bánh răng lắp ngoài và xoay góc nghiêng bàn máy khi phay rãnh xoắn

Cách lắp bánh răng lắp ngoài a) Yêu cầu

- Xác định đúng vị trí giữa bánh chủ động và bánh bị động

- Hướng xoắn đúng với thiết kế

- Các bánh răng truyền động êm, nhẹ nhàng b) Cách lắp

Khi chỉ dùng một cặp bánh răng gồm bánh răng a và bánh răng b, bánh răng a đóng vai trò chủ động và được lắp ở đầu vít bàn máy dọc, còn bánh răng b đóng vai trò bị động và được lắp ở đầu phụ của trục chia; đến đây xuất hiện hai trường hợp khác nhau.

Để đạt được hướng xoắn trái trong hệ truyền động giữa bánh răng a và bánh răng b, cần lắp thêm một bánh răng trung gian có số răng bất kỳ miễn sao nó có thể nối truyền động giữa hai bánh răng kia Bánh răng trung gian cho phép thay đổi chiều quay và tạo ra hướng xoắn mong muốn mà vẫn đảm bảo sự ăn khớp giữa răng và thân răng trong chu trình truyền động, từ đó duy trì hiệu quả truyền động của toàn bộ hệ thống Việc lựa chọn và sắp xếp bánh răng trung gian còn ảnh hưởng tới tỉ lệ truyền động và tốc độ quay, do đó nên cân nhắc kỹ giữa số răng của các bánh để đạt được kết quả mong muốn Trong thiết kế, tham khảo hình minh họa (hình) để hình dung vị trí lắp đặt và cách ghép nối giữa bánh răng a, bánh răng b và bánh răng trung gian, nhằm đảm bảo truyền động mượt mà và hạn chế sự lệch tâm hoặc kẹt trong quá trình làm việc.

2.6) Đảm nhận nhiệm vụ bắc cầu trong hệ thống truyền động Số răng của bánh răng trung gian có thể được chọn tùy ý, miễn là cùng môđun (cỡ răng) và đường kính phù hợp để thực hiện việc bắc cầu một cách hiệu quả Việc lựa chọn số răng trung gian linh hoạt cho phép tối ưu hóa truyền động giữa các bánh răng và đảm bảo sự ăn khớp, đồng thời giữ được độ chính xác của hệ thống Trong trường hợp sử dụng 4 bánh răng trung gian, cần chú ý đảm bảo sự đồng bộ giữa môđun và đường kính để duy trì sự ổn định của truyền động và giảm sai lệch.

Hình 2.6 Hệ thống: Máy, dao khi sử dụng hai bánh răng lắp ngoài a,b và 1 bánh răng trung gian Z 0

Hình 2.7 mô tả cách lắp 4 bánh răng ở ngoài quanh hệ trục: bánh răng a lắp vào đầu trục vít me bàn máy, bánh răng d lắp vào trục phụ của tay quay, còn hai bánh răng b và c (gọi là bánh răng trung gian) được bố trí ở giữa để truyền động giữa bánh a và bánh d Việc căn chỉnh giữa các răng và cố định các bánh răng cần chính xác để đảm bảo tiếp xúc răng tốt, truyền mô-men mượt mà và giảm khe hở trong cơ cấu truyền động.

(hình 2.5) cách lắp như sau: Bánh răng b khớp với a, còn c cùng trục với b nhưng ăn khớp với d

Để đạt được hướng xoắn phải trong hệ truyền động, ta lắp hai bánh răng trung gian nhằm làm cầu nối giữa vít me bàn máy và trục phụ đầu chia, giúp hai trục quay ngược chiều nhau Về nguyên tắc, một bánh răng trung gian đơn lẻ không đủ để đảm bảo hướng xoắn phải, nhưng do khoảng cách giữa vít me bàn máy và trục phụ đầu chia khá xa, cần một cầu trung gian để liên kết và điều chỉnh khoảng cách, từ đó đảm bảo truyền động ổn định và đúng hướng.

Chú ý khi sử dụng số bánh răng trung gian cho cầu nối: cần hết sức thận trọng trong việc xác định chiều quay của bàn máy so với chiều quay của trục chính đầu chia độ Lắp các bánh răng trung gian phải ăn khớp tốt, không hở quá để tránh va đập ồn ào và cũng không căng quá để tránh răng bị kẹt Lắp then tốt, xiết mũ ốc chắc chắn, bỏ mỡ vào răng và trục trung gian để bôi trơn và tăng độ bền cho hệ truyền động.

Để gia công rãnh xoắn ngoài trên bộ bánh răng lắp ngoài bằng máy phay, ngoài các bước tính toán thông số, các thành phần cần thiết và cách xác định vị trí của bộ bánh răng, ta còn phải xoay bàn máy một góc tương ứng với góc nghiêng rãnh xoắn nhưng ngược với chiều quay Ví dụ, với hướng xoắn trái ta xoay bàn máy theo chiều kim đồng hồ (xem hình 2.7) Trong trường hợp dùng dao phay trụ đứng, ta phải xoay trục chính đi một góc bằng với góc nghiêng của rãnh xoắn và hướng quay tương tự như khi xoay bàn máy Để xác định góc xoắn, khi phân tích cấu trúc rãnh xoắn (hình 2.8) ta thấy AC là chu vi của phôi (πD), BC là bước xoắn (Px), và góc ABC chính là góc xoắn.

Theo tam giác lượng ta có:

Các dạng sai hỏng, nguyên nhân, biện pháp đề phòng

Nguyên nhân Cách phòng ngừa và khắc phục

- Do tính toán bánh răng lắp ngoài và xác định hướng xoắn sai.

- Lắp sai vị trí của các bánh răng thay thế hoặc sử dụng bánh răng trung gian không đúng

- Nếu phay xong rồi mới phát hiện được thì không sửa được.

- Muốn đề phòng, trước tiên là phải nắm vững quy tắc chiều xoắn khi phay

- Thận trọng trong việc xác định hướng xoay của bàn máy, và vị trí chính xác

- Nên kiểm tra cẩn thận kết quả bằng cách phay thử một vạch mờ trên chiều dài phôi rồi kiểm tra lại, nếu thấy đúng mới phay.

2 Bước xoắn, góc xoắn, không đúng thiết kế.

Trong quá trình xác định các thông số hình học của rãnh xoắn, sai lệch có thể xuất hiện nếu dữ liệu liên quan đến các thành phần của rãnh bị đọc sai hoặc hiểu sai Điều này có thể làm sai lệch các tham số như đường kính, bước rãnh, chiều sâu và góc nghiêng, từ đó ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc và độ bền của chi tiết Để đảm bảo độ chính xác cao, cần kiểm tra lại toàn bộ dữ liệu, hiệu chuẩn thiết bị đo và xác nhận thông số từ nhiều nguồn, đồng thời áp dụng quy trình đo lường chuẩn, giảm thiểu sai lệch và tối ưu hóa thiết kế cũng như quá trình gia công rãnh xoắn.

- Tính toán tỷ số truyền của bộ bánh răng lắp ngoài không chính xác, hoặc lắp sai vị trí khi xác định chiều xoắn của bánh răng

- Xác định góc xoắn không đúng, hoặc xoay nhầm số.

- Trong quá trình phay bộ bánh răng chuyển động không suốt (bị kẹt vào một thời điểm nào đó)

- Điều này cũng có thể xảy ra trong quá trình thao tác:

Quên hoặc nhầm một công đoạn nào đó.

- Đọc và xác định chính xác các thành phần, thông số hình học của một rãnh xoắn Góc xoắn, bước xoắn.

- Tính toán bộ bánh răng lắp ngoài chính xác kể cả các vị trí lắp bánh răng.

- Kiểm tra chặt chẽ và theo dõi thường xuyên bộ bánh răng lắp ngoài trong quá trình phay

- Luôn thận trọng trong thao tác.

- Nên phát hiện sớm để có các định hướng khắc phục.

3 Rãnh không đúng kích thước, sai số rãnh

- Chiều sâu của rãnh không đúng có thể cạn, có thể quá sâu, do thao tác sai khi sử dụng các vạch khắc độ của bàn máy

- Số đầu mối (số rãnh) không đúng, Do tính nhầm số vòng lỗ trên các đĩa chia, hoặc thao tác sai trong quá trình phay

- Nếu phay sâu rồi mới phát hiện được thì không sửa được

- Muốn đề phòng, trước tiên là phải kiểm tra khi phay thử, phay phá

- Thận trọng trong việc tính toán số lỗ trên các vòng lỗ của các đĩa chia tương ứng với số rãnh, thao tác thận trọng, chính xác.

4 Rãnh không đứng biên dạng

- Chọn nhầm dao có thể lớn quá, hoặc không đúng biên dạng rãnh, trong trường hợp này thì không sửa được.

Trong gia công, ngay cả khi đã chọn đúng dao, sai ở góc xoay bàn máy cũng có thể khiến biên dạng rãnh bị sai ở một phía, vì khi cắt nó sẽ mở rộng về phía đó Để đảm bảo chất lượng và độ chính xác của rãnh, phải xác định và thiết lập đúng góc xoay bàn máy, kiểm tra tham số gia công trước khi chạy và theo dõi liên tục biên rãnh trong quá trình gia công để hạn chế lệch biên và biến dạng hình học.

- Nếu phay đúng chiều sâu rồi mới phát hiện được thì không sửa được.

- Muốn đề phòng, trước tiên là phải kiểm tra khi phay thử, phay phá

- Thận trọng trong việc chọn dao phay rãnh

- Thao tác thận trọng, chính xác.

5 Độ nhẵn kém, bề mặt không đạt

- Do chọn chế độ cắt không hợp lí (chủ yếu là lượng chạy dao quá lớn, mà vận tốc cắt thì thấp)

- Do lưỡi dao bị cùn (mòn quá mức độ cho phép), hoặc dao bị lệch chỉ vài răng làm việc.

- Do chế độ bôi trơn bằng dung dịch làm nguội không phù hợp, hệ thống công nghệ kém cững chắc.

- Chọn chế độ cắt hợp lý giữa v, s, t.

- Kiểm tra dao cắt trước, trong quá trình gia công

- Luôn thực hiện tốt độ cứng vững công nghệ: Dao, đồ gá, thiết bị.

- Sử dụng đúng chế độ bôi trơn, làm nguội.

- Khóa chặt các vị trí bàn dao không cần thiết

- Không thực hiện các bước tiến hành khoá chặt các phư- ơng chuyển động của bàn máy.

Kiểm tra sản phẩm

Sử dụng thước cặp, pan me đo răng kiểm tra các kích thước như: Đường kính, Khoảng pháp tuyến chung, chiều dày răng, độ nhám bằng so sánh

Để kiểm tra sản phẩm ở bước xoắn, ta sử dụng dụng cụ đo như thước đo góc và calip giới hạn, hoặc thước cặp và panme đặc biệt (tham khảo bài 36.1) để kiểm tra chiều rộng và chiều dày của rãnh.

Vệ sinh công nghiệp

- Biết được trình tự các bước thực hiện vệ sinh công nghiệp;

- Thực hiện đúng trình tự đảm bảo vệ sinh đạt yêu cầu;

- Có ý thức trong việc bảo vệ dụng cụ thiết bị, máy móc

+ Cắt điện trước khi làm vệ sinh.

+ Lau chùi dụng cụ đo.

+ Sắp đặt dụng cụ đúng nơi quy định.

+ Vệ sinh máy máy và tra dầu vào các bề mặt làm việc của máy

+ Quét dọn nơi làm việc cẩn thận, sạch sẽ.

Trước khi lau chùi máy, cần dừng máy và dọn phoi bằng băng xô hoặc chổi mềm Dùng giẻ tẩm dầu mazut lau sạch toàn bộ bề mặt tiếp xúc, sau đó lau lại bằng giẻ khô sạch Nếu máy nghỉ lâu ngày thì nên bôi một lớp dầu mỡ lên trên máy để chống rỉ sét.

Để bảo đảm vận hành ổn định của máy, cần thường xuyên theo dõi dầu mỡ tại các bộ phận như hộp số và hộp chạy dao để đánh giá xem lượng dầu mỡ đã đúng quy định hay chưa; nếu thiếu phải bổ sung đầy đủ Theo thời gian, dầu mỡ có thể biến chất nên cần thay dầu mỡ mới Ngoài ra, cần bôi trơn và cấp dầu mỡ cho các băng trượt dọc, ngang, lên xuống và các cơ cấu truyền động khác như cơ cấu xà ngang và khớp nối; đồng thời kiểm tra hệ thống dẫn dầu có bị tắc hay không và sửa chữa kịp thời khi có hiện tượng tắc nghẽn.

Trình tự các bước phay rãnh xoắn

TT Bước công việc Chỉ dẫn thực hiện

1 Nghiên cứu bản vẽ - Đọc hiểu chính xác bản vẽ

Để mô tả đầy đủ rãnh xoắn trên bánh răng, bài viết xác định các yếu tố chính như dạng rãnh xoắn, đường kính đỉnh và biên dạng rãnh, số đầu mối (z), chiều cao rãnh (h), bước xoắn (S), góc nghiêng (õ/θ), số vòng lỗ và số lỗ cần quay (đối với số đầu mối lớn hơn 1), bánh răng thay thế và hướng xoắn Việc nhận diện và quy định các tham số này cho phép phân tích, thiết kế và lựa chọn chi tiết sao cho tương thích với nhau và tối ưu hiệu suất của hệ truyền động.

- Vật liệu của chi tiết gia công

- Chuyển hoá các ký hiệu thành các kích thước gia công tương ứng.

2 Lập quy trình công nghệ - Nêu rõ thứ tự các bước gia công, gá đặt, dụng cụ cắt, dụng cụ đo, chế độ cắt và tiến trình kiểm tra

- Tính toán đúng và đủ các thông số hình học cần thiết cho một rãnh xoắn.

3 Chuẩn bị vật tư thiết bị dụng cụ

- Chuẩn bị đầy đủ: Máy, dụng cụ gá, dụng cụ đo kiểm, dụng cụ cắt, phôi, giẻ lau và bảo hộ lao động

- Dầu bôi trơn ngang mức quy định

- Tình trạng máy làm việc tốt, an toàn

4 Chọn dao, gá lắp, hiệu chỉnh dao

- Chọn dao phù hợp với rãnh xoắn cần gia công

- Lau sạch trục gá, ống lót, then, dao

- Gá dao trên trục ngang, (trục đứng) đúng vị trí và đúng yêu cầu kỹ thuật.

5 Gá phôi và lấy tâm - Xác định đúng chuẩn gá

- Gá phôi trên đầu phân độ và mũi tâm, hoặc sử dụng các dụng cụ gá khác đúng yêu cầu

- Độ không đồng tâm cho phép  0,1mm

- Lấy tâm phôi (nếu cần) chính xác.

6 Lắp bánh răng thay thế - Xác định đủ bánh răng và lắp đúng vị trí của các bánh răng thay thế trên chạc gá, phù hợp với bước xoắn, chiều xoắn.

- Các bánh răng ăn khớp sít, đều và êm

7 Phay - Xoay bàn máy đối với trục ngang; xoay trục đứng bằng dao trụ đứng có góc tương đương với góc xoắn và hướng xoắn ngược lại.

- Xác định vị trí tương đối giữa dao và phôi

- Chọn chế độ cắt hợp lý

- Đường tâm dao trùng với điểm giữa đường tâm phôi (nếu cần)

Xoay bàn máy phay rãnh xoắn trái

Xoay bàn máy phay rãnh xoắn phải

- Thực hiện đúng trình tự và phương pháp phay rãnh xoắn

- Đúng số rãnh, đều, đúng hướng nghiêng

- Kích thước sai lệch  0,05 mm

8 Kiểm tra hoàn thiện - Kiểm tra tổng thể chính xác

- Thực hiện công tác vệ sinh công nghiệp

- Giao nộp thành phẩm đầy đủ

- Ghi sổ bàn giao ca Đánh giá kết quả học tập

TT Tiêu chí đánh giá Cách thức và phương pháp đánh giá Điểmtối đa

Kết quả thực hiện của người học

1 Trình bày đầy đủ các yêu cầu khi phay bánh răng trụ răng thẳng Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học 2

2 Trình bày được phương pháp phay bánh răng trụ răng thẳng Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học 3

3 Trình bày cách gá lắp và điều chỉnh dao khi phay bánh răng trụ răng thẳng

Vấn đáp, đối chiếu với nội dung bài học 3

4 Trình bày các dạng sai hỏng khi phay bánh răng trụ răng thẳng Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học 2

1 Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị đúng theo yêu cầu của bài thực tập

Kiểm tra công tác chuẩn bị, đối chiếu với kế hoạch đã lập 1

2 Vận hành thành thạo máy phay Quan sát các thao tác, đối chiếu với quy trình vận hành 1

3 Chọn đúng chế độ cắt khi phay bánh răng trụ răng thẳng Kiểm tra các yêu cầu, đối chiếu với tiêu chuẩn 1

4 Sự thành thạo và chuẩn xác các thao tác phay bánh răng trụ răng thẳng

Quan sát các thao tác đối chiếu với quy trình thao tác 2

Theo dõi việc thực hiện, đối chiếu với quy trình kiểm tra

5.2 Độ song song và vuông góc 2

1.1 Đi học đầy đủ, đúng giờ Theo dõi việc thực hiện, đối chiếu với nội quy của trường.

1.2 Không vi phạm nội quy lớp học

1.3 Bố trí hợp lý vị trí làm việc

Theo dõi quá trình làm việc, đối chiếu với tính chất, yêu cầu của công việc.

1.4 Tính cẩn thận, chính xác Quan sát việc thực hiện bài tập 1

1.5 Ý thức hợp tác làm việc theo tổ, nhóm

Quan sát quá trình thực hiện bài tập theo tổ, nhóm 1

2 Đảm bảo thời gian thực hiện bài tập Theo dõi thời gian thực hiện bài tập, đối chiếu với thời gian quy định.

3 Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

Theo dõi việc thực hiện, đối chiếu với quy định về an toàn và vệ sinh công nghiệp

3.1 Tuân thủ quy định về an toàn khi sử dụng khí cháy 1

3.2 Đầy đủ bảo hộ lao động( quần áo bảo hộ, giày, kính,…) 1

3.3 Vệ sinh xưởng thực tập đúng quy định 1

KẾT QUẢ HỌC TẬP Tiêu chí đánh giá Kết quả thực hiện Hệ số Kết quả học tập

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Câu hỏi điền khuyết

Hãy điền nội dung thích hợp vào chỗ trống trong các trường hợp sau đây:

1 Phay rãnh xoắn được thực hiện theo nguyên tắc giống như phương pháp phay

2 Phay rãnh xoắn thường được chọn dao thích hợp

3 Khi chọn hướng xoắn thì có chiều xoắn với chiều của góc nghiêng bàn máy

Hãy chọn câu đúng sau:

Khi phay rãnh xoắn để đạt góc xoắn đúng, hiện tượng lệch góc xoắn thường bắt nguồn từ các nguyên nhân chủ yếu sau: quay bàn máy không đúng chiều; chọn sai bộ bánh răng lắp ngoài; xác định sai vị trí của các bánh răng thay thế; tính toán sai; và có thể là sự kết hợp của tất cả các phương án trên.

Hãy đánh dấu vào một trong hai ô (đúng-sai) trong các trường hợp sau đây:

1- Bước xoắn phụ thuộc vào đường kính đỉnh răng Đúng ฀

2- Bước xoắn phụ thuộc vào góc xoắn. Đúng ฀

3- Góc xoắn càng lớn thì bước xoắn càng nhỏ Đúng ฀

4- Bước xoắn phụ thuộc vào vị trí đặt của bánh răng thay thế. Đúng ฀

5- Chiều xoắn trái hay phải được xác định theo hướng xoắn từ trên xuống. Đúng ฀

6- Khắc phục lại được khi phay sai bước xoắn. Đúng ฀

1) Nhờ phối hợp những chuyển động gì mà phay được rãnh xoắn trên hình trụ, phối hợp theo nguyên tắc nào?

2) Làm thế nào để chọn được các bánh răng lắp ngoài khi phay rãnh xoắn

3) Các bánh răng được lắp như thế nào, muốn đạt được hướng xoắn trái, hoặc hướng xoắn phải?

4) Trình bày các bước phay rãnh xoắn trái?

5) Có thể xảy ra các dạng sai hỏng gì khi phay rãnh xoắn? Phân tích nguyên nhân của từng dạng sai hỏng khi phay răng xoắn, tìm biện pháp để đề phòng và sửa sai.

1) Hãy tính toán các thông số và thành phần của một rãnh xoắn biết: D 60mm; z = 3;  = 45 0 , T= 6; N = 40; các bánh răng thay thế có hệ 4; 5; các vòng lỗ trên các đĩa chia có các vòng lỗ từ 15 đến 49.

2) Hãy tính toán để tiến hành phay rãnh xoắn biết: D = 65 mm;  = 30 0 , Z = 5; vít me bàn máy t = 6; N = 40; các bánh răng thay thế có hệ 4; 5 các vòng lỗ trên các đĩa chia có các vòng lỗ từ 15 đến 49.

Ngày đăng: 29/12/2022, 17:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm