1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình lập trình CAD CAM CNC căn bản (nghề cắt gọt kim loại cao đẳng)

63 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Lập Trình CAD CAM CNC Căn Bản
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Đồng Tháp
Chuyên ngành Nghề Cắt Gọt Kim Loại
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. Lậ p trình gia công phay (Milling) (6)
    • 1.1. M ộ t s ố thu ậ t ng ữ thường dùng (6)
    • 1.2. Các chức năng chính trong modul MasterCam Mill (6)
    • 1.3. Trình tự chung để gia công mộ t chi ti ế t (0)
      • 1.3.1. Bướ c 1: Thi ế t l ập mô hình hình họ c c ủ a chi ti ế t c ần gia công (7)
      • 1.3.2. Bướ c 2: Thi ết đặt phôi, cấu hình chương trình, dao cụ (7)
      • 1.3.3. Bướ c 3: Thi ết đặt các tham số dao c ụ và các tham số công nghệ (9)
      • 1.3.4. Bước 4: Mô phỏng và xuất chương trình NC (12)
    • 1.4. Các kiểu đườ ng ch ạ y dao ch ính trong modul MasterCam Mill (0)
      • 1.4.1. Ch ạ y dao ki ể u Contour (Contour Toolpaths) (0)
      • 1.4.2. Ch ạ y dao khoan (Drill) (14)
      • 1.4.3. Ch ạ y dao ki ể u Pocket (0)
      • 1.4.4. Ch ạ y dao ki ể u Face (0)
      • 1.4.5. Ch ạ y dao ki ể u Surface (b ề m ặ t) (0)
    • 1.5. Bài tậ p: L ập chương trình NC gia công chi tiế t theo b ả n v ẽ (0)
      • 1.5.1. Thi ết đặt phôi và các tham số v ề máy và dụ ng c ụ (23)
      • 1.5.2. Thi ế t l ập các nguyên công để gia công chi tiế t (25)
  • Chương 2. Lập trình gia công cho máy tiệ n (Lather) (37)
    • 2.1. Các thuậ t ng ữ thường dùng (37)
    • 2.2. Các chức năng chính trong modul MasterCam Lather (38)
    • 2.3. Bài tậ p 1: L ập chương trình gia công cho chi tiết như hình vẽ (40)
      • 2.3.1. Trình tự th ự c hi ệ n (40)
      • 2.3.2. N ộ i dung ti ến hành (41)
    • 2.4. Bài tậ p 2: L ập trình gia công chi tiết nhƣ hình (53)
      • 2.4.1. Trình tự th ự c hi ệ n (53)
      • 2.4.2. N ộ i dung ti ến hành (54)

Nội dung

Pocket Phay chi tiết dạng hốc, đảo Face Phay khỏa mặt Surface Phay bề mặt cong Multiaxis Lập trình cho máy nhiều trục Operation Mở hộp thoại Operations Manager để làm việc với các n

Lậ p trình gia công phay (Milling)

M ộ t s ố thu ậ t ng ữ thường dùng

Toolpaths: Cơ sở dữ liệu của đường dịch chuyển dao cụ (gọi tắt là đường chạy dao)

Job Setup: Thiết lập các tham số máy, cài đặt phôi, cấu hình NCI, các giá trị bù dao cụ

Operations: Nguyên công, một phần của quá trình gia công chi tiết

Face: Nguyên công khỏa mặt

Rough: Nguyên công gia công thô

Finish: Nguyên công gia công tinh

Pocket: Kiểu gia công các hốc, đảo

Trình tự chung để gia công mộ t chi ti ế t

New Tạo mới toàn bộ từphôi liệu đến dụng cụvà các nguyên công

Contour Chạy dao theo đường chu tuyến

Pocket Phay chi tiết dạng hốc, đảo

Surface Phay bề mặt cong

Multiaxis Lập trình cho máy nhiều trục

Mở hộp thoại Operations Manager đểlàm việc với các nguyên công (thêm, hiệu chỉnh, mô phỏng, xuất chương trình NC…)

Job Setup Thiết đặt phôi và các tham sốmáy

Next Menu Chuyển sang trang menu kế tiếp

Entry Nhập các chú thích chương trình

Transform Tạo các nguyên công giống nhau bằng: dịch chuyển, quay, đối xứng

1.3 Trình tựchung để lập trình gia công một chi tiết:

1.3.1 Bước 1: Thiết lập mô hình hình học của chi tiết cần gia công:

You can directly set up your designs in MasterCam using the Design feature or prepare your models in other CAD software such as Pro/ENGINEER or Inventor before transferring them to MasterCam for CAM operations This flexible workflow ensures seamless integration between CAD and CAM processes, optimizing your manufacturing efficiency.

1.3.2 Bước 2: Thiết đặt phôi, cấu hình chương trình, dao cụ:

Sau khi có mô hình hình học của các chi tiết ta tiến hành thiết đặt phôi liệu và các than sốmáy, dụng cụ, công nghệ,… nhƣ sau:

Từ Main Menu  Job Setup mở hộp thoại Job Setup

Import: Nhập các thiết đặt từ một file có sẵn

Views: Mở hộp thoại Views Manager để thiết đặt hướng nhìn

Tools: Mở hộp thoại Tools Manage để thiết đặt dao cụ

X, Y, Z: Kích thước phôi trên các trục x, y, z

Stock Origin: Gốc tọa độphôi

Select Origin: Chọn gốc tọa độphôi

Select Corners: Tạo phôi bằng chọn hai điểm góc trên và góc dưới đối diện của khối hộp

Bounding Box: Tạo phôi tựđộng bao quanh chi tiết

NCI Extents: Tự động tính toán dựa trên các đường chuyển của dụng cụ trong trong file NCI

Fit Screen To Stock: Hiển thịphôi vừa màn hình

Safety Zone: Thiết lập vùng an toàn

Toolpath Configuration: Đặt các tùy chọn cho cấu hình đường chạy dao

Tool Offset Register: Khai báo bù dao, tùy chọn Add có hai thông số

Length (bù chiều dài dao) và Diameter (bù đường kính dao) Tùy chọn

From Tool là từkhai báo dụng cụ

Feed calculation involves determining the cutting speed based on the material being machined, ensuring optimal performance for different workpieces Tool selection is based on the specific cutting tool used, accounting for its parameters and capabilities The maximum RPM indicates the highest spindle speed permissible, such as 5000 revolutions per minute, to maximize efficiency while maintaining safety and tool integrity Properly calculating feed rates and selecting appropriate tools and speeds are essential for efficient and precise machining.

Material: Chọn vật liệu gia công

Post Processor: Chọn bộ hậu xử lý để dịch ra chương trình NC phù hợp với các bộđiều khiển khác nhau.

Sau khi thiết lập xong các tham số trong bảng chọn OK

1.3.3 Bước 3: Thiết đặt các tham số dao cụvà các tham sốcông nghệ:

Sau khi tạo phôi và xác định các tham số cần thiết, bước tiếp theo là thiết lập các nguyên công gia công chi tiết phù hợp Việc lựa chọn các nguyên công như Drill, Contour, Face, Surface, dựa trên đặc trưng hình dạng và yêu cầu của từng mô hình chi tiết giúp đảm bảo chất lượng và hiệu quả gia công Chọn đúng nguyên công là yếu tố quan trọng để tối ưu hóa quá trình gia công và đạt được sản phẩm chính xác, mefficient.

Sau khi chọn nguyên công, chúng ta tiến hành lựa chọn hình học cho đường chạy dao, có thể là các đường hoặc chuỗi 2D, hoặc các bề mặt cong (Surface) 3D, cũng như các khối (Solids) phù hợp để tối ưu quá trình gia công.

Thiết lập các tham số dao cụ, công nghệ…

Trong phần này ta cần chúý các tham số cơ bản sau (ví dụ với nguyên công gia công thô bề mặt):

 Các tham số dao cụ:

Head #: Số hiệu đầu dao

Dia.offset: Bù đường kính dao

Len.offset: Bù chiều dài dao

Comment: Chú thích chương trình

Feed rate: Tốc độ tiến dao

Plunge rate: Tốc độ di chuyển theo phương trục Z khi gia công

Retract rate: Tốc độlùi dao

Tool dia: Đường kính dao

Seq.start: Số thứ tựcâu lệnh đầu tiên

Seq.inc: Số gia của số thứ tựcâu lệnh

Conner radius: Bán kính góc lƣợn của dao

Spindle speed: Tốc độ trục chính

Change NCI: Thay đổi file NCI

Tool Display: Hiển thị dao cụ

Home pos: Vịtrí lùi dao vềsau khi gia công

Rotate axis: Lập trình quay quanh 1 trục nào đó

Ref Point: Điểm tham chiếu

T/C plane: Mặt phẳng dao cụvà mặt phẳng Construction

Misc Value: Các giá trịkhác

 Các tham sốhình học (Surface parameter, face paremeter…):

Clearance: Tọa độ của dao trước và sau khi gia công xong

Retract: Chọn khoảng lùi dao

Absolute: Tọa độ tuyệt đối

Incremental: Tọa độ tương đối

Feed plane: Mặt phẳng chạy dao

Rapid retract: Lùi dao nhanh

Regen: Cập nhập các thay đổi về tham sốcho chương trình

Top of Stock: Tọa độ bề mặt trên của phôi (tọa độ Z)

Tip cop: Là tùy chọn biên dạng tính toán ởđỉnh dao (Tip) hay tâm dao (Center)

Drive surface/ solids: Bề mặt hoặc khối đƣợc chọn đềgia công

Stock to leave: Lƣợng dƣ sau khi gia công

Select: Chọn thêm hoặc bớt bề mặt hay khối đểgia công

Check surface/ solids: bề mặt hoặc khối kiểm tra

Tool contaiment: Chặn dao cụ

1.3.4 Bước 4: Mô phỏng và xuất chương trình NC:

Sau khi thiết lập xong các nguyên công, bước tiếp theo là mô phỏng các đường chạy dao để kiểm tra quá trình gia công Nếu không phát hiện lỗi trong quá trình mô phỏng, bạn có thể chọn bộ postprocessor phù hợp để dịch các lệnh sang chương trình NC Quá trình này giúp đảm bảo quá trình gia công chính xác và hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của dự án gia công CNC.

Trong quá trình mô phỏng, nếu dao cắt lệch vào phôi và gây ra vết cắt lẹm, phần này sẽ hiển thị màu đỏ để báo hiệu Khi gặp tình huống này, bạn cần phải hiệu chỉnh lại chương trình để đảm bảo quá trình gia công chính xác Việc kiểm tra và chỉnh sửa đúng đắn giúp tránh sai sót và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Thực hiện: Main Menu  Toolpaths  Operations mở hộp thoại

Trong hộp thoại ta thấy danh sách của các nguyên công, tại đây ta có thể thêm, xóa hoặc hiệu chỉnh các nguyên công bằng việc chọn chúng:

: Tên và số thứ tự nguyên công

: Kiểm tra đường dẫn dao

Chọn tất cảcác nguyên công

Cập nhật các thay đổi

Kiểm tra đường chạy dao

Tốc độ chạy dao nhanh

- Xuất chương trình CNC: sau khi mô phỏng chạy dao xong không thấy xuất hiện lỗi ta tiến hành tạo chương trình NC như sau:

+ Trong hộp thoại Operations Manage chọn nút Mở hộp thoại Post

Chọn bộ Postprosessor Các mô tả về hình học

Gửi chương trình sang cho máy CNC

1.4 Các kiểu chạy sao chính trong modul MasterCam Mill:

1.4.1 Chạy theo kiểu contour (Contour Toolpaths):

Kiểu chạy dao này được sử dụng để cắt bỏ một lượng phôi theo một đường dẫn được định nghĩa bởi chuỗi các đường cong, giúp tối ưu hóa quá trình gia công Người dùng có thể lựa chọn không giới hạn số lượng chuỗi cho mỗi đường dẫn dao, mang lại độ linh hoạt cao trong thiết kế và thực hiện gia công Phương pháp Contour có thể áp dụng trên các bề mặt 2D hoặc 3D, phù hợp với nhiều ứng dụng gia công phức tạp.

2 Chọn một hoặc nhiều chuỗi 2D hay 3D, chọn Done

3 Mở hộp thoại Contour, nhập các tham số dao cụvà Contour trong hộp thoại

4 Chọn OK và tiến hành mô phỏng

- Các tham số Contour (Contour Parameter)

Clearance: Tọa độ của dao trước và sau khi gia công xong

Retract: Chọn khoảng lùi dao

Absolute: Tọa độ tuyệt đối

Feed plane: Mặt phẳng chạy dao

Rapid retract: Lùi dao nhanh

Top of Stock: Tọa độ bề mặt trên của phôi (tọa độ Z)

Depth: Chiều sâu cắt (tính theo tọa độ Z)

Contour type: Kiểu Contour 2D, 2D chamfer…

Compensation direction: Hướng bù Left (bên trái), Right (bên phải)

Linearization tolerance: Dung sai cắt gọt

XY Stock to leave: Lượng dư để lại theo 2 phương X và Y

Z stock to leave: Lượng dư để lại theo phương Z

Multi passes: Offset đường dẫn dao

Depth cuts: Chiều sâu lớp cắt

Kiểu chạy dao Drill trong MasterCam Mill cho phép người dùng dễ dàng chọn nhiều điểm hoặc thực thể để tạo đường dẫn dao khoan giữa chúng Tính năng này giúp chỉ định các chu trình khoan và thiết lập các tham số phù hợp để khoan chính xác vào các điểm đã chọn Sử dụng Drill trong MasterCam Mill tối ưu hóa quá trình gia công, tăng độ chính xác và tiết kiệm thời gian chế tác.

- Để vào chức năng này ta thực hiện nhƣ sau:

2 Chọn một hoặc nhiều điểm sử dụng Point

5 Nhập các tham sốDrill cho nguyên công và chọn OK

- Các tham số khoan (Drill paremeter)

Clearance: Tọa độ của dao trước và sau khi gia công xong

Retract: Chọn khoảng lùi dao

Absolute: Tọa độ tuyệt đối

Top of Stock: Tọa độ bề mặt trên của phôi (tọa độ Z)

Tip comp: Bù đỉnh dao khoan

Drill/Counterbore: Sử dụng khoan các lỗcó chiều sâu nhỏhơn 3 lần đường kính mũi khoan.

Peck Drill là phương pháp khoan phù hợp cho các lỗ có chiều sâu lớn hơn 3 lần đường kính mũi khoan Quá trình này yêu cầu lùi toàn bộ mũi khoan ra khỏi lỗ để loại bỏ hết phoi, sau đó mới tiếp tục khoan Phương pháp Peck Drill đặc biệt hiệu quả khi gia công các vật liệu cứng, khó gia công, giúp tăng độ chính xác và giảm thiểu tác động lên dụng cụ.

Chip Break là kỹ thuật khoan lỗ có chiều sâu lớn hơn 3 lần đường kính mũi khoan, giúp kiểm soát phoi hiệu quả Quá trình này yêu cầu lùi dao lại một phần mũi khoan để bẻ gãy phoi, giảm thiểu tình trạng kẹt phoi hoặc lệch hướng khoan Phương pháp này phù hợp với các vật liệu tương đối mềm, giúp tăng tuổi thọ dụng cụ và nâng cao năng suất gia công Áp dụng Chip Break giúp đảm bảo quá trình khoan chính xác, tiết kiệm thời gian và công sức trong sản xuất.

Tap: Ta rô ren cho lỗ

Bore #1: Khoan lỗ với dịch chuyển chạy dao vào trongvà ra ngoài Kiểu này tạo các lỗ thẳng với bề mặt trơn nhẵn

Bore #2: Khoan các lỗ với chạy dao vào trong, sau đó dừng trục chính và dịch chuyển chạy dao nhanh ra ngoài

Trong quá trình khoan lỗ chính xác, quá trình fine bore (shift) thực hiện bằng cách dừng trục chính máy tại vị trí kết thúc của mỗi điểm khoan, sau đó quay mũi khoan một góc đã được định trước Sau khi quay, mũi khoan được rút khỏi thành lỗ khoan và lùi về, giúp đảm bảo độ chính xác và độ sâu của các điểm khoan Phương pháp này là bước quan trọng trong gia công chính xác, đảm bảo các đường khoan nằm đúng vị trí và hình dạng yêu cầu.

Custom cycle: Các chu trình từ 9 –20 dùng để khoan các lỗ sử dụng các tham sốthay đổi

1 st peck: Lƣợng khoan lần đầu tiên

Subsequent peck: Lƣợng ăn dao tiếp theo

Peck clearance: Khoảng an toàn

Retract amount: Lƣợng rút dao về

1.4.3 Chạy dao theo kiểu Pocket:

Kiểu chạy dao Pocket phù hợp cho cả gia công thô và gia công tinh (Finish) các hốc và đảo đóng Mọi hình học dùng để định nghĩa dạng hốc (pocket) hoặc đảo (island) cần phải được xác định trên một mặt phẳng xây dựng duy nhất Phương pháp này giúp đảm bảo độ chính xác và hiệu quả trong quá trình gia công các chi tiết phức tạp.

- Để vào chức năng này:

1 Chọn Main Menu  Toolpaths  Pocket

2 Chọn một hoặc nhiều chuỗi sử dụng thực đơn Chaining Methods và chọn

3 Chọn một dao cụcho đường dẫn dao

4 Nhập các tham sốđường dẫn dao và chọn OK Hệ thống sẽ thêm nguyên công Pocket vào Operations Manage.

+ Các tham sốnhƣ Clearance, Retract… Nhƣ các phần trên đã trình bày

+ Pocket Stype: Các kiểu phay hốc, đảo

Facing: Phay bề mặt theo biên dạng hốc

Island Facing: Phay bề mặt theo biên dạng đảo

Remachining: Gia công lại hốc

Open: Hốc có biên dạng hở

+ Machining Drection: Hướng gia công, có hai tùy chọn là Climb và

Climb: hướng quay của dao và hướng tiến dao là ngược nhau

Conventional: Hướng quay của dao và hướng tiến dao là cùng nhau.

1.4.4 Chạy dao theo kiểu Face:

Trong MasterCam Mill, kiểu chạy dao Face giúp gia công nhanh bề mặt trên của phôi, tạo ra bề mặt mịn và chuẩn bị cho các công đoạn gia công tiếp theo Quý khách có thể lựa chọn một chuỗi đường chạy dao hoặc sử dụng đường bao đã được tạo từ quá trình thiết lập công việc (Job Setup), từ đó tối ưu hóa quá trình gia công và tiết kiệm thời gian Kiểu chạy dao Face là phương pháp hiệu quả để đảm bảo bề mặt phôi đạt độ bóng và chính xác trước khi tiến hành các quá trình gia công tiếp theo.

1 Chọn Main Menu  Tootpaths  Face

2 Chọn một chuỗi sử dụng menu Chaining Methods hoặc chọn Done để sử dụng đường bao của phôi đã định nghĩa trong Job Setup.

3 Nhập các tham sốvà chọn OK

+ Một số tham sốtương tựnhư những phần trên

+ Z Stock to leave: Lƣợng dƣ theo chiều Z

+ Cutting Method: Phương pháp cắt, có các phương pháp Zigzag, One way-Climb, One way-Conventional, One pass

+ Stepover: Bước gia công ngang (Ví Dụ: 75% so với đường kính dao) + Roughing angle: Góc nghiêng của đường dẫn dao so với phương x

1.4.5 Chạy dao theo kiểu Surface (bề mặt):

Kiểu chạy dao Surface là kiểu chạy dao quan trọng nhất và phức tạp nhất trong lập trình trên module MasterCam Mill Kiểu chạy dao này được thiết lập bằng cách chọn các bề mặt cần gia công trực tiếp trên mô hình chi tiết, sau đó cấu hình các tham số cần thiết để mô phỏng quá trình gia công chính xác Việc lựa chọn đúng kiểu chạy dao Surface giúp tối ưu hóa quá trình gia công và nâng cao chất lượng sản phẩm.

- Kiểu chạy dao Surface đƣợc phân ra thành hai kiểu con: Rough (dành cho gia công thô) và Finish (dành cho gia công tinh)

- Trình tự chung để thiết lập các kiểu chạy dao trong Surface nhƣ sau:

1 Main Menu  Toolpaths  Surface  Rough (Finish)  Chọn một kiểu chạy dao con cần thiết (Parallel, Radial,…)

2 Chọn một hoặc nhiều bề mặt gia công dau đó chọn Done

3 Mở hộp thoại thiết lập các tham số dao cụ, tham số bề mặt,…

5 Mô phỏng quá trình chạy dao, chỉnh sửa các thông số nếu cần

- Các kiểu chạy dao thô và tinh trong Surface (Rough, Finish):

Kiểu Truy cập Mô tả Ví dụ

Các đường chạy dao luôn song song với nhau Sử dụng khi gia công các chi tiết dạng lòng hoặc khối nhỏ

Kiểu hướng kính này chủ yếu dùng cho các chi tiết có kiểu tròn

Kiểu này tạo các đường dẫn dao trên bề mặt bằng cách chiếu các đường, các điểm lên bề mặt đó

Flowline là một chức năng tạo nhửng đường chạy dao đểgia công các chi tiết kiểu vỏsò, nó có thểlàm nhẵn các bề mặt

Trong lĩnh vực gia công cnc, toolpaths đóng vai trò quan trọng trong quá trình gia công Các loại toolpaths như Surface, Rough và Contour đều có những ứng dụng riêng biệt phù hợp với từng yêu cầu của sản phẩm Công nghệ gia công Rough giúp loại bỏ vật liệu thô nhanh chóng, trong khi công cụ Contour cho phép cắt chính xác các đường viền và chi tiết phức tạp Đặc biệt, toolpaths đa chức năng tại từng mức cắt Z là phương pháp lý tưởng cho các loại dao phay lớn, cứng vững, giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác của quá trình gia công.

Là kiểu chạy dao để gia công phần lƣợng dƣ còn lại sau các nguyên công trước đó (contour rough, contour finish hoặc pocket rough)

Reshtmill dùng khi có các phần trên phôi mà dao ở nguyên công trước không vừa hoặc không đến

Kiểu này để gia công các chi tiết dạng lòng hoặc dạng đảo từ việc chọn bề mặt hoặc khối

Kiểu này dủng đểgia công nhanh các bề mặt, các đường dịch chuyển có kiểu giống nhƣ khoan.

Kiểu Truy cập Mô tả Ví dụ

Là kiểu chạy dao phổ biến của hầu hết các nguyên công phay tinh

Toolpaths Surface Finish Par Steep

Dùng đểgia công lƣợng dƣ còn lại của phôi tại vùng có độ dốc, vùng dốc này đƣợc xác định bởi một độ dốc cầu bề mặt

Chủ yếu dùng để gia công chính xác các bề mặt của chi tiết tròn

Kiểu này tạo các đường dẫn dao trên bề mặt bằng cách chiếu các đường, các điểm lên bề mặt đó

Flowline là một chức năng tạo những đường chạy dao để gia công các chi tiết kiểu vỏsò, nó có thể làm nhẵn các bề mặt

Bài tậ p: L ập chương trình NC gia công chi tiế t theo b ả n v ẽ

1.5 Bài tập: Lập chương trình NC gia công chi tiết tron bản vẽ sau:

Để gia công mặt cong bán kính R8 theo đường contour của hốc kích thước 90x60, cần tạo mặt cong trong mô hình 3D vì không thể dựng chi tiết hoàn chỉnh bằng hình vẽ 2D Mặc dù quá trình gia công CAM vẫn có thể thực hiện từ bản vẽ 2D bằng dụng cụ dao phay đầu chỏm cầu theo đường contour với chiều sâu Z xác định, nhưng điều này yêu cầu tính toán và dựng thêm đường contour Trong quá trình gia công, việc không có mặt cong để kiểm tra và đối chứng có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của sản phẩm cuối cùng.

Hình vẽđƣợc dựng trên MasterCam Design hoặc ngay trong modul

MasterCam Mill allows users to build models directly within the software or import models created using other CAD programs such as Pro/Engineer, Autodesk Inventor, or SolidWorks, by converting them into a compatible format for efficient CNC programming This flexibility ensures seamless integration of designs from various CAD platforms into MasterCam, streamlining the manufacturing process and optimizing productivity.

1.5.1 Thiết đặt phôi và các tham số vềmáy và dụng cụ:

- Sau khi đã có mô hình ta tiến hành thiết đặt phôi cho các chi tiết cần gia công nhƣ sau:

Main Menu  Toolpaths  Job Setup, mở hộp thoại Job Setup và ta tiến hành thiết đặt phôi trong hộp thoại này

Để tự động tính toàn chương trình, bạn cần thiết lập một khối phôi bao quanh chi tiết Nếu muốn thay đổi kích thước của khối phôi, có thể nhập trực tiếp giá trị vào các hộp text X, Y, Z để điều chỉnh kích thước phù hợp Việc này giúp tăng tính chính xác và tiện lợi trong quá trình gia công, đảm bảo phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của chi tiết.

Sau khi chọn Bounding Box, hệ thống mở hộp thoại Bounding Box đểxác định hình bao: tạo đường, điểm, mở rộng (Expand),… ta chọn OK

Stock Origin: Là tọa độ của phôi

Toolpath Configuration: Ta chọn cấu hình cho tạo đường chạy dao như trong hình dưới

Tool Offset Register: Ta khai báo bù dụng cụ gồm có Length (bù chiều dài dao), Diameter (bù bán kính dao).

Feed Calculation: Tính toán lƣợng chạy dao, ta chọn Material để chọn theo vật liệu gia công, giá trị lớn nhất (Maximum RPM) là 5000 vòng/ phút.

Material: Là chọn vật liệu cho phôi gia công

Post Processor: Chọn bộ hậu xửlý để tạo ra chương trình NC

Sau khi hoàn thành các thủ tục trên ta chọn OK

1.5.2 Thiết lập các nguyên công đểgia công chi tiết:

- Nguyên công 1: Phay hạ bậc đường bao ngoài

- Nguyên công 2: khoan 8 lỗđường kính 8mm

- Nguyên công 3: gia công thô hốc có đảo

- Nguyên công 4: gia công tinh mặt cong trong hốc

 Phay hạ bậc đường bao ngoài

Trên Main Menu chon Toolpath  Contour  Chain

Chọn đường bao ngoài và để kết thúc chọn Done

Trên màn hình xuất hiện hộp thoại Contour (2D)

Cửa sổ hộp thoại gồm có hai phần là: Các tham số dao cụ (Tool paremeters) và các tham sốđường contour (Contour parameters)

Tool parameters: Trong phần thông số dụng cụ, trên cửa sổthƣ viện dao hiện lên các dao cụmà ta đã xác định từ phần đặt thông sốlàm việc (Job

Chọn dụng cụ phù hợp cho quá trình gia công, trong đó dao trụ đầu phẳng (Endmill Flat) có đường kính 16mm là lựa chọn tối ưu Các thông số cắt sẽ được tự động tính toán hoặc người lập trình có thể nhập thủ công để đảm bảo quá trình gia công chính xác và hiệu quả.

Trong phần thông số đường contour, bạn cần nhập giá trị chiều sâu gia công phù hợp Hướng mũi tên trong phần xác định đường contour giúp bạn chọn phía bù dao chính xác, đảm bảo quá trình gia công diễn ra hiệu quả và chính xác hơn.

Chọn OK khi kết thúc việc nhập dữ liệu Chương trình tính toán và cho ra đường chạy dao trên màn hình.

- Manual: Nhập điểm bằng tay

- Automatic: Nhập điểm tự động

- Entities: Chọn đối các thực thể

- Windowns pts: Chọn theo cửa sổ

- Last: Chọn điểm trước đó

- Mask on arc: Chọn theo tâm đường tròn

- Patterns: Theo các điểm phân bố dạng ma trận hoặc đường tròn.

- Options: Tùy chọn các phương án di chuyển mũi khoan.

- Subpgm ops: Sử dụng một Toolpaths đã tạo

Để chuyển màn hình về chế độ Gview-Top, bạn sử dụng nút lệnh phù hợp Trên Main Menu, chọn Toolpaths rồi tiếp tục chọn Drill để truy cập menu khoan Tại đây, hệ thống hiển thị dòng nhắc nhập các điểm khoan qua Point manager: add point, đồng thời thông báo rằng MasterCam có thể xác định tối đa 32.766 điểm khoan với cách sắp xếp được thiết lập trước Để tùy chỉnh thứ tự sắp xếp các điểm khoan, bạn chọn Options trên menu để hiển thị bảng Point Sorting, giúp bạn kiểm soát hiệu quả quá trình lập trình gia công.

- Trong bảng có nhiều sự lựa chọn thứ tự gia công khoan các lỗ theo nhiều cách khác nhau phù hợp với mỗi loại hình dáng chi tiết

Ta chọn một trong các kiểu thứ 4 của bảng Point Sorting thứ nhất vì chi tiết cần khoan có các lỗ sắp xếp theo mảng chữ nhật

Sau khi chọn xong, chọn OK

Trên menu Point Manage  Manual

Hộp thoại Simple Drill –No Peck cho phép người dùng nhập các thông số giống như phần khoan trong chi tiết tiện Bạn chọn mũi khoan đường kính 8mm đã xác định sẵn và nhập các thông số cần thiết để thực hiện quá trình cắt Điều này giúp tối ưu hóa quá trình gia công, nâng cao hiệu suất và độ chính xác trong gia công kim loại hoặc các vật liệu khác.

Chọn OK để kết thúc quá trình tính toán đường chạy dao, giúp tối ưu hóa quá trình gia công Chương trình tự động thực hiện các phép tính và hiển thị kết quả chính xác về đường chạy dao Để tiếp tục gia công hốc có đảo chữ nhật, chuyển màn hình sang chế độ Gview – Isometric, hỗ trợ quan sát và lên kế hoạch gia công chính xác hơn.

 Gia công thô hốc có đảo

Hốc (pocket) trên chi tiết có bề mặt cong nên không gia công theo cách thông thường mà phải sử dụng phương pháp gia công bề mặt dạng hốc để đảm bảo độ chính xác Để thực hiện quá trình này, người dùng cần truy cập vào menu Toolpaths, chọn Surface rồi tiếp tục chọn Roungh và cuối cùng là Pocket để thiết lập gia công phù hợp.

The "Select drive surface" prompt appears, prompting you to choose the surfaces of the cavity and rectangular island After making your selections, click "Done." A Surface Rough window will then appear on the screen, guiding you through the next steps in the process.

Pocket với các phần: Thông số dụng cụ, thông số bề mặt và các thông số hốc thô (Rough Pocket Parameter).

Chúng tôi chọn dụng cụ dao phay có đường kính 12mm, đầu lượn tròn với bán kính 2mm để đảm bảo hiệu quả gia công tối ưu Các thông số cắt được chọn dựa trên sự tự tính toán của chương trình, đảm bảo quá trình gia công chính xác và tiết kiệm thời gian Sử dụng dụng cụ phù hợp giúp nâng cao chất lượng bề mặt và tuổi thọ của dụng cụ cắt.

- Surface Parameter: Ta nhập tương tựtrong nguyên công 1.

Trong các phương pháp cắt khác nhau, phương pháp cắt xoắn ốc gối chồng liên tiếp (Constant Overlap Spiral) được chọn để tối ưu hóa quy trình cắt Phương pháp này mang lại hiệu quả cao so với các phương pháp như zigzag, xoắn ốc song song, xoắn ốc lượn góc hoặc cắt một chiều, đảm bảo độ chính xác và tiết kiệm thời gian trong quá trình gia công.

Trong quy trình gia công, người dùng cần xác định các thông số quan trọng như tổng dung sai và bước tiến lớn nhất để đảm bảo quá trình chính xác Sau khi nhập các thông số, chọn "Ok" để chương trình bắt đầu tính toán và hiển thị đường chạy dao dựa trên các dữ liệu đã cho Việc này giúp hình thành chi tiết chính xác, nhưng cũng yêu cầu kiểm tra toàn bộ quá trình gia công để phát hiện và xử lý các vị trí chưa đạt yêu cầu.

Theo dõi và kiểm tra đường chạy dao một cách thuận tiện, chia màn hình thành ba hướng nhìn khác nhau bằng cách: Main Menu  Screen 

Viewports Hoặc trên thanh công cụ chọn nút

Trên cửa sổ Viewport chọn một trong các khung hình biểu diễn hình chiếu

Từ Main menu chọn NC utils  Backplot  Run

Quá trình gia công được thể hiện bằng các đường chạy dao, giúp người lập trình dễ dàng quan sát và phát hiện lỗi trong quá trình gia công Việc theo dõi này theo ba hướng khác nhau mang lại khả năng nhận diện chính xác hơn về quá trình gia công, từ đó đưa ra các thông số tối ưu để nâng cao hiệu quả và độ chính xác Để theo dõi một cách trực quan và sinh động hơn, người dùng có thể chọn chức năng Verify từ menu NC, giúp kiểm tra và xác nhận các bước gia công một cách hiệu quả.

Untils Kết quảsau khi gia công thể hiện trên hình.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

 Gia công tinh mặt trong hốc Để gia công tinh một bề mặt, trong menu Toolpaths chọn Surface  Finish

Lập trình gia công cho máy tiệ n (Lather)

Các thuậ t ng ữ thường dùng

Toolpaths: Cơ sở dữ liệu của đường dịch chuyển dao cụ (gọi tắt là đường chạy dao)

Job Setup: Thiết lập các tham số máy, cài đặt phôi, cấu hình NCI, các giá trị bù dao.

Operation: Nguyên công, một phần của cả quá trình gia công chi tiết

Face: Nguyên công khỏa mặt

Rough: Nguyên công gia công thô

Finish: Nguyên công gia công tinh

Grove: Nguyên công tiện rãnh

Threat: Nguyên công cắt ren

Các chức năng chính trong modul MasterCam Lather

New Tạo mới toàn bộ từ phôi liệu, dụng cụvà các nguyên công

Tạo nhanh các đường chạy dao

Gia công thô Gia công tinh

Tiện rãnh Face Nguyên công tiện khỏa mặt

Chọn đường gia công là một chuỗi

Chọn gia công theo cửa sổ

Gia công theo từng vùng

Chọn khối (ởđây có bề mặt khối)

Bỏ chọn thực thể vửa lấy

Done Thoát menu, vềtrang menu trước

Chọn đường gia công là một chuỗi

Chọn gia công theo cửa sổ

Chọn gia công theo vùng

Chọn khối (ở đây có bề mặt khối)

Bỏ chọn thực thể vửa lấy Thoát menu, vềtrang menu trước Groove Nguyên công tiện rãnh

Operation Vào chức năng quản lý các nguyên công (mô phỏng,

Postprocessor,…) Job Setup Thiết đặt phôi và các tham số máy

Next Menu Chuyển sang trang menu kế tiếp

Manual Entry Nhập các chú thích chương trình

Thread Nguyên công tiện ren

Cutoff Nguyên công tiện cắt đứt

Canned Chức năng tạo các chu trình tiện

Chức năng tạo điểm cho gia công

Dịch chuyển dao nhanh đến vịtrí mới

Dịch chuyển dao nhanh đến vịtrí mới, đường dịch chuyển luôn song song với trục tọa độ

Dịch chuyển dao nhanh đến vị trí mới, sử dụng lƣợng chạy dao đã nhập

Chức năng tạo các đường chạy dao trong trung tâm phay - tiện

Tạo đường chạy dao theo mặt

Tạo đường chạy dao theo chuỗi để cắt rãnh

Tạo đường chạy dao gia công trên mặt trụ Khoan lỗtrên bề mặt chi tiết

Khoan lỗcó trục vuông góc với trục chính Khoan lỗtrên bề mặt trụ

Phay Phay khoan Misc.Ops Tùy chọn các dụng cụmáy (mâm cặp, chấu cặp,…)

Transfrom Chức năng tạo các nguyên công giống nhau bằng: dịch chuyển quay, đối xứng

Bài tậ p 1: L ập chương trình gia công cho chi tiết như hình vẽ

- Thiết đặt các tham sốmáy, bù dao và phôi liệu

- Thiết lập các nguyên công:

+ Nguyên công 1: Face – khỏa mặt đầu

+ Nguyên công 2: Rough – tiện thô mặt ngoài

+ Nguyên công 3: Finish – tiện tinh mặt ngoài

+ Nguyên công 4: Drill – khoan lỗđường kính 18mm, sâu 45mm + Nguyên công 5: Drill – khoan rộng lỗđường kính 25, sâu 45mm + Nguyên công 6: Groove – tiện rãnh

+ Nguyên công 7: Finish – tiện tinh lỗđường kính 27mm

+ Nguyên công 8: Threat – cắt ren

 Thiết đặt phôi, các tham số máy, bù dao cụ

- Thiết lập biên dạng chi tiết bằng modul MasterCam Design hoặc conventer từcác phần mềm CAD khác sang MasterCam

- Từ Main Menu, Toolpaths, Job Setup mở hộp thoại Lather Job Setup

+ Toolpaths Configuration: Đặt cấu hình cho đường chạy dao

+ Tool Offsets: Các giá trịbù dao cụ(bán kính và chiều dài)

+ Post Processor: Chọn chương trình dịch cho các máy khác nhau

+ Material: khai báo vật liệu cho phôi liệu

Các khai báo nhƣ hình :

+ Left spindle: Phôi ởbên trái trục chính

+ Right spindle: Phôi ởbên phải trục chính

+ Chain: khai báo phôi bằng cách chọn chuỗi

+ Parameter: thiết đặt phôi bằng cách đặt các tham sốcho phôi

+ Reset: xóa bỏ tất cảcác thiết lập cũ, tiến hành tạo mới

+ Nhấn vào nút Parameter và đặt các thông số thiết lập cho phôi nhƣ sau:

 OD: đường kính ngoài – 80mm

 Length: Chiều dài phôi – 150mm

 Base Z: Gốc phôi tại tọa độ Z = 1

 Chọn nút Review đểxem trước phôi

Chuck: Mâm cặp trên máy, Left spindle: Bên trái trục chính, Right

Spindle: Bên phải trục chính, ta chọn bên trái Ấn nút Parameter để thiết lập kích thước và vịtrí mâm cặp Các tham số thiết lập như hình dưới

Tailstock: mũi chống tâm Click vào Parameter và thiết lập trong hộp thoại Tailstock Ởđây ta không dùng mũi chống tâm cho chi tiết này.

Stedy Rest: Chấu cặp, click vào parameter đểđịnh nghĩa, ở đây ta không dùng chấu cặp cho chi tiết này.

Display Option: Tùy chọn hiển thị - Left chuck: hiển thịmâm cặp bên trái màn hình đồ họa

 Thiết lập các nguyên công

(1) Nguyên công khỏa mặt đầu

1 Từ Main Menu  Toolpaths  Face

2 Mở hộp thoại Lather Face:

- Trong Tool Parameter chọn dao khỏa mặt T0202 và các tham số dao cụnhƣ trong hình trên.

- Trong Face Parameter thiết lập các tham sốnhư hình dưới

3 Chọn từ Main Menu  Toolpaths  Operations để kiểm tra đường chạy dao của nguyên công khỏa mặt đầu

Chọn Verify đểmô phỏng ở dạng 3D

(2) Nguyên công gia công thô mặt ngoài

1 Từ Main Menu Toolpaths  Rough

2 Hiển thị thực đơn Rough, hệ thống yêu cầu chọn biên dạng gia công

Chọn biên dạng ngoài của chi tiết như hình dưới:

3 Chọn End Here, Done Mở hộp thoại

+ Tool Parameter: chọn dao tiện thô và đặt các tham sốnhƣ hình bên:

+ Feed rate: Tốc độ chạy dao

+ Spindle speed: Tốc độ trục chính.

+ Home Position: Vịtrí hồi dao

- Rough parameter: Đặt các tham sốgia công nhƣ hình bên:

+ Depth of cut: Chiều sâu cắt

+ Minimum cut depth: Chiều sâu cắt nhỏ nhất

+ Stock of leave X: Lƣợng dƣ theo chiều X

+ Stock of leave Z: lƣợng dƣ theo chiều Z

+ Cutting method: Phương pháp cắt – One way

4 Chọn Main Menu  Toolpaths  Operations để kiểm tra đường chạy dao của nguyên công tiện thô.

Chọn Verify đểmô phỏng ở dạng 3D

(3) Nguyên công gia công tinh mặt ngoài

1 Từ Main Menu  Toolpaths  Finish

2 Hiển thị thực đơn Finish, hệ thống yêu cầu chọn biên dạng gia công

Chọn biên dạng ngoài của chi tiết như hình dưới:

3 Chọn End Here, Done Mở hộp thoại

- Tool parameter: chọn dao tiện tinh và đặt các tham sốnhƣ trong hình bên:

+ Feed rate: Tốc độ chạy dao

+ Spindle speed: tốc độ trục chính

+ Home position: Vịtrí hồi dao

- Rough parameter: Đặt các tham số gia công nhƣ hình bên:

+ Finish stepover: Bước tiện tinh

+ Number of finish passes: Số lần gia công tinh.

+ Stock of leave X: Lƣợng dƣ để lại theo phương X

+ Stock of leave Z: Lƣợng dƣ để lại theo phương Z

+ Finishh direction: hướng gia công –OD là gia công mặt ngoài

4 Chọn Main Menu  Toolpaths  Operations để kiểm tra đường chạy dao của nguyên công tiện tinh Chọn Verify đểmô phỏng ở dạng 3D

MasterCam cung cấp chức năng Drill dùng cho khoan (cả trong gia công phay (Mill) và gia công tiện (Lather))

1 Chọn Main Menu  Toolpaths  Drill

2 Mở hộp thoại Lather Drill đểđịnh nghĩa các tham số cho nguyên công khoan tâm.

- Tool Parameter: trong bảng các tham số cho dao cụ chọn mũi khoan tâm có đường kính 20mm và nhập các tham sốnhư hinh bên:

- Peck drill-full retrect: Nhập các tham sốcho nguyên công khoan nhƣ sau:

+ Drill point: Điểm khoan, tọa độ 0,0

+ Clearance: Khoảng bắt đầu khoan 10

3 Chọn Main Menu  Toolpaths  Operations để kiểm tra đường chạy dao của nguyên công khoan lỗ Chọn Verify đểmô phỏng ở dạng 3D

(5) Nguyên công khoan rộng lỗđường kính 25mm

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

1 Từ Main Menu  Toolpaths  Groove

2 Mở hộp thoại Groove option đểđịnh nghĩa rãnh, chọn 2 point

Click vào nút OK và chọn hai điểm ở góc dưới và trên của rãnh, ấn ESC để chấp nhận và mở hộp thoại Lather Groove

3 Trong hộp thoại Lather Groove định nghĩa các tham số nhƣ sau:

Tool parameters: chọn dao tiện rãnh và đặt các tham số dụng cụ

Groove shape parameters: đặt các tham số vềhình dạng rãnh

Groove rough parameters: đặt các tham số gia công thô rãnh

Groove finish parameters: đặt các tham sốgia công tinh rãnh

4 Sau khi tiến hành đặt đầy đủ các tham số, chọn OK Ta thấy rõ các đường chạy dao đã đƣợc thiết lập

5 Chọn Main Menu  Toolpaths  Operation để kiểm tra đường chạy dao của nguyên công tiện rãnh Chọn Verify đểmô phỏng ở dạng 3D

(7) Nguyên công tiện tinh lỗđường kính 27mm

Tương tựnhư tiện tinh bề mặt ngoài, chỉkhác là ta chọn dao tiện trong cho nguyên công này.

Sau khi thiết đặt các tham số dao cụ, tham sốgia công… ta đƣợc kết quả nhƣ sau:

1 Từ Main Menu  Toolpaths  Next menu  Thread Mở hộp thoại Lather Thread

2 Trong hộp thoại này ta tiến hành thiết đặt các tham số cho gia công:

- Tool parameters: thiết đặt dao cụvà các tham số cho dao cụ, chọn dao cắt ren T0909

- Thread shape parameters: thiết đặt các tham số cho hình dạng của đoạn ren

+ Included Angle: Góc bao của ren – 60o

+ Thread Angle: Góc nghiêng của ren

+ Major Diameter: Đường kính đỉnh ren – 48

+ Minor Diameter: Đường kính chân ren – 44

+ Thread Depth: Chiều dâu của ren –

+ Thread cut parameters: Các tham số cắt ren

3 Sau khi định nghĩa xong các tham số, nhấn OK Hệ thống tính toán và hiển thịđường cắt ren

Operation để kiểm tra đường chạy dao của nguyên công cắt ren

Chọn Select All và Verify đểmô phỏng ở dạng 3D

+ Start point : Đ i ể m b ắt đầu đoạ n ren Click lên nút và chọ n ho ặ c nh ậ p t ọa độ+ End point : Đ i ể m k ết thúc đoạ n ren

1 Chọn Main Menu  Toolpaths  Operation để kiểm tra đường chạy dao của tất cảcác nguyên công.

Chọn Select All và Verify đểmô phỏng ở dạng 3D

2 Postprocessor: Sau khi kiểm tra tất cảcác nguyên công không thấy xuất hiện lỗi nào ta tiến hành hậu xử lý đểtao chương trình NC cho máy gia công:

- Trong hộp thoại Operations Manage chọn tất cảcác nguyên công bằng nút lệnh

- Chọn nút Post, mở hộp thoại Post processing

- Trong hộp thoại này nhấn vào nút

Chage Post để chọn Postprocessor thích hợp cho máy.

- Chọn Output MC9 file decription để ghi chú mô tảchương trình

- Nếu máy tính nối trực tiếp với máy gia công ta click vào send to machine, nút

Comn… để chọn cổng xuất và từđây chương trình có thể trực tiếp đến máy gia công.

- NC file: chọn Save NC file và Edit để hiệu chỉnh chương trình.

- Nhấn nút OK để xuất chương trình.

3 Sau khi chọn OK, hệ thống yêu cầu ta ghi file NC ra thƣ mục xác định

Chọn thƣ mục và chọn OK.

Bài tậ p 2: L ập trình gia công chi tiết nhƣ hình

- Thiết đặt phôi liệu và các tham sốmáy.

- Thiết lập các nguyên công:

+ Nguyên công khỏa mặt đầu chi tiết

+ Nguyên công tiện thô mặt ngoài

+ Nguyên công khoan mở lỗtâm

+ Nguyên công khoan rộng lỗtâm

+ Nguyên công phay mặt lục giác lớn

+ Nguyên công phay mặt lục giác nhỏ

+ Khoan các lỗđường kính 8mm

+ Khoan các lỗđường kính 4mm

 Thiết đặt phôi và các tham sốmáy

Main Menu  Job Setup sau đó thiết lập các tham sốnhƣ ví dụtrên.

 Thiết lập các nguyên công

Cũng giống nhƣ phần trên: chỉchú ý là khi xây dựng mô hình chi tiết ở dạng solids thì khi chọn biên dạng gia công chọn Rough, Solids

(2) Các nguyên công khoan tâm

(3) Nguyên công phay mặt lục giác lớn

- Chọn Main Menu  Toolpaths  C – axis 

- Hệ thống yêu cầu chọn Contour cho gia công, ta chọn nhƣ hình bên:

- Vào hộp C – Axis Cross contour:

Các tham số contour (contour parameters) đặt như hình dưới:

(4) Quay mặt C –plane để lập trình cho các mặt lục giác còn lại

Từ Main Menu  Toolpaths  Next menu  Transform Mở hộp thoại

Transform Operation Parameters Trong hộp thoại này ta chọn kiểu dịch chuyển (Type) là quay Rotate

Phương pháp quay (Method) là dùng mặt phẳng dụng cụ: Tool plane

Trong tab Rotate chọn sốbước là 5, góc bắt đầu là , góc quay là Mặt phẳng C –plane (Rotate View) là mặt Right Chọn OK

Kết quả của hai nguyên công phay nhƣ sau:

(5) Phay các mặt lục giác nhỏ, tương tựnhư phần trên ta có kết quả như sau:

(6) Gia công tinh lại tất cả các mặt của cả hai lục giác

- Main Menu  Toolpaths  C – axis  Face ctr

- Chọn hai chuỗi dưới đáy của hai hình lục giác Chọn Done

- Mở hộp thoại C – axis face contour

(7) Khoan lỗđường kính 8mm, sâu 4mm bằng mũi khoan đường kính 8mm

- Main Menu  Toolpaths  Next menu  C – axis  Cross drl

- Hệ thống yêu cầu nhập điểm khoan, chọn 6 điểm là tâm của 6 lỗ

- Chọn Done mở hộp thoại Simple Drill – no peck C – axis Drill

- Trong hộp thoại này chọn mũi khoan có đường kính 8mm, khoan sâu 4mm Các tham sốkhác như trong hình dưới đây:

Sau khi đặt đủcác tham số, chọn OK

Kết quả của nguyên công này nhƣ sau:

(8) Khoan các lỗđường kính 4mm

Tương tựnguyên công trên ta tiến hành khoan các lỗđường kính 4mm với mũi khoan đường kính 4mm Kết quả như sau:

(9) Nguyên công phay 6 hốc ở mặt lục giác lớn

- Main Menu  Toolpaths  Next Menu  Mill  Pocket

- Hệ thống yêu cầu chọn chuỗi đểđịnh nghĩa pocket, chọn chuỗi khép kínlà miệng của pocket nhƣ sau:

Khi hoàn tất quá trình chọn, nhấn "Done" để mở hộp thoại Pocket (tiêu chuẩn) Trong hộp thoại này, đặt dao có đường kính 2mm và cấu hình các tham số gia công phù hợp, như hình minh họa dưới đây.

(10) Để lập trình 5 hốc còn lại ta dùng chức năng quay

- Main Menu  Toolpaths  Next menu  Transform

- Thiết lập các tham sốtương tựcác phần trên

- Kết quả ta đƣợc nhƣ hình

(11) Lập trình gia công khắc chữtrên bề mặt trụ

- Main Menu  Toolpaths  Next menu  Mill  Contour

- Hệ thống yêu cầu chọn các đường contour, ta chọn các chữtrên mặt phẳng

- Khi kết thúc chọn Done

Bạn bắt đầu bằng cách mở hộp thoại Contour 2D và chọn dao đường kính 2mm để thiết lập các tham số phù hợp Tiếp theo, nhấn nút Rotate Axis để mở hộp thoại quay trục, giúp bạn dễ dàng quay chuỗi đã chọn và gắn lên mặt trụ Trong hộp thoại này, bạn chọn kiểu quay là quay quanh trục (Axis substitution) với chiều quay theo chiều kim đồng hồ (CW), đảm bảo quá trình gia công chính xác và hiệu quả.

62 trụ(Rotate Diameter) là 127mm, chọn OK Các tham sốcontour có thể đặt dễ dàng.

Kết quả của nguyên công này nhƣ sau:

(12) Lập trình cho nguyên công khoét rãnh thoát dao

Nguyên công này đã đƣợc nói đến trong ví dụ 1: Từ Main Menu 

Toolpaths  Groove ta tiến hành chọn biên dạng gia công (ởđây dùng 2 Point) và đặt các tham số cuối cùng ta sẽđạt kết quả mong muốn

(13) Lập trình cho nguyên công cắt ren

1 Trình bày một số thuật ngữthường sử dụng ?

2 Trình bày các chức năng chính trong modul MasterCam Lather ?

Ngày đăng: 29/12/2022, 17:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] V.A. Blumberg, E.I. Zazeski. S ổ tay th ợ ti ện. NXB Thanh niên – 2000 Khác
[2] P.Đenegiơnƣi, G.Xchixkin, I.Tkho. Kỹ thu ậ t ti ệ n. NXB Mir – 1989 Khác
[3] V.A Xlêpinin .Hướ ng d ẫ n d ạ y ti ệ n kim lo ại. Nhà xuấ t b ản công nhân kỹ thu ậ t -1977 Khác
[4] PGS.TS Tr ần Văn Địch .Công nghệ trên máy CNC. Nhà xuấ t b ả n KHKT 2000 Khác
[5] T ạ Duy Liêm .Máy công cụ CNC. Nhà xuấ t b ả n KHKT 1999 Khác
[6] Đoàn Thị Minh Trinh. Công nghệ l ập trình gia công điề u khi ể n s ố. Nhà xu ấ t b ả n KHKT -2004 Khác
[7] Ph ạm Quang Lê. Kỹ thu ật phay. NXB Công nhân kỹ thu ậ t – 1980 Khác
[8] A.Barơbasố p. K ỹ thu ậ t phay. NXB Mir – 1995 Khác
[9] Các cataloge hướ ng d ẫ n s ử d ụ ng ph ầ n m ềm điề u khi ể n Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm