Việc áp dụng thiết kế tổ chức công việc lắp đặt điện cho phép tiến hành các hạng mục công việc theo biểu đồ và tiến độ thi công cho phép rút ngắn được thời gian lắp đặt, nhanh chóng đưa
Các kiến thức và kỹ năng cơ bản về lắp đặt
Khái niệm chung về kỹ thuật lắp đặt điện
1.2 Cách thành lập các loại sơ đồ cho việc tiến hành lắp đặt một hệ thống điện
2 Bài 2: Lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng
2.1: Các phương thức đi dây.
2.2: Các kích thước trong lắp đặt điện và lựa chọn dây dẫn
2.3: Một số loại mạch điện cơ bản
3 Bài 3: Lắp đặt mạng điện công nghiệp.
3.1: Khái niệm chung về mạng điện công nghiệp
3.2: Các phương pháp lắp đặt cáp
3.3: Lắp đặt máy phát điện
3.4: Lắp đặt tủ điều khiển và phân phối
4 Bài 4: Lắp đặt hệ thống nối đất và chống sét.
4.1: Khái niệm về nối đất và chống sét trong hệ thống điện công nghiệp
4.2: Lắp đặt hệ thống nối đất
4.3: Lắp đặt hệ thống chống sét
Bài 1 Các kiến thức và kỹnăng cơ bản về lắp đặt
- Trình bày được các khái niệm và các yêu cầu kỹ thuật trong lắp đặt điện
- Phân tích được các loại sơ đồ lắp đặt một hệ thống điện theo nội dung bài đã học
- Rèn luyện tính tích cực, chủđộng, nghiêm túc trong công việc
1.1 Khái niệm chung về kỹ thuật lắp đặt điện
1.1.1 Tổ chức công việc lắp đặt điện
Nội dung tổ chức công việc bao gồm các hạng mục chính sau:
Tiến hành kiểm tra và thống kê chi tiết các hạng mục công việc theo thiết kế và các bản vẽ thi công để đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của hồ sơ dự án; đồng thời xây dựng bảng thống kê tổng hợp các trang thiết bị, vật tư và vật liệu cần thiết cho công tác lắp đặt, từ đó thuận tiện quản lý nguồn lực, tối ưu chi phí và thời gian thi công.
Để quản lý tiến độ và chất lượng lắp đặt hiệu quả, cần lập biểu đồ tiến độ và bố trí nhân lực phù hợp với trình độ, tay nghề bậc thợ và trình độ chuyên môn theo từng hạng mục, khối lượng và đối tượng công việc Việc này giúp tối ưu hóa nguồn lực, đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng ở mỗi hạng mục Phân bổ nhân lực dựa trên các yếu tố trên cho phép điều chỉnh kịp thời khi khối lượng hoặc yêu cầu công việc thay đổi.
Lập biểu đồ điều động nhân lực, vật tư và trang thiết bị theo tiến độ lắp đặt để tối ưu hóa nguồn lực và thời gian thi công, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý dự án Soạn thảo các phiếu công nghệ với mô tả chi tiết công nghệ và từng công đoạn cho mọi dạng công việc lắp đặt được quy định theo thiết kế, đảm bảo tuân thủ thiết kế, chất lượng và tiến độ.
Việc chọn lựa và dự toán lượng máy móc thi công, cùng với các dụng cụ phục vụ cho lắp đặt và các phụ kiện thiết yếu, là nền tảng để bắt đầu công việc một cách hiệu quả Việc xác định chính xác số lượng máy móc, lập danh sách dụng cụ và phụ kiện đi kèm sẽ tối ưu hóa quy trình lắp đặt, rút ngắn thời gian thi công và kiểm soát chi phí Đồng thời, quá trình lên kế hoạch thiết bị tại công trường giúp đảm bảo an toàn, chất lượng và tính khả thi của toàn dự án.
Xác định sốlượng các phương tiện vận chuyển cần thiết
Sọan thảo hình thức thi công mẫu để thực hiện các công việc lắp đặt điện cho các trạm mẫu hoặc các công trình mẫu
Sọan thảo các biện pháp an tòan về kỹ thuật
Việc áp dụng thiết kế tổ chức công việc lắp đặt điện cho phép thực hiện các hạng mục theo biểu đồ tiến độ và kế hoạch thi công, từ đó rút ngắn thời gian lắp đặt và nhanh chóng đưa công trình vào vận hành Biểu đồ tiến độ lắp đặt điện được xây dựng dựa trên cơ sở biểu đồ tiến độ của các công việc lắp đặt và hoàn thiện, giúp xác định khối lượng, thời gian hoàn thành và thời gian hoàn thiện để ước lượng cường độ công việc theo số giờ-người Từ đó xác định được số đội, số tổ, số nhóm cần thiết để thực hiện công việc Tất cả các công việc này được tiến hành theo biểu đồ công nghệ, và việc tổ chức được xem xét dựa vào các biện pháp thực hiện công việc lắp đặt.
Việc vận chuyển vật tư và vật liệu phải được thực hiện đúng theo kế hoạch đã duyệt, và cần đặt hàng và chế tạo trước các chi tiết điện để bảo đảm sẵn sàng cho việc bắt đầu công tác lắp đặt Việc chuẩn bị chu đáo này giúp duy trì tiến độ thi công, giảm thời gian chết và hạn chế rủi ro cho dự án.
Các trang thiết bị, vật tư và vật liệu điện phải được tập kết gần công trình, cách nơi làm việc không quá 100 m Ở mỗi đối tượng công trình, ngoài các trang thiết bị chuyên dùng cần có đầy đủ các dụng cụ phụ trợ và vật tư bổ sung cần thiết để phục vụ công tác thi công và đảm bảo an toàn lao động.
Cách thành lập các lọai sơ đồ cho việc tiến hành lắp đặt một hệ thống điện
1.1.2 Tổ chức các đội nhóm chuyên môn
Đối với xây dựng và lắp đặt các công trình điện lớn, cách tối ưu là tổ chức các đội lắp đặt theo từng lĩnh vực chuyên môn Việc chuyên môn hóa cán bộ và công nhân lắp đặt điện theo từng lĩnh vực công việc có thể tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và giúp công việc diễn ra nhịp nhàng, không bị ngưng trệ Các đội lắp đặt có thể được bố trí theo cơ cấu phù hợp với từng lĩnh vực nhằm tăng tính đồng bộ và hiệu quả quản lý dự án Chương trình tổ chức như vậy giúp đẩy nhanh tiến độ, giảm thiểu sai sót và nâng cao an toàn trong quá trình thi công.
Bộ phận chuẩn bị tuyến công tác tiến hành khảo sát tuyến, xác định khoảng cách giữa các cột và vị trí móng cột dựa trên địa hình cụ thể; tiến hành đánh dấu và đục lỗ cho các hộp, tủ điện phân phối; đục rãnh đi dây trên tường và sẻ rãnh đi dây trên nền để bố trí hệ thống điện và các tuyến cáp một cách khoa học và an toàn.
Bộ phận lắp đặt đường trục và các trang thiết bịđiện, tủđiện, bảng điện
Bộ phận điện lắp đặt trong nhà, ngòai trời
Bộ phận lắp đặt các trang thiết bị điện và mạng điện cho các thiết bị, máy móc cũng như các công trình chuyên dụng…
Thành phần, số lượng các đội, tổ, nhóm được phân chia phụ thuộc vào khối lượng và thời hạn hòan thành công việc
1.2.Cách thành lập các lọai sơ đồ cho việc tiến hành lắp đặt một hệ thống điện
Trong quá trình vẽ sơ đồ thiết kế hệ thống điện, cần nghiên cứu kỹ vị trí lắp đặt, các yêu cầu thắp sáng và công suất tiêu thụ để thiết kế sao cho đáp ứng đầy đủ yêu cầu trang bị điện Trên cơ sở đó, bảng vẽ thiết kế nên trình bày rõ mối liên hệ giữa vị trí lắp đặt, hệ thống chiếu sáng và cấp nguồn, đồng thời chỉ ra các chỉ tiêu kỹ thuật và tiêu chuẩn cần tuân thủ Khi trình bày bảng vẽ thiết kế, có thể dùng các sơ đồ phù hợp để thể hiện tổng thể hệ thống và từng phân hệ một cách rõ ràng.
- Sơ đồ xây dựng (sơ đồ lắp đât)
- Sơ đồđơn tuyến (sơ đồ tổng quát)
Trên các sơ đồđiện cần có việc hướng dẫn ghi chú việc lắp đặt:
- Phương thức đi dây cụ thể từng nơi.
- Lọai dây, tiết diện, sốlượng dây
- Lọai thiết bị điện, lọai đèn và nơi đặt
- Vịtrí đặt hộp điều khiển, ổ lấy điện, công tắc
- Công suất của điện năng kế
Trong lĩnh vực xây dựng, sơ đồ lắp đặt là bản vẽ cho thấy vị trí các thiết bị điện và đèn được bố trí theo đúng sơ đồ kiến trúc Trên bản vẽ này, vị trí đặt đèn và các thiết bị điện được đánh dấu rõ ràng để thi công đúng mặt bằng và đảm bảo sự liên kết với công tắc điều khiển Các đèn và thiết bị được ghi nhận bằng ký hiệu điện hoặc có đường liên hệ tới công tắc, nhưng trên sơ đồ không vẽ đường dây nối chi tiết đến từng thiết bị, giúp người thợ dễ đọc và tuân thủ thiết kế.
Ví dụ: Trong một căn phòng cần lắp đặt 1 bóng đèn với một công tắc và 1 ổ cắm có dây bảo vệnhư hình 1.1
Hình 1.1 Sơ đồ xây d ự ng
Sơ đồ này trình bày đầy đủ chi tiết đường dây và vẽ rõ từng dây, chỉ sự nối dây giữa đèn và hộp nối cũng như các công tắc trong mạch điện theo ký hiệu chuẩn Trong sơ đồ, các thiết bị được biểu diễn dưới dạng ký hiệu đa cực, giúp nhận diện nhanh các thành phần và mối liên hệ của chúng Theo nguyên tắc đấu nối, các công tắc được nối với dây pha để điều khiển nguồn điện cho tải một cách có tổ chức.
Các thiết bị điện được biểu diễn dưới trạng thái không tác động và mạch điện ở trang thái không có nguồn (hình 1.2)
Sơ đồ chi tiết được áp dụng để vẽ chi tiết một mạch đơn giản với ít dây, nhằm hướng dẫn đi dây cho một phần của bản vẽ chi tiết Phương pháp này có thể áp dụng cho bản vẽ mạch phân phối điện và mạch điều khiển, giúp hình dung và triển khai dây dẫn một cách rõ ràng, giảm thiểu nhầm lẫn và tăng tính hiệu quả trong thi công và lắp đặt.
X: Vị trí hộp nối, đô mi nô, ổ cắm, phích cắm
Q: Công tắc công suất, công tắc
Hình 1.2 Sơ đồ chi ti ế t
1.2.3 Sơ đồ đơn tuyến (sơ đồ tổng quát) Để đơn giản hóa các bản vẽ nhiều đường dây khó đọc, thấy rõ quan hệ trong mạch, người ta thường sử dụng sơ đồ đơn tuyến Trong sơ đồ này cũng nêu rõ chi tiết, vị trí thực tế của các đèn, thiết bị điện như sơ đồ chi tiết Tuy nhiên các đường vẽ chỉ vẽ một nét và có đnh số lượng dây, vì vậy dễ vẽ hơn và tiết kiệm nhiều thời gian vẽ, dễ đọc, dễ hiểu hơn so cới sơ đồ chi tiết
Hình 1.3 Sơ đồ t ổ ng quát
Dùng để vẽ các mạch điện đơn giản, sơ đồ ký hiệu cho phép hiển thị các vị trí của đèn và thiết bị điện trong mạch mà không cần tô màu, từ đó làm nổi bật sự tương quan giữa các phần tử và cấu trúc của mạch Hình 1.4.
Hình 1.4 Sơ đồ ký hi ệ u
Lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng
Các kích thước trong lắp đặt điện và lựa chọn dây dẫn
và lựa chọn dây dẫn
2.3: Một số loại mạch điện cơ bản
3 Bài 3: Lắp đặt mạng điện công nghiệp.
3.1: Khái niệm chung về mạng điện công nghiệp
3.2: Các phương pháp lắp đặt cáp
3.3: Lắp đặt máy phát điện
3.4: Lắp đặt tủ điều khiển và phân phối
4 Bài 4: Lắp đặt hệ thống nối đất và chống sét.
4.1: Khái niệm về nối đất và chống sét trong hệ thống điện công nghiệp
4.2: Lắp đặt hệ thống nối đất
4.3: Lắp đặt hệ thống chống sét
Bài 1 Các kiến thức và kỹnăng cơ bản về lắp đặt
- Trình bày được các khái niệm và các yêu cầu kỹ thuật trong lắp đặt điện
- Phân tích được các loại sơ đồ lắp đặt một hệ thống điện theo nội dung bài đã học
- Rèn luyện tính tích cực, chủđộng, nghiêm túc trong công việc
1.1 Khái niệm chung về kỹ thuật lắp đặt điện
1.1.1 Tổ chức công việc lắp đặt điện
Nội dung tổ chức công việc bao gồm các hạng mục chính sau:
Để triển khai dự án một cách đúng tiến độ và chính xác, cần kiểm tra và thống kê chính xác các hạng mục công việc dựa trên thiết kế và các bản vẽ thi công Quá trình này giúp đảm bảo sự đồng bộ giữa thiết kế và thi công, giảm thiểu sai sót và thay đổi ngoài kế hoạch Đồng thời, lập bảng thống kê tổng hợp các thiết bị, vật tư và vật liệu cần thiết cho việc lắp đặt sẽ hỗ trợ quản lý tồn kho, đặt hàng và điều phối tiến độ Việc có bảng kê chi tiết còn tối ưu chi phí và tăng hiệu quả thi công bằng cách theo dõi sự có mặt của từng vật tư trong quá trình lắp đặt.
Để đảm bảo tiến độ và chất lượng thi công, cần lập biểu đồ tiến độ lắp đặt và bố trí nhân lực phù hợp với trình độ, tay nghề của từng thợ, đồng thời xác định trình độ chuyên môn theo từng hạng mục, khối lượng và đối tượng công việc Việc phân bổ nguồn lực dựa trên cấp bậc thợ và yêu cầu của từng hạng mục giúp tối ưu hóa hiệu suất làm việc, giảm thiểu rủi ro và tăng tính linh hoạt khi điều chỉnh kế hoạch Mỗi hạng mục công trình được xác định rõ khối lượng công việc và trình độ chuyên môn cần có để đảm bảo sự đồng bộ giữa tiến độ, chất lượng và an toàn lao động.
Trong quản lý tiến độ lắp đặt, lập biểu đồ điều động nhân lực, vật tư và trang thiết bị theo từng giai đoạn để theo dõi và bảo đảm tiến độ thi công Đồng thời soạn thảo các phiếu công nghệ miêu tả chi tiết quy trình và công đoạn cho mọi dạng công việc lắp đặt được đề ra theo thiết kế, bảo đảm sự nhất quán giữa thiết kế và thực hiện.
Chọn và dự định số lượng máy móc thi công phù hợp, đồng thời xác định các dụng cụ phục vụ cho lắp đặt và các phụ kiện cần thiết để tiến hành công việc một cách hiệu quả Việc lên kế hoạch chi tiết về trang thiết bị giúp đảm bảo tiến độ thi công, tối ưu hoá hiệu suất làm việc và giảm thiểu rủi ro trong quá trình lắp đặt.
Xác định sốlượng các phương tiện vận chuyển cần thiết
Sọan thảo hình thức thi công mẫu để thực hiện các công việc lắp đặt điện cho các trạm mẫu hoặc các công trình mẫu
Sọan thảo các biện pháp an tòan về kỹ thuật
Việc áp dụng thiết kế tổ chức công việc lắp đặt điện giúp thực hiện các hạng mục theo biểu đồ tiến độ và tiến độ thi công, từ đó rút ngắn thời gian lắp đặt và nhanh chóng đưa công trình vào vận hành Biểu đồ tiến độ lắp đặt được xây dựng trên cơ sở khối lượng công việc và thời gian hoàn thành các công việc lắp đặt và hoàn thiện, cho phép xác định cường độ công việc theo số giờ – người Từ đó có cơ sở xác định số đội, số tổ và số nhóm cần thiết để thực hiện công việc Toàn bộ quy trình được tiến hành theo biểu đồ công nghệ, và việc tổ chức được xem xét dựa trên các biện pháp thực hiện công việc lắp đặt.
Việc vận chuyển vật tư và vật liệu phải thực hiện theo đúng kế hoạch đã đề ra, đồng thời cần đặt hàng chế tạo trước các chi tiết về điện để đảm bảo sẵn sàng cho việc bắt đầu công tác lắp đặt Quản lý chuỗi cung ứng và lịch giao nhận hiệu quả giúp duy trì tiến độ dự án, giảm thiểu rủi ro trễ hạn và tối ưu hóa nguồn lực Việc chuẩn bị trước các chi tiết điện là yếu tố then chốt để quá trình lắp đặt diễn ra suôn sẻ, đồng bộ và đúng thời gian cam kết.
Các trang thiết bị, vật tư và vật liệu điện phải được tập kết gần công trình, cách nơi làm việc không quá 100 mét Ở mỗi công trình, ngoài các trang thiết bị chuyên dụng, cần bổ sung thêm máy mài, ê tô, hòm dụng cụ và máy hàn cần thiết cho công tác lắp đặt điện.
1.1.2 Tổ chức các đội nhóm chuyên môn
Trong xây dựng và lắp đặt các công trình điện lớn, việc tổ chức đội ngũ lắp đặt theo từng lĩnh vực chuyên môn là cách tối ưu để tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng công việc Chuyên môn hóa cán bộ và công nhân theo các lĩnh vực sẽ giúp các bước thi công diễn ra nhịp nhàng, hạn chế sự ngưng trệ và tăng hiệu quả tổng thể dự án Các đội nhóm lắp đặt có thể được thiết kế với cơ cấu tổ chức hợp lý, phù hợp với đặc thù công việc và tiến độ thi công.
Bộ phận chuẩn bị tuyến công tác tiến hành khảo sát tuyến, phân bổ khoảng cách giữa các cột và xác định vị trí móng cột theo địa hình cụ thể; sau đó đánh dấu và đục lỗ các hộp, tủ điện phân phối, đục rãnh đi dây trên tường và sẻ rãnh đi dây trên nền để chuẩn bị cho công tác lắp đặt hệ thống điện và dây dẫn.
Bộ phận lắp đặt đường trục và các trang thiết bịđiện, tủđiện, bảng điện
Bộ phận điện lắp đặt trong nhà, ngòai trời
Bộ phận lắp đặt các trang thiết bị điện và mạng điện cho các thiết bị, máy móc cũng như các công trình chuyên dụng…
Thành phần, số lượng các đội, tổ, nhóm được phân chia phụ thuộc vào khối lượng và thời hạn hòan thành công việc
1.2.Cách thành lập các lọai sơ đồ cho việc tiến hành lắp đặt một hệ thống điện
Trong quá trình vẽ sơ đồ thiết kế hệ thống điện, cần nghiên cứu kỹ vị trí lắp đặt, các yêu cầu về chiếu sáng và công suất để thiết kế đáp ứng đầy đủ trang bị điện Trên cơ sở đó, bản thiết kế sẽ bảo đảm an toàn, hiệu quả và tối ưu nguồn lực, đồng thời thuận tiện cho vận hành và bảo trì Khi trình bày bảng vẽ thiết kế, có thể sử dụng các sơ đồ như sơ đồ nguyên lý, sơ đồ mặt bằng, sơ đồ lắp đặt và sơ đồ nối dây để thể hiện rõ cấu trúc hệ thống, hỗ trợ việc kiểm tra tuân thủ tiêu chuẩn và đáp ứng yêu cầu thiết kế.
- Sơ đồ xây dựng (sơ đồ lắp đât)
- Sơ đồđơn tuyến (sơ đồ tổng quát)
Trên các sơ đồđiện cần có việc hướng dẫn ghi chú việc lắp đặt:
- Phương thức đi dây cụ thể từng nơi.
- Lọai dây, tiết diện, sốlượng dây
- Lọai thiết bị điện, lọai đèn và nơi đặt
- Vịtrí đặt hộp điều khiển, ổ lấy điện, công tắc
- Công suất của điện năng kế
Bản vẽ xây dựng được biểu diễn bằng sơ đồ lắp đặt, hay còn gọi là sơ đồ điện, mô tả vị trí đèn và các thiết bị điện thực tế theo đúng sơ đồ kiến trúc Trên sơ đồ lắp đặt ghi rõ các đèn và thiết bị có đường liên hệ với công tắc điều khiển hoặc chỉ cần biểu diễn bằng ký hiệu thiết bị ở các vị trí cần lắp đặt; không vẽ các đường dây nối tới các thiết bị, nhằm đảm bảo tính dễ đọc và thuận tiện cho thi công và vận hành.
Ví dụ: Trong một căn phòng cần lắp đặt 1 bóng đèn với một công tắc và 1 ổ cắm có dây bảo vệnhư hình 1.1
Hình 1.1 Sơ đồ xây d ự ng
Sơ đồ này trình bày đầy đủ các chi tiết về đường dây điện, làm rõ từng dây và mọi mối nối giữa đèn và hộp nối cũng như các công tắc trong mạch theo ký hiệu chuẩn Các thiết bị được biểu diễn dưới dạng ký hiệu nhiều cực, cho phép nhận diện nhanh các thành phần điện và cách chúng kết nối với nhau Theo nguyên tắc, các công tắc được nối với dây pha để điều khiển nguồn điện cấp cho tải.
Các thiết bị điện được biểu diễn dưới trạng thái không tác động và mạch điện ở trang thái không có nguồn (hình 1.2)
Đồ án hoặc bản vẽ chi tiết được áp dụng để vẽ chi tiết một mạch đơn giản với ít dây dẫn nhằm hướng dẫn đi dây cho một phần của bản vẽ chi tiết mạch điện Phương pháp này có thể áp dụng cho bản vẽ mạch phân phối điện và sơ đồ điều khiển, giúp tối ưu hóa bố trí dây và tăng tính rõ ràng cho quá trình thi công Nhờ sơ đồ chi tiết, người thiết kế và kỹ thuật viên dễ dàng nắm bắt từng phần mạch, giảm thiểu nhầm lẫn khi lắp đặt, kiểm tra và vận hành hệ thống điện.
X: Vị trí hộp nối, đô mi nô, ổ cắm, phích cắm
Q: Công tắc công suất, công tắc
Hình 1.2 Sơ đồ chi ti ế t
1.2.3 Sơ đồ đơn tuyến (sơ đồ tổng quát) Để đơn giản hóa các bản vẽ nhiều đường dây khó đọc, thấy rõ quan hệ trong mạch, người ta thường sử dụng sơ đồ đơn tuyến Trong sơ đồ này cũng nêu rõ chi tiết, vị trí thực tế của các đèn, thiết bị điện như sơ đồ chi tiết Tuy nhiên các đường vẽ chỉ vẽ một nét và có đnh số lượng dây, vì vậy dễ vẽ hơn và tiết kiệm nhiều thời gian vẽ, dễ đọc, dễ hiểu hơn so cới sơ đồ chi tiết
Hình 1.3 Sơ đồ t ổ ng quát
Đây là phương pháp vẽ mạch điện đơn giản, dùng sơ đồ ký hiệu để làm rõ các thành phần và mối quan hệ giữa chúng trong mạch Trong sơ đồ ký hiệu, vị trí của các đèn và thiết bị điện không bắt buộc phải thể hiện đúng theo thực tế, nhằm tập trung vào sự tương quan giữa các phần tử trong mạch Hình 1.4 minh họa cách bố trí và liên kết giữa các thành phần điện, giúp người đọc dễ hình dung luồng điện và chức năng của từng phần.
Hình 1.4 Sơ đồ ký hi ệ u
Lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng
- Trình bày được các yêu cầu của mạng điện chiếu sáng theo nội dung bài đã học
- Lắp đặt được mạng điện chiếu sáng theo sơ đồ
- Thực hiện được các mạch chiếu sáng đạt yêu cầu kỹ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, tư duy khoa học và sáng tạo
Khi thiết kế hệ thống thắp sáng, thiết bị điện sinh họat và kể cả sản xuất đều phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
An tòan, bảo vệ mạch điện kịp thời tránh gây hỏa họan
Dễ sử dụng, điều khiển và kiểm sóat
Không ảnh hưởng lẫn nhau gây bất tiện gián đọan cho sinh họat và sản xuất Đạt yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật
2.1 Các phương thức đi dây.
Có hai phương pháp đi dây căn bản:
Phương thức đi dây phân tải bằng cách rẽ nhánh từ đường dây chính
Phương pháp đi dây phân tải tập trung tại tủ phân phối
2.1.1 Phương thức phân tải từđường dây chính
Một số lọai mạch cơ bản
2.3.1 Mạch đèn đơn giản (mạch đèn tắt mở)
Bài toán trình bày việc lắp đặt một bóng đèn và một công tắc bảo vệ kèm một ổ cắm trong một phòng (hình 3.5) Dây dẫn dùng loại NYM và công tắc nút bật, với ổ cắm luôn có điện Nhiệm vụ là xây dựng các sơ đồ mạch cho cấu trúc này, làm rõ cách kết nối các thiết bị và các yếu tố an toàn liên quan để bố trí hợp lý và dễ hiểu cho người thiết kế.
Sơ đồ xây dựng là sơ đồ lắp đặt (hình 3-5) cho thấy vị trí các thiết bị điện đặt trong phòng, giúp hình dung cách bố trí hệ thống và thuận tiện cho công tác vận hành Qua sơ đồ tổng quát (hình 3-6) ta thấy mối quan hệ giữa các thiết bị điện trong phòng, từ đó nắm được luồng nguồn và sự liên kết giữa các thiết bị Sơ đồ này mô tả chi tiết sự đi dây giữa các thiết bị, các loại dây dẫn, các biện pháp bảo vệ và việc nối đất, nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả của hệ thống điện trong không gian làm việc.
Hình 3.5 Sơ đồ xây d ự ng
Hình 3.6 Sơ đồ t ổ ng quát
Hình 3.7 Sơ đồ chi ti ế t
Khi bật công tắc Q1 dòng điện của đèn:
Bảo vệ: PE X1:2 E1: PE Đường điện đi ở ổ cắm
Để bảo vệ người dùng khỏi nguy cơ điện giật do dòng điện chạy qua cơ thể, người ta bọc cách điện cho vỏ thiết bị hoặc nối vỏ kim loại của thiết bị với dây nối đất màu vàng – xanh Trong mạch điện, dây trung tính và dây nối đất được ký hiệu ở hai dạng khác nhau: dây trung tính N và dây nối đất PE, hoặc theo ký hiệu như hình 3.8.
Dây nối đất PE Dây trung tính N
Dây trung tính nối đất PEN
Hình 3.8 Kí hi ệ u dây d ẫn đặ c bi ệ t
2.3.2 Mạch đèn thay đổi cấp độ sáng
Vấn đề nêu ra là thiết kế một đèn dài gồm 3 bóng đèn cho phòng thanh thiếu niên sao cho đèn có thể điều chỉnh được 3 mức sáng tại một vị trí cố định Để thực hiện, cần dùng một công tắc nối tiếp trong mạch, như hình minh họa Hình 3.9, nhằm thiết lập các mức sáng tương ứng với từng mức hoạt động của công tắc.
Hình 3.9 S ơ đồ t ổ ng quát m ạch thay đổi độ sáng
Hình 3.10 trình bày sơ đồ chi tiết mạch đèn thay đổi độ sáng Khi đóng cả hai công tắc nối tiếp, cả 3 bóng đèn đều sáng Khi đóng công tắc nối tiếp ở bên phải, hai đèn ở phía trên sáng Khi đóng công tắc nối tiếp ở bên trái, đèn ở phía dưới sáng.
Ngòai công tắc nối tiếp ta còn có thể sử dụng dimmer để điều khiển độ sáng của đèn
2.3.3 Mạch với công tắc nối tiếp
Vấn đề thiết kế: Một sàn nhà hoặc hành lang rộng cần lắp một bóng đèn trần và hai bóng đèn chiếu sáng đối xứng để bảo đảm ánh sáng đều Mạch được điều khiển bởi hai công tắc hai vị trí mắc nối tiếp và hoạt động không phụ thuộc lẫn nhau Hệ thống được lắp đặt với dây dẫn có bảo vệ để tăng an toàn cho người dùng và thiết bị.
Hình 3.11 Sơ đồ t ổ ng quát m ạ ch công t ắ c n ố i ti ế p
Hình 3.12 Sơ đồ chi ti ế t v ớ i công t ắ c n ố i ti ế p
Họat động của mạch: Đèn E1:
L1 X1:5 Q1:1 Q1: 2 X1:4 E1: 1 E1:2 X1:1 N Q1: 2 Điều khiển đèn E 1 Đèn E2 và E3:
Bảo vệ: Vỏđèn nối với dây nối đất
2.3.4 Mạch tuần tự (mạch đèn thiết trí ở hầm rượu)
Mục đích của mạch thiết kế là tiết kiệm điện và tránh quên tắt đèn sau khi sử dụng Trong mạch này bắt buộc người dùng phải mở sáng đèn theo một trình tự: khi đóng Q1, dòng điện qua Q2 làm đèn E1 sáng; tiếp tục bật Q2 thì đèn E1 tắt và đèn E2 sáng; tiếp tục bật Q3 thì đèn E2 tắt và đèn E3 sáng Ngược lại, bật theo trình tự ngược Q3 → Q2 → Q1 thì các đèn sáng theo trình tự ngược lại Các công tắc 3 chấu được phối hợp để chuyển mạch sao cho chỉ có một đèn được thắp sáng tại một thời điểm Ứng dụng của mạch này là thắp sáng cho hầm rượu hoặc kho chứa ít người lui tới để nhắc nhở người sử dụng theo trình tự nói trên.
Hình 3.13 Sơ đồ chi ti ế t m ạ ch tu ầ n t ự
2.3.5 Mạch đảo chiều (mạch đèn cầu thang)
Vấn đề đặt ra là một phòng có hai cửa ra vào và cần lắp một bóng đèn trần được điều khiển từ hai công tắc riêng biệt đặt ở hai phía cửa (như hình 3.14) Để thực hiện việc này người ta dùng công tắc ba chấu (công tắc đảo chiều) và bố trí mạch điện sao cho bóng đèn có thể bật/tắt từ cả hai điểm ra vào Hệ thống công tắc ba chấu này mang lại sự tiện lợi cho người dùng khi di chuyển giữa hai cửa và đảm bảo ánh sáng được kiểm soát linh hoạt hơn.
Hình 3.14 Sơ đồ l ắp đặ t m ạ ch công t ắ c ba ch ấ u
Hình 3.15 Sơ đồ t ổ ng quát m ạ ch công t ắ c ba ch ấ u
Q1 tác động Q2 không tác động:
Khi tác động Q1 sẽ có điện áp đặt lên đèn E1 sáng
Q2 tác động Q1 không tác động:
Khi tác động Q2 điện áp từ L1 qua đô mi nô 2 của công tắc Q2 được đặt lên đèn E1 làm đèn sáng.
Hình 3.16 Sơ đồ chi ti ế t m ạ ch công t ắ c ba ch ấ u
2.3.6 Mạch chữ thập (mạch với công tắc 4 chấu)
Trong phòng ngủ, đèn trần có thể được bật tắt từ ba vị trí: cửa ra vào và hai đầu giường, nên đèn được điều khiển ở cả ba điểm nhằm tăng sự tiện lợi khi di chuyển quanh giường Để thực hiện cấu hình điều khiển nhiều vị trí này, người ta dùng mạch chữ thập (mạch 4 chiều) làm thành phần trung tâm của hệ thống, ghép nối với các công tắc ở hai đầu giường và ở cửa ra vào để cho phép đèn hoạt động từ mọi vị trí.
Hình 3.17 Sơ đồ l ắp đặ t m ạ ch công t ắ c b ố n ch ấ u
Hình 3.18 Sơ đồ t ổ ng quát m ạ ch công t ắ c b ố n ch ấ u
Hình 3.19 Sơ đồ chi ti ế t m ạ ch công t ắ c b ố n ch ấ u
Q1 tác động, Q2 và Q3 không tác động:
Q1 không tác động, Q2 tác động, Q3 không tác động:
Vấn đề ở đây là một hành lang dài cần được chiếu sáng bởi một đèn và đèn này có thể đóng cắt ở năm vị trí khác nhau; hệ thống cũng có dây nối đất PE để đảm bảo an toàn điện Để giải quyết yêu cầu này, có thể sử dụng mạch chữ thập (mạch điều khiển nhiều vị trí) với ba công tắc chữ thập 4 chấu và hai công tắc đảo chiều 3 chấu Cấu hình mạch chữ thập cho phép bật/tắt đèn từ năm vị trí khác nhau một cách ổn định, đồng thời đảm bảo kết nối đất và tín hiệu điều khiển được thực hiện qua các công tắc chữ thập và công tắc đảo chiều Đây là một giải pháp phổ biến cho điều khiển đèn từ nhiều vị trí trong hành lang, dễ lắp đặt và phù hợp với yêu cầu công suất của đèn.
Mạch này tương đối đắt, vì vậy để giảm chi phí người ta dùng mạch dòng điện xung với một công tắc dòng điện xung và 5 nút nhấn Công tắc dòng điện xung là một rơ-le điện từ, tiếp điểm đóng mở luân phiên sau mỗi xung liên tiếp Các nút nhấn điều khiển đèn gián tiếp qua công tắc dòng điện xung và được ký hiệu là “S” (Steuerschalter) thay vì ký hiệu là “Q” Đối với mạch dòng điện xung, các nút nhấn chỉ có nhiệm vụ cấp điện cho cuộn dây của công tắc dòng điện xung, còn dòng điện cấp cho đèn đi qua tiếp điểm của chính rơ-le; khi sử dụng cần chú ý đến điện áp hoạt động của cuộn dây và cường độ dòng điện định mức mà tiếp điểm của nó chịu được.
Hình 3.20 Sơ đồ t ổ ng quát m ạ ch công t ắc dòng điệ n xung
Họat động của mạch dòng điện xung:
Khi nhấn nút S1, các nút nhấn khác không tác động lên cuộn dây rơ-le K1; cuộn dây K1 có điện làm cho tiếp điểm của rơ-le đóng lại và tự giữ ở trạng thái đóng ngay cả khi cuộn dây mất điện Mạch được mắc kín, làm cho đèn sáng.
Tương tự cho các nút khác
Muốn tắt đèn bằng nút nhấn, chỉ cần nhấn một nút bất kỳ Lúc đó cuộn dây rơ le K1 sẽ được cấp điện, hút tiếp điểm K1 và làm cho tiếp điểm K1 mở ra, đèn tắt ngay lập tức.
Hình 3.21 Sơ đồ chi ti ế t công t ắc dòng điệ n xung
Hình 3.22 mô tả nguyên lý họat động của mạch dòng điện xung
Hình 3.22 S ơ đồ điề u khi ể n m ạ ch công t ắc dòng điệ n xung
Mô tả mối quan hệ ở hình 3.13 , mở đèn:
2.3.8 Mạch đèn hùynh quang Để đèn hùynh quang họat động, cần phải mắc thêm vào một bộ khởi động (starter, tắc te) và một cuộn cảm (chấn lưu, ballast), qua đó để tạo điện áp mồi và giới hạn dòng làm việc Cuộn cảm được mắc nối tiếp với đèn, còn tắc te được mắc song song với đèn
Quy trình mồi bắt đầu khi đóng công tắc và các thành phần như cuộn cảm, dây tóc đèn và tắc te được nối tiếp với nhau Dòng điện chạy qua tắc te tạo ra bên trong nó một đám mây ion, thanh lưỡng kim nóng lên cho tới khi tiếp điểm đóng lại, cho phép một dòng điện lớn gấp khoảng 1,5 lần dòng điện đèn chạy qua dây tóc và sinh một từ trường trong cuộn cảm Khi tiếp điểm đóng, thanh lưỡng kim nguội và hở ra trở lại, dòng điện bị ngắt Sự thay đổi của từ trường gây ra điện áp cảm ứng khoảng 800V để đèn được mồi sáng Sau đó cuộn cảm đóng vai trò như một điện trở để giới hạn dòng điện qua đèn.
Do điện áp rơi trên chấn lưu nên điện áp trên đèn chỉ còn khỏang 70V, với điện áp nà tắc te không hoạt động trở lại được
Cách chọn cuộn cảm và tắc te cho phù hợp với cỡ đèn
Cỡ đèn (m) Điện áp Cuộn cảm Tắc te
Lắp đặt mạng điện công nghiệp
Khái niệm chung về mạng điện công nghiệp
Lắp đặt tủ điều khiển và phân phối
4 Bài 4: Lắp đặt hệ thống nối đất và chống sét.
4.1: Khái niệm về nối đất và chống sét trong hệ thống điện công nghiệp
4.2: Lắp đặt hệ thống nối đất
4.3: Lắp đặt hệ thống chống sét
Bài 1 Các kiến thức và kỹnăng cơ bản về lắp đặt
- Trình bày được các khái niệm và các yêu cầu kỹ thuật trong lắp đặt điện
- Phân tích được các loại sơ đồ lắp đặt một hệ thống điện theo nội dung bài đã học
- Rèn luyện tính tích cực, chủđộng, nghiêm túc trong công việc
1.1 Khái niệm chung về kỹ thuật lắp đặt điện
1.1.1 Tổ chức công việc lắp đặt điện
Nội dung tổ chức công việc bao gồm các hạng mục chính sau:
Tiến hành kiểm tra và thống kê chính xác các hạng mục công việc cần thực hiện theo thiết kế và các bản vẽ thi công, đảm bảo mọi mục được xác định đầy đủ và đúng phạm vi Đồng thời lập bảng thống kê tổng hợp các trang thiết bị, vật tư và vật liệu cần thiết cho việc lắp đặt, nhằm đảm bảo nguồn lực đầy đủ, đúng tiến độ và dễ kiểm soát chi phí.
Để quản lý tiến độ và chất lượng lắp đặt hiệu quả, cần lập biểu đồ tiến độ lắp đặt và bố trí nhân lực phù hợp với trình độ, tay nghề bậc thợ và trình độ chuyên môn theo từng hạng mục, khối lượng và đối tượng công việc Việc phân bổ nhân sự đúng với yêu cầu kỹ thuật và khối lượng công việc giúp tối ưu hoá tiến độ, nâng cao năng suất và đảm bảo chất lượng thi công Theo dõi và điều chỉnh dựa trên hạng mục và khối lượng công việc sẽ tăng tính linh hoạt, giảm thiểu rủi ro và dễ dàng quản lý nguồn lực.
Để đảm bảo tiến độ và sự đồng bộ của dự án, cần lập biểu đồ điều động nhân lực, vật tư và thiết bị theo tiến độ lắp đặt Đồng thời soạn thảo các phiếu công nghệ miêu tả chi tiết công nghệ và các công đoạn cho tất cả các dạng công việc lắp đặt được đề ra theo thiết kế.
Chọn lựa và dự toán lượng máy móc thi công, cùng với các dụng cụ phục vụ cho lắp đặt và các phụ kiện thiết yếu là bước căn bản để lên kế hoạch triển khai công việc một cách hiệu quả Việc xác định loại máy móc phù hợp, số lượng và thời gian sử dụng giúp tối ưu chi phí và đảm bảo tiến độ Đồng thời cần tập hợp đầy đủ các dụng cụ lắp đặt và phụ kiện liên quan để đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật và an toàn trong quá trình thi công.
Xác định sốlượng các phương tiện vận chuyển cần thiết
Sọan thảo hình thức thi công mẫu để thực hiện các công việc lắp đặt điện cho các trạm mẫu hoặc các công trình mẫu
Sọan thảo các biện pháp an tòan về kỹ thuật
Việc áp dụng thiết kế tổ chức công việc lắp đặt điện cho phép thực hiện các hạng mục theo biểu đồ và tiến độ thi công, từ đó rút ngắn thời gian lắp đặt và đưa công trình vào vận hành nhanh chóng Biểu đồ tiến độ lắp đặt điện được xây dựng dựa trên cơ sở biểu đồ tiến độ của các công việc lắp đặt và hoàn thiện, giúp nắm rõ khối lượng và thời gian hoàn thành để xác định cường độ công việc theo số giờ-đội người Từ đó có thể ước lượng số đội, số tổ và số nhóm cần thiết để thực hiện công việc; toàn bộ quá trình được tổ chức theo biểu đồ công nghệ và được xem xét dựa trên các biện pháp thực hiện công việc lắp đặt.
Việc vận chuyển vật tư, vật liệu phải được thực hiện đúng theo kế hoạch đã duyệt để đảm bảo tiến độ và chất lượng cho công tác thi công Đồng thời cần đặt hàng chế tạo trước các chi tiết về điện nhằm đảm bảo sẵn sàng cho việc bắt đầu công việc lắp đặt Quản lý vận chuyển và đặt hàng vật tư một cách có tổ chức giúp tối ưu thời gian thi công, hạn chế rủi ro thiếu hụt vật tư và đảm bảo quá trình lắp đặt diễn ra suôn sẻ.
Các trang thiết bị và vật tư, vật liệu điện phải được tập kết gần công trình với khoảng cách từ nơi làm việc không quá 100 m Tại mỗi đối tượng công trình, ngoài các trang thiết bị chuyên dụng cần có thêm máy mài, ê tô, hòm dụng cụ và máy hàn cần thiết cho công tác lắp đặt điện.
1.1.2 Tổ chức các đội nhóm chuyên môn
Trong xây dựng và lắp đặt các công trình điện lớn, việc tổ chức các đội, nhóm lắp đặt theo từng lĩnh vực chuyên môn là cách làm tối ưu để quản lý dự án hiệu quả Chuyên môn hóa cán bộ và công nhân lắp đặt theo từng ngành nghề giúp tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và bảo đảm công việc diễn ra nhịp nhàng, không bị ngưng trệ Các đội nhóm lắp đặt có thể được hình thành và tổ chức theo cơ cấu phù hợp với yêu cầu dự án, nhằm tối ưu tiến độ thi công, an toàn và hiệu quả công trình điện.
Bộ phận chuẩn bị tuyến công tác thực hiện khảo sát tuyến một cách chi tiết, xác định đúng khoảng cách giữa các cột và vị trí móng cột theo địa hình cụ thể, tiến hành đánh dấu và đục lỗ các hộp, tủ điện phân phối, đồng thời xẻ rãnh đi dây trên tường và đục rãnh trên nền để bảo đảm công tác thi công diễn ra thuận lợi, an toàn và đúng tiến độ.
Bộ phận lắp đặt đường trục và các trang thiết bịđiện, tủđiện, bảng điện
Bộ phận điện lắp đặt trong nhà, ngòai trời
Bộ phận lắp đặt các trang thiết bị điện và mạng điện cho các thiết bị, máy móc cũng như các công trình chuyên dụng…
Thành phần, số lượng các đội, tổ, nhóm được phân chia phụ thuộc vào khối lượng và thời hạn hòan thành công việc
1.2.Cách thành lập các lọai sơ đồ cho việc tiến hành lắp đặt một hệ thống điện
Trong quá trình vẽ sơ đồ thiết kế hệ thống điện, cần nghiên cứu kỹ vị trí lắp đặt, các yêu cầu về thắp sáng và công suất để thiết kế đáp ứng đầy đủ trang bị điện; trên cơ sở đó, sơ đồ và bảng vẽ thiết kế phải bảo đảm tính khả thi, an toàn và tối ưu hóa hiệu suất sử dụng điện Khi trình bày bảng vẽ thiết kế, có thể dùng các sơ đồ sau để thể hiện bố trí và phối hợp các thành phần của hệ thống một cách rõ ràng.
- Sơ đồ xây dựng (sơ đồ lắp đât)
- Sơ đồđơn tuyến (sơ đồ tổng quát)
Trên các sơ đồđiện cần có việc hướng dẫn ghi chú việc lắp đặt:
- Phương thức đi dây cụ thể từng nơi.
- Lọai dây, tiết diện, sốlượng dây
- Lọai thiết bị điện, lọai đèn và nơi đặt
- Vịtrí đặt hộp điều khiển, ổ lấy điện, công tắc
- Công suất của điện năng kế
Trong xây dựng, sơ đồ lắp đặt hay bản vẽ điện là cách biểu diễn các thiết bị điện và vị trí lắp đặt, giúp xác định đúng vị trí của đèn và thiết bị điện theo sơ đồ kiến trúc Trên sơ đồ lắp đặt, các đèn và thiết bị có thể được ghi đường liên hệ với công tắc điều khiển hoặc chỉ thể hiện bằng ký hiệu thiết bị ở những vị trí cần lắp đặt mà không vẽ đường dây nối tới từng thiết bị.
Ví dụ: Trong một căn phòng cần lắp đặt 1 bóng đèn với một công tắc và 1 ổ cắm có dây bảo vệnhư hình 1.1
Hình 1.1 Sơ đồ xây d ự ng
Sơ đồ này trình bày đầy đủ các chi tiết về đường dây điện, vẽ rõ từng dây và các điểm nối giữa đèn và hộp nối, đồng thời thể hiện vị trí của công tắc trong mạch theo ký hiệu điện Trong sơ đồ, các thiết bị được biểu diễn dưới dạng ký hiệu đa cực để người đọc dễ nhận diện chức năng và cách kết nối của từng thiết bị Theo nguyên tắc thiết kế mạch, các công tắc được nối với dây pha.
Các thiết bị điện được biểu diễn dưới trạng thái không tác động và mạch điện ở trang thái không có nguồn (hình 1.2)
Sơ đồ chi tiết được áp dụng để vẽ chi tiết một mạch đơn giản với ít đường dây, nhằm hướng dẫn đi dây cho một phần trong bản vẽ và tăng tính trực quan của thiết kế Phương pháp này giúp trình bày các kết nối mạch một cách rõ ràng, hỗ trợ người thiết kế và thi công hiểu đúng thứ tự đi dây trong chi tiết bản vẽ Sơ đồ chi tiết có thể áp dụng cho bản vẽ mạch phân phối điện và kiểm soát, từ đó nâng cao hiệu quả lắp ráp, kiểm tra và vận hành hệ thống điện.
X: Vị trí hộp nối, đô mi nô, ổ cắm, phích cắm
Q: Công tắc công suất, công tắc
Hình 1.2 Sơ đồ chi ti ế t
1.2.3 Sơ đồ đơn tuyến (sơ đồ tổng quát) Để đơn giản hóa các bản vẽ nhiều đường dây khó đọc, thấy rõ quan hệ trong mạch, người ta thường sử dụng sơ đồ đơn tuyến Trong sơ đồ này cũng nêu rõ chi tiết, vị trí thực tế của các đèn, thiết bị điện như sơ đồ chi tiết Tuy nhiên các đường vẽ chỉ vẽ một nét và có đnh số lượng dây, vì vậy dễ vẽ hơn và tiết kiệm nhiều thời gian vẽ, dễ đọc, dễ hiểu hơn so cới sơ đồ chi tiết
Hình 1.3 Sơ đồ t ổ ng quát
Đây là công cụ dùng để vẽ mạch điện đơn giản, giúp hiển thị rõ cách các thành phần liên quan với nhau Trong sơ đồ ký hiệu, không cần tô đậm hoặc chú thích ở vị trí đèn và thiết bị điện trong mạch, nhằm làm nổi bật sự tương quan giữa các phần tử trong mạch Hình 1.4 minh họa cách bố trí và liên kết giữa các yếu tố trong mạch.
Hình 1.4 Sơ đồ ký hi ệ u
Lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng
- Trình bày được các yêu cầu của mạng điện chiếu sáng theo nội dung bài đã học
- Lắp đặt được mạng điện chiếu sáng theo sơ đồ
- Thực hiện được các mạch chiếu sáng đạt yêu cầu kỹ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, tư duy khoa học và sáng tạo
Khi thiết kế hệ thống thắp sáng, thiết bị điện sinh họat và kể cả sản xuất đều phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
An tòan, bảo vệ mạch điện kịp thời tránh gây hỏa họan
Dễ sử dụng, điều khiển và kiểm sóat
Không ảnh hưởng lẫn nhau gây bất tiện gián đọan cho sinh họat và sản xuất Đạt yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật
2.1 Các phương thức đi dây.
Có hai phương pháp đi dây căn bản:
Phương thức đi dây phân tải bằng cách rẽ nhánh từ đường dây chính
Phương pháp đi dây phân tải tập trung tại tủ phân phối
2.1.1 Phương thức phân tải từđường dây chính