M ục tiêu: - Chuẩn bị khí bảo vệ, đầu điện cực, que hàn phụ, dụng cụ làm sạch, dụng cụ bảo hộ lao động thích hợp cho công việc hàn TIG, mối hàn giáp mối đạt yêu cầu.. Trước khi tiếp xúc
V Ậ N HÀNH MÁY HÀN TIG
Phương pháp đấ u l ắ p máy hàn TIG
- Nối dây tiếp đất vào máy
- Đấu nguồn cho máy hàn, trước khi đấu phải xem hướng dẫn về nguồn sử dụng hiệu điện thế nào 220v hay 380v
Để tránh điện giật, theo dõi quan sát và tuyệt đối không chạm vào các bộ phận mang điện ở cả bên trong lẫn bên ngoài máy Nguồn hàn phải được nối đất, đế kim loại và gá kẹp phải được nối điện với nhau theo đúng quy định kỹ thuật Trước khi tiếp xúc, đảm bảo các bộ phận đã được tắt, không dùng cáp hàn chưa đạt chuẩn và đảm bảo an toàn chặt chẽ cho mỗi lần nối tiếp.
Phía sau máy hàn TIG có hai vị trí kết nối quan trọng với bình khí và nguồn điện Khi thực hiện kết nối, nguồn điện cấp cho máy phải được ngắt hoàn toàn để đảm bảo an toàn và tránh nguy cơ điện giật cho người vận hành.
Lưu ý trước khi đấu nối với nguồn điện: kiểm tra kỹ các đầu nối, cáp điện và loại nguồn điện đầu vào để đảm bảo an toàn và đúng yêu cầu của thiết bị Đảm bảo các đầu nối và cáp điện không bị hỏng hoặc lỏng, và nguồn điện đầu vào phù hợp với thiết bị Hãy tuân thủ hướng dẫn đấu nối của nhà cung cấp thiết bị để tránh rò điện, quá tải hoặc hỏng hóc Việc kiểm tra trước khi cấp nguồn giúp vận hành ổn định và an toàn cho người dùng và hệ thống.
Hình 4 mặt sau máy hàn
2.1.2 Gạt công tắc nguồn về vị trí 0
- Sau khi đấu bật công tắc và quan sát đèn xem điện đã vào máy hay chưa.
- Kiểm tra toàn bộ phần cáp vào và dây nối đất, đảm bảo chúng ở trong điều kiện làm việc tốt
- Kiểm tra thiết bị đảm bảo an toàn khi đóng và ngắt điện
- Đưa công tắc về vị trí o để ngắt dòng điệu vào máy hàn
2.1.3 Lắp dây mát và mỏ hàn vào ổ cắm tương ứng
- Nối mỏ hàn vào máy
- Nối bộ điều khiển xa
- Nối hệ thống làm mát bằng nước (nếu có)
Bước 1 Thổi sạch bụi bẩn trước khi lắp van giảm áp
- Quay cửa xả khí về phía trái người thao tác
- Mở và đóng nhanh van chai khí từ 1 đến 2 lần
- Để tay quay tại van của chai khí
Bước 2 Lắp van giảm áp
- Kiểm tra gioăng của van giảm áp
- Lắp van giảm áp vào chai khí sao cho lỗ xả khí của van an toàn quay xuống phía dưới
- Dùng mỏ lết xiết chặt đai ốc
2.1.5 Lắp ống dẫn khí với đồng hồ
- Nối ống dẫn khí vào máy và đồng hồ lưu lượng khí,
- Điều chỉnh thông số lưu lượng khí
- Kiểm tra mức độ ổn định của đồng hồ áp lực trên chai khí Ar
- Kiểm tra các đầu nối của dây dẫn khí với đồng hồ và máy hàn
- Ấn nút ‘’CHECK’’ để kiểm tra, điều chỉnh lưu lượng khí theo yêu cầu thông qua nút chỉnh.
V ậ n hành máy hàn TIG
- Có thể điều chỉnh dòng điện hàn trên bảng điều khiên trên máy hoặc hộp điều khiển từ xa
- Điều chỉnh loại dòng điện DC, AC hay xung
- Điều chỉnh thời gian phun khí trước và sau khi hàn
2.2.2 Chọn điện áp định mức
- Tùy ứng dụng, nó có thể là biến áp hàn, chỉnh lưu, máy phát điện hà nguồn điện hàn cần có đường đặc tính ngoài dốc
Để tăng tốc độ ổn định hồ quang, điện áp không tải khoảng 70-80V Trước khi hàn, tùy theo điều kiện cụ thể và yêu cầu về hiệu suất làm việc của máy hàn mà chuyển công tắc nguồn hàn sang điện áp định mức là 220V hoặc 380V để đạt hiệu quả làm việc tối ưu.
2.2.3 Mở van bình khí, xả bụi và hơi nước rồi đóng lại
- Mở và đóng nhanh van chai khí từ 1 đến 2 lần để xả bụi và hơi nước có trong hệ thống ống dẫn nếu có
Trong quá trình làm việc với chai khí, nên kiểm tra tình trạng còn khí bằng cách theo dõi đồng hồ áp lực và kiểm tra sự rò rỉ ở các mối nối bằng các biện pháp an toàn được khuyến nghị, nhằm đảm bảo vận hành ổn định và giảm thiểu rủi ro liên quan đến khí.
- Mở và đóng nhanh van chai khí từ 1 đến 2 lần sau đó xoay tay van ngược chiều kim đồng hồ để mở khí
- Để tay quay tại van của chai khí
Khí bảo vệ từ chai khí được mở, đồng hồ áp suất số sẽ hiển thị áp suất khí trong chai; ta có thể vặn vít số 3 để điều chỉnh lưu lượng khí cần dùng, thông qua viên bi trong ống số 2, cho biết lưu lượng khí bảo vệ tính bằng lít/phút.
2.2.6 Hiệu chỉnh đồng hồlưu lượng khí
- Bật công tắc ‘’GAS’’ về vị trí ‘’CHECK’’ mở van điều chỉnh lưu lượng
11 khí và điều chỉnh lưu lượng khí ở mức 5~10 lít/phút
- Sau khi điều chỉnh lưa lượng khí bật công tắc về vị trí WELD để chuẩn bị hàn
2.2.7 Lựa chọn kiểu hàn (2T, 4T, hàn điểm)
Chế độ 2T là chế độ hàn hồ quang trong đó việc bật và tắt hồ quang được điều khiển bằng cách nhấn và thả cò trên súng hàn: khi ấn cò hồ quang bắt đầu, khi thả cò hồ quang tắt Điều này có nghĩa bạn phải giữ cò trong suốt quá trình hàn để hồ quang không bị ngắt Chế độ 2T tương đối đơn giản như bật và tắt công tắc, phù hợp với các công việc hàn đính hoặc hàn các tấm dày khi việc kiểm soát cường độ dòng điện và độ tinh xảo của đường hàn không quan trọng.
Biểu đồ cài đặtchế độ 2T
Trong chế độ hàn 2T, ta có thể áp dụng upslope và downslope như hình minh họa Khi ấn công tắc, máy bắt đầu cấp khí trước rồi chuyển sang dòng hàn bắt đầu; nhiều máy cho phép thiết lập trước thời gian cấp khí và thời gian chuyển sang dòng hàn bắt đầu Sau đó, dòng hàn sẽ tăng dần từ dòng hàn bắt đầu lên dòng hàn chính (upslope); thời gian tăng lên được thiết lập từ 1 đến 10 giây Khi thả công tắc, dòng hàn giảm từ dòng hàn chính xuống dòng hàn kết thúc (downslope), kết thúc hàn và cấp khí sẽ ngắt nếu có.
Trong chế độ hàn 2T, ta có thể điều chỉnh dòng hàn bằng cách tận dụng các chu kỳ downslope và upslope Đối với một đường hàn dài liên tục, khi bạn đã chuẩn bị đầy que hàn và không muốn dừng lại, khi que hàn kết thúc, thả công tắc để dòng hàn giảm từ mức chính xuống mức tắt; trong thời gian đó bạn đưa que hàn mới vào và vẫn giữ hồ quang với que hàn mới Ấn công tắc để tăng lại dòng hàn, ở bước downslope nó không tắt mà chuyển sang chu kỳ 2T với một dòng hàn khác và từ từ tăng lên về mức dòng hàn chính Với cách này bạn có thể điều chỉnh hoàn toàn dòng hàn trong quá trình hàn.
2.2.7.2 Điều chỉnh chế độ hàn 4T
Khi ấn công tắc cấp khí, hồ quang bắt đầu sau thời gian cấp khí trước và dòng hàn ở mức thấp (mức này có thể được thiết lập trên máy) Nhả công tắc lần 1 để dòng hàn dần tăng lên thành dòng hàn chính và bắt đầu quá trình hàn Dừng hàn bằng cách nhấn công tắc lần 2, dòng hàn giảm từ dòng hàn chính xuống dòng hàn cuối cùng và hồ quang vẫn được duy trì Nhả công tắc lần 2 để hồ quang kết thúc Cấp khí sẽ tiếp tục nếu còn.
Biểu đồ cài đặt chế độ 4T
Chế độ hàn 4T giúp bạn không phải giữ công tắc trong quá trình hàn, nó cũng có thể phù hợp với hàn TIG tự động
2.2.8 Lựa chọn độ cân bằng
Quan hệ giữa bề rộng của mối hàn và chiều sâu nóng chảy (độ ngấu) là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến hình dạng, chất lượng và khả năng chịu lực của mối hàn Ta có thể điều chỉnh độ cân bằng giữa bề rộng mối hàn và độ ngấu để phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, ví dụ chọn bề rộng mối hàn lớn hoặc nhỏ tùy mục đích thiết kế và tiết kiệm chi phí Trong quá trình hàn, độ cân bằng được điều chỉnh theo kích thước mặt cắt của mối hàn nhằm tối ưu hóa quá trình nung chảy, phân bố nhiệt và hình thành mối hàn đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đã định.
2.2.9 Hiệu chỉnh tham sốhàn (khí trước, khí sau, dòng trượt)
Phương pháp điều chỉnh dòng khí trong ống dẫn và phun khí trước khi điện cực phát hồ quang giúp kiểm soát lưu lượng khí bảo vệ và chuẩn bị cho mối hàn Thời gian hiệu chỉnh khí trước có thể từ 0 đến 10 giây, và trong thực tế người ta thường đặt từ 2 đến 4 giây để đảm bảo sự ổn định của hồ quang Việc phun khí trước này chủ yếu nhằm bảo vệ điện cực và phần khởi đầu mối hàn, giúp giảm thiểu yếu tố bất lợi khi bắt đầu tiến trình hàn và cải thiện chất lượng mối hàn ngay từ lúc khởi động.
2.2.9.1 Hiệu chỉnh khí hàn sau
Đây là thời gian cài đặt cho dòng khí được phun ra sau khi hồ quang bị tắt, nhằm đảm bảo dòng khí vẫn phun trong một khoảng thời gian nhất định Thời gian hiệu chỉnh có thể điều chỉnh từ 0 đến 10 giây, cho phép tùy chỉnh mức phun khí phù hợp với điều kiện vận hành Tác dụng của dòng khí sau khi tắt hồ quang là làm mát và dập hồ quang nhanh, ngăn ngưng lưu và hạn chế tái phát hồ quang, đồng thời đẩy nhiệt và bụi ra khỏi khu vực làm việc để tăng an toàn và bảo vệ thiết bị.
Trong quá trình hàn, tiếp tục bảo vệ phần cuối đường hàn khi mối hàn chưa đông cứng hoàn toàn, giúp đảm bảo chất lượng và độ ổn định của mối hàn Đồng thời bảo vệ thiết bị của mỏ hàn và hạn chế sự ô-xy hóa của điện cực để kéo dài tuổi thọ thiết bị và tăng hiệu quả quá trình hàn.
2.2.9.1 Hiệu chỉnh độ dốc dòng hàn Độ dốc dòng hàn là chế độ tự động mà máy có thể chọn Độ dốc dòng hàn gồm hai giai đoạn:
Trong giai đoạn dòng hàn trượt lên, khi hồ quang xuất hiện, dòng hàn tăng dần từ mức thấp xuống mức cao; sau một thời gian (giây), nó sẽ đạt giá trị tối đa bằng với giá trị dòng hàn đã chọn, cho thấy quá trình hàn đang ổn định ở mức công suất mong muốn.
- Giai đoạn dòng hàn trượt xuống: Khi kết thúc mối hàn dòng hàn không mất ngay mà giảm xuống trong khoảng thời gian đã chọn từ 0 đến 10 giây
Dòng hàn trược xuống có tác dụng tránh được hiện tượng khuyết lõm ở phần cuối mối hàn
2.2.10 Đóng nguồn điện và hàn thử
- Cấp nguồn điện cho thiết bị
- Mở van khí bảo vệ
Để mồi hồ quang trên tấm thép, thực hiện bằng cách ấn công tắc trên mỏ hàn Khi mồi hồ quang cần chú ý là tỳ chụp khí lên tấm kim loại hàn để cố định mỏ hàn, đồng thời giữ đầu điện cực cách bề mặt tấm thép khoảng 0,5 mm.
HÀN GIÁP MỐI KHÔNG VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ HÀN BẰNG
Chu ẩ n b ị thi ế t b ị , d ụ ng c ụ , v ậ t li ệ u, phôi hàn
2.1.1 Thiết bị, dụng cụ, vật liệu hàn
Thiết bị: Máy hàn TIG, máy mài, bàn gá phôi,
Bộ phụ kiện hàn TIG
Dụng cụ: Máy mài cầm tay, kìm cắt dây, búa gõ xỉ, bàn chải sắt
15 Đồ bảo hộ: Kính hàn đội đầu, găng tay da, quàn áo, giày bảo hộ
Thiết bị dụng cụđo, kiểm tra: Thước đo chiều rộng, chiều cao mối hàn; dưỡng, thước lá,
2.1.2.1 Đọc bản vẽ liên kết hàn
2.1.2.2 Đo, vạch dấu phôi Đo, vạch dấu và cắt phôi theo kích thước (200x50x5)mm x 2 tấm/HS
- Phôi phẳng, đúng kích thước
- Không có pavia, mép hàn sạch
- Đặt phôi lên bàn hàn sao cho bề mặt hai chi tiết đồng phẳng, khe hởđều
- Tăng dòng điện lên từ 10 – 15% so với Ih đã chọn và tiến hành hàn đính mặt A như hình vẽ
Mối đính ngấu và chắc chắn
Liên kết không biến dạng cong vênh
2.1.2.4 Chọn chế độ hàn Điều chỉnh các thông số hàn theo bảng
Chiều dày vật liệu Đường kính
Que hàn phụ Đườngkín điện cực Cườngđộ dòng điện Phần nhô điện cực Lưulượng khí bảovệ 1,2 ÷ 2,0 1 ÷ 1,6 1÷ 1,6 70 ÷80 1,2÷ 2,0 6 ÷ 8 3÷ 5 2,0÷ 2,4 2,0 ÷ 2,4 100 ÷ 110 2 ÷ 3 8 ÷ 10
Với vật liệu dày 5 mm, ta chọn que hàn phụ có đường kính 2,4 mm và điện cực tungsten có đường kính 2 mm Dòng điện hàn nên từ 100–110 A, phần nhô điện cực từ 2–3 mm và lưu lượng khí bảo vệ từ 8–10 L/phút.
K ỹ thu ậ t hàn giáp m ố i không vát mép ở v ị trí hàn b ằ ng
2.2.1 Phương pháp gây hồ quang
- Cấp nguồn điện cho thiết bị
- Mở van khí bảo vệ 8-10l/phút
Để mồi hồ quang hiệu quả trong hàn hồ quang, đặt mồi ở vị trí cách mép đường hàn 10–15 mm và ấn công tắc trên mỏ hàn Khi mồi hồ quang, cần chú ý tỳ chụp khí lên tấm kim loại hàn để cố định mỏ hàn, đồng thời giữ đầu điện cực cách bề mặt tấm thép khoảng 0,5 mm.
2.2.2 Góc độ mỏ hàn, que hàn phụ
+ Góc độ của mỏ hàn so với trục đường hàn một góc từ 75 0 đến 80 o
+ Góc tạo bởi giữa bề mặt hai phôi là 95 o -100 0
Góc độ que hàn phụ:
+ Góc độ của que hàn so với trục đường hàn một góc từ 10 0 đến 20 o
+ Góc tạo bởi giữa bề mặt hai phôi là 95 o -100 0
Chuẩn bịtrước khi hàn mặt không có mối đính
+ Gá phôi trên bàn gá vị trí 1G
+ Điều chỉnh lại thông số hàn đã chọn
Để bắt đầu mối hàn, thiết lập hồ quang ở khoảng cách 10–25 mm từ điểm bắt đầu mối hàn, duy trì hồ quang ổn định và di chuyển nhanh về đúng vị trí bắt đầu đường hàn; tại điểm này, nung nóng kim loại cơ bản cho đến khi nó ở trạng thái nóng chảy, rồi thực hiện bón que hàn phụ để hình thành mối hàn liên kết và đảm bảo chất lượng.
Trong quá trình chuyển động khi hàn, mỏ hàn cần duy trì khoảng cách từ đầu mỏ đến bề mặt vật hàn ở mức 8–10 mm, đồng thời đầu điện cực không được tiếp xúc với vùng hàn cũng như đầu que hàn phụ.
Cuối đường hàn, giảm góc độ của mỏ hàn và tăng góc độ của que hàn phụ Hàn chấm ngắt 2–3 lần để điền đầy kim loại vào vũng hàn, sau đó giữ nguyên mỏ hàn để khí bảo vệ vũng hàn không bị tác động của môi trường xung quanh.
2.2.5 Kiểm tra, đánh giá chất lượng mối hàn
Góc và khoảng cách quan sát ngoại dạng mối hàn phải thỏa mãn
Kiểm tra ngoại dạng mối hàn (bằng mắt thường) để xác định:
- Điểm bắt đầu, và kết thúc của mối hàn
2.2.5.2 Sử dụng thước đo Đo độ lệch
- Đặt mép ở tấm thấp rồi quay cho tới khi mũi tỳ chạm vào tấm cao Đo cháy chân
- Xoay lá cho tới khi mũi tỳ chạm vào đáy rãnh Đo chiều cao mối hàn
- Đo được kích thước đến 25 mm
- Đặt mép ở trên tấm và quay cho tới khi mũi tỳ chạm vào phần nhô của kim loại mối hàn (hoặc phần lồi đáy) ởđiểm cao nhất của nó
Các khuyết tật thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục
TT Tên Hình vẽ minh họa Nguyên nhân Cách khắc phục
- Dây hàn phụ đưa chậm
- - Dừng hồ quang ở hai mép hàn
Mối hàn rỗ khí, hoặc có muội bám trên bề mặt
- Do hàn trong môi trường có gió thổi với vận tốc gió >5m/giây
- Tăng lưu lượng khí bảo vệ
- Che chắn gió tại khu vực hàn
- Dao đông mỏ hàn nhanh
- Dao động mỏ hàn hợp lý
HÀN GIÁP MỐI CÓ VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ HÀN BẰNG
Chu ẩ n b ị thi ế t b ị , d ụ ng c ụ , v ậ t liêu, phôi hàn
2.1.1 Thiết bị, dụng cụ, vật liệu hàn
Thiết bị: Máy hàn TIG, máy mài, bàn gá phôi,
Bộ phụ kiện hàn TIG
Dụng cụ: Máy mài cầm tay, kìm cắt dây, búa gõ xỉ, bàn chải sắt
22 Đồ bảo hộ: Kính hàn đội đầu, găng tay da, quàn áo, giày bảo hộ
Thiết bị dụng cụđo, kiểm tra: Thước đo chiều rộng, chiều cao mối hàn; dưỡng, thước lá,
2.1.2.1 Đọc bản vẽ liên kết hàn
- Mối hàn ngấu chân, phần lồi ≤ 2
- Liên kết không biến dạng
2.1.2.2 Đo, vạch dấu phôi Đo, vạch dấu và cắt phôi theo kích thước (200x50x6)mm x 2 tấm
Với S = 6 thực hiện gia công phôi theo các kích thước
- Phôi phẳng, đúng kích thước
- Không có pavia, mép hàn sạch
- Gá phôi chắc chắn trên đồ gá, tạo góc biến dạng ngược α = 1 0 - 2 0
- Đảm bảo góc khe hở hai chi tiết như hình vẽ
- Tăng dòng điện lên từ 10 – 15% so với Ihđã chọn và tiến hành hàn đính mặt
Chếđộ hàn TIG bao gồm các thông số sau:
- Thời gian tăng cường độdòng điện hàn lên giá trịđã chọn
- Thời gian giảm cường độdong điện hàn đến khi tắt hồ quang với mục đích tránh lõm cuối đường hàn
- Đường kính điện cực W, que hàn (dây hàn) phụ
- Lưu lượng khí bảo vệ
- Thời gian mởvà đóng khí bảo vệtrước khi gây hồ quang và tắt hồ quang + Điều chỉnh các thông số hàn theo bảng
Chiều dày vậtliệu Đường kính Que hàn phụ Đườngkín điệncực
Cườngđộ dòng điện Phần nhô điệncực
K ỹ thu ậ t hàn giáp m ố i có vát mép ở v ị trí hàn b ằ ng
Với vật liệu dày 6mm, ta chọn que hàn phụ có đường kính 2,4mm và điện cực có đường kính 2,4mm Dòng điện được thiết lập ở mức 120-150A, phần nhô điện cực từ 3-4mm và lưu lượng khí bảo vệ được duy trì từ 10-12L/phút.
Trong hàn TIG, hướng hàn có thể là hàn trái hoặc hàn phải; người ta thường ưu tiên hàn phải khi thực hiện hàn TIG Phương pháp này có nhiều ưu điểm, nổi bật là khả năng lấp khe hở tốt và dễ kiểm soát đường hàn, đặc biệt ở những mối hàn giáp khe hở lớn và khi hàn ở góc.
2.2.3 Góc độ mỏ hàn, que hàn phụ
+ Góc độ của mỏ hàn so với trục đường hàn một góc từ 75 0 đến 85 o
+ Góc tạo bởi giữa bề mặt hai phôi là 90 o
Góc độ que hàn phụ:
+ Góc độ của que hàn so với trục đường hàn một góc từ 10 0 đến 20 o
+ Góc tạo bởi giữa bề mặt hai phôi là 95 o -100 0
2.2.4 Tiến hành hàn a) Hàn lớp lót đáy.
- Chuẩn bịtrước khi hàn mặt không có mối đính
+ Gá phôi trên bàn gá vị trí 1G
+ Điều chỉnh lại thông sốhàn đã chọn
Gây hồ quang cách điểm bắt đầu mối hàn 10–15 mm, duy trì hồ quang và di chuyển nhanh về đúng điểm bắt đầu của đường hàn, nung kim loại cơ bản tại điểm bắt đầu đến trạng thái nóng chảy rồi thực hiện bón que hàn phụ để bổ sung lớp hàn.
Trong quá trình di chuyển, mỏ hàn cần duy trì khoảng cách giữa đầu mỏ và bề mặt vật hàn từ 8 đến 10 mm, đồng thời đầu điện cực không được tiếp xúc với vùng hàn và đầu que hàn phụ.
Cuối đường hàn, giảm góc độ mỏ hàn, tăng góc độ que hàn phụ, hàn chấm và ngắt 2–3 lần để điền đầy kim loại vào vũng hàn và giữ nguyên mỏ hàn để khí bảo vệ vũng hàn khỏi tác động của môi trường xung quanh Sau đó tiến hành hàn các lớp tiếp theo.
- Kiểm tra rút kinh nghiệm đường hàn lớp 1
Hàn lớp thứ hai áp dụng nguyên tắc tương tự lớp hàn đầu tiên Tuy nhiên, biên độ dao động của mỏ hàn và que hàn được mở rộng hơn để phủ kín toàn bộ rãnh hàn, giúp mối hàn đồng đều và bền chắc.
2.2.5 Kiểm tra, đánh giá chất lượng mối hàn
Góc và khoảng cách quan sát ngoại dạng mối hàn phải thỏa mãn
Kiểm tra ngoại dạng mối hàn (bằng mắt thường) để xác định:
- Điểm bắt đầu, và kết thúc của mối hàn
2.2.5.2 Sử dụng thước đo Đo độ lệch
- Đặt mép ở tấm thấp rồi quay cho tới khi mũi tỳ chạm vào tấm cao Đo cháy chân
- Xoay lá cho tới khi mũi tỳ chạm vào đáy rãnh Đo chiều cao mối hàn
- Đo được kích thước đến 25 mm
- Đặt mép ở trên tấm và quay cho tới khi mũi tỳ chạm vào phần nhô của kim loại mối hàn (hoặc phần lồi đáy) ởđiểm cao nhất của nó
Các khuyết tật thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục
TT Tên Hình vẽ minh họa Nguyên nhân Cách khắc phục
- Dây hàn phụ đưa chậm
- - Dừng hồ quang ở hai mép hàn
Mối hàn rỗ khí, hoặc có muội bám trên bề mặt
- Do hàn trong môi trường có gió thổi với vận tốc gió >5m/giây
- Tăng lưu lượng khí bảo vệ
- Che chắn gió tại khu vực hàn
- Dao đông mỏ hàn nhanh
- Dao động mỏ hàn hợp lý
HÀN G Ấ P MÉP V Ậ T LI Ệ U M Ỏ NG Ở V Ị TRÍ B Ằ NG
K ỹ thu ậ t hàn g ấ p mép kim lo ạ i m ỏ ng ở v ị trí hàn b ằ ng
Với vật liệu dày và mép gấp 2-3 mm, ta chọn que hàn phụ có đường kính từ 1-1,6 mm; một số trường hợp không cần dùng que hàn phụ Đối với hàn TIG, điện cực có đường kính 1-1,6 mm, dòng điện từ 100-110 A, phần nhô điện cực từ 2-3 mm và lưu lượng khí bảo vệ từ 8-10 L/phút.
Trong hàn TIG, người thợ có thể chọn hướng hàn trái hoặc hàn phải, phổ biến là hàn phải Phương pháp này có ưu điểm lấp khe hở tốt, dễ kiểm soát đường hàn và đặc biệt hiệu quả với các mối hàn giáp khe hở lớn và hàn góc.
2.2.3 Góc độ mỏ hàn, que hàn phụ
+ Góc độ của mỏ hàn so với trục đường hàn một góc từ 75 0 đến 85 o
+ Góc tạo bởi giữa bề mặt hai phôi là 90 o
Góc độ que hàn phụ:
+ Góc độ của que hàn so với trục đường hàn một góc từ 10 0 đến 20 o
+ Góc tạo bởi giữa bề mặt hai phôi là 95 o -100 0
Chuẩn bịtrước khi hàn mặt không có mối đính
+ Gá phôi trên bàn gá vị trí 1G
+ Điều chỉnh lại thông số hàn đã chọn
Để bắt đầu mối hàn, duy trì khoảng cách hồ quang từ 10–25 mm so với điểm bắt đầu mối hàn, sau đó di chuyển nhanh về điểm bắt đầu của đường hàn để nung kim loại cơ bản tại vị trí này đến trạng thái nóng chảy và chỉ khi kim loại đã nóng chảy mới tiến hành bón que hàn phụ.
Trong quá trình di chuyển, mỏ hàn duy trì khoảng cách giữa đầu mỏ và bề mặt vật hàn ở 8–10 mm, và đầu điện cực không được tiếp xúc với vùng hàn cũng như đầu que hàn phụ.
Cuối đường hàn, giảm góc độ mỏ hàn và tăng góc độ que hàn phụ để kiểm soát dòng kim loại và ổn định quá trình hàn; hàn chấm ngắt 2–3 lần nhằm điền đầy kim loại vào vũng hàn và giữ nguyên mỏ hàn để khí bảo vệ phủ kín vũng hàn, ngăn tác động của môi trường xung quanh và đảm bảo chất lượng mối hàn.
2.2.5 Kiểm tra, đánh giá chất lượng mối hàn
Góc và khoảng cách quan sát ngoại dạng mối hàn phải thỏa mãn
Kiểm tra ngoại dạng mối hàn (bằng mắt thường) để xác định:
- Điểm bắt đầu, và kết thúc của mối hàn
2.2.5.2 Sử dụng thước đo Đo độ lệch
- Đặt mép ở tấm thấp rồi quay cho tới khi mũi tỳ chạm vào tấm cao Đo cháy chân
- Xoay lá cho tới khi mũi tỳ chạm vào đáy rãnh Đo chiều cao mối hàn
- Đo được kích thước đến 25 mm
- Đặt mép ở trên tấm và quay cho tới khi mũi tỳ chạm vào phần nhô của kim loại mối hàn (hoặc phần lồi đáy) ở điểm cao nhất của nó
Các khuyết tật thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục
TT Tên Hình vẽ minh họa Nguyên nhân Cách khắc phục
- Dây hàn phụ đưa chậm
- - Dừng hồ quang ở hai mép hàn
Mối hàn rỗ khí, hoặc có muội bám trên bề mặt
- Do hàn trong môi trường có gió thổi với vận tốc gió >5m/giây
- Tăng lưu lượng khí bảo vệ
- Che chắn gió tại khu vực hàn
- Dao đông mỏ hàn nhanh
- Dao động mỏ hàn hợp lý
HÀN GÓC KHÔNG VÁT MÉP Ở V Ị TRÍ B Ằ NG
K ỹ thu ậ t hàn góc không vát mép ở v ị trí hàn b ằ ng
Với vật liệu thép cac bon thấp k = 4 nên ta chọn các thông số như sau: Đường kính que hàn phụ: 2,4 mm Đường kính điện cực 2,4 mm
Trong hàn TIG, hướng hàn có thể lựa chọn hàn trái hoặc hàn phải, và hàn phải thường được sử dụng nhiều hơn Phương pháp hàn TIG này có ưu điểm là khả năng lấp khe hở tốt, giúp đường hàn liên tục và ổn định Nó dễ kiểm soát đường hàn, đặc biệt phù hợp cho các mối hàn giáp khe hở lớn và hàn ở góc.
2.2.3 Góc độ mỏ hàn, que hàn phụ
Các góc độ của mỏhàn và que hàn được thực hiện theo hình vẽ
Chuẩn bịtrước khi hàn mặt không có mối đính
+ Gá phôi trên bàn gá vị trí 1G
+ Điều chỉnh lại thông sốhàn đã chọn
Để bắt đầu mối hàn hiệu quả, tạo hồ quang ở khoảng cách 10–25 mm từ điểm bắt đầu mối hàn, duy trì hồ quang và nhanh chóng quay lại điểm bắt đầu của đường hàn, làm nóng kim loại cơ bản tại điểm bắt đầu cho đến khi đạt trạng thái nóng chảy trước khi tiến hành bón que hàn phụ.
Trong quá trình di chuyển, mỏ hàn phải duy trì khoảng cách từ đầu mỏ đến bề mặt vật hàn là 8-10 mm để đảm bảo chất lượng mối hàn và quá trình hàn ổn định Đầu điện cực không được tiếp xúc với vùng hàn hoặc đầu que hàn phụ nhằm tránh nhiễu và tăng cường an toàn cho người thao tác.
Cuối đường hàn, giảm góc nghiêng của mỏ hàn và tăng góc nghiêng của que hàn phụ; hàn chấm ngắt 2–3 lần để điền đầy kim loại vào vũng hàn và giữ nguyên mỏ hàn để khí bảo vệ vũng hàn không bị tác động bởi môi trường xung quanh.
2.2.5 Kiểm tra, đánh giá chất lượng mối hàn
Sau khi hàn xong ta tiến hành làm sạch mối hàn bằng bàn chải sắt
Có thể sử dụng đục bằng và búa nguội để làm sạch kim loại bắn tóe
Kiểm tra bằng mắt thường nhằm đánh giá sơ bộ các khuyết tật bên ngoài của liên kết hàn
Kiểm tra bằng dưỡng kiểm tra góc
Ngoài ra còn có thể kiểm tra phá hủy (bẻ gãy) hoặc không phá hủy
Các khuyết tật thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục
TT Tên Hình vẽ minh họa Nguyên nhân Cách khắc phục
- Dây hàn phụ đưa chậm
- Dừng hồ quang ở hai mép hàn
- Dừng hồ quang ở hai mép hàn
- Tăng lưu lượng khí bảo vệ
- Che chắn gió tại khu vực hàn
Do dòng điện hàn nhỏ, tốc độ tra dây nhanh
HÀN GÓC CÓ VÁT MÉP Ở V Ị TRÍ B Ằ NG
Kỹ thuật hàn góc vát mép ở vị trí hàn bằng
- Với vật liệu thép cac bon thấp k = 4 nên ta chọn các thông số như sau:
- Đường kính que hàn phụ: 2,4 hoặc 3,2 mm
- Đường kính điện cực 2,4 hoặc 3,2 mm
Trong hàn TIG, người thợ có thể chọn hướng hàn trái hoặc hàn phải; thông thường người ta sử dụng hàn phải Phương pháp này có ưu điểm là khả năng lấp khe hở tốt, dễ kiểm soát đường hàn, đặc biệt đối với những đường hàn giáp mối khe hở lớn và hàn ở góc.
2.2.3 Góc độ mỏ hàn, que hàn phụ
Các góc độ của mỏhàn và que hàn được thực hiện theo hình vẽ
- Chuẩn bịtrước khi hàn mặt không có mối đính
+ Gá phôi trên bàn gá vị trí 1F
+ Điều chỉnh lại thông sốhàn đã chọn
Trong kỹ thuật hàn hồ quang, hãy gây hồ quang ở khoảng cách 10–25 mm tính từ điểm bắt đầu mối hàn, duy trì hồ quang ổn định và di chuyển nhanh về đúng điểm bắt đầu của đường hàn để đảm bảo liên tục và chính xác Quá trình nung nóng kim loại cơ sở tại điểm bắt đầu đến trạng thái nóng chảy trước khi thực hiện bón que hàn phụ sẽ tăng cường liên kết và chất lượng mối hàn.
Trong quá trình hàn, mỏ hàn phải duy trì khoảng cách từ đầu mỏ đến bề mặt vật hàn là 8–10 mm, và đầu điện cực không được tiếp xúc với vùng hàn cũng như với đầu que hàn phụ.
Cuối đường hàn, giảm góc nghiêng của mỏ hàn và tăng góc nghiêng của que hàn phụ để kiểm soát dòng kim loại chảy vào vũng hàn Thực hiện hàn chấm ngắt 2–3 lần để điền đầy kim loại vào vũng hàn và san đều bề mặt, đồng thời giữ mỏ hàn ở vị trí ổn định để khí bảo vệ bao phủ vũng hàn, ngăn không cho môi trường xung quanh tác động vào quá trình hàn.
Hàn các lớp tiếp theo
- Kiểm tra rút kinh nghiệm đường hàn lớp 1
Hàn lớp thứ hai có đặc điểm tương tự lớp hàn thứ nhất, nhưng biên độ dao động của mỏ hàn và que hàn được mở rộng nhằm bao phủ toàn bộ rãnh hàn và đảm bảo mối hàn đồng đều.
2.2.5 Kiểm tra, đánh giá chất lượng mối hàn
Sau khi hàn xong ta tiến hành làm sạch mối hàn bằng bàn chải sắt
Có thể sử dụng đục bằng và búa nguội để làm sạch kim loại bắn tóe
Kiểm tra bằng mắt thường nhằm đánh giá sơ bộ các khuyết tật bên ngoài của liên kết hàn
Kiểm tra bằng dưỡng kiểm tra góc
Ngoài ra còn có thể kiểm tra phá hủy (bẻ gãy) hoặc không phá hủy
Các khuyết tật thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục
TT Tên Hình vẽ minh họa Nguyên nhân Cách khắc phục
- Dây hàn phụ đưa chậm
- Dừng hồ quang ở hai mép hàn
- Dừng hồ quang ở hai mép hàn
- Tăng lưu lượng khí bảo vệ
- Che chắn gió tại khu vực hàn
Do dòng điện hàn nhỏ, tốc độ tra dây nhanh
HÀN G Ấ P MÉP V Ậ T LI Ệ U M Ỏ NG Ở V Ị TRÍ NGANG
Kỹ thuật hàn gấp mép kim loại mỏng ở vị trí hàn ngang
Với vật liệu dày, mép được gấp lại 2-3 mm; ta chọn que hàn phụ có đường kính từ 1-1,6 mm, trong một số trường hợp không dùng que hàn phụ; điện cực có đường kính từ 1-1,6 mm; dòng điện từ 100-110 A; phần nhô của điện cực từ 2-3 mm; lưu lượng khí bảo vệ từ 8-10 L/phút; giảm dòng hàn xuống từ 10-15% so với tư thế hàn chuẩn.
Trong hàn TIG, hướng hàn có thể là hàn trái hoặc hàn phải, người ta thường chọn hàn phải Phương pháp này có ưu điểm là khả năng lấp khe hở tốt và dễ kiểm soát đường hàn, đặc biệt ở những đường hàn giáp mối khe hở lớn và hàn góc.
2.2.3 Góc độ mỏ hàn, que hàn phụ
+ Góc độ của mỏ hàn so với trục đường hàn một góc từ 75 0 đến 85 o
+ Góc tạo bởi giữa bề mặt hai phôi là 90 o
Góc độ que hàn phụ:
+ Góc độ của que hàn so với trục đường hàn một góc từ 10 0 đến 20 o
+ Góc tạo bởi giữa bề mặt hai phôi là 95 o -100 0
Chuẩn bịtrước khi hàn mặt không có mối đính
+ Gá phôi trên bàn gá vị trí 1G
+ Điều chỉnh lại thông sốhàn đã chọn
Để bắt hồ quang hiệu quả trong hàn mối, giữ khoảng cách giữa que hàn và điểm bắt đầu là 10-25 mm Duy trì hồ quang ổn định và di chuyển nhanh về điểm bắt đầu của đường hàn, đồng thời nung kim loại cơ bản tại điểm bắt đầu đến trạng thái nóng chảy trước khi thực hiện bón que hàn phụ Quá trình này giúp tạo liên kết chắc chắn, đảm bảo chất lượng đường hàn và giảm thiểu khuyết tật.
Trong quá trình di chuyển mỏ hàn, cần duy trì khoảng cách từ đầu mỏ đến bề mặt vật hàn từ 8–10 mm để hồ quang ổn định và mối hàn đạt chất lượng Đồng thời, đầu điện cực không được tiếp xúc vào vùng hàn hoặc với đầu que hàn phụ, tránh nhiễm bẩn, nhiễu hồ quang và nguy cơ tai nạn khi thao tác.
Ở cuối đường hàn, giảm góc độ mỏ hàn và tăng góc độ của que hàn phụ; thực hiện hàn chấm ngắt 2–3 lần để điền đầy kim loại vào vũng hàn Giữ mỏ hàn cố định để khí bảo vệ phủ lên vũng hàn, ngăn tác động của môi trường xung quanh làm ảnh hưởng đến mối hàn.
2.2.5 Kiểm tra, đánh giá chất lượng mối hàn
Góc và khoảng cách quan sát ngoại dạng mối hàn phải thỏa mãn
Kiểm tra ngoại dạng mối hàn (bằng mắt thường) để xác định:
- Điểm bắt đầu, và kết thúc của mối hàn
2.2.5.2 Sử dụng thước đo Đo độ lệch
- Đặt mép ở tấm thấp rồi quay cho tới khi mũi tỳ chạm vào tấm cao
- Xoay lá cho tới khi mũi tỳ chạm vào đáy rãnh Đo chiều cao mối hàn
- Đo được kích thước đến 25 mm
- Đặt mép ở trên tấm và quay cho tới khi mũi tỳ chạm vào phần nhô của kim loại mối hàn (hoặc phần lồi đáy) ở điểm cao nhất của nó
Các khuyết tật thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục
TT Tên Hình vẽ minh họa Nguyên nhân Cách khắc phục
- Dây hàn phụ đưa chậm
- - Dừng hồ quang ở hai mép hàn
Mối hàn rỗ khí, hoặc có muội bám trên bề
- Do hàn trong môi trường có gió thổi với vận tốc
- Tăng lưu lượng khí bảo vệ
55 mặt gió >5m/giây khu vực hàn
- Dao đông mỏ hàn nhanh
- Dao động mỏ hàn hợp lý
HÀN GIÁP M Ố I KHÔNG VÁT MÉP Ở V Ị TRÍ HÀN NGANG
K ỹ thu ậ t hàn giáp m ố i không vát mép ở v ị trí hàn ngang
2.2.1 Phương pháp gây hồ quang
- Cấp nguồn điện cho thiết bị
- Mở van khí bảo vệ 8-10l/phút
Để mồi hồ quang hiệu quả, đặt mồi hồ quang ở vị trí cách mép đường hàn 10-15 mm và ấn công tắc trên mỏ hàn Khi thực hiện mồi hồ quang, cần chú ý tỳ chụp khí lên tấm kim loại hàn để cố định mỏ hàn, đồng thời giữ đầu điện cực cách bề mặt tấm thép khoảng 0,5 mm nhằm ổn định hồ quang và tạo mối hàn đẹp.
Trong hàn TIG, hướng hàn có thể là hàn trái hoặc hàn phải, và thông thường người ta chọn hàn phải Phương pháp này có ưu điểm là lấp khe hở tốt và dễ kiểm soát đường hàn, đặc biệt hiệu quả với các mối hàn có khe hở lớn và khi hàn ở góc.
2.2.3 Góc độ mỏ hàn, que hàn phụ
+ Góc độ của mỏ hàn so với trục đường hàn một góc từ 75 0 đến 85 o
+ Góc tạo bởi giữa bề mặt hai phôi là 75 o -85 0
Góc độ que hàn phụ:
+ Góc độ của que hàn so với trục đường hàn một góc từ 10 0 đến 20 o
+ Góc tạo bởi giữa bề mặt hai phôi là 95 o -100 0
Chuẩn bịtrước khi hàn mặt không có mối đính
+ Gá phôi trên bàn gá vị trí 1G
+ Điều chỉnh lại thông sốhàn đã chọn
Trong quy trình hàn, cần gây hồ quang ở khoảng cách 10-25 mm từ điểm bắt đầu mối hàn để đảm bảo hồ quang ổn định và kiểm soát Sau khi hồ quang được thiết lập, duy trì nó và di chuyển nhanh về điểm bắt đầu của đường hàn để hình thành liên kết liên tục Tại điểm bắt đầu, nung nóng kim loại cơ bản đến khi đạt trạng thái nóng chảy, rồi mới tiến hành bón que hàn phụ nhằm tăng cường liên kết và chất lượng mối hàn.
Trong quá trình di chuyển, mỏ hàn duy trì khoảng cách từ đầu mỏ đến bề mặt vật hàn là 8–10 mm, và đầu điện cực không được tiếp xúc với vùng hàn cũng như đầu que hàn phụ.
Ở cuối đường hàn, giảm góc nghiêng của mỏ hàn và tăng góc nghiêng của que hàn phụ; thực hiện hàn chấm ngắt 2–3 lần để điền đầy kim loại vào vũng hàn, sau đó giữ cố định mỏ hàn để khí bảo vệ không cho vũng hàn bị tác động bởi môi trường xung quanh.
2.2.5 Kiểm tra, đánh giá chất lượng mối hàn
Góc và khoảng cách quan sát ngoại dạng mối hàn phải thỏa mãn
Kiểm tra ngoại dạng mối hàn (bằng mắt thường) để xác định:
- Điểm bắt đầu, và kết thúc của mối hàn
2.2.5.2 Sử dụng thước đo Đo độ lệch
- Đặt mép ở tấm thấp rồi quay cho tới khi mũi tỳ chạm vào tấm cao Đo cháy chân
- Xoay lá cho tới khi mũi tỳ chạm vào đáy rãnh Đo chiều cao mối hàn
- Đo được kích thước đến 25 mm
- Đặt mép ở trên tấm và quay cho tới khi mũi tỳ chạm vào phần nhô của kim loại mối hàn (hoặc phần lồi đáy) ởđiểm cao nhất của nó
Các khuyết tật thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục
TT Tên Hình vẽ minh họa Nguyên nhân Cách khắc phục
- Dây hàn phụ đưa chậm
- Dừng hồ quang ở hai mép hàn
Mối hàn rỗ khí, hoặc có muội bám trên bề mặt
- Do hàn trong môi trường có gió thổi với vận tốc gió >5m/giây
- Tăng lưu lượng khí bảo vệ
- Che chắn gió tại khu vực hàn
- Dao đông mỏ hàn nhanh
- Dao động mỏ hàn hợp lý
HÀN GÓC KHÔNG VÁT MÉP Ở V Ị TRÍ NGANG
K ỹ thu ậ t hàn góc không vát mép ở v ị trí hàn ngang
- Với vật liệu thép cac bon thấp k = 4 nên ta chọn các thông số như sau:
- Đường kính que hàn phụ: 2,4 mm
- Đường kính điện cực 2,4 mm
- Khi hàn, cần giảm dòng hàn từ 10-15% so với mối hàn bằng
Trong hàn TIG, hướng hàn có thể là hàn trái hoặc hàn phải; người ta thường chọn hàn phải Ưu điểm của phương pháp này là khả năng lấp khe hở tốt và dễ kiểm soát đường hàn, đặc biệt đối với các đường hàn giáp mối khe hở lớn và hàn góc.
2.2.3 Góc độ mỏ hàn, que hàn phụ
+ Góc độ của mỏ hàn so với trục đường hàn một góc từ 75 0 đến 85 o
+ Góc tạo bởi giữa bề mặt hai phôi là 40 o -45 0
Góc độ que hàn phụ:
+ Góc độ của que hàn so với trục đường hàn một góc từ 10 0 đến 20 o
+ Góc tạo bởi giữa bề mặt hai phôi là 45 0
Các góc độ của mỏhàn và que hàn được thực hiện theo hình vẽ
Chuẩn bịtrước khi hàn mặt không có mối đính
+ Gá phôi trên bàn gá vị trí 2F
+ Điều chỉnh lại thông sốhàn đã chọn
Để đạt mối hàn chất lượng, khởi động hồ quang ở khoảng cách 10–25 mm từ điểm bắt đầu mối hàn, duy trì hồ quang liên tục và di chuyển nhanh về điểm bắt đầu của đường hàn Tại điểm bắt đầu, nung nóng kim loại cơ bản cho đến trạng thái nóng chảy và sau đó mới thực hiện bón que hàn phụ để đảm bảo liên kết tốt và mối hàn đồng đều, có độ bền cao.
Trong quá trình thao tác hàn, mỏ hàn luôn duy trì khoảng cách từ đầu mỏ đến bề mặt vật hàn ở mức 8-10 mm Đầu điện cực tuyệt đối không được tiếp xúc với vùng hàn và với đầu que hàn phụ để đảm bảo chất lượng mối hàn và an toàn thi công.
Cuối đường hàn, giảm góc độ mỏ hàn và tăng góc độ que hàn phụ; hàn chấm ngắt 2–3 lần để điền đầy kim loại vào vũng hàn, và giữ mỏ hàn ở vị trí ổn định để khí bảo vệ vũng hàn không bị tác động của môi trường xung quanh.
2.2.5 Kiểm tra, đánh giá chất lượng mối hàn
Sau khi hàn xong ta tiến hành làm sạch mối hàn bằng bàn chải sắt
Có thể sử dụng đục bằng và búa nguội để làm sạch kim loại bắn tóe
Kiểm tra bằng mắt thường nhằm đánh giá sơ bộ các khuyết tật bên ngoài của liên kết hàn
Kiểm tra bằng dưỡng kiểm tra góc
Ngoài ra còn có thể kiểm tra phá hủy (bẻ gãy) hoặc không phá hủy
Các khuyết tật thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục
TT Tên Hình vẽ minh họa Nguyên nhân Cách khắc phục
- Dây hàn phụ đưa chậm
- Dừng hồ quang ở hai mép hàn
- Dừng hồ quang ở hai mép hàn
- Tăng lưu lượng khí bảo vệ
- Che chắn gió tại khu vực hàn
Do dòng điện hàn nhỏ, tốc độ tra dây nhanh
HÀN GIÁP M Ố I KHÔNG VÁT MÉP Ở V Ị TRÍ HÀN ĐỨ NG
K ỹ thu ậ t hàn góc không vát mép ở v ị trí hàn đứ ng
- Với vật liệu thép cac bon thấp k = 4 nên ta chọn các thông số như sau:
- Đường kính que hàn phụ: 2,4 mm
- Đường kính điện cực 2,4 mm
- Khi hàn, cần giảm dòng hàn từ 10-15% so với mối hàn bằng
2.2.3 Góc độ mỏ hàn, que hàn phụ
Các góc độ của mỏhàn và que hàn được thực hiện theo hình vẽ
Chuẩn bịtrước khi hàn mặt không có mối đính
+ Gá phôi trên bàn gá vị trí 2F
+ Điều chỉnh lại thông sốhàn đã chọn
Để bắt mối hàn bằng hàn hồ quang, gây hồ quang ở khoảng cách bắt đầu mối hàn từ 10–25 mm, duy trì hồ quang và chuyển động nhanh về điểm bắt đầu của đường hàn; nung kim loại cơ bản tại điểm bắt đầu cho đến trạng thái nóng chảy, sau đó mới tiến hành bón que hàn phụ để bổ sung kim loại.
Trong quá trình di chuyển của mỏ hàn, mỏ hàn luôn giữ khoảng cách từ đầu mỏ đến bề mặt vật hàn 8–10 mm, và đầu điện cực không được tiếp xúc với vùng hàn cũng như với đầu que hàn phụ.
Cuối đường hàn, giảm góc nghiêng của mỏ hàn và tăng góc của que hàn phụ; thực hiện hàn chấm ngắt 2–3 lần để điền đầy kim loại vào vũng hàn, sau đó giữ cố định mỏ hàn để khí bảo vệ vũng hàn không bị tác động bởi môi trường xung quanh.
2.2.5 Kiểm tra, đánh giá chất lượng mối hàn
Sau khi hàn xong ta tiến hành làm sạch mối hàn bằng bàn chải sắt
Có thể sử dụng đục bằng và búa nguội để làm sạch kim loại bắn tóe
Kiểm tra bằng mắt thường nhằm đánh giá sơ bộ các khuyết tật bên ngoài của liên kết hàn
Kiểm tra bằng dưỡng kiểm tra góc
Ngoài ra còn có thể kiểm tra phá hủy (bẻ gãy) hoặc không phá hủy
Các khuyết tật thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục
TT Tên Hình vẽ minh họa Nguyên nhân Cách khắc phục
- Dây hàn phụ đưa chậm
- Dừng hồ quang ở hai mép hàn
- Dừng hồ quang ở hai mép hàn
- Tăng lưu lượng khí bảo vệ
- Che chắn gió tại khu vực hàn
Do dòng điện hàn nhỏ, tốc độ tra dây nhanh
HÀN GÓC CÓ VÁT MÉP Ở V Ị TRÍ ĐỨ NG
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật liêu, phôi hàn
2.1.1 Thiết bị, dụng cụ, vật liệu nghề hàn
Thiết bị: Máy hàn TIG, máy mài, bàn gá phôi,
Bộ phụ kiện hàn TIG
Dụng cụ: Máy mài cầm tay, kìm cắt dây, búa gõ xỉ, bàn chải sắt
77 Đồ bảo hộ: Kính hàn đội đầu, găng tay da, quàn áo, giày bảo hộ
Thiết bị dụng cụđo, kiểm tra: Thước đo chiều rộng, chiều cao mối hàn; dưỡng, thước lá,
2.1.2.1 Đọc bản vẽ liên kết hàn
- Liên kết không biến dạng
2.1.2.2 Đo, vạch dấu phôi Đo, vạch dấu và cắt phôi theo kích thước (200x50x6)mm x 2 tấm/HS
- Phôi phẳng, đúng kích thước
- Không có pavia, mép hàn sạch
- Tăng Ih lên từ (10 – 15)% so với Ih đã chọn và điều chỉnh máy về chức năng hàn đính.
Gá phôi trên bàn gá đạt độ vuông góc và song song
+Vị trí, khoảng cách, chiều dài các mối đính như hình vẽ
Mối đính ngấu và chắc chắn
Liên kết không biến dạng cong vênh
- Đường kính điện cực Dd
- Đường kính que hàn dq
- Cường độdòng điện hàn Ih
- Lưu lượng khí Điều chỉnh các thông số hàn theo bảng
Với vật liệu thép cac bon thấp S = 6 nên ta chọn các thông số như sau: δ ( mm ) Dạng mép D d ( mm ) d q ( mm ) I h (A) lượng Lưu Ar ( l/min )
Chú ý: Với tư thế hàn đứng, ta nên giảm dòng hàn khoảng 10-15% so với tư thế hàn bằng
2.2 Kỹ thuật hàn góc không vát mép ở vị trí hàn đứng
- Với vật liệu thép cac bon thấp k = 4 nên ta chọn các thông sốnhư sau:
- Đường kính que hàn phụ: 2,4-3,2 mm
- Đường kính điện cực 2,4-3,2 mm
- Khi hàn, cần giảm dòng hàn từ 10-15% so với mối hàn bằng
Hướng hàn có thể chọn từ trên xuống hoặc từ dưới lên, nhưng với hàn TIG người ta thường ưu tiên hàn từ dưới lên Phương pháp này có ưu điểm là khả năng lấp khe hở tốt, dễ kiểm soát đường hàn, đặc biệt hiệu quả cho các mối hàn giáp khe hở lớn và hàn góc, đồng thời giúp giảm hiện tượng chảy xệ của mối hàn.
2.2.3 Góc độ mỏ hàn, que hàn phụ
Góc độ que hàn phụ:
15-20 0 so với trục đường hàn
- Chuẩn bịtrước khi hàn mặt không có mối đính
+ Gá phôi trên bàn gá vị trí 4F
+ Điều chỉnh lại thông sốhàn đã chọn
Trong kỹ thuật hàn, để khởi tạo hồ quang an toàn và ổn định, cần giữ khoảng cách giữa hồ quang và điểm bắt đầu mối hàn ở mức 10–25 mm, duy trì hồ quang và di chuyển nhanh về điểm bắt đầu của đường hàn, nung nóng kim loại cơ bản tại điểm bắt đầu cho đến trạng thái nóng chảy trước khi thực hiện bón que hàn phụ.
Trong quá trình di chuyển, mỏ hàn luôn giữ khoảng cách giữa đầu mỏ và bề mặt vật hàn ở mức 8–10 mm; đầu điện cực tuyệt đối không được tiếp xúc với vùng hàn và đầu que hàn phụ cần được giữ cách xa khu vực hàn.
Cuối đường hàn, giảm góc nghiêng của mỏ hàn và tăng góc nghiêng của que hàn phụ Hàn chấm ngắt 2–3 lần để điền đầy kim loại vào vũng hàn Giữ nguyên mỏ hàn để khí bảo vệ vũng hàn không bị tác động của môi trường xung quanh.
Hàn các lớp tiếp theo
- Kiểm tra rút kinh nghiệm đường hàn lớp 1
Hàn lớp thứ hai sử dụng kỹ thuật tương tự lớp thứ nhất, nhưng biên độ dao động của mỏ hàn và que hàn được mở rộng để phủ kín toàn bộ rãnh hàn.
2.2.5 Kiểm tra, đánh giá chất lượng mối hàn
Sau khi hàn xong ta tiến hành làm sạch mối hàn bằng bàn chải sắt
Có thể sử dụng đục bằng và búa nguội để làm sạch kim loại bắn tóe
Kiểm tra bằng mắt thường nhằm đánh giá sơ bộ các khuyết tật bên ngoài của liên kết hàn
Kiểm tra bằng dưỡng kiểm tra góc
Ngoài ra còn có thể kiểm tra phá hủy (bẻ gãy) hoặc không phá hủy
Các khuyết tật thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục
TT Tên Hình vẽ minh họa Nguyên nhân Cách khắc phục
- Dây hàn phụ đưa chậm
- Dừng hồ quang ở hai mép hàn
- Dừng hồ quang ở hai mép hàn
- Tăng lưu lượng khí bảo vệ
- Che chắn gió tại khu vực hàn
Do dòng điện hàn nhỏ, tốc độ tra dây nhanh