Giải thích đúng các nguyên tắc an toàn và vệ sinh phân xưởng khi hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ với điện cực không nóng chảy.. | NHỮNG Thời gian giờ KIÊN Tổngsổ L.Thuyết |Th.
Trang 2LỜI NÓI ĐÀU
'Trong những năm gần đây, với nhu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá dạy nghề đã có những bước tiễn nhằm thay đổi chất lượng dạy và học, để thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội
Củng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thé giới, lĩnh vực cơ khí chế
tạo nói chung và ngành Hàn ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể
Chương trình khung quốc gia nghề hàn đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo
trình kỹ thuật nghề theo các môđun đảo tạo nghề là cắp thiết hiện nay
M6 dun ; Han TIG Co bản là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo
kinh nghiệm trong thực tế sản xuất
Mặc dù đã có nhiều có gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết,
rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn
thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC Nội dung
LỜI NÓI ĐẦU
MỤC LỤC
MO DUN HAN TIG CO BAN
BÀI I:Những kiến thức cơ bản khi hàn TIG
BÀI 2: Vận hành thiết bj hin TIG
BÀI 3: Hàn góc thép các bon thấp vị trí hàn (1F)
BÀI 4: Hàn góc thép các bon thấp vị trí hàn (2F) BÀI 5: Hàn góc thép các bon thấp vị trí hàn (3F) BÀI 6; Hàn giáp mối thép các bon thấp - Vị trí
Trang 4Thời
giờ)
LVI
MO DUN 19 HAN TIG CO BAN
gian mô đun: 90 giờ ( Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành: 54 giờ , kiểm tra : 6
TRÍ, TINH CHAT CUA MO DUN:
Vị trí: Mô đun này được bố trí sau khi học xong hoặc học song song với các môn học MH07- MH12 và MĐ13- MĐI8
'Tính chất của môđun: Là mô đun chuyên ngành bắt buộc
II MỤC TIÊU MÔ ĐUN:
Làm việc tại các nhà máy, các cơ sở sản xuất cơ khí với những kiến thức,
kỹ năng nghề hàn cơ bản
Giải thích đầy đủ thực chất, đặc điểm, công dụng của phương pháp hàn TIG
Nhận biết đúng các loại vật liệu dùng trong công nghệ hàn TIG
Trinh bày chích xác cấu tạo và nguyên lý làm việc của thiết bị hàn TIG 'Vận hành, sử dụng thành thạo các loại thiết bị dụng cụ hàn TIG
Chon chế độ hàn phủ hợp với chiều dày và tính chất của vật liệu
Hàn các mối hàn cơ bản ở vị trí hàn 1G, IF, 2F, 3F đảm bảo độ sâu ngấu,
đúng kích thước bản vẽ ít bị khuyết tật
Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng của mối hàn, kết cấu hàn
Giải thích đúng các nguyên tắc an toàn và vệ sinh phân xưởng khi hàn hồ
quang trong môi trường khí bảo vệ với điện cực không nóng chảy
Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỹ, chính xác, trung thực của Học sinh
III NOI DUNG MO DUN
1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
3 _ | Hàn giáp môi có vát mép( hàn TIG) 15 5 9 1
4 | Han gdp mép tim mong ( han TIG) 15 5 9 i
5 Ï Hàn góc không vát mép ( hàn TIG) 15 5 9 1
6 _ | Hàn góc có vát mép ( hàn TIG) 15 5 9 |
Trang 5Bài! | NHỮNG Thời gian (giờ
KIÊN Tổngsổ L.Thuyết |Th.Hành | Kiểm Tra
~ _ Giải thích đúng nguyên lý, công dụng của phương pháp hàn TIG
- _ Trình bày đẩy đủ các loại khí bảo vệ, các loại đầu điện cực
~ _ Liệt kê các loại dụng cụ thiết bị dùng trong công nghệ hàn TIG
~ _ Nhận biết các khuyết tật trong mối hàn khi hản TIG
~ _ Trình bày đầy đủ mọi ảnh hưởng của quá trình hàn TIG tới sức khỏ công nhân hàn
- _ Thực hiện tốt công tác an toàn lao động vệ sinh phân xưởng
- _ Rèn luyện tính cần thận, tỉ mý, chính xác trong công việc
ILDIEU KIEN THUC HIEN MO - DUN
1.Dụng cụ - thiết bị
- Bút thử điện, hộp dụng cụ sửa chữa cơ khí
- Máy hàn TIG, máy nén khí
Trang 61, Nguyên lý và phạm vi ứng dụng của phương pháp hàn TIG
1.1 Nguyên lý
Hàn TIG (Tungsten Inert gas) còn có tên gọi khác là hàn hỗ quang bằng điện
cit không nóng chảy (Tungsten) trong môi trường khí bảo vệ - GTAW (Gas Tungsten Arc Welding) thường được goicj với tên hàn Argon hoặc WIG
(Wonfram Inert Gas)
Sơ đồ nguyên lý han TIS
~ Hồ quang cháy giữa điện cực tungsen không nóng chảy và chỉ tiết hàn được
bảo vệ bởi dòng khí thôi qua mỏ phun, sẽ cung cấp nhiệt làm nóng chảy mép chỉ
tiết, sau đó có hoặc không dùng que đắp tạo nên mồi hàn
~ Kim Loại đắp( que hàn có đường kính ø08wnmđến đ4,0wn) được bổ sung vào
vùng cháy bằng tay hoặc nhờ thiết bị tự động khu dùng dây cuộn(cuộng sây cỏ
đường kính ¿08 mm đến ø20 mm)
'Vùng chảy được bảo vệ bằng dòng khí trơ (Lưu lượng 5 đền 25 lít /phút) Argon
hoặc ArgontHelium, khi hàn tự động có thể dùng Argon + H;
1.2 Phạm vi ứng dụng của phương pháp hàn TIG
Được áp dụng trong nhiều lĩnh vực sản xuất, đặc biệt rất thích hợp trong hàn
thép hợp kìm cao, kim loại màu và hợp kim nhưng giá thành mỗi hàn cao vì
năng suất thấp và vật liệu đắt
2 Vật Liệu Hàn TIG
Vật liệu sử dụng trong phương pháp hàn TIG bao gồm: khí bảo vệ, điện cực Wolfram va que hàn phụ
2.1 Khí bảo vệ (khí trơ)
Trang 7Bắt ly loại khí trơ nào cugnx có thé dùng để han TIG, song Argon va Heli được
ưa chuộng hơn cả vì giá thảnh tương đối thấp, trừ lượng khí khai thác dồi dao,
Argon: là loại khí tro không màu, mùi, vị và không độc Nó không hình thành
hợp chất háo học với bắt cứ vật chất nào khác ở mọi nhiệt độ hoặc áp suất Ar
được trích từ khí quyển bằng phương pháp hóa lỏng không khí và tỉnh chế đến
độ tỉnh khiết 99,9%, có tỷ trọng so với không khí là 1,33 Ar được cung cấp
trong các bình áp suất cao hoặc ở dạng khí hóa lỏng với nhiệt độ - 184° C trong các bồn chứa
He Li: là loại khí trơ không màu, mùi, vị Tỷ trọng só với không khí là 0,13 được khai thác từ khí thiên nhiên, có nhiệt độ hóa lỏng rắt thấp -272”, thường
được chứa trong các bình áp suất cao
Nhiệt độ hỗ quang thấp hơn Nhiệt độ hồ quang cao hơn
Bảo vệ tốt hơn do nặng hơn Bảo vệ kém hơn do nhẹ hơn
Lưu lượng áp cân tl Lưu lượng sử dụng cao hơn
Điện áp hồ quang thấp hơn nên năng _ | Điện áp hồ quang cao hơn nên năng
lượng hàn thấp hơn lượng hàn lớn hơn
Giá thành rẻ hơn Giá thành đất hơn
Chiều dải hồ quản ngắn, mối hàn hẹp _ | Chiều dài hồ quang dài, môi hàn rộng
Sự trộn hai khí Ar và He có ý nghĩa thực tiễn rất lớn Nó cho phép kiểm soát
chặt chẽ năng lượng hàn cũng như hình dạng của tiết diện mối hàn Khi hàn chỉ
tiết dày, hoặc tản nhiệt nhanh, sự trộn He vào Ar cải thiện đáng kể quá trình hàn
6
Trang 8Nito (N;) đôi khi được đưa bảo Ar đề hàn đồng và hợp kim đồng, N; tỉnh khiết
đôi khi được dùng dé hàn thép không rỉ
'Hỗn hợp Ar- H; việc bổ sung hydro vào argon làm tăng đuện áp hồ quang và
các ưu điểm tương tự heeli Hồn hợp với 5% H; đôi khi làm tăng độ làm sạch
cảu mối hàn TIG bằng tay Hỗn hợp với 15% được sử dụng đề hàn cơ khí hóa
tốc độ cao cho các mồi hàn giáp mí với thép không rỉ dày đến 1.6mm, ngoài ra
còn được dùng để hàn các thùng bia bằng thép không rỉ với mọi chiều dày, với khe hở đáy cảu đường hàn từ 0.25-0,5 mm Không nên dùng nhiều H;, do có thể gây ra rỗ xốp ở mỗi hàn Việc sử dụng hỗn hợp này chỉ hạn chế cho các hợp kim
Ni, Ni-Cu, thép không ri
Không có một quy tắc nào khống chế sự lựa chọn khí bảo vệ đối với một
công việc cụ thể Ar, He hoặc hỗn hợp của chúng đều có thể sử dụng một cách thành công đối với đa số các công việc hàn, với sự ngoại lệ là khi hàn trên
những vật cực mỏng thì phải sử dụng khí Ar Ar thường cung cấp hồ quang êm
hơn là He Thêm vào đó, chi phí đơn vị thấp và những yêu cầu về lưu lượng thấp của Ar đã làm cho Ar được ưa chuộng hơn từ quan điểm kinh tế
2.2 Điện cực Tungsten
Trang 9Tungsten (Wolfram) được dùng làm điện cực do tính chịu nhiệt cao, nhiệt độ nóng chảy cao (3410 C), phát xạ điện tử tương đối tốt, làm ion hóa hỏ quang và duy trì tính én định hồ quang, có tính chống ooxxy hóa rất cao
Hai loại điện cực sử dụng phô biển trong hàn TIG
~ Tungsten nguyên chất: (đuôi sơn màu xanh lá): chứa 99,5% tungsten nguyên
chất, giá rẻ song có mật độ dòng cho phép thấp, khả năng chống nhiễm ban
Inox
Ngoài ra còn có:
~ Tungsten zirconium (0,15-0,4% zirconium ZrO>)- duéi sơn màu nâu có đặc
tính hồ quang va mật độ dòng hạt định mức trung gian giữa tungsten pure va tungsten thorium, thích hợp với nguồn hin AC khi hàn nhôm Ưu điểm khác của
điện cực là không có tính phóng xạ như điện cực thorium
~Tungsten Cerium (2% cerium CeO; - đuôi sơn màu cam): nó không có tính
phóng xạ, hồ quang dễ môi và ồn định, có tuổi thọ bền cao hơn, dùng tốt với
dòng DC hoặc AC
~Tungsten Lathanum (La
2.3 Que hàn TIG
Phương pháp hàn TIG có thể hàn không dùng que đắp, tủy thuộc vào dang
mối nồi và kim loại hàn Đồng thời khi hàn trên vật liệu mỏng có thể dùng kiểu
;) có tính năng tương tự như tungsten cerium
mỗi hàn bẻ mí và hàn không que Cũng có thé áp dụng cách han nay cho các
mối hàn kiêu bẻ gờ (Edge) hoặc mối hàn góc
Chọn kim loại đắp: Thành phần của que hàn đắp cần phải phủ hợp tốt với
thành phẩn của kim loại hàn để bảo đảm mối hàn đồng nhất, mà không có các
cấu trúc bắt lợi về mặt luyện kim
Kim loại đắp và kim loại hàn hòa tan vào nhau khi hản, tỉ lệ nau thay đổi theo độ
ngất âu của vùng chảy vào vật liệu hàn và đội khi độ nị thiếu hoặc thái quá
8
Trang 10cũng gây ra các cấu trúc bất lợi cho thành phần kim loại của mối hàn Mặt khác
phải bảo đảm que hàn được tẩy sạch dầu mỡ vả bụï/ rỉ khi hản đễ hản chế bot, rỗ khí
Chức năng của mỏ hàn TIG là dẫn dong điện va khí trơ vào vùng hàn Điện cực
Wolfram din điện được giữ chắc chắn trong mỏ hàn bằng đai giữ vị
bên trong thân mỏ hàn
Trang 11và phân phối dòng khí bảo vệ Mỏ hàn có các kích thước và hình dáng khác nhau phủ hợp với từng công việc hàn cụ thể
Mỏ hàn Tig được phân làm 2 loại theo cơ cấu làm mát
+ Mỏ hàn làm mát bằng khí ~ tương ứng với cường độ dòng dign han <120A + Mỏ hàn làm mát bằng nước - tương ứng với cường độ dòng điện hàn >120A
3.2 Bộ cung cấp khí
- Khí Argon hoặc He được đóng chai và cung cấp tới mỏ hàn thông qua hệ thống
van giảm áp, van điện và ống dẫn
3.3 Nguồn điện
~Nguồn điện hàn cung cấp dòng hàn một chiều hoặc xoay chiều, hoặc cả hai Tùy ứng dụng, nó có thể là biển áp, chỉnh lưu, máy phát điện han, Nguồn điện hàn cần có đường đặc tỉnh ngoài dốc(giống như cho hàn hỗ quang tay)
Để tăng tốc độ ôn định hồ quang, điện áp không tải khoảng 70-80V Bộ phận
điều khiển thường được bố trí chung với nguồn điện hàn và bao gồm bô
contacto đóng ngắt dòng hàn, bộ gây hồ quang tần số cao, bộ điều khiển tuần
hoàn nước làm mát(nếu có) với hệ số cánh tản nhiệt và quạt làm mát, bộ khống
chế thành phần dòng một chiều (với máy hàn xoay chiều, một chiều)
+Nguồn điện hàn xoay chiều: thìch hợp cho hàn nhôm, magie và hợp kim của chúng Khi han, nửa chu ky đương (của điện cực) có tác dụng bắn phá lớp màng oxit trên bể mặt và làm sạch bể mặt đó Nửa chu kỳ âm nung nóng kim loại co
bản Hiện nay có hai loại nguồn xoay chiều chính dùng cho hàn bằng điện cực
không nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ
+Nguồn điện hàn một chiều: không gây ra vấn đề lẫn W vào môi hàn hay hiện
tượng tự nắn dòng (như khi hàn nhoom bằng nguồn xoay chiều) Tuy nhiên điều
quan trọng cần lưu ý khi sử dụng nó là vic gây hồ quang và khả năng cho đòng
hàn sẽ tối thiều Hầu hết máy một chiều đều sử dụng phương pháp nói thuận
wo
Trang 12(nên 2/3 lượng nhiệt của hồ quang đi vào vật hàn) Điện cực W tỉnh khiết như trong trường hợp máy xoay chiều ít được dùng đề hàn một chiều cực thuận vì khó gây hồ quang Thay vào đó là điện cực W+1,5-2% ThO; hoặc ZrO; hoặc
oxit đất hiểm LaO
Các nguồn điện hàn TIG thông dụng ở Việt Nam là máy hàn TIG 160 của hãng 'WIM
- H6 quang tap trung, c6 nhiét 46 cao (6000°C)
~ Kim loại mỗi hàn có thể không cẳn kim loại phụ khi hàn gắp mép các chỉ tiết mỏng
~ Mối hàn có chất lượng cao đối với hầu hết kim loại và hợp kim
~ Mồi hàn không phải làm sạch sau khi han
~ Hồ quang và vùng hàn có thê quan sát được trong khi hàn
~ Không có kim loại bắn tóe
thể hàn ở mọi vị trí trong không gian
~ Nhiệt tập trung cho phép tăng tốc độ hản, giảm biến dạng liên kết han
Trang 13+Công dụng
-Là phương pháp hiệu quả khi hàn nhôm, inox và hợp kim nicken
~Thường dùng hàn lớp ngấu trong qui trình hản ống áp lực
-Hản các kim loại, hợp kim khó hàn như titan, đồng đỏ
5 Các khuyết tật của mối hàn TIG
~Mỗi hàn rỗ khí hoặc bề mặt có màu nâu
-Mỗi hàn không ngấu
- Chiều rộng và chiều cao môi hàn không đều nhau, chỗ to, chỗ nhỏ, cao thấp
không đều
-Méi hàn cháy cạnh
6.Những ảnh hưởng tới sức khỏe của người công nhân khi hàn TIG
7 An toàn và vệ sinh phân xưỡng khi hàn TIG
~Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, sử dụng găng tay dành cho hàn TIG
~Khu vực hàn phải thông gió tốt để đảm bảo đủ lượng oxy cho người thợ -Không được bắm công tắc khi mỏ hàn chưa đưa vào vật hàn
-Không dùng máy nén khí để thổi
-Chỉ
máy
ảo bộ phận điện tử của máy
mm tra sửa chưa khi đã chắc chắn rằng nguồn điện đã được rút ra khỏi
-Điễu chỉnh dòng điện và cực tính chỉ tiến hành khi không hàn
-Sử dụng đúng điện áp đầu vào của máy
Trang 14Bài2 [VẬN HÀNH Thoi gian (giờ)
THIẾT BỊ | Tổngsố L.Thuyết | Th.Hanh | Kiém Tra
1 Mục Tiêu
Hoe xong bai này người học có khả năng
~_ Mô tả các bộ phận của máy hàn TIG
~_ Vận hành sử dụng thành thạo dụng cụ thiết bj han TIG, tháo lắp điện cực, chụp khí van giảm áp, chính xác đảm bảo kỳ thuật
~_ Mài sửa chữa đầu điện cực đúng góc độ
~_ Điều chỉnh chế độ hàn, lưu lượng khí bảo vệ chính xác phủ hợp với chiều day và tính chất của kim loại hàn
~_ Mỗi hỗ quang va duy trì hồ quang cháy đều
~_ Thực hiện tốt công tác an toản và vệ sinh phân xưởng
~ Rén luyén tinh can thận, tỉ mỹ, chính xác trong công việc
1H ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ - DUN
1.Dụng cụ - thiết bị
- Bút thử điện, hộp dụng cụ sửa chữa cơ khí
- May han TIG,
2.Nguyén vat ligu
- Dây hàn, chai khi Ar
thể, máy tính, nguồn điện 3 pha, tủ đựng dụng cụ, trang bị BHLĐ'
II NỘI DUNG
1.CẤu tạo và nguyên lý làm việc của máy hàn TIG
1.1 Cấu tạo
Trang 15
Máy hàn TIG thông thường gồm cac bộ phận sau
1.1.1.Bình khí và van điều áp: Nhìn chung có 5 loại khí và hỗn hợp khí được sử
dụng làm khí bảo vệ khi hàn TIG
Bộ biến dòng có sơ đồ sau:
Toate IANSF ORIA] CONTROL
AND ISOLATION CIRCUIT RECTIFIER FILTER
Trang 16
WELDING
‘QUTPUT POWER
nour POWER TRANSFORMER
RECTIFIER HHTEN SWITCHES ISOLATION
OUTPUT RECTIFIER
FLIER
Những bộ phận của mỏ hản
Trang 18Sơ đồ nguyên lý han TIG
2 Vật liệu điện cực, khí bảo vệ
2.1.Khí bảo vệ (khi tro)
Bắt lỳ loại khí trơ nào cũng có thể dùng đề hàn TIG, song Argon và Heli được
ưa chuộng hơn cả vì giá thành tương đối thấp, trừ lượng khí khai thác dồi dao Argon: là loại khí tro không màu, mùi, vị và không độc Nỏ không hình thành
hợp chất háo học với bắt cứ vật chất nào khác ở mọi nhiệt độ hoặc áp suất Ar
được trích từ khí quyển bằng phương pháp hóa lỏng không khí và tỉnh chế đến
độ tỉnh khiết 99,9%, có tỷ trọng so với không khí là 1,33 Ar được cung cấp
trong các bình áp suất cao hoặc ở dạng khí hóa lỏng với nhiệt độ - 184” C trong các bồn chứa
Hé Li: la loai khí trơ không màu, mùi, vị Tỷ trọng số với không khí là 0,13 được khai thác từ khí thiên nhiên, có nhiệt độ hóa lỏng rất thấp -272°, thường
được chứa trong các bình áp suất cao
Trang 19
Đễ mỗi hỗ quang do năng lượng ion
thấp
Nhiệt độ hồ quang thấp hơn
'Bảo vệ tốt hơn do nặng hơn
Lưu lượng áp cần thiết thấp hơn
Điện áp hồ quang thấp hơn nên năng
Nhiệt độ hồ quang cao hơn
Bảo vệ kém hơn do nhẹ hơn Lưu lượng sử dụng cao hơn Điện áp hồ quang cao hơn nên năng lượng hàn lớn hơn
Giá thành đắt hơn
Chiều dài hỗ quang dài, môi hàn rộng
“Thường dùng hàn các chỉ tiết dày, dẫn
Nito (N3) đôi khi được đưa bảo Ar đề hàn đồng và hợp kim đồng, N; tỉnh khiết
đôi khi được dùng để hàn thép không rỉ
'Hỗn hợp Ar- H; việc bồ sung hydro vào argon lảm tăng đuện áp hồ quang và
các ưu điểm tương tự heeli Hồn hợp với 5% H; đôi khi lam tang d6 làm sạch
cảu mỗi hàn TIG bằng tay Hỗn hợp với 15% được sử dụng đề hàn cơ khí hóa
tốc độ cao cho các mói hàn giáp mí với thép không rỉ dày đến 1.6mm, ngoài ra
còn được dùng đề hàn các thủng bia bằng thép không rỉ với mọi chiều dày, với
khe hở đáy cảu đường hàn từ 0,25-0,5 mm Không nên dùng nhiều H;, do có thể
gây ra rỗ xốp ở mối hàn Việc sử dụng hỗn hợp này chỉ hạn chế cho các hợp kim
Ni, Ni-Cu, thép không ri
Trang 20Hồ quang W Chiều dài hồ quang hổ quang
của Ar da kim cho Ar được ưa chuộng hơn từ quan điểm kinh tế
2.2 Điện cực Tungsten
Tungsten (Wolfram) durgc ding lam dign cue do tính chịu nhiệt cao nhiệt độ
nóng chảy cao (3410” C), phát xạ điện tử tương đối tốt, làm ion hóa hỗ quang và
duy trì tính Ôn định hồ quang, có tính chống ooxxy hóa rất cao
Hai loại điện cực sử dụng phô biến trong hàn TIG
~ Tungsten nguyên chất: (đuôi sơn màu xanh lá): chứa 99,5% tungsten nguyên chất, giá rẻ song có mật độ dòng cho phép thấp, khả năng chống nhiễm bẩn thấp, dùng khi hàn với đỏng xoay chiều (AC) áp dụng khi hàn nhôm hoặc han hợp kim nhẹ
- Tungsten Thorium (Chita 1-2% Thorium ThO;) dudi son miu do: có khả năng bức xa electron cao do đó dong han cho phép cao han va tudi thọ được nâng cao
đáng kể Khi dùng điện cực nảy hồ quang dễ mỗi và cháy ồn định, tinh nang
Trang 21chống nhiễm bản tốt, dùng với dòng một chiều (DC) áp dụng khi hàn thép hoặc
Inox
Ngoài ra còn có:
- Tungsten zirconium (0,15-0,4% zirconium ZrO2)- đuôi sơn màu nâu có đặc tính hỗ quang và mật độ dòng hạt định mức trung gian giữa tungsten pure và tungsten thorium, thich hợp với nguồn hàn AC khi hàn nhôm Ưu điểm khác của điện cực là không có tính phóng xạ như điện cực thorium
~Tungsten Cerium (2% cerium CeO; - đuôi sơn màu cam): nó không có tính phóng xạ, hỗ quang đễ môi và ôn định, có tuổi thọ bền cao hơn, dùng tốt với dòng DC hoặc AC
~Tungsten Lathanum (La;O;) có tính năng tương tự như tungsten cerium
3.Kỹ thuật mài điện cực
3.1.Kích thước điện cực
Các điện cực tungsten thường được cung cấp với đường kính 0,25-6.35mm, dài
từ 70-610mm, có bề mặt đã được làm sạch hoặc được m:
Tủy thuộc vào ứng dụng, vật liệu, bề dày, loại mối nối mà ta có các dạng mài
khác nhau Khi hàn với dòng AC ta chọn điện cực lớn hơn và mài vê tròn thay vì màu nhọn như khi hàn với ding DCEN
LL t Electrode diamemer _ diamemer To
Electrode —+| Electrode
diamemer diamemer
20
Trang 22Kích thước chỉ tiết khi mai điện cực
kích thước chỉ tiết |_ Đường kính Góc côn Phân cực DCEN
khi mài điện cực phan mũi
Các giá trị trong bảng ứng dụng cho khí Argon Các giá trị dòng điện khác dngf
tùy thuộc loại khí bảo vệ, loại thiết bị
Hình dạng và cách mài điện cực có ảnh hưởng quan trọng đến sự én định
và tập trung hồ quang hàn Điện cực được mài trên đá mải có cỡ hat min va mai theo hướng trục như hình vẽ
Nói chung chiều cao mài tốt nhất là từ 1,5 đến 3 lần đường kính điện cực.
Trang 23Khi mài xong phần côn thì cần làm tủ đầu côn một chút đề bảo vệ điện cực khỏi
sự phá hủy của mật độ dòng điện quá cao Cách thức ưa chuộng là làm phẳng mũi điện cực
Quy tắc chung là: Góc mài càng nhỏ (Điện cực càng nhọn) thì độ ngẫu sâu của 'vũng chảy cảng lớn và bề rộng vũng chảy càng hẹp
Khi hàn với đòng xoay chiều AC hoặc dòng một chiều DCEP thì đầu điện cực cần có dạng bán cầu
Để có dạng mũi điện cực thích hợp ta dùng dòng xoay chiều hoặc dòng DCEP
kích hoạt hỗ quang trên tắm vật liệu dày với tư thể trục điện cực thẳng góc với tâm vật liêu Sở đĩ chúng ta phải dùng mũi điện cực bán cầu vi khi hàn với dòng,
AC hoặc SCEP thì điện cực bị đốt nóng nhiều hơn do vậy cần bề mặt lớn hon dé giảm mật độ dòng nhiệt
Đặc biệt khi hàn trên nhôm, lớp oxyt nhôm bám trên mũi điện cực có vai trỏ tăng cường bức xa electron va bảo vệ điện cực
Với điện cực bằng Zirconium mũi điện cực tự động hình thành dạng bán
hàn với dòng AC Song khi đó ta phái chấp nhận sự cháy không ôn định của hồ
Trang 24
Electrode Identification Requirements®>
AWS Classification Color
‘a The actual color may be applied in the form of bands, dots
etc at any point on the suttace of the electrode
b The method of color coding used shall not change the iameter of the electrode beyond the tolerances permitted
4+Thanh phan héa học của điện cực
Chemical Composition Requirements for Electrodes”
Percent AWS UNS WM ‘Other Oxides or Glasstication Number (aitferencey’ CeO, La, ThƠO, —_—-210, _Elements Total EWP P9900 995 = - - - 55 EWCe2 = = 05 EWLET ROS! 983 - 08-12 05 EWLEIS F97942 973 - wy — = 05 EWLs2 Fores 973 18-22 — - 08 Ewe Rove: 983 ~ — 08-12 — 0 EWTh2 B792 973 = - 17-82 — 05 Ewart R07920 991 - - — 018-040 05 ewe! = 945 ¬ 05
Xa
1 Te eectave shat tw aay be te tomate ona Br wen yes ave ear Hos eH be ores of ir mars oF noe 8 nceatng te une athe won fs arourt of ow moments” cars sna be Serna to ena tal Mee 1a
‘om ct ean ie tt sete or-Oer Ons ox Bert, Tus mo at cour er
1 SABASTI Untied Nunberng Sytem or Hea at Abs
Tungaon canto st te oder Dy suactng he Bla ofa seaoted ous ante ones ar men om 100)
4 Cloasteaton EWG must cortan same aomoaind 3 emer aaitve and Pe maple’ ái He Hy the ye ad mena
‘nln te ce on fe ma
4 Mỗi hồ quang
+Khi gây hỗ quang không tiếp xúc thì bật dòn điện hàn giữ mỏ hản ở tư thể hàn nằm ngang cách bề mặt vật hàn khoảng 5mm, sau đỏ quay thanh đầu điện cực
trên mỏ hàn về phía vật hàn cho tới khoảng cách chừng 3mm tao thành góc 75”,
khi đó hồ quang sẽ tự hình thành do độ hoạt động gây hỗ quang tần số và điện
ấp cao có sẵn trong máy,
+ Khi hỗ quang tiếp xúc được sử dụng trong trường hợp này hản bằng dòng, xoay chiều, đặc biệt khi hàn trong khu vực mà tần số cao dé gây nhiều cho các
a
Trang 25
thiết bị điện tử nhạy cảm th có thể gây hồ quang bằng cách cho điện cực tỉ
xúc trực tiếp thanh với bề mặt vật hàn hoặc mỗi hỗ quang Bộ phận điều khiển
tự động trong thiết bị hàn sẽ tăng dẫn dòng điện từ lúc bắt đầu có hỏ quang lên giá trị dòng điện hàn đã chọn
- Kết thúc hỗ quang: Giữ nguyên tư thể, nhắn nút tắt hỗ quang Sau khi hỗ quang
tắt không được nhắc mỏ hàn ra ngay mà phải chờ 3-5 giây để khí tiếp tục phun
ra bảo vệ vùng hàn,
~ Hàn que hàn.: Để tăng hệ số đắp và hợp kim hóa mỗi hàn ta dùng que hàn phụ Khi xuất hiện hỗ quang và tạo vùng hàn thì đưa que hàn vào vị trí hàn Góc
nghiêng que hàn và mỏ hàn so với bé mặt vật hàn như sau
Mối hàn Giáp mồi
Mối hàn chống Mí
24
Trang 26
+ Sự ảnh hưởng của góc độ mỏ hàn đến chiều sâu nóng chảy
2
Trang 27Canna can acon Aogsig Bà
‘Stati AC wae coms bw waht 3e d2 rose nroundog re we
Feature | Waveiom ‘Etec on Appearance)
‘AC Balance Control so 7 |
Teac regueey ove á to tết
wires orton one
Independent AC Amperage Coetri
tows Be EN aad EP arowae ae: bbe
iramerdesty Agate e nto ENl
fs ceca conta! pat wa
ste oereae