1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình hàn TIG cơ bản (nghề hàn cao đẳng) 2

85 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình hàn TIG cơ bản (nghề hàn cao đẳng)
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Xây Dựng Quảng Ninh
Chuyên ngành Kỹ Thuật Hàn
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: V Ậ N HÀNH MÁY HÀN TIG (8)
    • 2.1. Phương pháp đấ u l ắ p máy hàn TIG (8)
    • 2.2. V ậ n hành máy hàn TIG (11)
  • BÀI 2: HÀN GIÁP MỐI KHÔNG VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ HÀN BẰNG (16)
    • 2.1. Chu ẩ n b ị thi ế t b ị , d ụ ng c ụ , v ậ t li ệ u, phôi hàn (16)
    • 2.2. K ỹ thu ậ t hàn giáp m ố i không vát mép ở v ị trí hàn b ằ ng (19)
  • BÀI 3: HÀN GIÁP MỐI CÓ VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ HÀN BẰNG (23)
    • 2.1. Chu ẩ n b ị thi ế t b ị , d ụ ng c ụ , v ậ t liêu, phôi hàn (23)
    • 2.2. K ỹ thu ậ t hàn giáp m ố i có vát mép ở v ị trí hàn b ằ ng (26)
  • BÀI 4: HÀN G Ấ P MÉP V Ậ T LI Ệ U M Ỏ NG Ở V Ị TRÍ B Ằ NG (30)
    • 2.2. K ỹ thu ậ t hàn g ấ p mép kim lo ạ i m ỏ ng ở v ị trí hàn b ằ ng (33)
  • BÀI 5: HÀN GÓC KHÔNG VÁT MÉP Ở V Ị TRÍ B Ằ NG (38)
    • 2.2. K ỹ thu ậ t hàn góc không vát mép ở v ị trí hàn b ằ ng (41)
  • BÀI 6: HÀN GÓC CÓ VÁT MÉP Ở V Ị TRÍ B Ằ NG (44)
    • 2.2. Kỹ thuật hàn góc vát mép ở vị trí hàn bằng (47)
  • BÀI 7: HÀN G Ấ P MÉP V Ậ T LI Ệ U M Ỏ NG Ở V Ị TRÍ NGANG (50)
    • 2.2. Kỹ thuật hàn gấp mép kim loại mỏng ở vị trí hàn ngang (53)
  • BÀI 8: HÀN GIÁP M Ố I KHÔNG VÁT MÉP Ở V Ị TRÍ HÀN NGANG (58)
    • 2.2. K ỹ thu ậ t hàn giáp m ố i không vát mép ở v ị trí hàn ngang (61)
  • BÀI 9: HÀN GÓC KHÔNG VÁT MÉP Ở V Ị TRÍ NGANG (65)
    • 2.2. K ỹ thu ậ t hàn góc không vát mép ở v ị trí hàn ngang (68)
  • BÀI 10: HÀN GIÁP M Ố I KHÔNG VÁT MÉP Ở V Ị TRÍ HÀN ĐỨ NG (72)
    • 2.2. K ỹ thu ậ t hàn góc không vát mép ở v ị trí hàn đứ ng (75)
  • BÀI 11: HÀN GÓC CÓ VÁT MÉP Ở V Ị TRÍ ĐỨ NG (78)
    • 2.1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật liêu, phôi hàn (78)

Nội dung

M ục tiêu: - Chuẩn bị khí bảo vệ, đầu điện cực, que hàn phụ, dụng cụ làm sạch, dụng cụ bảo hộ lao động thích hợp cho công việc hàn TIG, mối hàn giáp mối đạt yêu cầu.. Trước khi tiếp xúc

Trang 1

(Ban hành kèm theo quy ết định số: … /QĐ … ngày … tháng … năm …

c ủa Hiệu trưởng)

Qu ảng Ninh, năm 2021

Trang 4

L ỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình được biên soạn theo đề cương môn học/mô đun Nội dung biên

soạn theo tinh thần ngắn gọn, dễ hiểu, các kiến thức trong chương trình có mối liên

hệ chặt chẽ Khi biên soạn giáo trình tác giả đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới, phù hợp với đối tượng học sinh cũng như cố gắng, gắn những nội dung lý thuyết

với những vấn đề thực tế thường gặp trong sản xuất, đời sống để giáo trình có tính

thực tiễn Giáo trình được thiết kế theo môn học thuộc hệ thống môn học mô đun cơ

sở của chương trình đào tạo nghề Hàn trình độ Trung cấp, trình độ Cao đẳng và được dùng làm giáo trình cho học viên trong các khóa đào tạo Ngoài ra giáo trình cũng có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo để đào tạo ngắn hạn hoặc cho các công nhân kỹ thuật các nhà quản lý và người sử dụng nhân lực

Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạo, đề cương chương trình nhưng do biên soạn lần đầu, thiếu sót là khó tránh Tác giả rất

nhóm biên soạn sẽ hiệu chỉnh hoàn thiện hơn

Quảng Ninh, ngày … tháng … năm 20…

Nhóm biên so ạn

Ch ủ biên:

Giáo viên khoa cơ khí xây dựng

Trang 5

M ỤC LỤC

BÀI 1: VẬN HÀNH MÁY HÀN TIG 6

2.1 Phương pháp đấu lắp máy hàn TIG 6

2.2 Vận hành máy hàn TIG 9

BÀI 2: HÀN GIÁP MỐI KHÔNG VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ HÀN BẰNG 14

2.1 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật liệu, phôi hàn 14

2.2 Kỹ thuật hàn giáp mối không vát mép ở vị trí hàn bằng 17

BÀI 3: HÀN GIÁP MỐI CÓ VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ HÀN BẰNG 21

2.1 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật liêu, phôi hàn 21

2.2 Kỹ thuật hàn giáp mối có vát mép ở vị trí hàn bằng 24

BÀI 4: HÀN GẤP MÉP VẬT LIỆU MỎNG Ở VỊ TRÍ BẰNG 28

2.1 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật liêu, phôi hàn 28

2.2 Kỹ thuật hàn gấp mép kim loại mỏng ở vị trí hàn bằng 31

BÀI 5: HÀN GÓC KHÔNG VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ BẰNG 36

2.1 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật liêu, phôi hàn 36

2.2 Kỹ thuật hàn góc không vát mép ở vị trí hàn bằng 39

BÀI 6: HÀN GÓC CÓ VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ BẰNG 42

2.1 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật liêu, phôi hàn 42

2.2 Kỹ thuật hàn góc vát mép ở vị trí hàn bằng 45

BÀI 7: HÀN GẤP MÉP VẬT LIỆU MỎNG Ở VỊ TRÍ NGANG 48

2.1 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật liêu, phôi hàn 48

2.2 Kỹ thuật hàn gấp mép kim loại mỏng ở vị trí hàn ngang 51

BÀI 8: HÀN GIÁP MỐI KHÔNG VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ HÀN NGANG 56

2.1 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật liệu, phôi hàn 56

2.2 Kỹ thuật hàn giáp mối không vát mép ở vị trí hàn ngang 59

BÀI 9: HÀN GÓC KHÔNG VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ NGANG 63

2.1 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật liêu, phôi hàn 63

2.2 Kỹ thuật hàn góc không vát mép ở vị trí hàn ngang 66

BÀI 10: HÀN GIÁP MỐI KHÔNG VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ HÀN ĐỨNG 70

2.1 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật liệu, phôi hàn 70

2.2 Kỹ thuật hàn góc không vát mép ở vị trí hàn đứng 73

BÀI 11: HÀN GÓC CÓ VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ ĐỨNG 76

2.1 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật liêu, phôi hàn 76

2.2 Kỹ thuật hàn góc không vát mép ở vị trí hàn đứng 79

Trang 6

I V ị trí, tính chất của mô đun

- Vị trí: Mô đun Hàn TIG là mô đun chuyên ngành

- Tính chất của mô đun: Là mô đun chuyên ngành tự chọn

II M ục tiêu của mô đun

Học xong môn học này người học có khả năng:

- Kiến thức:

+ Nêu được quy trình chuẩn bị phôi hàn trong công nghệ hàn TIG

+ Nhận biết đúng các loại vật liệu dùng trong công nghệ hàn TIG

+ Trình bày được quy trình hàn TIG

- Kỹ năng:

+ Vận hành, sử dụng thành thạo các loại thiết bị, dụng cụ hàn TIG

+ Chuẩn bị phôi hàn, thiết bị, dụng cụ, vật liệu dùng trong hàn TIG

+ Tính toán chế độ hàn phù hợp với chiều dày và tính chất của vật liệu + Hàn các mối hàn cơ bản ở các vị trí hàn đảm bảo độ sâu ngấu, đúng kích thước bản vẽ ít bị khuyết tật

+ Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng của mối hàn, kết cấu hàn

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Rèn luyện tính chuyên cần, tỉ mỉ và chính xác trong quá tr.nh làm việc + Giải thích đúng các nguyên tắc an toàn và vệ sinh phân xưởng khi hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ

Trang 7

N ội dung của môn học:

2 Bài 2 Hàn giáp mối không vát mép ở vị

Trang 8

BÀI 1: VẬN HÀNH MÁY HÀN TIG

I M ục tiêu:

- Chuẩn bị khí bảo vệ, đầu điện cực, que hàn phụ, dụng cụ làm sạch, dụng

cụ bảo hộ lao động thích hợp cho công việc hàn TIG, mối hàn giáp mối đạt yêu

cầu

- Thao tác tháo lắp dây, mỏ hàn, van giảm áp, ống dẫn khí, chai chứa khí, chuẩn bị đầu dây hàn thành thạo

hàn đúng quy định thoải mái tránh gây mệt mỏi

- Rèn luyện tính chuyên cần, nghiêm túc, tỉ mỉ, chính xác và đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

II N ội dung bài học:

2.1 Phương pháp đấu lắp máy hàn TIG

2.1.1 Đấu điện nguồn

- Nối dây tiếp đất vào máy

sử dụng hiệu điện thế nào 220v hay 380v

Theo dõi quan sát để tránh điện giật, không nên chạm vào các bộ phận có điện ở bên trong cũng như bên ngoài máy Nguồn hàn phải được nối đất, đế kim loại

và gá kẹp phải được nối điện với nhau theo đúng quy định kỹ thuật Trước khi tiếp xúc phải đảm bảo chắc chắn rằng các bộ phận đều được tắt, không dùng cáp hàn không đủ tiêu chuẩn, đảm bảo an toàn chặt chẽ cho mỗi lần nối tiếp

Phía sau máy hàn TIG có 2 vị trí để kết nối với bình khí và nguồn điện, khi

kết nối, nguồn điện cung cấp cho máy phải đảm bảo đã được mất hoàn toàn tránh bị

tại nạn điện giật

Lưu ý: Trước khi đấu nối với nguồn điện cần kiểm tra các đầu nối, cáp điện

đầu vào, loại nguồn điện đầu vào tuân thủ hướng dẫn dấu nối của nhà cung cấp thi ết bị

Hình 4 m ặt sau máy hàn

Trang 9

2.1.2 G ạt công tắc nguồn về vị trí 0

- Sau khi đấu bật công tắc và quan sát đèn xem điện đã vào máy hay chưa

- Kiểm tra toàn bộ phần cáp vào và dây nối đất, đảm bảo chúng ở trong điều kiện làm việc tốt

- Kiểm tra thiết bị đảm bảo an toàn khi đóng và ngắt điện

- Đưa công tắc về vị trí o để ngắt dòng điệu vào máy hàn

2.1.3 L ắp dây mát và mỏ hàn vào ổ cắm tương ứng

- Nối mỏ hàn vào máy

- Nối bộ điều khiển xa

- Nối hệ thống làm mát bằng nước (nếu có)

Trang 10

2.1.4 L ắp đồng hồ

Bước 1 Thổi sạch bụi bẩn trước khi lắp van giảm áp

- Quay cửa xả khí về phía trái người thao tác

- Mở và đóng nhanh van chai khí từ 1 đến 2 lần

- Để tay quay tại van của chai khí

Bước 2 Lắp van giảm áp

- Kiểm tra gioăng của van giảm áp

- Lắp van giảm áp vào chai khí sao cho lỗ xả khí của van an toàn quay

xuống phía dưới

- Dùng mỏ lết xiết chặt đai ốc

Trang 11

2.1.5 L ắp ống dẫn khí với đồng hồ

- Nối ống dẫn khí vào máy và đồng hồ lưu lượng khí,

- Điều chỉnh thông số lưu lượng khí

- Kiểm tra mức độ ổn định của đồng hồ áp lực trên chai khí Ar

- Kiểm tra các đầu nối của dây dẫn khí với đồng hồ và máy hàn

- Ấn nút ‘’CHECK’’ để kiểm tra, điều chỉnh lưu lượng khí theo yêu cầu thông qua nút chỉnh

2.2 V ận hành máy hàn TIG

2.2.1 Ch ọn kiểu dòng hàn

hộp điều khiển từ xa

- Hướng dẫn sử dụng

- Điều chỉnh Ih

- Điều chỉnh thời gian phun khí trước và sau khi hàn

2.2.2 Ch ọn điện áp định mức

nguồn điện hàn cần có đường đặc tính ngoài dốc

- Để tăng tốc độ ổn định hồ quang, điện áp không tải khoảng 70-80V Trước khi hàn, tùy theo điều kiện cụ thể và yêu cầu về hiệu suất làm việc của máy hàn mà chuyển công tắc nguồn hàn sang điện áp định mức là 220v hay 380v

2.2.3 M ở van bình khí, xả bụi và hơi nước rồi đóng lại

- Mở và đóng nhanh van chai khí từ 1 đến 2 lần để xả bụi và hơi nước có trong hệ thống ống dẫn nếu có

Trang 12

- Mở van ở chai khí, quan sát đồng hồ áp lực để biết còn khí hay không, dùng nước xà phòng để kiểm tra sự rò rỉ khí ở các chỗ nối

2.2.6 Hi ệu chỉnh đồng hồ lưu lượng khí

- Bật công tắc ‘’GAS’’ về vị trí ‘’CHECK’’ mở van điều chỉnh lưu lượng

Trang 13

khí và điều chỉnh lưu lượng khí ở mức 5~10 lít/phút

- Sau khi điều chỉnh lưa lượng khí bật công tắc về vị trí WELD để chuẩn

đường hàn là không quan trọng

Biểu đồ cài đặt chế độ 2T

Chúng ta cũng có thể sử dụng upslope, downslope cho chế độ hàn 2T như trên hình Khi ấn công tắc máy bắt đầu cấp khí (các máy có thể có chế độ thiết

lập cấp khí trước) trước rồi chuyển sang dòng bắt bắt đầu (tùy máy có thể thiết

bắt đầu lên dòng hàn chính (upslope) chúng ta có thể thiết lập thời gian này thường được điều chỉnh từ 1 đến 10 giây Khi nhả công tắc dòng hàn sẽ bắt đầu

thúc hàn và cấp khí sau nếu có

Với chế độ hàn 2T chúng ta vẫn có một số thủ thuật điều chỉnh dòng hàn

bước downslope nó không tắt mà chuyển sang chu kỳ 2T khác dòng hàn lại tăng từ từ lên dòng hàn chính Dùng cách này bạn có thể hoàn toàn tăng giảm dòng hàn trong quá trình hàn

Trang 14

2 2.7.2 Điều chỉnh chế độ hàn 4T

Khi bạn ấn công tắc khí được cấp, hồ quang bắt đầu sau khoảng thời gian

lập trên máy) Nhả công tắc lần 1 dòng hàn sẽ tặng dần lên dòng hàn chính và

xuống dòng hàn kết thúc (hồ quang vẫn được duy trì) Nhả công tắc lần 2 hồ quang kết thúc cấp khí sau tiếp tục nếu có

Biểu đồ cài đặt chế độ 4T

Chế độ hàn 4T giúp bạn không phải giữ công tắc trong quá trình hàn, nó cũng có thể phù hợp với hàn TIG tự động

2.2.8 L ựa chọn độ cân bằng

hoặc nhỏ Trong quá trình hàn tùy theo kích thước mặt cắt của mối hàn mà điều

chỉnh độ cân bằng cho phù hợp

2.2.9 Hi ệu chỉnh tham số hàn (khí trước, khí sau, dòng trượt)

2.2.9.1 Hi ệu chỉnh khí trước

Trang 15

Là phương pháp điều chỉnh cho dòng khí chuyển động trong ống dẫn và phun ra trước khi điện cực phát hồ quang Thời gian hiệu chỉnh khí trước mà máy có thể thực hiện được từ 0 đến 10 giây Thực tế khi dùng người ta thường đặt thời gian khí ra trước tư 2 đến 4 giây Tác dụng chủ yếu của việc hiệu chỉnh khí trước là bảo vệ tốt điện cực và phần khởi đầu mối hàn

2.2.9.1 Hi ệu chỉnh khí hàn sau

Là thời gian cài đặt để dòng khí vẫn phun ra sau khi tắt hồ quang Thời

vệ các thiết bị của mỏ hàn và tránh cho điện cực không bị ô-xy hóa

2.2.9.1 Hi ệu chỉnh độ dốc dòng hàn

Độ dốc dòng hàn là chế độ tự động mà máy có thể chọn Độ dốc dòng hàn gồm hai giai đoạn:

- Giai đoạn dòng hàn trượt lên: Khi bắt đầu có hồ quang thì dòng hàn tăng dần từ thấp đến cao, sau một thời gian (giây) nó sẽ đạt giá trị lớn nhất

là giá trị của dòng hàn đã chọn

Dòng hàn trược xuống có tác dụng tránh được hiện tượng khuyết lõm ở

phần cuối mối hàn

2.2.10 Đóng nguồn điện và hàn thử

- Cấp nguồn điện cho thiết bị

- Mở van khí bảo vệ

mồi hồ quang cần chú ý là tỳ chụp khí lên tấm kim loại hàn để cố định mỏ hàn,

để đầu điện cực cách bề mặt tấm thép khoảng 0,5 mm

Trang 16

BÀI 2: HÀN GIÁP MỐI KHÔNG VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ HÀN BẰNG

I M ục tiêu:

hàn Tig

điện cực hàn và kim loại hàn

- Chuẩn phôi hàn đúng kích thước bản vẽ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

khí bảo vệ phù hợp với chiều dày, tính chất của kim loại và vị trí hàn

- Hàn các mối hàn giáp mối không vát mép ở vị trí hàn bằng đạt yêu cầu

kỹ thuật của bản vẽ

- Rèn luyện tính chuyên cần, nghiêm túc, tỉ mỉ, chính xác và đảm bảo an toàn cho người và thiết bị

II N ội dung bài học:

2.1 Chu ẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật liệu, phôi hàn

Trang 17

Đồ bảo hộ: Kính hàn đội đầu, găng tay da, quàn áo, giày bảo hộ

Thi ết bị dụng cụ đo, kiểm tra: Thước đo chiều rộng, chiều cao mối hàn; dưỡng,

Trang 18

- Đường hàn thẳng

- Đúng kích thước

- Không khuyết tật

2.1.2.2 Đo, vạch dấu phôi

Đo, vạch dấu và cắt phôi theo kích thước (200x50x5)mm x 2 tấm/HS

* Yêu c ầu kỹ thuật

- Phôi phẳng, đúng kích thước

- Không có pavia, mép hàn sạch

2.1.2.3 Gá đính phôi hàn

- Đặt phôi lên bàn hàn sao cho bề mặt hai chi tiết đồng phẳng, khe hở đều

- Tăng dòng điện lên từ 10 – 15% so với Ih đã chọn và tiến hành hàn đính mặt A như hình vẽ

Trang 19

Với vật liệu dày 5mm Ta chọn que hàn phụ có đường kính 2,4mm; Điện cực

có đường kính 2mm; Dòng điện từ 100-110A; Phần nhô điện cực từ 2-3mm; Lưu lượng khí bảo vệ từ 8-10L/phút

2.2 K ỹ thuật hàn giáp mối không vát mép ở vị trí hàn bằng

2.2.1 Phương pháp gây hồ quang

- Cấp nguồn điện cho thiết bị

- Mở van khí bảo vệ 8-10l/phút

- Mồi hồ quang trên tại vị trí cách mép đường hàn 10-15mm, ấn công tắc

để cố định mỏ hàn, để đầu điện cực cách bề mặt tấm thép khoảng 0,5 mm

2.2.2 Góc độ mỏ hàn, que hàn phụ

- Góc nghiêng mỏ hàn

+ Góc độ của mỏ hàn so với trục đường hàn một góc từ 750đến 80o

+ Góc tạo bởi giữa bề mặt hai phôi là 95o -1000

Góc độ que hàn phụ:

+ Góc độ của que hàn so với trục đường hàn một góc từ 100 đến 20o

+ Góc tạo bởi giữa bề mặt hai phôi là 95o -1000

Trang 20

2.2.4 Ti ến hành hàn

Chuẩn bị trước khi hàn mặt không có mối đính

+ Gá phôi trên bàn gá vị trí 1G

+ Điều chỉnh lại thông số hàn đã chọn

+ Gây hồ quang cách điểm bắt đầu mối hàn 10 - 25mm, duy trì hồ quang và chuyển động nhanh về điểm bắt đầu của đường hàn, nung kim loại cơ bản ở điểm

bắt đầu đến trạng thái nóng chảy mới thực hiện bón que hàn phụ

+ Trong quá trình chuyển động, mỏ hàn luôn giữ khoảng cách từ đầu mỏ đến bề mặt vật hàn từ 8 - 10mm và đầu điện cực không được tiếp xúc vào vùng hàn và đầu que hàn phụ

+ Cuối đường hàn, giảm góc độ mỏ hàn, tăng góc độ que hàn phụ, hàn chấm

ngắt 2 đến 3 lầm để điền đầy kim loại vào vũng hàn và giữ nguyên mỏ hàn để khí

bảo vệ vũng hàn không bị tác động của môi trường xung quanh

2.2.5 Ki ểm tra, đánh giá chất lượng mối hàn

2.2.5.1 Ki ểm tra ngoại dạng

Góc và khoảng cách quan sát ngoại dạng mối hàn phải thỏa mãn

Kiểm tra ngoại dạng mối hàn (bằng mắt thường) để xác định:

- Bề mặt mối hàn

- Chiều rộng mối hàn

- Chiều cao mối hàn

Trang 21

- Điểm bắt đầu, và kết thúc của mối hàn

2.2.5.2 S ử dụng thước đo

Đo độ lệch

- Đặt mép ở tấm thấp rồi quay cho tới khi mũi tỳ chạm vào tấm cao

Đo cháy chân

- Đo từ 0 ÷ 5 (mm)

- Xoay lá cho tới khi mũi tỳ chạm vào đáy rãnh

Đo chiều cao mối hàn

- Đo được kích thước đến 25 mm

- Đặt mép ở trên tấm và quay cho tới khi mũi tỳ chạm vào phần nhô của kim

loại mối hàn (hoặc phần lồi đáy) ở điểm cao nhất của nó

Trang 22

Các khuy ết tật thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục

- - Dừng hồ quang ở

thổi với vận tốc gió >5m/giây

- Tăng dòng điện

Trang 23

BÀI 3: HÀN GIÁP MỐI CÓ VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ HÀN BẰNG

I M ục tiêu:

- Chuẩn bị khí bảo vệ, đầu điện cực, que hàn phụ, dụng cụ làm sạch, dụng cụ

bảo hộ lao động thích hợp cho công việc hàn TIG, mối hàn giáp mối đạt yêu cầu

- Chọn chế độ hàn (Ih, Uh, Vh, dq) và lưu lượng khí bảo vệ phù hợp với chiều dày, tính chất của kim loại và vị trí hàn

- Gá phôi hàn chắc chắn, hàn đính đúng kích thước

- Hàn các mối hàn giáp mối có vát mép chữ V, chữ X ở các vị trí hàn đảm bảo

độ sâu ngấu, đúng kích thước, không rỗ khí, lẫn xỉ, ít biến dạng kim loại

- Rèn luyện tính chuyên cần, nghiêm túc, tỉ mỉ, chính xác và đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

II N ội dung bài học:

2.1 Chu ẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật liêu, phôi hàn

Trang 24

Đồ bảo hộ: Kính hàn đội đầu, găng tay da, quàn áo, giày bảo hộ

Thi ết bị dụng cụ đo, kiểm tra: Thước đo chiều rộng, chiều cao mối hàn; dưỡng,

Trang 25

* Yêu c ầu kỹ thuật

- Mối hàn ngấu chân, phần lồi ≤ 2

- Bề mặt lớp phủ đều

- Không khuyết tật

- Liên kết không biến dạng

2.1.2.2 Đo, vạch dấu phôi

Đo, vạch dấu và cắt phôi theo kích thước (200x50x6)mm x 2 tấm

Với S = 6 thực hiện gia công phôi theo các kích thước

- Gá phôi chắc chắn trên đồ gá, tạo góc biến dạng ngược α = 10 - 20

- Đảm bảo góc khe hở hai chi tiết như hình vẽ

- Tăng dòng điện lên từ 10 – 15% so với Ihđã chọn và tiến hành hàn đính mặt

B như hình vẽ

2.1.2.4 Ch ọn chế độ hàn

Trang 26

Chế độ hàn TIG bao gồm các thông số sau:

- Cường độ dòng điện hàn

- Thời gian tăng cường độ dòng điện hàn lên giá trị đã chọn

- Thời gian giảm cường độ dong điện hàn đến khi tắt hồ quang với mục đích tránh lõm cuối đường hàn

- Tốc độ hàn

- Đường kính điện cực W, que hàn (dây hàn) phụ

- Lưu lượng khí bảo vệ

- Thời gian mở và đóng khí bảo vệ trước khi gây hồ quang và tắt hồ quang + Điều chỉnh các thông số hàn theo bảng

Chiều dày

vật liệu

Đường kính Que hàn phụ

Đườngkín điện cực

Cường độ dòng điện Phần nhô điện cực Lưu lượng khí bảo vệ

Với vật liệu dày 6mm Ta chọn que hàn phụ có đường kính 2,4mm; Điện cực

có đường kính 2,4mm; Dòng điện từ 120-150A; Phần nhô điện cực từ 3-4mm; Lưu lượng khí bảo vệ từ 10-12L/phút

2.2.2 Hướng hàn

Hướng hàn có thể lựa chọn hàn trái hoặc hàn phải song đối với hàn TIG người

ta thường sử dụng hàn phải Phương pháp này có ưu điểm là khả năng lấp khe hở

tốt, dễ kiểm soát đường hàn đặc biệt là những đường hàn giáp mối khe hở lớn và hàn góc

2.2.3 Góc độ mỏ hàn, que hàn phụ

- Góc nghiêng mỏ hàn

+ Góc độ của mỏ hàn so với trục đường hàn một góc từ 750đến 85o

Trang 27

+ Góc tạo bởi giữa bề mặt hai phôi là 90o

Góc độ que hàn phụ:

+ Góc độ của que hàn so với trục đường hàn một góc từ 100đến 20o

+ Góc tạo bởi giữa bề mặt hai phôi là 95o -1000

+ Điều chỉnh lại thông số hàn đã chọn

+ Gây hồ quang cách điểm bắt đầu mối hàn 10 - 15mm, duy trì hồ quang và chuyển động nhanh về điểm bắt đầu của đường hàn, nung kim loại cơ bản ở điểm

bắt đầu đến trạng thái nóng chảy mới thực hiện bón que hàn phụ

+ Trong quá trình chuyển động, mỏ hàn luôn giữ khoảng cách từ đầu mỏ đến bề mặt vật hàn từ 8 - 10mm và đầu điện cực không được tiếp xúc vào vùng hàn và đầu que hàn phụ

+ Cuối đường hàn, giảm góc độ mỏ hàn, tăng góc độ que hàn phụ, hàn chấm ngắt 2 đến 3 lầm để điền đầy kim loại vào vũng hàn và giữ nguyên mỏ hàn để khí

bảo vệ vũng hàn không bị tác động của môi trường xung quanh

b) Hàn các l ớp tiếp theo

- Kiểm tra rút kinh nghiệm đường hàn lớp 1

- Hàn lớp thứ 2 kỹ thuật tương tự như lớp thứ nhất nhưng biên độ dao động

cảu mỏ hàn và que hàn rộng hơn để bảo phủ hết rãnh hàn

2.2.5 Ki ểm tra, đánh giá chất lượng mối hàn

2.2.5.1 Ki ểm tra ngoại dạng

Góc và khoảng cách quan sát ngoại dạng mối hàn phải thỏa mãn

Trang 28

Kiểm tra ngoại dạng mối hàn (bằng mắt thường) để xác định:

- Bề mặt mối hàn

- Chiều rộng mối hàn

- Chiều cao mối hàn

- Điểm bắt đầu, và kết thúc của mối hàn

2.2.5.2 S ử dụng thước đo

Đo độ lệch

- Đặt mép ở tấm thấp rồi quay cho tới khi mũi tỳ chạm vào tấm cao

Đo cháy chân

- Đo từ 0 ÷ 5 (mm)

- Xoay lá cho tới khi mũi tỳ chạm vào đáy rãnh

Đo chiều cao mối hàn

Trang 29

- Đo được kích thước đến 25 mm

- Đặt mép ở trên tấm và quay cho tới khi mũi tỳ chạm vào phần nhô của kim

loại mối hàn (hoặc phần lồi đáy) ở điểm cao nhất của nó

Các khuy ết tật thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục

- - Dừng hồ quang ở

lượng khí

bảo vệ

- Che chắn gió tại

- Tăng dòng điện

mỏ hàn hợp

Trang 30

BÀI 4: HÀN GẤP MÉP VẬT LIỆU MỎNG Ở VỊ TRÍ BẰNG

I M ục tiêu:

- Trình bày được kỹ thuật hàn gấp mép kim loại mỏng bằng phương pháp hàn TIG

- Chuẩn bị được phôi hàn, dụng cụ và thiết bị hàn đạt yêu cầu

- Gấp mép được vật liệu mỏng đạt yêu cầu

- Chọn chế độ hàn (Ih, Uh, Vh, dq) và lưu lượng khí bảo vệ thích hợp với chiều dày, tính chất của vật liêu, kiểu liên kết hàn góc và vị trí hàn

- Hàn các mối hàn gấp mép ở vị trí hàn bằng đúng kích thước bản vẽ, đảm bảo

độ sâu ngấu, không rỗ khí , không cháy cạch, ít biến dạng kim loại

- Rèn luyện tính chuyên cần, nghiêm túc, tỉ mỉ, chính xác và đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

II N ội dung bài học:

2.1 Chu ẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật liêu, phôi hàn

Trang 31

Đồ bảo hộ: Kính hàn đội đầu, găng tay da, quàn áo, giày bảo hộ

Thi ết bị dụng cụ đo, kiểm tra: Thước đo chiều rộng, chiều cao mối hàn; dưỡng,

Trang 32

2.1.2.2 Đo, vạch dấu phôi

Đo, vạch dấu và cắt phôi theo kích thước (150x50x2)mm x 2 tấm/HS

Với chi tiết có chiều dày δ = 2 ta uốn mép tấm với các thông số như hình vẽ

- Vạch dấu đường thẳng gấp mép cách đầu của phôi từ (2+3) mm

- Kẹp phần mép gấp vào trong má kẹp êtô sao cho đường vạch dấu gấp trùng

với mặt trên của má kẹp êtô

- Dùng búa uốn phôi tạo mép gấp như hình vẽ

95±5

3

R = 2 0+ 0,5

Trang 33

- Nắn phẳng phôi, kiểm tra kích thước phôi, làm sạch mép hàn và khu vực quanh mối hàn về mỗi phía Mép hàn trước khi hàn phải làm sạch xỷ, ốyt, dầu mỡ

bằng giũa và bàn chải sắt

2.1.2.4 Gá đính phôi hàn

Đặt phôi trên bàn gá đảm bảo khe hở giữa hai chi tiết bám đều (a = 0÷ 1)

- Gá phôi đảm bảo góc biến

Đườngkín điện cực

Cường độ dòng điện Phần nhô điện cực Lưu lượng khí bảo vệ

nhỏ từ 1-1,6mm một số trường hợ không dùng que hàn phụ; Điện cực có đường kính 1-1,6mm; Dòng điện từ 100-110A; Phần nhô điện cực từ 2-3mm; Lưu lượng khí bảo

vệ từ 8-10L/phút

Trang 34

2.2.2 Hướng hàn

Hướng hàn có thể lựa chọn hàn trái hoặc hàn phải song đối với hàn TIG người

ta thường sử dụng hàn phải Phương pháp này có ưu điểm là khả năng lấp khe hở

tốt, dễ kiểm soát đường hàn đặc biệt là những đường hàn giáp mối khe hở lớn và hàn góc

2.2.3 Góc độ mỏ hàn, que hàn phụ

- Góc nghiêng mỏ hàn

+ Góc độ của mỏ hàn so với trục đường hàn một góc từ 750đến 85o

+ Góc tạo bởi giữa bề mặt hai phôi là 90o

Góc độ que hàn phụ:

+ Góc độ của que hàn so với trục đường hàn một góc từ 100đến 20o

+ Góc tạo bởi giữa bề mặt hai phôi là 95o -1000

Trang 35

+ Gây hồ quang cách điểm bắt đầu mối hàn 10 - 25mm, duy trì hồ quang và chuyển động nhanh về điểm bắt đầu của đường hàn, nung kim loại cơ bản ở điểm

bắt đầu đến trạng thái nóng chảy mới thực hiện bón que hàn phụ

+ Trong quá trình chuyển động, mỏ hàn luôn giữ khoảng cách từ đầu mỏ đến bề mặt vật hàn từ 8 - 10mm và đầu điện cực không được tiếp xúc vào vùng hàn và đầu que hàn phụ

+ Cuối đường hàn, giảm góc độ mỏ hàn, tăng góc độ que hàn phụ, hàn chấm

ngắt 2 đến 3 lầm để điền đầy kim loại vào vũng hàn và giữ nguyên mỏ hàn để khí

bảo vệ vũng hàn không bị tác động của môi trường xung quanh

2.2.5 Ki ểm tra, đánh giá chất lượng mối hàn

2.2.5.1 Ki ểm tra ngoại dạng

Góc và khoảng cách quan sát ngoại dạng mối hàn phải thỏa mãn

Kiểm tra ngoại dạng mối hàn (bằng mắt thường) để xác định:

- Bề mặt mối hàn

- Chiều rộng mối hàn

- Chiều cao mối hàn

- Điểm bắt đầu, và kết thúc của mối hàn

2.2.5.2 S ử dụng thước đo

Đo độ lệch

- Đặt mép ở tấm thấp rồi quay cho tới khi mũi tỳ chạm vào tấm cao

Đo cháy chân

Trang 36

- Đo từ 0 ÷ 5 (mm)

- Xoay lá cho tới khi mũi tỳ chạm vào đáy rãnh

Đo chiều cao mối hàn

- Đo được kích thước đến 25 mm

- Đặt mép ở trên tấm và quay cho tới khi mũi tỳ chạm vào phần nhô của kim

loại mối hàn (hoặc phần lồi đáy) ở điểm cao nhất của nó

Các khuy ết tật thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục

- - Dừng hồ quang ở

thổi với vận tốc gió >5m/giây

Trang 37

3 Hhông ngấu

- Dòng hàn nhỏ

- Hồ quang dài

- Dao đông mỏ hàn nhanh

- Tăng dòng điện

Trang 38

BÀI 5: HÀN GÓC KHÔNG VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ BẰNG

I M ục tiêu:

- Trình bày được kỹ thuật hàn góc không vát mép ở vị trí bằng

- Chuẩn bị phôi đúng kích thước bản vẽ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật liệu hàn đầy đủ an toàn

- Chọn chế độ hàn (Ih, Uh, Vh, dq) và lưu lượng khí bảo vệ thích hợp với chiều dày, tính chất của vật liêu, kiểu liên kết hàn góc và vị trí hàn

- Gá phôi hàn chắc chắn đúng kích thước bản vẽ, đảm bảo vị trí tương quan

giữa các chi tiết

- Hàn các mối hàn góc không vát mép ở vị trí hàn bằng đạt yêu cầu kỹ thuật

của bản vẽ

- Rèn luyện tính chuyên cần, nghiêm túc, tỉ mỉ, chính xác và đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

II N ội dung bài học:

2.1 Chu ẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật liêu, phôi hàn

Trang 39

Đồ bảo hộ: Kính hàn đội đầu, găng tay da, quàn áo, giày bảo hộ

Thiết bị dụng cụ đo, kiểm tra: Thước đo chiều rộng, chiều cao mối hàn; dưỡng,

4

200

Trang 40

2.1.2.2 Đo, vạch dấu phôi

Đo, vạch dấu và cắt phôi theo kích thước (200x50x6)mm x 2 tấm/HS

* Yêu c ầu kỹ thuật

Gá phôi trên bàn gá đạt độ vuông góc và song song

+Vị trí, khoảng cách, chiều dài các mối đính như hình vẽ

Ngày đăng: 29/12/2022, 17:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm