6xit titan, grafit, mica, trường thạch, canxi và manhêcacbonat, ferô hợp kim...Que han này sử dụng với dòng điện xoay chiều, một chiều, hồ quang cháy én định, mồi hin hình thành tốt, í
Trang 1
Hà Nội ~2017
Trang 2LỜI NÓI ĐÀU
Trong những năm gần đây, với nhu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá dạy nghề
đã có những bước tiến nhằm thay đổi chất lượng dạy và học, để thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực cơ khí chế tạo nỏi chung và ngành
Hàn ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể
Chương trình khung quốc gia nghề hàn đã được xây dựng trên cơ sở phân tích
nghẻ, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun Để tạo điều kiện thuận lợi cho
các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo các môđun đảo tạo nghề là cấp thiết hiện nay
M6 dun ; Han Dign Co Ban là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã
tham khảo nhiều tài liệu công nợ]
Trang 3MỤC LỤC Nội dung
LỜI NÓI ĐÀU
MỤC LỤC
MÔ DUN HÀN ĐIỆN CƠ BẢN
BÀI 1: Những kiến thức cơ bản khi hàn điện hỗ quang tay
BÀI 2: Vận hành máy hàn điện thông dụng
BÀI 3: Hàn đường thẳng trên mặt phẳng ở vị trí bằng
BÀI 4: Hàn chốt
BÀI 5: Hàn giáp mỗi không vát mép ở vị trí bằng
BÀI 6; Hàn mồi hàn giáp mỗi có vát mép ở vị trí bằng
Trang 4BÀI 1: NHỮNG KIÊN THỨC CƠ BẢN KHI HÀN ĐIỆN HÒ QUANG TAY
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này người học sẽ có khả năng:
~ Trình bày chỉ tiết các ký hiệu, quy ước của môi hàn
~ Phân biệt các loại máy hàn điện hỗ quang, đỏ gá, kinh hàn, kìm hàn và các
dụng cụ cằm tay,
~ Phân biệt các loại que hàn thép các bon thấp theo ký mã hiệu, hình ding bên ngoài
- Trình bảy nguyên lý của quá trình hàn hỗ quang
- Phân biệt chính xác các liên kết hàn cơ bản
~ Nhận biết các khuyết tật trong mối hàn
~ Trình bày đầy đủ mọi ảnh hưởng của quá trình hàn hồ quang tới sức khoẻ
~ §ơ lược về ký hiệu, quy ước của mối hàn
~ Các loại máy hàn điện hỗ quang và dụng cụ cằm tay
~ Các loại que hàn thép các bon thấp
~ Nguyên lý của quá trình hản hồ quang
~ Các liên kết han cơ bản
~ Các khuyết tật của môi hàn
~ Những ảnh hưởng của hỗ quang hàn tới sức khỏe công nhân hàn
1- Sơ lược về ký hiệu, quy ước của mí
1.1- Cách biểu diễn mỗi hàn trên bàn
phương pháp hàn
~ Mối hàn nhìn thấy, được biểu diễn bằng "nét liền cơ bản”
iêu diễn không phụ thuộc vào
:a -Mỗi hàn thấy; b - Mỗi hàn khuất; c - Mối hàn điểm thấy
hàn trong không gian:
Trang 5
Quy ước ký hiệu mỗi hàn trên bản vẽ
hàn được thực hiện theo đường chu vi kín (hình a), chu vi ho (hình b)
Hình 1.2: a - Kỉ hiệu mỗ hàn thầy; b - Kỉ hiệu mỗi hàn khuất
~ Kỹ hiệu mỗi han hd quang tay bằng chữ cái in hoa là chữ (T) Mối hàn chính được ghi ở trên (hình 2c) và phía phụ ghi ở dưới (hình 2d) nét gạch ngang của đường dong chi vi tri đường hản
4
Trang 6~ Dùng chữ cái (in thường) và kèm theo các chữ số để chỉ kiểu liên kết hàn
m - liên kết hàn giáp mối
+ ~ liên kết hản chữ T
n =§ốmốihỏn
nxl (e) 7 =Dộ dời một 1méi han
(6) =Khoởng cóchgiua2 mối
Hàn so le
40 : 40 aan TS
Trang 8Với V 1 phía hàn lót đầy, bằng một 'Vớt U ] phío, hèn lót đốy
2- Các loại máy hàn điện hồ quang tay và dụng cụ cầm tay
2.1- Máy hàn.
Trang 9~ Máy hàn điện xoay chiều: Máy han xoay chiều có bộ tự cảm riêng, máy hàn
xoay chiều có lõi di động, máy hàn xoay chiều có các cuộn dây chuyển động Ký hiệu (CA), điện áp không tải Uạ= 55+80 (V), điện áp tải U,=25+45 (V)
~ Máy hàn điện một chiều một pha, hai pha, ba pha chỉnh lưu bằng Silen, Silic:
kỹ hiệu (CD), điện áp không tai Up= 39+55 (V), điện áp tải Uạ=16+35 (V)
Trang 10Hình 3.1.1- Cầu tạo que hàn điện
tao que hin gồm hai phần chính: Lõi que hàn và phần lớp thuốc bọc que han Mặt đầu que hàn lớp thuốc được xén vát để lộ lõi thép mục đích dễ tạo hồ quang lúc mới hàn, đuôi que hàn có chiều dài khoảng 30mm để kẹp vảo kìm hàn, phần không bọc thuốc khoảng 20mm mục đích tăng sự tiếp xúc dẫn điện từ kìm hản vào que hản Chiều đài L của que hàn là phần có tác dụng trong quá trình hàn, que hàn có tiết diện
hình tròn Kích thước đường kinh que hàn (Tinh theo đường kính löi), và chiều dài L được tiêu chuẩn hoá được giới thiệu trên bảng sau:
"Đường kính que hàn Chiều dài que hàn L (mm)
Que han thép các bon | Que hàn thép hợp kìm
thấp hoặc hợp kim thấp cao:
16:20 225 hoặc 250 225 hoặc 250 25:30 350 | 250
Trang 11+ Lõi thép que hàn: Chế tạo bằng thép các bon, lõi que hản nảy gồm bốn số
higu la: CB-08; CBO8A; CB- 08TA; CB- 0§T2 chữ số CB chỉ lõi que han, con số chỉ
thành phần các bon trung bình theo phần trăm Chữ A cuối chỉ tính dẻo, độ đai va
chạm cao của mối hàn, hàm lượng lưu huỳnh (S) và phốt pho (P) nhỏ hơn số hiệu dây
hàn CB-08 Theo công dụng lõi que han chia ra: lõi que hàn dùng để han và han dip dé chế tạo que hàn (làm lõi) ký hiệu chữ 2 như: 342, 946, ›50 hoặc ONM-5YHN13/45
Que hàn chế tạo bằng thép hợp kim cao, lõi que hản gồm 28 nhãn hiệu là: CB - 10T
CMT; CB ~ 13X2MT; CB ~ 18XT CA Idi que hàn này thành phin hop kim rất cao
~ Nhóm ôxy hoá và khử ôxy: là những nguyên tố tham gia vào quá trình ôxy
hoá kim loại mỗi hàn làm tăng nhiệt độ vũng hàn như F2O, MnO đồng thời khử ôxy
để hoàn nguyên sắt tạo thành xỉ thoát ra khỏi vũng hàn Ví dụ như các Ferô mangan,
Terô silic
'hóm kết dinh: Làm nhiệm vụ liên kết đảm bảo độ bên cẩn thiết của lớp thuốc
bọc que hàn Ví dụ như nước thuý tỉnh, thạch anh
~ Nhóm các vật liệu hợp kim: Làm nhiệm vụ hợp kim hoá mối hàn bù đắp các nguyên tổ bị cháy hụt, nhằm tăng độ bền cho mồi han,
3.2 - Các yêu cầu đối với que han
* Yêu cầu về thuốc bọc: Que hàn phải có thuốc bọc thoả mãn các yêu cầu sau:
~ Tạo ra môi trường ion hoá để đám bảo dễ gây hồ quang và hỗ quang chảy ổn
định Thường dùng các nguyên tổ thuộc nhóm kim loại kiểm
~ Tạo ra môi trường khí bảo vệ tốt vũng hản, không cho nó tiếp xúc với ôxy và
nitơ của môi trường xung quanh.Thường dùng các chất hữu cơ (Tỉnh bột,xenlulô, ,
các chất khoáng (ManheZit, đá cẩm thạch, )
~ Có khả năng khử ÔXy, hợp kim hoá kim loại mỗi hàn, nhằm nâng cao cải
thiện thành phần hoá học và cơ tính của kìm loại mối hản, trong vỏ thuốc, các Ferô
hợp kim thường được đưa vào để thực hiện chức năng này
- Đảm bảo độ bám chắc của vỏ thuốc lên lõi thép, bảo vệ que hàn không bị oxy
hoá- Tạo ra lớp xi lỏng phủ đều lên bề mặt kim loại mối hàn, bảo vệ không cho không khí xâm nhập trực tiếp vào vũng hàn và tạo điều kiện cho mối hàn nguội chậm Lớp xỉ này phải dễ tách khi mỗi hàn nguội Thường dùng các loại như: TiOz, CaF;, MnO;
„ thường dùng nước thuỷ tỉnh, dextrin
~ Nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp vỏ thuốc phải lớn hơn nhiệt độ nóng cháy của lõi que để khi hàn tao ra hình phổu hưởng kim loại que hàn nóng cháy đi vào
10
Trang 12vũng hàn thuận lợi Vỏ thuốc phải cháy đều không rơi thành cục gây khó khăn cho quá
trình hàn
* Yêu cầu tổng thế của que hải
sau đây:
~ Đảm bảo yêu cầu về cơ tính cho kim loại mỗi hàn
~ Đảm bảo thành phần hoá học cần thiết cho kim loại mối hàn
~ Đảm bảo tính công nghệ tốt, tức là:
+ Dễ gây hỗ quang và hồ quang cháy ồn định
+ Nóng chày đều, khong von cục gây khó khăn cho việc hàn
+ Có khả năng hàn mọi vị trí trong không gian
+ Nhận được mối hàn không rỗ, không nứt
+ Xi hàn dễ nỗi trên bề mặt môi hàn, phủ đều trên bề mặt mỗi hàn và xi phải dễ tách ra khỏi bề mặt mồi hản khi nguội
+ Khi hàn kim loại lỏng it bắn toé
+ Năng suất hàn cao tức lả hệ số đắp đảm bao tir 8-12g/A.h
~ Khói thuốc ít gây độc hại cho người thợ
~ Đảm bảo tính kinh tế
3.3 - Phân loại que han:
Hiện nay que hàn dùng để hàn hỗ quang tay có rất nhiều loại có thể phân ra như
- Phan loại theo công dụng: Que hàn dùng để hàn thép các bon thấp và thép hep
kim thấp Que hàn để hản thép các bon cao và hợp kim Que hản để hản thép hợp kim
cao, thép không gi Que han dip, que hân gang và que hin kim loại màu 7
Phan loại theo chiều dày lớp thuốc bọc: Căn cứ vào tỷ số D/d
+ Que han có lớp thuốc bọc mỏng: _ D/d < 1,2 (rong đó d là đường kính lõi que
han, D là đường kính tính cả phần vỏ thuốc bọc)
+ Que hin có lớp thuốc bọc trung bình: 1,2< D/d <I.45
+ Que hàn có lớp thuốc bọc dày: 1,45 < D/d < 1.8
+ Que hàn có lớp thuốc bọc đặc biệt diy: D/d > 1,8
- Phân loại theo tính chất chủ yếu của vỏ thuốc bọc:
+ Que hàn loại vỏ thuốc hệ axít (kí hiệu là A): Thuốc làm vỏ thuốc bọc loại nay được chế tạo chủ yếu từ các loại oxít sit, mangan, silic, ferômangai ue han vo thuốc loại này có tốc độ chảy lớn, cho phép hản bằng cả hai loại dòng điện xoay chiều
và một chiều, hàn ở các vị trí khác nhau trong không gian Nhược điêm của nó là mối
hàn để có khuynh hướng nứt nóng, nên rit it dùng để hàn các loại thép có hảm lượng
lưu huỳnh và các bon cao
+ Que hản loại vỏ thuốc hệ BaZơ (B): Trong vỏ thuốc chủ yếu là các thành
phần như canxieacbonat, manhêcacbonat, huỳnh thạch, ferômangan, silic, titan, Khi han sẽ tạo ra khíbảo vệ là CO vả CO2 do phản ứng phân ly của cacbonat Que hàn
thuộc hệ baZơ chỉ sử dụng dòng điện một chiều nối nghịch Mối hàn ít bị nứt kết tinh, nhưng rất dễ bị rỗ khi Có thể dùng que hản loại này để hàn thép có độ bền cao, các loại kết cấu quan trọng
Trang 13+ Que hàn loại vỏ thuốc hệ hữu cơ (ký hiệu là O hay C): Loại que hin nay có chứa nhiều tỉnh bột, xenlulô, để tạo ra môi trường khí bảo vệ cho quá trình hản
Muốn tạo xỉ tốt thường cho thêm thành phần quặng titan, mangan, silic và một số ferô
hợp kim Đặc điểm của loại que hàn này là tốc độ đông đặc nhanh nên có thể sử dụng,
để hàn đứng tử trên xuống, hản với cả dòng xoay chiều và một chiều
+ Que han loại vỏ thuốc hệ Rutin (R): Trong thuốc bọc có chứa thành phần như
6xit titan, grafit, mica, trường thạch, canxi và manhêcacbonat, ferô hợp kim Que han
này sử dụng với dòng điện xoay chiều, một chiều, hồ quang cháy én định, mồi hin
hình thành tốt, ít bắn toé kim loại, nhưng dễ bị rỗ khí và nứt kết tỉnh trong mỗi han
'Ngoài ra trên thế giới còn có một số loại que hàn khác với thành phần vỏ bọc
đặc biệt là hỗn hợp của bốn loại nêu trên
4 - Một số tiêu chuẩn và phương pháp ký hiệu que hản
3.4.1-Tông quan về các tiêu chuẩn que hàn
Nhu cầu về một hệ thống tiêu chuẩn và phương pháp ký hiệu que hàn hồ quang tay đang trở thảnh bức xúc trong bồi cảnh hiện nay khi mả các mối quan hệ hợp tác kinh tế, khoa học, trao đổi công nghệ và thương mại giữa các quốc gia ngày càng phát
triển mạnh Tổ chức tiêu chuẩn Quốc tế ISO (International OrganiZation for
StandardiZation) được thành lập nhằm tập hợp các cơ quan tiêu chuẩn của các nước để xác lập các tiêu chuẩn chung về mọi mặt, trong đỏ có cả vật liệu hàn Tuy nhiên các
tiêu chuẩn về que hàn mà ISO đưa ra chưa có tính chất pháp lý đối với các nước, tức là
chỉ được coi như khuyến nghị cho các nước tham khảo để biên soạn các tiêu chuẩn mới hoặc sửa đổi và bổ sung các bộ tiêu chuẩn đã cỏ của minh Hiện nay có hàng loạt
các quốc gia đang có chủ trương tiếp cận dẫn với các tiêu chuẩn của ISO và đưa vào
danh mục que hàn phương pháp kỷ hiệu không chỉ phổ biến trong nội bộ của một nước sản xuất que hàn mà cả các nước có quan hệ với họ Sự liên kết chặt chế giữa các
quốc gia Châu Âu trong lĩnh vực tiêu chuẩn hoá đã dẫn tới việc thành lập Tô chức
“Tiêu chuẩn Châu Âu (EN) và là thành viên của ISO Tiêu chuẩn của Vương quốc Anh
(BS) Tiêu chuẩn của Cộng hoà Liên bang Đức (DIN) Tiêu chuẩn của Nga (YOCT), Thái Lan (TIS) Khác biệt lớn về ký hiệu que hàn so với ISO là tiêu chuẩn Hiệp hội
Hàn Hoa Ky (AWS) Mae du vay tiêu chuẩn này lại được phổ biến rộng rãi trên thế
3.4.2 - Ký hiệu que hàn theo tiêu chuẩn Việt Nam
~ Que hàn thép các bon thấp và hợp kim thấp TCVN 3734-89
mm T
2 chữ số 1 chữ số 1 chữ cái in hoa
12
Trang 14kim th
loại mỗi hàn có độ bị
A (axit), B (baZo), R (rutin)
Chỉ giới hạn bền kéo tối
Thiéu (KG/mm?) va cic Chỉ loại dòng điện và cực
Chỉ tiêu khác vẻ cơ tính của _ tính của dòng điện một chiều
Kim loại mối hàn (bảng 3.4.2) (6) - chỉ dòng điện một chiều
Nồi nghịch (DC),
Vi dụ: N50 - 6B Có nghĩa là: Que han dùng để hàn thép các bon và thép hợp
lắp, vỏ thuốc hệ baZơ thích hợp hàn với dòng điện một chiều nổi nghịch Kim
tối thiểu là 50 KG/mm? (hay 490 MPa); độ dai va đập không bé:
hơn 1,3 M1/mỶ; độ dăn dài tương đối 65 > 20%; góc uốn ơ > 150°
Bang 3.3.2-Cơ tính của kim loại môi hàn
Các chỉ tiêu về cơ tinh
Giới hạn bền kéo Độ dai va đập lemme Góc uốn
Loại que hàn q ob ak 5135 a
Némm? | KG/mm? | Maym? | KOnvem % Độ
Na 410 42 08 8 18 150 N46 450 46 08 8 18 150 NSO 490, 50 07 7 16 120
N42-6B 410 42 15 l5 2 180 N46 - 6B 450 46 14 14 2 180 N50 - 6B 490 50 13 13 20 150 NSS - 5B 340 55 12 12 20 150 N60 - 6B 590 60 10 10 18 120
Bang TCVN 3223 - 89 quy định các chỉ tiêu về thành phần hoá học
của kim loại đắp
‘Thanh phan héa h
Loai que eee
a gị P 5 Mn N42 0,12 | 0.25 038 |
Trang 15Hn.Cr05.Mo10.V04 - 450R - Có nghĩa là: Que hàn thép chịu nhiệt làm
việc ở nhiệt độ tối đa là 450% có vỏ thuốc bọc hệ rutin; kim loại mối hàn có thành phần hoá học là: 0,5%Cr, 1% Mo, 0,4%V
~ Que hàn thép bền nhiệt và không gì
Crxx, Nhà Mnx
Ẳ Nhóm vỏ bọc 'Que hàn thép Nhiệt độ làm việc ôn định bên nhiệt và không gi Ký hiệu các nguyên tổ hợp kim của mối hàn
€r, Ni, Mn và các nguyên tố khác nếu có, Cùng hàm lượng các nguyên tổ tinh theo phan trim
Vi dụ: Hb.Cr1§.Ni8.Mn - 600B Có nghĩa là: Que hàn thép bền nhiệt và không
gi có thành phần kìm loại đắp: 18%Cr, 8% Ni, 194Mn Nhiệt độ làm việc ôn định của
mối hàn là 600°C Vỏ thuốc bọc que hàn thuộc hệ BaZơ
4 - Nguyên lý của quá trình hàn hồ quang
4.1 -Thực chất, đặc điểm hàn hỗ quang tay
~ Thực chất:
+ Hân hỗ quang tay là một trong những phương pháp hản nóng chảy ding năng,
lượng của hồ quang điện nung nóng kim loại chỗ cần nị trạng thái chảy để sau khi kết tỉnh sẽ tạo thành mối hàn nối các chỉ tiết thành một liên kết bền vững
+ Trong quá trình han, mọi thao tác như: Gây hỗ quang, dịch chuyển que hàn để
duy trì chiều đài hồ quang, dao động để tạo ra chiều rộng cần thiết cho mồi hàn cũng như chuyển động dọc trục để hàn hết đường hản đều do người thợ thực hiện bằng tay
~ Đặc điểm:
+ Được sử dụng rộng rãi ở tất cả các nước do có tinh linh động cao, tiện lợi và
đa năng
+ Cho phép hàn được mọi vị trí trong không gian
+ Thiết bị hàn dễ vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, mức độ đầu tư thấp
++ Năng suất hàn không cao do thao tác bằng tay, chất lượng mối hàn phụ thuộc vào tay nghề người thợ
iều kiện làm việc không tốt (do chịu tác động trực tiếp của môi trường khói
Trang 164.2 - Hỗ quang hàn và tính chất của hỗ quang
Hồ quang hàn là nguồn nhiệt lớn tập trung_ dùng để làm nóng chảy kim loại
khi hàn
Hỗ quang là sự phóng điện liên tục giữa hai điện cực trong môi trường khí bị
ion hoá Khi cháy đạt đến nhiệt độ 6150°C (ở tâm cột hồ quang) Năng lượng điện mà
hồ quang tiêu thụ phần lớn chuyên thành nhiệt năng Ảnh sáng hồ quang phát ra rất
mạnh gây ra viêm giác mạc vả hỏng đa Ở trong môi trường các điêu kiện bình thưởng,
không khí không dẫn điện, ding dign chỉ có thé qua khi môi trường khí có các phần tir tích điện như các ion âm, ion đương và điện tử tự do
Quá trình tạo ra các ion gọi là sự ion hoá, còn môi trường khí chứa ion gọi là môi trường bị ion hoá Để cho một điện tử thoát ra khỏi nguyên tử và tạo ra ion cần
phải tốn một năng lượng nhất định, năng lượng này đặc trưng bởi điện thể ion hoá và phụ thuộc vào một số yếu tố sau: Điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử vả sự tác động tương hỗ giữa các điện tử trong điện trường Các nguyên tố thuộc nhóm kiềm có điện thể ion nhỏ nhất, nên được dùng đề chế tạo thuốc bọc que hản tạo kiện cho
dễ mỗi hồ quang và cháy ổn định hơn Thường điện thế của máy hàn lúc chưa gây hồ quang khoảng 50V đến 80V là phù hợp, với điện thế ion hoá của các nguyên tố dùng
để mỗi hỗ quang
Khi hàn bằng dòng điện một chiều điện cực nối với cực âm của nguồn gọi là Katốt, cực dương là Anốt còn khi hàn bằng dòng xoay chiều thì cực bị thay đổi lúc là Anốt lúc là Katốt Khoảng không gian giữa hai điện cực chứa hỗ quang gọi là chiều dải cột hỗ quang (Lhq)
4.3.1- Phân loại theo điện cực hàn
~ Hàn hồ quang điện cực nóng chảy Điện cực là que han bing kim loại Hồ
quang cháy giữa que hàn và vật hàn Mỗi hàn hình thành chủ yếu là kim loại que hàn
nóng chảy bù đắp vào mối hàn
15
Trang 17- Hàn hỗ quang bằng điện cực không nóng chảy Điện cực chế tạo bằng than,
srafít, hoặc bằng Von/ram Sự hình thành mối hàn là do kìm loại vật hàn nóng chảy,
nếu như không dùng que hàn phụ, hoặc có cả kim loại que hàn phụ và kim loại vật hàn
cùng nóng chảy tạo nên mỗi hàn
-4.3.2 - Phân loại theo dòng điện
- Han hỗ quang bằng dòng điện xoay chiều: Thường dùng nhất là dòng điện công nghiệp có tần số 50HZ Hỗ quang không được ôn định bởi dòng điện và điện thể hàn trong quá trình làm việc lúc có trị số âm, lúc có trị số dương Ưu điểm của hàn hồ quang bằng dòng điện xoay cÌ thiết bị đơn giản, dễ chế tạo, vận hành, sử dụng
giá thành rẻ hơn dòng điện một chiều
~ Hàn hồ quang bằng dòng điện một chiều: Hàn hồ quang bằng dòng điện một
chiều có chất lượng tốt hơn, nhiều ưu điểm hơn hàn hỗ quang bằng dòng xoay chiều Song tạo ra dòng điện một chiều khó khăn hơn Thiết bị đắt tiền khó chế tạo Khi hàn
bằng dòng điện một chiều người ta có hai phương pháp nối đây: Nối thuận và nối
nghịch
4.3.3 - Phân loại theo phương pháp nồi dây
~ Nối dây trực tiếp Cáp dẫn điện hản ra một đầu được nối với vật hàn, một đầu liện cực (que hản) thông qua kìm hàn Nồi trực tiếp thường dùng khi hàn bằng
điện cực nóng chây (H-a)
+ Nồi thuận: Là nổi điện cực âm của nguồn với điện cực (que hản), còn cực
dương nồi với vật hàn
Khi nối thuận thì nhiệt độ vật hàn cao hơn so với que hản, vì vậy thường dùng,
để hàn thép có chiều đầy lớn Khi dùng điện cực than để hản, nối thuận tạo cho cực
than ít bị nung nóng, tăng được tuổi thọ của điện cực, đồng thời tránh các bon xâm nhập vào mối hàn
+ Nối nghịch: Là nổi que hàn với cực đương của nguồn điện, cỏn vật hàn nối
cực âm Nối nghịch nhiệt độ ở vật hản thấp hơn so với que hàn, dùng dé hàn chỉ
tiết có chiều dày mỏng, nhiệt độ nóng chảy thấp
Nữ
Hình 4.3.3- Sơ đỏ phân loại hỗ quang theo phương pháp nổi day
~ Nối dây gián tiếp: Hai cực của nguồn điện ra hản được nỗi với que hàn, còn
vật hàn không được nối với cực nảo cả Hỗ quang cháy giữa hai que hàn Khi muốn hàn phái để hỗ quang gần vật hàn thì mới có khả năng truyền nhiệt tử hồ quang vào vật hàn Hàn hồ quang nối đây gián tiếp thường dùng khi hàn điện cực không nóng chảy
Ưu điểm của hàn hồ quang giản tiếp là có thể điều chỉnh được nhiệt độ cấp cho mỗi
16
Trang 18hàn, bằng cách điều chinh khoảng cách từ hai điện cực đến bề mặt mối hàn Do đó
thuận lợi cho hàn tắm móng, hợp kim và kim loại mau (H.b)
- Nội đây hỗn hợp: Thường dùng với nguồn điện hàn ba pha Hai đầu của
nguồn điện được nối với que hàn, còn một đầu được nối với vật hản Hàn hỗ quang ba pha cho năng suất hàn cao hơn, do nguồn nhiệt tập trung ở vũng hàn cao, thích hợp
han các chỉ tiết chiều dày lớn, nhiệt độ nóng chảy cao (H.c)
4-4- Các quá vật lý và luyện kim hàn nóng chảy
4.4.1- Khai niệm vũng hàn vả mồi hản
Khi hàn nóng chảy, dưới tác dụng nguồn nhiệt hản một phần kim loại cơ bản tại
vị trí mép hàn bị nóng chây kết hợp với kim loại bỏ xung từ vật liệu hản (que hàn, dây
hàn, thuốc hàn ) tạo ra một khu vực kim loại löng thường gọi là ving hin
(H-4.4.1.1) theo quy ước vũng hàn chia hai phần, phần đầu A diễn ra quá trình nóng
chảy kim loại cơ ban va kim loại bo xung, phần đuôi B diễn ra quá trình kết tính hình
A.B - Phần đầu và phần đưôi của vũng hàn;
h, b và a- Chiểu sâu, chiéu rộng và chiều đài của vũng hàn;
8 - Chiều dây vật hàn
“Trong ving hin kim loai long luôn ở trang thái chuyên động không ngừng, kim
loại lỏng ở phần đầu bị đây lùi về phía đuôi một cách tuần hoàn dưới tác dụng áp suất
dòng khí lên mặt kim loại vũng hàn Vì vậy bŠ mặt mồi hàn sau khi hình thành không
phẳng có dạng sóng hình vây cá xếp chồng
Hình dạng kích thước vùng hàn phụ thuộc nhỉi như công suit ngi nhiệt, phương pháp và chế độ hàn, loại dòng điện và kiểu nối dây, tính chất lý nhiệt của vật liệu
17
Trang 19Khi nguồn nhiệt chuyển động dọc theo mép hàn, vũng hàn cũng chuyển động
theo để lại liên kết kim loại phía sau nó gọi là mỗi hàn
“Theo hình dạng mặt cắt ngang, người ta phân biệt các mối hàn nóng chảy thành
hai loại Mỗi hàn giáp mối và mỗi hàn góc (Hình 4.4.1.2) giới thiệu mỗi hàn giáp mối,
mối hàn góc và các bộ phận của chúng
Mối hàn giáp mồi (hình 4.4 1.2-a) được đặc trưng bằng các kích thước chiều
rộng b, chiều cao h (h chính là độ ngấu mối hàn), chiều cao phần nhô e Hình dạng của mối hàn được coi là hợp lý khi ti s6 b/h (hệ số ngắu) có giá trị từ 0,8+4 Còn ti sb ble
(hệ số hình dang) dao động trong khoảng 7=10
~ Mối hàn góc (hình 4.4.1.2-b) mối hản có tiết diện ngang là một tam giác vuông cân cạnh là k Do nhiễu yếu tổ công nghệ và kỳ thuật thực hiện mà mối hàn góc
©) Mỗi hàn góc có bê mặt lõm; đ) Mỗi hàn góc không đêu cạnh
Các mỗi hàn nóng chảy có thể hàn một lớp hay nhiều lớp, liên tục hay gián đoạn, một phía hay hai phía (Hình 4.4.1.4)
Trang 20a Liên kết hàn giáp môi; b Liên kết hàn góc chữ T;
e, Liên kết hàn góc L; d Liên kết hàn chốt; e) Liên kết hàn chẳng
Như vậy liên kết hàn được hiểu là bộ phận của kết cấu gồm các chỉ tiết riêng
biệt nổi l
hưởng nhiệt và một phần kim loại cơ bản
Sự phân biệt mối hàn, liên kết hàn chỉ phép hiểu một cách rõ ràng hơn về tô
chức kim loại cũng như tính chất của mối hàn vả vùng ảnh hưởng nhiệt làm cơ sở để
có giải pháp công nghệ hợp lý nhất nhằm nâng cao chất lượng và độ tin cậy cho kết
cấu hàn
4.4.2 - Quá trình luyện kim khi hàn nóng chảy
Trong hản nóng chảy, vùng có nhiệt độ cao hơn so với nhiệt độ chảy của kim loại cơ bản và kim loại bỗ xung từ vật liệu hàn Tại đây các quá trình hoá lý xảy ra một cách tương tự như trong lò luyện kim Tuy nhiên do vũng hàn có kích thước nhỏ, kim
loại lỏng tổn tại chỉ trong một thời gian ngắn, nhiệt độ các điểm vũng hàn không đều
và tốc độ nguội nhanh Nên quá trình hoá lý xây ra một cách không triệt đễ, ảnh hưởng
đến các mức độ khác nhau, đến chất lượng mồi hàn
“Trong vũng hàn xảy ra các quả trình hoá lý sau đây
+ Sự tương tác qúa trình kim loại va xi long
+ Tác động bảo vệ môi trường khí và xỉ
+ Quá trình ôxy hoá - khử vả hợp kim hoá kim loại mồi han,
+ Quá trình hoà tan khí
+ Sự kết tỉnh hình thành mỗi hàn
~ Xi hàn: Trong hàn hỗ quang cùng với sự nóng chảy kim loại cơ bản và vật liệu
hàn (que hàn- thuốc hản) thường tạo ra một pha lỏng có đặc tính ph kim loại gọi la xi
hàn: Trong xi hàn có các loại ôxít mang tính axit (SiO;; TiO;; P;O.) hoặc bazo (CaO; MnO; FeO; BaO) Xi bao bọc xung quanh giọt hoặc tỉa kim loại long khi nó dịch chuyển từ đầu cực hàn qua cột hỗ quang vào vũng hàn Xi tạo ra lớp vỏ mỏng trên vũng hàn Có tác dụng bảo vệ kim loại lòng khỏi tác dụng xấu của môi trường khí
“Tương tác giữa xỉ và kim loại lỏng có tác dụng hợp kim hoá kìm loại mỗi han, khử và
thu các tạp chất có hại vào xi, giữ nhiệt và làm giảm tốc độ nguội Sau khi hản, yêu cầu xỉ phải đễ nối lên bề mặt vùng hàn, đễ bong khỏi mồi han
~ Môi trường khí bảo vệ
'Như chúng ta đã biết, môi trường không khí xung quanh hồ quang và vũng hàn gồm nhiều loại khí, trong đó ôxy và nitơ có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng mối hàn
+ Ôxy (O;) xâm nhập vào vũng han sẽ tạo nên các ôxit (FeO và CuO, Al:O )
nằm quanh tỉnh giới hạt hoặc hoà tan ở dạng hỗn hợp cơ học, vi thể độ bền, độ dẻo, độ
dai va đập
+ Ni (N;) từ môi trường không khí hoà tan vào kim loại lóng tạo thành các
với nhau bằng hàn Bộ phận nảy được quy ước bao gồm mối hàn, vùng ảnh
và nhiễu tỉnh chất khác của kim loại mối hàn sẽ giảm đáng kể
Nitrit kim giảm mạnh độ đẻo và tăng khả năng giỏn nguội của kim loại mỗi hàn
+ Các biện pháp đẻ ngăn chặn hoặc hạn chế các tác động xấu của môi trường
không khí rất đa dạng: Hàn trong môi trường chân không hàn bằng điện cực có thuốc bọc (que hàn) hoặc bằng điện cực có lõi thuốc (Dây hàn bột) hàn dưới thuốc hoặc
19
Trang 21trong môi trường xi, khí bảo vệ Thuốc bọc que hàn, lõi thuốc của đây hàn bột và
thuốc hản khi cháy sẽ tạo ra môi trường xi và khí bảo vệ đồng thời cũng là
dung tốt nhất cho quá trình luyện kim của mỗi hàn Khi hản bằng điện cực tran (Vi dụ
điện cực vônfram dây hàn đặc ) còn chú động đưa các loại khí như: Argon(Ar), Hêti
(He), Cacbonic (CO;) vào vũng hàn để đây không khí ra khỏi vủng hàn ngăn cản tác
hại của nó Phụ thuộc vào khả năng tương tác của khí bảo vệ với kim loại trong khi hàn người ta phân biệt ra 2 loại khí bảo vệ:
+ Khí trơ: Ar, He và hỗn hợp của chúng
+ Khí hoạt tính: CO;, O› và hỗn hợp cúa chúng
~ Ôxy hoá kim loại môi hàn:
~ Mặc dù đã có nhiều biện pháp công nghệ như đã nêu ở mục trên đễ ngăn ngừa
tác động của không khí song nhiều khi cũng không thể giải quyết được triệt để xâm
nhập của ôxy dưới nhiễu hình thức vào kim loại mỗi hin, Két quả là sự hoà tan của
ôxy và sắt tạo ra các ôxy sắt (FeO, Fe;O,, Fe;O;) và các ôxit kim loại khác
~ Sự ôxy hoả có thể do môi trường xung quanh kim loại nóng chảy có chứa
nhiều hơi nước, khí âm (các yếu tố nảy đi vào vùng hàn thông qua que hàn, thuốc hản, khi cháy) có thể do xỉ hàn (Chứa nhiều FeO, Fe;O,, Fe;O;) hoặc có thể do sự tồn tại
của những lớp xỉ chứa không khí ẩm trên bề mặt vật hàn
Ví dụ: Khi hàn hỗ quang tay (đặc biệt khi hồ quang dài) sự ôxy hoá sắt do ôxy
của không khí sẽ tạo ra phản ứng sau:
Để giảm lượng O; trong kim loại đắp, phải tiến hảnh các biện pháp khử ôxy khi
hàn nóng chảy Thông dụng nhất là biện pháp khử ôxy bằng xi hàn và khử ôxy bằng
FeO + SiO; = FeOSiO;
2 FeO + SiO; = 2FeOSiO;
.Các silieát được tạo thành sẽ không hoa tan vào kim loại mà đi vào xi hàn vi thé
lượng FeO trong mối han giảm
+ Khử bằng các chất khử mạnh
Đưa nguyên tố khử ôxy như (C, Si, Mn, AI ) vào trong dây hàn và thuốc bọc
que hàn
a) Khir bing cacbon: FeO + C= Fe + CO
CO không hoà tan trong kim loại mà nổi lên bể mặt thoát ra ngoài, tuy nhiên có
kha năng rổ khi
b) Khử bằng Mn: _ FeO +Mn= Fe + MnO
20
Trang 22MnO hau như không hòa tan trong kim loại Nhung FeO hoa tan rit mạnh vào
MnO (60%) Vì vậy MnO đi vào xỉ hàn mang theo một lượng đáng kẻ FeO
©) Khử bằng Si: 2FeO + Sỉ =2Fe + SiO;
SiOz và FeO, SiO› đi vào xỉ
~ Hợp kim hoá kim loại mối hàn: Nhằm bù lại các nguyên tổ hợp kim của vật
liệu cơ bản mắt đi do quá trình cháy hoặc bốc hơi Thông thường các nguyên tố Cr,
Mo, W, Tỉ đưa vào mối hàn thông qua dây hàn, thuốc bọc que hàn trong đó việc hợp kim hoá mối hàn bằng dây hàn với hiệu quả cao nhấ
~ Rỗ xi trong mồi hàn: Thanh phan tap chat xi trong kim loại đắp chủ yếu phụ
thuộc loại que han, khi hàn thép tạp chất xỉ hình thành do các thành phần nhu: SiOx;
AlsO; trong vỏ que hàn vả trong thuốc hàn bị kẹt lại Tác dụng với các loại ôxít sẵn có trong kim loại mối hản (MnO, FeO)
Một trong những tạp chất xi trong mối hàn nóng chẩy là các Nitrit chúng là hợp chất hoá học của hoá học của Nitơ với các nguyên tổ khác nhau Đáng chú ý là Nitrit sắt loại này làm tăng độ cứng, giảm tính dẻo của liên kết hàn kích cỡ và số lượng tạp chất xi trong mối hàn phụ thuộc tốc độ nổi lên bề mặt của chúng, khả năng tích hợp
thành mảng lớn, độ nhớt, tỉ trọng và quá trình động học trong kim loại lỏng Hạt có
kích thước càng lớn nỗi lên cảng nhanh Sự tồn tại tạp chất xi làm ảnh hưởng chất lượng mối hàn, kim loại mối hàn không đồng nhất Thông thường tạp chất có nhiệt độ nóng chảy cao độ bên thấp, và rất giòn Vì vậy khi hàn phải ngăn ngừa sự xuất hiện của tạp chất xỉ như:
+ Làm sạch bề mặt mép hàn
+ Khi hàn nhiều lớp phải lảm sạch xỉ ở từng lớp
+ Giảm tốc độ nguội kim loại mỗi hàn (Chế độ hàn hợp lý)
+ Đưa vào lớp thuốc bọc que hàn các thành phần có khả năng giám nhiệt độ
nóng chảy của ôxít và tạo ra các hợp chất dễ bong khỏi bề mặt kim loại sau khi nguội
~ Rỗ khí trong mỗi hàn: Sự xuất hiện của các lỗ trồng vả bọt khí là kết quả của
sự thoát khí không triệt dé, Rỗ xi xuất hiện trên bề mặt mối hàn hoặc trong mi hàn, theo hình dung đơn lẻ hoặc dạng chuỗi kéo dài Nguyên nhân chủ yếu là:
+ Sự thoát khí Š ạt khi kìm loại mối hàn kết tỉnh
+ Mép hàn bản, que hàn ẩm
+ Mức độ khử ôxy chưa triệt để
+ Hàm lượng FeO trong mồi han cao
Rỗ khi làm giảm tính chặt chẽ kim loại mồi han, làm giảm cơ tính mối han, gây
nên hiện tượng tập trung ứng xuất có ảnh hưởng đến sự phá huỷ liên kết hàn
~ Sự kết tỉnh kim loại mỗi hàn: Chất lượng mối hàn phụ thuộc vào sự kết tỉnh
rất nhiễu Tức là quá trình chuyển biến từ trạng thái lỏng sang trạng thái đặc kim loại
nóng chảy ở mồi hàn kết tỉnh trong những điều kiện rất khác với sự kết tỉnh của kim
loại ở vật đúc do các nguyên nhân cơ bản sau đã
+ Quá trình kết tỉnh xảy ra khi có nguồn nhiệt tác động di chuyển Tốc độ kết tỉnh trung bình của mồi hàn bằng tốc độ chuyển dịch của vùng hản tức là tốc độ hàn
21
Trang 23
+ Khi ở phần đầu vùng hàn ta nhận ra sự nung nóng thì ở phần đuôi lại xảy ra quá trình kết tỉnh Để hình thành mỗi hàn, kim loại trong vùng hàn dịch chuyển mạnh
từ phân đầu sang vùng đuôi của vủng hàn
+ Vũng hàn có thể tích rất nhỏ được bao bọc bằng kim loại cơ bản ở trạng thái
rắn xung quanh nên nguội rất nhanh Ở vùng tâm của vùng hàn kim loại bị quá nhiệt, ở
vùng biên nóng chảy (Hình 4.4.2.1) Nơi có sự toả nhiệt nhanh xuất hiện các mầm kết
tỉnh và phát triển dần thảnh các hạt tỉnh thể Các hạt tỉnh thể thường có hình dạng
nhánh cây phức tạp, phát triển theo phương thẳng góc với các mặt đăng nhiệt, cảng vào phía tâm mối hàn, hạt tỉnh thể càng lớn và có xu hướng chuyển từ dạng hình nhánh cây sang dạng hình cầu vì ở tâm vùng hàn nguội chậm nhất
~ Trong quá trình kết tinh, các tạp chat xi va bọt khí bị đây và nỗi nên trên nêu
bị kẹt lại vì một lý do nào đó thì chúng sẽ thành khuyết tật trong mồi han
ira aa
Hình 4.4.2.1 - Sơ đồ liên kết tỉnh cia kim loại mối hàn
~ Tổ chức kim loại của mỗi hàn:
+ Kim loại lỏng của vùng hàn sau khi kết tỉnh sẽ tạo thành mỗi hàn Trên mặt
cắt ngang của một liên kết hàn giáp mối chúng ta có thể phân biệt được các vùng trên
như hình vẽ 4.4.2.1
1
Hình 4.4.2.2- Các vùng quy ước trên mặt cắt của liên kết hàn giáp mỗi
làn; 2, Vùng ảnh hưởng nhiệt; 3 Vùng kim loại cơ bản + Trong đó vung ảnh hưởng nhiệt là phần kim loại cơ bản bao bọc xung quanh
mối hàn cỏ những thay đổi vẻ tính chất và tổ chức cho quá trình nung nóng và làm
nguội khi hàn gây nên
+ Trên hình 4.4.2.2 gi
a, Mối hàn: Bao gồm kim loại bổ sung từ vật liệu hàn (đây hàn, que han, que
hàn phụ ) và một phần kim loại cơ bản Sau khi kết tỉnh, thành phân và tô chức kim
loại, của mỗi hàn có thể rắt khác so với kim loại bổ sung vào kim loại cơ bản
¡ thiệu cụ thể hơn cấu tạo của các vùng riêng biệt
22
Trang 24Hình 4.4.2.3 - Cấu tạo của các vùng trên liên kết hàn giáp môi thép cácbon tháp
b, Vùng ảnh hưởng nhiệt: Vùng ảnh hưởng nhiệt cỏ kích thước phụ thuộc vào
phương pháp hản, chế độ hàn, thành phần hoá học, cũng như tính chất vật lý nhiệt của
vật liệu co bản Cỏ thể chia vùng ảnh hưởng nhiệt ra thành các phần sau đây
(H.4.4.2.3)
+ Vien chảy 1: Có kích thước rất bé là vùng giáp ranh giữa vùng hàn và kim
loại cơ bán Kim loại ở đây được nung nóng đến nhiệt đọ xấp xi nhiệt độ nóng chảy của vật liệu cơ bản mà nằm trong trang thái rắn - lỏng lần lộn, kích thước kim loại sau
khi hàn mịn và có cơ tính rất cao
+ Vùng quá nhiệt 2: Là khu vực cơ bản bị nung nóng từ 1100°C đến xấp xỉ nhiệt độ nóng chảy ở đây thường xảy ra quá trình kết tỉnh lại (biến đổi thù hình) do
hiện tượng quá nhiệt nên hạt tỉnh thể có kích thước lớn, độ dai va chạm, độ dẻo thấp,
dễ nứt nóng và đễ nứt nguội có thê nói đây là vùng yếu nhất của liên kết hàn
+ Vùng thường hoá 3: Là khu vực kim loại bị nung nóng từ 900 - 1100°C, Tô chức gồm hạt Ferit nhỏ và peelit Vì thể cơ tỉnh tổng hợp tương đối cao
+ Vũng kết tỉnh lại không hoàn toàn (4); ở đây kim loại cơ bản bị nung nóng trong khoảng nhiệt độ 720-900°C Kim loại có sự kết tỉnh bụi từng phần do đó bên cạnh những tỉnh thể kim loại cơ bản chưa bị thay đổi trong quá trình bị nung nóng còn
có những tỉnh thể mới được hình thành do hiện tượng kết tinh lại Tổ chức gồm hạt Ferit thô vả ôstenit nhỏ vì thế cơ tính của vùng này kém hơn
+ Vũng kết tỉnh loại 5: (Còn gọi là vùng hoá giả) Kim loại cơ bản bị nung nóng
từ 500-700°C xảy ra quá trình kết tỉnh lại với sự phát sinh và phát triển các tỉnh thể
mới
+ Vùng giòn xanh 6: Khi hản kim loại chịu tác dụng nhiệt từ 100-500°C vùng
này không có sự thay đổi rõ rệt về tổ chức kim loại nhưng do ảnh hưởng của nhiệt hàm nên thường tổn tại một trang thái ứng xuất dư, độ dẻo, độ dai va chạm giảm độ bên tăng
23
Trang 25Chú ý: Sự thay đôi tổ chức kim loại vùng ảnh hưởng nhiệt làm giảm cơ tính liên
kết hàm Khi thực hiện phải tính đến quá trình công nghệ hản, nhằm hạn chế những
thay đổi xấu có thể xảy ra ở vùng ảnh hưởng nhiệt như nung nóng sơ bộ, xử lý nhiệt
sau khi hản, cố gắng hạn chế kích thước vùng ảnh hưởng nhiệt
han, cl hề độ hản Kích thước vùng ảnh hưởng nhiệt phụ thuộc vào công xuất nguồn nhiệt, vật liệu
4.5 - Sự chuyên dịch kim loại lỏng từ điện cực (que hàn) vào bề hàn
Khi có đông điện di qua que han sinh ra quanh nó một điện trường ép lên que
hàn có tác dụng làm giám tiết điện cắt ngang của que hàn đến không, tạo đầu que hàn
thành siot Do sức căng bể mặt và cường độ điện trường làm cho giọt kim loại thất lại
Trang 266.2- Không ngấu
~ Nguyên nhân
+ Không làm sạch xi han kim loại triệt để
+ Cường độ dòng điện hàn và chiều dài hỗ quang lớn
+ Chuyển động que hàn nhanh và góc độ hẹp
6.3 - Khuyết cạnh
~ Nguyên nhân
+ Do chuyển động que hin không dừng lại ở hai bên mối han
+ Do cường độ dòng điện hàn lớn và góc độ đưa que hàn không hợp lý
loại bị han ri, không làm sạch xi ở lớp hàn đầu, que hàn bị ẩm
+ Vận tốc hàn nhanh, que hàn chuyển động góc độ hẹp
7- Những ảnh hướng của hỗ quang tới sức khỏe công nhân hàn
~ Lâm cho giác mạc của mắt khô, da bi ram
~ Thị giác kém, mắt khó nhìn
~ Đường hô hấp bị ảnh hưởng khi hấp thụ khói hồ quang hản
- Cường độ dòng điện và mức độ ảnh hưởng đến sức khoẻ được cho trong bảng
dưới đây
Ảnh hưởng của chế độ dòng điện đến sức khoẻ
Đồng điện Mức độ ảnh hướng của dòng điện đền cơ thê con người
Ï mA (0001A) Cam giác nhẹ
5 mA (0.005A) Giật đau nhẹ
10 mA (001A) Co giật
20 mA (0.02A) Mắc vào đây điện tự mình khó tháo gỡ
50 mA (0.05A) Mức độ nguy hiểm
~ Máy chiếu, đĩa video, bộ sưu tập hàn
~ Mô hình máy han, nguồn điện hàn, máy hút khói hàn
25
Trang 272 -Trình tự thực - Tranh vẽ, các vật mẫu hàn, mẫu bao bì va que hàn, trang bị BHLĐ
Noi dun; ¡ng cụ - thiết ul 'Yêu cầu kị
TT Sàn Để Dy Hình vẽ minh hoạ tate ỹ
- Nhận biết |- Đồng hồ do Ệ - Hiểu và tháo
¡ | nguồn - điện |tuốcnơwt 3 atômát
hàn - Đảm bảo
ATLD Nhận biết các | - Máy hin 1 - Hiểu cấu tạo
Sử dụng thiết | - Máy mài tay ~ Sir dung thành
~ Máy cắt,
vat
loại que hàn, | loại —¬® chính xác,
5 |và dụng cụ | - Các loại chữa được dụng
hàn dung cu han cu han
26
Trang 28BÀI 2: VẬN HÀNH MÁY HÀN ĐIỆN THÔNG DỤNG
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này người học sẽ có khả năng:
~ Trình bảy đầy đủ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy hản điện hồ
(quang tay
~ Kết nối thiết bị hàn hồ quang tay như: nối máy với nguồn điện, nối cáp
han kim
hàn vào máy, nối dây tiếp đất đảm bảo chắc chắn an toản tiếp xúc tốt
- Đóng ngất điện nguồn, khởi động máy, điều chỉnh cường độ dòng điện
hàn thành
thạo
~ Cặp dây mát chắc chắn tiếp xúc tốt
~ Cặp que hàn vào kim han, thay que hàn nhanh gọn chính xác
~ Phát hiện và xử lý tốt các hỏng hóc thông thường của máy hin trong quả trình sử dụng
~ Bảo đượng máy đúng quy trình, đúng ky hạn
~ Yêu cầu đối với máy hàn hồ quang tay
lùng để cung cấp năng lượng cho quá trình hàn hỗ quang tay được gọi là máy hàn hỗ quang Máy hàn hồ quang rất đa dạng, được thiết kế thích hợp với
các phương pháp hàn hỗ quang khác nhau Tuy nhiên chúng đều phải thoả mãn một số
điều kiện cơ ban sau:
+ Điện áp không tái của máy Uo phải dit dé gây hồ quang, nhưng không gây
nguy hiểm cho người thợ (tối đa là 90V) Điện áp không tải Uo là điện áp ở các đầu ra của máy hàn trong điều kiện không có tải Thông thường, đổi với nguồn điện xoay chiều Uo = 55 I 80V, đối với nguồn điện một chiều Uo = 301 55V Khi hàn điện áp của nguồn xoay chiều là 25 - 45V, của nguồn một chiều là 16I 35V
+ Quan hệ điện áp trên hai đầu dây ra của nguồn điện hàn và cường độ dòng điện hàn được gọi là đường đặc tính ngoài của máy Một số đường đặc tính ngoài của
nguồn hàn và đường đặc tính tĩnh của hồ quang được giới thiệu trên hình
2z
Trang 29
Đường 1-đặc tính tuyến dắc của máy
Đường 2-đặc tỉnh ngoài của máy
Đường 3-đặc tính ngoài của nguồn hàn
Đường 4-đặc tính tĩnh cua hỗ quang
'Tuỳ theo phương pháp hàn cụ thể để chọn loại nguồn điện hàn có đường đặc tính phủ hợp Khi hàn hồ quang tay nên sử dụng loại máy hàn có đường đặc tỉnh dốc liên tục
Bai lẽ, thao tác của người thợ không ôn định sẽ làm chiều dài cột hỗ quang và điện ấp thường xuyên thay đổi Nếu nguồn hàn có đặc tỉnh đốc thì sự thay đổi chiều dài cột hỗ quang (từ vị trí O1 với hồ quang ngắn hơn Lhq1< Lhq; hoặc từ vị trí O tới vị trí O2
với hồ quang dài hơn Lhq2 > Lhq) sự thay đổi về dỏng hàn lả không đáng kề, nhờ vậy chất lượng mối hàn vẫn đảm bảo Máy hàn có đường đặc tính ngoài đốc thường được
gọi máy hàn kiểu dòng điện không đổi
(OI tới O) với ý nghĩa là nếu có biến thiên điện áp nhỏ xảy ra do sự thay đối chiều dài cột hỗ quang trong khi hản thì cường độ dòng điện hàn thay đổi không đáng
điện ngắn mạch lo không quá lớn, thưởng lọ < (1,3 1,4).1h ; (Ih dòng điện hàn)
+ May han hé quang tay phải điều chỉnh được nhiều loại chế độ hàn khác nhau + Déi với máy hàn dùng dòng điện xoay chiều, để cho quá trình hàn ôn định thì giữa điện áp va dòng điện phải có sự lệch pha nhau, tức là chúng không có cùng trị số
là 0 tại cùng một thời điểm (Bộ tự cảm của máy hàn xoay chiều phải làm nhiệm vụ
này)
+ Mây hàn hồ quang tay phải có khối lượng nhỏ, công suất lớn, giá thành hợp
lý, đễ vận hành sử dụng, bảo hành và sửa chữa
~ Phân loại máy hàn hồ quang tay
'Có rất nhiều cách phân loại máy hàn hỗ quang điện:
+ Phan loại theo số kìm hàn: Có loại 1 kìm hản, loại nhiều kìm hàn
+ Phân theo cách điều chỉnh dòng điện hàn bằng từ: Có loại máy có từ thông tán cao, có loại từ thông tần trung bình, máy có cuộn kích từ độc lập, tự kiel
+ Phân theo cấu tạo: Có loại máy hàn cực từ lắp rời, máy có bộ tự cảm riêng
biệt, bộ tự cảm kết hợp, máy có lõi thép từ di động, máy phát hàn có động cơ kéo máy phát, máy hàn tự hành dùng động cơ điêzen kéo máy phát Để dễ phân biệt người ta
phân máy hàn theo tính chất sử dụng nguồn điện đó là máy hàn sử dụng nguồn xoay
chiều vả máy hản sử dụng nguồn một chiều
1.2- Máy hàn điện xoay chỉ
Máy hàn xoay chiều gồm cỏ máy hàn sử dụng đồng điện một pha và dòng ba pha Máy hàn dòng điện ba pha có ưu điểm hơn máy hàn một pha vì hồ quang hàn ba
pha cháy ôn định hơn, mạng điện cung cấp cho máy chịu tải đồng đều, năng suất cao
hơn tir 20 1 40% khi hàn một pha, tết kiệm năng lượng điện từ 10 - 20% Với thực tế, yêu cầu sản xuất hiện nay còn sử dụng rộng rãi máy hàn xoay chiéu một pha
28
Trang 30
1.2.1- Máy hàn điện xoay chiều một pha điều chỉnh dòng điện hàn từng cấp
(HQ-24)
* Cấu tạo:
Loại máy hàn này chính là bi:
3§0V xuống điện thể không tải từ 75 - 80V để an toàn cho người thợ khi sử dụng
Đây cũng chính là máy hàn thay đổi số vòng dây ở cả cuộn dây điện vào và dây điện
ra để hàn Máy hàn gồm: Một gông từ B được ghép bởi nhiều lá thép kỹ thuật điện có
tim son cách điện đề chống dòng điện phucô, làm nhiệm vụ khép kín mạch từ thông, nâng đỡ hai cuộn day sơ cắp (W1) và thứ cấp (W2)
Mạch sơ cắp W1 điện vào phù hợp với hai cấp điện áp 220V, 380V của lưới điện Cuộn dây thứ cắp W2 có nhiều cuộn riêng đấu song song và nối tiếp với nhau và
được lấy ra nhiều đầu dây nổi với các cọc bulông để thay đổi dòng điện từng cấp từ
70V đến 240V
* Nguyên lý làm việc:
Khi đóng cầu đao điện cỏ dòng điện I1 chạy qua cuộn dây sơ cắp W], tạo ra từ
thông ÿ biến thiên trong khung từ của máy, từ thông $B chạy trong lõi thép từ gây nên
cuộn W2 một suất điện động cảm ứng và tạo ra điện áp U2, trị số U2 phụ thuộc vào số vòng dây lấy ra
Ukt= 80 V Th- cường độ dòng điện hản,
Ukt- Điện thế không tải
+ Khi hàn: 1h #0 (phụ thuộc vào người thợ điều chỉnh)
Hinh 1.2.1- So dé nguyén ly may han xoay chiéu HO - 24
~ Cách điều chính cường độ dòng điện hản:
Người ta dựa vào hệ số của biến thế để điều chinh cường độ dòng điện hản theo
công thức: Wi= R= 2 = ILWL
w2 W2
Vay thay đổi số vòng dây trên cuộn thứ cấp W2 ta có thể điều chỉnh được
cường độ dòng điện hàn Để thuận tiện cho việc điều chỉnh số vòng dây W2 người ta
lấy ra nhiều đầu dây và bố trí gắn trên các cọc bu lông dùng cầu nối để thay đổi số
29
Trang 31vòng dây trên cuộn W2 tương ứng có dòng điện nhỏ đến lớn Phạm vỉ điều chỉnh từ
TOV den 240V
1.2.2- Máy hàn điện xoay chiều một pha điều chỉnh dòng điện hàn vô cấp có lõi
Hình 1.2.2- Sơ đồ nguyên lý máy hàn xoay chiêu có lõi di động
Hai cuộn day sơ cắp W1 và thứ cấp W2 được quấn trên hai thành của khung từ
B Khoảng giữa hai cuộn dây sơ cấp và thứ cấp đặt một lõi thép từ di động A để tạo ra
sự phân nhánh từ thông 41 sinh ra trong lồi của may 1 sinh ra trong khung từ chia
ra làm hai phần, một phần đi qua lõi thép tạo ra ®r phần còn lại đi qua lỗi thép cuộn
đây W2 tạo ra từ thông 42 Từ thông ®r thay đổi phụ thuộc vào vị trí của lõi thép A
Nếu lõi thép A nằm trong mặt phẳng khung tir B thi trị số từ thông ®r cảng lớn, phần
từ thông ®2 giảm, sức điện động cảm ứng sinh ra trong cuộn dây thứ cấp cảng nhỏ và đồng điện sinh ra trong mạch hàn cảng nhỏ và ngược lại
1.2.3 - Máy hàn điện xoay chiều một pha điều chỉnh đỏng điện vô cấp có cuộn
day chuyển động (HỌ - 300)
Dựa trên nguyên lý thay đôi vị trí tương đối của các cuộn dây với nhau sẽ làm thay đổi khoảng hở từ thông giữa chúng, tức là sẽ làm thay đổi trở kháng giữa các cuộn dây và làm thay đôi trở kháng giữa các cuộn dây và làm thay đổi dòng điện hàn theo ý muốn Sự thay đổi vị trí giữa các cuộn dây được thực hiện bằng cơ cấu vit diy cho phép điều chỉnh vô cấp dòng hàn
WI duge chia ra làm nhiều phần dùng cầu nói để phân chia số vòng dây phù hợp với
điện lưới vào ở phần đầu dẫn điện lưới vào là A1, A2; Nếu nỗi cầu 1 và 2, số 3 va 4 thi
cuộn đây chịu được điện lưới là 380 vôn Phần thứ cấp cũng được phân chia cuộn dây
30
Trang 32thành nhiều phần đưa các đầu bắt ra các bu lông đồng theo thứ tự XI, X2 dẫn điện ra
để hàn, nếu đổi cầu (X1, x1); (x3, x4); (x2, x3) điện áp hàn ở cuộn thứ cấp thay đôi từ 62V, 72V, 82V Cách đôi số vòng dây W2 cho ta dòng điện hàn từng cấp
1.2.4- Sơ đồ nguyên lý máy hàn xoay chiéu 1HX—230
Còn lõi thép từ di động A được đặt ở khoảng giữa hai phần đây sơ cấp và thứ:
cấp, chuyển động tịnh tiến vào ra dé phân nhánh lượng từ thông rẽ vào lõi thép, mục đích điều chính tỉnh cường độ dòng điện hàn Đề thuận tiện người ta nỗi lõi thép từ với trục vít me nỗi với tay quay phía ngoài vỏ máy, khi trục vít me quay thì lõi thép từ di
động trên sống trượt ra vào nhẹ nhàng trên sống trượt trong khung tt
Máy hàn kiểu 1HX - 230 có công suất 14 KVA, công suất hữu ích I0KW dùng
để hàn cắt kim loại có bể đày từ 20mm trở lại
dùng phủ hợp với que hàn nhỏ hơn
1.3- Máy hàn điện một chiều
Có thể chia máy hàn một chiểu làm ba nhóm theo hình đáng đường đặc tính
động của máy như sau:
1.3.1- Máy phát điện hàn một chiều có cuộn khử từ nỗi tiếp với rôto
~ Máy phát điện hàn có cuộn kích từ độc lập:
do một nguồn điện ngoài cung cấp
31
Trang 33* Nguyên lý làm việc: Khi chưa hàn máy chạy không tải chỉ c cuộn kích từ 1 làm nhiệm vụ kích thích cho máy hoạt động Mạch điện hàn hớ không có dòng điện
qua cuộn khử tử 2 lúc này Ih = 0, Hiệu điện thế đo trên hai đầu dây A và B có UAB =
S0 vôn hoặc 90 vôn (UAB điều chỉnh được nhờ một biển trở không vẽ trong hình) Do
vậy từ thông của cuộn khử từ 42 = 0 không có sự khử từ trong máy phát
Khi hàn có dong điện chạy trong cuộn khử từ 2 sinh ra một từ thông 2 nguge
chiều với ®1 lúc này từ thông tổng của máy: ®r = ®2 - ®1
Ih#0, Uh=UAB = r= 61 - 2 (Giảm)
Khi gây hồ quang Ih = Imax = ®2 x ®1
IAB = r=1-2=0 (Đường đặc tính động của máy thành lập) Máy phát hàn có cuộn dây tự kích thích
tạo: Máy phát có ba chỗi than A, B, C Chỗi than A,C cung cấp ding điện hàn và được nối tiếp với cuộn khử từ 2 qua C của rôto của máy, chổi than A, B
cung cấp dòng điện kích thích lấy ra ngay trong máy Từ thông cuộn kích từ 1 có chiều
ngược với từ thông cuộn khử từ 2 có nghĩa 1 > < ®2
* Nguyên lý làm việc: Tương tự như máy phát hàn có cuộn kích từ độc lập
Máy hàn bằng dòng điện chỉnh lưu gồm có hai bộ phận chính: máy biến thể hàn
và bộ chỉnh lưu dòng điện Máy biển thế hoàn toàn giống như máy hàn xoay chiều Bộ chỉnh lưu được bỗ trí trên mạch thứ cấp của máy biến thế và thường là dùng chỉnh lưu
sẽlen và silie Tác dụng của bộ chinh lưu là biến dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều ôn định đẻ hàn Có hai loại máy hàn chỉnh lưu một pha và ba pha
-Sơ đỗ cấu tạo máy hàn dùng chỉnh lưu một pha
Trang 34* Nguyên lý máy hàn chỉnh lưu 1 pha
“Trong nửa chu kỳ thứ nhất chỉnh lưu cho dòng điện đi qua | va 3, trong nửa chu
kỳ thứ hai chinh lưu chi cho ding dign di qua 2 và 4 Như vậy trong toản bộ chu ky,
dòng điện hàn chỉ đi theo một hướng nhất định cho nên quá trình hàn hỗ quang cháy
én định
-Sơ đỗ cầu tạo máy hàn dùng chỉnh lưu 3 pha.(hình 1.3.3.2)
* Nguyên lý máy hàn dùng chinh lưu 3 pha
Máy hàn chỉnh lưu ba pha: Trong một phần ba chu kỳ có một cặp chỉnh lưu làm
việc tuần tự như sau 1 và 5; 2 và 4; 3 và 6 Kết quả là trong toàn bộ chu ky dong điện được chỉnh lưu liên tục và đường cong điện thế gần trở thành đường thẳng Như vậy dòng điện xoay chiều ba pha sau khi đi qua chỉnh lưu dé hin cing chỉ di theo một hướng
2.1 - Đầu máy với nguồn điện
~ Trước khi đâu phải độc hướng dẫn sử dụng để phù hợp với nguồn điện
- Tủy từng loại máy nguồn điện 1 pha, 2 pha, hay 3 pha ta đấu với nguồn điện cho tương thích
2.2 - Đầu cáp với máy
~ Nếu máy hàn 1 chiều phải xác định xem cần đấu thuận hay đấu nghịch
~ Đảm bảo các đầu cốt phải được đấu chặt tránh mô ve và sinh nhiệt
Đán thận Dai nghich
Hình 3- Vận hành, sử dụng t
Trang 35
Hình 3.1 ~ Kiểm tra mạch điện đâu vào
- Kiểm tra công tắc nguồn điện vào máy ở vị trí OFF
~ Kiểm tra cầu dao điện của mạng điện dẫn vào
~ Kiểm tra dây tiếp đất của máy
~ Siết chặt các vít, bu lông của dây dẫn vào máy
3.2 - Kiêm tra mạch điện đầu ra
- Kiểm tra đầu nồi của cáp hàn
~ Đóng cầu đao điện vào máy
~ Bật công tắc điện trên may (ON)
~ Xoay tay quay để điều chỉnh đòng điện theo vạch số chỉ trên máy hàn
~ Cho đầu que hản tiếp xúc với vật hản (Cầm kính bảo vệ mắt khi thử)
~ Kiểm tra chỉ số chỉ dòng điện hàn trên may (130 A)
- Điều chinh thô : Điều chinh vô cấp
~ Điều chỉnh tỉnh: Điều chỉnh trên sun từ
Trang 36- Cặp que và thay que hàn -
~ Cặp que han phải dim bảo điều chỉnh được góc độ hợp bởi trục que han và
trục mỏ hàn,
~ Que hain phải được kẹp chặt trên mỏ để thuận lợi khi hàn
_¨
tu
Hình 5 ~ Hình vé minh hoa Sich cap que hàn
6 - Các hồng hóc thông thường của máy hàn và biện pháp khắc phục
Kiểm tra xiết chặt các
đầu nối và tiếp xúc của
kim han, vật hin, xem lại
bộ phận điều chỉnh ở trở
điều chính
Phát tia lửa điện ở cô góp
ign hoặc miếng cách điện ở cổ Chỗi than mòn không đều
gop điện lồi lên, bản chỗi
Lim sạch mài lại chôi
than, sửa cô góp điện
Động cơ kéo máy phát
bản tổng kêu điện lưới, do đứt cầu chỉ Mất một trong ba pha
hoặc má đao tiếp xúc
Kiểm tra lại điện lưới và câù dao, cầu chỉ điện sửa
lại
Khi cổ tải máy gầm rú,
lòng han yéu din
Máy làm việc qua cng
suất, thới gian làm việc
quá đầi nóng máy giảm
hiệu suất của máy
vải đi ốt, chỉnh lưu dòng
không đều hoặc
thông luôn mạch mắt tác dung nan dong
Xiết lại các cầu nổi, xem
lại tiếp xúc vật hàn, kim
Kiểm tra lại máy trước
khi đóng cầu dao máy, không để chập các cuộn
35
Trang 37việc quá công của
máy, do phần cơ của phần
một đầu dây bên sơ cấp
chạm vào cuộn dây thứ
cấp
Kiễm tra lại điện lưới
vào mạch sơ cấp có đúng không, các cầu đổi điện
phải đúng vị trí, chọn lại dòng điện, điện áp hàn,
xiết hoặc chén chặt phần
cơ lõi thép di động
Kiểm tra cách điện giữa
cuộn đây và vỏ máy, cách điện giữa các cuộn đây với nhau,
mô tơ rất chậm và có tiến
rung 3 pha bí cháy 2 Cudn day trong Stato
của mô tơ điện bị đứt
Sư cỗ hỏng hoe Nguyên nhân gây ra Biện pháp khắc phục Quạt lâm mắt của máy — [Mô tơ cảm ứng3phađẫu | Cho thay đôi 2 dây pha
| hàn 3 pha quay ngực sai với lưới điện nào đó trong 3 day pha
Sau khi mở máy, tốc độ 1, Có | trong 3 cau chi cua | 1 Thay cau chi
2 Quần lai cuôn đây trong
Máy hàn điện một chiếu _ [ 1 Quá tải 1 Ngừng máy và giảm
quá nóng 2 Cuộn dây rô to của máy _ | dòng điện hàn
phát điện bị chập mạch | 2 Cho sửa chữa lại
3 Cổ góp điện bị chập mạch
4 Cổ góp điện không sạch | 3 Lấy vải sạch lau cỗ góp
sẽ điện
‘Cho nổi dây hoặc đầu cốt | Chỗ nỗi bị hỏng 1 Nỗi lại
2 Văn chặt các chỗ nối
7 - Bảo dưỡng máy
Trong quá trình làm việc hoặc di chuyển máy hản các phần eo cua may han bị
mòn, lỏng như các vòng bí ô trượt, sống trượt, vít đai ốc bị mòn lỏng dẫn tới máy làm
việc không chính xác, gây nên nóng máy han làm giảm hiệu suất làm việc mat do
nhiệt và ma sát mặt khác với máy một chiều do bụi bẩn cổ góp điện, chỗi than mòn không
su sinh chảy xước cô góp điện, điện hàn không ôn định Các loại biến thế hàn
xoay chiều các bộ phận điều chỉnh dòng điện như lõi thép di động trong quá trình làm
36
Trang 38việc từ thông tạo ra lực từ đẩy hút gây nên rung động, lỏng mòn phần cơ quay hoặc
dẫn hướng cũng dẫn đến dòng điện hàn không ôn định, máy làm việc không êm
Vi vậy phải có chế độ bảo quản vả sửa chữa thường xuyên va định kỳ nhằm mục đích tăng tuổi thọ kéo đài thời gian sử dụng của máy hàn
Bảo quản sửa chữa thường xuyên: Hàng ngày sau mỗi ca làm việc người thợ
phải tiến hành lau chùi, kiểm tra các phần cơ của máy về chế độ chặt chẽ và các vị trí
tiếp xúc như cỗ góp và chối than, các đầu cột nối điện v.v các loại lõi thép di động
lên xuống, ra vào thường xuyên phải chặt chẽ, chuyển động nhẹ nhàng với máy có bội
chỉnh lưu phải đảm bảo chế độ tản nhiệt như phải đủ tắm cách tản nhiệt không để thiếu, gây, nều dùng quạt thông gió lâm mát thì phải làm việc suốt thời gian máy làm việc Máy hàn để nơi thoáng mát được che nẵng mưa cân thận, không để máy nơi có
độ ấm quá cao Với máy phát tự hành thường xuyên đám bảo dầu bôi trơn trong lúc máy làm việc
Bao quan định kỳ: Đối với máy phát hàn một chiều trong một chu kỳ làm việc
của máy (tức là thời gian tuổi thọ cuả máy) người ta đã tỉnh xen kẽ giữa bảo quản với định kỳ sửa chữa nhỏ, sửa chữa vừa và lớn nhưng thường trong một năm các công việc sửa chữa vừa và lớn người thợ sửa chữa đã đám nhiệm người công nhân hàn chỉ tiến hành sửa chữa nhỏ,
§- An toàn lao động trong phân xưởng
~ Chỉ kiểm tra và sửa chữa khi chắc chắn nguồn điện đã được rút ra khỏi máy
- Điều chinh dòng điện và cực tính khi không hàn 7 |
- Chỉ có những người co trách nhiệm mới được đóng mở cầu dao hệ thống điện
~ Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động: Mặt nạ hàn, kính bảo hộ, yếm da, dày da,
ống che chân, che tay
Trang 39~ Máy chiếu, đĩa video, bộ sưu tập hản
~ Mô hình máy hàn, nguồn điện hản, máy hút khói hàn
~ Tranh vẽ, các vật mẫu hàn, mẫu bao bì và que hàn, trang bị BHLĐ
2 - Trình tự thực hiện:
TT biện Dụng cụ thiết bị Hình vẽminhhoạ — | Yêucằukỹthuật
nh fail ~ ng cụ cằm tay A } 4 - Đứng sơ, a máy, thiết bị hàn = ì cal - Các đầu nổi
1 Cs J\ | che chin va cách
P điện, cách nhiệt
Kiểmtra |-Bútthủđiện - Đảm bảo điện |
tình trạng _ |- Đồng hồ vôn kế, Hè ấp ra đúng qui + | cách điện và |ôm kế b định
điện áp = Vo may khong
ce rò điện
38
Trang 40
- Chỉnh thô và vi chỉnh tính đúng yêu cầu từng bài
-Máy hàn xoay chiều
4 chỉnh các góc độ
khi c
Bảo dưỡng | Mấy nến khí - Các khoang các đầu nổi | - Dầu, mỡ máy phải sạch đâykiểu |- Hộp dụng cụ đã bui ban,
> | hat bui ban động được bôi
trơn
- Hệ thống làm mát tốt
Sau khi học xong bài này người học sẽ có khả năng:
~ Chuẩn bị phôi hin dam bảo sạch, phẳng, đúng kich thước bản vẽ
~ Tính toán chế 46 han phù hợp với chiều dày vật liệu, kiểu liên kết hàn, vị
trí hàn
~ Chuẩn bị đầy đủ kính hàn, kìm hàn, búa nắn phôi han, baa gO xi hin, bàn
ghế hàn
- Gá phôi hàn chắc chắn tiếp xúc tốt
~ Thực hiện các tư thế thao tác hàn như: cằm mỏ hàn, ngồi hàn, góc nghiêng
que hản, hướng hàn, cách gây va giữ hồ quang đúng các thao tác cơ bản
~ Chuyên động que han theo đường thẳng hoặc hình răng cưa thành thạo
~ Hình thành mối hàn theo đường thăng trên tắm kim loại đảm bảo độ sâu nị xếp vảy đều, không rỗ khí, rỗ xi, đạt tính thẫm mỹ
~ Lâm sạch, kiêm tra, đánh giá đúng chất lượng mối han
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng