Mặc dù thông số áp suất này không có khả năng chuyển đổi trong tính toán thành công suất động cơ như việc đo pc, nhưng thuận lợi hơn nhiều khi cần chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của buồng
Trang 1ĐIỆN GẦM Ô TÔ NGHỀ : CÔNG NGHỆ Ô TÔ TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP/CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo QĐ số : QĐ-CĐN, ngày tháng năm 201 của
Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang)
Tên tác giả : Đoàn Nguyễn Uyên Minh
Năm ban hành : 2018
Trang 21
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Giáo trình này được biên soạn bởi giáo viên Đoàn Nguyễn Uyên Minh , khoa Cơ Khí Động Lực trường Cao đẳng nghề An Giang, sử dụng cho việc tham khảo và giảng dạy nghề công nghệ ô tô tại trường Cao đẳng nghề An Giang Mọi hình thức sao chép, in ấn và đưa lên mạng Internet không được sự cho phép của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang là vi phạm pháp luật
Trang 32
LỜI GIỚI THIỆU
Để giúp cho việc giảng dạy và học tập của cán bộ giảng dạy và sinh viên
được tốt hơn, cuốn giáo trình mô đun “Công nghệ chẩn đoán, sửa chữa Điện
Gầm ô tô” được biên soạn Cuốn giáo trình về mô đun này được biên soạn dựa
theo chương trình khung giảng dạy ngành công nghệ ô tô của trường Cao Đẳng Nghề An Giang ban hành
Mô đun “Công nghệ chẩn đoán, sửa chữa Điện Gầm ô tô” là một trong
những mô đun chủ yếu được đưa vào giảng dạy trong ngành cơ khí ô tô Mô đun được đưa vào giảng dạy cho sinh viên ngành cơ khí ô tô vào khoảng năm học cuối khi sinh viên đã hoàn thành các mô học, mô đun chuyên ngành: Kỹ thuật chung về
ô tô, cơ cấu trục khuỷu- thanh truyền, hệ thống nhiên liệu xăng, hệ thống nhiên liệu diesel, …và học song song với các mô đun: Hệ thống bôi trơn & làm mát, hệ thống đánh lửa, hệ thống phanh, hệ thống lái, hệ thống truyền động,…
Mô đun này nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về chẩn đoán sửa chữa các hệ thống Điện Gầm ô tô một cách cụ thể và chính xác của, các
bộ phận, các cụm tổng thành của hệ thống Điện Gầm
Đặc điểm tình hình xu hướng phát triển của nền kinh tế toàn cầu hiện nay, sẽ
là không đủ nếu sinh viên tốt nghiệp ra trường chỉ biết hoặc hiểu về kỹ năng nghề -
mà sinh viên cần phải thành thạo về thực hành đến mức phải làm được điều đó Vì
lý do đó, cuốn tài liệu này bao gồm cả phần lý thuyết và thực hành, điều này giúp cho người học dễ nắm bắt được lý thuyết, đồng thời thực hiện tốt kỹ năng về tay nghề
Trong quá trình biên soạn, chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót, mong các đồng nghiệp, các bạn sinh viên và bạn đọc đóng góp ý kiến để cuốn giáo trình
An Giang, ngày 6 tháng 06 năm 2018 Biên soạn
1 Đoàn Nguyễn Uyên Minh
Trang 43
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG
Tuyên bố bản quyền 1
Lời giới thiệu 2
Mục lục 3
Bài mở đầu: KHÁI NIỆM CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN TRẠNG THÁI KỸ THUẬT Ô TÔ 7
I Khái niệm chung về chẩn đoán trạng thái kỹ thuật ô tô 7
II Thông số kết cấu, thông số chẩn đoán 9
III Logic trong chẩn đoán 10
IV Các phương pháp chẩn đoán 14
Bài 1: CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT CHUNG Ô TÔ 22
I Nhiệm vụ, yêu cầu của chẩn đoán kỹ thuật ô tô 23
II Các phương pháp chẩn đoán ô tô 23
III Quy trình chẩn đoán ô tô 24
IV Thực hành sử dụng thiết bị để chẩn đoán ô tô 24
V Phân tích kết quả và đưa ra kết luận sau chẩn đoán 25
Bài 2: CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE 27
I Nhiệm vụ, yêu cầu của chẩn đoán trạng thái kỹ thuật hệ thống điện thân xe 28
II Các phương pháp chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống điện thân xe 28 III Quy trình chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống điệ thân xe 32
IV Thực hành sử dụng thiết bị để chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống điện thân xe 32
V Phân tích kết quả và đưa ra kết luận sau chẩn đoán 38
Bài 3: CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC 40
I Nhiệm vụ, yêu cầu của chẩn đoán tìn trạng kỹ thuật của hệ thống truyền lực 41
II Các phương pháp chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống truyền lực 41 III Quy trình chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống truyền lực 46
Trang 54
IV Thực hành sử dụng thiết bị để chẩn đoán tình trạng kỹ thuật
hệ thống truyền lực 47
V Phân tích kết quả và đưa ra kết luận sau chẩ đoán 56
THỐNG DI CHUYỂN 57
I Nhiệm vụ, yêu cầu của chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống
di chuyển 58
II Các phương pháp chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống di chuyển 58
III Quy trình chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống di chuyển 60
IV Thực hành sử dụng thiết bị để chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ
thống di chuyển 61
V Phân tích kết quả và đưa ra kết luận sau chẩn đoán 64
HỆ THỐNG LÁI 65
I Nhiệm vụ, yêu caafu của chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống lái 66
II Các phương pháp chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống lái 66
III Quy trình chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống lái 68
IV Thực hành sử dụng thiết bị để chẩn đoán tình trạng kỹ thuật
hệ thống lái 69
V Phân tích kết quả và đưa ra kết luận sau chẩn đoán 75
THỐNG PHANH 76
I Nhiệm vụ, yêu cầu của chẩn đoán tình trạng của hệ thống phanh 77
II Các phương pháp chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống phanh 78
III Quy trình chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống phanh dẫn động
thủy lực 84
IV Thực hành sử dụng thiết bị để chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ
thống phanh dẫn động thủy lực 84
V Phân tích kết quả và đưa ra kết luận sau chẩn đoán 89
VI Quy trình chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống phanh
dẫn động khí nén 93
VII Thực hành sử dụng thiết bị để chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ
thống phanh dẫn động khí nén 94
Trang 65
Tài liệu tham khảo 95
Trang 76
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: CÔNG NGHỆ CHẨN ĐOÁN, SỬA CHỮA ĐIỆN GẦM
- Tính chất:
Mô đun chuyên môn nghề bắt buộc
II MỤC TIÊU MÔ ĐUN
+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên
Trang 87
Bài mở đầu: KHÁI NIỆM CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN
TRẠNG THÁI KỸ THUẬT Ô TÔ
Chẩn đoán trạng thái kỹ thuật của ô tô buộc phải áp dụng để đánh giá cho tất cả các hãng xe trên toàn thến giới Các chuyên gia các kỹ thuật viên đều sử dụng các phương pháp chẩn đoán cơ bản cho nhiều dòng ô tô khác nhau hay chuyên cho một dòng tùy theo phần mềm Sinh viên phải nắm các kiến thức chẩn đoán ô tô để ứng dụng
vào nghề công nghệ ô tô
Mục tiêu bài:
- Phát biểu đúng các khái niệm chung về chẩn đoán trạng thái kỹ thuật ô tô
- Giải thích và phân tích đúng các thông số kết cấu và thông số chẩn đoán
- Phân biệt các phương pháp chẩn đoán trạng thái kỹ thuật ô tô
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên
Nội dung bài:
I KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CHẨN ĐOÁN TRẠNG THÁI KỸ THUẬT Ô TÔ
1 Khái niệm về chẩn đoán kỹ thuật
Chẩn đoán là công tác kỹ thuật nhằm xác định trạng thái kỹ thuật của cụm máy để dự báo tuổi thọ làm việc tiếp tục mà không phải tháo máy
2 Các định nghĩa trong chẩn đoán kỹ thuật ô tô
Hệ thống chẩn đoán là hệ thống tổ chức được tạo nên bởi công cụ chẩn đoán
và đối tượng chẩn đoán với mục đích xác định trạng thái kỹ thuật của đối tượng chẩn đoán Qua việc xác định trạng thái có thể đánh giá chất lượng hiện trạng, những sự cố đã xảy ra và khả năng sử dụng trong tương lai
Hệ thống chẩn đoán có thể đơn giản hay phức tạp Chẳn hạn như hệ thống chẩn đoán được tạo nên bởi người lái ô tô, hay bởi thiết bị chẩn đoán điện tử cùng với phần mềm hiện đại với ô tô
Công cụ chẩn đoán là tập hợp các trang bị kỹ thuật, phương pháp trình tự tiến hành đo đạc, phân tích đánh giá tình trạng kỹ thuật
Công cụ chẩn đoán có thể là trang bị kỹ thuật có sẳn của đối tượng chẩn đoán, hay các trang bị độc lập, Nó có thể bao gồm: Các cảm nhận của con người,
sự phn tích đánh giá của các chuyên gia, và cũng có thể là các cảm biến có sẳn trên
ô tô, các bộ xử lý, các phần mềm tính toán, chuyển đổi, các màn hình hoặc tín hiệu giao diện
Đối tượng chẩn đoán là đối tượng áp dụng kỹ thuật Đối tượng chẩn đoán có thể là: một cơ cấu, tập hợp các cơ cấu, hay toàn bộ hệ thống phức hợp
Tình trạng kỹ thuật của đối tượng là tập hợp các đặc tính kỹ thuật bên trong tại một thời điểm, tình trạng kỹ thuật biểu thị khả năng thực hiện chức năng yêu cầu của đối tượng trong điều kiện sử dụng xác định
Trang 98
Trạng thái kỹ thuật được đặc trưng bởi các thông số cấu trúc, các quan hệ vật lý của quá trình làm việc, tức là các đặc tính kỹ thuật bên trong liên quan tới cơ cấu, mối liên kết, hình dáng các quá trình vật lý, hóa học Việc xác định các thông
số trạng thái kỹ thuật nhằm xác định chất lượng chi tiết nói chung tổng thể hệ thống nói riêng là hết sức cần thiết, nhưng lại không thể thực hiện trực tiếp trong quá trình khai thác kỹ thuật
3 Công nghệ chẩn đoán
Công nghệ chẩn đoán được thiết lập trên cơ sở mục đích của chẩn đoán Chúng ta thường tiến hành chẩn đoán để xác định tình trạng kỹ thuật của ô tô với mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng, song trong hoạt động kinh doanh có thể dùng chẩn đoán để đánh giá chất lượng tổng thể và thiết lập giá thành
Công nghệ chẩn đoán cũng phụ thuộc vào kinh nghiệm của các chuyên gia (gọi là tri thức chuyên gia), nhất là kinh nghiệm trong chế tạo, khai thác ô tô Để nâng cao chất lượng chẩn đoán và ít phụ thuộc vào con người, ngày nayhifnh thành công nghệ hoàn thiện do máy móc thực hiện, trong đó phụ thuộc vào con người, ngày nay hình thành công nghệ hoàn thiện do máy móc thực hiện, trng đó sự phân tích đánh giá được sử dụng thông qua tri thức máy ( trí tuệ nhân tạo) trên cơ sở có sẳn tri thức chuyên gia
Công nghệ chẩn đoán phụ thuộc vào đặc điểm khai thác vì vậy tùy thuộc vào tính chất địa lý của từng vùng mà đề ra các chế độ hợp lý như: chu kỳ chẩn đoán, ngưỡng chản đoán
Trang 109
II THÔNG SỐ KẾT CẤU, THÔNG SỐ CHẨN ĐOÁN
Số lượng các tổng thành, các hệ thống, các khâu và từng chi tiết trong ô tô
rất lớn Chúng được theo bản vẽ có kít thước và dung sai quy định, có các yêu cầu
kỹ thuật cụ thể Tất cả các chi tiết lắp thành nhóm, cụm khâu, tổng thành, toàn bộ ô
tô, được gọi là kết cấu Mỗi đối tượng chẩn đoán có kết cấu cụ thể, đảm nhiệm một
chức năng cụ thể Tập hợp các kết cấu trên ô tô đảm nhận chức năng di chuyển và
vận tải của ô tô
Kết cấu được đánh giá bằng các thông số kết cấu tại một thời điểm nhất định
được gọi là thông số trạng thái ky thuật của kết cấu Các thông số kết cấu biểu thị
bằng các đại lượng vật lý, có thể xác định dược các giá trị của chúng như kít thước
(độ dài, diện tích thể tích), cơ (lưc, áp suất, tần số, biên độ), nhiệt (độ, calo) các
thông số này xuất hiện khi ô tô hoạt độnghay tồn tại cả khi ô tô không hoạt động
Trong quá trình sử dụng ô tô các thông số kết cấu biến đổi từ giá trị ban đầu
Ho nào đó đến giá trị giới hạn Hgh, tức là từ mới đến hỏng, liên quan chặt chẽ với
thời gian sử dụng Trên ô tô thời gian sử dụng thường thay bằng các quảng đường
xe chạy
Một ví dụ về quan hệ này là thông số kết cấu của mộ bộ liên kết bạc trục,
thông qua khe hở H trong liên kết với quảng đường xe chạy (Km) Mối tương quan
này có thể biểu thị với trục tọa độ xuất phát từ giá trị khe hở ban đầu
Hình: Tương quan giữa thông số kết cấu và quảng đường xe chạy
OL1: Quảng đường xe không hỏng, L1 L2: Quảng đường xe có trục trặc
Các giá trên hình cho thấy:
Các giá trị trên cho thấy:
Trong quãng đường xe chạy OL1 liên kết hoạt động có độ tin cậy cao, giá trị
khe hở H biến đổi từ Ho đến Hcp kết cấu không gây nên hư hỏng, độ tin cậy làm
việc cao, chất lượng khai thác tốt Vùng này được coi là vùng làm việc tốt
Trang 1110
Trong khoảng L1,L2tương ứng với giá trị H biến đổi từ Hcpđếm Hgh mối liên kết bị bị lỏng và xuất hiện các sự cố trục trặc như thiếu dầu bôi trơn, có tiếng gõ nhẹ, ma sát tăng dẫn tới nhiệt độ dầu bôi trơn cao hơn bình thường, tổn thất công suất cho ma sát nhiều Vùng này là vùng làm việc có xuất hiện sự cố không nặng, kèm theo các biểu hiện hư hỏng có thể xác định được tính chất hư hỏng tăng dần theo quảng đường xe chạy, độ tin cậy nhanh, chức năng của đối tượng khai thác hoàn thành kém
Với ô tô quãng đường xe chạy được L2trở đi, hư hỏng xuất hiện lớn trên xe,
xe không hoàn toàn thành chức năng của nó và vật tư tiêu hao: xăng, dầu tốn nhiều Trên hình vẽ đó là vùng hỏng Giá trị Hgh biểu thị mối liên kết đã không thỏa mãn chức năng của kết cấu mối ghép
Các giá trị đặc trưng trong các giai đoạn làm việc của thông số kết cấu là: Giá trị bamn đầu H0 của thông số kết cấu: đã được tính toán theo yêu caafu
kỹ thuật do nhà chế tạo quy định, thường ghi trong bản vẽ hoặc trong các tài liệu hướng dẫn Trong quá trình sử dụng giá trị các thông số kết cấu có thể tăng hoặc giảm dẫn đến trạng thái kỹ thuật giảm đi, cuối cùng là hỏng Trong khai thác thiết
bị, giá trị này thường được lấy làm giá tri gốc để so sánh để đánh giá mức độ xấu
đi của đối tượng chẩn đoán
Giá trị cho phép Hcp của thông số kết cấu: là ranh giới xuất hiện hư hỏng, máy bắt đầu trục trặc, các tính năng sử dụng bắt đầu giảm, nhưng vẫn còn khả năng làm việc
Giá trị Hcp cho biết độ tin cậy của đối tượng khảo sát hay suy giảm tới mức không còn khả năng sử dụng lâu dài, cần thiết tiến hành tác động kỹ thuật để khôi phục lại trạng thái của đối tượng
Giá trị giới hạn Hgh của thông số kết cấu: Là giới hạn mà đối tượng mất hoàn toàn khả năng làm việc, không thể hoàn thành chứnc ăng tối thiểu quy định Nếu tiếp tục sử dụng thì có thể xảy ra các hư hỏng có ảnh hưởng chung tới toàn bộ đối tượng, phải lạp tức đình chỉ sử dụng, hay nói một cách khác là đối tượng đã hết tuổi thọ khai thác
Trong quá trình khai thác, không nên sử dụng cho tới khi giá trị thông số kết cấu vượt quá giá trị Hcp nhưng vì với giới hạn này trong sử dụng biến đổi không thể lường trước, do vậy đôi khi có thể sử dụng vượt quá giá trị này
Ngoài việc đánh giá thông số kết cấu bằng giá trị, trong thực tế có thể dùng các dạng phần tram chất lượng:
Ứng với giá trị ban đầu H0 kết cấu được coi là chất lượng 100%
Ứng với trạng thái cho phép Hcpkết cấu được coi là 0% chất lượng
Ứng với trạng thái bất kỳ Hxkết cấu được coi là chất lượng %
Các giá tri trên được gọi là ngưỡng của thông số kết cấu
III LOGIC TRONG CHẨN ĐOÁN
Trang 1211
Logic là một nghành khoa học nghiên cứu các quy tắc xây dựng mệnh đề khẳng định đúng sai được rút ra từ các mệnh để khác, tức là nó nghiên cứu sự hình thành các quy luật và hình thái lập luận
Việc sử dụng logic tronh chẩn đoán kỹ thuật giúp con người có khả năng suy luận và nhanh chóng đưa ra các kết luận hợp lý về tình trạng kỹ thuật của đối tượng, bao gồm kết luận: tốt, xấu, hỏng không hỏng Mặt khác con người dễ dàng tạo nên suy luận lo gisc bằng máy tính, thông qua việc xây dựng mạng trí tuệ nhân tạo dùng trong công tác chẩn đoán tình trạng kỹ thuật Có thể nói sử dụng luật trong logic thực chất là sử dụng lý lận nhân quả trong việc suy luận
Ví dụ: Lập ma trận quan hệ cho cơ cấu phanh
Bước 1: Phân tích kết cấu phanh và hư hỏng:
Cơ cấu phanh với dẫn động phanh khí nén là cơ cấu phanh dạng tang trống thường dùng trên ô tô bao gồm các kết cấu: mâm phanh, guốc phanh, tang trống, cụm dẫn động cam quay
Hình 1.1: Kết cấu cơ cấu phanh tang trống ô tô tải
Mâm phanh đặt trên vỏ cầu xe nhờ các bu lông, trên mâm phanh có bố trí: chốt cố định tạo nên điểm tựa xoay cho guốc phanh, cụm cam xoay trên bạc đặt trên mâm phanh, cụm cam quay được dẫn động bởi bầu phanh bánh xe dạng xy lanh bát cao su, hai guốc phanhtajo nên bề mặt ma sát với tang trống phanh thông qua má phanh, một đầu của guốc phanh tựa vào cam quay Hai guốc phanh được kéo sát lại gần nhau khi không phanh bằng các lò xo hồi vi
Tang trống được bắt chặt với moayơ bánh xe và là chi tiết quay khi ô tô chuyển động Cơ cấu phanh có cửa sổ kiểm tra khe hở má phanh tang trống khi chẩn đoán
Trang 1312
Cơ cấu phanh cần thiết phải đảm bảo lăn trơn bánh xe khi không phanh, khi phanh cam quay đẩy các đầu tựa của guốc phanh ép sát má phanh vào tang trống thực hiện việc tạo nên mô men ma sát phanh bánh xe lại
Các hư hỏng thường gặp trên cơ cấu phanh có ảnh hưởng đến chất lượng làm việc của nó là: mòn guốc phanh, mòn tang trống, thủng hay rạn nứt bát cao su trong bầu phanh
Bước 2: Chọn thông số kết cấu, thông số chẩn đoán:
Qua phân tích ở bước 1 nhận thấy thông số kết cấu quan trọng cần thiết có mặt khi chẩn đoán xác định hư hỏng là: Guốc phanh, tang trống, bầu phanh, (h=3) Với các khái niệm cụ thể: guốc phanh quá mòn (h1), tang trống quá mòn (h2), bầu phanh hở khí nén (h3)
Để chọn được các thông số chẩn đoán sử dụng suy luận lùi; nếu giả thiết hihỏng thì sẽ có các triệu chứng (thông số biểu hiện trạng thái kết cấu) C1 Chẳn hạn:
Nếu guốc phanh bị quá mòn (h1) khi khe hở tang trống má phanh đo được tăng, bánh xe không có khả năng phanh gấp, quãng đường phanh của ô tô gia tăng nhiều, trụ cam quay xoay với góc lớn
Nếu tang trống phanh mòn (h2) thì khe hở tang trống má phanh đo dược tăng, quảng đường phanh của ô tô gia tăng nhiều, ( chú ý: tang trống thường bị mòn ít hơn má phanhdo vật liệu, khả năng tỏa nhiệt, nên góc xoay của cam quay tăng không nhiều)
Nếu bầu phanh bị hở nhỏ khí nén (h2) thì không có khả năng phanh gấp, quảng đường phanh của ô tô gia tăng nhiều, nghe thấy tiếng dò khí nén
Nhờ việc phân tích như trên có thể rút ra 5 biểu hiện, nhưng việc gia tăng góc xoay không thuận lợi khi đo, do sự gia tăng góc xoay không đủ độ nhạy của phép đo với các thông số khác, hơn nữa, với với số lượng thông số kết cấu như đã
chọn chỉ cần thiết tới 4 thông số biểu hiện là đủ Bài toán sẽ thực hiện với hệ thống
có bốn đặc trưng biểu hiện hư hỏng khác nhau (t=4): khe hở má phanh tang trống tăng, không phanh gấp được bánh xe, quảng đường phanh gia tăng qus mức, có tiếng hở khí nén khi phanh
Bước 3: Lập ma trận quan hệ thông số kết cấu và thông số chẩn đoán:
Kẻ bảng quan hệ biểu diễn mối quan hệ của thông số kết cấu (theo cột dọc)
và thông số chẩn đoán ( theo cột ngang) Sau đó xác định tổng quan hệ của các thông số chẩn đoán với thông số kết cấu
Trang 14Ma trận logic chỉ bao gồm các ô với các giá tri logic, các ghi chú bên cạnh nhằm thuậ lợi trong theo dõi đánh giá
Bước 5: Xây dựng sơ đồ logic( cây chẩn đoán)
Khi xây dựng sơ đồ logic cần tuân theo một số quy tắc sắp xếp nhất định, nhằm đảm bảo kết quả đồng nhất trong mọi mệnh đề syt luận ( theo mạch suy luận khác nhau), và đường đi của các mệnh đề là tối ưu
Quá trình xem xét phải đi qua các thông số chẩn đoán
Tạo điều kiện có thể rút ngắn các đường đi khi không có khả năng xảy ra biểu hiện trong đối tượng chẩn đoán
Lần lươt xác định các thông số chẩn đoán theo ma trận logic và coi đó là các nút chẩn đoán với các suy luận logic tiến theo hai câu trả lời 0 vaf1
Nhờ suy luận logic mà có thể hiểu: Nếu có tăng quãng đường phanh(C1) mà không tăng khe hở tronh cơ cấu phanh (C2) thì bầu phanh bánh xe bị rà khí nén (h2)
Khi trạng thái của đối tượng không nhiều có thể suy luạn bằng tư duy con người, nhưng cũng có thể chuyển vào máy tính để thực hiện chẩn đán bằng máy
Hình 1.2: sơ đồ logic cho cơ cấu phanh
Trang 1514
Bước 6: Thực hiện suy luận trong máy tính:
Với sơ đồ tư duy logic thể hiện sự suy luận thông qua việc lập trình trong máy tính Tùy thuộc việc sử dụng ngôn ngữ, các câu lệnh viết ra tạo nên một hệ thống lập luận định sẵn gọi là cơ sở trí tuệ cho toàn bộ các đối tượng chẩn đoán giống nhau Khi sử dụng người sử dụng chỉ cần cho các giá trị cụ thể của đối tượng, hệ thống lập luận tiến hành cho đối tượng và đưa ra kết quả của tính toán các kết luận tương ứng về hư hỏng của các cụm trong hệ thống
IV CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN
1 Phương pháp chuyên gia
Các phương pháp chẩn đoán đơn giản:
Các phương pháp chẩn đoán đơn giản được thực hiện bởi các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm, thông qua các giác quan cảm nhận của con người hay thông qua các dụng cụ đo đơn giản
Thông qua cảm nhận của các giác quan con người:
Các thông tin thu được qua cảm nhận của con người thường ở dưới dạng ngôn ngữ (ở dạng mờ): tốt, xấu, nhiều, ít, vừa, ít có khả năng cho bằng trị số cụ thể Các kết luận cho ra không cụ thể như: hỏng, không hỏng; được, không được…
Nghe âm thanh trong vùng con người cảm nhận được:
Tiến hành nghe âm thanh cần phải đạt được các nội dung sau: Vị trí nơi phát ra âm thanh, cường độ và đặc điểm riêng biệt âm thanh, tần số âm thanh
Để phân biệt các trạng thái kỹ thuật, yêu cầu phải nắm chắc âm thanh chuẩn khi đối tượng chẩn đoán còn ở trạng thái tốt Các yếu tố về: cường độ, tần số âm thanh được cảm nhận bởi hệ thính giác trực tiếp hay qua ống nghe chuyên dụng Các sai lệnh so với âm thanh chuẩn thông qua kinh nghiệm chủ quan của chuyên gia là cơ sở đánh giá chất lượng
Với các bộ phận đơn giản, có hình thù nhỏ gọn của đối tượng chẩn đoán có thể nhanh chóng kết luận: chỗ hư hỏng, mức độ hư hỏng
Với các cụm phức tạp, hình thù đa dạng (chẳng hạn như cụm động cơ) để có thể chẩn đoán đúng, phải tiến hành nhiều lần ở các vị trí khác nhau
Dùng cảm nhận màu sắc:
Đối với ô tô có thể dùng cảm nhận màu sắc để chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của động cơ Thông qua cảm nhận màu sắc khí xả, bugi (động cơ xăng), màu sắc dầu nhờn bôi trơn động cơ
Trang 1615
Mùi nhiên liệu cháy không hết thải ra theo đường khí xả hoặc mùi nhiên liệu thoát ra theo các thông áp của buồng trục khuỷu Mùi của chúng mang theo mùi đặc trưng của nhiên liệu nguyên thủy Khi lượng mùi tăng có thể nhận biết rõ ràng thì tình trạng kỹ thuật của động cơ bị xấu nghiêm trọng
Mùi khét đặt trưng từ vật liệu ma sát như tấm ma sát ly hợp, má phanh Khi xuất hiện mùi khét này chứng tỏ ly hợp đã bị trượt quá mức, má phanh đã bị đốt nóng tới trạng thái nguy hiểm
Mùi khét đặc trưng từ vật liệu cách điện Khi xuất hiện mùi khét, tức là có hiện tượng bị đốt cháy quá mức tại các điểm nối của mạch điện, từ các tiếp điểm
có vật liệu cách điện như: tăng điện, các cuộn dây điện trở, các đường dây…
Mùi khét đặc trưng từ vật liệu bằng cao su hay nhựa cách điện
Nhờ tính đặc trưng của mùi khét có thể phán đoán tình trạng hư hỏng hiện tại của các bộ phận ô tô
Dùng cảm nhận nhiệt:
Sự thay đổi nhiệt độ các vùng khác nhau trên động cơ là khác nhau Khả năng trực tiếp sờ, nắm các vật có nhiệt độ cao là không có thể, hơn nữa sự cảm nhận thay đổi nhiệt độ trong một giới hạn nhỏ cũng không đảm bảo chính xác, do vậy trên ô tô ít sử dụng phương pháp này để chẩn đoán Trong một số hạn hữu các trường hợp có thể dùng cảm nhận về nhiệt độ nước làm mát hay dầu bôi trơn động
cơ
Đa số cảm nhận nhiệt thực hiện trên các cụm của hệ thống truyền lực: các hộp số chính, hộp phân phối, cầu xe, cơ cấu lái…Các bộ phận này cho phép làm việc tối đa tới (75 – 800C) Nhiệt độ cao hơn giá trị này tạo cảm giác quá nóng là
do ma sát bên trong quá lớn (do thiếu dầu hay hư hỏng khác)
Kiểm tra bằng cảm giác lực hay mômen:
Trong phần này chỉ đề cập đến việc xác định trạng thái của đối tượng chẩn đoán thông qua cảm nhận của con người Điều này thực hiện bằng việc phân biệt nặng nhẹ của dịch chuyển các cơ cấu điều khiển, các bộ phận chuyển động tự do như:
Phát hiện độ rơ dọc của hai bánh xe nằm trên trục của nó, khả năng quay trơn bánh xe trong khoảng độ rơ bánh xe trên hệ thống truyền lực
Hình1.3 : Kiểm tra bằng cảm giác lực hay mômen
Trang 17Phát hiện độ rơ của các mối liên kết, đặc biệt các khớp cầu, khớp trụ trong
hệ thống treo, hệ thống lái Trên hình 8.3.a mô tả vị trí kiểm tra độ rơ khớp cầu bằng cách nắm tay, lắc nhẹ và cảm nhận độ rơ trong khớp Trên hình 8.3.b mô tả vị trí kiểm tra độ rơ vành lái bằng cách nắm tay, xoay nhẹ và cảm nhận góc xoay tự
do vành lái
2 Phương pháp dùng dụng cụ thiết bị đo bên ngoài:
Xác định thông số chẩn đoán qua dụng cụ đo đơn giản
Trong các điều kiện sử dụng thông thường, để xác định giá trị của thông số chẩn đoán có thể dùng các loại dụng cụ đo đơn giản
Đối với động cơ:
Nghe tiếng gõ bằng ống nghe và đầu dò âm thanh:
Khắc phục một phần các ảnh hưởng tiếng ổn chung do động cơ phát ra, có thể dùng ống nghe và đầu dò âm thanh Các dụng cụ đơn giản, mức độ chính xác phụ thuộc vào người kiểm tra
Hình1.4 : Một số dụng cụ nghe âm thanh
Sử dụng đồng hồ đo áp suất:
Đồng hồ đo áp suất khí nén:
Ở trạng thái mài mòn giới hạn của piston – xi lanh – séc măng áp suất cuối
kỳ nén pc giảm khoảng (15 ÷ 20%) Sự giảm áp suất pc cho phép kết luận về tình trạng mài mòn của nhóm chi tiết rất quan trọng trong động cơ: piston – xi lanh – séc măng, chất lượng bao kín của khu vực buồng cháy
Đồng hồ đo áp suất chân không trên đường nạp:
Đồng hồ đo áp suất chân không trên đường nạp dùng để đo độ chân không trên đường nạp sau bộ chế hòa khí hay tại buồng chứa chân không trên động cơ hiện đại Các loại ô tô ngày nay có một lỗ chuyên dụng ở cổ hút của động cơ, do
Trang 1817
vậy với động cơ nhiều xi lanh thực chất là xác định độ chân không trên đường nạp của động cơ Nhờ giá trị áp suất chân không đo được có thể đánh giá chất lượng bao kín của buồng cháy Các đồng hồ dạng này thường cho bằng chỉ số milimet thủy ngân hay inch thủy ngân
Mặc dù thông số áp suất này không có khả năng chuyển đổi trong tính toán thành công suất động cơ như việc đo pc, nhưng thuận lợi hơn nhiều khi cần chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của buồng đốt, nó là phương pháp dễ dàng khi chăm sóc
và sửa chữa động cơ ô tô tại các gara
Loại đồng hồ đo áp suất chân không thường được sử dụng có trị số lớn nhất là: 30 inch Hg (750mm Hg)
Đồng hồ đo áp suất dầu bôi trơn:
Việc xác định áp suất dầu bôi trơn trên đường dầu chính của thân máy cho phép xác định được tình trạng kỹ thuật của bạc thanh truyền, bạc cổ trục khuỷu Khi áp suất dầu giảm có khả năng khe hở của bạc, cổ trục bị mòn quá lớn, bơm dầu mòn hay tắc một phần đường dầu
Áp suất dầu bôi trơn trên đường dầu chính thay đổi phụ thuộc vào số vòng quay động cơ, chất lượng hệ thống bôi trơn: bơm dầu, lưới lọc trong đáy dầu, bầu lọc thô, tinh
Khi kiểm tra có thể dùng ngay đồng hồ của bảng điều khiển Nếu đồng hồ của bảng điều khiển không đảm bảo chính xác cần thiết, thì lắp thêm đồng hồ đo
áp suất trên thân máy, nơi có đường dầu chính Đồng hồ kiểm tra cần có giá trị lớn nhất đến 800KPa, độ chính xác của đồng ho đo ở mức ±10kPa
Đồng hồ đo áp suất nhiên liệu diesel:
Đồng hồ đo áp suất nhiên liệu diesel dùng để đo áp suất nhiên liệu thấp áp (từ bơm chuyển nhiên liệu đến bơm cao áp) Loại đồng hồ đo áp suất thấp có giá trị
đo áp suất lớn nhất đến 400kPa và được lắp sau bơm chuyển Loại đồng hồ đo áp suất cao của hệ thống nhiên liệu thuộc loại chuyên dùng
Đo số vòng quay động cơ:
Đa số các trường hợp việc xác định số vòng quay động cơ cần thiết bổ sung thông tin chẩn đoán cho trạng thái đo các giá trị mômen, công suất (mômen ở số vòng quay xác định, công suất ở số vòng quay xác định)
Các đồng hồ đo có thể ở dạng thông dụng với chỉ số và độ chính xác phù hợp:
Với động cơ diesel chỉ số tới (5000 – 6000) vòng/phút
Với động cơ xăng chỉ số tới (10000 – 12000) vòng/phút
Một loại đồng hồ đo chuyên dụng là đồng hồ đo số vòng quay từ tín hiệu áp suất cao của nhiên liệu động cơ diesel, hay bằng cảm ứng điện từ cặp trên đường dây cao áp ra bugi
Đối với hệ thống truyền lực
Trang 1918
Sử dụng các loại thước đo
Đo khoảng cách: Đo hành trình tự do, hành trình làm việc của bàn đạp
phanh, đo quãng đường tăng tốc, quãng đường phanh
Đo góc: Dùng để kiểm tra độ rơ của các cơ cấu quay: độ rơ của trục các đăng, độ rơ của bánh xe Các góc này gọi là các góc quay tự do Góc quay tự do biểu thị tổng hợp độ mòn của cơ cấu trong quá trình làm việc như: bánh răng, trục, ổ… đồng thời nêu lên chất lượng của cụm như các đăng, hộp số, cầu, hệ thống lái…
Các thông số này đem so với thông số chuẩn (trạng thái ban đầu, hay trạng thái cho phép) và suy diễn để tìm ra hư hỏng, đánh giá chất lượng của cơ cấu hoặc cụm
Đo bằng lực kế: Nhiều trường hợp khi xác định hành trình tự do, cần thiết phải cần lực kế, chẳng hạn trên ô tô có tải trọng lớn các giá trị góc quay tự do trên bánh xe phải dùng lực kế để xác định chính xác, trên hệ thống có cường hóa, cảm giác nặng nhẹ khi bộ cường hóa làm việc không những chỉ thông qua thông số hành trình mà còn cần đo lực tác dụng ở trên cơ cấu điều khiển
Đối với hệ thống điện
Các thiết bị thường dùng là: Đồng hồ đo điện (vạn năng kế) dùng để đo cường độ dòng điện, điện áp trên mạch (một chiều, xoay chiều), điện trở thuần…
Đồng hồ đo cách điện (mogommet)
Đồng hồ đo điện áp ác qui (ampe kế kìm)
Các loại dụng này này thuộc dụng cụ dùng phổ biến tại các trạm, ga ra và có thể sử dụng đo để biết khả năng thông mạch, điện áp và cường độ trên các bo mạch chính trong hệ thống, cuộn dây, linh kiện điện Vài dạng điển hình trình bày trên hình
Hình1.5 : Một số loại đồng hồ Trong những điều kiện khó khăn về trang thiết bị đo đạc, công tác chẩn đoán
có thể tiến hành theo phương pháp đối chứng Trong phương pháp này cần có mẫu chuẩn, khi cần xác định chất lượng của đối tượng chẩn đoán, chúng ta đem các giá trị xác định được so với mẫu chuẩn và đánh giá
Trang 2019
Mẫu chuẩn cần xác định là mẫu cùng chuẩn loại, có trạng thái kỹ thuật ở ngưỡng ban đầu, hay ở ngưỡng giới hạn sử dụng của đối tượng chẩn đoán Công việc này được tiến hành như khi đánh giá chất lượng dầu nhờn bôi trơn, đánh giá công suất động cơ theo thử nghiệm leo dốc…
3 Phương pháp tự chẩn đoán
Khái niệm về tự chẩn đoán:
Tự chẩn đoán là một công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực chế tạo và sản xuất ô
tô Khi các hệ thống và cơ cấu của ô tô hoạt động có sự tham gia của các máy tính chuyên dụng (ECU) thì khả năng tự chẩn đoán được mở ra một cách thuận lợi Người và ô tô có thể giao tiếp với các thông tin chẩn đoán (số lượng thông tin này tùy thuộc vào khả năng của máy tính chuyên dùng) qua các hệ thống thông báo, do vậy các sự cố hay triệu chứng hư hỏng được thông báo kịp thời, không cần chờ đến định kỳ chẩn đoán
Như vậy, mục đích chính của tự chẩn đoán là đảm bảo ngăn ngừa tích cực các sự cố xảy ra Trên ô tô hiện nay có thể gặp các các hệ thống tự chẩn đoán: hệ thống đánh lửa, hệ thống nhiên liệu, động cơ, hộp số tự động, hệ thống phanh, hệ thống treo, hệ thống điều hòa nhiệt độ,…
Nguyên lý hình thành hệ thống tự chẩn đoán:
Nguyên lý hình thành hệ thống tự chẩn đoán dựa trên cơ sở các hệ thống tự động điều chỉnh Trên các hệ thống tự động điều chỉnh đã có các thành phần cơ bản: cảm biến đo tín hiệu, bộ điều khiển trung tâm (ECU), cơ cấu chấp hành Các
bộ phận này làm việc theo nguyên tắc điều khiển mạch kín (liên tục)
Yêu cầu cơ bản của thiết bị tự chẩn đoán bao gồm: cảm biến đo các giá trị thông số chẩn đoán tức thời, bộ xử lý và lưu trữ thông tin, tín hiệu thông báo
Như vậy, ghép nối hai sơ đồ tổng quát là: cảm biến đo được dùng chung, bộ
xử lý và lưu trữ thông tin ghép liền với ECU Tín hiệu thông báo được đặt riêng Hai sơ đồ của hệ thống tự động điều chỉnh có tự chẩn đoán được mô tả trên hình
Do những hạn chế về giá thành, không gian trên ô tô do vậy các bộ phận tự chẩn đoán không phải là hệ thống hoàn thiện so với thiết bị chẩn đoán chuyên dụng, song sự có mặt của nó là một yếu tố tích cực trong sử dụng
Ưu việt cơ bản của hệ thống tự chẩn đoán trên ô tô là:
Nhờ việc sử dụng các tín hiệu từ các cảm biến của hệ thống tự động điều chỉnh trên xe, các thông tin thường xuyên được cập nhật và xử lý, bởi vậy chúng
dễ dàng phát hiện ngay các sự cố và thông báo kịp thời, ngay cả khi xe đang hoạt động
Việc sử dụng kết hợp các bộ phận như trên tạo khả năng hoạt động của hệ thống chẩn đoán rộng hơn thiết bị chẩn đoán độc lập, nó có khả năng báo hư hỏng, hủy bỏ chức năng hoạt động của hệ thống trong xe, thậm chí hủy bỏ khả năng làm việc của ô tô, nhằm hạn chế tối đa hư hỏng tiếp sau, đảm bảo an toàn chuyển động Nhưng mặt khác thiết bị cũng không cồng kềnh, đảm bảo tính kinh tế cao trong khai thác
Trang 21Một số sơ đồ nguyên lý hệ thống tự động điều khiển có tự chẩn đoán:
Việc sử dụng nhiều hệ thống tự động điều khiển trên ô tô tạo nên nhiều khó khăn trong chẩn đoán và có thể làm giảm độ tin cậy của hệ thống Những thói quen
và kinh nghiệm không thể phù hợp việc sử dụng thiết bị chẩn đoán chuyên dụng hay tổng hợp cũng không đảm bảo độ chính xác và tính thích ứng không cao, vì vậy hệ thống có tự chẩn đoán ngày càng mở rộng
Tùy thuộc vào mức độ sử dụng các bộ phận tự điều chỉnh mà có các thông tin tự chẩn đoán khác nhau Các hệ thống tự động điều khiển thường tổ hợp kết cấu
và cũng dùng chung nhiều cảm biến (CB), khối ECU có nhiều mảnh ghép tạo nên những hộp điều khiển điện tử phức tạp
Phân tích các cụm tổ hợp này có thể thấy được các sơ đồ nguyên lý của hệ thống tự động điều khiển có tự chẩn đoán như ở phần dưới đây:
Sơ đồ điển hình của hệ thống điều khiển tự động chuyển số (EAT):
EAT được hình thành trên cơ sở của bộ biến mô men thủy lực (BMM), hộp
số hành tinh, hệ thống điều khiển thủy lực điện tử Trong trường hợp này hệ thống
tự chẩn đoán có hiệu quả rõ nét về độ chính xác của thông tin
Ngoài các thông tin báo sự cố trên màn hình còn có các thông số chuyển đổi
đã cài sẵn tại chế độ đang hoạt động, nhờ các phần mềm chuyển đổi
Sơ đồ điển hình của hệ thống điều khiển tự động chuyển số (EAT)
Sơ đồ điển hình của hệ thống điện điều khiển ABS:
Sơ đồ điển hình của hệ thống điện điều khiển ABS Các bộ điều khiển ABS thường có độ tin cậy cao, do vậy cảm biến bánh xe có thể còn có thêm cuộn dây dự phòng Khi cảm biến bị hư hỏng, đèn báo trên táp lô sáng, sau đó tự tắt, hay giảm
độ sáng nhằm thông báo cho người sử dụng biết sự cố đã xảy ra và hệ thống đã chuyển sang chế độ làm việc dự phòng, muốn tìm hiểu kỹ hơn cần thiết phải xác định qua mã ánh sáng báo lỗi
Trang 2221
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Em háy trình bày thế nào là thông số kết cấu
Câu 2: Em hãy trình bày thế nào là thông số chẩn đoán
Câu 3: Em hãy trình bày lôgic trong chẩ đoán
Câu 4: Em hãy trình bày phương pháp chẩn đoán chuyên gia
Câu 5: Em háy trình bày phương pháp chẩn đoán dùng thiết bị đo bên ngoài Câu 6: Em háy trình bày phương pháp tự chẩn đoán
Trang 2322
Chẩn đoán trạng thái kỹ thuật của ô tô buộc phải áp dụng để đánh giá cho tất cả các hãng xe trên toàn thến giới Các chuyên gia các kỹ thuật viên đều sử dụng các phương pháp chẩn đoán cơ bản cho nhiều dòng ô tô khác nhau hay chuyên cho một dòng tùy theo phần mềm Sinh viên phải nắm các kiến thức chẩn đoán ô tô để ứng dụng
vào nghề công nghệ ô tô
Mục tiêu bài:
- Phát biểu đúng nhiệm vụ, yêu cầu của chẩn đoán tình trạng kỹ thuật chung ô tô
- Phân tích đúng những dạng sai hỏng trên ô tô và phương pháp chẩn đoán sai hỏng đó
- Lựa chọn phù hợp phương pháp và sử dụng thiết bị để chẩn đoán ô tô
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên
Nội dung bài:
Giới thiệu: Ô tô là bao gồm tập hợp của nhiều cơ caaso hệ thống lắp ghép với nhau, như: động cơ, hệ thống truyền lực, cầu chủ động, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ thống phanh và trang bị điện ô tô Trong quá trình sử dụng, trạng thái kỹ thuật của ô tô dần thay đổi theo hướng xấu đi, dẫn tới hư hỏng và giảm độ tn cậy Quá trình thay đổi có thể kéo dài theo thời gian Km vận hành và phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân như: chất lượng vật liệu, công nghệ chế tạo và lắp ghép, điều kiện và môi trường sử dụng Làm co các chi tiết, bộ phận mài mòn và hư hỏng theo thời gian, cần phải được kiểm tra, chẩn đoán để bảo dưỡng và sửa chữa kịp thời Cấu tạo chung ô tô:
Hình 2.1: Cấu tạo chung ô tô
Trang 242 Nhiệm vụ
Chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của ô tô để cho ô tô làm việc ở trạng thái với độ tin cậy , an toàn cao nhất Vì vậy, công việc kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng ô tô cần được tiến hành thường xuyên để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và nâng cao tuổi thọ của ô tô
3 Yêu cầu
Chẩn đoán đúng quy trình, đúng phương pháp và chính xác Đảm bảo an toàn trong quá trình chẩn đoán
II CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN Ô TÔ
1 Hiện tượng và nguyên nhân sai hỏng và phương pháp kiểm tra chẩn đoán động cơ
Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng:
Hiện tượng hư hỏng động cơ Nguyên nhân hư hỏng
Công suất động cơ và tốc độ động
Lượng tiêu hao nhiên liệu và dầu
Áp suất dầu nhờn giảm Mòn cổ trục và bạc lót của trục khuỷu
và trục cam
Độ rung và tiếng gõ, tiếng ồn tăng Mòn pít tông Xilanh và mòn cổ trục,
bạc lót của trục khuỷu và trục cam Khí xả nhiều khói đen và lượng khí
Phương pháp kiểm tra: Dfng thiết bị kiểm tra và đo công suất động cơ Kiểm tra
áp suất dầu và đo lượng tiêu hao dầu nhờn Nghe tiếng gõ các cụm chi tiết của động cơ khi vận hành Quan sát và xác định lượng khí xả
Trang 2524
1 Hiện tượng và nguyên nhân sai hỏng và phương pháp kiểm tra chẩn đoán hệ thống truyền động
Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng:
Hiện tượng hư hỏng Nguyên nhân hư hỏng
Công suất truyền mô men xoắn từ
động cơ đến bánh xe chủ động giảm Các cụm chi tiết của hệ thống truyền lực mòn
Độ rung và tiếng gõ, tiếng ồn tăng Mòn nhiều hoặc cong, gãy các chi tiết
của hệ thống truyền lực
Hệ thống điều khiển phanh và lái
làm việc kém hiệu quả Mòn hỏng các cụm chi tiết của hệ thống điều khiển phanh và lái
Phương pháp kiểm tra:
Dùng thiết bị kiểm tra và đo công suất mô men xoắn của hệ thống truyền lực Nghe tiếng gõ của các cụm chi tiết của hệ thống truyền động khi vận hành ô tô Kiểm tra áp lực phanh và quãng đường phanh Kiểm tra lực xoay vành tay lái và các góc của
hệ thống lái
III QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN Ô TÔBước 1: Làm sạch bên ngoài
Bước 2: Vận hành ô tô
Bước 3: Kiểm tra hệ thống phanh và hệ thống lái khi vận hành ô tô
Bước 4: Kiểm tra nghe tiếng ổn của các cụm chi tiết
Bước 5: Kiểm tra quan sát bên ngoài các cụm chi tiết sau vận hành
Bước 6: Tổng hộ các số liệu
Bước 7: Phân tích và xác định hư hỏng
IV THỰC HÀNH SỬ DỤNG THIẾT BỊ ĐỂ CHẨN ĐOÁN Ô TÔ
Sử dụng thiết bị kiểm tra góc đặt bánh xe
Sử dụng thiết bị phân tích khí xả
Sử dung thiết bị đo đèn
Sử dụng thiết bị kiểm tra lực phanh ô tô
Trang 2625
Hỡnh: 2.2: Sơ đồ cấu tạo bệ thử phanh và cụng suất của ụ tụ
V PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ ĐƯA RA KẾT LUẬN SAU CHẨN ĐOÁN
Nguyờn nhõn làm cho cụng suất động cơ và ỏp suất dầu nhờn giảm: Giảm độ
kớn (ỏp suất nộn) của buồng chỏy và xi lanh pittụng : Mũn xộc măng, pittụng, xi
lanh, mũn hở supỏp hoặc hở đệm, vờnh nắp mỏy, hở vũi phun Thời điểm đỏnh lửa khụng hợp lý : quỏ muộn, quỏ sớm, tia lửa yếu
Hoà khớ khụng hợp lý: đường ống nạp hở hoà khớ qỳa loóng, quỏ đậm… Pittụng, xi lanh và xộc măng mũn nhiều hoặc nứt vỡ
Trục khuỷu, trục cam, thanh truyền và bạc lút mũn nhiều hoặc cong vờnh Thời điểm đỏnh lửa khụng hợp lý : quỏ sớm, chỏy kớch nổ
Mũn supỏp, đũn mở và ống dẫn hướng
Cỏc bộ phận đối trọng và cõn bằng hư hỏng
Mũn pittụng, xộc măng, xi lanh và mũn cổ trục, bạc lút của trục khuỷu và trục cam
Hệ thống đường ống dẫn dầu bụi trơn bị nứt, hở cỏc joăng, phơt
Mũn pittụng, xộc măng, xi lanh và supỏp
Thựng nhiờn liệu hoặc đường ống dẫn bị nứt, hở
Tang trống chủ động
Trang 2726
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Em háy trình bày hiện tượng và nguyên nhân sai hỏng và phương pháp kiểm tra chẩn đoán động cơ
Câu 2: Em hãy trình bày Hiện tượng và nguyên nhân sai hỏng và phương pháp kiểm tra chẩn đoán hệ thống truyền động
Câu 3: Em hãy trình bày công dungcác thiết bị để chẩn đoán ô tô
Câu 4: Em hãy trình bày nhiệm vụ yêu cầu của chẩn đoán kỹ thuật
Trang 2827
Chẩn đoán trạng thái kỹ thuật của hệ thống điện ô tô để đánh giá tình trạng kỹ thuật của hệ thống để có các giải pháp bảo dưỡng sửa chữa cho phù hợp Các chuyên gia các kỹ thuật viên sử dụng các phương pháp chẩn đoán để đánh giá tổng quát hệ thống điện thân xe Sinh viên phải nắm các kiến thức chẩn đoán ô tô để ứng dụng vào
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên
Nội dung bài:
Giới thiệu : Trang thiết bị đIện trên ôtô, dùng để cung câp nguồn điện chiêú
sáng, điều khiển các thiết bị phụ và thông tin, báo hiệu cho ôtô hoạt động trên đường bao gồm : ắc quy, máy phát điện, các loại đèn chiếu sáng, đèn còi tính hiệu,
các bộ điều hoà nhiệt độ, bộ phun nước rửa kính và bộ gạt nước mưa
Trong quá trình sử dụng, trạng thái kỹ thuật của các trang thiết bị đIện trên ôtô, dần thay đổi và bị mòn hỏng, dẫn tới hư hỏng và giảm độ tin cậy và hiệu suất làm việc Qúa trình thay đổi có thể kéo dài theo thời gian (Km vận hành) và phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân : chất lượng vật liệu, công nghệ chế tạo và lắp ghép, điều kiên và môi trường sử dụng Làm cho các chi tiết, bộ phận mài mòn và hư hỏng theo thời gian, cần phải đợc kiểm tra, chẩn đoán để bảo dưỡng và sửa chữa kịp thời Nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của các trang thiết bị đIện trên ôtô, ở trạng thái làm việc với độ tin cậy và an toàn cao nhất
Vì vậy công việc kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng các trang thiết bị đIện trên ôtô, cần được tiến hành thường xuyên để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sử dụng của ôtô
Trang 2928
Sơ đồ các trang thiết bị điện trên ôtô:
I NHIỆM VỤ, YÊU CẦU CỦA CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT
HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE
1 Khái niệm
Trang thiết bị điện ôtô bao gồm : ắc quy, máy phát điện, các loại đèn chiếu sáng, đèn còi tính hiệu, các bộ điều hoà nhiệt độ, bộ phun nước rửa kính và bộ gạt nước mưa
2 Nhiệm vụ
Chẩn đoán kỹ thuật trang thiết bị điện ôtô là công việc sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật và những kinh nghiệm của người cán bộ kỹ thuật, để tiến hành kiểm tra, phân tích và xác định hư hỏng để đánh giá tình trạng kỹ thuật các trang thiết bị điện ôtô
3 Yêu cầu
Chẩn đoán đúng quy trình, đúng phương pháp và chính xác
Đảm bảo an toàn trong quá trình chẩn đoán
II CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE
1 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra chẩn đoán nguồn điện (ắc quy và máy phát điện)
Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng:
Còi điệ
Đèn chiếu sáng
và tín hiệu trước Khoá điện
ắc quy Máy k động Các bugi
Đồng hồ ampe Rơ le và đèn báo
rẽ
Cầu chì
Trang 3029
Hiện tượng hư hỏng Nguyên nhân h ư hỏng
- Điện áp và dòng điện ắc quy thấp
Không khởi động được, máy khởi
động quay yếu, tiếng còi yếu và
không ổn định
- Tự phóng điện bên ngoài và bên trong
do : ẩm ướt, chạm nối các cưc, hoặc chạm nối các tấm cực bên trong bình
- ắc quy không nạp và giữ điện : do các tấm cực mòn hoặc cong vênh hoặc thiếu dung dịch
- ắc quy không nạp điện
ôtô hoat động ở tốc độ cao nhưng
khi tắt máy, bấm còi điện có âm
thanh yếu và không ổn định
- ắc quy sử dụng lâu ngày, thiếu dung dịch điện phân hoặc dung dịch loãng
- Các tấm cực mòn, hoặc cong vênh va chạm
- Bộ chỉnh lưu hỏng
- Máy phát điện không đủ điện áp
và công suất thấp - trượt bẩn Dây đai lỏng, chổi than mòn, vành
- Các cuộn dây chập, cực từ yếu
- Máy phát có điện áp cao
Điện áp cao, cháy các bóng đèn
- Bộ điều chỉnh điện áp hỏng
- Máy phát có nhiều tiếng gõ va
chạm
Khi động cơ hoạt động, máy phát
điện có nhiều tiếng kêu gõ khác
thường
- Trục rôto cong, ổ bi mòn vỡ, pu ly nứt
vỡ
- Dây đai chùng hoặc đứt
- Máy phát không có điện hoặc
không ổn định
Khi động cơ hoạt động, bật đèn lúc
sáng lúc không, hoặc không có
điện
- Các đầu dây nối bị lỏng, hoặc lò xo yếu
- Các cuộn dây bị đứt hoặc bị chạm vỏ
Phương pháp kiểm tra :
Kiểm tra bên ngoài bình ắc quy và máy phát điện Quan sát các vết nứt, gãy của các đầu cưc ắc quy và vỏ máy phát Kiểm tra các đường dây nối và các đầu nối của ắc quy và máy phát Kiểm tra khi vận hành Khi vận hành ôtô chú ý nghe tiếng
ồn khác thường ở cụm máy phát điện và bấm còi hoặc khởi động để kiểm tra tình trang ắc quy
2 Kiểm tra chẩn đoán hư hỏng hệ thống đèn chiếu sáng, tín hiệu và thông tin:
Trang 3130
Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng:
Hiện tượng hư hỏng Nguyên nhân hư hỏng
- Các đèn sáng yếu, không đủ công
Khi ôtô hoạt động, bấm còi không
kêu, bật đền tín hiệu không sánh
hoặc không nháy
- Còi hỏng hoặc đứt dây nối
- Dây dẫn đứt, rơ le nháy hỏng hoặc bóng đèn cháy
- Các đồng hồ thông tin hư hỏng
Động cơ và ôtô hoạt động nhưng
các đồng hồ không hoạt động
- Dây dẫn đứt, hoặc chạm
- Các cảm biến của đồng hồ đứt hỏng
- Đồng hồ cháy hỏng Phương pháp kiểm tra:
Kiểm tra bên ngoài các đèn, công tắc, đồng hồ và còi
Kiểm tra các đường dây nối và các đầu nối của các đèn, đồng hồ đến ắc quy và máy phát Kiểm tra khi vận hành Khi khởi động động cơ và vận hành ôtô cần kiểm tra sự hoạt động của các công tắc, các đồng hồ, các đèn và còi để xác định tình trạng kỹ thuật của hệ thống chiếu sáng và thông tin
Trang 3231
Hình 3.2: Sơ đồ các trang thiết bị điên trên ôtô
3 Kiểm tra chẩn đoán hư hỏng các thiết bị phụ (bộ phun nước, bộ gạt nước mưa và bộ điều hoà nhiệt độ không khí…)
Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng:
Hiện tượng hư hỏng Nguyên nhân hư hỏng
- Bộ gạt nước mưa và bộ phun nước
không hoạt động
Khi bật gạt mưa, hoặc bộ phun nước
nhưng bộ gạt nước mưa và bộ phun
nước không hoat động
- Bộ gạt nước mưa, hoặc bộ phun nước cháy hỏng
- Đứt dây nối điện
- Bộ gạt nước mưa và bộ phun nước
hoạt động có tiếng kêu gõ
Khi bật gạt mưa, hoặc bộ phun nước
hoat động có nhiều tiếng kêu, gỏ khác
thường
- Bộ gạt nước mưa, hoặc bộ phun nước cong trục, chạm rôtô
- Thiếu dầu bôi trơn
- Bộ điều hoà nhiệt độ không khí
không hoạt động
Khi bật công tắc nhưng bộ điều hoà
nhiệt độ không khí không hoat động
- Bộ điều hoà nhiệt độ không khí hư hỏng
- Nứt hở đường ống, hết môi chất
- Đứt dây đai
- Bộ điều hoà nhiệt độ không khí hoạt
động có tiếng kêu gõ
Khi bật bộ điều hoà nhiệt độ không
- Bộ điều hoà nhiệt độ không khí mòn bơm môi chất
- Lỏng dây đai
Bộ điều chỉnh điện Máy phát điện
ắc quy Khoá điện Dây dẫn điện
Trang 3332
khí hoat động có nhiều tiếng kêu, gõ
khác thường
Phương pháp kiểm tra:
Kiểm tra các vết nứt, chảy rỉ bên ngoài các đường ống, bơm môi chất và các giàn nóng và giàn lạnh Kiểm tra độ căng dây đai Kiểm tra khi vận hành Khi khởi động động cơ và vận hành ôtô cần kiểm tra sự hoạt động của bộ điều hoà không khí để xác định tình trạng kỹ thuật của và sửa chữa kịp thời
Bước 7 Phân tích và xác định các hư hỏng
IV THỰC HÀNH SỬ DỤNG THIẾT BỊ ĐỂ CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG
KỸ THUẬT HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE
1 Làm sạch ôtô
2 Kiểm tra bên ngoài các cụm chi tiết
3 Kiểm tra ôtô khi vận hành tại xưởng
Nghe tiếng gõ và quan sát bên ngoài các bộ phận của các trang thiết bị điện ôtô
Kiểm tra sự hoạt động của hệ thống đèn, thông tin và tín hiệu
4 Kiểm tra ôtô khi vận hành trên đường
Nghe tiếng gõ và kiểm tra sự hoạt động của các hệ thống đèn, thông tin, tín hiệu
5 Tổng hợp số liệu và xác định hư hỏng
Thực hành kiểm tra chẩn đoán hệ thống cung cấp điện:
Thông số kỹ thuật của ắc quy và máy phát điện: Không tiếng kêu ồn khác thường ở cụm máy phát điện Điện áp máy phát ổn định U = 12 – 14 vôn và đủ công suất quy định Điện áp ắc quy đủ quy định, U = 12 - 13 vôn ( điện áp mỗi ngăn = 2 -2,1 vôn) Dung dịch điện phân đúng nồng độ ( nồng độ = 1,26 – 1,31)
Trang 3433
Mức dung dịch đúng quy định (không thấp hơn 10 – 15 cm)
Kiểm tra ắc quy: Đo mức dung dịch điện phân (hình 6 – 2a) Quan sát các vết chảy, rỉ và nứt lỏng bên ngoài ắc quy Dùng ống thuỷ tinh có đường kính 6-8
mm và độ dài khoản 150 mm, hoặc thanh gỗ khô thẳng cho vào lỗ đổ dung dịch
của bình để đo mức dung dịch của các ngăn Ghi nhận số đo của các ngăn và so
sánh với tiêu chuẩn cho phép ( mức dung dịch cao hơn tấm bảo vệ trong ngăn bình
từ 10-15 mm, mức chênh lệch giữa các ngăn không quá 0,2 mm)
Đo nồng độ dung dịch: Dùng tỷ trọng kế đo nồng độ dung dịch của các ngăn
và so với tiêu chuẩn ( nồng độ dung dịch = 1,26 – 1,31 ở mức phóng điên 0%) So sánh các giá trị đo với tiêu chuẩn để xác định tình trạng kỹ thuật của ắc quy
Kiểm tra điện áp ắc quy: Dùng đồng hồ đo điện áp chuyên dùng của ắc quy (ampe kìm) để đo điện áp của từng ngăn và điện áp của cả bình ắc quy và so với tiêu chuẩn Điện áp ắc quy đủ quy định, U = 12 - 13 vôn ( điện áp mỗi ngăn = 2 -2,1 vôn)
Thử ắc quy ở chế độ khởi động: Dùng khoá điện tiến hành khởi động động
cơ : Nếu động cơ nổ tốt chứng tỏ điện áp và dòng điện ắc quy đảm bảo tốt Nếu máy khởi động quay yếu (tốc độ nhỏ hơn 120 – 200 vòng / phút) Chứng tỏ ăc quy yếu, không đủ điện áp và dung lượng
Chẩn đoán hư hỏng máy phát điện:
Kiểm tra tiếng ồn của máy phát điện: Quan sát các vết chảy, rỉ và nứt lỏng
Trang 3534
bên ngoài máy phát điện Cho ôtô đứng yên và động cơ hoạt động, tiến hành xác định vị trí va đập có tiếng ồn từ cụm máy phát điện để xác định nguyên nhân và cụm chi tiết hư hỏng từ máy phát điện và dây đai
Kiểm tra điện áp máy phát: Cho động cơ hoạt động ở các tốc độ khác nhau Dùng đồng hồ vạn năng đo điện áp phát ra của máy phát (một đầu đo nối đầu + cực
ra của máy phát và một đầu chạm vào vỏ máy phát), điện áp phảI ổn định từ 12 –
13 vôn ở mọi tốc độ của động cơ Kiểm tra thông qua đèn báo nạp điện và đồng hồ : Khi động cơ hoạt động ở tốc độ thấp, đèn báo nạp sáng và kim đồng hồ dưới vạch báo nạp, khi tốc độ động cơ tăng lên, đèn báo nạp tắt và đồng hồ vượt qua vạch báo nạp ( điện áp nạp điện cho bình ắc quy thường lớn hơn điện áp ắc quy 10 -15
%, từ 13, 7 – 14 vôn )
Nếu máy phát có tiếng khác thường do : mòn vở ổ bi, khô dầu mỡ bôi trơn, trục rôto cong và chạm rôto và stato, hoặc lỏng dây đai, cong gãy cánh quạt gió Điện áp máy phát thấp chứng tỏ : Chổi than mòn, lò xo yếu, vành trượt mòn bẩn, dòng kích từ yếu, chạm nhẹ các cuộn dây, dây đai lỏng
Điện áp máy phát cao hơn quy định chứng tỏ : cụm điốt chỉnh lưu hỏng, Máy phát không có điện chứng tỏ : Các cuộn dây đứt hoặc chạm, dây dẫn hoặc đầu nối đứt, chạm
a) b)
Hình 3.4: Sơ đồ kiểm tra hệ thống cung cấp điện và máy phát
Cấu tạo máy phát điện; b) Sơ đồ hệ thống cung cấp điện
Thực hành kiểm tra chẩn đoán hệ thống đèn chiếu sáng, tín hiệu và thông tin:
Thông số kỹ thuật của hệ thống đèn chiếu sáng, tín hiệu và thông tin: Cường
độ ánh sáng các đèn đủ công suất và khoảng cách chiếu xa quy định Các công tắc
và các đồng hồ hoạt động tốt và báo chính xác Còi kêu ổn định và đúng âm lượng
ắc quy Rôto Quạt gió
Máy phát điện Bộ điều chỉnh
điện Stato
Vành trượt
Cụm điốt
Trang 3635
Kiểm tra hệ thống đèn chiếu sáng:
Kiểm tra các đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu và còi: Quan sát các vết nứt, lỏng bên ngoài các bóng đèn và các đường dây đẫn điện Dùng thiết bị chuyên dùng kiểm tra cường độ sáng của đèn pha (chiếu xa) và đèn cốt (chiếu gần), xác định chiều dài chiếu xa và chiều cao của tâm đèn (Khỏang cách từ đèn pha cốt đến màn kiểm tra 7,5 – 10,0 m, độ cao từ mặt đất đén tâm đèn chiếu sáng 0.75 – 1,0 m) Cho động cơ hoạt động bấm còi và bật các công tắc của các đèn chiếu sáng và quan sát bên ngoài các bóng đèn và nghe âm lượng của còi
Thử xe trên đường: Vận hành ôtô và quan sát hoạt động của các đồng hồ báo : Tốc độ ôtô, số km vận hành, mức nhiên liệu, áp suất dầu bôi trơn, nhiệt độ động
cơ, báo nạp điện, áp suất khí nén Nếu các đèn không sáng hoặc còi không kêu chứng tỏ bóng đèn cháy, hỏng công tắc, hoặc dây dẫn dứt, lỏng đầu nối Để tiến hành kiểm tra các hư hỏng chi tiết hoặc bộ phận cần dùng phương pháp loại trừ dần để xác định hư hỏng được chính xác
Kiểm tra hệ thống thông tin:
Kiểm tra các đồng hồ: Quan sát các vết nứt, lỏng bên ngoài các đồng hồ và các đầu nối, đường dây đẫn điện Cho động cơ hoạt động bấm còi và bật các công tắc của các đèn chiếu sáng và quan sát bên ngoài các bóng đèn và nghe am lượng của còi
a) b) c)
Hình 3.5: Sơ đồ kiểm tra hệ thống đèn và tín hiệu
a) Sơ đồ kiểm tra đèn pha, cốt; b) Cấu tạo đèn pha, cốt; c) Cấu tạo còi điện
Trang 37Thực hành kiểm tra chẩn đoán hệ thống phụ (bộ gạt nước mưa, bộ phun nước rửa kính và bộ điều hoà không khí):
Thông số kỹ thuật của hệ thống phụ: Các bộ gạt nước mưa, bộ phun nước rửa kính và bộ điều hoà không khí hoạt động không có tiếng kêu ồn khác thường
Bộ gạt nước mưa, bộ phun nước rửa kính và bộ điều hoà không khí hoạt động tốt Nhiệt độ không khí luôn ổn định theo yêu cầu
a) b) c)
d) e) f)
Hình 3.6: Sơ đồ kiểm tra hệ thống đèn và thông tin a) Bảng các đồng hồ; b) Cảm biến nhiệt độ nước;
c) Cảm biến áp suất dầu bôi trơn d) Cảm biến mức nhiên liệu;
e) Cảm biến đồng hồ ampe; f) Cảm biến đồng hồ tốc độ và số km
Dây truyền động Bảng đồng hồ
Phần thu nhiệt
ống dẫn dầu Màng nâng
Lò xo
Kim báo tốc độ
Trang 3837
Kiểm tra bộ gạt nước mưa, bộ phun nước rửa kính
Kiểm tra tiếng ồn: Quan sát các vết chảy, rỉ và nứt lỏng bên ngoài bộ gạt nước mưa, bơm phun nước rửa kính và các dây dẫn điện, ống dẫn nước Cho ôtô
đứng yên và động cơ hoạt động, tiến hành xác định vị trí va đập có tiếng ồn từ cụm
bộ gạt nước mưa, bơm phun nước rửa kính
Để tiến hành kiểm tra các hư hỏng chi tiết hoặc bộ phận cần dùng phương
pháp loại trừ dần để xác định hư hỏng được chính xác
Kiểm tra bộ điều hoà không khí:
Kiểm tra tiếng ồn: Quan sát các vết chảy, rỉ và nứt lỏng bên ngoài của các bộ phận : máy nén, các đường ống, giàn nóng và giàn lạnh Cho ôtô đứng yên và động
cơ hoạt động, tiến hành xác định vị trí va đập có tiếng ồn từ cụm của bộ điều hoà không khí
a) b)
Hình 3.7: Cấu tạo bộ gạt nước mưa và bơm phun nước rửa kính
a) Bộ gạt nước mưa b) Bơm phun nước rửa kính
Trang 3938
Thử xe trên đường: Vận hành ôtô và cho bộ điều hoà không khí hoạt động
để xác định trình trạng của bộ điều hoà không khí
Nếu có tiếng ồn khác thường do : mòn xi lanh, pittông máy nén, vỡ ổ bi,mòn trục, khô dầu mỡ bôi trơn
Bộ điều hoà cung cấp không khí không đảm bảo yêu cầu làm mát do: môI chất lạnh thiếu, hoặc không đảm bảo chất lượng
Để tiến hành kiểm tra các hư hỏng chi tiết hoặc bộ phận cần dùng phương
pháp loại trừ dần để xác định hư hỏng được chính xác
V PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ ĐƯA RA KẾT LUẬN SAU CHẨN ĐOÁN
Ắc quy không nạp điện nguyên nhân do : Ắc quy sử dụng lâu ngày, thiếu dung dịch điện phân hoặc dung dịch loãng Các tấm cực mòn, hoặc cong vênh va chạm Bộ chỉnh lưu hỏng
a) b)
Hình 3.8: Sơ đồ cấu tạo bộ điều hoà không khí
a, c) Hệ thống điều hoà không khí; b) Thiết bị kiểm tra áp lực;
d) Thiết bị kiểm tra rò môi chất
Bộ trích trữ
Bộ ngưng hơi (nóng)
Đồng hồ áp lực
Bộ ngưng hơi Đường ống dẫn
Trang 40CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Em hãy trình bày Vì sao ắc quy không nạp điện
Câu 2: Em hãy trình bày nguyên nhân nào làm cho bộ gạt nước mưa hoạt động có nhiều tiếng kêu, ồn
Câu 3: Em hãy trình bày Vì sao bộ điều hoà nhiệt độ không hoạt động
Câu 4: Em hãy trình bày Vì sao các đồng hồ không hoạt động
Câu 5: Em hãy trình bày sao các đèn sáng yếu và không ổn định