Đồng thời có đủ kỹ năng phán đoán, phân tích, kiểm tra và chẩn đoán được các hiện tượng hư hỏng của các hệ thống của động cơ với việc sử dụng đúng và hợp lý các trang thiết bị, dụng cụ k
Trang 1LỜI GIỚI THIỆU
Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun :
Động cơ ôtô là tập hợp tất cả các cơ cấu hệ thống : cơ cấu trục khuỷu thanh
truyền, cơ cấu phân phối khí, hệ thống bôi trơn, làm mát và hệ thống khởi động, đánh
lửa Có nhiệm vụ: biến đổi nhiệt năng do đốt cháy nhiên liệu tạo thành cơ năng (công
suất) phù hợp với lực kéo của ôtô
Chẩn đoán kỹ thuật động cơ nhằm nâng cao độ tin cậy và nâng cao hiệu quả
vận hành của ôtô Nhờ phát hiện kịp thời và dự đoán trước được các hư hỏng có thể
xảy ra, để sửa chữa và bảo dưỡng kịp thời nhằm :
– Đảm bảo an toàn và giảm thiểu tai nạn giao thông, nâng cao năng suất vận
chuyển của ôtô
– Nâng cao độ bền và giảm các hao mòn chi tiết, giảm các chi phí thay thế
không phải tháo rời tổng thành ôtô
– Giảm được tiêu hao nhiên liệu, dầu nhờn và giờ công lao động cho công tác
bảo dưỡng và sửa chữa
Vì vậy công việc chẩn đoán kỹ thuật động cơ luôn được quan tâm cao nhất
trong công nghệ sửa chữa và bảo dưỡng ôtô, nhằm nâng cao công suất, độ tin cậy và
an toàn khi ôtô vận hành
Mục tiêu của mô đun:
Nhằm đào tạo cho học viên có đầy đủ kiến thức về nhiệm vụ, yêu cầu của công
việc chẩn đoán kỹ thuật động cơ Đồng thời có đủ kỹ năng phán đoán, phân tích, kiểm
tra và chẩn đoán được các hiện tượng hư hỏng của các hệ thống của động cơ với việc
sử dụng đúng và hợp lý các trang thiết bị, dụng cụ kiểm tra chẩn đoán đảm bảo đúng
quy trình, yêu cầu kỹ thuật, an toàn và chất lượng cao
Mục tiêu thực hiện của mô đun:
1 Trình bày đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ của công việc chẩn đoán kỹ thuật
của động cơ
2 Giải thích và phân tích đúng những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng chung
của các bộ phận thuộc động cơ
3 Chẩn đoán phát hiện và kết lụân đúng chính xác các hư hỏng các bộ phận
của động cơ ôtô
Nội dung chính của mô đun:
1 Yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại chẩn đoán hư hỏng
2 Hiện tượng, nguyên nhân và phương pháp kiểm tra, chẩn đoán các hư hỏng
các bộ phận của động cơ trên ô tô
3 Kiểm tra, chẩn đoán chung tình trạng kỹ thuật của động cơ
4 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của cơ cấu phân phối khí
5 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống bôi trơn và làm mát
6 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống nhiên liệu
7 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống đánh lửa và khởi động
Hình thức học tập chính trong mô đun
1 Học trên lớp về :
Trang 2– Yêu cầu và phân loại chẩn đoán động cơ
– Nhiệm vụ chẩn đoán kỹ thuật động cơ ôtô
2 Học tại phòng học chuyên môn hoá về :
– Những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, chẩn
đoán hư hỏng các bộ phận : cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, phân phối khí, hệ thống
bôI trơn, làm mát, hệ thống nhiên liệu, hệ trống đánh lửa và khởi động
– Quy trình kiểm tra và chẩn đoán hư hỏng các bộ phận : cơ cấu trục khuỷu
thanh truyền, phân phối khí, hệ thống bôI trơn, làm mát, hệ thống nhiên liệu, hệ trống
đánh lửa và khởi động
3 Thực tập tại xưởng trường về :
– Thực hành kiểm tra và chẩn đoán hư hỏng các bộ phận : cơ cấu trục khuỷu
thanh truyền, phân phối khí, hệ thống bôI trơn, làm mát, hệ thống nhiên liệu, hệ trống
đánh lửa và khởi động
4 Tham quan thực tế về :
– Công nghệ chẩn đoán các hệ thống: cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, phân
phối khí, hệ thống bôI trơn, làm mát, hệ thống nhiên liệu, hệ trống đánh lửa và khởi
động trong cơ sở sửa chữa ôtô hiện đại
5 Tự nghiên cứu và làm bài tập về :
– Các tài liệu tham khảo về công nghệ chẩn đoán kỹ thuật động cơ
– Trình bày một số phương pháp chẩn đoán kỹ thuật về hư hỏng các bộ phận
của : cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, phân phối khí, hệ thống bôI trơn, làm mát, hệ
thống nhiên liệu, hệ trống đánh lửa và khởi động
Tuy có nhiều cố gắng nghiên cứu khi biên soạn, nhưng giáo trình chắc chắn
không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong được sự đóng góp từ đọc giả để giáo
trình ngày càng được hoàn thiện hơn
An Giang, ngày 14 th áng 6 năm 2018
Tham gia biên soạn
Chủ biên Nguyễn Kỳ Tân
Trang 3MỤC LỤC
Table of Contents
LỜI GIỚI THIỆU 8
MỤC LỤC 10
BÀI MỞ ĐẦU : KHÁI NIỆM CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN TRẠNG THÁI KỸ THUẬT ĐỘNG CƠ 13
I KHÁI NIỆM VỀ CHẨN ĐOÁN TRẠNG THÁI KỸ THUẬT ĐỘNG CƠ 13
Trong sử dụng, độ tin cậy lầm việc của ô tô luôn suy giảm, mức độ suy giảm độ tin cậy chung của ô tô phụ thuộc vào độ tin cậy của các hệ thống và chi tiết, bởi vậy để duy trì độ tin cậy chung cần thiết phải tác động kỹ thuật vào đối tượng 14
1.1.3. Ý nghĩa của chẩn đoán kỹ thuật 14
II CÁC THÔNG SỐ TRONG CHẨN ĐOÁN TRẠNG THÁI KỸ THUẬT 15
III CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN 17
Hình 1.1: Mô tả vị trí kiểm tra độ rơ khớp cầu và vành tay lái 21
IV QUI TRÌNH CHẨN ĐOÁN Ô TÔ 29
BÀI 1: KIỂM TRA,CHẨN ĐOÁN CHUNG TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT ĐỘNG CƠ 31
PHẦN HỌC TRÊN LỚP 32
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CẤU TẠO ĐỘNG CƠ 32
II NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI 32
III HIỆN TƯỢNG TƯỢNG NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 32
IV NỘI DUNG KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT ĐỘNG CƠ 35
V CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 35
PHẦN THỰC HÀNH KIỂM TRA VÀ CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT ĐỘNG CƠ 36
I TỔ CHỨC CHUẨN BỊ NƠI LÀM VIỆC 36
II THỰC HÀNH KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN 36
III THỰC HÀNH KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT ĐỘNG CƠ 37 Hình 1- 5 Đồ thị đánh giá công suất động cơ 39
PHẦN IV CÁC BÀI TẬP MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO 47
BÀI 2: KIỂM TRA,CHẨN ĐOÁN CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ 48
Phần I HỌC TRÊN LỚP 49
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CẤU TẠO CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ ĐỘNG CƠ 49
II NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI 49
III HIỆN TƯỢNG TƯỢNG NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN HƯ HỎNG CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ 49
IV NỘI DUNG CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ 51
V CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 51
Phần II THỰC HÀNH KIỂM TRA VÀ CHẨN ĐOÁN CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ 52
Trang 4I TỔ CHỨC CHUẨN BỊ NƠI LÀM VIỆC 52
II THỰC HÀNH KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN 52
III THỰC HÀNH KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ 53 Phần III CÁC BÀI TẬP MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO 55
BÀI 3 56
KIỂM TRA,CHẨN ĐOÁN HỆ THỐNG BÔI TRƠN VÀ LÀM MÁT 56
Phần I HỌC TRÊN LỚP 57
I NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI CHẨN ĐOÁN 57
II HIỆN TƯỢNG TƯỢNG NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN HỆ THỐNG BÔI TRƠN 57
III HIỆN TƯỢNG TƯỢNG NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN HỆ THỐNG LÀM MÁT 59
IV NỘI DUNG CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT HỆ THỐNG BÔI TRƠN VÀ LÀM MÁT 61 V CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 62
Phần III: THỰC HÀNH CHẨN ĐOÁN HỆ THỐNG BÔI TRƠN VÀ LÀM MÁT 63
I TỔ CHỨC CHUẨN BỊ NƠI LÀM VIỆC 63
1.3 Chuẩn bị: 63
II THỰC HÀNH KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN 63
III THỰC HÀNH KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT HỆ THỐNG BÔI TRƠN 64
IV THỰC HÀNH KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT HỆ THỐNG LÀM MÁT 67
Phần IV CÁC BÀI TẬP MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO 69
BÀI 4 KIỂM TRA, CHẨN ĐOÁN HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU 70
Phần I HỌC TRÊN LỚP 71
III HIỆN TƯỢNG TƯỢNG NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ DIESEL 75
IV NỘI DUNG CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU 78
V CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 79
Phần II THỰC HÀNH CHẨN ĐOÁN HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU 80
I T Ổ CHỨC CHUẨN BỊ NƠI LÀM VIỆC 80
II THỰC HÀNH KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN 80
2.2 Kiểm tra bên ngoài các cụm chi tiết 80
III THỰC HÀNH KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU XĂNG 81
IV THỰC HÀNH KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU DIESEL 89
Phần III CÁC BÀI TẬP MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO 94
BÀI 6 KIỂM TRA, CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG VÀ ĐÁNH LỬA 95
Trang 5Phần I HỌC TRÊN LỚP 96
I NHI ỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT 96
II HIỆN TƯỢNG NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA 96
III NỘI DUNG KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG VÀ ĐÁNH LỬA 98
IV CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 99
Phần II THỰC HÀNH KIỂM TRA VÀ CHẨN ĐOÁN HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA VÀ KHỞI ĐỘNG 100
I TỔ CHỨC CHUẨN BỊ NƠI LÀM VIỆC 100
II QUI TRÌNH THỰC HÀNH KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN 100
III THỰC HÀNH KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG 101
IV Thực hành kiểm tra chẩn đoán hệ thống đánh lửa 102
Phần III CÁC BÀI TẬP MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO 105
Đáp án các câu hỏi và bài tập 106
Tài liệu tham khảo 111
Trang 6BÀI MỞ ĐẦU : KHÁI NIỆM CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẨN
ĐOÁN TRẠNG THÁI KỸ THUẬT ĐỘNG CƠ
A GIỚI THIỆU:
Trạng thái kỹ thuật được đặc trưng bởi các thông số cấu trúc, các quan hệ vật
lý của quá trình làm việc, tức là các đặc tính kỹ thuật bên trong liên quan tới cơ cấu,
mối liên kết, hình dáng các quá trình vật lý hóa học… việc xác định các thông số trạng
thái kỹ thuật nhằm xác dịnh chất lượng chi tiết nói chung và tổng thể hệ thống nói riêng
là hết sức cần thiết, nhưng lại không thể thực hiện trực tiếp trong qua trình khai thác
kỹ thuật
B MỤC TIÊU:
– Phát biểu đúng các khái niệm chung về chẩn đoán trạng thái kỹ thuật động cơ
– Giải thích và phân tích đúng các thông số kết cấu và thông số chẩn đoán
– Phân biệt các phương pháp chẩn đoán trạng thái kỹ thuật động cơ
– Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
– Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên
C NỘI DUNG Thời gian: 4 giờ: Lý thuyết 2 giờ; Thực hành 2 giờ
I KHÁI NIỆM VỀ CHẨN ĐOÁN TRẠNG THÁI KỸ THUẬT ĐỘNG CƠ
1.1 Khái niệm về chẩn đoán trạng thái kỹ thuật động cơ
1.1.1 Khái niệm về chẩn đoán kỹ thuật
Trong quá trình sử dụng ôtô trạng thái kỹ thuật của xe bị thay đổi theo chiều
hướng xấu đi Để xác định tình trạng kỹ thuật của xe ta có thể tháo rời các cụm, các
tổng thành để phát hiện hư hỏng Nếu làm như vậy sẽ phá hỏng trạng thái tiếp xúc của
bề mặt làm việc của các chi tiết máy, ngoài ra còn tăng công lao động, tăng tổng chi
phí lao động kỹ thuật
Hiện nay ở nước ta cũng như các nước khác đều dùng máy móc thiết bị để tiến
hành kiểm tra trạng thái kỹ thuật của ôtô, của các cụm, tổng thành… mà không cần
phải tháo rời chúng Phương pháp xác định tình trạng kỹ thuật này được gọi là phương
pháp chẩn đoán kỹ thuật Chẩn đoán kỹ thuật dựa trên hệ thống các quy luật, các tiêu
chuẩn đặc trưng cho trạng thái kỹ thuật của ôtô để phán đoán tình trạng kỹ thuật tốt
xấu của ôtô Khi chẩn đoán kỹ thuật do không tháo rời các chi tiết nên không thể trực
tiếp phát hiện hư hỏng mà phải thông qua các triệu chứng để phát hiện gián tiếp các hư
hỏng ở bên trong
Thí dụ: để đánh giá độ hao mòn của xéc măng - xi lanh người ta dùng thiết bị
đo lượng khí cháy lọt xuống các te hoặc để đánh giá tình trạng kỹ thuật của hệ thống
phanh ở các bánh xe người ta đo lực phanh ở các bánh xe (hay quãng đường phanh)…
Khoa học chẩn đoán là môn khoa học nghiên cứu về phương pháp và công cụ
xác đinh trạng thái kỹ thuật của đối tượng chẩn đoán Khoa học chẩn đoán ra đời từ
lâu, nó bắt đầu từ việc chẩn đoán sức khỏe con người và tiếp sau là chẩn đoán thiết bị
máy móc Tuy ra đời từ rất lâu song sự phát triển gặp nhiều khó khăn, chủ yếu là thiết
bị đo lường có độ tin cậy cao Ngày nay với sự trợ giúp đắc lực của máy tính, lĩnh vực
chẩn đoán có nhiều tiến bộ đáng kể Đối với ngành giao thông vận tải bằng ôtô, chẩn
Trang 7đoán được vận dụng ngay khi có chiếc ô tô đầu tiên và ngày nay đạt nhiều kết quả như:
các hệ thống mới hình thành trong những năm gần đây trên ô tô trang bị hệ thống tự
chẩn đoán, chẩn doán bằng trí tuệ nhân tạo
Vậy chẩn đoán tình trạng kỹ thuật ô tô là công tác kỹ thuật nhằm xác định trạng
thái kỹ thuật của cụm máy để dự báo tuổi thọ làm việc tiếp tục mà không phải tháo
máy
1.1.2 Mục đích của chuẩn đoán kỹ thuật
Trong sử dụng, độ tin cậy lầm việc của ô tô luôn suy giảm, mức độ suy giảm
độ tin cậy chung của ô tô phụ thuộc vào độ tin cậy của các hệ thống và chi tiết, bởi vậy
để duy trì độ tin cậy chung cần thiết phải tác động kỹ thuật vào đối tượng
Để xác định tình trạng kỹ thuật có thể tiến hành bằng nhiều cách khác nhau:
– Tháo rời, kiểm tra, đo đạt, đánh giá Phương thức này đòi hỏi phải chi phí
nhân lực tháo rời và có thể gây nên phá hủy trạng thái tiếp xúc của các bề mặt lắp ghép
Phương thức này gọi là xác định trạng thái kỹ thuật trực tiếp
– Không tháo rời, sử dụng các biện pháp thăm dò, dựa vào các biểu hiện đặc
trưng để xác định tình trạng kỹ thuật của đối tượng Phương thức này gọi là chẩn đoán
kỹ thuật
Giữa hai phương thức trên phương thức chẩn đoán có nhiều lợi thế hơn trong
khai thác ô tô Về mặt quan niệm trong khai thác ô tô, chẩn đoán kỹ thuật có thể là:
– Một phần của công nghệ bảo dưỡng và sửa chữa, như vậy vai trò của nó là
chỉ nhằm chủ động xác định nội dung, khối lượng công việc mà không mang tính chất
phòng ngừa hữu hiệu
– Tác động kỹ thuật cưỡng bức, còn bảo dưỡng sửa chữa là hệ quả theo nhu
cầu của chẩn đoán Như vậy tác động của chẩn đoánvừa mang tính chủ động, vừa mang
tính ngăn chặn các hư hỏng bất thường có thể xảy ra
Tóm lại: chẩn đoán kỹ thuật ô tô là một loại hình tác động kỹ thuật vào quá
trình khai thác sử dụng ô tô nhằm đảm bảo cho ô tô hoạt độngcó độ tin cậy, an toàn và
hiệu quả cao bằng cách phát hiện và dự báo kịp thời các hư hỏng và tình trạng kỹ thuật
hiện tại mà không cần phải tháo rời ô tô hay tổng thành máy của ô tô
1.1.3 Ý nghĩa của chẩn đoán kỹ thuật
Chẩn đoán kỹ thuật có các ý nghĩa chính sau:
– Nâng cao độ tin cậy của xe và an toàn giao thông, nhờ phát hiện kịp thời và
dự đoán trước các hư hỏng có thể xảy ra, nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông, đảm bảo
năng suất vận chuyển
– Nâng cao độ bền lâu, giảm chi phí về phụ tùng thay thế, giảm độ hao mòn
các chi tiết do không phải tháo rời các tổng thành
– Giảm tiêu hao nhiên liêu, dầu nờn do phát hiện kịp thời để điều chỉnh các bộ
phận đưa về trạng thái làm việc tối ưu
– Giảm giờ công lao động cho công tác bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa
Công tác tự chẩn đoán đã phát triển đối với các loại ô tô hiện đại có tính tiện
nghi, độ tin cậy cao Trên các cụm phức tạp của xe đã hình thành hệ thống tự chẩn đoán
có khả năng tạo với người sử dụng một cách thuận lợi Kèm theo với các thiết bị tự
động điều khiển là các hệ thống chẩn đoán hiện đại ( hệ thống tự báo lổi) tạo khả năng
Trang 8nhanh chóng báo hỏng, tìm lổi để hạn chế nguy cơ mất độ tin cậy của một số chi tiết
trong khi ô tô hoạt động
1.2 Các định nghĩa trong chẩn đoán kỹ thuật ô tô
1.2.1 Hệ thống chẩn đoán
Là hệ thống tổ chức được tạo nên bởi công cụ chẩn đoán và đối tượng chẩn
đoán với mục đích xác định trạng thái kỹ thuật của đối tượng chẩn đoán Qua việc xác
định trạng thái kỹ thuật có thể đánh giá chất lượng hiện trạng, những sự cố xãy ra và
khã năng sử dụng trong tương lai Hệ thống chẩn đoán có thể đơn giản hay phức tạp
1.2.2 Công cụ chẩn đoán
Là tập hợp các trạng thái kỹ thuật, phương pháp và trình tự để tiến hành đo đạt,
phân tích và đánh giá tình trạng kỹ thuật
Công cụ chẩn đoán có thể là trang bị kỹ thuật có sẳn của đối tượng chẩn đoán,
hay là các trang bị độc lập nó có thể bao gồm: các cảm nhận của con người,sự phân
tích đánh giá của chuyên gia, cũng có thể là các cảm biến có sẳn trên ô tô, các bộ vi xữ
lý, các phần mềm tính toán, chuyển đổi, các màng hìn hay tính hiệu giao diện…
1.2.3 Đối tượng chẩn đoán
Là đối tượng áp dụng cho chẩn đoán kỹ thuật Đối tượng chẩn đoán có thể là:
một cơ cấu, tập hợp các cơ cấu, hay toàn bộ hệ thống phức hợp
1.2.4 Tình trạng kỹ thuật
Tình trạng kỹ thuật của đối tượng là tập hợp các đặc tính kỹ thuật bên trong tại
một thời điểm, tình trạng kỹ thuật biểu thị khã năng thực hiện chức năng yêu cầu của
đối tượng trong điều kiện sử dụng xác định
Trạng thái kỹ thuật được đặc trưng bởi các thông số cấu trúc, các quan hệ vật
lý của quá trình làm việc, tức là các đặc tính kỹ thuật bên trong liên quan tới cơ cấu,
mối liên kết, hình dáng các quá trình vật lý hóa học… việc xác định các thông số trạng
thái kỹ thuật nhằm xác dịnh chất lượng chi tiết nói chung và tổng thể hệ thống nói riêng
là hết sức cần thiết, nhưng lại không thể thực hiện trực tiếp trong qua trình khai thác
kỹ thuật
II CÁC THÔNG SỐ TRONG CHẨN ĐOÁN TRẠNG THÁI KỸ THUẬT
2.1 Thông số kết cấu
Một tổng thành bao gồm nhiều cụm chi tiết và một cụm bao gồm nhiều chi tiết
tạo thành Chất lượng làm việc của tổng thành sẽ do chất lượng của các cụm, các chi
tiết quyết định
Các thông số kết cấu là tập hợp các thông số kỹ thuật thể hiện đặc điểm kết cấu
của cụm chi tiết hay chi tiết Chất lượng các cụm, các chi tiết do các thông số kết cấu
2.2 Thông số biểu hiện kết cấu
Thông số biểu hiện kết cấu là các thông số biểu thị các quá trình lý hóa, phản
ánh tình trạng kỹ thuật bên trong của đối tượng khảo sát Các thông số này con người
Trang 9hay thiết bị đo có thể nhận biết được và chỉ xuất hiện khi đối tượng khảo sát hoạt động
hay sau khi vừa hoạt động
Các thông số biểu hiện kết cấu đặc trương cho đối tượng khảo sát có thể đo
được trên ôtô ví dụ như: công suất động cơ, tốc độ ôtô, nhiệt độ nước làm mát, áp suất
đầu, tiếng ồn động cơ, độ rung…
Các thông số biểu hiện kết cấu luôn luôn phụ thuộc vào tình trạng kết cấu và
thay đổi theo sự thay đổi của các thông số kết cấu Thí dụ: sự tăng khe hở giữa trục và
ổ đỡ của động cơ sẽ làm giảm áp suất dầu trong hệ thống bôi trơn cưởng bức, tăng va
đập, độ ồn, độ rung…
Một thông số kết cấu có thể có nhiều thông số biểu hiện kết cấu và ngược lại
một thông số biểu hiện kết cấu có thể biểu hiện nhiều thông số kết cấu bên trong Các
quan hệ này đan xen phức tạp
Một số ví dụ phân biệt thông số kết cấu và thông số biểu hiện kết cấu
Thông số kết cấu Thông số biểu hiện kết cấu
Tăng khe hở piston vòng găng xy –
Thiếu dầu trong giảm chấn Va đập cứng của cầu và khung xe tăng
Có những thông số vừa là thông số kết cấu vừa là thông số biểu hiện kết cấu,
chẳng hạn: áp suất dầu bôi trơn là thông số kết cấu của hệ thống dầu bôi trơn và là
thông số biểu hiện kết cấu của khe hở các cặp bạc cổ trục chính trong động cơ ô tô
Trong chẩn đoán cần thiết nắm vững các thông số biểu hiện kết cấu để tìm ra
các thông số chẩn đoán
2.3 Thông số ra
Trạng thái tốt hay xấu của cụm chi tiết thể hiện bằng các đặc trưng cho tình
trạng hoạt động của nó, các đặc trưng này được gọi là thông số ra và được xác định
bằng việc kiểm tra đo đạc
Ví dụ: công suất, thành phần khí thải, nhiệt độ nước, dầu, áp suất dầu bôi trơn,
lượng mạt kim loại trong dầu bôi trơn, tiếng ồn, tiếng gõ, rung động, tình trạng lốp,
quãng đường phanh
Mỗi một cụm máy đều có những thông số ra giới hạn là những giá trị mà khi
nếu tiếp tục vận hành sẽ không đảm bảo tính kinh tế kỹ thuật hoặc không cho phép
Khi đối chiếu kết quả kiểm tra với các giá trị giới hạn, cho phép xác định, dự báo được
tình trạng của cụm máy Các thông số ra giới hạn do nhà chế tạo qui định hoặc xác
định bằng thống kê kinh nghiệm trên loại cụm máy đó
Trang 10Chỉ cần một thông số ra đạt giá trị giới hạn bắt buộc phải ngừng máy để xác
định nguyên nhân và tìm cách khắc phục
2.4 Thông số chẩn đoán
Trong qua trình chẩn đoán chúng ta cần có thông số biểu hiện kết cấu, để xác
định trạng thái kết cấu bên trong, vì vậy thông số chẩn đoán là thông số biểu hiện kết
cấu được chọn trong quá trình chẩn đoán, nhưng không phải toàn bộ các thông số biểu
hiện kết cấu sẽ được xem là thông số chẩn đoán
Như vậy trong chẩn đoán xem: đối tượng chẩn đoán phức tạp được tạo nên bởi
tập hợp các thông số kết cấu Đối tượng chẩn đoán có tập hợp các thông số biểu hiện
kết cấu Các thông số biểu hiện kết được chọn để xác định trạng thái kỹ thuật của đối
tượng cũng là tập hợp các thông số chẩn đoán Mối quan hệ của các tập này biến đổi
theo nhiều qui luật đan xen
Trong khi tiến hành chẩn đoán xác định tình trạng của một kết cấu có thể chỉ
dùng một thông số biểu hiện kết cấu, song nhiều trường hợp cần chọn nhiều thông số
khác để có thêm cơ sở suy luận
Khi lựa chọn đúng các thông số biểu hiện kết cấu được dùng làm thông số chẩn
đoán sẽ cho phép dễ dàng phân tích và quyết định trạng thái kỹ thuật của đối tượng
chẩn đoán
*Các điều kiện để một thông số ra được dùng làm thông số chẩn đoán
Có ba điều kiện:
2.4.1 Điều kiện đồng tính:
Thông số ra được dùng làm thông số chẩn đoán khi nó tương ứng (tỷ lệ thuận)
với một thông số kết cấu nào đó Ví dụ: hàm lượng mạt kim loại trong dầu bôi trơn tỷ
lệ thuận với hao mòn các chi tiết của cụm máy nên thoả mãn điều kiện đồng tính
2.4.2 Điều kiện mở rộng vùng biến đổi:
Thông số ra được dùng làm thông số chẩn đoán khi sự thay đổi của nó lớn hơn
nhiều so với sự thay đổi của thông số kết cấu mà nó đại diện
Ví dụ: - Hàm lượng mạt kim loại sẽ thay đổi nhiều, trong khi hao mòn thay đổi
ít nên nó được dùng làm thông số chẩn đoán hao mòn
– Công suất động cơ Ne thay đổi ít khi có hao mòn nên không được dùng làm
thông số chẩn đoán hao mòn
2.4.3 Điều kiện dễ đo và thuận tiện đo đạc
M ột thông số được dùng làm thông số chẩn đoán khi nó phải đồng thời thoả mãn ba điều kiện trên
Các yêu cầu khi chọn thông số chẩn đoán:
– Đảm bảo tính hiệu quả;
III CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN
Trong chẩn đoán kỹ thuật việc sử dụng trang thiết bị phụ thuộc vào tình hình
và điều kiện cụ thể, vì vậy trong quá tình chẩn đoán thường xảy ra theo xu hướng tận
Trang 11dụng thông tin chẩn đoán có thể Vai trò của cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm tham gia
công tác chẩn đoán là hết sức quan trọng các kinh nghiệm có thể gọi là trí tuệ chuyên
gia, là tài sản quí báo của xã hội, đóng góp không chỉ trong công tác chẩn đoán mà còn
giúp ích một các tích cực trong chẩn đoán máy
Công tác chẩn đoán có thể phân chia theo các dạng sau đây
3.1 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia là phương pháp chẩn đoán đơn giản được thực hiện
bởi các chuyên gia nhiều kinh nghiệm, thông qua các cảm nhận của con người hay
thông qua các công cụ đo đơn giản
3.1.1 Thông qua các cảm nhận của các giác quan con người
a) Nghe âm thanh trong vùng con người cảm nhận được
Tiến hành nghe âm thanh cần phải đạt được các nội dung sau:
– Vị trí nơi phát ra âm thanh;
– Cường độ và đặc điểm riêng biệt âm thanh;
– Tần số âm thanh;
Để phân biệc các tạng thái kỹ thuật yêu cầu phải nắm chắc âm thanh chuẩn khi
đối tượng chẩn đoán còn ở trạng thái tốt các yếu tố về: cường độ , tần số âm thanh
được cảm nhận bởi hệ thính giác trực tiếp hay qua ống nghe thông dụng các sai lệch
so với âm thanh chuẩn thông qua kinh nghiệm chủ quan của chuyên gia là cơ sở đánh
giá chất lượng
Với các bộ phận đơn giản, có hình thù nhỏ gọn của đối tượng chẩn đoán có thể
nhanh chóng kết luận được chỗ hư hỏng, mức độ hư hỏng
Với các cụm phức tạp hình thù đa dạng ( chẳng hạn như cụm động cơ) có thể
chẩn đoán đúng phải tiến hành nhiều lần ở các vị trí khác nhau
b) Dùng cảm nhận màu sắc
Đối với ôtô có thể dùng cảm nhận màu sắc để chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của
động cơ, thông qua cảm nhận màu sắc khí xả, màu bu gi của động cơ xăng, màu sắc
dầu nhờn bôi trơn của động cơ
* Màu khí xả Màu khí xả của động cơ Diesel:
– Màu nâu nhạt: máy làm việc tốt quá trình cháy triệt để
– Màu nâu sẩm chuyển đen: máy thừa nhiên liệu
– Màu xanh nhạt: một vài xy lanh không làm việc
– Màu trắng: máy thiếu nhiên liệu hay nhiên liệu lẩn nước, rò rỉ nước vào
buồng đốt do các nguyên nhân khác nhau
– Màu xanh đen: dầu nhờn lọt vào buồng đốt do hư hỏng vòng găng (bạc),
piston, xy lanh
*Màu kh í xả Màu khí xả của động cơ xăng:
– Không màu hay xanh nhạt: động cơ làm việt tốt
– Màu trắng: động cơ thiếu nhiên liệu, hay thừa không khí do hở đường ống
nạp, buồng đốt
– Màu xanh đen hoặc đen: hao mòn lớn trong khu vực vòng găng (bạc), piston,
xy lanh, dầu nhờn lọt vào buồng đốt
* Màu khí xả động cơ xăng hai kỳ:
Trang 12Tương tự như ở động cơ xăng tuy nhiên cần lưu ý tỷ lệ pha trộn dầu nhờn vào
nhiên liệu
– Màu xanh đen: tỷ lệ trộn dầu nhờn lớn quá quy định
– Màu trắng: tỷ lệ trộn dầu nhờn nhỏ quá quy định
Việc xác định chất lượng động cơ thông qua màu khí xả có thể đánh giá chất
lượng của động cơ, nhất là chất lượng của hệ thống cung cấp nhiên liệu và hệ thống
đánh lửa khi đánh giá chung về tình trạng chất lượng kỹ thuật cần tham khảo các thông
số khác
*Màu của bu gi đánh lửa ở động cơ xăng:
Màu của bu gi đánh lửa chỉ được xem xét khi tháo bu gi ra khỏi động cơ, đây
là thông số kiểm tra dễ dàng trong những lần chăm sóc bảo dưỡng định kỳ
– Màu gạch non (hồng gạch tôm): động cơ làm việc tốt
– Màu trắng: thiếu nhiên liệu
– Màu đen: Thừa nhiên liều
– Màu đen bóng ẩm ướt: dầu nhờn cháy không hết bám vào chấu bu gi, do mòn
giữa vòng găng và xy lanh, bó kẹt vòng găng, gẩy vòng găng, hay hiện tượng dầu nhờn
lọt qua ống dẫn hướng xu páp
* Màu của dầu nhờn bôi trơn
Dầu nhờn bôi trơn động cơ có màu nguyên thủy khác nhau như: trắng trong,
vàng nhạt, xanh nhạt, nâu nhạt sau quá trình sử dụng màu của dầu có xu hướng biến
thành màu nâu đen Việc xác định chất lượng của động cơ thông qua dầu bôi trơn cần
phải so sánh theo cùng lượng Km xe chạy
Màu cảu dầu nhơn chuyển sang đậm nhanh hơn khi chất lượng động cơ giảm,
do vậy cần có lượng dầu nguyên thủy để kiểm chứng
Hiệu quả nhất là việc xác định các mạt kim loại như: sắt nhôm đồng lẩn trong
dầu nhờn tạo nên màu riêng biệt của kim loại có trong dầu
c) Dùng cảm nhận mùi
Khi ô tô hoạt động các mùi có thể cảm nhận được là: mùi cháy từ sản phẩm dầu
nhờn, nhiên liệu, vật liệu ma sát Các mùi đặc trưng dễ nhận biết là:
Mùi khét do dầu nhờn rò rỉ bị cháy xung quanh động cơ, do dầu bôi trơn bị cháy thoát
ra theo đường khí xả, các trường hợp này nói lên chất lượng bao kín bị suy giảm, dầu
nhờn bị lọt vào buồng cháy
Mùi nhiên liệu cháy không hết thải ra theo đường khí xả hoặc mùi nhiên liệu
thoát ra theo các thông áp của buồng trục khuỷu Mùi của chúng mang theo mùi đặc
trưng của nhiên liệu nguyên thủy Khi lượng mùi tăng có thể nhận biết rõ ràng thì tình
trạng kỹ thuật của động cơ bị xấu nghiêm trọng
Mùi khét đặt trưng từ vật liệu ma sát như tấm ma sát ly hợp, má phanh Khi xuất hiện
mùi khét này chứng tỏ ly hợp đã bị trượt quá mức, má phanh đã bị đốt nóng tới trạng
thái nguy hiểm
Mùi khét đặc trưng từ vật liệu cách điện Khi xuất hiện mùi khét, tức là có hiện
tượng bị đốt cháy quá mức tại các điểm nối của mạch điện, từ các tiếp điểm có vật liệu
cách điện như: tăng điện, các cuộn dây điện trở, các đường dây…
Mùi khét đặc trưng từ vật liệu bằng cao su hay nhựa cách điện
Trang 13Nhờ tính đặc trưng của mùi khét có thể phán đoán tình trạng hư hỏng hiện tại của các
bộ phận ô tô
d) Dùng cảm nhận nhiệt
Sự thay đổi nhiệt độ các vùng khác nhau trên động cơ là khác nhau Khả năng
trực tiếp sờ, nắm các vật có nhiệt độ cao là không có thể, hơn nữa sự cảm nhận thay
đổi nhiệt độ trong một giới hạn nhỏ cũng không đảm bảo chính xác, do vậy trên ô tô ít
sử dụng phương pháp này để chẩn đoán Trong một số hạn hữu các trường hợp có thể
dùng cảm nhận về nhiệt độ nước làm mát hay dầu bôi trơn động cơ
Đa số cảm nhận nhiệt thực hiện trên các cụm của hệ thống truyền lực: các hộp số chính,
hộp phân phối, cầu xe, cơ cấu lái…Các bộ phận này cho phép làm việc tối đa tới (75 –
800C) Nhiệt độ cao hơn giá trị này tạo cảm giác quá nóng là do ma sát bên trong quá
lớn (do thiếu dầu hay hư hỏng khác)
e) Kiểm tra bằng cảm giác lực hay mômen
Trong phần này chỉ đề cập đến việc xác định trạng thái của đối tượng chẩn đoán
thông qua cảm nhận của con người Điều này thực hiện bằng việc phân biệt nặng nhẹ
của dịch chuyển các cơ cấu điều khiển, các bộ phận chuyển động tự do như:
– Phát hiện độ rơ dọc của hai bánh xe nằm trên trục của nó, khả năng quay trơn
bánh xe trong khoảng độ rơ bánh xe trên hệ thống truyền lực
– Khả năng di chuyển tự do trong hành trình tự do của các cơ cấu điều khiển
như: bàn đạp phanh, bàn đạp ly hợp, cần số, vành lái
– Phát hiện độ rơ theo các phương của bánh xe dẫn hướng khi đã nâng bánh
xe lên khỏi mặt đường
– Độ chùng của các đai cao su bên ngoài như: dây đai bơm nước, bơm hơi,
bơm ga máy lạnh, máy phát điện…
– Phát hiện độ rơ dọc của hai bánh xe nằm trên trục của nó, khả năng quay trơn
bánh xe trong khoảng độ rơ bánh xe trên hệ thống truyền lực
– Khả năng di chuyển tự do trong hành trình tự do của các cơ cấu điều khiển
như: bàn đạp phanh, bàn đạp ly hợp, cần số, vành lái
– Phát hiện độ rơ theo các phương của bánh xe dẫn hướng khi đã nâng bánh
xe lên khỏi mặt đường
– Độ chùng của các đai cao su bên ngoài như: dây đai bơm nước, bơm hơi,
bơm ga máy lạnh, máy phát điện…
Trang 14– Phát hiện độ rơ của các mối liên kết, đặc biệt các khớp cầu, khớp trụ trong
hệ thống treo, hệ thống lái Trên hình 1.1.a mô tả vị trí kiểm tra độ rơ khớp cầu bằng
cách nắm tay, lắc nhẹ và cảm nhận độ rơ trong khớp Trên hình 1.1.b mô tả vị trí kiểm
tra độ rơ vành lái bằng cách nắm tay, xoay nhẹ và cảm nhận góc xoay tự do vành lái
3.1.2 Xác định thông số chẩn đoán qua dụng cụ đo đơn giản
Trong các điều kiện sử dụng thông thường, để xác định giá trị của thông số
chẩn đoán có thể dùng các loại dụng cụ đo đơn giản
a) Nghe tiếng gõ bằng ống nghe và đầu dò âm thanh
Khắc phục một phần các ảnh hưởng tiếng ổn chung do động cơ phát ra, có thể
dùng ống nghe và đầu dò âm thanh Các dụng cụ đơn giản, mức độ chính xác phụ thuộc
vào người kiểm tra Một số dạng của chúng trình bày trên hình 1.2
b) Sử dụng đồng hồ đo áp suất
Ở trạng thái mài mòn giới hạn của piston – xi lanh – séc măng áp suất cuối kỳ
nén p
c giảm khoảng (15 ÷ 20%) Sự giảm áp suất pc cho phép kết luận về tình trạng mài
Hình 1.1: Mô tả vị trí kiểm tra độ rơ khớp cầu và vành tay lái
Hình 1.2: Một số dụng cụ nghe âm thanh
Trang 15mòn của nhóm chi tiết rất quan trọng trong động cơ: piston – xi lanh – séc măng, chất
lượng bao kín của khu vực buồng cháy
c) Đồng hồ đo áp suất chân không trên đường nạp
Đồng hồ đo áp suất chân không trên đường nạp dùng để đo độ chân không trên
đường nạp sau bộ chế hòa khí hay tại buồng chứa chân không trên động cơ hiện đại
Các loại ô tô ngày nay có một lỗ chuyên dụng ở cổ hút của động cơ, do vậy với động
cơ nhiều xi lanh thực chất là xác định độ chân không trên đường nạp của động cơ Nhờ
giá trị áp suất chân không đo được có thể đánh giá chất lượng bao kín của buồng cháy
Các đồng hồ dạng này thường cho bằng chỉ số milimet thủy ngân hay inch thủy ngân
Mặc dù thông số áp suất này không có khả năng chuyển đổi trong tính toán
thành công suất động cơ như việc đo pc, nhưng thuận lợi hơn nhiều khi cần chẩn đoán
tình trạng kỹ thuật của buồng đốt, nó là phương pháp dễ dàng khi chăm sóc và sửa chữa
động cơ ô tô tại các gara
Loại đồng hồ đo áp suất chân không thường được sử dụng có trị số lớn nhất là:
30 inch Hg (750mm Hg)
d) Đồng hồ đo áp suất dầu bôi trơn
Việc xác định áp suất dầu bôi trơn trên đường dầu chính của thân máy cho phép
xác định được tình trạng kỹ thuật của bạc thanh truyền, bạc cổ trục khuỷu Khi áp suất
dầu giảm có khả năng khe hở của bạc, cổ trục bị mòn quá lớn, bơm dầu mòn hay tắc
một phần đường dầu
Áp suất dầu bôi trơn trên đường dầu chính thay đổi phụ thuộc vào số vòng quay
động cơ, chất lượng hệ thống bôi trơn: bơm dầu, lưới lọc trong đáy dầu, bầu lọc thô,
tinh
Khi kiểm tra có thể dùng ngay đồng hồ của bảng điều khiển Nếu đồng hồ của
bảng điều khiển không đảm bảo chính xác cần thiết, thì lắp thêm đồng hồ đo áp suất
trên thân máy, nơi có đường dầu chính Đồng hồ kiểm tra cần có giá trị lớn nhất đến
800KPa, độ chính xác của đồng ho đo ở mức ±10kPa
e) Đồng hồ đo áp suất nhiên liệu diesel
Đồng hồ đo áp suất nhiên liệu diesel dùng để đo áp suất nhiên liệu thấp áp (từ
bơm chuyển nhiên liệu đến bơm cao áp) Loại đồng hồ đo áp suất thấp có giá trị đo áp
suất lớn nhất đến 400kPa và được lắp sau bơm chuyển Loại đồng hồ đo áp suất cao
của hệ thống nhiên liệu thuộc loại chuyên dùng
f) Đo số vòng quay động cơ
Đa số các trường hợp việc xác định số vòng quay động cơ cần thiết bổ sung
thông tin chẩn đoán cho trạng thái đo các giá trị mômen, công suất (mômen ở số vòng
quay xác định, công suất ở số vòng quay xác định)
Các đồng hồ đo có thể ở dạng thông dụng với chỉ số và độ chính xác phù hợp:
Với động cơ diesel chỉ số tới (5000 – 6000) vòng/phút Với động cơ xăng chỉ
số tới (10000 – 12000) vòng/phút
Một loại đồng hồ đo chuyên dụng là đồng hồ đo số vòng quay từ tín hiệu áp
suất cao của nhiên liệu động cơ diesel, hay bằng cảm ứng điện từ cặp trên đường dây
cao áp ra bugi
g) Sử dụng các loại dụng cụ đo
Trang 16– Đo khoảng cách:
Đo hành trình tự do, hành trình làm việc của bàn đạp phanh
Đo quãng đường tăng tốc, quãng đường phanh
– Đo góc:
Dùng để kiểm tra độ rơ của các cơ cấu quay: độ rơ của trục các đăng, độ rơ của
bánh xe Các góc này gọi là các góc quay tự do Góc quay tự do biểu thị tổng hợp độ
mòn của cơ cấu trong quá trình làm việc như: bánh răng, trục, ổ… đồng thời nêu lên
chất lượng của cụm như các đăng, hộp số, cầu, hệ thống lái…
Các thông số này đem so với thông số chuẩn (trạng thái ban đầu, hay trạng thái
cho phép) và suy diễn để tìm ra hư hỏng, đánh giá chất lượng của cơ cấu hoặc cụm
– Đo bằng lực kế
Nhiều trường hợp khi xác định hành trình tự do, cần thiết phải cần lực kế, chẳng
hạn trên ô tô có tải trọng lớn các giá trị góc quay tự do trên bánh xe phải dùng lực kế
để xác định chính xác, trên hệ thống có cường hóa, cảm giác nặng nhẹ khi bộ cường
hóa làm việc không những chỉ thông qua thông số hành trình mà còn cần đo lực tác
dụng ở trên cơ cấu điều khiển
– Đối với hệ thống điện
Các thiết bị thường dùng là:
Đồng hồ đo điện (vạn năng kế) dùng để đo cường độ dòng điện, điện áp trên
mạch (một chiều, xoay chiều), điện trở thuần…
Đồng hồ đo cách điện (mogommet)
Đồng hồ đo điện áp ác qui (ampe kế kìm)
Các loại dụng này này thuộc dụng cụ dùng phổ biến tại các trạm, ga ra và có
thể sử dụng đo để biết khả năng thông mạch, điện áp và cường độ trên các bo mạch
chính trong hệ thống, cuộn dây, linh kiện điện Vài dạng điển hình trình bày trên hình
3.2 Phương pháp dùng dụng cụ thiết bị đo bên ngoài
3.3 Phương pháp tự chẩn đoán
3.3.1 Khái niệm về tự chẩn đoán
Hình 1.3 B iểu diễn đo điện trở và điện áp
Trang 17Tự chẩn đoán là một công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực chế tạo và sản xuất ô
tô Khi các hệ thống và cơ cấu của ô tô hoạt động có sự tham gia của các máy tính
chuyên dụng (ECU) thì khả năng tự chẩn đoán được mở ra một cách thuận lợi Người
và ô tô có thể giao tiếp với các thông tin chẩn đoán (số lượng thông tin này tùy thuộc
vào khả năng của máy tính chuyên dùng) qua các hệ thống thông báo, do vậy các sự
cố hay triệu chứng hư hỏng được thông báo kịp thời, không cần chờ đến định kỳ chẩn
đoán
Như vậy, mục đích chính của tự chẩn đoán là đảm bảo ngăn ngừa tích cực các
sự cố xảy ra Trên ô tô hiện nay có thể gặp các các hệ thống tự chẩn đoán: hệ thống
đánh lửa, hệ thống nhiên liệu, động cơ, hộp số tự động, hệ thống phanh, hệ thống treo,
hệ thống điều hòa nhiệt độ,…
3.3.2 Nguyên lý hình thành hệ thống tự chẩn đoán
Nguyên lý hình thành hệ thống tự chẩn đoán dựa trên cơ sở các hệ thống tự
động điều chỉnh Trên các hệ thống tự động điều chỉnh đã có các thành phần cơ bản:
cảm biến đo tín hiệu, bộ điều khiển trung tâm (ECU), cơ cấu chấp hành Các bộ phận
này làm việc theo nguyên tắc điều khiển mạch kín (liên tục)
Yêu cầu cơ bản của thiết bị tự chẩn đoán bao gồm: cảm biến đo các giá trị thông
số chẩn đoán tức thời, bộ xử lý và lưu trữ thông tin, tín hiệu thông báo
Như vậy, ghép nối hai sơ đồ tổng quát là: cảm biến đo được dùng chung, bộ xử
lý và lưu trữ thông tin ghép liền với ECU Tín hiệu thông báo được đặt riêng Hai sơ
đồ của hệ thống tự động điều chỉnh có tự chẩn đoán được mô tả trên hình đoán không
phải là hệ thống hoàn thiện so với thiết bị chẩn đoán chuyên dụng, song sự có mặt của
nó là một yếu tố tích cực trong sử dụng Ưu việt cơ bản của hệ thống tự chẩn đoán trên
ô tô là: Nhờ việc sử dụng các tín hiệu từ các cảm biến của hệ thống tự động điều chỉnh
trên xe, các thông tin thường xuyên được cập nhật và xử lý, bởi vậy chúng dễ dàng
phát hiện ngay các sự cố và thông báo kịp thời, ngay cả khi xe đang hoạt động
Việc sử dụng kết hợp các bộ phận như trên tạo khả năng hoạt động của hệ thống
chẩn đoán rộng hơn thiết bị chẩn đoán độc lập, nó có khả năng báo hư hỏng, hủy bỏ
Trang 18chức năng hoạt động của hệ thống trong xe, thậm chí hủy bỏ khả năng làm việc của ô
tô, nhằm hạn chế tối đa hư hỏng tiếp sau, đảm bảo an toàn chuyển động Nhưng mặt
khác thiết bị cũng không cồng kềnh, đảm bảo tính kinh tế cao trong khai thác
Tự chẩn đoán là một biện pháp phòng ngừa tích cực mà không cần chờ tới định
kỳ chẩn đoán Ngăn chặn kịp thời các hư hỏng, sự cố hoặc khả năng có thể mất an toàn
chuyển động đến tối đa Hạn chế cơ bản hiện nay là giá thành còn cao, cho nên số
lượng các ô tô như trên chưa nhiều, mặt khác hệ thống tự chẩn đoán không sử dụng với
mục đích đánh giá kỹ thuật tổng thể
3.3.3 Một số sơ đồ nguyên lý hệ thống tự động điều khiển có tự chẩn đoán
Việc sử dụng nhiều hệ thống tự động điều khiển trên ô tô tạo nên nhiều khó
khăn trong chẩn đoán và có thể làm giảm độ tin cậy của hệ thống Những thói quen và
kinh nghiệm không thể phù hợp việc sử dụng thiết bị chẩn đoán chuyên dụng hay tổng
hợp cũng không đảm bảo độ chính xác và tính thích ứng không cao, vì vậy hệ thống có
tự chẩn đoán ngày càng mở rộng
Tùy thuộc vào mức độ sử dụng các bộ phận tự điều chỉnh mà có các thông tin
tự chẩn đoán khác nhau Các hệ thống tự động điều khiển thường tổ hợp kết cấu và
cũng dùng chung nhiều cảm biến (CB), khối ECU có nhiều mảnh ghép tạo nên những
hộp điều khiển điện tử phức tạp Phân tích các cụm tổ hợp này có thể thấy được các sơ
đồ nguyên lý của hệ thống tự động điều khiển có tự chẩn đoán như ở phần dưới đây:
Trang 19EAT được hình thành trên cơ sở của bộ biến mô men thủy lực (BMM), hộp số
hành tinh, hệ thống điều khiển thủy lực điện tử Trong trường hợp này hệ thống tự chẩn
đoán có hiệu quả rõ nét về độ chính xác của thông tin
Ngoài các thông tin báo sự cố trên màn hình còn có các thông số chuyển đổi đã
cài sẵn tại chế độ đang hoạt động, nhờ các phần mềm chuyển đổi
Sơ đồ điển hình của hệ thống điều khiển tự động chuyển số (EAT) mô tả trên
hình
Sơ đồ điển hình của hệ thống điện điều khiển ABS mô tả trên hình 1.7 Các bộ
điều khiển ABS thường có độ tin cậy cao, do vậy cảm biến bánh xe có thể còn có thêm
cuộn dây dự phòng Khi cảm biến bị hư hỏng, đèn báo trên táp lô sáng, sau đó tự tắt,
hay giảm độ sáng nhằm thông báo cho người sử dụng biết sự cố đã xảy ra và hệ thống
đã chuyển sang chế độ làm việc dự phòng, muốn tìm hiểu kỹ hơn cần thiết phải xác
định qua mã ánh sáng báo lỗi
Hình 1.5: Sơ đồ điển hình của hệ thống điều khiển tự động chuyển số(EAT)
Trang 203.3.4 Các hình thức giao tiếp người - xe
a) Bằng tín hiệu đèn, âm thanh (chuông hay còi)
Dạng đơn giản nhất trong giao tiếp là sử dụng đèn, tín hiệu âm thanh, hoặc cả
hai Thông thường các bộ phận báo hiệu để tại vị trí dễ thấy, dễ nghe như trên bảng táp
lô, màu đèn có màu đỏ là báo nguy hiểm, còn màu xanh, vàng là báo an toàn Khi các
giá trị đo từ cảm biến còn nằm trong ngưỡng sử dụng thì đèn báo an toàn (không sáng)
Khi tín hiệu vượt ngưỡng đèn báo sáng (nguy hiểm)
Dạng báo hiệu bằng âm thanh xuất hiện chỉ khi có sự cố, âm thanh ở vùng nghe
thấy có tần số cao liên tục hay đứt quãng
Cách giao tiếp như trên chỉ thông báo ở dạng tốt, xấu, mà không cho biết dạng
sự cố, cụm có sự cố
b) Báo mã bằng băng giấy đục lỗ
Tương tự như việc báo mã bằng đèn nháy, trên một số xe dùng băng giấy đục
lỗ Khi có sự cố, máy tự động đẩy ra một băng giấy đục lỗ báo sự cố Đọc mã sự cố
theo tài liệu sử dụng kèm theo ô tô
c) Báo bằng mã ánh sáng
Từ thập kỷ 90 lại đây, các thông số báo dạng mã ánh sáng được dùng phổ biến
hơn Các dạng báo này được gọi là “mã chẩn đoán” và được tạo nên trên cơ sở ngôn
ngữ ASSEMBLY Nhịp đèn sáng tương ứng như hoạt động của mạch có hai ngưỡng
“ON”, “OFF” và làm việc kéo dài 0,15 giây một nhịp, liên tục hay đứt quãng tùy theo
mã lỗi cần thông báo Đèn thông báo thường dùng loại đèn LED màu xanh chói hay
màu đỏ dễ thấy, đặt ngay trên ECU, hay ở bảng táp lô
Trang 21Một vài ví dụ về mã chẩn đoán trình bày trên hình 1.7
Thông thường các thông tin giao tiếp dạng này chỉ xuất hiện khi thực hiện đóng
mạch báo chẩn đoán Trong trạng thái khởi động xe (chìa khóa điện ở vị trí ON), các
hệ thống cần thiết được kiểm tra (đèn báo trên táp lô sáng), sau đó đèn báo tắt, toàn bộ
hệ thống sẵn sàng làm việc, nếu còn đèn nào sáng, chứng tỏ phần hệ thống đó có sự cố
cần tiến hành kiểm tra sâu hơn
Trên xe NISSAN việc tiến hành báo mã chẩn đoán sâu hơn chỉ thực hiện được
khi đóng mạch kiểm tra (đèn CHECK báo sáng)
Sau khi đã sửa chữa sự cố cần tiến hành xóa mã trong bộ nhớ của ECU
d) Giao tiếp nhờ màn hình
Giao diện nhờ màn hình là một ứng dụng tiên tiến trong công nghệ chẩn đoán
trên xe Màn hình thường ở dạng tinh thể lỏng mỏng, nhỏ gọn Khi cần thiết kiểm tra,
màn hình được nối với hệ thống nhờ bộ đầu nối chờ, còn lại được bảo quản chu đáo
trong vỏ bảo vệ
Có hai loại màn hình với các phương pháp điều khiển khác nhau:
Loại thực hiện điều khiển bằng phím ấn như bàn phím máy tính thông thường
Loại thực hiện điều khiển bằng phím ấn, có các phần tự chọn bằng cảm ứng
nhiệt trực tiếp trên màn hình tinh thể lỏng
Cả hai loại này đều cho các MENU tùy chọn Mọi trình tự, thủ tục ra vào đều
được các nhà sản xuất cài đặt sẵn, rất rất tiện lợi cho người sử dụng khi cần biết về
trạng kỹ thuật của chúng
Nhờ màn hình giao tiếp, các sự cố nhanh chóng được chỉ rõ và công tác chẩn
đoán không còn khó khăn và tốn kém nhiều công sức
Trên hình 1.9 là một dạng màn hình giao diện sử dụng các tấm phiếu điện
tử có thể cho phép xác định các thông số chẩn đoán cho một hệ thống trên xe Như vậy,
trong một thiết bị ngoại vi giao diện này cần có số lượng phiếu tùy thuộc vào số lượng
hệ thống có tự chẩn đoán trên xe
Hình 1.7 Bi ểu diễn xung mã chẩn đoán
Trang 22IV QUI TRÌNH CHẨN ĐOÁN Ô TÔ
– Đánh giá kết quả chẩn đoán
Trong đó chương trình chẩn đoán chính là nội dung của chẩn đoán Nội dung
của chẩn đoán phải thể hiện được nhiều nhất trạng thái kỹ thuật của tổng thành, cụm,
của xe với chi phí hợp lý Nội dung của chẩn đoán có thể thực hiện trên bệ thử hoặc
khi xe đang hoạt động Thông qua nội dung chẩn đoán hợp lý sẽ đánh giá đúng các hư
hỏng của xe
Đo các thông số chẩn đoán bằng các bộ cảm biến, các đầu đo khác nhau như:
điện từ, thủy lực, thủy khí… Thường người ta dùng hai loại: loại gắn cố định với các
bộ phận cần đo trên xe như: cảm biến đo nhiệt độ nước làm mát, áp suất dầu bôi trơn,
áp suất bình chứa khí nén, đo tốc độ gió ở họng nạp…; loại cảm biến chỉ gắn vào xe
khi dùng thiết bị đo như: góc đánh lửa của động cơ, góc phun sớm, tốc độ quay của
trục khuỷu…
Các thông tin nhận được từ các bộ cảm biến phải được truyền về bộ tiếp nhận,
khuếch đại thông tin, lọc nhiễu… và đến bộ xử lý kết quả đo
Bộ xử lý thiết bị đo làm việc theo nguyên tắc: so sánh giá trị đo với giá trị tiêu
chuẩn chẩn đoán Nếu kết quả đo nằm trong phạm vi tiêu chuẩn thì xe được phép sử
dụng đến đợt kiểm tra sau, nếu vượt quá phạm vi tiêu chuẩn thì xe phải vào bảo dưỡng
sửa chữa
Hình 1.8 Biểu diễn giao tiếp với thiết bị chẩn đoán
Trang 234.2 Các quá trình chẩn đoán kỹ thuật:
Các tổng thành, ôtô và một số đối tượng chẩn đoán phức tạp Để chẩn đoán tốt
tình trạng kỹ thuật của nó người ta có thể sử dụng các phương pháp như:
– Quá trình chẩn đoán theo phương pháp tổng hợp
– Quá trình chẩn đoán theo phương pháp phân tích
– Dùng thuật tốn chẩn đoán
Nói chung các quá trình chẩn đoán theo phương pháp nào cũng cần phải dùng
các bộ cảm biến, theo phương pháp tổng hợp dùng nhiều bộ cảm biến nhiều chức năng
khác nhau, theo phương pháp phân tích thì mỗi bộ cảm biến đảm nhiệm nhiều chức
năng khác nhau… Khi chẩn đoán chuyên sâu hoặc tổng hợp, các bộï cảm biến sẽ nhận
thông tin qua các thay đổi về thông số kết cấu thể hiện bởi các triệu chứng, rồi đưa đến
bộ xử lý, khuếch đại, lọc nhiễu, so sánh và đưa ra kết quả chẩn đoán
Hiện nay dùng nhiều quá trình chẩn đoán theo phương pháp tổng hợp: dùng
nhiều bộ cảm biến và trợ giúp của máy tính điện tử để nhận và xử lý thông tin rồi thông
báo kết quả chẩn đoán trên màn hình hiển thị
4.3 Qui trình chẩn đoán khác phục hư hỏng trong sửa chữa
Quy trình khắc phục hư hỏng chủ yếu bao gồm 5 giai đoạn Khi một kỹ thuật
viên chẩn đoán sự cố mà không theo đúng quy trình cần thiết, sự cố này có thể trở nên
phức tạp và cuối cùng kỹ thuật viên đó có thể thực hiện việc sửa chữa không phù hợp
do dự đoán sai
Để tránh điều này, kỹ thuật viên cần phải hiểu chính xác 5 giai đoạn khi khắc
phục hư hỏng
4.4 Giai đoạn 1: Kiểm tra và tái tạo lại triệu chứng hư hỏng
Kiểm tra và tái tạo lại triệu chứng hư hỏng là bước thứ nhất trong việc khắc
phục hư hỏng Yếu tố quan trọng nhất trong khắc phục hư hỏng là quan sát chính xác
hiện tượng trục trặc thực tế (các triệu chứng) mà khách hàng nêu ra và tiến hành phán
đoán thích hợp không có bất cứ định kiến nào
4.5 Giai đoạn 2:Xác định xem đó có phải là hư hỏng hay không
Khi khách hàng khiếu nại, có nhiều trường hợp khác nhau Không phải tất cả
các triệu chứng đều liên quan đến hư hỏng, mà có thể là các đặc điểm vốn có của chiếc
xe đó Nếu Kỹ thuật viên sửa chữa một xe không có hư hỏng, anh ta sẽ không chỉ lãng
phí thời gian quý giá, mà còn làm mất lòng tin của khách hàng
4.6 Giai đoạn 3:Dự đoán nguyên nhân hư hỏng
Cần phải tiến hành dự đoán nguyên nhân hư hỏng một cách có hệ thống, căn
cứ vào triệu chứng của sự cố mà kỹ thuật viên đã xác nhận
4.7 Giai đoạn 4:Kiểm tra khu vực nghi ngờ và phát hiện nguyên nhân
hư hỏng
Việc chẩn đoán hư hỏng là một quá trình nhắc lại từng bước để tiếp cận với
nguyên nhân đúng của hư hỏng, căn cứ vào các sự việc thực tế (số liệu) thu được qua
việc kiểm tra
4.8 Giai đoạn 5:Ngăn chặn tái xuất hiện hư hỏng
Thực hiện công việc sửa chữa không chỉ để loại bỏ sự cố này, mà còn để loại
bỏ sự tái xuất hiện hư hỏng
Trang 24BÀI 1: KIỂM TRA,CHẨN ĐOÁN CHUNG TÌNH TRẠNG KỸ
THUẬT ĐỘNG CƠ
A GIỚI THIỆU :
Động cơ ôtô là tập hợp tất cả các cơ cấu hệ thống : cơ cấu trục khuỷu thanh
truyền, cơ cấu phân phối khí, hệ thống bôI trơn, làm mát và hệ thống khởi vđộng , đánh
lửa Có nhiệm vụ : biến đổi nhiệt năng do đốt cháy nhiên liệu tạo thành cơ năng (công
suất) phù hợp với lực kéo của ôtô
Trong quá trình sử dụng, trạng thái kỹ thuật của động cơ dần thay đổi theo
hướng xấu đi, dẫn tới hư hỏng và giảm độ tin cậy Qúa trình thay đổi có thể kéo dài
theo thời gian (Km vận hành) và phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân như : chất lượng
vật liệu, công nghệ chế tạo và lắp ghép, điều kiên và môi trường sử dụng Làm cho
các chi tiết, bộ phận mài mòn và hư hỏng theo thời gian, cần phải được kiểm tra, chẩn
đoán để bảo dưỡng và sửa chữa kịp thời Nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của động cơ
ở trạng thái làm việc với độ tin cậy và an toàn cao nhất
Vì vậy công việc kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng động cơ cần được tiến hành
thường xuyên để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và nâng cao tuổi thọ của động cơ
B MỤC TIÊU:
– Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại chẩn đoán kỹ thuật của động
cơ
– Giải thích đúng các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm
tra, chẩn đoán hư hỏng các bộ phận cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
– Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận hư hỏng các bộ phận ôtô đúng quy trình, quy
phạm và chính xác
– Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
– Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên
C NỘI DUNG:
1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại chẩn đoán kỹ thuật của động cơ
2 Các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, chẩn đoán
hư hỏng các bộ phận cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
3 Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận hư hỏng các bộ phận của cơ cấu trục khuỷu
thanh truyền
Trang 25PHẦN HỌC TRÊN LỚP
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CẤU TẠO ĐỘNG CƠ
II NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI
1 Nhiệm vụ
Chẩn đoán kỹ thuật động cơ là công việc sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật và
những kinh nghiệm của người cán bộ kỹ thuật, để tiến hành kiểm tra, phân tích và xác
định hư hỏng để đánh giá tình trạng kỹ thuật các bộ phận của động cơ
2 Yêu cầu
– Chẩn đoán đúng quy trình, đúng phương pháp và chính xác
– Đảm bảo an toàn trong quá trình chẩn đoán
3 Phân loại
– Chẩn đoán chung
– Chẩn đoán hệ thống (cơ cấu)
– Chẩn đoán riêng (nhóm chi tiết)
III HIỆN TƯỢNG TƯỢNG NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP
3.1 KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN HƯ HỎNG CHUNG ĐỘNG CƠ
*Các thông số kỹ thuật của động cơ
Bơm cao áp Các te
Trang 26Công suất Ne động cơ Ne = t
Vin
P e
.
300 (KW) : Pe áp suất nén trung bình,
V thể tích một xi lanh, i số xi lanh, n số vòng quay động cơ, t số kì động cơ
– Số vòng quay động cơ (n)
– Lượng tiêu hao nhiên liệu và dầu nhờn
– Áp suất và chất lượng dầu bôi trơn
a) Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng
Hiện tượng hư hỏng Nguyên nhân hư hỏng
Công suất động cơ
giảm:
Xe chở tải yếu, tăng
tốc chậm, khó khởi động,
xả nhiều khói và tiêu hao
nhiều nhiên liệu, dầu nhờn
– Giảm độ kín (áp suất nén) của buồng cháy
và xi lanh pittông : Mòn xéc măng, pittông, xi lanh, mòn hở supáp hoặc hở đệm, vênh nắp máy,
quy định, tiêu hao nhiều
nhiên liệu và dầu nhờn
– Giảm độ kín (áp suất nén) của buồng cháy
và xi lanh pittông : Mòn xéc măng, pittông, xi lanh, mòn hở supáp hoặc hở đệm, vênh nắp máy,
Trang 27b) Phương pháp kiểm tra
– Dùng thiết bị kiểm tra công suất động cơ và số vòng quay của động cơ
– Kiểm tra áp suất suất nén của động cơ
– Dùng thiết bị kiểm tra tiếng gõ, ồn của động cơ
– Kiểm tra các hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng của từng bộ phận chi tiết
sau đó dùng phương pháp loại trừ dần để phát hiện và xác định đúng bộ phận, chi tiết
hư hỏng
3.1.2 Kiểm tra lượng nhiên liệu và dầu bôi trơn tiêu hao
a) Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng
Hiện tượng hư hỏng Nguyên nhân hư hỏng
Lượng tiêu hao nhiên liệu
tăng:
Khí xả có nhiều khói đen, xám
– Mòn pittông, xéc măng, xi lanh và supáp
– Thùng nhiên liệu hoặc đường ống dẫn
bị nứt, hở – Bầu lọc không khí tắc bẩn Lượng tiêu hao dầu bôI trơn
tăng (lớn hơn 4,5%):
Khí xả có nhiều khói vàng, xám
và động cơ có nhiều tiếng gõ
– Mòn pittông, xéc măng, xi lanh và mòn cổ trục, bạc lót của trục khuỷu và trục cam
– Hệ thống đường ống dẫn dầu bôI trơn
bị nứt, hở các joăng, phơt
Áp suất dầu nhờn giảm (áp
suất dầu ở tốc độ thấp nhất =
0,05 – 0,07 Mpa):
Đồng hồ áp suất dầu không đạt
tối đa, hoặc báo thấp hơn quy
định
– Mòn cổ trục và bạc lót của trục khuỷu
và trục cam – Hệ thống đường ống dẫn dầu bôI trơn
bị nứt, hở
Chất lượng dầu nhờn kém:
Dầu bôI trơn nhanh biến chất, có
màu đen sẩm , màu sửa và có
b) Phương pháp kiểm tra
– Dùng thiết bị kiểm tra lượng tiêu hao nhiên liệu và dầu nhờn
– Kiểm tra áp suất dầu bôI trơn
– Dùng thiết bị kiểm tra phân tich chất lượng khí xả và dầu nhờn
– Kiểm tra các hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng của từng bộ phận chi tiết
sau đó dùng phương pháp loại trừ dần để phát hiện và xác định đúng bộ phận, chi tiết
hư hỏng
3.1.3 Kiểm tra thành phần và nhiệt độ khí xả
a) Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng
Trang 28Hiện tượng hư hỏng Nguyên nhân hư hỏng
– Thiếu nước làm mát
Thành phần khí xả tăng
cao:
Khí xả có nhiều khói, có
mùi nhiên liệu
– Buồng cháy có nhiều muội than – Thời điểm đánh lửa sai, quá sớm hoặc cháy kích nổ
– Hệ thống nhiên liệu mòn hỏng, hoà khí không hợp lý
Nhiệt độ động cơ tăng (
lớn hơn 900C):
Nhiêt độ động cơ lớn hơn
bình thường,(lớn hơn 900)
– Hệ thống nhiên liệu mòn hỏng, – Thời điểm đánh lửa sai, quá sớm hoặc cháy kích nổ
– Thiếu nước làm mát, hoặc thiếu dầu bôI trơn
– Nhiên liệu sai quy định
b) Phương pháp kiểm tra
– Dùng thiết bị kiểm tra nhiệt độ khí xả
– Quan sát màu khí xả
– Dùng thiết bị kiểm tra phân tich khí xả
IV NỘI DUNG KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT
ĐỘNG CƠ
4.1 Làm sạch bên ngoài động cơ
4.2 Kiểm tra bên ngoài các bộ phận động cơ
4.3 Kiểm tra áp suất nén của các xi lanh
4.4 Vận hành động cơ
4.5 Kiểm tra nghe tiếng gõ, ồn ở các bộ phận và các cụm của động cơ
4.6 Kiểm tra quan sát bên ngoài các cụm chi tiết sau vận hành
4.7 Tổng hợp các số liệu
4.8 Phân tích và xác định các hư hỏng
V CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1 Công suất và tốc độ động cơ giảm vì những nguyên nhân nào ?
2 Những hư hỏng nào gây ra tiếng gõ, ồn trong xi lanh động cơ?
3 Vì sao lượng tiêu hao nhiên liệu và dầu bôI trơn của động cơ tăng?
4 áp suất dầu nhờn giảm do những nguyên nhân nào ?
Trang 29PHẦN THỰC HÀNH KIỂM TRA VÀ CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT ĐỘNG CƠ
I TỔ CHỨC CHUẨN BỊ NƠI LÀM VIỆC
1.1 Mục đích:
– Rèn luyện kỹ năng kiểm tra và chẩn đoán động cơ
– Nhận dạng các bộ phân của thiết bị kiểm tra, chẩn đoán
1.2 Yêu cầu:
– Tháo, lắp thành thạo, đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ thuật
– Nhận dạng được các bộ phận thiết bị kiểm tra, chẩn đoán
– Sử dụng dụng cụ hợp lý, chính xác
– Đảm bảo an toàn trong quá trình tháo, lắp
– Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng
1.3 Chuẩn bị:
1.3.1 Dụng cụ:
– Dụng cụ tháo lắp động cơ
– Khay đựng dụng cụ, chi tiết
– Giá nâng cầu xe, kích nâng và gỗ chèn kê lốp xe
– Đồng hồ so, kính phóng đại
– Pan me, thước cặp, căn lá
– Đồng hồ đo áp suất nén, đo áp suất dầu bôi trơn, đo nhiệt độ
– Thiết bị kiểm tra công suất, kiểm tra hệ thống đánh lửa, kiểm tra khí xả
1.3.2 Vật tư:
– Giẻ sạch
– Giấy nháM
– Nhiên liệu vận hành, nhiên liệu rửa, dầu mỡ bôi trơN
– Chi tiết thay thế và các joăng đệm
– Tài liệu phát tay về các quy trình và tra cứu các yêu cầu kỹ thuật kiểm tra và
chẩn đoán động cơ
– Bố trí nơi làm việc cho nhóm học viên đủ diện tích, ánh sáng và thông gió
II THỰC HÀNH KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN
2.1 Làm sạch động cơ và ôtô
– Kê chèn bánh xe và phanh xe an toàn
– Dùng nước và khí nén làm sạch bên ngoài các cụm tổng thành ôtô
2.2 Kiểm tra bên ngoài các cụm chi tiết
– Dùng kính phóng đại quan sát các vết nứt gãy và vết chảy rỉ bên ngoài các
bộ phận và chi tiết của động cơ
– Đo áp suất nén của động cơ
2.3 Kiểm tra động cơ khi vận hành
– Khởi động động cơ
– Kiểm tra áp suất dầu bôI trơn, nhiệt độ động cơ
– Nghe tiếng gõ và quan sát bên ngoài các bộ phận
– Đo tốc độ và công suất của động cơ
Trang 303.1 Kiểm tra công suất động cơ
3.1.1 Kiểm tra khi vận hành ôtô lên dốc (hình 2-2)
– Chọn đường có mặt phẳng bê tông, có dốc đều (khoảng 60- 120), cắm móc
bắt đầu lên dốc và mốc kết thúc quảng đường lên dốc
– Cho ôtô vận hành với tốc độ trung bình (tốc độ = 1/2 Vmax ), giữ đều tốc
độ, không thay đổi số và xác định thời gian bắt đầu lên dốc cho đến lúc vượt hết quảng
đường dốc quy định Sau đó ghi kết quả và so sánh với thời gian tiêu chuẩn kỹ thuật
của loại ôtô để đánh giá tình trạng cộng suất của động cơ
– Vận hành và xác định thời gian sau 3 lần, sau đó lấy giá trị trung bình trong
3 lần đo
a) b)
– Trong điều kiện có đoạn đường có nhiều độ dốc khác nhau, với độ dốc nhỏ
dần, sau đó cho ôtô vận hành với các tốc độ và xác định thời gian trong 3 quảng đường
Kết quả thu được lập thành đồ thị và so sánh với đồ thị công suất công suất động cơ
(hình 2-3)
– Phương pháp này cho ta kết quả tương đối chính xác, vì khó xác định chuẩn
của mặt đường và dốc đường và đòi hỏi người láI có nhiều kinh nghiệm về láI xe Kết
quả giá trị công suất đạt lớn hơn 75% công suất lớn nhất , chứng tỏ động cơ có công
suất tốt
3.1.2 Kiểm tra công suất động cơ bằng thiết bị chuyên dùng (hình 1-4)
– Vận hành thiết bị kiểm tra (loại xác định qua bánh xe chủ động hoặc loại qua
trục khuỷu)
– Cho xe vận hành lên bệ thử, để các bánh xe chủ động đặt lên tang trống con
Mặt đường kiểm tra Ôtô
Hình 1-2 Kiểm tra công suất động cơ bằng kinh nghiệm a- Đoạn đường có một độ dốc b- Đoạn đường có nhiều độ dốc
Trang 31lăn
– Chèn khoá thân xe, đảm baỏ xe không bị rời khỏi bệ khi thử
– Cho động cơ hoạt động đến nhiệt độ tiêu chuẩn, vào số, tăng tốc đến tối đa
và tăng dần phụ tảI đến lớn nhất
– Xác định lực kéo F, tốc độ v trên đồng hồ và tính toán công suất Ne
– Phương pháp này cho ta kết quả chính xác, nhưng giá thành thiết bị rất cao
Kết quả giá trị công suất và số vòng quay xác định được, so sánh với các tiêu chuẩn
cho phép để xác định tình trạng kỹ thuật của động cơ
Hình 2-3 Kiểm tra công suất động cơ bằng bệ thử tải của trục khuỷu (mô men)
Hình 1- 4 Kiểm tra công suất động cơ bằng bệ thử tai bánh xe chủ động
Đồng hồ đo tốc độ
Thùng dung dịch điện
phân
Tang trống ktra Động cơ cân bằng
Đồng hồ đo lực
Đồng hồ đo lực Bánh xe chủ động
Thùng dung dịch điện
phân
Thùng nước làm mát
Biến trở chất lỏng Động cơ kiểm tra Bảng đồng hồ
Động cơ điện (tải)
Bệ thử
Trang 32Hình 1-5 Đồ thị đánh giá công suất động cơ Công suất bánh xe chủ động N k được xác định trực tiếp thông qua :
Nk = Mk. k = Mk ih.ξ = Ne.ξ
– Mk : mô men kéo được xác định từ lực F của đồng hồ đo lực
– k : là tốc độ góc của bánh xe chủ động xác định = ùe.ih
– ih : là tỷ số truyền của hộp số ở chế độ thử
– ξ : là hiệu suất của hệ thống truyền lực
– Ne : là công suất của động
3.2 Xác định độ kín của buồng cháy
Độ kín của buồng cháy là thông số quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến công
suất động cơ, tăng tiêu hao nhiên liệu và dầu nhờn, động cơ khó khởi động và chạy
không tải Trong qua trình sử dụng, độ kín buồng cháy giảm dần theo thời gian do sự
mài mòn của các nhóm chi tiết của pittông, xéc măng, xi lanh, supáp, đệm nắp máy và
bugi hoặc vòi phun Vì vậy thông số độ kín buồng cháy là một thông số chẩn đoán
trong chẩn đoán kỹ thuật tình trạng động cơ Để chẩn đoán độ kín của buồng cháy, cần
tiến hành nhiều phương pháp kiểm tra và loại trừ dần để xác định chính xác hư hỏng
của từng nhóm chi tiết
3.2.1 Đo áp súât xi lanh cuối kỳ nén (hình 2-6)
– Áp suất nén của xi lanh động cơ xăng = 1,2 – 1,5 Mpa, động cơ Diesel = 3,0
– 5,0 MPa
– Tháo bugi hoặc vòi phun và lắp đồng hồ đo áp suất nén vào buồng cháy
(động cơ xăng dùng đồng hồ áp suất có chỉ số đo lớn nhất đến1,5 Mpa, động cơ Diesel
dùng đồng hồ áp suất có chỉ số đo lớn nhất đến16,0 Mpa)
– Mở hết bướm ga, bướm gió và khởi động động cơ
– Tổng hợp các giá trị đo áp suất nén của từng xi lanh và so với tiêu chuẩn cho
phép theo thời gian ( % tuổi thọ) của từng loại động cơ để xác định tình trạng kỹ thuật
của động cơ
Trang 33
– áp suất nén của xi lanh thấp hơn cho phép ( nhỏ hơn 75% áp suất nén ban
đầu và độ sai lệch giữa các xi lanh không lớn hơn 0,1 – 0,2 MPa), chứng tỏ độ kín của
buồng cháy giảm do mòn hở các chi tiết : nhóm pittông-xéc măng-xi lanh, nhóm supáp
-đế supáp, nhóm đệm nắp máy và lỗ lắp bugi hoặc vời phun Cần tiến hành kiểm tra
loại trừ dần từng nhóm chi tiết để xác định nhóm chi tiết hỏng
–
Lỗ lắp vòi phun
Xi lanh động cơ
Lỗ lắp bugi
Hình 2-7 Các kiểu đồng hồ đo suất nén của xi lanh Hình 2- 6 Kiểm tra áp suất nén của xi lanh
Trang 343.2.2 Đo độ giảm áp suất khí nén từ bên ngoài cấp vào buồng cháy (hình
1-5)
– Dùng nguồn khí nén bên ngoài bao gồm : bình chứa khí nén, đường ống dẫn,
đồng hồ báo áp suất và van khoá
– Tháo bugi hoặc vòi phun và lắp đầu nối ống dẫn khí nén vào buồng cháy
– Khởi động động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn và tắt máy
– Tháo các nắp chắn gió, lỗ thông hơI các te, nắp két nước
– Quay trục khuỷu đến ĐCT, cuối kì nén và đánh dấu trên bánh đà
– Mở van khí nén cho khí nén vào buồng cháy và dùng đồng hồ bấm thời gian
theo dõi thưòi gian sụt áp suất khí nén trên động hồ áp suất đến bằng áp suất khí quyển
– Quan sát và nghe hiện tượng lọt khí nén ra ngoài ở các bộ phận: ống nạp
hoặc ống xả, lỗ thông hơI các te, két nước
– Tiếp tục quay trục khuỷu đến ĐCD, đầu kì nén
Hình 2 – 8: Kiểm tra lọt khí nén của xi lanh ra ngoài qua ống xả, ống nạp,
ống thông gió và qua nắp két nước
Các te động cơ
Dò khí nén,
do hở van xả
Dò khí nén hở do van nạp Đồng hồ đo áp suất
Trang 35– Mở van khí nén cho khí nén vào buồng cháy và dùng đồng hồ bấm thời gian
theo dõi thưòi gian sụt áp suất khí nén trên động hồ áp suất đến bằng áp suất khí quyển
– Quan sát và nghe hiện tượng lọt khí nén ra ngoài ở các bộ phận: ống nạp
hoặc ống xả, lỗ thông hơI các te, két nước
– Tổng hợp các giá trị thời gian và độ giảm áp suất khí nén của đồng hồ và
hiện tượng rò khí nén đến các bộ phận và so với tiêu chuẩn cho phép của từng loại
động cơ để xác định chính xác hư hỏng của các bộ phận, chi tiết
– Nếu có hiện tượng lọt khí nén về ống nạp, bộ chế hoà khí hoặc ống xả do
mòn hở supáp và đế su páp
– Nếu có hiện tượng lọt khí nén về các te dầu và ống thông hơI do mòn pittông,
xéc măng và xi lanh
– Nếu có hiện tượng nước sôI hoặc sủi bọt ở két nước do mòn hở đệm nắp máy
– Nếu sự chênh lệch về độ giảm áp suất và thời gian giữa hai vị trí ĐCT và
ĐCD lớn hơn 20%, chứng tỏ xi lanh mòn không đều
3.2.3 Đo gián tiếp : độ chân không ống nạp, độ lọt khí về các te dầu
*Đo gián tiếp : độ chân không ống nạp
Trong quá trình nạp, khi pittông đi từ ĐCT vê ĐCD, tạo ra độ chân không
nhất định trên đường ống nạp Khi độ kín khít của buồng cháy cao thì độ chân không
rất lớn và độ chân không giảm khi tuổi thọ động cơ tăng lên Vì vậy độ chân không là
một thông số chẩn đoán để xác định độ kín của buồng cháy
– Dùng thiết bị chuyên dùng đo độ chân không có trị số đo lớn nhất 30 in Hg
(tương ứng 762 mmHG)
Hình 2- 9 Kiểm tra áp suất chân không qua ống nạp
Đồng hồ đo chân không
Đồng hồ đo chân không Động cơ
ống nạp động cơ
Trang 36– Khởi động động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn và tắt máy
– Tháo bugi hoặc vòi phun và lắp chặt đầu nối đồng hồ đo chân không ( chú ý
kiểm tra độ kín của các ống nối chân không của bộ chế hoà khí và của các bộ phận
khác liên quan đến ống nạp)
– Cho động cơ hoạt động ở chế độ chạy chậm (có độ chân không đạt lớn nhất)
– Quan sát đồng hồ đô chân không và ghi giá trị đo(hình 2-9)
– Tổng hợp các giá trị và so với tiêu chuẩn cho phép của từng loại động cơ để
xác định chính xác hư hỏng của các bộ phận, chi tiết
– Động cơ xăng có độ kín tốt, kim đồng hồ chỉ từ 25 vạch (tương ứng
17-25 in Hg hay 432- 635 mmHg)
– Nếu kim đồng hồ chỉ tối đa 12 vạch (tương ứng 280 mmHg), chứng tỏ buồng
cháy động cơ có độ kín kém, cần sửa chữa
– Đo gián tiếp : độ lọt khí cháy xuống các te dầu cho biết sự mài mòn của
nhóm pittông, xéc măng và xi lanh Độ lọt khí cháy phụ thuộc vào tảI trọng, số vòng
quay, nhiệt độ động cơ và trạng tháI, chất lượng của dầu bôI trơn
– Dùng thiết bị chuyên dùng đo độ lọt khí (KI 4887-1 )
– Lắp ống nối thiết bị vào ống thông hơi của các te dầu
– Cho động cơ hoạt động ở các tốc độ trung bình (200-800 vòng/ phút)
– Quan sát đồng hồ và ghi giá trị đo
– Tổng hợp các giá trị đo và so với tiêu chuẩn cho phép của từng loại động cơ
để xác định chính xác hư hỏng của nhóm pittông , xéc măng và xi lanh
– Động cơ xăng có công suất 100 mã lực, lượng lọt khí nhỏ hơn 175 lit/phút,
chứng tỏ tình trạng kỹ thuật của nhóm chi tiết pittông, xéc măng, xi lanh còn tốt
– Động cơ Diesel có công suất 50 mã lực, lượng lọt khí nhỏ hơn 20-30 lit/phút,
chứng tỏ tình trạng kỹ thuật nhóm chi tiết còn tốt (xác định thời gian mức dầu giảm
Buồng dầu
Vạch dấu Đầu nối vào lỗ vòi phun
Hình 2 - 10 Thiết bị kiểm tra độ kín a) Kiểm tra bằng cột chất lỏng; b) kiểm tra độ lọt khí cháy về các te dầu
Trang 373.3 Xác định tình trạng kỹ thuật của bộ phận cố định và chuyển động của
động cơ
3.3.1 Xác định khe hở đầu nhỏ và đầu to của thanh truyền (hình 2-11)
– Dùng thiết bị chuyên dùng bao gồm : máy nén khí, các động hồ áp suất và
van khoá
– Tháo bugi hoặc vòi phun và lắp đầu nối thiết bị vào buồng cháy (đầu nối có
cơ cấu đo hành trình dịch chuyển của pittông)
– Vận hành máy nén có áp suất đạt 0,8 – 1,2 Mpa
– Quay trục khuỷu cho pittông ở ĐCT sau hành trình nén từ (1 -1,5)0
– Tiến hành mở van cấp khí nén đẩy pittông dịch chuyển và theo dõi sự gia
tăng áp suất của đồng hồ và sự dịch chuyển của pittông Ban đầu áp suất còn
thấp,pittông chưa dịch chuyển, tiếp tục gia tăng áp suất cấp vào để pittông dịch chuyển
và khắc phục khe hoẻ trên đầu nhỏ thanh truyền, sau đó tiếp tục gia tăng áp suất cấp
vào xi lanh để khăc phục khe hở của đầu to thanh truyền
– Tổng hợp các giá trị gia tăng áp suất và độ dịch chuyển của pittông để so
sánh và xác định tình trạng kỹ thuật của động cơ
*Đồ thị khe hở -áp suất trên thiết bị sẽ cho ta kết quả của khe hở đầu nhỏ và
đầu to thanh truyền và so với tiêu chuẩn cho phép của từng loại động cơ để xác định
tình trạng kỹ thuật của động cơ
3.3.2 Xác định khe hở bac và cổ trục khuỷu thông qua áp suất dầu bôi
trơn
Áp suất dầu của hệ thống bôi trơn động cơ, phụ thuộc chủ yếu vào tiết diện lưu
thông của hệ thống đường ống dẫn dầu và khe hở của các bạc lót và cổ trục Sự mài
mòn cổ trục và bạc lót làm tăng tiết diện lưu thông và làm giảm áp suát của dầu bôi
trơn
– Dùng đồng hồ đo áp suất lắp vào đường ống dẫn dầu của hệ thống bôi trơn
Đồng hồ đo áp suất Đồng hồ đo hành trình
Máy nén khí Động cơ
Hình 2-11 Xác định khe hở cơ cấu trục khuỷu- thanh truyền
a- Sơ đồ đo khe hở; b- Đồ thị khe hở - áp suất
Trang 38hoặc quan sát đồng hồ áp suất dầu trên bảng đồng hồ
– Vận hành động cơ ở các tốc độ thấp, trung bình và tốc độ cao
– Ghi nhận giá trị áp suất tương ứng với các tốc độ kiểm tra
– Tổng hợp các giá trị đo áp suất ở cá tốc độ để so sánh với tiêu chuẩn quy
định và xác định tình trạng kỹ thuật của động cơ
– áp suất ở các tốc độ đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép của động cơ, chứng
tỏ bạc lót và cổ trục mòn nhiều
3.4 Xác định tiếng gõ, ồn của động cơ (hình 2-12)
3.4.1 Chẩn đoán qua cảm nhận của giác quan con người
– Dùng thiết bị chuyên dùng bao gồm : bộ tai nghe, bộ đầu dò tiếng gõ động
cơ
– Vận hành động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn
– Tiến hành dùng các bộ nghe dò đặt vào các vùng có nhiều tiếng gõ của các
bộ phận, đồng thời tăng giảm tốc độ đột ngột để xác định rõ tiếng gõ của cụm chi tiết
– Tổng hợp các giá trị âm thanh của các vùng thông qua cường độ, tần số âm
thanh của các vùng nghe để so sánh với các tiêu chuẩn và xác định tình trạng kỹ thuật
của các cụm chi tiết động cơ
3.4.2 Các vùng kiểm tra động cơ
a) Vùng 1 (cụm chi tiết của nắp máy) : bao gồm tiếng gõ của supáp và đòn
mở, con đội hoặc trục cam đặt ở nắp máy Âm thanh tiếng gõ phát ra nhỏ đều, âm
thanh càng rõ khi động cơ hoạt động ở chế độ không tải
Vùng nghe tiếng
gõ bơm nước
Hình 2- 12 Các vùng nghe tiếng gõ động cơ và dụng cụ kiểm tra
a- Sơ đồ các vùng nghe tiếng gõ b- các dụng cụ kiểm tra tiếng gõ
Trang 39b) Vùng 2 (cụm xi lanh) : bao gồm tiếng gõ của chi tiết pittông, xéc măng, xi
lanh và đầu nhỏ thanh truyền lắp ở trong xi lanh về phia gần nắp máy Âm thanh lớn,
đặc biệt rõ và đanh khi thay đổi taỉ trọng ( chốt pittông gãy, pittông nứt hoặc xéc măng
gãy)
Nguyên nhân do :
– Khe hở lớn giữa pittông và xác măng hoặc gãy xéc măng
– Khe hở lớn giữa xi lanh và thân pittông hoăc nứt vỡ pittông
– Khe hở lớn giữa chốt pittông và bạc đồng hoặc nứt gãy chôt pittông
c) Vùng 3 (cụm đầu to thanh truyền) : bao gồm tiếng gõ của chi tiết đầu to
thanh truyền và bac lót lắp ở ngoại biên trục khuỷu về phia dưới xi lanh Âm thanh
trầm, biệt rõ khi động cơ làm việc ở chế độ thay đổi taỉ trọng
Nguyên nhân do :
– Khe hở lớn giữa đầu to thanh truyền và bạc lót hoặc do thiếu dầu cháy bó
bạc lót
– Mòn xoay bạc lót và mòn nhiều cổ biên
– Lỏng hoặc đứt bulông đầu to
d) Vùng 4 (cụm trục khuỷu) : bao gồm tiếng gõ của chi tiết cổ trục khuỷu và
bac lót lắp ở giữa thân máy và các te dầu Âm thanh trầm và nặng, biệt rõ khi động cơ
làm việc ở chế độ thay đổi taỉ trọng
Nguyên nhân do :
– Khe hở lớn giữa đầu và bạc lót hoặc do thiếu dầu cháy bó bạc lót
– Mòn xoay bạc lót và mòn nhiều cổ biên
– Mòn xoay bạc lót, mòn nhiều cổ trục hoặc mòn các căn đệm dọc trục
– Lỏng các bu lông bắt bánh đà
e) Vùng 5 (cụm bánh răng ) : bao gồm tiếng gõ của bánh răng trục khuỷu và
bánh răng trục cam lắp ở phía trước động cơ Âm thanh đều thanh và rõ ở mọi ở chế
độ làm việc của động cơ
Nguyên nhân do :
– Các bánh răng sứt mẻ
– Mòn nhiều cặp bánh răng cam cơ
f) Bằng kinh nghiệm : để chẩn đoán và xác định được các hư hỏng thông qua
các âm thanh, tiếng gõ của các vùng, các cụm chi tiết khác nhau trong động cơ, cần
phảI hiểu biết kết cấu và quy luật, nguyên lý hoạt động của từng loại động cơ
Trang 40PHẦN IV CÁC BÀI TẬP MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO
I Tên bài tập
- Xác định tình trạng kỹ thuật chung của động cơ
II Yêu cầu cần đạt
1- Lập được bản tổng hợp tình trạng kỹ thuật chung của các bộ phận động cơ
2- Xác định được hư hỏng cơ bản của bộ phận cố định và chuyển động của
động cơ
III Thời gian
- Sau 1 tuần nộp đủ các bài tập