1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình chẩn đoán máy thi công xây dựng (nghề sửa chữa máy thi công xây dựng – trình độ trung cấp)

152 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình chẩn đoán máy thi công xây dựng (nghề sửa chữa máy thi công xây dựng – trình độ trung cấp)
Trường học Trường Cao đẳng GTVT Trung ương
Chuyên ngành Chẩn đoán máy thi công xây dựng
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 10,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi xy lanh , piston, séc măng của các xy lanh có độ mòn không đồng đều, sẽ cho áp suất nén giữa các xy lanh khác nhau , công suất phát sinh giữa các xy lanh không đều gây ra tình trạng

Trang 1

BO GIAO THONG VAN TẢI

TRUONG CAO BANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG |

©

TRÌNH ĐỘ TRUNG CAP

NGHE: SUA CHUA MAY THI CONG XAY DUNG

Ban hành theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 21/12/2017

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương l

Trang 2

LOI NOI DAU

Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiễn vượt bậc cả về

số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trục tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học

công nghệ trên thế giới và sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, ở Việt Nam các phương tiện giao thông ngày một tăng đáng kể về số lượng do được

nhập khâu và sản xuất lắp ráp trong nước Nghề Sửa chữa máy thi công xây

dựng đào tạo ra những lao động kỹ thuật nhằm đáp ứng được các vị trí việc

làm hiện nay như sản xuất, lắp ráp hay bảo dưỡng sửa chữa các phương tiện

giao thông đang được sử dụng trên thị trường, để người học sau khi tốt

nghiệp có được năng lực thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của nghề thì chương

trình và giáo trình dạy nghề cần phải được điều chinh phù hợp với thực tiễn

Để phục vụ cho học viên học nghề và thợ Sửa chữa máy thi công xây

dựng những kiến thức cơ bản về chân đoán tình trạng hư hỏng của các loại máy xây dựng Với mong muốn đó giáo trình được biên soạn, nội dung giáo

trình bao gồm 4 bài:

Bài 1 Công tác kiểm tra và bảo dưỡng máy trước khi vận hình

Bài 2 Vận hành máy theo các ộ

Bài 3 Kiểm tra, điều chính trước khi bản giao máy

Kiến thức trong giáo trình được biên soạn theo chương trình Tổng cục

Dạy nghề, sắp xếp logic Do đó người đọc có thể hiểu một cách để dàng

Mặc dù đã rất cổ gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai sót, tác

giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản sau

giáo trình được hoàn thiện hơn

thang năm

Nhóm biên soạn.

Trang 3

3 Chân đoán tình trạng kỹ thuật của động cơ qua việc phân tích tiếng gõ 9

4 Chân đoán tình trạng kỹ thuật của động cơ theo thành phần khí thải I8

Bước 6 : Đo và khảo sát biểu đồ thanh KV trên động cơ nhiễu xy lanh

Bước 7: Đo và khảo sát biểu đồ thanh thời gian cháy của động cơ nhiều xy

Bước 9: Đo và khio sát sóng dòng điện máy phát

Bước 10: Do và khảo sát biểu đồ thanh của dòng điện khởi động trên động cơ

CHAN DOAN TINH TRANG KY THUAT HE THONG

Trang 4

Bước 2: Chin déan tình trạng trượt, tinh trang ngắt không hòan toàn của ly

hợp

Bước hắn đóan tinh trang hoạt động của hộp số

Bước 4 Chuẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống lái

Bước 5: Chan dodn tỉnh trạng kỹ thuật hệ thống phanh

Trang 5

Bài 1: CHÁN ĐOÁN TRÌNH TRẠNG KỸ THUẬT ĐỌNG CƠ MÁY

XÂY DỰNG

Thời gian: 20 giờ (Thời gian hoc 18 giỏ, thời gian kiểm tra 2 giờ)

1, Mục tiêu của mô - đun :

Sau khi học xong mô - đun này, học viên có khả năng:

= “Thực hiện chân đoán tình trạng kỹ thuật của nhóm bao kín buông đốt

~ Phân tích tiếng gõ bất thường phát sinh trong động cơ khi động cơ hoạt

Áp suất nén là áp suất trong xy lanh động cơ, khi piton dịch chuyển từ điểm

chết dưới lên điểm chết trên trong quá trình nén Áp suất nén phụ thuộc nhiều

Tiếng gõ của động cơ là tiếng va đập kim loại

-_ Tiếng gõ của piston vào xy lanh

= Tiéng kéu do lot khi

Trang 6

“Tiếng gõ giữa piston và chốt piston

Tiếng gõ giữa thanh truyền và cỗ trục tay quay

“Tiếng gõ giữa cô trục chính và gối đỡ

Tiếng gõ của xu pap

“Tiếng gõ của con đội xu pap

“Trình tự thực hiện

“Thiết bị

Động cơ Xăng 4 xy lanh

Động cơ diesel 4 xy lanh

Đồng hỗ đo áp suất nén động cơ

Bộ chìa khóa tháo lắp máy

Cay van cit dep

DUNG CU, VAT

Trang 7

3 |Đổnghồđoápsuấtnén |-Hoạtđộng tốt | - Có thang đo từ 0- 25

kg/cm2

4 | Đồnghồ đo chânkhông |-Hoạtđộngtốt |- Có thang do từ 0- 30

inch thủy ngân

B Hình thức tổ chức

Học viên luyện tập các nội dung được hướng dẫn theo nhóm, mỗi nhóm 5 học

viên

Giáo viên quan sát, uốn nắn và rút kinh nghiệm khi buổi luyện tập kết thúc

2 Chẵn đoán tình trạng bao kín buông đốt động cơ xăng

2.1 Lý thuyết liên quan

Áp suất nén cuối quá trình nén có liên quan đến :

~ _ Tình trạng bao kín buồng đốt của động cơ, quyết định bởi khe hở lắp ghép giữa xy lanh , piston và séc măng,

- Tinh trang kin khít giữa miệng xu pap va mat côn dé xu pap

- Tốc độ của động cơ Khi tốc độ của động cơ cảng nhanh, thi độ lọt hơi

qua khe hở lắp ghép càng giảm, khiến áp suất nén trong buồng đốt càng tăng

~ Chế độ bôi trơn Nhớt bôi trơn phủ kín khe hở lắp ghép sẽ ngăn cản hơi

lọt xuống catte „ khiến áp suất nén gia tăng

Khi xy lanh , piston, séc măng của các xy lanh có độ mòn không đồng đều, sẽ

cho áp suất nén giữa các xy lanh khác nhau , công suất phát sinh giữa các xy lanh không đều gây ra tình trạng mắt ồn định, rung rấy khi hoạt động

2.2 Trình tự thực hiện

a — Thiét bj:

- Động cơ xăng 4 xy lanh

- Déng hé do dp suat nén dong co

b Dung cu

- Bo dd nghé thao ip động cơ

- Tap mé bugi dong co.

Trang 8

DỤNG ,, VẶT TƯ, ÊU CÂU KỸ

‘THIET BI THUẬT

Khởi động động cơ và cho Chú ý đến nhiệt động cơ hoạt động đạt nhiệt độ của động cơ

Tháo gở toàn bộ dây cao áp | C lê 19

Ngất dòng điện sơ cấp đến | C lê 10, 12 Ngất toàn bộ

“Tháo gỡ toàn bộ bugi Tuýp 17, tay nối

Vệ sinh khu vực và lỗ bugi | Giẻ sạch VỆ sinh thật

sạch

ĐỀ máy quay vải vòng để Không còn khí

quét sạch hơi xăng và khí sót sót trong lòng

Cấm chặt đầu ống hơi của | Đồng hỗ đo áp suất Không để khí

có từ 3 đến 4 lần nén cho xy ga, tạo tỷ số nền

lanh số 1 trong điều kiện cao

bướm ga mở lớn

Ghi giá trị đọc được trên | Đồng hồ đo áp suất Phải đọc được

đồng hỗ vào bảng đo kiểm chính xác giá trị

Trang 9

đo áp suất nén của bugi số 1,

và ghi gid tri đọc được của

xy lanh số 2,3,4 vào bảng đo

lanh qua lỗ bugi

bơm quá nhiều

nhớt vào lòng

xy lanh

12 Do lai ap suất nén của các xy

lanh và ghỉ giá trị đo lần 2

vào bảng đo kiểm

' Đồng hỗ đo áp suất

13

So sánh giá trị áp suất nén đo

được của các xy lanh với giá

trị chuẩn , cũng như so sánh

giá trị áp suất nén giữa các

xy lanh của 2 lần đo, đề tìm

A Hình thức tô chức

Học viên luyện tập các nội dung được hướng dẫn theo nhóm, mỗi nhóm 5 học

viên

Giáo viên quan sát, uốn nắn và rút kinh nghiệm khi buôi luyện tập kết thúc

Bảng đo áp suất nén các xy lanh động cơ

Trang 10

thử đều thấp > Xu pap khong kin

+ Hai xy lanh kề nhau đều thấp hơn chuẩn~> Xu pap không kín, hoặc

bị thôi ,joint

+ Giá trị áp xuất nén của các xy lanh không được chênh lệch quá 5

+ Cùng 1 xy lanh , cả 2

psỉ, nếu không động cơ hoạt động mắt cân bằng

3 Chéin đoán tình trạng kỹ thuật của động cơ qua việc phân tích tiếng gõ

3,1 Lý thuyết liên quan

a Tiéng ồn của động cơ khi hoạt động

“Tiếng ồn trong động cơ bao gồm hai loại chính: tiếng ồn cơ khí và tiếng

dn quá trình cháy

1 Tiếng ồn cơ khí

Tiếng ồn cơ khí thường xuất hiện dưới dạng tiếng gõ Do mài mòn, khe hở các

chỉ tiết tăng lên gây ra va đập, đó chính là nguyên nhân phát sinh tiếng gỡ

Mỗi vùng động cơ có tiếng gõ đặc trưng khác nhau và xuất hiện ở các chế độ

khác nhau

Các vùng nghe tiếng gõ:

'Vùng 1: bao gồm tiếng gõ của xupáp, con đội, trục cam, âm thanh phát ra nhỏ,

đặc biệt rõ khi động cơ ở chế độ không tải

Trang 11

đổi tải trọng Vị trí tiếng gõ tương ứng với vị trí bố trí trong xi lanh

Nguyên nhân:

« _ Khe hở lớn giữa piston và séc măng, hay có thể đã bị gãy séc măng

+ Khe ho gitta piston va xi lanh lớn, có thể do mòn phần đáy dẫn hướng piston Môn nhiễu xi lanh

« _ Khe hở giữa chốt đầu nhỏ, đầu nhỏ và bạc đầu nhỏ thanh truyền

Ving 3: bao gồm tiếng gõ của trục khuỷu với bạc đầu to, âm thanh phát ra trằm, đặc biệt rõ khi động cơ làm việc với chế độ thay đổi tải trong

Vang 4: bao gồm tiếng gõ của trục khuỷu vi

làm việc ở chế độ thay đổi tải trọng, và cả khi số vòng quay lớn Nguyên nhân:

~ _ Hư hỏng trong phần bạc cổ trục khuỷu với trục khuỷu: mòn bạc, cháy bạc do

thiếu dầu bôi trơn

~ _ Bị xoay định vị bạc biên, mòn, méo cổ trục

+ Mon can doc trục khuyu

+ Long éc bat binh da

'Vùng 5: bao gồm tiếng gõ của các cặp bánh răng dẫn động trục cam, âm thanh

phát ra đều, nghe rõ ở mọi chế độ tải trọng động cơ

Nguyên nhân:

+ _ Môn các cặp bánh răng cam

+ O46 trục bánh răng hỏng

Các loại động cơ khác nhau sẽ có các vùng nghe tiếng gõ khác nhau, vì vậy

muốn chẵn đoán đúng phải nắm vững kết cấu các loại động cơ ngày nay bố trí

trên máy xây dựng, tìm hiểu các quy luật của sự cố và rèn luyện khả năng phân

biệt tiếng gõ tốt (kinh nghiệm)

Trang 12

Xác định tiếng ồn bằng que thăm hoặc ống nghe

b Phân tích tiếng gõ của động cơ

Tiếng gõ của động cơ là tiếng va đập kim loại của các chỉ tiết khi động cơ hoạt

động, nguyên nhân là do khe hở lắp ghép giữa chúng đã vượt qua gi han cho

phép Khi động cơ hoạt động , các tiếng gõ bao gồm:

-_ Tiếng gõ của piston vào xy lanh

- Tiếng kêu do lọt khí

~ _ Tiếng gõ giữa piston và chốt piston

~ Tiếng gõ giữa thanh truyền và cỗ trục tay quay

- Tiếng gõ giữa cổ trục chính và gối đỡ

~ Tiếng gõ của xu pap

- _ Tiếng gõ của con đội xu pap

“Tiếng gõ của piston vào xy lanh

Là tiếng gõ của kim loại, khi mới khởi động lúc động cơ còn nguội, tiếng gõ nghe rất rõ ràng, khi động cơ nóng dần, tiếng gõ giảm dẫn, và cũng cỏ thể mắt

hẳn Khi động cơ chạy không tải với tốc độ cao, tiếng gõ rất rõ rằng, khi tốc độ trung binh thì tiếng gõ giảm, khó ghỉ nhận

Nguyên nhân:

~ _ Khe hở giữa xy lanh và pjsston quả lớn

- Piston bj bién dang

= Thanh truyền bị cong, xoắn

“Tiếng gõ của chốt piston

“Tiếng gõ của va đập kim loại đanh, âm kép Khi động cơ hoạt động ở chế

độ không tal nhanh, sẽ xuất hiện tiếng kêu lớn nhất và rõ rằng, khi động cơ hoạt động ở tốc độ cao, thì tiếng gõ lẫn lộn, khó phân biệt

Nguyên nhân:

~ _ Khe hở giữa chốt pisto và bạc thau quá lớn

Tiếng gõ giữa thanh truyền và cổ trục tay quay

Trang 13

Tiếng gõ đục,ngắn và chậm, Khi động cơ hoạt động ở tốc độ chậm và trung

binh , tiếng gõ xuất hiện rõ rằng, ở tốc độ cao thì tiếng gõ mạnh, nhưng không

rõ ràng , khó phân biệt Khi làm mắt tỉa lửa điện ở bugi, thì tiếng gõ của xy lanh phát sinh tiếng gõ sẽ giảm hoặc mắt hẳn tiếng gõ

Nguyên nhân:

~ Khe hở giữa bạc lót đầu to thanh truyền và cổ trục tay quay quá lớn

= Lớp hợp kim chống ma sát bị mỏn vả bị lột

“Tiếng gõ giữa cổ trục chính và ổ đở chính

“Tiếng va đập kim loại nặng, đục và chậm Tiếng gõ của cổ trục chính và gối

đở chính nặng nÈ hơn tiếng gõ của thanh truyền, khi động cơ có tải cảng lớn thì

Tiếng gõ kim loại liên tục, Khi động cơ hoạt động ở chế độ không tải, tiếng

gõ rõ và đều, Khi tăng tốc độ động cơ, tiếng gõ trơ nên lộn xôn

Nguyên nhân : Do khe hở nhiệt của xu pap quá lớn

Tiếng gõ của con đội xu pap

Tiếng gõ kim loại liên tục, Khi động cơ hoạt động ở chế độ không tải,

tiếng gõ và đều, Khi tăng tốc độ động cơ, tiếng gõ tăng theo và trở nên lộn xộn

khó phân biệt

Nguyên nhân:

- Do than con d6i và lỗ dẫn hướng con đội bị mòn

~ Mặt phẳng đáy con đội bị mòn

Trang 14

~ Đeo ống nghe vào tai

- Khởi động cho động cơ làm

việc

nguội, nhanh chóng đặt cây thăm

của thiết bị nghe vào khoảng

giữa của thân máy, tương ứng

với vị trí của xy lanh muốn chân

đoán

~ Ghi nhận tiếng gõ của piston

vào thành xy lanh

~ Lần lượt đặt cây thăm của thiết

bị thử tương ứng với vị trí của

các xy lanh còn lại, và ghỉ nhận

tiếng gõ của các xy lanh còn lại

~ Khi thân nhiệt của động cơ đạt

nhiệt độ bình thường, tắt máy và

lộng cơ hoạt động và còn |_

- Đặt cây thăm lúc máy còn nguội

Trang 15

tháo tất cả bugi ra , rót vào mỗi

xy lanh 30 gam nhớt SAE 40, đề

cho động cơ quay vài vòng, để

cho nhớt thắm đều lên xy lanh

~ Gắn tắt cả bugi, đây cao áp vào

động cơ

- Khởi động cho động cơ làm

việc

~ Tiến hành chẩn đoán tiếng gõ

cia piston vào thành xy lanh như

Chấn đoán tiếng gõ của chốt

piston va bac thau đầu nhỏ thanh

truyền

- Khởi động cho động cơ làm

lệc „ để thân nhiệt động cơ đạt

nhiệt độ bình thường

- Điều chỉnh cho động cơ hoạt

động ở chế độ không tải

~ Đeo thiết bị nghe vào tai

~ Đặt cây thăm của thiết bị nghe

vào giữa thân máy, tương ứng

với vị trí của xy lanh muốn chân

đoán

~ Ghi nhận tiếng gõ của chốt

piston và bạc thau đầu nhỏ thanh

truyền

- Ngit dòng điện cao thế đến

bugi của xy lanh đang chẩn

lúc máy còn nguội

Trang 16

- Ghi nhận tiếng gõ của chốt

piston và bạc thau đầu nhỏ thanh

truyền.( Tiếng gõ sẽ giảm hoặc

mit hin )

~ Lần lượt đặt cây thăm của thiết

bị nghe đến vị trí tương ứng của

các xy lanh còn lal, và thực hiện

các thao tác tương tự như trên,

để chân đoán tiếng gõ giữa chốt

piston và bạc thau đầu nhỏ thanh

truyền của các xy lanh còn lại

~ Phải tháo hết

các bugi ra khỏi động cơ

- Không được

cho quá nhiều

nhớt vào xy lanh

~ Lắng nghe thật

kỹ tiếng gõ chốt

piston

Chân đoán tiếng gõ đầu lớn

thanh truyền và cỗ trục tay quay

~ Khởi động cho động cơ làm

ệc , để thân nhiệt động cơ đạt

nhiệt độ bình thường

~ Điều chỉnh cho động cơ hoạt

động ở chế độ không tải

~ Đeo thiết bị nghe vào tai

~ Đặt cây thăm của thiết bị nghe

vào hộp catte, tương ứng với vị

trí của xy lanh muống chân đoán

~ Ghi é

thanh truyền và cỗ trục tay quay

lận tiếng gõ của đầu lớn

- Ngất đòng điện cao thế đến - Đặt cây thăm

lúc máy còn nguội

~ Đặt cây thăm

16

Trang 17

bugi cia xy lanh đang chân

đoán

~ Ghi nhận tiếng gõ của đầu lớn

thanh truyền và cỗ trục tay quay

(Tiếng gõ sẽ giảm hoặc mắt hãn)

đúng vị trí cảm

do

-P các buại ra khỏi động cơ

- Khởi động cho động cơ làm

vige , để thân nhiệt động cơ đạt

nhiệt độ bình thường

~ Điều chỉnh cho động cơ hoạt

động ở chế độ không tải

~ Đeo thiết bị nghe vào tai

~ Đặt cây thăm của thiết bị nghe

vào hộp catte, tương ứng với vị

trí của cổ trục chính muốn chin

đoán

~ Tăng tốc độ động cơ lên tương

đối cao, rồi hạ tốc độ xuống đột

ngột, thực hiện như vậy nhiều

Trang 18

Chân đoán tiếng gõ xu pap

- Khởi động cho động cơ làm

việc , để thân nhiệt động cơ đạt

nhiệt độ bình thường

chính cho động cơ hoạt

động ở chế độ không tải

~ Đeo thiết bị nghe vào tai

~ Đặt cây thăm của thiết bị nghe

vào hộp catte xu pap, tương ứng

với vị trí của đòn gánh muống

chân đoán

~ Ghi nhận tiếng gõ của xu pap

~ Tăng tốc độ của động cơ, tiếng

20 xu pap cũng tăng theo

~ Đặt cây thăm lúc máy còn nguội

Chin đoán tiếng gõ của con đội

xu pap

~ Tháo hộp catte xu pap,

~ Điều chỉnh khe hở nhiệt của tắt

ca xu pap Điều chỉnh đúng

yêu cầu kỹ thuật

Trang 19

~ Khởi động cho động cơ làm

„ để thân nhiệt động cơ đạt

nhiệt độ bình thường

- Điễu chỉnh cho động cơ hoạt

động ở chế độ không tải

~ Đeo thiết bị nghe vào tai

~ Đặt cây thăm của thiết bị nghe

vào thân máy, tương ứng với vị

s - Đặt cây thăm

lúc máy còn

nguội

- Đặt cây thăm đúng vị trí cằm

đo

trí của con đội xu pap muốn

chẩn đoán

~ Ghỉ nhận tiếng gõ của xu pap

~ Dùng căn lá có chiều dày thích

hợp, nhét vào khe hở nhiệt của

xu pap Nếu tiếng gõ của con đội

xu pap giảm hoặc mất hẳn,

chứng tỏ khe hở giữa con đội xu

pap và mẫu cam đang chẩn đoán |- Lắng nghe thật

Giáo viên quan sắt, uốn nắn và rút kinh nghiệm khi buổi luyện tập kết thúc

4 Chân đoán tình trạng kỹ thuật của động cơ theo thành phần khí thải

4.1 Lý thuyết liên quan

“Thành phần khí thải là một thông số ra phản ánh chất lượng quá trình cháy của động cơ Thành phần khí thai là thông số chẩn đoán chung vì nó phụ thuộc

nhiều yếu tố: độ đậm hỗn hợp cháy, chất lượng hoà trộn nhiên liệu và không

khí, khả năng bay hơi của nhiên liệu xăng, độ phun sương và đồng đều của vòi phun, trạng thái nhiệt độ, áp suất trong xi lanh, thời iểm phun hoặc thời điểm

Trang 20

đánh lửa

Trong khi đó, ở động cơ xăng thì tuỳ thuộc chế độ làm việc mà hệ số này dao

động quanh giá trị I Vì vậy, nồng độ các chất thành phần trong khí thải ở

hai loại động cơ khác nhau, nhưng cơ bản các thành phần độc hại như nhau bao gồm: CO, CO2, H2O (hơi), SO2, NOx, HC, bổ hóng

|Cảm tay, Menu điều khiển màn hình LCD điều khiển từ xa đơn vị với

|hướng dẫn cho hoạt động dễ dàng

Trang 22

~ B6 chia khỏa tháo kip may

~ Cay van vit dep va chit thap

~_ Cuộn dây câu điện

DỤNG CỤ, VẬT TƯ, ( YÊU CẢU KỸ

TT NQI DUNG CONG VIEC e

Trang 23

thải ở vị trí thích hợp thoáng mất

~ Bật công tắc về phía ON để |- Nắm vững phương

khởi động thiết bị với tiến | pháp sử dụng thiết bị

trình ban đầu trong 6 chấn đoán

Lưu ý: sau thời gian hâm |- Khởi động thiết bị đủ

nóng thiết bị, máy phân tích | thời gian quy định

khí thải sẽ thực hiện tự chân

đoán theo thứ tự của lập

trình, nếu không bị true trac

- Khởi động để động cơ làm | - Chú ý đến nhiệt độ

việc đạt nhiệt độ bình | của động cơ

thường

- Để động cơ hoạt động ở | - Hoạt động ở chế độ

chế độ không tải không tải

- Nhan phim purge để làm

sạch bên trong máy phân tích

bằng gió Cho đến khi tit cả

mức báo hảm lượng các chất

trên các ô của thiết bị đều

bằng 0

- Tăng tốc độ của động cơ |- Không tăng tốc quá

lên cao trong thời gian 120 | nhanh hay quá lâu

giây

- Giảm ga và để động cơ hoạt

Trang 24

vào sâu trong bô xã (ít nhất | vị trí bô xa

bị | - Đặt que thử vào đúng | 40em

UNDER AUTO CAL

PLEA E WAIT,

[Thong tin RST dé vio Menu chinh

lếu Zero, độ mờ đục vượt quá băng thông,

báo lỗi sau sẽ được hiển thị

ZERO CAL

FAULT OPRN

Trang 25

fei OFF loại bỏ các Grills, làm sạch đồng

fing thay tinh & Mirror và sau đó bắt đầu

do khói sau vài Lỗi lỗi được hiển thị, hãy gọi cho nhân viên

Tuy nhiên nếu Cal

(Tin nhắn nảy sẽ được hiển thị trong 5 giây trong chế độ AC hoạt động

RPM PROBE, MOUNTING

Press 2— for Two Wheeler 3- for Three Wheeler 4— for Four Wheeler

Trang 26

VEHICLE | Nhập mẫu xe (tối đa 16 chữ số trong

6 MODEL? | |APHA-s6) va nhin ENTER dé chap nhan

i STABILISL | Giao diện máy tính tham kháo hướng dẫn

NG cho các hoạt động máy tính

WAIT

TESTED | Không được hiển thị nếu máy tính được

Nhập tên điều hành (tối đa 16 chữ số trong HA-số) và nhắn ENTER để chấp nhận

12 KILOMETE Có thể được bỏ qua bằng cách nhắn

26

Trang 27

14

TEMPERAT

RE OIL TEMP.:

XXX°C

Is

WAITING FOR: 60°C

lếu RST được nhắn, sau đây sẽ được hiển

T7 | cceterate || RELEASE | Chủ trình được lặp di lap lai trong su Hin

PEDAL _| tite la, cho dén TR: 06" duge hiển thị

18 TR:01 RP:

Trang 28

XXXX

TE****

ACCELERA

PROBE

IN EXHAUST PIPE

ABORTED 1: TEST 0:

EXIT

(Bam 1 - lại bắt đầu thử nghiệm

- đề thoát khỏi chuỗi Kiểm tra va vào

Trang 29

OP: XX.X%

RP: XXXX

24

ACCELERA TE*++

(Nếu đọc hợp lệ thu được trong vòng 4 đến

10 gia tốc, kiểm tra được hoàn tất Nếu

IRPM tối đa không đạt được trong thời gian

quy định, bảo lỗi sau sẽ được hiển thị

Bam 1 - lại bắt đầu thử nghiệm

- để thoát khỏi chuỗi Kiểm tra và vài

lu đọc lếu đọc không hợp lệ thu được trong vod

hợp lệ thư 4 đến 10 gia tốc, kiểm tra sẽ được hủy

được và à thông báo sau sẽ hiển thị trong 2 giây

Trang 30

Nếu in bị hủy bỏ trước khi hoàn thành bản

ïn đầu tiên, hai bản in đầy đủ được chị phép

lếu in bị hủy bỏ trước khi hoàn thành bản

in thứ hai, một bản in đầy đủ được cho,

phép

COMPLETE | | in nhắn này sẽ được hiể thị trong 2 giay

28 a là sau đó đi để thử nghiệm màn hình kết

quả

Trang 31

BANG THONG TIN VE DQ MO KHi XA

Trang 34

Opacity Ye | K(m-1) | Opacity | Km") | Opacity or

(N) Đồng hiệu |_ %(N) Co- any | XO?

Trang 35

TRÌNH TỰ XỬ LÝ SỰ CÓ

12.1 Tiến hành xử lý sự cố theo các bước sau:

1) Kiểm tra các vấn đề đơn giản trước

2) Cân nhắc trước khi tiến hành Dựa trên những chỉ dẫn xử lý sự cố để xác

định vị trí xảy ra sự cố

3) Phải nắm được sự cổ trước khi tháo các bộ phận

4) Sau khi đã xác định được vấn đề, cần phải tìm ra nguyên nhân Và không,

để chúng xảy ra lần nữa

5) Cần xác định xem trục trặc ở một bộ phận này có làm ảnh hưởng đến bộ

phận khác không Khi xử lý sự cổ các bộ phận như bộ biển mô, bộ truyền lực, bơm nạp và các ống nỗi phải được coi như một hệ thống hoàn chỉnh

6) Đảm bảo an toàn khi tiến hành xử lý

* Các số sêri và số máy:

Biết được số sêri và số máy là điều cần thiết để hoàn thành việc sửa chữa

đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật của máy Những số này thường được dập chìm

trên một tắm thép và được gắn vảo trong vỏ máy

* Tốc độ ngừng và tốc độ động cơ

Các tốc độ ngừng được đo đẻ xác định tình trạng của động cơ Công suất của

động cơ phải phù hợp với những yêu cầu kĩ thuật của hệ truyền lực vả hệ thống,

thuỷ lực

Khi người vận hành phản ánh là máy không có công suất, cẳn phải xác định xem có phải nguyên nhân là do động cơ, đường truyền lực hay là hệ thống thuỷ lực

Kiểm tra tình trạng của động cơ bằng cách đo tốc độ ngừng

Kiểm tra tình trạng của hệ truyền lực bằng cách đo áp suất hoạt động, chỗ rò

ri, dng chảy

Tốc độ ngừng được liệt kê trong Số tay hướng dẫn bảo dưỡng cho mỗi loại máy

12.2 Động cơ điêzen

Trang 36

Các động cơ điêzen được sử dụng rộng rãi trên máy công trình Vì vậy chúng

tôi giới thiệu ở đây cách x1

Chúng tôi không

sự cố cho động cơ

cách thực hiện đều giống như động cơ 4 kỳ

tzen 4 ky

thiệu cách xử lý sự cố của động cơ 2 kỳ vì hầu hết các

HƯỚNG DẪN XỬ LÝ SỰ CÓ (CHO ĐỘNG CƠ ĐIÊZEN 4 KỲ)

Biểu hiện Nguyên nhân có thể Xử lý

a Dong co

Thiéu dau trong cac te 1 Đồ đầu tới vị trí qui định

Tắc dầu tại lưới lọc của bơm|2 Tháo ra và rửa sạch

dầu

Bộ lọc dầu bị tắc 13 Rửa sạch hoặc thay lõi lọc

Kiểm tra và tiến hành sửa

Trang 37

Kim ở đồng |1 Không khí lọt vào đường dẫn, 1 Đỏ dầu tới mức qui định

hồ đo áp suất|_ dầu do mực dầu trong các te|

dau lén thấp hoặc hết dẫu

xudng bat Í;_ băng hỗ đo áp suất 2 Thay đồng hồ khác

4 Van bằng nhiệt hỏng '4 Sửa chữa hoặc thay thế

5 Nắp bộ toả nhiệt bị lỏng 5 Xiết chặt (6 Đồng hồ nhiệt kế bị hỏng — |6 Thay cái mới

1 Kim phun bị hỏng 1 Kiểm tra và thay thế

2 Thời điểm phun nhiên liệu/2 Xem phần trên diễn ra sớm

Khói của |3 Sức nén nhẹ (khói có mầu|3 Xem phần trên

động cơcó | - trắng khi không có trọng tải)

miu den — |¿ Không khí bị rò rỉ xung quanh|4 Kiểm tra và xiết chặt nút đường ống vào

Tắc lồi lọc không khí đường ống hoặc lắp miếng

đệm mới

5 Lam sach hoje thay thé

Trang 38

1 Việc cấp nhiên liệu không đủ 1 Kiểm tra, rửa sạch, điều

chỉnh, sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận trong hệ

thống cung cấp nhiên Phải mỗi nhiên liệu sau khi sửa chữa

Thiếu công |2 Kim phun bị hỏng 2 Kiểm tra va thay thé

lát 3 Thời điểm bơm nhiên liệu |3 Xem bên trên

không đúng

4, Sức nén nhẹ 4 Xem bên trên '5 Không khi bị rò rỉ xung quanh| 5 Xem bên trên

đường ống vào

'6 Tắc lõi của bình lọc không khí |6 Rửa sạch hoặc thay thế

1 Thiếu nhiên liệu trong thùng 1 Đổ nhiên liệu chứa

2 Lọt không khí trong hệ thống |2 Mỗi lại hệ thống nhiên liệu nhiên liệu

3 Bơm phun nhiên liệu, kim.3 Điều chỉnh hoặc thay thế

phun hoặc bơm cấp bị hỏng

Động cơ _ |4 Thời điểm phun nhiên liệu|4 Điều chỉnh

Không khởi | Luận, ding

Trang 39

6 Bánh răng khởi động không,6 Vặn đai ốc điều chỉnh trong

khớp với tốc độ 350-400

vòng/phút

1 Thời điểm phun nhiên liệu|I Điều chỉnh cho đúng

quá sớm 'Đông cơ kêu |2 Nhiên liệu không đúng chủng |2 Sử dụng đúng nhiên liệu

loại

1 Dầu lọt vào buồng đốt 1

la Vòng găng bị dính hoặc mòn |a) Thay thế Khí thải lb) Lượng dầu trong các te quá|b) Giữ dầu ở mức qui định động cơ có lớn

mau tring |2 Thời điểm phun chậm 13 Điều chính cho đúng

hoặc xanh Í, tìm nhun đầu bj hong 3 Kiểm tra và thay thế

Í4 Sức ép nhẹ (khí thải mầu|4 Xem bên trên

trắng khi không có tải) b) Máy phát và độ bền

1 Lông các mối nổi trong mạch |1 Kiểm tra và xiết chặt lại —_

2 Máy phát 2 Kiểm tra công suất ra theo,

'Công suất tiêu chuẩn (do thợ điện có

không có thiết

3 Điện trở tiếp xúc bộ ồn áp|3 Đánh bóng đầu tiếp xúc

Trang 40

'4 Điện trở bộ hạn chế dòng điện |4 Tương tự như trên

{nhưng không |3: Hiểu điện thế bộ ổn áp thấp| 4 Twong ty nhu trén

có đồng nạp | on higu dign thé cOng tic mo

role ngat

4 Hiệu điện thế bị ổn áp quá.4 Tương tự như trên

thấp

Ken chi cla), Bộ điều chỉnh điện 4 ái đặi ._ |1 Bộ điều chỉnh điện áp cái đặt

lim peké dao| NON GHI 1 Lâm như trên

sai dộng

Điện áp cao

1 Bộ điều chỉnh điện áp cải đặt quá cao

Ngắn mạch giữa đầu A và đầu

F trong rơ le của đi na mô Hở mạch trong cuộn dây điện

áp của bộ điều chỉnh điện áp

Nam châm |1 Các đầu nối bị hở hoặc mạch|I Kiểm tra, sửa chữa hoặc

lăn khớp bị hở thay thể

|không hoạt _ l2, Điện áp làm việc của bộ ro le|2 Điều chỉnh

động phụ cải đạt quá cao

Ngày đăng: 29/12/2022, 16:56

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm