1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình cấu trúc và chức năng của hệ thống thủy lực trên máy công trình (nghề sửa chữa điện máy công trình – trình độ trung cấp) phần 2

61 5 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình cấu trúc và chức năng của hệ thống thủy lực trên máy công trình (phần 2)
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Cấu trúc và chức năng của hệ thống thủy lực trên máy công trình
Thể loại Giáo trình
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 3,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi van hình ống điều chỉnh khoá lắc được kích hoạt, van được chuyên mạch và dầu nén từ bơm chính vào cửa B và chảy tới buồng phanh a.. Hoạt động Mô tơ di chuyển `Vn tốc độ di chuyển kh

Trang 1

BÀI 3: MÔ TƠ THỦY LỰC Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này người học có khá năng:

~ Phân biệt được nhiệm vụ của các mô tơ thủy lực trên máy thi công xây dựng;

~ Mô tả được cấu tạo và nguyên lý hoạt động mô tơ thủy lực trong hệ thống;

~ Nhận biết được các phần tử trong mô tơ thủy lực

1 Nhiệm vụ, phân loại mô tơ thủy lực

~ Mô tơ di chuyển

~ Mô tơ rung

2 Cầu tạo và nguyên lý hoạt động của mô tơ thủy lực

2.1 Mô tơ quay toa

2.1.1 Câu tao

88

Trang 2

1 Lò xo phanh 11.Xi lanh

2.1.2 Nguyên lý hoạt động

* Khi van Solenoi khóa quay không được kích hoạt

Khi van Solenoi khóa quay không được kích hoạt, dầu nén từ bơm chính

bị ngắt và cửa B được nối thông với mạch của bình

Hình 3.2 Hoạt động mô tơ quay toa khi van điện khhông hoạt động

Kết quả là, pit tông phanh (7) bị lò xo phanh (1) ấn xuống, các đĩa (5) và (6)

bj day lại với nhau, và phanh hoạt động

2.1.2 Khi van Solenoi khóa quay được kích hoạt

§9

Trang 3

Khi van hình ống điều chỉnh khoá lắc được kích hoạt, van được chuyên mạch

và dầu nén từ bơm chính vào cửa B và chảy tới buồng phanh a

Hình 3.3 Hoạt động của mô tơ quay toa khả van điện hoạt động

Dầu nén vào buồng a đi qua lò xo phanh (1) và đây pit tông phanh (7) lên Kết quả là, các đĩa (5) và đĩa (6) bị tách nhau ra và phanh được nhả

2.2 Van an toàn

2.2.1 Chức năng,

Đặc tính mong đợi của van an toàn mô tơ quay bao gồm hai giai đoạn như

được chỉ ra trong biểu đồ bên dưới

'Van an toàn hoạt động dé giảm sự đột ngột khi bắt đầu hoạt động hay ngừng hoạt động quay Khi mô tơ bắt đầu quay áp suất dầu tăng tử Po tới P1 và làm việc

ở giai đoạn này trong khoảng thời gian Tị sau đó áp suất tiếp tục tăng trong khoảng

P, tới P› và làm việc ở giai đoạn này trong khoảng thời gian T›, vi vậy mô tơ quay

sẽ không bị rung rat Trường hợp khi ngừng quay làm việc ngược lại

90

Trang 4

Pr: 150 kg/cm?

Px: 280kglem?

Tr: 0005 sec Tx: 008 sec

Hình 3.6 Hoạt động của van an toàn

Khi áp suất là P1, cần 18 đây lò xo 19 nén lại vì vậy piston 20 mở ra và dầu

én được giảm bớt

Thời gian cần thiết để thanh kéo 18 tác động tới ống lót 21 là T1, vả áp suất

trong thời gan này duy trì ở mite PI

*Khi áp suất mạch là P2

điều kl

OL

Trang 5

Hình 3.6 Hoạt động của van an toàn

Sau khi thanh kéo 18 tác động vào ống lót 21 và áp suất tăng lên (từ P1 đến P2), áp suất từ lỗ a trong thanh kéo 18 đấy piston 22 và nén lò xo 23 đề tăng áp

suất đặt ra

Thời gian để tăng áp suất đặt ra là T2 và áp suất đặt ra sau khi tăng là P2

2.2 Mô tơ di chuyển

2.2.1 Cấu tạo

Trang 6

Hình 3.7 Mô tơ di chuyễn

a Cita PB (tir van điều khiển đến)

b Cửa PA (từ van điều khiển đến), 10 Lò xo

d Cửa P (từ van tốc độ di chuyển) 12 Piston phanh

93

Trang 7

3 Giá đỡ 15 Piston điều chỉnh

Hình 3.8 Hoạt động Mô tơ di chuyển

`Vn tốc độ di chuyển không hoạt động, vì vậy dầu có áp suất điều khiên từ

bơm khiển không chảy vào cửa P Vì vậy va điều khiển 9 được đây sang phải theo

chiều mũi tên bởi lò xo 10 Do đó nó đây van điều kiểm tra 22, và dầu có áp suất

chính từ van điều khiển tới vỏ phía cuối 8 chảy qua rãnh a trong van điều khiển 9, chây vào phía trên của van điều khiển piston 15a, và đẩy piston điều khiển 15a sang bên phải theo chiều mũi tên Cùng lúc đó, Dầu gây áp suất ở phía dưới piston

điều khiển 15 b chảy qua lỗ b trong van điều khiến 9 và được dẫn xuống mô tơ

Kết quả là Cam lắc 4 di chuyên tới vị trí lớn nhất, công suất của mô tơ trở thành

lớn nhất và hệ thống được đặt ở tốc độ thấp

*Ở tốc độ nhanh (góc cam lắc nhỏ nhất)

94

Trang 8

Hình 3.8 Hoạt động Mô tơ di chuyển khi van tốc độ di chuyển hoạt động

Van tốc độ di chuyển được kích hoạt, vì vậy dầu có áp suất điều khiển từ

bơm nạp chảy tới cửa P và đây van điều khiển 9 sang bên trái theo chiều mũi tên

Vi vay dau có áp suất chính từ cụm van điều khiển chảy qua rãnh c trong van

khiển 9 chảy vào phía dưới của piston điều khién 15b va day piston 15b sang phải

theo chiều mũi tên Cùng lúc đó, dầu điều khiển ở phía trên piston 15a chảy qua lỗ

d trong van điều khiển 9 và được dẫn tới mô tơ

Kết quả là cam lắc 4 di chuyển tới vị trí nhỏ nhất, công suất của mô tơ trở lênnhỏ nhất và hệ thống được đặt ở tốc độ cao

2.2.3.Hoạt động của phanh dừng

* Khi bắt đầu di chuyển

95

Trang 9

Khi cần điều khiển di chuyển được đặt ở mức số không, lõi van cân bằng 19

trở lai vị trí trung gian và mạch dầu chuyên tới phanh dừng bị đóng lại Dầu điều

khiển ở khoang a của piston phanh 12 được dẫn qua lỗ trong piston phanh 12 trở

về thung chứa, và piston phanh 12 được đẩy sang bên trái theo chiều mũi tên bởi lỏ

xo Il

Kết quả là tắm thép 13 va dia phanh 14 được đẩy ép chặt vào nhau và thực

hiện quá trình phanh mô tơ

96

Trang 10

Hình 3.11 CẤu tạo Van phanh

'Van phanh bao gồm một van hút an toàn , van đối trọng, van kiêm tra đặt

trong một hệ thống mạch

~ _ Chức năng vả hoạt động của mỗi bộ phận được nêu ở dưới đây

*Van đối trọng, van kiểm tra

Chức năng

97

Trang 11

Khi chuyển động xuống dốc, trọng lượng của thiết bị khiến nó có xu hướng

chuyển động nhanh hơn tốc độ của động cơ

Kết quả là, nếu thiết bị chuyển động với tốc độ của động cơ thấp, động cơ sẽ quay không tải và thiết bị sẽ chuyển động vượt khả năng điều khiển gây nguy hiểm lớn

ĐỀ tránh tình trạng này, những van này tác động để đảm bảo thiết bị chuyển động theo tốc độ của động cơ (lượng xả của bơm)

© Hoat déng khi dai

Khi cần điều khiển chuyển động được kích hoạt, dầu nén từ van điều chỉnh

Trang 12

Hình 3.12 Hoạt động Van đỗi trọng vavan kiém tra Dầu nén tại mặt cung chảy từ vòi phun E1 và E2 trong ống dây (19) tới buồng S1 Khi áp suất trong buồng S1 tăng cao hơn áp suất chuyển mạch ống dây, ống đây (19) bị đây sang phải theo hướng mũi tên

Kết quả là, cửa MB và cửa PB được nối thông, mặt cửa xả của động cơ được

mớ, và động cơ bắt đầu quay (Hình 3)

© Hoat động của phanh khi chuyển động xuống dốc

Nếu thiết bị có xu hướng chạy lồng lên khi đang xuống dốc, động cơ sẽ quay

không tải, do đó áp suất ở cửa nạp của động cơ sẽ giảm, và áp suất trong buồng S1

qua các vòi phun E1 và E2 cũng sẽ giảm Khi áp suất trong buồng S1 giảm xuống

thấp hơn áp suất chuyển mạch ống dây, ống dây (19) sẽ trở lại về bên trái theo hướng mũi tên nhờ lò xo (20), và cửa xả MB được điều chính tiết lưu

Kết quả là, áp suất ở mặt cửa xả tăng, sự kháng cự được tạo ra chống lại sự

quay của động cơ, và điều này ngăn chặn không cho thiết bị chạy lồng lên

Nói cách khác, ống dây di chuyển tới một vị trí mả áp suất ở cửa xả MB cân

bằng với áp suất ở cửa nạp và lực được tạo ra bởi trọng lượng của thiết bị:

Control vaive

Hình 3.13 Hoạt động Van khi xuống dốc

Nó tiết lưu mạch cửa xả và kiểm soát tốc độ chuyên động theo lượng dầu do

99

Trang 13

động cơ hoặc hệ thống đường dẫn Van an toàn tác động đề xả bớt áp suất thừa này

và chuyển tới mặt cửa nạp của động cơ để tránh gây hỏng thiết bị

*Hoạt động

Hình 3.14 Hoạt động van an toàn

Khi chuyển động ngừng (hoặc khi chuyển động xuống dốc, quay sang

phải)Khi áp suất ở cửa nạp của động cơ (áp s PA) giảm, áp suất trong buồng S1 cũng giảm Khi nó giảm xuống thấp hơn áp suất chuyển mạch của ống dây, ống dây (19) sẽ trở lại sang trái nhờ lò xo (20), và đường dẫn B1 tới cửa xả được tiết

ưu điều chính Khi điều này xảy ra, động cơ tiếp tục quay theo quán tính, do đó áp

suất ở cửa xả (áp suất MB) tăng (Hình 5)

Nếu áp suất tăng cao hơn áp suất thiết đặt của van hút an toàn (18A), van kim mỡ Dầu khi đó chảy qua rãnh lớn A1 trong ống dây (19) cúa van đối trọng và chảy vào buồng MA trong mạch ở mặt đối diện (Hình 6)

3 Tháo lắp nhận đạng các chỉ tiết trong mô tơ thủy lực

3.1 Trinh tự tháo mô tơ quay toa ra khỏi máy xây dựng

1 | Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư Cờ lẽ, khẩu, | Đúng chủng

tay van, tay loại, đủ số

nối, lục lăng, _ | lượng

Hạ thấp thiết bị công tác xuống đất và

Trang 14

4 | Sử dụng lục giác tháo các bulong giữ | Khẩu, lục giác,

mô tơ sau đó dùng dây cáp nâng mô _ | máy nâng tự

Trang 15

28 | Vòng bi

3.1.2 Trình tự tháo rời các chỉ tiết của mô tơ quay toa

Đặt mô tơ quay và cụm thiết bị quay lên khối Cð lê, khâu, tay vặn,

102

Trang 16

Thao cum nip (2)

~ Chú ý đĩa van có thể bị rơi ra từ cụm

van (6)

“Tháo cụm van giảm áp (7)

“Thảo 2 dai dc bit (40)

Trang 18

không bị cong vénh

i fon

10 | Thao khdi xilanh

~ Đặt vỏ (21) như hình minh họa

~ Kéo cụm khối xilanh ra ngoài

* Khi tháo cụm khối xilanh, nghiêng vỏ

xuống một ít rằi dùng tay kéo cụm khối

xilanh ra ngoài

i Lật úp đĩa lỗ (17) và tháo nó cùng với

pittong (18) từ khối xilanh (11),

105

Trang 19

Sử dụng kìm tháo phanh tháo phanh

Trang 20

- Théo phanh him (22)

~ Ấn vào đuôi trục (23) với 1 lực phù

Trang 21

21 * Lam sach tat ed các chỉ tiết và kiểm

tra sự bụi bản hoặc hư hỏng

* Bôi phủ bề mặt của mỗi chỉ tiết với

3.1.3 Lắp các chỉ tiết của mô tơ quay toa

STT Tên các thao tác Dung cu, thiét bj, | Yêu cầu kỹ

1 | Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tr | Cờ lê, khẩu,tay | Đúng chủng

văn, tay nối, mỡ, | loại, đủ số

sim, zoăng đệm _ | lượng

2 | Sử dụng dụng cụ (11), ép vòng bi | Dụng cụ ép, vòng | Vòng bì mới (25) ăn khớp với trục (23) bi

or]

=

3 | Sirdung dung cy (2), ép phét chin | Dụng cụ ép,phớt | Bôi vào lưng

dầu (24) vào vỏ (21) như thê hiện mới phớt chắn dầu

mỡ: G2-LI

108

Trang 22

Ấn vào đuôi của trục (23) với một

lực ấn vừa phải để ấn ăn khớp nó

Lip đĩa gương (Chú ý mặt úp

nhỏ b quay

lên trên

109

Trang 23

Lip qua táo (16)

110

Trang 24

piston và khối

"

11 | Kiểm tra piston hoat dng tron tru

trong khối xilanh

12 | Đặt vô (21) như hình về Đặt nghiêng vỏ mô tơ một góc sau Lắp cân than

đó dùng tay lắp khôi xilanh (11) vào

vỏ để piston sẽ

không rơi ra khỏi khối xilanh

II

Trang 26

Tiêu chuẩn lực siết dai dc bit: 46 + phớt chữ O:

Trang 28

3.1.4 Lắp mô tơ quay toa lên máy xây dựng

'Vận hành máy công trình, thao tác

quay toa để kié

1 | Chuan bj dung cy, thiét bj, vat tr |Cờlê,khẩu tay | Đúng chủng

vặn, tay nối, lục | loai, du s6

2 | Sử dụng cấu, xích nâng mô tơ quay | Cau, dây cáp

toa rồi lắp vào máy xây dựng

3 | Dùng lục giác siết chặt các bu lông | Lục lăng, tay

Trang 29

3.2 Tháo mô tơ di chuyển ra khỏi máy xây dựng

3.2.1 Trình tự tháo mô tơ di chuyển ra khỏi máy xây dựng

1 | Chuan bj dung cu, vat tu, thigtbj | Cau, day cap, co | Đúng chủng

lê, khẩu,„ tay vặn, | loại, đủ số

tay nỗi, lượng

2 | Đỗ máy xây dựng trên nền phẳng

Hạ thấp thiết bị công tác xuống đất

và xả áp suất còn lại trong mạch

5 | Tháo các bu lông lắp rap

bổng cụm truyền lực cuối (3) ra

116

Trang 30

khẩu, tay văn

Giá chữ Y, cờ lê, | Gá chắc chan

chuyển

3.2.2 Tháo rời các chỉ tiết của mô tơ di chuyển

Sử dụng cờ lê tháo vỏ và đai ốc bịt3,

STT Tên các thao tác Dung cu, thidt bi, | Yeu cau kỹ

Trang 31

5 | Thao dai ốc chụp (7) của công B, — [Cờ lễ, khẩu, tay

Trang 32

119

Trang 33

khối xilanh

chinh

~ Thảo đĩa thép (19) và tắm ma sát sạch tắm ma

Trang 34

“Tháo khôi xilanh va cum piston

Quay giá chữ Y 90° va théo mat

ngoài của mô tơ

Tháo khối xilanh và cụm piston (24)

“Tháo rời khối xi lanh va cum piston

Nhắc ra ngoài cụm piston (26) khỏi

khối xilanh (25) và quả táo (27) và

mắt nó

121

Trang 35

16 + Tháo rời khối xilanh:

- Đưa dụng cụ AA vào khối xilanh

- Giữ đai ốc của dụng cụ AA bing

cờ lê, siết đai ốc để nén lò xo (31),

phanh hãm (32)

-Nói lông dụng cụ AA từ từ để giảm

sức căng của lò xo (31), tháo dung

cụ AA ra ngoài

~ Tháo tắm đệm 2 trên và dưới (33)

cùng với lò lò xo (31) ra khỏi khối

Trang 36

trên của vỏ mô tơ

20 | Théo piston cam lic:

~ Tháo piston cam lắc (39) và lò xo

Trang 37

bên trong, mà chỉ thay thể phớt chắn

dầu, thay thể như trình tự sau:

đánh giá tình trạng kỹ thuật của các

chỉ tiết, lên phương án sửa chữa,

Trang 38

Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư [ Cờ lê, khâu, tay

vặn, dầu nói, giá

đỡ, vam chuyên dung,

Lip ca bí ngoài Giá chữ Y, dụng | Boi tron be

- Quay giá chir Y 90° cụ lấp vòng bi _ | mặt vòng bỉ

Trang 39

* Chú ý: Khi lắp bỉ tì phải bôi mỡ

vào bề mặt vỏ hoặc bỉ sau đó dùng

tay ấn xuống và xoay sang phải và

trái để kiểm tra chắc chắn bị không

R C8801588

Chỉnh cam lắc so với bi tì và lắp vào

Chinh 2 lỗ mặt sau với bi ti

Sauk hi lắp, kiểm tra cam lắc bằng

cách xoay cụm cam lắc với vỏ mô tơ

Trang 40

Lắp khối xilanh, va lip cum piston

vào khối xilanh

- Giữ đai ốc của dụng cụ AA bằng

cờ lê, siết ốc để nén lò xo (31), sau

nằm an toàn

trong rãnh

Lắp các piston (30) vào đĩa 16 (29)

+ Lấp khối xi lanh va cum piston

- Lap 3 chét (28) vao khéi xilanh

(25)

- Lắp quả táo (27) vào khối xilanh

(25), sau đó lắp cụm piston (26) vào

để trở thành cụm piston xilanh Bôi vào chốt

mỡ (G2-LI) tránh chúng bị rơi ra ngoài

127

Trang 41

(24) vào vỏ của mô tơ

Trang 42

(23), sau đỏ đo khoảng cách a

giữa đỉnh của cabi ngoài với vỏ

Giá trị a xem bảng dưới

‘Spacer to 11.51 ~11.60 | 708-7L-12250

select | 1161-1170 | 70871-12240

1171-1180 | 70871-12230 1181-1183 | 70871-12220

Ngày đăng: 29/12/2022, 16:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm