- Giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều, bộ điều chỉnh điện trên ô tô.. - Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng được máy phát điện xoay ch
Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống cung cấp điện
N ộ i dung
1 Máy phát điện xoay chiều
1.1 Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại của máy phát điện xoay chiều
Xe được trang bị rấtnhiều thiếtbị điệnđể lái xe được an toàn và thuận tiện Xe cần sửdụngđiện không chỉ khi đang chạy mà cả khi dừng.
Vì vậy, xe được trang bị ắc quy để cung cấp nguồn điện và hệ thống nạp điện để tạo nguồn điện khi động cơ đang nổ máy Hệ thống nạp điện cấp điện cho tất cả các thiết bị điện trên xe và đồng thời nạp điện cho ắc quy, đảm bảo nguồn điện ổn định cho quá trình vận hành.
Hình 1.1 Hệ thống cung cấp điện lắp trên ô tô
Chế độ làm việc thay đổi liên tục của ô tô ảnh hưởng đến chế độ làm việc của hệ thống cung cấp điện, vì vậy để đảm bảo các phụ tải hoạt động bình thường, hệ thống nạp phải đáp ứng một số yêu cầu quan trọng như duy trì ổn định điện áp ở mọi trạng thái tải, đáp ứng nhanh với biến thiên tải và quá tải, có các biện pháp bảo vệ và dự phòng, tối ưu hóa hiệu suất và đảm bảo an toàn khi vận hành.
- Đảmbảo độ tin cậy đốiđa của hệ điềuchỉnh tự động trong mọi điều kiện sửdụng của ô tô
- Đảmbảo các đặc tính công tác của hệ điềuchỉnh tựđộng có chất lượng cao và ổn định trong khoảng thay đổitốcđộ và tảicủa máy phát điện
- Đảmbảo nạp tốt cho accu và đảmbảo khởi động độngcơ ô tô dễ dàng với độ tin cậy cao
-Ít chăm sóc, bảodưỡngkỹthuật.
-Có trọnglượng và kích thướcnhỏ.
-Có độbềncơ khí cao, chịu rung xóc tốt.
Máy phát xoay chiều có các dạng sau:
-Loại kích từbằng nam châm vĩnhcửu:
+ Rotor là một nam châm vĩnh cửu, loại này đơn giản dễ chế tạo nhưng công suất nhỏ,chỉ dùng trên xe gắn máy và độngcơcỡ nhỏ.
-Loại kích từbằng nam châm điện, bao gồm hai loại sau:
+ Loại không có vòng tiếp điện
1.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt độngmMáy phát điện xoay chiều
Hình 1.2 Cấu tạo máy phát điện thực tế
Trong hình 1.3, chi tiết tháo rời của máy phát điện ở phần a/ Vỏ cho thấy vai trò thiết yếu của vỏ máy: bảo vệ máy phát khỏi các vật bên ngoài có thể rơi vào làm hỏng dây quấn, đồng thời là giá đỡ cho các đầu trục roto và giúp việc lắp máy phát vào ôtô được thuận tiện Nắp vỏ thường được chế tạo bằng thép, gang hoặc nhôm.
Hình 1.4: Nắp máy của máy phát điện xoay chiều b/ Rôto : (phần quay)
Rôto được chế tạo thành hai nửa, mỗi nửa có các cực làm bằng thép non (thông thường 6 cực từ) và bên trong là cuộn dây kích từ; dòng điện kích từ được đưa vào cuộn kích từ trên rotor Hai đầu dây của cuộn kích từ nối với hai vòng tiếp điện bằng đồng đặt trên trục rotor nhưng cách điện với trục Chổi than được lắp trong giá đỡ và áp sát các vòng tiếp điện Khi ta bật công tắc máy, nguồn ắc quy cấp cho mạch kích từ làm cho các vấu cực của rotor trở thành nam châm điện và các cực từ Bắc Nam xen kẽ với nhau.
Hình 1.6 :Nguyên lý hoạt động của rô to c/ Stato :
Stator được ghép từ những lá thép kỹ thuật điện, cách điện với nhau bằng một lớp sơn mỏng nhằm giảm thiểu dòng điện xoáy (dòng Foucault) gây nóng máy phát trong quá trình làm việc Mặt trong của stator có các rãnh để đặt các cuộn dây luân lượt xen kẽ nhau, tạo thành 3 pha với mỗi pha gồm 6 cuộn dây mắc nối tiếp Các cuộn dây phần ứng được đấu theo hình sao hoặc hình tam giác.
Hình 1.8: Các kiểu đấu dây Stato trong máy phát điện xoay chiều a- Đấu hình sao b- Đấu tam giác d/ Bộ chỉnh lưu:
Hình 1.9: Bộ chỉnh lưu trong thực tế
Hình 1.10 : Cấu tạo bộ chỉnh lưu
Gồm sáu điốt silic gắn trên hai miếng tản nhiệt và đấu theo mạch cầu, tạo thành bộ chỉnh lưu Bộ chỉnh lưu có nhiệm vụ nắn dòng điện xoay chiều ba pha thành dòng điện một chiều, cung cấp điện áp DC cho các thiết bị và hệ thống điện trong ứng dụng công nghiệp.
Dưới đây là chiều dòng điện trên các cuộn dây Stato khi đi qua bộ chỉnh lưu
Hình 1.11 Dòng điện chạy trên pha A
Hình 1.12 Dòng điện chạy trên pha B
Hình 1.13 Dòng điện chạy trên pha C Điện áp sau khi chỉnh lưu
Hình 1.14 Điện áp sau khi đi qua bộ chỉnh lưu e/ Pulley
Puly được gắn vào đầu trục rôto và truyền chuyển động từ puly trục khuỷu đến máy phát thông qua dây đai, đảm bảo truyền động liên tục và hiệu quả giữa các thành phần của hệ truyền động Có 3 kiểu puly phổ biến: puly thường có rãnh để tối ưu việc truyền lực qua dây đai, puly có khớp một chiều, và puly khớp một chiều có lò xo giảm chấn giúp giảm rung động và bảo vệ hệ thống.
Máy phát mới được trang bị puly có khớp một chiều, với các con lăn và lò xo bố trí giữa vòng trong và vòng ngoài của puly để cho phép puly quay được một chiều Kết cấu này hấp thu sự thay đổi của tốc độ động cơ và truyền năng lượng theo chiều quay của động cơ, từ đó làm giảm tải lên đai chữ V.
Hình 1.16 : Cấu tạo puly có khớp một chiều
Hình 1.17 mô tả cấu tạo của puly có khớp một chiều với lò xo giảm chấn Chổi than được làm từ đồng graphit và một số phụ chất nhằm giảm điện trở và mài mòn Hai chổi than được đặt trong giá đỡ, ban đầu được cố định trên vỏ máy và luôn áp sát vào vành tiếp điện nhờ lực ép của lò xo.
Hình 1.14 : Chổi than và giá đỡ chổi than
1.2.2 Sơ đồ nguyên lý và nguyên lý làm việc của máy phát điện
Hình 1.19: Sơ đồnguyên lý máy phát điện xoay chiều
Trong máy phát điện, khi đóng khóa kích từ, dòng điện dương chạy qua cuộn kích từ làm từ hóa các cực rotor thành nam châm điện Khi động cơ hoạt động, trục khuỷu quay và rotor quay, làm cho các cuộn dây stator cắt đường sức từ và sinh ra dòng điện cảm ứng Dòng điện cảm ứng này là điện xoay chiều ba pha, qua bộ chỉnh lưu được nắn thành dòng điện một chiều, cung cấp điện cho tải và nạp điện cho ắc quy.
1.3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng máy phát điện xoay chiều
Máy phát điện bị trục trặc hoặc hỏng hóc sẽ không đảm bảo cung cấp điện ổn định cho xe, đồng thời làm ắc quy không nạp điện đúng cách dẫn tới hết điện khi đang vận hành Dấu hiệu hỏng máy phát có thể được nhận biết qua các hiện tượng trên bảng điều khiển hoặc bảng đồng hồ xe, như đèn cảnh báo sáng, điện áp giảm hoặc mất điện bất ngờ Việc phát hiện sớm hỏng máy phát giúp ngăn ngừa tình trạng mất nguồn điện giữa chừng và bảo vệ hệ thống điện của xe.
Hiệntượng Nguyên nhân Cách khắcphục
1 Máy phát làm việcồn a Dây đai máy phát bị mòn hoặc trùng b Puly bị vênh c Máy phát gá không chặt hoặchỏng
- Thay hoặc điều chỉnh lại sứccăng dây đai
-Siết chặt bulông gá máy phát, kiểm tra sửa chữa máy phát nếuhỏng
2 Cầu chì hoặc đèn chiếu sáng bị cháy liên tục a Máy phát hoặc bộ điều chỉnhđiện áp hỏng b Ắc quy hỏng
- Kiểm tra, sửa chữa hoặc thay mới nếucần
- Kiểm tra, thay mới nếu cần
3 Đèn báo không nạp nhấp nháy sau khi khởi động động cơ hoặc luôn sáng khi xe chạy a Dây đai máy phát mòn hoặc trùng b Máy phát hỏng c Mạch điện kích từ hoặc cuộn dây kích từ của rôto trụctrặc d Bộ điều chỉnh điện áp hỏng e Mạchđiện đèn báo bị hỏng
- Điều chỉnh lại sức cănhoặc thay mới
- Bảo dưỡng, sửa chữa hoặc thay mới
- Kiểm tra, bảo dưỡng các đầu nối, vòng tiếp điện, chổi than, cuộn dây, thay mới nếucần
-Kiểm tra thay mới nếu cần a Dây đai máy phát bị chùng - Điều chỉnh lại sức căng hoặc thay
4 Đèn báo không nạp nhấp nháy khi xe chạy b Các đầu dây nốibị hỏng c Máy phát hoặc bộ điều chỉnhđiện áp bị hỏng mới
- Kiểm tra nối chặt lại
- Kiểm tra bảo dưỡng hoặc thay mới nếucần
5 Đồng hồ điện báo nạp chỉ ra ắc quy phóng điện a Dây đai chùng hoặc mòn b Mối nối giữa ắc quy và
- Căng lại hoặc thay dây đai mới
1.4 Quy trình tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa máy phát điện
1.4.1 Quy trình tháo máy phát điện
THỰC HIỆN DỤNG CỤ HÌNH ẢNH YÊU CẦU KỸ
1 Tháo nắp sau máy phát điện
- Tháo đai ốc và ống cách điện chân cực của bộ nắn dòng
- Tháo ba đai ốc và nắp sau máy phát điện
-Dùng tuốc nơ vít hoặc tròng
- Để nắp máy cẩn thận sau khi tháo ra, tránh bi rơi
- Để đai ốc gọn gàng
2 Tháo giá đỡ chổi than, tiết chế IC
-Tháo 2 vít, giá đỡ chổi than và nắp ra
-Tháo ba vít, lấy tiết chế IC ra
- Các chi tiết được tháo ra gọn gàng
Tháo giá đỡ bộ nắn dòng
-Dùng kìm uốn thẳng lại các đầu dây điện
-Lấy giá đỡ bộ nắn dòng ra
-Dùng tuốc nơ vít 4 cạnh -Kìm uốn
- Để tiết chế cẩn thận
-Dùng Clê ngẫu lực giữ Tuýp chuyên dụng
Tuýp chuyên dụng SST B theo chiều kim đồng hồ theo đúng mômen quy định
-Kiểm tra chắc chắn rằng tuýp chuyên dụng
SST A được lắp chặt trên trục rôto
SST C lên êtô, đặt máy phát điện vào tuýp chuyên dụng
SST C Xoay tuýp chuyên dụng SST A theo hướng như để nới lỏng đai ốc giữ bánh đai
Nhấc máy phát điện ra khỏi tuýp chuyên dụng SST C
-Tháo đai ốc giữ bánh đai và bánh đai ra.
5 Tháo nắp trước máy phát
-Dùng vam SST tháo nắp trước máy phát điện ra
-Mô men Clê, mỏ lết, Tuốc nơ vít dẹt, khẩu
6 Tháo Rôto ra khỏi nắp trước
(đầu có bánh đai dẫn động) máy phát điện
Dùng tay lấy Roto ra
Nếu cần phải thay vòng bi trước
- Tháo 4 vít và tám đệm chặn bi
-Dùng máy ép và một đầu tuýp đặt vào ép lấy vòng bi trước ra
Trong Hình 1.20, tháo vòng bi trước được thực hiện bằng cách dùng ống đệm chuyên dụng SST và máy ép để ép vòng bi mới vào nắp trước và máy phát điện; lắp các ngạnh của tấm đệm chặn bi vào các rãnh trên nắp trước và bắt chặt tấm đệm lại bằng 4 vít.
Hình 1.21 Lắp vòng bi trước
- Nếu cần phải thay vòng bi sau
-Dùng vam tháo nắp giữ vòng bi và vòng bi ra
-Dùng ống lót SST và máy ép, ép vòng bi mới và nắp giữ vòng bi vào trục rôto
Hình 1.22 : Tháo vòng bi sau
1.4.2 Quy trình kiểm tra và sửa chữa máy phát điện
Kiểm tra sơ bộ: Kiểm tra nắp, thân, puly, cánh quạt, có bị nứt bễ biến dạng không Nếu có cần hàn, nén, gia công nguội sửa chữa lại
Kiểm tra Rôto: Kiểm tra xem các móng ngựa có ép chặt không Nếu lỏng phải ép lại
Kiểm tra độ méo của cổ góp: dùng panme để kiểm tra Yêu cầu kỹ thuật ≤
Kiểm tra ổ bi: Xem có bị rơ theo hướng kính và dọc trục lớn không Nếu lớn phải thay mới
Kiểm tra chiều cao chổi than: Dùng panme đo Yêu cầu ≥ 1/2 chiều cao ban đầu
Kiểm tra bề mặt tiếp xúc của chổi than: Bề mặt tiếp xúc của chổi than với cổ góp phải lớn hơn 75% diện tích bề mặt chổi than
HÌNH ẢNH THÔNG SỐ KỸ
-Dùng Ôm kế kiểm tra thông mạch giữa hai vòng tiếp điện
-Nếu không thông mạch phải thay Rô to
- Điện trở tiêu chuẩn (nguội):
- Dùng Ôm kế kiểm tra sự thông mạch giữa vòng tiếp điện và thân Rôto Không thông mạch là tốt
Kiểm tra các vòng tiếp điện
- Quan sát xem các vòng tiếp điện có bị cào xước, cháy xám không
- Dùng thước cặp đo đường kính vòng tiếp điện Đường kính tiêu chuẩn:
- Dùng Ôm kế kiểm tra sự thông mạch giữa các cuộn dây
- Dùng Ôm kế kiểm tra sự thông mạch giữa các cuộn dây Stator và thân máy phát
Chổi than Đo chiều dài nhô ra của chổi than
- Dùng thước cặp đo chiều dài phần nhô ra của chổi than
- Chiều dài tiêu chuẩn phần nhô ra của chổi than: 10,5mm
- Chiều dài tối thiểu phần nhô ra của chổi than: 1,5mm
- Dùng Ôm kế nối một đầu que đo vào Gudông cực dương và đầu que đo kia lần lượt tiếp xúc vào các đầu ra của bộ chỉnh lưu
- Đảo vị trí các đầu que đo- Quan sát kim đồng hồ khi thực hiện đảo đầu que đo (Từ thông mạch chuyển sang không thông mạch)
Kiểm tra cụm Điốt dương
- Nếu không đạt yêu cầu trên phải thay cụm chỉnh lưu
Kiểm tra cụm Điốt Âm
Để kiểm tra bộ nắn dòng, nối một đầu que đo lần lượt vào các cực âm của bộ nắn dòng và nối đầu kia của que đo vào các đầu ra của bộ nắn dòng Phương pháp đo này giúp đánh giá sự liên kết giữa nguồn cấp và tải, đảm bảo tiếp xúc chính xác ở mỗi điểm và cho kết quả đo tin cậy trong các bài thử nghiệm liên quan đến bộ nắn dòng.
- Đảo vị trí các đầu que đo - Quan sát kim đồng hồ khi thực hiện đảo đầu que đo (Từ thông mạch chuyển sang không thông mạch)
- Nếu không đạt yêu cầu trên phải thay cụm chỉnh lưu
Kiểm tra vòng bi trước
- Kiểm tra xem vòng bi trước có quay trơn hay bịrơ lỏng không
- Nếu không đạt yêu cầu thì phải thay vòng bi mới
Kiểm tra vòng bi sau
- Kiểm tra vòng bi sau quay trơn, không bị kẹt, rơ, mòn
- Nếu vòng bi bị rơ, mòn thì phải thay vòng bi mới
Kiểm tra sự làm việc của máy phát
- Dùng tay quay Rô to của máy phát để kiểm tra xem máy phát có quay trơn không hay bị kẹt
- Phương pháp này được áp dụng để kiểm tra máy phát sau khi lắp ráp
2 Tiết chế (Bộ điều chỉnh điện áp)
2.1.Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại của bộ điều chỉnh điện
Giữ ổn định điện áp của máy phát ở mọi chế độ công tác của động cơ với tốc độ quay của rô to máy phát thay đổi khác nhau.
- Có độ bền và hiệu suất cao
- Kiểu rơ le điện từ
2.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bộ điều chỉnh điện áp
Hình 1.22 : Bộđiều chỉnh điện áp (tiết chế) trong thực tế
Hình 1.23 : Vị trí các chân tiết chế
Bộ MIC phát hiện điện áp ở cực IG và không có điện áp ở cực P; T1 mở dòng đến cuộn kích từ và T3 mở đến đèn báo nạp khiến đèn sáng Do quá trình phát điện chưa bắt đầu nên điện áp ở cực P bằng 0, và điện áp này được MIC nhận diện để khóa T2, mở T3, khiến đèn báo nạp sáng.
Hình 1.24: Sơ đồ mạch điện máy phát bắt đầu làm việc
Sửa chữa và bảo dưỡng nâng hạ cửa kính
Nhi ệ m v ụ
Xe được trang bị rấtnhiều thiếtbị điệnđể lái xe được an toàn và thuận tiện Xe cần sửdụngđiện không chỉ khi đang chạy mà cả khi dừng.
Xe được trang bị ắc quy để cung cấp điện khi động cơ đang nổ máy và có hệ thống nạp điện để tạo nguồn điện ổn định Hệ thống nạp điện cung cấp năng lượng cho tất cả các thiết bị điện trên xe và đồng thời nạp điện cho ắc quy, giúp các thiết bị hoạt động liên tục và duy trì nguồn điện cho ắc quy trong suốt quá trình vận hành.
Hình 1.1 Hệ thống cung cấp điện lắp trên ô tô
Chế độ làm việc thay đổi liên tục của ô tô ảnh hưởng đến hệ thống cung cấp điện, do đó hệ thống nạp phải được thiết kế và vận hành để đảm bảo phụ tải hoạt động bình thường bất kể biến động Các yêu cầu đối với hệ thống nạp gồm khả năng thích ứng nhanh với biến thiên công suất, đảm bảo ổn định điện áp và dòng điện cho mọi phụ tải và có dự trữ nguồn hoặc nguồn dự phòng để duy trì cấp nguồn khi xảy ra sự cố, cùng với quản lý và giám sát năng lượng nhằm tối ưu hiệu quả và giảm thiểu tổn thất Việc đáp ứng các yêu cầu này giúp hệ thống cung cấp điện của ô tô vận hành an toàn, tin cậy và liên tục theo mọi chế độ làm việc.
- Đảmbảo độ tin cậy đốiđa của hệ điềuchỉnh tự động trong mọi điều kiện sửdụng của ô tô
- Đảmbảo các đặc tính công tác của hệ điềuchỉnh tựđộng có chất lượng cao và ổn định trong khoảng thay đổitốcđộ và tảicủa máy phát điện
- Đảmbảo nạp tốt cho accu và đảmbảo khởi động độngcơ ô tô dễ dàng với độ tin cậy cao
-Ít chăm sóc, bảodưỡngkỹthuật.
-Có trọnglượng và kích thướcnhỏ.
-Có độbềncơ khí cao, chịu rung xóc tốt.
Máy phát xoay chiều có các dạng sau:
-Loại kích từbằng nam châm vĩnhcửu:
+ Rotor là một nam châm vĩnh cửu, loại này đơn giản dễ chế tạo nhưng công suất nhỏ,chỉ dùng trên xe gắn máy và độngcơcỡ nhỏ.
-Loại kích từbằng nam châm điện, bao gồm hai loại sau:
+ Loại không có vòng tiếp điện
1.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt độngmMáy phát điện xoay chiều
Hình 1.2 Cấu tạo máy phát điện thực tế
Hình 1.3 thể hiện chi tiết tháo rời của máy phát điện và phần vỏ a/ Vỏ: Vỏ máy có chức năng bảo vệ cuộn dây khỏi các vật lạ có thể rơi vào gây hại, đồng thời làm giá đỡ cho các đầu trục rotor và giúp cố định máy phát trên xe ô tô Nắp vỏ thường được chế tạo từ thép, gang hoặc nhôm nhằm bảo đảm độ bền và khả năng chịu lực khi vận hành.
Hình 1.4: Nắp máy của máy phát điện xoay chiều b/ Rôto : (phần quay)
Rôto được chế tạo thành hai nửa, mỗi nửa có các cực từ làm bằng thép mềm (thường có 6 cực từ) Bên trong có cuộn kích từ, dòng điện kích từ được cấp vào cuộn kích từ trên roto Hai đầu dây của cuộn kích từ nối với hai vòng tiếp điện bằng đồng đặt trên trục roto và cách điện với trục Các chổi than được lắp đặt trong giá đỡ và áp sát các vòng tiếp điện Khi bật công tắc máy, nguồn từ ắc-quy cấp cho cuộn kích từ, khiến các vấu trên roto trở thành nam châm điện và các cực Bắc-Nam trên rotor xen kẽ.
Hình 1.6 :Nguyên lý hoạt động của rô to c/ Stato :
Stator được ghép từ các lá thép kỹ thuật điện ghép lại với nhau và được cách điện bằng một lớp sơn mỏng nhằm giảm thiểu dòng Foucault gây nóng cho máy phát trong quá trình làm việc Mặt trong của stator có các rãnh để đặt các cuộn dây lươt xen kẽ nhau nhằm hình thành 3 pha, mỗi pha có 6 cuộn dây mắc nối tiếp Các cuộn dây phía bên trong được đấu nối theo hình sao hoặc hình tam giác.
Hình 1.8: Các kiểu đấu dây Stato trong máy phát điện xoay chiều a- Đấu hình sao b- Đấu tam giác d/ Bộ chỉnh lưu:
Hình 1.9: Bộ chỉnh lưu trong thực tế
Hình 1.10 : Cấu tạo bộ chỉnh lưu
Gồm sáu điốt silic gắn trên hai miếng tản nhiệt, đấu theo mạch cầu Bộ chỉnh lưu có nhiệm vụ nắn dòng điện xoay chiều 3 pha thành dòng điện một chiều.
Dưới đây là chiều dòng điện trên các cuộn dây Stato khi đi qua bộ chỉnh lưu
Hình 1.11 Dòng điện chạy trên pha A
Hình 1.12 Dòng điện chạy trên pha B
Hình 1.13 Dòng điện chạy trên pha C Điện áp sau khi chỉnh lưu
Hình 1.14 Điện áp sau khi đi qua bộ chỉnh lưu e/ Pulley
Puly được gắn vào đầu trục roto và truyền chuyển động từ puly trục khuỷu đến máy phát thông qua dây đai, đảm bảo truyền động hiệu quả cho hệ thống Có 3 kiểu puly phổ biến: puly kiểu thường có rãnh, puly có khớp một chiều, và puly có khớp một chiều kèm lò xo giảm chấn nhằm tối ưu hiệu suất và giảm rung động khi vận hành.
Máy phát mới được trang bị puly có khớp một chiều, với các con lăn và lò xo bố trí giữa vòng trong và vòng ngoài của puly để cho phép quay được một chiều Cấu trúc này giúp hấp thu biến đổi tốc độ của động cơ và truyền năng lượng theo chiều quay của động cơ, từ đó làm giảm tải lên đai V và tăng độ bền cho hệ truyền động.
Hình 1.16 : Cấu tạo puly có khớp một chiều
Hình 1.17 mô tả cấu tạo puly có khớp một chiều với lò xo giảm chấn Chổi than gồm hai thành phần được làm từ đồng graphit và một số phụ gia nhằm giảm điện trở và mài mòn, giúp tăng độ bền của hệ thống Hai chổi được đặt trong giá đỡ, bắt đầu cố định trên vỏ máy và luôn áp sát vào vành tiếp điện nhờ lực ép của lò xo, đảm bảo tiếp xúc điện liên tục cho quá trình truyền động Lò xo giảm chấn kiểm soát áp lực tiếp xúc, hạn chế rung động và kéo dài tuổi thọ của các bộ phận liên quan.
Hình 1.14 : Chổi than và giá đỡ chổi than
1.2.2 Sơ đồ nguyên lý và nguyên lý làm việc của máy phát điện
Hình 1.19: Sơ đồnguyên lý máy phát điện xoay chiều
Khi khóa điện được đóng, dòng điện từ ắc quy chạy qua cuộn kích từ của rotor, làm từ hóa hai cực thành nam châm điện (roto) Khi động cơ làm việc, trục khuỷu quay và kéo rotor quay; các cuộn dây stator cắt qua đường sức từ, sinh ra dòng điện cảm ứng trong stato Dòng điện này là dòng xoay chiều ba pha, qua bộ chỉnh lưu được nắn thành dòng điện một chiều, cung cấp cho tải và nạp điện cho ắc quy.
1.3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng máy phát điện xoay chiều
Khi máy phát điện bị trục trặc hoặc hỏng hóc, hệ thống cấp điện trên xe sẽ không hoạt động ổn định và ắc quy không được nạp điện đúng cách, dẫn đến hết điện và nguy cơ chết máy Dấu hiệu nhận biết hỏng máy phát điện bao gồm đèn báo pin trên bảng điều khiển sáng lên, điện áp ắc quy giảm hoặc không nạp điện, và các hiện tượng điện tử bất thường trên xe.
Hiệntượng Nguyên nhân Cách khắcphục
1 Máy phát làm việcồn a Dây đai máy phát bị mòn hoặc trùng b Puly bị vênh c Máy phát gá không chặt hoặchỏng
- Thay hoặc điều chỉnh lại sứccăng dây đai
-Siết chặt bulông gá máy phát, kiểm tra sửa chữa máy phát nếuhỏng
2 Cầu chì hoặc đèn chiếu sáng bị cháy liên tục a Máy phát hoặc bộ điều chỉnhđiện áp hỏng b Ắc quy hỏng
- Kiểm tra, sửa chữa hoặc thay mới nếucần
- Kiểm tra, thay mới nếu cần
3 Đèn báo không nạp nhấp nháy sau khi khởi động động cơ hoặc luôn sáng khi xe chạy a Dây đai máy phát mòn hoặc trùng b Máy phát hỏng c Mạch điện kích từ hoặc cuộn dây kích từ của rôto trụctrặc d Bộ điều chỉnh điện áp hỏng e Mạchđiện đèn báo bị hỏng
- Điều chỉnh lại sức cănhoặc thay mới
- Bảo dưỡng, sửa chữa hoặc thay mới
- Kiểm tra, bảo dưỡng các đầu nối, vòng tiếp điện, chổi than, cuộn dây, thay mới nếucần
-Kiểm tra thay mới nếu cần a Dây đai máy phát bị chùng - Điều chỉnh lại sức căng hoặc thay
4 Đèn báo không nạp nhấp nháy khi xe chạy b Các đầu dây nốibị hỏng c Máy phát hoặc bộ điều chỉnhđiện áp bị hỏng mới
- Kiểm tra nối chặt lại
- Kiểm tra bảo dưỡng hoặc thay mới nếucần
5 Đồng hồ điện báo nạp chỉ ra ắc quy phóng điện a Dây đai chùng hoặc mòn b Mối nối giữa ắc quy và
- Căng lại hoặc thay dây đai mới
1.4 Quy trình tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa máy phát điện
1.4.1 Quy trình tháo máy phát điện
THỰC HIỆN DỤNG CỤ HÌNH ẢNH YÊU CẦU KỸ
1 Tháo nắp sau máy phát điện
- Tháo đai ốc và ống cách điện chân cực của bộ nắn dòng
- Tháo ba đai ốc và nắp sau máy phát điện
-Dùng tuốc nơ vít hoặc tròng
- Để nắp máy cẩn thận sau khi tháo ra, tránh bi rơi
- Để đai ốc gọn gàng
2 Tháo giá đỡ chổi than, tiết chế IC
-Tháo 2 vít, giá đỡ chổi than và nắp ra
-Tháo ba vít, lấy tiết chế IC ra
- Các chi tiết được tháo ra gọn gàng
Tháo giá đỡ bộ nắn dòng
-Dùng kìm uốn thẳng lại các đầu dây điện
-Lấy giá đỡ bộ nắn dòng ra
-Dùng tuốc nơ vít 4 cạnh -Kìm uốn
- Để tiết chế cẩn thận
-Dùng Clê ngẫu lực giữ Tuýp chuyên dụng
Tuýp chuyên dụng SST B theo chiều kim đồng hồ theo đúng mômen quy định
-Kiểm tra chắc chắn rằng tuýp chuyên dụng
SST A được lắp chặt trên trục rôto
SST C lên êtô, đặt máy phát điện vào tuýp chuyên dụng
SST C Xoay tuýp chuyên dụng SST A theo hướng như để nới lỏng đai ốc giữ bánh đai
Nhấc máy phát điện ra khỏi tuýp chuyên dụng SST C
-Tháo đai ốc giữ bánh đai và bánh đai ra.
5 Tháo nắp trước máy phát
-Dùng vam SST tháo nắp trước máy phát điện ra
-Mô men Clê, mỏ lết, Tuốc nơ vít dẹt, khẩu
6 Tháo Rôto ra khỏi nắp trước
(đầu có bánh đai dẫn động) máy phát điện
Dùng tay lấy Roto ra
Nếu cần phải thay vòng bi trước
- Tháo 4 vít và tám đệm chặn bi
-Dùng máy ép và một đầu tuýp đặt vào ép lấy vòng bi trước ra
Hình 1.20 mô tả cách tháo vòng bi trước và lắp vòng bi mới: dùng ống đệm SST chuyên dụng và máy ép để ép vòng bi mới vào nắp trước và máy phát điện Lắp các ngạnh của tấm đệm chặn bi vào các rãnh trên nắp trước, sau đó siết chặt tấm đệm bằng 4 vít để cố định vị trí.
Hình 1.21 Lắp vòng bi trước
- Nếu cần phải thay vòng bi sau
-Dùng vam tháo nắp giữ vòng bi và vòng bi ra
-Dùng ống lót SST và máy ép, ép vòng bi mới và nắp giữ vòng bi vào trục rôto
Hình 1.22 : Tháo vòng bi sau
1.4.2 Quy trình kiểm tra và sửa chữa máy phát điện
Kiểm tra sơ bộ: Kiểm tra nắp, thân, puly, cánh quạt, có bị nứt bễ biến dạng không Nếu có cần hàn, nén, gia công nguội sửa chữa lại
Kiểm tra Rôto: Kiểm tra xem các móng ngựa có ép chặt không Nếu lỏng phải ép lại
Kiểm tra độ méo của cổ góp: dùng panme để kiểm tra Yêu cầu kỹ thuật ≤
Kiểm tra ổ bi: Xem có bị rơ theo hướng kính và dọc trục lớn không Nếu lớn phải thay mới
Kiểm tra chiều cao chổi than: Dùng panme đo Yêu cầu ≥ 1/2 chiều cao ban đầu
Kiểm tra bề mặt tiếp xúc của chổi than: Bề mặt tiếp xúc của chổi than với cổ góp phải lớn hơn 75% diện tích bề mặt chổi than
HÌNH ẢNH THÔNG SỐ KỸ
-Dùng Ôm kế kiểm tra thông mạch giữa hai vòng tiếp điện
-Nếu không thông mạch phải thay Rô to
- Điện trở tiêu chuẩn (nguội):
- Dùng Ôm kế kiểm tra sự thông mạch giữa vòng tiếp điện và thân Rôto Không thông mạch là tốt
Kiểm tra các vòng tiếp điện
- Quan sát xem các vòng tiếp điện có bị cào xước, cháy xám không
- Dùng thước cặp đo đường kính vòng tiếp điện Đường kính tiêu chuẩn:
- Dùng Ôm kế kiểm tra sự thông mạch giữa các cuộn dây
- Dùng Ôm kế kiểm tra sự thông mạch giữa các cuộn dây Stator và thân máy phát
Chổi than Đo chiều dài nhô ra của chổi than
- Dùng thước cặp đo chiều dài phần nhô ra của chổi than
- Chiều dài tiêu chuẩn phần nhô ra của chổi than: 10,5mm
- Chiều dài tối thiểu phần nhô ra của chổi than: 1,5mm
- Dùng Ôm kế nối một đầu que đo vào Gudông cực dương và đầu que đo kia lần lượt tiếp xúc vào các đầu ra của bộ chỉnh lưu
- Đảo vị trí các đầu que đo- Quan sát kim đồng hồ khi thực hiện đảo đầu que đo (Từ thông mạch chuyển sang không thông mạch)
Kiểm tra cụm Điốt dương
- Nếu không đạt yêu cầu trên phải thay cụm chỉnh lưu
Kiểm tra cụm Điốt Âm
Để tiến hành đo lường chính xác, nối một đầu que đo lần lượt vào các cực âm của bộ nắn dòng, còn đầu que đo kia nối lần lượt vào các đầu ra của bộ nắn dòng Cách kết nối này cho phép bạn theo dõi tín hiệu ở các điểm nối và đảm bảo quá trình đo được thực hiện đúng với thiết kế của bộ nắn dòng.
- Đảo vị trí các đầu que đo - Quan sát kim đồng hồ khi thực hiện đảo đầu que đo (Từ thông mạch chuyển sang không thông mạch)
- Nếu không đạt yêu cầu trên phải thay cụm chỉnh lưu
Kiểm tra vòng bi trước
- Kiểm tra xem vòng bi trước có quay trơn hay bịrơ lỏng không
- Nếu không đạt yêu cầu thì phải thay vòng bi mới
Kiểm tra vòng bi sau
- Kiểm tra vòng bi sau quay trơn, không bị kẹt, rơ, mòn
- Nếu vòng bi bị rơ, mòn thì phải thay vòng bi mới
Kiểm tra sự làm việc của máy phát
- Dùng tay quay Rô to của máy phát để kiểm tra xem máy phát có quay trơn không hay bị kẹt
- Phương pháp này được áp dụng để kiểm tra máy phát sau khi lắp ráp
2 Tiết chế (Bộ điều chỉnh điện áp)
2.1.Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại của bộ điều chỉnh điện
Giữ ổn định điện áp của máy phát ở mọi chế độ công tác của động cơ với tốc độ quay của rô to máy phát thay đổi khác nhau.
- Có độ bền và hiệu suất cao
- Kiểu rơ le điện từ
2.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bộ điều chỉnh điện áp
Hình 1.22 : Bộđiều chỉnh điện áp (tiết chế) trong thực tế
Hình 1.23 : Vị trí các chân tiết chế
Bộ MIC phát hiện điện áp ở cực IG và không có điện áp ở cực P; T1 mở dòng đến cuộn kích từ và T3 mở đến đèn báo nạp sáng Do việc phát điện chưa bắt đầu nên điện áp ở cực P bằng 0 Điện áp này được MIC phát hiện, làm khóa T2 và mở T3, khiến đèn báo nạp sáng.
Hình 1.24: Sơ đồ mạch điện máy phát bắt đầu làm việc
C ấ u t ạ o và nguyên t ắ c ho ạt độ ng c ủ a nâng h ạ c ử a kính và gương chiế u h ậ u
động của nâng hạ cửa kính 3.5 0.5 3
Hi ện tượ ng, nguyên nhân h ư hỏ ng c ủ a nâng h ạ c ử a kính
hỏng của nâng hạ cửa kính
Quy trình ki ể m tra và s ử a ch ữ a nâng h ạ c ử a kính
3 Bài 3:Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống chiếu sáng 20 3 16 1
1 Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại của hệ thống chiếu sáng
2 Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của 3.5 0.5 3
3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng hệ thống chiếu sáng ô tô
4 Quy trình kiểm tra và sửa chữa hệ thống chiếu sáng ô tô
4 Bài 4:Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống tín hiệu
1 Nhiệm vụ, yêu cầu của hệ thống tín hiệu (còi, đèn báo rẽ)
2 Sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống tín hiệu
3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng hệ thống tín hiệu (còi, đèn báo rẽ) ô tô
4 Quy trình kiểm tra và sửa chữa hệ thống hệ thống tín hiệu
5 Bài 5:Sửa chữa và bảo dưỡng bộ gạt mưa phun nước 20 3 16 1
1 Nhiệm vụ, yêu cầu của bộ gạt mưa phun nước
2 Cấu tạo và hoạt động của bộ gạt mưa phun nước
3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng bộ gạt mưa phun nước
4 Quy trình kiểm tra và sửa chữa bộ gạt mưa phun nước
6 Bài tập hoặc thực hành tại xưởng hoặc thực thực tế tại doanh nghiệp
7 Kiểm tra kết thúc môn 5
Bài 1: Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống cung cấp điện
LT TH BT KT TS
Sau khi học xong chương này, học sinh sinh viên có khả năng:
- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ của máy phát điện xoay chiều, bộ điều chỉnh điện trên ô tô
- Giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều, bộ điều chỉnh điện trên ô tô
- Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng được máy phát điện xoay chiều, bộ điều chỉnh điện trên ô tô đúng yêu cầu kỹ thuật
- Học tập nghiêm túc, chấp hành tốt nội quy, quy định tại xưởng thực hành, đảm bảo an toàn cho người, trang thiết bị và vệ sinh công nghiệp
Các vấn đề chính sẽ đượcđề cập
- Mục 1.Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại của máy phát điện xoay chiều trên ô tô
- Mục 2.Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy phát điện xoay chiều trên ô tô
- Mục 3 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bộ điều chỉnhđiện áp
- Mục 4 Hiện tượng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục hư hỏng của máy phát điện xoay chiều trên ô tô
- Mục 5 Quy trình kiểm tra và khắc phục hư hỏng của máy phát điện xoay chiều và bộ điều chỉnh điện áp trên ô tô
Bài 1: Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống cung cấp điện
1 Máy phát điện xoay chiều
1.1 Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại của máy phát điện xoay chiều
Xe được trang bị rấtnhiều thiếtbị điệnđể lái xe được an toàn và thuận tiện Xe cần sửdụngđiện không chỉ khi đang chạy mà cả khi dừng.
Xe ô tô được trang bị ắc quy để cung cấp nguồn điện và hệ thống sạc nhằm tạo nguồn điện khi động cơ đang nổ máy Hệ thống sạc cung cấp điện cho tất cả các thiết bị điện trên xe và đồng thời nạp điện cho ắc quy, bảo đảm nguồn năng lượng được duy trì liên tục cho quá trình vận hành.
Hình 1.1 Hệ thống cung cấp điện lắp trên ô tô
Chế độ làm việc thay đổi liên tục trên ô tô ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ hoạt động của hệ thống cấp nguồn và hệ thống nạp Để đảm bảo các phụ tải luôn làm việc bình thường, cần đặt ra các yêu cầu cụ thể cho hệ thống nạp nhằm cung cấp nguồn ổn định và linh hoạt trước mọi điều kiện vận hành của xe.
- Đảmbảo độ tin cậy đốiđa của hệ điềuchỉnh tự động trong mọi điều kiện sửdụng của ô tô
- Đảmbảo các đặc tính công tác của hệ điềuchỉnh tựđộng có chất lượng cao và ổn định trong khoảng thay đổitốcđộ và tảicủa máy phát điện
- Đảmbảo nạp tốt cho accu và đảmbảo khởi động độngcơ ô tô dễ dàng với độ tin cậy cao
-Ít chăm sóc, bảodưỡngkỹthuật.
-Có trọnglượng và kích thướcnhỏ.
-Có độbềncơ khí cao, chịu rung xóc tốt.
Máy phát xoay chiều có các dạng sau:
-Loại kích từbằng nam châm vĩnhcửu:
+ Rotor là một nam châm vĩnh cửu, loại này đơn giản dễ chế tạo nhưng công suất nhỏ,chỉ dùng trên xe gắn máy và độngcơcỡ nhỏ.
-Loại kích từbằng nam châm điện, bao gồm hai loại sau:
+ Loại không có vòng tiếp điện
1.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt độngmMáy phát điện xoay chiều
Hình 1.2 Cấu tạo máy phát điện thực tế
Vỏ máy phát điện là phần bảo vệ chính, ngăn ngừa vật bên ngoài rơi vào làm hỏng dây quấn và đồng thời làm giá đỡ cho các đầu trục roto cũng như là cơ sở để lắp máy phát vào ôtô Nắp vỏ thường được chế tạo bằng thép, gang hoặc nhôm để có độ bền và trọng lượng phù hợp với yêu cầu lắp đặt và vận hành Hình 1.3 thể hiện chi tiết tháo rời của máy phát điện, nhấn mạnh vai trò của vỏ trong quá trình bảo dưỡng và lắp đặt.
Hình 1.4: Nắp máy của máy phát điện xoay chiều b/ Rôto : (phần quay)
Roto được chế tạo thành hai nửa, mỗi nửa có các cực làm bằng thép mềm (thông thường 6 cực từ) Bên trong có cuộn kích từ, dòng điện kích từ được đưa vào cuộn kích từ trên rotor Hai đầu dây của cuộn kích từ nối với hai vòng tiếp điện bằng đồng đặt trên trục rotor nhưng cách điện với trục rotor Các chổi than lắp trong giá đỡ và áp sát các vòng tiếp điện Khi bật công tắc máy, điện ắc quy cấp cho cuộn kích từ, làm cho các vấu cực trên rotor trở thành nam châm điện với các cực Bắc – Nam xen kẽ.
Hình 1.6 :Nguyên lý hoạt động của rô to c/ Stato :
Stator được ghép từ các lá thép kỹ thuật điện, cách điện với nhau bằng lớp sơn mỏng nhằm giảm thiểu dòng điện xoáy (dòng Foucault) gây nóng máy phát trong quá trình làm việc Mặt trong của stator có các rãnh để đặt các cuộn dây xen kẽ, tạo thành 3 pha (mỗi pha có 6 cuộn dây mắc nối tiếp) Các cuộn dây phần ứng được đấu theo hình sao hoặc hình tam giác.
Hình 1.8: Các kiểu đấu dây Stato trong máy phát điện xoay chiều a- Đấu hình sao b- Đấu tam giác d/ Bộ chỉnh lưu:
Hình 1.9: Bộ chỉnh lưu trong thực tế
Hình 1.10 : Cấu tạo bộ chỉnh lưu
Gồm sáu điốt silic được gắn trên hai miếng tản nhiệt và mắc theo mạch cầu, tạo thành một bộ chỉnh lưu 3 pha Bộ chỉnh lưu có nhiệm vụ nắn dòng điện xoay chiều 3 pha thành dòng điện một chiều, biến đổi nguồn AC thành DC và cung cấp điện áp ổn định cho tải hoặc hệ thống công nghiệp.
Dưới đây là chiều dòng điện trên các cuộn dây Stato khi đi qua bộ chỉnh lưu
Hình 1.11 Dòng điện chạy trên pha A
Hình 1.12 Dòng điện chạy trên pha B
Hình 1.13 Dòng điện chạy trên pha C Điện áp sau khi chỉnh lưu
Hình 1.14 Điện áp sau khi đi qua bộ chỉnh lưu e/ Pulley
Puly được gắn vào đầu trục roto và truyền chuyển động từ puly trục khuỷu đến máy phát qua dây đai, giúp hệ thống truyền động hoạt động liên tục và hiệu quả Có 3 kiểu puly phổ biến: puly có rãnh (kiểu thường), puly có khớp một chiều, và puly có khớp một chiều kèm lò xo giảm chấn để hạn chế rung động và tăng tuổi thọ thiết bị.
Máy phát mới được trang bị puly có khớp một chiều, với các con lăn và lò xo bố trí giữa vòng trong và vòng ngoài của puly giúp puly quay được theo một chiều Cấu hình này hấp thu sự biến thiên tốc độ của động cơ và truyền năng lượng theo hướng quay, từ đó làm giảm tải lên đai chữ V và tối ưu hóa hiệu suất truyền động.
Hình 1.16 : Cấu tạo puly có khớp một chiều
Hình 1.17 mô tả cấu tạo của puly có khớp một chiều và lò xo giảm chấn, trong đó chổi than đóng vai trò dẫn điện Hai chổi than được chế tạo từ đồng graphit có bổ sung phụ gia để giảm điện trở và mài mòn; chúng được lắp đặt trong giá đỡ và cố định trên vỏ máy, luôn áp sát vào vành tiếp điện nhờ lực ép của lò xo để đảm bảo tiếp xúc ổn định và truyền điện hiệu quả.
Hình 1.14 : Chổi than và giá đỡ chổi than
1.2.2 Sơ đồ nguyên lý và nguyên lý làm việc của máy phát điện
Hình 1.19: Sơ đồnguyên lý máy phát điện xoay chiều
Khi đóng khóa điện, dòng điện một chiều từ nguồn được cấp qua khóa điện đến cuộn kích từ, làm từ hóa hai cực và hình thành nam châm điện (rôto) Khi động cơ làm việc, trục khuỷu quay và dẫn động rôto quay Các cuộn dây stato cắt qua đường sức từ, nhờ đó trong cuộn stato sinh ra dòng điện cảm ứng Dòng điện cảm ứng này ban đầu là dòng điện xoay chiều ba pha, qua bộ chỉnh lưu được nắn thành dòng điện một chiều, cung cấp cho tải và nạp điện cho ắc quy.
1.3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng máy phát điện xoay chiều
Khi máy phát điện gặp trục trặc hoặc hỏng hóc, xe sẽ không được cấp điện bình thường và ắc quy sẽ không nạp điện đúng cách, dẫn đến hết điện giữa chừng Máy phát hỏng còn có thể làm hệ thống điện xe mất ổn định hoặc động cơ chết máy Dấu hiệu nhận biết hư hỏng máy phát thường xuất hiện trên bảng đồng hồ hoặc bảng điều khiển và qua các hiện tượng như đèn báo điện yếu, âm thanh bất thường và điện áp không ổn định Nhận diện và khắc phục sớm giúp bảo đảm nguồn điện cho xe, tránh chết máy và bảo vệ tuổi thọ của ắc quy.
Hiệntượng Nguyên nhân Cách khắcphục
1 Máy phát làm việcồn a Dây đai máy phát bị mòn hoặc trùng b Puly bị vênh c Máy phát gá không chặt hoặchỏng
- Thay hoặc điều chỉnh lại sứccăng dây đai
-Siết chặt bulông gá máy phát, kiểm tra sửa chữa máy phát nếuhỏng
2 Cầu chì hoặc đèn chiếu sáng bị cháy liên tục a Máy phát hoặc bộ điều chỉnhđiện áp hỏng b Ắc quy hỏng
- Kiểm tra, sửa chữa hoặc thay mới nếucần
- Kiểm tra, thay mới nếu cần
3 Đèn báo không nạp nhấp nháy sau khi khởi động động cơ hoặc luôn sáng khi xe chạy a Dây đai máy phát mòn hoặc trùng b Máy phát hỏng c Mạch điện kích từ hoặc cuộn dây kích từ của rôto trụctrặc d Bộ điều chỉnh điện áp hỏng e Mạchđiện đèn báo bị hỏng
- Điều chỉnh lại sức cănhoặc thay mới
- Bảo dưỡng, sửa chữa hoặc thay mới
- Kiểm tra, bảo dưỡng các đầu nối, vòng tiếp điện, chổi than, cuộn dây, thay mới nếucần
-Kiểm tra thay mới nếu cần a Dây đai máy phát bị chùng - Điều chỉnh lại sức căng hoặc thay
4 Đèn báo không nạp nhấp nháy khi xe chạy b Các đầu dây nốibị hỏng c Máy phát hoặc bộ điều chỉnhđiện áp bị hỏng mới
- Kiểm tra nối chặt lại
- Kiểm tra bảo dưỡng hoặc thay mới nếucần
5 Đồng hồ điện báo nạp chỉ ra ắc quy phóng điện a Dây đai chùng hoặc mòn b Mối nối giữa ắc quy và
- Căng lại hoặc thay dây đai mới
1.4 Quy trình tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa máy phát điện
1.4.1 Quy trình tháo máy phát điện
THỰC HIỆN DỤNG CỤ HÌNH ẢNH YÊU CẦU KỸ
1 Tháo nắp sau máy phát điện
- Tháo đai ốc và ống cách điện chân cực của bộ nắn dòng
- Tháo ba đai ốc và nắp sau máy phát điện
-Dùng tuốc nơ vít hoặc tròng
- Để nắp máy cẩn thận sau khi tháo ra, tránh bi rơi
- Để đai ốc gọn gàng
2 Tháo giá đỡ chổi than, tiết chế IC
-Tháo 2 vít, giá đỡ chổi than và nắp ra
-Tháo ba vít, lấy tiết chế IC ra
- Các chi tiết được tháo ra gọn gàng
Tháo giá đỡ bộ nắn dòng
-Dùng kìm uốn thẳng lại các đầu dây điện
-Lấy giá đỡ bộ nắn dòng ra
-Dùng tuốc nơ vít 4 cạnh -Kìm uốn
- Để tiết chế cẩn thận
-Dùng Clê ngẫu lực giữ Tuýp chuyên dụng
Tuýp chuyên dụng SST B theo chiều kim đồng hồ theo đúng mômen quy định
-Kiểm tra chắc chắn rằng tuýp chuyên dụng
SST A được lắp chặt trên trục rôto
SST C lên êtô, đặt máy phát điện vào tuýp chuyên dụng
SST C Xoay tuýp chuyên dụng SST A theo hướng như để nới lỏng đai ốc giữ bánh đai
Nhấc máy phát điện ra khỏi tuýp chuyên dụng SST C
-Tháo đai ốc giữ bánh đai và bánh đai ra.
5 Tháo nắp trước máy phát
-Dùng vam SST tháo nắp trước máy phát điện ra
-Mô men Clê, mỏ lết, Tuốc nơ vít dẹt, khẩu
6 Tháo Rôto ra khỏi nắp trước
(đầu có bánh đai dẫn động) máy phát điện
Dùng tay lấy Roto ra
Nếu cần phải thay vòng bi trước
- Tháo 4 vít và tám đệm chặn bi
-Dùng máy ép và một đầu tuýp đặt vào ép lấy vòng bi trước ra
Để lắp vòng bi mới cho nắp trước và máy phát điện, dùng ống đệm SST chuyên dụng và máy ép để ép vòng bi vào vị trí Lắp các ngạnh của tấm đệm chặn bi vào các rãnh trên nắp trước, sau đó siết chặt tấm đệm bằng 4 vít để cố định.
Hình 1.21 Lắp vòng bi trước
- Nếu cần phải thay vòng bi sau
-Dùng vam tháo nắp giữ vòng bi và vòng bi ra
-Dùng ống lót SST và máy ép, ép vòng bi mới và nắp giữ vòng bi vào trục rôto
Hình 1.22 : Tháo vòng bi sau
1.4.2 Quy trình kiểm tra và sửa chữa máy phát điện
Kiểm tra sơ bộ: Kiểm tra nắp, thân, puly, cánh quạt, có bị nứt bễ biến dạng không Nếu có cần hàn, nén, gia công nguội sửa chữa lại
Kiểm tra Rôto: Kiểm tra xem các móng ngựa có ép chặt không Nếu lỏng phải ép lại
Kiểm tra độ méo của cổ góp: dùng panme để kiểm tra Yêu cầu kỹ thuật ≤
Kiểm tra ổ bi: Xem có bị rơ theo hướng kính và dọc trục lớn không Nếu lớn phải thay mới
Kiểm tra chiều cao chổi than: Dùng panme đo Yêu cầu ≥ 1/2 chiều cao ban đầu
Kiểm tra bề mặt tiếp xúc của chổi than: Bề mặt tiếp xúc của chổi than với cổ góp phải lớn hơn 75% diện tích bề mặt chổi than
HÌNH ẢNH THÔNG SỐ KỸ
-Dùng Ôm kế kiểm tra thông mạch giữa hai vòng tiếp điện
-Nếu không thông mạch phải thay Rô to
- Điện trở tiêu chuẩn (nguội):
- Dùng Ôm kế kiểm tra sự thông mạch giữa vòng tiếp điện và thân Rôto Không thông mạch là tốt
Kiểm tra các vòng tiếp điện
- Quan sát xem các vòng tiếp điện có bị cào xước, cháy xám không
- Dùng thước cặp đo đường kính vòng tiếp điện Đường kính tiêu chuẩn:
- Dùng Ôm kế kiểm tra sự thông mạch giữa các cuộn dây
- Dùng Ôm kế kiểm tra sự thông mạch giữa các cuộn dây Stator và thân máy phát
Chổi than Đo chiều dài nhô ra của chổi than
- Dùng thước cặp đo chiều dài phần nhô ra của chổi than
- Chiều dài tiêu chuẩn phần nhô ra của chổi than: 10,5mm
- Chiều dài tối thiểu phần nhô ra của chổi than: 1,5mm
- Dùng Ôm kế nối một đầu que đo vào Gudông cực dương và đầu que đo kia lần lượt tiếp xúc vào các đầu ra của bộ chỉnh lưu
- Đảo vị trí các đầu que đo- Quan sát kim đồng hồ khi thực hiện đảo đầu que đo (Từ thông mạch chuyển sang không thông mạch)
Kiểm tra cụm Điốt dương
- Nếu không đạt yêu cầu trên phải thay cụm chỉnh lưu
Kiểm tra cụm Điốt Âm
Nối một đầu que đo lần lượt vào các cực âm của bộ nắn dòng, còn đầu kia của que đo nối lần lượt vào các đầu ra của bộ nắn dòng Cách kết nối này cho phép đo chính xác điện áp hoặc dòng điện tại vị trí mong muốn, giúp thu thập dữ liệu ổn định và dễ phân tích cho hệ thống.
- Đảo vị trí các đầu que đo - Quan sát kim đồng hồ khi thực hiện đảo đầu que đo (Từ thông mạch chuyển sang không thông mạch)
- Nếu không đạt yêu cầu trên phải thay cụm chỉnh lưu
Kiểm tra vòng bi trước
- Kiểm tra xem vòng bi trước có quay trơn hay bịrơ lỏng không
- Nếu không đạt yêu cầu thì phải thay vòng bi mới
Kiểm tra vòng bi sau
- Kiểm tra vòng bi sau quay trơn, không bị kẹt, rơ, mòn
- Nếu vòng bi bị rơ, mòn thì phải thay vòng bi mới
Kiểm tra sự làm việc của máy phát
- Dùng tay quay Rô to của máy phát để kiểm tra xem máy phát có quay trơn không hay bị kẹt
- Phương pháp này được áp dụng để kiểm tra máy phát sau khi lắp ráp
2 Tiết chế (Bộ điều chỉnh điện áp)
2.1.Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại của bộ điều chỉnh điện
Giữ ổn định điện áp của máy phát ở mọi chế độ công tác của động cơ với tốc độ quay của rô to máy phát thay đổi khác nhau.
- Có độ bền và hiệu suất cao
- Kiểu rơ le điện từ
2.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bộ điều chỉnh điện áp
Hình 1.22 : Bộđiều chỉnh điện áp (tiết chế) trong thực tế
Hình 1.23 : Vị trí các chân tiết chế
Bộ MIC phát hiện điện áp ở cực IG và không có điện áp ở cực P; T1 mở dòng tới cuộn kích từ và T3 mở tới đèn báo nạp để đèn báo nạp bật sáng Do việc phát điện chưa bắt đầu nên điện áp ở cực P bằng 0, được MIC nhận diện và khóa T2, đồng thời mở T3 khiến đèn báo nạp sáng lên.
Hình 1.24: Sơ đồ mạch điện máy phát bắt đầu làm việc