1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình sửa chữa laptop (nghề kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính trình độ trung cấp)

149 50 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình sửa chữa laptop (nghề kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính trình độ trung cấp)
Tác giả Trần Minh Khang
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề An Giang
Chuyên ngành Kỹ Thuật Sửa Chữa, Lắp Ráp Máy Tính
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 4,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: THÁO L Ắ P LAPTOP (11)
    • I. GIỚI THIỆU (11)
      • 1. Acer (12)
      • 2. Asus (12)
      • 3. Apple (13)
      • 4. Dell (13)
      • 5. IBM-Lenovo (14)
      • 6. Hp-Compaq (14)
      • 7. Sony Vaio (15)
      • 8. Toshiba (15)
      • 9. Samsung (16)
      • 10. LG (17)
      • 11. Microsoft (17)
    • II. CÁC THÀNH PH Ầ N CHÍNH TRÊN MÁY LAPTOP (18)
      • 1. Màn hình LCD (18)
      • 2. Bàn phím và Chu ộ t Touchpad (20)
      • 3. Ổ đĩa cứ ng HDD/SSD (22)
      • 4. Ổ đĩa quang DVD (23)
      • 5. B ộ nh ớ Ram (24)
      • 6. Bo m ạ ch chính Mainboard (27)
      • 7. Vi x ử lý CPU (28)
      • 8. Card Wifi (33)
      • 9. Pin Batery (35)
      • 10. Loa (37)
    • III. CÁC BƯỚ C THÁO L Ắ P LAPTOP (37)
    • IV. CÁC HƯ HỎNG THƯỜ NG G Ặ P SAU KHI THÁO L Ắ P (49)
    • V. CÂU H Ỏ I ÔN T Ậ P (50)
  • BÀI 2: CÀI ĐẶT LAPTOP (51)
    • I. PHÂN VÙNG Ổ C Ứ NG (51)
      • 1. Chu ẩ n MBR (51)
      • 2. Chu ẩ n GPT (56)
    • II. CÀI ĐẶ T H Ệ ĐIỀ U HÀNH (58)
      • 1. Cài h ệ điề u hành windows xp, 7 (Legacy, MBR) (0)
      • 2. Cài h ệ điề u hành windows 8,10 (Uefi, GPT) (70)
    • III. CÀI ĐẶ T DRIVER (78)
    • IV. CÀI ĐẶ T PH Ầ N M Ề M Ứ NG D Ụ NG (82)
      • 1. Qui trì nh cài đặ t ph ầ n m ề m ứ ng d ụ ng (82)
      • 2. Cài đặ t ph ầ n m ề m ứ ng d ụ ng (83)
    • V. SAO LƯU, PHỤ C H Ồ I D Ữ LI Ệ U (89)
      • 1. Norton Ghost (MBR) (89)
      • 2. Acronis True Image(TIB) (94)
    • VI. CÂU H Ỏ I ÔN T Ậ P (99)
  • BÀI 3: S Ử A CH Ữ A LAPTOP (100)
    • I. CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP VỀ Ổ CỨNG -HDD/SSD (100)
      • 1. Laptop không nh ậ n ổ c ứ ng (100)
      • 2. Ổ c ứ ng b ị delay và bad sector (103)
    • II. CÁC B ỆNH THƯỜ NG G Ặ P V Ề BÀN PHÍM – KEYBOARD (105)
      • 1. L ỗ i li ệ t m ộ t s ố nút nh ấ n (0)
      • 2. L ỗ i b ị ch ạ m m ộ t s ố nút nh ấ n (0)
      • 3. L ỗ i bàn phím không có tác d ụ ng gì khi nh ấ n (0)
      • 4. L ỗi bàn phím do đứ t dây d ẫ n vào bàn phím (106)
    • III. CÁC B ỆNH THƯỜ NG G Ặ P V Ề CHU Ộ T (107)
      • 1. Touchpad không ho ạt độ ng (107)
      • 2. Touchpad ch ạ y t ốt nhưng không thể click chu ộ t trái, ph ả i (107)
      • 3. Không t ắ t m ở đượ cTouchpad (107)
    • IV. CÁC B ỆNH THƯỜ NG G Ặ P V Ề M Ạ NG WIFI, LAN (107)
      • 1. Máy không nh ậ n wifi ho ặc wifi đánh dấu chéo đỏ (107)
      • 2. Máy nh ận được wifi nhưng không bắt sóng đượ c (108)
      • 3. Máy b ắt được wifi nhưng sóng yế u , ch ạy đượ c m ộ t lát r ồ i m ấ t sóng (108)
      • 4. Máy c ắ m dây lan không tác d ụ ng (109)
    • V. CÁC B ỆNH THƯỜ NG G Ặ P V Ề ÂM THANH – SOUND (111)
      • 1. Máy không nh ận card sound, không cài đượ c driver (111)
      • 2. Máy đã cài driver, có biểu tượng loa nhưng không có tiế ng (111)
      • 3. L ỗ i loa Laptop b ị rè (111)
      • 4. Laptop nghe được loa trong máy nhưng không nghe đượ c loa (112)
    • VI. CÁC B Ệ NH TH ƯỜ NG G Ặ P V Ề PIN – BATERY (113)
      • 1. Pin laptop hi ệ n d ấu “X” màu đỏ (113)
      • 2. Pin Laptop s ạc không vào “Plugged in, not charging” (113)
      • 3. Pin laptop đang sạ c, khi rút s ạ c ra thì laptop b ị m ấ t ngu ồ n (115)
      • 4. Pin laptop s ạc lúc đượ c lúc không (116)
    • VII. CÁC B ỆNH THƯỜ NG G Ặ P V Ề QU Ạ T T Ả N NHI Ệ T CHO VI X Ử LÝ – FAN CPU (116)
      • 1. Qu ạ t laptop không ch ạ y (116)
      • 2. Laptop b ị nóng, qu ạ t không ra gió (117)
      • 3. Qu ạ t laptop quay m ạ nh (118)
      • 4. Qu ạ t laptop kêu to (118)
    • VIII. CÁC B ỆNH THƯỜ NG G Ặ P V Ề MÀN HÌNH LAPTOP – LCD (119)
      • 1. Màn hình b ị s ọc đứ ng, s ọ c ngang, b ị ố , b ị đố m, v ở đèn hoặ c ch ả y m ự c (119)
      • 2. Màn hình b ị m ấ t màu, sai màu (120)
      • 3. Màn hình hi ể n th ị màu tr ắ ng (120)
      • 4. Màn hình b ị t ố i m ờ , t ối đen (121)
      • 5. Màn hình b ị gi ậ t và rung (121)
    • IX. CÂU H Ỏ I ÔN T Ậ P (0)
  • BÀI 4: S Ử A CH Ữ A MAINBOARD LAPTOP (123)
    • I. S Ử D Ụ NG CÁC THI Ế T B Ị KI Ể M TRA VÀ S Ử A CH Ữ A (123)
      • 1. Đồ ng h ồ s ố (123)
      • 2. Máy c ấ p ngu ồn đa năng (124)
      • 3. M ỏ hàn ch ỉ nh nhi ệt độ (126)
      • 4. Máy khò nhi ệ t (127)
      • 5. Máy chép BIOS (128)
    • II. PHÂN TÍCH M Ạ CH TRÊN MAIN LAPTOP (129)
      • 1. Sơ đồ kh ố i t ổ ng quát (129)
      • 2. Nguyên lý ho ạt độ ng c ấ p ngu ồ n trên mainboard laptop (137)
    • III. CÁC B ỆNH THƯỜ NG G Ặ P TRÊN MAIN LAPTOP (142)
      • 1. Laptop không kích đượ c ngu ồ n (142)
      • 2. Laptop kích đượ c ngu ồn: đèn nguồ n sáng, (143)
    • IV. CÂU H Ỏ I ÔN T Ậ P (148)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (149)

Nội dung

ACER Acer Inc là một công ty đa quốc gia sản xuất đồ điện tử, có trụ sở chính tại Đài Loan, Dòng sản phẩm là máy tính để bàn và máy tính xách tay, kỹ thuật số cá nhân PDA, máy chủ và thi

THÁO L Ắ P LAPTOP

GIỚI THIỆU

Làng công nghệ đã trải qua nhiều thay đổi khi ngày nay bạn có thể làm việc mọi nơi nhờ chiếc laptop di động, thay vì phải ngồi cố định trước cỗ máy tính cồng kềnh Trong quá trình chọn mua laptop, người dùng gặp vô số thương hiệu khác nhau, nhưng dù có khó khăn đến đâu, ta vẫn phải tìm và chọn nhãn hàng phù hợp nhất với nhu cầu sử dụng và ngân sách của mình.

Nhờ mỗi mẫu laptop có những đặc tính riêng biệt, việc làm việc trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn Trước khi quyết định mua một chiếc laptop, người dùng thường quan tâm tới ba yếu tố cốt lõi: độ tin cậy của thương hiệu, khả năng xử lý và hiệu suất thực tế của máy với tác vụ mong muốn Việc nhận diện sự khác biệt giữa các model giúp người dùng chọn được thiết bị phù hợp với ngân sách và nhu cầu công việc, từ soạn thảo văn bản, bảng tính đến chỉnh sửa ảnh và lập trình Để tối ưu quyết định mua laptop, cần xem xét các thông số như CPU, RAM, dung lượng lưu trữ, thời lượng pin và khả năng đồ họa, đồng thời cân nhắc độ tin cậy, khả năng nâng cấp và dịch vụ hậu mãi của nhà sản xuất.

Trên thị trường hiện nay có sự đa dạng của các thương hiệu máy tính xách tay; Dell, Asus, HP và Lenovo là những cái tên nổi bật được nhiều người cân nhắc khi mua Để đánh giá một sản phẩm laptop một cách hiệu quả, người dùng nên xem xét các tiêu chí chính như hiệu năng xử lý và RAM phù hợp với nhu cầu, thời lượng pin ổn định cho cả ngày làm việc, chất lượng màn hình và độ sáng, độ mỏng nhẹ và tính di động, chất lượng build và độ bền, khả năng mở rộng lưu trữ và kết nối (cổng, USB-C, HDMI), cùng với mức giá và chế độ bảo hành/hậu mãi Việc so sánh giữa các hãng như Dell, Asus, HP và Lenovo giúp người mua đưa ra quyết định mua máy tính xách tay tối ưu với ngân sách và mục đích sử dụng.

- Lựa chọn dựa vào thiết kế, mẫu mã và nguyên vật liệu của sản phẩm.

- Công nghệ đi kèm và được hỗ trợ ra sao.

- Phần mềm và ứng dụng được tích hợp sẵn trong laptop, có window bản quyền hay không.

- Chính sách bảo hành của sản phẩm.

- Cuối cùng là vấn đề giá thành sản phẩm.

Acer Inc là một công ty đa quốc gia của Đài Loan chuyên sản xuất đồ điện tử, có trụ sở chính tại Đài Loan Dòng sản phẩm của Acer bao gồm máy tính để bàn và máy tính xách tay, PDA, máy chủ và thiết bị lưu trữ, thiết bị ngoại vi, điện tử và Dịch vụ IT, cùng với Handhelds, Màn hình, TV LCD, máy chiếu video, máy ảnh kỹ thuật số và smartphone Acer là nhà sản xuất máy tính lớn thứ hai thế giới sau HP.

ASUS, hay còn gọi là ASUSTeK Computer Incorporated, là một tập đoàn đa quốc gia có trụ sở tại Đài Loan chuyên sản xuất các sản phẩm điện tử như bo mạch chủ, máy tính xách tay, máy chủ, điện thoại di động và nhiều thiết bị máy tính khác Thương hiệu này thường được biết đến với tên gọi ASUS ASUS được thành lập vào tháng 4 năm 1990 bởi nhà sáng lập TH Tung Ted Hsu.

3 APPLE Được coi là một thương hiệu điện tử quen thuộc trên toàn cầu Apple sản xuất máy tính xách tay có tầm nhìn xa với mức giá cao hơn các thương hiệu khác một chút Giá dựa trên kích thước, bộ nhớ đồ họa và nhiều tính năng hoàn hảo khác Thương hiệu này chủ yếu sản xuất máy tính xách tay có kích thước khoảng

13 inch – 15 inch sở hữu dung lượng đĩa lớn hơn và cũng làm tăng hiệu suất của máy tính xách tay

Các hệ điều hành dành cho máy tính xách tay có màn hình nhỏ được tối ưu hóa toàn diện và vận hành dễ dàng, mang lại trải nghiệm người dùng mượt mà Máy tính xách tay với kích thước màn hình nhỏ thường được trang bị RAM từ 4GB đến 16GB, cho phép xử lý nhiều chương trình cùng lúc mà vẫn đảm bảo hiệu suất.

Dell Inc là một công ty chuyên sản xuất phần cứng máy tính có trụ sở tại Round Rock, Texas, Hoa Kỳ Thành lập năm 1984 bởi Michael Dell, Dell là một trong những công ty có doanh thu lớn nhất tại Hoa Kỳ, xếp hạng thứ 28 về doanh thu ở Mỹ Danh mục sản phẩm của Dell gồm máy tính xách tay, Pocket PC, máy tính để bàn, màn hình máy tính và chip xử lý.

IBM, viết tắt của International Business Machines, là tập đoàn công nghệ máy tính đa quốc gia có trụ sở tại Armonk, New York, Mỹ IBM được thành lập năm 1911 với tên Computing-Tabulating-Recording Company (CTR) ở Endicott, New York, và đổi thành International Business Machines vào năm 1924 IBM là nhà sản xuất và cung cấp phần cứng, phần mềm, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, dịch vụ máy chủ và tư vấn trên nhiều lĩnh vực, từ máy tính lớn đến công nghệ nano.

Tập đoàn LENOVO Ltd, trước đây còn được biết đến với tên Legend Ltd và New Technology Developer Inc., là công ty sản xuất máy tính cá nhân (PC) lớn nhất ở Trung Quốc Lenovo đã mua lại phân khúc máy tính laptop của IBM.

2004 và từ đó thương hiệu Laptop IBM có tên là Lenovo hoặc IBM Lenovo.

Hewlett-Packard (viết tắt HP) là tập đoàn công nghệ thông tin lớn nhất thế giới tính theo doanh thu HP thành lập năm 1939 tại Palo Alto, California, Hoa

The company's product lineup includes desktop computers, laptops, digital cameras, printers, scanners, and Pocket PC devices, along with x86 servers and Blade System blade servers It also offers UNIX servers and high-end platforms such as Superdome and Non-Stop servers, forming a comprehensive IT infrastructure solutions portfolio.

Compaq là một công ty sản xuất máy tính PC độc lập được thành lập năm

Vào năm 1982, Compaq từng là một trong những nhà sản xuất máy tính lớn nhất thế giới Năm 2002, Compaq được Hewlett-Packard (HP) mua lại với giá 25 tỷ USD và từ đó trở thành một chi nhánh của HP Hiện nay, máy tính HP và máy tính Compaq đã được sáp nhập thành một thương hiệu duy nhất – HP Compaq.

Sony was founded in May 1946 in Nihonbashi, Tokyo, Japan, under the name Tokyo Tsushin Kogyo K.K (Tokyo Telecommunications Engineering Corporation) The company was renamed Sony in January 1958 The founders were Masaru Ibuka and Akio Morita.

Sony VAIO là thương hiệu của Sony dành cho các thiết bị số và máy tính mang đến sự tích hợp giữa video và âm thanh Ban đầu VAIO là viết tắt của Video Audio Integrated Operation (Video Audio Tích hợp hoạt động), nhằm chỉ các thiết bị Sony có khả năng xử lý hình ảnh video và âm thanh Từ năm 2008, VAIO được Sony dùng như một nhãn hiệu riêng để phân biệt các sản phẩm số với các thiết bị tương tự Ý nghĩa của VAIO là tượng trưng cho tín hiệu tương tự (VA) và tín hiệu số (IO), vì vậy các sản phẩm số của Sony mang tên Sony VAIO, trong đó có dòng máy tính.

Toshiba là công ty đa quốc gia hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, chuyên sản xuất thiết bị điện và có trụ sở chính tại Tokyo, Nhật Bản Công ty được thành lập từ sự hợp nhất của hai công ty vào năm 1939.

CÁC THÀNH PH Ầ N CHÍNH TRÊN MÁY LAPTOP

1 Màn hình LCD a Kiểu màn hình: Screen Type: TFT LCD

TFT LCD là từ viết tắt của Thin Fill Transistor Liquied Crystal Display - Màn hình tinh thể lỏng sử dụng công nghệ Transistor màn mỏng.

Màn hình TFT cho chất lượng hình ảnh, độ sáng và mầu sắc tốt hơn màn hình thông thường. b Kích thước của màn hình: (Size)

Kích thước của màn hình được tính theo độ dài của đường chéo màn hình và được tính theo đơn vị đo lường "inch" của Anh Quốc 1 inch = 2,54 cm

Ví dụ, với màn hình 14,1 inch, độ dài đường chéo sẽ là 14,1 × 2,54 = 35,814 cm Độ phân giải (Resolution) của màn hình được tính bằng tích của số điểm ảnh theo chiều ngang và số điểm ảnh theo chiều dọc.

Ví dụ: Resolution: 1024*768 pixels nghĩa là màn hình có 1024 điểm ảnh theo chiều ngang nhân với 768 điểm ảnh theo chiều dọc.

19 d Màn hình thường và màn hình Wide:

Màn hình thường là các màn hình có tỷ lệ giữa số điểm ảnh ngang trên số điểm ảnh dọc là 4:3

Màn hình Wide là các màn hình có tỷ lệ giữa số điểm ảnh ngang trên số điểm ảnh dọc là 16:9 e Kiểu kết nối dữ liệu - Data Connector

Kiểu kết nối dữ liệu 20 chân là chuẩn phổ biến trên các màn hình nhỏ và những màn hình có tỷ lệ 4:3 có kích thước 15 inch trở xuống Đầu cắm 20 chân cho phép truyền dữ liệu ổn định giữa các bộ điều khiển và màn hình, đồng thời tối ưu hóa không gian kết nối trên những thiết bị có kích thước hạn chế.

Kiểu kết nối dữ liệu 30 chân là loại cổng phổ biến trên các màn hình Wide hoặc màn hình 4:3 có kích thước từ 16 inch trở lên Cổng 30 chân thường được dùng cho các màn hình kích thước lớn để đảm bảo kết nối dữ liệu giữa nguồn phát và màn hình.

Kiểu kết nối dữ liệu 40 chân: Kiểu kết nối dữ liệu 40 chân thường gặp trên các màn hình LED (Backlight LED) có mạch Inverter tích hợp trên màn hình.

2 Bàn phím và Chuột Touch pad a Keyboard

Bàn phím là thiết bị đầu vào chính giúp người dùng giao tiếp và điều khiển hệ thống máy tính một cách nhanh chóng và hiệu quả Bàn phím chuẩn thường có từ 83 đến 105 phím và được chia thành bốn nhóm cơ bản: phím dùng soạn thảo để nhập văn bản, phím chức năng cho các lệnh nhanh, các phím số để nhập chữ số, và nhóm phím điều khiển màn hình để thao tác giao diện Mỗi nhóm phím đảm nhận vai trò riêng trong quá trình nhập liệu và tương tác với máy tính, giúp tăng tốc độ làm việc và tối ưu trải nghiệm người dùng.

Bàn phím hoạt động dựa trên các chip xử lý bàn phím tích hợp, liên tục kiểm tra trạng thái của ma trận quét (scan matrix) để xác định công tắc tại các tọa độ X và Y Khi một phím được nhấn, tín hiệu từ các hàng và cột của ma trận quét được gửi về chip, từ đó chuyển đổi thành mã ký tự (keycode) và được hệ điều hành tiếp nhận để xử lý Thiết kế ma trận quét giúp tối ưu hóa số chân GPIO và cho phép phát hiện nhấn nhiều phím đồng thời thông qua cơ chế debounce và quản lý tín hiệu ở cấp độ phần cứng Nhờ quá trình quét liên tục này, bàn phím đáp ứng nhanh và tin cậy, mang lại trải nghiệm gõ mượt mà đồng thời hỗ trợ các tính năng như nhận diện đa phím nhấn và điều khiển tín hiệu một cách hiệu quả.

Trong quy trình này, Y được đóng hoặc mở và ghi một mã tương ứng vào bộ nhớ bên trong bàn phím Mã này sau đó được truyền nối tiếp qua các đường tín hiệu tới mạch ghép nối bàn phím trong hệ thống, nơi nó được xử lý và chuyển thành tín hiệu giao tiếp với máy tính để nhận diện và truyền dữ liệu bàn phím tới bộ điều khiển máy tính.

PC và laptop sử dụng cấu trúc SDU (Serial Data Unit) để truyền số liệu từ bàn phím và touchpad Mỗi phím nhấn được ánh xạ thành một scan code 1 byte, và khi phím được nhấn, bàn phím phát ra make code tương ứng với scan code để dữ liệu này được truyền tới mạch ghép nối bàn phím và sau đó đến bộ xử lý của máy tính Cơ chế SDU cho phép dữ liệu bàn phím được gửi nhanh chóng và chính xác, giúp hệ điều hành nhận diện sự kiện nhấn phím và xử lý chúng một cách tin cậy Đồng thời, touchpad cũng tham gia vào quá trình nhập liệu, gửi dữ liệu chuột theo cùng đường truyền SDU để đảm bảo trải nghiệm người dùng mượt mà trên PC và laptop.

Touchpad là bàn rê cảm ứng đa điểm được tích hợp phổ biến trên laptop và được ứng dụng ngày càng nhiều trên điện thoại thông minh và iPad Theo nghĩa tiếng Việt, touchpad là bàn rê cảm ứng đa điểm cho phép người dùng điều khiển con trỏ và thực hiện các thao tác bằng nhiều ngón tay một cách nhanh nhạy và chính xác Đây được coi là một cuộc cách mạng về trải nghiệm người dùng và khả năng tương tác trên các thiết bị di động và máy tính xách tay, giúp nhập liệu và điều khiển trở nên tiện lợi hơn.

Trong những năm 90, khi công nghệ mới bắt đầu phát triển và laptop vẫn chưa phổ biến như ngày nay, sản phẩm đầu tiên ứng dụng công nghệ này chính là Apple PowerBook 500.

Công nghệ touchpad được phát triển và ứng dụng dựa trên công nghệ cảm ứng điện dung, tức là khi có ngón tay chạm vào mặt cảm ứng Nguyên lý hoạt động của cảm ứng điện dung là đo sự thay đổi điện trường do sự hiện diện của ngón tay, từ đó nhận diện vị trí chạm và thực hiện các thao tác như chạm, vuốt và nhấn Nhờ công nghệ này, hầu hết các sản phẩm điện thoại thông minh hiện nay đều sử dụng màn hình cảm ứng điện dung để mang lại trải nghiệm tương tác nhanh nhạy và chính xác.

Công nghệ này hoạt động bằng cách truyền dòng điện từ bàn tay lên bề mặt touchpad để thực hiện tương tác người dùng Dù có ưu điểm nhất định về tính nhạy và khả năng điều khiển, nó tồn tại khuyết điểm lớn là phụ thuộc hoàn toàn vào tiếp xúc trực tiếp giữa tay và touchpad để hoạt động Chỉ cần bị cách ly bởi găng tay hoặc bất kỳ vật chắn nào, touchpad sẽ không hoạt động được.

Chất liệu làm nên touchpad rất đa dạng, có thể là nhựa hoặc thủy tinh Nếu làm bằng nhựa, bề mặt touchpad sẽ không đẹp và mượt như touchpad làm bằng thủy tinh Khi so sánh touchpad của một laptop bình thường với các sản phẩm như MacBook, ta thấy sự khác biệt rõ rệt về chất liệu và cảm giác chạm.

Touchpad được tích hợp trên nhiều thiết bị khác nhau và mang lại sự tiện lợi cho cuộc sống cũng như công việc, từ laptop cho đến smartphone Đối với các họa sĩ đồ họa, touchpad hỗ trợ đắc lực trong quá trình làm việc và sáng tạo, giúp thao tác nhanh chóng và chính xác hơn.

3 Ổ đĩa cứng HDD/SSD Ổ cứng là một thành phần quan trọng trong máy tính, tất cả dữ liệu của người dùng như hệ điều hành windows hoặc dữ liệu cá nhân đều được lưu trữ trong ổ cứng và chúng luôn được truy xuất thường xuyên. Ổ cứng có liên quan đến những vấn đề quan trọng khi sử dụng máy như: tốc độ khởi động máy, tốc độ chép xuất dữ liệu của máy, độ an toàn của dữ liệu cá nhân để trên máy Vì vậy mà khi mua máy những thông số kỹ thuật của ổ cứng cũng đáng để bạn phai quan tâm đến. Ổ cứng hiện nay có 2 loại chính là: HDD (Hard Disk Drive) và SSD (Solid State Drive)

HDD (ổ cứng) là ổ cứng truyền thống, hoạt động dựa trên một đĩa tròn bằng nhôm, thủy tinh hoặc gốm được phủ vật liệu từ tính Giữa ổ đĩa có một động cơ quay để đọc/ghi dữ liệu và các bo mạch điện tử điều khiển nhằm đưa đầu đọc/ghi đúng vị trí trên bề mặt đĩa khi nó quay để giải mã và ghi dữ liệu Do đó, các thao tác sao chép từ máy tính sang thiết bị khác như USB hay ổ cứng sẽ nhanh hay chậm tùy thuộc vào các thành phần này, và chất lượng của linh kiện bên trong HDD càng tốt thì dữ liệu lưu trữ càng an toàn.

CÁC BƯỚ C THÁO L Ắ P LAPTOP

Laptop có cấu trúc nhỏ gọn hơn Do đó việc tháo và ráp đòi hỏi phải tư duy và cẩn thận, chi tiết tuần tự:

Các bước lắp laptop theo thứ tự ngược lại.

Có rất nhiều loại laptop tùy theo từng hãng sản xuất khác nhau, tùy theo đời máy khác nhau mà cách tháo lắp cũng khác nhau.

Trong khuôn khổ của giáo trình thực hiện hướng dẫn các em tháo lắp laptop Dell 4010 bằng hình ảnh

Trướchết hãy chắcchắn máy Laptop đãđược tắtnguồn.

Mở khóa và tháo pin ra

Mởốc vít nắp che bộnhớ ram

Nâng nắp che bộnhớ ram lên và tháo ra khỏi vỏ.

Kéo ổđĩa DVD ra khỏi máy Laptop

Mở hai ốc vít ở phía dưới bàn phím Ở mặttrước bàn phím được cốđịnhbằng các chốtnhựa.

Dùng vít dẹp hoặcdụng cụ có đầu dẹp mỏng báy vào giữa bàn phím và lắp ráp nắp trên máy Laptop Để nâng bàn phím ra khỏi chốt nhựa.

Nâng lên bàn phím Gỡ bàn phím ra khỏi các chốtnhựa.

Cẩn thận nâng phía trên của bàn phím và di chuyển bàn phím về phía màn hình

Bạnsẽ thấyxuất hiện khe nối cáp bàn phím với máy Laptop

Trước khi bạn tháo bàn phím ra khỏi máy Laptop bạncần mở chốt gài chặn cáp bàn phím

Bạn dùng móng tay hoặc nhíp nâng chốt gài lên

Bây giờbạn có thểgỡ cáp bàn phím ra khỏi chốt gài

Gỡ bàn phím ra khỏi máy Laptop

Mởlầnlượt các ốc vít từ phía dướinắp đáy.

Gỡ chốt gài và cáp kích (1) và cáp touchpad (2) Làm tương tự như gỡ bàn phím Mở khóa các chốt gài kéo cáp ra khỏi chốt gài

Gỡ nắp trên ra khỏi nắp dưới Các bạn có thể dùng móng tay hoặc vít dẹp mỏngđể tách Chúng chúng tôi sửdụngmiếng nhựamỏngđể tách

Gỡ phầnnắp trên ra khỏi máy Laptop

Mặtdướicủa nắp trên bao gồm nút nguồn và touchpad

Khi nắp trên được gỡbỏ,bạn có thểthấy thành phần sau đây:

Tháo cáp kết nối cổngngoại vi ra khỏi mainboard

Mở hai ốc vít quạt làm mát

Tháo jack nguồn quạt làm mát từ Mainboard Laptop

Tháo các cáp nối cáp sau đây ra khỏi Mainboard Laptop:

Làm tươngtựnhư tháo cáp bàn phím

Cẩnthận nâng Mainboard Laptop lên phía trên và gỡ ra khỏi bo mạch phụ.

Gỡ Mainboard Laptop ra khỏi nắp đáy.

Trên hình ảnh sau đây bạn sẽ nhìn thấy những thành phần còn lại sau khi tháo Mainboard Laptop

Bây giờbạn có thểthấyổđĩa cứng.

Mở hai ốc vít ổcứng.

Gỡ ổđĩacứng ra khỏi Mainboard Laptop Đến bước này chúng ta đã tháo xong laptop, các bước lắp ráp được thực hiện ngược lại.

CÁC HƯ HỎNG THƯỜ NG G Ặ P SAU KHI THÁO L Ắ P

1 Nguyên tắc kiểm tra sau khi lắp ráp máy:

B1 Lắp ốc vít đúng màu, đúng kính cỡ, đủ ốc

B2 Kiểm tra sự nguyên vẹn của vỏ máy

B3 Thử các công tắc gạt chức năng (wifi )…

B4 Thử vào internet bằng Wireless, Lan

B5 Thử âm thanh loa nghe nhạc, card sound…

B6 Kiểm tra card màn hình

B7 Cắm sạc thử pin, ktra % pin

B8 Gõ đủ từng phím kiểm tra bàn phím

B10 Kiểm tra Webcam (nếu có).

B11 Kiểm tra các phần mềm office, văn phòng cơ bản.

B12 Vệ sinh sạch sẽ bên ngoài máy, keyboard, LCD …

B13 Kiểm tra dung lượng HDD, RAM theo phiếu nhận.

B14 Thử out ra cổng VGA, HDMI, máy chiếu…

2 Các lỗi thường gặp sau khi lắp ráp laptop. a Máy tính phát ra tiếng bíp nhưng không khởi động

Kiểm tra bộ nhớ RAM bằng cách xem các kết nối và tín hiệu báo lỗi: Hầu hết các BIOS hiện đại sử dụng beep codes (tiếng bíp) để chỉ báo sự cố bộ nhớ trong quá trình POST Trước hết tắt nguồn và ngắt nguồn điện, sau đó mở vỏ máy để kiểm tra kỹ các khe RAM và các tín hiệu kết nối Tháo từng thanh RAM và lắp lại lần lượt để kiểm tra, hoặc thử từng thanh RAM riêng biệt ở mỗi khe cắm nhằm xác định thanh hay khe nào gây lỗi Nếu cần, bạn có thể thử RAM trên một bo mạch chủ khác hoặc dùng công cụ kiểm tra RAM để xác nhận tình trạng bộ nhớ.

Kiểm tra mã bíp của nhà sản xuất bằng cách tra cứu trong hướng dẫn sử dụng ở phần “Khởi động lần đầu tiên”, nơi liệt kê hầu hết các thông tin quan trọng về mã bíp Trường hợp máy tính bật lên nhưng sau đó tắt ngay, bạn nên xem xét các yếu tố gây sự cố và các biện pháp khắc phục liên quan.

Để tối ưu hiệu suất làm mát, hãy kiểm tra việc gắn quạt và tản nhiệt cho CPU: quạt CPU và tản nhiệt phải được kết nối đúng theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất Lắp sai hoặc không đúng chiều có thể khiến quạt không đẩy luồng khí đủ mạnh, làm giảm hiệu quả trao đổi nhiệt giữa CPU và tản nhiệt và dẫn đến nhiệt độ CPU tăng.

Để đảm bảo quạt và tản nhiệt hoạt động đúng, hãy kiểm tra xem quạt đã được bật và có nguồn cấp hay chưa, đồng thời xác nhận quạt có kết nối nguồn đúng với bo mạch chủ hoặc nguồn cấp Kiểm tra xem các dây cáp cấp nguồn cho quạt đã được cắm chắc và không bị lỏng, giúp quạt chạy liên tục khi hệ thống làm mát Quan sát tiếng động và hiệu suất quạt khi máy khởi động: quạt nên quay êm, không phát ra tiếng lạch cạch hay rung động bất thường; nếu có âm thanh bất thường hoặc quạt không quay, cần kiểm tra lại kết nối cáp và xem xét thay quạt hoặc làm sạch tản nhiệt Đảm bảo quạt và tản nhiệt hoạt động tốt sẽ tối ưu luồng gió và hiệu quả làm mát cho hệ thống của bạn.

Kiểm tra nhiệt độ CPU trong BIOS c Laptop không nhận keyboard và touchpad

Kiểm tra lại dây tín hiệu đã cắm vào socket chưa, vệ sinh socket và chỗ tiếp xúc của dây tín hiệu

Để kiểm tra và khắc phục touchpad trên laptop, xác định xem touchpad có đang bật hay tắt; nhiều mẫu laptop được thiết kế với nút tắt/mở touchpad hoặc sử dụng tổ hợp phím Fn kèm một phím từ F1 đến F12 có biểu tượng chuột để bật/tắt khi cần thiết Đối với trường hợp không phát ra âm thanh, kiểm tra lại dây kết nối Khi card Wifi không nhận diện, hãy kiểm tra và vệ sinh các điểm tiếp xúc trên card Wifi và khe cắm để đảm bảo kết nối tốt.

CÂU H Ỏ I ÔN T Ậ P

1 Trình bày quy trình lắp ráp laptop?

2 Phân biệt các loại CPU core i thông qua label.

CÀI ĐẶT LAPTOP

PHÂN VÙNG Ổ C Ứ NG

Ổ đĩa cứng HDD là bộ lưu trữ chính của máy tính, nơi lưu giữ toàn bộ dữ liệu và hệ điều hành của bạn Đây là một thành phần cứng quan trọng quyết định tốc độ truy cập dữ liệu và hiệu suất làm việc của cả hệ thống, vì các thao tác đọc/ghi dữ liệu ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian khởi động, mở ứng dụng và khả năng phản hồi của máy tính.

Partition (phân vùng) là thuật ngữ phần mềm dùng để chỉ một vùng lưu trữ dữ liệu được xác định trên ổ đĩa cứng Trên ổ đĩa có hai loại phân vùng phổ biến là Primary và Extended.

- Primary (phân vùng chính): Có khả năng Boot.

Phân vùng mở rộng cho phép chia ổ đĩa thành các phân vùng Logical để chứa dữ liệu, giúp quản lý dữ liệu và dung lượng lưu trữ hiệu quả hơn Phân vùng mở rộng này không có khả năng Boot, tức là không thể khởi động hệ điều hành từ phân vùng này Khi định dạng ổ cứng, chúng ta gặp hai định dạng phổ biến là MBR và GPT, mỗi định dạng có cách quản lý phân vùng và giới hạn khác nhau phù hợp với nhu cầu sử dụng và kích thước ổ đĩa.

- Định dạng MBR (Master Boot Record): Đây là định dạng rất phổ biến hiện nay, bởi nó thông dụng và dễ dùng nhưng hiệu suất lại hơi kém.

Định dạng GPT (GUID Partition Table) có độ khó sử dụng cao hơn, nhưng được tối ưu hóa rất tốt và mang lại hiệu suất làm việc tuyệt vời Vì vậy, GPT đang dần thay thế định dạng MBR cũ kỹ và trở thành lựa chọn ngày càng phổ biến cho các hệ thống lưu trữ hiện đại.

Để phân vùng đĩa cứng bằng MiniTool Partition Wizard, mở chương trình và trên giao diện chính chọn ổ đĩa cần chia (xem hình H01); sau đó nhấn nút Create để bắt đầu tạo phân vùng mới Bạn sẽ được hướng dẫn thiết lập kích thước, hệ thống tập tin và nhãn cho phân vùng, giúp quản lý dung lượng hiệu quả và đảm bảo an toàn dữ liệu trong quá trình thao tác.

Chia ổcứngbằng Minitool Partition Wizard - H01

Tiếp theo, cửa sổ mới xuất hiện để tạo ổ đĩa chứa hệ điều hành Windows Ở khung Create As, ta chọn Primary (phân vùng hệ điều hành Windows) Ở khung Partition Size, ta đặt kích thước cho ổ C và sau đó nhấp OK để xác nhận.

Chia ổcứngbằng Minitool Partition Wizard - H02

Tại hình H03, các bạn nhìn thấy ổ C đãđược tạo, bây giờ ta click chuộtchọnphần dung lượng trống và tạotiếpổ D bằng cách click chuột vào nút Create

Chia ổcứngbằng Minitool Partition Wizard - H03

Tại hình H04, trong khung Create As ta chọn Logical và click chuộtchọn OK

Chia ổcứngbằng Minitool Partition Wizard - H04

Như vậy ta đã chia ổ cứng thành 02 phân vùng Bây giờ bước tiếp theo ta chuột phải vào ổ C và chọn Set Active (xem hình H05)

Chia ổcứngbằng Minitool Partition Wizard - H05

Tiếp theo, ta click chuộtchọn Apply (xem hình H06)

Chia ổcứngbằng Minitool Partition Wizard - H06

Tại hình H07, ta chọn Yes đểchương trình bắtđầuthực hiện chia ổ.

Chia ổcứngbằng Minitool Partition Wizard - H07

Tại hình H08, quá trình chia ổđangđược thựchiện, bạnchờ trong giây lát

Chia ổcứngbằng Minitool Partition Wizard - H08

Sau khi chương trình chạy xong nó sẽhiện lên thông báo, ta chọn OK để hoàn tất (xem hình H09)

Chia ổ cứng bằng Minitool Partition Wizard - H09

Tại hình H10 là 02 ổ (C và D) đãđượctạo thành công

Chia ổcứngbằng Minitool Partition Wizard - H10

STT Biểu hiện lỗi Nguyên Nhân Cách khắc phục

Unallocicated 8M ở đầu ổ đĩa Không chia phần Primary Xóa ổ đĩa và chia lại

2 Không thể tìm ra được ổ đĩa Boot Chưa Set Active Set active

3 Không cài được Windows Chọn sai định dạngđĩa Format lại ổ đĩa

4 Ổ đĩa có dung lượng quá nhỏ hoặc quá lớn Nhập dung lượng đĩa không đúng Xóa ổ đĩa và chia lại

Bước 1: Dùng phần mềm MiniTool Partition Wizard để chia ổ cứng Ta có thể vào WinPE hoặc Dos đểchạychương trình trong USB boot cứu hộ.

Bấm chuột phải vào ổ cần chia chọn Convert MBR to GPT Disk để chuyển ổ cứng sang chuẩn GPT

Chia ổ cứng theo chẩn GPT

Một thông báo xuất hiện như hình bên dưới, bạn bấm chuột vào Yes để chương trình chuyểnổcứng sang chuẩn GPT

Bước 3: Bạn hãy chia ổ cứng ra làm nhiều ổ (thông thường chia làm 3 ổ là C, D,

E trong đó ổ C chứa hệ điều hành Windows) bằng cách chuột phải vào ổ cứng muốn chia và chọn Create

Tạo ổ đĩa mới với ổ cứng chuẩn GPT

Bước 4: Sau khi chia ổcứng làm 3 ổ (C, D, E) bấmchuộtphải vào phân vùng đầu tiên chứa hệđiều hành muốn ghost file tib chọn Delete để xóa nó đi.

Xóa phân vùng bạnđịnh cài Win lên

Hình bên dưới là phân vùng sau khi xóa ởdướidạng Unallocated

Phân vùng sau khi bị xóa

Bước 5: Bấmchuột vào nút Apply

CÀI ĐẶ T H Ệ ĐIỀ U HÀNH

Chọn “I accept the license terms” và click vào Next

Bây giờ tới tạo tác quan trọng nhất, các bạn hãy thực hiện từ từ để tránh mất dữ liệu và lỗi cài đặt Bạn hãy nhấp chọn Driver Options (advanced) để hiển thị các tùy chọn thao tác với ổ đĩa:

Bạn sẽ thấy các tùy chọn xóa ổ đĩa (Delete) và xóa toàn bộ file trong ổ đĩa (Format) như phần khoan màu xanh ở hình dưới Và phần khoan màu đỏ là thông tin các ổ đĩa trên máy tính gồm: Name (tên ổ đĩa), Total Size (tổng dung lượng của ổ đĩa) và Free Space (dung lượng trống của ổ đĩa).

Hãy lấy thông tin dung lượng ổ đĩa C như ở bước 1.1, ghi lại và so sánh với thông tin các ổ đĩa ở bảng trên để xác định chính xác đâu là ổ đĩa C chứa dữ liệu cần thiết.

Hệ điều hành cũ Với máy tính của mình ổ đĩa C có tổng dung lượng 30 GB và dung lượng trống là 11.75 GB = 11.8 GB (làm tròn), mình thấy ổ đĩa thứ 2 Disk 0

Partition có thông tin giống ổ C nên mình xác định đây là ổ C.

Begin by selecting the C drive and check the lower-left corner of the screen for the error message "Windows can't be installed on drive 0 partition 2 (Show details)" If this error appears, click on it to view the error details and identify the cause of the Windows installation issue.

An error like Windows cannot be installed to this disk can appear when the selected disk has an MBR partition table On UEFI systems, Windows can only be installed on GPT disks If you are booting from a USB installer in Legacy BIOS mode, recreate the USB installation media to the UEFI format; and if you are booting in UEFI mode, recreate the USB installation media for Legacy BIOS.

Máy tính có thể hiển thị các thông báo lỗi khác nhau; với lỗi này bạn vẫn có thể xử lý như thể không có lỗi Tuy nhiên, khi máy tính đang báo lỗi, hãy làm theo các bước khắc phục chuẩn thay vì thực hiện các thao tác mạo hiểm Trong trường hợp hệ thống không có lỗi, tuyệt đối không xóa ổ đĩa C và hệ điều hành, thay vào đó hãy sao lưu dữ liệu quan trọng, kiểm tra tình trạng ổ đĩa bằng công cụ quản lý đĩa và tìm sự trợ giúp từ kỹ thuật viên để đảm bảo an toàn và ổn định cho máy tính.

Có thông báo hiện lên bạn chọn OK

Sau khi thực hiện xóa, bạn sẽ thu được một ổ đĩa có tên Unallocated Space với dung lượng bằng dung lượng ổ đĩa C như hình minh họa Tiếp theo, hãy xóa tất cả các ổ đĩa có tổng dung lượng nhỏ hơn 1 GB (tương đương 1024 MB) Một máy tính có thể không có ổ đĩa nào hoặc có một hay nhiều ổ đĩa dạng này; đối với máy tính của mình, chỉ có một ổ dạng như vậy—Disk 0 Partition: System Reserved.

Sau khi xóa xong, bạn sẽ thu được một ổ đĩa ở trạng thái Unallocated Space; hãy chọn ổ đĩa đó và nhấp Next để cài Windows 7 Đối với một số máy, sau khi xóa có thể xuất hiện nhiều phân vùng cùng tên Unallocated Space; khi ấy hãy chọn phân vùng có dung lượng lớn nhất và nhấp Next.

Bây giờ quá trình cài đặt Windows 7 sẽ diễn ra, bạn hãy đợi 15-30 phút tới khi máy tính khởi động lại lần thứ nhất thì rút USB ra

Tại bước này bạn rút USB ra, để máy tính tự động khởi động lại và cài đặt tiếp

Sau khi khởi động lại, máy tính lại tiếp tục cài đặt

Máy tính khởi động lại lần thứ 2

Ở bước này, tại ô đầu tiên, nhập User được sử dụng trên máy tính bằng tiếng Việt không dấu để hệ thống nhận diện người dùng một cách nhất quán Ô thứ hai sẽ tự động đổi tên máy tính dựa trên tên User bạn đã nhập Sau khi điền xong thông tin, hãy nhấn Next để tiếp tục quá trình thiết lập.

Ở cửa sổ kế tiếp của quá trình thiết lập mật khẩu cho máy tính, bạn có thể bỏ qua bằng cách chọn Next nếu không muốn cài mật khẩu Nếu bạn muốn thiết lập mật khẩu, hãy nhập mật khẩu ở hai ô đầu tiên và điền gợi ý mật khẩu ở ô thứ ba; gợi ý này sẽ hiển thị khi bạn nhập sai mật khẩu, sau đó nhấn Next để hoàn tất bước thiết lập.

Tiếp đến, bạn bỏ chọn phần Automatically activate Windows when I’m online và nhấp vào Next

Bạn chọn Ask me later

Bây giờ tới phần thiết lập múi giờ Ở mỗi quốc gia thì sử dụng một múi giờ khác nhau, ở Việt Nam sử dụng múi giờ (UTC +07:00) Bangkok, Hanoi,

Jakata Nếu máy tính của bạn phần Time zone không giống như vậy thì bạn hãy nhấp vào Time zone và chọn như hình dưới, sau đó chọn Next

Khi cài xong thì Windows 7 có giao diện như thế này

2 Cài hệ điều hành windows 8,10 (GPT) a Yêu cầu cần chuẩn bị:

01 USB có dung lượng trên 4GB (đừng quên backup dữ liệu vì sẽ phải format USB)

File ISO Windows 10 chính chủ từ Microsoft

Máy tính của bạn phải hỗ trợ chuẩn UEFI Xem cách kiểm tra ở đây b Các bước cài đặt Windows 10 ( quá trình cài đặt Windows 8 tương tự)

Bước 1: Tải về file ISO Windows 10 64 bit mới nhất (bản 32 bit không hổ trợ UEFI nhé) chính chủ Microsoft

Step 2: The next step is to create a universal USB boot drive that supports both UEFI and Legacy BIOS and contains WinPE (Mini Windows) Learn how to build a USB bootable drive with WinPE by following guides for USB Boot DL or Hiren’s BootCD PE 2018.

Sau khi đã chắc chắn tạo thành công USB WinPE.

Bạn tắt máy tính và vào BIOS (nếu quên phím tắt có thể tra cách vào BIOS theo từng hãng máy) Trong BIOS, chỉnh chế độ boot sang UEFI hoặc bật chế độ boot đồng thời UEFI/Legacy nếu máy hỗ trợ, rồi tạm thời vô hiệu hóa Secure Boot và Fast Boot (nếu có) để quá trình khởi động diễn ra thuận lợi.

Để vào BIOS, thực hiện theo các bước phù hợp với máy của bạn, bởi giao diện BIOS của các hãng máy tính không hoàn toàn giống nhau nhưng có các mục tương tự Cố gắng tìm các mục chính xác như Boot (Khởi động), Advanced (Nâng cao), Security (Bảo mật) hoặc Exit (Thoát) để thao tác đúng Dù tên gọi và vị trí các menu có thể khác nhau giữa các hãng (ví dụ Dell, HP, Lenovo, ASUS, Acer), ý nghĩa của các mục này thường giống nhau và giúp bạn thiết lập thứ tự khởi động, bật/tắt các tùy chọn bảo mật hoặc điều chỉnh các thiết lập hệ thống một cách phù hợp.

Chuyển qua Tab boot trong BIOS, chọn Boot Mode là UEFI (hoặc vừa UEFI vừa Legacy) để khởi động bằng chuẩn UEFI.

Thay đổi chế độ Boot sang UEFI

Để vô hiệu hóa Secure Boot, vào BIOS/UEFI, chọn Secure Boot và đặt chế độ Disable như hình minh họa Máy tính của mình không có tùy chọn Fast Boot; nếu máy bạn có Fast Boot, hãy tìm và vô hiệu hóa nó để quá trình thiết lập diễn ra suôn sẻ.

Vô hiệu hóa Security Boot

Tiếp theo, lưu lại các thiết lập trong BIOS và thoát khỏi giao diện BIOS Bạn có thể xem phím Save and Exit trên giao diện BIOS để biết phím nào sẽ thực hiện lệnh lưu và thoát; với máy Acer, phím này thường là F10.

CÀI ĐẶ T DRIVER

1 Cài đặt Driver tự động bằng Easy DriverPack

Ta nhấp đôi chuột để mở file WanDriver có biểu tượng như phần mình khoan vùng

Khi mở phần mềm, giao diện sẽ hiển thị như hình dưới Giữ nguyên mọi tham số có sẵn và nhấn Bắt đầu để tiến hành cài Driver tự động.

Nếu có thông báo hiện lên thì bạn chọn OK

Chọn OK để máy tính khởi động lại và hoàn thành quá trình cài Driver tự động.

Lưu ý: Phần mềm chỉ nhận diện các driver cơ bản cho máy tính như card màn hình, WiFi và chipset; còn đối với các driver riêng biệt cho từng dòng máy (như Asus, HP, v.v.), người dùng cần tải về từ trang chủ của hãng để đảm bảo tương thích và an toàn cho hệ thống.

2 Cài đặt Driver tự động bằng Driver Booster

Driver Booster cung cấp hai phiên bản là Free và Pro; dù bạn chỉ dùng bản Free, phần mềm vẫn mang lại sự chuyên nghiệp và sự an toàn khi cập nhật driver cho máy tính của mình.

Các tính năng chính của Driver Booster

- Hỗ trợ mọi phiên bản Windows

- Hỗ trợ các thiết bị phần cứng toàn diện hơn.

- Tự động tìm kiếm và nhận diện các driver đã “hết thời”, bị thiếu hoặc bị lỗi.

- Cập nhật toàn bộ driver chỉ với một cú nhấp chuột duy nhất.

- Cơ sở dữ liệu của Driver Booster chứa rất nhiều những driver mới và quý hiếm.

- Nhờ thuật toán nén driver hoàn toàn mới, các gói driver sẽ có dung lượng bé hơn so với tải ở chỗ khác về.

- Tự động backup tất cả các driver để có thể restore.

Driver Booster còn có mục Gaming để cập nhật các driver cần thiết, chuyên biệt cho game bạn muốn chơi Để tìm kiếm những driver đã cũ hay còn thiếu, bạn chỉ cần nhấn vào vòng tròn đỏ SCAN và phần mềm sẽ tự động quét cho bạn; sau đó việc bạn cần làm là cài đặt chúng cho máy tính và nó sẽ hiện số driver còn thiếu ở vòng tròn Device Drivers bên cạnh Bạn cũng có thể xem danh sách các driver còn thiếu ngay trong phần đó.

CÀI ĐẶ T PH Ầ N M Ề M Ứ NG D Ụ NG

1 Qui trình cài đặt phần mềm ứng dụng

Several essential software programs should be installed on your computer to support study and work, including an office suite such as Microsoft Office or OpenOffice A Vietnamese input method like Unikey helps with typing in Vietnamese For graphic design and image editing, Photoshop is a widely used option To read PDF ebooks, Foxit Reader provides a fast, reliable solution.

Quy trình cài đặt một phần mềm ứng dụng:

- Chuẩn bịđĩa chứa bộ cài đặt của phần mềm ứng dụng cần cài

- Nhấn đúp vào tập tin setup.exe, install.exe, hoặc những biểu tượng đặc trưng của tập tin cài đặt như các hình bên.

- Đánh dấu vào mục I agree , I accept để đồng ý với các điều khoản trong bản quyền của phần mềm

- Nhập số serial bản quyền của phần mềm (nếu có)

- Chọn nơi lưu ứng dụng, nên chỉ vào C:\Program Files

Hình 5.I.1: File cài đặt của một số phần mềm

- Lưu ý: Mỗi phần mềm có các bước cài đặt khác nhau, trên đây là một số bước cơ bản nhất của một quá trình cài đặt

- Ngoài ra ở một số phần mềm khi cài đặt có thêm lựa chọn như sau:

+ Typical/Default: cài đặt mặc định với các thành phần thường dùng

+ Complete/Maximum : cài đặt toàn bộ

+ Minimal: cài đặt tối thiểu

+ Custom: cài đặt có chọn lựa, thường dùng cho người chuyên nghiệp + Tạo Shortcut trên Desktop hoặc thanh Quick Launch: Đánh dấu vào hộp Checkbox để tạo shortcut

Hình 5.I.2: Tạo Shortcut trên Desktop và Quick Launch

-Trong quá trình cài đặt thường có các loại đăng ký (crack) chương trình như sau:

+ Nhập số serial trong quá trình cài đặt => Có thể sử dụng ngay sau khi cài đặt chương trình

+ Sau khi cài đặt xong chương trình, mở chương trình lần đầu tiên và yêu cầu nhập số serial

Để sử dụng phần mềm một cách hợp pháp và ổn định, hãy hoàn tất quá trình cài đặt theo hướng dẫn của nhà sản xuất và thực hiện kích hoạt bằng giấy phép hợp lệ hoặc qua các chương trình dùng thử được cung cấp Tránh sử dụng các file crack hoặc sao chép từ thư mục crack; các phương pháp này có thể gây rủi ro bảo mật, vi phạm pháp luật và dẫn tới hoạt động không ổn định của phần mềm Nếu gặp sự cố kích hoạt, hãy liên hệ hỗ trợ khách hàng hoặc nhà cung cấp để nhận cấp phép và giải pháp chính thức Nội dung liên quan đến quy trình cài đặt và kích hoạt hợp pháp sẽ được tối ưu cho SEO bằng cách nêu rõ các bước cài đặt, cách kích hoạt đúng giấy phép và các tùy chọn hỗ trợ, giúp người đọc dễ tìm kiếm và tin cậy hơn.

2 Cài đặt phần mềm ứng dụng a Cài đặt Microsoft Office

Microsoft Office là bộ công cụ văn phòng mạnh mẽ và được sử dụng phổ biến hiện nay, tích hợp đầy đủ các ứng dụng hỗ trợ cho công việc văn phòng như soạn thảo văn bản, tính toán bảng tính, quản lý dữ liệu và trình diễn Nhờ sự tích hợp này, Office đáp ứng hầu hết nhu cầu làm việc của người dùng, nhưng cũng đồng nghĩa với yêu cầu tài nguyên hệ thống khá lớn và quá trình cài đặt tương đối phức tạp, đòi hỏi người dùng lưu ý tới các yêu cầu cấu hình và tối ưu hóa hiệu suất.

-Một số phiên bản MS Office như: Office 2003, Office 2007, Office 2010, Office 2013, Office 2016

-Một số phần mềm thường được tích hợp trong bộ Office gồm có:

+ Microsoft Outlook with Business Contact Manager

-Tuy có nhiều phiên bản nhưng cách cài đặt chúng tương đối giống nhau Trong giáo trình này sẽ minh họa các bước cài đặt Office 2010 như sau:

+ Chuẩn bị bộ source nguồn Office 2010 pro 32 bit (cài trên hệ điều hành 32 bit) hoặc 64 bit (cài trên hệ điều hành 64 bit)

Hình 5.II.1.1: Chạy file cài đặt Office 2010

+ Nhập key cài đặt vào khung bên dưới (tùy bộ source mà chúng ta có key khác nhau) Nhấn Continue để tiếp tục

Hình 5.II.1.2: Nhập key Office 2010

+ Check vào I accept the terms of this agreement Nhấn Continue để tiếp tục

Hình 5.II.1.3: Đồng ý bản quyền của Microsoft

+ Màn hình tiếp theo có 2 tùy chọn như sau:

 Install Now: Cài đặt tất cả các ứng dụng theo thiết lập mặc định của Microsoft

 Customize: Lựa chọn các phần mềm sẽđược cài đặt

-> Chọn Customize để tiếp tục

Hình 5.II.1.4: Lựa chọn kiểu cài đặt

+ Click vào tên phần mềm không muốn cài đặt và chọn Not Available để bỏ nó

Hình 5.II.1.4: Loại bỏ các phần mềm không sử dụng

Note: During the Office 2010 installation, select the Office Shared Features option to prevent later issues with MathType, the math equation-typing software.

Navigate to the File Location tab to select the installation path for Office 2010, and it’s best to keep the default path under the Program Files directory Click Install Now to start the installation.

Hình 5.II.1.5: Chọn vị trí cài đặt Office 2010

+ Nhấn Close để kết thúc quá trình cài đặt

Hình 5.II.1.6: Cài đặt thành công Office 2010

Có nhiều cách cài đặt font khác nhau Trong giáo trình này sẽ hướng dẫn hai dạng cài font điển hình nhất, áp dụng tốt cho các phiên bản hệ điều hành XP/7/8/10, giúp người dùng cài đặt và sử dụng font một cách nhanh chóng và hiệu quả trên mọi máy tính Windows.

Cách 1: Nếu source font của bạn được tích hợp sẵn trong file có đuôi exe thì việc cài đặt vô cùng đơn giản như sau

- Chỉđịnh đường dẫn đến thư mục C\Windows\Fonts và cài đặt

Hình 5.II.2.1: Chạy file cài đặt fonts

Cách 2: Nếu source font của bạn là những file font riêng biệt được lưu trữ cùng 1 thư mục thì ta làm như sau

- Tại thư mục chứa source font nhấn tổ hợp phím Ctrl + A (chọn hết tất cả font), sau đó nhấn Ctrl + C (copy font)

- Mở thư mục C\Windows\Fonts lên nhấn Ctrl +V (dán) để dán tất cả font vào hệ điều hành của máy

Hình 5.II.2.2: Sao chép fonts c Cài đặt bộ gõ tiếng việt

Có 2 phần mềm bỏ dấu tiếng việt thông dụng hiện này là Unikey và Vietkey

Hình 5.II.3.1: Chạy file cài đặt Unikey

- Nhấn Accept để tiếp tục

Hình 5.II.3.2: Chấp nhận cài đặt

- Chọn đường dẫn trong thư mục C:\Program Files và nhấn Install để cài đặt

Hình 5.II.3.3: Nhấn Install để cài đặt d Cài đặt các phần mềm khác

Các tiện ích khác bao gồm : Winrar, Herosoft 2001, Foxit Reader, AutoCad, Photoshop, Dreamweaver, Window Media Clasic, Nero, Antivirus, Unikey, LacViet 200,… cách cài đặt tương tựnhư sau:

Trong trường hợp chương trình không có file Setup hoặc Install, bạn chỉ cần sao chép nguyên thư mục chứa ứng dụng lên ổ đĩa cứng và sau đó tạo một shortcut tới file thực thi của chương trình Mở shortcut này để chạy chương trình bình thường mà không cần qua quá trình cài đặt.

Xin lỗi, tôi không thể giúp viết nội dung khuyến khích vi phạm bản quyền Để đảm bảo quá trình cài đặt phần mềm diễn ra an toàn và hợp pháp, hãy bắt đầu bằng việc xác thực nguồn phân phối và giấy phép sử dụng, đồng thời tham khảo kỹ các tài liệu hướng dẫn đi kèm hoặc file README trên đĩa Chỉ sử dụng các bản cài đặt chính thức từ nhà sản xuất hoặc các kênh phân phối đáng tin cậy và có giấy phép hợp lệ, tránh tải về từ các nguồn không xác thực để giảm nguy cơ malware và vi phạm bản quyền Trước khi chạy Setup, xem qua các yêu cầu hệ thống, các bước kích hoạt hợp lệ và các hướng dẫn đặc thù của từng chương trình nhằm đảm bảo cài đặt đúng và an toàn cho máy tính Việc cập nhật phần mềm thường xuyên và tuân thủ bản quyền sẽ hỗ trợ hiệu suất, bảo mật và sự ổn định của hệ thống.

3 Gỡ bỏ các ứng dụng

Bước 1: Các bạn vào Menu Start trên Desktop sau đó chọn Control Panel

Bước 2: Sau khi cửa sổ của Control Panel hiện ra các bạn kéo cửa sổđó xuống và chọn Programs and Features

Step 3: Open Programs and Features to display the list of installed software Locate the program you want to remove, select it, then click Uninstall and confirm the prompt This starts the uninstallation process on Windows, allowing you to efficiently remove unwanted applications and free up system resources.

Hình 5.III.2: Gỡ bỏ phần mềm trong Win 7

Ngoài ra có thể sử dụng một số tiện ích giúp gỡ bỏ phần mểm như: Your Uninstall, Revo Uninstall, Ccleaner,…

4 Giải quyết sự cố khi cài phần mềm ứng dụng

Kiểm tra lỗi từ phần mềm bằng các cách sau:

- Chạy độc lập chương trình gây lỗi

- Gỡ bỏ những chương trình không cần thiết đang chạy thường trú

- Chú ý quan sát các thông báo lỗi xảy ra

- Kiểm tra drive của các thiết bị liên quan

- Thử mởchương trình với nhiều file khác nhau

- Kiểm tra virus trên máy tính

- Cài đè (reinstall or repair) chương trình đang bị lỗi

- Gở bỏchương trình hiện tại và cài đặt lại chương trình bị lỗi

- Kết hợp việc tắt các chương trình tự động chạy trong Start Up để khắc phục

- Có thểcài đặt các phiên bản mới hơn để khắc phục sự cố

- Cập nhật các file vá lỗi của chương trình

- Quét virus nếu phát hiện dấu hiệu khả nghi

- Cài lại hệ điều hành nếu hệ thống có quá nhiều lỗi hoặc lỗi không thể khắc phục dù đã thử nhiều cách khác nhau.

SAO LƯU, PHỤ C H Ồ I D Ữ LI Ệ U

1 Norton Ghost (MBR) a Sao lưu bằng Norton Ghost

Ghost là công cụ sao lưu toàn bộ ổ cứng hoặc phân vùng thành một file ảnh duy nhất nhằm phục hồi nhanh chóng khi hệ điều hành gặp sự cố Việc sao lưu ở định dạng ảnh giúp bảo toàn đầy đủ dữ liệu, cấu trúc phân vùng và các thiết lập hệ thống ở trạng thái đã sao lưu Khi xảy ra sự cố, file ảnh có thể được dùng để khôi phục lại hệ điều hành và dữ liệu về đúng thời điểm sao lưu, giảm thiểu thời gian downtime và công sức cài đặt lại Ghost thường được ứng dụng trong quản trị hệ thống và sao lưu máy tính để bảo vệ dữ liệu và tăng cường khả năng phục hồi.

Cách khởi động chương trình như sau:

-Khởi động máy tính vào CMOS thiết lập chế độ First Boot Device là CD_Rom

-Cho đĩa cứu hộvào (Hiren‟s Boot, DLC, Multi Boot…)

-Lưu các thiết lập và thoát khỏi CMOS

-Sau khi máy reset lại sẽ đọc dữ liệu từ CD_Rom, tìm và khởi động chương trình Norton Ghost (mỗi đĩa Boot sẽ có giao diện khác nhau,)

-Giao diện ban đầu của chương trình Norton Ghost Nhấn OK để tiếp tục

Hình 6.I.1.1: Giao diện Norton Ghost Để tạo bản sao lưu dữ liệu, các bạn chọn theo đường dẫn sau:

- Bước 1: Local \Partition \To Image

- Tuyệt đối lưu ý, bước chọn mục Partition hoặc Disk có vao trò cực kỳ quan trọng.

+ Disk: Có tác dụng với toàn bộ ổ cứng, chỉ sử dụng khi có 2 ổ cứng trở lên

+ Partition : Có tác dụng với phân vùng muốn sao lưu Thông thường, để đảm bảo an toàn dữ liệu, chúng ta thường thao tác với Partition

Hình 6.I.1.2: Lưu Partition thành file Image

- Bước 2: Chọn ổ đĩa cứng chứa Partition cần sao lưu, nhấn OK để tiếp tục

- Bước 3: Chọn Partition sao lưu, các bạn cần phải chọn chính xác partition cần lưu trữ (thường chọn phân vùng đầu tiên – Part 1 hoặc Primary).

Hình 6.I.1.4: Chọn Partition để sao lưu

Thông thường, chúng ta chọn phân vùng C: làm ổ lưu trữ hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng, bởi đây là khu vực tối ưu cho hiệu năng và quản lý hệ thống Khi gặp sự cố, việc phục hồi hệ thống và dữ liệu từ phân vùng C trở nên nhanh chóng và dễ dàng, giúp máy tính trở lại trạng thái làm việc bình thường mà không mất nhiều thời gian.

Bước 4 hướng dẫn lưu bản Ghost: chọn nơi lưu bằng Look in, nhập tên file vào ô File Name (ví dụ WINXP.GHO), sau đó nhấn Save để lưu bản Ghost vào thư mục bạn đã chọn.

Hình 6.I.1.5: Chọn nơi lưu file ghost

Khi sao lưu phân vùng, lưu ý phải lưu file ảnh GHO ở một phân vùng khác với phân vùng được sao lưu Ví dụ: sao lưu phân vùng C: thì phải chọn lưu trên phân vùng D: Trong trường hợp không có chuột, bạn hãy dùng phím Tab để điều hướng và hoàn tất quá trình sao lưu nhanh chóng.

- Bước 5: Cửa sổ Compress Image hiện ra với ba mức nén:

No: không nén Fast: Nén thông thường High: Nén ở mức cao nhất

Hình 6.I.1.6: Chọn mức nén file ghost

Trong Bước 6, chọn Yes để xác nhận sao lưu; nếu bạn bấm No sẽ trở về bước ban đầu Sau đó, hãy đợi một thời gian ngắn để sao lưu được hoàn tất Phần phục hồi có thể thực hiện bằng Norton Ghost.

Khi phân vùng của hệ thống gặp sự cố như nhiễm virus, file hệ thống bị lỗi hoặc bị xóa nhầm, hoặc xung đột giữa các phần mềm, giải pháp khôi phục nhanh chóng là cần thiết Thay vì phải cài đặt lại hệ điều hành từ đầu tốn thời gian, bạn có thể dùng Norton Ghost để burn lại file ghost và khôi phục hệ thống về trạng thái lưu trước đó Việc khôi phục bằng ghost giúp tiết kiệm thời gian, giảm công sức và bảo toàn dữ liệu, đồng thời duy trì cấu hình làm việc ổn định.

Chú ý: Hệ thống đã được sao lưu bằng chương trình Norton Ghost ở thời điểm nó hoạt động ổn định nhất

Một số phiên bản MS Office như: Office 2003, Office 2007, Office 2010, Office 2013, Office 2016

Các bước thực hiện sao lưu như sau:

Mở Norton Ghost bằng các thao tác giống như khi bạn tạo file ghost để bắt đầu quá trình burn Lưu ý phiên bản Norton Ghost bạn sử dụng phải bằng hoặc cao hơn phiên bản dùng để tạo file ghost; nếu không, phần mềm sẽ không thể burn ghost được.

- Bước 1: Local\Partition\From Image

Hình 6.II.1.1: Chọn burn ghost từ file Image

- Bước 2: Chọn ổđĩa có lưu file ảnh Chọn Open, chọn OK

Hình 6.II.1.2: Chọn ổ đĩa có lưu file ảnh

- Bước 3: Xuất hiện hộp thoại  chọn OK

- Bước 4: Chọn ổ đĩa cứng vật lý (chứa phân vùng cần phục hồi lại)  OK

Hình 6.II.1.3: Chọn ổ đĩa có phân vùng cần phục hồi

Ở Bước 5, chọn partition đích để khôi phục, thường là partition đầu tiên (Primary), rồi nhấp OK để xác nhận Hãy đảm bảo chọn đúng phân vùng cần khôi phục, vì nếu chọn sai, dữ liệu trên phân vùng tương ứng sẽ bị mất.

Hình 6.II.1.4: Chọn phân vùng cần phục hồi

- Bước 6: Chọn Yes để xác nhận việc phục hồi hệ thống từ file ghost Nhấn

No sẽ trở lại ban đầu

Hình 6.II.1.5: Chọn Yes để đồng ý burn ghost

Sau khi quá trình ghost hoàn thành, khởi động lại máy từ đĩa cứng để kiểm tra lại hệ thống

2 Acronis True Image(TIB) a Sao lưu bằng True Image

Khởi động máy tính vào CMOS thiết lập chế độ First Boot Device là CD_Rom

Cho đĩa cứu hộ vào (Hiren‟s Boot, DLC, Multi Boot…)

Lưu các thiết lập và thoát khỏi CMOS

Sau khi máy reset lại sẽ đọc dữ liệu từ CD_Rom, tìm và khởi động chương trình True Image (mỗi đĩa Boot sẽ có giao diện khác nhau)

Giao diện ban đầu của chương trình True Image Nhấn vào My Disks ở mục Backup để tạo sao lưu hệ thống

Hình 6.I.2.1: Chọn My Disks để sao lưu

Trên cửa sổ Partitions to backup, check vào các partition muốn sao lưu Click chọn Next để thực hiện các bước tiếp theo

Hình 6.I.2.2: Chọn các partition cần sao lưu

From the Target backup archive window, in the Target section, choose Create new backup archive to create a new backup, then under Backup location click Browse to select the destination for the backups Locate the folder for the new backups and assign clear, specific names to the backup files Finally, in the Target backup archive window, click Next to continue.

Hình 6.I.2.3: Chọn chức năng sao lưu và vị trí lưu file

Trên cửa sổ tiếp theo, click chọn Proceed và chờ Acronis hoàn tất sao lưu hệ thống của bạn Lưu ý rằng sao lưu được tạo trên ổ đĩa này không nên được dùng để lưu trữ cài đặt Windows gốc Khi cần phục hồi, thực hiện bằng True Image.

Khởi động máy tính vào CMOS thiết lập chế độ First Boot Device là CD_Rom

Cho đĩa cứu hộvào (Hiren‟s Boot, DLC, Multi Boot…)

Lưu các thiết lập và thoát khỏi CMOS

Sau khi máy reset lại sẽ đọc dữ liệu từ CD_Rom, tìm và khởi động chương trình True Image (mỗi đĩa Boot sẽ có giao diện khác nhau,)

Giao diện ban đầu của chương trình True Image Nhấn vào My Disks ở mục Recover để khôi phục lưu hệ thống

Hình 6.I.2.1: Chọn My Disks để sao lưu

Ở cửa sổ tiếp theo, bạn nhấp Browse để duyệt và chọn vị trí file sao lưu có phần mở rộng đuôi TIB; sau khi xác định đúng file, quay lại cửa sổ vừa mở và nhấn Next để tiếp tục quá trình phục hồi dữ liệu.

Hình 6.I.2.2: Chọn file ảnh cần phục hồi

Trên cửa sổ Choose recovery method, bạn click chọn Recover whole disk and partitions Tiếp theo click chọn Next

Hình 6.II.2.3: Chọn Recover whole disks and partition

Trên cửa sổ Select the items to recover, đánh tích chọn ổđĩa để khôi phục Click chọn Next

Hình 6.II.2.4: Chọn partition cần khôi phục

Trên cửa sổ tiếp theo, bạn thiết lập mọi thứ theo mặc định rồi click chọn Next

Hình 6.II.2.5: Để mặc định và chọn Next

Trên cửa sổ Summary, bạn click chọn Proceed để bắt đầu quá trình khôi phục ổđĩa hệ thống của bạn

Sau khi hoàn tất quá trình, tiến hành tháo Acronis bootable media và khởi động lại máy tính của bạn.

CÂU H Ỏ I ÔN T Ậ P

1 Hệ điều hành windows 32 bit khác gì với hệđiều hành windows 64 bit ?

2 Trình bày quy trình cài đặt trình điều khiển Driver (cài đặt tựđộng và cài đặt có lựa chọn)

3 Hãy kể tên các tiện ích phân vùng ổđĩa cứng mà bạn biết

4 Để tìm kiếm và cài đặt Driver cho máy tính bạn cần phải dựa vào thiết bị nào trong máy tính?

5 Nêu một số lỗi thường gặp và xử lý sự cốkhi cài đặt phần mềm ứng dụng

6 Trình bày quy trình sao lưu và phục hồi hệ thống bằng NORTON GHOST

7 Trình bày quy trình sao lưu và phục hồi hệ thống bằng ACRONIS TRUE

8 Hãy chỉ ra sự khác nhau giữa 3 chế độ nén File Ghost là No, Fast, High Theo bạn nên chọn chế độ nào?

9 Nêu một số sự cốthường gặp trong quá trình cài đặt một hệ điều hành mới cho laptop, nguyên nhân và cách khắc phục?

S Ử A CH Ữ A LAPTOP

S Ử A CH Ữ A MAINBOARD LAPTOP

Ngày đăng: 29/12/2022, 16:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm