WORDPRESS TRONG THI ẾT KẾ WEBSITE M ỤC TIÊU: ➢ Hiểu được tổng quan về một Website ➢ Hiểu như thế nào mã nguồn mở WordPress ➢ Hiểu về những thành tựu của WordPress ➢ Những lý do nên dùng
Trang 2Chương 1: HIỂU BIẾT VỀ NGÔN NGỮ MÃ NGUỒN WORDPRESS TRONG
THI ẾT KẾ WEBSITE 5
1.1 T ổng quan về một Website: 5
1.2 Mã ngu ồn WordPress là gi? 5
1.2.1 Gi ới thiệu mã nguồn WordPress: 5
1.2.2 Nh ững thành tựu của WordPress: 6
1.2.3 Nh ững lý do nên chọn WordPress: 6
1.2.4 Nh ững hiểu lầm về WordPress: 8
1.3 S ự khác nhau giữa WORDPRESS.COM và WORDPRESS.ORG 8
1.3.1 WordPress.Com là gì? 9
1.3.2 WordPress.Org là gì? 9
1.4 Cài đặt Localhost trên máy tính với phần mềm AMMPS 10
1.4.1 Localhost là gì? 10
1.4.2 Localhost v ận hành như thế nào? 10
Lưu ý trước khi cài đặt 10
1.4.3 Hướng dẫn cài đặt Localhost bằng phần mềm AMPPS: 11
1.4.4 Hướng dẫn sử dụng phần mềm Ampps: 15
Chương 2: TÊN MIỀN VÀ MÁY CHỦ 23
2.1 Tên mi ền (Domain) là gì? 23
2.1.1 Các thành ph ần của một tên miền (Domain) 23
2.1.2 Các đuôi tên miền thông dụng hiện nay 24
2.1.3 Tiêu chí l ựa chọn tên miền 24
2.1.4 L ựa chọn tên miền tốt cho việc SEO website 25
2.1.5 Quy trình đăng ký tên miền 25
2.2 Host là gì? 26
2.2.1 Host nên mua hay thuê? 26
2.2.2 Các lo ại hosting phổ biến hiện nay 27
2.2.3 Các y ếu tố cấu thành nên dịch vụ Shared hosting 28
2.2.4 Quy trình đăng ký hosting 29
2.3 Các trình qu ản lý Shared host thông dụng hiện nay 29
2.3.1 Ph ần mềm quản lý Hosting cPanel 29
Trang 32.3.2 Ph ần mềm quản lý Hosting Plesk 30
2.3.3 Ph ần mềm quản lý Hosting DirectAdmin 31
Chương 3: LÀM QUEN VỚI WORDPRESS 34
3.1 Giao di ện mặc định 34
3.2 Làm quen v ới giao diện quản trị 35
3.2.1 Đăng nhập vào trang quản trị 35
3.2.2 Giao di ện trang quản trị 36
3.2.3 Ý nghĩa các công cụ trên thanh menu 37
3.2.3.1 B ảng tin (Dashboard) 37
3.2.3.2 Bài vi ết (Post): 37
3.2.3.3 Thư viện (Media): 37
3.2.3.4 Trang (Page): 37
3.2.3.5 Ph ản hồi (Comments): 38
3.2.3.6 Giao di ện (Appearance): 38
3.2.3.7 Plugins: 38
3.2.3.8 Người dùng (User): 38
3.2.3.9 Công c ụ (Tools): 39
3.3 Cách qu ản lý, đăng mới, chỉnh sửa, xóa một bài viết: 39
3.3.1 Đăng mới 39
3.3.2 Ch ỉnh sửa bài viết 45
3.3.3 Xóa bài vi ết 45
3.3.3.1 Xóa bài vi ết 45
3.3.3.2 Ph ục hồi bài viết đã xóa 45
3.3.3.3 Xóa vĩnh viễn bài viết khỏi thùng rác 46
3.4 Cách t ạo một Trang trong WordPress 46
3.5 S ự khác nhau giữa Bài viết và Trang 47
3.6 Hướng dẫn cài đặt Giao diện 48
3.6.1 Cài đặt Giao diện thông qua thư viện của WordPress.Org 48
3.6.2 Cài đặt Giao diện bằng cách Tải lên từ máy tính lên Website 49
3.7 Hướng dẫn sử dụng Widget 51
3.8 Hướng dẫn sử dụng Plugin 53
3.8.1 Plugin là gì? 53
Trang 43.8.2 C ách tìm và cài đặt Plugin 54
3.8.2.1 Cài đặt Plugin thông qua thư viện WordPress.Org 54
3.8.2.2 Cài đặt Plugin bằng cách tải lên từ máy tính 55
3.8.3 Cách s ử dụng một số Plugin tiêu biểu 56
3.8.4 M ột số Plugin khuyến khích cài thi cài mặt mới Website 60
3.9 Gi ới thiệu về Mutisite: 60
3.9.1 Ứng dụng của Wordpress Multisite 61
3.9.2 L ợi ích và khi nào không nên dùng Wordpress Multisite 61
3.9.3 Hướng dẫn cài dặt WordPress Multisite: 61
3.9.4 T ạo Website con và cài đặt Plugin/Themes 64
3.9.4.1 Truy c ập vào trang quản trị Multisite 64
3.9.4.2 T ạo website con 65
3.9.4.3 Cài Plugin và Theme cho các website con 66
3.9.4.4 Kích ho ạt theme riêng cho từng website 67
Chương 4: THIẾT KẾ WEBSITE TIN TỨC 68
Trang 5WORDPRESS TRONG THI ẾT KẾ WEBSITE
M ỤC TIÊU:
➢ Hiểu được tổng quan về một Website
➢ Hiểu như thế nào mã nguồn mở WordPress
➢ Hiểu về những thành tựu của WordPress
➢ Những lý do nên dùng WordPress để thiết kế Website
➢ Cài môi trường localhost trên máy tính Windows
➢ Cài đặt mã nguồn WordPress vào Localhost
1.1 Tổng quan về một Website:
Với một website thông thường, nó sẽ bao gồm các thành phần sau:
Giao diện (Front-end): Là những gì chúng ta thấy nó hiển thị ra bên ngoài như
bố cục, màu sắc của website Phần này chúng ta gọi là giao diện và nó được xếp vào loại Front-end của một website
Mã nguồn xử lý (Backend): Giống như một cỗ máy, để nó hoạt động được như
những gì chúng ta thấy thì phải có một hệ thống bên trong để xử lý Ví dụ khi vào website bạn ấn nút đăng ký, làm sao hệ thống có thể lưu trữ các thông tin của bạn lại thì sẽ do các mã nguồn xử lý
Cơ sở dữ liệu (Database): Với các website hiện nay thì sẽ có một phần không
thể thiếu gọi là cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu sẽ lưu lại dữ liệu mềm của website
đó như dữ liệu bài viết, nội dung trên website, hay các thiết lập,…Còn mã nguồn chỉ lưu trữ các tập tin của mã nguồn, tập tin hình ảnh
Như vậy để xây dựng được một website, chúng ta phải làm 3 phần này với độ phức tạp cao và yêu cầu bảo mật khắt khe Thế nhưng với sự hỗ trợ của WordPress, công việc này đã được làm sẵn và chúng ta chỉ việc sử dụng cho nó chạy
1.2 Mã nguồn WordPress là gi?
1.2.1 Giới thiệu mã nguồn WordPress:
WordPress là một phần mềm nguồn mở (Open Source Software) được viết bằng ngôn ngữ lập trình website PHP và sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL; cũng là
bộ đôi ngôn ngữ lập trình website thông dụng nhất hiện tại WordPress được ra mắt lần đầu tiên vào ngày 27/5/2003 bởi tác giả Matt Mullenweg và Mike Little Hiện nay WordPress được sở hữu và phát triển bởi công ty Automattic có trụ sở tại San Francisco, California thuộc hợp chủng quốc Hoa Kỳ
WordPress là một mã nguồn mở bằng ngôn ngữ PHP để hỗ trợ tạo blog cá nhân,
và nó được rất nhiều người sử dụng ủng hộ về tính dễ sử dụng, nhiều tính năng hữu ích
Trang 6Qua thời gian, số lượng người sử dụng tăng lên, các cộng tác viên là những lập trình viên cũng tham gia đông đảo để phát triển mã nguồn WordPress có thêm những tính năng tuyệt vời Và cho đến thời điểm viết bài này là 2015, WordPress đã được xem như
là một hệ quản trị nội dung (CMS – Content Management System 2) vượt trội để hỗ trợ người dùng tạo ra nhiều thể loại website khác nhau như blog, website tin tức/tạp chí, giới thiệu doanh nghiệp, bán hàng – thương mại điện tử, thậm chí với các loại website
có độ phức tạp cao như đặt phòng khách sạn, thuê xe, đăng dự án bất động sản,…vâng…vâng…Hầu như mọi hình thức website với quy mô nhỏ và vừa đều có thể triển khai trên nền tảng WordPress
Nhưng như thế không có nghĩa là WordPress chỉ thích hợp với các dự án nhỏ, mà hiện nay có tới khoảng 25% website trong danh sách 100 website lớn nhất thế giới sử dụng mã nguồn WordPress Ví dụ như trang tạp chí TechCrunch, Mashable, CNN, BBC America, Variety, Sony Music, MTV News, Bata, Quartz,…rất nhiều không thể kể hết được
1.2.2 Những thành tựu của WordPress:
Khi tìm hiểu về WordPress, bạn sẽ thật tự hào khi biết rằng mã nguồn mà các bạn đang tìm hiểu ngay sau đây có những thành tựu rất vượt bậc và là một mã nguồn CMS
mở phổ biến nhất hành tinh Để kiểm chứng điều đó, các bạn cần biết là:
➢ Trên thế giới, có khoảng 25 bài viết được đăng lên các website sử dụng WordPress mỗi giây
➢ Số lượng website làm bằng WordPress chiếm 27% tổng số lượng website trên thế giới
➢ Trong số 100% các website sử dụng mã nguồn CMS, WordPress chiếm 60%
➢ Phiên bản WordPress 4.0 đạt hơn 16 triệu lượt tải chỉ sau khoảng hai tháng
➢ WordPress đã được dịch sang 169 ngôn ngữ khác nhau, bao gồm phiên bản Tiếng Việt được dịch đầy đủ
➢ Chỉ tính các giao diện (hay còn gọi là theme) miễn phí trên thư viện WordPress.org thì đã có hơn 2.700 themes khác nhau
1.2.3 Những lý do nên chọn WordPress:
Nếu bạn vẫn còn băn khoăn về WordPress, mình xin chỉ ra cho bạn một số lý do rất tuyệt vời để bạn chọn WordPress làm nền tảng xây dựng website cho riêng bạn
➢ Dễ sử dụng
WordPress được phát triển nhằm phục vụ đối tượng người dùng phổ thông, không
có nhiều kiến thức về lập trình website nâng cao Các thao tác trong WordPress rất đơn giản, giao diện quản trị trực quan giúp bạn có thể nắm rõ cơ cấu quản lý một website WordPress trong thời gian ngắn Về cách cài đặt lại càng dễ hơn, bạn có thể tự cài đặt một website WordPress trên host (máy chủ) riêng của mình và tự vận hành nó sau vài
Trang 7cú click Bạn đang lo lắng cách cài đặt thế nào, host là gì? Không sao, các phần tiếp theo của serie học WordPress căn bản của mình đã có nói rất chi tiết
➢ Cộng đồng hỗ trợ đông đảo
Là một mã nguồn CMS mở phổ biến nhất thế giới, điều này cũng có nghĩa là bạn
sẽ được cộng đồng người sử dụng WordPress hỗ trợ bạn các khó khăn gặp phải trong quá trình sử dụng Nếu bạn có khả năng tiếng Anh tốt, bạn có thể dễ dàng tìm câu trả lời cho vấn đề bạn đang gặp phải trên Google chỉ với vài từ khóa tìm kiếm
➢ Nhiều gói giao diện có sẵn
Tuy WordPress rất dễ sử dụng, nhưng việc tự tay thiết kế một giao diện website cho mình dựa trên WordPress không hề đơn giản và vẫn cần một kiến thức chuyên môn nhất định Tuy nhiên bạn không cần qua lo lắng về điều này, bởi vì hệ thống giao diện (bao gồm trả phí lẫn miễn phí) dành cho WordPress cực kỳ phong phú và bạn có thể sử dụng chỉ với vài cú click
Nếu bạn chưa tin vào các giao diện làm sẵn dành cho WordPress đẹp như thế nào, hãy ghé thử ThemeForest, MyThemeShop, Theme-Junkies,…Hoặc bạn có thể xem các giao diện WordPress miễn phí tại thư viện WordPress.Org
➢ Nhiều plugin hỗ trợ
Plugin mở rộng nghĩa là một thành phần cài đặt thêm vào WordPress để giúp nó
có thêm nhiều tính năng cần thiết, ví dụ bạn cần tính năng làm trang bán hàng cho WordPress thì cài thêm plugin WooCommerce chẳng hạn Với lợi thế là người sử dụng đông đảo, nên thư viện plugin của WordPress cũng cực kỳ phong phú lẫn trả phí và miễn phí, hầu hết các tính năng thông dụng bạn đều có thẻ tìm thấy thông qua plugin
➢ Dễ phát triển cho lập trình viên
Nếu bạn là một người có am hiểu về việc làm website như thành thạo HTML, CSS, PHP thì có thể dễ dàng mở rộng website WordPress của bạn ra với rất nhiều tính năng vô cùng có ích Cách phát triển cũng rất đơn giản vì WordPress là một mã nguồn
mở nên bạn có thể dễ dàng hiểu được cách hoạt động của nó và phát triển thêm các tính năng
Với hàng nghìn hàm (function) có sẵn của nó, bạn có thể thoải mái sử dụng, bạn cũng có thể thay đổi cấu trúc của một hàm với filter hook và hầu như quy trình làm việc của một lập trình viên chuyên nghiệp có thể ứng dụng dễ dàng vào WordPress
Trang 8Dùng WordPress không có nghĩa là bạn chỉ có thể làm blog cá nhân, mà bạn có thể biến website mình thành một trang bán hàng, một website giới thiệu công ty, một tờ tạp chí online bằng việc sử dụng kết hợp các theme và plugin với nhau Tuy nhiên để làm được, bạn nên chắc chắn là đã hiểu được WordPress chứ đừng vội một bước lên mây để nhận các cảm giác thất vọng vì độ phức tạp của nó
1.2.4 Những hiểu lầm về WordPress:
Trước khi học WordPress, mình xin nói qua một xíu điều về WordPress để tránh gây hiểu lầm cho nhiều người về mã nguôn này
1.3 Sự khác nhau giữa WORDPRESS.COM và WORDPRESS.ORG
Khi nói đến WordPress bạn có thể sẽ thấy hiển thị hai kết quả tìm kiếm trên Google khi tìm kiếm với cụm từ WordPress là hai website wordpress.com và wordpress.org Như vậy wordpress.com và wordpress.org khác nhau ở điểm nào chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu
Đúng vậy, WordPress chỉ là một phần mềm nguồn mở được viết bằng PHP & MySQL để giúp bạn tạo được website như blog, trang tin tức, trang bán hàng, trang đặt phòng khách sạn,….nhanh hơn Nhưng đó không có nghĩa là nó sẽ giúp bạn tạo được một website bất kỳ chỉ với các thao tác đơn giản Đầu tiên bạn nên hiểu mã nguồn WordPress và làm quen với nó, ngay cả với một số giao diện hoặc plugin có sẵn nhưng
việc sử dụng nó cũng khá phức tạp và cần thời gian tìm hiểu để quen cách sử dụng Bên cạnh đó, bạn cần phải có kiến thức về PHP, HTML, CSS, Javascript,…và tất
cả các kỹ thuật liên quan tới website để có thể tự tùy biến website WordPress mình tốt hơn Không phải tự nhiên mà có nhiều công ty thường hay tuyển lập trình viên có kinh nghiệm với WordPress
WordPress có th ể làm mọi thứ?
Hoàn toàn sai lầm, nếu bạn đã nghe ai đó nói với bạn rằng WordPress chỉ dành cho
những người không chuyên lập trình sử dụng thì điều này hoàn toàn không chính xác
Dĩ nhiên những người không biết lập trình sẽ dùng WordPress bằng cách sử dụng các tính năng có sẵn, thư viện giao diện phong phú và các plugin hỗ trợ cũng đã đủ để làm được website Nhưng nếu bạn biết code thì càng tốt vì WordPress có phần lõi mã nguồn rất mạnh để bạn áp dụng kỹ năng không giới hạn, nếu bạn cho rằng WordPress chỉ dành cho người không biết lập trình thì hãy xem qua WordPress Nâng Cao
WordPress ch ỉ dành cho người không biết code?
Trang 91.3.1 WordPress.Com là gì?
WordPress.Com là
địa chỉ website của dịch
vụ tạo blog miễn phí trên
nền tảng mã nguồn
WordPress Đây cũng là
một sản phẩm của
Automattic nhưng chuyên
phục vụ cho các đối tượng
người dùng chỉ muốn có
một website WordPress
nhanh chóng mà không cần
cài đặt, không cần thuê host và chi phí để sử dụng tên miền riêng là $25/năm
Tuy nhiên với dịch vụ này, bạn không có quyền cài theme bên ngoài vào mà chỉ phụ thuộc vào các theme miễn phí trong thư viện theme WordPress.Com có hỗ trợ Cũng như bạn không thể cài đặt plugin mà chỉ sử dụng các tính năng có sẵn của WordPress
1.3.2 WordPress.Org là gì?
WordPress.Org là địa chỉ website của trang chủ mã nguồn WordPress, tại đây bạn
có thể tải bản cài đặt mã nguồn WordPress về và tự cài lên host của bạn rồi tự do tùy biến, quản trị Phiên bản tự cài đặt người ta thường gọi là WordPress tự host (WordPress Self-Hosted)
Sở dĩ mà mình bạn nên sử dụng WordPress tự host là vì chúng ta có toàn quyền quản trị vì nó được lưu và chạy trên host của riêng mình, sử dụng tên miền (domain) riêng như Cổng thông tin Trường Cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn https://namsaigon.edu.vn, bạn có thể tự do cài thêm bất kỳ theme WordPress nào bạn
có, cài thêm plugin và tùy biến với các kỹ năng nâng cao
Giao di ện trang chủ wordpress.com
Trang 101.4 Cài đặt Localhost trên máy tính với phần mềm AMMPS
Khi học WordPress, khuyến khích các bạn nên sử dụng localhost trước bởi vì bạn chưa cần mua tên miền và host vội để có được một website hoàn chỉnh và đưa nó lên môi trường Internet sau khi đã hoàn thiện website
1.4.1 Localhost là gì?
Localhost là từ ghép của hai chữ “local” và “host“ Local dịch theo nghĩa IT là máy tính của bạn, Host theo nghĩa IT là máy chủ Vậy localhost nghĩa là một máy chủ được vận hành trên máy tính của bạn
Localhost bao gồm nhiều ứng dụng đi kèm với nhau và tất cả các ứng dụng đó sẽ kết hợp với nhau để tạo ra một môi trường có thể chạy mã nguồn WordPress trên máy tính của chính bạn bao gồm:
➢ Phần mềm Webserver tên Apache, đây là webserver thông dụng nhất
➢ Phần mềm PHP để xử lý mã PHP vì WordPress viết bằng ngôn ngữ PHP
➢ Phần mềm MySQL Server để lưu trữ và xử lý cơ sở dữ liệu, do WordPress sử dụng MySQL làm nền tảng cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu thường được mình viết theo chữ tiếng Anh là database
➢ Phần mềm PHPMyAdmin để xem và quản lý cơ sở dữ liệu MySQL
Như vậy, đối chiếu với yêu cầu cơ bản của một website WordPress thì localhost đã hoàn toàn đáp ứng được
1.4.2 Localhost vận hành như thế nào?
Khi cài đặt Localhost vào máy tính rồi, thì máy tính của bạn đã có một phần mềm Webserver để chạy ứng dụng website với địa chỉ là http://127.0.0.1 Đây là địa chỉ IP dạng localhost, ngoài ra bạn cũng có thể chạy localhost với đường dẫn là http://localhost Thông thường khi cài Localhost, mỗi khi cần sử dụng bạn sẽ cần mở bảng điều khiển của localhost lên và kích hoạt cho nó khởi động các ứng dụng đi kèm
➢ Xoá toàn bộ ứng dụng liên quan tới localhost
➢ Nếu bạn có cài đặt các phần mềm liên quan đến việc làm localhost như PHP, MySQL thì hãy xoá hết Và bạn không nên cài XAMPP trên Windows Server đã cài đặt IIS
➢ Tắt tường lửa: Nếu máy bạn có cài đặt tường lửa từ Windows hay từ một phần
mềm Antivirus nào khác thì hãy tắt nó đi vì có thể nó sẽ chặn cổng 80 hoặc các
ứng dụng webserver
➢ Tắt UAC trên Windows: Nếu máy của bạn đang dùng Windows và có bật
chức năng User Account Control thì hãy tắt nó đi khi dùng localhost để tránh
các vấn đề bị giới hạn quyền
Lưu ý trước khi cài đặt
Trang 11➢ Nếu máy bạn đang cài đặt phần mềm Skype thì localhost sẽ không hoạt động được do Skype đã chiếm quyền sử dụng cổng mạng 80, đây là cổng mặc định của
webserver Do đó, bạn hãy mở Skype -> Tools -> Connection Options -> và bỏ chọn
phần “Use port 80 and 443… ” rồi nhập một cổng bất kỳ để Skype sử dụng
➢ Sửa xong, hãy khởi động lại máy để hoàn tất
1.4.3 Hướng dẫn cài đặt Localhost bằng phần mềm AMPPS:
1.4.3.1 Giới thiệu phần mềm Ampps:
Phần mềm hỗ trợ tạo localhost tên Ampps sử dụng được trên cả 3 hệ điều hành là Windows, Mac và Linux (Ubuntu và Linux Mint) đều hoạt động rất tốt Trước khi cài Ampps bạn cần phải xóa toàn bộ những phần mềm localhost khác ra khỏi máy tính để chắc chắn là bạn không gặp lỗi xung đột Nhớ backup dữ liệu ở các website localhost quan trọng của bạn trước khi xóa
M ột số lý do để mình thích dùng Ampps hơn là vì:
➢ Hỗ trợ MongoDB
➢ Luôn cập nhật phpMyAdmin và MySQL bản mới nhất Tình trạng hai phiên bản MySQL và phpMyAdmin không “ăn rơ” với nhau dễ khiến bạn gặp lỗi SQL khi tạo database hoặc import database, XAMPP phiên bản mới nhất là
ví dụ điển hình
Lưu ý nếu bạn dùng Skype
Trang 12➢ Hỗ trợ thêm domain ảo vào localhost nhanh, giống như bạn thêm domain vào host vậy, nó tự sửa file hosts trên máy tính của
➢ Tạo nhiều tài khoản FTP cho localhost
➢ Có công cụ backup dữ liệu localhost
➢ Hỗ trợ nhiều phiên bản PHP khác nhau, quản lý module PHP dễ dàng và sửa cấu hình PHP cũng dễ dàng
➢ Quản lý module Apache dễ dàng qua bảng điều khiển
➢ Và quan trọng, hỗ trợ tính năng cài tự động hàng trăm mã nguồn khác nhau của Softaculous Mình không biết nói mình đã tiết kiệm thời gian như thế nào khi làm việc localhost thông qua tính năng này
➢ Hỗ trợ nhiều hệ điều hành/nền tảng khác nhau
➢ Và thậm chí có thể sử dụng nó để làm web server vì nó có đủ các tính năng tiêu chuẩn
1.4.3.2 Công tác chuẩn bị khi cài trên Windows:
➢ Nếu bạn dùng Windows, hãy chắc chắn là tập tin
C:\Windows\system32\drive\etc\hosts được cấp quyền chỉnh sửa Bạn vào thư mục
C:\Windows\system32\drive\etc\ và click chuột phải vào tập tin hosts rồi chọn Properties
➢ Sau đó bạn chọn tab Security, ấn nút Edit để sửa quyền, chọn phần User và đánh dấu Full Control Sau đó ấn Ok để lưu lại toàn bộ
Trang 13➢ Xong
1.4.3.3 Hướng dẫn cài đặt Ampps:
➢ Bước 1: Truy cập trang http:/ampps.com/downloadvà chọn phiên bản phù hợp với hệ điều hành bạn đang sử dụng
➢ Bước 2: Tiến hành cài đặt phần mềm Ampps
Mục đích của việc này là để Ampps có thể sửa tập tin hosts khi bạn thêm tên
miền ảo vào Còn ở trên Mac hay Linux thì nó đã sử dụng quyền sudo nên không
Trang 14Sau khi cài đặt xong bạn có thể mở phần mềm lên và khởi động Apache và MySQL
Và nếu nó hỏi cấp phần mềm vào tường lửa, bạn nên chọn cả hai cái như hình rồi chọn Allow access
➢ Bước 3: Tiến hành khởi động xong Apache và MySQL
Trang 151.4.4 Hướng dẫn sử dụng phần mềm Ampps:
1.4.4.1 Thiết lập mật khẩu root cho MySQL
Nếu bạn muốn dùng tài khoản root của MySQL để làm việc thì mật khẩu mặc định của nó là mysql Nhưng bạn có thể đổi lại bằng cách truy cập vào bảng điều khiển, chọn Security Center
Trang 16Chọn Change MySQL root Password và thiết lập mật khẩu mới cho root Ở phần Old Password bạn nhập mật khẩu cũ là mysql nhé
1.4.4.2 Thiết lập một tên miền ảo trên Ampps:
Để thêm một tên miền ảo, bạn vào mục Add Domain trong bảng điều khiển và thêm vào Tên miền ảo bạn nên đặt là không trùng với bất cứ website nào khác, mình hay chọn tên miền kiểu abc.dev cho nó “phong cách”
Sau khi thêm xong, bạn truy cập vào tên miền vừa thêm vào ở trình duyệt, nếu nó
hiển thị ra như hình bên dưới hoặc tương tự bên dưới là đã thêm đúng
Trang 17Trường hợp bạn không truy cập vào được sau khi thêm tên miền là do tập tin hosts
nó không tự sửa được Bạn hãy khai báo tên miền cho localhost sau khi thêm xong bằng cách vào C:\Windows\System32\drive\etc và mở tập tin hosts ra thêm với cấu trúc
127.0.0.1 hocwordpress.dev 1.4.4.3 Thiết lập database cho WordPress:
➢ Để tạo database trong Ampps thì bạn vào bảng điều khiển, chọn Add
Database
➢ Nhập tên database cần tạo vào để tạo
Lưu ý: bạn nên chọn utf8_unicode_ci để tránh bị lỗi font chữ tiếng việt
Trang 18➢ Sau khi tạo xong, thông tin truy cập database của bạn sẽ có dạng là:
✓ Databse Host: localhost
✓ Database Name: Tên database vừa tạo
✓ Database User: root
✓ Databse Password: mysql
(Mật khẩu root của tài khoản database là mysql mà bạn đã đổi ở phía trên)
1.4.4.4 Cài đặt mã nguồn mở WordPress:
➢ Bước 1: Truy cập trang https://wordpress.org/download/ để tải mã nguồn về
máy tính
➢ Bước 2: Giải nén mã nguồn vào domain vừa tạo trong phần 1.4.4.3 ở trên bằng
cách vào C:\Ampps\www\hocwordpress.dev đường dẫn tùy vào nơi bạn lưu trữ phần mềm Ampps
➢ Bước 3: Truy cập trang http://localhost/hocwordpress.dev để tiến hành cài đặt WordPress → Chọn Let’s go! để tiến hành cài đặt
Trang 19➢ Bước 4: Nhập thông tin database đã tạo ở mục 1.4.4.3 → Sau đó chọn Submit
để tiến hàng cài dặt
Trang 20Sau đó chọn Run the installation để cài đặt mã nguồn WordPress
➢ Bước 5: Cài đặt thông tin Website của bạn
Site Title: Tên trang Website bạn muốn hiển thị
Username: tên đăng nhập vào trang quản trị hệ thống
Password: mật khẩu đăng nhập vào hệ thống
Your Email: tài khoản email quản trị dùng để khôi phục mật khẩu nếu quên
mật khẩu và gửi các thông tin quan trọng khác từ Website
Search engine visibitity: bạn có muốn cho các công cụ tìm kiếm tìm thấy
trang website của bạn hay không
Install WordPress: tiến hành cài WordPress
Trang 21➢ Bước 6: Tiến hành đăng nhập vào hệ thống quản trị
➢ Bước 7: Kết thúc quá trình cài đặt WordPress
- Hiểu biết mã nguồn WordPress
- Cài máy môi trường Website trên Localhost bằng phần mềm Ampps
- Các thiết lập cơ bản về doamain (tên miền), database (dữ liệu)
- Cài đặt mã nguồn WordPress vào Localhost đúng cách
Câu 1: C ấu trúc của một Website cơ bản bao gồm:
A Giao diện (Front-end) và Cơ sở dữ liệu (Database)
B Mã nguồn xử lý (Backend) và Cơ sở dữ liệu (Database)
C Giao diện (Front-end) và Mã nguồn xử lý (Backend)
D Giao diện (Front-end); Mã nguồn xử lý (Backend) và Cơ sở dữ liệu (Database)
Câu 2: Mã nguồn WordPress là mã nguồn?
Trang 22Bài t ập 1: Tải phần mềm Ampps về máy tính
Bài t ập 2: Cài đặt và kích hoạt phần mềm Ampps
Bài t ập 3: Cài đặt Domain ảo và Database trên Ampps
Bài t ập 4: Thực hiện tải và cài đặt mã nguồn WordPress trên Localhost với Ampps
BÀI T ẬP
Trang 23M ỤC TIÊU:
➢ Hiểu được như thế nào là tên miền (Domain)
➢ Xác định được dạng tên miền thông dụng
➢ Lựa chọn tên miền hiệu quả theo nhu cầu
➢ Xác định được các loại hosting phổ biến
➢ Xác định được các yếu tố cấu thành một shared host
➢ Nắm được quy trình đăng ký tên miền và hosting
➢ Nắm được một trình quản lý shared hosting thông dụng
2.1 Tên miền (Domain) là gì?
Tên miền là tên của một website hoạt động trên internet, đóng vai trò là một địa chỉ tĩnh, cố định Nó giống như là địa chỉ nhà hay mã zip code để giúp các thiết bị định tuyến vệ tinh dẫn đường cho hàng hóa lưu thông, một trình duyện cũng cần một tên miền
để dẫn đường tới nơi chứa website của bạn (web server)
Hoạt động đăng ký tên miền này được giám sát bởi tổ chức gọi là ICANN (Internet Corporation for Assigned Names and Numbers) ICANN quản lý việc tên miền nào có thể đăng ký và là trung tâm cơ sở dữ liệu lưu thông tin tên miền Khi một công ty (hoặc một người) mua tên miền, họ có thể chỉ định hay kết nối tới web server mong muốn
2.1.1 Các thành phần của một tên miền (Domain)
Tên miền bao gồm nhiều thành phần cấu tạo nên cách nhau bởi dấu chấm (.) ví dụ namsaigon.edu.vn là tên miền máy chủ Website của Trường Cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn Thành phần thứ nhất "namsaigon" là tên của máy chủ, thành phần thứ hai "edu"
Trang 24thường gọi là tên miền mức hai (second domain name level), thành phần cuối cùng "vn"
là tên miền mức cao nhất (top level domain name)
➢ Tên miền mức cao nhất (Top-level Domain "TLD"): bao gồm các mã quốc
gia của các nước tham gia Internet được quy định bằng hai chữ cái theo tiêu chuẩn
ISO-3166 như Việt nam là VN, Anh quốc là UK v.v và các lĩnh vực dùng chung (World
Wide Generic Domains)
➢ Tên miền mức hai (Second Level): Đối với các quốc gia nói chung tên miền
mức hai này do Tổ chức quản lý mạng của quốc gia đó định nghĩa, có thể định nghĩa khác đi, nhiều hơn hay ít đi nhưng thông thường các quốc gia vẫn định nghĩa các Lĩnh vực kinh tế, xã hội của mình tương tự như 7 lĩnh vực dùng chung nêu trên
Ví dụ tại Việt Nam, VNNIC định nghĩa các tên miền cấp 2: com.vn, net.vn, org.vn
2.1.2 Các đuôi tên miền thông dụng hiện nay
Mỗi đuôi tên miền đều có ý nghĩa riêng của nó, nổi tiếng nhất là tên miền com Do vậy mỗi khi quyết định mua tên miền chúng ta nên ưu tiên chọn tên miền này trước Ngoài ra chúng ta nên chọn theo ý nghĩa tên miền phù hợp với loại hình website của mình
Ch ẳng hạn:
➢ com viết tắt của Commercial: Website về thương mại, kinh doanh
➢ net viết tắt của Network: website về mạng
➢ info viết tắt của Information: website thông tin
➢ vn, com.vn là đuôi tên miền của Việt Nam
➢ edu, edu.vn là viết tắt của Education: Website về giáo dục
➢ Và các đuôi mở rộng khác như: xyz, name, me…
2.1.3 Tiêu chí lựa chọn tên miền
➢ Ngắn gọn, dễ nhớ: Cố gắng lựa chọn một tên miền càng ngắn gọn càng tốt Tên
miền càng ngắn thì càng dễ nhớ, dễ gõ địa chỉ, và cũng thuận tiện hơn khi cần thiết kế nhãn hiệu, logo…
Ví dụ: google.com / alibaba.com / 24h.com.vn…
Trang 25➢ Không dễ gây nhầm lẫn: Khi đăng ký tên miền thì không nên lựa chọn tên miền
tương tự hoặc dễ gây sư nhầm lẫn với (những) tên miền/thương hiệu đang có
➢ Hạn chế dùng ký tự đặc biệt: Hạn chế sử dụng ký tự gạch ngang – nếu không
thật cần thiết Vì việc sử dụng ký tự này sẽ gây bất tiện khi sử dụng (gõ hoặc đọc địa chỉ) Nên sử dụng tên đầy đủ hoặc tên viết tắt của công ty / tổ chức hoặc ngành nghề hoạt động kinh doanh cho nội dung tên miền, tạo thương hiệu cho doanh nghiệp
➢ Xây dựng dựa trên khách hàng mục tiêu: Nếu khách hàng mục tiêu của bạn
trên toàn thế giới thì bạn nên lựa chọn những tên miền có đuôi tên miền com / net … Trường hợp nếu bạn muốn nhấn mạnh doanh nghiệp bạn ở một quốc gia nào đó, bạn nên lựa chọn tên miền quốc gia tương ứng vn / co / us …
2.1.4 Lựa chọn tên miền tốt cho việc SEO website
Mọi tên miền quốc tế như com /.org / gov /… và các tên miền Việt Nam như vn / com.vn /… đều được coi như nhau và không có tên miền nào được đánh giá cao hơn trong SEO
Dưới đây là 4 điểm lưu ý để bạn tham khảo khi chọn tên miền phù hợp chuẩn SEO:
Tên miền có đuôi phù hợp:
Các đuôi tên miền hỗ trợ tốt cho SEO với qui mô toàn cầu là: com / net / org / info, xếp theo thứ tự giảm dần Nếu đối tượng người truy cập nhắm đến nằm trên lãnh thổ Việt Nam, bạn nên ưu tiên chọn thêm hai đuôi tên miền vn và com.vn Mức độ ưu tiên lựa chọn giảm dần theo thứ tự sẽ là: vn / com / com.vn / net / org / info
Tên miền là từ khoá (keyword):
Nếu bạn đang kinh doanh trong một lĩnh vực nào đó như bất động sản, xe hơi, hay túi xách… thì những từ khóa này rất quan trọng Sẽ rất tốt nếu tên miền trùng với tên từ khóa vì nếu như vậy thì bạn có nhiều cơ hội lên top đầu Google, Yahoo hay Bing Ngoài
ra tên miền như thế cũng rất dễ nhớ, dễ viết
Thêm từ khóa phụ:
Việc chọn tên miền trùng từ khóa một lĩnh vực nào đó là rất khó Để khắc phục điều này, bạn có thể chọn cách ghép từ khóa phụ vào từ khóa chính để tạo tên miền Hoặc thêm các từ quen thuộc vào trước / sau tên miền chính: “web” / “24” / “hot” …
Ghép thêm địa danh:
Một cách khá hay để đặt tên miền đẹp là ghép thêm địa danh vào từ khóa vì máy tìm kiếm Google cũng có chú trọng về vấn đề địa lý
2.1.5 Quy trình đăng ký tên miền
Để đăng ký một tên miền bạn cần lựa chọn nhà cung cấp tên miền, trên thị trường hiện nay các bạn có thể đăng ký tên miền bởi các nhà cung cấp trong nước và cả ngoài nước Dưới đây là một số nhà cung cấp tên miền mà bạn có thể tham khảo:
Trang 26➢ Nhà cung cấp tên miền trong nước: inet.vn; azdigi.com; 123host.vn; tinohost.vn
➢ Nhà cung cấp tên miền nước ngoài: domain.google.com; stablehost.com; godaddy.com
Quy trình đăng ký tên miền:
Bước 1: Truy cập vào trang bạn muốn đăng ký tên miền Ví dụ: https://inet.vn
Bước 2: Kiểm tra thông tin tên miền có hợp lệ không
Bước 3: Chọn đuôi tên miền và thanh toán
Bước 4: Nhập thông tin đăng ký chủ sở hữu tên miền
Bước 5: Xác nhận chủ sở hữu tên miền
2.2 Host là gì?
Host trong tiếng Anh dịch ra có rất nhiều nghĩa, trong đó nghĩa dành cho nghành
công nghệ thông tin là máy chủ Host nghĩa là một máy tính có cấu hình rất mạnh, được đặt tại một vị trí chuyên biệt dành cho máy chủ (Datacenter), được kết nối đường truyền internet tốc độ cao để phân tán dữ liệu lên môi trường internet bằng cách cho phép người dùng tải dữ liệu hoặc gửi dữ liệu lên
2.2.1 Host nên mua hay thuê?
Đây là vấn đề mà các doanh nghiệp gặp phải khi biết đến Host Công ty luôn muốn bản thân sở hữu một hệ thống riêng biệt nhưng lại không nghĩ đến việc thuê thay vì mua
Nếu các bạn mua Host đồng nghĩa phải chi ra ngân sách để xây chỗ đặt máy, tủ đựng máy, mạng Internet đường truyền cao Còn thuê Host thì doanh nghiệp sẽ giảm bớt chi phí, nếu cần sửa chữa thì có đội ngũ nhân viên của công ty cho thuê Host
Lưu ý:
- Lựa chọn nhà cung cấp tên miền uy tín mà bạn biết
- Cần lựa chọn tên miền phù hợp với nhu cầu cá nhân (cách lựa chọn thực
theo mục 2.1.3 và 2.1.4
- Kiểm tra kỹ thông tin chủ sở hữu tên miền
- Lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp
Trang 27Người tiêu dùng có thể thấy được việc thuê Host là một quyết định đúng đắn cho mọi doanh nghiệp Tuỳ theo nhu cầu, người dùng còn có thêm lựa chọn khi ngày nay có hai loại dịch vụ máy chủ là máy chủ trong nước hay máy chủ nước ngoài
Máy chủ Host trong nước và nước ngoài
Khi nói về thuê Host trong nước và nước ngoài, điều khác nhau đơn giản nhất là nhà cung cấp Nếu Host trong nước có nhà cung cấp dịch vụ ở Việt Nam thì Host nước ngoài
là nhà cung cấp dịch vụ ở các nước khác, không có tại Việt Nam
➢ Host trong nước
Theo thông tin, hiện nay có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ này nhưng chỉ có 5 chỗ đặt máy chủ chủ yếu ở Bình Dương và Hà Nội Do được đặt tại Việt Nam, những khách hàng sống tại Việt Nam khi sử dụng máy chủ không lo tốc độ máy bị chậm hay gián đoạn
Người tiêu dùng dễ dàng hơn trong việc thanh toán trực tiếp và có thể khiếu nại nhanh chóng nếu hệ thống xảy ra vấn đề Khách hàng không cần là người biết tiếng Anh mới xài được vì hệ thống trong nước sẽ có luôn phần tiếng Việt hỗ trợ
Tuy ưu điểm nhiều như thế nhưng Host Việt Nam vẫn vấp phải một số điểm chưa
tốt là giá cả, việc truy cập Giá cả Host Việt Nam dường như khá cao so với Host nước ngoài và nếu lỡ cáp quang bị đứt thì bạn sẽ không thể truy cập mạng và sử dụng được
➢ Host nước ngoài
Việc sử dụng Host nước giúp doanh nhân có một hệ thống khá chất lượng Khi thuê máy chủ nước ngoài, người dùng nhận được tốc độ đường dây máy chủ cao do hệ thống này được truyền đi khắp các nước trên thế giới, chương trình khuyến mãi theo ngày lễ bên nước ngoài, hỗ trợ sửa chữa
Host nước ngoài có nhược điểm là phù hợp cho các bạn có trình độ tiếng Anh tốt và
có sử dụng thẻ ngân hàng quốc tế như Visa, Mastercard hay các cổng thanh toán trực tuyến như PayPal, Perfectmoney, Webmoney,… Không những thế, hệ thống máy chủ thế giới là bao la nên doanh nghiệp sẽ khó chọn dịch vụ của công ty nào thích hợp cho mình
2.2.2 Các loại hosting phổ biến hiện nay
Hosting được chia làm các loại như sau:
Dedicated Server (hay còn gọi là máy chủ riêng, máy chủ vật lý) – Bạn thuê
cả một máy chủ web riêng, được toàn quyền sử dụng cả máy chủ đó Dành cho các website lớn, có lượt truy cập được tính hàng trăm nghìn mỗi ngày Dedicated Server nhờ công nghệ ảo hóa có thể chia nhỏ thành nhiều VPS (Máy chủ ảo), Trên mỗi máy chủ ảo
là 1 hệ điều hành độc lập và có thể cài riêng biệt từng controlpanel Hosting, mỗi Control Panel này có thể chia nhỏ thành nhiều gói Host khác nhau Về chi phí thì tùy thuộc cấu
Trang 28hình server & tốc độ mạng mà giá thuê hàng tháng sẽ cao hay thấp Phí thuê giao động
từ 2tr đến vài chục triệu 1 tháng/1 server phổ biến ở mức ~10tr
Virtual Private Server (VPS –
máy ch ủ ảo riêng) – Bạn thuê một máy
chủ riêng nhưng đây chỉ là một máy ảo
được sinh ra bởi một máy chủ vật lý, bạn
cũng được quyền làm mọi thứ nhưng hiệu
năng kém hơn máy chủ vật lý VPS được
tạo ra từ Dedicated Server thông qua công
nghệ ảo hóa Chi phí thuê VPS giờ cũng
rẻ hơn trước nhiều Phí thuê từ vài trăm
ngàn đến vài triệu 1 tháng
Shared Host (nên gọi tắt là host,
hosting) – Thông qua phần mềm quản lý
File (hay công cụ quản lý webhossting: DirectAdmin, cPanel ) một máy chủ vật lý hoặc máy chủ ảo sẽ được chia nhỏ thành nhiều gòi Hosting Trên Hosting đã được cài sẵn các ứng dụng nền tảng cần thiết để tạo ra, duy trì sự hoạt động của website Đây chính là
loại bạn sẽ bắt đầu dùng ngay bây giờ vì dễ sử dụng và đây là loại host thấp nhất Nhưng hãy yên tâm, Hosting cũng có thể đạt lượng truy cập vài chục ngàn người một ngày, nên Bạn không cần phải lo lắng về "độ khỏe" của Hosting đâu Ưu điểm khi sử dụng Hosting
so với VPS hoặc Dedicated server là chi phí rẻ và dễ dàng sử dụng
2.2.3 Các yếu tố cấu thành nên dịch vụ Shared hosting
➢ Tốc độ mảy chủ & đường truyền: Mỗi máy chủ đều có phần cứng khác nhau,
nó giống như Laptop của chúng ta vậy Phần cứng mạnh sẽ mang lại hiệu năng cao Máy chủ vật lý mà bị chậm thì đương hiên host cũng bị chậm hơn phải không nào Tất nhiên
là còn phụ thuộc vào cách Bạn cài đặt và tối ưu cho máy chủ
➢ Dung lượng: Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng của Bạn mà Hosting cần dung
lượng nhiều hay ít Nếu chỉ là trang tin tức, bán hàng bình thường thì gói host vài trăm
MB đến 1-2GB là có thể chạy được Bạn cũng hoàn toàn có thể nâng cấp lên gói cao hơn nếu cần thiết Lời khuyên của mình là nên để trống khoảng 1/2 dung lượng Hosting, dành cho việc phát triển website cũng như backup được dễ dàng hơn
➢ Băng thông: Băng thông rộng cũng là 1 điểm + cho website của bạn Hãy lựa
chọn nhà cung cấp Hosting có băng thông lớn 1 khía cạnh khác Băng thông là tổng lưu lượng dữ liệu truyền tải qua từng gói host, vì vậy hãy chọn gói host có băng thông lớn nhé Hoặc Bạn có thể chọn Hosting không giới hạn (Dịch vụ host không giới hạn dung lượng và băng thông) có thể chạy được trên mọi mã nguồn phổ biến nhất hiện nay
➢ Hỗ trợ: Việc hỗ trợ sẽ ít xảy ra, nhưng nếu Bạn cần hỗ trợ thì bên cung cấp
Hosting có mặt ngay hay không?
➢ Khả năng chịu tải: Có những gói hosting chịu tải rất tốt, cả nghìn người online
cùng một lúc không sao, nhưng cũng có những gói hosting vài chục người online đã báo
Trang 29lỗi không truy cập được Để biết được khả năng chịu tải của Hosting như thế nào thường
do trải nghiệm của người dùng Nếu bạn chưa có nhiều kinh nghiệm, hãy tham khảo đánh giá, comment của những người đi trước
➢ Khả năng chịu tải do số CPU, RAM, IO, EP có được set nhiều cho tài khoản
host của bạn hay không
2.2.4 Quy trình đăng ký hosting
Để đăng ký một hosting bạn cần xác định được nguồn tài chính và nhu cầu của doanh nghiệp, cá nhân của mình để lựa chọn nhà cung cấp hosting cho phù hợp, trên thị trường hiện nay các bạn có thể đăng ký hosting được cung cấp bởi các đơn vị trong nước
và cả ngoài nước Dưới đây là một số nhà cung cấp hotsing mà bạn có thể tham khảo:
➢ Nhà cung cấp hotsing trong nước: inet.vn; azdigi.com; 123host.vn; tinohost.vn
➢ Nhà cung cấp hosting nước ngoài: domain.google.com; stablehost.com; godaddy.com
Quy trình đăng ký hosting:
Bước 1: Truy cập vào trang bạn muốn đăng ký hosting
Bước 4: Nhập thông tin đăng ký chủ sở hữu host và thanh toán
Bước 5: Xác nhận thông tin thanh toán
2.3 Các trình quản lý Shared host thông dụng hiện nay
Hiện nay có rất nhiều phần mềm quản lý hosting và mỗi phần mềm đều có những
ưu và nhược điểm khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu và mục đích sử dụng của người dùng Dưới đây là một số phần mềm quản lý hosting mà bạn có thể tận dụng trong công việc của bạn
2.3.1 Phần mềm quản lý Hosting cPanel
cPanel là một phần mềm quản lý hosting được đánh giá cao nhất trong các phần
mềm quản lý Web Hosting dành cho Linux, nó tự động hóa các tác vụ hosting web với
Lưu ý:
- Xác định rõ nhu cầu và mục đích sử dụng của doanh nghiệp/cá nhân trước
khi tiến hành đăng ký
- Kiểm tra kỹ các thông tin liên quan đến dung lượng, băng thông, số lượng
tên miền, tên miền con, CPU, phiên bản php, trình quản lý (nếu có),
- Kiểm tra kỹ thông tin chủ sở hữu tên miền
Trang 30GUI đơn giản của nó Nó giúp bạn quản lý hosting và website của mình một cách dễ dàng
cPanel với giao diện đơn giản, hỗ trợ hầu hết các tính năng cần thiết cho người dùng Nhưng cũng tùy thuộc vào các nhà cung cấp dịch vụ sẽ có những tính năng khác nhau
Nó có một trong những Control Panel tốt nhất trong ngành này Control panel này
có các tùy chọn để xuất bản trang web, tạo email và lịch, quản lý file an toàn, quản lý domain, khởi chạy cơ sở dữ liệu, thêm hoặc xóa DNS, định cấu hình FTP, lập trình công việc, cung cấp số liệu thống kê log và hơn thế nữa…
➢ Ưu điểm
- Phần mềm dễ sử dụng và ổn định
- Có công nghệ tiên tiến và bảo mật cao
- Hỗ trợ toàn cầu và thân thiện với người dùng
- Phần mềm chạy trên cả di động
- Tính bảo mật cao
- Hỗ trợ các tính năng quản trị như: File Manager, Email, Database, Domain,…
➢ Nhược điểm
- Chi phí license khá cao
2.3.2 Phần mềm quản lý Hosting Plesk
Plesk là phần mềm quản lý hosting dành cho những người muốn quản lý như WordPress, Joomla, v.v Nó có hơn 100 tiện ích mở rộng Là giải pháp tối ưu và tiết kiệm cho việc quản trị Web Hosting, Cloud VPS, Cloud Server,… với các tính năng tự động hóa cao giúp bạn tiết kiệm chi phí và thời gian
➢ Tại sao chọn Plesk để hosting web?
- Hỗ trợ cho người dùng thuê phần mềm
- Bảo mật mạnh mẽ
Trang 31- SEL toolkit
- Bất kỳ chuyên gia web nào như
quản trị viên CNTT, nhà cung
cấp, … nhà phát triển, đại lý kỹ
thuật số, người quản lý nội
dung đều tin dùng Plesk Đối
- Độ bảo mât, ổn định và đa ngôn ngữ giúp bạn dễ dàng sử dụng
- Giúp cá nhân, doanh nghiệm tiết kiệm chi phí, nhân lực và thời gian trong việc quản lý
2.3.3 Phần mềm quản lý Hosting DirectAdmin
DirectAdmin là một bảng điều khiển lưu trữ web với ba cấp độ truy cập mặc định
là admin, reseller và user Các cấp độ khác nhau có các tính năng khác nhau
Admin có DNS administration và cluster, quản lý IP, cập nhật software và nhiều tính năng khác
Reseller có các tính năng quản lý account and package, quản lý user communicatio, tính năng system info
User nhận được các tính năng như quản lý database, quản lý email, quản lý FTP, site backup và nhiều tính năng khác
Trang 32- Hiểu định nghĩa tên miền (domain) và máy chủ (host)
- Các đuôi tên miền thông dụng hiện nay
- Tiêu chí để lựa chọn tên miền phù hợp với nhu cầu sử dụng
- Quy trình đăng ký tên miền
- Biết các loại host phổ biến hiện nay
- Các yếu tố cấu thành dịch vụ shared host
- Quy trình đăng ký host
- Các phần mềm quản lý shared host thông dụng hiện nay
Câu 1: Các thành phần cấu thành nên tên miền được cách nhau bởi dấu gì?
Trang 33D 6 bước
ĐÁP ÁN
Bài t ập 1: đăng ký một tên miền có đuôi xyz tại tinohost.vn
Yêu c ầu: đặt tên miền theo đúng các tiêu chí ở mục 2.1.3
Bài t ập 2: đăng ký hosting miễn phí của 123host.vn tại đường dẫn
https://123host.vn/hosting-mien-phi.html
BÀI T ẬP
Trang 34Chương 3: LÀM QUEN VỚI WORDPRESS
▪ Site Name & Description: Site Name nghĩa là tên website của bạn mà bạn đã khai báo ở bước cài đặt, và Description là mô tả cho website của bạn – như là một slogan
▪ Sidebar: Nghĩa là một thanh nội dung nằm bên cạnh của nội dung chính, nó có thể là bên trái, bên phải hoặc có cả hai bên tùy theo theme Trong một sidebar, bạn có thể thấy các thành phần như Recent Posts, Recent Comments,…các thành
phần này được gọi là Widget Cái này chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về phần riêng
của nó
▪ Post: Mặc định, post được xem như là một bài viết, khi bạn viết một post và đăng lên website thì nó sẽ hiển thị ra website Đi song hành với Post là Page nhưng Page khác ở Post là không được hiển thị ra website khi đăng lên mà nó chỉ hiển thị ra khi người dùng truy cập vào đúng địa chỉ của nó Hai khái niệm này mình
sẽ giải thích kỹ hơn về sau
▪ Footer: Nghĩa là phần cuối cùng của một website, ở đó sẽ hiển thị các thông tin như copyright, giới thiệu,…v…v phần footer có thể sẽ khác tùy thuộc vào
theme
Bây giờ bạn hãy click vào post “Hello world!” và chúng ta có các thành phần như sau ở trang hiển thị nội dung một post (nó được gọi là single page):