1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình lắp ráp và cài đặt máy tính (nghề kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính cao đẳng)

190 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình lắp ráp và cài đặt máy tính (nghề kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính cao đẳng)
Tác giả Nguyễn Tuấn Hải, Lê Trọng Hưng, Đặng Minh Ngọc
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Tuấn Hải
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Việt Nam - Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 190
Dung lượng 7,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 Các thành phần cơ bản của máy tính (7)
    • 1.1. Gi ớ i thi ệ u t ổ ng quan (7)
    • 1.2. Các thành ph ầ n chính bên trong máy PC (8)
    • 1.3. Các thi ế t bi ngo ạ i vi (14)
  • Chương 2 Quy trình lắ p ráp (18)
    • 2.1. L ự a ch ọ n thi ế t b ị (18)
    • 2.2. Ki ể m tra thi ế t b ị (20)
    • 2.3. Qui trình l ắ p ráp máy vi tính (29)
    • 2.4. Gi ả i quy ế t l ỗ i khi l ắ p ráp (35)
  • Chương 3 Thiế t l ậ p CMOS (45)
    • 3.1. Gi ớ i thi ệ u CMOS (45)
    • 3.2. Thi ế t l ậ p các thông s ố (47)
  • Chương 4 Cài đặ t h ệ điều hành và các trình điề u khi ể n (52)
    • 4.3. Cài đặt trình điề u khi ể n (110)
    • 4.4. Gi ả i quy ế t các s ự c ố (116)
  • Chương 5 Cài đặt các phần mềm ứng dụng (125)
    • 5.1. Quy trình cài đặ t ph ầ n m ề m ứ ng d ụ ng (125)
    • 5.2. Cài đặ t ph ầ m m ề m ứ ng d ụ ng (126)
    • 5.3. G ỡ b ỏ các ứ ng d ụ ng (141)
    • 5.4. Gi ả i quy ế t s ự c ố khi cài ph ầ n m ề m ứ ng d ụ ng (143)
  • Chương 6 Sao lưu phục hồi hệ thống (148)
    • 6.1. Ý nghĩa củ a vi ệc sao lưu/ phụ c h ồ i (148)
    • 6.2. Sao lưu dữ li ệ u (148)
    • 6.3. Ph ụ c h ồ i d ữ li ệ u (157)
    • 6.4. Nhân b ả n OS (161)
  • Chương 7 Lắp đặ t b ổ sung ph ầ n c ứ ng (166)
    • 7.1 Chu ẩ n b ị thi ế t b ị (166)
    • 7.2 L ắp đặ t b ổ sung ổ đĩa cứ ng (166)
    • 7.3 L ắp đặ t b ổ sung ổ CD, DVD (171)
    • 7.4 L ắp đặ t b ổ sung Card m ạ ng, Card hình (0)

Nội dung

Mục đích chủ yếu của giáo trình là giúp cho người học những hiểu biết về cấu trúc phần cứng của máy tính, sự tương thích của các thiết bị, hướng dẫn chi tiết lắp ráp hoàn chỉnh một máy v

Các thành phần cơ bản của máy tính

Gi ớ i thi ệ u t ổ ng quan

Máy vi tính đầu tiên ra đời vào 1981 do IBM đưa ra Nó nhanh chóng chiếm được thịtrường Máy vi tính bao gồm các phần sau :

- Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài

Các bộ phận trong máy tính được lắp ráp thành hai khối chính: khối xử lý trung tâm và khối các thiết bị ngoại vi Quá trình lắp ráp này đảm bảo sự hoạt động đồng bộ và hiệu quả của toàn bộ hệ thống máy tính Việc nối các thành phần đúng cách giúp tối ưu hóa hiệu suất và nâng cao tuổi thọ của thiết bị.

Các bộ phận nằm trong khối xử lý trung tâm Các thiết bị ngoại vi

1 Bo mạch chủ (mainboard) gồm : CPU,

RAM, bộ nhớ cache, ROM có chứa chương trình BIOS, các chipset là các bộ điều khiển, các cổng nối I/O, bus, và các slot mở rộng

2 Các loại ổ đĩa : Ổ đĩa mềm, Ổ đĩa cứng, Ổ

Bàn phím ChuộtMáy in Máy quét Loa

3 Các mạch mở rộng: video card, network card, card âm thanh, card modem

4 Nguồn và vỏ máy Ổ đĩa cắm ngoài Joy stick

Trong máy vi tính có thể chia gồm 2 phần:

Phần cứng: Là chỉ phần thiết bị vật lý mà ta có thể sờ được

Phần mềm là các chương trình chạy trong máy tính, bao gồm hai loại chính: phần mềm hệ thống như hệ điều hành DOS, Windows, giúp quản lý và vận hành hệ thống máy tính; và phần mềm ứng dụng như Word, Excel, Vietkey, cung cấp các chức năng phục vụ người dùng trong công việc hàng ngày.

Khi lắp ráp hoặc sửa chữa máy vi tính, việc nắm rõ các bộ phận phần cứng là rất quan trọng để đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống Cài đặt hệ điều hành và các ứng dụng cần thiết thông qua BIOS giúp tối ưu hóa hiệu suất và đảm bảo tính tương thích của máy tính Việc tìm hiểu kỹ các thành phần phần cứng và quá trình cài đặt hệ thống là bước quan trọng để xây dựng một máy tính hoạt động hiệu quả và bền bỉ.

Các thành ph ầ n chính bên trong máy PC

Vỏ máy tính đóng vai trò quan trọng trong việc gắn kết các linh kiện, bảo vệ thiết bị và hỗ trợ làm mát hiệu quả cho hệ thống Hiện nay, các loại vỏ máy thường có dạng đứng (tower) hoặc nằm ngang (desktop), trong đó phổ biến nhất là loại vỏ ATX phù hợp với nhiều cấu hình máy tính khác nhau Các case máy thường đi kèm nguồn, cần phù hợp với yêu cầu của mainboard từ công suất đến kích thước để đảm bảo hoạt động ổn định Thiết kế của vỏ máy mang phong cách công nghiệp hiện đại, tạo vẻ ngoài chắc chắn, phù hợp cho các hệ thống máy tính sử dụng trong môi trường chuyên nghiệp và gaming.

Phía trước vỏ máy gồm các phím chức năng như phím bật nguồn (Power on), phím Reset, đèn báo nguồn (power) và đèn HDD, cùng các khoang để lắp ổ đĩa mềm, ổ cứng, hoặc đĩa CD Phía sau của case chứa ổ cắm nguồn, quạt gió, các connector như cổng song song, nối tiếp, USB, cũng như các khe cắm thẻ mở rộng, ổ cắm bàn phím và chuột Bên trong vỏ máy là khoang rộng để gắn mainboard, các khoang phía trên và phía sau để gá nguồn, và các khoang phía trên và phía trước để lắp đặt ổ đĩa, giúp tối ưu hóa không gian và kết cấu của hệ thống máy tính.

Nguồn cung cấp cho máy vi tính là hộp kim loại chắc chắn, có đầu vào điện 220V hoặc 110V phù hợp với hệ thống điện của từng khu vực Nguồn cung cấp điện đầu ra đa dạng, phân phối năng lượng cho bo mạch chủ (MB) và các ổ đĩa cứng, đảm bảo hoạt động liên tục của toàn hệ thống Trong nguồn còn được lắp đặt quạt làm mát, giúp điều hòa nhiệt độ, giữ cho các linh kiện luôn hoạt động tối ưu và tránh quá nhiệt.

Nguồn máy tính hoạt động dựa trên nguyên tắc switching, giúp thiết bị gọn nhẹ và linh hoạt hơn Có hai loại nguồn chính là nguồn AT và nguồn ATX, trong đó nguồn AT không thể điều khiển tắt và không cung cấp điện +3.3V trực tiếp cho CPU Ngược lại, nguồn ATX có khả năng tắt phần mềm, đảm bảo linh hoạt vận hành và cung cấp nguồn +3.3V trực tiếp cho CPU, với công suất tiêu chuẩn khoảng 300W.

Hình 1.3- Ngu ồ n ATX qu ạ t làm cánh b ả n r ộ ng

Hình 1.4- Nguồn ATX quạt làm cánh bản nhỏ

Mainboard là thành phần quan trọng nhất của máy tính, quyết định độ ổn định và hiệu năng hệ thống Trên mainboard có các khe cắm cho CPU, RAM và các khe mở rộng PCI, AGP, ISA giúp nâng cao khả năng mở rộng của máy tính Chipset trên mainboard đóng vai trò là các chip xử lý tích hợp nhiều chức năng quan trọng như điều khiển bộ nhớ, cổng vào ra, kết nối ổ cứng, và nhiều chipset còn tích hợp các chức năng như xử lý đồ họa, âm thanh, mạng, giúp tối ưu hóa hiệu suất hệ thống.

Hình 1.5- Bo m ạ ch chính (Mainboard)

Bộ xử lý (processor) là thành phần chịu trách nhiệm thực hiện các phép tính toán quan trọng trong máy tính Các máy tính cá nhân phổ biến hiện nay chủ yếu sử dụng bộ xử lý của Intel hoặc AMD, với tốc độ xử lý cao từ 2-3 GHz giúp xử lý công việc nhanh chóng và hiệu quả Ngoài ra, ngày nay các bộ xử lý còn được trang bị tập lệnh phong phú hơn, đặc biệt là các tập lệnh chuyên dụng cho xử lý đồ họa 3D, nâng cao khả năng đồ họa và trải nghiệm người dùng.

Hình 1.6- B ộ x ử lý (CPU) c ủ a hãng Intel

Hình 1.7- B ộ x ử lý (CPU) c ủ a hãng AMD slot slot panel shield

SATA connectors: FDD 24-pin ATX

1.2.5 Bộ nhớ trong (RAM, ROM)

RAM (Random Access Memory) là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên, đóng vai trò quan trọng trong việc đọc và ghi tạm thời các chương trình cùng dữ liệu trong quá trình xử lý máy tính Đây là bộ nhớ giúp tăng tốc độ hoạt động của hệ thống, cho phép máy tính truy xuất dữ liệu nhanh chóng và hiệu quả hơn Việc có dung lượng RAM lớn sẽ cải thiện hiệu suất làm việc, xử lý đa nhiệm mượt mà và giảm thiểu thời gian chờ đợi của người dùng RAM là thành phần không thể thiếu đối với các thiết bị kỹ thuật số hiện đại, giúp hệ thống hoạt động ổn định và tối ưu hơn trong các tác vụ hàng ngày.

- Dữ liệu bị mất khi tắt máy hoặc mất điện

Hình 1.8- B ộ nh ớ trong SDRAM Hình 1.9- B ộ nh ớ trong DDRAM 2

Hình 1.10- B ộ nh ớ trong DDRAM 3 Hình 1.11- B ộ nh ớ trong DDRAM 4

ROM (Read-Only Memory) là phần bộ nhớ chỉ đọc của máy tính, thường có dung lượng nhỏ và chứa các thông tin về cấu hình BIOS của hệ thống Bộ nhớ này thường được tích hợp cố định trên mainboard, đảm bảo lưu trữ dữ liệu quan trọng khi máy tính tắt ROM đóng vai trò then chốt trong việc khởi động và vận hành ổn định của máy tính.

1.2.6.1 Đĩa cứng (Hard disk drive (HDD)) Đĩa cứng là thiết bị cực kỳ quan trọng trong máy tính cá nhân Đĩa cứng lưu trữ hệ điều hành, các chương trình ứng dụng và dữ liệu của người sử dụng máy Khi bộ nhớ vật lý (RAM) hết dung lượng, hệđiều hành còn sử dụng tệp tin tráo đổi trên đĩa cứng như một bộ nhớ ảo Vì vậy đĩa cứng có vai trò quyết định rất lớn đến tốc độ, sự ổn định và an toàn dữ liệu cho người sử dụng Đĩa cứng có dung lượng nhớ rất lớn và tốc độđọc/ghi rất nhanh

Hình 1.13- Đĩa cứ ng chu ẩ n ATA Hình 1.14- Đĩa cứ ng chu ẩ n SATA

Hình 1.15- Đĩ a c ứ ng di độ ng

1.2.6.2 Đĩa mềm (FDD) Đĩa mềm là thiết bịlưu trữcó dung lượng nhỏ (1.44 MB)

Tốc độ truy cập rất chậm so với đĩa cứng Đĩa mềm thuận tiện cho việc di chuyển các tài liệu kích thước nhỏnhư các văn bản

- Được sử dụng bằng công nghệ ánh sáng laser

- Dung lượng đĩa CD khoảng 600 – 800MB; DVD khoảng 4GB

Hình 1.17- Đĩa CD Hình 1.18- Đĩa DVD

1.2.7 Ổ đĩa quang: Ổ CDROM là thiết bị lưu trữ ngoài được sử dụng phổ biến nhất hiện nay vì có dung lượng lưu trữ cao với giá thành thấp Do giá cả của ổ ghi CD, ổ đọc

Ổ CDROM đã trở nên phổ biến trên hầu hết các máy tính cá nhân nhờ sự giảm giá của đĩa CD và sự phổ biến của ổ đĩa này Thông thường, ổ CDROM có tốc độ từ 40X đến 56X, sử dụng đĩa CD kích thước 5 inch với dung lượng từ 640 MB đến 800 MB Ổ CDROM kết nối với mainboard thông qua các giao diện IDE và SATA để đảm bảo hiệu suất và tính tương thích cao.

1.2.8 Bo mạch mở rộng (VGA card, Sound card )

VGA card hay bộ điều khiển đồ họa là thiết bị chịu trách nhiệm điều khiển và hiển thị hình ảnh trên màn hình của máy tính Trước đây, các bộ điều khiển đồ họa thường được thiết kế dưới dạng card mở rộng cắm trên khe PCI, trong khi ngày nay, chúng chủ yếu cắm trên khe cắm tốc độ cao AGP để nâng cao hiệu suất Để giảm thiểu chi phí sản xuất, nhiều bộ điều khiển đồ họa hiện nay còn được tích hợp sẵn vào hệ thống chipset trên mainboard, giúp giảm thiểu chi phí và tối ưu không gian hệ thống.

Sound card, hay bộ điều khiển âm thanh, là thiết bị quan trọng giúp máy tính phát ra âm thanh multimedia chất lượng cao Thường thì các bộ điều khiển âm thanh ở dạng card mở rộng cắm vào khe ISA hoặc PCI trên bo mạch chủ Tuy nhiên, để giảm chi phí sản xuất, nhiều máy tính hiện nay đã tích hợp sẵn bộ điều khiển âm thanh trực tiếp trên mainboard, tạo sự tiện lợi và tiết kiệm không gian cho người dùng.

Các thi ế t bi ngo ạ i vi

Màn hình là thiết bị đầu ra quan trọng của máy tính cá nhân, phục vụ trực tiếp cho việc hiển thị hình ảnh và thông tin Hiện nay, có hai loại màn hình chính là màn hình ống tia âm cực (CRT) và màn hình phẳng tinh thể lỏng (LCD), với kích thước phổ biến từ 14” đến 21” Trong đó, màn hình LCD ngày càng được ưa chuộng nhờ khả năng tiết kiệm không gian trên bàn làm việc và giảm tiêu thụ năng lượng, góp phần nâng cao hiệu quả làm việc và bảo vệ môi trường.

Hình 1.22- Màn hình CRT Hình 1.23- Màn hình LCD

Dùng đểđưa dữ liệu từ ngoài vào máy tính

Bàn phím tiêu chuẩn thường có 101 hoặc 102 phím, gồm các nhóm chính như phím chữ và số, phím điều khiển, và nhóm phím số Một số phím trên bàn phím còn phục vụ thao tác cho hệ điều hành, giúp người dùng dễ dàng thực hiện các lệnh Ở một số quốc gia, bàn phím được bổ sung thêm các tổ hợp phím dựa trên bàn phím chuẩn để phù hợp với nhu cầu sử dụng đa dạng Bàn phím thường kết nối với máy tính qua cổng bàn phím cũ (loại PC cũ), cổng PS2 hoặc qua cổng USB, đảm bảo khả năng truyền dữ liệu ổn định và nhanh chóng.

Nguyên tắc làm việc của bàn phím là đưa vào số thứ tự của các phím, sau đó BIOS sẽ giải ra các mã tương ứng

Hình 1.24- Bàn phím c ổ ng USB

Hình 1.25- Bàn phím cổng PS/2

Hình 1.26- Bàn phím không dây

Dùng để thực hiện một lựa chọn nào đó trên hệ thống bảng chọn của chương trình ứng dụng đang dùng.

Hình 1.27- Chu ộ t c ổ ng USB Hình 1.28- Chu ộ t không dây Hình 1.29-Chu ộ t c ổ ng ps/2

Máy in là thiết bị đầu ra quan trọng của máy tính, giúp in ấn các tài liệu một cách nhanh chóng và chính xác Hiện nay, có ba loại máy in phổ biến gồm máy in laser, máy in phun và máy in kim, phù hợp với nhiều nhu cầu sử dụng khác nhau Trong môi trường mạng máy tính như các cơ quan, văn phòng, máy in thường xuyên được chia sẻ cho nhiều người dùng nhằm tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả làm việc.

Máy in gồm có các loại laser Máy in kim Máy in phun

Máy in laser là thiết bị phổ biến nhất trong văn phòng nhờ vào tốc độ in nhanh, chất lượng in đẹp và chi phí in mỗi bản thấp Tuy nhiên, do giá thành cao, máy in laser thường được chia sẻ trong môi trường mạng để nhiều người dùng cùng sử dụng một thiết bị, giúp tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả công việc.

Máy in phun có mức giá thấp nhất trên thị trường, phù hợp cho ngân sách hạn chế, nhưng lại có chi phí in ấn cao và tốc độ in chậm, khiến ít người lựa chọn sử dụng Loại máy in này thường được sử dụng phổ biến để in ảnh màu chất lượng cao hoặc các bản in kích thước lớn, đáp ứng nhu cầu in ấn nghệ thuật hoặc quảng cáo.

Máy in kim có mức giá trung bình, phù hợp với ngân sách người dùng, đặc biệt là có chi phí bản in thấp nhất so với máy in laser và máy in phun Tuy nhiên, tốc độ in của máy in kim chậm hơn và tiếng ồn khi vận hành lớn hơn các loại máy in khác Máy in kim thường được sử dụng để in trên giấy mỏng và in số lượng lớn, điều mà các loại máy in laser và in phun không thể thực hiện hiệu quả.

Là thiết bịcho phép đa văn bản, hình ảnh vào máy tính

Câu 1: Nêu các thành phần cơ bản của máy tính và chức năng của các thành phần đó?

Câu 2: Dựa vào các đặc trưng nào để nhận biết các thành phần, thiết bị của máy tính

Câu 3: So sánh phần cứng máy tính (Hardware) và phần mềm máy tính (Software)?

Câu 4: RAM là gì? Có mấy loại RAM cơ bản? Khi nâng cấp RAM cần phải chú ý những điều gì?

Câu 5: Kể tên các dòng sản phẩm Chip CPU của hãng Intel có trên thị trường mà em biết?

Câu 6: Mainboard có những thành phần nào?

Quy trình lắ p ráp

L ự a ch ọ n thi ế t b ị

2.1.1 Lựa chọn Case (Hộp máy)

Chọn vỏ máy phù hợp là yếu tố quan trọng để đảm bảo khả năng làm mát tối ưu cho hệ thống của bạn Bộ nguồn thường đi theo case hoặc bán rời, nhưng hiện nay nên sử dụng nguồn có công suất từ 350W trở lên để đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả của các linh kiện.

Mainboard đóng vai trò then chốt ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ và độ bền của máy tính, vì vậy việc lựa chọn mainboard của các hãng uy tín như Intel, Gigabyte, Asus là rất quan trọng Khi chọn mainboard, cần chú ý đến các yếu tố như socket và FSB của CPU, cũng như bus của RAM để đảm bảo sự tương thích và hiệu suất tối ưu Việc sử dụng mainboard có chipset của Intel giúp tối đa hóa khả năng hoạt động và ổn định của hệ thống.

Phải chọn CPU thích hợp với Mainboard và CPU đó phải có tốc độ đảm bảo với yêu cầu công việc

Chọn RAM có dung lượng đảm bảo cho yêu cầu công việc, còn tốc độBus thì phụ thuộc vào Bus của CPU

2.1.5 Lựa chọnCard Video (Nếu Mainboard chưa có)

Nếu như Mainboard chưa có Card Video on board thì cần phải lắp thêm

Card đồ họa rời với dung lượng RAM lớn hơn giúp xử lý các hình ảnh chất lượng cao một cách mượt mà Hiệu suất chơi game không bị giật lag nhờ vào bộ nhớ đồ họa phù hợp, mang lại trải nghiệm liền mạch và sống động Tuy nhiên, tốc độ của Card đồ họa còn phụ thuộc vào khả năng tương thích và hỗ trợ của bo mạch chủ.

2.1.6 Lựa chọnổcứng Hard Disk Driver (HDD)

Bạn có thể mua ổ cứng từ 20GB trở lên để máy tính chạy Windows 7 một cách bình thường Tuy nhiên, để tối ưu hiệu suất và trải nghiệm, nên chọn ổ cứng có dung lượng gấp đôi hoặc hơn so với nhu cầu sử dụng Tránh sử dụng ổ cứng quá lớn khi dung lượng sử dụng thực tế chỉ chiếm một phần nhỏ để tiết kiệm không gian lưu trữ và nâng cao hiệu quả vận hành.

2.1.7 Lựa chọn bàn phím (Keyboard)

Có thể chọn một bàn phím bất kỳ theo sở thích

Có thể chọn một con chuột bất kỳ theo sở thích

Bạn có thể lắp hoặc không lắp ổ CD-ROM đều được, tuy nhiên khi cài đặt phần mềm, ổ CD-ROM vẫn cần thiết Bạn có thể sử dụng ổ CD-ROM cũ hoặc mới mà không ảnh hưởng đến khả năng tương thích của máy tính Điều này giúp người dùng linh hoạt trong việc chọn lựa ổ đĩa phù hợp với nhu cầu và ngân sách của mình.

2.1.10 Lựa chọn Card Sound (Nếu Mainboard chưa có)

Nếu Mainboard chọn mà không có Card sound on board thì sẽ không nghe được nhạc, để có thể nghe nhạc bạn cần lắp thêm Card sound rời

Có thể mua một bộ loa bất kỳ tùy theo sở thích miễn là loa đó có bộ khuếch đại công suất âm tần ở trong

2.1.12 Lựa chọn ổ đĩa mềm (FDD)

Hiện nay, việc lắp đặt ổ mềm hay không còn phụ thuộc vào nhu cầu của người dùng, tuy nhiên xu hướng sử dụng ổ mềm đã giảm sút Thay vào đó, các ổ di động USB ngày càng phổ biến hơn nhờ độ bền cao và dung lượng lớn, đáp ứng tốt hơn các yêu cầu về lưu trữ dữ liệu ngày nay.

2.1.13 Lựa chọnCard Net (Nếu Mainboard chưa có)

Khi có nhu cầu kết nối mạng LAN hoặc Internet, bạn cần lắp đặt Card mạng nếu mainboard chưa tích hợp sẵn Card on board Để một bộ máy tính hoạt động đầy đủ, tối thiểu cần có 8 thiết bị, trong khi một cấu hình đầy đủ có thể có tới 13 thiết bị để đảm bảo hiệu suất tốt nhất.

Ki ể m tra thi ế t b ị

Trường hợp các thiết bịdùng để lắp ráp máy tính là toàn bộ thiết bị mới ta kiểm tra như sau:

Trước khi lắp đặt thiết bị điện tử, bạn cần kiểm tra xem các tem mác của nhà sản xuất và nhà cung cấp còn nguyên vẹn hay không, đảm bảo thiết bị chính hãng Đồng thời, hãy kiểm tra các chân cắm, rắc cắm và hình dạng của thiết bị xem có còn nguyên vẹn, không bị hỏng hóc Trong quá trình lắp đặt, nếu phát hiện thiết bị gặp sự cố hoặc bị hỏng, bạn có thể mang đến trung tâm bảo hành để được hỗ trợ sửa chữa hoặc thay thế.

Trường hợp các thiết bịđã qua sử dụng ta kiểm tra như sau:

2.2.1 Kiểm tra bộ nguồn rời Ðể kiểm tra nhanh bộ nguồn có hoạt động hay không ta làm như sau:

Để nối tắt đường tín hiệu 14 và 15, bạn có thể sử dụng một sợi dây kim loại có bọc nhựa đã gọt sẵn hai đầu, sau đó chập vào hai đường tín hiệu này hoặc cắm đầu nối nguồn trực tiếp vào mainboard và kích hoạt jumper PowerSw Khi thực hiện, chỉ cần có bộ nguồn và mainboard ATX là đủ để thử nghiệm, không cần thêm các linh kiện phụ kiện khác.

Nếu quạt nguồn quay nhưng không phát ra tiếng ồn, điều này cho thấy bộ nguồn còn hoạt động tốt Sau đó, bạn cần gắn tải vào nguồn bằng cách kết nối với máy tính và bật thử để kiểm tra hoạt động Bạn có thể sử dụng thiết bị đo dòng điện hoặc vom để đo độ sụt áp, nếu sai số các mức điện áp vượt quá +/-5%, thì nguồn không ổn định Ngoài ra, nên thử vận hành máy tính ở công suất tối đa để đảm bảo nguồn cung đủ và ổn định Đầu cắm nguồn ATX thường có 20 chân để kết nối và cung cấp nguồn điện cho các linh kiện máy tính.

Cách 2: Kiểm tra nguồn bằng công cụ Power Supply Tester

Power Supply Tester là công cụ hữu ích giúp kiểm tra nguồn điện cấp cho thiết bị một cách nhanh chóng và chính xác Thiết bị sẽ hiển thị kết quả qua các đèn LED, cho biết nguồn điện có hoạt động bình thường hay gặp lỗi Việc sử dụng Power Supply Tester giúp đảm bảo thiết bị của bạn luôn hoạt động ổn định và tránh những sự cố không mong muốn liên quan đến nguồn điện.

Bộ đo nguồn nhỏ gọn, phù hợp với đa dạng các loại cổng thử nguồn như nguồn đầu cấp cho bo mạch chủ 24 chân, đầu cấp nguồn 4 chân, cổng SATA, cũng như các đầu cấp nguồn 6 và 8 chân và nguồn cho ổ đĩa mềm.

Thiết bị đầu cấp nguồn gồm hai loại chính: loại nhỏ sử dụng đèn báo để hiển thị trạng thái hoạt động và loại lớn tích hợp màn hình LCD hiển thị các thông số hiện tại, đảm bảo dễ dàng theo dõi và kiểm soát quá trình vận hành.

Hình 2.2- Thi ế t b ị Power Supply Tester

Cách sử dụng công cụ công cụ Power Supply Tester:

Khi cắm cáp nguồn 24 chân của bo mạch chủ vào cổng tương ứng, thiết bị sẽ phát ra âm thanh "dudu" ngắn để xác nhận kết nối Tiếp theo, kiểm tra các đèn LED tại các vị trí +5V, +12V, +3.3V, -5V, -12V, +5VSB và đèn PG để xác định trạng thái nguồn điện Nếu nguồn không đạt tiêu chuẩn, thiết bị sẽ phát ra âm báo dài, cảnh báo sự cố Đèn báo hiệu điện thế nhấp nháy hoặc đèn PG nhấp nháy nghĩa là bộ nguồn bị hỏng, còn nếu các đèn này ổn định và cắm đúng vị trí thì bộ nguồn còn hoạt động tốt, đảm bảo an toàn và hiệu quả cho hệ thống.

- Tương tự, ta cũng cắm lần lượt các đầu cấp nguồn khác vào hộp thiết bị để kiểm tra Đối với đầu cấp nguồn 4 chân, 6 chân, 8 chân,

Cấp nguồn ổđĩa mềm, cấp nguồn SATA ta có thể kiểm tra được hiệu điện thế tương ứng là +12V và +5V, +12V, +12V và +5V, +12V +5V và +3.3V

Kiểm tra các tụ điện trên mainboard xem có bị phồng hoặc sưng không, đồng thời kiểm tra các lẫy RAM, khe cắm VGA, các cổng kết nối chuột, bàn phím, giắc cắm và chân cắm cáp xem có bị gãy hoặc lỏng lẻo không Những hiện tượng này cho thấy khả năng cao mainboard đã gặp phải hư hỏng cần được xử lý kịp thời để tránh gây ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của hệ thống.

Cách 2: Để kiểm tra một cách khá chính xác nhanh chóng chúng ta sử dụng Card test mainboard

Card test mainboard dùng để kiểm tra lỗi của mainboard

Card test main thường có 02 (hoặc 04) LED 7 đoạn để hiển thị các số từ

00 –> FF (hệ thập lục phân) Các LED báo hiệu nguồn điện -5V, +5V, +12V, -

12, +3.3V, Reset LED, RUN LED Giao tiếp với mainboard bằng khe cắm PCI hoặc ISA Trên card có một chíp xử lý chính

Card này dùng 2 IC PAL để chạy card này, cho ra khá chính xác những hư hỏng

Card test này phát hiện trên 100 lỗi của mainboard, thực tế sử dụng chúng ta chỉ cần quan tâm đến một số mã hiển thị

Hình 2.4- Card test mainboar đượ c c ắ m vào khe PCI trên mainboard

Cách sử dụng card test mainboard

Để kiểm tra card màn hình, bạn cắm card thử vào khe PCI trên bo mạch chủ, sau đó bật nguồn máy tính Lúc này, các đèn báo lỗi sẽ hiển thị mã lỗi nếu có, giúp xác định chính xác vấn đề Các mã lỗi này mang ý nghĩa quan trọng trong việc chẩn đoán sự cố phần cứng trên hệ thống của bạn.

- Các mã lỗi từ C1 đến C6 có vấn đề củaCPU

- Các mã lỗi từ C6 đến 05 có vấn đề của RAM

- Các mã lỗi từ 06 đến 30 có vấn đề về các cổng Serial, parallel, …

- Các mã lỗi từ 31 có vấn đề của card màn hình

- Các mã lỗi từ 42 có vấn đề của cổng IDE1 và IDE2

Khi xuất hiện mã lỗi 31 trong quá trình kiểm tra nhưng quá trình test vẫn tiếp tục, điều này cho thấy đầu ra của card màn hình phải có hình ảnh hiển thị rõ ràng Nếu không xuất hiện hình ảnh hoặc hình ảnh bị lỗi, chúng ta cần kiểm tra lại monitor để đảm bảo hoạt động đúng chuẩn Việc này giúp xác định chính xác nguyên nhân và giải quyết kịp thời các vấn đề liên quan đến phần cứng đồ họa.

Trên card này còn có đèn LED báo tín hiệu Reset, thể hiện trạng thái khởi động của máy Khi mở máy, đèn LED này sẽ chớp một lần rồi tắt hoàn toàn, cho thấy quá trình POST (Power-On Self Test) hoạt động bình thường Tuy nhiên, nếu đèn chớp nhiều lần hoặc sáng liên tục, điều đó có nghĩa mainboard đã gặp sự cố với tín hiệu reset, dẫn đến không thực hiện được quá trình POST.

- Khi card test chạy đến mã FF đứng lại là toàn bộ hệ thống đã khởi động có nghĩa là hệ thống hoạt động tốt

Sử dụng chương trình HD Tune để test ổ đĩa cứng (HDD)

HD Tune là phần mềm tiện ích giúp người dùng dễ dàng theo dõi và kiểm tra tình trạng của ổ cứng Với giao diện thân thiện và dễ sử dụng, HD Tune là công cụ tin cậy để kiểm tra hiệu suất và sức khỏe của ổ cứng, đảm bảo dữ liệu luôn được bảo vệ tốt nhất.

Bước 1: Cài đặt phần mềm HD Tune

Bước 2: Khởi động phần mềm HD Tune

Bước 3: Nháy chuột vào mục error Scan

Error Scan là tính năng giúp kiểm tra và quét toàn bộ bề mặt ổ cứng để phát hiện lỗi, đảm bảo ổ cứng hoạt động ổn định Để bắt đầu quá trình quét lỗi, người dùng chỉ cần nhấn vào nút Start, chương trình tự động chạy và tìm kiếm các lỗi tiềm ẩn Kết quả kiểm tra lỗi được hiển thị qua biểu đồ gồm 3 màu theo quy định của HD Tune (hình 2.5), giúp người dùng dễ dàng nhận biết tình trạng của ổ cứng.

Hình 2.5 Giao di ện chương trình HD Tune

- Màu xám: là phần ổ cứng mà chương trình chưa kiểm tra.

- Màu xanh: là phần ổ cứng mà chương trình đã kiểm tra và báo hiệu phần ổ cứng này vẫn rất tốt.

- Màu đỏ: là phần ổ cứng mà chương trình đã kiểm tra, và báo hiệu phần ổ cứng này đã bị lỗi.

Lưu ý quan trọng là mỗi ô màu trong biểu đồ đại diện cho 15MB dung lượng ổ cứng Nếu số ô màu đỏ biểu thị lỗi ít, bạn có thể sử dụng phần mềm sửa lỗi tạm thời như Norton Disk để khắc phục Tuy nhiên, nếu số ô màu đỏ quá nhiều, bạn nên xem xét việc mua ổ cứng mới ngay lập tức và tiến hành sao lưu dữ liệu để đảm bảo an toàn dữ liệu của mình.

In addition to HD Tune, users can also utilize software such as HDDlife Pro, Test Hard Disk Drive, or PC-Check available on Hiren's BootCD under the Testing Tools section for comprehensive hard disk health and performance assessment.

2.2.4 Kiểm tra RAMbằng phần mềm Memtest

Qui trình l ắ p ráp máy vi tính

Lắp một máy vi tính bao gồm hai giai đoạn: lắp phần cứng và cài đặt phần mềm Sau đây là các bước của quy trình lắp ráp:

Nguyên lý: Lắp những thiết bị đơn giản trước, lắp từ trong ra ngoài

2.3.1 Chuẩn bị vị trí lắp đặt

Hình 2.17- Các linh ki ệ n chu ẩ n b ị l ắ p ráp

- Lựa chọn vị trí phù hợp, thiết bị và linh kiện để chuẩn bị lắp ráp.

2.3.2 Chuẩn bị Case và lắp bộ nguồn Để tiện việc lắp ráp cần đặt thiết bị trên tấm mềm Cẩn thận đưa bộ nguồn (PSU) vào trong case, sau đó dùng tay đưa bộ nguồn lên đúng vị trí các lỗ ốc đã có sẵn, tay còn lại dùng ốc cốđịnh

Chú ý: Để thao tác dễdàng hơn, nên cố định 2 ốc chéo nhau trước, sau đó thì gắn 2 ốc còn lại

Hình 2.18- L ắ p b ộ ngu ồ n vào bên trong case

2.3.3 Lắp đặt bo mạch chủ (mainboard)

- Đưa nhẹ nhàng main vào bên trong thùng máy.

- Đặt đúng vị trí và vặn vít để cố định mainboard với thùng máy.

- Cắm dây nguồn lớn nhất từ bộ nguồn vào mainboard, đối với một số main cần phải cắmđầu dây nguồn 4 dây vuông vào main để cấp cho CPU.

Hình 2.19 - G ắ n main vào thùng máy Hình 2.20- C ắ m dây ngu ồ n cho mainboard

* Lưu ý trước khi lắp ráp mainboard:

- Đảm bảo kích thước của mainboard phải phù hợp với case

- Phần nối với các thiết bị I/O (Back Panel) phải khớp với các lỗ trên miếng chặn của case, nếu không ta phải đổi miếng chặn khác cho phù hợp

- Các loại ốc vít bắt vào mainboard với case phải đúng kích thước, độ lớn… hạn chế việc dùng lực cố bắt vào dễgây hư hỏng

- Xem trước các vị trí trên Front Panel để mắc các dây kích nguồn (SW), dây Reset (RS), các đèn Led…

- Và chắc chắn là không được cắm điện trong quá trình lắp ráp.

2.3.4.1 Lắp đặt CPU vào mainboard

- Dỡ cần gạt của socket trong mainboard lên cao.

- Nhìn vào phía chân cắm của CPU để xác định được vị trí lõm trùng với socket

- Đặt CPU vào giá đỡ của socket, khi CPU lọt hẳn và áp sát với socket thì đẩy cần gạt xuống.

- Bôi keo tản nhiệt cho CPU

- Gắn quạt tản nhiệt cho CPU

+ Đưa quạt vào vị trí giá đỡ quạt bao quanh socket trên main Nhấn để các chốt quạt lọt xuống giá đỡ

+ Vặn các chốt quạt để cố định quạt với giá đỡ.

+ Cắm dây nguồn cho quạt vào chân cắm số 3 có 2 chân cắm ký hiệu FAN trên mainboard

Hình 2.21- G ạ t n ẫ y n ắp đậ y CPU lên Hình 2.22- G ắ n CPU vào mainboard

Hình 2.23- Bôi keo t ả n nhi ệ t cho CPU Hình 2.24 - G ắ n qu ạ t t ả n nhi ệ t cho CPU

Hình 2.25 - C ắ m dây ngu ồ n cho qu ạ t trên main

* Lưu ý trước khi lắp ráp CPU vào mainboard cần tuân thủcác quy định sau:

- Chắc chắn là CPU phải được mainboard hỗ trợ về kiểu chân cắm cũng như tốc độ

- Để ý góc đánh dấu chân cắm số 1 (có vạt góc) ở mainboard với chân số

1 trên CPU đểđưa vào đúng vị trí trên mainboard

- Nếu không cắm được CPU vào mainboard thì không nên cố gắng, xem lại vị trí các chân cắm và thực hiện lại

- Chuẩn bị keo tản nhiệt để phủ lên CPU trước khi gắn quạt (Fan) tản nhiệt vào

- Phải thật nhẹ nhàng khi lắp CPU vào socket để tránh làm va đập

- Không được cắm điện trong quá trình lắp ráp

- Phải xác định khe RAM trên main là dùng loại RAM nào và phải đảm bảo tính tương thích, nếu không sẽ làm gãy RAM.

- Mở hai cần gạt khe RAM ra 2 phía, đưa thanh RAM vào khe, nhấn đều tay đến khi 2 cần gạt tự mấp vào và giữ lấy thanh RAM.

- Lưu ý: Khi muốn mởra thì lấy tay đẩy 2 cần gạt ra 2 phía, RAM sẽ bật lên

* Trước khi lắp ráp RAM vào mainboard cần tuân thủcác quy định sau:

Để đảm bảo hiệu suất tối ưu, RAM phải tương thích hoàn toàn với loại chân cắm và tốc độ Bus của mainboard Nếu tốc độ Bus của mainboard thấp hơn tốc độ của RAM, máy tính vẫn hoạt động nhưng không sử dụng hết công suất, dẫn đến lãng phí tài nguyên.

- Cân chỉnh đúng chiều của RAM trên khe cắm của mainboard nếu không khớp thì đừng cố gắng ấn mạnh Hãy xem xét và đổi chiều khi không đúng.

- Không được cắm điện khi lắp ráp

Chọn một vị trí để đặt ổ cứng thích hợp nhất trên các giá có sẵn của case, vặn vít 2 bên để cố định ổ cứng với Case.

- Nối dây dữ liệu của ổ cứng với đầu cắm IDE hoặc SATA trên mainboard tùy thuộc chuẩn ổ đĩa cứng.

- Nối dây nguồn đầu chuẩn ATA hoặc SATA vào ổ cứng.

Lưu ý: Trong trường hợp nối 2 ổ cứng trên cùng một dây dữ liệu chuẩn IDE, cần phải xác lập ổ chính, ổ phụ bằng Jumper

* Lưu ý trước khi lắp ráp ổ cứng:

Khi gắn ổ đĩa cứng vào case và kết nối với mainboard thông qua cable, chúng ta cần lưu ý:

Hình 2.27- G ắ n ổ đĩa cứ ng vào khay Hình 2.28- L ắ p dây d ữ li ệ u và dây ngu ồ n cho ổ đĩa cứng

- Thiết lập Jumper trước khi lắp vào case ( nếu có kế hoạch gắn 2 ổ đĩa cứng trên một sợi cable).

- Phải nhẹ tay khi đưa HDD vào khay của case, chú ý đặt HDD tại vị trí thông thoáng, không che các quạt tảnnhiệt.

Khi kết nối cáp nguồn dữ liệu, nên cắm nhẹ nhàng và đúng chiều để tránh gây hỏng hóc cho cáp Nếu gặp khó khăn trong quá trình lắp đặt, bạn cần kiểm tra lại hướng cắm, tránh dùng lực quá mạnh để đảm bảo độ bền của cáp và thiết bị.

- Không được cắm điện trong quá trình lắp ráp

- Mở nắp nhựa ở phía trên của mặt trước Case.

- Đẩy nhẹ ổ CD từ ngoài vào, vặn vít 2 bên để cố định ổ với Case.

Kết nối dây cáp dữ liệu với chân IDE2 trên mainboard để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định Có thể sử dụng chung dây cáp với ổ cứng, tuy nhiên cần thiết lập jumper trên cả hai ổ để phân biệt vai trò Master và Slave, giúp tránh xung đột trong quá trình truyền dữ liệu.

- Trong trường hợp dùng 2 ổ CD, cũng phải xác lập jump trên cả 2 ổ để giúp HĐH nhận dạng ổ chính, ổ phụ.

Hình 2.29 Đưa ổ CD/DVD-ROM vào khay Hình 2.30- L ắp đị nh v ị ổ CD/DVD-ROM

Hình 2.31- L ắ p cáp data và cáp ngu ồ n cho ổ CD/DVD-ROM

* Lưu ý trước khi lắp ráp ổ CD/DVD:

Khi gắn ổ đĩa CD/DVD vào case và kết nối với mainboard thông qua cable, chúng ta cần lưu ý:

- Thiết lập Jumper trước khi lắp vào case ( nếu có kế hoạch gắn 2 ổ đĩa quang trên một sợi cable).

- Đặt ổ quang tại vị trí thông thoáng, không che các quạt tảnnhiệt.

Khi cắm cable nguồn dữ liệu, bạn nên cắm nhẹ nhàng, đúng chiều để tránh gây hư hỏng cho cáp Nếu gặp khó khăn khi lắp đặt, có thể do cáp không đúng chiều hoặc chưa đúng cách Không nên dùng lực quá mạnh, vì điều này dễ làm hỏng cáp và ảnh hưởng đến hoạt động của thiết bị.

- Không được cắm điện trong quá trình lắp ráp

2.3.7 Gắn các card mở rộng

Hiện nay hầu hết các loại card mở rộng đều gắn vào khe PCI trên main

Để lắp đặt card đồ họa, trước tiên cần xác định chính xác vị trí để gắn card trên bo mạch chủ Tiếp theo, sử dụng kìm để bẻ thanh sắt tại vị trí phù hợp, nhằm tạo ra các đầu cắm của card đều hướng ra ngoài thùng máy, giúp quá trình cài đặt dễ dàng hơn.

- Đặt card đúng vị trí, nhấn mạnh đều tay, và vặn vít cố định card với mainboard

Lưu ý: Cách này cũng thực hiện cho card màn hình gắn khe AGP.

* Lưu ý trước khi lắp ráp card mở rộng vào mainboard:

Khi gắn card mở rộng vào mainboard phải tuân thủ các quy định sau trước khi lắp ráp:

Khi lắp card mở rộng theo các chuẩn bus như PCI, AGP hoặc PCI Express, mainboard cần phải hỗ trợ chuẩn bus đó để đảm bảo hoạt động ổn định Hiện nay, hầu hết mainboard đều tích hợp cổng PCI, trong khi một số loại hỗ trợ thêm các cổng AGP hoặc PCI Express dành cho card đồ họa (Video Card).

- Khi lắp phải chọn đúng loại khe cắm trên mainboard.

- Không được cố gắng dùng sức để ấn xuống có thể gây hỏng.

- Không được cắm điện trong quá trình lắp ráp.

2.3.8 Lắp các dây nối đèn Led, phím Reset, Power on, speaker, Usb

- Xác định đúng ký hiệu, đúng vị trí để gắn các dây công tấc nguồn, công tắc khởi động lại, đèn báo nguồn, đèn báo ổ cứng.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Hình 2.33 - Gắn dây công tắc và tín hiệu

- Các dây đèn Led có phân biệt chiều âm dương, các dây mầu trắng là dây âm, dây xanh, đỏ hoặc cam là dây dương

- Các dây công tắc và loa thì không phân biệt chiều âm dương.

Gi ả i quy ế t l ỗ i khi l ắ p ráp

Các lỗi thường gặp sau khi lắp ráp xong máy tính

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

TT Hiện tượng Nguyên nhân Cách khắc phục

1 Sau khi bật công tắc nguồn nhưng không thấy tín hiệu hoạt động:

Các triệu chứng của sự cố máy tính bao gồm đèn báo nguồn không sáng, quạt bộ nguồn không hoạt động, không nghe thấy tiếng bip khi khởi động và các ổ đĩa không hoạt động, gây ảnh hưởng đến quá trình khởi động và vận hành của hệ thống.

- Xác lập điện áp sai

- Công tắc nguồn được cài đặt không chính xác

- Nguồn không được nối với bo mạch hệ

Kiểm tra cáp nguồn trên bộ nguồn bằng cách xem xét jack cắm để đảm bảo đã được kết nối chặt chẽ Nếu thiết bị có công tắc nguồn phụ, cần xác nhận rằng công tắc này đã được bật đúng cách để đảm bảo nguồn điện hoạt động ổn định Việc kiểm tra kỹ các kết nối nguồn giúp tránh lỗi nguồn và đảm bảo thiết bị hoạt động hiệu quả.

- Nút chuyển mạch điện áp cung cấp điện áp 110(115) hoặc 220(230) Gạt nút này sang vị trí điện áp thích hợp với nguồn điện chúng ta.

- Tham khảo tài liệu để xác lập được chính xác.

- Kiểm tra cáp nguồn trên bo mạch hệ thống và xem nó đã được nối chính xác chưa.

- Các ốc trên bo mạch hệ thống

- CPU không được cài đặt chính xác thống không sử dụng vòng đệm cách điện hoặc các ốc bị mắc kẹt có thể gây ra ngắn mạch.

- Xem CPU đã được cài hoàn toàn chưa, đối với loại Socket phải ấn cần ZIP xuống.

2 Đèn chỉ báo nguồn trên tấm mặt sáng nhưng đèn trên monitor không sáng

(hoặc nó có màu cam), nguồn monitor không được bật lên

Để khắc phục sự cố màn hình, kiểm tra xem cáp nguồn của monitor đã được kết nối chính xác chưa, và đảm bảo jack nguồn đã cắm chặt vào thiết bị Đồng thời, kiểm tra cáp tín hiệu video đã được cắm đúng và chắc chắn, tránh tình trạng mất kết nối hoặc lỏng lẻo Ngoài ra, cần kiểm tra các chân của cáp video monitor để đảm bảo không bị gãy hoặc lệch vị trí gây gián đoạn tín hiệu hình ảnh Cuối cùng, hãy lưu ý rằng dây cáp có thể bị đứt ngầm, gây mất tín hiệu và cần thay thế để đảm bảo hoạt động ổn định của màn hình.

- Cắm lại cáp cho chặt, kiểm tra và khắc phục các chân của cáp video monitor hoặc thay bằng dây cáp mới.

3 Đèn chỉ báo của tấm mặt sáng, nguồn được nối vào monitor và không giống với bất kỳ nguyên nhân kể trên

Trên màn hình không xuất hiện gì

(ngay cả trường hợp có tiếng bíp)

- Không có màn hình và không có tiếng bip.

- Một tiếng bíp dài theo sau ba tiếng bíp ngắn

- Một tiếng bíp dài (hoặc một loạt tiếng bíp)

- Kiểm tra CPU xem được cài đặt chắc chắn hay chưa?

- Card video chưa được cài đặt chính xác Tháo card video ra và cài lại.

Để khắc phục sự cố về module bộ nhớ, bạn cần kiểm tra xem module đã được cài đặt đúng cách chưa, đặc biệt là xem kẹp ở hai bên của module đã ăn khớp vào ngàm chưa Nếu module bộ nhớ có 72 chân, hãy đảm bảo cài đặt đúng cặp để đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống Việc cài đặt chính xác giúp tránh các vấn đề về nhận diện và hoạt động của bộ nhớ, nâng cao hiệu suất hoạt động của máy tính.

4 Đèn chỉ báo trên ổ đĩa mềm sáng liên tục sau khi bật công tắc nguồn máy tính

- Cáp dẹt chưa được nối có thể hướng cài bị sai hướng.

- Quay lại ngược lại đầu cáp và cài lại.

Máy tính bị tắt ngay sau khi nó hiển thị một số thông điệp trên màn hình

- Sai sót ổ đĩa cứng Primary Master

Cổng bàn phím không được cài chính xác vào máy tính hoặc cài sai vị trí và hướng gây ra lỗi kết nối Ngoài ra, chân cắm bị gãy hoặc vẹo do sơ ý cũng là nguyên nhân khiến bàn phím không hoạt động bình thường.

Kiểm tra chế độ Master/Slave đã được cấu hình chính xác bằng cầu nhảy mạch chưa, đảm bảo các jumper đã được cắm đúng vị trí Ngoài ra, cần xác nhận cáp dẹt đã được kết nối chính xác, lưu ý đường viền màu đỏ trên cáp dẹt phải gần dây nguồn màu đỏ để đảm bảo kết nối đúng chuẩn và hoạt động ổn định.

6 Màn hình thứ hai được hiển thị trên monitor chỉ

“Disk boot failure, insert…” và sau đó hệ thống bị treo

- Không có thiết bị khởi động

- Không thể cài đặt ổ đĩa mềm có vấn đề hoặc bị hư hỏng.

- Kiểm traxem đã đưa đĩa khởi động vào chưa

- Cài đặt ổ đĩa mềm không chính xác, kiểm tra xem ổ đĩa đã cài đúng hướng không

7 Sau khi máy tính được khởi động, trang màn hình thứ 2 hiển thị “Non- system disk or disk error” và hệ thống bị treo

- Máy tính không đọc thấy dữ liệu

- Đĩa khởi động bị hỏng hoặc ta đã đưa nhầm một đĩa khác mà không phải là đĩa khởi động.

8 Máy tính bị tắt trong tiến trình khởi động

- Hệ thống quá nóng - Hãy điều chỉnh lại tốc độ cho phù hợp, kiểm tra xem CPU đã ráp và nối quạt tảnnhiệt chưa

- Xung đột các thiết bị

Khi mua linh kiện máy tính, chúng ta cần kiểm tra tính tương thích giữa các thiết bị để đảm bảo hoạt động ổn định Trong trường hợp các thiết bị xung đột, cần tháo bỏ tất cả các linh kiện và xác định từng vấn đề riêng biệt để dễ dàng tìm ra các giải pháp phù hợp Việc kiểm tra kỹ lưỡng các yếu tố tương thích giúp tối ưu hiệu suất và tránh gây hỏng hóc cho hệ thống.

Chưa thể xác định chính xác nguyên nhân gây ra sự cố trên máy tính Để tránh tình trạng thiệt hại nghiêm trọng hơn, tốt nhất bạn nên đưa thiết bị tới dịch vụ sửa chữa uy tín ngay trước khi hết hạn bảo hành Điều này giúp đảm bảo máy tính được khắc phục kịp thời và duy trì hiệu suất hoạt động tốt nhất.

Tất cả những hướng dẫn trên đều nhằm mục đích giúp bạn xử lý hiệu quả các vấn đề khởi động máy tính Tuy nhiên, trong trường hợp gặp sự cố phần cứng bị hỏng mà không thể tự khắc phục, bạn nên nhờ đến dịch vụ sửa chữa phần cứng chuyên nghiệp để được hỗ trợ kịp thời.

THỰC HÀNH 1- Điều kiện thực hiện

This article covers essential computer components including ATX power supplies, motherboards, CPUs, RAM modules, CRT and LCD monitors, keyboards, mice, hard drives with IDE and SATA interfaces, CD/DVD drives supporting IDE and SATA connections, VGA and sound cards, laser printers, and necessary cables such as IDE and SATA cables Understanding these parts is crucial for building, upgrading, or maintaining a computer system for optimal performance and compatibility in various applications.

- Tuốc nơ vít, keo tản nhiệt

Giáo trình lắp ráp và sửa chữa máy tính, tài liệu tham khảo, máy chiếu prorector đa năng, máy chiếu vật thể, máy tính, đĩa Hiren's BootCD

T Nội dung công việc Hình vẽ minh họa Yêu cầu đạt được

Lựa chọn thiết bị chính trước khi lắp ráp máy PC:

-VGA card, Sound card, card net (nếu main chưa tích hợp)

- Lựa chọn được thiết bị để cấu thành một máy

- Kiểm tra bộ nguồn bằng (Thiết bị Power

Supply Tester và nối tắt)

Thiết bị Power Supply Tester Ðầu cắm ATX

- Sử dụng được thiết bị Power Supply Tester để đo các chân cắm bộ nguồn

- Nối tắt được 2 đường tín hiệu

14 và 15 để kiểm tra nguồn

- Kiểm tra mainboard bằng Card test mainboard

- Kiểm tra ổ cứng dùng chương trình

HD Tune để test ổ đĩa cứng (HDD)

- Kiểm tra bàn phím bằng phần mềm

-Kiểm tra RAM bằng phần mềm Memtest

Card test mainboard cũng như biết cách đọc mã lỗi của thiết bị

- Sử dụng được phần mềm HD Tune để kiểm tra lỗi ổ cứng

- Sử dụng được phần mềm Keyboard Test để kiểm tra lỗi bàn phím

- Sử dụng được phần mềm Memtest để kiểm tra Ram

- Kiểm tra màn hình bằng phần mềm

- Sử dụng được phần mềm để kiểm tra được mầu cơ bản, tính tương phản,

3 Qui trình lắp ráp máy vi tính

Bước 1: Chuẩn bị vị trí để lắp đặt

Case và lắp bộ nguồn

Bước 3: Lắp main vào thùng máy

- Lắp được các thiết bị thành một máy tính hoàn chỉnh

Bước 4: Gắn CPU vào mainboard

Bước 5: Gắn quạt tản nhiệt cho CPU

Bước 6: Gắn RAM vào mainboard

Bước 9: Gắn các card mở rộng (nếu có)

Bước 10: - Lắp các dây nối đèn Led, phím Reset, Power on, speaker, Usb

4 Giải quyết lỗi khi lắp ráp ( 8 lỗi cơ bản)

- Khắc phục được những lỗi cơ bản khi lắp ráp

Thiế t l ậ p CMOS

Gi ớ i thi ệ u CMOS

CMOS viết tắt từ Complementary Metaloxide Semiconductor - chất bán dẫn oxit metal bổ sung, một công nghệ tốn ít năng lượng

CMOS là thành phần quan trọng tạo nên bộ nhớ ROM trên mainboard, chứa BIOS (Hệ thống chuẩn nhập/xuất cơ bản) BIOS đóng vai trò là tập lệnh kiểm tra phần cứng, nạp hệ điều hành và khởi động máy tính hiệu quả.

Các thiết lập trong CMOS có thể được người dùng tùy chỉnh theo ý muốn Những thiết lập này được lưu giữ nhờ pin CMOS, đảm bảo dữ liệu không bị mất khi tắt máy Khi pin CMOS hết, các cấu hình sẽ tự động trở về trạng thái mặc định, ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống.

RAM CMOS là loại RAM tĩnh tiêu thụ rất ít điện năng, giúp duy trì dữ liệu ngay cả khi máy tính tắt Các loại chip CMOS cũ chỉ lưu trữ được 64 bytes, trong khi các phiên bản sau này mở rộng lên 128 bytes và mới nhất là 256 bytes để chứa dữ liệu cấu hình hệ thống mở rộng (ESCD) cùng với các thiết lập CMOS cần thiết cho chức năng Plug and Play Do dữ liệu lưu trữ trong RAM CMOS sẽ mất đi khi mất nguồn, nên máy tính thường sử dụng pin dự phòng để duy trì thông tin này liên tục.

Hình 3.1- ROM BIOS Hình 3.2-Chip CMOS

3.1.2 Truy cập CMOS Để vào màn hình thiết lập thông tin trong CMOS tùy theo dòng máy chúng ta có các cách sau:

- Đối với các mainboard thông thường hiện nay dùng phím DELETE Trên màn hình khởi động sẽ có dòng chữ hướng dẫn Press DEL to enter Setup

- Đối với dòng máy Compaq, HP dùng phím F10 Trên màn hình khởi động sẽ có dòng chữhướng dẫn F10 = Setup

- Đối với dòng máy DEL dùng phím F2 Trên màn hình khởi động sẽ có dòng chữhướng dẫn F2: Setup

-Tùy từng loại mainboard cách bố trí màn hình thiết lập CMOS khác nhau, các chức năng với tên gọi cũng khác nhau

- Đối với các mainboard thông dụng hiện nay, khi khởi động máy sẽ thấy màn hình như bên dưới Nhấn phím Delete để vào thiết lập CMOS

Hình 3.3-Giao di ệ n màn hình máy tính khi kh ởi độ ng

Để truy cập vào CMOS trên các mainboard hoặc máy có tốc độ cao, bạn cần nhấn giữ phím Delete ngay khi nhấn nút nguồn Điều này giúp vào menu CMOS thành công, nơi có giao diện giống hình minh họa bên dưới, mặc dù có thể có sự khác biệt về một số chức năng tùy theo từng nhà sản xuất.

Thi ế t l ậ p các thông s ố

Các thông tin cần thiết lập trong CMOS bao gồm:

- Thông tin về các ổđĩa

- Danh sách và thứ tựổđĩa giúp tìm hệ điều hành khởi động máy

- Thiết lập cho các thiết bị ngoại vi

- Cài đặt mật khẩu bảo vệ

- Chọn thiết lập ngày, giờ hệ thống

+ Time: giờ của đồng hồ hệ thống

Trong lựa chọn này có các thông tin sau:

- Primary Master: thông tin về ổđĩa chính gắn trên IDE1

- Primary Slave: thông tin vềổđĩa phụ gắn trên IDE1

- Secondary Master: thông tin về ổđĩa chính gắn trên IDE2

- Secondary Slave: thông tin vềổđĩa phụ gắn trên IDE2

- Drive A: thông tin về ổ mềm, nếu có sẽ hiển thị loại ổ mềm hiện đang dùng 1.44M 3.5 Inch

- Drive B: không còn sử dụng nên sẽ hiển thị dòng None, hoặc Not Installed

Lưu ý rằng việc không nhận diện được các ổ cứng trên IDE không có nghĩa là các ổ này không hoạt động, cần kiểm tra lại kết nối dây dữ liệu và nguồn điện đã đúng chưa Đồng thời, cần xác định rõ ổ chính và ổ phụ bằng cách sử dụng jumper trong trường hợp gắn nhiều ổ trên cùng một dây IDE để đảm bảo hoạt động ổn định và tối ưu hệ thống lưu trữ.

- Chọn BIOS FEATURES SETUP (ADVANCED CMOS SETUP)

Hình 3.6- BIOS FEATURES SETUP (ADVANCED CMOS SETUP)

Trong mục này thứ tự khởi động bao gồm:

- First Boot Device: Chọn ổđĩa để tìm HĐHđầu tiên khởi động máy

- Second Boot Device: Ổ thứ 2 nếu không tìm thấy HĐH trên ổ thứ nhất

- Third Boot Device: Ổ thứ 3 nếu không tìm thấy HĐH trên 2 ổ kia

Ví dụ: khi muốn cài HĐH thì phải chọn ở mục First Boot Device là CD- ROM để máy khởi động từđĩa CD và tiến hành cài đặt

3.2.4 Thiết lập cho thiết bị ngoại vi

Trong mục Thiết lập cho các thiết bị ngoại vi, người dùng có thể kích hoạt hoặc vô hiệu hóa các thiết bị trên mainboard như IDE, khe PCI, cổng COM, cổng LPT và cổng USB Chỉ cần chọn chế độ Auto để hệ thống tự động cấu hình, Enabled để cho phép hoạt động của thiết bị, hoặc Disable để vô hiệu hóa chúng, giúp tối ưu hóa hiệu suất và khả năng tùy chỉnh của hệ thống.

3.2.5 Cài đặt mật khẩu bảo vệ

Trong thiết lập USER PASSWORD có các chếđộ sau:

- Supervisor Password: thiết lập mật khẩu bảo vệ CMOS

- User Password: thiết lập mật khẩu đăng nhập vào máy

- Save & Exit Setup: Lưu các thiết lập và thoát khỏi màn hình CMOS

- Exit Without Saving: Thoát nhưng không lưu các thiết lập

Chú ý: Khi can thiệp vào CMOS chúng ta phải hạn chế, nếu không cần thiết thì không nên thay đổi các thông số trong CMOS

THỰC HÀNH 1- Điều kiện thực hiện

Phòng máy tính 25 đến 30 máy

Giáo trình lắp ráp và sửa chữa máy tính, tài liệu tham khảo, máy chiếu prorector đa năng, máy chiếu vật thể, máy tính

Nội dung công việc Hình vẽ minh họa Yêu cầu đạt được

Khởi động máy tính để ấn phím

Del hoặc F2 để vào Bios

Thiết lập các thông số Standard cmos setup

- Thiết lập được các thông sốStandard cmos setup

Thiết lập các thông số Bios features setup (advanced cmos setup)

- Thiết lập được các thông số Bios features setup (advanced cmos setup)

Thiết lập các thông số Integrated peripherals

-Thiết lập được các thông số trong Integrated peripherals

Cài đặ t h ệ điều hành và các trình điề u khi ể n

Cài đặt trình điề u khi ể n

4.3.1 Cài đặt trình điều khiển bằng đĩa Driver đi kèm

- Chuẩn bịđĩa driver đi kèm thiết bị

- Nhấn đúp tập tin setup.exe để cài

Bước 1: Khởi động đĩa Driver đi kèm cho motherboad

Hình 4.68-Giao di ệ n khi ch ạ y file Setup Drive

Step 2: Select the driver to install for your device You can choose to install all the drivers bundled with the disc by clicking on "Install" and then selecting the appropriate installation mode.

Hình 4.69-L ự a ch ọ n ch ế độ cài đặ t

Bước3: Chương trình cài đặt bắt đầu chạy.

Hình 4.70- Quá trình cài đặt bắt đầ u

Bước 4: Sau khi cài đặt kết thúc yêu cầu khởi động lại máy tính ta chọn Yes

Hình 4.71- Quá trình cài đặ t k ế t thúc

4.3.2 Cài đặt trình điều khiển bằng cách tìm Driver trên trang Web của nhà sản xuất ta làm như sa u:

Bước 1: Kiểm tra thông số trên mainboard, máy in hoặc một số thiết bị khác (như tên nhà sản xuất, đời mainboard, đời máy in…)

Step 2: Visit the manufacturer's website or search for the device driver on Google by entering the device name For example, to find the driver for an Asus P5KPL motherboard, go directly to the Asus support page or trusted driver download sites.

Hình 4.72- Cách tìm Driver trên google

Hình 4.73- Vào trang Web c ủ a nhà s ả n xu ấ t và l ự a ch ọ n ngôn ng ữ

Bước 3: Chọnngôn ngữ sử dụng

Bước 4: Trong hộp thoại select Product ta kéo thanh trượt để tìm đến thiết bị cần Driver (Ví dụ ta tìm cho MotherBoard)

Hình 4.74- L ự a ch ọ n thi ế t b ị c ầ n tìm Driver

Bước 5: Trong hộp thoại Select Series ta chọn số Series ghi trên mainboard của mình rồi nháy chuột vào để lựa chọn (ví dụ ta chọn Socket775)

Hình 4.75- L ự a ch ọ n Series cho thi ế t b ị c ầ n tìm Driver

Bước 6: Trong hộp thoại Select Model ta lựa chọn đời MainBoard cần tìm

Hình 4.76- L ự a ch ọ n Model c ủ a thi ế t b ị c ầ n tìm Driver

Bước 7: Nhấn chọn vào nút Search để bắt đầu tìm kiếm.

Hình 4.77- Các l ự a ch ọ n c ầ n tìm đầy đủ thông tin thi ế t b ị c ầ n tìm Driver

Bước 8: Lựa chọn hệ điều hành thích hợp cho Driver cần tìm

Hình 4.78- Menu l ự a ch ọ n h ệ điề u hành c ủ a thi ế t b ị c ầ n tìm Driver

Hình 4.79- Các File đượ c tìm th ấ y thi ế t b ị c ầ n tìm

Bước 9: Chọn Driver cần tìm cho thiết bị (ví dụ ta tìm cho ChipSet) để download

Hình 4.80- Ch ọ n Driver cho ChipSet

Bước 10: Lựa chọn Version tương thích với hệ điều hành của mình.

Hình 4.81- Các Version cho các h ệ điề u hành

Trong bước 11, bạn cần chọn chế độ Download phù hợp như Global, China hoặc mạng P2P Sau đó, một số mã sẽ hiển thị bên cạnh hộp thoại Submit Cuối cùng, nhập các mã này vào hộp thoại và nhấn nút Submit để hoàn tất quá trình tải xuống.

Hình 4.82- Nh ậ p ký t ự hi ể n th ị bên trái h ộ p tho ạ i Submit

Bước 12: Chọn Seve để Download Driver

Hình 4.83- Ch ọn Save để b ắt đầ u Download

Chú ý: Đối với máy laptop còn có một số Driver cho Webcam, bluetooth…chúng ta phải cài đặt cho các thiết bịđó.

Gi ả i quy ế t các s ự c ố

4.4.1 Khởi động: MBR, Boot Sector

Master Boot Record (MBR) là phần đĩa cứng được boot đầu tiên khi khởi động máy tính, chứa thông tin quan trọng về hệ điều hành đang sử dụng Nếu MBR bị lỗi hoặc hỏng, người dùng sẽ gặp phải vấn đề không thể truy cập vào Windows Việc duy trì và sửa chữa MBR đảm bảo khả năng khởi động của hệ thống máy tính luôn được ổn định và an toàn.

Nhiều máy tính hiện gặp phải các loại virus như TSR.BOOT hoặc các cảnh báo của phần mềm diệt virus về sector MBR của đĩa cứng vật lý (sector 0), đặc biệt là virus TSR.BOOT Tình trạng này gây ra hiện tượng máy tính không thể khởi động được, ảnh hưởng đáng kể đến quá trình sử dụng hệ thống Việc phát hiện và xử lý kịp thời các virus này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động ổn định của máy tính.

Thông thường khi MBR bị lỗi sẽ gặp một trong 3 thông báo sau:

Cách khắc phục lỗi trên đối với hệ điều hành Windows 7 và Windows 8

Bước 1: Sau khi load đĩa Set up hoặc đĩa recovery, chọn ngôn ngữ rồi tiếp tục Chọn Repair your computer

Bước 2, máy tính sẽ mất một khoảng thời gian để quét và phát hiện lỗi hệ điều hành Windows Sau khi quá trình quét hoàn tất, chọn phiên bản Windows phù hợp từ danh sách và nhấn Next để hệ thống tự động tiến hành sửa chữa Nếu quá trình quét không phát hiện lỗi hoặc quá trình sửa chữa không thành công, hãy chọn No để tiếp tục các bước khắc phục khác.

Sau khi nhấn "No" bạn sẽ truy cập vào khung "System Recovery Options," nơi cung cấp các công cụ sửa chữa hệ thống Windows bị lỗi Trong bài viết này, chúng tôi sử dụng "Command Prompt" để khắc phục sự cố một cách thủ công Hãy nhấp vào "Command Prompt" để tiếp tục quá trình sửa chữa hệ điều hành Windows của bạn.

Bước 4: Bây giờ ngồi tại dấu nhắc lệnh, nhập vào lệnh sau đây và sau đó nhấn Enter:

Bootrec.exe / Fixmbr Nếu thành công, bạn sẽ được chào đón với thông điệp "The operation completed successfully"

Lưu ý: Cách này chỉ có tác dụng khi máy tính chỉ sử dụng một hệ điều hành nếu nhiều hơn 1 hệ điều hành không khắc phục được

Bước 1: Khi máy tính được bật lên nó sẽ tự động nhận thấy có lỗi và chuyển sang chế độ Automatic repair Chọn Advanced options

Bước 4: Tại cửa sổ command promt gõ lệnh bootrec.exe /fixmbr sau đó khỏi động lại máy

4.4.2 Không nhận HDD khi cài windows

Khi cài đặt Windows mà máy tính không nhận ổ cứng, người dùng cần xác định xem vấn đề là do máy tính không nhận ổ cứng vật lý hay Windows không nhìn thấy các ổ đĩa logic trong hệ thống Để kiểm tra chính xác, bạn có thể sử dụng Mini Windows XP có trong đĩa Boot Hiren's để xác định nguyên nhân và khắc phục sự cố hiệu quả.

Lỗi không đọc được các phân vùng ổ đĩa thường xuất phát từ việc Windows không thể nhận diện các phân vùng định dạng NTFS Để khắc phục, bạn có thể sử dụng Partition Magic có trong đĩa Boot Hiren's để chuyển đổi các phân vùng NTFS sang FAT32, giúp truy cập dữ liệu dễ dàng Sau khi sao chép dữ liệu cần thiết, bạn có thể định dạng lại ổ đĩa về dạng NTFS nếu cần thiết để đảm bảo hoạt động ổn định của hệ điều hành.

Nếu miniXP không thể đọc được ổ đĩa, bạn nên kiểm tra cáp dữ liệu kết nối giữa mainboard và ổ cứng Kiểm tra vấn đề phần mềm như virus bằng cách GHOST hoặc cài đặt lại Windows để khắc phục Trong trường hợp ổ cứng phát ra tiếng kêu, cần ngay lập tức sao lưu dữ liệu để tránh mất mát Ngoài ra, kiểm tra xem ổ cứng có bị bad sector hoặc phân mảnh quá nhiều không; nếu bị phân mảnh, có thể sử dụng các phần mềm như Disk Defragmenter, Advanced Defrag hoặc Ainvo Disk Defrag để tối ưu hóa hiệu năng Trong trường hợp xấu nhất, ổ cứng bị lỗi cần đem đi bảo hành hoặc nếu có dữ liệu quan trọng, hãy nhờ dịch vụ phục hồi dữ liệu chuyên nghiệp.

4.4.3 Không có menu khởi động khi cài nhiều OS

Khi sử dụng Windows XP và cài đặt phiên bản Windows mới hơn, hệ thống sẽ tự động thiết lập chế độ Dual-boot để người dùng chọn phiên bản Windows khi khởi động Tuy nhiên, đối với máy tính đã cài đặt Windows Vista/7, sau khi cài đặt thêm Windows XP, hệ thống sẽ ưu tiên khởi động vào Windows XP làm hệ điều hành chính và không cho phép truy cập trực tiếp vào Windows Vista/7 trước đó.

Bạn cần khởi tạo menu dual-boot để dễ dàng lựa chọn hệ điều hành khi khởi động máy tính Menu dual-boot là giao diện hiển thị trong quá trình khởi động, cho phép người dùng chọn phiên bản Windows phù hợp Điều này rất hữu ích khi máy tính được cài đặt hai hệ điều hành khác nhau, đảm bảo quá trình sử dụng linh hoạt và tiện lợi.

Cách tạo Menu dual-boot: Cài đặt EasyBCD.

Bước 1: Nháy chuột vào EasyBCD.exe Bước 2: Chọn Next

Hình 4.84- Giao di ệ n Setup Wizard

Hình 4.85- L ự a ch ọ n ch ấ p nh ận cài đặ t

Bước 4: Lựa chọn các thành phần cài đặt

Hình 4.86- L ự a ch ọ n các thành ph ần cài đặ t

Bước 5: Chọn vị trí cần cài đặt Sau đó chọn Instal

Hình 4.87- L ự a ch ọ n v ị trí cài đặ t

Bước 6: Chọn finish để kết thúccài đặt

Hình 4.88- L ự a ch ọ n k ết thúc cài đặ t

Sử dụng phần mềm EasyBCD

Để thêm Windows XP vào menu khởi động kép, bạn click vào mục Add/Remove Entries trên giao diện chính của chương trình Sau đó, nhập "Windows XP" vào ô Name để dễ nhận biết trên menu dropdown; bạn có thể điền tên tùy ý nhưng nên chọn tên rõ ràng để tránh nhầm lẫn Tiếp theo, chọn Type là Windows NT/2k/XP/2k3 và chọn Drive là phân vùng chứa Windows XP, thường là ổ đĩa C: Sau đó, nhấn nút Add Entry để thêm mục mới và cuối cùng là nhấn Save để lưu các thay đổi, giúp hệ thống tự động cập nhật menu khởi động kép.

Hình 4.89- Giao di ệ n ph ầ n m ề m EasyBCD

- Tiếp theo, nhấn nút Manager Bootloader trên menu chương trình, chọn tùy chọn Reinstall the Vista Bootloader và kích vào nút Write MBR

Hình 4.90- Giao diện tùy chọn trong Manager Bootloader

Khi khởi động lại máy tính, quá trình khởi động sẽ hiển thị menu dual-boot, cho phép người dùng lựa chọn giữa hai phiên bản hệ điều hành đã được cài đặt trên máy tính để sử dụng.

Hình 4.91- Giao di ệ n l ự a ch ọ n h ệ điề u hành khi kh ởi độ ng

4.4.4 Dump khi cài driver/software

Khi máy tính bị Dump khi cài driver hoặc phần mềm, nguyên nhân thường là do lỗi phần mềm gây ra Để khắc phục, bạn cần kiểm tra xem trong thời gian gần đây máy tính có cài đặt phần mềm hoặc driver mới hay không Nếu có, hãy gỡ bỏ các phần mềm hoặc driver mới đó để khôi phục hoạt động ổn định cho hệ thống.

Các xung đột giữa phần mềm mới cài đặt và phần mềm cũ hoặc các thiết lập hệ thống thường gây ra lỗi trên máy tính Để xử lý, bạn nên gỡ bỏ phần mềm mới cài đặt gần thời điểm lỗi xuất hiện nhất và kiểm tra xem lỗi còn xảy ra sau đó Thử khởi động lại máy tính để xác định liệu lỗi đã được khắc phục hay chưa.

Cách 1: Xóa Thư Mục "Minidump" ở ổ C (Đường Dẫn

Bước 1: Nháy chuột phải vào Mycomputer, chọn properties

Bước 2: Chọn thẻ Advanced, trong khung Performance chọn Settings, sau đó chọn tiếp thẻ Advanced và chọn change

Trong phần Advanced, bạn cần thiết lập các tùy chọn chọn trong Hình 4.93, đặc biệt tại mục Custom Size Chọn giá trị cho Initial size và Maximum size bằng nhau để cố định bộ nhớ ảo, đảm bảo hiệu suất ổn định Đặt các giá trị này bằng 3/2 dung lượng bộ nhớ RAM của máy tính để tối ưu hóa khả năng hoạt động của hệ thống.

(VD: Máy Tính dùng một thanh Ram 512 thì các giá trị cần điền là "Initial size"

= "Maximum size" = "750" vì 1 Thanh 512 MB thường chỉ có 502 MB, ta lấy 502*3/2u0) Điền xong các giá trị chọn SET và chọn OK 2 lần để thoát ra System Properties

Bước 3: Trong Startup anh Recovery, chọn Settings Trong phần Systems failure bỏ chọn mục Automatically restart Sau đó chọn Ok để kết thúc

Hình 4.94- L ự a ch ọ n b ỏ ch ế độ Automatically restart

THỰC HÀNH 1- Điều kiện thực hiện

- Phòng máy tính 25 đến 30 máy

- 30 đĩa Hiren's BootCD, 30 đĩa CD Setup bộ cài Windows XP, 30 đĩa DVD bộ cài Windows 7

Giáo trình lắp ráp và sửa chữa máy tính, tài liệu tham khảo, máy chiếu prorector đa năng, máy chiếu vật thể, máy tính

T Nội dung công việc Hình vẽ minh họa Yêu cầu đạt được

Phân vùng và định dạng ổđĩa cứng bằng phần mềm

- Sử dụng được mềm cronis Disk Director, Partition

Magic, On track Disk để tạo được một phân vùng, định dạng một phân vùng, xóa một phân vùng

Cài đặt hệ điều hành

- Cài đặt hệ điều hành Windows 7

- Cài đặt hệ điều hành Windows 8

- Cài đặt hệ điều hành Windows 10

- Cài đặt được hệ điều hành Windows7, Windows8, Windows10 và Linux theo yêu cầu

- Cài đặt hệ điều hành Linux

Cài đặt trình điều khiển:

- Cài đặt được các trình điều khiển như card sound, card VGA, bus, USB… cho máy tính

Giải quyết một số lỗi thường gặp

- Khắc phục được những lỗi sự cốcơ bản.

Cài đặt các phần mềm ứng dụng

Sao lưu phục hồi hệ thống

Lắp đặ t b ổ sung ph ầ n c ứ ng

Ngày đăng: 29/12/2022, 16:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm