B3: Kiểm tra tính đúng đắn của mạch điện kết nối B4: Bật công tắc nguồn, quan sát trạng thái làm việc của đèn led, tính chu kỳ, tần số của chuỗi xung đầu ra và rút ra kết luận B5: Thay đ
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TĐH
GIÁO TRÌNH
NGHỀ: SỬA CHỮA, LẮP RÁP MÁY TÍNH
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
TAM ĐIỆP năm 2018
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Trong những năm gần đây công nghệ vi điện tử phát triển rất mạnh mẽ Sự ra đời của các vi mạch cỡ lớn, cực lớn với giá thành giảm nhanh, khả năng lập trình ngày càng cao đã mang lại những thay đổi sâu sắc trong ngành kỹ thuật điện tử Ngày nay, trong kỹ thuật kỹ thuật vô tuyến điện có rất nhiều thiết bị công tác trong một chế độ đặc biệt là chế độ xung Các thiết bị xung được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật hiện đại như: thông tin, điều khiển, ra đa, vô tuyến truyền hình, điện tử ứng dụng, điều khiển tự động hóa trong công nghiệp Ở những mức độ khác nhau chúng đã và đang thâm nhập vào tất cả các thiết bị điện
tử thông dụng và chuyên dụng
Giáo trình Kỹ thuật xung - số được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu tiếp cận
kỹ thuật hiện đại và được biên soạn theo chương trình khung của Bộ lao động thương binh xã hội Giáo trình được làm tài liệu giảng dạy cho nghề Sửa chữa và lắp ráp máy tính ở cấp trình độ cao đẳng nghề Giáo trình cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho các kỹ thuật viên, công nhân ngành công nghệ tin học Nhằm trang
bị cho bạn đọc nền kiến thức tốt nhất để tiếp cận nhanh chóng với các thiết bị xung
số, bằng những kinh nghiệm tác giả đúc kết được từ thực tiễn trên các máy công nghệ điều khiển số hiện đại và từ thực tế giảng dạy cũng như tham khảo một số tài liệu đáng tin cậy trong nước và tài liệu dự án, tác giả đã biên soạn ra quyển giáo trình này
Quá trình biên soạn giáo trình, không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sự đóng góp của các độc giả gần xa
Tam Điệp, ngày……tháng… năm 2018
Trang 3MỤC LỤC
10 Bài 4: Mạch dồn kênh, phân kênh 60
Trang 4CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Kỹ thuật xung số
Mã số mô đun: MĐ 19
Thời gian mô đun: 60h (Lý thuyết : 24giờ ; Thực hành, thí nghiệm, bài tập, thảo
luận: 32giờ; Kiểm tra: 4 giờ)
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN :
- Vị trí của mô đun: Mô đun được bố trí sau khi học sinh học xong các mô đun Đo lường Điện, kỹ thuật điện tử
- Tính chất của mô đun: Là mô đun cơ sở chuyên môn nghề bắt buộc
Học xong môn học này học viên có khả năng:
- Trình bày được sơ đồ mạch điện và nguyên lý làm việc của các mạch mã hoá, giải mã, dồn kênh, phân kênh, mạch đếm, ghi dịch, mạch chuyển đổi AD/DA, DA/AD các bộ nhớ ROM và RAM một cách nhanh chóng và chính xác;
- Lắp ráp, kiểm tra và sửa chữa được các mạch trên đảm bảo các chỉ tiêu: an toàn, hoạt động ổn định, đúng thời gian quy định
III NỘI DUNG MÔ ĐUN :
1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Kiểm tra *
1
Bài 1 : mạch dao động tạo xung
1 Khái quát chung
Trang 52 Mạch tạo sung dùng IC555
Trang 62
1
2
0.5 0.5 0.5 0.5
2
1.5 0.5
Trang 71 Mạch chuyển đổi A/D
1.1 Khái niệm chung
1.2 Sơ đồ nguyên lý
1.3 Nguyên lý làm việc
1.4 Thưck hành lắp ráp mạch
2 Mạch chuyển đổi D/A
2.1 Khái niệm chung
Trang 8BÀI 1: Mạch dao động tạo xung
Giới thiệu:
Trong kỹ thuật xung điện đóng vai trò quan trọng, đôi khi nguyên nhân hệ thống điều khiển điện tử-số không hoạt động khi lắp ráp hoặc hư hỏng khi thiết bị đang vận hành không phải do quá tải, quá áp mà do ngay các xung điều khiển không đạt các thông số kỹ thuật
Bài này giới thiệu về các khái niệm, các đặc trưng, đại lượng, các ảnh hưởng của các xung trong các mạch điện tử-số Học viên cần hiểu rõ và vận dụng các kiến thức cơ bản của xung vào các mạch điện tử -số trong công nghiệp được điều khiển bằng các xung điện
Mục tiêu:
- Trình bày được các khái niệm về xung điện, dãy xung
- Vẽ và phân tích được sơ đồ mạch điện của các mạch dao động tạo xung cơ bản
- Lựa chọn, kiểm tra linh kiện và lắp ráp được các mạch tạo xung cơ bản hoạt động theo đúng yêu cầu
- Rèn luyện tác phong làm việc nghiêm túc tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác
Hình 24-01-1: Tín hiệu hình sin Hình 24-01-2: Tín hiệu hình vuông
Trang 91.1.2 Định nghĩa xung điện
Xung điện là tín hiệu điện có giá trị biến đổi gián đoạn trong một khoảng thời gian rất ngắn có thể so sánh với quá trình quá độ của mạch điện
Xung điện trong kỹ thuật được chia làm 2 loại: loại xung xuất hiện ngẫu nhiên trong mạch điện, ngoài mong muốn, được gọi là xung nhiễu, xung nhiễu thường có hình dạng bất kỳ (Hình 24-01-3)
Hình 24-01-3: Các dạng xung nhiễu
Các dạng xung tạo ra từ các mạch điện được thiết kế thường có một số dạng
cơ bản:
Hình 24-01-4: Các dạng xung cơ bản của các mạch điện được thiết kế
Dãy xung vuông xuất hiện trên màn hình của máy hiện sóng khi điều chỉnh tốc độ quét chậm., chúng ta thấy chỉ có những đường vạch ngang Khi điều chỉnh tốc độ quét nhanh, trên màn hình của máy hiện sóng xuất hiện rõ đường vạch tạo nên hình dạng xung với các đường dốc lên và dốc xuống
- Cạnh xuất hiện trước xung được gọi là sườn trước của xung
- Cạnh nằm trên đỉnh có giá trị cực đại gọi là đỉnh xung
- Cạnh xuất hiện sau của xung để trở về trạng thái ban đầu được gọi là sườn sau của xung
- Cạnh nối khỏang cách từ sườn trước và sườn sau ở trục tọa độ của xung gọi là đáy
xung
1.2 Các tham số cơ bản của xung điện và dãy xung
1.2.1 Các tham số cơ bản của xung điện
Dạng xung vuông lý tưởng được trình bày trên Hình 24-01-5
t (u,t)
Trang 10Hình 24-01-5: Các thông số cơ bản của xung
a Độ rộng xung là thời gian xuất hiện của xung trên mạch điện, thời gian này thường được gọi là thời gian mở ton Thời gian không có sự xuất hiện của xung gọi
là thời gian nghỉ t off
b Chu kỳ xung là khỏang thời gian giữa 2 lần xuất hiện của 2 xung liên tiếp, được tính theo công thức:
c Độ rỗng và hệ số đầy của xung:
- Độ rỗng của xung là tỷ số giữa chu kỳ và độ rộng xung, được tính theo công thức:
ra sau mạch chỉnh lưu, mạch lọc và mạch điều chỉnh sao cho mạch điện cấp đủ dòng, đủ công suất, cung cấp cho tải
d Độ rộng sườn trước, độ rộng sườn sau:
Trong thực tế, các xung vuông, xung chữ nhật không có cấu trúc một cách lí tưởng Khi các đại lượng điện tăng hay giảm để tạo một xung, thường có thời gian tăng trưởng (thời gian quá độ)nhất là các mạch có tổng trở vào ra nhỏ hoặc có thành phần điện kháng nên 2 sườn trước và sau không thẳng đứng một cách lí tưởng
Do đó thời gian xung được tính theo công thức:
Trang 11tt : Độ rộng sườn trước
tđ: Độ rộng đỉnh xung
ts :Độ rộng sườn sau
Hình 24-01-6: Cách gọi tên các cạnh xung
Độ rộng sườn trước t1 được tính từ thời điểm điện áp xung tăng lên từ 10% đến 90% trị số biên độ xung và độ rộng sườn sau t2 được tính từ thời điểm điện áp xung giảm từ 90% đến 10% trị số biên độ xung Trong khi xét trạng tháI ngưng dẫn hay bão hòa của các mạch điện điều khiển
Ví dụ, xung nhịp điều khiển mạch logic có mức cao H tương ứng với điện áp +5V Sườn trước xung nhịp được tính từ khi xung nhịp tăng từ +0,5V lên đến +4,5V và sườn sau xung nhịp được tính từ khi xung nhịp giảm từ mức điện áp +4,5V xuống đến +0,5V 10% giá trị điện áp ở đáy và đỉnh xung được dùng cho việc chuyển chế độ phân cực của mạch điện Do đó đối với các mạch tạo xung nguồn cung cấp cho mạch đòi hỏi độ chính xác và tính ổn định rất cao
e Biên độ xung và cực tính của xung
Biên độ xung là giá trị lớn nhất của xung với mức thềm 0V (U, I)Max (Hình 24-01-7)
Hình dưới đây mô tả dạng xung khi tăng thời gian quét của máy hiện sóng Lúc đó ta chỉ thấy các vach nằm song song (Hình 24-01-7b) và không thấy được các vạch hình thành các sườn trước và sườn sau xung nhịp Khi giảm thời gian quét
ta có thể thấy rõ dạng xung với sườn trước và sườn sau xung (Hình 24-01-7c)
U,I
S ườn
Tr ước
Đỉ nh xung
Sườn sau
Trang 12Hình 24-01-7: Xung vuông trên màn hình máy hiện sóng
a)Xung vuông lý tưởng
b) Các vạch trên máy hiện sóng c) Dãn rộng vạch trên máy hiện sóng
Hình 24-01-8: Giá trị đỉnh xung
Cực tính của xung là giá trị của xung so với điện áp thềm phân cực của xung.Hình 24-01-8:
Hình 24-01-9: Các dạng xung dương và xung âm
Trong thực tế xung điện là nền tảng của kỹ thuật điều khiển Ví dụ Mạch đóng
mở cửa tự động: Khi có người đi vào hoặc ra qua hệ thống cảm biến nhận dạng tạo
ra một xung tác động vào mạch điều khiển đóng mạch rơ le điều khiển động cơ mở cửa
U,I
t
xung âm
Trang 13Trong kỹ thuật, để điều khiển, mạch điện thường không dùng một xung
để điều khiển, mà dùng nhiều xung trong một khỏang thời gian nhất định, gọi là
chuỗi xung hay một dãy xung (Hình 24-01-10)
Trong một chuỗi xung, các xung có hình dạng giống nhau và biên độ bằng nhau
Nếu chuỗi xung được tạo ra liên tục trong quá trình làm việc thì gọi là chuỗi
xung liên tục
Nếu chuỗi xung được tạo ra trong từng khỏang thời gian nhất định gọi là
chuỗi xung gián đọan Đối với chuỗi xung gián đọan, ngoài các thông số cơ bản
của xung còn có thêm các thông số:
- Số lượng xung trong chuỗi,
- Độ rộng chuỗi xung,
- Tần số chuỗi xung
Hình 24-01-10: Chuỗi xung liên tục (a) và chuỗi xung gián đoạn (b)
1.3 Phân loại xung
U,
I
t a)
U,
I
t b)
U,
I
t b)
U,
t
Trang 14- Xung răng cưa
- Xung kim:
2 Mạch dao dộng tạo xung dùng transistor
2 1 Sơ đồ mạch điện căn bản :
Mạch dao động đa hài hai trạng thái không ổn định còn gọi là mạch đa hài tự
dao động Mạch điện như hình 15.1.a
Transistor T1 và T2 làm việc ở chế độ khóa điện tử đóng ngắt mạch với tốc độ nhanh 10-10-10-6s, do vậy điện áp đầu ra có hai trạng thái khác biệt
Lưu ý: Cần nâng cao tính tác động nhanh của khóa và ngăn ngừa hiện tượng bão
hòa sâu của transistor
cùng mắc CE và có hai vòng hồi tiếp dương qua hai bộ lọc tần số cao R1C1 và
R2C2 Cực góp(cực C) của transistor này nối với cực gốc (cực B) transistor kia thông qua tụ C1 và C2
RC1, RC2: Cung cấp điện áp một chiều cho cực C;đồng thời là tải của T1, T2tương ứng
RB1, RB2: Điện trở định thiên kiểu dòng IB cho T1, T2
C1, C2: Các tụ thực hiện quá trình phóng hoặc nạp
T1, T2: Hai khóa điện tử sử dụng transistor mắc E chung
Trang 152.2 Nguyên lý làm việc
Giả sử ban đầu, T1 dẫn, T2 tắt, mạch ở hình 15.1.a trở thành như hình 15.1.b
V
V O1 0 , V O2 Vcc Lúc này, tụ C2 nạp năng lượng từ nguồn qua R C2và mối nối
BE của T1, điện áp trên tụ có chiều như hình 15.1.b, ngoài dòng nạp qua tụ dòng
V V BE2 cũng tăng dần Tới một lúc nào đó, V BE2 đủ lớn làm T2 dẫn
tụ C2 đặt điện áp âm vào mối nối BE của Q1 V BE10 làm T1tắt
Khi mạch ở trạng T1tắt, T2dẫn, mạch ở hình 15.1.a trở thành như hình 15.1.c:
V O1 Vcc, V O2 0V Lúc này, tụ C1 xả năng lượng qua mối nối BE của T2 Sau đó, nạp năng lượng từ nguồn qua R C1và mối nối BE của T2, điện
áp trên tụ đảo chiều và tăng dần xem hình 15.1.c,
ngoài dòng nạp qua tụ dòng I B2còn được cung cấp
từ nguồn qua R B2 Do đó, T2 vẫn được duy trì ở trạng thái dẫn cho dù tụ C1 đã nạp đầy Đồng thời, tụ
2
C được nạp qua R B1 và T2 sau khi đã xả hết xem hình 15.1.c điện áp trên tụ C2, V C2 (điện áp trên
tụ C2) tăng dần
Mà V BE1 V C2 V BE1 cũng tăng dần Tới một lúc nào đó, V BE1 đủ lớn làm T1 dẫn
tụ C1 đặt điện áp âm vào mối nối BE của T2 V BE2 0 làm T2 tắt
Ta thấy, ban đầu, T1 dẫn, T2 tắt, sau một thời gian mạch tự động đổi qua trạng thái
T1 tắt, T2dẫn Khi T1tắt, T2dẫn sau một thời gian mạch lại tự đổi qua trạng thái T1 dẫn, T2 tắt và cứ lặp đi lặp lại Do đó, không có trạng thái ổn định Vì vậy, mạch được gọi là mạch dao động bất ổn hay mạch dao động phi ổn
Từ hình 15.2 ta thấy, T x1 chính là thời gian tụ C2 xả và nạp qua R B1, T x2
chính là thời gian tụ C1 xả và nạp qua R B2 Tương tự như mạch dao động đơn ổn ta
có công thức:
2 1
1 0.693R C
1 2
2 0.693R C
1
x
T , T x2 có đơn vị là s Tụ C1, C2 có đơn vị là F R B1, R B2 có đơn vị là Ω
Chu kỳ của điện áp ra: T T x1T x2 0,693(R B1C2 R B2C1)
Tần số của điện áp ra:
Dãy xung vuông ở hai đầu ra có tần số:
Trang 16- Khi f > 10kHz phải chú ý đến tần số cắt của Transistor
- Biên độ xung ra được xác định gần đúng bằng giá trị nguồn VCC cung cấp khi không tải
- Để khắc phục hạn chế về tần số, người ta đưa ra các sơ đồ mạch đa hài dùng IC tuyến tính
2.3 Mạch tạo xung có điều chỉnh tần số
Tần số và chu kỳ của chuỗi xung phụ thược vào các thông số R, C trong mạch, để có thể điều chỉnh tần số, chu kỳ của chuỗi xung ta có thể thay đổi C hoặc R Trong trường hợp đơn giản nhất ta thường sử dụng phương pháp thay đổi R , Khi đó ta sử dụng thêm biến trở trong mạch định thiên cho các đèn BJT Sơ đồ mạch điện cụ thể như sau:
Trang 17B3: Kiểm tra tính đúng đắn của mạch điện kết nối
B4: Bật công tắc nguồn, quan sát trạng thái làm việc của đèn led, tính chu kỳ, tần
số của chuỗi xung đầu ra và rút ra kết luận
B5: Thay đổi các thông số của các phần tử trong mạch như R, C, Xác định chu kỳ, tần số của chuỗi xung sau khi thay đổi và rút ra kết luận
3 Mạch dao động đa hài dùng IC 555
IC 555 trong thực tế còn gọi là IC định thời Họ IC được ứng dụng rất rộng rãi, nhất là trong lĩnh vực điều khiển, vì nó có thể thực hịên nhiều chức năng như định thời, tạo xung chuẩn, tạo tín hiệu kích thích điều khiển các linh kiện bán dẫn công suất
Họ IC 555 được ký hiệu dưới nhiều dạng ký hiệu khác nhau: MN555, LM555,
C555, NE555, HA17555, A555
3.1 Sơ đồ căn bản:
Trang 18ngo ra
.IC
+V
Gnd 1 Trg 2 Out 3 Rst
4 Ctl 5Thr 6Dis 7 Vcc 8 555
Chân 2 được nối với chân 6 để cho chân ngõ vào và chân giữ mức thềm (mức
ngưỡng) có chung điện áp phân cực
Chân 5 được nối với tụ C2 xuống GND để lọc nhiễu tần số cao Vì vậy,
tụ này thường có trị số không lớn lắm, được chọn vào khoảng từ 1 đến 0,001F
Chân 4 nối nguồn Vcc vì không dùng chức năng Reset
Chân 7 là chân xả điện, nên được nối giữa 2 điện trở R1 và R2 làm đường nạp và xả
điện cho tụ C1
3.2 Nguyên lí hoạt động của mạch
Khi được cấp nguồn Vcc, tụ C1 được nạp điện qua R1, R2 với hằng số thời
gian nạp:
tn = 0,69 (R1 + R2)C1 (2.6)
Ra
Trang 19Đồng thời R1, R2 làm nhiệm vụ phân cực bên trong IC, lúc này mạch sẽ tự dao
Do thời gian nạp vào và thời gian xả ra không bằng nhau (tnạp > txả) nên tần số
của tín hiệu xung là:
1 2R )C (R
0,69
1
Dạng xung ngõ ra ở chân 3 có dạng:
3.3 Sơ đồ mạch tạo xung có điều chỉnh tần số:
Để tạo ra chuỗi xung đối xứng và có thể điều chỉnh được tần số ta sử dụng sơ
Trang 20Với sơ đồ mạch điện trên ta thấy mạch nạp và mạch phóng của tụ điện có điện trở hoàn toàn như nhau vì vậy ta có xung đầu ra là đối xứng Tần số của chuồi xung đầu ra được xác định như sau:
f = 1/1,4(R+VR)C ( Bỏ qua điện trở của điốt)
Khi điều chỉnh biến trở VR thì tần số của chuỗi xung sẽ thay đổi
2.4 Thực hành lắp ráp, khảo sát mạch tạo xung
B3: Kiểm tra tính đúng đắn của mạch điện kết nối
B4: Bật công tắc nguồn, quan sát trạng thái làm việc của đèn led, tính chu kỳ, tần
số của chuỗi xung đầu ra và rút ra kết luận
B5: Thay đổi các thông số của các phần tử trong mạch như R, C, Xác định chu kỳ, tần số của chuỗi xung sau khi thay đổi và rút ra kết luận
4 Mạch dao động tạo xung dùng vi mạch thuật toán
4.1 Sơ đồ mạch điện căn bản
Mạch điện này chính là mạch dao động tích thoát dùng Op-amp để cho ra tín hiệu xung vuông
Trang 21Hình 15 1 Mạch dao động tích thoát
Sơ đồ có hai mạch hồi tiếp từ ngõ ra về hai ngõ vào
Cầu phân áp RC hồi tiếp về ngõ vào đảo
Cầu phân áp R1và R2 hồi tiếp về ngõ vào không đảo R1 và R2 tạo ngưỡng so sánh điện áp, còn RC tạo nạp phóng
4.2 Nguyên lý làm việc
Sơ đồ có hai mạch hồi tiếp từ ngõ ra về hai ngõ vào Cầu phân áp RC hồi tiếp
về ngõ In-, cầu phân áp R1– R2hồi tiếp về ngõ In+
Để giải thích nguyên lý mạch ta giả sử tụ C chưa nạp điện và Op-amp đang ở trạng thái bão hòa dương Lúc này, cầu phân áp R1 – R2 đưa điện áp dương về ngõ In+với mức điện áp là: V0 = +VCC
2
R V
V thì OP-AMP đổi thành trạng thái bão hòa âm, ngõ ra có
V0 = -VCC Lúc này cầu phân áp R1 – R2 đưa điện áp âm về ngõ In+ với mức điện
2
R R
R V
Vin CC VB (
in
V < 0V ) Trong khi đó ở ngõ In- vẫn còn đang ở mức điện áp dương với trị số:
2 1
2
R R
R V
Trang 22Khi tụ C nạp điện áp âm đến mức
Mạch đã trở lại trạng thái giả thiết ban đầu và hiện tượng trên cứ tiếp diễn liên tục tuần hoàn
2
R R
2
R R
ở ngõ In+ và ngõ ra là trạng thái xung vuông đối xứng Chu kỳ của tín hiệu được tính theo công thức
1
2
1 2
2
R
R R
Trang 23 f = RC RC
4 , 1
1
69 , 0 2
1
R1 = R2 T = 2.R.CLn3 =2.R.C.1,1 f RC
2,2
Trang 24B3: Kiểm tra tính đúng đắn của mạch điện kết nối
B4: Bật công tắc nguồn, quan sát trạng thái làm việc của đèn led, tính chu kỳ, tần
số của chuỗi xung đầu ra và rút ra kết luận
B5: Thay đổi các thông số của các phần tử trong mạch như R, C, Xác định chu kỳ, tần số của chuỗi xung sau khi thay đổi và rút ra kết luận
CÂU HỎI THẢO LUẬN VÀ BÀI TẬP
a) Hãy vẽ mạch điện và phân tích quá trình tạo xung ở đầu ra của mạch dao
động đa hài
b) Nêu điều kiện thực hiện dao động đa hài
c) Chứng minh công thức tính tần số mạch dao động đa hài tự dao động.Tần số
ra của mạch dao động đa hài phụ thuộc vào những tham số nào của mạch điện ?
d) Phân tích ưu điểm của mạch dao động đa hài sử dụng IC so với mạch dao
động đa hài sử dụng Transistor
e) Hãy nêu những ứng dụng của mạch dao động đa hài trong thực tế
f) Thiết kế mạch đa hài phi ổn dùng Transistor có tần số dao động 1Hz, 1kHz g) Cho mạch phi ổn như hình 15.5 Hãy
Trang 25Hình 15 3
- Vẽ dạng xung ra của mạch
- Tính chu kỳ và tần số dao động của mạch
h) Tính tần số dao động của mạch dao động tích thoát với các thông số như sau:
Trang 26BÀI 2: Cơ sở kỹ thuật số
Trong mạch số, các tín hiệu thường cho ở hai mức điện áp, ví dụ: 0v và 5V
Những linh kiện điện tử dùng trong mạch số làm việc ở một trong hai trạng thái, ví
dụ: trạng thái lưỡng cực làm việc ở chế dộ khóa hoặc là tắt hoặc là thông Có hai cách biểu diễn các đại lượng này: Biểu diễn ở dạng tương tự là khi hàm biểu diễn là đại lượng biến thiên liên tục theo thời gian với cùng một cách ta có tín hiệu tương
tự hay tín hiệu analog mô tả biểu diễn đại lượng cần xử lí Biểu diễn đại lượng ở
dạng số: Khi đó hàm biểu diễn sẽ biến thiên không liên lục theo thời gian và người
ta dùng các ký hiệu số để mô tả biểu diễn nó , ta nhận được tín hiệu số hay tín hiệu digital
Hệ thập phân là hệ thống số rất quen thuộc Trong hệ đếm thập phân sử dụng
10 chữ số khác nhau để biểu diễn giá trị định lượng của tất cả các đại lượng, thông
Trang 2716 ={0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B, C, D, E, F } (A tương đương với 10
10 , B =11
10 , , F=15
10) Bảng sau đây trình bày 16 giá trị đầu của các hệ đếm:
1.2 Qui đổi giữa hệ 2 và hệ 10
a Qui đổi từ hệ 10 sang hệ 2
* Nguyên tắc qui đổi:
Ta lấy số thập phân chia liên tiếp cho 2 số dư mỗi lần chia được ghi ở bên trái của kết quả Phép chia chỉ dừng lại khi kết quả cuối cùng là 1 ta ghi 1 vào vị chí cuối cùng của dãy số dư, Đọc ngược dãy số dư từ dưới lên trên ta được số nhị phân cần qui đổi:
* Ví dụ minh họa: Qui đổi số 217(10) Hệ 2:
Trang 28b, Quí đổi từ hệ 2 sang hệ 10
* Nguyên tắc qui đổi :
- Xác định số mũ cửa các cơ số:
Số mõ của các cơ số được xác định tăng dần từ 0 bắt đầu từ cơ số nhỏ nhất bên phải
- Số thập phân cần tìm được xác định là tổng của các tích giữa cơ số nhân với 2 với số mũ tương ứng với cơ số đó:
2.1 Mã BCD
Mã BCD là bộ mã dùng số nhị phân 4 bit để biểu diễn cho các số, Mỗi số thập phân sẽ được chuyển đổi về một trạng thái( giá trị) logics của chuỗi số nhj phân 4 bít Do số nhị phân 4 bít có 16 trạng thái lô gic vì vậy phát sinh ra nhiều phương án khác nhau bao gồm các bộ mã: BCD 8421, BCD 7421, BCD 5421, BCD 2421 Các bộ mã trên cụ thể được thể hiện ở bảng sau:
Trang 29Có 2 đáp án vì vậy dễ gây sự nhầm lẫn vì vậy mã BCD8421 được sử dụng thông dụng hơn
Phép tuyển là phép cộng lô gic mà ở đó kết quả chỉ bằng không khí tất cả các
số hạng đều bằng 0 Phép tuyển được biểu diễn dưới dạng biểu thức như sau:
Y = X1 + X2 +… + Xn
3.3 Phép hội ( phép nhân):
Trang 30Phép hội là phép nhân logic mà ở đó kết quả chỉ bằng 1 khi tất cả các thừa số đều bằng 1 Phép hội được biểu diễn dưới dạng biểu thức như sau:
Trang 31Là cổng thực hiện chức năng của phép toán cộng logic, cổng OR có nhiều ngõ vào và 1 ngõ ra
- Biểu thức lôgic
Y = X1 + X2+… + Xn
- Trong sơ đồ mạch logic cổng OR được thể hiện như hình vẽ:
- Bảng trạng thái mô tả hoạt động của cổng OR:
Đặc điểm của cổng OR là: Tín hiệu ngõ ra chỉ bằng 0 khi và chỉ khi tất cả các ngõ vào đều bằng 0, ngược lại tín hiệu ngõ ra bằng 1 khi chỉ cần có ít nhất một ngõ vào bằng 1
- Hình biểu diễn của cổng ngược và được thể hiện như sau:
- Bảng trạng thái thể hiện mức logicđau ra với các đầu vào với cổng ngược hoặc 2 cửa và như sau:
≥1
Trang 324.1.5 Cổng ngược hoặc (NOR)
Cổng ngược hoặc là cổng logic thực hiện trình tự tổ hợp 2 phép toán logic là phép cộng rồi đến phép đảo
- Biểu thức logic:
Y = X1 + X2+… + Xn
- Hình biểu diễn của cổng hoặc được thể hiện như hình vẽ:
- Bảng trạng thái thể hiện mức logic ở đầu ra phụ thuộc vào các mức logic ở đầu vào tương ứng với cổng ngược hoặc 2 của vào như sau:
4.1.6 Cổng hoặc loại trừ, cổng so sánh, (XOR)
Là cổng thực hiện chức năng so sành mức logic ở hai đầu vào giống hoặc khác nhau được thể hiện thông qua mức logic ở đầu ra
Trang 33- Hình biểu diễn của cổng hoặc loại trừ được thể hiện như sau:
- Ở cổng hoặc loại trừ quan hệ logic giữa đầu ra và hai đầu vào được thể hiện như sau:
4.2 Các vi mạch cổng thông dụng:
Trong kỹ thuật số người ta chế tạo ra các IC thực hiện các cổng logic cơ bản được gọi là các vi mạch cổng, Sau đây xin phép được giới thiệu một số vi mạch cổng thông dụng sẵn có trên thị trường :
4.2.1 Vi mạch cổng đảo:
- Mã hiệu: 74LS04, 7404
- Sơ đồ chân
Như vậy IC 74LS04 gồm 6 cổng đảo hoạt động độc lập với nhau như hình
vẽ nguồn cấp Vcc là nguồn 5V Các chân vào của IC nếu bỏ trống tương đương với mức logic đầu vào bằng 1
X 1
X 2
Y
Trang 344.2.2 Vi mạch cổng AND
- Mã hiệu: 74LS08, 7408
- Sơ đồ chân:
Như vậy IC 74LS08 gồm 4 cổng AND hoạt động độc lập với nhau như hình
vẽ nguồn cấp Vcc là nguồn 5V Các chân vào của IC nếu bỏ trống tương đương với mức logic đầu vào bằng 1
4.2.4 Vi mạch cổng NAND
- Mã hiệu : 74LS00, 7400
- Sơ đồ chân:
Trang 35Như vậy IC 74LS00 gồm 4 cổng NAND hoạt động độc lập với nhau như hình
vẽ nguồn cấp Vcc là nguồn 5V Các chân vào của IC nếu bỏ trống tương đương với mức logic đầu vào bằng 1
4.2.5 Vi mạch cổng NOR
- Mã hiệu : 74LS02, 7402
- Sơ đồ chân:
Như vậy IC 74LS02 gồm 4 cổng NOR hoạt động độc lập với nhau như hình
vẽ nguồn cấp Vcc là nguồn 5V Các chân vào của IC nếu bỏ trống tương đương với mức logic đầu vào bằng 1
4.2.5 Vi mạch cổng XOR
- Mã hiệu : 74LS86, 7486
Trang 36- Sơ đồ chân:
Như vậy IC 74LS86 gồm 4 cổng XOR hoạt động độc lập với nhau như hình
vẽ nguồn cấp Vcc là nguồn 5V Các chân vào của IC nếu bỏ trống tương đương với mức logic đầu vào bằng 1
4.3 Thực hành khảo sát, kiểm tra các vi mạch cổng
Đây là một kỹ năng quan trọng khi sử dụng các cổng logic để lắp ráp các mạch logic tổ hợp khi tiến hành khảo sát, kiểm tra các vi mạch cổng trình tự tiến hành như sau:
B1: Nghiên cứu kỹ sơ đồ chân của các vi mạch cổng cần khảo sát, kiểm tra;
B2: Gắn vi mạch cổng vào bo cắm ma trận
B3: Nối chân nguồn của vi mạch vào nguồn cấp 5V trên mô đun thực hành
B4: Tiến hành khảo sát từng cổng trong vi mạch:
Khi khảo sát, kiểm tra từng cổng ta kết nối đầu ra của cổng với Led, các đầu vào vào các SW trên mô đun thực hành, bật công tắc nguồn dùng SW thay đổi các mức logics đầu vào, quan sát trạng thái sáng tối của các đèn led đầu ra trong từng trường hợp và so sánh với bảng trạng thái của từng loại cổng để rút ra kết luận
5 Hàm logic
5.1 Khái niệm:
Hàm logic là 1 hàm mà trong đó quan hệ giữa hàm số và biến số được thực hiện qua các phép toán logic Trong hàm logic cả hàm số và các biến số đều chỉ nhận 1 trong 2 giá trị 0, 1
5.2 Các phương pháp biểu diễn hàm logic
Trang 37Để thể hiện quan hệ giữa hàm với các biến của hàm logic ta có thể sử dụng các phương pháp như sau:
5.2.1 Biểu diễn dưới dạng bảng trạng thái:
* Nguyên tắc biểu diễn:
Ở phương pháp này ta tiến hành lập 1 bảng theo cột liệt kê tất cả các biến đầu vào
và các hàm đầu ra cần biểu diễn, theo cột ta liệt kê tất cả các trạng thái logc của các biến đầu vào(2n trạng thái với n là số biến đầu vào) Ở mỗi hàng trạng thái logic của các biến đầu vào theo yêu cầu điều khiển nếu hàm bằng 0 ta ghi số 0, nếu hàm bằng 1 ta ghi số 1 Cột đầu tiên của bảng ta dụng để ký hiệu trạng thái logic của các biến đầu vào từ m0 đến m2
n-1
* Ví dụ minh họa: Ta có 2 hàm logics được ký hiệu là F0 và F1 quan hệ với 3 biến đầu vào là A,B,C bảng trạng thái biểu diễn các hàm trên như sau:
5.2.2 Biểu diễn dưới dạng biểu thức đại số
Ở phương pháp này hàm logic được thể hiện qua các phép logic dưới dạng biểu thức đại số Biểu thức đại số có thể biểu diễn ở 2 dạng
Trang 38- Dạng chuẩn tắc tuyển
- Dạng chuẩn tắc hội
Cụ thể như sau :
a Dạng chuẩn tắc tuyển:
* Nguyên tắc biểu diễn:
- Hàm logic được biểu diễn gồm tổng của nhiều số hạng, mỗi số hạng tượng ứng với mỗi trạng thái logic của các biến đầu vào mà hàm bằng 1
- Mỗi số hạng là tích của đầy đủ các biến được viết dưới dạng nguyên hoặc dạng đảo
- Trong mỗi số hạng tương ứng với mỗi trạng thái logic mà hàm bằng 1 nếu biến
nào bằng 0 phải viết dưới dạng đảo, nếu biến nào bằng 1 được viết dưới dạng nguyên
* Ví dụ minh họa:
Giả sử ta xét 2 hàm logic gồm 3 biến đầu vào là A,B,C như được thể hiện trong
ví dụ mục 5.2.1 Khi đó các hàm F1, F2 được biểu diễn dưới dạng biểu thức đại số chuẩn tắc tuyển như sau:
F1 = ABC + ABC + ABC + ABC
F2 = ABC + ABC + ABC
b, Dạng chuẩn tắc hội:
* Nguyên tắc biểu diễn:
- Hàm logic được biểu diễn gồm tích của nhiều số thừa số, mỗi thừa số tượng ứng với mỗi trạng thái logic của các biến đầu vào mà hàm bằng 0
- Mỗi thừa số là tổng của đầy đủ các biến được viết dưới dạng nguyên hoặc dạng đảo
- Trong mỗi thừa số tương ứng với mỗi trạng thái logic mà hàm bằng 0 nếu biến nào bằng 0 phải viết dưới dạng nguyên, nếu biến nào bằng 1 được viết dưới dạng đảo
* Ví dụ minh họa:
Trang 39Giả sử ta xét 2 hàm logic gồm 3 biến đầu vào là A,B,C như được thể hiện trong ví dụ mục 5.2.1 Khi đó các hàm F1, F2 được biểu diễn dưới dạng biểu thức đại số chuẩn tắc hội như sau:
F1 = (A+B+C)(A+B+C)(A+B+C)(A+B+C)
F1 = (A+B+C)(A+B+C)(A+B+C)(A+B+C)(A+B+C)
5.2.3 Biểu diễn hàm bằng bảng Karnaugh
Phương pháp biểu biễn hàm logic dưới dạng bảng Karnaugh được sử dụng khi
ta thực hiện tối giản hóa hàm logic trong quá trình thiết kế mạch logic tổ hợp
* Nguyên tắc xây dựng bằng:
- Để biểu diễn hàm logic có n biến đầu vào ta cần xây dựng một bảng gồm có 2n
ô mỗi ô tương ứng với với 1 trạng thái logic của các biến đầu vào
- Các ô cạch nhau hoặc đối xứng nhau các biến phải có mức logic giống nhau và 1 biến có mức logic đối nhau
- Tại mồi ô tương ứng với mỗi trạng thái logic của các biến đầu vào nếu hàm bằng
1 sẽ ghi số 1, nếu hàm bằng 0 thì bỏ trống, nếu hàm không xác định ta ghi chữ x ( Hàm không xác định tại các ô mà trạng thái logic của các biến tương ứng với ô đó hàm không sử dụng đến)
- Mỗi bảng chỉ biểu diễn cho 1 hàm logic
5.2.4 Biểu diễn hàm dưới dạng biểu thức tổng quát:
Ở phương pháp này ta biểu diễn Hàm dưới dạng ký hiệu tổng của các trạng thái logic của các biến đầu vào mà hàm bằng 1
Trang 40Ví dụ hàm F có quan hệ với 4 biến đầu vào và bằng 1 ở các trạng thái của các biến đầu vào là m0, m2, m3, m5, m7, m10,, m12 Khi đó hàm được biểu diễn dưới dạng tổng quát như sau:
F = ( m0, m2, m3, m5, m7, m10,, m12)
6 Tối giản hóa hàm logic
Tối giản hóa hàm logic là quá trình thực hiện đưa biểu thức hàm logic về dạng đơn giản nhất mà không làm thay đổi giá trị của hàm ở từng trạng thái logics của các biến đầu vào
Để thực hiện một hàm logic bằng mạch điện tử, người ta luôn luôn nghĩ đến việc sử dụng lượng linh kiện ít nhất Muốn vậy, hàm logic phải ở dạng tối giản, nên vấn đề rút gọn hàm logic là bước đầu tiên phải thực hiện trong quá trình thiết kế 6.1 Các phép biến đổi logic cơ bản:
6.1.1 Các phép biến đổi logic cơ bản
6 2 Tối giản hóa hàm logic
Có 2 phương pháp tối giản hàm logic:
- Phương pháp đại số
- Phương pháp dùng bảng Karnaugh
6.2.1 Tối giản hóa hàm logic bằng phương pháp đại số;
* Phương pháp thực hiện: