Tài liệu gồm các nội dung chính sau: Bài 1: Nhiễu cáp và một số loại cáp mạng chống nhiễu Bài 2: Giới thiệu sơ lược các bước thiết kế hệ thống mạng Lan: phân tích nhu cầu của doanh nghiệ
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG
(Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-CĐN ngày tháng năm 20
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang)
Tên tác giả : Phương Phương Thuý
Năm ban hành: 2021
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
LỜI GIỚI THIỆU
Yêu cầu có các tài liệu tham khảo cho học sinh, sinh viên của khoa Công nghệ Thông tin - Trường Cao đẳng Nghề An Giang ngày càng trở nên cấp thiết Việc biên soạn tài liệu này nằm trong kế hoạch xây dựng hệ thống giáo trình các môn học của Khoa Mục tiêu của giáo trình nhằm cung cấp cho học sinh, sinh viên một tài liệu tham khảo chính về môn học Kỹ thuật thi công mạng, trong đó giới thiệu những khái niệm căn bản nhất về cách xây dựng hệ thống mạng Lan và mạng Client_Server, đồng thời trang bị những kiến thức và một số kỹ năng chủ yếu cho việc bảo trì và quản trị một hệ thống mạng Đây có thể coi là những kiến thức ban đầu và nền tảng cho các kỹ thuật viên, quản trị viên về hệ thống mạng Tài liệu gồm các nội dung chính sau:
Bài 1: Nhiễu cáp và một số loại cáp mạng chống nhiễu
Bài 2: Giới thiệu sơ lược các bước thiết kế hệ thống mạng Lan: phân tích nhu cầu của doanh nghiệp, khảo sát, thiết kế, vẽ sơ đồ hệ thống, dư trù kinh phí, lập kế hoạch thi công
Bài 3: Kỹ thuật đánh số cáp mạng: Quy tắc đánh nhãn cáp mạng và một số quy tắc dành cho nhân viên thi công cáp mạng
Bài 4 : Kỹ thuật thi công mạng LAN
Bài 5: Thi công cáp quang
KỸ THUẬT THI CÔNG CÁP MẠNG là mô đun đào tạo chuyên môn nghề Trong quá trình thực hiện biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu liên quan đến vấn đề thi công cáp mạng, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế Giáo trình này không chỉ đề cập những vấn đề cơ sở luận lý mà còn tổng hợp một số kỹ năng, kinh nghiệm cần thiết để thiết kế mạng Lan, sử dụng hiệu quả các thiết bị, kết hợp với các kỹ thuật để thiết kế và xây dựng mạng Lan Quan trọng nhất là tìm hiểu thật kỹ về cấu tạo, đặc điểm, ưu nhược điểm về các loại cáp và các kỹ thuật đấu nối cáp để có thể thiết kế hệ thống mạng có dây một cách hiệu quả
Mặc dù đã có những cố gắng để hoàn thành giáo trình theo kế hoạch, nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, nên giáo trình chắc chắn còn những khiếm khuyết Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến cả về nội dung lẫn hình thức của Hội đồng khoa học nhà trường, tập thể giáo viên bộ môn, cũng như các học sinh, sinh viên và những ai sử dụng tài liệu này để ngày càng hoàn thiện hơn Các đóng góp ý xin gửi về phuongphthuy@gmail.com Xin chân
thành cảm ơn mọi người đã tham khảo và đóng góp nhiệt tình cho giáo trình này!
An Giang, ngày tháng năm 2021
1.Chủ biên: Phương Phương Thuý
Trang 3I Phân tích nhu cầu của doanh nghiệp 12
1 Thu thập yêu cầu của doanh nghiệp 12
II Khảo sát, thiết kế và vẽ sơ đồ hệ thống mạng 13
2 Thiết kế và vẽ sơ đồ hệ thống mạng 13
Câu hỏi ôn tập và bài tâp ôn 22 Bài 3: Kỹ thuật đánh số cáp mạng 24
I Quy tắc đánh nhãn cáp mạng 24
3 Quy tắc đánh nhãn cáp tại outlet 29
II Một số quy tắc dành cho nhân viên thi công cáp mạng 30
1 Ghi nhãn tất cả các cáp 30
Câu hỏi ôn tập và bài tâp ôn 31
Bài 4 : Kỹ thuật thi công mạng LAN 33
I Một số nguyên tắc thi công mạng 33
II Một số kỹ thuật thi công cáp mạng 34
1 Kỹ thuật đấu nối cáp đồng trục 34
2 Kỹ thuật bấm cáp xoắn đôi 35
Trang 4III Thi công hệ thống cáp mạng 37
2 Kỹ thuật đánh nhãn cáp 38
Trang 5GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên môn học/mô đun: KỸ THUẬT THI CÔNG CÁP MẠNG
Mã môn học/mô đun: MĐ 19
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
Vị trí: mô đun chuyên môn
Tính chất: Chuyên môn bắt buộc
Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
+ Kỹ thuật thi công cáp mạng cung cấp cho ta một số kiến thức về cấu tạo, ưu nhược điểm, cách sử dụng các loại cáp, cách đánh nhãn cáp mạng,… để kết nối các máy tính tạo thành hệ thống mạng Lan tốt nhất Mạng máy tính giúp chia sẻ các thiết bị ngoại vi, chia sẻ qua máy in, máy tính, máy quét và một số thiết bị khác, các tài nguyên với nhau mọi người dùng được đơn giản và tiện lợi, cũng như tiết kiệm chi phí
+ Thi công hệ thống cáp mạng có dây sẽ giúp việc tạo và quản lý hiệu quả hệ thống mạng giúp giải quyết các vấn đề lưu trữ tài liệu và chia sẻ tập tin trên internet như mail một cách dễ dàng và nhanh chóng hơn hệ thống không dây Thi công hệ thống cáp mạng LAN, mạng Client/ Server cung cấp cho sự kết nối và truyền tải dữ liệu an toàn và nhanh chóng hơn Khi chia sẻ qua mạng LAN sẽ giảm được thời gian thực hiện bởi tốc độ truyền tải cao …
Mục tiêu của môn học/mô đun:
Về Kiến thức:
+ Trình bày được nhiễu cáp và một số chuẩn dây chống nhiễu
+ Trình bày được yêu cầu của từng tiêu chuẩn thi công mạng LAN
+ Phân tích được yêu cầu của dự án thi công mạng LAN
+ Khảo sát và vẽ được sơ đồ thi công vật lý, luận lý
+ Lựa chọn thiết bị và lập được bản dự trù kinh phí thi công
+ Lập được kế hoạch thi công
+ Trình bày được và tuân thủ các nguyên tắc an toàn trong thi công cáp và lắp đặt thiết bị
+ Trình bày được quy cách nhãn, kỹ thuật đánh số cáp mạng
Về kỹ năng:
+ Thi công được một số loại cáp mạng
+ Sử dụng từng thiết bị phù hợp khi thi công hệ thống mạng LAN của một toà nhà công ty Lựa chọn cáp phù hợp để thi công hệ thống mạng LAN
+ Vận dụng từng tiêu chuẩn áp dụng vào thi công mạng LAN
+ Lựa chọn thiết bị và lập được bản dự trù kinh phí thi công
+ Lập được kế hoạch thi công
+ Đánh số cáp mạng và quản lý cáp mạng
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Cẩn thận, thao tác nhanh chuẩn xác
+ Tiết kiệm vật tư, thiết bị, dụng cụ thực hành
+ Tuân thủ, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
+ Có tinh thần trách nhiệm cao trong học tập và làm việc
Trang 6 Nội dung môn học
Thực hành, bài tập
Kiểm tra
Bài 1: Nhiễu cáp và một số chuẩn dây chống nhiễu 4 1 3
I Một số loại nhiễu cáp
II Một số chuẩn dây chống nhiễu
Bài 2 : Thiết kế hệ thống mạng Lan 16 1 15
I Phân tích nhu cầu của doanh nghiệp
II Khảo sát , thiết kế và vẽ sơ đồ hệ thống mạng
III Dự trù kinh phí
IV Lập kế hoạch thi công
I Quy cách nhãn
II Quy tắc đánh dấu dây
III Quy tắc đánh dấu dây tại outlet
IV Một số quy tắc dành cho nhân viên thi công cáp
mạng
I Một số nguyên tắc thi công
II Thi công hệ thống cáp
III Lắp đặt hệ thống thiết bị mạng và hệ thống quản trị
I Cấu trúc cáp FTTP
II Quá trình kéo cáp và bóc tách vỏ
III Ghép nối cáp và măng sông
Trang 7BÀI 1: NHIỄU CÁP VÀ MỘT SỐ CHUẨN DÂY CHỐNG NHIỄU
Giới thiệu:
Hiện nay việc xuất hiện và bùng nổ các công nghệ thiết bị điện, điện tử ngày càng gia tăng thì vấn đề tương thích điện từ trường (EMC) đến mạng máy tính là một vấn đề lớn rất được quan tâm không chỉ ở Việt Nam nói riêng mà đối với rất nhiều nước có nền công nghiệp phát triển cao, sử dụng nhiều công nghệ hiện đại Khi các thiết bị điện không được áp dụng đúng theo tiêu chuẩn quy định, chúng sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của chúng ta Nên chúng ta phải quan tâm đến hiện tượng nhiễu và các chuẩn dây chống nhiễu để hạn chế thấp nhất đến mạng máy tính của chúng ta
Mục tiêu:
Trình bày được các loại nhiễu
Trình bày được một số chuẩn dây mạng chống nhiễu
Nội dung chính:
I MỘT SỐ LOẠI NHIỄU CÁP
Dây cáp mạng được chia ra thành nhiều loại theo các tiêu chí khác nhau, nhưng ta có thể chia chúng thành hai loại là cáp mạng không chống nhiễu và cáp mạng chống nhiễu Sở dĩ ta chia ra như vậy là do cấu tạo, đặc tính và công dụng của hai loại cáp này là tương đối khác nhau
Tùy từng trường hợp trong quá trình sử dụng, dây cáp mạng không chống nhiễu UTP không đảm bảo về chất lượng tín hiệu truyền dẫn (bị nhiễu) do các nguyên nhân bên ngoài (tác nhân gây nhiễu do môi trường) hoặc bên trong (tác nhân gây nhiễu do cấu tạo của cáp) Để khắc phục nhược điểm này, người ta đã nghiên cứu và sáng chế ra dây cáp mạng chống nhiễu
Có nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng nhiễu tín hiệu truyền dẫn nhưng chủ yếu là do Nhiễu điện từ EMI và Nhiễu chéo Crosstalk
Để khắc phục nhược điểm này và nâng cao chất lượng tín hiệu, người ta bổ sung thêm các thành phần có tính năng chống nhiễu cho cáp để tạo thành các chuẩn dây cáp mạng chống nhiễu
2 Nhiễu chéo:
Hiện tượng nhiễu chéo (crosstalk) là hiện tượng cảm biến siêu âm này ghinhận tín hiệu phát ra hoặc phản xạ từ cảm biến siêu âm khác Điều này có thể xảy
Trang 8ra với bất kỳ cảm biến siêu âm nào, và hiện tượng này gây nên một sai số nhiễu lớn nhất trong tất cả các hiện tượng gây ra sai số cho cảm biến siêu âm
Giải thích một cách đơn giản thì Crosstalk là hiện tượng nhiễu tín hiệu giữa các sợi đồng, dây tín hiệu trong cùng một cáp mạng
Nó được đánh giá là nguyên nhân hình thành sai số lớn nhất trong toàn bộ các hiện tượng gây ra sai số cho cảm biến siêu âm
Cable screening: Lớp áo bảo hộ bao bọc ngoài của cáp (không phải lớp
áo PVC bọc ngoài)
Pair Shielding: Lớp áo bảo hộ của cặp dây xoắn đôi
Braiding: Lớp lưới kim loại được bện, tết lại
Foil: Lớp lá kim loại được làm từ thiếc hoặc nhôm Foil mang lại khả năng chống lại các hiện tượng nhiễu điện từ và nhiễu chéo hiệu quả Foil chính là điểm khác biệt lớn nhất giữa cáp chống nhiễu và không chống nhiễu
II MỘT SỐ CHUẨN DÂY CHỐNG NHIỄU
Các phát minh khoa học kỹ thuật luôn hướng đến việc hoàn thiện, cải tiến chất lượng các sản phẩm Khi nhắc đến dây cáp mạng, chúng ta có sự phân loại cơ bản, dựa trên việc loại cáp đó có khả năng chống nhiễu hay không Rõ ràng, khi sử dụng tốc độ truy xuất dữ liệu, tra cứu và gửi thông tin, ai cũng mong muốn đường truyền được duy trì ổn định, không xảy ra các hiện tượng giật hay chập chờn Chính vì vậy, cáp mạng chống nhiễu là sự lựa chọn tuyệt vời
1 Dây c áp mạng chống nhiễu FTP (F/UTP)
Đây là loại cáp mạng chống nhiễu khá phổ biến ở thị trường Việt Nam Dây mạng FTP được trang bị thêm 1 lớp Foil - Lá kim loại (thường bằng nhôm) để chống nhiễu
Là dòng cáp xoắn đôi chống nhiễu thông thường Cáp được cấu tạo gồm 4 cặp dây xoắn đôi để truyền tín hiệu Bọc bên ngoài 4 cặp dây này là lớp lá nhôm có tác dụng chống nhiễu điện từ (EMI) Ngoài cùng là lớp vỏ bọc bằng nhựa
Chuẩn cáp FTP có khả năng chống nhiễu tốt hơn dòng UTP vì được trang bị
thêm lớp nhôm chống nhiễu Tuy nhiên trong quá trình sử dụng, chuẩn cáp này vẫn
có thể bị nhiễu tín hiệu vì chưa giảm nhiễu triệt để Chính vì vậy mà người ta đã thêm một số chi tiết để nâng cao khả năng chống nhiễu cho FTP, đó chính là chuẩn cáp xoắn đôi SFTP
Trang 92 Dây c áp mạng chống nhiễu STP (S/UTP):
Chuẩn cáp mạng STP (Tên gọi theo ISO/IEC 11801 là S/UTP) Dây mạng STP được trang bị thêm 1 lớp Braiding - Lớp lưới kim loại được bện, tết lại (thường bằng 64 sợi nhôm tết lại) Tuy nhiên khả năng chống nhiểu điện từ EMI của lớp Braiding này là không tốt nếu không đi kèm với lớp Foil - Lá kim loại
3 Dây c áp mạng chống nhiễu SFTP (SF/UTP):
Dây mạng SFTP được trang bị thêm 1 lớp Braiding - Lớp lưới kim loại được bện, tết lại (thường bằng 64 sợi nhôm tết lại) và 1 lớp Foil - Lá kim loại (thường bằng nhôm) để chống nhiễu Do được bổ sung 2 lớp chống nhiễu nên khả năng chống nhiễu điện từ EMI của SFTP là cực tốt, đảm bảo chất lượng tín hiệu truyền tải cho cáp
Là dòng cáp xoắn đôi chống nhiễu cải tiến Cáp được cấu tạo gồm 4 cặp dây xoắn đôi để truyền tín hiệu Bọc bên ngoài 4 cặp dây này là 1 lớp lá nhôm và 1 lớp lưới nhôm có tác dụng chống nhiễu điện từ (EMI) ngoài ra cáp còn được trang bị thêm một sợi dây đồng để tiếp mát (giúp nâng cao khả năng chống nhiễu) Ngoài cùng là lớp vỏ bọc bằng nhựa
Hiện nay trên thị trường, người tiêu dùng rất khó để phân biệt giữa FTP và SFTP vì cấu tạo khá giống nhau của hai chuẩn cáp này Trước khi mua hàng, để đảm bảo sản phẩm đúng chuẩn cáp hay không cần lưu ý những điểm sau:
Cấu tạo: 4 cặp dây hợp kim có thể xoắn hoặc tách rời + lớp lưới, giấy chống nhiễu cao cấp + dây gân chịu lực cho trường hợp đặc biệt
Đường kính ruột dẫn: 0.50mm
Đường truyền tín hiệu cho phép: 90m
Chống nhiễu chuẩn SFTP ( lớp lưới + lớp bạc)
Vỏ PVC tốt thích hợp thi công âm tường Có thể đi âm trong tường với mọi loại dây điện mà không bị nhiễu
Băng thông cho phép: 100 – 350 Mhz
Tốc độ Hỗ trợ Gigabit Ethernet (10/100/1000 Base-T)
Ứng dụng : 100 base – T4, 100 base – TX , 100 AG – any lan , 1000 base T
Trang 104 Dây c áp mạng chống nhiễu FFTP (F/FTP):
Chuẩn cáp mạng FFTP (Tên gọi theo ISO/IEC 11801 là F/FTP) được cấu tạo đặc biệt để tăng khả năng chống nhiễu Dây mạng FFTP có 4 lớp Foil - Lá kim loại bao bọc quanh 4 cặp dây xoắn đôi để chống nhiễu chéo Crosstalk và 1 lớp Foil
Lá kim loại bao bọc tất cả các cặp dây để chống nhiễu điện từ EMI Chuẩn FFTP có khả năng chống nhiễu toàn diện bao gồm cả nhiều điện từ EMI và nhiễu chéo Crosstalk Tuy nhiên chi phí sản xuất lại cao hơn do tốn kém vật liệu và mất nhiều công đoạn hoàn thành hơn
5 Dây c áp mạng chống nhiễu SSTP (S/FTP):
Chuẩn cáp mạng SSTP (Tên gọi theo ISO/IEC 11801 là S/FTP) có cấu tạo gần giống với chuẩn cáp FFTP nhưng khác ở chỗ thay vì sử dụng lớp Foil - Lá kim loại bao bọc tất cả các cặp dây thì chuẩn SSTP sử dụng 1 lớp Braiding - Lớp lưới kim loại được bện, tết lại để chống nhiễu điện từ EMI
Trang 11PHÂN B IỆT CÁP CAT 5, CAT 5E, CAT 6 VÀ CAT 6A
Khi sử dụng cáp đồng đôi xoắn để truyền dữ liệu trong mạng LAN, người dùng thường không biết phải lựa chọn loại cáp nào để đáp ứng các ứng dụng của
hệ thống mạng với chi phí hợp lý nhất Thông qua việc phân biệt các loại cáp (Cat
5, Cat 5e, Cat 6 và Cat 6A), sẽ có thêm các thông tin cần thiết để lựa chọn cáp phù hợp hơn với nhu cầu của mình
Các tổ chức như Hiệp hội Công nghiệp Viễn thông (TIA) và Hiệp hội Công nghiệp Điện tử (EIA) thiết lập các tiêu chuẩn cho từng sản phẩm cụ thể, và những tiêu chuẩn này đã dẫn tới việc cáp đồng đôi xoắn được chia thành nhiều loại khác nhau dựa trên mức độ hiệu suất của chúng
Cáp Cat 5
Cáp Category 5 là loại cáp cơ bản nhất gồm loại không bọc giáp chống nhiễu (UTP) và bọc giáp chống nhiễu (FTP) Các dây dẫn đồng của cáp thường là lõi đặc (solid) hoặc lõi bện (stranded) Cáp lõi đặc được dùng khi dữ liệu được truyền ở khoảng cách xa, trong khi đó cáp lõi bện thường được sử dụng làm cáp đấu nối (patch cord) Băng thông cáp Cat 5 lên đến 100 Mhz và hoàn toàn đáp ứng các ứng dụng 10/100 Mbps Ethernet
Cáp Cat 5e
Cáp Cat 5e (viết tắt của Category 5, enhanced) là loại
cáp tương tự như cáp Cat 5 nhưng đáp ứng được các
tiêu chuẩn cao hơn trong việc truyền dữ liệu Trước
đây, Cat 5 rất phổ biến trong các hệ thống mạng, tuy
nhiên ngày nay Cat 5e gần như thay thế hoàn toàn
Cat 5 trong quá trình lắp đặt mới Hơn nữa, Cat 5e ít
bị nhiễu chéo (cross-talk) hơn so với Cat 5 và hỗ
ợ ứng dụng Gigabit Ethernet (tốc độ truyền tín
hiệu 1000 Mbps)
Cáp Cat 6
So với 2 loại cáp vừa được đề cập, Category 6
là loại cao cấp hơn và cung cấp hiệu suất tốt hơn
Cũng giống như Cat 5 và Cat 5e, Category 6 được
làm từ bốn đôi dây đồng và mỗi đôi dây được xoắn
với nhau; nhưng khả năng của nó vượt xa các loại
cáp khác vì sự khác biệt về cấu trúc: lõi chữ thập
(cross filler) dọc theo chiều dài dây Nhờ có cross
filler, 4 đôi dây được cô lập hoàn toàn; điều này làm
giảm nhiễu chéo (cross-talk) và cho phép truyền dữ
liệu tốt hơn Ngoài ra, Cat 6 có băng thông 250
MHz hơn gấp đôi so với Cat 5e (10 MHz) và
có thể hỗ trợ ứng dụng 10 Gigabit Ethernet với
khoảng cách tối đa là 37 m
Trang 12Cáp Cat 6A
Sự ra đời của Category 6A nhằm đáp ứng yêu cầu truyền dữ liệu ở tốc độ cao hơn với khoảng cách xa hơn Do đó, cấu tạo của Cat 6A đặc biệt hơn so các loại khác Cat 6A thường có thêm lớp vỏ bọc giáp hoặc lớp vỏ nhựa cáp được làm dày hơn để hạn chế nhiễu từ bên ngo i Với băng thô g 500 MHz gấp đôi so với Cat 6, Cat 6A cung cấp hiệu suất tốt hơn và hỗ trợ ứng dụng 10 Gigabit Ethernet lên đến khoảng cách 1 0 m
Hiện nay Cat 6A chưa được sử dụng phổ biến do vấn đề chi phí Chi phí đầu tư cho một hệ thống Cat 6A có thể nhiều gấp đôi so với Cat 6, bên cạnh đó việc đầu tư cho các thiết bị mạng hoạt động ở tốc độ 10 Gbps cũng tốn rất tốn kém
Do vậy, Cat 6 và Cat 5e vẫn được lựa chọn vì đáp ứng được hầu hết các ứng dụng mạng cơ bản hiện nay Tuy nhiên, việc sử dụng Cat 6A tại thời điểm hiện nay được cho là sáng suốt vì theo thống kê của các nhà sản xuất cáp cứ 18 tháng thì yêu cầu về tốc độ truyền dữ liệu sẽ tăng gấp đôi Khi đó, bạn không phải tốn chi phí để thay toàn bộ hệ thống cáp đã được lắp đặt và đầu tư lại từ đầu
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Hãy trình bày cấu tạo, ưu điểm của cáp đồng trục, Vẽ hình
2 Hãy trình bày cấu tạo, ưu điểm của cáp xoắn đôi có vỏ bọc Vẽ hình
3 Hãy trình bày cấu tạo, ưu điểm của cáp xoắn đôi không có vỏ bọc Vẽ
hình
4 Hãy trình bày cấu tạo, ưu điểm của cáp quang Vẽ hình
5 Hãy so sánh cáp xoắn đôi có vỏ bọc, cáp xoắn đôi không có vỏ bọc Vẽ
hình
6 Hãy phân biệt cáp CAT 5 và CAT 5E,
7 Hãy phân biệt cáp CAT 6 và CAT 6A
BÀI TẬP ÔN TẬP
Bài 1: Hãy tiến hành bấm cáp mạng theo cáp chéo và cáp thẳng
Bài 2: Hãy tiến hành kết nối 2 máy tính với nhau, máy tính với Switch (các thiết bị mạng khác)
Trang 13BÀI 2 : THIẾT KẾ HỆ THỐNG MẠNG LAN Giới thiệu:
Ngày nay, mạng máy tính đã trở thành một hạ tầng cơ sở quan trọng của tất
cả các cơ quan xí nghiệp Nó đã trở thành một kênh trao đổi thông tin không thể thiếu được trong thời đại công nghệ thông tin Với xu thế giá thành ngày càng hạ của các thiết bị điện tử, kinh phí đầu tư cho việc xây dựng một hệ thống mạng không vượt ra ngoài khả năng của các công ty xí nghiệp Tuy nhiên, việc khai thác một hệ thống mạng một cách hiệu quả để hỗ trợ cho công tác nghiệp vụ của các cơ quan xí nghiệp thì còn nhiều vấn đề cần bàn luận Hầu hết người ta chỉ chú trọng đến việc mua phần cứng mạng mà không quan tâm đến yêu cầu khai thác sử dụng mạng về sau Điều này có thể dẫn đến hai trường hợp: lãng phí trong đầu tư hoặc mạng không đáp ứng đủ cho nhu cầu sử dụng
Một trong những buớc quan trọng nhất để đảm bảo một hệ thống mạng nhanh và ổn định chính là khâu thiết kế hệ thống mạng Nếu một mạng không được thiết kế kỹ lưỡng, nhiều vấn đề không lường trước sẽ phát sinh và khi mở rộng mạng có thể bị mất ổn định
Mục tiêu:
Phân tích được yêu cầu của dự án thi công mạng LAN
Khảo sát và vẽ được sơ đồ thi công vật lý, luận lý
Lựa chọn thiết bị và lập được bản dự trù kinh phí thi công
Lập được kế hoạch thi công
Nội dung chính:
I PHÂN TÍCH NHU CẦU CỦA DOANH NGHIỆP
1 Thu th ập yêu cầu của doanh nghiệp
Mục đích của giai đoạn này là nhằm xác định mong muốn của doanh nghiệp
mà chúng ta sắp xây dựng Những câu hỏi cần được trả lời trong giai đoạn này là:
Thiết lập mạng để làm gì? Sử dụng nó cho mục đích gì?
Các máy tính nào sẽ được nối mạng?
Những người nào sẽ được sử dụng mạng, mức độ khai thác sử dụng mạng của từng người / nhóm người ra sao?
Trong vòng 3-5 năm tới, có nối thêm máy tính vào mạng không, nếu có ở đâu, số lượng bao nhiêu?
Phương pháp thực hiện của giai đoạn này là phải phỏng vấn khách hàng (doanh nghiệp), nhân viên các phòng mạng có máy tính sẽ nối mạng Thông
thường các đối tượng phỏng vấn không có chuyên môn sâu hoặc không có chuyên môn về mạng Cho nên: nên tránh sử dụng những thuật ngữ chuyên môn để trao đổi với họ Chẳng hạn nên hỏi khách hàng “Bạn có muốn người trong cơ quan gởi mail được cho nhau không?”, hơn là hỏi “ Bạn có muốn cài đặt Mail server cho mạng không? ” Những câu trả lời của khách hàng thường không có cấu trúc, rất lộn xộn, nó xuất phát từ góc nhìn của người sử dụng, không phải là góc nhìn của
kỹ sư mạng Người thực hiện phỏng vấn phải có kỹ năng và kinh nghiệm trong
lĩnh vực này Phải biết cách đặt câu hỏi và tổng hợp thông tin
Trang 142 Phân tích yêu c ầu
Khi đã có được yêu cầu của khách hàng, bước kế tiếp là ta đi phân tích yêu cầu để xây dựng bảng “Đặc tả yêu cầu hệ thống mạng”, trong đó xác định rõ những vấn đề sau:
Những dịch vụ mạng nào phải có trên mạng ? (Dịch vụ chia sẻ tập tin, chia sẻ máy in, Dịch vụ web, Dịch vụ thư điện tử, Truy cập Internet hay không? )
Mô hình mạng là gì? (Workgroup hay Client / Server? )
Mức độ yêu cầu an toàn mạng
Ràng buộc về băng thông tối thiểu trên mạng
Tóm lại chúng ta phải phân tích được:
Yêu cầu về thi công : Theo tiêu chuẩn nào? Thẩm mỹ ra sao? An toàn? Chi phí tốt nhất
Yêu cầu về dịch vụ: Hoàn thành trong thời hạn bao lâu? Cam kết về tốc
độ truyền tải như thế nào? Thời gian bảo hành hệ thống bao lâu?
II KHẢO SÁT, THIẾT KẾ VÀ VẼ SƠ ĐỒ HỆ THỐNG
1 Khảo sát
Một công việc cũng hết sức quan trọng trong giai đoạn này là “Khảo sát thực tế” Sau khi tiếp nhận thông tin, kỹ thuật sẽ đến khảo sát để xác định các tiêu chí:
Yêu cầu sử dụng thiết bị
Khảo sát mặt bằng (những nơi mạng sẽ đi qua, kết cấu toà nhà)
Vị trí lắp đặt thiết bị
Dự kiến đường đi của dây mạng
Điều kiện thi công và chất lượng vật liệu thi công (cable, ống, nẹp….)
Quan sát hiện trạng công trình kiến trúc nơi mạng sẽ đi qua, các điều kiện
có thể ảnh hưởng đến hệ thống (điện, môi trường…)
Khảo sát thực tế đóng vai trò quan trọng trong việc chọn công nghệ và ảnh hưởng lớn đến chi phí mạng Chú ý đến ràng buộc về mặt thẩm mỹ cho các công trình kiến trúc khi chúng ta triển khai đường dây mạng bên trong nó Giải pháp để nối kết mạng cho 2 tòa nhà tách rời nhau bằng một khoảng không phải đặc biệt lưu
ý Sau khi khảo sát thực tế, cần vẽ lại địa hình thực tế hoặc yêu cầu khách hàng cung cấp cho chúng ta sơ đồ thiết kế của công trình kiến trúc mà mạng đi qua
Trong quá trình phỏng vấn và khảo sát thực tế, đồng thời ta cũng cần tìm hiểu yêu cầu trao đổi thông tin giữa các phòng ban, bộ phận trong cơ quan khách hàng, mức độ thường xuyên và lượng thông tin trao đổi Điều này giúp ích ta trong việc chọn băng thông cần thiết cho các nhánh mạng sau này
Tóm lại chúng ta phải khảo sát được: vị trí khu vực thi công? Vị trí đặt các
thiết bị? Kích thước cụ thể từng phòng ban, lối đi cáp …
2 Thiết kế và vẽ sơ đồ hệ thống mạng
a) Thiết kế
Bước kế tiếp trong tiến trình xây dựng mạng là thiết kế giải pháp để
thỏa mãn những yêu cầu đặt ra trong bảng đặc tả yêu cầu hệ thống mạng Việc
chọn lựa giải pháp cho một hệ thống mạng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, có thể liệt
kê như sau:
Kinh phí dành cho hệ thống mạng (biểu giá, tính năng kỹ thuật, thời hạn bảo hành, thời gian thi công…)
Trang 15 Công nghệ phổ biến trên thị trường
Thói quen về công nghệ của khách hàng
Yêu cầu về tính ổn định và băng thông của hệ thống mạng
Ràng buộc về pháp lý
Tùy thuộc vào mỗi khách hàng cụ thể mà thứ tự ưu tiên, sự chi phối của các yếu tố sẽ khác nhau dẫn đến giải pháp thiết kế sẽ khác nhau Tuy nhiên các công việc mà giai đoạn thiết kế phải làm thì giống nhau
b) Vẽ sơ đồ hệ thống mạng
Vẽ sơ đồ hệ thống mạng ở mức luận lý
Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý liên quan đến việc chọn lựa mô hình mạng, giao thức mạng và thiết đặt các cấu hình cho các thành phần nhận dạng mạng
Mô hình mạng được chọn phải hỗ trợ được tất cả các dịch vụ đã được mô tả trong bảng Đặc tả yêu cầu hệ thống mạng Mô hình mạng có thể chọn là Workgroup hay Domain (Client / Server) đi kèm với giao thức TCP/IP, NETBEUI hay IPX/SPX
Nếu hai mạng trên cần có dịch vụ mail hoặc kích thước mạng được mở rộng,
số lượng máy tính trong mạng lớn thì cần lưu ý thêm về giao thức sử dụng cho
Trang 16 Vẽ sơ đồ hệ thống mạng vật lý
Căn cứ vào sơ đồ thiết kế mạng ở mức luận lý, kết hợp với kết quả khảo sát thực tế bước kế tiếp ta tiến hành thiết kế mạng ở mức vật lý Sơ đồ mạng ở mức vật lý mô tả chi tiết về vị trí đi dây mạng ở thực tế, vị trí của các thiết bị nối kết mạng như Hub, Switch, Router, vị trí các máy chủ và các máy trạm
+ Trước tiên ta vẽ sơ đồ vật lý tổng thể Ví dụ:
Hình 2 Ví dụ sơ đổ vật lý tổng thể + Sau đó ta vẽ sơ đồ vật lý tổng thể ở mỗi tầng
Hình 3 Ví dụ sơ đồ vật lý tổng thể ở mỗi tầng + Sau dó vẽ chi tiết của từng phòng ban
Hình 4 Ví dụ chi tiết của từng phòng ban
Xây dựng chiến lược khai thác và quản lý tài nguyên mạng
Trang 17Chiến lược này nhằm xác định ai được quyền làm gì trên hệ thống mạng Thông thường, người dùng trong mạng được nhóm lại thành từng nhóm và việc phân quyền được thực hiện trên các nhóm người dùng
Chọn hệ điều hành mạng và các phần mềm ứng dụng
Một mô hình mạng có thể được cài đặt dưới nhiều hệ điều hành khác nhau Chẳng hạn với mô hình Domain, ta có nhiều lựa chọn như: Windows NT, Windows 2000, Netware, Unix, Linux, Tương tự, các giao thức thông dụng như TCP/IP, NETBEUI, IPX/SPX cũng được hỗ trợ trong hầu hết các hệ điều hành Chính vì thế ta có một phạm vi chọn lựa rất lớn Quyết định chọn lựa hệ điều hành mạng thông thường dựa vào các yếu tố như:
Giá thành phần mềm của giải pháp
Sự quen thuộc của khách hàng đối với phần mềm
Sự quen thuộc của người xây dựng mạng đối với phần mềm
Hệ điều hành là nền tảng để cho các phần mềm sau đó vận hành trên nó Giá thành phần mềm của giải pháp không phải chỉ có giá thành của hệ điều hành được chọn mà nó còn bao gồm cả giá thành của các phầm mềm ứng dụng chạy trên nó
Hiện nay có 2 xu hướng chọn lựa hệ điều hành mạng: các hệ điều hành mạng của Microsoft Windows hoặc các phiên bản của Linux
Sau khi đã chọn hệ điều hành mạng, bước kế tiếp là tiến hành chọn các phần mềm ứng dụng cho từng dịch vụ Các phần mềm này phải tương thích với hệ điều hành đã chọn
800 M 2.000 1.600.000
503692-1
FO LightCrimp Connector, MM, Simplex SC
60 Cái 15.000 900.000
Ví dụ dự trù kinh phí
Trang 18IV LẬP KẾ HOẠCH THI CÔNG
Một kế hoạch thi công cần có các yếu tố chính sau:
Số lượng nhân công
Thời gian bắt đầu thực hiện
Thời gian hoàn thành từng hạng mục
Thời gian hoàn thành công trình
Thời gian nghiệm thu và bàn giao
Tóm lại: tiến hành triển khai lắp đặt hệ thống mạng gồm các bước sau:
Bước 1: Khảo sát và thiết kế hệ thống mạng
+ Sau khi tiếp nhận thông tin kỹ thuật sẽ đến khảo sát theo các tiêu chí: mục đích sử dụng của khách hàng và yêu cầu sử dụng thiết bị, khảo sát mặt bằng, kết cấu toà nhà và vị trí lắp đặt thiết bị, điều kiện thi công và chất lượng vật liệu thi công (cable, ống, nẹp…) Các điều kiện có thể ảnh hưởng đến hệ thống (điện, môi trường…)
+ Thiết kế chi tiết: Vẽ kỹ thuật chi tiết hệ thống loại thiết bị được dùng (biểu giá, tính năng kỹ thuật, thời hạn bảo hành) bao gồm: Sơ đồ logic, sơ đồ lắp đặt… số lượng vật tư và các linh kiện đi kèm; thống nhất thời gian thi công
Bước 2: Lắp đặt hệ thống
+ Thi công hệ thống cáp mạng
+ Triển khai thiết bị dẫn (ống nhựa, nẹp, dây dẫn …)
+ Triển khai hệ thống cáp mạng theo đúng sơ đồ thiết kế
+ Đánh dấu dây cáp và kết nối vào bộ tập trung (Switch, Router, Firewall…)
+ Cấu hình Router, các giao thức định tuyến, load-balancing…
+ Cấu hình tường lửa, tạo DMZ cho Server
+ Cài đặt hệ điều hành cho server
+ Cài đặt giao thức và các dịch vụ mạng
+ Tạo nhóm người dùng
+ Thiết lập tài khoản của người dùng
+ Phân quyền người dùng
+ Cài đặt chương trình ứng dụng mạng
+ Cài đặt giao thức các máy Client
+ Tạo tài khoản máy Client, Chia sẻ tài nguyên máy Client
Bước 3: Chuyển giao hệ thống
+ Nghiệm thu hệ thống và chuyển giao
+ Kiểm tra sự tương thích và tính ổn định của hệ thống
+ Nghiệm thu hệ thống chuyển giao hồ sơ thiết bị (phiếu bảo hành, hoá đơn thanh toán…)
+ Chuyển giao hợp đồng thiết kế và lắp đặt, sơ đồ mạng
+ Hướng dẫn sử dụng hệ thống và đào tạo nhân sự
Trang 19BÀI TẬP Hãy phân tích thiết kế hệ thống mạng cho công ty ABC có cấu trúc toà nhà
của công ty gồm 1 tầng trệt và 1 tầng lầu.Trong đó tầng trệt được chia thành 3
phòng ban và tầng lầu chia thành 2 phòng ban Yêu cầu chung của việc thiết kế mạng:
Phải đảm bảo các máy tính trong công ty trao đổi dữ liệu được với nhau
Chia sẻ được máy in, máy Fax, ổ CD…
Tổ chức phân quyền truy cập theo từng người dùng
Cho phép các nhân viên đi công tác có thể truy cập vào công ty
Tổ chức hệ thống Mail nội bộ và Internet
Tổ chức Web nội bộ và Internet
Cài đặt các chương trình ứng dụng phục vụ cho công việc của các nhân viên
Ngoài ra hệ thống mạng còn cung cấp các dịch vụ khác
GIẢI BÀI TẬP
I KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG:
1 Sơ đồ cấu trúc các phòng của toà nhà:
Hình 5 Ví dụ sơ đồ cấu trúc các phòng của toà nhà
2 Cách phân phối các máy tính:
Hệ thống mạng của công ty gồm 32 máy Client (Host) và 1 máy Server được
phân phối cho 5 phòng ban như sau:
Phòng Tài Chính – Kế Toán: 10 máy Client
Phòng Kinh Doanh: 10 máy Client
Trang 20 Phòng Kỹ Thuật: 10 máy Client và 1 máy Server
Phòng Giám Đốc: 1 máy Client
Phòng Phó Giám Đốc : 1 máy Client
3 Mô hình Logic các phòng máy:
Hình 6 Ví dụ Sơ đồ logic các phòng máy
Trang 214 Sơ đồ vật lý:
Hình 7 Ví dụ Sơ đồ vật lý các phòng máy
5 Lựa chọn mô hình mạng:
Do mô hình mạng được phân tích như trên, hệ thống mạng gồm 1 Server
và 32 máy Client nên ở đây chúng ta sử dụng mô hình xử lý mạng tập trung với kiến trúc mạng Star
+ Việc quản trị dễ dàng (do mạng thiết kế theo mô hình xử lý tập trung)
+ Sử dụng Switch (không sử dụng hub) vì Switch có khả năng mở rộng mạng tối ưu hơn Hub, tốc độ truyền dữ liệu nhanh…Ngoài ra Switch còn hỗ trợ Trunking, VLAN…
Khuyết điểm:
+ Cấu hình máy Server phải mạnh (có thể là máy server chuyên dụng)
+ Khó khăn trong việc cài đặt thêm các phần mềm cho client
+ Máy server phải cài nhiều dịch vụ cung cấp cho các máy client
+ Phụ thuộc nhiều vào Server
Trang 22+ Mọi sự thay đổi trên ổ cứng ảo của Client đều không có giá trị
+ Khó đáp ứng được yêu cầu của nhiều ứng dụng khác nhau
+ Tốc độ truy xuất không nhanh
Bảng chi tiết từng loại thiết bị: (tỷ giá: 1USD = 15,570VND)
1 Cáp STP 303m 0.25 USD/m 1,179,427.50 Đ
2 Đầu nối RJ-45 68 cái 0.2USD/cái 211,752.00 Đ
3 Switch 24 port 1 cái 114USD/cái 1,774,980.00 Đ
4 Switch 16 port 1 cái 67USD/cái 1,043,190.00 Đ
5 Card mạng 33 cái 10 USD/cái 513,810.00 Đ
RomBoot 32 con 25000Đ/con 800,000.00 Đ
Máy tính: Máy Server: Vì hệ thống mạng sử dụng BootRoom nên cấu hình máy Server phải mạnh Cấu hình đề xuất: Pentium 4, Ram1GB, ổ cứng 120G chuẩn SATA hoặc SCSI, CPU tốc độ 3.0G, MainBoard hỗ trợ công nghệ siêu phân luồng
Ví dụ Bảng chi tiết cấu hình máy Server
thành (USD)
Số Lượng
Trang 23Bảng chi tiết cấu hình máy và chi phí
1 MainBoard
TỔNG CỘNG
Các thiết bị khác: Mordem ADSL , máy in
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Tại sao phải thu thập yêu cầu của doanh nghiệp? Có thể bỏ qua bước
này không? Tại sao?
2 Tại sao phải phân tích nhu cầu của doanh nghiệp? Có thể bỏ qua bước
này không? Tại sao?
BÀI TẬP ÔN TẬP
Công ty ABC sử dụng địa chỉ là 192.168.1.0/24 cho hệ thống mạng Sơ đồ cấu trúc các phòng của toà nhà:
Trang 24Hệ thống mạng của công ty gồm 45 máy Client và 1 máy Server được phân phối cho các phòng ban như sau :
o Phòng Kế toán: 10 host, 1 máy in
o Phòng Kinh doanh: 5 host, 1 máy in
o Phòng Kỹ thuật: 10 host, 1 máy in
o Phòng Xuất nhập khẩu: 10 host, 1 máy in
o Phòng Nhân sự: 10 host, 1 máy in
Công ty yêu cầu thiết kế mạng thỏa các yêu cầu sau:
o Phải đảm bảo các máy tính trong công ty trao đổi dữ liệu được với nhau
o Chia sẻ được thư mục, máy in,…
o Tổ chức phân quyền truy cập theo từng người dùng
o Tổ chức hệ thống Web, Mail nội bộ và Internet
o Dữ liệu các chương trình được tập trung trên server
o Quản trị tập trung các thiết bị
Yêu cầu:
a Lập sơ đồ mạng tổng quát thõa yêu cầu trên
b Lập sơ đồ logic cho hệ thống mạng trên
c Lập sơ đồ vật lý cho phòng Kế toán
d Lập bảng dự trù các thiết bị cần mua sắm trong công ty
Trang 25BÀI 3 : KỸ THUẬT ĐÁNH SỐ CÁP MẠNG MỤC TIÊU CỦA BÀI:
Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
Trình bày được kỹ thuật đánh số cáp mạng
Ví dụ như phát hiện và xử lý sự cố nhanh hơn, giảm thời gian gián đoạn mạng, đảm bảo chất lượng hệ thống cáp và tuân thủ các điều kiện bảo hành từ nhà sản xuất và đơn vị thi công Một trong những cách là ghi nhãn cho các loại cáp
Trong khi không có một tiêu chuẩn cụ thể, toàn diện nào để thực hiện việc ghi nhãn cho dây cáp, nhiều đơn vị lắp đặt cũng như người dùng cuối vẫn xem việc ghi nhãn như một yêu cầu bắt buộc Trong các cuốn hướng dẫn ghi mã cũng chỉ dẫn khá chi tiết cho từng ngành:
NFPA 72/76: Yêu cầu cơ bản nhất của việc ghi nhãn cáp là “phải đánh
dấu tất cả các cáp có điện áp thấp hoặc cáp dữ liệu một cách rõ ràng và chắc chắn” cho các hệ thống cáp viễn thông
ANSI/TIA/EOE 606-A: Hướng dẫn về màu sắc của vỏ bọc dây cáp để dễ dàng phân biệt, gợi ý việc dán nhãn Không có yêu cầu cụ thể hay bất cứ quy định
về định dạng
BICSI: TIA/EOE 606-A là một tiêu chuẩn được công nhận rộng rãi nhất trong ngành công nghiệp cáp điện, nó được coi là một tiêu chuẩn cơ bản về việc ghi nhãn dây cáp
Tiêu chí dành cho việc ghi nhãn dây cáp
Trong các hướng dẫn chung, việc ghi nhãn dây dẫn cần đáp ứng được 4 tiêu chí:
Bền: Các nhãn dán không được phai màu hoặc nhòe
Dễ đọc: Nhãn phải đủ lớn để có thể đọc được bằng mắt thường
Nhãn ở cả 2 đầu dây hoặc nhiều hơn: Ít nhất thì cả 2 đầu đây phải được đánh dấu, ngoài ra cũng nên đánh dấu cáp tại các điểm chập
Đồng nhất: Hình thức của nhãn dán nên được chuẩn hóa và áp dụng đồng nhất với mọi loại cáp
Thông tin phổ biến nhất cần có trong các nhãn dán bao gồm thông tin về số dây, mã cổng, thiết bị nhận diện ID hoặc vị trí IDF Nếu như nhãn dán là tổng hợp của nhiều dữ liệu thì nên sử dụng một bảng giải thích các thuật ngữ tại các điểm truy cập trung
Trang 26này sử dụng một bút mực vĩnh cửu để viết nhãn lên vỏ bọc cáp hoặc thẻ giấy Sự không đồng đều của chữ viết tay có thể sẽ khiến người khác khó đọc, ngoài ra các thẻ giấy còn có thể bị rách hoặc bị gỡ bỏ Do bản chất của việc tạo ra thẻ nhãn, phương pháp này có thể sẽ tiêu tốn nhiều thời gian nhất, nhưng lại là phương pháp tổng thể với giá thành rẻ nhất
Vòng số: Những tấm nhựa cứng in sẵn hoặc vòng số đã trở thành một phương pháp chính để đánh dấu dây trong ngành công nghiệp báo động từ nhiều
thập kỷ qua Trong khi những chuỗi nhãn giấy cần phải có thời gian để thiết lập, thì nhãn số tuần tự có thể được áp dụng rất nhanh chóng Đây là một phương pháp phổ biến trong việc gắn thẻ chuyên nghiệp trước khi máy in tự động được đưa vào
sử dụng, tuy nhiên hiện nay vẫn có nhiều người thích phương pháp này, do tốc độ
và giá thành của chúng
Nhãn in: Thường được tạo ra bởi các máy dán nhãn Phương pháp này sử
dụng một thiết bị cầm tay để tạo ra miếng dán nhỏ có thể được gắn liền với dây cáp Phương pháp này có tốc độ cao, tạo ra nhãn với độ rõ ràng cao, nhưng lại có nhược điểm là tốn kém hơn so với các lựa chọn khác
Thay vì kỹ thuật viên có thể mất nhiều thời gian cho việc bảo trì hệ thống, việc ghi nhãn cáp có thể giúp tiết kiệm chi phí ngay sau lần bảo trì đầu tiên Bởi vậy, với những dự án quy mô hơn với hàng trăm camera hay nhiều hơn, lợi ích từ việc ghi nhãn cáp càng được thấy rõ
Tiêu chuẩn ANSI/TIA 606-B được công bố vào năm 2012, cung cấp một tiêu chuẩn kỹ thuật chung cho việc đánh nhãn hệ thống cáp và là một trong những
Trang 27phương thức quản trị tốt nhất trong lĩnh vực hạ tầng cáp cấu trúc hiện nay Ngoài
ra, ANSI/TIA 606-B còn quy định tiêu chuẩn đánh nhãn cho nhiều loại kiến trúc khác nhau như tòa nhà văn phòng, tòa nhà thương mại, tòa nhà trong khuôn viên rộng lớn, trung tâm dữ liệu Đánh nhãn hệ thống cáp sẽ giúp nhà quản trị có được những thông tin về vị trí kết nối một cách chính xác nhất.Nếu không đánh nhãn, khi xảy ra sự cố kết nối, nhà quản trị hệ thống không thể tìm ra vấn đề nằm ở đâu trong số hàng ngàn kết nối của hệ thống.Để xử lý được sự cố, quản trị viên phải liên hệ lại những đơn vị thi công, việc đó làm mất rất nhiều thời gian và chi phí trong khi hệ thống vẫn đang không thể hoạt động
Đánh nhãn hệ thống cáp không phải là yêu cầu bắt buộc, nhưng sẽ nó sẽ giúp nhà quản trị xử lý sự cố nhanh hơn, đơn vị tư vấn hoạt động chuyên nghiệp hơn và đơn vị thi công đảm bảo chất lượng lâu dài hơn cho dự án
Việc đánh nhãn và thiết lập sơ đồ đánh nhãn hạ tầng mạng theo tiêu chuẩn là
vô cùng quan trọng và được xem là yêu cầu thiết yếu trong việc quản trị hạ tầng hệ thống cáp Một sơ đồ đánh nhãn hoàn thiện sẽ giúp các nhà quản trị tiết kiệm thời gian xử lý sự cố, giảm các lỗi do con người gây ra và tăng vòng đời của hệ thống mạng Hiện nay, ngày càng có nhiều nhà quản lý CNTT, đơn vị thiết kế/tích hợp hệ thống, đơn vị thi công hệ thống CNTT yêu cầu bắt buộc đánh nhãn theo tiêu chuẩn
để quản lý tất cả các thành phần trong hệ thống của họ
Tổng quan về tiêu chuẩn 606-B
Về nhãn in
Tiêu chuẩn ANSI/TIA 606-B quy định các đoạn văn bản trên nhãn in phải được nhìn thấy rõ ràng trên cáp, nhãn phải được đánh dấu ở cả hai đầu của một tuyến cáp để dễ dàng “truy tìm” từ hai hướng
Bên cạnh đó, nhãn in phải đáp ứng các đặc điểm kỹ thuật UL 969 (độ dễ đọc, độ bền nhãn và độ bám dính) Điều này đồng nghĩa với việc cần phải thiết kế các loại nhãn phù hợp và đáp ứng với những môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng cực tím) và ứng dụng (cáp, tủ rack, thanh đấu nối…) khác nhau
Đánh nhãn điểm đầu và điểm cuối từng kết nối trong toàn bộ hệ thống cáp sẽ giúp nhà quản trị xây dựng được sơ đồ kết nối cụ thể, đó là một trong những hướng dẫn điển hình cho một hệ thống cáp cấu trúc Nếu đường cáp hoặc vị trí kết nối có vấn đề, dựa vào sơ đồ này người quản trị có thể xử lý sự cố dễ dàng và nhanh hơn, giảm tối đa thời gian chết của hệ thống
Trang 28Về quản trị
Tiêu chuẩn 606-B quy định về việc quản trị viên phụ trách các thiết bị hạ tầng và đội ngũ IT cần đảm bảo nhãn in trên cáp và các thành phần của hệ thống phải được cập nhật sau những lần thay đổi (MAC) Quản trị viên phải cập nhật lại những lần thay đổi trong tài liệu đánh nhãn Một tài liệu đánh nhãn hoàn chỉnh phải thể hiện được sơ đồ đánh nhãn và hướng dẫn chi tiết chính xác nhất, cung cấp tất cả thông tin cần thiết cho đội ngũ quản trị khắc phục các sự cố hư hỏng do cháy,
lũ lụt, động đất hoặc rủi ro khác
“Các nhà thiết kế hệ thống và nhà thầu thi công chuyên nghiệp trong lĩnh vực cáp cấu trúc đều đánh nhãn dựa theo tiêu chuẩn ANSI/TIA để quản lý hệ thống cáp cấu trúc trong các dự án của họ” nhận xét từ Bill Lenz, RCDD– kỹ sư truyền thông cấp cao của Genesis Cabling Services Ông là người đã phổ biến máy in nhãn công nghiệp, là một kỹ sư và cựu giảng viên giàu kinh nghiệm được tổ chức BISCI chứng nhận, Lenz hiểu rất rõ vai trò và giá trị của các tiêu chuẩn công nghiệp Ông lưu ý: “Khách hàng của chúng tôi rất coi trọng dự án của họ, dù lớn hay nhỏ, tất cả đều phải lắp đặt hoàn toàn tuân thủ theo các tiêu chuẩn phù hợp Chúng tôi không những đánh nhãn mà còn thiết lập sơ đồ hệ thống đánh nhãn, tài liệu quản trị, lưu vào cơ sở dữ liệu để đảm bảo tính chính xác, giúp việc quản trị sau này thuận lợi hơn”.Đây là bước cần thiết để đảm bảo chất lượng lâu dài của hệ thống Nếu không xác định được chính xác vị trí từng thành phần trong cơ sở hạ tầng mạng, bạn đang đưa doanh nghiệp vào tình thế nguy hiểm Do đó, việc tuân thủ tiêu chuẩn đánh nhãn trong hạ tầng mạng là phương thức quản trị hiệu quả nhất Chính điều đó sẽ giúp các tổ chức, doanh nghiệp khai thác tối đa sức mạnh của hạ tầng mạng, giảm thiểu thời gian chết của hệ thống và giảm chi phí xây dựng lại trong trường hợp xảy ra sự cố
Sử dụng nhãn và đánh nhãn theo tiêu chuẩn cho tất cả các thành phần trong
hệ thống mạng nghe có vẻ phức tạp, nhưng với các giải pháp dựa trên công nghệ hiện đại, việc này trở nên dễ dàng hơn Trên thị trường hiện nay, có nhiều máy in nhãn ứng dụng công nghệ thông minh cho độ linh hoạt cao, kết hợp với các tính năng chuyên sâu giúp việc đánh nhãn nhiều thành phần khác nhau trong hệ thống mạng trở nên dễ dàng và nhanh chóng
Máy in nhãn cầm tay với thiết kế cứng cáp, bền, dễ thao tác và hoạt động ổn định trong thời gian dài, là sản phẩm chuyên dụng, lý tưởng cho các đơn vị thi công sử dụng tại công trường Ngày nay, các máy in nhiệt được sử dụng nhiều nhờ
có hộp mực tích hợp chung với cuộn nhãn (băng nhãn), có thể dùng cho nhiều khổ nhãn bề ngang đến 24 mm hoặc 36 mm, và dễ dàng thay thế các cuộn nhãn khác nhau Các cuộn nhãn được chế tạo từ chất liệu polyeste laminated với độ bền được
UL chứng nhận Nhãn in được bảo vệ bằng hai lớp màng bọc bên ngoài, đảm bảo
cả nhãn và lớp mực in không bị giảm chất lượng trong thời gian dài Nhãn in và chất bám dính đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng 606-B– quy định về độ bền cho nhãn
in
Một số máy in nhãn thông minh tích hợp sẵn wifi, có khả năng kết nối không dây và tích hợp phần mềm cho phép người dùng lưu trữ dữ liệu hoặc tải dữ liệu về từ cơ sở dữ liệu chung Người dùng cũng có thể truy cập trang web của nhà
Trang 29sản xuất để tải về thiết kế các mẫu nhãn có sẵn, nhờ đó tăng đáng kể hiệu suất và rút ngắn thời gian đánh nhãn
Qua nhiều năm sử dụng những máy in nhãn thông minh, Lenz nhận xét cả hai dòng sản phẩm máy in nhãn cầm tay và máy in nhãn để bàn đều phù hợp cho những dự án từ nhỏ đến lớn Ông giải thích: “Nhờ những ưu điểm về chức năng và tính linh hoạt, sản phẩm này có thể đánh bại các máy in nhãn mới nhất trên thị trường Trong những dự án lớn, in nhãn tuần tự và các tùy chọn kết nối không dây
là tính năng vô cùng hữu ích Nhờ khả năng in nhãn nhanh chóng và linh hoạt, công cụ này giúp việc đánh nhãn thuận tiện hơn nhiều, dù là nhãn dạng mã vạch hay những biểu tượng công nghiệp và đồ họa Đội thi công lắp đặt dễ dàng tìm thấy những biểu tượng phù hợp để sử dụng mà không cần phải qua đào tạo hoặc mất thời gian nghiên cứu các tài liệu hướng dẫn đi kèm Với những dòng sản phẩm máy in nhãn cầm tay có chi phí hợp lý, mỗi kỹ thuật viên đều có thể trang bị một máy để đem theo đến bất cứ đâu và làm việc một cách tiện lợi nhất” Khi lựa chọn máy in nhãn công nghiệp cầm tay, có thể dễ dàng nhận thấy các tính năng nổi trội của dòng sản phẩm này:
Bàn phím QWERTY: có các nút đánh dấu rõ ràng, thanh điều hướng dễ thao tác cho phép thiết kế và chỉnh sửa các nhãn khác nhau nhanh hơn chỉ với một vài tổ hợp phím
Màn hình LCD lớn: cung cấp khả năng hiển thị tối ưu trong mọi môi trường, mang lại cái nhìn toàn diện về nhãn in sau khi thiết kế và trước khi in, giúp người dùng dễ dàng thao tác chỉnh sửa, thiết kế lại nhãn in cho phù hợp
Tự động điều chỉnh kích thước chữ thông minh: ở chế độ này, kích cỡ chữ và chiều dài nhãn sẽ được tự động cân chỉnh để nhãn sau khi in có chiều dài hợp lý và rõ ràng nhất, phù hợp với các định dạng của tiêu chuẩn ANSI/TIA Với chế độ tự động thông minh này, người dùng có thể an tâm nhãn sau khi in sẽ phù hợp cho các loại cáp đồng đôi xoắn, cáp quang, dây điện, mặt ổ cắm, thanh đấu nối
Tốc độ in nhanh hơn: tăng hiệu quả và năng suất đánh nhãn
Kết nối máy tính, phần mềm tích hợp sẵn và bộ nhớ của máy: ngoài việc
sử dụng các mẫu nhãn được thiết kế sẵn, người dùng có thể sử dụng phần mềm tích hợp sẵn để thiết kế nhiều mẫu nhãn khác nhau và lưu lại bộ nhớ của máy hoặc tải
về thêm các mẫu nhãn được thiết kế sẵn khác
Giao diện người dùng đa ngôn ngữ: tạo ra môi trường làm việc thân thiện hơn, người dùng không cần lo lắng về sự bất đồng ngôn ngữ nữa
Ngày nay, những máy in nhãn thông minh sẽ sử dụng được với nhiều loại băng nhãn khác nhau về kích cỡ, màu sắc cho đến chất kết dính để phục vụ nhu cầu đa dạng của người dùng.Bên cạnh đó, một số người dùng cũng chọn sử dụng loại nhãn chuyên biệt để in trên ống co nhiệt, thường áp dụng cho cáp sợi quang
Dù chỉ là một trong những yếu tố giúp hoàn thiện cho hệ thống cáp cấu trúc, nhưng việc đánh nhãn có ý nghĩa thực sự quan trọng Chẳng hạn trong Trung tâm
Dữ liệu, để đảm bảo hệ thống đáp ứng yêu cầu hoạt động xuyên suốt, hiệu suất ổn định và xử lý nhanh nhất các sự cố kết nối, cần phải có một hệ thống đánh nhãn hoàn chỉnh Bất kể bạn đang thiết lập hệ thống hạ tầng mạng mới, nâng cấp mạng LAN, lắp đặt máy chủ mới, nâng cấp đường trục chính, hoặc kéo cáp lại cho toàn