1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS access (ngành quản trị mạng máy tính trung cấp)

204 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS Access (ngành quản trị mạng máy tính trung cấp)
Trường học Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Chuyên ngành Quản trị mạng máy tính
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2019
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 204
Dung lượng 3,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (9)
    • 1.1. Giới thiệu về Hệ quản trị CSDL Microsoft Access (9)
      • 1.1.1. Cơ Sở Dữ Liệu (9)
      • 1.1.2. Mô hình Cơ Sở Dữ Liệu quan hệ (9)
      • 1.1.3. Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu quan hệ (9)
      • 1.1.4. Đặc điểm của Microsoft Access (9)
      • 1.1.5. Khởi động Microsoft Access (10)
      • 1.1.6. Các thành phần của Microsoft Access (10)
    • 1.2. Tạo tập tin cơ sở dữ liệu (11)
    • 1.3. Các thao tác trên tập tin cơ sở dữ liệu (12)
      • 1.3.1. Mở một cơ sở dữ liệu (12)
      • 1.3.2. Thu gọn và chỉnh sửa cơ sở dữ liệu (Compact & Repair Database) (12)
      • 1.3.3. Tạo password (13)
      • 1.3.4. Gở bỏ password (13)
    • 1.4. Các đối tƣợng trong cơ sở dữ liệu (14)
  • CHƯƠNG 2 (16)
    • 2.1. Khái niệm cơ sở dữ liệu (16)
    • 2.2. Đối tƣợng Table (16)
      • 2.2.1 Cấu trúc của Table (18)
      • 1.2.2. Một số thuộc tính của Field (cột hoặc trường ) (20)
      • 1.2.3. Các thao tác trên Table (31)
    • 2.3. Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng (33)
      • 2.3.1. Các loại quan hệ (33)
      • 2.3.2. Cách tạo quan hệ (34)
    • 2.4. Các thao tác trên bảng dữ liệu (39)
      • 2.4.1. Sao chép dữ liệu (39)
      • 2.4.2. Sắp xếp dữ liệu (40)
      • 2.4.3. Tìm kiếm và thay thế (43)
      • 2.4.4. Lọc dữ liệu (45)
  • CHƯƠNG 3 (61)
    • 3.1. Khái niệm truy vấn dữ liệu (61)
    • 3.2. Các loại truy vấn dữ liệu (61)
    • 3.3. Tạo truy vấn Select Query bằng ngôn ngữ SQL (62)
      • 3.3.1. Các bước thực hiện (62)
      • 3.3.2. Một số toán tử thường dùng trong truy vấn (64)
      • 3.3.3. Select query (64)
      • 3.3.4. Sử dụng các phép toán và hàm trong mệnh đề Select (71)
      • 3.3.5. Tính toán thống kê trong Select Query (75)
    • 3.4. Tạo truy vấn bằng lưới QBE (81)
      • 3.4.1. Các thành phần trong màn hình lưới QBE (81)
      • 3.4.2. Một số thao tác cơ bản để tạo truy vấn bằng QBE (82)
      • 3.4.3. Select Query (83)
      • 3.4.4. Tính toán thống kê (84)
      • 3.4.5. Truy vấn tham số (87)
      • 3.4.6. Crosstab Query (88)
      • 3.4.7. Make Table Query (90)
      • 3.4.8. Append Query (91)
      • 3.4.9. Delete Query (93)
      • 3.4.10. Update Query (94)
  • CHƯƠNG 4 (103)
    • 4.1. Giới thiệu đối tƣợng Form (104)
      • 4.1.1. Cửa sổ thuộc tính (104)
      • 4.1.2. Thành phần của một thuộc tính (105)
    • 4.2. Các thuộc tính cơ bản trên form (105)
    • 4.3. Thiết kế Form (106)
      • 4.3.1. Thiết kế Form bằng Wizard (106)
      • 4.3.2. Thiết kế Form bằng design view (109)
      • 4.3.3. Các dạng Form thường gặp (112)
    • 4.4. Các điều khiển trên form (113)
      • 4.4.1. Label (113)
      • 4.4.2. Text Box (113)
      • 4.4.3. Command Button (114)
      • 4.4.4. Check Box (116)
      • 4.4.5. Option Button và Option Group (117)
      • 4.4.6. Combo Box (118)
      • 4.4.7. List Box (118)
      • 4.4.8. Tab Control (119)
      • 4.4.9. Subform (120)
  • CHƯƠNG 5 (130)
    • 5.1. Giới thiệu Report (130)
    • 5.2. Các dạng của Report (130)
    • 5.3. Tạo Report bằng công cụ Report Wizard (132)
    • 5.4. Chỉnh sửa Report bằng Design View (136)
      • 5.4.1. Các thành phần của Report (136)
      • 5.4.2. Thiết kế Report bằng Design view (138)
      • 5.4.3. Các điều khiển thường dùng trên Report (139)
      • 5.4.4. Các thao tác chung trên điều khiển (140)
    • 5.5. Một số kỹ thuật thường dùng trong thiết kế (141)
      • 5.5.1. Ẩn hoặc hiện các thành phần của báo cáo (141)
      • 5.5.2. Tạo số thứ tự cho báo cáo (144)
      • 5.5.3. Ẩn hoặc hiện field khi trùng lắp (146)
      • 5.5.4. Đánh số trang (147)
      • 5.5.5. Ngắt trang (148)
  • CHƯƠNG 6 (153)
    • 6.1. Giới thiệu Macro (153)
    • 6.2. Khái niệm thuộc tính, hành động và sự kiện (153)
      • 6.2.1. Thuộc tính (153)
      • 6.2.2. Hành động (153)
      • 6.2.3. Sự kiện (153)
    • 6.3. Cách tạo Macro (154)
    • 6.4. Các tập lệnh thường dùng (156)
    • 6.5. Macro có điều kiện (158)
  • CHƯƠNG 7 (164)
    • 7.1. Giới thiệu Module (164)
      • 7.1.1. Visual Basic là gì (164)
      • 7.1.2. Khi nào sử dụng tập lệnh Visual Basic (164)
    • 7.2. Cách tạo Module (165)
    • 7.3. Các kiểu dữ liệu (168)
      • 7.3.1. Các kiểu dữ liệu cơ bản (168)
      • 7.3.2. Khai báo biến (169)
      • 7.3.3. Hằng và cách sử dụng hằng (170)
      • 7.3.4. Phạm vi hoạt động (170)
    • 7.4. Các cấu trúc lệnh (171)
      • 7.4.1. Cấu trúc IF ... END IF (171)
      • 7.4.2. Cấu trúc điều kiện SELECT CASE ... END SELECT (172)
      • 7.4.3. Cấu trúc FOR…NEXT (174)
      • 7.4.4. Cấu trúc WHILE…WEND (175)
      • 7.4.5. Cấu trúc DOWHILE…LOOP (175)
      • 7.4.6. Cấu trúc DO…LOOP WHILE (176)
    • 7.5. Một số hàm thông dụng (176)
    • 7.6. Đối tƣợng DoCmd (182)
      • 7.6.1. Thiết kế màn hình di chuyển dữ liệu (185)
      • 7.6.2. Thiết kế màn hình tìm kiếm dữ liệu (186)
      • 7.6.3. Thiết kế màn hình thao tác dữ liệu (188)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Bài giảng Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS ACCESS được biên soạn dùng cho học sinh ngành Quản trị mạng máy tính bậc Trung cấp trong trường, mục đích của bài giảng này là giúp đỡ

Giới thiệu về Hệ quản trị CSDL Microsoft Access

Microsoft Access là hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mạnh mẽ, giúp người dùng lưu trữ và quản lý dữ liệu dễ dàng Phần mềm này cho phép lưu trữ thông tin dưới dạng các bảng, đồng thời hỗ trợ tính toán và xử lý dữ liệu trong các bảng đã lưu trữ Với Microsoft Access, người dùng có thể tạo ra các hệ thống quản lý dữ liệu tối ưu, nâng cao hiệu quả công việc.

Là tập hợp dữ liệu được lưu trữ một cách có tổ chức nhằm giúp việc xem, tìm kiếm, lấy thông tin đƣợc nhanh chóng và chính xác

1.1.2 Mô hình Cơ Sở Dữ Liệu quan hệ:

Dữ liệu bên ngoài được đưa vào máy tính thể hiện dưới dạng các bảng, mỗi bảng bao gồm nhiều cột và dòng Mỗi cột trong bảng có tên duy nhất mô tả thuộc tính của thực thể đang quản lý, gọi là trường hoặc vùng (field) Mỗi dòng đại diện cho thông tin chi tiết về các thuộc tính của một đối tượng cụ thể trong quản lý, được gọi là một bản ghi hoặc bộ (Record).

1.1.3 Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu quan hệ:

Là phần mềm dùng để tạo lập Cơ Sở Dữ Liệu theo mô hình Cơ Sở Dữ Liệu quan hệ và thao tác trên CSDL đó

1.1.4 Đặc điểm của Microsoft Access

 Hỗ trợ cơ chế tự động kiểm tra khóa chính, miền giá trị của dữ liệu bên trong các bảng

 Với công cụ trình thông minh (wizard ) cho phép người dùng sử dụng có thể thiết kế các đối tƣợng trong Microsoft Access một cách nhanh chóng

Công cụ QBE giúp người dùng thực hiện các truy vấn dữ liệu dễ dàng mà không cần phải nắm rõ cú pháp của ngôn ngữ SQL Nhờ vào tính năng này, người dùng có thể tạo ra các truy vấn phức tạp một cách nhanh chóng và thuận tiện, nâng cao hiệu quả làm việc với cơ sở dữ liệu QBE là công cụ hỗ trợ lý tưởng cho những ai muốn truy vấn dữ liệu mà không cần am hiểu sâu về ngôn ngữ lập trình SQL.

Đối tượng kết nhúng OLE cho phép người dùng nhúng các tập tin khác như Word, Excel, âm thanh, hình ảnh vào bên trong cơ sở dữ liệu Access, giúp tích hợp và quản lý dữ liệu một cách dễ dàng và hiệu quả.

 Tất cả các đối tượng của ứng dụng được lưu trong tập tin cơ sở dữ liệu duy nhất và có phần mở rộng là mdb

Start \ Programs \ Microsoft Office \ Microsoft Access 2013 hay khởi động shortcut Microsoff Access 2013 từ Desktop

1.1.6 Các thành phần của Microsoft Access

Trong cửa sổ làm việc của Access gồm có những thành phần cơ bản của một ứng dụng trên Windows (hình 1.1)

Hình 1 1 Cửa sổ Navigation Pane

 Thanh Ribbon chứa các Tab lệnh : Home, Create, External Data, và Database Tools, mỗi Tab chứa các nhóm lệnh liên quan

 Tab Home chứa các chức năng sau :

 Chọn chế độ hiển thị

 Sao chép và dán từ clipboard

 Thao tác trên các record

 Lọc sắp xếp dữ liệu trên record

 Tab Create chứa các chức năng sau :

 Tạo một Table mới sử dụng Template

 Tạo mới một Table trống ở chế độ Design view

 Tạo mới một Form từ Table hoặc Query

 Tạo mới một Report từ Table hoặc Query

 Tạo mới một Macro hoặc Module

 Tab External Data chứa các chức năng sau :

 Import hoặc liên kết dữ liệu với bên ngoài

 Thu thập và cập nhật dữ liệu từ Email

 Làm việc với danh sách offline SharePoint

 Tab Database Tools chứa các chức năng sau :

 Chạy Visual Basic hay Macro

 Tạo và hiển thị mối liên kết giữa các bảng

 Ẩn hiển các đối tƣợng

 Di chuyển dữ liệu tới MS – SQL sever hoặc tới cơ sở dữ liệu khác

A key feature of Microsoft Access is the Navigation Pane, a window within the workspace that displays all database objects such as tables, queries, forms, reports, macros, and modules, enabling efficient navigation and management of your database components.

Tạo tập tin cơ sở dữ liệu

Tạo một cơ sở dữ liệu mới rỗng:

− Tại cửa sổ khởi động, click nút Blank Desktop Database

− File name: nhập tên tập tin cơ sở dữ liệu, trong Access 2013, tập tin cơ sở dữ liệu được lưu với tên có phần mở rộng là accdb

Khi không chỉ định đường dẫn lưu, tập tin mới sẽ được tự động lưu trong thư mục Document Bạn có thể dễ dàng chọn vị trí lưu tệp bằng cách nhấn vào biểu tượng thư mục Để tạo tập tin cơ sở dữ liệu mới, chỉ cần nhấn nút Create.

Các thao tác trên tập tin cơ sở dữ liệu

1.3.1 Mở một cơ sở dữ liệu

Tại cửa sổ khởi động, trong tab File\ Open…

Chọn tập tin cơ sở dữ liệu cần mở\Open

1.3.2 Thu gọn và chỉnh sửa cơ sở dữ liệu (Compact & Repair Database)

Khi tạo thêm đối tượng trong cơ sở dữ liệu, dung lượng của tệp dữ liệu sẽ tăng lên, phản ánh sự mở rộng của hệ thống lưu trữ Ngược lại, khi xóa một đối tượng, vùng nhớ của nó sẽ trở nên trống, nhưng không làm giảm kích thước tổng thể của tệp dữ liệu Điều này giúp tối ưu hóa quản lý bộ nhớ và duy trì hiệu suất hoạt động của cơ sở dữ liệu.

Trang 9 dụng đƣợc Chức năng Compact & Repair Database giúp thu hồi lại phần bộ nhớ bị rỗng, làm cho tập tin cơ sở dữ liệu gọn lại

− Mở cơ sở dữ liệu cần thu gọn và chỉnh sửa

− File \Info Chọn nút Compact & Repair Database

Mở cơ sở dữ liệu ở chế độ Exclusive bằng cách:

− Chọn tab File\ Chọn lệnh Info\ Click nút Encrypt with Password

− Mở cơ sở dữ liệu ở chế độ Exclusive: File\ Open\ Open Exclusive

− Trong tab File, chọn lệnh Info\ Click nút Decrypt Database

Các đối tƣợng trong cơ sở dữ liệu

Đối tượng lưu trữ dữ liệu là cấu trúc cơ sở dữ liệu, vì vậy cần phải được tạo trước Trong bảng dữ liệu, thông tin được tổ chức thành nhiều cột và dòng, giúp quản lý dữ liệu hiệu quả và dễ dàng truy xuất.

 Không đƣợc đặt tên bảng trùng nhau

 Không nên bỏ dấu và tạo khoảng cách khi đặt tên bảng

 Không sử dụng các ký tự đặc biệt khi đặt tên bảng

Công cụ này cho phép người dùng thực hiện các truy vấn dữ liệu dễ dàng bằng ngôn ngữ SQL hoặc QBE để trích xuất, chọn lọc và cập nhật dữ liệu một cách hiệu quả.

Các màn hình làm việc dạng cửa sổ đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp giao diện trực quan cho người dùng, giúp họ dễ dàng xem và nhập thông tin vào cơ sở dữ liệu Với thiết kế thân thiện, những màn hình này tối ưu hóa quá trình thao tác, nâng cao hiệu quả công việc Lựa chọn các màn hình cửa sổ phù hợp là yếu tố then chốt để đảm bảo dữ liệu được cập nhật chính xác và thuận tiện, góp phần nâng cao trải nghiệm người dùng trong hệ thống quản lý thông tin.

Là một đối tƣợng dùng để tổ chức lại cách hiển thị thông tin có trong cơ sở dữ liệu khi in ra cho người sử dụng xem

Microsoft Access cung cấp công cụ giúp người dùng dễ dàng thực hiện các hành động đơn giản như mở biểu mẫu, báo cáo hay thực hiện truy vấn mà không cần phải có kiến thức về ngôn ngữ lập trình VBA, phù hợp cho những người không chuyên về lập trình.

Module là nơi quản lý các đoạn lệnh có thể sử dụng cho tất cả các đối tượng trong cơ sở dữ liệu, giúp tối ưu hóa khả năng lập trình và tái sử dụng mã lệnh Các module này được viết bằng ngôn ngữ Microsoft Visual Basic, đảm bảo tính linh hoạt và dễ bảo trì Việc sử dụng module trong quản lý dữ liệu giúp tăng hiệu suất và giảm thiểu lỗi trong quá trình phát triển hệ thống.

1 Thanh Ribbon gồm có bao nhiêu Tab? Cho biết chức năng của các Tab ?

2 Cho biết các đối tƣợng trong cửa sổ Navigation Panel ? Chức năng của mỗi đối tƣợng là gì ?

3 Thực hiện tạo cơ sở dữ liệu rỗng đặt tên QLDiem và lưu vào ỗ đĩa D

4 Tạo password cho cơ sở dữ liệu vừa tạo

5 Gở bỏ password cho cơ sở dữ liệu trên

Khái niệm cơ sở dữ liệu

Một cơ sở dữ liệu Access là tập hợp các bảng dữ liệu liên kết chặt chẽ, giúp tổ chức và quản lý dữ liệu một cách hiệu quả Nó phù hợp để lưu trữ thông tin cho các ứng dụng quản lý, đảm bảo tính toàn vẹn và dễ truy cập dữ liệu Các bảng trong cơ sở dữ liệu có mối quan hệ rõ ràng, tối ưu hóa quá trình xử lý và phân tích dữ liệu.

Một cơ sở dữ liệu Quản lý sinh viên gồm các bảng dữ liệu quan trọng như SINHVIEN, LOP, MONHOC và KETQUA, được liên kết một cách hợp lý để đảm bảo việc lưu trữ dữ liệu chính xác và hiệu quả Các bảng này hỗ trợ quản lý thông tin sinh viên, lớp học, môn học và điểm số, giúp nâng cao hiệu quả vận hành của hệ thống quản lý sinh viên Việc thiết kế mối liên kết phù hợp giữa các bảng dữ liệu này là yếu tố then chốt để đảm bảo tính toàn vẹn và dễ dàng truy xuất thông tin trong ứng dụng quản lý sinh viên.

Đối tƣợng Table

Table là thành phần cơ bản và quan trọng nhất của cơ sở dữ liệu, được thiết kế dưới dạng bảng để lưu trữ thông tin chi tiết về các thực thể mà hệ thống quản lý quan tâm Mỗi loại thực thể sẽ có một bảng riêng để ghi lại tất cả các biến động phát sinh thông tin trong quá trình vận hành Việc tạo Table giúp tổ chức dữ liệu một cách có hệ thống, dễ dàng truy vấn và quản lý thông tin hiệu quả trong các chương trình quản lý.

 Click chọn đối tƣợng Table trong cửa sổ Navigation Panel

 Chọn Tab Create trên Ribbon

 Chọn biểu tƣợng Table Design trong nhóm Table (Hình 2 1)

Hình 2 1 Tab Create trên thanh Ribbon

 Xuất hiện một bảng mới để tạo cấu trúc bảng

 Nhập tên field tương ứng vào Field Name và chọn kiểu dữ liệu tương ứng trong khung Data Type Tạo khóa chính cho field trên Tab Design

Hình 2 2 Màn hình hướng dẫn tạo khóa chính cho bảng

 Nhấn CTRL +S hoặc click vào biểu tƣợng Save trên thanh Quick Access để lưu lại cấu trúc bảng (Hình 2 3)

Hình 2 3 Màn hình tạo cấu trúc bảng

Bạn có thể tạo bảng mới dễ dàng bằng cách chọn chức năng Table hoặc Table Templates trong MS Access Khi nhập dữ liệu ở chế độ Datasheet, phần mềm tự động tạo kiểu dữ liệu phù hợp nhằm tối ưu quá trình nhập liệu Nếu cần chỉnh sửa cấu trúc bảng, người dùng chỉ cần chuyển sang chế độ Design View để thực hiện các thao tác chỉnh sửa linh hoạt.

Cách hiển thị qua lại giữa Datasheet và Design View :

Chọn tab Home / click vào biểu tƣợng View (xem Hình 2 4)

Hình 2 4 Chuyển đổi dạng hiển thị của bảng 2.2.1 Cấu trúc của Table

Trong cơ sở dữ liệu, bảng (table) được xây dựng dựa trên các trường (field), với mỗi bảng ít nhất có một trường duy nhất Mỗi trường cần có kiểu dữ liệu cụ thể, giúp xác định loại giá trị sẽ được lưu trữ trong trường đó Việc lựa chọn kiểu dữ liệu phù hợp cho các trường là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của dữ liệu trong hệ thống.

 Record (dòng hoặc mẫu tin ) : Table lưu trữ dữ liệu theo từng record, mỗi record sẽ chứa giá trị của tất cả các field có trong bảng

Khóa chính (Primary Key) là tập hợp một hoặc nhiều cột trong bảng, đảm bảo dữ liệu trên các cột này là duy nhất, không trùng lặp và không được phép rỗng, giúp xác định duy nhất mỗi bản ghi trong bảng dữ liệu.

 Foreign key (khóa ngoại ) : Là một hay nhiều cột và các cột này là khóa chính của một bảng khác

 Field Name (tên cột) : Giá trị của field name phải là duy nhất trong mỗi bảng (tối đa 255 ký tự )

 Data Type : Kiểu dữ liệu của Field Name (Xem Hình 2 5, bảng 2.1)

Hình 2 5 Các kiểu dữ liệu của Field Name

Kiểu Short Text cho phép lưu trữ chuỗi tối đa 255 ký tự, phù hợp để sử dụng cho các thông tin ngắn, không dùng để tính toán Trong khi đó, kiểu Long Text mở rộng khả năng chứa đựng các đoạn văn bản dài hơn, thích hợp cho các nội dung cần nhiều ký tự hơn Sử dụng đúng kiểu dữ liệu giúp tối ưu hóa hiệu suất và đảm bảo tính chính xác của dữ liệu trong hệ thống.

Number Kiểu số (số nguyên hoặc số thực)

Date / Time Kiểu ngày tháng năm

Currency Kiểu số có định dạng theo tiền tệ

AutoNumber Kiểu số (tự động tăng khi thêm một mẫu tin mới)

Yes/No Kiểu logic(chỉ có 2 giá trị là TRUE hay FALSE )

OLE Object Kết nối đến một đối tƣợng file khác ( word , Excel, picture

…) tối đa 2GB Hyperlink Kiểu chuỗi chỉ đường dẫn đến một địa chỉ

Attachment Lưu trữ file đính kèm tối đa 2GB

Lookup Wizard Tạo một cột để chọn giá trị và tìm kiếm từ một bảng khác

Bảng 2 1 Các kiểu dữ liệu của Field Name

 Description (mô tả cột ): Giải thích ý nghĩa của field và được hiển thị dưới thanh trạng thái khi nhập dữ liệu (không bắt buộc )

1.2.2 Một số thuộc tính của Field (cột hoặc trường )

Kích thước trường (Field Size) xác định độ rộng tối đa có thể lưu trữ trong cột, chỉ áp dụng cho các kiểu dữ liệu như Short Text hoặc Number Việc thiết lập kích thước trường giúp tối ưu hóa khả năng lưu trữ và hiển thị dữ liệu trong bảng, đảm bảo dữ liệu được trình bày rõ ràng và chính xác (Xem Hình 2.6)

Hình 2 6 Các thuộc tính cơ bản của field

 Với kiểu Short Text: Xác định số ký tự tối đa của chuỗi

 Với kiểu Number : chọn các kiểu sau

 Byte: Kiểu số nguyên, chứa con số có giá trị từ ( 0-> 225 )

 Integer: Kiểu số nguyên, trong khoảng -32000->32000

 Long integer: Kiểu số nguyên dài

 Format (định dạng ): Thay đổi dạng hiển thị giá trị của Field

Tùy theo kiểu dữ liệu của Field mà ta có các dạng định dạng khác nhau

Genaral Number Đúng số đã nhập vào

Currency Có dấu phân cách và dấu $

Fixed Có dấu phân cách hàng ngàn và thập phân

Standard Có phân cách hàng ngàn , số lẻ

Scientific Số khoa học (số mũ )

Bảng 2 2 Các định dạng của kiểu Number

 Kiểu Date/Time : Xem bảng 2.3

Genaral Date Ngày giờ đầy đủ

Long Date Thứ , tháng , ngày , năm

Medium Date Ngày tháng năm

Short Date Ngày – tháng – năm

Long Time Giờ phút giây AM/PM

Short Time Giờ phút dd/mm/yyyy Dạng tự tạo

Bảng 2 3 Các định dạng của kiểu Date/Time

 Kiểu Text : Xem bảng 2.4 Kiểu Text

> Làm thay đổi chữ IN

< Làm thay đổi chữ thường

@ dữ liệu bắt buộc nhập

& dữ liệu không bắt buộc nhập

Bảng 2 4 Các định dạng của kiểu Text

 Decimal Places: Chỉ có khi kiểu dữ liệu của field là Number, xác định số chữ số lẻ sau phần thập phân

Mặt nạ nhập liệu là dạng định dạng dữ liệu giúp bắt buộc người dùng phải nhập dữ liệu theo đúng chuẩn quy định Việc sử dụng mặt nạ nhập liệu giúp đảm bảo tính chính xác và đồng bộ của dữ liệu khi nhập vào bảng Để hiểu rõ hơn, bạn có thể tham khảo bảng 2.5 về các ví dụ và hướng dẫn sử dụng mặt nạ nhập liệu.

0 Ký số 0->9, không cho phép nhập dấu

9 Ký số 0->9, và khoảng trắng, không cho phép nhập dấu

# Ký số 0->9 , và khoảng trắng, cho phép nhập dấu

L Ký tự A->Z bắt buộc nhập dữ liệu

? Ký tự A->Z không bắt buộc nhập dữ liệu

A Ký tự và ký số, bắt buộc nhập dữ liệu a Ký tự và ký số, không bắt buộc nhập dữ liệu

& Bất kỳ ký tự nào, hoặc khoảng trắng, bắt buộc nhập dữ liệu

C Bất kỳ ký tự nào, hoặc khoảng trắng, không bắt buộc nhập dữ liệu

< Chuyển đổi các dữ liệu chuỗi sang chữ thường

> Chuyển đổi các dữ liệu chuỗi sang chữ IN

Password Thể hiện các ký tự * khi nhập dữ liệu (mật khẩu )

Bảng 2 5 Bảng định dạng mặt nạ dữ liệu

 Caption( tiêu đề cột ): Nội dung của tiêu đề sẽ hiển thị khi đang mở table để nhập liệu.( Ví dụ : Mã khoa )

 Default Value: Giá trị mặc định khi chƣa nhập dữ liệu vào ( ví dụ : Mã khoa có kiểu Number, có giá trị mặc định là 0)

 Validation Rule(quy tắc hợp lệ ): Kiểm tra miền giá trị của field khi thay đổi

 Validation Text(thông báo lỗi ):Xuất ra chuỗi thông báo khi giá trị của field vi phạm nội dung đƣợc xây dựng trong thuộc tính Validation Rule

 Required(yêu cầu): Nếu chọn là Yes thì khi thêm một Record mới giá trị của field phải đƣợc nhập, không đƣợc để trống

 Allow Zero Length(cho phép chuỗi rỗng ): (Dùng cho field kiểu Text) Nếu là

Yes, giá trị của Field có thể là chuỗi rỗng, ngƣợc lại, không chấp nhận chuỗi rỗng

 Thiết kế dữ liệu kiểu dữ liệu Lookup wizard

 Chọn kiểu dữ liệu Lookup Wizard trongk hộp thoại Data Type Xuất hiện hộp thoại lookup wizard nhƣ Hình 2 7

Hình 2 7 Hộp thoại Lookup Wizard bước 1

 Chọn mục chọn nhƣ Hình 2 7

 Chọn bảng hoặc Query cần đƣa vào danh sách nhƣ Hình 2 8

Hình 2 8 Hộp thoại Lookup Wizard bước 2

 Chọn các trường của Bảng hoặc query sẽ được hiển thị trên danh sách để đưa vào khung Selected Field nhƣ Hình 2 9

Hình 2 9 Hộp thoại Lookup Wizard bước 3

 Chọn Field cần sắp xếp, nếu không sắp xếp thì bỏ trống nhƣ Hình 2 10

Hình 2 10 Hộp thoại Lookup Wizard bước 4

 Xác định độ rộng của Field bằng cách kéo rê chuột trực tiếp trên cột hiển thị trong Hình 2 11

Hình 2 11 Hộp thoại Lookup Wizard bước 5

 Đặt tên Field vào khung nhƣ Hình 2 12

Hình 2 12 Hộp thoại Lookup Wizard bước 6

 Click Finish để hoàn tất

 Khi đó xuất hiện hộp thoại yêu cầu lưu lại cấu trúc bảng như Hình 2 13

Hình 2 13 Hộp thoại lưu cấu trúc bảng

 Chọn Yes để đồng ý lưu kiểu dữ liệu

Lưu ý rằng, mặc dù trường đã được thiết lập kiểu Lookup Wizard, nhưng trên bảng thiết kế vẫn hiển thị kiểu Text do trường được tham chiếu để lấy giá trị có kiểu dữ liệu là Text (như trường MaKhoa), chứ không phải hiển thị theo kiểu Lookup Wizard.

1.2.3 Các thao tác trên Table

 Tạo khóa chính (Primary key) :

 Chọn một hoặc nhiều cột làm khóa chính

 Chọn Tab Design trên thanh Ribbon

 Chọn biểu tƣợng Primary Key

Hoặc Right click vào các cột cần tạo khóa / chọn Primary Key

 Lưu lại cấu trúc bảng :

Click vào biểu tƣợng đĩa mềm trên thanh Quick Access

Khi tạo cấu trúc bảng mà ta không tạo khóa chính cho bảng thì Access sẽ thông báo hỏi bảng có hay không có khóa chính nhƣ hình 2.13

Hình 2 14 Hộp thoại thông báo chƣa có khóa chính

 Chọn Yes khi muốn Access tự động tạo khóa chính cho bảng (số tự động tăng )

 Chọn No khi xác nhận không cần khóa chính tự động hoặc sẽ thêm khóa chính sau

 Mở bảng ở chế độ thiết kế và cập nhật dữ liệu :

 Xem hình 2.4 cách chuyển đổi qua lại giữa chế độ Design View và Datasheet

 Sửa đổi cấu trúc bảng (Design View)

 Chèn thêm một cột vào trong bảng: Chọn Tab Design trên thanh Ribbon sau đó chọn Insert Rows trong nhóm Tools

 Xóa một hoặc nhiều cột: Chọn Tab Design trên thanh Ribbon sau đó chọn Delete Rows trong nhóm Tools

 Sao chép cột : Khi các cột có kiểu dữ liệu và định dạng giống nhau thì ta có thể sao chép cột rồi thực hiện chỉnh sửa tên cột

 Thay đổi vị trí các cột : Chọn các cột cần thay đổi vị trí / Kéo rê chuột đến vị trí mới

 Mở bảng ở chế độ Datasheet View

 Chọn font, size,… trong nhóm Font

 Thay đổi chiều cao của các dòng và cột Thực hiện kéo rê trực tiếp trên các biên của dòng và cột

 Ẩn hoặc hiện các cột

 Right click tại tên cột \ chọn Hide Column

 Right click tại tên cột \ chọn Unhide Column

Hình 2 15 Hộp thoại Ẩn/ hiện cột

 Chọn cột cần hiển thị nhƣ Hình 2 15 (Cột chƣa đƣợc đánh dấu check)

 Thay đổi vị trí các cột

 Đánh dấu các cột muốn di chuyển

 Kéo rê chuột đến vị trí mới

 Khóa cột khi xem dữ liệu

 Right click tại cột cần khóa

 Right click tại cột cần khóa

 Chèn đối tƣợng OLE Object vào bảng

 Mở bảng ở chế độ Datasheet View

 Right click tại ô có kiểu dữ liệu OLE Object cần chèn

 Chọn đường dẫn đến đối tượng

Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng

 Quan hệ 1 – 1 (One-to-One)

Trong cơ sở dữ liệu, mỗi bản ghi trong bảng này liên kết với một bản ghi trong bảng kia thông qua việc sử dụng khóa chính Cụ thể, hai bảng sử dụng khóa chính của mình để thiết lập mối quan hệ liên kết với nhau, giúp đảm bảo tính toàn vẹn và tối ưu hóa quản lý dữ liệu Đó chính là nguyên tắc căn bản để xây dựng các mối quan hệ trong hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ.

Thí dụ: Quan hệ giữa Table T_HOSONV (danh sách nhân viên) với

T_CHAMCONG06 (chấm công tháng 06 cho nhân viên) là quan hệ 1-1

 Quan hệ 1 – N (One-to-Many):

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Thí dụ: Quan hệ giữa Table KHOA (Danh mục khoa) và LOP (Danh sách lớp) là quan hệ một nhiều

 Chọn Tab Database Tools trên thanh Ribbon\ Chọn biểu tƣợng Relationships Xuất hiện hộp thoại Show Table nhƣ Hình 2 16

Hình 2 16 Hộp thoại hiển thị các bảng

 Chọn các Table muốn tạo quan hệ trong hộp thoại Show Table, nhấn nút Add để chèn các table vào cửa sổ quan hệ nhƣ Hình 2 17

Hình 2 17 Cửa sổ tạo quan hệ các bảng

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Ví dụ field MaKhoa ở bảng KHOA và field MaKhoa ở bảng LOP

 Lúc này cửa sổ thiết lập quan hệ sẽ xuất hiện nhƣ Hình 2 18

Hình 2 18 Hộp thoại thiết lập quan hệ 1-N

- Enforce Referential Integrity : Chọn/không chọn tạo mối quan hệ 1 – N

Khi chỉnh sửa giá trị của trường trong bảng một, việc chọn hoặc bỏ chọn cascaded update sẽ tự động cập nhật các giá trị liên kết trong bảng nhiều theo Điều này giúp đảm bảo dữ liệu đồng bộ và nhất quán giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu, nâng cao hiệu quả quản lý dữ liệu liên kết.

Cascade delete ensures that when a record in a primary table is deleted, all related records in the linked child table are automatically removed This feature simplifies database management by maintaining referential integrity and preventing orphaned records Proper use of cascade delete is essential for efficient data cleanup, especially in scenarios involving one-to-many relationships Remember to enable or disable cascade delete carefully to avoid accidental data loss and ensure data consistency across your database.

Khi khóa chính gồm nhiều trường và khóa ngoại cũng gồm nhiều trường, ta chọn các trường đó trong bảng Table/Query để thiết lập mối quan hệ như minh họa trong Hình 2.20, dựa trên ví dụ trong Hình 2.19.

Hình 2 19 Ví dụ tạo mối quan hệ giữa các bảng có khóa chính và khóa ngoại gồm nhiều field

Hình 2 20 Tạo quan hệ 1-N giữa bảng PHIEU và CTPHIEU

Quy trình thiết kế cơ sở dữ liệu :

 Tạo mới cơ sở dữ liệu

 Tạo cấu trúc bảng (thiết lập các thuộc tính cho các field , tạo khoá chính cho field )

 Thiết lập quan hệ ràng buộc giữa các bảng

 Nhập dữ liệu vào bảng (Bảng có quan hệ đầu 1 nhập trước , bảng có quan hệ đầu nhiều nhập sau )

 Một số lỗi thông dụng khi nhập liệu :

Hình 2 21 Lỗi sai kiểu dữ liệu

Lỗi "Giá trị nhập vào không tương thích với kiểu dữ liệu của trường đã chỉ định" thường xuất hiện khi người dùng nhập dữ liệu không đúng định dạng yêu cầu Để khắc phục, bạn hãy chọn "Enter new value" để nhập lại các giá trị phù hợp với kiểu dữ liệu đã khai báo Việc này giúp đảm bảo dữ liệu nhập vào đúng chuẩn, giảm thiểu lỗi trong quá trình thao tác và duy trì tính toàn vẹn của hệ thống dữ liệu của bạn.

Hình 2 22 Lỗi khóa chính rỗng

Khóa chính không chứa giá trị rỗng Lỗi do Không nhập giá trị cho khoá chính

Hình 2 23 Lỗi trùng khóa chính

Lỗi trùng giá trị ở trường khóa chính xảy ra khi dữ liệu nhập vào bị trùng với một giá trị đã tồn tại trong bảng Để khắc phục, người dùng cần nhấn OK, sau đó chỉnh sửa giá trị trên dòng vừa nhập để đảm bảo tính duy nhất và hợp lệ của khóa chính Việc này giúp duy trì tính toàn vẹn dữ liệu và tránh các lỗi liên quan đến khóa chính trùng lặp trong database.

Hình 2 24 Lỗi bỏ trống giá trị bắt buộc nhập

Mẫu tin mới nhập đã bị bỏ trống trường bắt buộc phải điền dữ liệu do thuộc tính Required được thiết lập là Yes Để sửa lỗi này, bạn cần nhập giá trị phù hợp vào trường dữ liệu đã yêu cầu để đảm bảo form hoàn chỉnh và hợp lệ Việc điền đúng thông tin vào các trường bắt buộc giúp quá trình xử lý dữ liệu diễn ra thuận lợi và tránh gây ra lỗi trong quá trình nhập liệu.

Hình 2 25 Lỗi nhập chƣa đúng dữ liệu theo nguyên tắc ràng buộc toàn vẹn

Lỗi do vi phạm nguyên tắc ràng buộc toàn vẹn dữ liệu xảy ra khi dữ liệu trong bảng có quan hệ đầu 1 chưa được nhập hoặc nhập sai Để khắc phục, cần kiểm tra lại dữ liệu nhập vào, đảm bảo dữ liệu đúng, và chỉnh sửa bằng cách tìm kiếm và nhập dữ liệu chính xác từ bảng có quan hệ đầu 1 Việc này giúp duy trì tính nhất quán và toàn vẹn của dữ liệu trong hệ thống.

Các thao tác trên bảng dữ liệu

Bạn không thể sao chép độc lập một đối tượng, chẳng hạn như bảng (Table), từ cơ sở dữ liệu này sang tệp cơ sở dữ liệu khác Để chia sẻ dữ liệu trong bảng giữa các cơ sở dữ liệu, bạn bắt buộc phải sử dụng chức năng Nhập khẩu (Import) của Microsoft Access Quá trình này giúp dễ dàng chuyển dữ liệu từ bảng này sang bảng khác một cách nhanh chóng và hiệu quả.

To import data from an external database, select the icon on the External Database tab within the Import group on the Ribbon For Access databases, click the corresponding icon, while for Excel files, choose the Excel icon or right-click on the Table object and select Import This process allows seamless data integration from various external sources into your project.

 Click nút Brown để chọn đường dẫn đến dữ liệu cần lấy trong Hình 2 26

Hình 2 26 Hộp thoại Get External Data

 Xuất hiện hộp thoại Import dữ liệu nhƣ Hình 2 27

Hình 2 27 Hộp thoại Import Objects

Trong hộp thoại Import, người dùng cần chọn đối tượng cần sử dụng như Tables hoặc Queries Sau đó, hãy tích chọn các đối tượng (bảng hoặc truy vấn) muốn sao chép vào cơ sở dữ liệu hiện tại Cuối cùng, nhấn OK để hoàn tất quá trình nhập dữ liệu một cách dễ dàng và nhanh chóng.

 Mở bảng ở chế độ Datasheet View

 Chọn cột cần sắp xếp

 Chọn biểu tƣợng trong nhóm Sort & Filter để sắp tăng hoặc biểu

Trang 37 tƣợng để sắp giảm hoặc biểu tƣợng để hủy bỏ thao tác sắp xếp

Để sắp xếp dữ liệu theo nhiều cột, bạn cần đảm bảo các cột cần sắp xếp nằm cạnh nhau từ trái sang phải Sau đó, thực hiện lệnh sắp xếp như hướng dẫn ở phần trên để đạt hiệu quả tốt nhất trong việc tổ chức dữ liệu.

 Hoặc chúng ta có thể click vào biểu tƣợng mũi tên bên phải sắp xếp nhanh

2.4.3 Tìm kiếm và thay thế

 Tìm kiếm : cột để chọn

Trang 40 Để tra cứu nhanh các thông tin đã lưu trữ, ta sử dụng công cụ tìm kiếm nhanh của Microsoft Access

 Mở bảng ở chế độ Datasheet View

 Click chọn biểu tƣợng trong nhóm Find của Tab Home

 Xuất hiện hộp thoại nhƣ Hình 2 28

Hình 2 28 Hộp thoại tìm kiếm

 Nhập giá trị cần tìm vào ô Find What

 Chọn tên bảng trong mục Look In

 Chọn Find Next để tìm kiếm

Trong trường hợp muốn tìm gần đúng chúng ta có thể sử dụng một số ký tự đại diện khi nhập giá trị cần tìm chẳng hạn nhƣ:

 Ký tự „?‟ dùng để đại diện cho một ký tự

 Ký tự „*‟ dùng để đại diện cho một chuỗi các ký tự

 Ký tự „#‟ dùng để đại diện cho một ký số

 Tìm kiếm và thay thế :

 Mở bảng ở chế độ Datasheet View

 Click chọn biểu tƣợng trong nhóm Find của Tab Home

 Xuất hiện hộp thoại nhƣ Hình 2 29

Hình 2 29 Hộp thoại tìm kiếm và thay thế

- Nhập giá trị cần thay thế vào ô Find What, nhập giá trị thay thế vào ô

Use the "Find Next" button to locate the next occurrence, the "Replace" button to substitute text in the current line, and "Replace All" to update all remaining instances throughout the document.

Có 4 cách lọc dữ liệu :

 Lọc trực tiếp giá trị trên cột

 Lọc với giá trị được chọn trước

 Lọc theo biểu mẫu : Filter by Form

 Lọc theo cách khác : Advanced Filter/Sort

 Lọc trực tiếp trên cột :

 Mở bảng ở chế độ Datasheet View

 Chọn biểu tƣợng mũi tên bên phải cột cần lọc dữ liệu

Hình 2 30 Hộp thoại lọc trực tiếp

 Chọn hoặc không chọn giá trị cần lọc

 Hoặc lọc với các điều kiện trong lệnh Text Filters

 Khi muốn hiển thị lại tất cả các mẫu tin ta chọn Clear filter form tên field đã lọc

 Lọc với giá trị được chọn trước :

 Mở bảng ở chế độ Datasheet View

 Chọn dữ liệu trong bảng

 Chọn điều kiện lọc tương ứng trong nhóm Sort & Filter của tab Home

 Để hiển thị dữ liệu đã lọc ta chọn biểu tƣợng

 Lọc theo biểu mẫu : Filter by Form

 Mở bảng ở chế độ Datasheet View

 Chọn giá trị cần lọc tương ứng như Hình 2 31

 Chọn để thực hiện lọc dữ liệu

Hình 2 31 Màn hình lọc theo biểu mẩu

 Lọc theo cách khác : Advanced Filter/Sort

Cho phép chúng ta lọc dữ liệu hoặc sắp xếp dữ liệu theo cách riêng tùy ý (do người sử dụng quyết định )

Trong bảng SINHVIEN hãy lọc ra những sinh viên nam học lớp cao đẳng tin học khóa 1

 Mở bảng ở chế độ cập nhật dữ liệu

 Nhập các giá trị cần lọc vào mục criteria (ta có thể sắp xếp dữ liệu trong mục sort ) xem Hình 2 32

 Chọn để thực hiện lọc dữ liệu

Hình 2 32 Lưới lọc nâng cao

BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG 2

1 Thiết kế cơ sở dữ liệu quản lý sinh viên(Quanlysinhvien.mdb)

Các Field in đậm, nghiêng và gạch dưới là khoá chính của bảng

Field Name Field Type Field Size Caption Description

MaKH Short Text 2 Mã khoa

TenKH Short Text 50 Tên khoa

Field Name Field Type Field Size Caption Description

MaMH Short Text 2 Mã môn

TenMH Short Text 25 Tên môn

SoTiet Number byte Số tiết

Field Name Field Type Field Size Caption Description

MaSV Short Text 3 Mã sinh viên

HoSV Short Text 15 Họ sinh viên

TenSV Short Text 7 Tên sinh viên

Phai Yes/No Phái Yes:Nữ, No:Nam

NgaySinh Date/Time Ngày sinh Dd/mm/yyyy

NoiSinh Short Text 15 Nơi sinh

MaKH Short Text 2 Mã khoa

HocBong Number Double Học bổng

Field Name Field Type Field Size Caption Description

MaSV Short Text 3 Mã sinh viên

MaMH Short Text 2 Mã môn học

Thiết lập quan hệ giữa các bảng

SINHVIEN MaSV HoSV TenSV Phai NgaySinh NoiSinh MaKH HocBong

A01 Nguyễn thị Hải  23/02/1977 Hà Nội TH 130000 A02 Trần văn Chính  24/12/1977 Bình Định TH 150000 A03 Lê thu bạch Yến  21/02/1977 TpHCM TH 170000

A04 Trần anh Tuấn  20/12/1977 Hà Nội AV 80000

B01 Trần thanh Mai  12/08/1977 Hải Phòng TR 0

B02 Trần thị thu thủy  02/01/1977 TpHCM AV 0

2 Thiết kế cơ sở dữ liệu quản lý điểm sinh viên(Quanlydiem.mdb)

Các Field in đậm, nghiêng và gạch dưới là khoá chính của bảng

Field Name Field Type Field Size Format Caption

MaLop Short Text 10 Mã lớp

TenLop Short Text 30 Tên lớp

MaKhoa Lookup Wizard Mã khoa

Field mã khoa lấy từ bảng KHOA

Field Name Field Type Field Size Format Caption

MaMon Short Text 10 Mã môn

TenMon Short Text 30 Tên môn

LyThuyet Number Integer Lý thuyết

ThucHanh Number Integer Thực hành

HocKy Number Byte Học kỳ

MaLop Lookup Wizard Mã Lớp

 Field HocKy chỉ cho nhập các giá trị 1 hoặc 2, nếu người sử dụng nhập sai, yêu cầu hệ thống phát thông báo nhắc nhở : “Chỉ nhập giá trị 1 hoặc 2 ”

 Field Nam chỉ cho phép nhập giá trị 1, 2, hoặc 3 Nếu người sử dụng nhập sai, yêu cầu hệ thống phát thông báo nhắc nhở : “ Chỉ nhận giá trị 1, 2 hoặc 3

 Field MaLop chọn từ Field MaLop của bảng LOP

Field Name Field Type Field Size Format Caption

MaSV Short Text 10 Mã sinh viên

Malop Lookup Wizard Mã Lớp

Phai Yes/No Giới tính

NgaySinh Date/Time dd/mm/yyyy Ngày sinh

Field Name Field Type Field Size Format Caption

MaSV Lookup Wizard Mã sinh viên

MaMon Lookup Wizard Mã môn

LanThi Number Byte Lần thi

DiemThi Number Double Điểm thi

 Mã sinh viên và mã môn chọn từ bảng SINHVIEN, MONHOC

 Field LanThi chỉ cho nhập các giá trị 1 hoặc 2 Nếu người sử dụng nhập sai, yêu cầu hệ thống phát thông báo nhắc nhở : “chỉ nhập giá trị 1 hoặc 2 ”

 Field DiemThi chỉ đƣợc nhập điểm từ 0 đến 10 Nếu nhập sai, hệ thống thông báo : “Điểm từ 0 đến 10 ”

Thiết lập quan hệ giữa các bảng :

KHCB Khoa học cơ bản

KTCN Kỹ thuật công nghệ

KTXHNV Kinh tế xã hội nhân văn

NTTS Nuôi trồng thủy sản

Mã Lớp Tên lớp Mã Khoa

CDKT01 Cao Đẳng Kế Toán KHÓA 1 KTXHNV

CDKT02 Cao Đẳng Kế Toán Khóa 2 KTXHNV

CDKT03 Cao Đẳng Kế Toán Khóa 3 KTXHNV

CDTH01 Cao Đẳng Tin Học Khóa 1 KTCN

CDTH02 Cao Đẳng Tin Học Khóa 2 KTCN

CDTH03 Cao Đẳng Tin Học Khóa 3 KTCN

CNTP01 Công Nghệ Thực Phẩm Khóa 1 KTCN

CNTP02 Công Nghệ Thực Phẩm Khóa 2 KTCN

CNTP03 Công Nghệ Thực Phẩm Khóa 3 KTCN

DHKT01 Đại Học Kinh Tế Khóa 1 TAICHUC

DHKT02 Đại Học Kinh Tế Khóa 2 TAICHUC

NTTS01 Nuôi Trồng Thủy Sản Khóa 1 NTTS

NTTS02 Nuôi Trồng Thủy Sản Khóa 2 NTTS

THTHKT01 Trung Học TH – KH Khóa 1 KTXHNV

THTHKT02 Trung Học TH – KT Khóa 2 KTXHNV

Mã Môn Tên Môn Lý

Kỳ Năm Mã Lớp CDKT0101 Kế Toán Doanh Nghiệp 45 0 1 1 CDKT01 CDKT0102 Tin Học Văn Phòng 45 60 2 1 CDKT01 CDKT0201 Kế Toán Doanh Nghiệp 45 0 1 1 CDKT02 CDTH0101 Giáo dục thể chất 1 15 0 1 1 CDTH01

CDTH0102 Phòng chống AIDS 30 0 1 1 CDTH01

CDTH0103 Vi tích phân A2 45 0 2 1 CDTH01

CDTH0104 KT lập trình Pascal 45 60 2 1 CDTH01

CDTH0106 Cấu trúc dữ liệu 45 30 2 2 CDTH01 DHKT0101 Tin học ứng dụng 45 60 1 1 DHKT01 DHKT0102 Kinh tế chính trị 30 0 2 1 DHKT01

NTTS0101 Sinh đại cương 30 0 1 1 NTTS01

NTTS0102 Giáo dục quốc phòng 15 30 2 1 NTTS01

THTHKT0101 Tin học căn bản

THTHKT0102 Xử lý văn bản Word

THTHKT0103 Quản trị cơ sở dữ liệu

Mã SV Mã Lớp Họ Tên Phái Ngày sinh HKTT Hình

CDKT0101 CDKT01 Lê Anh Xuân  02/06/1985

CDKT0102 CDKT01 Lê Thúy Hằng  02/07/1985

CDTH0101 CDTH01 Nguyễn Huy Cường  20/11/1985

CDTH0102 CDTH01 Nguyễn Thanh Hòa  08/09/1985

CDTH0103 CDTH01 Nguyễn Văn Phú  07/11/1986

CDTH0104 CDTH01 Nguyễn Thị Xuân  25/01/1984

CDTH0201 CDTH02 Trần Văn An  08/09/1987

CDTH0202 CDTH02 Trần Thị Hiền  18/06/1987

DHKT0101 DHKT01 Trần Ngọc Thắm  27/05/1982

DHKT0102 DHKT01 Nguyễn Mạnh Hùng  21/03/1981

NTTS0101 NTTS01 Võ Thị Phương  18/11/1985

NTTS0102 NTTS01 Võ Anh Thi  08/01/1985

THTHKT0101 THTHKT01 Mai Lệ Hằng  01/08/1986

THTHKT0102 THTHKT01 Võ Mỹ Chi  08/08/1986

THTHKT0201 THTHKT02 Thái Văn Tuấn  05/09/1987

THTHKT0202 THTHKT02 Nguyễn Thanh Phong  12/08/1987

Mã SV Mã Môn Lần Thi Điểm Thi

Mở bảng lớp, lọc ra những lớp thuộc khoa KTCN

Mở bảng môn học, lọc ra những môn học không có thực hành

Mở bảng sinh viên, lọc ra sinh viên nam

Mở bảng sinh viên, lọc ra sinh viên học lớp cao đẳng tin học khóa 1

Mở bảng điểm thi, lọc ra các kết quả thi lần 1

Mở bảng điểm thi, sắp xếp các kết quả thi theo lần thi

Mở bảng điểm thi, tìm kiếm sinh viên có mã sinh viên là “THTHKT0101”

3 Thiết kế cơ sở dữ liệu quản lý sổ tiết kiệm(Quanlysotietkiem.mdb)

Các Field in đậm, nghiêng và gạch dưới là khoá chính của bảng

Field Name Field Type Field Size Caption Description

MKH Short Text 5 Mã khách hàng

Ho_ten_KH Short Text 50 Họ tên khách hàng

CMND Short Text 10 Chứng minh nhân dân

Dia_Chi Short Text 50 Địa chỉ

Field Name Field Type Field Size Caption Description

MSO Short Text 10 Mã sổ tiết kiệm

MKH Lookup wizard Mã khách hàng

Ngay_mo Date/Time Short Date Ngày mở sổ tiết kiệm

So_tien Number Long Integer Số tiền

Lai_suat Number Single Lãi suất

Field Name Field Type Field Size Caption Description

MPG Short Text 10 Mã phiếu gửi

MSO Lookup wizard 10 Mã sổ tiết kiệm

Ngay_goi Date/Time Short Date Ngày gởi

So_tien Number Double Số tiền

Field Name Field Type Field Size Caption Description

MPR Short Text 10 Mã phiếu rút

MSO Lookup wizard 10 Mã sổ tiết kiệm

Ngay_rut Date/Time Short Date Ngày rút tiền

So_tien Number Double Số tiền

Thiết lập quan hệ giữa các bảng

Khái niệm truy vấn dữ liệu

Cơ sở dữ liệu đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức lưu trữ thông tin một cách hiệu quả và cung cấp các công cụ hỗ trợ quản lý dữ liệu Những thao tác chính khi làm việc với cơ sở dữ liệu bao gồm tìm kiếm và cập nhật thông tin đã lưu trữ Một trong những công cụ phổ biến và hữu ích để quản lý thông tin trong cơ sở dữ liệu là truy vấn dữ liệu (Query), giúp thao tác với dữ liệu trở nên dễ dàng và chính xác hơn.

Các loại truy vấn dữ liệu

Tùy theo cấu trúc lệnh đƣợc sử dụng khi tạo query, ta có một số loại truy vấn sau:

Truy vấn dữ liệu là loại truy vấn cung cấp thông tin đã được lưu trữ trong các bảng mà không làm thay đổi dữ liệu gốc Kết quả của truy vấn có thể được lọc theo điều kiện để hiển thị chính xác thông tin cần xem, đồng thời cho phép tạo các cột tính toán hoặc thống kê dữ liệu nhằm phân tích số liệu hiệu quả Loại truy vấn này không chỉ giúp tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng mà còn hỗ trợ lọc dữ liệu theo yêu cầu của người dùng, nâng cao hiệu quả quản lý và ra quyết định dựa trên dữ liệu.

Loại truy vấn này giống như truy vấn Select nhưng kết quả trả về là một bảng (Table) được lưu trữ trong trang Tables của cửa sổ Windows Database.

Câu lệnh SQL dùng để thêm mới một hoặc nhiều dòng dữ liệu vào bảng trong cơ sở dữ liệu, giúp dễ dàng mở rộng và cập nhật thông tin Mỗi câu truy vấn chỉ thực hiện nhiệm vụ thêm dữ liệu cho một bảng duy nhất, đảm bảo tính chính xác và rõ ràng trong quá trình quản lý dữ liệu Việc sử dụng câu lệnh này tối ưu hóa quá trình nhập dữ liệu mới một cách nhanh chóng và hiệu quả cho hệ thống cơ sở dữ liệu của bạn.

Dùng để cập nhật dữ liệu đang lưu trữ trong các table của cơ sở dữ liệu

Dùng để thực hiện yêu cầu xóa dữ liệu hiện đang lưu trữ trong cơ sở dữ liệu

Dùng để thực hiện yêu cầu thống kê, tính toán và hiển thị dữ liệu theo dạng dòng và cột.

Tạo truy vấn Select Query bằng ngôn ngữ SQL

 Chọn tab Create trên thanh Ribbon

 Chọn biểu tƣợng Query Design trên nhóm Other

 Đóng cửa sổ Show Table (nếu có)

 Gõ các câu lệnh cần thiết vào trên tab Design của thanh Ribbon

3.3.2 Một số toán tử thường dùng trong truy vấn

 Toán tử so sánh gần đúng (chỉ áp dụng cho chuỗi) :LIKE

 Toán tử logic :AND, OR, NOT

Thao tác tổng hợp dữ liệu trong cơ sở dữ liệu cho phép lưu trữ thông tin từ nhiều bảng thành một tập kết quả duy nhất Dữ liệu trong tập kết quả của truy vấn có thể được lọc theo điều kiện cụ thể và sắp xếp theo thứ tự mong muốn của người dùng, giúp dễ dàng phân tích và truy cập thông tin cần thiết.

Ngoài ra ta thể thực hiện việc tính toán thống kê trên tập dữ liệu kết quả đó

Cú pháp tạo truy vấn dữ liệu từ một table :

Trong truy vấn SQL, mệnh đề SELECT là thành phần bắt buộc cần có để xác định các trường dữ liệu sẽ hiển thị trong kết quả Bạn có thể chỉ định cụ thể các trường cần lấy, hoặc sử dụng ký hiệu * (SELECT *) để hiển thị tất cả các trường trong bảng Việc sử dụng SELECT giúp kiểm soát chính xác dữ liệu được truy xuất từ bảng, đảm bảo kết quả phù hợp với yêu cầu của bạn.

Field 1, Field 2, …: là tên những field có trong các table cần hiển thị ra tập kết quả Mỗi field sẽ đƣợc phân cách bởi dấu phẩy (,)

 Mệnh đề FROM (bắt buộc phải có trong truy vấn) :Cho biết dữ liệu sử dụng đƣợc lấy từ bảng nào

 Mệnh đề WHERE (không bắt buộc có trong truy vấn ) : Điều kiện lọc dữ liệu có dạng : field giá trị

 Nếu điều kiện là kiểu chuỗi thì giá trị phải đặt trong cặp dấu nháy đôi (" ")

Trong lập trình, ngoài các phép toán so sánh như =, >,

Ngày đăng: 29/12/2022, 16:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm