Giáo trình bao gồm 7 chương: Chương 1: Tổng quan về Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MicroSoft Access Chương 2: Xây dựng cơ sở dữ liệu Chương 3: Truy vấn dữ liệu Chương 4: Thiết kế giao diện Ch
Giới thiệu về Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
Microsoft Access là hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ cho phép người dùng lưu trữ và quản lý dữ liệu trên máy tính dưới dạng bảng Ứng dụng hỗ trợ nhập dữ liệu từ các nguồn ngoài và tổ chức thành các bảng có cấu trúc, đồng thời cung cấp các công cụ tính toán và xử lý dữ liệu để phân tích thông tin nhanh chóng và hiệu quả từ dữ liệu đã lưu.
Là tập hợp dữ liệu được lưu trữ một cách có tổ chức nhằm giúp việc xem, tìm kiếm, lấy thông tin được nhanh chóng và chính xác
1.1.2 Mô hình Cơ Sở Dữ Liệu quan hệ:
Dữ liệu bên ngoài được nhập vào máy tính và hiển thị dưới dạng bảng dữ liệu Mỗi bảng gồm nhiều cột và hàng, trong đó mỗi cột đại diện cho một thuộc tính của đối tượng được quản lý và được gọi là trường hoặc vùng (field) Mỗi hàng ghi nhận thông tin chi tiết về các thuộc tính của một đối tượng cụ thể trong hệ thống, được gọi là bản ghi hoặc một bộ (Record).
1.1.3 Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu quan hệ:
Là phần mềm dùng để tạo lập Cơ Sở Dữ Liệu theo mô hình Cơ Sở Dữ Liệu quan hệ và thao tác trên CSDL đó
1.1.4 Đặc điểm của Microsoft Access
Hỗ trợ cơ chế tự động kiểm tra khóa chính, miền giá trị của dữ liệu bên trong các bảng
Với công cụ trình thông minh (wizard ) cho phép người dùng sử dụng có thể thiết kế các đối tượng trong Microsoft Access một cách nhanh chóng
Công cụ QBE cho phép người dùng thực hiện các truy vấn mà không cần quan tâm đến cú pháp của ngôn ngữ SQL Nhờ giao diện trực quan dựa trên ví dụ và bảng mẫu, người dùng có thể mô tả yêu cầu dữ liệu bằng cách nhập ví dụ dữ liệu hoặc tham số, và hệ thống sẽ tự động biên dịch thành câu lệnh SQL tương ứng Điều này giúp giảm độ phức tạp của SQL, rút ngắn thời gian học hỏi và cải thiện trải nghiệm tìm kiếm dữ liệu, đặc biệt cho người dùng không chuyên về lập trình QBE tập trung vào nội dung truy vấn và kết quả mong muốn, từ đó nâng cao hiệu quả phân tích dữ liệu và tăng độ chính xác của kết quả.
Đối tượng kết nhúng OLE cho phép nhúng hoặc liên kết các đối tượng từ ứng dụng khác vào tập tin cơ sở dữ liệu Access, mở rộng khả năng lưu trữ và trình bày dữ liệu Nhờ OLE, người dùng có thể đưa vào bên trong Access các tài liệu như Word và bảng tính Excel, cùng với các loại tệp đa phương tiện như âm thanh và hình ảnh, giúp quản lý thông tin đa dạng và tăng tính trực quan trong cơ sở dữ liệu.
Tất cả các đối tượng của ứng dụng được lưu trong tập tin cơ sở dữ liệu duy nhất và có phần mở rộng là mdb
Start \ Programs \ Microsoft Office \ Microsoft Access 2013 hay khởi động shortcut Microsoff Access 2013 từ Desktop
1.1.6 Các thành phần của Microsoft Access
Trong cửa sổ làm việc của Access gồm có những thành phần cơ bản của một ứng dụng trên Windows (hình 1.1)
Hình 1 1 Cửa sổ Navigation Pane
Thanh Ribbon chứa các Tab lệnh : Home, Create, External Data, và Database Tools, mỗi Tab chứa các nhóm lệnh liên quan
Tab Home chứa các chức năng sau :
Chọn chế độ hiển thị
Sao chép và dán từ clipboard
Thao tác trên các record
Lọc sắp xếp dữ liệu trên record
Tab Create chứa các chức năng sau :
Tạo một Table mới sử dụng Template
Tạo mới một Table trống ở chế độ Design view
Tạo mới một Form từ Table hoặc Query
Tạo mới một Report từ Table hoặc Query
Tạo mới một Macro hoặc Module
Tab External Data chứa các chức năng sau :
Import hoặc liên kết dữ liệu với bên ngoài
Thu thập và cập nhật dữ liệu từ Email
Làm việc với danh sách offline SharePoint
Tab Database Tools chứa các chức năng sau :
Chạy Visual Basic hay Macro
Tạo và hiển thị mối liên kết giữa các bảng
Ẩn hiển các đối tượng
Di chuyển dữ liệu tới MS – SQL sever hoặc tới cơ sở dữ liệu khác
The Navigation Pane is a key component of Microsoft Access, a window in the workspace that lists the core objects you work with—Tables, Queries, Forms, Reports, Macros, and Modules.
Tạo tập tin cơ sở dữ liệu
Tạo một cơ sở dữ liệu mới rỗng:
− Tại cửa sổ khởi động, click nút Blank Desktop Database
− File name: nhập tên tập tin cơ sở dữ liệu, trong Access 2013, tập tin cơ sở dữ liệu được lưu với tên có phần mở rộng là accdb
Khi không chỉ định đường dẫn, tập tin mới sẽ được lưu mặc định vào thư mục Document; ngược lại, nhấp biểu tượng thư mục để chọn vị trí lưu tập tin và nhấn nút Create để tạo tập tin cơ sở dữ liệu.
Các thao tác trên tập tin cơ sở dữ liệu
1.3.1 Mở một cơ sở dữ liệu
Tại cửa sổ khởi động, trong tab File\ Open…
Chọn tập tin cơ sở dữ liệu cần mở\Open
1.3.2 Thu gọn và chỉnh sửa cơ sở dữ liệu (Compact & Repair Database)
Việc tạo thêm đối tượng trong cơ sở dữ liệu làm tăng dung lượng tập tin của cơ sở dữ liệu lên tương ứng với kích thước đối tượng được thêm Khi xóa một đối tượng, vùng nhớ của nó được giải phóng nhưng kích thước tập tin không giảm ngay lập tức; phần dung lượng trống này được đánh dấu để dùng lại cho các thao tác tiếp theo thay vì bị thu hồi về hệ điều hành Vì vậy, quản trị cơ sở dữ liệu cần chú ý tối ưu hóa quỹ lưu trữ, tái sử dụng không gian đã cấp phát và thực hiện bảo trì định kỳ nhằm cân bằng giữa hiệu suất và dung lượng lưu trữ.
6 dụng được Chức năng Compact & Repair Database giúp thu hồi lại phần bộ nhớ bị rỗng, làm cho tập tin cơ sở dữ liệu gọn lại
− Mở cơ sở dữ liệu cần thu gọn và chỉnh sửa
− File \Info Chọn nút Compact & Repair Database
Mở cơ sở dữ liệu ở chế độ Exclusive bằng cách:
− Chọn tab File\ Chọn lệnh Info\ Click nút Encrypt with Password
− Mở cơ sở dữ liệu ở chế độ Exclusive: File\ Open\ Open Exclusive
− Trong tab File, chọn lệnh Info\ Click nút Decrypt Database
Các đối tượng trong cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu được dùng để lưu trữ dữ liệu và là một cấu trúc cơ bản của hệ thống quản trị dữ liệu; do đó các bảng dữ liệu trong hệ thống cần được tạo trước Trong mỗi bảng, dữ liệu được lưu thành nhiều cột và nhiều dòng, giúp tổ chức thông tin một cách có trật tự và dễ tra cứu.
Không được đặt tên bảng trùng nhau
Không nên bỏ dấu và tạo khoảng cách khi đặt tên bảng
Không sử dụng các ký tự đặc biệt khi đặt tên bảng
Đây là một công cụ truy vấn dữ liệu cho phép người dùng sử dụng ngôn ngữ SQL hoặc QBE để thực hiện các truy vấn rút trích, lựa chọn và cập nhật dữ liệu trong cơ sở dữ liệu một cách hiệu quả.
Đây là một đối tượng được dùng để xây dựng các màn hình làm việc dạng cửa sổ, giúp người dùng xem thông tin và nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu một cách dễ dàng và tiện dụng.
Là một đối tượng dùng để tổ chức lại cách hiển thị thông tin có trong cơ sở dữ liệu khi in ra cho người sử dụng xem
Macro là công cụ cho phép người dùng tạo ra các hành động đơn giản trong Microsoft Access, như mở biểu mẫu, xem báo cáo và thực hiện truy vấn, mà không cần biết gì về ngôn ngữ lập trình VBA Nhờ Macro, người dùng có thể tự động hóa các thao tác phổ biến, tối ưu hóa quy trình làm việc với cơ sở dữ liệu và tiết kiệm thời gian, ngay cả khi chưa có kinh nghiệm lập trình VBA.
Module là khu vực quản lý các đoạn lệnh có thể tái sử dụng cho mọi đối tượng trong cơ sở dữ liệu, được viết bằng ngôn ngữ Microsoft Visual Basic Việc tổ chức mã trong module giúp tăng tính tái sử dụng, giảm thiểu lỗi và tối ưu hóa hiệu suất phát triển ứng dụng quản trị dữ liệu Các đoạn lệnh VB trong module có thể áp dụng cho nhiều bảng và đối tượng dữ liệu khác nhau, mang lại sự thống nhất và dễ bảo trì cho hệ thống cơ sở dữ liệu của bạn.
1 Thanh Ribbon gồm có bao nhiêu Tab? Cho biết chức năng của các Tab ?
2 Cho biết các đối tượng trong cửa sổ Navigation Panel ? Chức năng của mỗi đối tượng là gì ?
3 Thực hiện tạo cơ sở dữ liệu rỗng đặt tên QLDiem và lưu vào ỗ đĩa D
4 Tạo password cho cơ sở dữ liệu vừa tạo
5 Gở bỏ password cho cơ sở dữ liệu trên
Khái niệm cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu Access là một hệ thống lưu trữ dữ liệu được tổ chức thành tập hợp các bảng dữ liệu có quan hệ chặt chẽ với nhau, giúp lưu trữ thông tin cho một ứng dụng quản lý một cách an toàn và hiệu quả Nhờ liên kết giữa các bảng, dữ liệu được chuẩn hóa và dễ quản lý, đồng thời cho phép truy vấn, báo cáo và cập nhật thông tin nhanh chóng Với thiết kế tối ưu cho các ứng dụng quản lý, cơ sở dữ liệu Access tối ưu hóa việc quản lý dữ liệu và dễ dàng mở rộng khi cần thêm bảng hoặc trường mới Đây là giải pháp phù hợp cho các dự án quản trị dữ liệu vừa và nhỏ, nơi sự liên kết và nhất quán của dữ liệu đóng vai trò cốt lõi.
Một cơ sở dữ liệu quản lý sinh viên được thiết kế với tập hợp các bảng dữ liệu chính là SINHVIEN, LOP, MONHOC và KETQUA, được liên kết với nhau một cách hợp lý để phục vụ cho việc lưu trữ dữ liệu và quản lý thông tin của ứng dụng quản lý sinh viên Bảng SINHVIEN lưu trữ hồ sơ cá nhân và mã sinh viên, bảng LOP quản lý thông tin lớp học và mã lớp, bảng MONHOC danh sách môn học và mã môn học, còn bảng KETQUA ghi nhận kết quả học tập tương ứng với từng sinh viên và môn học Các mối quan hệ giữa SINHVIEN, LOP, MONHOC và KETQUA được thiết kế để tối ưu hóa truy vấn dữ liệu, hỗ trợ báo cáo và mở rộng cho ứng dụng quản lý sinh viên, đảm bảo lưu trữ dữ liệu an toàn, nhất quán và dễ bảo trì.
Đối tượng Table
Bảng (Table) là thành phần cơ bản và quan trọng của cơ sở dữ liệu, được thiết kế dưới dạng bảng nhằm lưu trữ thông tin chi tiết về các thực thể mà hệ thống quản lý quan tâm Mỗi loại thực thể có một bảng riêng để lưu trữ thông tin liên quan, và số bảng cần thiết phụ thuộc vào số lượng loại thực thể mà chương trình quản lý xử lý Các bảng ghi nhận toàn bộ biến động của dữ liệu về các thực thể trong quá trình làm việc, giúp theo dõi và quản lý lịch sử cập nhật một cách có tổ chức.
Click chọn đối tượng Table trong cửa sổ Navigation Panel
Chọn Tab Create trên Ribbon
Chọn biểu tượng Table Design trong nhóm Table (Hình 2 1)
Hình 2 1 Tab Create trên thanh Ribbon
Xuất hiện một bảng mới để tạo cấu trúc bảng
Nhập tên field tương ứng vào Field Name và chọn kiểu dữ liệu tương ứng trong khung Data Type Tạo khóa chính cho field trên Tab Design
Hình 2 2 Màn hình hướng dẫn tạo khóa chính cho bảng
Nhấn CTRL +S hoặc click vào biểu tượng Save trên thanh Quick Access để lưu lại cấu trúc bảng (Hình 2 3)
Hình 2 3 Màn hình tạo cấu trúc bảng
Bạn có thể tạo bảng mới bằng cách chọn Table hoặc Table Templates và nhập dữ liệu ở chế độ Datasheet; MS Access sẽ tự động gán kiểu dữ liệu phù hợp khi người dùng nhập dữ liệu Nếu muốn chỉnh sửa lại cấu trúc bảng, hãy chọn chế độ Design View để thực hiện chỉnh sửa.
Cách hiển thị qua lại giữa Datasheet và Design View :
Chọn tab Home / click vào biểu tượng View (xem Hình 2 4)
Hình 2 4 Chuyển đổi dạng hiển thị của bảng 2.2.1 Cấu trúc của Table
Field (cột hoặc trường) là yếu tố cấu thành chính của bảng trong cơ sở dữ liệu; cấu trúc của bảng được xây dựng dựa trên các field, và mỗi bảng có tối thiểu một field Mỗi field cần có một kiểu dữ liệu, và kiểu dữ liệu này quyết định những giá trị nào có thể được lưu trữ trong field đó.
Record (dòng hoặc mẫu tin ) : Table lưu trữ dữ liệu theo từng record, mỗi record sẽ chứa giá trị của tất cả các field có trong bảng
Khóa chính (Primary Key) là tập hợp một hoặc nhiều cột của bảng dữ liệu, trong đó dữ liệu trên khóa đó là duy nhất, không trùng lặp và không được phép rỗng ở mọi bản ghi Nói cách khác, khóa chính định danh duy nhất mỗi hàng, đảm bảo toàn vẹn dữ liệu cho bảng và thường được dùng làm tham chiếu để liên kết với các bảng khác thông qua khóa ngoại khi cần.
Foreign key (khóa ngoại ) : Là một hay nhiều cột và các cột này là khóa chính của một bảng khác
Field Name (tên cột) : Giá trị của field name phải là duy nhất trong mỗi bảng (tối đa 255 ký tự )
Data Type : Kiểu dữ liệu của Field Name (Xem Hình 2 5, bảng 2.1)
Hình 2 5 Các kiểu dữ liệu của Field Name
Kiểu dữ liệu Short Text có giới hạn tối đa 255 ký tự và có thể lưu trữ số ở dạng chuỗi, nhưng không thể thực hiện tính toán với các giá trị này Ngược lại, kiểu Long Text là kiểu văn bản cho phép chứa nhiều ký tự hơn, phù hợp cho mô tả dài, nội dung chi tiết và các trường văn bản mở rộng trên hệ thống cơ sở dữ liệu.
Number Kiểu số (số nguyên hoặc số thực)
Date / Time Kiểu ngày tháng năm
Currency Kiểu số có định dạng theo tiền tệ
AutoNumber Kiểu số (tự động tăng khi thêm một mẫu tin mới)
Yes/No Kiểu logic(chỉ có 2 giá trị là TRUE hay FALSE )
OLE Object Kết nối đến một đối tượng file khác ( word , Excel, picture
…) tối đa 2GB Hyperlink Kiểu chuỗi chỉ đường dẫn đến một địa chỉ
Attachment Lưu trữ file đính kèm tối đa 2GB
Lookup Wizard Tạo một cột để chọn giá trị và tìm kiếm từ một bảng khác
Bảng 2 1 Các kiểu dữ liệu của Field Name
Description (mô tả cột ): Giải thích ý nghĩa của field và được hiển thị dưới thanh trạng thái khi nhập dữ liệu (không bắt buộc )
1.2.2 Một số thuộc tính của Field (cột hoặc trường )
Field Size (độ rộng của cột) xác định kích thước tối đa có thể lưu trữ trong một cột và chỉ áp dụng cho kiểu dữ liệu Short Text hoặc Number Tham chiếu Hình 2.6 để hình dung phạm vi lưu trữ và cách thiết lập giới hạn này cho từng trường.
Hình 2 6 Các thuộc tính cơ bản của field
Với kiểu Short Text: Xác định số ký tự tối đa của chuỗi
Với kiểu Number : chọn các kiểu sau
Byte: Kiểu số nguyên, chứa con số có giá trị từ ( 0-> 225 )
Integer: Kiểu số nguyên, trong khoảng -32000->32000
Long integer: Kiểu số nguyên dài
Format (định dạng ): Thay đổi dạng hiển thị giá trị của Field
Tùy theo kiểu dữ liệu của Field mà ta có các dạng định dạng khác nhau
Genaral Number Đúng số đã nhập vào
Currency Có dấu phân cách và dấu $
Fixed Có dấu phân cách hàng ngàn và thập phân
Standard Có phân cách hàng ngàn , số lẻ
Scientific Số khoa học (số mũ )
Bảng 2 2 Các định dạng của kiểu Number
Kiểu Date/Time : Xem bảng 2.3
Genaral Date Ngày giờ đầy đủ
Long Date Thứ , tháng , ngày , năm
Medium Date Ngày tháng năm
Short Date Ngày – tháng – năm
Long Time Giờ phút giây AM/PM
Short Time Giờ phút dd/mm/yyyy Dạng tự tạo
Bảng 2 3 Các định dạng của kiểu Date/Time
> Làm thay đổi chữ IN
< Làm thay đổi chữ thường
@ dữ liệu bắt buộc nhập
& dữ liệu không bắt buộc nhập
Bảng 2 4 Các định dạng của kiểu Text
Decimal Places: Chỉ có khi kiểu dữ liệu của field là Number, xác định số chữ số lẻ sau phần thập phân
Mặt nạ nhập liệu là một cơ chế định dạng dữ liệu được sử dụng để bắt buộc người dùng phải tuân theo đúng mẫu khi nhập dữ liệu vào bảng Mặt nạ giúp đảm bảo tính nhất quán và độ chính xác của dữ liệu, giảm thiểu sai sót trong nhập liệu và cải thiện chất lượng dữ liệu Để tham khảo các quy tắc chi tiết về định dạng, xem bảng 2.5.
0 Ký số 0->9, không cho phép nhập dấu
9 Ký số 0->9, và khoảng trắng, không cho phép nhập dấu
# Ký số 0->9 , và khoảng trắng, cho phép nhập dấu
L Ký tự A->Z bắt buộc nhập dữ liệu
? Ký tự A->Z không bắt buộc nhập dữ liệu
A Ký tự và ký số, bắt buộc nhập dữ liệu a Ký tự và ký số, không bắt buộc nhập dữ liệu
& Bất kỳ ký tự nào, hoặc khoảng trắng, bắt buộc nhập dữ liệu
C Bất kỳ ký tự nào, hoặc khoảng trắng, không bắt buộc nhập dữ liệu
< Chuyển đổi các dữ liệu chuỗi sang chữ thường
> Chuyển đổi các dữ liệu chuỗi sang chữ IN
Password Thể hiện các ký tự * khi nhập dữ liệu (mật khẩu )
Bảng 2 5 Bảng định dạng mặt nạ dữ liệu
Caption( tiêu đề cột ): Nội dung của tiêu đề sẽ hiển thị khi đang mở table để nhập liệu.( Ví dụ : Mã khoa )
Default Value: Giá trị mặc định khi chưa nhập dữ liệu vào ( ví dụ : Mã khoa có kiểu Number, có giá trị mặc định là 0)
Validation Rule(quy tắc hợp lệ ): Kiểm tra miền giá trị của field khi thay đổi
Validation Text(thông báo lỗi ):Xuất ra chuỗi thông báo khi giá trị của field vi phạm nội dung được xây dựng trong thuộc tính Validation Rule
Required(yêu cầu): Nếu chọn là Yes thì khi thêm một Record mới giá trị của field phải được nhập, không được để trống
Allow Zero Length(cho phép chuỗi rỗng ): (Dùng cho field kiểu Text) Nếu là
Yes, giá trị của Field có thể là chuỗi rỗng, ngược lại, không chấp nhận chuỗi rỗng
Thiết kế dữ liệu kiểu dữ liệu Lookup wizard
Chọn kiểu dữ liệu Lookup Wizard trongk hộp thoại Data Type Xuất hiện hộp thoại lookup wizard như Hình 2 7
Hình 2 7 Hộp thoại Lookup Wizard bước 1
Chọn mục chọn như Hình 2 7
Chọn bảng hoặc Query cần đưa vào danh sách như Hình 2 8
Hình 2 8 Hộp thoại Lookup Wizard bước 2
Chọn các trường của Bảng hoặc query sẽ được hiển thị trên danh sách để đưa vào khung Selected Field như Hình 2 9
Hình 2 9 Hộp thoại Lookup Wizard bước 3
Chọn Field cần sắp xếp, nếu không sắp xếp thì bỏ trống như Hình 2 10
Hình 2 10 Hộp thoại Lookup Wizard bước 4
Xác định độ rộng của Field bằng cách kéo rê chuột trực tiếp trên cột hiển thị trong Hình 2 11
Hình 2 11 Hộp thoại Lookup Wizard bước 5
Đặt tên Field vào khung như Hình 2 12
Hình 2 12 Hộp thoại Lookup Wizard bước 6
Click Finish để hoàn tất
Khi đó xuất hiện hộp thoại yêu cầu lưu lại cấu trúc bảng như Hình 2 13
Hình 2 13 Hộp thoại lưu cấu trúc bảng
Chọn Yes để đồng ý lưu kiểu dữ liệu
Lưu ý: Mặc dù trường đã được lưu với kiểu Lookup Wizard, trên bảng thiết kế vẫn thấy trường hiển thị ở dạng Text vì trường được tham chiếu để lấy giá trị có kiểu dữ liệu là Text (ví dụ trường MaKhoa có kiểu Text), chứ không hiển thị Lookup Wizard.
1.2.3 Các thao tác trên Table
Tạo khóa chính (Primary key) :
Chọn một hoặc nhiều cột làm khóa chính
Chọn Tab Design trên thanh Ribbon
Chọn biểu tượng Primary Key
Hoặc Right click vào các cột cần tạo khóa / chọn Primary Key
Lưu lại cấu trúc bảng :
Click vào biểu tượng đĩa mềm trên thanh Quick Access
Khi tạo cấu trúc bảng mà ta không tạo khóa chính cho bảng thì Access sẽ thông báo hỏi bảng có hay không có khóa chính như hình 2.13
Hình 2 14 Hộp thoại thông báo chưa có khóa chính
Chọn Yes khi muốn Access tự động tạo khóa chính cho bảng (số tự động tăng )
Chọn No khi xác nhận không cần khóa chính tự động hoặc sẽ thêm khóa chính sau
Mở bảng ở chế độ thiết kế và cập nhật dữ liệu :
Xem hình 2.4 cách chuyển đổi qua lại giữa chế độ Design View và Datasheet
Sửa đổi cấu trúc bảng (Design View)
Chèn thêm một cột vào trong bảng: Chọn Tab Design trên thanh Ribbon sau đó chọn Insert Rows trong nhóm Tools
Xóa một hoặc nhiều cột: Chọn Tab Design trên thanh Ribbon sau đó chọn Delete Rows trong nhóm Tools
Sao chép cột : Khi các cột có kiểu dữ liệu và định dạng giống nhau thì ta có thể sao chép cột rồi thực hiện chỉnh sửa tên cột
Thay đổi vị trí các cột : Chọn các cột cần thay đổi vị trí / Kéo rê chuột đến vị trí mới
Mở bảng ở chế độ Datasheet View
Chọn font, size,… trong nhóm Font
Thay đổi chiều cao của các dòng và cột
Thực hiện kéo rê trực tiếp trên các biên của dòng và cột
Ẩn hoặc hiện các cột
Right click tại tên cột \ chọn Hide Column
Right click tại tên cột \ chọn Unhide Column
Hình 2 15 Hộp thoại Ẩn/ hiện cột
Chọn cột cần hiển thị như Hình 2 15 (Cột chưa được đánh dấu check)
Thay đổi vị trí các cột
Đánh dấu các cột muốn di chuyển
Kéo rê chuột đến vị trí mới
Khóa cột khi xem dữ liệu
Right click tại cột cần khóa
Right click tại cột cần khóa
Chèn đối tượng OLE Object vào bảng
Mở bảng ở chế độ Datasheet View
Right click tại ô có kiểu dữ liệu OLE Object cần chèn
Chọn đường dẫn đến đối tượng
Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng
Quan hệ 1 – 1 (One-to-One)
Mỗi mẩu tin trong Table này quan hệ với một mẩu tin trong Table kia hay nói cách khác 2 Table sử dụng khóa chính của mình để liên kết với khóa chính của Table kia
Thí dụ: Quan hệ giữa Table T_HOSONV (danh sách nhân viên) với
T_CHAMCONG06 (chấm công tháng 06 cho nhân viên) là quan hệ 1-1
Quan hệ 1 – N (One-to-Many):
Mỗi mẩu tin trong Table này quan hệ với nhiều mẩu tin trong Table kia hay nói cách khác Table này sử dụng khoá chính để liên kết với trường khóa ngoại của Table kia
Thí dụ: Quan hệ giữa Table KHOA (Danh mục khoa) và LOP (Danh sách lớp) là quan hệ một nhiều
Chọn Tab Database Tools trên thanh Ribbon\ Chọn biểu tượng Relationships Xuất hiện hộp thoại Show Table như Hình 2 16
Hình 2 16 Hộp thoại hiển thị các bảng
Chọn các Table muốn tạo quan hệ trong hộp thoại Show Table, nhấn nút Add để chèn các table vào cửa sổ quan hệ như Hình 2 17
Hình 2 17 Cửa sổ tạo quan hệ các bảng
Để thiết lập quan hệ giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu, hãy dùng thao tác kéo và thả các trường trong bảng Kéo trường được chọn làm khóa chính từ bảng này sang trường làm khóa ngoại ở bảng khác sẽ tạo liên kết giữa hai bảng, giúp định nghĩa mối quan hệ dữ liệu một cách trực quan và hiệu quả.
Ví dụ field MaKhoa ở bảng KHOA và field MaKhoa ở bảng LOP
Lúc này cửa sổ thiết lập quan hệ sẽ xuất hiện như Hình 2 18
Hình 2 18 Hộp thoại thiết lập quan hệ 1-N
- Enforce Referential Integrity : Chọn/không chọn tạo mối quan hệ 1 – N
Cascade Update Related Fields là cơ chế cho phép cập nhật tự động các trường liên kết giữa bảng một và bảng nhiều khi giá trị của một trường ở bảng một bị sửa Bạn có thể chọn hoặc bỏ chọn tùy chọn cascade; khi được bật, các giá trị của trường liên kết trên bảng nhiều sẽ thay đổi theo để duy trì tính nhất quán dữ liệu giữa hai bảng Việc áp dụng cascade update giúp đồng bộ dữ liệu, giảm công sức chỉnh sửa thủ công và ngăn ngừa sai lệch giữa bảng một và bảng nhiều khi thay đổi khóa hoặc các trường liên kết.
Cascade Delete Related Records: When you delete a record from the parent (one) table, you can choose to enable or disable cascade delete for related records in the child (many) table If cascade delete is enabled, deleting the parent record automatically removes all related child records, preserving referential integrity and preventing orphaned data If cascade delete is disabled, the deletion may be blocked or require manual removal of the related child records first, depending on the database rules This option helps manage dependent data and ensures consistent relationships between tables, but it requires careful consideration of potential data loss.
Trong trường hợp khóa chính gồm nhiều trường và khóa ngoại gồm nhiều trường, ta chọn đúng các trường này trong bảng Table/Query để thiết lập quan hệ giữa các bảng, như được minh họa trong Hình 2.20 của ví dụ ở Hình 2.19.
Hình 2 19 Ví dụ tạo mối quan hệ giữa các bảng có khóa chính và khóa ngoại gồm nhiều field
Hình 2 20 Tạo quan hệ 1-N giữa bảng PHIEU và CTPHIEU
Quy trình thiết kế cơ sở dữ liệu :
Tạo mới cơ sở dữ liệu
Tạo cấu trúc bảng (thiết lập các thuộc tính cho các field , tạo khoá chính cho field )
Thiết lập quan hệ ràng buộc giữa các bảng
Nhập dữ liệu vào bảng (Bảng có quan hệ đầu 1 nhập trước , bảng có quan hệ đầu nhiều nhập sau )
Một số lỗi thông dụng khi nhập liệu :
Hình 2 21 Lỗi sai kiểu dữ liệu
Giá trị nhập vào không khớp với kiểu dữ liệu của trường đã chỉ định Để khắc phục, hãy chọn Enter new value và nhập lại các giá trị đúng với kiểu dữ liệu đã khai báo Điều này giúp đảm bảo dữ liệu được lưu trữ chính xác và tuân thủ chuẩn kiểu dữ liệu đã thiết lập.
Hình 2 22 Lỗi khóa chính rỗng
Khóa chính không chứa giá trị rỗng Lỗi do Không nhập giá trị cho khoá chính
Hình 2 23 Lỗi trùng khóa chính
Trùng giá trị ở trường khóa chính xảy ra khi giá trị nhập vào trùng với một khóa đã tồn tại trong bảng dữ liệu Lỗi này bắt nguồn từ nhập liệu bị trùng lặp, khiến hệ thống không cho phép lưu bản ghi mới Nhấn OK và tiến hành chỉnh sửa giá trị trên dòng vừa nhập để đảm bảo tính duy nhất của khóa chính và duy trì tính toàn vẹn của dữ liệu.
Hình 2 24 Lỗi bỏ trống giá trị bắt buộc nhập
Mẫu tin vừa nhập liệu đang bị bỏ trống ở trường bắt buộc nhập dữ liệu do trường này có thuộc tính Required = Yes được thiết lập Để khắc phục, hãy nhập giá trị tương ứng vào trường và lưu lại biểu mẫu.
Hình 2 25 Lỗi nhập chưa đúng dữ liệu theo nguyên tắc ràng buộc toàn vẹn
Lỗi do vi phạm ràng buộc toàn vẹn dữ liệu xuất phát từ việc dữ liệu ở bảng con liên kết với bảng cha theo một quan hệ nhất định chưa được nhập đầy đủ hoặc nhập sai Để khắc phục, hãy tìm và nhập đúng dữ liệu từ bảng cha và bảng con hoặc kiểm tra lại dữ liệu vừa nhập và nhập lại cho đúng để đảm bảo tham chiếu khóa ngoại và tính nhất quán của dữ liệu.
Các thao tác trên bảng dữ liệu
Bạn không thể sao chép độc lập một đối tượng bảng (Table) từ một cơ sở dữ liệu sang một tập tin cơ sở dữ liệu khác Nếu muốn chia sẻ dữ liệu từ bảng giữa các cơ sở dữ liệu, bạn cần dùng chức năng Import của Microsoft Access và thực hiện theo các bước cần thiết để đưa dữ liệu từ bảng sang cơ sở dữ liệu đích.
Trên thanh Ribbon, vào Tab External Database, trong nhóm Import, chọn biểu tượng tương ứng để lấy dữ liệu từ nguồn ngoài Nếu nguồn dữ liệu là tập tin Access, chọn biểu tượng Access; nếu là Excel, chọn biểu tượng Excel hoặc nhấn chuột phải vào đối tượng Table và chọn Import để nhập dữ liệu.
Click nút Brown để chọn đường dẫn đến dữ liệu cần lấy trong Hình 2 26
Hình 2 26 Hộp thoại Get External Data
Xuất hiện hộp thoại Import dữ liệu như Hình 2 27
Hình 2 27 Hộp thoại Import Objects
Trong hộp thoại Import, chọn đối tượng bạn muốn sử dụng (Tables, Queries, …) Sau đó, chọn các đối tượng (bảng hoặc truy vấn) cần sao chép sang cơ sở dữ liệu hiện đang làm việc và nhấn OK để hoàn tất quá trình.
Mở bảng ở chế độ Datasheet View
Chọn cột cần sắp xếp
Chọn biểu tượng trong nhóm Sort & Filter để sắp tăng hoặc biểu tượng để sắp giảm hoặc biểu tượng để hủy bỏ thao tác sắp xếp
Để sắp xếp theo nhiều cột, ta cần đặt các cột cần sắp xếp nằm cạnh nhau từ trái sang phải, sau đó thực hiện lệnh sắp xếp như mô tả ở trên Việc sắp xếp theo từng nhóm cột liên tiếp sẽ giúp thao tác diễn ra nhanh chóng và chính xác, đồng thời đảm bảo dữ liệu ở các cột liên quan được sắp xếp đồng bộ Hãy chọn đúng phạm vi dữ liệu và áp dụng lệnh sắp xếp cho toàn bộ khu vực cần sắp xếp để kết quả nhất quán và tối ưu cho SEO của nội dung.
Hoặc chúng ta có thể click vào biểu tượng mũi tên bên phải cột để chọn sắp xếp nhanh
2.4.3 Tìm kiếm và thay thế
Tìm kiếm : Để tra cứu nhanh các thông tin đã lưu trữ, ta sử dụng công cụ tìm kiếm nhanh của Microsoft Access
Mở bảng ở chế độ Datasheet View
Click chọn biểu tượng trong nhóm Find của Tab Home
Xuất hiện hộp thoại như Hình 2 28
Hình 2 28 Hộp thoại tìm kiếm
Nhập giá trị cần tìm vào ô Find What
Chọn tên bảng trong mục Look In
Chọn Find Next để tìm kiếm
Trong trường hợp muốn tìm gần đúng chúng ta có thể sử dụng một số ký tự đại diện khi nhập giá trị cần tìm chẳng hạn như:
Ký tự ‘?’ dùng để đại diện cho một ký tự
Ký tự ‘*’ dùng để đại diện cho một chuỗi các ký tự
Ký tự ‘#’ dùng để đại diện cho một ký số
Tìm kiếm và thay thế :
Mở bảng ở chế độ Datasheet View
Click chọn biểu tượng trong nhóm Find của Tab Home
Xuất hiện hộp thoại như Hình 2 29
Hình 2 29 Hộp thoại tìm kiếm và thay thế
- Nhập giá trị cần thay thế vào ô Find What, nhập giá trị thay thế vào ô Replace with
Click Find Next to search, then press Replace to modify only the current line, or choose Replace All to apply changes to all remaining lines.
Có 4 cách lọc dữ liệu :
Lọc trực tiếp giá trị trên cột
Lọc với giá trị được chọn trước
Lọc theo biểu mẫu : Filter by Form
Lọc theo cách khác : Advanced Filter/Sort
Lọc trực tiếp trên cột :
Mở bảng ở chế độ Datasheet View
Chọn biểu tượng mũi tên bên phải cột cần lọc dữ liệu
Hình 2 30 Hộp thoại lọc trực tiếp
Chọn hoặc không chọn giá trị cần lọc
Hoặc lọc với các điều kiện trong lệnh Text Filters
Khi muốn hiển thị lại tất cả các mẫu tin ta chọn Clear filter form tên field đã lọc
Lọc với giá trị được chọn trước :
Mở bảng ở chế độ Datasheet View
Chọn dữ liệu trong bảng
Chọn biểu tượng trong nhóm Sort & Filter của tab Home
Chọn điều kiện lọc tương ứng
Để hiển thị dữ liệu đã lọc ta chọn biểu tượng
Lọc theo biểu mẫu : Filter by Form
Mở bảng ở chế độ Datasheet View
Chọn giá trị cần lọc tương ứng như Hình 2 31
Chọn để thực hiện lọc dữ liệu
Hình 2 31 Màn hình lọc theo biểu mẩu
Lọc theo cách khác : Advanced Filter/Sort
Cho phép chúng ta lọc dữ liệu hoặc sắp xếp dữ liệu theo cách riêng tùy ý (do người sử dụng quyết định )
Trong bảng SINHVIEN hãy lọc ra những sinh viên nam học lớp cao đẳng tin học khóa 1
Mở bảng ở chế độ cập nhật dữ liệu
Nhập các giá trị cần lọc vào mục criteria (ta có thể sắp xếp dữ liệu trong mục sort ) xem Hình 2 32
Chọn để thực hiện lọc dữ liệu
Hình 2 32 Lưới lọc nâng cao
BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG 2
1 Thiết kế cơ sở dữ liệu quản lý sinh viên(Quanlysinhvien.mdb)
Các Field in đậm, nghiêng và gạch dưới là khoá chính của bảng
Field Name Field Type Field Size Caption Description
MaKH Short Text 2 Mã khoa
TenKH Short Text 50 Tên khoa
Field Name Field Type Field Size Caption Description
MaSV Short Text 3 Mã sinh viên
HoSV Short Text 15 Họ sinh viên
TenSV Short Text 7 Tên sinh viên
Phai Yes/No Phái Yes:Nữ, No:Nam
NgaySinh Date/Time Ngày sinh Dd/mm/yyyy
NoiSinh Short Text 15 Nơi sinh
MaKH Short Text 2 Mã khoa
HocBong Number Double Học bổng
Field Name Field Type Field Size Caption Description
MaSV Short Text 3 Mã sinh viên
MaMH Short Text 2 Mã môn học
Thiết lập quan hệ giữa các bảng
Field Name Field Type Field Size Caption Description
MaMH Short Text 2 Mã môn
TenMH Short Text 25 Tên môn
SoTiet Number byte Số tiết
SINHVIEN MaSV HoSV TenSV Phai NgaySinh NoiSinh MaKH HocBong
A01 Nguyễn thị Hải 23/02/1977 Hà Nội TH 130000
A02 Trần văn Chính 24/12/1977 Bình Định TH 150000
A03 Lê thu bạch Yến 21/02/1977 TpHCM TH 170000
A04 Trần anh Tuấn 20/12/1977 Hà Nội AV 80000
B01 Trần thanh Mai 12/08/1977 Hải Phòng TR 0
B02 Trần thị thu thủy 02/01/1977 TpHCM AV 0
2 Thiết kế cơ sở dữ liệu quản lý điểm sinh viên(Quanlydiem.mdb)
Các Field in đậm, nghiêng và gạch dưới là khoá chính của bảng
Field Name Field Type Field Size Format Caption
MaLop Short Text 10 Mã lớp
TenLop Short Text 30 Tên lớp
MaKhoa Lookup Wizard Mã khoa
Field mã khoa lấy từ bảng KHOA
Field Name Field Type Field Size Format Caption
MaMon Short Text 10 Mã môn
TenMon Short Text 30 Tên môn
LyThuyet Number Integer Lý thuyết
ThucHanh Number Integer Thực hành
HocKy Number Byte Học kỳ
MaLop Lookup Wizard Mã Lớp
Field HocKy chỉ cho nhập các giá trị 1 hoặc 2, nếu người sử dụng nhập sai, yêu cầu hệ thống phát thông báo nhắc nhở : “Chỉ nhập giá trị 1 hoặc 2 ”
Field Nam chỉ cho phép nhập giá trị 1, 2, hoặc 3 Nếu người sử dụng nhập sai, yêu cầu hệ thống phát thông báo nhắc nhở : “ Chỉ nhận giá trị 1, 2 hoặc 3
Field MaLop chọn từ Field MaLop của bảng LOP
Field Name Field Type Field Size Format Caption
MaSV Short Text 10 Mã sinh viên
Malop Lookup Wizard Mã Lớp
Phai Yes/No Giới tính
NgaySinh Date/Time dd/mm/yyyy Ngày sinh
Field Name Field Type Field Size Format Caption
MaSV Lookup Wizard Mã sinh viên
MaMon Lookup Wizard Mã môn
LanThi Number Byte Lần thi
DiemThi Number Double Điểm thi
Mã sinh viên và mã môn chọn từ bảng SINHVIEN, MONHOC
Field LanThi chỉ cho nhập các giá trị 1 hoặc 2 Nếu người sử dụng nhập sai, yêu cầu hệ thống phát thông báo nhắc nhở : “chỉ nhập giá trị 1 hoặc 2 ”
Field DiemThi chỉ được nhập điểm từ 0 đến 10 Nếu nhập sai, hệ thống thông báo : “Điểm từ 0 đến 10 ”
Thiết lập quan hệ giữa các bảng :
KHCB Khoa học cơ bản
KTCN Kỹ thuật công nghệ
KTXHNV Kinh tế xã hội nhân văn
NTTS Nuôi trồng thủy sản
Mã Lớp Tên lớp Mã Khoa
CDKT01 Cao Đẳng Kế Toán KHÓA 1 KTXHNV
CDKT02 Cao Đẳng Kế Toán Khóa 2 KTXHNV
CDKT03 Cao Đẳng Kế Toán Khóa 3 KTXHNV
CDTH01 Cao Đẳng Tin Học Khóa 1 KTCN
CDTH02 Cao Đẳng Tin Học Khóa 2 KTCN
CDTH03 Cao Đẳng Tin Học Khóa 3 KTCN
CNTP01 Công Nghệ Thực Phẩm Khóa 1 KTCN
CNTP02 Công Nghệ Thực Phẩm Khóa 2 KTCN
CNTP03 Công Nghệ Thực Phẩm Khóa 3 KTCN
DHKT01 Đại Học Kinh Tế Khóa 1 TAICHUC
DHKT02 Đại Học Kinh Tế Khóa 2 TAICHUC
NTTS01 Nuôi Trồng Thủy Sản Khóa 1 NTTS
NTTS02 Nuôi Trồng Thủy Sản Khóa 2 NTTS
THTHKT01 Trung Học TH – KH Khóa 1 KTXHNV
THTHKT02 Trung Học TH – KT Khóa 2 KTXHNV
Mã Môn Tên Môn Lý
Kỳ Năm Mã Lớp CDKT0101 Kế Toán Doanh Nghiệp 45 0 1 1 CDKT01 CDKT0102 Tin Học Văn Phòng 45 60 2 1 CDKT01 CDKT0201 Kế Toán Doanh Nghiệp 45 0 1 1 CDKT02 CDTH0101 Giáo dục thể chất 1 15 0 1 1 CDTH01
CDTH0102 Phòng chống AIDS 30 0 1 1 CDTH01
CDTH0103 Vi tích phân A2 45 0 2 1 CDTH01
CDTH0104 KT lập trình Pascal 45 60 2 1 CDTH01
CDTH0106 Cấu trúc dữ liệu 45 30 2 2 CDTH01 DHKT0101 Tin học ứng dụng 45 60 1 1 DHKT01 DHKT0102 Kinh tế chính trị 30 0 2 1 DHKT01
NTTS0101 Sinh đại cương 30 0 1 1 NTTS01
NTTS0102 Giáo dục quốc phòng 15 30 2 1 NTTS01
THTHKT0101 Tin học căn bản
THTHKT0102 Xử lý văn bản Word
THTHKT0103 Quản trị cơ sở dữ liệu
Mã SV Mã Lớp Họ Tên Phái Ngày sinh HKTT Hình
CDKT0101 CDKT01 Lê Anh Xuân 02/06/1985
CDKT0102 CDKT01 Lê Thúy Hằng 02/07/1985
CDTH0101 CDTH01 Nguyễn Huy Cường 20/11/1985
CDTH0102 CDTH01 Nguyễn Thanh Hòa 08/09/1985
CDTH0103 CDTH01 Nguyễn Văn Phú 07/11/1986
CDTH0104 CDTH01 Nguyễn Thị Xuân 25/01/1984
CDTH0201 CDTH02 Trần Văn An 08/09/1987
CDTH0202 CDTH02 Trần Thị Hiền 18/06/1987
DHKT0101 DHKT01 Trần Ngọc Thắm 27/05/1982
DHKT0102 DHKT01 Nguyễn Mạnh Hùng 21/03/1981
NTTS0101 NTTS01 Võ Thị Phương 18/11/1985
NTTS0102 NTTS01 Võ Anh Thi 08/01/1985
THTHKT0101 THTHKT01 Mai Lệ Hằng 01/08/1986
THTHKT0102 THTHKT01 Võ Mỹ Chi 08/08/1986
THTHKT0201 THTHKT02 Thái Văn Tuấn 05/09/1987
THTHKT0202 THTHKT02 Nguyễn Thanh Phong 12/08/1987
Mã SV Mã Môn Lần Thi Điểm Thi
Mở bảng lớp, lọc ra những lớp thuộc khoa KTCN
Mở bảng môn học, lọc ra những môn học không có thực hành
Mở bảng sinh viên, lọc ra sinh viên nam
Mở bảng sinh viên, lọc ra sinh viên học lớp cao đẳng tin học khóa 1
Mở bảng điểm thi, lọc ra các kết quả thi lần 1
Mở bảng điểm thi, sắp xếp các kết quả thi theo lần thi
Mở bảng điểm thi, tìm kiếm sinh viên có mã sinh viên là “THTHKT0101”
3 Thiết kế cơ sở dữ liệu quản lý sổ tiết kiệm(Quanlysotietkiem.mdb)
Các Field in đậm, nghiêng và gạch dưới là khoá chính của bảng
Field Name Field Type Field Size Caption Description
MKH Short Text 5 Mã khách hàng
Ho_ten_KH Short Text 50 Họ tên khách hàng
CMND Short Text 10 Chứng minh nhân dân
Dia_Chi Short Text 50 Địa chỉ
Field Name Field Type Field Size Caption Description
MSO Short Text 10 Mã sổ tiết kiệm
MKH Lookup wizard Mã khách hàng
Ngay_mo Date/Time Short Date Ngày mở sổ tiết kiệm
So_tien Number Long Integer Số tiền
Lai_suat Number Single Lãi suất
Field Name Field Type Field Size Caption Description
MPG Short Text 10 Mã phiếu gửi
MSO Lookup wizard 10 Mã sổ tiết kiệm
Ngay_goi Date/Time Short Date Ngày gởi
So_tien Number Double Số tiền
Field Name Field Type Field Size Caption Description
MPR Short Text 10 Mã phiếu rút
MSO Lookup wizard 10 Mã sổ tiết kiệm
Ngay_rut Date/Time Short Date Ngày rút tiền
So_tien Number Double Số tiền
Thiết lập quan hệ giữa các bảng
Khái niệm truy vấn dữ liệu
Vai trò của cơ sở dữ liệu là lưu trữ thông tin một cách có tổ chức và cung cấp các công cụ quản lý để thao tác dữ liệu một cách hiệu quả Các thao tác phổ biến khi làm việc với cơ sở dữ liệu bao gồm tìm kiếm thông tin và cập nhật dữ liệu đang lưu, nhằm đảm bảo dữ liệu được quản lý, cập nhật và nhất quán Truy vấn dữ liệu là một công cụ chủ chốt trong quản trị cơ sở dữ liệu, giúp người dùng truy xuất và xử lý thông tin nhanh chóng.
Các loại truy vấn dữ liệu
Tùy theo cấu trúc lệnh được sử dụng khi tạo query, ta có một số loại truy vấn sau:
Đây là loại truy vấn chỉ cung cấp dữ liệu đã được lưu trữ trong các bảng, không làm thay đổi thông tin gốc Tập kết quả của truy vấn có thể được lọc theo điều kiện để xem thông tin cần thiết, và có thể tạo ra các cột tính toán hoặc thống kê dữ liệu trên bảng khi hiển thị Loại truy vấn này vừa mang ý nghĩa tìm kiếm vừa mang ý nghĩa lọc thông tin theo yêu cầu của người dùng.
Truy vấn này tương tự như Select Query, tuy nhiên kết quả của loại truy vấn này là một đối tượng Table được lưu trữ vào trang Tables của cửa sổ Windows Database.
Câu lệnh INSERT được dùng để thêm mới một hoặc nhiều dòng dữ liệu vào một bảng trong cơ sở dữ liệu Mỗi câu truy vấn INSERT nhằm bổ sung dữ liệu cho đúng một bảng và có thể chèn một dòng duy nhất hoặc nhiều dòng cùng lúc bằng cú pháp phù hợp Việc hiểu và áp dụng đúng cú pháp INSERT giúp ghi nhận dữ liệu mới một cách nhanh chóng, đảm bảo tính nhất quán với các ràng buộc của bảng như khóa chính, khóa ngoại và định dạng dữ liệu Khi làm việc với số lượng lớn dữ liệu, có thể tối ưu bằng cách chèn hàng loạt hoặc dùng nhiều câu lệnh INSERT nối tiếp, tùy hệ quản trị cơ sở dữ liệu đang dùng Tóm lại, INSERT là công cụ chủ chốt để thêm dữ liệu mới vào bảng trong quá trình quản lý dữ liệu.
Dùng để cập nhật dữ liệu đang lưu trữ trong các table của cơ sở dữ liệu
Dùng để thực hiện yêu cầu xóa dữ liệu hiện đang lưu trữ trong cơ sở dữ liệu
Dùng để thực hiện yêu cầu thống kê, tính toán và hiển thị dữ liệu theo dạng dòng và cột.
Tạo truy vấn Select Query bằng ngôn ngữ SQL
Chọn tab Create trên thanh Ribbon
Chọn biểu tượng Query Design trên nhóm Other
Đóng cửa sổ Show Table (nếu có)
Click chọn biểu tượng trên tab Design của thanh Ribbon
Gõ các câu lệnh cần thiết vào
3.3.2 Một số toán tử thường dùng trong truy vấn
Toán tử so sánh gần đúng (chỉ áp dụng cho chuỗi) :LIKE
Toán tử logic :AND, OR, NOT
Quá trình tổng hợp dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng được thực hiện để tạo ra một tập kết quả duy nhất Dữ liệu trong tập kết quả có thể được lọc theo điều kiện và sắp xếp theo nhu cầu của người dùng, giúp tối ưu hóa việc phân tích và tra cứu thông tin từ cơ sở dữ liệu.
Ngoài ra ta thể thực hiện việc tính toán thống kê trên tập dữ liệu kết quả đó
Cú pháp tạo truy vấn dữ liệu từ một table :
Trong một truy vấn SQL, mệnh đề SELECT là phần bắt buộc phải có và xác định những trường (field) nào trong bảng sẽ được hiển thị trong kết quả sau khi truy vấn được thực thi Bạn có thể chỉ định từng trường cụ thể hoặc sử dụng ký hiệu * (SELECT *) để hiển thị tất cả các trường có trong bảng.
Field 1, Field 2, …: là tên những field có trong các table cần hiển thị ra tập kết quả Mỗi field sẽ được phân cách bởi dấu phẩy (,)
Mệnh đề FROM (bắt buộc phải có trong truy vấn) :Cho biết dữ liệu sử dụng được lấy từ bảng nào
Mệnh đề WHERE (không bắt buộc có trong truy vấn ) : Điều kiện lọc dữ liệu có dạng : field giá trị
Nếu điều kiện là kiểu chuỗi thì giá trị phải đặt trong cặp dấu nháy đôi (" ")
Trong xử lý chuỗi, ngoài các phép toán so sánh bằng (=), lớn hơn (>) và nhỏ hơn (