1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình hệ quản trị cơ sở dữ liệu access (ngànhnghề công nghệ thông tin)

140 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình hệ quản trị cơ sở dữ liệu access (ngành nghề công nghệ thông tin)
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Vinatex, TP.HCM
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 5,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ QUẢN TRỊ CSDL MICROSOFT ACCESS (11)
    • I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU (11)
    • II. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MS ACCESS (11)
    • III. MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC VÀ CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN (0)
    • IV. MỘT SỐ THAO TÁC CƠ BẢN (12)
  • CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG BẢNG (TABLE) (15)
    • I. KHÁI NIỆM: BẢNG, TRƯỜNG, MẪU TIN, KIỂU DỮ LIỆU, THUỘC TÍNH . 15 I TẠO LẬP BẢNG (15)
    • III. TRƯỜNG VÀ CÁC THUỘC TÍNH (17)
    • IV. NHẬP LIỆU (20)
    • V. LÀM VIỆC VỚI DỮ LIỆU TRONG DATASHEET VIEW (20)
    • VI. QUAN HỆ GIỮA CÁC BẢNG (26)
  • CHƯƠNG 3: TRUY VẤN DỮ LIỆU (QUERY) (30)
    • I. GIỚI THIỆU CHUNG (30)
    • II. SELECT QUERY (32)
    • III. ACTION QUERY (36)
    • IV. CROSSTAB QUERY (40)
    • V. ÁP DỤNG BIỂU THỨC (41)
  • CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG FORM (44)
    • I. KHÁI NIỆM VỀ FORM (44)
    • II. CÁCH TẠO FORM BẰNG WIZARD (46)
    • III. TẠO FORM TỪ CỬA SỔ DESIGN (48)
    • IV. CÁC THUỘC TÍNH TRÊN FORM VÀ TRÊN ĐỐI TƯỢNG (50)
    • IV. KỸ THUẬT SUB FORM (60)
  • CHƯƠNG 5: MACRO (64)
    • I. KHÁI NIỆM MACRO (64)
    • II. TẠO MACRO (64)
    • III. TẠO CÁC NÚT LỆNH TRÊN FORM, THỰC THI MACRO TRÊN NÚT LỆNH 64 CHƯƠNG 6: BÁO BIỂU (REPORT) (64)
    • I. GIỚI THIỆU REPORT (75)
    • II. CÁCH TẠO VÀ SỬ DỤNG REPORT BẰNG WIZARD (77)
    • III. TẠO VÀ SỬ DỤNG REPORT TỪ CỬA SỔ DESIGN (85)
    • IV. THỰC THI REPORT (90)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (140)

Nội dung

- Nhắc lại các khái niệm cơ bản về hệ quản trị cơ sở dữ liệu; - Biết được xuất xứ và khả năng ứng dụng của phần mềm MS Access; - Thực hiện các thao tác cơ bản trên cửa sổ database.. CÁC

TỔNG QUAN VỀ HỆ QUẢN TRỊ CSDL MICROSOFT ACCESS

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU

Microsoft Access is a relational database management system that enables users to store external data on their computers in the form of tables It allows for efficient data entry, organization, and management, as well as performing calculations and data processing within those tables Key features of Microsoft Access include its user-friendly interface, ease of database creation, and powerful tools for data analysis and automation.

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MS ACCESS

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu access:

• Hỗ trợ cơ chế tự động kiểm tra khóa chính, phụ thuộc tồn tại, miền giá trị của dữ liệu bên trong các bảng một cách chặt chẽ

• Trình thông minh (wizard) cho phép người sử dụng có thể thiết kế các đối tượng trong Microsoft Access một cách nhanh chóng

Công cụ truy vấn bằng QBE (Query By Example) giúp người dùng dễ dàng thực hiện các truy vấn dữ liệu mà không cần phải quan tâm đến cú pháp phức tạp của ngôn ngữ SQL Phương pháp này cho phép người dùng xây dựng câu truy vấn dựa trên ví dụ cụ thể, giúp đơn giản hóa quá trình tìm kiếm thông tin trong cơ sở dữ liệu Nhờ đó, QBE trở thành công cụ hữu ích cho những người không phải chuyên sâu về kỹ thuật lập trình để truy vấn dữ liệu một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn.

Kiểu dữ liệu đối tượng OLE (Object Linking and Embedding) trong Access cho phép tích hợp các ứng dụng khác như Word, Excel, hình ảnh, âm thanh trực tiếp vào cơ sở dữ liệu OLE giúp người dùng đính kèm hoặc liên kết các tài liệu, hình ảnh, âm thanh từ các phần mềm khác một cách dễ dàng Nhờ đó, quản lý dữ liệu trong Access trở nên linh hoạt và đa dạng hơn, phù hợp với nhiều mục đích lưu trữ và trình bày thông tin.

Dữ liệu được lưu trong một tập tin duy nhất.

III MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC VÀ CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:

Bạn cần thực hiện bước này để nhập dữ liệu ngày theo định dạng dd/mm/yy (ngày/tháng/năm) phù hợp với chuẩn của Việt Nam Đồng thời, cần thiết lập định dạng kiểu dữ liệu số để đảm bảo dữ liệu được hiển thị chính xác và rõ ràng Việc nhập đúng định dạng ngày và cấu hình dữ liệu số giúp nâng cao hiệu quả xử lý và phân tích dữ liệu trong hệ thống của bạn.

Chọn Start – Control Panel – Regionnal and Language

Options – Xuất hiện hộp thoại sau:

Trong cửa sổ Customize Regional Options chọn thẻ Number hoặc thẻ Date xuất hiện hộp thoại như hình trên

• Chọn thẻ Number – Xem và hiệu chỉnh các mục sau:

• Decimal symbol: Ký hiệu phân cách phần nguyên và phần thập phân

• No of digits after decimal: Số ký số ở phần thập phân

• Digit grouping symbol: Ký hiệu phân cách ngàn, triệu,…

• List separator: Dấu phân cách dùng phân cách các đối số trong hàm Access (dùng trong cả Excel và Word,…)

• Measurement system: Chọn đơn vị đo lường US (inch) hoặc Metric (Centimeter)

• Chọn thẻ Date–Xem và hiệu chỉnh các mục sau:

• Short date format: Định dạng ngày, có thể chọn dd/mm/yy (day:ngày;month:tháng;year:năm)

• Date separator: Dấu phân cách các thông số ngày

• Long date format: Định ngày dạng đầy đủ

Click OK để chấp nhận việc định dạng.

IV MỘT SỐ THAO TÁC CƠ BẢN

Khởi động chương trình Microsoft Office Access ta thực hiện bằng cách sau:

• Chọn Menu Start → → chọn Access 2010

Chúng ta sẽ thấy xuất hiện cửa sổ cần tạo mới của Access → chọn chuột trái vào Blank Database

Màn hình Microsoft Access sẽ xuất hiện như sau:

Nhấn (X): để tắt chức năng tạo bảng theo đề nghị của Access

Thẻ Home: Hiểu chỉnh Font, thiết kế và xem các dạng Table, Form, Report , sắp xếp v.v

Thẻ Create: Tạo các bảng Table, Form, Report, Macro dưới dạng tự thiết kế hoặc tự động

Thẻ Database: Tạo mối quan hệ cho các bảng Table, đóng gói chương trình access lại v.v

MỘT SỐ THAO TÁC CƠ BẢN

Khởi động chương trình Microsoft Office Access ta thực hiện bằng cách sau:

• Chọn Menu Start → → chọn Access 2010

Chúng ta sẽ thấy xuất hiện cửa sổ cần tạo mới của Access → chọn chuột trái vào Blank Database

Màn hình Microsoft Access sẽ xuất hiện như sau:

Nhấn (X): để tắt chức năng tạo bảng theo đề nghị của Access

Thẻ Home: Hiểu chỉnh Font, thiết kế và xem các dạng Table, Form, Report , sắp xếp v.v

Thẻ Create: Tạo các bảng Table, Form, Report, Macro dưới dạng tự thiết kế hoặc tự động

Thẻ Database: Tạo mối quan hệ cho các bảng Table, đóng gói chương trình access lại v.v

XÂY DỰNG BẢNG (TABLE)

KHÁI NIỆM: BẢNG, TRƯỜNG, MẪU TIN, KIỂU DỮ LIỆU, THUỘC TÍNH 15 I TẠO LẬP BẢNG

Trong bài viết này, chúng tôi giới thiệu các yếu tố quan trọng của cấu trúc bảng trong cơ sở dữ liệu, bao gồm tên cột (field name), kiểu dữ liệu lưu trữ (data type), chiều dài tối đa của dữ liệu trên mỗi cột (field size), và giá trị mặc định (default value) Hiểu rõ các thành phần này giúp xây dựng bảng dữ liệu tối ưu, đáp ứng yêu cầu về lưu trữ và truy xuất dữ liệu hiệu quả Việc chọn đúng kiểu dữ liệu và độ dài phù hợp không chỉ nâng cao hiệu suất mà còn đảm bảo tính chính xác của dữ liệu trong hệ thống của bạn.

Dòng hoặc mẫu tin (record): thể hiện dữ liệu của các cột trong bảng

Khóa chính (Primary key) là tập hợp một hoặc nhiều cột trong bảng mà dữ liệu trên đó phải là duy nhất, không trùng lặp và không được để trống Chức năng của khóa chính là giúp xác định một cách duy nhất từng bản ghi trong bảng, đảm bảo tính toàn vẹn và nhất quán của dữ liệu Việc xác định khóa chính đúng cách rất quan trọng trong thiết kế cơ sở dữ liệu để tối ưu hóa hiệu suất truy vấn và quản lý dữ liệu hiệu quả.

Khóa ngoại (Foreign key): là một hay nhiều cột và các cột này là khóa chính của một table khác

Các kiểu dữ liệu của Access (Data type)

Chọn kiểu thích hợp cho dữ liệu cần lưu trữ trong table có thể bao gồm:

Kiểu dữ liệu Ý nghĩa lưu trữ

Text Kiểu chuỗi có độ dài tối đa 255 ký tự

Memo Kiểu chuỗi có độ dài tối đa 65535 ký tự

Data/Time Kiểu ngày, giờ

Currency Kiểu số có định dạng theo tiền tệ

Autonumber Kiểu số liên tục do Access tự gán và không thay đổi được

OLE Object Kiểu đối tượng nhúng: hình ảnh, văn bản,

Hyperlink Kiểu đường dẫn chỉ địa chỉ của một hồ sơ hay một trang web: http://www , d:\tailieu\

Tạo một cột để chọn giá trị và tìm kiếm từ một bảng khác:

1 Tạo bảng mới mới, chọn Chuột trái qua thẻ Create TableDesign

2 Hình biểu diễn ở thẻ Design hiện ra

Mỗi dòng tương ứng với một trường trong table cần tạo:

• CộtField Name: Tên cột có thể dài 255 ký tự, có thể có khoảng trống nhưng không được có dấu chấm

Phần mô tả này cung cấp các giải thích bổ sung cho tên cột, giúp người dùng hiểu rõ hơn về nội dung của từng cột trong bảng dữ liệu Những giải thích này sẽ xuất hiện trên thanh trạng thái nằm dưới cùng của cửa sổ khi mở bảng ở chế độ cập nhật dữ liệu, hỗ trợ quá trình làm việc trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn.

• Field Properties: Chọn các thuộc tính cho trường

TRƯỜNG VÀ CÁC THUỘC TÍNH

Tùy theo kiểu dữ liệu mà thuộc tính của một trường có thể bao gồm:

- Field Size: Quy định chiều dài tối đa của dữ liệu nhập cho trường với dữ liệu số hoặc chuỗi

- Format: Định dạng các thể hiện của dữ liệu trên màn hình hoặc ra máy in theo bảng sau: Định dạng Ý nghĩa Ví dụ hiển thị

General Date Ngày giờ đầy đủ 11/9/03,

Long Date Thứ, tháng ngày, năm Thursday,

Short Date Ngày-tháng-năm 11-09-03

Long Time Giờ: phút: giây AM/PM 10:30:25 AM

Giờ: phút AM/PM 10:30 AM

General number Đúng số đã nhập vào

Currency Có phân cách phần ngàn, số lẻ và chèn thêm đơn vị tiền tệ 1.500,05 đ

Euro Giống như định dạng Currency nhưng đơn vị tiền tệ là

Fixed Có phân cách phần ngàn và có làm tròn phụ thuộc vào vị trí số lẻ ở Decimal places 1.235,00

Standard Có phân cách phần ngàn, số lẻ

Percent Dữ liệu nhập được nhân 100 và thêm vào ký tự % nhập 0.5 cho ra

Scientific Dạng số khoa học Nhập 50 cho ra

> Thay đổi dữ liệu nhập thành chữ hoa

< Thay đổi dữ liệu nhập thành chữ thường

@ Dữ liệu bắt buộc nhập

& Dữ liệu không bắt buộc nhập

Input Mask là mẫu định dạng dữ liệu bắt buộc người dùng phải tuân theo khi nhập dữ liệu, giúp đảm bảo tính chính xác và consistence của thông tin Mẫu này có thể bao gồm các ký tự đặc biệt như số, chữ cái hoặc ký tự đặc biệt, giúp hướng dẫn người dùng nhập dữ liệu đúng định dạng yêu cầu Việc sử dụng Input Mask giúp nâng cao hiệu quả dữ liệu nhập vào, giảm thiểu lỗi và tăng tính chuẩn xác cho hệ thống quản lý thông tin.

Ký tự Ý nghĩa cho phép nhập

0 Ký số 0-9, bắt buộc phải nhập

9 Ký số 0-9 hoặc khoảng trắng

L Ký tự A-Z, bắt buộc phải nhập

A Ký tự và ký số, bắt buộc phải nhập

? Ký tự A-Z, không bắt buộc nhập dữ liệu

A Ký tự và ký số, không bắt buộc nhập dữ liệu

& Bất kỳ ký tự nào hoặc khoảng trắng, bắt buộc nhập dữ liệu

C Bất kỳ ký tự nào hoặc khoảng trắng, khôngbắt buộc nhập dữ liệu

> Chuyển đổi dữ liệu kiểu chuỗi sang chữ hoa

< Chuyển đổi dữ liệu kiểu chuỗi sang chữ thường

- Caption: Chuỗi tiêu đề cộtthể hiện khi mở table ở chế độ cập nhật dữ liệu Nếu không có caption thì tên trường sẽ hiển thị ở tieu đề cột

- Default Value: Giá trị mặc định ban đầu của cột

- Decimal places: Số chữ số thập phân trong dữ liệu kiểu số thực

- Validation Rule: Quy tắc kiểm tra dữ liệu nhập (các ràng buộc giá trị của một trường, nhiều trường)

- Validation Text: Chuỗi thông báo lỗi sẽ hiển thị khi nhập dữ liệu vào bảng sai so với quy tắc kiểm tra

Chọn Yes : bắt buộc nhập dữ liệu vào field này

Chọn No: không bắt buộc nhập dữ liệu vào field nay - Allow Zero Length: Chọn Yes cho phép chiều dài chuỗi là không

Chọn No không lập chỉ mục

Chọn Yes, Duplicate OK: lập chỉ mục và cho phép trung giá trị

Chọn Yes, No Duplicate: lập chỉ mục và không cho phép trùng giá trị

Sau khi tạo cấu trúc bảng, cần chọn khóa chính để thiết lập mối quan hệ giữa các bảng và giúp Access tự động kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu nhập vào Trong chế độ Design view, người dùng có thể chọn một hoặc nhiều cột làm khóa chính để đảm bảo dữ liệu trong bảng được duy trì chính xác và liên kết chặt chẽ với các bảng khác.

Chọn thẻ Design dùng con trỏ chuột chọn Field name cần tạo khóa chính Primary

Sau đó chúng ta nhấn phím Ctrl + S trên bàn phím để thực hiện lệnh lưu lại

Chú ý: Nếu ta chưa chọn khóa chính cho table thi khi lưu table ta sẽ thấy hộp đối thoại như bên dưới Đặt tên Table cần lưu

Chọn Yes: Access sẽ chèn thêm vào table một cột làm khoá chính là ID có kiểu dữ liệu là AutoNumber.

NHẬP LIỆU

- Muốn trở về dạng nhập dữ liệu cũng chọn chuột phải nhưng chúng ta chọn →

Chú ý: Nhập dữ liệu cho bảng có số 1 trước

Nhập dữ liệu cho bảng có số nhiều ( ) sau

Các bảng đều phải tạo quan hệ trước rồi mới nhập dữ liệu

LÀM VIỆC VỚI DỮ LIỆU TRONG DATASHEET VIEW

1 Mở một bảng đã có

Sau khi hoàn thành thiết kế cấu trúc bảng, người dùng có thể mở bảng để thực hiện hai chức năng chính là cập nhật dữ liệu hoặc sửa đổi cấu trúc bảng, đảm bảo linh hoạt trong quản lý và phù hợp với nhu cầu thay đổi của hệ thống.

Mở bảng ở chế độ cập nhật dữ liệu (Datasheet)

Khi chúng ta muốn trở về dạng thiết kế table chỉ cần chọn chuột phải →

Chọn bảng muốn mở Click phải chuột > chọn Open hoặc Click đúp vào tên bảng

Mở bảng ở chế độ thiết kế

Chúng ta mở bảng ở chế độ thiết kế trong cột hợp để dễ dàng chỉnh sửa cấu trúc bảng, bao gồm thêm hoặc xóa cột, thay đổi độ rộng cột, giúp tối ưu hóa bố cục và nâng cao hiệu quả trình bày dữ liệu.

Click phải chuột > chọn Design View

Mở bảng ở chế độ thiết kế

• Sửa đổi thuộc tính của field

Chọn field và tiến hành thay đổi các thuộc tính bên dưới

Lưu ý: Nếu field đang là “Relation field” với một table khác, Access sẽ không cho sửa đổi

Chọn một hoặc nhiều field cần xóa

Cách 1: click tab Design > chọn Delete Row

Cách 2: click phải chuột chọn Delete Row, xuất hiện hộp thông báo:

• Thêm một hoặc nhiều field mới

Cách 1: click tab Design > chọn Insert Row

Cách 2: chọn vị trí cột cần chèn > click phải chuột chọn Insert Rows

Mở bảng ở chế độ Datasheet View (Open)

Click phải chuột ngay tại tiêu đề cột, xuất hiện thực đơn ngắn > chọn Rename Column

• Phục hồi thao tác xóa field

Click chọn Undo hoặc nhấn Ctrl + Z

Chọn cột muốn sao chép

Click chọn tab Home > chọn Copy hoặc click phải chuột chọn Copy

• Dán field đã sao chép

Click chọn tab Home > chọn Paste hoặc click phải chuột chọn Paste

3 Thao tác trên dữ liệu trong bảng a Cập nhật dữ liệu trong bảng

Click chuột tại tiêu đề cột cần chọn

Chọn dòng cần xóa Nhấn Delete > xuất hiện hộp thông báo:

Di chuyển qua lại giữa các dòng trong bảng

Chọn tab Home > chọn Goto > chọn

New: Mới b Tìm và thay thế Để tìm nhanh dữ liệu trên bảng, thực hiện các bước sau: Định vị con trỏ trong cột dữ liệu cần tìm

Click tab Home > chọn Find (hoặc nhấn Ctrl – F)

Nhập giá trị cần tìm trong ô Find What

Click Find Next để tìm

Nhập giá trị cần tìm trong ô Find What

Nhập giá trị cần thay thế

Replace all : Thay thế tất cả các dữ liệu tìm được c Sắp xếp dữ liệu bảng

Mở bảng ở chế độ Datasheet View Chọn cột cần sắp xếp

Click chọn để sắp xếp tăng dần; để sắp xếp giảm dần

Bỏ sắp xếp ta chọn Clear All Sort

Trong cột hợp muốn sắp xếp trên nhiều cột, bạn cần thực hiện theo các bước tương tự như hướng dẫn trước đó, chú ý là thứ tự sắp xếp sẽ được thực hiện từ trái sang phải để đảm bảo chính xác Ngoài ra, để tối ưu hóa quá trình xử lý dữ liệu, bạn có thể sử dụng chức năng lọc dữ liệu trong bảng để chọn lọc những thông tin cần thiết một cách dễ dàng và nhanh chóng Việc lọc dữ liệu giúp sắp xếp thông tin hiệu quả hơn, phù hợp với các yêu cầu phân tích hay báo cáo.

Các bước chung khi thực hiện lọc dữ liệu:

Mở bảng ở chế độ Datasheet View Click tab Home > chọn một trong những chức năng lọc dữ liệu sau:

Sử dụng lọc Filter By Selection

Chỉ cho phép lọc các dòng dữ liệu đúng với giá trị chúng ta đã chọn trong bảng

Chọn giá trị cần lọc của cột trên bảng dữ liệu

Kết quả lọc Để lọc những giá trị khác (ngược lại) với giá trị được chọn ta chỉ cần chọn Does Not Equal “HC” hay Does Not Contain “HC”

Sử dụng lọc Filter By Form

Cho phép chúng ta tương tác với các dòng dữ liệu bằng các phép so sánh bằng, các phép logic And, Or

Click tab Home > chọn Advanced > chọn Filter By Form

Chọn giá trị cần lọc trên từng cột của bảng > click chọn Toggle

Hủy việc lọc click Toggle Filter

Sử dụng lọc Advanced Filter/Sort

Cho phép ta lọc dữ liệu hoặc sắp xếp một cách tùy ý

Ví dụ lọc các cán bộ có MaXN là “a” và thuộc phòng “HC”

To filter or sort data in Excel, go to the Home tab and click on Advanced within the Advanced menu When the Advanced Filter/Sort dialog box appears, select the column you want to filter or sort by under 'Field.' Then, choose the sorting order under 'Sort' and enter your filtering conditions in the 'Criteria' box If you need to specify multiple conditions, use the 'Or' option to input alternative filter criteria.

QUAN HỆ GIỮA CÁC BẢNG

- Một table có thể không có mối quan hệ với table khác

Trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu, table A có quan hệ với table B khi dữ liệu trên table A có thể bổ sung thông tin cho table B, giúp quản lý dữ liệu hiệu quả hơn Việc thiết lập các mối quan hệ giữa các bảng cho phép dữ liệu được trao đổi và cập nhật một cách dễ dàng, đảm bảo tính nhất quán của hệ thống Ví dụ, để tra cứu thông tin về khoa có mã khoa "TH" trong bảng SINHVIEN, ta chỉ cần mở bảng KHOA để xem các dữ liệu liên quan, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý dữ liệu trong Access.

Ta nói table KHOA có quan hệ với table SINHVIEN trong đó

- Table KHOA là table chính

- Table SINHVIEN là table quan hệ

- MAKH là trường quan hệ

2 Các loại mối quan hệ: Có hai loại quan hệ

Quan hệ một-một (One To One) trong cơ sở dữ liệu thể hiện rằng Table A có quan hệ 1-1 với Table B khi mỗi giá trị trên trường quan hệ của Table A chỉ xuất hiện một lần duy nhất trên trường quan hệ của Table B Điều này có nghĩa rằng, mỗi bản ghi trong Table A sẽ liên kết chính xác với một bản ghi trong Table B, đảm bảo mối quan hệ độc nhất giữa hai bảng Quan hệ một-một giúp dễ dàng quản lý dữ liệu, tối ưu hóa hiệu suất truy vấn và duy trì tính toàn vẹn của dữ liệu trong hệ thống Chính vì vậy, hiểu rõ về quan hệ một-một là yếu tố quan trọng để thiết kế cơ sở dữ liệu hiệu quả và chuẩn xác.

Ví dụ 1-1: Một giáo viên chỉ chủ nhiệm một lớp và mỗi lớp chỉ có một giáo viên chủ nhiệm

Quan hệ một nhiều (One To Many) xảy ra khi bảng A có mối quan hệ với bảng B theo kiểu một- nhiều, nghĩa là một giá trị trên trường quan hệ của bảng A có thể xuất hiện nhiều lần trên trường quan hệ của bảng B Ví dụ điển hình là một khoa có nhiều sinh viên đang theo học, thể hiện rõ mối quan hệ này giữa bảng khoa và bảng sinh viên Phối hợp dữ liệu theo kiểu quan hệ này giúp tối ưu hóa quản lý thông tin và mở rộng khả năng phân tích dữ liệu trong hệ thống cơ sở dữ liệu.

Trong thực tế, có thể tồn tại mối quan hệ nhiều-nhiều (Many To Many) giữa các thực thể Tuy nhiên, khi triển khai vào mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ, chúng ta cần tách mối quan hệ này thành hai mối quan hệ một-nhiều để đảm bảo tính chuẩn và tối ưu cho hệ thống Việc này giúp quản lý dữ liệu dễ dàng hơn và duy trì tính toàn vẹn của cơ sở dữ liệu.

3.Thiết lập mối quan hệ

Bước 1: Chọn chuột trái qua thẻ Database Tools Relationship

Bước 2: Chọn tên Table hoặc Queries cần đem ra chọn Add

Bước 3 trong quá trình tạo liên kết giữa các bảng dữ liệu là nhấn giữ chuột trái tại trường cần thiết trong bảng chính, sau đó kéo thả đến trường liên quan trong bảng phụ để thiết lập mối quan hệ Quá trình này giúp liên kết các bảng một cách chính xác, đảm bảo dữ liệu được tổ chức thống nhất và dễ quản lý Việc tạo liên kết giữa các bảng là bước quan trọng để xây dựng cơ sở dữ liệu hiệu quả và linh hoạt trong hệ thống quản trị dữ liệu.

- Enforce referential Entegrity: xác định qui tắc ràng buộc toàn vẹn dữ liệu

- Chọn 3 chế độ như bên dưới

- Chọn chuột trái qua nút Ok để thiết lập quan hệ

Tính năng Cập Nhật Theo Chuỗi giúp tự động cập nhật các cột quan hệ trong cơ sở dữ liệu Access Khi kích hoạt tính năng này, mỗi khi thay đổi giá trị trên trường quan hệ trong bảng chính, Access sẽ tự động cập nhật các giá trị liên quan trong bảng quan hệ, giúp đảm bảo dữ liệu luôn đồng bộ và chính xác.

Kích hoạt tính năng Cascade Delete giúp tự động xóa các mẫu tin liên quan khi xóa một bản ghi trên bảng chính Khi chọn mục này, các bản ghi liên kết trong các bảng phụ sẽ tự động bị xóa theo, giúp duy trì tính nhất quán và tránh lỗi dữ liệu dư thừa trong hệ thống Tính năng này giúp quản lý dữ liệu hiệu quả hơn, giảm thiểu công việc thủ công và đảm bảo dữ liệu luôn nhất quán giữa các bảng liên quan.

Tiếp theo chúng ta lưu lại và đóng lại thiết lập tasẽ tạo được hình bên dưới

4 Xóa mối quan hệ: Chọn chuột phải lên đường line đã liên kết chọn Delete

TRUY VẤN DỮ LIỆU (QUERY)

GIỚI THIỆU CHUNG

Query là công cụ quan trọng trong Microsoft Access, giúp khai thác và xử lý dữ liệu một cách hiệu quả Nó cho phép tra cứu thông tin đã được lưu trữ trong các bảng của cơ sở dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác Nhờ đó, người dùng có thể dễ dàng truy xuất, phân tích dữ liệu để phục vụ cho các mục đích công việc và ra quyết định Query là thành phần không thể thiếu trong quản lý dữ liệu trong Microsoft Access, đáp ứng mọi yêu cầu về tra cứu và xử lý số liệu.

Dạng truy vấn phổ biến nhất là câu lệnh SELECT, dùng để chọn hoặc trích xuất dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng dựa trên các điều kiện nhất định Bạn có thể tạo ra các cột tính toán từ dữ liệu lưu trữ trong các bảng và thực hiện nhóm dữ liệu để phân tích hiệu quả hơn Các câu lệnh SELECT giúp truy xuất dữ liệu một cách linh hoạt, phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau trong quản trị cơ sở dữ liệu.

-Ngoài ra còn có các loại query khác: query tạo bảng (make-table query), query cập nhật dữ liệu (Update query)

Access hỗ trợ hai phương pháp tạo bảng truy vấn chính là sử dụng trực tiếp ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL) và sử dụng công cụ truy vấn bằng ví dụ (QBE) Việc này giúp người dùng linh hoạt lựa chọn phương pháp phù hợp để truy xuất dữ liệu một cách dễ dàng và hiệu quả Người dùng có thể viết câu lệnh SQL để thực hiện các truy vấn phức tạp hoặc dùng giao diện QBE để tạo truy vấn nhanh chóng dựa trên các ví dụ có sẵn Các tính năng này giúp tăng tính linh hoạt và khả năng tùy biến trong quản lý dữ liệu của Access, đồng thời nâng cao hiệu suất công việc của người dùng trong quá trình phân tích và xử lý dữ liệu.

2 Các loại query a Select Query

• Chọn lựa hoặc rút trích dữ liệu trên một hoặc nhiều cột trong một hoặc nhiều bảng theo một điều kiện nào đó

• Tạo các cột tính toán

• Gom nhóm, thống kê số liệu (Totals) b Truy vấn chéo (Crosstab) c Truy vấn phụ (Sub query) d Action Query (truy vấn hành động)

• Truy vấn tạo mới dữ liệu (Make table)

• Truy vấn chèn thêm dữ liệu (Append)

• Truy vấn cập nhật dữ liệu (Update)

CÁC PHÉP TOÁN VÀ HÀM

Các phép toán thông thường

Ký hiệu Tên Cú pháp Ví dụ

MOD Chia dư A MOD B 10 MOD 3 =1

Not Is null Không rỗng

Các phép toán so sánh

• Ý nghĩa: Dùng để ghép vào

• Cú pháp:IIF(, , ) o Trong đó là biểu thức chỉ cho kết quả đúng hoặc sai

• Ý nghĩa: o Nếu đúng thì cho kết quả là o Nếu sai thì cho kết quả là

• Phép NOT o Cú pháp:NOT A (trong đó A là một biểu thức logic) o Ý nghĩa: Nếu A đúng thì NOT A là sai và ngược lại

• Phép AND o Cú pháp: A AND B (trong đó A và B là những biểu thức logic ) o Ý nghĩa: Cho kết quả đúng nếu A và B đúng, ngược lại thì cho kết quả sai

Toán tử OR hay cú pháp A OR B trong logic biểu thức cho phép kết quả trả về là đúng nếu ít nhất một trong hai điều kiện A hoặc B đúng Người dùng có thể sử dụng phép OR để kiểm tra xem ít nhất một trong các biểu thức logic có thỏa mãn hay không Trong trường hợp cả A và B đều sai, kết quả của phép OR sẽ là sai, giúp xác định rõ ràng các tình huống logic phù hợp Phép OR là phần quan trọng trong lập trình và diễn đạt điều kiện logic, đáp ứng các yêu cầu kiểm tra tình huống đa dạng trong các ứng dụng.

Phép LIKE trong SQL được sử dụng để so sánh dữ liệu với mẫu dữ liệu đã cho Cú pháp của phép LIKE là LIKE , giúp xác định xem chuỗi dữ liệu có phù hợp với mẫu hay không Nếu chuỗi dữ liệu thỏa mãn mẫu, phép LIKE sẽ trả về kết quả đúng, ngược lại sẽ trả về kết quả sai Đây là công cụ hữu ích trong việc tìm kiếm và lọc dữ liệu dựa trên các mẫu ký tự cụ thể.

• Cú pháp: BETWEENAND

• Ý nghĩa: Cho kết quả đúng nếu giá trị đem so sánh nằm trong giới hạn và , ngược lại cho kết quả là sai

• Cú pháp:IN (, , …, )

• Ý nghĩa: Cho kết quả đúng nếu giá trị cần so sánh bằng một trong các ,

, …, , ngược lại thì cho kết quả sai.

SELECT QUERY

a Chọn thẻ Create, click chọn Query Design

-Chọn các bảng tham gia truy vấn và chọn Add

-Chọn Close để kết thúc việc chọn bảng

• Field: Chọn tên các trường cần tạo query

• Table: Cho biết trường tạo query ở table nào

• Sort: Chọn sắp xếp dữ liệu cho các trường

• Show: Hiển thị hoặc không hiển thị một trường trong query

• Criteria và Or:Điều kiện chọn dữ liệu tạo query

Ví dụ:Tạo select Query bao gồm các cột MAHD, MAKH, lấy từ 2 table

KHACHHANG và HOADON Chỉ lọc những hóa đơn của khách hàng có mã là

“0001”hoặc “0002” b Xem kết quả hoặc thực hiện query

• Xem trước: Click chuột vào nút View trên thanh công cụ

• Thực hiện: Click chuột vào nút Run trên thanh công cụ (được sử dụng cho các query hành động) Kết quả khi thực thi câu truy vấn trên: c

Tạo cột tính toán trong query

- Cú pháp:: - Ví dụ:

PHAI: IIF([Gioitinh]=yes,"Nam","Nữ")

Ví dụ:Tạo select Query bao gồm các cột SOHD, NGAY, SOLUONG, DONGIA,

THANHTIEN lấy từ 2 table HOADON và CTHOADON Trong đó

❖ MỘT SỐ TRUY VẤN ĐẶC BIỆT

✓ Tạo PARAMETER QUERY (Truy vấn tham số):

-Query được thực thi theo một điều kiện nào đó và điều kiện này được người sử dụng nhập vào từ bàn phím khi thực thi câu truy vấn

-Các bước tạo giống Select Query

-Nhập tham số trong dấu "[ ]" tại dòng điều kiện (Criteria)

Bạn có thể tạo câu lệnh SELECT gồm các cột như SOHD, MAKH, TENKH, NGAY, LOAIVT, để truy xuất dữ liệu từ hai bảng KHACHHANG và HOADON dựa trên mã khách hàng nhập từ bàn phím Đoạn mã này giúp kết hợp thông tin khách hàng cùng hóa đơn một cách dễ dàng và hiệu quả Sử dụng câu lệnh SQL phù hợp để lấy dữ liệu chính xác, đảm bảo hệ thống quản lý khách hàng và hóa đơn hoạt động trơn tru.

✓ Tạo TOTALS QUERY (Truy vấn gom nhóm, thống kê):

- Các bước tạo giống Select Query

- Click vào Totals trên thanh công cụ Show/Hide

Thí dụ:Tạo Query để thống kê số lượng nhập, xuất lớn nhất và nhỏ nhất của từng khách hàng với các thông tin sau: TENCTY, MASP, Soluonglonnhat, Soluongnhonhat

Kết quả khi thực thi câu truy vấn trên:

ACTION QUERY

1 Tạo MAKE TABLE QUERY (truy vấn tạo bảng):

-Make table query là loại query có chức năng tạo ra một Table mới Table mới này có cấu trúc và nội dung được lấy từ các Table khác

Lưu ý: khi thiết lập xong phải nhấn nút (Run)để chạy query

Thí dụ:Sử dụng Table HOSONV, CHAMCONGđểtạo bảng tên

NHANVIENTHANG1bao gồm các cột sau: MANV, HOVATEN, PHAI (ghi rõ

Nam/Nữ), LCB, NGAYCONG Table này chỉ chứa những mẩu tin thỏa điều kiện có

-Các bước tạo giống Select Query

-Click vào Make Table trên thanh công cụ Query Type

-Nhập tên bảng cần tạo vào ô Table Name

-Chọn Current Database: Nếu table mới cần đặt trong cơ sở dữ liệu hiện hành - Chọn

Another Database: Nếu table mới cần đặt trong cơ sở dữ liệu khác

Kết quả khi thực thi câu truy vấn trên:

Thông báo cho biết số mẫu tin sẽ được tạo trong Table mới

2 Tạo UPDATE QUERY (cập nhật, sửa chữa):

-Update query là loại query có chức năng cập nhật lại giá trị của các trường trong Table theo một công thức nào đó

Bước 1: Chọn chuột trái qua Make Table

Bước 2: Đặt tên cho Table cần tạo

Thí dụ:Sử dụng Table NHANVIENTHANG1 đểtạo cập nhật lại LCB (tăng 10%) cho các nhân viên là Nữ và có Ngày công từ 24 ngày trở lên

-Các bước tạo giống Select Query

-Click vào Update trên thanh công cụ Query Type

-Tại dòng Update to: nhập công thức cập nhật, sửa chữa dữ liệu

Kết quả khi thực thi câu truy vấn trên:

Thông báo cho biết số mẫu tin sẽ được cập nhật trong Table

3 TạoAPPEND QUERY (truy vấn chèn thêm dữ liệu):

-Append query là loại query có chức năng chèn thêm dữ liệu vào Table

Thí dụ:Thêm vàobảng SANPHAM một sản phẩmmới với nội dung như sau: MASP:

"USB8G"; TENSP: "USB 8GB"; DVT: "Cái"; DONGIA: 147

-Các bước tạo giống Select Query

-Click vào Append trên thanh công cụ Query Type

When appending data, select "Current Database" if the table you want to update is in the current database Choose "Another Database" if the target table resides in a different database This ensures accurate data integration across your databases.

Kết quả khi thực thi câu truy vấn trên:

Thông báo cho biết một mẫu tin mới đã được thêm vào trong Table

4 Tạo DELETE QUERY (truy vấn xóa):

-Delete query là loại query có chức năng xóa các mẫu tin trong Table thỏa mãn một điều kiện nào đó

Bước 1: Chọn chuột trái qua Append

Bước 2: Chọn 1 Table cần thềm dữ liệu vào

Thí dụ:Sử dụng Table NHANVIENTHANG1 xóa những nhân viên Nam có LCB10 và ngày công là 23 ngày

-Các bước tạo giống Select Query

-Click vào Delete trên thanh công cụ Query Type

Kết quả khi thực thi câu truy vấn trên:

Thông báo cho biết số mẫu tin được xóa trong Table

CROSSTAB QUERY

- Tổng hợp số liệu theo dạng bảng

Thí dụ: Tạo Query để thống kê số lượng theo từng khách hàng như sau:

- Các bước tạo giống Select Query

- Click vào Crosstab trên thanh công cụ Query Type

Bước 1: Chọn chuột trái qua Delete Bước 2: Mở chương trình đưa Table hoặc query ra ngoài.

- Dòng Field: Chọn tên trường cần tạo query, trường làm điều kiện chọn dữ liệu, tên trường cần tính toán và biểu thức tính toán

- Dòng Total: Chọn phép toán cho trường cần tổng hợp số liệu Sum, Max, Min, Avg, Count, First, Last

Chọn Row heading cho trường làm tiêu đề hàng

Chọn Column heading cho trường làm tiêu đề cột

Chọn Value cho trường có giá trị cần tổng hợp

- Dòng Sort: Chọn cách sắp xếp dữ liệu cho các trường

- Dòng Criteria và Or: Cho điều kiện chọn record cần tổng hợp số liệu

Lưu ý:Trong Crosstab query chỉ có duy nhất một cột Column Heading và Value

ÁP DỤNG BIỂU THỨC

Tạo SUBQUERY (Truy vấn phụ/con)

Thí dụ: Tạo Query tìm những sản phẩm chưa được bán với các thông tin sau: MASP, TENSP

Bước 1:(Tạo query phụ/con)

• Tìm những sản phẩm đã được bán (thường sử dụng bảng bên nhiều, trong trường hợp này ta sử dụng bảng CTHOADON)

• Chọn MASP trong bảng CTHOADON

• Nhấn CTRL+C để copy nội dung trên màn hình

Bước 2:(Tạo query chính, thường sử dụng bảng bên 1, trong trường này ta sử dụng bảng

• Tạo Query và chọn bảng SANPHAM

• Chọn các trường theo yêu cầu của đề bài (MASP, TENSP) • Tại dòng điều kiện

(Criteria): dùng hàm Not In (dán nội dung đã copy ở trên) để loại trừ đi những sản phẩm đã được bán

Kết quả khi thực thi câu truy vấn trên:

XÂY DỰNG FORM

KHÁI NIỆM VỀ FORM

-Thiết kế màn hình giao diện để quan sát, nhập, sửa đổi, xóa dữ liệu cho bảng

-Làm màn hình giao diện điều khiển chương trình ứng dụng

2 Các Dạng Form a Dạng Columnar (Dạng cột)

Dữ liệu được thể hiện trên từng cột và tại một thời điểm chỉ hiển thị nội dung một mẫu tin b Dạng Tabular (Dạng Danh sách)

Dữ liệu được thể hiện trên nhiều dòng và nhiều cột c Dạng Justified (Dạng hàng)

Dữ liệu thể hiện trên nhiều cột, nhưng tại một thời điểm chỉ hiển thị nội dung của một dòng d Dạng datasheet (Dạng dữ liệu)

Dữ liệu được thể hiện giống màn hình table ở chế độ datasheet view e Dạng Main-Sub (Dạng chính phụ)

Dữ liệu thể hiện đồng thời trên hai bảng (có quan hệ một-nhiều)

CÁCH TẠO FORM BẰNG WIZARD

Các bước thực hiện Wizard

• Chọn Tables/Queries cần tạo Form

• Chọn các trường (field) cần thể hiện trên Form

• Chọn dạng trình bày cho Form

• Chọn cách trang trí cho Form

Bấm Finish để kết thúc quá trình tạo Form theo Ziward.

TẠO FORM TỪ CỬA SỔ DESIGN

1 Các thành phần của Form khi thiết kế

- Form Header: Tiêu đề đầu form, chỉ xuất hiện một lần ở đầu trang đầu tiên trên form

- Form Footer: Tiêu đề cuối form, xuất hiện ở cuối trang cuối cùng trên form

- Page Header: Tiêu đề đầu mỗi trang trên form

- Page Footer: Tiêu đề cuối mỗi trang trên form

- Detail: Phần chi tiết trên form bao gồm các đối tượng trang trí, nhập dữ liệu cho table, đối tượng điều khiển…

2 Đưa dữ liệu vào Form

- Chọn chuột phải lên bất kỳ nơi nào trên Form

- Bật / tắt Page Header / footer

- Bật / tắt Form Header / footer

- Bước 1: Chọn thanh thuột tính Property Sheet

- Bước 2 : Tìm và chọn Form

- Bước 3 : Nhấn chuột trái và tìm nguồn dữ liệu cần đưa ra Form

Lưu ý: ở Add Existing Fields là chứa các dữ liệu khi chúng ta thực hiện xong bước 3

CÁC THUỘC TÍNH TRÊN FORM VÀ TRÊN ĐỐI TƯỢNG

1 Các công cụ dùng để thiết kế Form

Công cụ Label: Tạo đối tượng dạng nhãn, thường được dùng trong phần tiêu đề form, tiêu đề trang , trang trí

- Công cụ Text Box: Tạo đối tượng là tên của một trường nhập dữ liệu, công thức cần tính toán

- Công cụ ComboBox:Tạo đối tượng để chọn dữ liệu từ một danh sách, từ một table hay query khác

- Vẽ một khung ở vị trí cần tạo nhãn

- Chọn Label box và định các thuộc tính

- Vẽ một khung TextBox ở vị trí cần tạo

- Row Source Type: Chọn Table/Query

- Row Source: Chọn tên table hay query chứa dữ liệu

- Column Count: Cho số cột của Combo Box

- Column heads: Chọn Yes: các cột của Combo Box có tiêu đề

Chọn No: các cột của Combo Box không có tiêu đề

- Control Source: Chọn trường cần nhập dữ liệu

- Column Width: Cho độ rộng các cột trong Combo Box - List Width: Cho độ rộng của danh sách khi chọn Combo Box Cách tạo:

Click chọn biểu tượng Use Control Wizard

Click chọn biểu tượng Combo Box trong nhóm Controls

Vẽ điều khiển tại vị trí thích hợp trên form

Chọn loại dữ liệu cho combo box, gồm:

I want the Combo box to lookup the valuse in a table or query: lấy giá trị cho Combo Box từ các cột của bảng hoặc truy vấn bất kỳ

I will type in the value that I want: tự nhập giá trị vào cho Combo Box

Find a record on my form : tìm các mẩu tin trên Form trùng với giá trị chọn trong Combo Box

Chọn tên bảng hoặc truy vấn làm nguồn cho combo Box

Chọn các cột trong bảng hoặc truy vấn muốn hiển thị trong combo box (Click các nút >, hoặc >>)

Chọn cột dữ liệu làm khóa sắp xếp cho combo box

Bạn có thể thay đổi độ rộng của các cột trong combo box bằng cách đưa chuột vào đường biên của cột mong muốn Khi xuất hiện mũi tên hai đầu, bạn chỉ cần kéo chuột theo chiều của mũi tên để điều chỉnh kích thước phù hợp Các thao tác này giúp tùy chỉnh giao diện combo box theo ý muốn, tối ưu trải nghiệm người dùng.

Thực hiện các bước tiếp theo theo sự hướng dẫn của

Access Nhập tiêu đề cho hộp kéo xuống Click Finish để kết thúc

- Công cụ List Box: Tương tự như Combo Box nghĩa là tạo đối tượng chọn dữ liệu từ table hay một query khác

- Chọn công cụ List Box, vẽ List Box, chọn List Box và định các thuộc tính

- Row Source Type: Chọn Table/Query

- Row Source: Chọn tên table chứa dữ liệu nguồn

- Control source: Chọn tên trường cần nhập dữ liệu

- Column Count: Chọn số cột của List Box

- Column heads: Chọn Yes: Cột của List Box có tiêu đề

Chọn No: Cột của List Box không có tiêu đề - Column Width: Cho độ rộng các cột trong

-Công cụ Option Button : Dùng cho trường dữ liệu kiểu Yes/No

- Chọn công cụ Option Button

- Chọn Option Button, định các thuộc tính

+ Control source: Chọn trường dữ liệu nguồn cho Option

Button + Default Value: Chọn giá trị mặc định cho Option

-Công cụ Check Box: Dùng cho trường dữ liệu kiểu Yes/No

- Chọn công cụ Check Box

- Chọn Check Box, định các thuộc tính

+Control source: Chọn trường dữ dữ liệu cho Check Box +Default Value: Chọn giá trị mặc định cho Check Box -

Công cụ Option Group là một loại điều khiển gồm một khung chứa nhóm các đối tượng cùng loại như Check Box và Option Button, giúp người dùng chọn lựa dễ dàng Mỗi đối tượng trong nhóm này cho phép thực hiện các thao tác khác nhau trên form, nâng cao hiệu quả và trải nghiệm người dùng Để tạo công cụ Option Group, người dùng cần thiết lập khung chứa và thêm các đối tượng như Check Box hoặc Option Button vào bên trong, sau đó cấu hình các thuộc tính phù hợp để đảm bảo chức năng hoạt động chính xác, phù hợp với yêu cầu của form.

Click chọn biểu tượng Use Control Wizard

Click chọn biểu tượng Option Group trong nhóm Controls

Vẽ điều khiển tại vị trí thích hợp trên form

Nhập vào chuỗi chứa tên chức năng chọn lựa cần tạo Mỗi chức năng được nhập trên một dòng Click Next

Chọn giá trị mặc định cho nhóm (là một trong các chức năng của nhóm) khi hiển thị trên form

Trong quá trình thiết lập chức năng trong nhóm, bạn nên chọn giá trị phù hợp cho từng chức năng Thường thì, nên sử dụng giá trị mặc định của Access, trong đó mỗi giá trị gán cho chức năng tương ứng là duy nhất Việc chọn giá trị đúng giúp đảm bảo tính nhất quán và dễ dàng quản lý dữ liệu trong hệ thống.

+ Name bên thẻ Other: Cho tên Group +Label: Cho nhãn của đối tượng +Option Value: Cho giá trị của từng mục chọn (mặc nhiên sẽ là 1, 2…)

Chọn cột dùng để lưu trữ giá trị của chức năng được chọn

Chọn kiểu hiển thị của chức năng cho nhóm

Nhập tiêu đề cho nhóm chức năng đang tạo, Click Finish để kết thúc

2 Tạo các nút điều khiển trên form

Sử dụng Command Wizard để tạo nút command giúp tự động khai báo các hàm dưới dạng chương trình con trên Form, phù hợp với cú pháp của ngôn ngữ VBA Quá trình này đơn giản và nhanh chóng, giúp người dùng dễ dàng thêm các nút chức năng mới mà không cần viết mã thủ công Khi tạo nút bằng wizard, Access sẽ tự động sinh mã và thiết lập các hàm liên kết, tối ưu hóa quá trình phát triển ứng dụng.

- Bật chế độ Control Wizard Chọn điều khiển Command Button

- Vẽ vào vùng Form Xuất hiện hộp thoại Command Button Wizard

Các chức năng trong hộp thoại gồm các nhóm:

Record Navigation (Nhóm chuyển hướng)

Find Next Tìm kiếm mẫu tin kế tiếp

Find Record Mở cửa sổ tìm kiếm khi thực thi chương trình

Go First Record Di chuyển về mẫu tin đầu tiên

Go Next Record Di chuyển về mẫu tin kế tiếp

Go LastRecord Di chuyển về mẫu tin cuối cùnh

Di chuyển về mẫu tin kế trước

Record Operation (Nhóm chọn mẫu tin )

Add New Record Thêm mẫu tin

Delete Record Xoá mẫu tin hiện hành

Duplicate Record Thêm mẫu tin co giá trị giống như mẫu tin hiện hành

Print Record In mẫu tin hiện hành

Save Record Lưu mẫu tinhiện hành

Undo Record Phục hồi mẫu tin hiện hành

Form Operation (Nhóm thao tác trên biểu mẫu)

ApplyForm Filter Chấp nhận chức năng lọc dữ liệu

Edit Form Filter Hiển thị chức năng lọc dữ liệu

Print a Form In màn hình Form

Refersh Form Data Làm tươi dữ liệu trên Form

Report Operation (Nhóm thao tác trên báo cáo)

Mail Report Gởi Report bằng Mail

Preview Hiển thị báo các trước khi in

Print Report In báo cáo

Send Report to file Lưu báo cáo ra dạng file

Application Operation (Nhóm thao tác trên các ứng dụng)

Quit Application Thoát chương trình

Run Application Thực thi một chương trình ứng dụng

Run MS Excel Mở Microsoft Excel

Run MS Word Mở Microsoft Word

Run MS Notepad Mở Notepad

Miscellaneous (Nhóm các hành động khác)

Print Table In bảng dữ liệu

Run Macro Thực thi một Macro

Run Query Thực thi một truy vấn

KỸ THUẬT SUB FORM

- Công cụ Sub Form/Sub Report: Tạo đối tượng là một Form/Report chứa trong một Form/Report khác

- Tạo và hoàn chỉnh sub form và main form riêng biệt

- Mở main form ở chế độ Design View

- Chọn công cụ Subform/Subreport

- Vẽ khung sub form trong vùng Detail của main form

+ Source Object: Chọn tên của sub form

+ Link Child Field: Chọn tên trường quan hệ trên sub form

+ Link Master Field: Chọn tên trường quan hệ trên main form

- Cách tạo biểu mẫu chính/phụ (main/sub form) bằng thiết kế:

Thiết kế hai biểu mẫu riêng biệt, sau đó kéo biểu mẫu phụ vào biểu mẫu chính

1.Thiết kế biểu mẫu chính

Tạo biểu mẫu chính, dành chỗ trên biểu mẫu này để chứa biểu mẫu phụ Lưu và đóng biểu mẫu chính

2.Thiết kế biểu mẫu phụ

3.Đưa biểu mẫu phụ vào biểu mẫu chính

4.Mở biểu mẫu chính ở chế độ Design View

5.Chuyển sang cửa sổ Database, nhấn F11

6.Kéo biểu mẫu phụ tử cửa sổ Database và đặt vào một vị trí trên biểu mẫu chính

7.Di chuyển biểu mẫu phụ đến vị trí khác, thay đổi nội dung nhãn hoặc kích thước nếu cần Chuyển sang chế độ Form View để xem kết quả

- Chọn công cụ Subform/Subreport

- Chọn đối tượng Subform/Subreport, định các thuộc tính sau.

****Liên kết biểu mẫu chính và biểu mẫu phụ

1 Trong chế độ Design View của biểu mẫu chính, mở bảng thuộc tính của điều khiển biểu mẫu phụ

2 Lập thuộc tính LinkChildFields thành tên trường nối kết trong biểu mẫu phụ, nếu có nhiều trường nối kết, phân cách nhau bởi dấu phẩy

3 Lập thuộc tính LinkMasterFields thành tên trường nối kết hoặc tên điều khiển trong biểu mẫu chính, nếu có nhiều trường nối kết, phân cách nhau bởi dấu phẩy

Trong quá trình thiết lập, hai bảng dữ liệu thường có mối quan hệ “một nhiều” để làm nguồn cho Main và Sub Form, và đoạn này đã được tạo liên kết giữa khóa chính ở bảng chính và khóa ngoại ở bảng phụ Khi tạo các bảng, Microsoft Access đã tự động thiết lập sẵn các liên kết này, giúp người dùng chỉ cần kiểm tra lại để đảm bảo tính chính xác Thông thường, cột dùng để liên kết giữa Main Form và Sub Form là khóa chính của bảng nguồn của Main Form, giúp đảm bảo dữ liệu được liên kết chặt chẽ và hiển thị đúng cách.

Trong một số trường hợp, khi thiết kế Sub Form, người dùng yêu cầu không chứa cột liên kết Để đảm bảo liên kết giữa Sub Form và Main Form, cần tạo Query nguồn cho Sub Form có chứa cột liên kết, mặc dù cột này không có trên chính Sub Form Như vậy, Sub Form vẫn có thể liên kết với Main Form một cách chính xác.

Để chỉnh sửa thuộc tính của điều khiển, bạn chỉ cần chọn điều khiển rồi nhấn F4 để mở bảng thuộc tính Bảng này gồm có 5 thẻ chính là Định dạng, Dữ liệu, Biến cố, Các thuộc tính khác và Tất cả các thuộc tính, giúp dễ dàng tùy chỉnh các thông số của điều khiển một cách chính xác và nhanh chóng.

Thẻ định dạng (Format): chứa các thuộc tính nhằm định dạng cách thể hiện của điều khiển như: font chữ, màu nền, màu chữ, kích thước,…

Thẻ dữ liệu (Data): chứa các thuộc tính nhằm cho biết dữ liệu nguồn của điều khiển, các quy tắc kiểm tra dữ liệu nhập

Thẻ Biến cố (Event):chứa các biến cố có liên quan đến điều khiển được chọn

Thẻ các thuộc tính khác (Other):chứa các thuộc tính khác

Thẻ tất cả các thuộc tính (All): chứa tất cả các thuộc tính của điều khiển đang được chọn

Tùy từng loại điều khiển mà chúng có những thuộc tính tương

- Tham chiếu tới các điều khiển hay thuộc tính của Form

Tham chiếu tới thuộc tính của Form:

Forms![Tên Form].Tên thuộc tính của Form

Tham chiếu tới điều khiển trong Form:

Chú ý: Các điều khiển được truy cập thông qua thuộc tính Name của điều khiển đó

Forms![Tên Form]![Tên điều khiển]

Tham chiếu tới thuộc tính của điều khiển trong Form:

Forms![Tên Form]![Tên điều khiển].Tên thuộc tính của điều khiển

Tham chiếu tới thuộc tính của Sub Form:

Forms![Tên Main Form]![tên SubForm].Form.Tên thuộc tính của Sub Form

Tham chiếu tới điều khiển trong Sub Form:

Forms![Tên MainForm]![Tên SubForm].Form.Tên điều khiển trong Sub Form

Ví dụ: Form của bài tập tổng hợp 4

MACRO

KHÁI NIỆM MACRO

Macro là công cụ giúp nhóm nhiều lệnh (action) của Access lại với nhau để thực hiện một nhiệm vụ, góp phần tự động hóa quá trình xử lý trong chương trình ứng dụng Sử dụng macro giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả công việc bằng cách thực hiện các thao tác tự động một cách nhanh chóng và chính xác.

TẠO MACRO

1 Tạo một macro: tại thẻ Create, chọn đối tượng Macro như hình vẽ

2 Các màn hình trong thiết kế Macro

- Cột Action Catalog: cho phép chọn các hành động có trong Macro gồm các hành động chuẩn do

- Cột Comment: dùng để chú thích cho một hành động để dễ dàng hiểu được ý nghĩa của hành động này Thông tin ở cột này không bắt buộc phải có

- Cột Add new Action: chứa các hành động.

TẠO CÁC NÚT LỆNH TRÊN FORM, THỰC THI MACRO TRÊN NÚT LỆNH 64 CHƯƠNG 6: BÁO BIỂU (REPORT)

7 TẠO NÚT LỆNH CÓ CẢNH BÁO TIẾNG VIỆT

Số Các nút Số Các nút

2 About - Retry - Ignore 5 Retry - Cancel

- Mã nút nhấn sẽ chọn

OK Cancel Abort Retry Ignore Yes No

Biểu tượng Nội dung cảnh báo

- Sử dụng hàm MsgBox để tạo hộp thoại cảnh báo với cú pháp như sau:

MSGBOX("Nội dung cảnh báo", Mã biểu tượng + Mã bộ nút lệnh, "Tiêu đề")=Mã nút nhấn sẽ chọn

Ví dụ : Tạo macro xuất hiện hộp thoại cảnh báo (như hình trên) khi người sử dụng nhấn vào nút Xóa trên form

Bước 1 Tạo nút lệnh Xóa

Bước 2 Tạo macro xuất hiện hộp thoại cảnh báo

Lưu macro với tên Xoa

Bước 3 Gán macro cho nút lệnh Xóa

- Hoặc chọn nút Macro XOA nắm kéo vào trong form

8 Tạo Macro nhiều lựa chọn với Option Group

Các bước thực hiện: a Tạo Option Group bằng Wizard

• Gõ nội dung cho các tùy chọn của Option Group

• Để mặc định các tùy chọn

• Để mặc định các tùy chọn

• Chọn kiểu nút cho Option Group

• Gõ tên nhãn cho Option Group

Để kết thúc quá trình tạo nhóm tùy chọn, bạn cần nhấn Finish Sau đó, mở bảng thuộc tính của nhóm tùy chọn và đặt tên cho nhóm tại thuộc tính Name để dễ dàng quản lý và nhận biết Tiếp theo, tạo nút lệnh để thao tác với nhóm tùy chọn một cách thuận tiện, đồng thời lập macro cho nút mở để tự động hóa quá trình mở nhóm tùy chọn trong dự án của bạn.

B1: chọn Creat -> Macro Chọn lệnh If

Tại lệnh if gõ và công thức:

Lưu ý: các hàm if phải chọn thẳng hàng (không chọn if lồng if Sau đó lưu Macro với tên MỞ e Gán Macro vào nút lệnh

ChuyỂn sang cửa sồ Form, chọn chuột vào nút MỞ, nắm kéo vào trong form và thực thi

GIỚI THIỆU REPORT

Báo cáo (Report) cho phép kết xuất dữ liệu đã lưu trong bảng hoặc truy vấn, giúp sắp xếp và định dạng dữ liệu theo một mẫu chuẩn nhất định Chức năng này cho phép xuất ra màn hình hoặc in ấn dễ dàng, hỗ trợ công tác tổng hợp và trình bày dữ liệu một cách chuyên nghiệp.

2 Các Dạng Report a Dạng Columnar (Dạng cột) b D ạ ng Tabular (D ạ ng dòng) c D ạ ng Main-Sub (D ạ ng chính ph ụ ) d Dạng Gom nhóm-Thống kê

Tiêu đề đầu của báo cáo là phần quan trọng, chỉ xuất hiện duy nhất ở trang đầu tiên của báo cáo, thường gồm tên báo cáo, tên công ty hoặc tổ chức, cùng ngày tháng tạo báo cáo để đảm bảo tính rõ ràng và chuyên nghiệp.

- Page Header: Tiêu đề đầu của mỗi trang report, thông thường là các tiêu đề của các cột số liệu trong báo cáo

- Detail: Phần chi tiết của report, thể hiện dữ liệu của các record nguồn trong báo cáo

- Page Footer: Tiêu đề chân mỗi trang của report, ví dụ như là số trang, tổng số trang…

Tiêu đề chân của báo cáo xuất hiện ở cuối báo cáo và thường bao gồm các thông tin quan trọng như số liệu tổng kết của các cột dữ liệu, tên người lập báo cáo và ngày tháng tạo báo cáo Đây là phần giúp người đọc dễ dàng nhận biết và truy xuất thông tin chi tiết về báo cáo Việc chú trọng đến tiêu đề chân báo cáo không chỉ nâng cao tính chuyên nghiệp mà còn đảm bảo tính minh bạch và chính xác của dữ liệu được trình bày.

CÁCH TẠO VÀ SỬ DỤNG REPORT BẰNG WIZARD

Các bước thực hiện Wizard

• Chọn Tables/Queries cần tạo Report

• Chọn các trường (field) cần thể hiện trên Report

• Chọn cột cần gom nhóm (nếu có)

• Chọn cột cần sắp xếp và tính toán

• Chọn bố cục (layout) cho Report

• Chọn cách trang trí cho Report

Loại báo cáo này cho phép tạo ra các mẫu thư mời giống như chức năng thư trộn trong Word, giúp thiết kế trở nên linh hoạt và chuyên nghiệp Quá trình thiết kế yêu cầu người tạo phải xác định rõ kích thước và nội dung của từng mẫu thư trước khi bắt đầu, đảm bảo sự chính xác và phù hợp với mục đích sử dụng Việc chuẩn bị kỹ lưỡng các mẫu thư mời theo chuẩn SEO sẽ giúp nâng cao hiệu quả truyền đạt thông điệp và thu hút sự chú ý của người nhận.

Ví dụ, cửa hàng cần chuẩn bị thư mời gửi cho khách hàng tham dự tiệc tất niên tại nhà hàng theo thời gian đã định Nhân viên văn phòng đã thiết lập mẫu thư mời in trên một cột của tờ giấy A4 để dễ dàng in ấn và gửi đi.

Các bước tạo Report Label Wizard:

Hộp thoại 1: Chọn khổ giấy có sẵn hoặc nhấp nút Customize để tự xác định khổ giấy (nên chọn đơn vị Metric)

Hộp thoại 2: Chọn phông, kích thước, màu sắc, … cho nội dung thư mời

Hộp thoại 3: Soạn thảo nội dung thư mời Tại các vị trí cần thể hiện giá trị của Field thì chọn Field từ danh mục Available Field

Hộp thoại 4: Chọn Field sắp xếp

Hộp thoại 5: Đặt tên cho Report và nhấn Finish.

TẠO VÀ SỬ DỤNG REPORT TỪ CỬA SỔ DESIGN

1 Các công cụ thiết kế Report

• View: Lựa chọn cách hiển thị Report khi mở

• Font: Định dạng chữ hiển thị

• Grouping & Totals: công cụ dùng để kết nhóm, thống kê

• Gridlines: dùng để kẻ bảng cho Report

• Controls: chứa các loại điều khiển được dùng trên Report

• Tools: o Add Existing Fields: chọn các trường (filed) đưa vào Report o Property Shhet: xuất hiện bảng thuộc tính của đối tượng khi được chọn

2 Đưa dữ liệu vào Report

Lưu ý: ở Add Existing Fields là chứa các dữ liệu khi chúng ta thực hiện xong bước 3

3 Kết nhóm dữ liệu trong Report

- Để tạo nhóm dữ liệu trong report, trong cửa sổ Design View thiết kế report chúng ta làm như sau

- Bước 1: Chọn thanh thuột tính

- Bước 2 : Tìm và chọn Report

- Bước 3 : Nhấn chuột trái và tìm nguồn dữ liệu cần đưa ra Report

Công thức tính toán trong Report

Tất cả công thức tính toán trong report đều được đặt trong Text Box, công thức bắt đầu bằng dấu bằng “=”

+ Vẽ Text Box ở vị trí cần đặt công thức tính

+ Đặt con trỏ trong Text Box, nhập vào công thức cần tính

+ Vẽ Text Box ở vị trí cần đặt công thức

+ Chọn Text Box qua thẻ data trên thanh thuột tính Control source và làm tương tư như hình vẽ bên dưới

- B ư ớ c 1 : Ch ọ n ph ả i chu ộ t lên b ấ t k ỳ n ơ i nào ch ọ n

- B ư ớ c 2 : Ch ọ n chu ộ t trái lên Add a Group

Ch ọ n vào bi ể u t ượ ng trên ta s ẽ đ ư ợ c

Bước 1: Nơi viết công thức

5 Đánh số thứ tự trong Report Để đánh số thứ tự trong Report ta làm như sau:

• Tạo Textbox ở phần Detail ở màn hình thiết kế Report

• Control Source của Textbox gõ: =1

• Over Group: đánh số thứ tự theo nhóm (quay lại số 1 ở mẫu tin đầu của nhóm)

• Over All: đánh số thứ tự từ mẫu tin đầu đến mẫu tin cuối của Report

THỰC THI REPORT

1 Mở báo cáo trong chế độ xem trước khi in (print Preview )

• Click chọn report cần xem

• Click nút Office Button > Chọn Print > Print Preview

• Chọn Report cần in > Click nút

Ok khi hoàn thành công thức

• Print range: o All: In tất cả o Page from:chỉ định các trang cần in

3 Thiết lập trang in (Page Setup)

To set up your page layout, click on the "Page Setup" tab within the "Page Layout" group Select the "Page" tab to choose your preferred paper size, and then go to the "Print Options" tab to adjust the margins and orientation for your printout Properly configuring these settings ensures optimal print results and a professional-looking document.

Tab Column: dùng khi in dạng Mailing

A report on printing layout includes key elements such as the number of columns on the page, which determines the column structure Row spacing refers to the distance between individual text lines, ensuring proper readability Column spacing indicates the space between different columns or articles, enhancing visual clarity Column size specifies the dimensions of each column, including width and height, to optimize content presentation Additionally, column layout defines the orientation and arrangement of columns on the page, guiding the overall printing design for a clear and organized appearance.

4 Định dạng canh hàng cho các điều khiển

• Mở report ở chế độ thiết kế

• Chọn các điều khiển cần canh hàng ngang

• Chọn tab Arrange > Trong nhóm Control Alignment chọn hoặc Canh thẳng hàng ngang hoặc Canh thẳng hàng dọc

• Trong nhóm Size > Chọn To Fit để điều chỉnh chiều cao cho các điều khiển

5 Chèn số trang – ngày tháng

• Mở report ở chế độ thiết kế

• Chọn tab Design > Trong nhóm Controls chọn:

Biểu tượng Insert Page Number

• Format: Chọn hiển thị số trang hay số trang hiện hành trên tổng số trang

• Position: Chọn vị trí đặt số trang

• Alignment: Canh lề cho số trang

• Left: hiển thị số trang ở lề trái mỗi trang

• Center: hiển thị số trang ở giữa mỗi trang

• Right: hiển thị số trang ở lề phải mỗi trang

• Inside: hiển thị số trang ở lề trái trang lẻ, ở lề phải trang chẵn

• Outside: hiển thị số trang ở lề phải trang lẻ, ở lề trái trang chẵn

• Show Number on First Page: đánh số bắt đầu từ trang đầu tiên Nếu không chọn thì đánh số bắt đầu từ trang số 2 trở đi

• Include Date: chèn ngày tháng

• Include Time: chèn thời gian

6 Sắp xếp và phân nhóm dữ liệu

• Chọn tab Design > Trong nhóm Gouping & Totals chọn Group & Sort hoặc click phải chuột chọn

Trong quá trình sắp xếp dữ liệu, có thể chọn sắp xếp theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần Để sắp xếp theo thứ tự tăng dần, bạn chọn tùy chọn "With A on top," giúp dữ liệu được xếp từ nhỏ đến lớn Ngược lại, để sắp xếp theo thứ tự giảm dần, sử dụng tùy chọn "With Z on top," để dữ liệu được sắp xếp từ lớn đến nhỏ Ngoài ra, còn có các quy định khác trong phần "More" để điều chỉnh quá trình sắp xếp phù hợp với các yêu cầu cụ thể của người dùng.

7 Tự động đánh số thứ tự

Tạo hộp TextBox đặt tại phần Detail, rồi khai báo các thuộc tính như sau:

• Control Source: nguồn dữ liệu cho đối tượng, gõ vào = 1 (bắt đầu từ 1)

• Running Sum: cách đánh thứ tự o No: số không tự động tăng

(chỉ hiện số 1) o Over Group: đánh số thứ tự theo từng nhóm o Over All: đánh số thứ tự cho tất cả các dòng dữ liệu trên báo biểu

8 Một số hàm thường sử dụng trong thiết kế báo cáo

• [Page]: chèn số trang hiện thời của báo biểu

• [Pages]: chèn tổng số trang của báo biểu

• Date(): chèn ngày tháng năm hiện thời của hệ thống

• Now(): chèn ngày tháng năm, giờ hiện thời của hệ thống

• Các hàm thống kê, tổng cộng dữ liệu: Count, Sum, …

BÀI TẬP MICROSOFT ACCESS BÀI TẬP CHƯƠNG 1, 2:

(Bài tập tạo Table, tạo quan hệ giữa các bảng, nhập dữ liệu)

2 Tạo Table có cấu trúc sau:

- Các trường được in đậm và gạch dưới là khóa chính của bảng

2 Tạo Table có cấu trúc sau:

- Các trường được in đậm và gạch dưới là khóa chính của bảng

2 Tạo Table có cấu trúc sau:

- Các trường được in đậm và gạch dưới là khóa chính của bảng

2 Tạo Table có cấu trúc sau:

- Các trường được in đậm và gạch dưới là khóa chính của bảng

SANPHAM:MASP(T; 5); TENSP(T; 25); DVT(T; 10); DONGIA(N; Long Integer)

CTHOADON:SOHD(T; 4); MASP(T; 5); SOLUONG(N; Integer); DONGIA(N; Long

HOADON:SOHD(T; 4); MAKH(T; 2); NGAY(Date/Time: ShortDate); LOAIVT(T; 1);

KHACHHANG:MAKH(T; 2); TENKH(T; 25); DIACHI(T; 25); PHONE(T; 7);

HOSONV:MANV(T; 4); HOLOT(T; 18); TEN(T; 10); DLGD(Yes/No); TDHV(T; 2);

PHAINAM(Yes/No); LCB(N; Long Integer); NGAYSINH(Date/Time: ShortDate);

NGAYVAOLV(Date/Time: ShortDate); SOCON(N; Byte); HINH(OLE Object)

CHAMCONG:MANV(T; 4); THANG(N; Long Integer); NGAYCONG(N; Long Integer);

NGAYPHEP(N; Long Integer); NGOAIGIO(N; Long

Integer) Quan hệ giữa các bảng c (Access) dành cho các l

Nhập dữ liệu thử cho các bảng

FPP12 Đĩa mềm 1.2Mb Hộp 1

PRN11 Máy in LQ-1120 Cái 15

MAKH TENKH DIACHI PHONE WEBSITE

BT Công ty Bitis 1 Trần Hưng Đạo 9891554 http://w ww.bitis.com.vn

Sơn 132 Lê Lợi 9236456 http://w ww.lamson.com

Vũ 9 Lê Duẩn 9897455 http://w ww.phongvu.com

43 Lê Lợi 6546545 http://w ww.thanhbinh.net

SOHD MAKH NGAY LOAIVT HTTT

0008 TT 03/10/1991 N TM c (Access) dành cho các l CTHOADON

Thị An Yes DH No 290 01/01/1960 12/12/1980 2

Bạch Lý No DH No 256 02/02/1962 01/01/1980 0

No DH No 290 01/01/1961 03/03/1995 0 HC06 Trần

Thị Thu Cúc No TH No 290 01/01/1961 04/03/1985 0

Ngọc Phú Yes DH Yes 345 04/04/1968 01/01/1990 2

Phương Anh No TH Yes 256 30/04/1975 15/01/1995 0

Ngọc Sơn Yes DH Yes 345 01/01/1967 12/12/1990 2

Thị Thu Nga No TH No 310 05/05/1968 08/05/1996 0

TH13 Phùng Khắc Dung No DH No 312 12/10/1996 10/10/1996 0 TH14 Chu Duy Tân Yes DH Yes 355 25/10/1970 01/01/1996 0

TH15 Hồ Thanh Ngân Yes DH Yes 355 28/12/1965 12/10/1986 0

CHAMCONG MANV THANG NGAYCONG NGAYPHEP NGOAIGIO

(Truy vấn dữ liệu - Query)

Sử dụng bài tập QL-SINHVIEN

2 Truy vấn SELECT có sử dụng hàm trong truy vấn

5 Truy vấn Tổng hợp chéo (Crosstab query)

6 Truy vấn phụ (Sub query)

7 Truy vấn Tạo bảng (Make table query)

8 Truy vấn Thêm dữ liệu (Append query)

9 Truy vấn Cập nhật dữ liệu (Update query)

10 Truy vấn xóa dữ liệu (Delete query)

BÀI TẬP CHƯƠNG 4: (BÀI TẬP FORM)

Sử dụng bài tập QLNV-BANHANG

Câu 1: Tạo các Form đơn như sau:

Câu 2: Tạo Form dạng chính phụ (Main-Sub) sau:

Câu 1 : Tạo tập tin CSDL đặt tên

QLDAOTAO Câu 2 : Thiết lập hệ thống bảng sau:

Tên cột Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ghi chú MANGANH TEXT Khóa

Tên cột Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ghi chú MAKHOA TEXT Khóa

Tên cột Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ghi chú MAMH TEXT Khóa

TENMH TEXT Tên Môn Học

SOTIET_LT NUMBER Số tiết lý thuyết SOTIET_TH NUMBER Số tiết thực hành

Tên cột Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ghi chú

Tên cột Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ghi chú MASV TEXT Khóa

Viên NGAYSINH DATE/TIME Ngày Sinh

Tên cột Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ghi chú MAMH TEXT Khóa

- Thiết lập mối quan hệ cho các bảng - Nhập dữ liệu

Mã Khóa Tên KHóa Niên Khóa

Học Tên Môn Học Số tiết lý thuyết Số tiết thực hành

K1TH2 Mạng máy vi tính

Mã SV Họ SV Tên SV Ngày

Phái Nơi Sinh Mã Lớp Học bổng

K1DL01 Mai Đình Triều 10/09/88 Thanh

K1KT01 Hoàng Văn Bái 12/05/85 Thanh

Dưới đây là danh sách các cá nhân với thông tin về ngày sinh, nơi sinh và số tiền nộp, trong đó: Lê Đình Thảo sinh ngày 12/12/1987 tại TP.HCM, không nộp phí; Lê văn Đông sinh ngày 14/10/1984 tại Bến Tre, không nộp phí; Lê thị Anh sinh ngày 12/05/1987 tại Tây Ninh, đã đóng 30.000 đồng; Lưu Hồng Tân sinh ngày 04/06/1987 tại Tây Ninh, không nộp phí; Lê Thị Lành sinh ngày 10/10/1987 tại Long An, không nộp phí; Trần Đông Đào sinh ngày 11/12/1989 tại Nha Trang, đã đóng 600.000 đồng.

Học Mã SV Lần thi Điểm

Câu 3: Dùng chức năng Query truy vấn hãy tạo a) Hãy liệt kê những sinh viên học khóa 1 và có nơi sinh Tây Ninh với thông tin gồm: Masv,

Họ và tên sinh viên (Hotensv) cần được ghép vào cột riêng để thuận tiện cho việc quản lý dữ liệu Để kiểm tra kết quả thi lần 1 môn Access của lớp "K1TH1", bạn có thể liệt kê các sinh viên theo mã số (Masv), họ tên (Hotensv), mã lớp (Malop), tên môn học (Tenmonhoc) và điểm số (Diem) Ngoài ra, cần truy xuất danh sách các sinh viên có ngày sinh từ 01/07/1988 đến 01/10/1988, bao gồm các thông tin như mã sinh viên (Masv), họ tên (Hotensv), nơi sinh (Noisinh) và ngày sinh (Ngaysinh) Thống kê tổng số sinh viên kiểm tra lần 1 theo từng môn học giúp theo dõi số lượng dựa trên mã môn học (MaMH) và số lượng sinh viên (SoLuongSV) Cuối cùng, để biết các sinh viên chưa thi, cần liệt kê thông tin bao gồm mã sinh viên (Masv), họ tên (HoTenSV), và phần phải thi (Phai).

Câu 4: Từ bảng Khoahoc và LopHoc hãy thiết kế bảng báo cáo với tên R3 thể hiện các lớp của từng Khóa học theo dạng sau:

Câu 5: Thiết kế MainForm và Subform theo mẫu sau:

- Form chính tạo 1 Combo box lấy dữ liệu từ bảng Khoahoc

- SubForm lấy dữ liệu từ bảng LopHoc

Trong thiết kế giao diện người dùng, Combo box cần hiển thị rõ ràng mã khóa và tên khóa học để người dùng dễ dàng chọn lựa Khi người dùng click chọn vào một khóa học cụ thể, Subform sẽ tự động cập nhật thông tin lớp học tương ứng của khóa đó, đảm bảo tính chính xác và thuận tiện trong quản lý dữ liệu.

Nút đóng cửa sẽ hiển thị một thông báo xác nhận khi người dùng nhấn vào, yêu cầu xác nhận có muốn đóng ứng dụng hay không, kèm theo hai lựa chọn Yes và No Nếu người dùng chọn "Yes", Main Form sẽ đóng lại và kết thúc phiên làm việc Ngược lại, nếu chọn "No", cửa sổ sẽ vẫn tiếp tục mở mà không thực hiện hành động đóng Đây là chức năng giúp đảm bảo người dùng không vô tình thoát khỏi ứng dụng một cách dễ dàng.

Câu 1 : Tạo tập tin CSDL đặt tên

QLBANHANG Câu 2 : Thiết lập hệ thống bảng sau:

Tên cột Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ghi chú

MAHH TEXT Khóa Chính Mã Hàng Hóa

TENHH TEXT Tên Hàng Hóa

Tên cột Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ghi chú

MAKH TEXT Khóa Chính Mã Khách hàng

TENKH TEXT Tên khách hàng

TENCTY TEXT Tên Công ty

Tên cột Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ghi chú

MADH TEXT Khóa Chính Mã Đặt Hàng

MAHH TEXT Mã Hàng Hóa

MAKH TEXT Mã Khách hàng

NGAYDATHANG DATE/TIME Ngày đặt hàng

-Thiết lập mối quan hệ cho các bảng

-Nhập dữ liệu sau vào các bảng

Madh Makh Mahh Soluong Ngaydathang

Câu 3: Dùng chức năng Query truy vấn hãy tạo a) Liệt kê các Khách hàng đã mua hàng, thông tin bao gồm: MAKH, TENKH,

SOLUONG, DONGIA, THANHTIEN, GIAMGIA, TONGCONG

+ Cột GIAMGIA được tính như sau: Nếu như THANHTIEN > 15000000 thì giảm 2% của

THANHTIEN, ngược lại không giảm (GIAMGIA=0) cột

KH01 Mai Công Ty ABC KH02 Lan Cửa Hàng Z

KH03 Trúc Công Ty Lam

KH04 Cúc Cửa hàng Việt tiến KH05 Hùng Công ty PG KH06 Dũng Cửa hàng PS KH07 Lê Mai Công Ty CEF

Trong báo cáo này, ta thống kê tổng số lượng đơn hàng của khách hàng “KH01” với các thông tin về mã khách hàng (MAKH), tên khách hàng (TENKH) và tổng số lượng đặt hàng (TONGSOLUONG) Đồng thời, danh sách các đơn hàng đã được đặt trước tháng 5 năm 2009 bao gồm mã hóa đơn (MAHD), mã khách hàng (MAKH) và ngày đặt hàng (NGAYDATHANG) Bên cạnh đó, các khách hàng có đơn đặt hàng gần đây nhất cũng được liệt kê gồm mã khách hàng (MAKH), tên khách hàng (TENKH), mã đơn hàng (MADH) và ngày đặt hàng (NGAYDATHANG).

Câu 4: Thiết kế Form cập nhật mặt hàng theo mẫu sau:

Câu 5: Thiết kế Form cập nhật mặt hàng theo mẫu sau gồm MainForm và SubForm

*Trong MainForm thiết kế một Combo Box lấy dữ liệu từ bảng KHACHHANG

* SubForm lấy dữ liệu từ Query truy vấn 2a

Yêu cầu : dùng Macro tạo các lệnh cho các nút sau:

1 Đối với Combo box khi click chọn vào khách hàng nào Combo box thì Subform tự động cập nhật theo tên khách hàng được chọn

2 Đối với nút thoát khi Click chọn vào sẽ hiện ra câu thông báo yêu cầu có muốn thoát hay không, nếu chọn Yes thì thoát khỏi chương trình đang làm việc còn ngược lại chọn

No thì không làm gì cả

Câu 1 : Tạo tập tin CSDL đặt tên

QLDUAN Câu 2 : Thiết lập hệ thống bảng sau:

PHONGBAN:MAP(Text, 2), TENP(Text, 30)

NHANVIEN: MANV(Text, 4), HOTEN(Text, 40), NGAYSINH(Date/Time),

Long interger), MAP(Text, 2), GHICHU(Text, 30)

PHANCONG:MANV(Text, 4), MADA(Text, 5), SoNgayCong(Number, Single) DUAN:MADA(Text,5), TENDA(Text, 50), MAP(Text, 2)

Câu 3: Tạo truy vấn a Liệt kê danh sách nhân viên thuộc phòng nghiên cứu

129 b Liệt kê theo mẫu trên: TongLuong=Lương công nhật * số ngày công, nếu TongLuong > 5000000 thì nộp thuế 10%

Câu 5: Tạo biểu mẫu như sau: c Th ố ng kê ngày công c ủ a nhân viên nh ậ n D ự án

Câu 4: T ạ o báo cáo theo m ẫ u sau:

- Nút lệnh Xem báo cáo: xem báo cáo Dự Án (câu 4)

- Nút lệnh Thoát: khi chọn sẽ hiện câu thông báo như hình dưới

Câu 1 : Tạo tập tin CSDL đặt tên QLTIEUTHUDIEN

Câu 2 : Thiết kế cấu trúc bảng như sau & tạo mối quan hệ giữa các bảng :

Hodan:Mach(Text,10); tenchuho(Text,30); diachi(Text; 50); Sodienthoai(Text,10)

Tieuthu:Matieuthu(Text,6); tentieuthu(Text,30); loaithieuthu(Text; 5);

Sudung:Mach(Text,10); Matieuthu(Text,6); SOKW(Number,Single)

Câu 3: Nhập dữ liêu cho các bảng

Câu 4 : Tạo các truy vấn thực hiện các yêu cầu sau :

1 Tính tiền điện phải tra gồm các thông tin sau : MACH; MATIEUTHU; SOKW; THANHTIEN; trong đó THANHTIEN = SOKW*DONGIA với quy định như sau :

Nếu sử dụng điện kinh doanh và có SOKW> 150 thì mỗi KW vượt mức tính thêm

Nếu sử dụng điện sinh hoạt và có SOKW> 110 thì mỗi KW vượt mức tính thêm 1700đồng

Nếu sử dụng điện sản xuất và có SOKW> 300 thì mỗi KW vượt mức tính thêm

2 Hãy cho biết hộ dân nào sử dụng điện sinh hoạt có SOKW lớn nhất

3 Loại hình tiêu thụ điện nào chưa sử được sử dụng

4 Tổng hợp thông tin thể hiện như sau:

Câu 5: Tạo form BANGTHONGTIN như hình sau:

Yêu cầu: Các nút lệnh thực hiện đúng chức năng Nút xóa có cảnh báo tiếng Việt

Câu 6: Tạo report PTINHTIEN như hình sau:

1 Tạo các bảng dữ liệu & thiết lập mối quan hệ giữa các bảng theo yêu cầu sau:

HEDT : MAHE(T,2); TENHE(T,25); HPCB(N,Single – Standard)

DSSV : MASV(T,4); HOTEN(T,30); NGAYSINH(D,Short date);

THUHP : MASV(T,4); MAHP(T,3); NGAYQD(D); NGAYTHU(D);

KYHP(T,15) 2 Nhập dữ liệu cho các bảng:

3 Tạo các truy vấn theo yêu cầu sau: a Thể hiện thông tin MASV, MAHP, NGAYQD,NGAYTHU, SOTIEN biết rằng SOTIEN = HPCB; nếu sinh viên thuộc diện ưu tiên được giảm 10%

HPCB, nếu đóng trễ so với ngày quy định thì bị phạt thêm 5% HPCB

Bạn cần tạo một bảng mới có tên DSSVCD, có cấu trúc giống như bảng DSSV ban đầu để lưu trữ danh sách sinh viên thuộc hệ cao đẳng Bên cạnh đó, hãy xác định các sinh viên chưa đóng học phí cho bất kỳ kỳ học nào để đảm bảo cập nhật thông tin tài chính chính xác Đồng thời, kiểm tra và phân tích để tìm ra hệ đào tạo có số lượng sinh viên lớn nhất, giúp quản lý và lập kế hoạch tuyển sinh hiệu quả hơn.

-Thiết kế form đúng về hình thức

-Tổng số tiền HP tự động hiển thị khi dữ liệu trên form con thay đổi - Nút thoát dùng để đóng Form, nút xóa có cảnh báo tiếng việt

-khi click nút in phiếusẽ in ra phiếu thu học phí cho sinh viên có tên trong form theo dạng sau:

4 T ạ o Report có tên THHPTHEOLOP nh ư sau:

6 Tạo bảng điều khiển như sau: Khi chọn đối tượng trên bảng và nhấn nút thực hiện sẽ xuất hiện đối tượng tương ứng đã chọn

Câu 1 Hãy tạo CSDL QUANLYKHO

Câu 2 Thiết kế cấu trúc các bảng:

DANH MUCKHO: MAKHO Text(4), TENKHO Text (30), DIACHI

DMVT: MAVT (T; 10), TENVT(T; 30), DONGIA(N; Single)

DMKH: MAKH (T; 4), TENKH(T; 40), DIACHI(T; 60), DIENTHOAI(T;

NXKHO: SOHD (T; 4), MAKH(T; 4), NGAY(Date/Time), LOAIHD(T;1)

CTNK: SOHD (T; 4), MAVT (T; 10), MAKHO (T; 4), SOLUONG(N;

Trong quản lý kho hàng, việc tạo mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu như Bảng Danh mục Kho, Danh mục Vật tư, Danh mục Khách hàng, Nhập Xuất Kho, và Chi Tiết Nhập Kho là vô cùng quan trọng để đảm bảo tính chính xác và dễ dàng tra cứu Việc nhập dữ liệu cho các bảng này giúp cập nhật thông tin kịp thời, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý kho hàng, kiểm soát nhập xuất tồn, và phục vụ tốt hơn cho hoạt động kinh doanh Kết nối chặt chẽ giữa các bảng dữ liệu không chỉ nâng cao khả năng theo dõi và báo cáo mà còn hỗ trợ tối ưu hóa quy trình vận hành kho hàng, giúp doanh nghiệp vận hành hiệu quả và bền vững.

Dưới đây là các yêu cầu sử dụng Query trong quản lý dữ liệu: Đầu tiên, tính cột thành tiền dựa trên công thức Thanhtien = Soluong * Dongia để xác định giá trị tổng của từng mặt hàng; thứ hai, tìm danh sách các hóa đơn có tổng tiền cao nhất nhằm phân tích các đơn hàng có giá trị lớn; thứ ba, xác định danh sách những khách hàng có hoạt động nhập xuất hàng nhiều nhất, giúp đánh giá khách hàng tiềm năng; cuối cùng, liệt kê các mặt hàng chưa được nhập xuất kho để quản lý tồn kho hiệu quả.

Câu 6 Tạo Form Chi tiết nhập kho như sau:

Yêu cầu: + Mavtdạng Combobox các trường tự động hiển thị

+ Thanhtien = Soluong * Dongia tự động tính Nút Xoá có cảnh báo bằng Tiếng Việt

Câu 7 Thiết kế Report như sau:

Câu 8 Thiết kế Report như sau:

Yêu cầu: Nếu hàng nhập thì tiêu đề (Label) của Report hiển thị lên là “ Hóa Đơn nhập”; còn ngược lại hiển thị “ Hóa Đơn Xuất”

Ngày đăng: 29/12/2022, 16:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm