1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình công nghệ mạng không dây (nghề quản trị mạng máy tính trình độ cao đẳng)

109 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình công nghệ mạng không dây (nghề quản trị mạng máy tính trình độ cao đẳng)
Tác giả Lê Thị Ngọc Trâm
Người hướng dẫn Huỳnh Thị Mỹ Ngọc, Ngô Thị Tím
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề An Giang
Chuyên ngành Công nghệ mạng không dây
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2019
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 3,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1 TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ KHÔNG DÂY (7)
    • I. ĐỊNH NGHĨA MẠNG KHÔNG DÂY VÀ CÁC ỨNG DỤNG (7)
    • II. PHÂN LOẠI CÁC MẠNG KHÔNG DÂY WLAN, WMAN, WWAN (7)
      • 1. Vấn đề kỹ thuật trong mạng không dây (7)
      • 2. S ơ nét về một số mạng không dây (8)
      • 3. Xu hướng ứng dụng công nghệ mạng không dây trong tương lai (9)
  • BÀI 2: TỔNG QUAN VỀ MẠNG WLAN (13)
    • I. ĐỊNH NGHĨA, PHẠM VI VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG (13)
      • 1. Định nghĩa, phạm vi, ứng dụng và nguyên lý họat động WLAN (69)
      • 2. Ưu, khuyết điểm của WLAN (15)
    • II. CÁC THÀNH PHẦN TRONGWLAN (17)
      • 1. Stations (các máy trạm) (17)
      • 2. Access points (các điểm truy cập) (17)
      • 3. Wireless medium (môi trường không dây) (17)
      • 4. Distribution system (hệ thống phân phối) (17)
    • III. CÁC TIÊU CHUẨN CỦA MẠNG WLAN (18)
      • 1. Nguồn gốc ra đời của IEEE 802.11a/b/g/I (18)
      • 2. Các chuẩn khác của IEEE 8011 (20)
  • BÀI 3: THIẾT KẾ, XÂY DỰNG MẠNG KHÔNG DÂY AD HOC, (34)
    • I. THIẾT LẬP MỘT MẠNG AD - HOC (PEER TO PEER) (34)
      • 1. Định nghĩa, ứng dụng (34)
      • 2. Ưu, khuyết điểm (35)
    • II. THÊM BỘ ĐỊNH TUYẾN ACCESS POINT (AP) (45)
      • 3. Các thiết bị sử dụng trong mạng không dây (64)
  • BÀI 4: CẤU HÌNH WEP, WPA (69)
    • I. WEP, WPA LÀ GÌ ? (69)
      • 1. Định nghĩa (13)
      • 2. Ưu, nhược điểm của WEP, WPA (70)
    • II. THIẾT LẬP WEP, WP A TRÊN WLAN (71)
      • 1. Thiết lập WEP trên WLAN (71)
      • 2. Thiết lập WPA trên WLAN (71)
    • III. CÁC CHÍNH SÁCH BẢO MẬT CHO WLAN (74)
      • 1. Các hình thức tấn công phổ biến trong WLAN (74)
      • 2. Các kiểu Chứng thực (79)
      • 3. Quá trình mã hoá WEP (83)
  • BAI 5: KẾT HỢP GIỮA MẠNG KHÔNG DÂ Y VA HỮU TUYẾN (0)
    • I. MỞ RỘNG CÁC MẠNG KHÔNG DÂY (88)
      • 1. Mở rộng mạng không dây với tính năng Bridge (88)
      • 2. Mở rộng mạng không dây với tính năng Repeater (90)
    • II. TẠO CẦU NỐI KHÔNG DÂY (100)
      • 1. Cài đặt cơ bản cho Access Point ở chế độ Bridge (100)
      • 2. Cấu hình Access Point ở chế độ Bridge (101)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (109)

Nội dung

ĐỊNH NGHĨA MẠNG KHÔNG DÂY VÀ CÁC ỨNG DỤNG Mạng máy tính từ lâu đã trở thành một thành phần không thể thiếu đối với nhiều lĩnh vực đời sống xã hội, từ các hệ thống mạng cục bộ dùng để ch

TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ KHÔNG DÂY

ĐỊNH NGHĨA MẠNG KHÔNG DÂY VÀ CÁC ỨNG DỤNG

Mạng máy tính từ lâu đã trở thành một thành phần thiết yếu của nhiều lĩnh vực đời sống xã hội, từ các hệ thống mạng cục bộ dùng để chia sẻ tài nguyên trong đơn vị đến mạng toàn cầu như Internet Các hệ thống mạng hữu tuyến và vô tuyến đang ngày càng phát triển và phát huy vai trò của mình trong việc kết nối và trao đổi thông tin trên phạm vi rộng.

Mặc dù mạng không dây đã xuất hiện từ nhiều thập kỷ, sự bùng nổ của thiết bị di động trong những năm gần đây khiến nhu cầu nghiên cứu và phát triển các hệ thống mạng không dây ngày càng cấp thiết Đáp lại xu thế này, nhiều công nghệ, phần cứng, giao thức và chuẩn mới đã ra đời và tiếp tục được nghiên cứu, thử nghiệm và hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu suất, độ tin cậy và khả năng mở rộng của mạng không dây.

Mạng không dây có tính linh hoạt cao và hỗ trợ thiết bị di động, không bị ràng buộc cố định bởi phân bố địa lý như mạng hữu tuyến Đồng thời, ta có thể dễ dàng bổ sung hoặc thay thế các thiết bị tham gia mạng mà không cần cấu hình lại toàn bộ kiến trúc mạng Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất của mạng không dây là tốc độ truyền dữ liệu vẫn chưa cao bằng mạng hữu tuyến Bên cạnh đó, khả năng bị nhiễu và mất gói tin là các vấn đề đáng quan tâm và cần được quản lý hiệu quả.

Hiện nay, các hạn chế về mạng không dây dần được khắc phục, mở ra cơ hội phát triển cho hệ thống này Các nghiên cứu về mạng không dây đang thu hút sự quan tâm của các viện nghiên cứu và doanh nghiệp trên toàn cầu, thúc đẩy đổi mới và ứng dụng thực tế Với sự đầu tư ngày càng tăng, hiệu quả và chất lượng của hệ thống mạng không dây sẽ được nâng lên, hứa hẹn những bước phát triển quan trọng trong tương lai.

PHÂN LOẠI CÁC MẠNG KHÔNG DÂY WLAN, WMAN, WWAN

Đối với hệ thống mạng không dây, chúng ta phân loại theo quy mô và phạm vi triển khai giống như mạng có dây, bao gồm WPAN (Wireless Personal Area Network), WLAN (Wireless Local Area Network), WMAN (Wireless Metropolitan Area Network) và WWAN (Wireless Wide Area Network) Phân loại này xác định phạm vi phủ sóng và mục đích sử dụng, từ cá nhân đến khu vực thành phố, giúp lựa chọn công nghệ phù hợp và tối ưu hóa hiệu suất mạng không dây.

1 Vấn đề kỹ thuật trong mạng không dây

Trong các hệ thống mạng hữu tuyến, dữ liệu được truyền từ thiết bị này sang thiết bị khác thông qua dây cáp hoặc các thiết bị trung gian Đối với mạng không dây, dữ liệu được truyền và nhận bằng sóng điện từ, cụ thể là sóng radio hoặc tín hiệu hồng ngoại Trong WLAN và WWAN, sóng radio được sử dụng phổ biến hơn để kết nối các thiết bị ở khoảng cách và phạm vi khác nhau mà không cần dây cáp.

Trong công nghệ truyền thông, tín hiệu được truyền qua không khí và lan rộng trong một khu vực được gọi là vùng phủ sóng Thiết bị nhận nằm trong vùng phủ sóng của thiết bị phát sẽ nhận được tín hiệu, cho phép giao tiếp và truyền dữ liệu diễn ra thuận lợi mà không cần tiếp cận nguồn phát.

2 Sơ nét về một số mạng không dây a WPAN

Bluetooth là công nghệ không dây cho phép các thiết bị điện và điện tử giao tiếp với nhau bằng sóng radio qua băng tần ISM (Industrial, Scientific, Medical) 2.4 GHz Năm 1994, Ericsson đề xuất nghiên cứu và phát triển giao diện vô tuyến công suất thấp, chi phí thấp nhằm kết nối không dây giữa các thiết bị di động với nhau và các thiết bị điện tử khác Tổ chức Special Interest Group (SIG) đã chính thức giới thiệu Bluetooth phiên bản 1.0 vào tháng 7 năm 1999.

- Cho phép các thiết bị kết nối tạm thời khi cần thiết (ad hoc)

- Hỗ trợ giao thức TCP/IP và OBEX

- Băng thông tối đa 1 Mbps được chia sẻ cho tất cả kết nối trên cùng 1 thiết bị

- Hỗ trợ tối đa 8 kết nối đồng thời với các thiết bị khác b WLAN

Wireless LAN (Wireless Local Area Network) sử dụng sóng điện từ, thường là sóng radio hoặc tia hồng ngoại, để liên lạc giữa các thiết bị trong phạm vi trung bình So với Bluetooth, Wireless LAN có phạm vi kết nối rộng hơn và có khả năng phủ sóng ở nhiều vùng khác nhau, giúp thiết bị di động di chuyển tự do giữa các vùng Phạm vi hoạt động của Wireless LAN từ 100m đến 500m và tốc độ truyền dữ liệu trong khoảng 11 Mbps đến 54 Mbps.

- Ưu điểm: o Dễ cấu hình và cài đặt mạng o Tiết kiệm chi phí khi mở rộng mạng o Khả năng cơ động cao

- Khuyết điểm: o Tốc độ còn chậm so với LAN o Dễ bị nhiễu o Tốn kém chi phí khi cài đặt thành phần cơ sở c WWAN

Hệ thống WWAN được triển khai trên phạm vi rộng bởi một công ty hoặc tổ chức, khai thác băng tần đã đăng ký trước với cơ quan chức năng và sử dụng các chuẩn mở phổ biến như AMPS, GSM, TDMA và CDMA Phạm vi phủ sóng có thể lên tới hàng trăm km, với tốc độ truyền dữ liệu từ 5Kbps đến 20Kbps.

Ưu điểm nổi bật của công nghệ mạng là dễ dàng mở rộng mạng, cho phép tăng phạm vi kết nối và số lượng thiết bị một cách linh hoạt mà không phụ thuộc quá nhiều vào hạ tầng cáp Nó giúp tránh các giới hạn của việc dùng cáp và các thiết bị phần cứng khác, giảm chi phí triển khai và tối ưu hóa thời gian lắp đặt Đồng thời, khả năng cơ động cao cho phép các thiết bị di động di chuyển trong phạm vi rộng, tăng tính linh hoạt và hiệu quả vận hành của toàn bộ hệ thống.

Khuyết điểm của hệ thống này bao gồm dễ bị ảnh hưởng bởi các tác động của môi trường, ảnh hưởng đến độ ổn định và hiệu suất; bảo mật thông tin còn chưa cao khiến dữ liệu dễ bị thất lạc hoặc mất, đồng thời chất lượng mạng chưa ở mức tối ưu; và chi phí thiết lập cơ sở hạ tầng khá lớn do cần đầu tư ban đầu và chi phí vận hành liên tục.

3 Xu hướng ứng dụng công nghệ mạng không dây trong tương lai a WiMAX Để hỗ trợ các công nghệ không dây liên thông với nhau, IEEE đã phác thảo nên một hệ thống chuẩn bao gồm: IEEE 802.15 dành cho mạng cá nhân (PAN- Personal Area Network), IEEE 802.11 dành cho mạng cục bộ (LAN-Local Area Network), 802.16 dành cho mạng nội thị (MAN-Metropolitan area network), và đề xuất 802.20 cho mạng diện rộng (WAN-Wide Area Network) Đây là công nghệ không dây mang tính cách mạng trong ngành công nghiệp dịch vụ không dây băng rộng Chuẩn 802.16, giao tiếp dành cho hệ thống truy cập không dây băng rộng cố định còn được biết đến với tên chuẩn giao tiếp không dây IEEE WirelessMAN Chuẩn được thiết kế mới hoàn toàn với mục tiêu cung cấp những trục kết nối trực tiếp trong mạng nội thị (Metropolitan Area Network-MAN) đạt băng thông tương đương cáp, DSL, trục T1 phổ biến hiện nay.

Hình 1-1 Các chuẩn mạng không dây

Vào tháng 1/2003, IEEE cho phép chuẩn 802.16a sử dụng băng tần từ 2 GHz đến 11 GHz, rộng hơn phạm vi 10–66 GHz của chuẩn 802.16 phát hành tháng 4/2002 Các nhà cung cấp dịch vụ và vận hành có thể triển khai đường trục dễ dàng, tiết kiệm chi phí và tiếp cận những vùng địa hình hiểm trở, đồng thời mở rộng năng lực mạng trên những tuyến cáp backbone đang quá tải Hệ thống 802.16a có thể đạt bán kính hoạt động lên tới 48 km bằng cách liên kết các trạm có bán kính làm việc 6–9 km.

Để thúc đẩy các nhà sản xuất tung ra thiết bị tương thích với IEEE 802.16, WiMAX đã phối hợp chặt chẽ với liên minh Wi‑Fi để hỗ trợ chuẩn IEEE 802.11 Nhằm đạt được sự liên thông giữa các chuẩn, WiMAX phải xây dựng một số Hồ sơ hệ thống (System Profile) tương ứng với quy định sử dụng tần số của từng khu vực địa lý, từ đó đảm bảo thiết bị WiMAX tương thích và tuân thủ các quy định địa phương. -**Support Pollinations.AI:**🌸 **Quảng cáo** 🌸 Khám phá Pollinations.AI miễn phí – giải pháp nội dung tối ưu cho chuẩn WiMAX và SEO! [Ủng hộ chúng tôi](https://pollinations.ai/redirect/kofi) để phát triển AI tiếp cận rộng rãi.

- Sau khi ra đời, 802.16a đã nhanh chóng được triển khai tại châu Âu, Mỹ và thể hiện một số lợi ích cụ thể

Mạng trục 802.16a là công nghệ không dây lý tưởng để kết nối các điểm hotspot thương mại và LAN không dây với Internet, cho phép triển khai hotspot 802.11 linh hoạt ngay cả khi địa hình hiểm trở, rút ngắn thời gian triển khai và nâng cấp theo nhu cầu thị trường Với tốc độ cao và chi phí thấp, chuẩn 802.16a đáp ứng nhu cầu mạng trục ở nhiều doanh nghiệp, đặc biệt ở các nước đang phát triển, nơi giải pháp kết nối không dây cho phép nâng cấp năng lực dịch vụ nhanh chóng mà không phải lo lắng về thay đổi kiến trúc hạ tầng.

Kết nối mạng không dây doanh nghiệp dựa trên chuẩn 802.16a làm nền tảng để liên thông các mạng LAN không dây và hotspot WiFi 802.11 hiện có Chuẩn 802.16a giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô văn phòng một cách linh hoạt, trong khi môi trường mạng cục bộ vẫn được liên lạc nhờ mạng trung gian không dây tương thích Nhờ đó, hệ thống mạng doanh nghiệp được tối ưu hóa, đảm bảo kết nối ổn định cho người dùng và thiết bị ở mọi khu vực làm việc, ngay cả khi mở rộng mạng lưới văn phòng hoặc chi nhánh.

Băng rộng theo nhu cầu cho phép triển khai hệ thống không dây một cách hiệu quả ngay cả khi sử dụng ngắn hạn Nhà cung cấp dịch vụ có thể linh hoạt nâng cấp hoặc giảm bớt năng lực phục vụ theo nhu cầu thực tế, giúp tối ưu hóa chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Hệ thống 802.16a cho phép mở rộng mạng nhanh chóng và tiết kiệm chi phí bằng cách phủ sóng đến những vùng địa hình hiểm trở Không chỉ cung cấp dịch vụ dữ liệu tốc độ cao, hệ thống còn cho phép triển khai dịch vụ thoại, mang lại khả năng liên lạc và truyền dữ liệu liên tục ở các khu vực khó tiếp cận.

TỔNG QUAN VỀ MẠNG WLAN

ĐỊNH NGHĨA, PHẠM VI VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

1 Định nghĩa, phạm vi, ứng dụngvà nguyên lý hoạt động WLAN a Định nghĩa, phạm vi, nguyên lý hoạt động WLAN

Wireless LAN là mô hình mạng không dây được thiết kế cho khu vực nhỏ như tòa nhà, khuôn viên công ty hay trường học, mang tính linh hoạt và di động và có thể thay thế cho mạng cáp đồng WLAN ra đời và phát triển từ giữa thập kỉ 80 của thế kỉ XX bởi FCC (Federal Communications Commission) Wireless LAN sử dụng sóng vô tuyến hoặc hồng ngoại để truyền và nhận dữ liệu thông qua không gian, xuyên qua tường, trần và các cấu trúc khác mà không cần cáp WLAN cung cấp đầy đủ chức năng và ưu điểm của mạng LAN truyền thống như Ethernet hay Token Ring nhưng lại không bị giới hạn bởi cáp Ngoài ra, WLAN có khả năng tương thích với các mạng có sẵn và có thể kết hợp với LAN để hình thành một mạng năng động và ổn định hơn Wireless LAN rất phù hợp cho phát triển điều khiển thiết bị từ xa và cung cấp mạng dịch vụ ở nơi công cộng, như khách sạn và văn phòng Trong những năm gần đây, các ứng dụng cho mạng không dây ngày càng phát triển mạnh, như phần mềm quản lý bán hàng hay quản trị khách sạn, cho thấy rõ lợi ích của Wireless LAN.

Wireless LAN sử dụng băng tần ISM (2,4 GHz – 5 GHz) và do đó không cần cấp giấy phép sử dụng cũng như không chịu sự quản lý của chính phủ Việc triển khai Wireless LAN sẽ giúp các nước đang phát triển tiếp cận nhanh công nghệ hiện đại, xây dựng hạ tầng viễn thông thuận lợi và ít tốn kém.

Trên thị trường WLAN hiện nay có nhiều sản phẩm hỗ trợ các chuẩn khác nhau như IrDA (hồng ngoại), OpenAir, Bluetooth, HiperLAN 2 và IEEE 802.11b (Wi‑Fi) Mỗi chuẩn có đặc điểm riêng: IrDA, OpenAir và Bluetooth là mạng có phạm vi ngắn, lần lượt khoảng 1m, 10m và 10m, hoạt động ở dạng topology peer-to-peer tức kết nối trực tiếp mà không cần thiết bị trung gian Ngược lại, HiperLAN và IEEE 802.11 phục vụ cho phạm vi rộng hơn khoảng 100m và cho phép hai chế độ kết nối là kết nối trực tiếp hoặc ở dạng mạng cơ sở với Access Point Với khả năng tích hợp với các mạng phổ biến như LAN và WAN, HiperLAN và Wi‑Fi được xem là hai mạng có thể thay thế hoặc mở rộng mạng LAN Ứng dụng của chúng rất đa dạng trong doanh nghiệp và môi trường văn phòng, mang lại sự linh hoạt và tối ưu hóa hạ tầng mạng không dây.

Trong thời đại công nghệ mạng phát triển nhanh, mạng không dây (Wireless Network) đang là một hình mẫu điển hình khi thiết bị ngày càng rẻ và dễ tiếp cận công nghệ cao Việc thiết kế mạng có dây theo công nghệ cổ điển thường gặp nhiều khó khăn do điều kiện môi trường và địa hình đặc thù Mạng không dây đáp ứng tốt các điều kiện và môi trường như xây dựng mạng tạm thời, hỗ trợ địa hình phức tạp không thể đi dây được ví dụ đồi núi, hải đảo, và mang lại sự tiện lợi khi triển khai mạng trên miền núi.

Ở những khu vực có địa hình lòng chảo, việc lắp đặt dây mạng cho toàn hệ thống thường không khả thi, khiến người dùng di động ở các nơi như nhà hàng, khách sạn, bệnh viện gặp khó khăn trong việc kết nối Internet Đối với những địa điểm phục vụ Internet công cộng như nhà ga, sân bay, trường học, cần triển khai các giải pháp WiFi tối ưu để phủ sóng rộng và ổn định, đảm bảo kết nối nhanh và liên tục cho người dùng ở mọi thời điểm.

Truy cập từ các trường học

2 Ưu, khuyết điểm của WLAN a Ưu điểm

Mạng không dây là hệ thống kết nối máy tính và thiết bị dựa trên truyền dữ liệu bằng sóng radio thay cho cáp mạng, cho phép các thiết bị giao tiếp từ xa mà không cần dây dẫn Ưu điểm nổi bật của mạng không dây là khả năng di động và sự tự do trong việc kết nối, người dùng không bị giới hạn về không gian hay vị trí Mạng máy tính không dây mang lại hiệu suất ổn định và tiện lợi trong triển khai, với khả năng mở rộng dễ dàng và quản lý thuận tiện Nhờ các ưu điểm này, mạng không dây giúp tiết kiệm chi phí, tăng tính linh hoạt và nâng cao trải nghiệm kết nối cho người dùng.

Tính di động: Người sử dụng laptop và máy tính notebook có thểthay đổi vị trí mà vẫn luôn duy trì được kết nối mạng Điều này cho phép người dùng di động có thể di chuyển từ địa điểm này đến các địa điểm khác, đi lại trong các cuộc hội thảo, hành lang, quán cà phê, lớp học mà vẫn có thể truy cập vào dữ liệu mạng Nếu không có mạng không dây, người dùng phải mang theo cáp và bị hạn chế vì phải làm việc gần với các giắc cắm cáp Kết nối LAN không dây là một công nghệ hoàn hảo cho các môi trường cần đến nhiều sự di động Ví dụ: Các môi trường mua bán lẻ có thể có lợi khi người dùng sử dụng laptop để vào thông tin kiểm kê một cách trực tiếp trong cơ sở dữ liệu từ các quầy hàng Thậm chí nếu không có cơ sở hạ tầng không dây, các máy tính laptop không dây vẫn có thể từ mạng ad hoc truyền thông và chia sẻ dữ liệu với các máy tính khác

Để kết nối mạng giữa hai tòa nhà cao tầng bị ngăn cách bởi các rào cản vật lý, hợp lệ và tài chính, bạn có thể dùng liên kết do các hãng truyền thông cung cấp với chi phí lắp đặt cố định và chi phí định kỳ, hoặc thiết lập liên kết không dây Point-to-Point bằng công nghệ LAN không dây với chi phí lắp đặt cố định và không yêu cầu chi phí định kỳ Việc loại bỏ gánh nặng truyền thông định kỳ có thể tiết kiệm chi phí cho tổ chức Công nghệ mạng LAN không dây cũng có thể được dùng để tạo mạng tạm thời cho các nhiệm vụ ngắn hạn, như hội nghị hoặc trình chiếu mang tính thương mại, linh hoạt hơn so với mạng có dây Ethernet truyền thống Với những tòa nhà cổ hoặc nơi không cho phép đi dây, giải pháp không dây trở nên cần thiết Phần không dây của LAN cũng hấp dẫn với gia đình khi có điều kiện kết nối máy tính trong nhà với nhau mà không cần đục tường, kéo dây qua các bức tường và trần.

Tiết kiệm chi phí lâu dài cho mạng không dây: Dù đầu tư ban đầu cho phần cứng mạng không dây có thể cao hơn phần cứng của mạng hữu tuyến, tổng chi phí lắp đặt và chi phí vận hành theo thời gian thường thấp hơn đáng kể Trong các môi trường động, nơi cần di chuyển và thay đổi thường xuyên, lợi ích về chi phí dài hạn của mạng không dây trở nên rõ ràng.

Khả năng vô hướng của mạng máy tính không dây cho phép cấu hình theo nhiều topology khác nhau để đáp ứng nhu cầu ứng dụng và lắp đặt cụ thể Các cấu hình này có thể dễ dàng mở rộng từ mạng ngang hàng dành cho một nhóm người dùng nhỏ đến mạng có cơ sở hạ tầng đầy đủ phục vụ hàng nghìn người, đồng thời cho phép di chuyển và hoạt động trên phạm vi rộng.

Truy cập Internet dễ dàng tại các địa điểm công cộng nhờ mạng hotspot không dây, và xa hơn nữa là ở các tòa nhà cao tầng của nhiều công ty, nơi người dùng có thể truy cập Internet và thậm chí xem các trang web của công ty thông qua các mạng hotspot công cộng Các sân bay, nhà hàng, bến xe lửa và các khu vực công cộng khác trên toàn thành phố được cung cấp các loại hình dịch vụ không dây này, giúp người dùng duy trì kết nối khi di chuyển Khi một người công tác đến địa điểm của khách hàng, việc kiểm soát truy cập có thể được thực hiện bằng một mạng không dây nội bộ cô lập với hệ thống công ty nhưng vẫn cho phép truy cập Internet cho người dùng mới đến Nhà cung cấp hạ tầng không dây đang mở rộng khả năng kết nối không dây trên toàn cầu, và nhiều sân bay, trung tâm hội thảo, khách sạn đã cung cấp dịch vụ kết nối không dây cho khách của họ.

Do truyền thông qua môi trường sóng vì vậy sẽ có rủi ro nhiễu từ các sản phẩm khác sử dụng chung một tần số

Việc vô tình truyền dữ liệu từ mạng của công ty khi thiếu lớp vật lý kiểm soát có thể cho phép người ngoài nhận tín hiệu và truy cập mạng trái phép Wireless LAN có thể dùng mã truy cập mạng để ngăn chặn truy cập trái phép, mức độ bảo mật của mã truy cập phụ thuộc vào yêu cầu bảo mật mà người dùng đặt ra Bên cạnh đó, mã hóa dữ liệu là biện pháp bảo mật bổ sung, giúp bảo vệ thông tin khi dữ liệu được truyền qua mạng và tăng cường an toàn cho mạng không dây.

CÁC THÀNH PHẦN TRONGWLAN

Mạng không dây được xây dựng để truyền dữ liệu giữa các trạm, trong đó các trạm (station) là các thiết bị tính toán có giao tiếp mạng không dây như máy tính để bàn và máy tính xách tay dùng pin Trong nhiều môi trường, mạng không dây được ứng dụng để tránh kéo cáp mới và để các máy tính kết nối với mạng LAN không dây Các khu vực rộng lớn cũng được lợi từ mạng không dây, ví dụ xưởng sản xuất dùng mạng cục bộ không dây để kết nối các bộ phận và thiết bị với nhau 802.11 nhanh chóng trở thành chuẩn thực tế để liên kết những người dùng thiết bị điện tử với nhau.

2 Access points (các điểm truy cập)

Khung dữ liệu trong mạng 802.11 cần được chuyển đổi sang dạng khung dữ liệu khác để có thể phân phối qua các mạng có thiết kế khác nhau Thiết bị chịu trách nhiệm cho quá trình này là điểm truy cập (AP), có chức năng chuyển đổi từ không dây sang có dây; dù AP còn thực hiện nhiều chức năng khác, nhưng chức năng chuyển đổi là quan trọng nhất Các chức năng của AP thường được đặt trên các thiết bị độc lập Tuy nhiên, các sản phẩm mới tích hợp các giao thức 802.11 vào hai mô hình chính là thin access point (AP mỏng) và controller cho AP (AP Controller), nhằm tối ưu hoá quản lý và mở rộng mạng không dây.

3 Wireless medium (môi trường không dây) Để chuyển các khung dữ liệu từ trạm này sang trạm khác trong môi trường không dây, người ta xây dựng nhiều chuẩn vật lý khác nhau Nhiều lớp vật lý được phát triển để hỗ trợ 802.11 MAC, lớp vật lý vô tuyến (radio frequency) và lớp vật lý hồng ngoại được chuẩn hóa

4 Distribution system (hệ thống phân phối)

Khi các điểm truy cập được kết nối với nhau trong một khu vực, chúng phải giao tiếp để kiểm soát quá trình di chuyển của các thiết bị di động Hệ thống phân phối là thành phần logic của chuẩn 802.11 dùng để chuyển các khung dữ liệu đến đích 802.11 không yêu cầu kỹ thuật đặc thù cho hệ thống phân phối Đối với hầu hết các sản phẩm thương mại, hệ thống phân phối gồm các phần tử chuyển đổi và môi trường vận hành phân tán, tức là mạng đường trục được dùng để chuyển tiếp khung dữ liệu giữa các điểm truy cập Trong các sản phẩm thương mại chiếm thị trường, Ethernet được dùng làm mạng đường trục chính.

Mô hình thành phần trong WLAN

CÁC TIÊU CHUẨN CỦA MẠNG WLAN

1 Nguồn gốc ra đời của IEEE 802.11a/b/g/i

Viện kỹ thuật Điện – Điện tử Mỹ (IEEE, Institute of Electrical and Electronic Engineers) là tổ chức nghiên cứu và phát triển nhiều chuẩn mạng LAN nổi tiếng như 802.3 cho Ethernet, 802.5 Token Ring và 802.3z 100BASE-T IEEE được chia thành các nhóm phát triển khác nhau, như 802.1, 802.2, và các nhóm khác, mỗi nhóm đảm nhận nghiên cứu một lĩnh vực riêng Cuối thập kỷ 1980, khi mạng không dây bắt đầu phát triển, nhóm 802.4 nhận thấy phương thức truy cập token của các chuẩn LAN không phù hợp với mạng không dây và đề nghị xây dựng một chuẩn mới cho Wireless LAN Kết quả là IEEE thành lập nhóm 802.11 có nhiệm vụ định nghĩa tiêu chuẩn lớp vật lý (PHY – Physical) và lớp MAC (Medium Access Control) cho Wireless LAN.

IEEE 802.11 là chuẩn đầu tiên do IEEE công bố vào năm 1997, cho mạng không dây với tốc độ tối đa 2 Mbps và sử dụng kỹ thuật trả phổ trong băng tần ISM dành cho công nghiệp, khoa học và y tế Các chuẩn kế tiếp là IEEE 802.11a, IEEE 802.11b và IEEE 802.11g được giới thiệu để nâng cao hiệu suất và đa dạng hóa băng tần: 802.11a hoạt động ở 5 GHz cho tốc độ lên tới 54 Mbps, trong khi 802.11b và 802.11g dùng băng tần 2.4 GHz với tối đa lần lượt 11 Mbps và 54 Mbps Gần đây nhất là sự ra đời của IEEE 802.11i, chuẩn bảo mật nâng cao cho mạng không dây.

Kiến trúc, đặc trưng và các dịch vụ cơ bản của 802.11b tương tự chuẩn 802.11 ban đầu, nhưng khác ở lớp vật lý 802.11b tăng khả năng trao đổi dữ liệu và kết nối hiệu quả hơn so với chuẩn trước đó, với tốc độ dữ liệu lên tới 5.5 Mbps và 11 Mbps, vượt xa 2 Mbps của chuẩn đầu tiên Sự khác biệt này đến từ việc 802.11b sử dụng modulation CCK (Complementary Code Keying) trên nền tảng DSSS, cho phép tăng băng thông và hiệu suất mạng không dây CCK được kết hợp với các kỹ thuật điều chế như QPSK để tối ưu hóa việc mã hóa tín hiệu và đạt tốc độ truyền cao hơn.

IEEE 802.11b có một số nhược điểm nổi bật: tần số 2.4 GHz dễ bị nghẽn và nhiễu bởi các hệ thống mạng khác, lò vi sóng, điện thoại đang hoạt động ở tần số này và các thiết bị Bluetooth, khiến hiệu suất truyền tải dữ liệu bị suy giảm Ngoài ra, chuẩn này còn hạn chế ở chỗ không có khả năng kết nối giọng nói giữa các thiết bị và không cung cấp QoS cho truyền thông đa phương tiện Mặc dù vẫn còn một số nhược điểm, 802.11b (thường được gọi là WiFi) vẫn là chuẩn được sử dụng phổ biến nhất hiện nay do sự phù hợp của nó với nhiều môi trường mạng không dây Tiếp theo là b IEEE 802.11a.

IEEE 802.11a cung cấp tốc độ dữ liệu tối đa 54 Mbps và hoạt động tại băng tần 5 GHz, nhanh hơn chuẩn 802.11b; tại lớp vật lý, nó sử dụng OFDM (Orthogonal Frequency Division Multiplexing) để ghép nhiều kênh có tốc độ thấp thành một kênh có tốc độ cao Chuẩn này định nghĩa tổng cộng 8 kênh không trùng lặp, mỗi kênh rộng 20 MHz, và mỗi kênh được chia thành 52 tần số mang thông tin với độ rộng xấp xỉ 300 kHz; các kênh được truyền song song Forward Error Correction (FEC) được áp dụng để cải thiện hiệu suất truyền dữ liệu so với các chuẩn trước đó.

Tất cả các băng tần dùng cho Wireless LAN đều là không cấp phép (không cần đăng ký), vì vậy dễ dẫn đến xung đột và nhiễu Để giảm thiểu tình trạng này, cả 802.11a và 802.11b đều sử dụng cơ chế điều chỉnh tốc độ truyền dữ liệu nhằm hạn chế xung đột và nhiễu Cụ thể, 802.11b có các tốc độ truyền dữ liệu lần lượt là 5.5, 2 và 1 Mbps, còn 802.11a cung cấp bảy mức tốc độ là 48, 36, 24, 18, 12, 9 và 6 Mbps.

Hiện nay có 23 quốc gia phê duyệt cho phép sử dụng các sản phẩm 802.11a; trong đó châu Âu chiếm 14 quốc gia, với danh sách điển hình gồm Áo, Đan Mạch, Pháp, Thụy Điển, Ireland, Bỉ, Hà Lan, Phần Lan, Ba Lan và Thụy Sĩ, cùng với các nước khác như Mỹ, Úc, New Zealand và Nhật Bản.

Mặc dù chuẩn 802.11a có tốc độ nhanh (54 Mbps), hoạt động tại băng tần cao

Chuẩn 5 GHz có nhược điểm lớn nhất là không tương thích với chuẩn 802.11b, khiến nó không thể thay thế hệ thống đang sử dụng 802.11b mà không tốn kém đáng kể Vì vậy, IEEE đã giới thiệu chuẩn 802.11g để cải thiện tốc độ truyền và băng thông so với 802.11b 802.11g có hai đặc tính chính sau đây: tốc độ truyền dữ liệu lên tới 54 Mbps và khả năng tương thích ngược với 802.11b.

- Sử dụng kỹ thuật trải phổ OFDM (Orthogonal Frequency Division Multiplexing), để có thể cung cấp các dịch vụ có tốc độ lên tới 54Mbps

802.11g vẫn tương thích ngược với các hệ thống 802.11b cũ, hỗ trợ CCK và có thể giao tiếp với thiết bị 802.11b hiện có, mang lại sự hòa nhập dễ dàng giữa các chuẩn Wi‑Fi Lợi ích rõ ràng của 802.11g là tương thích với 802.11b (được sử dụng rộng rãi) và có tốc độ truyền dữ liệu cao như 802.11a; tuy nhiên, số kênh tối đa mà 802.11g có được vẫn chỉ là 3, giống 802.11b Do hoạt động ở tần số 2,4 GHz như 802.11b, hệ thống 802.11g cũng dễ gặp nhiễu từ các thiết bị dùng cùng tần số d IEEE 802.11i là chuẩn bảo mật liên quan đến mạng Wi‑Fi, nhằm cải thiện bảo mật và hỗ trợ các cơ chế mã hóa mạnh hơn cho kết nối không dây.

802.11i là chuẩn bổ sung cho các chuẩn 802.11a và 802.11b về bảo mật, mô tả cách mã hóa dữ liệu truyền giữa các thiết bị sử dụng các chuẩn này Chuẩn này định nghĩa một phương thức mã hóa mới gồm Temporal Key Integrity Protocol (TKIP) và Advanced Encryption Standard (AES) nhằm tăng cường bảo mật và đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu truyền qua mạng Wi‑Fi.

2 Các chuẩn khác của IEEE 802.11

- IEEE 802.11h: Hướng tới việc cải tiến công suất phát và lựa chọn kênh của chuẩn IEEE 802.11a, nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn của thịtrường châu Âu

IEEE 802.11j marks a joint effort by the IEEE and the European Telecommunications Standards Institute (ETSI) to publish a unified wireless LAN standard, drawing on the core technologies of IEEE 802.11a and HIPERLAN/2 to deliver a common specification with cross-regional compatibility.

- IEEE 802.11k: Cung cấp khả năng đo lường mạng và sóng vô tuyến thích hợp cho các lớp cao hơn

- IEEE 802.11n: Mở rộng thông lượng (>100Mbps tại MAC SAP) trên băng 2,4GHz và 5GHz

 Các chỉ tiêu kỹ thuật của mạng WLAN

So với mạng LAN hữu tuyến, mạng WLAN cung cấp sự linh hoạt cao hơn về cách triển khai, cấu hình và khả năng di động của người dùng Điều này cho phép mở rộng mạng nhanh chóng, điều chỉnh vị trí điểm truy cập và tối ưu hóa vùng phủ sóng mà không cần kéo cáp mới Cả khách hàng mạng WLAN và các nhân viên kỹ thuật đều cần xem xét các chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng như tốc độ thực tế, băng thông, độ trễ và jitter, độ tin cậy liên kết, cường độ tín hiệu RSSI/SNR và khả năng roaming giữa các điểm truy cập, khả năng chịu nhiễu từ kênh và số lượng thiết bị đồng thời, cũng như các yếu tố bảo mật và quản trị như WPA3, tách VLAN, QoS và quản lý mạng Việc nắm bắt các yếu tố này sẽ giúp tối ưu hiệu suất mạng không dây và đảm bảo an toàn, ổn định cho người dùng trong môi trường có nhiều thiết bị và yêu cầu dịch vụ cao.

 Phạm vi/Vùng phủ sóng

Phạm vi và vùng phủ sóng của các hệ thống WLAN phụ thuộc vào thiết kế sản phẩm và RF, bao gồm thiết kế máy thu và công suất phát, cũng như đường truyền mạng LAN, đặc biệt trong môi trường trong nhà Các tương tác với các vật liệu xây dựng tiêu biểu như tường, kim loại và thậm chí cả con người ảnh hưởng đến sự truyền tải năng lượng của sóng RF, từ đó xác định phạm vi và vùng phủ sóng của hệ thống Do sóng RF có thể thâm nhập qua tường và các bề mặt nội thất, nhiều hệ thống WLAN chọn công nghệ RF để tối ưu khả năng phủ sóng Phạm vi (bán kính phủ sóng) của WLAN dao động từ dưới 30,48 m tới trên 152,4 m tùy cấu hình và môi trường Việc mở rộng vùng phủ và sự tự do di chuyển thông qua roaming được hiện thực hóa nhờ kiến trúc microcell.

Như các hệ thống mạng LAN hữu tuyến, lưu lượng thực tế trong mạng WLAN là kết quả của sự phụ thuộc giữa cấu trúc và điều kiện vận hành Các yếu tố ảnh hưởng tới lưu lượng bao gồm tắc nghẽn sóng do số lượng người dùng, các tham số truyền, loại hệ thống WLAN được triển khai, cùng với độ trễ và cổ chai trên các liên kết có dây nối với mạng WLAN Tốc độ dữ liệu điển hình của WLAN dao động từ 1 đến 11 Mbps và chịu tác động của môi trường, tần số cùng cấu hình thiết bị.

Mạng WLAN cung cấp lưu lượng đủ để hỗ trợ các ứng dụng văn phòng phổ biến trên nền mạng LAN, bao gồm trao đổi email, chia sẻ thiết bị ngoại vi và truy cập tới cơ sở dữ liệu cũng như các ứng dụng dành cho nhiều người dùng Khả năng kết nối không dây giúp nhân viên làm việc linh hoạt từ nhiều vị trí, đồng thời đảm bảo hiệu suất và sự liên tục khi truy cập email, chia sẻ thiết bị và các ứng dụng doanh nghiệp.

 Sự toàn vẹn và độ tin cậy

THIẾT KẾ, XÂY DỰNG MẠNG KHÔNG DÂY AD HOC,

THIẾT LẬP MỘT MẠNG AD - HOC (PEER TO PEER)

Mạng Ad-hoc (theo tiếng Anh có nghĩa là 'vì mục đích') là hệ thống mạng kết nối giữa các thiết bị đầu cuối chủ yếu qua liên lạc vô tuyến mà không cần trạm thu phát gốc (BS) Các thiết bị cuối tự động bắt liên lạc với nhau để hình thành mạng kết nối vô tuyến tạm thời, dùng cho mục đích truyền tin giữa các nút mạng Ad-hoc ban đầu được phát triển cho mục đích quân sự, nhưng nhờ ưu điểm về chi phí và sự linh động nên ngày nay được ứng dụng rộng rãi Ví dụ khi ở chung phòng với một nhóm bạn dùng laptop, được trang bị Windows XP và các card giao tiếp vô tuyến theo chuẩn 802.11b với duy nhất một đường LAN kết nối ra Internet, mạng Ad-hoc là lựa chọn phù hợp nhất.

Ad-Hoc Wireless LAN là một nhóm máy tính, mỗi máy trang bị một Wireless card, chúng nối kết với nhau để tạo thành một mạng LAN không dây độc lập Các máy trong cùng một Ad-Hoc Wireless LAN phải được cấu hình chung một kênh radio và cùng một BSSID cũng như tốc độ truyền dữ liệu Mô hình này thường được dùng ở một tầng lầu của công ty hoặc gia đình (SOHO) Do các máy liên lạc trực tiếp với nhau mà không thông qua Access Point, Ad-Hoc tiết kiệm hạ tầng nhưng hạn chế số lượng máy trạm Mô hình này còn được gọi là IBSS (Independent Basic Service Set).

- Ưu điểm của mô hình Ad-Hoc: Là kết nối Peer-to-Peer không cần dùng Access Point, chi phí thấp, cấu hình và cài đặt đơn giản

Khuyết điểm của mô hình mạng Ad-Hoc là phạm vi kết nối giữa các máy trạm bị hạn chế, khiến khoảng cách giữa thiết bị khó mở rộng Số lượng người dùng được hỗ trợ cũng có giới hạn, làm giảm hiệu quả khi làm việc nhóm hoặc triển khai trên quy mô lớn Thêm vào đó, mô hình Ad-Hoc không tích hợp được với mạng có dây sẵn có, dẫn đến khó quản lý hạ tầng và bất tiện khi đồng bộ hệ thống trong môi trường doanh nghiệp.

 Thiết lập mạng không dây Ad Hoc (trên Windows 7) Đầu tiên, mở Network and Sharing Center, kích vào liên kết Set up a new connection or network

Trình thiết lập Kết nối hoặc Mạng sẽ mở ra và cho phép bạn cấu hình mọi loại kết nối, từ mạng thông thường đến VPN (mạng riêng ảo) của công ty và các kết nối ad-hoc giữa các máy tính với nhau.

Từ danh sách lựa chọn lại mạng, chọn Set up a wireless ad hoc (computer-to- computer) network, sau đó kích Next

Bạn sẽ thấy một cửa sổ mới mô tả mọi thứ có thể làm trên một mạng ad-hoc không dây Cửa sổ này trình bày các chức năng và tùy chọn liên quan, giúp bạn nắm bắt cách thiết lập, chia sẻ tài nguyên và quản lý kết nối trên mạng ad-hoc Bạn có thể đọc kỹ nội dung hoặc bỏ qua nó và nhấn Next để tiếp tục; xem trước các lựa chọn sẽ hỗ trợ tối ưu hóa hiệu suất và an toàn cho kết nối không dây của bạn.

Đây là cửa sổ thiết lập mạng, nơi bạn nhập tên mạng và sau đó chọn loại bảo mật bạn muốn sử dụng Để tăng cường bảo mật cho mạng, hãy chọn Security type là WPA2-Personal, vì loại bảo mật này mã hóa tốt hơn và khó phá hơn WEP Cuối cùng nhập mật khẩu của mạng, đảm bảo ô Save this network được chọn và nhấn Next để tiếp tục.

Sau khi đã có các lựa chọn, mạng mới sẽ được tạo, quá trình tạo sẽ mất khoảngmột vài giây.

Ở cửa sổ cuối cùng, bạn sẽ nhận được thông báo cho biết mạng mới đã được tạo và sẵn sàng để sử dụng Đừng quên ghi nhớ mật khẩu của mạng và sau đó nhấn Đóng để hoàn tất quá trình thiết lập.

Máy tính của bạn lúc này trở thành điểm phát của mạng không giây và lúc đó chỉ cần các máy tính khác kết nối vào.

 Đặt cấu hình cho máy khách:

Bước này hướng dẫn cách kết nối các máy tính khác vào mạng ad-hoc vừa được tạo Trên máy tính cần kết nối, nhấp vào biểu tượng mạng ở cuối thanh Taskbar để xem danh sách các mạng có sẵn Chọn mạng ad-hoc bạn đã tạo và nhấn Connect để thiết lập kết nối.

Bạn sẽ nhận được thông báo nhập mật khẩu Nhập mật khẩu như được yêu cầu và kích OK

Windows 7 sẽ mất khoảng vài giây để kết nối vào mạng

Sau khi quá trình kết nối hoàn thiện, bạn có thể bắt đầu quá trình sử dụng mạng này.

 Cấu hình mạng không dây ad-hoc

 Chia sẻ file và thư mục trong mạng

Thiết lập một mạng ad-hoc và kết nối các máy khách vào mạng cho phép khai thác các tính năng thiết yếu như chia sẻ file và khám phá mạng để làm việc hiệu quả Tuy nhiên, sau khi một máy khách kết nối, hệ thống sẽ mất vài giây để xác nhận mạng và hoàn tất thiết lập kết nối, khiến cửa sổ Network and Sharing Center hiển thị trạng thái đang chờ xác nhận như hình minh họa.

Khi một mạng được xác nhận trên Windows 7, hệ thống sẽ gán cho máy tính của bạn một profile mạng chung Điều này có nghĩa là bạn không thể chia sẻ bất cứ thứ gì với các profile khác Một vấn đề khác là thực tế bạn không thể thay đổi profile mạng đã được gán Vì vậy, bạn phải thay đổi bằng tay các thiết lập chia sẻ mạng đối với profile mạng chung bằng cách kích vào Change advanced sharing settings > Manage advanced sharing settings > Advanced sharing settings và thay đổi các thiết lập trong đó cho phù hợp.

Sau khi ngắt kết nối khỏi mạng ad-hoc, hãy khôi phục lại các thiết lập chia sẻ trên mạng chung (mạng cục bộ) để đảm bảo bảo mật dữ liệu Nếu để nguyên các thiết lập này, lần kết nối mạng tiếp theo sẽ để dữ liệu ở trạng thái chia sẻ và có nguy cơ bị truy cập trái phép, làm giảm bảo mật của hệ thống.

 Share Internet qua Ad-hoc

 Trên máy kết nối trực tiếp với Internet (Đã tạo host Ad-hoc ở trên) Thực hiện các bước sau:

 Bấm chuột phải vào biểu tượng kết nối mạng, sau đó chọn “Open Network and Sharing Center”

 Trong hộp thoại Network And Sharing Center Chọn mục “Change Adapter Settings”.

 Tìm kết nối Internet bạn muốn chia sẻ Click chuột phải lên kết nối đó và chọn Properties

 Trong tab Sharing, chọn "Allow other network users to connect through this computer's Internet connection" và chọn "Wireless Network Connection" từ hộp thả xuống

 Kiểm tra lại thông số IP của Wireless Adapter

 Tại các máy trạm khác Ta cấu hình IP cùng lớp mạng với trạm phát và có Default gateway là địa chỉ IP của máy phát

THÊM BỘ ĐỊNH TUYẾN ACCESS POINT (AP)

Một AP (điểm truy cập) có chức năng cơ bản là làm cầu nối giữa dữ liệu mạng không dây và mạng có dây (LAN có dây), chuyển dữ liệu từ môi trường sóng vô tuyến vào mạng có dây và ngược lại Nó có thể chấp nhận kết nối từ nhiều máy trạm không dây, giúp AP trở thành thành viên bình thường của mạng LAN có dây.

Một AP có thể đảm nhận vai trò cầu nối (bridge) để hình thành một kết nối không dây giữa hai mạng LAN ở khoảng cách xa Trong cấu hình này, mỗi đầu của liên kết không dây cần một access point Cách kết nối này được gọi là AP-to-AP hoặc kết nối line-of-sight, và thường được dùng để kết nối giữa các tòa nhà.

Cisco đã phát triển một loại AP có khả năng làm cầu nối cho lưu lượng mạng không dây từ AP này sang AP khác theo một chuỗi các cầu nối, giúp mở rộng phạm vi phủ sóng Kiểu kết nối này cho phép một vùng rộng lớn được bao phủ bởi mạng không dây nhờ liên kết liên tục giữa các AP Các AP hình thành một sơ đồ mesh, rất giống với mô hình ESS, nơi các AP kết nối với nhau bằng các liên kết không dây để tối ưu hóa quá trình chuyển tiếp lưu lượng.

AP hoạt động như một điểm truy cập trung tâm, kiểm soát mọi truy cập từ các máy trạm trong mạng WLAN Mỗi máy trạm khi cố gắng kết nối với WLAN đều phải thiết lập kết nối ban đầu với AP AP có thể cho phép kết nối ở chế độ mở để bất kỳ máy trạm nào cũng có thể kết nối, hoặc có thể kiểm soát chặt chẽ hơn bằng cách yêu cầu xác thực, hoặc áp dụng các tiêu chuẩn bảo mật khác trước khi cho phép liên kết.

Hoạt động của WLAN phụ thuộc vào phản hồi từ đầu kia của kết nối không dây Ví dụ, các máy trạm phải bắt tay với Access Point (AP) trước khi có thể kết nối và sử dụng mạng không dây Ở mức cơ bản, quá trình bắt tay đảm bảo liên lạc hai chiều vì cả máy trạm và AP đều có khả năng truyền và nhận frame thành công Quá trình này loại bỏ khả năng truyền thông một chiều, khi máy trạm chỉ nghe AP nhưng AP không nghe máy trạm, từ đó bảo đảm kết nối hai chiều ổn định và hiệu quả cho mạng WLAN.

AP có thể kiểm soát phạm vi mạng không dây bằng cách đặt ra các điều kiện bắt buộc trước khi máy trạm có thể kết nối Cụ thể, AP có thể yêu cầu máy khách hỗ trợ một tốc độ truyền dữ liệu nhất định và tuân thủ các biện pháp bảo mật cùng với yêu cầu xác thực trong quá trình liên kết, nhằm bảo vệ an toàn và tối ưu hiệu suất mạng từ khi thiết bị nhận diện cho đến khi thiết lập kết nối thành công.

- Ưuđiểm: Các máy trạm không kết nối trực tiếp được với nhau, các máy trạm trong mạng không dây có thể kết nối với hệ thống mạng có dây

- Khuyết điểm: Giá thành cao, cài đặt và cấu hình phức tạp hơn mô hình Ad- Hoc a Chuẩn bị thiết lập một mạng Infrastucture

 Dịch vụ truy cập Internet băng thông rộng (DSL / Cable / Ethernet)

 Một DSL / Cable modem có kết nối RJ45

 Mỗi máy tính trong mạng LAN cần một adapter Ethernet hoạt động và cáp Ethernet

 Giao thức TCP / IP phải được cài đặt trên mỗi máy tính

 Có trình duyệt web như Internet Explorer 5.0 hoặc mới hơn, Netscape Navigator 6.0 hoặc mới hơn

 Yêu cầu môi trường cài đặt:

 Không được đặt trực tiếp trong ánh sáng mặt trời hoặc gần một lỗ thông hơi nóng hoặc sưởi ấm.

 Không gian thoáng Nên có ít nhất 2 inch (5 cm) khoảng trống tất cả các bên của router

 Thông gió tốt (đặc biệt nếu nó trong nhà kho).

 Độ ẩm: 10% ~ 90% RH, không ngưng tụ.

 Cân nhắc khi cài đặt Wireless

Đặt vị trí cho các thiết bị không dây ở nơi thông thoáng, tránh tối đa các rào chắn như tường và trần nhà để giảm thiểu các rào cản giữa các router Việc bố trí này giúp tối ưu hóa tín hiệu WiFi, tăng phạm vi phát sóng và cải thiện chất lượng kết nối cho gia đình hoặc văn phòng.

Vị trí đặt thiết bị không dây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín hiệu Cố gắng để tín hiệu truyền thẳng qua tường hoặc trần theo đường thẳng, thay vì phát ở góc khiến tín hiệu bị suy giảm Việc bố trí thiết bị ở vị trí tối ưu giúp tăng khả năng kết nối, băng thông và sự ổn định cho mạng không dây.

 Tránh vật liệu và các đối tượng như thủy tinh, thép, kim loại, tường cách nhiệt, nước (bể cá), gương, tủ hồ sơ, gạch và bê tông

Để bảo vệ sức khỏe và tối ưu hóa trải nghiệm sử dụng, hãy duy trì khoảng cách an toàn từ các thiết bị điện hoặc thiết bị phát RF, tối thiểu 1-2 mét Điều này áp dụng cho điện thoại không dây 2.4GHz và các thiết bị không dây khác như quạt trần, đèn chiếu sáng, thiết bị video và các hệ thống an ninh gia đình.

 Chuẩn bị trước khi bắt đầu cài đặt

 Máy tính của bạn có thể kết nối với Internet thông qua dịch vụ băng thông rộng của bạn thành công

 Cấu hình router với máy tính lần cuối kết nối trực tiếp với modem của bạn

 Cổng Ethernet trên modem b Cấu hình Access point Linksys WRT320N

Số cổng kết nối • 4 x RJ45 LAN

Tốc độ truyền dữ liệu • 10/100Mbps

• IEEE 802.11n Giao thức bảo mật

• MAC Filtering Giao thức Routing / Firewall • TCP/IP

 Mô hình kết nối Access point vào hệ thống mạng sử dụng Cable hay DSL modem

1 Tắt các thiết bị: Modem DSL, Router, Máy tính

2 Kết nối cổng Ethernet trên Modem ADSL tới cổng WAN trên Router

3 Kết nối đường lineđiện thoại tới modem ADSL (cổng RJ11)

4 Kết nối từ máy tính của bạn tới cổng LAN trên TP-LINK Router

5 Kết nối DSL/Cable modem tới cổng WAN trên Router, như hình trên

6 Bật nguồn modemvà chờ cho nó khởi động,

7 Cắm nguồn AC cho Router để nó bắt đầu làm việc

9 Kiểm tra các đèn LED trên router, đảm bảo đèn Power, đèn LED WAN, đèn LED LAN (các cổng mà máy tính kết nối tới) phải sáng và các SYS LED nhấp nháy, nếu không bạn cần kiểm tra lại các dây kết nối cho đúng và đảm bảo cáp CAT5 Ethernet còn sử dụng được c Cấu hình cơ bản(LinkSys WRT320N)

Truy cập cấu hình Access point

 Bật nguồn các thiết bị (router, modem, máy tính), mở trình duyệt Web, nhập vào thanh địa chỉ: 192.168.1.1 (địa chỉ mặc định của router) và Enter

 Nhập username (mặc định là admin) và password (mặc định là admin) >OK

 Giao diện cấu hình của Access point xuất hiện

Hầu hết các thiết bị Wi‑Fi hiện nay đều hỗ trợ tính năng Wi‑Fi Protected Setup (WPS), giúp người dùng thiết lập mạng Wi‑Fi nhanh chóng và kết nối các thiết bị với mạng một cách tiện lợi Tuy nhiên, tính năng này chỉ có hiệu lực khi các thiết bị truy cập mạng không dây như laptop, điện thoại thông minh và máy tính bảng cũng hỗ trợ WPS Để kích hoạt tính năng Wi‑Fi Protected Setup, người dùng cần làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất, thường bằng cách nhấn nút WPS trên router và thiết bị kết nối hoặc nhập mã PIN tương ứng.

Wi-Fi Protected Setup (WPS) giúp kết nối nhanh với mạng Wi‑Fi bằng hai phương thức phổ biến: nhập PIN hoặc nhấn nút WPS Đầu tiên bạn đăng nhập vào thiết bị Wi‑Fi và vào mục Wireless - Basic Wireless Settings, sau đó chọn Wi‑Fi Protected Setup Tùy theo thiết bị bạn dùng (máy tính xách tay, điện thoại thông minh, máy tính bảng, …) mà hệ thống sẽ yêu cầu bạn nhập số PIN hoặc nhấn nút WPS để thiết bị và mạng không dây gặp nhau một cách an toàn.

Vào mục Wireless, chọn Basic Wireless Settings và chọn Manual để tiến hành cấu hình Nếu thiết bị Wi‑Fi của bạn hỗ trợ đồng thời hai băng tần 2,4GHz và 5GHz, bạn có thể thiết lập cả hai băng tần để tối ưu hóa kết nối Mạng Wi‑Fi dùng tần số 5GHz ít bị nhiễu bởi các thiết bị như lò vi sóng và điện thoại bàn không dây, cũng như các mạng Wi‑Fi lân cận dùng tần số 2,4GHz, nên phù hợp cho nhu cầu giải trí như xem phim và nghe nhạc.

Khi thiết bị Wi-Fi chỉ hỗ trợ hai băng tần 2,4GHz và 5GHz mà không đồng thời, bạn có thể thiết lập mạng Wi-Fi ở băng tần 2,4GHz hoặc 5GHz tùy theo nhu cầu Các thiết bị truy cập mạng Wi-Fi như máy tính bảng, điện thoại thông minh hỗ trợ chuẩn 802.11a/n có thể kết nối với mạng Wi-Fi ở tần số 5GHz.

 Kiểm tra trạng thái Access point

Select the Status tab to view your router details The information is organized into two sections: Router Information and Internet Connection In this area you can check firmware versions, MAC address, IP address, default gateway, and DNS settings.

 Cấu hình địa chỉ IP Access point Ở đây ta sẽ cấu hình IP tĩnh Ta chọn tab Setup, chọn Basic Setup Ở phần

Internet Connection Type ta chọn Static IP

Ta gán các thông tin như IP, subnet mask tương ứng của nó, Default gateway, DNS server

CẤU HÌNH WEP, WPA

KẾT HỢP GIỮA MẠNG KHÔNG DÂ Y VA HỮU TUYẾN

Ngày đăng: 29/12/2022, 16:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm