MÓNG NÔNG ĐƠN DƯỚI CỘT 1.1 TÀI LIỆU THIẾT KẾ 1.1.2 Xử lý số liệu địa chất công trình: Nền đất gồm 3 lớp, có số liệu địa chất như bảng dưới: wT/m3 Tỷtrọnghạt Δ ĐộẩmW% Giớihạnnhão Wnh% Gi
Trang 1PHẦN 1: MÓNG NÔNG TRÊN NỀN NHÂN TẠO
A MÓNG NÔNG ĐƠN DƯỚI CỘT
1.1 TÀI LIỆU THIẾT KẾ
1.1.2 Xử lý số liệu địa chất công trình:
Nền đất gồm 3 lớp, có số liệu địa chất như bảng dưới:
w(T/m3)
Tỷtrọnghạt
Δ
ĐộẩmW(%)
Giớihạnnhão
Wnh(%)
Giớihạndẻo
Wd(%)
Gócmasáttrong
(0)
LựcdínhCT/m2
Sứckhángxuyêntĩnhqc(Mpa)
Môđunbiếndạng E(T/m2)
Trang 2- Độ sệt:
40.5 32.7
1.65 4.7
0.1-0.01
0.05-0.002
0.01-<0.002
Tra bảng I-3, BT Cơ học đất - Vũ Công Ngữ có 0.55 ≤ e ≤ 0.7 Chặt vừa
Do có thêm lớp tôn nền dày 0.5m, γ W=1.65T /m2
Nên trụ địa chất có dạng như sau:
Trang 3LỚP 3 CÁT THÔ, W =1.93(T/m 3 ), =2.66, W= 16.4%, =35 o 30',
- Phương án mĩng nơng trên nền gia cố đệm cát:
Lớp đệm cát được sử dụng cĩ hiệu quả nhất khi lớp đất yếu ở trạng thái bão hồ nước(sét nhão, sét pha nhão, cát pha bão hồ nước, bùn, than bùn) và cĩ chiều dày nhỏ hơn 3m
Sau khi thay thế lớp đất yếu nằm trực tiếp dưới mĩng cơng trình đệm cát đĩng vai trịnhư một lớp chịu lực, cĩ khả năng tiếp thu được tải trọng của cơng trình và truyền tải trọng
đĩ xuống lớp đất thiên nhiên bên dưới
Giảm bớt độ lún tồn bộ và độ lún khơng đều của cơng trình, đồng thời làm tăngnhanh quá trình cố kết của đất nền ( vì cát trong lớp đệm cĩ hệ số thấm lớn)
Làm tăng khả năng ổn định của cơng trình kể cả khi cĩ tải trọng ngang tác dụng, vìcát được nén chặt sẽ tăng lực ma sát và tăng sức chống trượt
Kích thước mĩng và chiều sâu chơn mĩng sẽ được giảm bớt, vì áp lực tính tốn (sứcchịu) của đất nền tăng
Phương pháp thi cơng đơn giản, khơng địi hỏi các thiết bị phức tạp
1.4 VẬT LIỆU MĨNG, ĐỆM CÁT
1.4.1 Vật liệu thiết kế mĩng
- Bê tơng M200, Rb =8.5Mpa, Rk=0.75MPa
- Thép AII, Rk =280MPa
- Lớp lĩt: Bê tơng M100, dày 10cm
- Lớp bảo vệ cốt thép đáy mĩng dày 3.5cm
1.4.2 Vật liệu thiết kế đệm cát
- Chọn cát mịn, chặt, ít ẩm, R o =40 (T)
Trang 41.5 CHỌN VÀ KIỂM TRA KÍCH THƯỚC MÓNG THEO TTGH 2
1 1
1 1
h h b
b b K R
21.5 1 1.5 2
1.44( )37.18 2 1.5
tc o tb
Trang 51.5.3.1 Kiểm tra chiều cao đệm cát theo điều kiện áp lực lên lớp đất yếu (sét mềm)
Coi lớp đệm cát như một bộ phận của đất nền, tức là đồng nhất và biến dạng tuyến tính Do
đó có thể sử dụng được những công thức tính ứng suất và biến dạng của môn cơ học đất
bñ1600
II II y II
y tc
K
m m
n n II
Trang 6N F
d h z
4.3412.77
n n II
Trang 71.23 1.3
d h z
7.177.74
Như vậy chiều cao đệm cát thỏa mãn điều kiện áp lực
1.5.3.2 Kiểm tra bề dày đệm cát theo điều kiện biến dạng
Tra bảng 2.7-sách Nền móng công trình, Châu Ngọc Ẩn với cát mịn, chặt, ít ẩm được
+ Ứng suất bản thân ở cốt thiên nhiên: bt=0
+ Ứng suất bản thân ở đáy móng: z bt0 xh 0.5x1.65 1x1.65 2.48( /T m2)
+ Ứng suất gây lún tại trọng tâm diện tích đáy móng :
z K 0
(với hệ số Ko lấy theo bảng III-7, trang 33, sách Hướng dẫn đồ án Nền & Móng)
Trang 8gl zi i
oi
E
h E
Vậy đất nền đảm bảo độ lún tuyệt đối Như vậy kích thước đáy móng và chiều dày đệm cát
lấy như trên là đảm bảo
- Bề rộng đáy đệm cát:
Lấy góc α=30 o
b đ=b+2 hđ tan α=1.3+2 ×1 × tan(300)=2.5 m
Trang 101.6 TÍNH TOÁN ĐỘ BỀN VÀ CẤU TẠO MÓNG (TTGH 1)
max
min
2 max
2 min
Trang 1147.9−14.89=
1.6−0.6251.6
- Giả thiết a=0.035m
- Chiều cao toàn bộ móng:
hm=ho+a=0.466 + 0.035 =0.501m
Lấy chiều cao móng hm=0.5m
- Chiều cao làm việc của móng:h0 = 0.5 - 0.035= 0.465(m)
1.6.3 Kiểm tra chiều cao của móng theo điều kiện đâm thủng.
- Giả thiết coi móng là bản conson ngàm tại mép cột, chịu
phản lực đất- Cột đâm thủng móng theo hình tháp nghiêng
về các phía góc 450, gần đúng coi cột đâm thủng móng
theo một mặt xiên góc 450 về phía σ max tt Điều kiện chống
đâm thủng không kể ảnh hưởng của thép ngang và không
có cốt xiên, đai, xiên:
- Diện tích tháp đâm thủng ở phía có áp lực σ max tt là:
- Áp lực tính toán trung bình trong phạm vi diện tích gây
Trang 12' ' max
- Trong đó σ tt ' tại mép đâm thủng được nội suy
theo tam giác đồng dạng như sau
X
(σ max tt −σ min tt )=
l−0.16 l X
47.9−14.89=
1.6−0.161.6
N ct<R cx móng không bị phá hoại theo đâm thủng
1.6.4 Tính toán cường độ trên tiết diện thẳng đứng – Tính toán cốt thép
Cốt thép dùng cho móng chịu mômen do áp lực phản lực của đất gây ra Khi tính mômenngười ta quan niệm cánh móng như những con son được ngàm vào các tiết diện qua châncột
Mô men tương ứng với mặt ngàm I-I
Trang 13- Khoảng cách giữa tim các cốt thép:
(n là số thanh dài cần thiết bố trí vào đế móng)
Thoả mãn điều kiện 100 a 200mm
Mô men tương ứng với mặt ngàm II-II:
- Khoảng cách từ mép móng đến mép cột theo phương cạnh ngắn là:
- Diện tích cốt thép để chịu mômen MII:
2 II
Trang 14B MÓNG BĂNG DƯỚI TƯỜNG
1.7 TÀI LIỆU THIẾT KẾ
1.7.2 Xử lý số liệu địa chất công trình:
Nền đất gồm 3 lớp, có số liệu địa chất như bảng dưới:
wT/m3
Tỷtrọnghạt
Δ
ĐộẩmW(%)
Giớihạnnhão
Wnh(%)
Giớihạndẻo
Wd(%)
Gócmasáttrong
(0)
LựcdínhCT/m2
Sứckhángxuyêntĩnh qc(Mpa)
Môđunbiếndạng E(T/m2)
Trang 150.05-0.002
0.01-<0.002
- Các hạt có đường kính d > 2mm chiếm 7.5%
- Các hạt có đường kính d > 1mm chiếm 30.5%
- Các hạt có đường kính d > 0.5mm chiếm 65%
Tra bảng I-9, BT Cơ học đất, Vũ Công Ngữ Cát thô
Tính dung trọng đẩy nổi
Tra bảng I-3, BT Cơ học đất - Vũ Công Ngữ có 0.55 ≤ e ≤ 0.7 Chặt vừa
- Dung trọng đẩy nổi:
γ '=( Δ−1) γ w 1+e
¿(2.66−1) ×11+0.604
¿1.03 T /m3
Do có thêm lớp tôn nền dày 0.5m, γ W=1.65T /m2
Nên trụ địa chất có dạng như sau:
Trang 16- Phương án móng nông trên nền gia cố đệm cát:
Lớp đệm cát được sử dụng có hiệu quả nhất khi lớp đất yếu ở trạng thái bão hoà nước(sét nhão, sét pha nhão, cát pha bão hoà nước, bùn, than bùn) và có chiều dày nhỏ hơn 3m
Sau khi thay thế lớp đất yếu nằm trực tiếp dưới móng công trình đệm cát đóng vai trònhư một lớp chịu lực, có khả năng tiếp thu được tải trọng của công trình và truyền tải trọng
đó xuống lớp đất thiên nhiên bên dưới
Giảm bớt độ lún toàn bộ và độ lún không đều của công trình, đồng thời làm tăngnhanh quá trình cố kết của đất nền ( vì cát trong lớp đệm có hệ số thấm lớn)
Làm tăng khả năng ổn định của công trình kẻ cả khi có tải trọng ngang tác dụng, vìcát được nén chặt sẽ tăng lực ma sát và tăng sức chống trượt
Kích thước móng và chiều sâu chôn móng sẽ được giảm bớt, vì áp lực tính toán (sứcchịu) của đất nền tăng
Phương pháp thi công đơn giản, không đòi hỏi các thiết bị phức tạp
1.10 VẬT LIỆU MÓNG, ĐỆM CÁT
1.10.1 Vật liệu thiết kế móng
- Bê tông M200, R b =8.5Mpa, R k =0.75MPa
- Thép AII, Rk =280MPa
- Lớp lót: Bê tông M100, dày 10cm
- Lớp bảo vệ cốt thép đáy móng dày 3.5cm
1.10.2 Vật liệu thiết kế đệm cát
- Chọn cát mịn, chặt, ít ẩm, R o =40 (T)
Trang 171.11 CHỌN VÀ KIỂM TRA KÍCH THƯỚC MÓNG THEO TTGH 2
1 1
1 1
b b K R
Trang 18- Chọn chiều dày lớp đệm cát h đ =1m
1.11.3.1 Kiểm tra chiều cao đệm cát theo điều kiện áp lực lên lớp đất đặt đệm cát (lớp2)
- Coi lớp đệm cát như một bộ phận của đất nền, tức là đồng nhất và biến dạng tuyến tính Do
đó có thể sử dụng được những công thức tính ứng suất và biến dạng của môn cơ học đất
1500
No tt
bt
h h
II II y II
y tc
K
m m
n n II
d
N F
Trang 191.5 1
d h z
3.515.8
1.11.3.2 Kiểm tra bề dày đệm cát theo điều kiện biến dạng
Tra bảng quy phạm với cát mịn, chặt, ít ẩm được E=3500(T/m2)
Chia nền đất dưới đế móng thành các lớp phân tố có chiều dày
z K 0
(với hệ số Ko lấy theo bảng III-2, trang 135, sách Bài tập Cơ học đất – Vũ Công Ngữ)
Trang 20gl zi i
oi
E
h E
Vậy đất nền đảm bảo độ lún tuyệt đối Như vậy kích thước đáy móng và chiều dày đệm cát
lấy như trên là đảm bảo Lấy góc α=30 o
Trang 221.12 TÍNH TOÁN ĐỘ BỀN VÀ CẤU TẠO MÓNG (TTGH 1)
2 min
- Giả thiết a=0.035m
- Chiều cao toàn bộ móng:
Trang 23- Chiều cao làm việc của móng: h0 = 0.5 - 0.035= 0.465(m).
1.12.3 Kiểm tra chiều cao của móng theo điều kiện đâm
thủng.
- Giả thiết coi móng là bản conson ngàm tại mép tường,
chịu phản lực đất- Cột đâm thủng móng theo hình tháp
nghiêng về các phía góc 450, gần đúng coi cột đâm thủng
móng theo một mặt xiên góc 450 về phía σ max tt Điều kiện
chống đâm thủng không kể ảnh hưởng của thép ngang và
không có cốt xiên, đai, xiên:
Trang 241.12.4 Tính toán cường độ trên tiết diện thẳng đứng – Tính toán cốt thép
- Cốt thép dùng cho móng băng dưới tường chịu mômen do áp lực phản lực của đất gây ra.Khi tính mômen người ta quan niệm cánh móng như những con son được ngàm vào các tiếtdiện qua chân tường
Mô men tương ứng với mặt ngàm I-I
(n là số thanh dài cần thiết bố trí vào đế móng)
Thoả mãn điều kiện 100 a 200mm
Mô men tương ứng với mặt ngàm II-II:
- Thép theo phương L, bố trí theo cấu tạo, chọn 810, a200
6501500
Trang 25PHẦN 2: THIẾT KẾ MÓNG CỌC1.13
Trang 262.1 TÀI LIỆU THIẾT KẾ
2.1.2 Xử lý số liệu địa chất công trình:
Nền đất gồm 4 lớp, có số liệu địa chất như bảng dưới:
w(T/m3)
Tỷtrọnghạt
Δ
ĐộẩmW(%)
Giớihạnnhão
Wnh(%)
Giớihạndẻo
Wd(%)
Gócmasáttrong
(0)
LựcdínhCT/m2
Sứckhángxuyêntĩnhqc(Mpa)
Môđunbiếndạng E(T/m2)
d
W W B
Trang 27 Sét pha (Tra bảng I-7, Cơ học đất)
0.1-0.01
0.05-0.002
0.01-<0.002
A
Trạng thái cứng
Do có thêm lớp tôn nền dày 0.5m, γ W=1.65T /m2
Nên trụ địa chất có dạng như sau:
Trang 28±0.000 Đất tôn nền
3
Trang 292.2 PHƯƠNG ÁN NỀN – MÓNG
2.2.1 Chọn loại cọc, kích thước cọc và phương án thi công
- Thiết kế móng cọc cho cột C1 có kích thước lxb = 55x40 cm
- Chiều sâu đặt đài min:
hmin= 0.88 (m) ; ở đây chọn hm = 2 (m) > hmin=0.96 (m)
Với độ sâu đáy đài đủ lớn, lực ngang Q nhỏ, trong tính toán gần đúng coi như bỏ quatải trọng ngang
- Địa chất có 5 lớp, lớp thứ 5 là lớp sét cứng nên đặt mũi cọc sâu 1.7m vào lớp này
- Chiều dài thực tế của cọc là 15m
- Chiều dài tính toán của cọc tính từ đáy bê tông lót đến mũi cọc là 14.4m
Dùng cốt thép dọc nhóm AII có Ra = 28000 T/m2, đai dùng thép AI
- Tính toán cốt thép chịu mô men cho cọc khi vận chuyển và cẩu lắp:
- Sau đây là sơ đồ tính toán cốt thép chịu mô men của cọc khi vận chuyển và cẩu lắp:
2.3
Trang 300.207L
A
0.207LB
A
L L
Sơ đồ tính cọc khi vận chuyển
Sơ đồ tính cọc khi cẩu lắp
Trang 31- Cọc được hạ xuống bằng phương pháp ép rung, ta ngàm cọc vào đài bằng cách phá
vỡ một đoạn đầu cọc cho trơ cốt thép bằng 20 ϕ=20 × 12=240 mm Lấy 350mm
2.4 XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC
2.4.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc
Sức chịu tải trọng nén theo phương dọc trục của cọc bê tông cốt thép tiết diện đặc hình lăng trụ xác định theo công thức
P v=φ(R b F b+R a F a)
cọc xuyên qua đất sét yếu, bùn, than bùn, móng cọc đài cao thì φ xác định theo tính toán.Khi đó sự uốn dọc được kể đến trong phạm vi từ đế đài đến bề mặt lớp đất có khả năng bảođảm độ cứng của nền hoặc đến đáy lóp đất yếu Trị số của φ lấy theo bảng 2.3
Bảng 2.4.1.1.1.1 Hệ số uốn dọc
Rb, Ra - Cường độ chịu nén tính toán của bê tông, của thép
Fa- Diện tích tiết diện của bê tông, của cốt thép dọc
Trang 32- Do cọc xuyên qua lớp đất yếu (Lớp 1) một đoạn 4.9m tính từ đáy đài đến đáy lóp đất yếu.
2.4.2 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu trạng thái (phương pháp thống kê)
- Ta xác định cường độ của cọc theo cường độ đất nền theo kết quả thí nghiệm
trong phòng.
- Chân cọc tỳ lên lớp sét cứng nên cọc làm việc theo sơ đồ cọc ma sát
) l.
f.
m U F R m (
Chia đất nền thành các lớp đồng nhất Ở đây zi và H tính từ cốt thiên nhiên
Cường độ tính toán của ma sát giữa mặt xung quanh cọc và đất bao quanh fi được tra theo
bảng 6-3, sách Hướng dẫn đồ án nền móng.
Trang 330.9 7.614
Cátbột
Trang 34- Có H =15.9m (tra bảng 6-2, Sách hướng đẫn đồ án nền móng) R =1182.6 T/m 2
Pđ=1 ×[ (1 ×1182.6 ×0.352)+4 ×0.35 × 43.59]=205.5(T )
2.4.3 Sức chịu tải của cọc theo cường độ đất nền (Phụ lục B, TCXD 205-98)
- Sức chịu tải cho phép của cọc tính theo công thức
Trang 35Q a1=33.4
3 +
131.2
2 =76.7(T )
2.4.4 Xác điịnh sức chịu tải của cọc theo thí nghiệm xuyên tĩnh CPT (Meyerhoff)
- Sức chịu tải cho phép của cọc tính theo công thức
Trang 36- Diện tích sơ bộ của đế đài
Ntt tt0 ttd 217.2+15.1 = 232.3 (T)
- Số lượng cọc sơ bộ
232.3 74.6
Để kể đến ảnh hưởng của mômen lấy số cọc nc’ = 6
Chọn sơ bộ kích thước đài cọc là 2.7 x 1.65 m (diện tích là 4.45 m2 xấp xỉ diện tích sơ
2.6 XÁC ĐỊNH CHIỀU CAO ĐÀI CỌC
Chiều cao đài hđ được chọn theo điều kiện chống chọc thủng Ở đây có thể sơ bộ chọn hđ
từ điều kiện đáy tháp chọc thủng vừa trùm hết cạnh ngoài các cọc biên Khi đó phản lực cáccọc đều nằm trong đáy tháp chọc thủng, lực chọc thủng = 0 chiều cao đài thoả mãn
Khi đáy tháp chọc thủng trùm hết cạnh ngoài các cọc biên theo cạnh dài của cột có:
lđ = 2(C +h2) + lcột
Trang 37= 1.1(m)Tương tự khi đáy tháp chọc thủng trùm hết cạnh ngoài các cọc biên theo cạnh ngắn điềukiện là:
Trang 386 2 2
1
236.7 28 8 1 05
tt tt
y max tt
Thoả mãn điều kiện lực max truyền xuống cọc dãy biên
2.8 KIỂM TRA NỀN MÓNG THEO TTGH 2
2.8.1 Kiểm tra điều kiện áp lực ở đáy móng khối quy ước
- Độ lún của nền móng cọc được tính theo độ lún của nền móng khối quy ước abcd
- Do cọc xuyên qua lớp đất yếu nên theo TCXD 205-98 ta xác định kích thước móng khối theo phương pháp 2o
- Góc mở φ=30 o lấy từ đoạn L1/3 tính từ mũi cọc
Trong đó: L1 là khoảng cách từ đáy lớp đất yếu đến mũi cọc.
Trang 39- Chiều dài của đáy khối qui ước:
Trang 41Có: ptcmax 38 (T) < 1.2RM = 1.2165.14 = 198.2(T)
ptctb 35.75 (T) < R
M = 165.14 (T)
Vậy thoả mãn điều kiện áp lực dưới đáy móng quy ước.
2.8.2 Kiểm tra điều kiện biến dạngp ở đáy móng khối quy ước
- Ứng suất bản thân tại đáy móng khối quy ước
gl zi i
oi
E
h E
Trang 42Vậy đất nền đảm bảo độ lún tuyệt đối.
Trang 435.66 25.63
Trang 44Với chiều cao đài đã chọn hđ = 1.1 m thì đáy tháp chọc thủng vừa trùm kín cạnh ngoàicác cọc biên Lực chọc thủng Pcth = 0 đài không bị chọc thủng, h0 = 1.1 - 0.15 = 0.95 (m)Như vậy chiều cao đài đã chọn hđ = 1.1m là hợp lý.
2.9.3 Tính toán mô men và thép đặt cho đài cọc:
Trang 45MII = (32.7+39.5+46.4) x 0.3253 = 38.5 (Tm)
- Diện tích cốt thép chịu mô men MI
2 0
71.92
30 cm
I aI
a
M F
- Chiều dài của một thanh là: l 2a bv= 2700 - 2x35 = 2630(mm)
- Diện tích cốt thép chịu mô men MII
Trang 462.10 SỨC CHỊU TẢI NGANG CỦA CỌC TCXD 205-98
- Moment quán tính tiết diện ngang cọc
−3(m/T )
δ MH=δHM= 1
α bd2 E b I B o=
10.6472×3375 ×1.621=1.15 ×10
−3(T−1)
Trang 483.246 2.1 0.662 1.863 2.098 1.506 0.0773.4 2.2 0.575 1.887 2.272 1.72 0.0473.555 2.3 0.47 1.892 2.443 1.95 0.0173.709 2.4 0.347 1.874 2.609 2.195 -0.0073.864 2.5 0.202 1.83 2.765 2.454 -0.034.019 2.6 0.033 1.755 2.907 2.724 -0.0524.173 2.7 -0.162 1.643 3.03 3.003 -0.0694.328 2.8 -0.385 1.49 3.128 3.288 -0.0814.482 2.9 -0.64 1.29 3.196 3.574 -0.0944.637 3 -0.928 1.037 3.225 3.858 -0.1034.791 3.1 -1.251 0.723 3.207 4.133 -0.1054.946 3.2 -1.612 0.343 3.132 4.392 -0.1095.1 3.3 -2.011 -0.112 2.991 4.626 -0.1065.255 3.4 -2.45 -0.648 2.772 4.826 -0.1025.41 3.5 -2.928 -1.272 2.463 4.98 -0.0955.564 3.6 -3.445 -1.991 2.05 5.075 -0.0865.719 3.7 -4 -2.813 1.52 5.097 -0.0735.873 3.8 -4.59 -3.742 0.857 5.029 -0.0616.028 3.9 -5.21 -4.784 0.047 4.853 -0.0446.182 4 -5.854 -5.941 -0.927 4.548 -0.0276.337 4.1 -6.514 -7.216 -2.08 4.092 -0.0056.491 4.2 -7.179 -8.607 -3.428 3.461 0.02
0 1 2 3 4 5 6 7
Biểu đồ áp lực ngang của cọc chịu tải ngang
σ (T/m2)
Trang 49Bảng 2.10.1.1.1.2 Bảng tính moment uốn dọc thân cọc
5.41 3.5 -3.919 -9.544 -10.34 -5.854 0.14
5.564 3.6 -3.757 -10.196 -11.751 -7.325 0.121
5.719 3.7 -3.471 -10.776 -13.235 -8.979 0.103
Trang 50Biểu đồ moment của cọc chịu tải ngang
2.009 1.3 -0.838 -0.73 -0.356 0.876 0.018
2.164 1.4 -0.967 -0.91 -0.479 0.821 -0.033
2.318 1.5 -1.105 -1.116 -0.63 0.747 -0.083
2.473 1.6 -1.248 -1.35 -0.815 0.652 -0.124
Trang 515.41 3.5 1.074 -6.789 -13.692 -13.826 -0.1265.564 3.6 2.205 -6.212 -14.496 -15.613 -0.111
Biểu đồ lực cắt của cọc chịu tải ngang
Qz (T)