Vì vậy, chúng tôi muốn đưa ra cuốntài liệu “ Văn bản pháp quy” này nhằm hướng dẫn soạn thảo cụ thể một số loại văn bản cho sinh viên,học sinh - sinh viên nghề tin học văn phòngvới mục đí
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ KHOA: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ NGOẠI NGỮ
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC:Văn bản pháp quy
NGHỀ: TIN HỌC VĂN PHÒNG
TRÌNH ĐỘTRUNG CẤP
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Nhà quản lý mà chức năng cơ bản là hoạch định, ra quyết định, tổchức, điều hành và kiểm soát, không thể thiếu được công cụ hữu hiệu là hệ thống văn bản Trong thực tế, nhận thức đúng, hiểu thấu và viết chuẩn một loại văn bản nào đó cần nhiều thời gian và công sức
Vì vậy, chúng tôi muốn đưa ra cuốntài liệu “ Văn bản pháp quy” này
nhằm hướng dẫn soạn thảo cụ thể một số loại văn bản cho sinh viên,học sinh - sinh viên nghề tin học văn phòngvới mục đích nâng cao chất lượng
và hiệu quả hoạt động công tác văn phòng trong các cơ quan Nhà nước, các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế -xã hội; Soạn thảo văn bản, một công
việc dễ bị chê nhiều hơn khen, bởi một lẽ không phải "lời nói gió bay " mà
là "giấy trắng mực đen", và để khỏi "mũi tên đã bắn ra rồi, sao còn thu lại được", người soạn thảo văn bản cần tích lũy kinh nghiệm thực tế, trau dồi
và nâng cao kiến thức, hơn nữa cần cập nhật văn bản theo sát chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được đồng nghiệp và các bạn đọc đóng góp ý kiến để giáo trình ngày càng hoàn chỉnh hơn./
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Tam Điệp, ngày tháng năm 2018
Chủ biên: Đặng Hồng Hạnh
Trang 4CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Văn bản pháp quy
- Tính chất của môn học: Là môn học cơ sở
II Mục tiêu môn học:
-Kiến thức:
+ Trình bày được khái niệm và phân loại văn bản
+ Trình bày được kiến thức về hình thức và nội dung văn bản
- Kỹ năng: Soạn thảo được các văn bản theo quy định
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập + Cần cù, chủ động trong học tập, đảm bảo an toàn trong học tập
III Nội dung môn học:
1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian :
lu ận, Bài tập
Ki ểm Tra
Chương 1:Tổng quan về văn
2.1.Văn bản mang tính chất
quyền lực và văn bản không
mang tính chất quyền lực nhà
nước
2.2 Văn bản công và văn bản tư
2.3 Văn bản quản lý và văn bản
3
0.5
0.5 0.5
Chương 2:Thể thức, nội dung 9 5 3 1
Trang 5lu ận, Bài tập
Ki ểm Tra
và qui trình soạn thảo văn
b ản
3 Ý nghĩa của việc soạn thảo
4.1 Định hướng quá trình soạn
1 Văn bản quản lý nhà nước 1 1
2 Mẫu trình bày: Thông tư
4.2 Mẫu công văn, tờ trình
4.3 Mẫu giấy mời, thông báo
Trang 62 Nội dung chi tiết:
Chương 1: Tổng quan về văn bảnThời gian: 6 giờ
* Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm văn bản;
- Phân loại được văn bản;
- Thể hiện thái độ tích cực, ham học hỏi và yêu quí ngành nghề đang học
*N ội dung chính:
1 Khái niệm văn bản
2 Phân loại văn bản
2.1 Văn bản mang tính chất quyền lực và văn bản không mang tính chất quyền lực nhà nước
2.2 Văn bản công và văn bản tư
2.3 Văn bản quản lý và văn bản thường
2.4 Phân loại văn bản theo hình thức
2.4.1 Văn bản luật
2.4.2 Văn bản dưới luật
2.4.3 Văn bản quản lý nhà nước không chứa đựng các qui phạm pháp luật 2.4.4 Văn bản hành chính thông dụng
Chương 2: Thể thức, nội dung và qui trình soạn thảo văn bản Thời gian: 8 giờ
* M ục tiêu:
- Trình bày được hình thức, nội dung của văn bản;
- Mô tả được qui trình soạn thảo văn bản;
- Trình bày đúng thể thức của văn bản;
- Thể hiện thái độ tích cực, ham học hỏi và yêu quí ngành nghề đang học
* Nội dung chính:
1 Thể thức của văn bản
2 Nội dung của văn bản
3 Ý nghĩa của việc soạn thảo văn bản
4 Qui trình soạn thảo văn bản
4.1 Định hướng quá trình soạn thảo văn bản
4.1.1 Định hướng pháp lý
4.1.2 Định hướng ứng dụng
4.1.3 Định hướng tổ chức
Trang 74.2 Xác lập qui trình soạn thảo văn bản
1 Văn bản quản lý nhà nước
2 Mẫu trình bày: Thông tư 01/2011/TT-BNV
3 Hướng dẫn sử dụng thông tư 01/2011/TT-BNV
Chương 4: Soạn thảo văn bản Đảng Thời gian: 11 giờ
* M ục tiêu:
- Trình bày chính xác cách sử dụng hướng dẫn số 11-HD/VPTW về thể thức văn bản
Đảng;
- Soạn thảo đúng mẫu văn bản Đảng theo hướng dẫn số 11-HD/VPTW;
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính
* N ội dung chính:
1 Văn bản Đảng
2 Mẫu hướng dẫn về thể thức văn bản Đảng : Số 11- HD/VPTW
IV Điều kiện thực hiện môn học:
1 Lớp học/phòng thực hành
Phòng học đủ điều kiện để thực hiện môn học
2 Trang thiết bị máy móc
- Máy chiếu Projector
- Máy tính nối mạng Internet
- Văn bản mẫu
3 Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu
- Các slide bài giảng
- Tài liệu hướng dẫn bài học và bài tập thực hành môn học
- Bảng
V Nội dung và phương pháp đánh giá
1 Nội dung
Trang 8- Về kiến thức:
+ Khái niệm và phân loại văn bản;
+ Hình thức, nội dung và qui trình soạn thảo văn bản;
+ Thông tư 01/2011-TT/BNV hướng dẫn soạn thảo văn bản nhà nước;
+ Hướng dẫn số 01-HD/VPTW về thể thức văn bản Đảng;
- Về kỹ năng:Soạn thảo đúng thể thức văn bản Đảng và Nhà nước
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn
cho người và phương tiện học tập
2 Phương pháp
Kiểm tra định kỳ, kiểm tra thường xuyên và kiểm tra kết thúc môn học qua bài
tự luận, trắc nghiệm, bài tập thực hành và thái độ trong quá trình học môn học
VI Hướng dẫn thực hiện môn học
1 Phạm vi áp dụng chương trình:
Chương trình mô đun được sử dụng để đào tạo nghề Tin học văn phòng trình
độ Trung cấp
2 Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập môn học
- Đối với giáo viên: Sử dụng phương pháp dạy học trực quan, giảng giải, giải thích
- Đối với sinh viên:
+ Học sinh trao đổi với nhau, thực hiện các bài thực hành và trình bày theo nhóm
+ Thực hiện các bài tập thực hành được giao
3 Những trọng tâm chương trình cần chú ý
Trọng tâm là các bài: 2, 3, 4
4 Tài liệu cần tham khảo:
- Ths Ngô Văn Biên-Ths Nghiêm Kỳ Hồng, Ths ĐỗVăn Học, Giáo trình văn
bản quản lý nhà nước và kỹ thuật soạn thảo văn bản- Đại học Quốc gia TP
HCM, năm 2013
- Nguyễn Thị Minh Hội, soạn thảo văn bản, NXB Xây dựng, năm 2004
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VĂN BẢN
Gi ới thiệu
Văn bản vừa là sản phẩm, vừa là phương tiện của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ở dạng viết, thường là tập hợp của các câu, có tính trọn vẹn về nội dung, tính hoàn chỉnh về hình thức, có tính chặt chẽ và hướng tới một mục tiêu giao tiếp nhất định
* M ục tiêu:
- Trình bày được khái niệm văn bản;
- Phân loại được văn bản;
- Thể hiện thái độ tích cực, ham học hỏi và yêu quí ngành nghề đang học
*N ội dung chính:
1 Khái niệm văn bản
Giao tiếp có thể được con người thực hiện bằng nhiều phương tiện khác nhau Trong đó, ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ có thể diễn ra dưới hình thức giao tiếp bằng ngôn ngữ viết hoặc hình thức giao tiếp bằng ngôn ngữ nói Sản phẩm của quá trình giao tiếp bằng ngôn ngữ nói được gọi là diễn ngôn, còn sản phẩm của quá trình giao tiếp bằng chữ viết chính là văn bản
Theo nghĩa rộng: Văn bản vừa là sản phẩm, vừa là phương tiện của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ở dạng viết, thường là tập hợp của các câu, có tính trọn vẹn về nội dung, tính hoàn chỉnh về hình thức, có tính chặt chẽ và hướng tới một mục tiêu giao tiếp nhất định Theo nghĩa hẹp: Văn bản là khái niệm chỉ công văn, giấy tờ hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức Văn bản được chế tạo trên nhiều chất liệu: đá, da, lá, gỗ, đồng, thẻ tre, lụa giấy, đĩa CD
- Văn bản là các tài liệu, giấy tờ được hình thành trong quá trình hoạt động
của cơ quan, doanh nghiệp.Là một phương tiện quan trọng để ghi lại và chuyển đạt các quyết định quản lý, là hình thức để cụ thể hoá pháp luật, là phương tiện để điều chỉnh những quan hệ xã hội thuộc phạm vi quản lý của Nhà nước
2.Phân loại văn bản
Trang 102.1 Văn bản mang tính chất quyền lực và văn bản không mang tính chất quyền lực nhà nước
Sự ra đời của một văn bản nói chung bị chi phối bởi rất nhiều các nhân tố trong quá trình giao tiếp như: mục đích giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp, cách thức giao tiếp, hương tiện giao tiếp Sự phân loại văn bản
có thể dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau Nhìn chung có thể hình dung 2 nhóm văn bản lớn được phân theo tính chất quyền lực nhà nước và không mang tính chất quyền lực nhà nước như sau:
- Văn bản mang tính quyền lực nhà nước (văn bản quản lý nhà nước):
Đây là nhóm văn bản có vai trò to lớn trong hoạt động của bộ máy nhà nước Bằng việc ban hành và thực hiện văn bản quản lý nhà nước, các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định, phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động giúp cho bộ máy nhà nước vận hành nhịp nhàng, đồng bộ, đạt hiệu quả cao, đồng thời điều chỉnh các quan hệ xã hội, điều tiết các quá trình xã hội theo mục đích định trước
Văn bản quản lý nhà nước được hiểu là những văn bản chứa đựng những quyết định và thông tin quản lý do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý nội bộ Nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với các
tổ chức và công dân
- Văn bản không mang tính quyền lực nhà nước: Đây là nhóm văn bản lớn,
được sử dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Các văn bản này rất đa dạng về nội dung, hình thức, chủ thể ban hành và cách thức soạn thảo Đặc điểm chung của văn bản không mang tính quyền lực nhà nước là khi ban hành chúng các chủ thể đều không nhân danh Nhà nước
2.2.Văn bản công và văn bản tư
2.3 Văn bản quản lý và văn bản thường
2.3.1 Văn bản quản lý
Trang 11Văn bản nói chung là một phương tiện ghi và truyền đạt thông tin bằng ngôn
ngữ (hay ký hiệu) nhất định Tùy theo lĩnh vực hoạt động quản lý đối với các
mặt đời sống xã hội mà vãn bản có những hình thức và nội dung khác nhau Văn bản quản lý là văn bản được hình thành và sử dụng trong hoạt động quản
lý, chúng được sử dụng như một phương tiện để ghi lại và truyền đạt các quyết định quản lý hoặc các thông tin cần thiết hình thành trong quản lý Văn bản quản lý Nhà nước những thông tin quản lý thành văn do các cơ quan Nhà nước ban hành theo thẩm quyền, thủ tục và trình tự nhất định nhằm điểu
chỉnh các mối quan hệ quản lý hành chính qua lại giữa các cơ quan Nhà nước với nhau, giữa các cơ quan Nhà nước với các tổ chức, các cá nhân
Các cơ quan Nhà nước có thể hiểu là các cơ quan, đoàn thể, các tổ chức kinh
tế, xã hội, đơn vị quân đội… do Nhà nước thành lập
Văn bản quản lý Nhà nước thể hiện ý chí, mệnh lệnh, mang tính quyến lực Nhà nước, là phương tiện để điều chỉnh những quan hệ xã hội thuộc phạm vi Nhà nước, đồng thời thể hiện kết quả hoạt động quản lý của các cơ quan, tổ
chức
Văn bản quản lý Nhà nước khác biệt so với các vãn bản thông thường ở quy trình soạn thảo, thể thức vãn bản, hiệu lực pháp lý được quy định bởi các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
2.3.2.Văn bản thường
Văn bản hành chính thông thường là những văn bản mang tính chất thông tin điều hành nhằm thực thi các văn bản quy phạm pháp luật hoặc dùng để giải quyết các công việc cụ thể, phản ánh tình hình giao dịch, trao đổi, ghi chép công việc của cơ quan
Văn bản hành chính thông thường có nhiều dạng: Quyết định, thông báo, công văn, kế hoạch, tờ trình, đề nghị…
Trang 12Văn bản hành chính thông thường thì cơ quan, đơn vị, cá nhân nào ban hành thì sẽ tự soạn thảo và phát hành mà không cần tuân theo trình tự, thủ tục luật định nào
2.4.Phân loại văn bản theo hình thức
Hiện nay, theo Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) và Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2002, thì hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ở nước ta chia làm 2 loại cơ bản : văn bản luật và văn bản dưới luật
2.4.1 Văn bản luật
- Văn bản luật : là văn bản quy phạm pháp luật do Quốc Hội là cơ quan
quyền lực Nhà nước cao nhất ban hành theo trình tự và thủ tục được quy định trong Hiến pháp Các văn bản này có giá trị pháp lý cao nhất Mọi văn bản khác (dưới luật) khi ban hành đều phải dựa trên cơ sở của văn bản luật và không được trái với các quy định trong các văn bản đó Văn bản gồm có :
Hiến pháp, Luật (hoặc bộ luật), nghị quyết
- Hi ến pháp là văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao nhất, là
nền tảng, cơ sở để ban hành các luật và văn bản dưới luật Hiến pháp quy định
nh ững vấn đề cơ bản nhất là nhà nước và xã hội như chế độ chính trị, chế độ kinh t ế, văn hoá xã hội, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, nguyên tắc tổ
ch ức và hoạt động của các cơ quan nhà nước Các quy phạm Hiến pháp vừa
bao quát các quan hệ XH mà pháp luật điều chỉnh lại vừa mang tính khái quát cao Do vậy, Hiến pháp như là “luật nguồn”, “luật mẹ”, “luật của các luật” để
cơ quan nhà nước có thẩm quyền dựa vào để ban hành các văn bản quy phạm
khác, hình thành nên toàn bộ toà nhà pháp lý
- Lu ật hoặc bộ luật: Quốc hội nước ta giữ quyền ban hành hiến pháp, luật và
bộ luật Chính vì thế Quốc hội còn được gọi là cơ quan lập hiến, lập pháp
Quốc hội ban hành luật, bộ luật căn cứ vào các quy định Hiến pháp và để thực
hiện quyền “quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhi ệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước, những nguyên
t ắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, về quan hệ xã hội
và hội động của công dân … thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ
ho ạt động của Nhà nước” (Điều 83 Hiến pháp 1992) Luật, bộ luật đều có
nguồn từ các quy định của Hiến pháp Nó chứa đựng các quy phạm pháp luật,
là những văn bản có hiệu lực pháp lý sau hiến pháp, phù hợp với hiến pháp;
vừa là văn bản cụ thể hóa Hiến pháp, bảo đảm cho Hiến pháp được thực hiện,
Trang 13vừa là cơ sở cho các cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm
PL để thực hiện quản lý các lĩnh vực của đời sống XH
- Pháp lệnh: Do UBTVQH ban hành; Pháp lệnh chỉ quy định những vấn đề
cụ thể do Quốc hội quyết định và giao ủy quyền, trên cơ sở chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc Hội Vì thế, pháp lệnh là văn bản lập pháp ủy quyền, thuộc phạm trù lập pháp Đó thường là các vấn đề có ý nghĩa cấp bách,
những vấn đề mới, không ổn định, còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn mà chưa
có điều kiện để điều chỉnh bằng luật hoặc chưa cần thiết phải điều chỉnh bằng luật Thực tiễn lập pháp cho thấy, Quốc hội khóa VIII, IX, X và hiện nay là Quốc hội khóa XI đều giao cho UB Thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh
để quy định những vấn đề thuộc phạm vi quy định của luật nhưng chưa đủ điều kiện ban hành luật Hiệu lực của Pháp lệnh thấp hơn luật
Bên cạnh việc ban hành luật và pháp lệnh, Quốc hội và UB Thường vụ
Qu ốc hội còn ra nghị quyết Có thể coi nghị quyết là văn bản có tính quy
phạm hoặc văn bản quy phạm bởi nó có hiệu lực pháp lý như luật, pháp lệnh
Về nội dung, nghị quyết thể hiện quyết định quan trọng của Quốc hội đối với
kế hoạch phát triển KT-XH, các chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia, dân tộc, tôn giáo, đối ngoại, an ninh, quốc phòng, về ngân sách nhà nước, phê chuẩn các điều ước quốc tế
2.4.2.Văn bản dưới luật
Văn bản dưới luật : Văn bản dưới luật là những văn bản quy phạm pháp luật
do cơ quan Nhà nước ban hành theo trình tự, thủ tục và hình thức được pháp
luật qui định Những văn bản này có giá trị pháp lý thấp hơn các văn bản luật,
vì vậy khi ban hành phải chú ý sao cho những quy định của chúng phải phù hợp với những qui định của Hiến pháp và Luật
- Văn bản lập quy của cơ quan hành chính nhà nước TW, bao gồm: văn
bản của chính phủ (nghị quyết, nghị định), của thủ tướng chính phủ (quyết định, chỉ thị) và quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Các văn bản trên tạo thành hệ thống thể chế của nền hành chính quốc gia,
vừa là văn bản cụ thể hoá văn bản lập pháp, vừa đặc cơ sở pháp lý trực tiếp cho tổ chức và hoạt động của nền hành chính, thực hiện quản lý hành chính đối với mọi lĩnh vực của đời sống XH
Trang 14- Văn bản lập quy của cơ quan tư pháp (Toà án, VKS) Hội đồng thẩm
phán TAND tối cao ra nghị quyết để hướng dẫn các toà án áp dụng thống nhất pháp luật, tổng kết kinh nghiệm xét xử Chánh án TAND tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao ra quyết định, thông tư, chỉ thị để qui định các biện pháp bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ngành; quy định những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của mình
- Văn bản lập quy của chính quyền địa phương (HĐND và UBND)
HĐND ra nghị quyết để quyết định những vấn đề xây dụng địa phương vững mạnh bảo đảm thi hành nghiêm chỉnh hiến pháp, luật, pháp lệnh, các nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính cấp trên UBND ra quyết định, chỉ thị để tổ
chức thực hiện nghị quyết của HĐND cùng cấp và thực hiện chức năng của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
- Các văn bản quy phạm pháp luật liên tịch: các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền không chỉ tự mình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, mà còn
phối hợp với các cơ quan, tổ chức để ban hành văn bản, gọi là văn bản liên
tịch Nội dung của văn bản loại này quy định liên quan đến chức năng, nhiệm
vụ của nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều tổ chức chính trị - xã hội Có 3 loại văn bản liên tịch sau: Thông tư liên tịch giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thu ộc chính phủ;Thông tư liên tịch giữa Tòa án NDTC với Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc giữa các cơ quan này với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thu ộc Chính phủ; Nghị quyết, thông tư liên tịch giữa cơ quan Nhà nước có
th ẩm quyền với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội
2.4.3 Văn bản quản lý nhà nước không chứa đựng các qui phạm pháp luật 2.4.4 Văn bản hành chính thông dụng
* Khái niệm
Văn bản hành chính thông dụng là văn bản do chủ thể quản lý nhà nước ban hành có nội dung là truyền tải thông tin trong hoạt động quản lý được ban hành để tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dung pháp luật
* Đặc điểm
Thứ nhất, nội dung của văn bản HCTD thông thường là truyền đạt thông tin
quản lý, ghi nhận các sự kiện thực tế nhằm phục vụ cũng như đáp ứng nhu cầu của quản lý nhà nước Ngoài ra, văn bản HCTD còn được ban hành để cụ thể hóa văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật triển khai trong nội bộ cơ quan nhà nước
Trang 15Thứ hai, đối tượng tác động của văn bản HCTD luôn cụ thể, đó có thể là các
cơ quan, đơn vị cấp dưới trực thuộc (công văn chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ…) hoặc cấp trên của chủ thể ban hành văn bản HCTD (công văn do cấp dưới ban hành, báo cáo, tờ trình…) hay cũng có thể là cơ quan, tổ chức khác khi cần trao đổi thông tin và phối hợp thực hiện một công việc nào đó
Thứ ba, tùy thuộc nội dung văn bản, văn bản hành chính có thể được áp dụng
một lần hay nhiều lần
Khác với văn bản QPPL được ban hành để áp dụng nhiều lần hay văn bản ADPL được ban hành để áp dụng một lần đối với trường hợp cụ thể thì văn bản HCTD có thể được áp dụng một lần hay nhiều lần tùy thuộc vào nội dung văn bản Đây cũng chính là đặc trưng riêng của văn bản hành chính thông dụng
CHƯƠNG 2: THỂ THỨC, NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH
- Trình bày được hình thức, nội dung của văn bản;
- Mô tả được qui trình soạn thảo văn bản;
- Trình bày đúng thể thức của văn bản;
- Thể hiện thái độ tích cực, ham học hỏi và yêu quí ngành nghề đang học
* Nội dung chính:
1.Th ể thức của văn bản
1.1 Khái niệm:
Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm
những thành phần chung áp dụng đối với các loại văn bản và các thành phần
bổ sung trong những trường hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định
Thể thức văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính bao gồm các thành phần sau:
- Quốc hiệu;
- Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;
Trang 16- Số, ký hiệu của văn bản;
- Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản;
- Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản;
- Nội dung văn bản;
- Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền;
- Dấu của cơ quan, tổ chức;
- Nơi nhận;
- Dấu chỉ mức độ khẩn, mật (đối với những văn bản loại khẩn, mật)
Đối với công văn, công điện, giấy giới thiệu, giấy mời, phiếu gửi, phiếu chuyển, ngoài các thành phần được quy định tại điểm a của khoản này, có thể
bổ sung địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ E-mail; số điện thoại, số Telex, số Fax
S ơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản trên giấy A4
Trang 1720-25
mm
Trang 18Ghi chú:
Ô số Thành phần thể thức văn bản
2 Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
3 Số, ký hiệu của văn bản
4 Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
5a Tên loại và trích yếu nội dung văn bản
5b Trích yếu nội dung công văn hành chính
7a,
7b,
7c
Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền
8 Dấu của cơ quan, tổ chức
13 Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành
14 Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ E-Mail; địa chỉ
Website; số điện thoại, số Telex, số Fax
Trang 19b Tên cơ quan ban hành: Cho biết vị trí của cơ quan ban hành trong hệ thống
tổ chức bộ máy nhà nước Tên cơ quan đặt ở góc trái đầu văn bản, trình bày đậm nét rõ ràng, phía dưới có gạch
Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm tên của cơ quan,
tổ chức ban hành văn bản và tên của cơ quan, tổ chức chủ quản cấp trên trực tiếp (nếu có)
U Ỷ BAN NHÂN DÂN
T ỈNH THÁI NGUYÊN
- Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản (trường hợp có cơ quan,
tổ chức chủ quản cấp trên trực tiếp):
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CÔNG TY ĐIỆN LỰC 1
c.S ố và ký hiệu: Số và ký hiệu văn bản giúp cho việc vào sổ, tìm kiếm văn
bản được dễ dàng Số và ký hiệu của văn bản được ghi bên dưới tên cơ quan ban hành
Ký hiệu là chữ viết tắt tên loai văn bản và tên cơ quan ban hành văn bản, giữa chúng có dấu gạch nối Ký hiệu văn bản được viết bằng dấu in hoa
Ví dụ: Số: 28/2005/QĐ-UB (đối với VB có tên loại)
Số: 225/SXD-VP (đối với văn bản không có tên loại)
d Địa danh, ngày, tháng:
Trang 20* Địa danh: Là địa điểm đặt trụ sở cơ quan ban hành nhằm liên hệ giao dịch
công tác thuận lợi và theo dõi được thời gian ban hành
- Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức Trung ương là tên của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc tên của thành phố thuộc tỉnh (nếu có) nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở, ví dụ: Văn bản của Bộ Công nghiệp, của
Cục Xuất bản thuộc Bộ Văn hoá - Thông tin, của Công ty Điện lực 1 thuộc Tổng công ty Điện lực Việt Nam (có trụ sở tại thành phố Hà Nội): Hà Nội; của Trường Cao đẳng Quản trị kinh doanh thuộc Bộ Tài chính (có trụ sở tại thị
trấn Như Quỳnh, huyện Mỹ Văn, tỉnh Hưng Yên): Hưng Yên;
- Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh:
+ Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương: là tên của thành phố trực thuộc Trung ương, ví dụ: văn bản của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và
của các sở, ban, ngành thuộc thành phố: Hà Nội; của Uỷ ban nhân dân thành
phố Hồ Chí Minh và của các sở, ban, ngành thuộc thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh
+ Đối với các tỉnh: là tên của thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc của huyện nơi
cơ quan, tổ chức đóng trụ sở, ví dụ: văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam và của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh (có trụ sở tại thị xã Phủ Lý, tỉnh Hà
Nam): Ph ủ Lý; của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng và của các sở, ban, ngành
thuộc tỉnh (có trụ sở tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng): Đà Lạt; của
UBND tỉnh Bình Dương và của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh (có trụ sở tại thị
xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương): Thủ Dầu Một
- Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức cấp huyện là tên của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ví dụ: văn bản của Uỷ ban nhân dân huyện Sóc Sơn (thành phố Hà Nội) và của các phòng, ban thuộc huyện: Sóc
Sơn; của Uỷ ban nhân dân quận Gò Vấp (thành phố Hồ Chí Minh), của các phòng, ban thuộc quận: Gò Vấp;
- Địa danh ghi trên văn bản của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và của các tổ chức cấp xã là tên của xã, phường, thị trấn đó, VD: văn bản của Uỷ ban
nhân dân thị trấn Củ Chi (huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh): Củ Chi
*Ngày, tháng năm ban bành văn bản: ghi ngày tháng văn bản được ban hành Ngày dưới 10 và tháng dưới 3 phải có số 0 phía trước
Trang 21VD: Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2008
Tp H ồ Chí Minh, ngày 29 tháng 7 năm 2008
Th ủ Dầu Một, ngày 11 tháng 02 năm 2009
2 N ội dung văn bản
Nội dung văn bản là thành phần chủ yếu của một văn bản, trong đó, các quy
phạm pháp luật (đối với văn bản quy phạm pháp luật), các quy định được đặt ra; các vấn đề, sự việc được trình bày
Nội dung văn bản phải bảo đảm những yêu cầu cơ bản sau:
- Phù hợp với hình thức văn bản được sử dụng;
- Phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; phù hợp với quy định của pháp luật;
- Các quy phạm pháp luật, các quy định hay các vấn đề, sự việc phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, chính xác;
- Sử dụng ngôn ngữ viết, cách diễn đạt đơn giản, dễ hiểu;
- Dùng từ ngữ phổ thông; không dùng từ ngữ địa phương và từ ngữ nước ngoài nếu không thực sự cần thiết Đối với thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung thì phải được giải thích trong văn bản;
- Không viết tắt những từ, cụm từ không thông dụng Đối với những từ, cụm
từ được sử dụng nhiều lần trong văn bản thì có thể viết tắt nhưng các chữ viết tắt lần đầu của từ, cụm từ phải được đặt trong ngoặc đơn ngay sau từ, cụm từ đó;
- Việc viết hoa được thực hiện theo quy tắc chính tả tiếng Việt;
- Khi viện dẫn lần đầu văn bản có liên quan, phải ghi đầy đủ tên loại, trích yếu nội dung văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày, tháng, năm ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản (trừ trường hợp đối với luật và pháp
lệnh); trong các lần viện dẫn tiếp theo, có thể ghi tên loại và số, ký hiệu của văn bản đó
3.Ý nghĩa của việc soạn thảo văn bản
Kỹ thuật soạn thảo văn bản là những quy trình, những đòi hỏi trong các quá trình diễn ra một cách liên tục từ khi chuẩn bị soạn thảo đến khi soạn thảo, và chuyển văn bản đến nơi thi hành Gắn liền với quy trình và những đòi hỏi là những quy tắc về việc tổ chức biên soạn, thu thập tin tức, khởi thảo văn bản và
cả ngôn ngữ thể hiện trong văn bản
Kỹ thuật soạn thảo văn bản có rất nhiều ý nghĩa Nhưng ý nghĩa có tính chất
cơ bản nhất phải kể đến là làm cho người nhận được văn bản dễ hiểu, và hiểu được một cách thống nhất
Trang 22Những yêu cầu về việc soạn thảo văn bản
vững nội dung của vấn đề cần văn bản hoá
xác Không nên viết văn bản với những thông tin chung và lặp lại từ các văn bản khác
c.Đảm bảo cho văn bản được ban hành đúng thể thức Thể thức được nói ở đây là toàn bộ các thành phần cấu tạo nên văn bản Chúng đảm bảo cho văn bản có hiệu lực pháp lý và được sử dụng thuận lợi trước mắt cũng như lâu dài trong hoạt động quản lý của các cơ quan Một văn bản đầy đủ các thể thức yêu cầu phải có các thành phần: quốc hiệu; địa điểm, ngày, tháng ban hành văn bản; tên cơ quan, đơn vị ban hành; số và ký hiệu; tên loại và trích yếu nội dung; nội dung; chữ ký của người có thẩm quyền; con dấu hợp thức của cơ quan; địa điểm nơi văn bản được gửi đến (nơi nhận), v.v
không được lựa chọn thích hợp cho từng loại văn bản khi soạn thảo thì việc truyền đạt thông tin qua văn bản sẽ thiếu chính xác Điều đó tất nhiên sẽ ảnh
thay cho thông báo và ngược lại Yêu cầu này đòi hỏi phải có sự phân biệt rõ ràng các loại văn bản trước khi lựa chọn
4.Qui trình soạn thảo văn bản
4.1 Định hướng quá trình soạn thảo văn bản
Quy trình soạn thảo văn bản nói chung phải đảm bảo các nội dung: đề xuất văn bản, khởi thảo văn bản, sửa chữa dự thảo, duyệt dự thảo, đánh máy văn bản, chỉnh lý bản đánh máy, ký duyệt văn bản, vào sổ, gửi văn bản đi và lưu văn bản Trong trình tự này, công đoạn sửa chữa, chỉnh lý và đánh máy có thể được thực hiện nhiều lần vào giai đoạn tiền thông qua Riêng công đoạn đánh máy văn bản mang tính kỹ thuật thuần túy và không có ý nghĩa quyết định đối
Trang 23với trình tự ban hành Cũng còn có thể thấy là trong từng công đoạn còn có các tiểu công đoạn nhất định Ví dụ, trong công đoạn soạn thảo có thể phải trải qua các bước:
- Xác định vấn đề, nội dung cần văn bản hóa;
- Lựa chọn thông tin, tài liệu;
- Lựa chọn tên loại, xác định thể thức;
- Xây dựng đề cương bản thảo;
- Viết dự thảo;
- Biên tập dự thảo;
- Trao đổi ý kiến và sửa chữa dự thảo;
- Hoàn thiện văn bản
Tóm lại, các công đoạn của trình tự ban hành một văn bản cụ thể có thể được chi tiết hóa tùy theo tính chất, nội dung của từng văn bản cụ thể
4.2.2.Xây dựng qui trình cụ thể cho mỗi văn bản
4.2.3.Thể thức văn bản
CHƯƠNG 3: SOẠN THẢO VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Gi ới thiệu
Cơ quan hành pháp khi ban hành văn bản thì đều phải tuân theo quy định của
cơ quan lập pháp, được cơ quan lập pháp uỷ quyền thực hiện và cơ quan tư pháp giám sát
1.Văn bản quản lý nhà nước
Văn bản quản lý nhà nước là các công văn, giấy tờ hình thành trong hoạt động quản lý của các cơ quan trong bộ máy nhà nước, bao gồm 3 hệ cơ quan là: lập pháp, hành pháp và tư pháp theo một hình thức, thủ tục và thẩm quyền do luật pháp quy định
- Trong khái niệm này cần lưu ý:
+ Thể thức (mẫu các loại văn bản) nếu không đúng thì không có giá trị và nó
là yêu cầu mang tính bắt buộc
+ Thủ tục: tuỳ loại văn bản khác nhau mà khi ban hành phải theo trình tự nhất định (VD: muốn ban hành một NĐ của Chính phủ thì cơ quan liên quan đến vấn đề nêu trong văn bản phải soạn thảo văn bản, cần lấy ý kiến các bộ, ngành
Trang 24liên quan sau đó mới trình ký ban hành, nếu không làm đúng các quy trình trên thì tính hợp pháp cũng không có giá trị
+ Thẩm quyền: là giới hạn quyền hạn của chủ thể (VD: Hiến pháp và Luật chỉ
do QH ban hành; Pháp lệnh chỉ do UBTVQH ban hành, NĐ chỉ do Chính phủ ban hành…)
Nếu hiểu như trên thì VBQLNN bao gồm: Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh, Lệnh,
NQ, NĐ, QĐ, CT, Thông tư, Điều lệ, Kế hoạch, Báo cáo, Biên bản, Tờ trình, Thông báo, Thông cáo, Công văn, Công điện…)
- Ngoài ra, còn một KN hẹp hơn: VBQLNN là những văn bản hình thành trong hoạt động quản lý của các cơ quan hành chính, hành pháp, bao gồm: Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND các cấp, các sở, ban, ngành chuyên môn thuộc UBND và cũng tuân theo thể thức, thủ tục, thẩm quyền quy định (KN này đã giới hạn lại văn bản chỉ ở cơ quan hành pháp mà thôi Như vậy, loại này được hiểu là loại văn bản quản lý hành chính)
Chú ý: Cơ quan hành pháp khi ban hành văn bản thì đều phải tuân theo quy định của cơ quan lập pháp, được cơ quan lập pháp uỷ quyền thực hiện và cơ quan tư pháp giám sát Do đó, mối quan hệ của 3 cơ quan này rất chặt chẽ, không tách rời được và chúng ta tìm hiểu VBQLNN phải theo nghĩa rộng
2.M ẫu trình bày: Thông tư 01/2011/TT-BNV
MẪU TRÌNH BÀY VĂN BẢN VÀ BẢN SAO VĂN BẢN
(Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011
của Bộ Nội vụ)
2.1 Mẫu trình bày văn bản hành chính
Mẫu 1.1 - Nghị quyết (cá biệt)
Mẫu 1.1.1 - Nghị quyết (cá biệt) của Thường trực HĐND Mẫu 1.1.2 - Nghị quyết của Hội đồng quản trị
Mẫu 1.2 - Quyết định (cá biệt) (quy định trực tiếp)
Mẫu 1.3 - Quyết định (cá biệt) (quy định gián tiếp)
Mẫu 1.4 - Văn bản có tên loại khác
Mẫu 1.6 - Quyết định (cá biệt) (quy định trực tiếp) của
Thường trực HĐND Mẫu 1.7 - Văn bản có tên loại của các Ban HĐND
Mẫu 1.8 - Văn bản có tên loại của Đoàn Đại biểu Quốc hội
Trang 25Mẫu 1.11 - Giấy giới thiệu
2.2 Mẫu trình bày bản sao văn bản
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /NQ-….(3) … (4)… , ngày … tháng … năm
20…
NGHỊ QUYẾT
Trang 26
;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 (6)
Điều
Điều
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có)
(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành nghị quyết
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành nghị quyết
(4) Địa danh
(5) Trích yếu nội dung nghị quyết
(6) Nội dung nghị quyết
(7) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu (nếu cần)
(8) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần)
Trang 27Mẫu 1.1.1 – Nghị quyết (cá biệt) của Thường trực HĐND
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN
… (1)…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /NQ-HĐND … (2)… , ngày … tháng … năm
20…
NGHỊ QUYẾT
……… (3) ………
THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN … (1)…………
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ (4)
;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 (5)
Điều
HĐND
Trang 28
(3) Trích yếu nội dung nghị quyết
(4) Các căn cứ khác để ban hành nghị quyết
(5) Nội dung nghị quyết
(6) Chức vụ của người ký, trường hợp Phó Chủ tịch được giao ký thay Chủ tịch thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ Chủ tịch, bên dưới ghi chức vụ của người ký (Phó Chủ tịch)
(7) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần) (8) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng ản phát hành (nếu cần)
Mẫu 1.1.2 – Nghị quyết của Hội đồng quản trị
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /NQ-….(3) … (4)… , ngày … tháng … năm
20…
NGHỊ QUYẾT
……… (5) ………
Trang 29
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 (6)
Điều
/
(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành nghị quyết
(3) Chức viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành nghị quyết
(4) Địa danh
(5) Trích yếu nội dung nghị quyết
(6) Nội dung nghị quyết
Trang 30(7) Chức vụ của người ký, trường hợp Phó Chủ tịch được giao ký thay Chủ tịch thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ Chủ tịch, bên dưới ghi chức vụ của người ký (Phó Chủ tịch)
(8) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu (nếu cần)
(9) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần)
Mẫu 1.2 – Quyết định (quy định trực tiếp)
Trang 31Điều
/
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có)
(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành quyết định
(3) Đối với quyết định cá biệt, không ghi năm ban hành giữa số và ký hiệu của văn bản
(4) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành quyết định
(5) Địa danh
(6) Trích yếu nội dung quyết định
(7) Nếu thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì ghi chức vụ của người đứng đầu (ví dụ: Bộ trưởng Bộ…., Cục trưởng Cục…., Giám đốc…, Viện trưởng Viện …., Chủ tịch…); nếu thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về tập thể lãnh đạo hoặc cơ quan, tổ chức thì ghi tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức
đó (ví dụ: Ban thường vụ…., Hội đồng…., Ủy ban nhân dân….) (8) Nêu các căn cứ trực tiếp để ban hành quyết định (văn bản thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức) (9) Các văn bản pháp lý liên quan trực tiếp đến vấn đề giải quyết trong nội dung quyết định
(10) Nội dung quyết định
(11) Quyền hạn, chức vụ của người ký như Bộ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc, Viện trưởng v.v…; trường hợp ký thay mặt tập thể lãnh
Trang 32đạo thì ghi chữ viết tắt “TM.” vào trước tên cơ quan, tổ chức hoặc tên tập thể lãnh đạo (ví dụ: TM Ủy ban nhân dân, TM Ban Thường vụ,
TM Hội đồng…); trường hợp cấp phó được giao ký thay người đứng đầu cơ quan thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký văn bản; các trường hợp khác thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 12 của Thông tư này
(12) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần) (13) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần)
Mẫu 1.3 – Quyết định (quy định gián tiếp) (*)
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /QĐ-….(3) … (4)… , ngày … tháng … năm
20…
QUYẾT ĐỊNH Ban hành (Phê duyệt) ……… (5) ………
Trang 33
Điều
/
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có)
(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành quyết định
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành quyết định
(4) Địa danh
(5) Trích yếu nội dung quyết định
(6) Nếu thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì ghi chức vụ của người đứng đầu (ví dụ: Bộ trưởng Bộ…., Cục trưởng Cục…., Giám đốc…., Viện trưởng Viện …., Chủ tịch…); nếu thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về tập thể lãnh đạo hoặc cơ quan, tổ chức thì ghi tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức
đó (ví dụ: Ban thường vụ…., Hội đồng…., Ủy ban nhân dân….) (7) Nêu các căn cứ trực tiếp để ban hành quyết định (như ghi chú ở mẫu 1.2)
(8) Quyền hạn, chức vụ của người ký như Bộ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc, Viện trưởng v.v…; trường hợp ký thay mặt tập thể lãnh đạo thì ghi chữ viết tắt “TM.” vào trước tên cơ quan, tổ chức hoặc tên tập thể lãnh đạo (ví dụ: TM Ủy ban nhân dân, TM Ban Thường vụ,
TM Hội đồng…); trường hợp cấp phó được giao ký thay người đứng
Trang 34đầu cơ quan thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký văn bản; các trường hợp khác thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 12 của Thông tư này
(9) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần) (10) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần)
Mẫu văn bản (ban hành kèm theo quyết định) (*)
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TÊN LOẠI VĂN BẢN
……… (1) ………
(Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-……
ngày … tháng … năm 20…… của …….)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1
Trang 35(1) Trích yếu nội dung của văn bản
Trang 36
tờ trình có thể thêm thành phần “kính gửi” ở vị trí 9a
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có)
(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản (3) Chữ viết tắt tên loại văn bản
(4) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản
(5) Địa danh
(6) Tên loại văn bản: chỉ thị (cá biệt), tờ trình, thông báo, chương trình, kế hoạch, đề án, phương án, báo cáo v.v…
(7) Trích yếu nội dung văn bản
(8) Nội dung văn bản
(9) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký như Bộ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc, Viện trưởng v.v…; trường hợp ký thay mặt tập thể lãnh đạo thì ghi chữ viết tắt “TM.” vào trước tên cơ quan, tổ chức hoặc tên
Trang 37tập thể lãnh đạo (ví dụ: TM Ủy ban nhân dân, TM Ban Thường vụ,
TM Hội đồng…); nếu người ký văn bản là cấp phó của người đứng đầu cơ quan thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký văn bản; các trường hợp khác thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 12 của Thông tư này
(10) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần) (11) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản vàsố lượng bản phát hành (nếu cần)
Mẫu 1.5 – Công văn
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
(7)
Trang 38
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có)
(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn
(4) Chữ viết tắt tên đơn vị (Vụ, phòng, ban, tổ, bộ phận chức năng) soạn thảo công văn
(5) Địa danh
(6) Trích yếu nội dung công văn
(7) Nội dung công văn
(8) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký như Bộ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc, Viện trưởng v.v…; trường hợp ký thay mặt tập thể lãnh đạo thì ghi chữ viết tắt “TM” trước tên cơ quan, tổ chức hoặc tên tập thể lãnh đạo, ví dụ: TM Ủy ban nhân dân, TM Ban Thường vụ, TM Hội đồng…; nếu người ký công văn là cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì ghi chữ viết tắt “KT” vào trước chức vụ của người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký công văn; các trường hợp khác thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 12 của Thông
tư này
(9) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần) (10) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần)
(11) Địa chỉ cơ quan, tổ chức; số điện thoại, số Telex, số Fax; địa chỉ E-Mail; Website (nếu cần)
* Nếu nơi nhận (kính gửi) là những chức danh, chức vụ cao cấp của Nhà nước, thì phần nơi nhận không ghi “như trên” mà ghi trực tiếp những chức danh, chức vụ ấy vào
Trang 39Mẫu 1.6 – Quyết định (cá biệt) của Thường trực Hội đồng nhân dân
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
… (1)…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: … (2)
…./QĐ-HĐND … (3)… , ngày … tháng … năm 20…
QUYẾT ĐỊNH Về……… (4) ………
THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN … (1)…………
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
(5) ;
;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 (6)
Điều
/
Nơi nhận: TM THƯỜNG TRỰC HĐND (7)
CHỦ TỊCH (8)
Trang 40
(4) Trích yếu nội dung quyết định
(5) Các căn cứ khác áp dụng để ban hành quyết định
(6) Nội dung quyết định
(7) Thẩm quyền ký văn bản
(8) Nếu Phó Chủ tịch ký thì ghi: KT CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nếu Ủy viên Thường trực ký thì ghi: KT CHỦ TỊCH
ỦY VIÊN THƯỜNG TRỰC
(9) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần) (10) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần)
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: … (2) …./
… (3)… -HĐND … (4)… , ngày … tháng … năm 20…