GIỚI THIỆU VỀ NGÔNNGỮ HTML HTML tiếng Anh, viết tắt cho HyperText Markup Language, hay 1a "Ng6n ngữ Đánh dấu Siêu văn bản" là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra dé tạo nên các trang
Trang 1
25/03/2019 cia Higu truémg Truong Cao ding GTVT Trung wong I
Trang 3TUYEN BO BAN QUYEN
"Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn đùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiểu lành mạnh sẽ bị nghiêm cắm
Mã tài liệu: THUD - MH22
Trang 4LOINOI DAU
'Ngày nay, khi Internet đã trở nên quen thuộc và gần gũi với con người trong
xã hội, thậm chí là công cụ không thế thiếu trong cuộc sống hiện đại thì việc đưa thông tin quảng bá, tìm kiếm thông tin, giao dịch mua bán trên Internet là những
hoạt động thường xuyên của các dân cư mạng Chính vì vậy nhu cầu thiết kế được những trang web hấp dẫn, thu hút nhiều người truy cập là mục tiêu và mơ ước của rất nhiều người
“Xuất phát từ nhu cầu đó, cuốn giáo trình trước hết sẽ cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản nhất, hiểu được cấu tạo và cách thiết kế một trang web đơn
giản Bên cạnh đó là những lời khuyên để giúp những người mới bước chân vào chưa có kinh nghiệm, có được định hướng, từ đó tạo ra những trang web có giao diện đẹp, phù hợp với tiêu chí, mục đích của trang web và thu hút nhiều người xem
Đồng thời cuốn giáo trình này cung cấp cho các em học sinh sinh viên những kiến thức về Thương mại điện tử, hiện đang là một trong những phương thức kinh
doanh mang lại nhiều lợi ích cho nhân loại và là phương thức kinh doanh đại diện
cho nền kinh tế trì thức
Giáo trình “ Thiết kế Website" không những sử dụng làm giáo trình nội bộ
trong Nhà trường mà còn được sử dụng cho việc giảng dạy và học tập của giảng viên, học sinh - sinh viên ngành Tìn học ứng dụng trình độ Cao đẳng - Trường Cao đẳng nghề GTVT Trung ương I
Giáo trình Thiết kế Website là tập hợp nhiều giáo trình căn bản gồm:
Chương I: Thiết kế website bằng ngôn ngữ HTML
Chương 2: Thiết kế website bằng chương trình Microsoft FrontPage
Chương 3: Thiết kế website bằng Dreamwearer
Mặc dầu có rất nhiều cố gắng khi biên soạn, nhưng không thể tránh khỏi những sai sót, vì vậy rất mong nhận được sự góp ý của độc giả để giáo trình hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
NHÓM BIÊN SOẠN
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ HTML
1 GIGI THIEU VE NGON NGU HTML
2 CAC THE ĐỊNH CẤU TRUC TAI LIEU
.d Sử dụng màu sắc trong thiết kế trang web
© Chọn kiểu chữ cho văn bản
£ Khái niệm văn bản siêu liên kết
ø Địa chỉ tương đối
Trang 66 CAC THE CHEN AM THANH HINH ANH
a Giới thiệu
b Đưa âm thanh vào một tài
Chèn một hình ảnh vào tài liệu HTML
7 CAC THE BINH DANG BANG BIEU
1 GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MICROSOFT FRONTPAGE
a Giới thiệu về Microsoft frontpage
b Các thanh công cụ
¢ Phương thức xem trang
2 TẠO BỘ WEB ĐƠN GIẢN
a Thao tác tạo bộ web đơn giản
b Các thao tác tạo trang web
¢ Tạo liên kết các trang web đơn
d Xuất bản bộ web
3 CÁC THAO TÁC TRÊN BỘ WEB
a Tạo mới bộ web,
b Tạo mới trang wel
¢ Dinh dang header, footer
d Xem bộ web bằng trình duyệt
Trang 7Chèn nội dung văn bản vào trang web
Chèn hình ảnh vào trang web
Chen bang vio trang wel
Chen các công cụ đặc biệt vào trang web
e Siêu liên kết
5 TAO MAU WEB THIET KE CO SAN
a Tgo nhanh một bộ web cá nhân
b Thay đổi chỉ tiết thành phần Them
e Đối tên tập tin
6 TAO BIEU MAU FORM
ø Thay tên Submit, Reset
h Cách gửi biểu mẫu
7 TẠO KHUNG TRANG WEB
¢ Noi dung trong khung
d Hiệu chỉnh trong khung
CHUONG III: THIET KE WEB BANG DREAMWEAVER
1 GIOI THIEU CHUNG VE DREAMWEAVER
2 THIET KE WEB BANG DREAMWEAVER
a Lập kế hoạch thiết kế web
Trang 8
b Nhập nội dung và định dạng văn bản
¢ Hinh ảnh trong trang web
d Làm việc với bảng
e HTML động
f Biểu mẫu
ø Behavior
h Chia khung với Frames
i Quan If va sir dung Assets
Trang 9CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ HTML,
1 GIỚI THIỆU VỀ NGÔNNGỮ HTML
HTML (tiếng Anh, viết tắt cho HyperText Markup Language, hay 1a "Ng6n ngữ
Đánh dấu Siêu văn bản") là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra dé tạo nên các
trang web với các mẫu thông tin được trình bày trên World Wide Web HTML được định nghĩa như là một ứng dụng đơn giản của SGML và được sử dụng trong các tổ chức cần đến các yêu cầu xuất bản phức tạp HTML đã trở thành một chuẩn Internet
do 16 chire World Wide Web Consortium (W3C) duy trì Phiên bản chính thức mới nhất của HTML là HTML 4.01 (1999) Sau đó, các nhà phát triển đã thay thế nó bằng XHTML Hiện nay, HTML đang được phát triển tiếp với phiên bản HTMLS hứa hẹn mang lại diện mạo mới cho Web
Bằng cách dùng HTML động hoặc Ajax, lập trình viên có thể được tạo ra và xử lý
bởi số lượng lớn các công cụ, từ một chương trình soạn thảo văn bản đơn giản - có
thể gõ vào ngay từ những dòng đầu tiên- cho đến những công cụ xuất bản 'WYSIWYG phức tạp
HTML không phải là ngôn ngữ lập trình, nó là ngôn ngữ trình bày
2 CÁC THẺ ĐỊNH CẤU TRÚC TÀI LIỆU
a Thé HTML
Một trang HTML sẽ được đánh dấu bắt đầu bằng thẻ <HTML> và kết thúc bởi
thé </HTML> Nhu vay, các nội dung đặt ngoài cặp thẻ này đều không hợp lệ Thẻ
<HTML> được gọi là thẻ mở, thé </HTML> duge goi là thẻ đóng Bên trong hai
thẻ này, bạn có thể khai báo và sử dụng hầu hết các thẻ HTML khác
Cấu trúc : <HTML> </HTML> Hoặc <html> </html>
Phần đầu: Phần dau bat dau bing thé <HEAD> và kết thúc bởi thẻ</HEAD> 'Phần này chứa tiêu đẻ hiễn thị trên thanh điều hướng của trangWeb Tiêu đề là phần
khá quan trọng Các mốc được dùng để đánh dấu một Website, trình duyệt sử dụng
tiêu đề để lưu trữ các mốc này Do đó,khi người dùng tìm kiếm thông tin, tiêu đề của trang Web cung cấp từkhoá chính yếu cho việc tìm kiếm
Cấu trúc : <HEAD> </HEAD> Hoặc <head: </head>
10
Trang 10€ Thẻ TITLE
Nội dung được hiện thị trên thanh tiêu đề
Cấu trúc: <TITLE> Nội dung tiêu đề </TITLE> hoặc <title> </title>
Dữ liệu của website được viết vào trong thẻ này
Phần thân: Phần này nằm sau phần tiêu đề Phần thân bao gồm văn
ban,hinh anh va céc liên kết mà bạn muốn hiển thị trên trang Web của minh Phan thin bat dau bing the <BODY> va két thiic bing thé </BODY>
<title>Tiéu 4é trang Web</title>
<b>pay lâ trang Web đầu
Trang 11'Ví dụ, bạn muốn căn lề cho đoạn văn bản, bạn có thể sử dụng thuộc tính align của
thé <p> Giá trị của thuộc tính align có bốn giá trị: center/justify/left/right
~ _ Center: Căn đoạn văn bản ra giữa
~_ Justify: Căn đoạn văn bản sang đều 2 bên
~ _ Left; Căn đoạn văn bản sang bên trái
~ _ Right: Căn đoạn văn bản sang bên phải
<p align="justify">pay là đoạn văn thứ nhất ví dụ về
cách sử dụng các ký hiệu đặc biệt trong HTML và được canh lễ
bằng thuộc tính align của thè á1t;p></p>
<p al‡gn="right">Đây là đoạn văn thứ hai ví dụ về cách sử dụng các ký hiệu đặc biệt trong HTML scopy? va duge canh 18 bằng thugc tinh align của thẻ §1t;p></p>
HTML định nghĩa sẵn sáu cấp độ của tiêu đề: <h1> </h1>, <h2> </h2>,
„ <h6> </h6> với độ lớn giảm dần từ h1 đến h6 Kết thúc thẻ tiêu đề, nội dung trình bày cũng tự động xuống dòng
12
Trang 12Dùng để xuống dòng doạn văn bản, ngoài thẻ <BR> thì thẻ <p>chúng ta vừa nói
ở trên cũng có tác dụng tương tự như thẻ <br>
~_ Chú ý: Thế <BR> chỉ có thẻ mở, không có thẻ đóng
d Thé PRE
13
Trang 13Để giới hạn đoạn văn bản được định đạng sẵn bạn có thể sử dụng thé <PRE>
'Văn bản ở giữa hai thẻ này sẽ được thể hiện giống hệt như khi chúng được đánh
vào, ví dụ dấu xuống dòng trong đoạn văn bản giới hạn bởi thẻ <PRE> sẽ có ý nghĩa chuyển sang dòng mới (trình duyệt sẽ không coi chúng như dấu cách)
~_ <li></li> viết tắt của chữ "list item" có nghĩa là mục của danh sách
Danh sách sau đây gọi là danh sách có thứ tự:
Trang 14<li>Cá lóc kho tiêu</li>
<li>Cá rô kho tộ</li>
<li>Cá thu chiên xoài bằm</li>
<li>Cá điêu hồng nấu ngót</li>
<ul></ul> là viết tắt của chữ: anordered list có nghĩa là danh sách không có thứ tự
<li></li> viét tit cia chữ: list item có nghĩa là mục của danh sách
Danh sách sau đây gọi là danh sách không có thứ tự:
Trang 15“Thuộc tính Thế
Upper Roman <li type= I>
Lower Roman <li type =>
Uppercase | <li type=A >
Lowercase <li type = a>
Bat đầu với một số khác lớn hon 1 <ol start=n>
<LI> Creating forms</li>
<LI> Working with Frames<li>
</OL>
c Cấu trúc thẻ danh sách có thứ tự và không có thứ tực
Cấu trúc thể hiện thẻ danh sách có thứ tự và không có thứ tự là tương tự nhau Cấu trúc phải theo các nguyên tắc sau đây:
~_ Lúc nào cũng phải tổn tại 1 cặp thẻ, không thể thiếu một trong 2:
+ Đối với danh sách có thứ tự, phải tồn tại cặp thẻ: <ol></ol>, <li></li>
+ Đối với danh sách không có thứ tự, phải tổn tại cặp thẻ: <ul></ul>, <li></li>
l6
Trang 16~_ Bên trong thẻ <ol></ol> (hoặc <ul></ul>) chỉ chứa trực tiếp một thẻ duy nhất
<li></li>
= Bên trong thẻ <li></li> chứa được hầu hết các thẻ HTML/XHTML, tuy nhiên
không được chứa một số thẻ sau đây: <html></html>, <meta></meta>,
<body></body>, <title></title>, <link></link> Và một số thẻ không nên chứa nhu: <style></style>, <script></script>
Trang 17<U><B>Chữ in đậm và được gạch chân</B></U><BR>
<I><U>Chữ in nghiêng và được gạch chân<lI></U>
</BODY>
</HTML>
Kết quả hiện thị
18
Trang 18Chữ in đâm và được gach chan
Chữ in nghiêng và được gạch chân,
b Căn lề văn bản trong trang web
Trong trình bày trang web luôn luôn phải chú ý đến việc căn lề các văn bản đê
trang website có được bồ cục đẹp Một số các thẻ định dạng đều có thuộc tính tham
số align cho phép bạn căn lề các văn bản năm trong phạm vi giới hạn của các thẻ
định dạnh đó
Giá trị của thuộc tính align có bốn giá trị: center/justify/lefright
+ Center: Cin đoạn văn bản ra giữa
~_ Justify: Căn đoạn văn bản sang đều 2 bên
+ Left: Cin đoạn văn bản sang bên trái
~ _ Right: Căn đoạn văn bản sang bên phải
Trang 19World Wide Web còn viết tắt là WWW, là một dịch vụ Internet, được xây dựng trên một tập các giao thức thông dụng, nó cho phép cấu hình các máy tính server theo một cách đặc biệt để phân phối các bản tin trên mạng theo một cách thức chuẩn
</P>
</BODY>
</HTML>
Kết quả hiện thị trên trình duyệt
WORLD WIDE WEB
World Wide Web còn viết tất là WWW, là một dịch vụ Internet, được xây
“dựng trên một tập các giao thức thông dụng, nó cho phép cấu hình các mấy,
tính server theo muột cách đặc biệt để phân phối cáo bản tin trên mạng theo
'Ngoài ra chúng ta có thẻ CENTER để căn giữa trang một số văn bản
ii php: <CENTER> Van ban se duoc can giua trang<(CENTER>
Thời gian trôi qua mau chi còn những kỷ niệm<BR>
Kỷ niệm thân yêu ơi sẽ còn nhớ mãi tiéng thay cô<BR>
20
Trang 20Bạn bè mến thương ơi sẽ còn nhớ mãi lúc giận hòn<BR>
Để rồi mai chia xa lòng chợt dâng niềm thiết tha<BR>
Nhớ bạn bè, nhớ mái trường xưa <BR>
Mong ước kỷ niệm xưa
“Thời gian trôi qua rnau chỉ còn những kỷ niệm
Kỷ niệm thân yêu ơi sẽ oòn nhớ rnãi tiếng thầy cô
‘Ban be mén thưng ơi sẽ còn nhớ mãi lúc giận hờn
Để rồi mai chia xa lòng chợt dâng niềm thiết tha
Nhớ bạn bè, nhớ rmấi trường xưa
e Các ký tự đặc biệt
Trong ngôn ngữ HTML, một số ký tự đặc biệt bạn không thể gõ từ bàn phím Ví
dụ nếu chỉ gõ khoảng cách giữa các từ là một ký tự khoảng trắng hay nhiều ký tự khoảng trắng thì kết quả hiển thị lên trình duyệt là như nhau Vì vậy, nếu bạn muốn
có nhiều khoảng trắng liên tục thì phải thực hiện gọi mã HTML cho ký hiệu đặc biệt Sau đây là bảng liệt kê một số ký hiệu đặc biệt thường dùng:
Trang 21" > ươg: ®
d Sử dụng màu sắc trong thiết kế trang web
Một màu sắc được tổng hợp từ ba thành phần màu chính, đó là: Đỏ (Red), Xanh
lá cây (Green), Xanh nước biển (Blue) Trong HTML một giá trị mầu là một số
nguyên dạng hexa (hệ đếm cơ số 16) có định dạng như sau:
#RRGGBB trong đó:
RR: Giá trị màu đỏ
G: Giá trị màu xanh lá cây
'BB: Là giá trị màu xanh nước biển
Bang mau co ban _
Đhe | Xanh | #0000FE Naa
Nay | pi | #o00R00 y | Xem
“hanh | HERE
Trắng | “EEEEEE Rule | D4ía | 4800080 Bạc | CoCOC
Yetlow | Vàng | #EEEFoA | a Neve | sorry | SI
Có thể sử dụng các giá trị màu nói trên để quy định màu trữ , màu nền cho trang web Cú pháp đầy đủ của thẻ BODY cho phép ta đặt ảnh nền , màu nễn , màu
chữ, màu văn bản siêu liên kết, hay đặt lễ cho văn bản
Trang 22Link Chi dinh mau ciia van ban siéu liên kết
Alink Chi định màu của văn bản siêu liên kết đang đang chọn
Viink Chỉ định màu của văn bản siêu liên kết đã từng mở
Background “Chỉ định địa chỉ của ảnh dùng làm nên
Text “Chỉ định màu của văn bản trong tài liệu
2
Trang 23Text color: YELLOW<BR>
Background color: ROYALBLUE
Trang 24“Trong ví dụ này, chúng ta sẽ sử dụng tệp ảnh bground1.giƒ:
để làm nền cho trang Web của mình
</BODY>
</HTML>
'Kết quả hiện thị
25
Trang 25lữ Eee
Java va World Wide Web
ao kholing thoi gian World Wide Web ra đời ở Phòng thí nghiệm
‘Vat lf hat tai Thuy Sĩ thì một sông ty đóng tại California, có tên gọi
‘Sun Mierosygterna, cũng lao vào cuộc phiêu hi với công nghệ mới
của họ Mặe dù đượo tiến hành riêng và với những mụe đích hoàn
toàn kháo nhau, World W dc Web và Java của San đã sát cánh bên
"nhau trong gần bén nim sau, và cùng tạo nên một sự hứa hẹn về
một suộc cách mạng tin học thứ hai: Web tương táo thựo
e Chọn kiểu chữ cho văn bản
Để có được một trang Web đẹp ngoài các công việc như thiết kế bổ cục, trang trí
hình ảnh, thì việc lựa chọn các kiểu chữ phù hợp cho từng nội dung văn bản cần trình bày là rất quan trọng Để chọn phông chữ hiển thị cho một văn bản
bạn có thê sử dụng thẻ FONT (tuy nhiên để trình duyệt có thể hiển thị đúng phông
chữ quy định thì yêu cầu hệ thống phải được cải đặt phông chữ đó)
Font-name: Là tên của fone chit
Color: Là màu của chữ
N: Kích thước của fone chữ
26
Trang 26<FONT FACE="Arial” COLOR=#0000FF SIZE=4>
Đây là phông chit VnArial
</FONT>
Day là phông chữ VnTime
Đây là phông chữ VnArial
Trang 271 Khái niệm văn bản siêu liên kết
'Văn bản siêu liên kết hay còn gọi là siêu văn bản là một từ, một cụm từ hay một câu trên trang Web được dùng để liên kết tới một trang Web khác Khi chúng ta nhấn chuột lên một siêu văn bản, lập tức trình duyệt Web sẽ cho mé trang Web được liên kết với siêu văn bản đó Thông thường các siêu văn bản sẽ có màu sắc phân biệt với các văn bản bình thường (chúng ta có thể chỉ định màu sắc này) và được gach chân, khi con chuột di chuyển trên một siêu văn bản nó sẽ có hình dang một bàn tay
Siêu liên kết ~ Hyperlink ~ là mối liên kết
văn bản Có 3 loại siêu liên kết;
lừa hai phần tử thông tỉn trong một siêu
Liên kết trong (Internal link): liên kết
các phần tử thông tin trong cùng một He
tài liệu
Tình 1-3-1: Liên kết trong
Liên kết ngoài (External link): liên kết
đến một tài liệu khác, tài liệu được liên
kết tới có thể nằm trong cùng một
'Website hoặc liên kết ra Website khác
ink
inh 1-3-2: Liên kết ngoài
Liên kết có thể thực thi được =
(Executable): liên kết gọi thực thi một
chương trình hoặc một đoạn mã lệnh
Liên kết này cho phép truy xuất đến cơ
Trang 28Đôi khi nội dung trang Web quá dài, chiếm nhiều trang màn hình, nhưng các
phần nội dung lại có mối liên hệ chặt chẽ, Khi đó ta cần đặt các liên kết để khi cần
người dùng có thể click chọn phần nội dung họ quan tâm mà không cần phải kéo
thanh trượt dé tìm kiếm đoạn đó
Để thực hiện điều này, trước tiên cần định nghĩa vị trí đích — nơi sẽ được liên kết
đến, ta sử dụng thé <a> </a> theo cú pháp:
<a name="TenViTr{”> Chuỗi xác định vị trí đích </a>
Khi đã cổ các vị trí đích, bạn chí cần tạo liên kết để người dùng click vào theo cả pháp:
<ã href=#TenU: Từ hiển thị liên kết </a>
| Sigu liga két— Hyperlink ~ à mối liên kết giữa hai phần tử thông tin trong một siêu văn
bản Có 3 loại siêu liên kết:
e Liên kết có thể thực thị được (Executsble)
“Trong 46
| |
er
Liên kết trong (Intemal link): lién két céc phi tử thông tin trong cùng một tải liều
Hình anh minh họa liên kết trong:
=n
Liên kết neoài (External link): liên kết đến một tài liêu khác tài liêu được liên kết tới —
29
Trang 29‘URL cé thé là địa chỉ tương đối hoặc tuyệt đối, có thể là đường dẫn đến một tập
tin HTML khác trong cùng một Website hay địa chỉ của một Website khác
30
Trang 30Target là thuộc tính quy định cách mở liên kết Mặc định là mở trên chính trang
hiện hành _parent / _sef Nếu bạn muốn hiển thị nội dung sắp được liên kết đến
trong một khung nào đó (định nghĩa khung sẽ được nói rõ ở phần sau) thì hãy đặt
target chính bằng tên khung
‘Vi dụ 1-3-2: Liên kết ngoài
31
Trang 31(Vi) 1-32 - Moca Firefox Lo ines)
|B Most Visited ("] Getting Started
O Disable dh Cookiess|7 CSS+| LL Forms i Images: @
g Địa chỉ tương đối
URL được trình bày ở trên là URL tuyệt đối Ngoài ra còn có URL tương đối hay còn gọi là URL không đầy đủ Địa chỉ tương đối sử dụng sự khác biệt tương đối
giữa văn bản hiện thời và văn bản cần tham chiếu tới Các thành phần trong URL
được ngăn cách bằng ký tự ngăn cách (ký tự gạch chéo /) Đề tạo ra URL tương đối, đầu tiên phải sử dụng ký tự ngăn cách URL đầy đủ hiện tại sẽ được sử dụng để tạo nên URL đầy đủ mới Nguyên tắc là các thành phần bên trái dấu ngăn cách của
URL hiện tại được giữ nguyên, các thành phần bên phải được thay thế bằng thành
phần URL tương đối Chú ý rằng trình duyệt không gửi URL tương đối, nó bổ sung vào URL cơ sở được xác định trước thành phần URL tương đối xác định sau thuộc tinh href= Ký tự đầu tiên sau dấu bằng sẽ xác định các thành phần nào cla URL hiện tại sẽ tham gia để tạo nên URL mới
Trang 32‘Vi dy, néu URL day di 1a: http://it-department.vnuh.edu vi/HTML/index.htm thì:
~ Dấu hai chấm (:) chỉ dịch vụ giữ nguyên nhưng thay đổi phần còn lại Ví dụ
trang chủ của máy phục vụ www.fpt.com với cùng dịch vụ
Ví dụ /JavascripUindex.htm sé tai file index.htm của thư myc
~ Không có dấu phân cách chỉ có tên file là thay đổi Ví đụ index.htm sé tai file index.htm ở trong thư mục HTML của máy phục vụ www.it-
deparument.vnuh.edu.vn
~ Dấu thăng (#): chỉ dịch vụ, máy phuc vụ, đường dẫn và cả tên file giữ nguyên, chỉ
thay đổi vị trí trong file
Do đường dẫn được xem là đơn vị độc lập nên có thể sử dụng phương pháp đường dẫn tương đối như trong UNIX hay MS-DOS (tức là chỉ thư mục hiện tại còn chỉ thư mục cha của thư mục hiện tại)
URL cơ sở có thể được xác định bằng thẻ <BASE>
h, Két néi mailto
Nếu đặt thuộc tinh href= cita thé <a> gid trj mailto:address@domain thi khi kích
hoạt kết nối sẽ kích hoạt chức năng thư điện tử của trình duyệt
¡ Vẽ đường thẳng năm ngang
Để vẽ một đường thằng nằm ngang phân chia các phần trong một trang Web, chúng ta sir dung thé HR
Trang 33
Color Dit mau cho đường thẳng
Width Chiều dài
Chú ý: Thẻ này giống như thẻ BR không có thẻ kết thúc
Vi du:
<HTML>
<HEAD><TITLE>Vé didng thang</TITLE><HEAD>
<BODY BGCOLOR="WHITE" TEXT="NAVY">
<HI>Web Browser</HI>
<HR ALIGN="LEFT" COLOR:
<P>
Web Browser là chương trình có khả năng thực hiện một số chức năng cơ bản nào
đó, chẳng hạn như tìm kiểm và mở các trang Web, hiển thị các trang Web theo
Trang 34b Đưa âm thanh vào một tài liệu HTML
Âm thanh trên Web cũng được phân làm hai loại: âm thanh nền cho Web và âm
thanh được mở trên Web như một trình hát nhạc
Đối với âm thanh nền hay còn gọi là nhạc nền, khi trang Web vừa được tải lên sẽ
xuất hiện âm thanh chạy ngầm bên trong Bạn cần khai báo thẻ này trong phần
“<head> của trang Web với tên thẻ là <bgsound>, đây là một thẻ đơn Tuy nhiên không phải trình duyệt nào cũng hỗ trợ loại thẻ HTML này
URL là đường dẫn đến tập tin làm âm thanh nền cho Web, file âm thanh có đuôi:
*.mepg, *.avi, *.mov, *.au, *.mid, *,mp3
n là số lần lặp lại của file âm thanh, n = -1 nếu muốn lặp lại vô tận
Trường hợp bạn muốn mở tập tin âm thanh trên Web với một trình hát nhạc, bạn có thể sử dụng cặp thẻ <embed> </embed>
Trang 35Trong đó:
URL là đường dẫn đến tip tin âm thanh
Autostart: tùy chỉnh chế độ phát tự động (true) hay chờ nhắn nút play (false)
Loop: thiết lập chế độ tự động phát lại (true) hay không phát lại (false)
Hidden: cho phép ẩn chương trình hát nhạc (true) hay hiển thị trình hát nhạc trên
'Web (false), mặc định hidden = “false” Đối với một số trình duyệt không hỗ trợ thẻ
<bgsound> ban có thé cho phát nhạc nền bằng cách cho chế độ hidden = “true”, Width và height là hai thuộc tinh chỉ định độ rộng và chiều cao của chương trình hát nhạc trên Web
Ngoài ra, nếu bạn muốn chèn các tập tin flash hoặc phim ảnh lên Web, thẻ
<embed> vin cé thể thực hiện tốt Tuy nhiên, do các tập tin này có những thông số đặc biệt và tùy theo ý định hiển thị, bạn cần kết hợp thêm cặp thẻ <object>
</object> dé được hỗ trợ thêm nhiều thuộc tính hiển thị hơn
Ví dụ 1-3-9: chèn âm thanh bằng <bgsound> vi <embed>
<embed src="AMTHANH/nhac2.mp3" autostart="false"
loop="false" width="200" height="100" ></enbed>
Trang 36-ÏZIL(Ô 88x =) Errsee DDe Ba See=s @|
c Chèn một hình ảnh vào tài liệu HTML,
Hình ảnh trên Web được phân làm hai dạng Dạng thứ nhất là hình ảnh làm nên,
tức là chúng ta có thể viết chữ lên hình Ở dạng này, chúng ta có thể chèn hình trong thuộc tính background của một số thẻ hỗ trợ ảnh nền như <body>, <table>, <td>, Dạng thứ hai, hình ảnh được xem như một đối tượng trên Web, nó chiếm một vị trí trên Web như một nội dung của trang Trong trường hợp này, chúng ta dùng thẻ
<img>, đây là một thẻ HTML đơn với cú pháp như sau:
'URL: là đường dẫn đến tập tin hình ảnh cần đưa lên Web
Lefi/right/top/middle/bottom: canh lề cho ảnh; absbottom/absmiddle/texttop: canh
lề cho văn bản xung quanh hình,Chuỗi trong tile sẽ hiển thị khi đưa con trỏ chuột
vào hình
Số/phần trăm trong width và height chỉ định độ lớn của ảnh tương ứng theo chiều rộng và chiều cao Nếu bỏ qua hai thuộc tính này, trình duyệt sẽ hiển thị hình ảnh với kích thước thật của ảnh
Chuỗi trong alt sé được hiển thị thay cho hình khi hình không được hỗ trợ hiển thị lên Web
37
Trang 37Nếu muốn hình ảnh có đường viễn, bạn nhập n là một số nguyên dương Mặc định n
là 0, nghĩa là ảnh không có đường viễn
Website hoa viên cây cảnh
<img align="absmiddie" sre=*hinhanh/hoasi
border="3">
Website hoa viên cây cảnh
<img align="tep" szc="hinhanh/hoasu.jpg"
tring" width="100" height="130"><br>
“The <”me> chèn được các tập tin ảnh dạng *.jpg, *.jpeg, *.gif, *.png
“Trong hình, lần chèn ảnh thứ 3, ảnh có phần mở rộng là tif không được hỗ trợ hiển thị nên dòng chữ trong thuộc tính alt sẽ được hiển thị thay thế ảnh được gọi trong sre Trong trường hợp bạn gọi một hình ảnh không được hỗ trợ hiển thị bởi trình duyệt, nhưng không sử đụng thuộc tính alt thi tai vi tri gọi hình, sẽ hiễn thị
(© ovate Cooter 7 Cế LẢ Hernr id ager Ö ienmeber Đi Mecsterexer // 0o ⁄Z Rese Tech,
Wedske hoa viên cây
“Trang Vidul-2-8.html
38
Trang 387 CÁC THẺ ĐỊNH DẠNG BẢNG BIẾU
a Tạo bằng
Khi bạn muốn thiết kế bảng dữ liệu trên trang Wrb, bạn cần phải khai báo thẻ
“<table> Sau khi khai báo thé này, bạn phải khai báo các thẻ dòng <tr> và thẻ cột
<td> hoặc <th> Trong đó, <th> sẽ xác định nội dung bên trong nó là tiêu đẻ, tức là
nội dung mặc định được in đậm và canh giữa
Cấu trúc gọi bang:
'Thuộc tính trong thé bing <table>
Khi thiết lập một bảng biểu trên Web, ban cần chú ý đến các thuộc tính sau day:
39
Trang 39
“Thuộc tính LÝ nghĩa
Khởi tạo bảng với đường viễn (mặc định là không có đường viễn,
Pa bonder= 0")
cellpadding Khoảng cách từ nội đụng trong ô đến đường viễn
cihgerg Khoảng cách giữa các ô trong bang
diện “Canh lề cho bảng (center, left, right)
width “Xác định chiều rộng cho toàn bảng
“Xác định chiễu cao cho bảng Tuy nhiền khí thiết kế bang, ban chi cin
height ‘quan tâm đến chiều rộng chứ không quan tâm đến chiều cao, bởi vi
chiều cao của bảng phụ thuộc vảo dữ liệu bạn có
edo (Chén ảnh nền cho bảng,
bgcolor ˆTô màu nền cho bảng
Tô mâu đường viễn cho bảng Lưu ý một số trình duyệt không hỗ trợ
bendernoler hiển thị màu viền
id id nhận dạng dùng để phân biệt các báng dữ liệu trên cũng một trang
Trang 40
= “Tô màu nền cho dòng Lưu ý, trong dòng chỉ cỏ thể tổ màu nền chứ
không thể gọi ảnh nên cho dong
Tô mâu đường viễn dòng, Lưu ỷ một số trình duyệt không hỗ trợ hiển
bordereolor thị mều viễn
“Thuộc tính trong các thể ô / cột <th>, <td>
Sau đây là một số thuộc tính thường dùng cho ô / cột:
background Goi anh nén cho 6
bgcolor 'Tô mâu nền cho 6
'Tô màu đường viễn cho ô Lưu ý một số trình duyệt không hỗ trợ hiển
tøBteoioe thị mẫu viễn
= Gém cột Ta cổ colspar= "n" với n là số cột muốn thành một 6
rowspan 'Gôm hàng, Ta có rowspan= *n” với n là s6 dong mudn thanh mot 6
id 4 nhận dạng để phân bigt gita céc 6
width “Xác định chiều rộng của õ
“Xác định chiều cao của ð Tuy nhiên, đổi với /cộtthỉ ta thường ít
beight quan tâm đến chiều cao vì chiễu cao của ö / cột chính bằng chiễu cao
4