- Về kỹ năng: + Thao tác được các công cụ trong bộ phần mềm Microsoft Sử dụng thành thạo phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word để tạo các tài liệu đạt tiêu chuẩn theo qui định; + S
TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM XỬ LÝ VĂN BẢN
Giới thiệu về Word
2 Các thao tác căn bản trên một tài liệu
2 Bài 2: Trình bày văn bản 18 4 14
2 Chèn các đối tƣợng vào văn 8
Bài 3: Xử lý bảng biểu 7 2 4 1
1 Chèn bảng biểu vào văn bản
2 Các thao tác trên bảng biểu
3 Thay đổi cấu trúc bảng biểu
Bài 4: Bảo mật và In ấn 5 2 3
Bài 5: Tổng quan về bảng tính
2 Các lệnh cơ bản đối với một bảng tính
3 Các thao tác căn bản trên một bảng tính
2 Các hàm cơ bản thường dùng 1
7 Bài 7: Đồ thị và In ấn 5 2 3
Bài 8: Tổng quan về Powerpoint 5 2 3
Bài 9: Hiệu ứng và trình diễn 10 3 6 1
1 Tạo hiệu ứng cho đối tƣợng
BÀI 1 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM XỬ LÝ VĂN BẢN
Microsoft Office 2003 quen thuộc với thanh menu chuẩn nằm ở phía trên cửa sổ, trong khi Microsoft Word 2010 chuyển sang giao diện Ribbon hiện đại, với các chức năng được phân chia rõ ràng theo từng tab riêng biệt Phần mềm còn cung cấp nhiều tính năng nâng cao giúp người dùng dễ dàng giao tiếp và tích hợp với các trình ứng dụng khác nhằm nâng cao hiệu quả làm việc.
- Trình bày đƣợc các thao tác căn bản trên một tài liệu.
- Mô tả đƣợc chức năng của các thanh công cụ.
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính
- Giới thiệu giao diện, chức năng các tab trên thanh menu
Với thanh menu theo giao diện Ribbon, các chức năng sẽ đƣợc chia ra theo từng tab trên menu, không hiển thị ra toàn bộnhƣ kiểu menu cũ 2003
Thanh Ribbon có 3 thành phần căn bản:
1 Tab (thẻ) có 8 Tab cơ bản nằm ngang phía trên, mỗi Tab đại diện cho một vùng hoạt động
2 Group (nhóm) mỗi Tab bao gồm nhiều Group tập họp các đối tƣợng có liên quan mật thiết với nhau
3 Command (lệnh) mỗi Command có thể là một nút, một vùng để nhập nội dung hoặc một Menu (trình đơn) Mọi thứ trên một Tab đều đƣợc lựa chọn cẩn thận dựa trên các hoạt động của người dùng Ví dụ Tab Home chứa những lệnh có tần suất sử dụng nhiều nhất chẳng hạn nhƣ các lệnh trong nhóm Font để định dạng văn bản nhƣ: Font, Font Size, Bold, Italic, v.v
2 Các thao tác căn bản trên một tài liệu
- Trình bày các thao tác cơ bản tạo mới, mở, kết thúc văn bản
- Trình bày các thao tác với chuột và bàn phím
Hình 3.1: Menu Ribbon trên Word 2010
S OẠN THẢO VĂN BẢN
2 Bài 2: Trình bày văn bản 18 4 14
2 Chèn các đối tƣợng vào văn 8
Bài 3: Xử lý bảng biểu 7 2 4 1
1 Chèn bảng biểu vào văn bản
2 Các thao tác trên bảng biểu
3 Thay đổi cấu trúc bảng biểu
Bài 4: Bảo mật và In ấn 5 2 3
Bài 5: Tổng quan về bảng tính
2 Các lệnh cơ bản đối với một bảng tính
3 Các thao tác căn bản trên một bảng tính
2 Các hàm cơ bản thường dùng 1
7 Bài 7: Đồ thị và In ấn 5 2 3
Bài 8: Tổng quan về Powerpoint 5 2 3
Bài 9: Hiệu ứng và trình diễn 10 3 6 1
1 Tạo hiệu ứng cho đối tƣợng
BÀI 1 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM XỬ LÝ VĂN BẢN
Microsoft Office 2003 quen thuộc với thanh menu chuẩn nằm ở phía trên cùng của cửa sổ, trong khi Microsoft Word 2010 chuyển sang giao diện Ribbon với các chức năng được chia thành các tab riêng biệt, giúp người dùng dễ dàng truy cập Bên cạnh các tính năng soạn thảo cơ bản, phần mềm còn cung cấp các công cụ hỗ trợ giao tiếp và tích hợp với các trình ứng dụng khác để nâng cao hiệu quả làm việc của người dùng.
- Trình bày đƣợc các thao tác căn bản trên một tài liệu.
- Mô tả đƣợc chức năng của các thanh công cụ.
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính
- Giới thiệu giao diện, chức năng các tab trên thanh menu
Với thanh menu theo giao diện Ribbon, các chức năng sẽ đƣợc chia ra theo từng tab trên menu, không hiển thị ra toàn bộnhƣ kiểu menu cũ 2003
Thanh Ribbon có 3 thành phần căn bản:
1 Tab (thẻ) có 8 Tab cơ bản nằm ngang phía trên, mỗi Tab đại diện cho một vùng hoạt động
2 Group (nhóm) mỗi Tab bao gồm nhiều Group tập họp các đối tƣợng có liên quan mật thiết với nhau
3 Command (lệnh) mỗi Command có thể là một nút, một vùng để nhập nội dung hoặc một Menu (trình đơn) Mọi thứ trên một Tab đều đƣợc lựa chọn cẩn thận dựa trên các hoạt động của người dùng Ví dụ Tab Home chứa những lệnh có tần suất sử dụng nhiều nhất chẳng hạn nhƣ các lệnh trong nhóm Font để định dạng văn bản nhƣ: Font, Font Size, Bold, Italic, v.v
2 Các thao tác căn bản trên một tài liệu
- Trình bày các thao tác cơ bản tạo mới, mở, kết thúc văn bản
- Trình bày các thao tác với chuột và bàn phím
Hình 3.1: Menu Ribbon trên Word 2010
Sau khi khởi động Word, thường xuyên xuất hiện màn hình trắng, đó là tài liệu mới do Word tự động tạo ra Việc tạo tài liệu mới có thể thực hiện theo các cách khác nhau.
+ Nhấn chuột vào Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn New, nhấn đúp chuột vô mục Blank document
+ Nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + N
To create a new document from a template, click the Microsoft Office Button or go to the File tab, then select New Next, click the Create button to generate a new document based on the selected template.
Mặc định lưu tài liệu dạng Word 2003 trở về trước
Mặc định, tài liệu của Word 2010 được lưu với định dạng là *.DOCX, khác với
Định dạng DOC quen thuộc không thể mở trên các phiên bản Word 2003 trở về trước mà không cần cài đặt thêm bộ chuyển đổi Để đảm bảo khả năng tương thích khi mở trên Word 2003 mà không cần cài đặt phần mềm bổ sung, Word 2007 cho phép lưu tệp dưới định dạng Word 97-2003 bằng cách chọn "Word 97-3rd Edition Document" trong danh sách Save as type khi lưu file.
Muốn Word 2010 mặc định lưu với định dạng của Word 2003, nhấn Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn Word Options để mở hộp thoại Word Options
Trong khung bên trái, chọn Save Tại mục Save files in this format, chọn Word 97-2003 Document (*.doc) Nhấn OK
Hình 3.2 : Tạo mới văn bản
Hình 3.3: Định dạng văn bản
2.2 Mở một văn bản tạo sẵn
Tương tựnhư Word 2007, phím tắt mở tài liệu có sẵn là Ctrl+O Chúng ta cũng có thể vào Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn Open
2.3 Lưu một văn bản đã soạn thảo Để ghi tài liệu lên đĩa có các cách sau:
+ Nhấn Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn Save
+ Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S
2.4 Kết thúc làm việc trong Word
Khi không làm việc với Word, thực hiện một trong các cách sau:
+ Mở mục chọn File / Exit
+ Mở mục chọn File / Close
+ Nhấn tổ hợp phím Alt + F4
2.5 Thao tác với chuột và bàn phím
2.5.1.1 Sao chép dạng văn bản
Format Painter, nút hình cây cọ trên thanh công cụ Standard, giúp sao chép định dạng từ một đoạn văn bản sang nhiều đoạn khác nhau một cách dễ dàng Tính năng này rất hữu ích để duy trì sự nhất quán về kiểu dáng và định dạng trong tài liệu của bạn.
+ Đánh khối văn bản có dạng cần chép
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
2.5.1.2 Sao chép hoặc di chuyển dòng hoặc cột trong table
Trong bảng tính, để sao chép hoặc di chuyển nhiều dòng hoặc cột, bạn có thể sử dụng phương pháp kéo và thả bằng chuột Đầu tiên, chọn các dòng hoặc cột cần sao chép hoặc di chuyển, sau đó kéo khối đã chọn đến vị trí mong muốn, nhớ giữ phím Ctrl nếu muốn sao chép Phương pháp này giúp thao tác chỉnh sửa bảng dễ dàng và nhanh chóng hơn.
2.5.1.3 Sao chép hoặc di chuyển văn bản
Chọn khối muốn sao chép
Di chuyển con trỏđến điểm cần chèn
Hình 3.4: Mở văn bản tạo sẵn
Chọn khối muốn sao chép
Di chuyển con trỏđến điểm cần chèn
2.5.1.4 Phóng to hoặc thu nhỏ tài liệu
Chọn VIEW → Zoom → Nút Zoom
Chọn Zoom trong hộp thoại
2.5.1.5 Đánh khối toàn bộ tài liệu
Thực hiện một trong các cách sau:
+ Chọn HOME→Editing→Select All
+ Nhấn tổ hợp phím Ctrl+A
+ Đƣa chuột về lềtrái văn bản (mũi tên trỏ chuột sẽ nghiêng về phải) và bấm nhanh 3 lần chọn toàn bộ tài liệu
Các phím thường dùng trong Winword gồm các phím:
Các phím di chuyển con trỏ:
Phím ↑: Di chuyển con trỏ lên một dòng
Phím ↓: Di chuyển con trỏ xuống một dòng
Phím →: Di chuyển con trỏ sang phải một ký tự
Phím ←: Di chuyển con trỏ sang trái một ký tự
Các phím xoá ký tự:
Phím Delete: Xoá ký tự tại vị trí con trỏ (bên phải con trỏ)
Phím Backspace: Xoá ký tự liền trái vị trí con trỏ
Phím Insert: Để chuyển đổi giữa chế độ chèn (Insert) và thay thế (Overwrite) ký tự
Phím Home: Chuyển vị trí con trỏ về đầu dòng văn bản chứa con trỏ
Phím End: Chuyển vị trí con trỏ về cuối dòng văn bản chứa con trỏ
Phím Page Up: Chuyển vị trí con trỏ lên trên một trang màn hình
Phím Page Down: Chuyển vị trí con trỏ xuống dưới một trang màn hình
Hình 3.5: Hộp thoại phóng to hoặc thu nhỏ tài liệu
Muốn vềđầu văn bản: ấn đồng thời Ctrl+Home
Muốn về cuối văn bản: ấn đồng thời Ctrl+End
Một sốthao tác nhanh trong văn bản với các phím tắt thông dụng
Ctrl+0: (zero) Tạo thêm độ giãn dòng đơn trước đoạn
Ctrl+Shift+F: Thay đổi phông chữ
Ctrl+Shift+P: Thay đổi cỡ chữ
Ctrl+D: Mở hộp thoại định dạng font chữ
Ctrl+B: Bật/tắt chữ đậm
Ctrl+I: Bật/tắt chữ nghiêng
Ctrl+U: Bật/tắt chữ gạch chân đơn
Ctrl+A: Lựa chọn (bôi đen) toàn bộ nội dung file
Ctrl+G (hoặcF5): Nhảy đến trang số
Ctrl+H: Tìm kiếm và thay thế ký tự
Ctrl+Shift+>: Tăng 2 cỡ chữ
Ctrl+Shift+: Tăng 2 cỡ chữ
Ctrl+Shift+: Tăng 2 cỡ chữ
Ctrl+Shift+