1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình tin học văn phòng (nghề quản trị mạng máy tính cao đẳng)

116 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình tin học văn phòng (nghề quản trị mạng máy tính cao đẳng)
Tác giả Phạm Thị Quỳnh Hương
Trường học Trường Cao Đẳng Cơ Điện Xây Dựng Việt Xô
Chuyên ngành Nghề Quản Trị Mạng Máy Tính
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM XỬ LÝ VĂN BẢN (9)
    • 1. Giới thiệu về Word (7)
    • 2. CÁC THAO TÁC TRÊN MOT TÀI LIEU (0)
      • 2.1. Tạo mới văn bản (10)
      • 2.2. Mở một văn bản tạo sẵn (11)
      • 2.3. Lưu một văn bản đã soạn thảo (11)
      • 2.4. Kết thúc làm việc trong Word (11)
      • 2.5. Thao tác với chuột và bàn phím (11)
      • 2.6. Truy tìm và thay thế trong văn bản (0)
    • 3. S OẠN THẢO VĂN BẢN (7)
  • BÀI 2: TRÌ NH BÀY VĂN BẢN (19)
    • 1. Đ ỊNH DẠNG VĂN BẢN (7)
      • 1.1. Định dạng đoạn văn bản (19)
      • 1.2. Định dạng cột, tab, Numbering (21)
      • 1.3. Dro p Cap (Tạo chữ hoa thụt cấp) (25)
      • 1.4. Định dạng trang văn bản (26)
      • 2.1 Chèn các kí tự đặc biệt (29)
      • 2.2 Chèn ClipArt và hình ảnh (30)
      • 2.3 Chèn và hiệu chỉnh hình vẽ (31)
      • 2.4. Chèn và hiệu chỉnh lưu đồ (32)
      • 2.5. Vẽ và hiệu chỉnh biểu đồ (32)
      • 2.6. Lập và hiệu chỉnh biểu thức toán học (33)
  • BÀI 3: XỬ LÝ BẢNG BIỂU .................ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. 1. C HÈN BẢNG BIỂU VÀO VĂN BẢN (37)
    • 2. C ÁC THAO TÁC TRÊN BẢNG BIỂU (8)
      • 2.1. Các phím dùng để di chuyển trong bảng (37)
      • 2.2. Định dạng bảng (38)
      • 2.3. Định dạng đường viền và nền cho bảng (39)
      • 2.4. Chèn công thức toán học vào bảng (39)
    • 3. T HAY ĐỔI CẤU TRÚC BẢNG BIỂU (8)
  • BÀI 4: BẢO MẬT VÀ IN Ấ N (44)
    • 1. B ẢO MẬT (8)
    • 2. I N ẤN (8)
      • 2.1 Định dạng trang in (44)
      • 2.2. Đặt lề cho trang in (45)
      • 2.3. In tài liệu (45)
    • 3. T RỘN VĂN BẢN (8)
      • 3.1. Các khái niệm (46)
      • 3.2 Trộn thƣ (47)
  • BÀI 5: TỔNG QUAN VỀ BẢNG TÍ NH EXCEL (52)
    • 1.1 Giới thiệu về Excel (52)
    • 1.2. Trình bày các khái niệm (52)
    • 1.3 Mô tả cấu trúc của một bảng tính (53)
    • 2. C ÁC LỆNH CƠ BẢN ĐỐI VỚI BẢNG TÍNH (8)
      • 2.1 T ạ o m ớ i b ả ng tính (56)
      • 2.2 M ở b ảng tính đã tạ o (56)
      • 2.3 Lưu bảng tính (57)
      • 2.4 K ế t thúc làm vi ệ c v ớ i Excel (58)
    • 3. C ÁC THAO TÁC CĂN BẢN TRÊN MỘT BẢNG TÍNH (8)
      • 3.1. Di chuyển trong bảng tính (59)
      • 3.2 Chọn vùng làm việc (60)
      • 3.3 Chèn ô, dòng và cột trong bảng tính (61)
      • 3.5 Thay đổi độ rộng cột và chiều cao dòng (62)
      • 3.6 Sao chép dữ liệu trong bảng tính (63)
      • 3.7 Các loại địa chỉ trong Excel (64)
  • BÀI 6: HÀM TRONG EXCEL (69)
    • 1.1 Hàm là gì? (69)
    • 1.2 Cú pháp chung của hàm (Function) (70)
    • 2. C ÁC HÀM CƠ BẢN THƯỜNG DÙNG (8)
      • 2.1 Hàm xử lý dữ liệu dạng số (72)
      • 2.2 Hàm xử lý dữ liệu dạng chuỗi (75)
      • 2.3 Hàm xử lý dữ liệu dạng ngày tháng (77)
      • 2.4 Hàm thống kê và thống kê có điều kiện (78)
      • 2.5. Các hàm Logic (79)
      • 2.6. Các hàm tìm kiếm và tham chiếu (79)
  • BÀI 7: ĐỒ THỊ VÀ IN ẤN (91)
    • 1. Đ Ồ THỊ (8)
      • 1.1 Đồ thị là gì? (91)
      • 1.3. Vẽ đồ thị (0)
      • 1.4. Hiệu chỉnh đồ thị (93)
      • 2.1. Hiệu chỉnh trang in (100)
      • 2.2 Xem trước trang in (100)
        • 2.2.1. Thiết lập thông số cho trang in (100)
      • 2.3. In ấn (103)
    • 1. G IỚI THIỆU (8)
      • 1.1. khởi động và kết thúc làm việc với Office PowerPoint (109)
      • 1.2. Màn hình chương trình Office PowerPoint (109)
    • 2. L ÀM QUEN VỚI P RESENTATION -S LIDE (8)
      • 2.1. Các bước thiết kế một tập tin trình diễn đơn giản (110)
  • BÀI 9: HIỆU ỨNG VÀ TRÌNH DIỄN ..................... ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.12 1. T ẠO HIỆU ỨNG CHO ĐỐI TƢỢNG (112)
    • 1.1. Tạo hiệu ứng nhanh theo mẫu (112)
    • 1.2 Tạo hiệu ứng theo tùy chọn của người thiết kế (112)
    • 1.3. Thay đổi hiệu ứng của một đối tƣợng (112)
    • 2. T RÌNH DIỄN S LIDE (8)
      • 2.1. Ch o trình diễn tất cả slide từ đầu đến cuối (114)
      • 2.2. Cho trình diễn từ slide hiện tại (114)
      • 2.3. Cho trình diễn một đoạn slide bất kỳ (114)
      • 2.4. Ẩn/ hiện slide (114)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (116)

Nội dung

- Về kỹ năng: + Thao tác được các công cụ trong bộ phần mềm Microsoft Sử dụng thành thạo phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word để tạo các tài liệu đạt tiêu chuẩn theo qui định; + S

TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM XỬ LÝ VĂN BẢN

Giới thiệu về Word

2 Các thao tác căn bản trên một tài liệu

2 Bài 2: Trình bày văn bản 18 4 14

2 Chèn các đối tƣợng vào văn 8

Bài 3: Xử lý bảng biểu 7 2 4 1

1 Chèn bảng biểu vào văn bản

2 Các thao tác trên bảng biểu

3 Thay đổi cấu trúc bảng biểu

Bài 4: Bảo mật và In ấn 5 2 3

Bài 5: Tổng quan về bảng tính

2 Các lệnh cơ bản đối với một bảng tính

3 Các thao tác căn bản trên một bảng tính

2 Các hàm cơ bản thường dùng 1

7 Bài 7: Đồ thị và In ấn 5 2 3

Bài 8: Tổng quan về Powerpoint 5 2 3

Bài 9: Hiệu ứng và trình diễn 10 3 6 1

1 Tạo hiệu ứng cho đối tƣợng

BÀI 1 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM XỬ LÝ VĂN BẢN

Microsoft Office 2003 quen thuộc với thanh menu chuẩn nằm ở phía trên cửa sổ, trong khi Microsoft Word 2010 chuyển sang giao diện Ribbon hiện đại, với các chức năng được phân chia rõ ràng theo từng tab riêng biệt Phần mềm còn cung cấp nhiều tính năng nâng cao giúp người dùng dễ dàng giao tiếp và tích hợp với các trình ứng dụng khác nhằm nâng cao hiệu quả làm việc.

- Trình bày đƣợc các thao tác căn bản trên một tài liệu.

- Mô tả đƣợc chức năng của các thanh công cụ.

- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính

- Giới thiệu giao diện, chức năng các tab trên thanh menu

Với thanh menu theo giao diện Ribbon, các chức năng sẽ đƣợc chia ra theo từng tab trên menu, không hiển thị ra toàn bộnhƣ kiểu menu cũ 2003

Thanh Ribbon có 3 thành phần căn bản:

1 Tab (thẻ) có 8 Tab cơ bản nằm ngang phía trên, mỗi Tab đại diện cho một vùng hoạt động

2 Group (nhóm) mỗi Tab bao gồm nhiều Group tập họp các đối tƣợng có liên quan mật thiết với nhau

3 Command (lệnh) mỗi Command có thể là một nút, một vùng để nhập nội dung hoặc một Menu (trình đơn) Mọi thứ trên một Tab đều đƣợc lựa chọn cẩn thận dựa trên các hoạt động của người dùng Ví dụ Tab Home chứa những lệnh có tần suất sử dụng nhiều nhất chẳng hạn nhƣ các lệnh trong nhóm Font để định dạng văn bản nhƣ: Font, Font Size, Bold, Italic, v.v

2 Các thao tác căn bản trên một tài liệu

- Trình bày các thao tác cơ bản tạo mới, mở, kết thúc văn bản

- Trình bày các thao tác với chuột và bàn phím

Hình 3.1: Menu Ribbon trên Word 2010

S OẠN THẢO VĂN BẢN

2 Bài 2: Trình bày văn bản 18 4 14

2 Chèn các đối tƣợng vào văn 8

Bài 3: Xử lý bảng biểu 7 2 4 1

1 Chèn bảng biểu vào văn bản

2 Các thao tác trên bảng biểu

3 Thay đổi cấu trúc bảng biểu

Bài 4: Bảo mật và In ấn 5 2 3

Bài 5: Tổng quan về bảng tính

2 Các lệnh cơ bản đối với một bảng tính

3 Các thao tác căn bản trên một bảng tính

2 Các hàm cơ bản thường dùng 1

7 Bài 7: Đồ thị và In ấn 5 2 3

Bài 8: Tổng quan về Powerpoint 5 2 3

Bài 9: Hiệu ứng và trình diễn 10 3 6 1

1 Tạo hiệu ứng cho đối tƣợng

BÀI 1 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM XỬ LÝ VĂN BẢN

Microsoft Office 2003 quen thuộc với thanh menu chuẩn nằm ở phía trên cùng của cửa sổ, trong khi Microsoft Word 2010 chuyển sang giao diện Ribbon với các chức năng được chia thành các tab riêng biệt, giúp người dùng dễ dàng truy cập Bên cạnh các tính năng soạn thảo cơ bản, phần mềm còn cung cấp các công cụ hỗ trợ giao tiếp và tích hợp với các trình ứng dụng khác để nâng cao hiệu quả làm việc của người dùng.

- Trình bày đƣợc các thao tác căn bản trên một tài liệu.

- Mô tả đƣợc chức năng của các thanh công cụ.

- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính

- Giới thiệu giao diện, chức năng các tab trên thanh menu

Với thanh menu theo giao diện Ribbon, các chức năng sẽ đƣợc chia ra theo từng tab trên menu, không hiển thị ra toàn bộnhƣ kiểu menu cũ 2003

Thanh Ribbon có 3 thành phần căn bản:

1 Tab (thẻ) có 8 Tab cơ bản nằm ngang phía trên, mỗi Tab đại diện cho một vùng hoạt động

2 Group (nhóm) mỗi Tab bao gồm nhiều Group tập họp các đối tƣợng có liên quan mật thiết với nhau

3 Command (lệnh) mỗi Command có thể là một nút, một vùng để nhập nội dung hoặc một Menu (trình đơn) Mọi thứ trên một Tab đều đƣợc lựa chọn cẩn thận dựa trên các hoạt động của người dùng Ví dụ Tab Home chứa những lệnh có tần suất sử dụng nhiều nhất chẳng hạn nhƣ các lệnh trong nhóm Font để định dạng văn bản nhƣ: Font, Font Size, Bold, Italic, v.v

2 Các thao tác căn bản trên một tài liệu

- Trình bày các thao tác cơ bản tạo mới, mở, kết thúc văn bản

- Trình bày các thao tác với chuột và bàn phím

Hình 3.1: Menu Ribbon trên Word 2010

Sau khi khởi động Word, thường xuyên xuất hiện màn hình trắng, đó là tài liệu mới do Word tự động tạo ra Việc tạo tài liệu mới có thể thực hiện theo các cách khác nhau.

+ Nhấn chuột vào Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn New, nhấn đúp chuột vô mục Blank document

+ Nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + N

To create a new document from a template, click the Microsoft Office Button or go to the File tab, then select New Next, click the Create button to generate a new document based on the selected template.

Mặc định lưu tài liệu dạng Word 2003 trở về trước

Mặc định, tài liệu của Word 2010 được lưu với định dạng là *.DOCX, khác với

Định dạng DOC quen thuộc không thể mở trên các phiên bản Word 2003 trở về trước mà không cần cài đặt thêm bộ chuyển đổi Để đảm bảo khả năng tương thích khi mở trên Word 2003 mà không cần cài đặt phần mềm bổ sung, Word 2007 cho phép lưu tệp dưới định dạng Word 97-2003 bằng cách chọn "Word 97-3rd Edition Document" trong danh sách Save as type khi lưu file.

Muốn Word 2010 mặc định lưu với định dạng của Word 2003, nhấn Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn Word Options để mở hộp thoại Word Options

Trong khung bên trái, chọn Save Tại mục Save files in this format, chọn Word 97-2003 Document (*.doc) Nhấn OK

Hình 3.2 : Tạo mới văn bản

Hình 3.3: Định dạng văn bản

2.2 Mở một văn bản tạo sẵn

Tương tựnhư Word 2007, phím tắt mở tài liệu có sẵn là Ctrl+O Chúng ta cũng có thể vào Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn Open

2.3 Lưu một văn bản đã soạn thảo Để ghi tài liệu lên đĩa có các cách sau:

+ Nhấn Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn Save

+ Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S

2.4 Kết thúc làm việc trong Word

Khi không làm việc với Word, thực hiện một trong các cách sau:

+ Mở mục chọn File / Exit

+ Mở mục chọn File / Close

+ Nhấn tổ hợp phím Alt + F4

2.5 Thao tác với chuột và bàn phím

2.5.1.1 Sao chép dạng văn bản

Format Painter, nút hình cây cọ trên thanh công cụ Standard, giúp sao chép định dạng từ một đoạn văn bản sang nhiều đoạn khác nhau một cách dễ dàng Tính năng này rất hữu ích để duy trì sự nhất quán về kiểu dáng và định dạng trong tài liệu của bạn.

+ Đánh khối văn bản có dạng cần chép

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

2.5.1.2 Sao chép hoặc di chuyển dòng hoặc cột trong table

Trong bảng tính, để sao chép hoặc di chuyển nhiều dòng hoặc cột, bạn có thể sử dụng phương pháp kéo và thả bằng chuột Đầu tiên, chọn các dòng hoặc cột cần sao chép hoặc di chuyển, sau đó kéo khối đã chọn đến vị trí mong muốn, nhớ giữ phím Ctrl nếu muốn sao chép Phương pháp này giúp thao tác chỉnh sửa bảng dễ dàng và nhanh chóng hơn.

2.5.1.3 Sao chép hoặc di chuyển văn bản

 Chọn khối muốn sao chép

 Di chuyển con trỏđến điểm cần chèn

Hình 3.4: Mở văn bản tạo sẵn

 Chọn khối muốn sao chép

 Di chuyển con trỏđến điểm cần chèn

2.5.1.4 Phóng to hoặc thu nhỏ tài liệu

 Chọn VIEW → Zoom → Nút Zoom

 Chọn Zoom trong hộp thoại

2.5.1.5 Đánh khối toàn bộ tài liệu

Thực hiện một trong các cách sau:

+ Chọn HOME→Editing→Select All

+ Nhấn tổ hợp phím Ctrl+A

+ Đƣa chuột về lềtrái văn bản (mũi tên trỏ chuột sẽ nghiêng về phải) và bấm nhanh 3 lần chọn toàn bộ tài liệu

Các phím thường dùng trong Winword gồm các phím:

Các phím di chuyển con trỏ:

Phím ↑: Di chuyển con trỏ lên một dòng

Phím ↓: Di chuyển con trỏ xuống một dòng

Phím →: Di chuyển con trỏ sang phải một ký tự

Phím ←: Di chuyển con trỏ sang trái một ký tự

Các phím xoá ký tự:

Phím Delete: Xoá ký tự tại vị trí con trỏ (bên phải con trỏ)

Phím Backspace: Xoá ký tự liền trái vị trí con trỏ

Phím Insert: Để chuyển đổi giữa chế độ chèn (Insert) và thay thế (Overwrite) ký tự

Phím Home: Chuyển vị trí con trỏ về đầu dòng văn bản chứa con trỏ

Phím End: Chuyển vị trí con trỏ về cuối dòng văn bản chứa con trỏ

Phím Page Up: Chuyển vị trí con trỏ lên trên một trang màn hình

Phím Page Down: Chuyển vị trí con trỏ xuống dưới một trang màn hình

Hình 3.5: Hộp thoại phóng to hoặc thu nhỏ tài liệu

Muốn vềđầu văn bản: ấn đồng thời Ctrl+Home

Muốn về cuối văn bản: ấn đồng thời Ctrl+End

Một sốthao tác nhanh trong văn bản với các phím tắt thông dụng

Ctrl+0: (zero) Tạo thêm độ giãn dòng đơn trước đoạn

Ctrl+Shift+F: Thay đổi phông chữ

Ctrl+Shift+P: Thay đổi cỡ chữ

Ctrl+D: Mở hộp thoại định dạng font chữ

Ctrl+B: Bật/tắt chữ đậm

Ctrl+I: Bật/tắt chữ nghiêng

Ctrl+U: Bật/tắt chữ gạch chân đơn

Ctrl+A: Lựa chọn (bôi đen) toàn bộ nội dung file

Ctrl+G (hoặcF5): Nhảy đến trang số

Ctrl+H: Tìm kiếm và thay thế ký tự

Ctrl+Shift+>: Tăng 2 cỡ chữ

Ctrl+Shift+: Tăng 2 cỡ chữ

Ctrl+Shift+: Tăng 2 cỡ chữ

Ctrl+Shift+

Ngày đăng: 29/12/2022, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm