Tài liệu bao gồm 6 chương với những nội dung cơ bản nhất: Chương 1: Hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản Chương 2: Sử dụng máy tính cơ bản Chương 3: Xử lý văn bản cơ bản Chương 4:
HIỂU BIẾT VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CƠ BẢN
Các kiến thức về máy tính
Thông tin và đơn vị đo thông tin
Con người luôn có nhu cầu tiếp nhận thông tin mới để nâng cao hiểu biết và nhận thức về các đối tượng trong cuộc sống Nhờ sự hỗ trợ của máy tính, quá trình tập hợp và xử lý dữ liệu thô trở nên nhanh chóng và chính xác hơn, giúp tạo ra các thông tin hữu ích phục vụ nhu cầu của con người một cách hiệu quả.
Phân biệt dữ liệu và thông tin
Dữ liệu (data): Sự kiện thô chƣa đƣợc xử lý hay giải thích, đƣợc đƣa vào máy tính thông qua tác vụ nhập liệu
Thông tin là dữ liệu đã được diễn giải, xử lý, tổ chức hoặc cấu trúc thành dạng ý có nghĩa, phù hợp với nhu cầu của con người Đơn vị đo lường thông tin giúp định lượng dữ liệu một cách chính xác và hiệu quả Việc hiểu rõ khái niệm thông tin là nền tảng quan trọng trong các lĩnh vực công nghệ, truyền thông và dữ liệu số.
Bit, hay còn gọi là binary digit, là đơn vị đo lường cơ bản trong lưu trữ và truyền tải dữ liệu số Một bit biểu thị khả năng có hoặc không của một sự kiện, tương ứng với hai trạng thái Yes hoặc No Ký hiệu của bit là B, giúp thể hiện dữ liệu một cách chính xác trong các hệ thống máy tính và công nghệ số.
Các đơn vị đo thông tin thường dùng:
Tên gọi Ký hiệu Giá trị
Bảng 1 Đơn vị đo lường thông tin
Phần cứng (hardware) gồm toàn bộ các thiết bị, linh kiện cấu thành máy tính Đơn vị xử ký trung tâm – CPU
Hình 1.1 Minh họa một số loại CPU
Bộ xử lý chịu trách nhiệm điều khiển và thực hiện các phép toán, đảm bảo hoạt động chính xác nhờ vào xung nhịp của đồng hồ hệ thống Xung nhịp này được đo bằng đơn vị megahertz (MHz), phản ánh tốc độ xử lý và khả năng thực thi các lệnh của bộ xử lý Việc kiểm soát chính xác các hoạt động dựa trên xung nhịp này giúp tối ưu hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống máy tính.
CPU (Central Processing Until) gồm 3 thành phần chính:
- Khối điều khiển (CU-Control Unit): Thông tin các lệnh của chương trình và điều khiển các hoạt động xử lý
- Khối tính toán ALU (Arithmetic Logic Unit): Thực hiện các phép tính số học và logic
Các thanh ghi (Registers) là vùng nhớ có dung lượng cực nhỏ nhưng truy cập với tốc độ cao, nằm ngay trong bộ xử lý trung tâm (CPU) Chúng được sử dụng để lưu trữ tạm thời các thông tin quan trọng như dữ liệu điều khiển, địa chỉ các ô nhớ, cũng như các giá trị trung gian và kết quả của các phép tính Thanh ghi đóng vai trò then chốt trong quá trình xử lý dữ liệu, giúp tăng tốc độ hoạt động của CPU và đảm bảo thực hiện các lệnh một cách hiệu quả.
Bộ nhớ trong (memory) còn gọi là bộ nhớ chính, có nhiệm vụ lưu trữ dữ liệu và lệnh để xử lý, gồm 2 loại:
ROM (Read Only Memory) – Bộ nhớ chỉ đọc:
- Thường dùng để chứa chương trình về hệ thống mà người dùng không thể truy cập đƣợc
- Thông tin chứa Rom không bị mất khi ngắt nguồn cung cấp điện
BIOS (Hệ thống xuất nhập cơ bản) là chương trình nằm trong ROM, chạy đầu tiên khi máy tính khởi động để kiểm tra và chuẩn bị hệ thống BIOS đảm nhiệm vai trò kiểm tra phần cứng, đảm bảo các thiết bị lưu trữ như ổ cứng, CD-DVD, USB Flash Drive hoạt động chính xác Nó đóng vai trò thiết yếu trong quá trình khởi động và cấu hình hệ thống máy tính, mở đường cho các phần mềm và hệ điều hành hoạt động bình thường.
RAM (Random Access Memory) – Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên:
- Chứa dữ liệu chương trình, kết quả phát sinh trong quá trình hoạt động của máy tính
- Thông tin chứa trong RAM bị xóa khi ngắt nguồn cung cấp điện
Một số loại RAM dùng trong máy tính hiện nay:
- SRAM (Static RAM): RAM tĩnh – tốc độ truy xuất nhanh, không cần làm tươi
(refresh) để giữ thông tin lưu trữ Thường được dùng để chứa các thông tin của hệ thống trong quá trình khởi động máy tính
- DRAM (Dynamic RAM): Ram động – tốc độ truy xuất không nhanh bằng
SRAM cần được làm tươi (refresh) để duy trì dữ liệu lưu trữ, đảm bảo bộ nhớ hoạt động hiệu quả Tuy nhiên, do giá thành của DRAM rẻ hơn SRAM, nên người ta thường sử dụng DRAM để chế tạo bộ nhớ chính trong máy tính và bộ nhớ cho card đồ họa, giúp tiết kiệm chi phí và tối ưu hiệu suất hệ thống.
Bộ nhớ ngoài hay còn gọi là bộ nhớ phụ (Secondary memory):
Bộ nhớ gồm các dữ liệu, chương trình, và kết quả chưa sử dụng ngay nhưng có thể được đưa dần vào máy trong quá trình làm việc, mang lại sự linh hoạt và hiệu quả cho hệ thống Thường còn gọi bộ nhớ này là hệ thống lưu trữ (storage systems), đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và truy xuất dữ liệu một cách thuận tiện và an toàn.
Thông tin không bị xóa khi ngắt điện
Dung lƣợng lớn, hoặc có khả năng thay đổi dễ dàng
Cổng giao tiếp của ổ cứng và máy tính thường gặp là PATA, SATA, SATA2, SATA3,…
Cổng giao tiếp của ổ cứng và máy tính thường gặp là PATA, SATA,SATA2, SATA 3,…
Một số loại bộ nhớ phụ thường gặp:
- Ỗ đĩa từ (HDD – Hard Drive)
- Ỗ đĩa thể rắn (SSD – Solid Drive)
- Ỗ đĩa quang (CD, DVD, HD DVD, Bluray)
- Ổ đĩa lưu tự động (USB Flash Drive)
Thiết bị nhập (Input device)
Dùng để đƣa thông tin vào máy tính Một số thiết bị nhập thông dụng:
Hình 1.2 Bàn phím thông dụng và con chuột
- Bàn phím là thiết bị chính giúp người sử dụng giao tiếp và điều khiển hệ thống máy tính
- Bàn phím đƣợc kết nối với máy tính thông qua cổng PS/2, USB và không dây
Các thiết bị nhập khác có thể nhƣ:
- Máy quay, máy ảnh số (video camcorder, camera)
- Bảng vẽ đồ họa (graphic table)
- Các loại đầu đọc: Thẻ nhớ, mã vạch, thẻ từ
Thiết bị xuất (Output device)
Dùng để kết xuất thông tin ra khỏi máy tính Một số thiết bị xuất thông dụng:
Loa, tai nghe (speake, headphone)
Là hệ thống phục vụ cho việc trao đổi dữ liệu giữa các thành phần khác nhau trong máy tính (CPU, bộ nhớ, các thiết bị nhập/xuất)
Các máy tính hiện nay thường tích hợp hệ thống bus, CPU, ROM, RAM và các hệ thống điều khiển đồ họa, âm thanh cùng các cổng kết nối nhập/xuất vào chung trên một bản mạch chủ gọi là Main Board Việc tích hợp này giúp nâng cao hiệu suất hoạt động của máy tính và tối ưu hóa không gian lắp đặt Bản mạch chủ đóng vai trò quan trọng trong việc liên kết các linh kiện phần cứng, đảm bảo quá trình truyền dữ liệu và điều khiển các thiết bị ngoại vi một cách hiệu quả.
Nguồn cung cấp điện năng
Cung cấp và kiểm soát điện năng cho hoạt động của tất cả các thiết bị phần cứng
Nguồn cung cấp điện năng cho hệ thống có thể là pin, ắc quy hoặc bộ đổi nguồn và bộ kiểm soát điện năng, với các mức điện thế phù hợp như đầu vào từ 100V AC đến 240V AC, giúp đảm bảo hoạt động ổn định của thiết bị Đầu ra của bộ nguồn thường cung cấp các mức điện áp DC như ±5V DC, ±12V DC hoặc các mức khác phù hợp với yêu cầu của các thiết bị điện tử Việc chọn đúng nguồn cung cấp điện là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu suất hoạt động và độ ổn định của hệ thống.
Các cổng giao tiếp thông dụng
Cổng nối tiếp (Serial port)
Cổng USB là cổng phổ biến nhất trên các máy tính hiện nay, dùng để kết nối các thiết bị ngoại vi theo kiểu truyền dữ liệu tuần tự Các thiết bị ngoại vi phổ biến như bàn phím, chuột, modem và máy quét thường được kết nối qua cổng USB để đảm bảo truyền dữ liệu ổn định và nhanh chóng Cổng USB giúp mở rộng khả năng kết nối của máy tính, hỗ trợ nhiều thiết bị cùng lúc và dễ dàng sử dụng cho người dùng.
Cổng nối tiếp thông dụng nhất hiện nay là RS-232 thường được dùng trong các thiết bị điều khiển (Controller)
Do tốc độ truyền dữ liệu chậm nên các cổng nối tiếp đang dần đƣợc thay thế bằng các cổng USB có tốc độ nhanh hơn
Cổng song song (Parallel Port)
Cổng LPT (Line Printer Terminal) là loại cổng phổ biến dùng để kết nối máy in với máy tính trong quá khứ, giúp truyền dữ liệu in ấn hiệu quả Ngoài ra, cổng này còn được sử dụng để kết nối với nhiều thiết bị khác, với tốc độ truyền dữ liệu cao hơn so với cổng nối tiếp, nâng cao hiệu suất làm việc của hệ thống.
Cổng song song thường được sử dụng để kết nối các máy tính nhằm truyền dữ liệu giữa các thiết bị Tuy nhiên, để hoạt động hiệu quả, các kết nối này cần phải được hỗ trợ bởi hệ điều hành hoặc phần mềm phù hợp Việc tích hợp đúng cách giúp đảm bảo truyền dữ liệu nhanh chóng và ổn định trên các hệ thống máy tính.
Một số hãng phần mềm sử dụng cổng song song để kết nối thiết bị xác nhận bản quyền, giúp ngăn chặn hiện tượng sao chép và sử dụng phần mềm trái phép Việc sử dụng phương pháp này tăng cường bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của phần mềm Các thiết bị xác nhận bản quyền qua cổng song song đảm bảo tính xác thực và an toàn cho người dùng hợp pháp Đây là một giải pháp hiệu quả để các nhà phát triển phần mềm kiểm soát việc sử dụng phần mềm trái phép.
D-sub hay VGA (Video Graphics Array)
VGA là một chuẩn giao tiếp tuần tự của máy tính đƣợc IBM dùng để xuất đồ họa duwosi dạng video thành từng dãy ra màn hình
Băng thông VGA hỗ trợ độ phân giải Full HD và cao hơn, phù hợp cho các nhu cầu hiển thị hình ảnh rõ nét Tuy nhiên, do kết nối VGA là dạng analog, tín hiệu có thể bị suy giảm trong quá trình truyền tải, phụ thuộc vào chất lượng và chiều dài của dây cáp.
DVI là cổng truyền tín hiệu video số (digital) trực tiếp đến màn hình mà không cần phải qua bước chuyển về tín hiệu tương tự như trước đây
Ứng dụng của công nghệ thông tin
Trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, có nhiều bài toán khó và phức tạp đòi hỏi sự sáng tạo và công nghệ tiên tiến để giải quyết Với sự phát triển của công nghệ thông tin, con người đã đạt được những bước tiến vượt bậc, mở ra nhiều cơ hội mới trong nghiên cứu và ứng dụng.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Các công nghệ hiện đại nhƣ viễn thông, chinh phục không gian, hàng không, … đều đƣợc xây dựng và phát triển dựa trên nền tảng công nghệ thông tin
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Lĩnh vực y tế cũng có nhiều bước tiến đáng kể cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin nhƣ:
Quy trình đăng ký và khám chữa bệnh đƣợc tối ƣu hóa bằng máy tính giúp phục vụ tốt nhất là nhanh nhất cho bệnh nhân
Lưu trữ hồ sơ bệnh nhân trên máy tính sẽ giúp cho bác sĩ biết được tiền sử bệnh của bệnh nhân, mang lại hiệu quả điều trị cao
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Công nghệ thông tin ngày càng phổ biến trong nhiều lĩnh vực, giúp xử lý công việc nhanh chóng và chính xác, tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí Máy tính đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi các công việc truyền thống sang hình thức trực tuyến, cho phép làm việc từ xa tại văn phòng, nhà hoặc bất kỳ đâu có internet Các ứng dụng như thương mại điện tử (e-commerce), ngân hàng điện tử (e-banking) và họp trực tuyến (teleconference) đang trở thành những công cụ thiết yếu trong cuộc sống hiện đại.
Thương mại điện tử (e-commerce)
E-commerce là lĩnh vực kinh doanh trực tuyến hay còn gọi là thương mại điện tử Ngày nay các hoạt động mua sắm dễ dàng hơn chỉ bằng 1 thao tác nhấp chuột và khai báo thông tin giao hàng Sau đó bạn sẽ đƣợc hàng hóa và thanh toán tiền tại nhà khi nhận hàng
Ngân hàng điện tử (e-banking)
Hầu hết các ngân hàng hiện nay đều cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử (e-banking) và ngân hàng trực tuyến, giúp khách hàng dễ dàng thực hiện các thao tác như xem số dư tài khoản và chuyển khoản trực tiếp Để tăng cường bảo mật cho các giao dịch trực tuyến, khách hàng có thể chọn sử dụng các giao thức bảo mật nâng cao như xác thực hai bước bằng Hardwara Token hoặc MSM Token.
Hội thảo trực tuyến (Teleconference)
Teleconference là các cuộc họp trực tuyến giúp giảm thiểu việc di chuyển, tiết kiệm thời gian cho các thành viên Nhờ công nghệ này, mọi người có thể tham gia, trao đổi và thảo luận hiệu quả bất kể họ đang ở đâu Teleconference là giải pháp tối ưu cho các cuộc họp doanh nghiệp và hội nghị từ xa phía hiện đại.
5 Quốc phòng Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động học tập, công tác của các đơn vị trong lực lƣợng vũ trang ngày càng đƣợc chú trọng, đã trở thành phƣợng tiện không thể thiếu trong công tác quản lý, chỉ huy, điều hành của người chỉ huy, là phương tiện để truyền đạt chỉ thị, mệnh lệnh, xử lý, trao đổi thông tin một cách nhanh chóng, chính xác, bí mật và kịp thời, góp phần vào kết quả hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị trong lực lƣợng vũ trang
Các dịch vụ công đang ngày càng chuyển sang hình thức trực tuyến, giúp tổ chức và cá nhân dễ dàng nộp tờ khai hải quan, báo cáo thuế trực tuyến, và đăng ký giấy phép lái xe qua mạng một cách thuận tiện và nhanh chóng.
7 Ứng dụng trong lĩnh vực truyền thông
Email (thư điện tử) là phương tiện để gửi và nhận thư trên các thiết bị điện tử như máy tính, điện thoại, máy tính bảng, giúp tiết kiệm thời gian và công sức Ngày nay, email đã gần như thay thế hoàn toàn hình thức gửi thư truyền thống nhờ tính tiện lợi và nhanh chóng Việc sử dụng email giúp nâng cao hiệu quả giao tiếp và xử lý công việc một cách hiệu quả hơn so với các phương thức truyền thống.
• Gửi và nhận tức thời
• Lưu trữ, sắp xếp thư dễ dang, hiệu quả (thư nhận và thư đã gửi)
• Có thể gửi kèm theo thƣ các tập tin hình ảnh, âm thanh, video clip,…
Email có phí thường được các cơ quan tổ chức tạo dựng và quản lý, dành cho nhân viên hoặc cán bộ trong tổ chức Địa chỉ email này thường đi kèm với tên miền của cơ quan, giúp thuận tiện cho các giao dịch nội bộ cũng như liên lạc với đối tác bên ngoài.
@
Email miễn phí là dịch vụ email phổ biến trên nền tảng web như Yahoo Mail, Google Mail và Microsoft Hotmail, giúp người dùng kết nối và giao tiếp hàng ngày mà không mất phí Dịch vụ này được nhiều đối tượng sử dụng, từ học sinh, sinh viên đến nhân viên văn phòng, phục vụ nhu cầu cá nhân và công việc hàng ngày Nhiều người còn sử dụng song song email miễn phí cùng với email do cơ quan hoặc tổ chức cấp để đảm bảo liên lạc hiệu quả.
@tên miền của nhà cung cấp dịch vụ>
To use email effectively, users need to install a mail client software Popular mail clients include Microsoft Outlook, IBM Lotus Notes, Mozilla Thunderbird, Evolution, and Apple Mail, each offering various features to enhance email management and communication Choosing the right mail client can improve productivity and ensure seamless email usage across devices.
An toàn lao động và bảo vệ môi trường
1.1 An toàn khi làm việc với máy tính
Trong cuộc sống hiện đại, máy tính đã trở thành thiết bị không thể thiếu trong học tập, làm việc văn phòng và công ty Để duy trì năng suất và sức khỏe, bạn cần có phương án chiếu sáng hợp lý trong phòng làm việc, thiết kế bàn ghế phù hợp, an toàn và đúng tư thế ngồi Ngoài ra, việc phân bổ thời gian làm việc và nghỉ giải lao đúng cách là yếu tố quan trọng giúp phòng tránh các vấn đề về sức khỏe do làm việc lâu trên máy tính.
Phương án chiếu sáng hợp lý
Khi sử dụng máy tính thương xuyên, bạn cần bố trí các nguồn sáng trong phòng làm việc hợp lý nhƣ sau:
Sắp đặt vị trí sao cho ánh sáng không chiếu trục tiếp lên màn hình hay mắt của bạn
Tắt bớt đèn trên trần nhà nếu quá sáng
Nếu sử dụng đèn bàn, nên đặt đèn tại vị trí sao cho ánh đèn không phản chiếu lên màn hình
Chất lƣợng màn hình máy tính
Nhiều người lo ngại về tác hại của tia bức xạ độc hại từ màn hình máy tính, nhưng thực tế lượng bức xạ này thường thấp hơn giới hạn tối đa an toàn cho phép.
Bạn cũng nên thường xuyên lau bụi cho màn hình vì bụi sẽ làm giảm tương phản (contrast) của màn hình
Sự chiếu sáng và độ tương phản của màn hình
Điều chỉnh lƣợng ánh sáng trong phòng không quá sáng hoặc quá tối
Điều chỉnh độ sáng và độ tương phản của màn hình cho đến khi mắt ta cảm thấy dễ chịu
Cỡ chữ và màu sắc
Chỉnh cỡ chữ phù hợp trên trang văn bản không chỉ giúp giảm mệt mỏi về thị giác mà còn nâng cao hiệu quả đọc hiểu Để đạt được sự thoải mái tối đa, cỡ chữ lý tưởng thường bằng khoảng ba lần cỡ chữ nhỏ nhất mà bạn có thể đọc rõ, đảm bảo mắt không phải điều tiết quá mức khi làm việc lâu dài.
Nên lựa chọn chữ màu đen trên nền trắng hoặc chữ màu tối trên nền sáng để đảm bảo độ dễ đọc tối ưu Tránh điều chỉnh độ tương phản giữa chữ và nền quá thấp hoặc lựa chọn nền có nhiều hoa văn, màu sắc phức tạp, vì điều này có thể gây mệt mỏi về thị giác cho người đọc.
Sắp xếp chổ ngồi khoa học
Màn hình để thẳng ngay trước mặt
Màn hình nên đƣợc để cách mắt từ 50 cm, tâm của màn hình nên đặt thấp hơn tầm mắt từ 10 đến 20 cm
Để giảm thiểu mỏi mắt khi soạn thảo văn bản, bạn nên sử dụng kẹp giấy để giữ văn bản đứng sát vào màn hình, giúp hạn chế việc phải nhìn lên xuống liên tục Đây là một phương pháp hiệu quả giúp giữ tư thế làm việc thoải mái và giảm căng thẳng cho mắt.
Khi ngồi, bạn cần điều chỉnh ghế sao cho hai cẳng tay song song với mặt sàn, giúp giữ tư thế thoải mái và giảm căng thẳng cho cổ tay Đồng thời, hai đùi nên vuông góc với cẳng chân để duy trì tư thế đúng chuẩn, tăng hiệu quả làm việc và giảm đau mỏi Đặt hai bàn chân phẳng trên nền nhà nhằm đảm bảo cân bằng và nâng cao sự ổn định của tư thế ngồi.
Luôn giữ thẳng lƣng và hai vai giữ ngang bằng
Nên sử dụng ghế có khả năng điều chỉnh chiều cao để phù hợp với chiều cao của mỗi người Việc điều chỉnh ghế sao cho phù hợp với chiều cao mặt bàn giúp duy trì tư thế ngồi đúng đắn khi làm việc trên máy tính, từ đó giảm thiểu căng thẳng cho lưng và cổ Chọn ghế phù hợp sẽ mang lại sự thoải mái, nâng cao hiệu suất làm việc và đảm bảo sức khỏe lâu dài.
Sử dụng laptop đúng tư thế là điều rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe Tránh sử dụng laptop trong tư thế nằm hoặc đặt trên đùi để tránh nhiệt độ cao gây bỏng rát da Luôn đặt laptop trên bàn và ngồi đúng tư thế để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và đảm bảo sự thoải mái khi làm việc.
Hình 1.11 Tư thế ngồi đúng khi làm việc với máy tính
Một số biện pháp tránh mệt mỏi
Nghỉ giải lao giữa giờ nên kéo dài khoảng 5 đến 10 phút sau mỗi 45 đến 60 phút làm việc trên máy tính để giảm căng thẳng cho cơ thể Trong thời gian nghỉ, bạn nên đứng dậy và rời khỏi bàn làm việc để giúp cơ thể được thư giãn và giảm thiểu mệt mỏi do làm việc lâu trên máy tính.
Duy trì ánh sáng và nhiệt độ trong phòng thích hợp cho việc sử dụng máy tính
Sử dụng chuột và bàn phím ngoài khi làm việc với laptop trong nhiều giờ giúp giảm mỏi tay và ngón tay, mang lại cảm giác thoải mái hơn Việc này đặc biệt hữu ích để nâng cao hiệu suất làm việc và giữ gìn sức khỏe cho bàn tay, ngón tay của bạn trong quá trình sử dụng lâu dài.
1.2 Một số bệnh thường gặp
Việc sử dụng máy tính lâu dài và không đúng cách có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe, bao gồm bệnh về mắt như giảm thị lực và tổn hại thị lực Ngoài ra, người dùng còn dễ gặp các vấn đề về xương khớp như đau cổ, vai, gáy, và đau ống cổ tay Sử dụng máy tính không hợp lý còn gây ra tình trạng đau đầu, căng thẳng tâm thần, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe toàn diện Việc duy trì tư thế đúng, nghỉ ngơi hợp lý và lựa chọn thiết bị phù hợp là yếu tố quan trọng để phòng tránh các bệnh tật khi dùng máy tính lâu dài.
Bệnh thường gặp ở nhân viên văn phòng do việc sử dụng máy tính liên tục hàng ngày bao gồm các nhóm đối tượng như thư ký văn phòng, lập trình viên, kế toán, và nhiều chuyên viên làm việc với máy tính khác Việc ngồi làm việc lâu dài, thiếu vận động và tư thế không đúng góp phần tăng nguy cơ mắc các bệnh về mắt, cổ, lưng và các vấn đề về sức khỏe liên quan đến cả thể chất và tinh thần Để giảm thiểu tác động xấu, nhân viên văn phòng cần chú trọng đến việc duy trì tư thế làm việc hợp lý, thường xuyên nghỉ ngơi và thực hiện các bài tập vận động phù hợp Đây là vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cần được quan tâm để duy trì năng suất làm việc và sức khỏe lâu dài.
Khi sử dụng chuột, người dùng thường xuyên sử dụng các cơ và gân của ngón tay, bàn tay, cánh tay, bả vai
Khi sử dụng bàn phím, hai cánh tay ở tƣ thế duỗi ra so với sơ thể
Ngón tay bị tê và đau
Đau cổ tay, lòng bàn tay hoặc cẳng tay do gân thần kinh giữa bị chèn ép
Mức độ nhẹ: Cảm thấy tê buốt giống nhƣ bị kim châm ở bàn tay
Mức độ nặng: Cảm thấy rất đau ở bàn tay, có khi bỏng rát và nhức cả cẳng tay và cánh tay, tay yếu và tê cứng
Bệnh thường bắt đầu từ tay thuận
Hội chứng bệnh ống cổ tay không gây nguy hiểm đến tính mạng, nhưng nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, về lâu dài có thể dẫn đến tàn tật do tổn thương thần kinh và mạch máu Chính vì vậy, việc chẩn đoán sớm và chăm sóc phù hợp đóng vai trò quan trọng trong hạn chế các biến chứng nặng hơn của căn bệnh này.
Hội chứng này cũng có thể xuất hiện song song với bệnh thoái hóa cột sống cổ
Tỷ lệ mắc ở phụ nữ cao hơn ở nam giới
Ngoài ống cổ tay thì phần vai và cổ đau nhừ, cổ cứng đơ ra, hai vai tê mỏi Đau cột sống và khớp
Người thường xuyên ngồi liên tục trong một tư thế trong nhiều giờ dễ mắc các bệnh về xương khớp, đặc biệt là thoái hóa cột sống Việc ít vận động gây ra áp lực lên cột sống và các đĩa đệm, dẫn đến suy giảm chức năng và gây đau nhức Để phòng tránh các bệnh về cột sống, cần duy trì thói quen vận động đều đặn và thay đổi tư thế ngồi hàng ngày hiệu quả.
Ghế ngồi không phù hợp, ngồi sai tƣ thế
Thao tác công việc đơn điệu nhƣng tần số thao tác cao, thời gian nghỉ ngơi quá ít
Ngồi lâu một tƣ thế, thời gian đi lại và vận động ít
Đau lƣng, đau nhói các cơ
CVS (hội chứng Mắt Máy Tính) là tình trạng về thị giác do việc sử dụng máy tính lâu dài gây ra, ảnh hưởng đến phần lớn người dùng Triệu chứng của CVS rất phổ biến và dễ dẫn đến các vấn đề về mắt như mờ mắt, mỏi mắt, đau di chuyển và khô mắt Việc nhận biết sớm các dấu hiệu của CVS giúp bảo vệ sức khỏe thị giác và phòng ngừa các biến chứng nghiêm trọng Áp dụng các biện pháp phòng ngừa như nghỉ ngơi định kỳ, điều chỉnh ánh sáng và duy trì khoảng cách phù hợp khi làm việc với máy tính để giảm thiểu tác hại của CVS đối với đôi mắt.
An toàn thông tin
1 Một số kiến thức liên quan
Tài khoản người dùng (Account) gồm hai phần:
Tên truy cập (Username) là tên dùng để đăng nhập vào máy tính, chương trình hoặc ứng dụng trên Internet Khi tạo tài khoản, bạn cần tuân thủ quy định đặt tên của từng ứng dụng, thường không cho phép có khoảng trắng hoặc ký tự số ở ký tự đầu tiên.
Mật khẩu (Password) là chìa khóa không thể thiếu để truy cập vào tài khoản người dùng, giúp bảo vệ dữ liệu cá nhân khỏi truy cập trái phép Tài khoản người dùng có thể xem như ổ khóa, còn mật khẩu chính là chìa khóa để mở Khi đặt mật khẩu, bạn cần tuân thủ các quy định của ứng dụng hoặc dịch vụ để đảm bảo tính an toàn và dễ nhớ, đồng thời tránh các mật khẩu dễ đoán Việc chọn mật khẩu mạnh và phù hợp luôn là bước quan trọng giúp bảo vệ tài khoản của bạn hiệu quả hơn.
Hình 1.12 Minh họa màn hình đăng nhập vào Windows 7
Hình 1.13 Màn hình đăng nhập vào Gmail 1.2 Tường lửa (Firewall)
Trong mạng máy tính, tường lửa đóng vai trò là hàng rào bảo vệ nhằm ngăn chặn các truy cập trái phép từ bên ngoài vào hệ thống máy tính Các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước đều thiết lập tường lửa để đảm bảo an toàn dữ liệu và duy trì an ninh mạng Tường lửa là thành phần quan trọng giúp kiểm soát lưu lượng mạng và phòng chống các cuộc tấn công mạng nguy hiểm Việc sử dụng tường lửa hiệu quả giúp bảo vệ hệ thống khỏi các mối đe dọa từ Internet, đảm bảo hoạt động của hệ thống mạng luôn an toàn và ổn định.
Hình 1.14 minh họa về firewall, là một phần quan trọng của hệ thống bảo mật máy tính Mặc dù không phải là phần mềm diệt virus, tường lửa thường phối hợp với các chương trình diệt virus để ngăn chặn các mối đe dọa và tấn công mạng hiệu quả hơn Việc sử dụng tường lửa giúp kiểm soát lưu lượng truy cập vào và ra khỏi máy tính, bảo vệ dữ liệu khỏi các nguy cơ từ môi trường mạng.
1.3 Những nguyên tắc an toàn thông tin
Hình 1.15 Màn hình đăng nhập vào Facebook
Sử dụng tài khoản người dùng
Khi sử dụng máy tính, việc luôn sử dụng tên đăng nhập (Username) và mật khẩu (Password) là điều cần thiết để bảo vệ an toàn cho dữ liệu cá nhân Đây là bước đầu tiên và quan trọng nhất giúp đảm bảo rằng thông tin của bạn được bảo vệ khỏi các truy cập trái phép Việc bảo vệ tài khoản bằng mật khẩu mạnh và thường xuyên cập nhật cũng góp phần tăng cường an ninh dữ liệu của bạn trên máy tính.
Các trường hợp bắt buộc phải đặt Username và Password bao gồm khi sử dụng email, đăng nhập qua Facebook, truy cập ngân hàng trực tuyến hoặc các ứng dụng quan trọng khác trên Internet, nhằm đảm bảo an toàn thông tin cá nhân và bảo vệ dữ liệu.
Những trường hợp bạn có thể chủ động đặt Username và Password là: Đăng nhập máy tính và mở một tập tin quan trọng …
Hạn chế đƣa vào tên đăng nhập và mật khẩu các thông tin cá nhân Đăng nhập vào máy tính cá nhân
Khi có nhiều người sử dụng chung một máy tính, việc tạo tài khoản riêng cho từng người dùng là rất cần thiết để quản lý và phân quyền truy cập một cách hiệu quả Điều này giúp đảm bảo quyền riêng tư và tránh xung đột trong quá trình sử dụng máy tính Việc phân quyền truy cập phù hợp cho từng đối tượng người dùng cũng giúp tăng cường bảo mật và hạn chế những hành động không mong muốn trên hệ thống.
Việc yêu cầu đăng nhập vào máy tính giúp hạn chế truy cập trái phép từ xa, đặc biệt quan trọng đối với máy tính xách tay để bảo vệ dữ liệu cá nhân và công việc quan trọng Đồng thời, đăng nhập các dịch vụ Internet cũng là bước thiết yếu để đảm bảo an toàn thông tin trên các thiết bị số.
Đối với các dịch vụ Internet như mạng xã hội và thư điện tử, việc tạo tài khoản riêng biệt là rất cần thiết để bảo vệ thông tin cá nhân và sự riêng tư của từng người dùng Việc này giúp hạn chế rủi ro về bảo mật và đảm bảo an toàn cho dữ liệu cá nhân trên các nền tảng trực tuyến Tạo tài khoản riêng biệt còn giúp người dùng dễ dàng quản lý và kiểm soát quyền truy cập thông tin cá nhân của mình.
Làm việc với tập tin quan trọng
Để bảo vệ các tập tin lưu trữ thông tin quan trọng hoặc dữ liệu cá nhân, bạn nên cài đặt mật khẩu bảo vệ Việc này giúp giới hạn quyền truy cập, ngăn chặn việc đánh cắp thông tin và đảm bảo tính bảo mật, đặc biệt khi sử dụng các máy tính chung tại cơ quan hoặc văn phòng Bảo vệ dữ liệu của bạn một cách hiệu quả để tránh rủi ro mất mát và xâm phạm quyền riêng tư.
Thiết lập mật khẩu tốt
Một mật khẩu mạnh cần bao gồm đa dạng ký tự trên bàn phím, bao gồm chữ thường, chữ hoa, số và ký tự đặc biệt như (@, $, #, …) Độ dài của mật khẩu tốt ít nhất là 8 ký tự để đảm bảo tính bảo mật cao Việc sử dụng mật khẩu phức tạp giúp ngăn chặn các cuộc tấn công và đảm bảo an toàn cho dữ liệu cá nhân và tài khoản trực tuyến của bạn.
Không nên sử dụng mật khẩu chứa các thông tin cá nhân dễ bị đoán như ngày sinh, số điện thoại, biển số xe, tên riêng hoặc tên người thân Tránh các chuỗi số đơn giản và dễ đoán như 1234567 hoặc các dãy số liên tiếp để đảm bảo an toàn dữ liệu của bạn Chọn mật khẩu mạnh, kết hợp các ký tự đặc biệt, chữ hoa, chữ thường và số để tăng cường bảo vệ tài khoản cá nhân.
Thường xuyên đổi mật khẩu (khuyến khích 03 tháng/1 lần)
Mật khẩu trung bình: acf1534
Cảnh giác khi giao dịch trực tuyến
Giao dịch trực tuyến giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức, tuy nhiên đi kèm với nhiều rủi ro về an toàn dữ liệu Vì vậy, việc bảo vệ dữ liệu cá nhân và tuân thủ các nguyên tắc an toàn khi thực hiện giao dịch trực tuyến là rất quan trọng để đảm bảo an toàn thông tin và tránh các rủi ro tiềm ẩn.
Không chia sẻ tên đăng nhập, mật khẩu, mã PIN các dịch vụ như ngân hàng điện tử, mã OTP, số thẻ hoặc số tài khoản cho bất kỳ ai qua điện thoại, email, mạng xã hội, ứng dụng, website hoặc các đường link lạ để đảm bảo an toàn thông tin cá nhân.
Đổi mật khẩu thường xuyên
Các dịch vụ ngân hàng trực tuyến ảnh hưởng trực tiếp đến tài chính của bạn, do đó, cần phải cảnh giác để tránh các rủi ro bảo mật Bạn có thể yêu cầu ngân hàng xác nhận các giao dịch qua điện thoại để đảm bảo tính an toàn và phòng tránh gian lận.
Đăng ký thông báo số dƣ tài khoản qua điện thoại để dễ theo dõi
SỬ DỤNG MÁY TÍNH CƠ BẢN
Hiểu biết cơ bản để làm việc với máy tính
1 Trình tự hoạt động chung của máy tính
Chương trình BIOS được khởi động để thực hiện chức năng POST (Power-On Self Test), giúp chẩn đoán và kiểm tra toàn diện phần cứng của máy tính đảm bảo tất cả các thiết bị hoạt động đúng cách Sau đó, máy tính sẽ kiểm tra CMOS, hiển thị các cài đặt hệ thống, và cho phép người dùng tùy chỉnh, thiết lập lại cấu hình hệ thống phù hợp.
Khởi động hệ điều hành bắt đầu khi BIOS nạp chương trình khởi động vào bộ nhớ, giúp hệ thống hoạt động hiệu quả BIOS còn có nhiệm vụ quản lý các thiết bị phần cứng và tài nguyên phần mềm của máy tính, đồng thời giao tiếp với người dùng để đảm bảo quá trình khởi động diễn ra thuận lợi và chính xác.
Sau khi hệ điều hành đã sẵn sàng, người dùng có thể gọi thi hành các chương trình ứng dụng
Đóng chương trình ứng dụng
Tắt hệ điều hành và tắt máy tính (Shut down)
2 Xử lý một số sự cố máy tính
BIOS báo lỗi Tiến hành kiểm tra:
- Các khai báo hệ thống nhƣ thời gian, ỗ đĩa, các thiết bị ngoại vi
- Các thiết bị ngoại vi bị xung đột ngắt (IRQ) hay không hoạt động
- Boot record hư hoặc chương trình khởi động hư
Hệ điều hành báo lỗi Tiến hành kiểm tra:
- Các thiết bị phần cứng bị xung đột trình điều khiển (driver)
- Dữ liệu (tập tin, thƣ mục) của hệ điều hành bị hỏng
Depending on the specific malfunction and operating system, users can choose to activate the recovery mode for troubleshooting, perform a system restore to revert to a previous state, or reinstall the operating system to resolve persistent issues.
Chương trình ứng dụng lỗi
- Chương trình ứng dụng không khởi động được, tiến hành phục hồi hay cài đặt (Install) lại
- Chương trình ứng dụng không phản hồi (non-responding) Sử dụng chương trình Task Manager để đóng ứng dụng
3 Một số quy tắc an toàn cơ bản
Các hệ thống dây điện và ổ cắm cần được bố trí ở vị trí xa nguồn nước để đảm bảo an toàn Chúng phải dễ quan sát, thuận tiện cho việc thao tác, giúp người sử dụng dễ dàng kiểm tra và sử dụng Ổ cắm điện cần cách điện tốt để tránh rò rỉ điện và phải được cố định chắc chắn nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng.
Ổ cắm và các thiết bị điện của máy tính phải đƣợc tiếp đất để bảo đảm an toàn cho người dùng
Các thiết bị có công suất cao không nên dùng chung một ổ cắm diện có thể dẫn đến chập điện do quá tải
Không dùng đầu phích cắm hay ổ cắm có tiếp xúc lỏng lẽo, dễ gây chạm chập cháy ổ điện
Không nên dùng nước để dập lửa khi gặp thiết bị, dây điện hoặc ổ cắm bị chập cháy Thay vào đó, hãy bình tĩnh ngắt cầu dao nguồn điện để đảm bảo an toàn Để dập lửa hiệu quả, sử dụng bình khí CO₂ là phương pháp phù hợp và an toàn hơn so với nước.
Khi không sử dụng máy tính trong thời gian dài, nên khóa cầu dao, tắt nguồn điện.
Thao tác cơ bản trên hệ điều hành
1 Khởi động và đăng nhập máy tính
Trình tự khởi động chung
Nhấn nút Power trên thùng máy, màn hình và các thiết bị liên quan (nếu có)
Sau khi được cấp nguồn, máy tính tự kiểm tra các linh kiện qua quá trình Power-on self-test và hiển thị các thông số trên màn hình Nếu không phát hiện sự cố, hệ điều hành sẽ bắt đầu khởi động để chuẩn bị sẵn sàng sử dụng.
Nhập User và Password nếu đƣợc yêu cầu
Nên lưu (Save) và đóng tất cả các chương trình ứng dụng đang chạy
Nhấp chuột vào nút Start chọn lệnh Shut down
Khởi động lại máy tính
Nên sao lưu và đóng tất cả các chương trình ứng dụng đang chạy
Nhấp chuột váo nút Start, nhấp chọn biểu tƣợng tam giác bên phải lệnh Shut down, rối chọn Restart
2 Sử dụng chuột máy tính
Con chuột (Mouse) là thiết bị đầu vào, giúp người dùng chọn đối tượng, thi hành một số lệnh một cách nhanh chóng và trực quan
Con trỏ chuột cho biết vị trí tác động của thiết bị trên màn hình, giúp người dùng dễ dàng tương tác với các phần tử trên ứng dụng Hình dạng của con trỏ có thể thay đổi tùy theo chức năng và chế độ làm việc của phần mềm Một con chuột thông thường thường đi kèm với hai nút chính (trái và phải) cùng bánh xe cuộn để dễ dàng duyệt nội dung trên màn hình.
Các thao tác cơ bản:
- Di chuyển: Di chuyển chuột mà không nhấn nút nào cả
- Nhấp (Left Click): Bấm nhanh và thả nút trái
- Nhấp đúp (Double Click): Bấm nhanh và thả 2 lần nút trái
- Kéo (Drag): Bấm và giữ nút trái trong khi di chuyển chuột
- Nhấp phải (Right Click): Bấm nhanh và thả nút phải
3 Chuột cảm ứng trên máy tính xách tay
Máy tính xách tay (laptop) là thiết bị máy tính cá nhân nhỏ gọn, di động giúp người dùng dễ dàng mang theo và sử dụng mọi lúc, mọi nơi Các dòng laptop hiện nay thường được tích hợp thiết bị chuột cảm ứng (touchpad) ngay dưới bàn phím, mang lại sự tiện lợi và linh hoạt trong quá trình sử dụng.
Bàn phím là thiết bị nhập liệu chính giúp người dùng điều khiển máy tính, nhập dữ liệu và ra lệnh Các loại bàn phím phổ biến hiện nay thường có từ 101 đến 104 phím chính, đáp ứng nhu cầu sử dụng hàng ngày Ngoài ra, còn có các bàn phím tích hợp các phím điều khiển media và Internet nhằm nâng cao trải nghiệm người dùng.
Hình 2.2 Bàn phím máy tính
F1 - F12: Từ phím F1 đến F12 đƣợc dùng để thực hiện một lệnh cụ thể (lệnh này được quy định tùy theo từng chương trình ứng dụng)
Print Screen: Chụp ảnh màn hình đang hiển thị
Scroll Lock: Bật/tắt chức năng cuộn văn bản Nhiều ứng dụng hiển thị nay không còn sử dụng phím này
Pause: Tạm dừng chương trình
Esc: Hủy bỏ (cancel) một lệnh đang thực hiện
Enter: Chấp nhận thực hiện lệnh, khi soạn thảo văn bản gỏ Enter để xuống hàng
Các phím tổ hợp Shift, Alt (Alternate), Ctrl (Control) là các phím chỉ có tác dụng khi kết hợp với phím khác
Tab: Đẩy con trỏ hay ký tự sang phải một khoảng cách
Caps Lock: Bật/tắt chế độ chữ IN HOA (đèn Caps Lock sẽ bật hoặc tắt tương ứng theo chế độ)
Backspace: Xóa một ký tự bên trái con trỏ
Phím Windows (Windows logo key): Mở menu Start của Windows hoặc kết hợp phím khác để thực hiện một chức năng nào đó
Phím Menu: Có tác dụng nhƣ nút phải chuột
Ins (Insert): Bật/tắt chế độ viết đè (Overwrite) trong các chương trình xử lý văn bản
Del (Delete): Xóa một ký tự bên phải con trỏ trong các chương trình xử lý văn bản
Home: Di chuyển con trỏ về đầu dòng trong các chương trình xử lý văn bản
End: Di chuyển con trỏ chuột về cuối dòng trong các chương trình xử lý văn bản
Pg UP (Page UP): Cuộn lên một trang màn hình
Pg Dn (Page Down): Cuộn xuống trang màn hình
Phím Num Lock cho phép bật hoặc tắt chế độ phím số trên bàn phím, với đèn Num Lock hiển thị trạng thái hoạt động của phím Khi chế độ này tắt, các phím số sẽ hoạt động theo chức năng ký hiệu đã được cài đặt sẵn, giúp người dùng dễ dàng chuyển đổi giữa các chế độ sử dụng phù hợp.
Các phím số và dấu phép tính (+, -, *, /)
Phím Enter: Cùng chức năng của phím Enter phần trên
Phím 1 ký tự: Có thể kết hợp với phím Shift để gõ chữ IN HOA mà không cần bật Caps lock
Phím 2 ký tự: Kết hợp với phím Shift để gõ ký tự phía trên
Dấu cách (Space bar): Tạo khoảng cách giữa các từ hay ký tự
Các mũi tên: Di chuyển con trỏ theo hướng mũi tên trong các chương trình xử lý văn bản
5 Màn hình chính của hệ điều hành
Màn hình chính của Windows 7 đƣợc gọi là Desktop, cũng là vùng làm việc chính, chứa các biểu tƣợng (Icons) và thanh tác vụ (Taskbar)
Các biểu tượng (Icons) là những hình vẽ nhỏ đại diện cho các đối tượng trong Windows hoặc các ứng dụng chạy trên môi trường Windows Các biểu tượng giúp người dùng dễ dàng nhận biết và truy cập các chức năng hoặc mục đích sử dụng khác nhau Phía dưới mỗi biểu tượng thường là tên của biểu tượng để cung cấp thông tin rõ ràng hơn về chức năng hoặc nội dung mà biểu tượng đó đại diện.
Thanh tác vụ (Taskbar) thường đặt ở vị trí dưới cùng của màn hình Desktop, giúp người dùng dễ dàng truy cập các chức năng quan trọng Trên thanh tác vụ gồm có nút Start, các biểu tượng ghim ứng dụng, các ứng dụng đang mở và các ứng dụng cố định, cùng với hiển thị ngày giờ Thanh tác vụ là phần giao diện người dùng trung tâm để quản lý hoạt động và truy cập nhanh các phần mềm cần thiết.
- Nút start: Cho phép người dùng truy cập tất cả chương trình, lệnh trong hệ thống, quản lý thiết bị, tùy chỉnh hệ thống
Pin là nơi lưu trữ các ứng dụng thường dùng, giúp người dùng truy cập nhanh chóng chỉ với một cú nhấp chuột Bạn có thể dễ dàng đặt hoặc gỡ bỏ ứng dụng bằng cách nhấp phải vào ứng dụng và chọn lệnh "Pin to" để ghim hoặc "Unpin" để bỏ ghim Việc sử dụng tính năng Pin giúp tối ưu hóa hiệu quả làm việc, tiết kiệm thời gian truy cập các ứng dụng phổ biến hàng ngày.
- Các ứng dụng đang mở: Quản lý các ứng dụng đang hoạt động, bạn có thể cho hiện, ẩn hay đóng ứng dụng
Các ứng dụng thường trú trên Windows nằm ở vùng bên phải của thanh Taskbar, gồm các tiện ích tự động chạy khi hệ điều hành khởi động như Action Center, Control Volume, kết nối mạng và nhiều hơn nữa Phần này cũng hiển thị ngày, giờ hệ thống giúp người dùng dễ dàng theo dõi thời gian, đồng thời có nút Show Desktop giúp tối ưu hóa trải nghiệm làm việc trên máy tính.
6 Màn hình cửa sổ chương trình ứng dụng
Hầu hết các chương trình ứng dụng trên hệ điều hành Windows đều hiển thị dưới dạng một cửa sổ hình chữ nhật, giúp người dùng dễ dàng tương tác và quản lý Có nhiều phương pháp để khởi chạy một ứng dụng trên Windows, mang lại sự linh hoạt và thuận tiện trong quá trình sử dụng.
Nhấp đúp lên biểu tƣợng của ứng dụng trên Desktop
Nhấp chọn biểu tƣợng của ứng dụng trong phần Pin
Nhập vào nút start, chọn các ứng dụng đƣợc liệt kê trong Start Menu
6.1 Các thành phần chính trong cửa sổ chương trình ứng dụng a Thanh tiêu đề (Title bar): Thường chứa trên ứng dụng, trên tập tin (có thể có hoặc không) và các nút lệnh thu nhỏ, phóng to, đóng ứng dụng b Vùng chứa các thực đơn lệnh dạng Ribbon c Vùng làm việc chính d Thanh cuộn (Scroll bar): Cuộn màn hình e Vùng trạng thái: Hiển thị các thông số, trạng thái làm việc
Hình 2.3 Cửa sổ chương trình WordPad 6.2 Thao tác cơ bản với cửa sổ ứng dụng
Di chuyển: Đƣa chuột vào thanh tiêu đề (Title bar), giữ nút trái chuột và di chuyển đến vị trí mới
Để thay đổi kích thước của cửa sổ trên máy tính, bạn cần di chuyển con trỏ chuột đến cạnh hoặc góc của cửa sổ cho đến khi con trỏ biến thành mũi tên hai chiều Sau đó, giữ nút trái chuột và kéo để điều chỉnh kích thước theo ý muốn, giúp tối ưu hóa trải nghiệm người dùng và nâng cao hiệu quả thao tác trên hệ điều hành.
Phóng to cửa sổ ra toàn màn hình: Nhấp lên nút Phóng to (Maximize)
Phục hồi kích thước trước đó của cửa sổ: Nhấp lên nút phục hồi (Restore Down)
Thu nhỏ cửa sổ thành biểu tƣợng trên Taskbar: Nhấp lên nút thu nhỏ (Minimize)
Chuyển đổi giữa các cửa sổ của các ứng dụng đang mở:
Nhấp chọn ứng dụng tương ứng trên Taskbar
Nhấn tổ hợp phím Alt + Tab hoặc Tab (*)
Bạn có thể Ẩn tất cả các cửa sổ ứng dụng bằng cách nhấp vào nút Show Desktop nằm ở cuối bên phải của thanh Taskbar Để hiển thị lại các cửa sổ đã ẩn, chỉ cần nhấn vào nút này lần nữa Thao tác này giúp quản lý các cửa sổ một cách dễ dàng và nhanh chóng.
Để thoát ứng dụng, bạn chỉ cần nhấn vào dấu X ở góc trên bên phải của cửa sổ Khi đóng ứng dụng, nếu có dữ liệu chưa được lưu, hệ thống sẽ hiển thị hộp thoại nhắc nhở bạn lưu lại dữ liệu để tránh mất mát thông tin quan trọng.
Quản lý thƣ mục và tập tin
1 Khái niệm tập tin, thư mục, ổ đĩa, đường dẫn và lối tắt
Tập tin (file) là hình thức lưu trữ thông tin trên đĩa của hệ điều hành, thường chứa chương trình và dữ liệu quan trọng Mỗi tập tin được lưu trữ trên đĩa với một tên riêng, giúp phân biệt dễ dàng Tên tập tin thường bao gồm hai phần chính: phần tên (name) và phần mở rộng (extension), hỗ trợ xác định loại và chức năng của tập tin trong hệ thống.
Phần tên: Bao gồm các ký tự chữ từ A đến Z, các chữ số từ 0 đến 9, các ký tự khác nhƣ #, $, %, ~, ^, @, (,), , !, _, khoảng trắng
Phần mở rộng: Thường do chương trình ứng dụng đặt vào
Giữa phần tên và phần mở rộng có một dấu chấm (.) ngăn cách
Tên tập tin có độ dài tối đa 255 ký tự (có thể thay đổi tùy theo cách phân dạng theo vùng)
Ví dụ: Tập tin Baitap.docx có tên là Baitap và phần mở rộng là docx
Thư mục (Folder) là đơn vị quản lý tập tin của hệ điều hành, giúp tổ chức lưu trữ các tập tin theo chủ đề hoặc mục đích sử dụng Việc sắp xếp các tập tin liên quan trong cùng một thư mục giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm và truy cập khi cần thiết Đây là phương pháp hiệu quả để quản lý dữ liệu, giảm thiểu sự lộn xộn và tăng hiệu suất làm việc trên máy tính.
Trên mỗi ổ đĩa có một thƣ mục chung gọi là thƣ mục gốc Thƣ mục này không có tên riêng và đƣợc ký hiệu là \ (dấu xổ phải – backslash)
Trong hệ thống thư mục, mỗi thư mục gốc đều chứa các tập tin trực thuộc và các thư mục con Các thư mục con này cũng có cấu trúc tương tự, gồm các tập tin riêng và các thư mục con nhỏ hơn, tạo thành một hệ thống phân cấp tổ chức dữ liệu rõ ràng và dễ quản lý.
Thƣ mục chứa thƣ mục con gọi là thƣ mục cha
Thƣ mục đang làm việc gọi là thƣ mục hiện hành
Tên của thƣ mục tuân thủ theo cách đặt tên của tập tin
1.3 Ổ đĩa Ổ đĩa (drive) là nơi thông tin được đọc và lưu trữ Mỗi ổ đĩa dùng một ký tự chữ các (A->Z) theo sau là dấu “ : ” để gọi tên (Vd: “C:” gọi là ổ đĩa C)
Ổ đĩa cứng (Hard disk): Tốc độ truy xuất nhanh Một máy tính có thể có một hoặc nhiều ổ đĩa cứng
Ổ đĩa CD, DVD: Có loại chỉ có thể đọc, loại khác còn có thể ghi dữ liệu ra đĩa
Ổ đĩa mạng: Thiết bị lưu trữ chia sẽ qua mạng máy tính
HDD, USB Flash Drive gắn ngoài hoặc thẻ nhớ (memory card) là các thiết bị lưu trữ dữ liệu độc lập có thể tháo rời khỏi máy tính khi thiết bị vẫn đang hoạt động, giúp người dùng dễ dàng truyền tải và sao lưu dữ liệu một cách tiện lợi và an toàn.
Để truy xuất một đối tượng nằm trong thư mục nhiều cấp, ta sử dụng đường dẫn (path) để xác định thứ tự các thư mục cần truy cập trước khi đến đối tượng đó, giúp dễ dàng điều hướng và quản lý các tệp tin trong hệ thống.
Đường dẫn là một dãy các thư mục liên tiếp nhau và được phân cách bởi ký hiệu \ (dấu xổ phải- backslash)
Ví dụ: Để đến thư mục System32 ta dùng đường dẫn sau C:\Windows\System32
Lối tắt (Shortcut) là tập tin đặc biệt chứa liên kết dẫn đến vị trí của một tập tin hoặc thư mục cụ thể, giúp người dùng truy cập nhanh chóng các ứng dụng hoặc dữ liệu cần thiết trên máy tính Shortcut giúp tiết kiệm thời gian và thao tác, tránh việc phải tìm kiếm thủ công trong hệ thống Sử dụng lối tắt là cách hiệu quả để tối ưu hóa trải nghiệm người dùng, nâng cao hiệu quả làm việc trên máy tính.
Biểu tƣợng Shortcut có dấu mũi tên gốc bên trái
Ví dụ: Để khởi động Microsoft Word 2010 ta phải truy cập theo đường dẫn: C:\Program
Tập tin WINWORD.EXE nằm trong thư mục Files\Microsoft Office\Office 14, dùng để khởi chạy phần mềm Microsoft Word 2010 Bạn có thể tạo shortcut truy cập nhanh và chỉ cần nhấn đúp vào shortcut trên Desktop để mở chương trình dễ dàng và nhanh chóng.
2 Giới thiệu chương trình Windows Explorer
Windows Explorer là trình quản lý thư mục và tập tin hàng đầu trên máy tính, cho phép người dùng dễ dàng sắp xếp, sao chép, xóa, di chuyển và đổi tên các mục dữ liệu một cách thuận tiện Với giao diện thân thiện, Windows Explorer giúp quản lý tệp và thư mục hiệu quả, tối ưu hóa trải nghiệm người dùng trong công việc hàng ngày.
Bạn có thể thực hiện một trong những cách sau:
Nhấp chọn Windows Explorer trên Taskbar
Nhấp phải trên nút Start, sau đó chọn Open Windows Explorer
Nhấn tổ hợp phím Windows+E
2.2 Giao diện của Windows Explorer
Windows Explorer có hai vùng chính:
Cửa sổ trái thể hiện cấu trúc cây thư mục của các đĩa cứng và tài nguyên kèm theo máy tính như ổ đĩa cứng, ổ đĩa CD-DVD và thư mục Các thư mục có dấu tam giác trắng phía trước cho biết chúng còn chứa các thư mục con bên trong nhưng chưa được hiển thị, và khi nhấp vào dấu này, Windows Explorer sẽ mở rộng để hiển thị cấu trúc thư mục con, đổi dấu tam giác trắng thành đen Ngược lại, nhấp vào dấu tam giác đen sẽ thu gọn cấu trúc cây thư mục.
Cửa sổ phải (6) liệt kê nội dung của thƣ mục đƣợc chọn bên cữa sổ trái
Hình 2.4 Cửa sổ Windows Explorer
(1) Cửa sổ trái (Navigation Panne): Cây thư mục, thư viện của người dùng
(2) Back and Forward Buttons: Nút lùi và tiến tới
(4) Address bar: Thanh địa chỉ
(5) Column headings: Tiêu đề cột (Hiển thị trong chế độ Details view)
(6) Cửa sổ phải (File, Folder List ): Trình bày danh sách các thƣ mục, tập tin
(7) The Search box: Hộp tìm kiếm
(8) Details pane: Ngăn thuộc tính chi tiết
2.3 Các nút lệnh trên thanh công cụ
Organize: Chứa các lệnh thường dùng như Cut, Coppy, Paste
Open: Mở thƣ mục hiện hành
Include in library: Khai báo thư mục hiện hành và thư viện người dùng
Share with: Thiết lập các quyền truy cập dành cho người dùng chung
New Folder: Tạo thƣ mục mới
More Options: Thay đổi chế độ hiển thị cửa sổ phải
Show the preview pane: Mở cửa sổ xem nhanh tin hiện hành
3 Một số thao tác cơ bản
3.1 Mở một thư mục, tập tin
Chọn một trong những cách sau:
Nhấp đúp lên biểu tƣợng của các tập tin, thƣ mục
Nhấp phải lên các biểu tƣợng và chọn Open
Chọn tập tin, thƣ mục rồi nhấn phím Enter
Khi mở một tập tin dữ liệu như văn bản, hình ảnh hoặc âm thanh, chương trình ứng dụng tương ứng sẽ tự động khởi động và tải tập tin đó vào Ngược lại, nếu tập tin có dạng chương trình thực thi, hệ thống sẽ trực tiếp khởi động chương trình đó để thực thi các lệnh trong tập tin Điều này đảm bảo người dùng có thể mở và sử dụng các loại tập tin khác nhau một cách dễ dàng và hiệu quả.
3.2 Chọn nhiều đối tượng Áp dụng cho các cửa sổ phải:
Các đối tƣợng cần chọn ở cạnh nhau: Nhấp chọn đối tƣợng đầu, sau đó giữ phím Shift và nhấp lên đối tƣợng cuối
Các đối tƣợng cần chọn rời rạc: Giữ phím Ctrl và nhấp chọn (hay bỏ chọn) các đối tượng tương ứng
3.3 Thay đỗi chế độ hiển thị cửa sổ phải
Trên Toolbar nhấp nút Change your view để thay đổi chế độ hiển thị
Extra Large Icons: Biểu tƣợng dạng cực lớn
Large icons: Biểu tƣợng dạng lớn
Medium icons: Biểu tƣợng dạng nhỏ
Small Icons: Biểu tƣợng dạng nhỏ
List: Trình bày các biểu tƣợng dạng danh sách
Details Trình bày các biểu tƣợng dạng chi tiết (thể hiện các cột: Tên, thời gian, kiểu, kích cỡ)
Titkes: Trình bày các biểu tƣợng dạng tiêu đề
Content: Trình bày các biểu tƣợng dạng nội dung
3.4 Xem nhanh nội dung tập tin
Chọn tập tin cần xem nhanh (bên cửa sổ phải): Trên Toolbar nhấn nút Show the preview pane để hiện cửa sổ xem nhanh nội dung tập tin
B1: Chọn nơi chứa thƣ mục cần tạo (thƣ mục hoặc ổ đĩa)
B2: Trên Toolbar nhấp nút New Folder (hoặc nhấp phải trên vùng trống chọn lệnh New – Folder)
B3: Nhập tên cho thƣ mục mới tạo, nhấn Enter để kết thúc
3.6 Đổi tên thư mục tập tin
B1: Chọn đối tƣợng muốn đổi tên
B2: Nhấp phải trên đối tƣợng và chọn lệnh Rename
B3: Nhập tên mới, nhấn Enter để kết thúc
3.7 Xóa thư mục, tập tin
B1: Chọn các đối tƣợng cần xóa
B2: Nhấn phím Delete hoặc nhấp phải trên đối tƣợng chọn lệnh Delete Chọn Yes
3.8 Phục hồi thư mục, tập tin đã xóa trong Recycle Bin
B1: Nhấp đúp vào biểu tƣợng Recycle Bin Trên Desktop‟
B2: Chọn các đối tƣợng muốn phục hồi
B3: Nhấp phải lên đối tƣợng chọn lệnh Restore
Muốn xóa hẳn tất cả các đối tƣợng trong Recycle Bin, nhấp phải lên Recycle Bin và chọn lệnh Empty Recycle Bin
3.9 Sao chép thư mục, tập tin
B1: Chọn các thƣ mục và các tập tin cần sao chép Nhấp phải trên đối tƣợng và chọn lệnh Copy (Ctrl + C)
B2: Chọn nơi cần chép đến Nhấp phải trên vùng trống chọn lệnh Paste (Ctrl + V)
3.10 Di chuyển thư mục, tập tin
B1: Chọn các thƣ mục và tập tin cần di chuyển Nhấp phải trên đối tƣợng chọn lệnh Cut (Ctrl + X)
B2: Chọn nơi cần di chuyển thƣ mục, tập tin đến Nhấp phải trên vùng trống và chọn lệnh Paste (Ctrl + V)
3.11 Xác lập thuộc tính thư mục, tập tin
B1: Nhấp phải trên các tập tin, thƣ mục chọn lệnh Properties
B2: Trong hộp thoại Properties, chọn thẻ General, mục Attributes đánh dấu chọn/bỏ chọn:
- Read-only: Chỉ đọc không cho chỉnh sửa
B1: Chọn nơi chứa shortcut (thƣ mục hoặc ổ đĩa)
B2: Nhấp phải trên vùng trống chọn lệnh New- Shortcut
To create a shortcut, enter the path and filename in the "Type the location of the item" field or click the "Browse" button to locate the file directly in the "Browse for files or Folders" window After selecting the desired file, click "Next" to proceed with the shortcut creation process.
B4: Nhập tên cho shortcut vào ô Type a name for this shortcut, nhấp nút Finish để kết thúc
Trong Windows 7, chức năng tìm kiếm (search) giúp người dùng nhanh chóng và dễ dàng truy xuất tất cả các tệp tin trên máy tính Chỉ cần nhập một vài từ khóa trong hộp tìm kiếm, bạn sẽ nhận được danh sách các mục, tài liệu như văn bản, bảng tính, hình ảnh, nhạc, phim và các loại tập tin khác một cách nhanh chóng.
Bạn có thể dễ dàng tìm kiếm các lệnh và tác vụ của hệ điều hành Windows trực tiếp từ menu Start, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao trải nghiệm người dùng Việc này cho phép bạn nhanh chóng truy cập và thiết lập các tùy chọn, tùy chỉnh hệ thống phù hợp với nhu cầu sử dụng của máy tính Tận dụng menu Start để tối ưu hóa hoạt động và quản lý hệ điều hành Windows một cách hiệu quả hơn.
4.1 Tìm kiếm trong menu Start
B1: Search trong menu Start cho phép truy cập nhanh đến tất cả các thƣ mục, tập tin và tất cả các thiết lập trong máy tính
B2: Nhập từ khóa cẩn tìm vào khung Search programs and files, danh sách các chương trình, dữ liệu hay các tác vụ của Control panel sẽ hiện ra
B3: Enter hoặc nhấn chọn See more results để hiện cửa sổ liệt kê thêm các kết quả tìm kiếm
4.2 Tìm kiếm trong Windows Explorer
Windows Explorer cho phép xác định chính xác nơi tìm kiếm
Nhập từ khóa cần tìm vào khung Search, danh sách các tập tin, thƣ mục sẽ hiện ra bên cửa sổ phải
Các từ khóa tìm kiếm sẽ đƣợc tô màu trên các đối tƣợng tìm đƣợc
Bạn có thể sử dụng ký tự "*" để tìm tất cả các tập tin có cùng phần mở rộng, ví dụ như “*.ini” để tìm tất cả các tập tin có phần mở rộng là ini Đây là một cách hiệu quả giúp người dùng dễ dàng truy xuất các file theo định dạng mong muốn Việc tìm kiếm theo phần mở rộng tập tin giúp quản lý dữ liệu trở nên tiện lợi hơn, đặc biệt khi cần xử lý nhiều tập tin cùng loại Sử dụng ký tự đại diện này sẽ tối ưu hóa quá trình quản lý và tổ chức các tập tin trên máy tính hoặc trong hệ thống của bạn.
4.3 Sử dụng bộ lọc tìm kiếm trong Windows Explorer
Một số phần mềm tiện ích
1 Thay đổi độ phân giải màn hình
Bạn có thể dễ dàng điều chỉnh độ phân giải màn hình phù hợp bằng cách nhấn chuột phải vào vùng trống trên Desktop, sau đó chọn lệnh "Screen resolution" Trong phần này, bạn có thể chọn các độ phân giải khác nhau từ mục "Resolution" để tối ưu hóa trải nghiệm hiển thị của mình.
2 Thiết lập giao diện, hình nền cho Desktop
Windows 7 chứa đựng trong nó nhiều gói giao diện mới, cho phép người dùng có thể thiết lập giao diện phù hợp sở thích cá nhân với các hình nền phong phú, hiệu ứng hình ảnh và âm thanh tương ứng Người dùng có thể tải về nhiều giao diện mới hoặc tạo giao diện cho riêng mình một cách dễ dàng Để thay đổi giao diện, nhấp phải trên Desktop chọn lệnh Personalize
Chọn các Themes có sẵn trong Aero Themes hay có thể tải thêm cái Themes mới trong phần My Themes – Get more Themes online
Desktop Background: Chọn hình nền cho Desktop, có thể quy định thời gian thay đổi trong mục Change picture every
Windows Color: Các tùy chọn màu cho khung cửa sổ ứng dụng Start Menu và Taskbar
3 Thay đổi, gỡ bỏ một chương trình ứng dụng
Start – Control Panel chọn Uninstall a program
Trong cửa sổ Uninstall or change a program nhấp chọn tên chương trình cần thay đổi hay gỡ bỏ Chọn:
Change: Thay đổi các thành phần cài đặt cảu chương trình
Uninstall: Gỡ bỏ chương trình
4 Xem thông tin hệ thống của máy tính Để xem thông tin về hệ thống của máy tính, ta nhấp phải trên biểu tƣợng Computer (trong màn hình Desktop) rồi chọn Properties Cửa sổ System sẽ cung cấp các thông tin cơ bản về máy tính nhƣ: Hệ điều hành, tên bộ xử lý, dung lƣợng bộ nhớ, tình trạng kích hoạt MS Windows…
5 Nén và giải nén dữ liệu
Nén dữ liệu là quá trình thu gọn kích thước tập tin, giúp giảm thiểu nhu cầu về không gian lưu trữ và dung lượng truyền tải thông tin Đây là một kỹ thuật vô cùng hữu ích trong việc tối ưu hóa tài nguyên, giảm thiểu chi phí lưu trữ và tăng hiệu quả truyền tải dữ liệu Việc nén dữ liệu góp phần cải thiện hiệu suất hệ thống, tiết kiệm băng thông, đồng thời đảm bảo dữ liệu được truyền tải một cách nhanh chóng và an toàn hơn.
Trước khi được sử dụng, dữ liệu cần phải được giải nén theo phương pháp thích hợp Hiện nay nén dữ liệu thường theo 2 chuẩn:
Nén mất dữ liệu (Lossy compression) là phương pháp nén dữ liệu mà sau khi giải nén, dữ liệu không còn giữ nguyên dạng ban đầu Phương pháp này thường được sử dụng để tối ưu hóa kích thước tệp tin hình ảnh, âm thanh hoặc phim một cách hiệu quả.
Nén không mất dữ liệu (Lossless compression) giúp giữ nguyên dữ liệu ban đầu sau khi giải nén, đảm bảo tính toàn vẹn của thông tin Công nghệ này thường được sử dụng trong các trường hợp yêu cầu giữ chính xác dữ liệu gốc, như lưu trữ tệp tin quan trọng hoặc truyền tải dữ liệu không bị mất mát Việc áp dụng nén không mất dữ liệu đảm bảo dữ liệu sau nén vẫn còn đầy đủ và nguyên vẹn như ban đầu, phù hợp với các nhu cầu cần độ chính xác cao.
Zip và Rar là 2 định dạng nén thông dụng thuộc loại không mất dữ liệu
Là dạng nén mặc định đƣợc Windows hỗ trợ
Nén tập tin, thƣ mục
B1: Chọn các tập tin, thƣ mục muốn nén
Để nén tập tin, bạn nhấp phải vào vùng chọn, sau đó chọn lệnh "Send to – Compressed (zipped) folder" Quá trình nén sẽ diễn ra và tạo ra một tập tin mới có phần mở rộng là ZIP Bạn có thể đặt tên cho tập tin này nếu muốn, giúp dễ quản lý và tìm kiếm sau này.
Xem bên trong tập tin nén ZIP
Bạn có thể dùng Windows Explorer để thao tác với tập tin ZIP nhƣ một thƣ mục
Giải nén tập tin ZIP
B1: Chọn tập tin zip nhấp phải chọn lệnh Extract All
B2: Trong hộp thoại Extract Compressed Folders nhấp nút Browse để chọn nơi giải nén Nhấp nút Extract để bắt đầu giải nén
Định dạng nén này không được Windows hỗ trợ mặc định, nhưng lại có khả năng nén cao hơn và mức độ an toàn tốt hơn so với định dạng ZIP Để sử dụng định dạng này, bạn cần cài đặt phần mềm phù hợp như WinRAR, giúp dễ dàng mở và tạo các tệp nén theo định dạng này.
Nén tập tin, thƣ mục
B1: Chọn các tập tin, thƣ mục muốn nén
B2: Nhấp phải trên vùng chọn, chọn lệnh Add to archive…
B3: Trong hộp thoại Archive name parameters chọn:
Archive name: Đặt tên tập tin nén
Browse: Chọn nơi lưu trữ tập tin nén
Archive format: Chọn định dạng tập tin nén là ZIP hay RAR
B4: Nhấp OK để bắt đầu quá trình nén
Xem bên trong tập tin nén RAR
Nhấp đúp lên tập tin nén WinRAR hiện cửa sổ liệt kê các tập tin thƣ mục
Trong cửa sổ Winrar: Dùng các lệnh Add để nén thêm tập tin hay Extract To để giải nén
Giải nén tập tin RAR
B1: Chọn tập tin nén nhấp phải chuột chọn lệnh Extract files… (bạn cũng có thể chọn lệnh Extract Here để giải nén ngay tại nơi chứa tập tin nén)
B2: Trong hộp thoại Extract path and options chọn nơi giải nén Nhấp nút OK để bắt đầu giải nén.
Sử dụng tiếng Việt
Để sử dụng tiếng Việt trên máy tính, người dùng cần cài đặt font chữ tiếng Việt và phần mềm gõ tiếng Việt như Vietkey hoặc Unikey để nhập chữ đúng cách Việc cài đặt font chữ giúp hiển thị các ký tự tiếng Việt chính xác, trong khi chương trình gõ giúp người dùng dễ dàng soạn thảo văn bản bằng tiếng Việt Các phần mềm gõ phổ biến hiện nay như Vietkey và Unikey đã trở thành công cụ thiết yếu hỗ trợ người dùng trong việc nhập liệu tiếng Việt một cách nhanh chóng và chính xác.
Mỗi font chữ tiếng Việt đều đi kèm với một bảng mã riêng, do đó, khi soạn thảo tiếng Việt, bạn cần chọn đúng bảng mã phù hợp với font chữ đang sử dụng để đảm bảo các ký tự được hiển thị chính xác Việc chọn sai bảng mã có thể dẫn đến hiện tượng các từ nhập vào bị hiển thị không đúng, gây khó khăn trong quá trình chỉnh sửa và truyền đạt nội dung.
Các bộ font chữ tiếng Việt thông dụng hiện nay:
Font Unicode là giải pháp tối ưu cho việc hiển thị đa ngôn ngữ trên các thiết bị và nền tảng khác nhau Nhờ có bộ font Unicode, các ký tự của hầu hết các ngôn ngữ trên thế giới đều có thể được tích hợp và hiển thị chính xác trong một bộ font duy nhất Điều này giúp các chuyên gia công nghệ thông tin dễ dàng hơn trong việc xử lý và trao đổi dữ liệu đa ngôn ngữ Sự ra đời của bộ font Unicode đã mở ra khả năng giao tiếp toàn cầu một cách thuận tiện và hiệu quả hơn.
Khi dùng font chữ loại này, cần chọn bảng mã Unicode Font chữ thông dụng là:
Time New Roman, Arial, Tahoma
Font VNI: Đây là bộ font chữ khá đẹp, cung cấp rất nhiều font chữ, tên font chữ bắt đầu bằng chữ VNI-
Khi dùng font chữ VNI-, cần chọn bảng mã VNI window Font chữ thông dụng là VNI-Time, VNI-Helve
Có 2 kiểu gõ thông dụng là VNI và Telex:
Kiểu VNI (để gõ dấu dùng các phím số ở phần các phím thông dụng)
Cách gõ as af ar ax aj aa ee oo aw uw ow dd
3 Gõ tiếng Việt với chương trình Unikey
Unikey là chương trình gõ tiếng Việt được phát hành miễn phí theo giấy phép GNU GPLv2
Unikey thường được cài đặt để tự khởi động, giúp người dùng dễ dàng chuyển đổi chế độ gõ tiếng Việt Biểu tượng của Unikey trên thanh Taskbar cho biết trạng thái hoạt động, hiện thị khi chế độ tiếng Việt bật hoặc tắt Bạn có thể dễ dàng chuyển đổi giữa hai chế độ bằng cách nhấn vào biểu tượng này để phù hợp với nhu cầu gõ của mình.
3.2 Đặt chế độ hoạt động cho Unikey
Nhấp đúp vào biểu tƣợng Unikey để hiện bảng điều khiển
Bảng mã: Chọn đúng bảng mã tương ứng với Font tiếng việt đang sử dụng
Kiểu gõ: Chọn kiểu gõ tiếng việt thường dùng như Telex hay VNI
Phím chuyển: Chuyển đổi tắt/mở chế độ tiếng Việt
Nhấp nút Đóng để hoàn tất.
Sử dụng máy in
1.1 Thay đổi máy in mặc định
Khi in tài liệu, Windows sẽ sử dụng máy in mặc định để kết xuất dữ liệu Nếu máy tính của bạn kết nối nhiều máy in cho các mục đích khác nhau, bạn cần thay đổi máy in mặc định phù hợp với yêu cầu của từng công việc Việc này giúp đảm bảo quá trình in ấn diễn ra hiệu quả và chính xác theo mục đích sử dụng.
B1: Nhấp nút Start, chọn lệnh Devices and Printers
In the Devices and Printers dialog box, the Printers and Faxes section displays the list of available printers To set a printer as the default, right-click on the desired printer or fax machine and select "Set as Default Printer."
1.2 Cài đặt một máy in mới vào máy tính
B1: Kết nối máy in với máy tính, bật nguồn máy in
Khi kết nối máy in với máy tính qua cổng USB, hệ thống sẽ tự động dò tìm và phát hiện máy in, đồng thời tiến hành cập nhật driver phù hợp Đối với một số máy in Windows không có sẵn driver điều khiển, người dùng nên sử dụng đĩa cài đặt đi kèm để cài đặt phần mềm một cách dễ dàng và chính xác.
Nếu máy in kết nối với máy tính qua các cổng khác như LPT hoặc COM mà không được nhận diện tự động, bạn có thể mở hộp thoại Devices and Printer và chọn lệnh "Add a printer" để tiến hành cài đặt thủ công.
Sau khi tài liệu đƣợc soạn thảo hoàn chỉnh bạn có thể tạo bản in trên giấy
Trong Windows Explore: Nhấp vào phải trên tập tin chọn lệnh Print; Trong cửa sổ chương trình bấm tổ hợp phím Ctrl + P
Trong hộp thoại Print, thiết lập các thông số in ấn phù hợp:
Select Printer: Chọn máy in
Preferences – Paper: Chọn khổ giấy in
Page range: Chọn phạm vi in
All: In tất cả các trang
Current page: In trang hiện hành
Pages: In trang tùy chọn
Number of copies: Chọn số bản in
Nhấp nút Print để tiến hành in
2.2 Quản lý hàng đợi máy in
Quản lý hàng đợi in (Print queue) trên máy in giúp người dùng kiểm soát quá trình in ấn hiệu quả Thông qua cửa sổ này, người dùng có thể thiết lập độ ưu tiên cho các tài liệu, sắp xếp thứ tự in ấn phù hợp và dễ dàng loại bỏ những tài liệu không mong muốn khỏi hàng đợi Quản lý hàng đợi in là công cụ quan trọng để tối ưu hóa quá trình in ấn, đảm bảo các tác vụ in diễn ra trôi chảy và đúng thứ tự mong muốn.
Nhấp đúp vào biểu tƣợng máy in trên Taskbar để mở hộp thoại quản lý hàng đợi máy in
Printer: Các lệnh thiết lập máy in mặc định, thuộc tính máy in, tạm dừng, hủy bỏ
Document: Xác lập ƣu tiên, tạm dừng, tiếp tục, hủy bỏ quá trình in của văn bản chọn, trong hàng đợi
View: Hiển thị/ẩn thanh trạng thái, cập nhập cửa sổ hàng đợi
Nhấp phải trên tên tài liệu trong danh sách hàng đợi, chọn:
Restart: Khởi động lại quá trình in
Properties: Xác lập các thuộc tính của tài liệu liên quan đến việc in
1 Trên ổ đĩa D:\ tạo thƣ mục có dạng sau: Họ tên – Lớp (gõ không dấu)
2 Trong thƣ mục Họ tên – Lớp tạo các cây thƣ mục sau:
3.1 Copy thƣ mục P1, P2 vào thƣ mục Ho Chi Minh rồi đổi tên thƣ mục bản sao thành Phuong 1, Phuong 2
3.2 Tìm trong ổ đĩa C:\ 2 tập tin hình ảnh tùy ý rồi copy vào Thu Duc
3.3 Di chuyển thƣ mục P1, P2 vào thƣ mục Ba Dinh
3.4 Tìm trong C:\ tập tin Notepad.exe, sao chép tập tin này vào Q2
4.1 Tìm trong C:\ các tập tin có phần mở rộng là INI, TXT mỗi loại 2 tập tin Sao chép các tập tin tìm thấy vào thƣ mục Win & Powerpoint
4.2 Tìm trong ổ đĩa C:\ tập tin charmap.exe sao chép vào thƣ mục Chung chi A rồi đổi tên bản sao thành Copy-charmap.exe
4.3 Tìm trong ổ đĩa C:\ 2 tập tin hình ảnh bất kỳ, sao chép vào Chung chi B rồi đổi phần tên chính của bản sao thành Hinh 1 và Hinh 2
4.4 Trong thƣ mục Chung chi A tạo Shortcut WordPad
Để bắt đầu, mở Word hoặc WordPad, chọn font là Times New Roman, cỡ chữ 13 để đảm bảo phần văn bản rõ ràng và chuyên nghiệp Sau đó, nhập nội dung và định dạng theo mẫu quy định Cuối cùng, lưu file vào ổ đĩa D:\ với tên là BT1 để dễ quản lý và truy cập sau này.
Windows 7 không còn những chương trình đã trở thành truyền thống của Microsoft trong nhiều năm qua nhƣ e-mail, lịch, ứng dụng tin nhắn tức thời…
Theo Microsoft, Windows 7 là hệ điều hành mở cho phép người dùng tùy biến và bổ sung các ứng dụng theo nhu cầu của mình Các chương trình này nằm trong gói Windows Live Essentials của Microsoft, cung cấp các dịch vụ miễn phí như lưu trữ file trực tuyến, chia sẻ ảnh và công cụ hợp tác Người dùng có thể tận dụng các tính năng này để nâng cao trải nghiệm sử dụng Windows 7 một cách dễ dàng và tiện lợi.
Theo Tổng Giám đốc Window Live, Brian Hall, việc loại bỏ các chương trình không cần thiết giúp Microsoft tập trung phát triển hệ điều hành Windows 7 một cách hiệu quả hơn Việc này cũng giảm dung lượng của Windows 7, giúp hệ điều hành hoạt động mượt mà và tối ưu hơn trên các thiết bị.